Khái Niệm Siêu Văn Bản

--- Bài mới hơn ---

  • Góp Phần Tìm Hiểu Các Khái Niệm Sự Vật Và Thuộc Tính
  • Sự Vật Là Gì? Tại Sao Sự Vật Hay Đi Cùng Với Hiện Tượng?
  • Khái Niệm Tội Phạm Trong Bộ Luật Hình Sự Việt Nam
  • Tội Phạm Là Gì ? Khái Niệm Tội Phạm Theo Luật Hình Sự Mới 2022
  • Khái Niệm Tội Phạm Trong Bộ Luật Hình Sự
  • Khái Niệm Siêu Văn Bản, Tờ Rơi Khai Trương Siêu Thị, Hàng Siêu Trường, Siêu Trọng Được Hiểu Như Thế Nào Là Đúng?, Khái Niệm Là Gì Lớp 4, Khái Niệm Gdp, Khái Niệm Phó Từ, Khái Niệm Xâu, Khái Niệm Ca Dao Dân Ca, Khái Niệm C/o, Khái Niệm C, Khái Niệm Giá Trị, Khái Niệm P, Khái Niệm Cảm ơn Và Xin Lỗi, Khái Niệm, Khái Niệm Xã Hội Học, Khái Niệm Xã Hội Hóa, Khái Niệm R&d, Khái Niệm Erp, Khái Niệm Về Số 0, Khái Niệm Về Tục Ngữ, Khái Niệm G, Khái Niệm Chỉ Từ, Khái Niệm Câu Rút Gọn, Khái Niệm Xã Hội, Khái Niệm Câu Cảm Thán, Khái Niệm Cảm ơn, Khái Niệm Oxi Hóa, Khái Niệm Oxi, Khái Niệm Vô ơn, Khái Niệm Oan Sai, Khái Niệm Yếu Tố, Khái Niệm ô Tô, Khái Niệm ở Rể, Khái Niệm Yếu Tố Thần Kì, Khái Niệm Yêu Xa, Khái Niệm Hóa Trị Lớp 8, Khái Niệm ăn Xin, Khái Niệm ăn Vặt, Khái Niệm Hợp âm 7, Khái Niệm 1 Pha, Khái Niệm Hàm Số Lớp 9, Khái Niệm Hàm Số Lớp 7, Khái Niệm 511, Khái Niệm Báo Chí, Khái Niệm Văn Bản, Khái Niệm Oop, Khái Niệm Y Đức, Khái Niệm ơn Gọi, Khái Niệm Y Tế, Khái Niệm Yêu, Khái Niệm Oda, Khái Niệm Bạc 925, Khái Niệm Yêu Cầu, Khái Niệm B/l, Khái Niệm 1/3, Khái Niệm ê Tô, Khái Niệm ước Và Bội, Khái Niệm Url, Khái Niệm Usb, Khái Niệm ưu Đãi, Khái Niệm ưu Đãi Đầu Tư, Khái Niệm ưu Đãi Xã Hội, Khái Niệm ưu Thế Lai, Khái Niệm Thờ ơ, Khái Niệm Uy Tín, Khái Niệm Thơ 8 Chữ, Khái Niệm Thơ 7 Chữ, Khái Niệm ước Mơ, Khái Niệm Tk 632, Từ Khái Niệm Là Gì, Khái Niệm Tục Ngữ, Khái Niệm Tục Ngữ Lớp 7, Khái Niệm U Xơ, ý Chí Khái Niệm, Khái Niệm Ucp, Khái Niệm Ucp 600, Khái Niệm Uml, Khái Niệm Ung Thư, Khái Niệm Ung Thư Gan, Khái Niệm Ung Thư Là Gì, Khái Niệm ước, Từ Khái Niệm, Khái Niệm Văn Hóa, Khái Niệm Đạo Đức, Khái Niệm Đại Từ, Khái Niệm Rút Gọn Câu, Khái Niệm Là Gì Cho Ví Dụ, Khái Niệm Rủi Ro Tỷ Giá, Khái Niệm Rủi Ro, Khái Niệm Di Sản Văn Hóa, Khái Niệm Dạy Học, Khái Niệm Dân Vận, Khái Niệm Dân Tộc, Khái Niệm Dân Chủ, Khái Niệm Đào Tạo, Khái Niệm Nào Là, Khái Niệm Đất, Khái Niệm E Độc Thân, Khái Niệm Sử Thi, Khái Niệm Về 5s,

    Khái Niệm Siêu Văn Bản, Tờ Rơi Khai Trương Siêu Thị, Hàng Siêu Trường, Siêu Trọng Được Hiểu Như Thế Nào Là Đúng?, Khái Niệm Là Gì Lớp 4, Khái Niệm Gdp, Khái Niệm Phó Từ, Khái Niệm Xâu, Khái Niệm Ca Dao Dân Ca, Khái Niệm C/o, Khái Niệm C, Khái Niệm Giá Trị, Khái Niệm P, Khái Niệm Cảm ơn Và Xin Lỗi, Khái Niệm, Khái Niệm Xã Hội Học, Khái Niệm Xã Hội Hóa, Khái Niệm R&d, Khái Niệm Erp, Khái Niệm Về Số 0, Khái Niệm Về Tục Ngữ, Khái Niệm G, Khái Niệm Chỉ Từ, Khái Niệm Câu Rút Gọn, Khái Niệm Xã Hội, Khái Niệm Câu Cảm Thán, Khái Niệm Cảm ơn, Khái Niệm Oxi Hóa, Khái Niệm Oxi, Khái Niệm Vô ơn, Khái Niệm Oan Sai, Khái Niệm Yếu Tố, Khái Niệm ô Tô, Khái Niệm ở Rể, Khái Niệm Yếu Tố Thần Kì, Khái Niệm Yêu Xa, Khái Niệm Hóa Trị Lớp 8, Khái Niệm ăn Xin, Khái Niệm ăn Vặt, Khái Niệm Hợp âm 7, Khái Niệm 1 Pha, Khái Niệm Hàm Số Lớp 9, Khái Niệm Hàm Số Lớp 7, Khái Niệm 511, Khái Niệm Báo Chí, Khái Niệm Văn Bản, Khái Niệm Oop, Khái Niệm Y Đức, Khái Niệm ơn Gọi, Khái Niệm Y Tế, Khái Niệm Yêu,

    --- Bài cũ hơn ---

  • Số Thực Là Gì (R Là Tập Số Gì), Định Nghĩa & Tính Chất Số Thực
  • Số Thực Là Gì, Khái Niệm Cơ Bản Về Tập Hợp Số Thực R Và Ví Dụ
  • Khái Niệm Sức Khỏe Cho Người Mới Cần Biết
  • Định Nghĩa: Sức Khỏe Là Gì?
  • Thế Nào Là Nhận Thức Đúng Về Sức Khỏe Toàn Diện
  • Khái Niệm Cơ Bản Về Website

    --- Bài mới hơn ---

  • Quảng Cáo Banner Là Gì ? Vị Trí Đặt Banner Trên Website Hiệu Quả
  • Banner Website Là Gì? Hướng Dẫn Đặt Banner Quảng Cáo Trên Webiste Hiệu Quả Nhất Từ A
  • Tiểu Luận Khái Niệm Và Đặc Điểm Của An Sinh Xã Hội
  • Khái Niệm An Sinh Xã Hội
  • Khái Luận Chung Về An Sinh Xã Hội
  • Website là tập hợp của rất nhiều trang web – một loại siêu văn bản (tập tin dạng HTML hoặc XHTML) trình bày thông tin trên mạng Internet- tại một địa chỉ nhất định để người xem có thể truy cập vào xem.

    1. Website là gì?

    Hiểu thế nào là một trang Web?

    Khi bạn xem thông tin trên một trang Web thì trang Web đó đến từ một Website, có thể là một Website đến từ Mỹ, từ Việt Nam, hay bất cứ nơi nào khác trên thế giới. Website sẽ tên và chính là địa chỉ mà bạn đã gọi nó ra tên đó người ta gọi là tên miền hay domain name. Thường các Website được sở hữu bởi một cá nhân hoặc tổ chức nào đó.

    Website là một văn phòng ảo của doanh nghiệp trên mạng Internet. Website bao gồm toàn bộ thông tin, dữ liệu, hình ảnh về các sản phẩm, dịch vụ và hoạt động sản xuất kinh doanh mà doanh nghiệp muốn truyền đạt tới người truy cập Internet. Với vai trò quan trọng như vậy, có thể coi Website chính là bộ mặt của Công ty, là nơi để đón tiếp và giao dịch với các khách hàng trên mạng. Website không chỉ đơn thuần là nơi cung cấp thông tin cho người xem, cho các khách hàng và đối tác kinh doanh của doanh nghiệp, nó còn phải phản ánh được những nét đặc trưng của doanh nghiệp, đảm bảo tính thẩm mỹ cao, tiện lợi, dễ sử dụng và đặc biệt phải có sức lôi cuốn người sử dụng để thuyết phục họ trở thành khách hàng của doanh nghiệp.

    2. Các yêu cầu tối thiểu của 1 Webiste

    Đối với một doanh nghiệp trong đời thường, để thành lập và hoạt động, doanh nghiệp đó phải đáp ứng được tối thiểu 3 yếu tố căn bản sau:

    • Tên doanh nghiệp
    • Trụ sở hoạt động của doanh nghiệp
    • Các yếu tố vật chất kỹ thuật,máy móc và con người

    Nếu ta tạm coi Website như 1 doanh nghiệp trong đời thường, thì để thiết lập và đưa vào hoạt động 1 Website cũng phải đáp ứng được tối thiểu 3 yếu tố cơ bản như doanh nghiệp là:

    • Tên miền (hay còn gọi là Tên miền ảo hoặc Domain name) tương ứng với Tên doanh nghiệp trong đời thường.
    • Web Hosting (hay còn gọi là nơi lưu giữ trên máy chủ Internet) tương ứng với Trụ sở doanh nghiệp trong đời thường.
    • Các trang web tương ứng với yếu tố vật chất kỹ thuật, máy móc của doanh nghiệp trong đời thường và con người để quản lý và vận hành Website đó.

    3. Website động và website tĩnh khác nhau như thế nào?

    Website động có thêm các phần xử lý thông tin và truy xuất dữ liệu còn website tĩnh thì không.

    Web Động

    Web “ĐỘNG” là thuật ngữ được dùng để chỉ những website được hỗ trợ bởi một phần mềm cơ sở web, nói đúng hơn là một chương trình chạy được với giao thức http. Thực chất, website động có nghĩa là một website tĩnh được “ghép” với một phần mềm web (các modules ứng dụng cho Web). Với chương trình phần mềm này, người chủ website thực sự có quyền điều hành nó, chỉnh sửa và cập nhật thông tin trên website của mình mà không cần phải nhờ đến những người chuyên nghiệp.

    Nếu Bạn làm web tĩnh, cũng giống như các cô ma-nơ-canh này đã được chế tạo rất hoàn thiện nhưng sẽ không bao giờ thay đổi tư thế, về cả những bộ quần áo mà các cô mặc. Nếu muốn làm lại kiểu dáng mới, Bạn phải HOÀN TOÀN PHỤ THUỘC NHÀ CHẾ TẠO, hoặc Bạn phải mất chi phí mua mới. Còn nếu Bạn làm web động, thì cũng giống như các cô ma-nơ-canh này chỉ được dựng lên như một bộ khung mà tự Bạn luôn có thể thay đổi từ dáng đứng, cách ăn mặc, dù là thời trang mùa xuân, mùa hè, mùa thu hay mùa đông, các mẫu mốt luôn hợp thời đại, mà KHÔNG MẤT THÊM MỘT KHOẢN CHI PHÍ NHỎ NÀO cho người tạo ra chúng. Hiểu cách khác, những bộ mốt mới trưng bày chính là những thông tin, thông báo về tình hình phát triển các sản phẩm – dịch vụ mà Bạn luôn muốn cập nhật để khách hàng được rõ.

    Hãy tưởng tượng tiếp, các modules của một website động cũng giống như những thành phần của một bộ khung ma-nơ-canh. Bạn có thể chỉnh sửa cẳng tay của những bộ khung này, nâng chúng lên hoặc hạ chúng xuôi xuống, điều chỉnh thành chân bước hay chân đứng thẳng, thành tư thế ngồi hoặc đứng, đó là khả năng tuỳ biến của một chương trình phần mềm điển hình. Hoặc Bạn có thể tháo rời hay lắp lại đôi tay, đôi chân của ma-nơ-canh, đó là khả năng tương thích của từng module với tổng thể một chương trình.

    Web Tĩnh

    Nếu Bạn đã đọc phần tìm hiểu về website ‘ĐỘNG’, chắc Bạn sẽ tự hỏi: Vậy thì tại sao người ta vẫn thiết kế website tĩnh?

    Không hẳn một website tĩnh không có lợi thế hơn so với một website động. Với web tĩnh, Bạn có thể có một giao diện được thiết kế tự do hơn. Vì vậy, nhiều khi một website tĩnh có cách trình bày đẹp mắt và cuốn hút hơn. Đối với những website chỉ nhằm đăng tải một số ít thông tin và chúng không có nhiều thay đổi theo thời gian thì việc dùng hình thức website tĩnh là phù hợp hơn cả. Ngoài ra, website tĩnh còn có một lợi thế vô song: website tĩnh thân thiện với các cơ chế tìm kiếm (search engine) hơn nhiều so với website động. Bởi vì địa chỉ URL của các .html trong web tĩnh không chứa dấu chấm hỏi (?) như trong web động.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Có Mấy Từ Loại? Đó Là Những Loại Nào? Nêu Khái Niệm Của Từng Loại.
  • Trang Chủ Là Gì? Khái Niệm Trang Chủ (Homepage)
  • Đề Thi Học Kì 2 Môn Tin Học Lớp 10 Năm 2014 (P1)
  • Tin Học 10 Bài 22 Một Số Dịch Vụ Cơ Bản Của Internet Giaoan Bai22 Tin10 Docx
  • Tin Học 10 Bài 22: Một Số Dịch Vụ Cơ Bản Của Internet
  • Trang Web Là Gì? Sự Khác Nhau Giữa Trang Web Và Website

    --- Bài mới hơn ---

  • Thiết Kế Web Là Gì
  • Web Page Khác Gì So Với Website?
  • Trình Duyệt Web Là Gì? Đặc Điểm, Nguyên Lý Của Trình Duyệt Web
  • Momen Xoắn Là Gì? Ý Nghĩa Của Mô
  • Momen Xoắn Là Gì? Công Thức Liên Hệ Giữa Momen Và Công Suất
  • Trang web là gì? Sự khác nhau giữa trang web và website

    Trang web là thuật ngữ dùng dùng để chỉ một tập hợp các trang thông tin dạng web được tổ chức, liên kết lại với nhau để thể hiện các dạng thông tin như văn bản, hình ảnh, video, âm thanh,…

    15:37 06/02/18 36,201 lượt xem

    Trang web là thuật ngữ dùng dùng để chỉ một tập hợp các trang thông tin dạng web được tổ chức, liên kết lại với nhau để thể hiện các dạng thông tin như văn bản, hình ảnh, video, âm thanh,… Nó giống như một ngôi nhà bao gồm nhiều thành phần gồm tường, móng, cửa, nội thất,… được kết hợp lại để tạo ra một không gian gọi là nhà. Có nhiều loại trang web khác nhau, từ đơn giản đến phức tạp như: chúng tôi chúng tôi chúng tôi chúng tôi kenh14.vn,…

    1. Trang web là gì lấy ví dụ
    2. Trang web là gì định nghĩa
    3. Trang web b2b là gì
    4. Trang web bán hàng là gì
    5. Trang web và blog là gì?
    6. Băng thông trang web là gì
    7. Địa chỉ trang web là gì?
    8. Cập nhật trang web là gì
    9. Trang web cá nhân là gì
    10. Dữ liệu trang web là gì
    11. Định dạng trang web là gì
    12. Điều hướng trang web là gì
    13. Sơ đồ trang web là gì?
    14. Cài đặt trang web là gì
    15. Tiêu đề trang web là gì
    16. Header trang web là gì
    17. Trang web bán hàng là gì
    18. Hosting trang web là gì
    19. Index trang web là gì
    20. Thiết kế trang web là gì
    21. Quản lý trang web là gì
    22. Làm trang web là gì
    23. Dữ liệu trang web là gì
    24. Liên kết trang web là gì
    25. Trang web org là gì
    26. Trong trang web pop up là gì
    27. Trang web chính thức là gì
    28. Trang web bị chặn là gì
    29. Trang web doanh nghiệp là gì

    Trang web (Web page) là gì? Thuật ngữ tưởng chừng căn bản đấy lại gây ra khá nhiều sự bối rối cho các bạn làm marketing online.

    ¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯

    Hôm trước đứa em đang đi thực tập SEO cho một công ty về nhờ mình kiểm tra xem việc đi backlink đã chuẩn chưa?

    Mình: Tại sao từ khóa nào em cũng đi link về trang chủ vậy?

    Em (hồn nhiên): Ơ thế không đi link về trang web thì đi về đâu ạ?

    Mình: Em có hiểu khái niệm trang web là gì không?

    Em: Thì là trang X đấy (X là tên miền website)

    Mình (giải thích): Một website thường có nhiều trang web, mỗi trang web đó gọi là web page. Một Web page (trang web) có thể là 1 bài viết, 1 chuyên mục hoặc 1 trang thông tin bất kỳ. Cụ thể, mỗi website thường có rất nhiều các nội dung khác nhau như trang giới thiệu, trang thông tin liên hệ, các bài viết giới thiệu về sản phẩm, dịch vụ,… mỗi trang nội dung có một URL (đường link) riêng biệt, ta gọi mỗi trang đó là một web page.

    Em (gãi gãi đầu): Tại chị hướng dẫn bảo em là SEO cho từ khóa nào thì cứ đi link cho từ khóa đó về trang web cần SEO là được :)))

    Thực chất, bạn hướng dẫn kia nói không sai, nhưng lại chưa giải thích cho “lính mới” hiểu rõ thuật ngữ trang web (web page) website nên mới dẫn đến sự nhầm lẫn cười ra nước mắt như vậy.

    Khi dịch từ tiếng Anh sang tiếng Việt, WebsiteWeb page đều có nghĩa là trang web. Song, phạm vi ứng dụng của hai khái niệm hoàn toàn khác nhau. Chính vì chưa có sự thống nhất về ngôn từ nên hiện nay có rất nhiều bạn không phân biệt được Website và trang web (Web page) để sử dụng sao cho chính xác.

    Trang web doanh nghiệp là gì?

    Trang web doanh nghiệp là trang web thể hiện các thông tin về một doanh nghiệp cụ thể. Ví dụ, trên trang web của công ty thiết kế website Tất Thành thì sẽ thể hiện phần lớn các thông tin về công ty, dịch vụ, sản phẩm mà công ty cung cấp, các hình ảnh, video, khách hàng, dự án,… của công ty Tất Thành. Ngoài ra có thể có các tinh tức chuyên ngành trong lĩnh vực thiết kế website, marketing. Trang web doanh nghiệp thường do chính do doanh nghiệp đó quản lý và đăng tải các thông tin lên. Ngày nay, trang web doanh nghiệp có vai trò rất quan trọng trong các hoạt động quảng bá, marketing, kinh doanh của doanh nghiệp đó. Trang web doanh nghiệp, công ty khác với các trang web dạng tin tức chẳng hạn. Trang web tin tức là các trang đăng tải các thông tin tổng hợp, có thể là về kinh tế, chính trị, văn hoá, xã hội, môi trường, pháp luật,… và không đưa thông tin riêng về công ty nào cả. Trang web web dạng mạng xã hội như facebook chẳng hạn thì cung cấp công cụ để người dùng đăng tải các thông tin lên.

    Web Pages và Website không giống nhau

    I. Bản chất của trang web (web page) là gì?

    Để hiểu được khái niệm trang web (web page) thì trước tiên bạn cần hiểu khái niệm website, hãy xem bài viết này: Website là gì ?

    Tôi sẽ định nghĩa khái niệm trang web (web page) qua các ví dụ minh họa sau:

    Ví dụ về Trang web (Web pages):

    Bài viết bạn đang đọc đây là: Trang web (web page) là gì? Sự khác nhau giữa trang web với website

    Đường link để xem bài viết này là: https://tatthanh.com.vn/trang-web-la-gi.htm .

    Và, bài viết này chính là một trang web – web page

    Nếu Tôi hỏi ” tatthanh.com.vn là website hay trang web (web page)?” bạn sẽ trả lời như thế nào?

    Đây là website hay trang web (web page)?

    Bạn vẫn thấy hơi lúng túng đúng không?

    Trang chủ của chúng tôi là một trang web (Web page) có địa chỉ chính xác là chúng tôi nhưng bằng một số kĩ thuật, tôi giấu “Default.aspx” đi để địa chỉ thân thiện hơn với người dùng – Bạn có thể kiểm chứng bằng cách truy cập vào địa chỉ http://tatthanh.com.vn/Default.aspx

    Vậy, Trang web là gì? Web page là gì?

    Hãy hình dung website của bạn như một cuốn sách thì các trang web chính là các trang của cuốn sách đó. Một cuốn sách thì sẽ có nhiều trang sách. Website cũng giống như vậy:

    Bạn chỉ cần hiểu một cách đơn giản như thế này:

    Phân biệt website và trang web (web page)

    Tuy nhiên, cũng có những website chỉ có 1 trang web (web page) duy nhất bởi vì nó được thiết kế cho một mục tiêu tập trung duy nhất, tức là trang web đó chứa đầy đủ mọi thông tin mà người dùng có thể xem.

    Landing Page là 1 kiểu website chỉ có 1 web page. Khi bạn muốn tập trung toàn bộ thông tin về sản phẩm/dịch vụ đặc thù (vd: sự kiện, dự án bất động sản, một khóa học, một cuốn sách..) trên 1 trang duy nhất để khách hàng có thể đưa ra quyết định mua hàng ngay tại đó thì cũng chỉ cần 1 landing page là đủ.

    Phân loại trang web (web page)

    Tùy vào mục đích sử dụng, trang web (Web page) được phân ra thành nhiều loại:

    • Blog page,
    • Landing page,
    • Cart page
    • ….vv

    Cấu tạo của trang web (web page)

    Trang web (Web page) được cấu tạo từ các dòng mã HTML. Chính trình duyệt (Browser) đã biên dịch (phiên dịch) những dòng mã đó thành các cấu trúc, hình ảnh, văn bản và hiển thị cho người xem.

    HTML là ngôn ngữ siêu văn bản dùng để giúp các trình duyệt thể hiện nội dung Trang web (Web page). Thử tưởng tượng rằng chúng ta chưa có HTML và để tạo nên trang web (Web page) chúng ta dùng ngôn ngữ thường.

    Ví dụ: Để trang web (Web page) có nền trắng

    Người Việt Nam chúng ta viết: nền: trắng;

    Nhưng người Anh lại viết: background: white;

    Người Lào viết: Xnogngshtuog: chtaosgunu; (Tôi ví dụ thôi bạn đừng Google Translate làm gì :))

    Vậy mỗi người viết theo ý hiểu của mình thì liệu một cỗ máy cần đồ sộ cỡ nào để hiểu hết những dòng mã đó? Chính vì thế HTML sinh ra và người viết mã phải tuân theo các quy luật của nó nhằm giúp trình duyệt dễ dàng hiểu và thể hiện.

    Sự khác nhau giữa trang Web và Website

    ¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯

    WEBSITE

    TRANG WEB (WEB PAGE)

    Trong văn nói hàng ngày

    Khi ai đó nói với bạn là “vào trang web A mà xem, vào trang web B mà tìm,…” thì ý của họ là hãy truy cập vào tên miền A, tên miền B – khái niệm trang web ở đây chính là website

    ⇒ Khi nói đến website là nói đến tổng thể trang web, lấy tên của website (tên miền) để gọi

    Nếu họ nói với bạn là “xem thông tin đấy ở trang giới thiệu, lấy số điện thoại ở trang liên hệ” thì trang giới thiệu hoặc liên hệ ở đây chính là một web page.

    ⇒ Khi nói đến trang web tức là nói đến một trang nội dung cụ thể của website – gắn liền với một URL riêng biệt.

    Kích thước

    Website thường bao gồm nhiều trang web con được liên kết với nhau thông qua các đường link.

    Web page là một trang con trong website.

    Nội dung

    Một website có thể chứa nhiều thông tin dành cho nhiều người cho nhiều mục đích và nhu cầu khác nhau.

    Một trang web chỉ phục vụ cho một mục đích và/hoặc một nhu cầu cụ thể.

    Tại sao cần phân biệt trang web (web pages) và website?

    Web pages ảnh hưởng đến việc SEO website của bạn

    Toàn bộ website của bạn phải được tối ưu hóa đúng cho công cụ tìm kiếm, nhưng điều quan trọng hơn là tối ưu hóa các trang web, trang đích và bài đăng blog vì đó là cách thuật toán của Google hoạt động.

    TỔNG KẾT

    ¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯

    Tóm lại, để đơn giản hóa khái niệm trang web (Web page) thì bạn chỉ cần hiểu như sau:

    • Website bao gồm một hoặc nhiều trang web (web page)
    • Tên miền là tên gọi của website, Tiêu đề (URL) là tên gọi của trang web
    • Các trang web trên cùng 1 website có thể được trình bày khác nhau (màu sắc và bố cục khác nhau)

    Thế nên để cho đỡ hiểu nhầm trong ngôn ngữ tiếng Việt thì các bạn nên sử dụng khái niệm ”

    trang web” thay cho web pages trong tiếng Anh và giữ nguyên khái niệm website, tức là website vẫn chỉ là website thôi không dịch ra tiếng Việt nữa.

    Trang web chính thức là gì?

    Một tập đoàn, công ty, cơ quan, đơn vị, cá nhân, cửa hàng, dự án,… có thể có một hoặc nhiều website. Website có thể do đơn vị chủ quản chính thức lập ra hoặc do nhân viên, đơn vị con lập ra. Ví dụ như một dự án bất động sản thì có thể có website của chủ đầu tư, của các nhân viên kinh doanh bất động sản. Các website này có thể là hai hoặc thậm chí hàng chục, hàng trăm web,… được lập ra để phục vụ các hoạt động marketing, kinh doanh. Có những website có thể do cùng một công ty, cơ quan lập ra theo các hướng khác nhau hoặc cho các dự án, mảng kinh doanh khác nhau. Tuy nhiên, trong các website đó thì chỉ có một website chính thức của dự án hay của công ty đó. Các website khác thường là các trang web phụ học vệ tinh. Trang web chính thức sẽ là nơi đăng tải các thông tin chính thức, nhanh nhất, đúng nhất của đơn vị chủ quản, công ty, tập đoàn đó. Việc xem thông tin tại các website chính thức sẽ đảm bảo an toàn cho người xem, tránh các thông tin sai lệch, chậm trễ hay thậm chí là các thông tin lừa đảo có thể có.

    Trang web org là gì?

    Org là viết tắt của từ Organization – Tổ chức phi chính phủ hoặc phi lợi nhuận. Trang web ORG là trang web của các tổ chức phi chính phủ hoặc phi lợi nhuận. Trang web của các tổ chức phi chính phủ hoặc phi lợi nhuận sử dụng tên miền .org hoặc .org để phân biệt với các trang web của các tập đoàn, công ty, cá nhân kinh doanh (hay sử dụng tên miền .com, chúng tôi hoặc .vn), các trang web của chính phủ (thường dùng đuôi tên miền là .gov, .gov.vn,…) và các loại trang web khác. Việc sử dụng đúng loại đuôi tên miền sẽ giúp người xem dễ phân biệt và tin tưởng hơn vào trang web, từ đó nâng cao hiệu quả hoạt động của trang web hơn.

    Dữ liệu trang web là gì?

    Tất cả những gì có bên trong trang web thì được gọi là dữ liệu của trang web. Dữ liệu của trang web có thể là: chữ, hình ảnh, video, âm thanh. Trong đó các loại định dạng video, hình ảnh là chiếm nhiều dung lượng của trang web nhất. Một trang web có thể chứa được nhiều dữ liệu hai không thì phụ thuộc vào dung lượng hosting của website đó. Dung lượng hosting càng lớn thì càng cho phép chứa nhiều dữ liệu. Một trang web chứa quá nhiều dữ liệu cũng có thể ảnh hưởng đến tốc độ tải trang web khi người dùng xem thông tin trên website. Vì vậy khi làm dữ liệu cho trang web, bạn cũng cần cân nhắc tối ưu dữ liệu sao cho phù hợp, vẫn truyền tải đủ thông điệp tới người xem và vẫn có thể hiển thị nhanh, vừa tốt cho người xem và việc tăng thứ hạng website.

    Quản lý trang web là gì?

    Hosting trang web là gì?

    Sơ đồ trang web là gì?

    Địa chỉ trang web là gì?

    Điều hướng trang web là gì?

    Cài đặt trang web là gì?

    Header trang web là gì

    Những website do Tất Thành thiết kế mang lại hiệu quả & khách hàng được phục vụ tận tình, cảm thấy hài lòng – là mục tiêu mà tất cả đội ngũ hơn 50 người của Tất Thành hướng đến. Những lời nhận xét của khách hàng cũng là động lực để chúng tôi nâng cao chất lượng dịch vụ hơn nữa, để làm hài lòng khách hàng hơn nữa!

