Khái Niệm Quản Lí Thương Hiệu

--- Bài mới hơn ---

  • Quản Trị Thương Hiệu Là Gì
  • Quản Trị Thương Hiệu Là Gì? Vai Trò Của Quản Trị Thương Hiệu?
  • Khái Niệm Quản Trị Tác Nghiệp
  • Các Vấn Đề Liên Quan Đến Tác Nghiệp!
  • Quản Trị Thực Hiện Công Việc
  • Xuất phát từ chỗ đang còn tranh cãi về nội hàm của thuật ngữ thương hiệu nên việc quản lý thương hiệu tại Việt Nam cũng có những bất cập ngay từ trong cách đặt vấn đề . Rất cần phân biệt dõ dàng về xây dựng thương hiệu và việc tạo ra các yếu tố thương hiệu một thương hiệu có thể cấu thành từ các yếu tố như sau , tên hiệu biểu trưng biểu tượng , nhạc hiệu … tạo ra các yếu tố thương hiệu có thể hiểu là việc đặt tên , vẽ logo , tạo ra khẩu hiệu hoặc sử dụng nhạc hiệu và rồi có thể tiến hành đăng ký bảo hộ nhiều trong các yếu tố đó theo yêu cầu của doanh nghiệp . Một tên hiệu cho sản phẩn với một logo đi kèm chưa nói lên được diều gì , chưa có sự liên kết đáng kể nào với khách hàng và thậm trí người tiêu dùng có thể không hề để ý đến tên gọi của logo đó.

    Như vậy thì thương hiệu là một cái tên , từ ngữ , ký hiệu ,biểu tượng hoặc hình vẽ thiết kế ….hoặc tập hợp các yếu tố trên nhằm xác định và phân biệt hàng hoá hoặc dịch vụ của người bán hoặc một nhóm người bán với hàng hoá dịch vụ đối thủ cạnh tranh .Nhưng trên thực tế nói đến thưong hiệu chính là nói đến nhãn hiệu hàng hoá đã đi vào cuộc sống đã lưu lại trong ký ức của người tiêu dùng .Vậy thì quản lý nhãn hiệu hàng hoá la gì?

    Quản lý thương hiệu là quá trình tạo dựng hình ảnh về hàng hoá hoặc dịch vụ trong tâm trí , trong nhận thức của người tiêu dùng . Đây là quá trình lâu dài với sự quyết tâm và khả năng vận dụng hợp lý tối đa các nguồn lực và biện phát để làm sao sản phẩm có một vị trí trong tâm trí khách hàng . Việc tạo ra các yếu tố thương hiệu chỉ là những bước khởi đầu quan trọng để có được những căn cứ quản lý nhũng yếu tố vật chất cụ thể nhằm liên kết bộ nhớ của khách hàng đến với doanh nghiệp và sản phẩm của doanh nghiệp .Quá trình quản lý thương hiệu của doanh nghiệp cần phải làm sao để khách hàng biết đến thương hiệu thông qua các yếu tố như tên gọi , logo, khẩu hiệu … và rồi hình ảnh thương hiệu được cố định trong trí nhớ khách hàng , sau cùng là khách hàng tin tưởng và yêu mến những hình ảnh đó vì ẩn chưa đằng sau những hình ảnh đó là chất lượng sản phẩm mà họ đang sở hữu, là sự quan tâm và trân trọng của doanh nghiệp , giá trị cá nhân gia tăng mà họ có được khi tiêu dùng sản phẩm . nhưng để tạo được cái đó chúng ta kết hơp với việc quản lý chặt chẽ nó không để cho tình trạng thương hiệu bị làm nhái , bị đánh cắp , gây mất lòng tin cho khách hàng .

    Như vậy có thể hình dung quá trình quản lý thương hiệu là một chuỗi các tác nghiệp liên hoàn và tác động qua lại lẫn nhau dựa trên lền tảng chiến lược Marketing và quản lý thương hiệu thường bao gồm các nhóm tác nghiệp cơ bản như :

    Tạo ra các yếu tố thương hiệu , quảng bá hình ảnh thương hiệu và cố định hình ảnh đó đến với những nhóm khách hàng mục tiêu , áp dụng các biện pháp để duy trì thương hiệu, làm mới và phát triển hình ảnh thương hiệu … Quản lý thương hiệu luôn đi cùng với bảo vệ thương hiệu , bảo vệ là để quản lý , quản lý sẽ tăng cường năng lực bảo vệ . Thuật ngữ bảo vệ thương hiệu cũng cần được hiểu với nghĩa rộng và không chỉ là xác lậpquyền bảo hộ đối với một số thương hiệu ( tên hiệu , logo , …..) và quan trọng hơn là doanh nghiệp cần thiết lập các biện pháp quản lý thông qua kỹ thuật quản lý nhất định để chống lại sự sâm phạm thương hiệu từ bên ngoài và những sa sút hình ảnh thương hiệu ngay từ bên trong.