    Các gói dịch vụ thiết kế website cao cấp theo yêu cầu do Tất Thành cung cấp

    Thông số

    🍊 Gói chuyên nghiệp

    🥭 Gói cao cấp

    🍓 Gói VIP

    🍎 Gói Super VIP

    🍇 Gói đỉnh cao

    Đối tượng phù hợp

    phù hợp với các công ty, cửa hàng, cá nhân mới thành lập hoặc đang phân bổ tài chính ở mức độ vừa phải

    phù hợp với đại đa số các công ty, cửa hàng, cá nhân, tổ chức

    phù hợp với đại đa số các công ty, cửa hàng, cá nhân, tổ chức

    phù hợp với các công ty lớn, tập đoàn, tổng công ty hoặc công ty đề cao tính sáng tạo, khác biệt

    phù hợp với các công ty lớn, tập đoàn, tổng công ty hoặc công ty đề cao tính sáng tạo, khác biệt

    Chi phí tiêu chuẩn

    Từ 4 – 10 triệu VNĐ

    Từ 11 – 20 triệu VNĐ

    Từ 21 – 30 triệu VNĐ

    Từ 31 – 50 triệu VNĐ

    Từ 51 – 100 triệu VNĐ

    Hỗ trợ doanh nghiệp Giảm 20-25% chi phí thiết kế website giai đoạn dịch Covid đến hết ngày 30/12/2020

    chi phí thiết kế Logo ,

    Giảm 30-50% Catalog , Profile , Bao bì ,… khi thiết kế cùng website .

    Giao diện website UI

    – Giao diện website được thiết kế cá nhân hoá theo thương hiệu công ty, sản phẩm, dịch vụ hoặc sở thích. Giúp bạn khác biệt và nổi bật hơn các công ty đối thủ, có thêm nhiều khách hàng.

    – Cho phép thay đổi màu sắc – Cho phép thay đổi bố cục- Cho phép thay đổi đường nét – Cho phép thay đổi vị trí các khối

    – Được sử dụng những giao diện độc quyền do Tất Thành phát triển khi khách hàng sử dụng nền tảng Tất Thành iWeb Cloud do Tất Thành phát triển

    Hỗ trợ quảng bá website

    – Giải đáp các thắc mắc trong quá trình khách hàng tự SEO website

    – Tư vấn khách hàng cách thức xây dựng, phát triển nội dung website

    – Tư vấn khách hàng cách thức quảng bá website để nhiều người biết đến

    Tính năng hỗ trợ bán hàng, quảng bá

    ⁃Tối ưu SEO ⁃ Quản lý đơn hàng, liên hệ

    ⁃Hỗ trợ trực tuyến, popup, thanh bám lề dưới, thanh bám dọc ⁃ Chat trực tuyến

    ⁃Hỗ trợ cài đặt Google Analytics, Search Console ⁃ Chứng chỉ bảo mật SSL

    Trải nghiệm người dùng UX

    – Hiển thị tốt trên tất cả các trình duyệt phổ biến như Safari, Chrome, Cốc Cốc, Firefox, Edge

    – Hiển thị tốt trên tất cả các độ phân giải phổ biến

    – Hiển thị tốt trên các thiết bị như máy tính, laptop, máy tính bảng, điện thoại, tivi,…

    Công nghệ

    ASP.NET, SQL Server, IIS, Window Server,… trên nền tảng bảo mật cao của Microsoft

    Tên miền, SSL

    Tặng tên miền quốc tế .com năm đầu, chứng chỉ bảo mật SSL năm đầu

    Quà tặng nội dung

    Dữ liệu demo tham khảo trên mạng hoặc do khách hàng cung cấp.

    Tất Thành viết tặng từ 10 bài viết giới thiệu, sản phẩm hoặc dịch vụ tuỳ lĩnh vực, khách hàng cung cấp các thông tin quan trọng về sản phẩm, dịch vụ của đơn vị.

    Tất Thành viết tặng từ 11 – 20 bài viết giới thiệu, sản phẩm hoặc dịch vụ tuỳ lĩnh vực, khách hàng cung cấp các thông tin quan trọng về sản phẩm, dịch vụ của đơn vị.

    Tất Thành viết tặng từ 21 – 30 bài

    Tất Thành viết tặng từ 31 – 40 bài

    Thay đổi giao diện

    Miễn phí khi sử dụng các tính năng thay đổi giao diện có trong hệ thống với hàng nghìn tuỳ chọn. Bạn sẽ không bao giờ mất chi phí để thay đổi giao diện website.

    Bảo hành

    Vĩnh viễn khi lưu trữ tại Tất Thành, bảo hành 1 năm khi lưu trữ tại bên khác. Được hỗ trợ qua các hình thức: tại văn phòng Tất Thành, Zalo, điện thoại, email,…

    Cập nhật phần mềm

    Được cập nhật miễn phí, thường xuyên khi lưu trữ website tại Tất Thành

    --- Bài cũ hơn ---

  • Chuẩn Wifi 6 Là Gì Và Những Ưu Điểm Nổi Bật So Với Wifi Cũ?
  • Wifi Là Gì, Ứng Dụng Như Thế Nào Trong Cuộc Sống
  • Wifi 6 Là Gì? Có Cần Thay Router Mới Để Dùng Được Hay Không?
  • Wifi Marketing Là Gì? Cách Sử Dụng Để Tiếp Cận Khách Hàng
  • Wifi Là Gì? Tóm Tắt Quá Trình Hoạt Động Của Các Thiết Bị Wifi
  • Website Là Gì ? Những Khái Niệm Cơ Bản Về Website ?

    --- Bài mới hơn ---

  • Website Là Gì? Tất Cả Những Khái Niệm Về Website Cần Biết
  • Khái Niệm Và Lợi Ích Của Website
  • Www Là Gì? Định Nghĩa Và Những Điều Cần Biết
  • Www Là Gì? Vì Sao Www Ảnh Hưởng Mạnh Mẽ Đến Kết Quả Seo?
  • Www Là Gì? Chia Sẻ Khái Niệm Và Những Điều Cần Biết Về Www
  • Website là một tập hợp các trang web (web pages) bao gồm văn bản, hình ảnh, video, flashv.v… thường chỉ nằm trong một tên miền (domain name) hoặc tên miền phụ (subdomain). Trang web được lưu trữ ( web hosting) trên máy chủ web (web server) có thể truy cập thông qua Internet.

    Website đóng vai trò là một văn phòng hay một cửa hàng trên mạng Internet – nơi giới thiệu thông tin về doanh nghiệp, sản phẩm hoặc dịch vụ do doanh nghiệp cung cấp… Có thể coi website chính là bộ mặt của doanh nghiệp, là nơi để đón tiếp và giao dịch với các khách hàng, đối tác trên Internet.

    Các thành phần của Website

    Hiện nay, để một website có thể vận hành trên môi trường mạng, chúng bắt buộc phải có 3 thành phần chính:

    • Domain name – tên miền: Là địa chỉ chính sác của một website, mà bất kì website nào muốn hoạt động đều phải có. Tên miền này chỉ tồn tại một và duy nhất trên mạng internet. Người dùng phải đóng phí duy trì hàng năm để sở hữu tên miền đó.
    • Hosting: Là nơi lưu trữ toàn bộ dữ liệu của trang web, từ thôn tin, email, dữ liệu, hình ảnh,… Đồng thời, đây cũng là nơi diễn ra rất cả các hoạt động trao đổi thông tin giữa người dùng và đơn vị cung cấp dịch vụ thông qua mạng internet và các phần mềm hỗ trợ tự động. Nếu không có thành phàn này, website đó vĩnh viễn không được xuất hiện trên internet, đến với người tiêu dùng.

    Một số loại hosting cơ bản có thể kể đến như:

      • Shared Web Hosting.
      • Reseller Web hosting
      • Cloud Hosting
      • Máy chủ dùng riêng – Dedicated web hosting
      • Dịch vụ thuê chỗ đặt máy chủ – Colocation web hosting
      Source code : Bao gồm toàn bộ các tệp tin html, xtml,.. hoặc một bộ code/cms).

    Để website hiển thị và tương tác với người dùng, chúng sẽ được hiển thị trên một phần mềm gọi là “Trình duyệt web”. Tại đây, các văn bản, hình ảnh, đoạn phim, nhạc, trò chơi và các thông tin khác sẽ được hiển thị ở trên một trang web của một địa chỉ web trên mạng toàn cầu hoặc mạng nội bộ.

    Một ứng dụng cho phép người dùng xem và tương tác với các thông tin trên một trang web bất kì. Các văn bản, dữ liệu, hình ảnh có thể chứa các siêu liên kết dẫn bạn đọc đến các trang web khác trong cùng một địa chỉ, hoặc thậm chí là dẫn bạn đọc sang hẳn một địa chỉ web khác.

    Nhờ có trình duyệt web mà người dùng có thể truy cập vào các thông tin trên web một cách nhanh chóng, đơn giản và dễ dàng thông qua các liên kết. Một bật mí nho nhỏ,mọi trang web có thể hiện thị khác nhau trên các trình duyệt khác nhau thông qua định dạng HTML.

    Một số trình duyệt web thông dụng hiện nay cho máy tính cá nhân bao gồm Internet Explorer, Mozilla Firefox, Safari, Opera, Avant Browser, Konqueror, Google Chrome, …

    World Wide Web, gọi tắt là Web hoặc WWW, mạng lưới toàn cầu là một không gian thông tin toàn cầu mà mọi người có thể truy nhập (đọc và viết) qua các máy tính nối với mạng Internet.

    – Thuật ngữ này thường được hiểu nhầm là từ đồng nghĩa với chính thuật ngữ Internet. Nhưng Web thực ra chỉ là một trong các dịch vụ chạy trên Internet, chẳng hạn như dịch vụ thư điện tử. Web được phát minh và đưa vào sử dụng vào khoảng năm 1990, 1991

    – Các tài liệu trên World Wide Web được lưu trữ trong một hệ thống siêu văn bản (hypertext), đặt tại các trung tâm máy chủ trong mạng Internet. Người dùng phải sử dụng một chương trình được gọi là trình duyệt web (web browser) để xem siêu văn bản.

    Chương trình này sẽ nhận thông tin (documents) tại ô địa chỉ (address) do người sử dụng yêu cầu thông tin trong ô địa chỉ được gọi là tên miền (domain name), rồi sau đó chương trình sẽ tự động gửi thông tin đến máy chủ (web server) và hiển thị trên màn hình máy tính của người xem.

    Người dùng có thể theo các liên kết siêu văn bản (hyperlink) trên mỗi trang web để nối với các tài liệu khác hoặc gửi thông tin phản hồi theo máy chủ trong một quá trình tương tác. Hoạt động truy tìm theo các siêu liên kết thường được gọi là duyệt Web.

    – Quá trình này cho phép người dùng có thể lướt các trang web để lấy thông tin. Tuy nhiên độ chính xác và chứng thực của thông tin không được đảm bảo.

    • Trang web cá nhân
    • Trang web thương mại
    • Trang web của chính phủ
    • Trang web tổ chức phi lợi nhuận

    Website mang lại khá nhiều lợi ích cho người dùng, có thể kể đến như:

    Ngoài ra website có khả năng mở ra cách thức giao tiếp giữa các khách hàng tiềm năng và một người bán hàng.

    Internet đã cho phép các doanh nghiệp ở bất cứ vị trí địa lý nào đều có thể bỏ qua các rào cản và trở nên dễ tiếp cận, từ bất cứ quốc gia nào trên thế giới của một khách hàng tiềm năng có truy cập Internet cũng có thể biết đến bạn.

    Khi bạn đóng cửa hàng hoặc nghỉ, website như một công cụ hữu ích để cung cấp thông tin mọi nơi mọi lúc. Nó tự phục vụ khách hàng của bạn như một nhân viên tận tâm mà không kêu ca gì!

    Nó được thêm rất nhiều thuận lợi cho một người nghiên cứu một sản phẩm trên Internet hơn là để có được trong một chiếc xe, lái xe và tìm một nơi nào đó hoặc yêu cầu một ai đó để có thông tin về một sản phẩm

    Các khách hàng tiềm năng có thể truy cập vào trang web của bạn bất cứ khi nào họ muốn một cách riêng tư và thoải mái, không có những căng thẳng tồn tại trong thế giới thực.

    Trang web của bạn có thể tăng thêm giá trị trong các mặt khác, bởi có lời khuyên, tư vấn và nội dung quan tâm chung chung, bạn có thể cung cấp cho khách hàng. Điều này cũng sẽ giúp khách hàng nhớ bạn tốt hơn.

    Một trang web sẽ cho bạn cơ hội để thông báo cho các khách hàng tiềm năng về những gì bạn đang có và tại sao bạn xứng đáng được họ tin tưởng. Trong thực tế, nhiều người sử dụng Internet nghiên cứu trước khi mua hàng để họ có thể xác định cho mình cái mà họ cần mua. Internet cũng cho phép các khách hàng của bạn làm tiếp thị cho bạn.

    Một trang web phục vụ như một nơi tuyệt vời để giới thiệu tiềm năng cho các nhà đầu tư, để hiển thị những gì họ được nếu đầu tư, những gì đã đạt được và những gì nó có thể đạt được trong tương lai.

    Khách hàng có thể nhanh chóng và dễ dàng đưa ra ý kiến phản hồi về sản phẩm của bạn và / hoặc các phương pháp tiếp cận thị trường.

    Bạn có thể sử dụng các tính năng trên trang web của bạn như là phiếu thăm dò ý kiến người truy cập, các cuộc điều tra trực tuyến và các số liệu thống kê của trang web của bạn để tìm hiểu những gì khách hàng muốn để xác định xem bạn có thể cải thiện sản phẩm của bạn và cách thức kinh doanh của bạn.

    Số liệu thống kê trang web hiển thị cho bạn có bao nhiêu lưu lượng truy cập trang web của bạn nhận được, làm thế nào người truy cập được vào trang web của bạn và ở đâu, người truy cập là từ đâu.

    Để website hoạt động, cần những gì?

    Việc xây dựng website, nói một cách nôm na, cũng giống như việc xây dựng một doanh nghiệp ngoài thực tế. Khi thành lập doanh nghiệp, bạn cần phải đăng ký tên doanh nghiệp và trụ sở của doanh nghiệp. Tương tự như vậy, để một website hoạt động được, bạn cũng cần phải có tên miền (domain) và nơi lưu trữ web (web hosting) cho website đó. Trong đó, tên miền là yếu tố cực kỳ quan trọng mà bạn cần phải chú ý vì nó gắn liền với thương hiệu hoặc sản phẩm của bạn. Mặc dù bạn có thể chưa đủ kinh phí hay chưa có kế hoạch lập một trang web thì cũng nên dành ít thời gian cho việc chọn lựa và đăng ký tên miền cho tương lai phát triển doanh nghiệp của bạn.

    Quy trình thiết kế website của chúng tôi?

    Quy trình phát triển website chuẩn được mô phỏng theo mô hình thác nước, các giai đoạn chủ chốt được chia thành các công đoạn nhỏ hơn, cho phép thực hiện song song nhiều công đoạn. Các công ty thiết kế website thường theo một quy trình như sau:

    – Lấy thông tin yêu cầu và nghiên cứu tính khả thi

    – Thiết kế giao diện

    – Xây dựng cơ sở dữ liệu và Lập trình

    – Kiểm tra chất lượng, nghiệm thu và bàn giao

    Tôi muốn thiết kế một trang web, tôi cần chuẩn bị những gì?