    Với quan điển này rõ ràng quản lý thương hiệu là thuật ngữ với nội hàm rất rộng .

    Hiện nay , khi mà vấn đề quản lý thương hiệu đang thực sự cấp bách , hầu hết các doanh nghiệp Việt Nam . Đã có không ít ý kiến cho rằng liệu đây có phải là một ” phong trào” đơn thuần ? từng doanh nghiệp, có nhất thiết phải quản lý thương hiệu cho sản phẩm của mình ?

    câu tả lời ở đây là không bắt buộc nhưng cũng rất cần , đặc biệt trong bối cảnh hội nhập kinh tế ngày càng sâu rộng và sự cạnh tranh ngày càng gay gắt như hiện nạy .Một thương hiệu dược quản lý thành công sẽ mang đến cho doanh nghiệp nhiều lợi thế nhất định , vì thế việc xem nhẹ vấn đề quản lý cũng như sự thiếu bài bản trong quản lý thương hiệu rất có thể sẽ đưa đến sự thua kém , suy thoái của một doanh nghiệp trước các đối thủ cạnh tranh.

    Thông qua khả năng chiếm lĩnh thị trường và giá trị tài chính của thương hiệu . Các doanh nghiệp cần hết sức thận trọng khi đưa ra chiến lược xây dựng thưong hiệu mạnh .

    Quản lý thương hiệu là cần thiết đối với hầu hết các doanh nghiệp bởi nó xẽ mang lại những hiệu quả nhất định cho doanh nghiệp . Nhưng mỗi doanh nghiệp tuỳ theo thực tế thị trường và điều kiện của mình mà lựa chọn chiến lược sao cho hợp lý . Lời giải của bài toán thương hựêu là riêng của mỗi doanh nghiệp , không thể áp đặt hoàn toàn cho một doanh nghiệp khác . thực tế đã chứng minh rằng , không thể doanh nghiệp nào cũng thành côing trong quản lý thưong hiệu và khônng phải thương hiệu nào của doanh nghiệp cũng ” thành đạt ” trên thương trường . Một doanh nghiệp có thể thành công với cách quản lý thương hiệu này nhưng chưa chắc đã thành công ở thương hiệu khác . Các doanh nghiệp cần nhận thức đầy đủ rằng nếu không có sự đầu tư thích đáng và một chiến lược quản lý thương hiệu hợp lý thì rất có thể làm cho quá trình quản lý thương hiệu sẽ phải đối mặt với những rủi ro và sự thất bại , kém hiệu quả của chiến lược là khó tránh khỏi .

    --- Bài cũ hơn ---

  • Hệ Thống Quản Trị Thương Hiệu Công Ty
  • Quản Trị Thương Hiệu Là Gì?
  • Hệ Thống Quản Lý
  • (Information) Trong Quản Trị Là Gì?
  • Một Số Khái Niệm Về Quản Lý Và Cơ Cấu Tổ Chức Bộ Máy Quản Lý
  • Khái Niệm Giá Trị Thương Hiệu

    --- Bài mới hơn ---

  • Giá Trị Thương Hiệu Là Gì? Cách Nâng Cao Giá Trị Thương Hiệu
  • Giá Trị Thương Hiệu Và Các Quan Điểm Về Giá Trị Thương Hiệu
  • Khái Niệm Về Chuỗi Giá Trị
  • Phát Huy Sức Mạnh Mềm Quốc Gia Từ Giá Trị Văn Hóa Dân Tộc
  • Hệ Giá Trị Văn Hóa Truyền Thống Việt Nam Trong Đổi Mới Và Hội Nhập
  • Khái niệm về giá trị thương hiệu bắt đầu được sử dụng rộng rãi vào thập niên 80 bởi một số công ty (Barwise 1993) và sau đó đã được Aaker phổ biến qua việc xuất bản ấn phẩm nổi tiếng của mình (Aaker 1991). Sau Aaker, các tác giả khác như Srivastava & Shocker (1991), Kapferer (1992) và Keller (1993, 1998) đã cống hiến thêm những nghiên cứu hàn lâm về vấn đề này.Tại Việt Nam, chúng tôi Nguyễn Đình Thọ & công trình đã đưa ra mô hình các thành phần của giá trị thương hiệu, tuy nhiên chỉ áp dụng với sản phẩm là hàng tiêu dùng.