    – Xác định mục đích của website

    – Xây dựng yêu cầu cho website

    – Dự toán chi phí cho việc thực hiện website đó

    – Chuẩn bị nội dung và các yếu tố thương hiệu như Logo, hình ảnh…

    – Lựa chọn đối tác

    – Tiến hành thực hiện

    Tình năng nổi bật của website

    • Quý khách có website để chỉnh sửa sau 5 phút sau đăng ký.
    • Mẫu giao diện phong phú được phân theo từng ngành nghề rõ ràng.
    • Không giới hạn nhóm sản phẩm, tin tức.
    • Không giới hạn số lượng sản phẩm, tin tức cập nhật lên…
    • Quản trị dễ ràng, trực quan. Quý khách có toàn quyền thay đổi Banner, menu, sản phẩm, tin tức, hỗ trợ trực tuyến….
    • VDO Hỗ trợ 24/24 về mặt kỹ thuật

    Nếu bạn còn băn khoăn chưa đưa ra được quyết định thiết kế website như thế nào? Xin đừng ngần ngại liên hệ với chúng tôi.

    Dịch vụ cloud server tại VDO Data sẽ giúp quý khách có một website phù hợp, hiệu quả và chuyên nghiệp.

    CÔNG TY CỔ PHẦN DỮ LIỆU TRỰC TUYẾN VIỆT NAM

    • VPGD HN: Tầng 2, số 61 Mễ Trì Thượng, Phường Mễ Trì, Quận Nam Từ Liêm,Thành Phố Hà Nội.
    • Tel: 024 7305 6666
    • VPGD TPHCM: Phòng 13.09, Lô C, Số 974A Trường Sa (Co.opmart Nhiêu Lộc), Phường 12, Quận 3, Hồ Chí Minh.
    • Tel: 028 7308 6666
    • Contact Center: 1900 0366
    • Email: [email protected]

    --- Bài cũ hơn ---

  • Khái Niệm Website Và Lợi Ích Của Website Mang Đến Cho Doanh Nghiệp
  • Khái Niệm Căn Bản: Website Là Gì ?
  • Khái Niệm Mạch Điện Tử Điều Khiển Là Gì?
  • Bài 13. Khái Niệm Về Mạch Điện Tử Điều Khiển
  • Khái Niệm Về Mạch Điện Tử Điều Khiển
  • Website Là Gì ? Những Khái Niệm Cơ Bản Về Website?

    --- Bài mới hơn ---

  • Khái Niệm Và Định Nghĩa Đầy Đủ Nhất Từ A
  • Website Thương Mại Điện Tử Và Các Lợi Ích Khi Sử Dụng Website Tmđt
  • Thương Mại Điện Tử Là Gì? Phân Biệt Website Và Sàn Giao Dịch Thương Mại Điện Tử
  • Phân Biệt Website Thương Mại Điện Tử Và Website Bán Hàng
  • WordPress Là Gì? Tìm Hiểu Về Mã Nguồn Mở WordPress
  • Rate this post

    Khái niệm Website là gì?

    Website là một tập hợp các trang web (web pages) bao gồm văn bản, hình ảnh, video, flashv.v… thường chỉ nằm trong một tên miền (domain name) hoặc tên miền phụ (subdomain). Trang web được lưu trữ ( web hosting) trên máy chủ web (web server) có thể truy cập thông qua Internet.

    Website đóng vai trò là một văn phòng hay một cửa hàng trên mạng Internet – nơi giới thiệu thông tin về doanh nghiệp, sản phẩm hoặc dịch vụ do doanh nghiệp cung cấp… Có thể coi website chính là bộ mặt của doanh nghiệp, là nơi để đón tiếp và giao dịch với các khách hàng, đối tác trên Internet.

    Các thành phần của Website

    Hiện nay, để một website có thể vận hành trên môi trường mạng, chúng bắt buộc phải có 3 thành phần chính:

    • Domain name – tên miền: Là địa chỉ chính  sác của một website, mà bất kì website nào muốn hoạt động đều phải có. Tên miền này chỉ tồn tại một và duy nhất trên mạng internet. Người dùng phải đóng phí duy trì hàng năm để sở hữu tên miền đó.
    • Hosting: Là nơi lưu trữ toàn bộ dữ liệu của trang web, từ thôn tin, email, dữ liệu, hình ảnh,… Đồng thời, đây cũng là nơi diễn ra rất cả các hoạt động trao đổi thông tin giữa người dùng và đơn vị cung cấp dịch vụ thông qua mạng internet và các phần mềm hỗ trợ tự động. Nếu không có thành phàn này, website đó vĩnh viễn không được xuất hiện trên internet, đến với người tiêu dùng.

    Một số loại hosting cơ bản có thể kể đến như:

      • Shared Web Hosting.
      • Reseller Web hosting
      • Cloud Hosting
      • Máy chủ ảo – VPS Hosting
      • Máy chủ dùng riêng – Dedicated web hosting
      • Dịch vụ thuê chỗ đặt máy chủ – Colocation web hosting
    • Source code : Bao gồm toàn bộ các tệp tin html, xtml,.. hoặc một bộ code/cms).

    Để website hiển thị và tương tác với người dùng, chúng sẽ được hiển thị trên một phần mềm gọi là “Trình duyệt web”. Tại đây, các văn bản, hình ảnh, đoạn phim, nhạc, trò chơi và các thông tin khác sẽ được hiển thị ở trên một trang web của một địa chỉ web trên mạng toàn cầu hoặc mạng nội bộ.

    Trình duyệt web

    Nhờ có trình duyệt web mà người dùng có thể truy cập vào các thông tin trên web một cách nhanh chóng, đơn giản và dễ dàng thông qua các liên kết. Một bật mí nho nhỏ,mọi trang web có thể hiện thị khác nhau trên các trình duyệt khác nhau thông qua định dạng HTML.

    Một số trình duyệt web thông dụng hiện nay cho máy tính cá nhân bao gồm Internet Explorer, Mozilla Firefox, Safari, Opera, Avant Browser, Konqueror, Google Chrome, …

    World Wide Web là gì?

    World Wide Web, gọi tắt là Web hoặc WWW, mạng lưới toàn cầu là một không gian thông tin toàn cầu mà mọi người có thể truy nhập (đọc và viết) qua các máy tính nối với mạng Internet.

    – Thuật ngữ này thường được hiểu nhầm là từ đồng nghĩa với chính thuật ngữ Internet. Nhưng Web thực ra chỉ là một trong các dịch vụ chạy trên Internet, chẳng hạn như dịch vụ thư điện tử. Web được phát minh và đưa vào sử dụng vào khoảng năm 1990, 1991

    – Các tài liệu trên World Wide Web được lưu trữ trong một hệ thống siêu văn bản (hypertext), đặt tại các trung tâm máy chủ trong mạng Internet. Người dùng phải sử dụng một chương trình được gọi là trình duyệt web (web browser) để xem siêu văn bản.

    Chương trình này sẽ nhận thông tin (documents) tại ô địa chỉ (address) do người sử dụng yêu cầu thông tin trong ô địa chỉ được gọi là tên miền (domain name), rồi sau đó chương trình sẽ tự động gửi thông tin đến máy chủ (web server) và hiển thị trên màn hình máy tính của người xem.

    Người dùng có thể theo các liên kết siêu văn bản (hyperlink) trên mỗi trang web để nối với các tài liệu khác hoặc gửi thông tin phản hồi theo máy chủ trong một quá trình tương tác. Hoạt động truy tìm theo các siêu liên kết thường được gọi là duyệt Web.

    – Quá trình này cho phép người dùng có thể lướt các trang web để lấy thông tin. Tuy nhiên độ chính xác và chứng thực của thông tin không được đảm bảo.

    Phân loại website

    • Trang web cá nhân
    • Trang web thương mại
    • Trang web của chính phủ
    • Trang web tổ chức phi lợi nhuận

    Lợi ích khi có website

    Website mang lại khá nhiều lợi ích cho người dùng, có thể kể đến như:

  • Ngoài ra website có khả năng mở ra cách thức giao tiếp giữa các khách hàng tiềm năng và một người bán hàng.

    • Thị trường mở rộng

    Internet đã cho phép các doanh nghiệp ở bất cứ vị trí địa lý nào đều có thể bỏ qua các rào cản và trở nên dễ tiếp cận, từ bất cứ quốc gia nào trên thế giới của một khách hàng tiềm năng có truy cập Internet cũng có thể biết đến bạn.

    • Đa dạng hóa Doanh thu

    • Phục vụ 24/7 và 365 ngày

    Khi bạn đóng cửa hàng hoặc nghỉ, website như một công cụ hữu ích để cung cấp thông tin mọi nơi mọi lúc. Nó tự phục vụ khách hàng của bạn như một nhân viên tận tâm mà không kêu ca gì!

    • Thuận tiện

    Nó được thêm rất nhiều thuận lợi cho một người nghiên cứu một sản phẩm trên Internet hơn là để có được trong một chiếc xe, lái xe và tìm một nơi nào đó hoặc yêu cầu một ai đó để có thông tin về một sản phẩm

    Các khách hàng tiềm năng có thể truy cập vào trang web của bạn bất cứ khi nào họ muốn một cách riêng tư và thoải mái, không có những căng thẳng tồn tại trong thế giới thực.

    • Thêm giá trị gia tăng và hài lòng

    Trang web của bạn có thể tăng thêm giá trị trong các mặt khác, bởi có lời khuyên, tư vấn và nội dung quan tâm chung chung, bạn có thể cung cấp cho khách hàng. Điều này cũng sẽ giúp khách hàng nhớ bạn tốt hơn.

    • Cải thiện tin cậy

    Một trang web sẽ cho bạn cơ hội để thông báo cho các khách hàng tiềm năng về những gì bạn đang có và tại sao bạn xứng đáng được họ tin tưởng. Trong thực tế, nhiều người sử dụng Internet nghiên cứu trước khi mua hàng để họ có thể xác định cho mình cái mà họ cần mua. Internet cũng cho phép các khách hàng của bạn làm tiếp thị cho bạn.

    • Cơ hội tăng trưởng

    Một trang web phục vụ như một nơi tuyệt vời để giới thiệu tiềm năng cho các nhà đầu tư, để hiển thị những gì họ được nếu đầu tư, những gì đã đạt được và những gì nó có thể đạt được trong tương lai.

    • Dễ dành nhận thông tin phản hồi

    Khách hàng có thể nhanh chóng và dễ dàng đưa ra ý kiến phản hồi về sản phẩm của bạn và / hoặc các phương pháp tiếp cận thị trường.

    • Nghiên cứu thị trường giá rẻ

    Bạn có thể sử dụng các tính năng trên trang web của bạn như là phiếu thăm dò ý kiến người truy cập, các cuộc điều tra trực tuyến và các số liệu thống kê của trang web của bạn để tìm hiểu những gì khách hàng muốn để xác định xem bạn có thể cải thiện sản phẩm của bạn và cách thức kinh doanh của bạn.

    Số liệu thống kê trang web hiển thị cho bạn có bao nhiêu lưu lượng truy cập trang web của bạn nhận được, làm thế nào người truy cập được vào trang web của bạn và ở đâu, người truy cập là từ đâu.

    Để website hoạt động, cần những gì?

    Việc xây dựng website, nói một cách nôm na, cũng giống như việc xây dựng một doanh nghiệp ngoài thực tế. Khi thành lập doanh nghiệp, bạn cần phải đăng ký tên doanh nghiệp và trụ sở của doanh nghiệp. Tương tự như vậy, để một website hoạt động được, bạn cũng cần phải có tên miền (domain) và nơi lưu trữ web (web hosting) cho website đó. Trong đó, tên miền là yếu tố cực kỳ quan trọng mà bạn cần phải chú ý vì nó gắn liền với thương hiệu hoặc sản phẩm của bạn. Mặc dù bạn có thể chưa đủ kinh phí hay chưa có kế hoạch lập một trang web thì cũng nên dành ít thời gian cho việc chọn lựa và đăng ký tên miền cho tương lai phát triển doanh nghiệp của bạn.

    Quy trình thiết kế website của chúng tôi?

    Quy trình phát triển website chuẩn được mô phỏng theo mô hình thác nước, các giai đoạn chủ chốt được chia thành các công đoạn nhỏ hơn, cho phép thực hiện song song nhiều công đoạn. Các công ty thiết kế website thường theo một quy trình như sau:

    – Lấy thông tin yêu cầu và nghiên cứu tính khả thi

    – Thiết kế giao diện

    – Xây dựng cơ sở dữ liệu và Lập trình

    – Kiểm tra chất lượng, nghiệm thu và bàn giao

    Tôi muốn thiết kế một trang web, tôi cần chuẩn bị những gì?

    – Xác định mục đích của website

    – Xây dựng yêu cầu cho website

    – Dự toán chi phí cho việc thực hiện website đó

    – Chuẩn bị nội dung và các yếu tố thương hiệu như Logo, hình ảnh…

    – Lựa chọn đối tác

    – Tiến hành thực hiện

    Tình năng nổi bật của website

    • Quý khách có website để chỉnh sửa sau 5 phút sau đăng ký.
    • Mẫu giao diện phong phú được phân theo từng ngành nghề rõ ràng.
    • Không giới hạn nhóm sản phẩm, tin tức.
    • Không giới hạn số lượng sản phẩm, tin tức cập nhật lên…
    • Quản trị dễ ràng, trực quan. Quý khách có toàn quyền thay đổi Banner, menu, sản phẩm, tin tức, hỗ trợ trực tuyến….
    • VDO Hỗ trợ 24/24 về mặt kỹ thuật

    Nếu bạn còn băn khoăn chưa đưa ra được quyết định thiết kế website như thế nào? Xin đừng ngần ngại liên hệ với chúng tôi.

    Dịch vụ cloud server tại VDO Data sẽ giúp quý khách có một website phù hợp, hiệu quả và chuyên nghiệp.

    CÔNG TY CỔ PHẦN DỮ LIỆU TRỰC TUYẾN VIỆT NAM

    • VPGD HN: Tầng 2, số 61 Mễ Trì Thượng, Phường Mễ Trì, Quận Nam Từ Liêm,Thành Phố Hà Nội.
    • Tel: 024 7305 6666
    • VPGD TPHCM: Phòng 13.09, Lô C, Số 974A Trường Sa (Co.opmart Nhiêu Lộc), Phường 12, Quận 3, Hồ Chí Minh.
    • Tel: 028 7308 6666
    • Contact Center: 1900 0366
    • Email: [email protected]

    --- Bài cũ hơn ---

  • Dấu Hiệu Và Phương Pháp Điều Trị
  • Dấu Hiệu Điển Hình Của Bệnh Ung Thư Phổi
  • Tổng Quan Về Ung Thư Phế Quản
  • Chẩn Đoán Và Điều Trị Ung Thư Phổi
  • Kỳ 1: Ung Thư Là Gì?
  • Khái Niệm Căn Bản: Website Là Gì ?

    --- Bài mới hơn ---

  • Khái Niệm Website Và Lợi Ích Của Website Mang Đến Cho Doanh Nghiệp
  • Website Là Gì ? Những Khái Niệm Cơ Bản Về Website ?
  • Website Là Gì? Tất Cả Những Khái Niệm Về Website Cần Biết
  • Khái Niệm Và Lợi Ích Của Website
  • Www Là Gì? Định Nghĩa Và Những Điều Cần Biết
  • Website đã trở thành một bộ phận không thể thiếu của Internet, một phần không thể thiếu khác trong cuộc sống của con người. Vậy bạn thực sự biết bao nhiêu về phần không thể thiếu đó. Hãy thử đi qua một lượt những khái niệm căn bản nhất, dành cho bất kỳ ai bắt đầu tìm hiểu làm thế nào để xây dựng một website?

    Khái niệm website căn bản

    Theo định nghĩa của Bách khoa Toàn thư tiếng Việt (Wikipedia) thì website được định nghĩa như sau: Website còn gọi là trang web, trang mạng, là một tập hợp trang web, thường chỉ nằm trong một tên miền hoặc tên miền phụ trên World Wide Web của Internet. Một trang web là tập tin HTML hoặc XHTML có thể truy nhập dùng giao thức HTTP. Website có thể được xây dựng từ các tệp tin HTML (website tĩnh) hoặc vận hành bằng các CMS chạy trên máy chủ (website động). Website có thể được xây dựng bằng nhiều ngôn ngữ lập trình khác nhau (PHP,.NET, Java, Ruby on Rails…)

    Về cơ bản thì định nghĩa trên đầy đủ và đúng. Nhưng cá nhân người viết thì không thích cách định nghĩa trên cho lắm, vì định nghĩa kiểu này mang chúng ta đến với một loạt định nghĩa mới rắc rối hơn.

    1- Website động/tĩnh:

    Như đã nói trên, website được phân chia làm 2 loại: động và tĩnh.

      Website tĩnh: Hầu như cái tên của nó đã nói lên tất cả. Website tĩnh được viết ra và nằm “tĩnh” như thế. Về cơ bản, website tĩnh được viết chủ yếu trên các ngôn ngữ HTML,DHTML,… kết hợp với một số công cụ đồ hoạ, CSS để tạo nên giao diện cho người truy cập.

    Các nội dung sau khi được tạo ra sẽ rất khó để được thay đổi và cập nhật nếu chúng ta không biết chút kiến thức về HTML, các chương trình đồ hoạ, công cụ khác để đưa được các chỉnh sửa đó lên website của mình.

    Ngoài ra, loại website tĩnh này cũng mang đến giao diện đồ hoạ đẹp, dễ thiết kế hơn cùng với mức chi phí, đầu tư rất thấp, đường dẫn ( URL ) có dạng thân thiện (kết thúc với .htm hoặc .html ).Do đó hiện vẫn còn nhiều đơn vị và cá nhân chọn phát triển loại website này.

      Website động: Vậy sẽ có câu hỏi đặt ra là nếu Website tĩnh tốt như vậy, thì Website động lại ra đời.

    Không thể phủ nhận ưu điểm của website tĩnh, nhưng với tốc độ phát triển mạnh của công tác truyền thông qua Internet, thì yêu cầu cập nhật thông tin cho trang cùa mình là một trong những yêu cầu cần thiết của người dùng web.

    Các website động hiện nay thường được viết từ các ngôn ngữ lập trình như PHP, ASP, Java, … chúng hoạt động theo thể thức ghi và truy xuất các dữ liệu vào hệ cơ sở dữ liệu ( Database). Các website động cung cấp cho người dùng một hệ quản trị nội dung (CMS), tại đó người điều hành có thể nhanh chóng cập nhật thông tin, nội dung, bố cục và giao diện cho trang web.

    Do tính chuyên nghiệp và phức tạp của mình, website động yêu cầu một mức hiểu biết nhất định của người điều hành trang web. Loại hình website động hiện được nhiều cơ quan, doanh nghiệp và cá nhân vận dụng để tạo các chuyên trang như : tin tức, âm nhạc, nhật ký ảo (blog), cổng thông tin điện tử, diễn đàn …

    2- Domain ( Tên miền )

    Các tài nguyên trên Internet theo quy định được thể hiện dưới dạng chuỗi số (IP) độc nhất, để người dùng khi gõ vào trình duyệt chuỗi ký tự của tài nguyên đó sẽ được chuyển đến đích mà mình muốn.

    Tuy thế, việc nhớ một dãy số hay chuỗi ký tự dài thì tất nhiên khó hơn là một cái tên có ý nghĩa. Vì thế, khái niệm tên miền ra đời. Ví dụ: Trang web phổ biến nhất, chúng tôi có IP là 74.125.128.113.

    Tất nhiên sẽ chẳng mấy ai nhớ được chuỗi số này mà chỉ đơn giản đánh vào trình duyệt cụm từ “google.com”. Một hệ thống phân giải tên miền ( DNS – Domain Name System ) sẽ làm công việc “dịch” cụm từ đó ra thành IP tương ứng của Google, và mang về các dữ liệu cần thiết và hiện hình trang web tìm kiếm này.

    Và cũng tất nhiên, IP là duy nhất, do đó tên miền cũng sẽ được đăng ký một cách duy nhất. Các đuôi mở rộng của tên miền ( .com, .net, .vn …) là một khái niệm thú vị khác và ta sẽ tìm hiểu chúng trong bài viết sau.

    3- Web Hosting ( Lưu trữ trang web )

    Như ta đã nói ở trên, mỗi tên miền được gắn với một IP nhất định, nơi lưu trữ các nội dung và tài nguyên của website, đó chính là web hosting. Để đảm bảo cho truy xuất của người dùng luôn tìm thấy đích, tên miền cần được gắn với một IP cố định.

    Tuy thế không phải cá nhân hay đơn vị nào cũng có thể có riêng một IP cố định. Do đó dịch vụ lưu trữ website – Web Hosting ra đời.

    4- Thiết kế và làm website:

    Sự phát triển của Internet ngày nay giúp website không còn là khái niệm quá mơ hồ và xa lạ với mọi người nữa. Với một chút hiểu biết về thiết kế và lập trình web, ta có thể tạo dựng cho riêng mìng một website để hoạt động theo nhu cầu cá nhân.

    Ngoài ra các dịch vụ website miễn phí, nhật ký online ( My Opera, Blogger, Wordpss …) giúp người dùng có nhiều chọn lựa hơn để bước chân vào thế giới ảo theo cách của mình.

    Bài viết có tham khảo từ Wikipedia và nhiều nguồn khác từ Intenet. Nội dung sẽ còn nhiều điểm sơ sài và thiếu sót, mong nhận được sự phản hồi từ người đọc

    Với nền tảng website Haravan, người kinh doanh có thể xây dựng website kinh doanh đa kênh chuyên nghiệp nhanh chóng với chi phí hợp lý. Website đã tích hợp đủ mọi tính năng (thanh toán, giao hàng, bảo mật, báo cáo, livechat,…) để bán hàng ngay. Kết nối với các sàn lớn như Shopee, Lazada, Tiki… để quản lý bán hàng đa kênh tiện lợi và tăng trưởng vượt bậc.

    Bên cạnh đó, Haravan mang đến hơn 200 giao diện đẹp mắt phù hợp với nhiều ngành nghề kinh doanh. Website thân thiện với mọi thiết bị di động, chuẩn SEO, miễn phí hosting và băng thông không giới hạn giúp tối ưu tốc độ tải trang. Quản lý dễ dàng và hiệu quả mà không cần phải có kiến thức lập trình hay thiết kế. Bên cạnh đó, đội ngũ support luôn sẵn sàng hỗ trợ 24/7 trong suốt quá trình sử dụng website tại Haravan.

    Vẫn còn rất nhiều tính năng vượt trội khác từ nền tảng website Haravan. Tạo website cho shop của bạn và trải nghiệm 14 ngày dùng thử MIỄN PHÍ ngay.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Khái Niệm Mạch Điện Tử Điều Khiển Là Gì?
  • Bài 13. Khái Niệm Về Mạch Điện Tử Điều Khiển
  • Khái Niệm Về Mạch Điện Tử Điều Khiển
  • Lý Thuyết & Bài Tập Sgk Bài 3: Khái Niệm Về Thể Tích Của Khối Đa Diện
  • Bài 1,2,3,4,5,6 Trang 25,26 Hình 12: Khái Niệm Về Thể Tích Của Khối Đa Diện
  • Một Số Khái Niệm Văn Bản Và Văn Bản Luật

    --- Bài mới hơn ---

  • Giáo Án Tin Học Lớp 6
  • Khái Quát Về Văn Miêu Tả
  • Luật Bảo Vệ Bí Mật Nhà Nước 2022
  • Đề Cương Ôn Tập Hk2 Tin 10 2022
  • Khái Niệm, Đặc Điểm Và Cách Làm Một Số Dạng Văn Nghị Luận
  • Article Index

    2.1. Khái niệm văn bản quy phạm pháp luật.

    Để tiến hành rà soát và hệ thống hoá văn bản quy phạm pháp luật có hiệu quả, cần nắm vững một số khái niệm sau đây:

    2.1.1. Khái niệm văn bản

    Văn bản được hiểu theo hai nghĩa: nghĩa rộng và nghĩa hẹp.

    Theo nghĩa rộng, văn bản được hiểu là một phương tiện để ghi nhận và truyền đạt các thông tin, quyết định từ chủ thể này sang chủ thể khác bằng một ký hiệu hay ngôn ngữ nhất định nào đó. Ví dụ: các văn bản pháp luật, các công văn, tài liệu, giấy tờ.

    Theo nghĩa hẹp, văn bản được hiểu là các tài liệu, giấy tờ có giá trị pháp lý nhất định, được sử dụng trong hoạt động của các cơ quan Nhà nước, các tổ chức chính trị, chính trị – xã hội, các tổ chức kinh tế…

    Từ khái niệm văn bản, có thể xác định được khái niệm văn bản quy phạm pháp luật.

    Khái niệm này đã được thể hiện trong Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Việt Nam (năm 1996).

    2.1.2. Khái niệm văn bản quy phạm pháp luật

    Văn bản quy phạm pháp luật là văn bản do cơ quan Nhà nước có thẩm quyền ban hành theo thủ tục, trình tự luật định, trong đó có các quy tắc xử sự chung, được Nhà nước bảo đảm thực hiện nhằm điều chỉnh các quan hệ xã hội theo định hướng xã hội chủ nghĩa. (Điều 1 Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật năm 1996)

    Văn bản quy phạm pháp luật bao gồm:

    1. Văn bản do Quốc hội ban hành: Hiến pháp, Luật (bao gồm Bộ luật và Luật), Nghị quyết.

    Văn bản do Uỷ ban Thường vụ Quốc hội ban hành: Pháp lệnh, Nghị quyết.

    2. Văn bản do các cơ quan Nhà nước có thẩm quyền khác ở Trung ương ban hành để thi hành văn bản quy phạm pháp luật của Quốc hội và Uỷ ban Thường vụ Quốc hội, đó là:

    a) Lệnh, Quyết định của Chủ tịch nước;

    b) Nghị quyết, Nghị định của Chính phủ; Quyết định, Chỉ thị của Thủ tướng Chính phủ;

    c) Quyết định, Chỉ thị, Thông tư của Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ;

    d) Nghị quyết của Hội đồng Thẩm phán Toà án nhân dân tối cao; Quyết định, Chỉ thị, Thông tư của Viện trưởng Viện Kiểm sát nhân dân tối cao;

    đ) Nghị quyết, Thông tư liên tịch giữa các cơ quan Nhà nước có thẩm quyền; giữa cơ quan Nhà nước có thẩm quyền với cơ quan Trung ương của tổ chức chính trị , tổ chức chính trị – xã hội.

    3. Văn bản do Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân ban hành để thi hành văn bản quy phạm pháp luật của Quốc hội, Uỷ ban Thường vụ Quốc hội và văn bản của cơ quan Nhà nước cấp trên; Văn bản do Uỷ ban nhân dân ban hành còn để thi hành Nghị quyết của Hội đồng nhân dân cùng cấp:

    a) Nghị quyết của Hội đồng nhân dân;

    b) Quyết định, Chỉ thị của Uỷ ban nhân dân.

    b) Là văn bản được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền ban hành theo đúng trình tự, thủ tục quy định đối với từng hình thức văn bản tại Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật và Nghị định số 101/CP ngày 23.9.1997 quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật.

    c) Là văn bản có chứa các qui tắc xử sự chung, được áp dụng nhiều lần, đối với mọi đối tượng hoặc một nhóm đối tượng, có hiệu lực trong phạm vi toàn quốc hoặc từng địa phương. Văn bản quy phạm pháp luật không chỉ đích danh một sự việc cụ thể mà chỉ dự liệu trước những điều kiện, hoàn cảnh xảy ra; khi đó con người tham gia các quan hệ xã hội mà văn bản điều chỉnh phải tuân theo quy tắc xử sự nhất định.

    d) Là văn bản được Nhà nước bảo đảm thực hiện bằng biện pháp như tuyên truyền, giáo dục, thuyết phục và các biện pháp về tổ chức, hành chính, kinh tế. Trong trường hợp cần thiết, Nhà nước có thể áp dụng biện pháp cưỡng chế bắt buộc thi hành và quy định chế tài đối với người vi phạm (chế tài hành sự, chế tài hành chính, chế tài dân sự.v.v…).

    Những văn bản do cơ quan Nhà nước có thẩm quyền ban hành nhưng không có đủ 4 yếu tố trên thì không phải là văn bản quy phạm pháp luật. Ví dụ: Quyết định của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân xã xử phạt vi phạm hành chính đối với ông Nguyễn Văn A vì có hành vi đánh cãi nhau, vi phạm điểm a khoản 1 Điều 5 Nghị định số 49/CP ngy 15/8/1996, hoặc Quyết định của Bộ trưởng Bộ X. về việc bổ nhiệm vào ngạch chuyên viên chính đối với Trần Văn B, là một công chức đang công tác tại Bộ X.

    2.1.4. Trường hợp văn bản quy phạm pháp luật được ban hành nhưng có kèm theo một văn bản dưới tên gọi khác như: Điều lệ, Quy chế, Bản quy định. Văn bản này là bộ phận không thể tách rời với văn bản quy phạm pháp luật. Hiệu lực của văn bản này phụ thuộc vào hiệu lực của văn bản quy phạm pháp luật mà nó được ban hành kèm theo. Tự bản thân văn bản này không thể tồn tại độc lập với đầy đủ các yếu tố của văn bản quy phạm pháp luật. Ví dụ: Quy chế thực hiện dân chủ ở xã được ban hành kèm theo Nghị định số 29/1998/NĐ-CP ngày 11/5/1998 của Chính phủ; hoặc Quy chế về cơ sở giáo dục ban hành kèm theo Nghị định số 32/CP ngày 14/4/1997 của Chính phủ.

    2.1.5. Điều ước quốc tế.

    Điều ước quốc tế – một trong những hình thức văn bản pháp lý chủ yếu chứa đựng các quy phạm pháp luật quốc tế. Theo Pháp lệnh về ký kết và thực hiện điều ước quốc tế (năm 1998) thì điều ước quốc tế là thỏa thuận bằng văn bản được ký kết giữa nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và một hoặc nhiều quốc gia, tổ chức quốc tế hoặc chủ thể khác của pháp luật quốc tế.

    Tên gọi của điều ước quốc tế rất khác nhau: Hiệp ước, Hiệp định, Công ước, Định ước, Nghị định thư, Công hàm trao đổi.v.v….

    Ví dụ: Hiệp định tương trợ tư pháp giữa Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Cộng hòa nhân dân Trung Hoa được ký kết ngày 19 tháng 10 năm 1998.

    Thông cáo là văn bản để thông báo công khai một quyết định hay một sự kiện quan trọng về đối nội, đối ngoại (ví dụ: Thông cáo về kết quả phiên họp của Ủy ban Thường vụ Quốc hội; Thông cáo của Bộ Ngoại giao về chuyến đi thăm chính thức Cộng hoà Liên bang Nga của Chủ tịch nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam).

    Thông báo là văn bản để thông tin về hoạt động của cơ quan Nhà nước nhằm truyền đạt kịp thời các quyết định của cơ quan có thẩm quyền (ví dụ: Thông báo của Bộ Tư pháp số 2335/TB-BTP ngày 20/12/2000 về việc thực hiện chế độ nghỉ hưu đối với công chức theo quy định của pháp luật hiện hành).

    – Công văn (công thư) là văn bản giao dịch chính thức giữa các cơ quan Nhà nước với nhau hay giữa các cơ quan Nhà nước với đoàn thể, tổ chức xã hội; để trình với cấp trên một đề án, một dự thảo văn bản; đề nghị cơ quan cấp trên giải quyết một việc cụ thể; giải quyết đề nghị của cơ quan cấp dưới; đôn đốc cơ quan cấp dưới thực hiện các quyết định của cấp trên.

    – Công điện là văn bản để thông tin hoặc truyền đạt nhanh lệnh của cơ quan, tổ chức hoặc người có thẩm quyền trong những trường hợp cần thiết và cấp bách mà bằng cách gửi công văn thông thường sẽ không kịp thời gian. (Ví dụ Công điện của Thủ tướng Chính phủ gửi ủy ban nhân dân các tỉnh về phòng, chống bão, lũ lụt…)

    2.1.7. Phân biệt văn bản quy phạm pháp luật với các văn bản áp dụng pháp luật.

    Văn bản áp dụng pháp luật là văn bản pháp lý cá biệt mang tính quyền lực do các cơ quan Nhà nước có thẩm quyền ban hành trên cơ sở các quy phạm pháp luật, nhằm xác định các quyền và nghĩa vụ pháp lý cụ thể của các cá nhân, tổ chức hoặc xác định những biện pháp trách nhiệm pháp lý đối với người vi phạm pháp luật. Đây là các văn bản mang tính cá biệt, chỉ áp dụng một lần như quyết định bổ nhiệm, nâng bậc lương, khen thưởng, kỷ luật; quyết định xử phạt vi phạm hành chính; quyết định hay bản án của Tòa án.

    2.2 Hiệu lực của văn bản quy phạm pháp luật 2.2.1. Thời điểm có hiệu lực của văn bản quy phạm pháp luật:

    Theo Điều 75, Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật thì thời điểm có hiệu lực của văn bản quy phạm pháp luật được tính như sau:

    – Luật, Nghị quyết của Quốc hội; Pháp lệnh, Nghị quyết của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội có hiệu lực kể từ ngày Chủ tịch nước ký lệnh công bố.

    Trường hợp các văn bản quy phạm pháp luật này quy định cụ thể ngày có hiệu lực khác thì áp dụng theo quy định đó. Ví dụ: Luật Hôn nhân và Gia đình số 22/2000/QH10 quy định tại Điều 109 là luật có hiệu lực từ ngày 01/01/2001, thì hiệu lực của luật tính từ thời điểm này mà không tính từ ngày Chủ tịch nước ký lệnh công bố.

    – Văn bản quy phạm pháp luật của Chủ tịch nước có hiệu lực từ ngày đăng Công báo, trừ trường hợp văn bản có quy định ngày có hiệu lực khác.

    – Văn bản quy phạm pháp luật của các cơ quan Nhà nước có thẩm quyền khác ở Trung ương ban hành có hiệu lực sau mười lăm ngày kể từ ngày ký hoặc có hiệu lực muộn hơn nếu có quy định tại văn bản đó. Ví dụ: Nghị định số 03/2000/NĐ-CP ngày 03/02/2000 hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Doanh nghiệp có hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày 03/02/2000, căn cứ vào Điều 38 của Nghị định nói trên.

    – Đối với văn bản quy phạm pháp luật của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ quy định các biện pháp thi hành trong tình trạng khẩn cấp thì có thể quy định ngày có hiệu lực sớm hơn.

    2.2.2. Hiệu lực trở về trước của văn bản quy phạm pháp luật.

    Theo Điều 76, Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật thì chỉ trong những trường hợp thật cần thiết, văn bản quy phạm pháp luật mới có thể được quy định hiệu lực trở về trước. Nói chung, đối với các trường hợp mà văn bản quy định trách nhiệm pháp lý mới đối với hành vi mà vào thời điểm thực hiện hành vi đó pháp luật không quy định trách nhiệm pháp lýhoặc quy định trách nhiệm pháp lý nặng hơn thì văn bản đó không quy định hiệu lực trở về trước.

    2.2.3. Những trường hợp ngưng hiệu lực của văn bản quy phạm pháp luật.

    Theo Điều 77, Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật thì văn bản quy phạm pháp luật ngưng hiệu lực trong những trường hợp sau:

    – Văn bản quy phạm pháp luật bị đình chỉ thi hành, thì ngưng hiệu lực cho đến khi có quyết định xử lý của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền về việc:

    + Không bị hủy bỏ thì văn bản tiếp tục có hiệu lực;

    + Bị hủy bỏ thì văn bản hết hiệu lực.

    – Thời điểm ngưng hiệu lực, tiếp tục có hiệu lực của văn bản hoặc hết hiệu lực của văn bản phải quy định rõ tại quyết định đình chỉ thi hành, quyết định xử lý của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền .

    – Quyết định đình chỉ, quyết định xử lý văn bản quy phạm pháp luật của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền phải được đăng Công báo, đưa tin trên các phương tiện thông tin đại chúng.

    Ví dụ: Nghị định số 18/CP ngày 24/02/1997 của Chính phủ quy định về xử phạt hành chính trong lĩnh vực ngân hàng. Nghị định này đã bị tạm hoãn thi hành bằng Quyết định số 764/TTg ngày 10/9/1997 của Thủ tướng Chính phủ (đăng trên Công báo số 20, năm 1997, trang 1342).

    2.2.4. Trường hợp văn bản quy phạm pháp luật hết hiệu lực.

    Theo Điều 78, Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật thì văn bản quy phạm pháp luật hết hiệu lực toàn bộ hay một phần trong các trường hợp sau:

    – Hết thời hạn có hiệu lực ghi trong văn bản;

    – Được thay thế bằng văn bản mới của chính cơ quan Nhà nước đã ban hành văn bản đó;

    – Bị hủy bỏ hoặc bãi bỏ bằng một văn bản của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền;

    – Văn bản quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành của văn bản hết hiệu lực cũng đồng thời hết hiệu lực cùng với văn bản đó, trừ trường hợp được giữ lại toàn bộ hay một phần vì còn phù hợp với các quy định của văn bản quy phạm pháp luật mới. ở đây, cần lưu ý một điểm là trong thực tế, rất nhiều trường hợp văn bản quy phạm pháp luật ban hành sau chỉ quy định ngắn gọn tại phần “Điều khoản thi hành” một câu “Những quy định trước đây trái với văn bản này đều bị bãi bỏ”. Điều này dẫn đến sự lúng túng của người thực hiện vì có thể giải thích khác nhau và hiểu khác nhau. Có người cho là trái, có người cho là không trái với văn bản mới, do đó dẫn đến hiện tượng áp dụng không thống nhất vì không biết là những quy định trong các văn bản cũ trái hay vẫn còn phù hợp.

    2.2.5. Hiệu lực về không gian và đối tượng áp dụng.

    Theo Điều 79, Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật thì:

    – Văn bản quy phạm pháp luật của các cơ quan Nhà nước Trung ương có hiệu lực trong phạm vi cả nước và được áp dụng đối với mọi cơ quan, tổ chức, công dân Việt Nam, trừ trường hợp văn bản có quy định khác. Ví dụ: Luật khiếu nại, tố cáo ngày 02/12/1998 quy định về khiếu nại, tố cáo và giải quyết khiếu nại, tố cáo. Luật này có hiệu lực trong phạm vi toàn lãnh thổ Việt Nam và được áp dụng đối với mọi công dân, cơ quan, tổ chức trong việc khiếu nại, tố cáo và giải quyết khiếu nại, tố cáo.

    – Văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân có hiệu lực trong phạm vi địa phương. Ví dụ: Chỉ thị số 27/CT-UB-NC ngày 10/8/1996 của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân thành phố Hồ Chí Minh về việc triển khai thực hiện Nghị định số 19/CP ngày 06/4/1996 của Chính phủ ban hành Quy chế giáo dục tại xã, phường, thị trấn đối với những người vi phạm pháp luật. Chỉ thị này có hiệu lực trong phạm vi địa bàn hành chính của thành phố Hồ Chí Minh.

    – Văn bản quy phạm pháp luật có hiệu lực đối với cơ quan, tổ chức, người nước ngoài ở Việt Nam, trừ trường hợp pháp luật của Việt Nam hoặc Điều ước quốc tế mà Việt Nam ký kết hoặc tham gia có quy định khác. Ví dụ: Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính ngày 06/7/1995 quy định tại điểm d, khoản 1, Điều 5 về việc cá nhân, tổ chức nước ngoài vi phạm hành chính trong lãnh thổ, vùng đặc quyền kinh tế và thềm lục địa của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam, thì bị xử phạt theo quy định của pháp luật Việt Nam về xử phạt vi phạm hành chính trừ trường hợp điều ước quốc tế mà Việt Nam ký kết hoặc tham gia có quy định khác.

    2.2.6. Áp dụng văn bản quy phạm pháp luật.`

    Theo Điều 80, Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật thì:

    – Văn bản quy phạm pháp luật được áp dụng từ thời điểm có hiệu lực. Văn bản quy phạm pháp luật được áp dụng đối với hành vi xảy ra tại thời điểm mà văn bản đó đang có hiệu lực, trong trường hợp văn bản có quy định hiệu lực trở về trước, thì áp dụng theo quy định đó;

    – Trong trường hợp các văn bản quy phạm pháp luật có quy định khác nhau về cùng một vấn đề, thì áp dụng văn bản có hiệu lực pháp lý cao hơn;

    – Trong trường hợp các văn bản quy phạm pháp luật quy định về cùng một vấn đề do cùng một cơ quan ban hành mà có quy định khác nhau thì áp dụng quy định của văn bản được ban hành sau;

    – Trong trường hợp văn bản quy phạm pháp luật mới không quy định trách nhiệm pháp lý hoặc quy định trách nhiệm pháp lý nhẹ hơn đối với hành vi xảy ra trước ngày văn bản có hiệu lực thì áp dụng văn bản mới.

    2.3 Tiêu chí đánh giá văn bản quy phạm pháp luật trong quá trình rà soát, hệ thống hoá.

    2.3.1. Tiêu chí hợp hiến, hợp pháp, thống nhất.

    Đây là tiêu chí đặc biệt quan trọng đối với các văn bản quy phạm pháp luật. Sự vi phạm tiêu chí này sẽ ảnh hưởng trực tiếp tới giá trị pháp lý của chính văn bản quy phạm pháp luật đó. Tiêu chí pháp lý được thể hiện cụ thể như sau:

    a. Văn bản quy phạm pháp luật phải là văn bản được ban hành đúng thẩm quyền.

    Thẩm quyền về nội dung và thẩm quyền về hình thức trong việc ban hành văn bản quy phạm pháp luật của các cơ quan Nhà nước đã được quy định từ Điều 13 đến Điều 19 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật năm 1996 và tại Nghị định số 101/CP ngày 23/9/1997 quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật này (xem Phụ lục 4a). Nếu trái với các quy định tại các văn bản nói trên thì văn bản pháp luật đó không đảm bảo tiêu chí pháp lý.

    b. Văn bản quy phạm pháp luật phải có nội dung phù hợp với Hiến pháp, bảo đảm tính thống nhất, thứ bậc hiệu lực pháp lý của văn bản trong hệ thống pháp luật. Văn bản quy phạm pháp luật do cơ quan Nhà nước cấp dưới ban hành phải phù hợp với văn bản quy phạm pháp luật của cơ quan Nhà nước cấp trên.

    c. Nội dung của văn bản quy phạm pháp luật phải đồng bộ, không mâu thuẫn, chồng chéo:

    + Tính đồng bộ thể hiện ở sự thống nhất giữa các quy định trong mỗi ngành luật, mỗi chế định pháp luật và giữa các quy phạm trong một văn bản quy phạm pháp luật cụ thể;

    + Mâu thuẫn, là giữa các văn bản đã ban hành điều chỉnh một vấn đề lại có các quy định khác nhau, thậm chí trái ngược nhau;

    + Chồng chéo: Là trường hợp các văn bản do nhiều cơ quan ban hành cùng quy định về một vấn đề (giống nhau hoặc trái ngược nhau).

    2.3.2. Tiêu chí thứ hai: tính phù hợp của văn bản quy phạm pháp luật.a. Văn bản quy phạm pháp luật phải phù hợp với thực tế tình hình kinh tế – xã hội.

    Sự phù hợp này thể hiện ở việc các văn bản quy phạm pháp luật được ban hành không bị “tụt hậu” hoặc “vượt xa” thực trạng phát triển kinh tế – xã hội của đất nước hay của từng địa bàn khu vực. Ví dụ: sau Đại hội Đảng lần thứ VI, khi bước vào kinh tế thị trường, vẫn có những tỉnh ra quyết định không cho nông dân bán nông sản dư thừa – đây là một quyết định “tụt hậu”.

    b. Văn bản quy phạm pháp luật phải phù hợp với văn hoá, truyền thống, phong tục, tập quán tiến bộ của dân tộc.

    Các yếu tố văn hoá, truyền thống, phong tục, tập quán và pháp luật trong quá trình phát triển có ảnh hưởng lẫn nhau, cùng tạo ra sức mạnh chung. Nếu văn bản quy phạm pháp luật đi chệch hoặc trái với tiêu chí văn hoá, phong tục, tập quán của dân tộc thì khó phát huy được tác dụng. Về áp dụng phong tục, tập quán. Điều 6 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2000 quy định: “Trong quan hệ hôn nhân và gia đình, những phong tục, tập quán thể hiện bản sắc của mỗi dân tộc mà không trái với những nguyên tắc quy định tại Luật này thì được tôn trọng và phát huy”. Đây là một quy định phù hợp với điều kiện Việt Nam.

    c.Văn bản quy phạm pháp luật phải phù hợp với đối tượng tác động.

    Để văn bản quy phạm pháp luật được mọi người tự giác thực hiện, các quy định trong văn bản đó phải phản ánh được các quyền và lợi ích hợp pháp của họ, phù hợp với lợi ích chung của xã hội. Do vậy, các quy định pháp luật về trách nhiệm của cá nhân hay tổ chức cần phải phù hợp với điều kiện vật chất, tinh thần, độ tuổi, tâm sinh lý, trình độ nhận thức của người thi hành… thì mới đảm bảo được khả năng thi hành cao.

    Nguồn: sotuphap.angiang.gov.vn

    Author: Social Learning Network

    --- Bài cũ hơn ---

  • Về Khái Niệm Văn Bản Quy Phạm Pháp Luật
  • Lý Thuyết Tin Học 10 Bài 14: Khái Niệm Về Soạn Thảo Văn Bản (Hay, Chi Tiết).
  • Giáo Án Ngữ Văn 10 Bài: Văn Bản
  • Soạn Bài Văn Bản Lớp 10
  • Bài 26. Tổng Kết Phần Văn Bản Nhật Dụng
  • Khái Niệm Soạn Thảo Văn Bản

    --- Bài mới hơn ---

  • .:tra Cứu Tài Liệu Online:.
  • Những Điểm Mới Trong Nghị Định Số 30/2020/nđ
  • Một Số Vấn Đề Đặt Ra Khi Sửa Đổi, Bổ Sung Nghị Định Số 34/2016/nđ
  • Bài 14: Khái Niệm Soạn Thảo Văn Bản
  • Khái Niệm Và Các Vấn Đề Cơ Bản
  • Trang chủHướng dẫn trình bày văn bản

    Khái niệm soạn thảo văn bản 

    Soạn thảo văn bản là một trong những chức năng chính của người thư ký. Để có thể soạn thảo văn bản được tốt, người thư ký cần phải nắm vững các điều cơ bản như sau:

     

    Khái niệm hệ thống văn bản Nhà nước:

    1. Văn bản pháp quy là văn bản chứa các quy tắc chung để thực hiện văn bản luật, do cơ quan quản lý hành chính ban hành.

    2. Văn bản hành chính là loại văn bản mang tính thông tin quy phạm Nhà nước. Nó cụ thể hóa việc thi hành văn bản pháp quy, giải quyết

    những vụ việc cụ thể trong khâu quản lý.

     

    Hình thức văn bản pháp quy:

    1. Nghị định: do Chính phủ ban hành để quy định những quyền lợi và nghĩa vụ của người dân theo Hiến pháp và Luật do Quốc hội ban hành.

    2. Nghị quyết: do Chính phủ hoặc Hội đồng nhân dân các cấp ban hành về các nhiệm vụ kế hoạch, chủ trương chính sách và những công tác khác.

    3. Quyết định: do Thủ trưởng các cơ quan thuộc Nhà nước hoặc Hội Đồng nhân dân các cấp ban hành. Quyết định để điều hành các công việc cụ thể trong đơn vị về các mặt tổ chức, nhân sự, tài chính, kế hoạch, dự án hoặc bãi bỏ các quyết định của cấp dưới.

    4. Chỉ thị: do Thủ trưởng các cơ quan thuộc Nhà nước ban hành hoặc Hội đồng nhân dân các cấp ban hành. Chỉ thị dùng để đề ra chủ trương, chính sách, biện pháp quản lý, chỉ đạo công việc, giao nhiệm vụ cho các bộ phận dưới quyền.

    5. Thông tư: để hướng dẫn giải thích các chủ trương chính sách và đưa ra biện pháp thực hiện các chủ trương đó.

    6. Thông cáo: thông báo của chính phủ đến các tầng lớp nhân dân về một quyết định phải thi hành hoặc một sự kiện quan trọng khác.

     

    Hình thức văn bản hành chính:

    1. Công văn: là giấy tờ giao dịch về công việc của cơ quan đoàn thể, ví dụ như: công văn đôn đốc, công văn trả lời, công văn mời họp, công văn giải thích, công văn yêu cầu, công văn kiến nghị, công văn chất vấn.

    2. Báo cáo: dùng để trình bày cho rõ tình hình hay sự việc, ví dụ như: báo cáo tuần, báo cáo tháng, báo cáo quý, báo cáo năm, báo cáo định kỳ, báo cáo đột xuất, báo cáo chuyên đề, báo cáo hội nghị.

    4. Biên bản: bản ghi chép lại những gì đã xảy ra hoặc tình trạng của một sự việc để làm chứng về sau. Ví dụ: biên bản hội nghị, biên bản nghiệm thu, biên bản hợp đồng, biên bản bàn giao.

     

    (Theo Cẩm Nang Thư Ký)

    [Trở về]

    Các tin đã đăng:

    • Phương pháp lập một bản báo cáo
    • Những yêu cầu khi soạn thảo một bản báo cáo
    • Công văn là gì ?

    --- Bài cũ hơn ---

  • Khái Niệm Về Văn Bản Tự Sự Là Gì, Văn Tự Sự Là Gì, Đặc Điểm, Yêu Cầu
  • Tổng Hợp Những Điểm Mới Của Luật Ban Hành Văn Bản Quy Phạm Pháp Luật 2022
  • Items Là Gì ? (Từ Điển Anh Phân Biệt Các Khái Niệm Về Item
  • Lý Thuyết Chu Vi Hình Tam Giác
  • Hình Lăng Trụ Là Gì? Lăng Trụ Tam Giác Đều, Tứ Giác, Lục Giác
  • Khái Niệm Xuất Siêu, Nhập Siêu

    --- Bài mới hơn ---

  • Khái Niệm Xuất Siêu, Nhập Siêu.
  • Xuất Siêu Là Gì? Vai Trò Của Xuất Siêu Đối Với Nền Kinh Tế
  • Bai 24 Thị Trường, Vai Trò Ngành Thương Mại
  • Thế Nào Là “trường Học Thân Thiện”?
  • “thân Thiện Là Nét Đẹp Có Từ Ngàn Đời Của Người Hà Nội”
  • Khái niệm xuất siêu, nhập siêu

    Nhập siêu là khái niệm dùng mô tả tình trạng Cán cân thương mại có giá trị nhỏ hơn 0 (zero). Nói cách khác, khi kim ngạch nhập khẩu cao hơn xuất khẩu trong một thời gian nhất định, đó là nhập siêu. Nhập siêu là hiện tượng phổ biến ở những nước có nền kinh tế thị trường phát triển theo hướng mở.

    2. Xuất siêu là gì?

    Xuất siêu là khái niệm dùng mô tả tình trạng Cán cân thương mại có giá trị lớn hơn 0 (zero). Nói cách khác, khi kim ngạch xuất khẩu cao hơn nhập khẩu trong một thời gian nhất định, đó là xuất siêu.

    3. Kim ngạch là gì

    Kim ngạch xuất đi là tổng giá trị xuất đi (lượng tiền thu về được) của tất cả những hàng hoá xuất khẩu của nước nhà (hoặc một doanh nghiệp) trong một kỳ nhất định (thường là quý hay năm), tiếp đến qui đổi đồng bộ ra một loại tổ chức tiền tệ nhất định. Kim ngạch xuất khẩu càng cao càng minh chứng kinh tế tài chính của doanh nghiệp hay của cả một nước nhà càng phát triển, Ngược lại kim ngạch xuất khẩu thấp, kim ngạch nhập khẩu cao thì kinh tế tài chính của giang sơn đó càng xưa cũ, chậm cải cách và phát triển.

    Xét trên nhiều phương diện, nhập khẩu ở một chừng mực nào đó sẽ có lợi cho nền kinh tế, đặc biệt đối với các nước trong giai đoạn đang phát triển. Tuy nhiên, nhập siêu quá cao sẽ tác động xấu đến nền kinh tế.

    – Đối với nhập siêu: Tích cực 1. Kinh tế

    Đối với kinh tế, việc nhập khẩu công nghệ, máy móc trang thiết bị cao cấp giúp nâng cao trình độ kỹ thuật, tiến gần trình độ phát triển cao của thế giới, nhờ đó tạo ra các sản phẩm xuất khẩu có chất lượng, có khả năng cạnh tranh cao. Trong điều kiện ngành sản xuất nguyên liệu cao cấp trong nước chưa phát triển thì việc nhập khẩu nguyên liệu giúp cho các nước này thực hiện tốt chiến lược công nghiệp hóa, hiện đại hóa hướng về xuất khẩu. Hàng nhập khẩu trong nhiều trường hợp tạo môi trường cạnh tranh kích thích sản xuất trong nước hoàn thiện và phát triển. Nhập khẩu từ nguồn vốn ODA của các tổ chức tài chính quốc tế giúp cải thiện mau chóng hạ tầng cơ sơ tạo điều kiện thuận lợi để phát triển kinh tế.

    2. Xã hội

    Đối với xã hội, việc nhập khẩu hàng tiêu dùng, sản phẩm khoa học và văn hóa còn góp phần phát triển nguồn nhân lực và nâng cao mức sống người dân. Nhập khẩu từ nguồn vốn đầu tư nước ngoài trực tiếp chẳng những góp phần đẩy nhanh tốc độ tăng trương kinh tế mà còn tạo thêm công ăn, việc làm cho người lao động, cải thiện đời sống xã hội.

    Tiêu cực 1. Thúc đẩy tư tưởng “sùng ngoại”

    Giới chuyên gia kinh tế cảnh báo những hiểm họa của tình trạng nhập siêu lớn. Chẳng hạn, nhập khẩu tràn lan vượt quá kiểm soát của chính phủ sẽ dẫn tới hiện tượng lãng phí ngoại tệ, tác động xấu đến sản xuất trong nước. Việc nhập khẩu hàng tiêu dùng quá nhiều sẽ dẫn tới xu hướng “sùng ngoại”, khiến hàng nội địa khó tiêu thụ hơn.

    2. Gia tăng nợ công

    Quan trọng hơn, nhập siêu thường xuyên sẽ dẫn đến tình trạng cạn kiệt ngoại tệ, khiến các chính phủ phải gia tăng vay nợ bằng cách phát hành thêm trái phiếu. Trong một thời gian dài, nhập siêu sẽ khiến con số nợ công của một nước ngày càng tăng vì suy cho cùng các nước đều phải dựa vào xuất khẩu để trả nợ và lãi.

    3. Nhân tố tạo khủng hoảng

    Xét ở mặt này, nhập siêu có thể gây ra khủng hoảng nợ công như tại Hy Lạp, nước nhập siêu tới 13,5% GDP (năm 2009), dẫn đầu top các nền kinh tế bị nhập siêu tính theo tỷ lệ với GDP. Nước này đã rơi vào cuộc khủng hoảng nợ công tồi tệ nhất châu Âu kể từ đầu năm 2010 và cho đến nay vẫn chưa cải thiện tình hình, dù đã nhận được các gói ứng cứu từ bên ngoài. Hoặc như trường hợp của Hoa Kỳ, nước có kim ngạch nhập siêu tuyệt đối (tính bằng USD) lớn nhất. Hoa Kỳ hiện cũng lâm vào một cuộc khủng hoảng nợ công, nhưng ở mức độ và sắc thái khác vơi Hy Lạp. Hiện nước này đã chạm trần nợ công và có nguy cơ vỡ nợ tạm thời nếu Chính phủ và Quốc hội không đạt được thỏa thuận nâng trần nợ trước ngày 2-8-2011.

    Ngoài ra, một số nhà chuyên môn tin rằng nhập siêu lớn là một trong các nguyên nhân chính dẫn tới cuộc Khủng hoảng tài chính Đông Á năm 1997 – 1998.

    4. Gia tăng thất nghiệp

    Một nghiên cứu của TS. Alec Feinberg, sáng lập viên Citizens for Equal Trade, lại gắn nhập siêu với tỷ lệ thất nghiệp. Dựa trên những dữ liệu từ 25 nước có mức nhập siêu và xuất siêu lớn nhất thế giới (trong giai đoạn 2009-2010), nhóm nghiên cứu của TS. Feinberg cho biết tỷ lệ tác động tới thị trường việc làm của tình trạng nhập siêu dao động từ 60-72%. Những nước nhập siêu cao có tỷ lệ thất nghiệp cao hơn và ngược lại.

    Feinberg cũng lưu ý 2 trường hợp là Hoa Kỳ và Trung Quốc. Hoa Kỳ là nước có mức nhập siêu tính theo giá trị USD lớn nhất thế giới, với 633 tỷ USD (năm 2010), lớn hơn giá trị kim ngạch nhập siêu của tất cả các nước nhập siêu trong top 10 (trừ Hoa Kỳ) cộng lại. Hoa Kỳ có tỷ lệ thất nghiệp 9,6% (tại thời điểm thực hiện nghiên cứu). Trong khi đó, Trung Quốc có Thặng dư thương mại tới 296 tỷ USD vào năm 2009, và có tỷ lệ thất nghiệp chỉ 4,3%.

    5. Nhấn chìm thị trường chứng khoán

    Trang web chuyên giải thích về đầu tư InvestOpedia cho rằng đối với Thị trường chứng khoán(TTCK), nhập siêu kéo dài có thể gây nên những hậu quả tai hại. Giải thích của InvestOpedia cũng dựa trên 2 tác động chính của tình trạng nhập siêu là gia tăng nợ công và làm suy yếu sức cạnh tranh của hàng hóa trong nước. Nếu trong một thời gian dài một đất nước nhập khẩu nhiều hàng hóa hơn xuất khẩu, họ sẽ lâm vào cảnh nợ nần, trong khi hàng hóa nội địa ngày càng bị hàng ngoại lấn át. Qua thời gian, giới đầu tư sẽ nhận thấy tình trạng suy yếu trong tiêu thụ hàng hóa nội địa, một diễn biến gây tổn hại cho các nhà sản xuất trong nước và cũng làm suy giảm giá trị cổ phiếu của họ. Thời gian càng kéo dài, giới đầu tư càng nhận ra rằng cơ hội đầu tư tốt ở thị trường nội địa càng ít đi, và bắt đầu chuyển hướng sang các thị trường cổ phiếu ở nước khác. Điều đó sẽ làm giảm nhu cầu đối với thị trường cổ phiếu ở trong nước và khiến thị trường ngày càng đi xuống. Thực trạng của Thị trường chứng khoán Việt Nam hiện nay có thể rơi vào trường hợp này.

    – Đối với xuất siêu:

    Hai tháng đầu năm 2022, Việt Nam xuất siêu hơn 865 triệu USD nhưng công lớn này đến từ khu vực doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài

    Theo số liệu Bộ Công Thương vừa công bố trong tháng 2-2016, kim ngạch xuất nhập khẩu của Việt Nam thặng dư 100 triệu USD giúp cán cân từ đầu năm đến nay thặng dư (xuất siêu) khoảng 865 triệu USD.

    Doanh nghiệp nội vẫn khó

    Trong đó, khu vực doanh nghiệp (DN) trong nước nhập siêu 2,1 tỉ USD và khu vực có vốn đầu tư nước ngoài (FDI) kể cả dầu thô xuất siêu tới 2,9 tỉ USD. TS Trần Đình Thiên, Viện trưởng Viện Kinh tế Việt Nam, cho rằng trong ngắn hạn, xuất siêu là tín hiệu mừng bởi tạo thêm việc làm, thuế cho ngân sách nhưng về dài hạn, cứ “xuất hộ” khu vực FDI thì không ổn bởi tỉ lệ nội địa hóa không cải thiện và nền kinh tế thực chất chỉ gia công, lắp ráp.

    Điểm sáng trong hoạt động xuất khẩu hàng hóa 2 tháng đầu năm là xuất khẩu của nhóm hàng nông, lâm, thủy sản có dấu hiệu phục hồi khi đạt kim ngạch khoảng 2,95 tỉ USD, tăng 9,7% so với cùng kỳ năm ngoái. Có điều, theo Bộ Công Thương, kim ngạch xuất khẩu 2 tháng đầu năm của cả nước tăng thêm 667 triệu USD so với cùng kỳ nhưng kim ngạch của khu vực FDI không kể dầu thô tăng 806 triệu USD, trong khi khu vực DN trong nước lại giảm 288 triệu USD, phản ánh bức tranh xuất khẩu của DN nội địa vẫn còn nhiều khó khăn. Riêng trong tháng 2, tổng kim ngạch xuất khẩu cả nước đạt 10,3 tỉ USD thì riêng khu vực FDI, con số này đã chiếm tới 7,25 tỉ USD (chiếm 70,38%).

    Ở chiều ngược lại, nhập khẩu hàng hóa của nhóm hàng cần nhập (nguyên phụ liệu đầu vào của nhiều ngành sản xuất như thủy sản, bắp, đậu tương, bông sơ xợi, nguyên liệu dệt may, da giày…) ước đạt 19,95 tỉ USD, giảm 7,3% so với cùng kỳ, trong khi tốc độ giảm của nhóm hàng cần kiểm soát nhập khẩu và nhóm hàng cần hạn chế nhập lại không nhiều, thậm chí tăng so với cùng kỳ.

    Nếu so với con số nhập siêu của Việt Nam năm ngoái hơn 3,54 tỉ USD, mức xuất siêu trên 865 triệu USD trong 2 tháng đầu năm là tín hiệu tích cực. Thặng dư nguồn ngoại tệ khá lớn đã góp phần kéo giảm áp lực lên cầu ngoại tệ và giúp tỉ giá bớt căng thẳng những tháng đầu năm. Dù vậy, nhìn số liệu tính đến ngày 15-2 của Tổng cục Hải quan sẽ thấy xuất siêu của Việt Nam có được do kim ngạch xuất nhập khẩu nhiều mặt hàng giảm mạnh – dấu hiệu phản ánh hoạt động sản xuất, kinh doanh của DN kém khả quan.

    5. Việt Nam là nước nhập siêu hay xuất siêu

    Với hầu hết các hiệp định thương mại (FTA) đã ký, Việt Nam thường nhập siêu, thì nay khi thực hiện CPTTP, trong 7 tháng năm 2022, Việt Nam đã chuyển từ nhập siêu sang xuất siêu.

    Kim ngạch xuất khẩu của Việt Nam sang 10 nước tham gia CPTTP đạt quy mô khá, chiếm trên 15,4% tổng kim ngạch xuất khẩu của cả nước. Một số thị trường đạt quy mô khá lớn. Trong 27 thị trường xuất khẩu đạt trên 1 tỷ USD, thì khu vực này chiếm 6, có tỷ lệ so với tổng số thị trường khu vực này cao hơn tỷ lệ tương ứng của tổng số.

    Do xuất khẩu của Việt Nam vào 10 nước tham gia CPTTP tăng, trong khi nhập khẩu từ đây giảm, nên nếu cùng kỳ năm trước Việt Nam ở vị thế nhập siêu, thì 7 tháng năm nay đã xuất siêu ở mức khá.

    Trong 10 thị trường trên, Việt Nam ở vị thế xuất siêu với 5 thị trường và cả 5 thị trường này đều ở mức trên 100 triệu USD, lớn nhất là Canada, tiếp đến là Mexico, Nhật Bản, Chile, Peru. Đáng lưu ý, mức xuất siêu đều cao hơn cùng kỳ năm trước, đặc biệt là Nhật Bản đã chuyển từ nhập siêu sang xuất siêu khá lớn.

    Các diễn biến trên là kết quả tích cực của việc CPTTP được thực hiện. Kết quả càng có ý nghĩa khi được thể hiện ngay trong những tháng đầu tiên thực hiện. Như vậy, các doanh nghiệp Việt Nam một mặt đã tranh thủ tốt hơn về thị trường với cơ hội thuế suất thuế nhập khẩu vào các nước này được giảm thiểu, mặt khác đây cũng là các thị trường có thể góp phần để Việt Nam có điều kiện để xử lý được khó khăn trong xuất khẩu nông, lâm, thủy sản với Trung Quốc.

    Mặc dù đạt được kết quả tích cực, nhưng đó chỉ là bước đầu, chưa thể chủ quan. Xuất khẩu của Việt Nam sang một số thị trường còn bị giảm (với Australia giảm 373 triệu USD, Malaysia giảm 122 triệu USD); nhập khẩu từ một số thị trường tăng (Australia, Canada, Peru, Brunei); còn nhập siêu từ một số thị trường (như Malaysia, Australia, Singapore, Brunei, New Zealand). Đáng lưu ý, với Australia năm trước xuất siêu, nay nhập siêu, còn với Brunei là nhập siêu tăng.

    Ngoài ra, tỷ trọng xuất khẩu của Việt Nam còn thấp so với tổng nhập khẩu của các thị trường này. Tốc độ tăng xuất khẩu vào các thị trường này còn thấp hơn tốc độ tăng chung của tổng kim ngạch xuất khẩu của cả nước, tác động đến việc thực hiện kế hoạch tăng trưởng xuất khẩu chung…

    --- Bài cũ hơn ---

  • Một Số Vấn Đề Xã Hội Và Dân Sinh Ở Việt Nam Từ Đổi Mới Đến Nay
  • Tệ Nạn Xã Hội Là Gì? Tác Hại Của Tệ Nạn Xã Hội Với Gia Đình Và Xã Hội
  • Trách Nhiệm Là Gì ? Trách Nhiệm Của Bản Thân Đối Với Gia Đình & Xh
  • Trách Nhiệm Xã Hội (Social Responsibility) Là Gì? Ví Dụ Về Trách Nhiệm Xã Hội Trong Thực Tiễn
  • Trách Nhiệm Xã Hội Của Doanh Nghiệp Là Gì?
  • Siêu Văn Bản Là Gì? Mọi Điều Bạn Siêu Văn Bản Nhất Định Phải Biết

    --- Bài mới hơn ---

  • Văn Bản Luật Là Gì? Những Quan Trọng Cần Biết
  • Văn Bản Hành Chính Thông Dụng: Khái Niệm Và Phân Loại
  • Hợp Đồng Là Gì ? Khái Niệm Hợp Đồng Được Hiểu Như Thế Nào ?
  • Hợp Đồng Là Gì? Điều Kiện Có Hiệu Lực Và Các Loại Hợp Đồng?
  • Bài 26. Tổng Kết Phần Văn Bản Nhật Dụng
  • Siêu văn bản là Hypertext, siêu văn bản thường được tạo ra bằng ngôn ngữ gì, sử dụng hypertext thế nào? Mọi điều bạn siêu văn bản nhất định phải biết.

    Siêu văn bản là văn bản cung cấp một liên kết đến văn bản khác, có thể được đặt trên một trang web khác, trên cùng một trang hoặc trong một tài liệu. Tiền tố siêu cấp có nghĩa là văn bản có thông tin bổ sung ngoài những gì xuất hiện cho người đọc.

    Một phương pháp tổ chức và truy cập văn bản hoặc dữ liệu khác, chẳng hạn như bảng, nội dung và hình ảnh trình bày, thông qua việc sử dụng các siêu liên kết. Bất cứ ai đã sử dụng Internet đều quen thuộc với siêu văn bản vì nó ở mọi liên kết họ nhấp hoặc chạm vào màn hình của họ.

    Hypertext là một khái niệm đã được đề cập trong một bài báo hàng tháng Đại Tây Dương năm 1945 của Vannevar Bush. Trong bài báo, ông đã đưa ra giả thuyết về một thiết bị cơ điện quang gọi là Memex (cho “phần mở rộng bộ nhớ”) có thể tạo và theo các liên kết giữa các tài liệu microfiche.

    Khái niệm này sau đó được đưa ra bởi Ted Nelson vào năm 1965, người đã làm việc cho và với Andries van Dam tại Đại học Brown. Andries, với sự giúp đỡ của Ted và các sinh viên Đại học Brown khác, đã tạo ra một HES (Hệ thống chỉnh sửa siêu văn bản). Tuy nhiên, lần đầu tiên hiển thị công khai siêu văn bản là của Douglas Engelbart vào ngày 9 tháng 12 năm 1968, tại The Mother of All Demos.

    Để tạo siêu văn bản, mã định dạng đặc biệt được thêm vào trong văn bản kết nối siêu văn bản với tài liệu mới khi bạn nhấp hoặc nhấn vào siêu văn bản. Siêu văn bản cũng được gọi bằng thuật ngữ liên kết siêu văn bản, do vì tất cả các siêu văn bản bao gồm một liên kết đến một vị trí khác.

    Cuộc gặp gỡ phổ biến nhất của bạn với siêu văn bản có lẽ là khi xem một trang web trên máy tính, điện thoại thông minh hoặc máy tính bảng của bạn. Một số từ và cụm từ xuất hiện trong một màu khác nhau, được gạch chân và thường là màu xanh. M

    àu sắc giúp bạn nhận ra siêu văn bản khác với văn bản thuần túy và phần gạch chân xuất hiện khi bạn chưa truy cập liên kết. Sau khi bạn truy cập một vị trí được liên kết từ siêu văn bản, phần gạch chân sẽ biến mất vì trình duyệt web của bạn theo dõi những vị trí bạn đã truy cập.

    Hình ảnh có thể bao gồm các liên kết siêu văn bản, nhưng chúng không xuất hiện bất kỳ liên kết nào khác mà không có siêu văn bản. Chúng được cho là bao gồm các liên kết siêu văn bản vì chúng không phải là văn bản.

    Siêu văn bản có thể chỉ là một từ, tập hợp các từ, một câu, một đoạn hoàn chỉnh, hình ảnh, ảnh hoặc được bao gồm trong một video. Siêu văn bản cho phép người tạo nội dung cung cấp các kết nối dễ sử dụng đến các vị trí khác mà người đọc hoặc người xem có thể thấy hữu ích hoặc thú vị.

    Siêu văn bản được tạo khi tác giả thêm các loại ký tự văn bản cụ thể vào trang web hoặc tài liệu. Các ký tự này là một phần của ngôn ngữ định dạng được gọi là Ngôn ngữ đánh dấu siêu văn bản (HTML).

    HTML bao gồm nhiều tính năng để định dạng và đặt ra một tài liệu, nhưng điều quan trọng bây giờ là liên kết siêu văn bản. Bằng cách đặt các ký tự định dạng này trước và sau từ hoặc cụm từ mà tác giả muốn tạo thành siêu văn bản, nhưng các mã không xuất hiện cho người đọc.

    Các ứng dụng phần mềm, giống như trình duyệt web, có khả năng hiểu HTML tạo ra siêu văn bản. Kết quả là, bất kỳ tài liệu nào có siêu văn bản phải được đọc bằng ứng dụng phần mềm có thể hiểu và giải thích đánh dấu siêu văn bản đã tạo liên kết. Phần mềm duyệt web bạn sử dụng trên máy tính và điện thoại thông minh có thể thực hiện việc này vì tất cả các trang web được tạo bằng ngôn ngữ định dạng HTML.

    Khi một trang web hiển thị siêu văn bản màu xanh lam, mã định dạng đã tạo ra siêu dữ liệu đó sẽ cho ứng dụng phần mềm (trình duyệt web của bạn) thay đổi màu của văn bản để cho bạn biết rằng đó là siêu văn bản. Các ký tự định dạng cũng bao gồm địa chỉ cần thiết của trang mà liên kết mở ra, nhưng liên kết không xuất hiện trên trang.

    Trước đó đã nói rằng dòng siêu văn bản đến một tài liệu khác, nhưng vị trí đó không phải lúc nào cũng là một trang web. Vì tất cả những gì cần thiết để sử dụng siêu văn bản là một ứng dụng phần mềm có thể hiểu được nó, bạn có thể đoán rằng siêu văn bản có thể được sử dụng trong các tài liệu không phải là trang web.

    Phần mềm iBook Author và Adobe Acrobat của Apple cho phép các tác giả tạo tài liệu với các liên kết có thể giúp người đọc nhanh chóng tham khảo thông tin và bao gồm thông tin được cập nhật tự động từ một trang web.

    Với siêu văn bản, trang trở nên năng động hơn và có thể kết nối với các nguồn thông tin mà tác giả không phải phụ thuộc vào trang in hoặc tệp đã tải xuống cho tất cả thông tin có sẵn cho người đọc.

    Vì siêu văn bản có thể được sử dụng để mở một địa điểm khác, chẳng hạn như một trang web trên Internet, những kẻ lừa đảo có thể và sử dụng siêu văn bản để đưa người dùng không nghi ngờ đến các trang web bắt chước giao diện hợp pháp để thu thập thông tin cá nhân và tài chính. Loại lừa đảo này thường được sử dụng để đánh lừa ai đó cung cấp thẻ tín dụng hoặc thông tin ngân hàng khác.

    Lừa đảo thường đến bằng email với logo và tên của tổ chức tài chính với một thông báo nói rằng cần phải xác minh một số dữ liệu tài chính vì lý do bảo mật. Email bao gồm một liên kết siêu văn bản đến một trang web sử dụng đồ họa làm cho nó xuất hiện như thể người dùng đang ở đúng trang web.

    Một cách hiệu quả để tránh lừa đảo bằng siêu văn bản trước tiên là hiểu rằng trang web có thể được đặt ở bất cứ đâu trên Internet. Nếu bạn không chắc chắn về trang, hãy nhập địa chỉ trang web vào trình duyệt của bạn hoặc gọi cho tổ chức tài chính. Nó cũng giúp biết rằng các tổ chức tài chính không yêu cầu thông tin tài khoản qua email.

    Hypertext là một công nghệ giúp cho việc duyệt các trang web và đọc tài liệu trở nên phong phú hơn vì các tác giả có thể bao gồm các liên kết đến các vị trí bổ sung. Bạn không cần phải nhấp hoặc nhấn vào siêu văn bản, nhưng nếu bạn quan tâm, thật tốt khi biết rằng có điều gì đó đang chờ bạn hơn.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bài 14. Khái Niệm Về Soạn Thảo Văn Bản
  • Định Nghĩa Văn Bản Hướng Dẫn Tổng Giá Trị Của Khái Niệm Này. Đây Là Gì Văn Bản Hướng Dẫn
  • Văn Bản Áp Dụng Pháp Luật Là Gì? Đặc Điểm Của Văn Bản Áp Dụng Pháp Luật?
  • Soạn Bài Tổng Kết Phần Văn Bản Nhật Dụng
  • Chuyên Đề Văn Bản Và Soạn Thảo Văn Bản
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100