    Khi nói về giá trị thương hiệu thì chúng ta lại quan tâm đến hai khía cạnh.

    Thứ nhất, giá trị cảm nhận là những cảm xúc, tình cảm của người tiêu dùng đối với thương hiệu.

    Thứ hai, giá trị tài chính là hành vi của người tiêu dùng – họ chọn dùng thương hiệu của tổ chức hay là những đối thủ cạnh tranh. Một thương hiệu mạnh đồng nghĩa với có giá trị thương hiệu cao, đã chiếm được những cảm xúc, tình cảm của người tiêu dùng khi họ sử dụng sản phẩm của doanh nghiệp.Họ yêu thích thương hiệu đó và tin tưởng tuyệt đối những lợi ích sản phẩm sẽ mang lại như những gì doanh nghiệp đã tuyên bố trong thương hiệu của mình.Thứ hai, đó là khía cạnh tài chính trong giá trị thương hiệu, khía cạnh này thể hiện rằng khách hàng sẽ chọn thương hiệu của doanh nghiệp hay không.Như vậy, khía cạnh thứ hai có ảnh hưởng lớn đến sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp.Giá trị thương hiệu chỉ thực sự mang lại lợi ích cho bản thân doanh nghiệp khi và chỉ khi khách hàng chọn thương hiệu của doanh nghiệp.

    Song song đó công ty quản lý thương hiệu hàng đầu thế giới Interbrand đã phát triển một mô hình ước tính giá trị của một thương hiệu. Giá trị thương hiệu là giá trị hiện tại ròng của thu nhập trong tương lai. Công ty tin rằng các phân tích tiếp thị và tài chính cũng rất quan trọng trong việc xác định giá trị của một thương hiệu. Quy trình của hãng tuân thủ 5 bước:

    Bước 1: Phân khúc thị trường- bước đầu tiên là phân khúc thị trường, trong đó thương hiệu được bán cho các phân khúc giúp xác định sự chênh lệch trong các nhóm khách hàng khác nhau của thương hiệu.

    Bước 3: Vai trò của xây dựng thương hiệu- Interbrand quy tỷ lệ lợi nhuận kỳ vọng với giả định rằng không diễn ra bất cứ thay đổi nào về khả năng hoặc công suất để sản xuất ra sản phẩm hoặc dịch vụ cho thương hiệu trong từng phân khúc thị trường, trước hết là bằng việc xác định các tác nhân khác nhau của nhu cầu. Vai trò của đánh giá thương hiệu được dựa trên nghiên cứu thị trường, hội thảo khách hàng, các cuộc phỏng vấn và thể hiện tỷ lệ lợi nhuận kỳ vọng mà thương hiệu tạo ra với giả định không diễn ra bất kỳ thay đổi nào về khả năng hoặc công suất để sản xuất ra sản phẩm hoặc dịch vụ. Nhân vai tò của thương hiệu với tỷ lệ lợi nhuận kỳ vọng với giả định không diễn ra bất kỳ thay đổi nào về khả năng hoặc công suất để sản xuất ra sản phẩm hoặc dịch vụ. Ta có được tỷ lệ lợi nhuận từ thương hiệu.

    Bước 4: Sức mạnh thương hiệu- Interbrand thẩm định mặt mạnh của thương hiệu để xác định khả năng các thương hiệu sẽ nhận ra tỷ lệ lợi nhuận kỳ vọng. Bước này dựa vào chuẩn đối sánh cạnh tranh và việc đánh giá có cấu trúc về tính rõ ràng, sự cam kết, bảo vệ, trách nhiệm, tính xác thực, sự phù hợp, sự khác biệt, tính nhất quán, sự hiện diện, và sự hiểu biết của thương hiệu. Đối với từng phân khúc, Interbrand áp dụng các phép đo tài sản của ngành và thương hiệu để xác định mức bù rủi ro cho thương hiệu. Các nhà phân tích của công ty có được chỉ số chiết khấu tổng thể bằng cách bổ sung thêm phần bù rủi ro thương hiệu vào lãi suất rủi ro, đại diên bởi lợi nhuận từ trái phiếu chính phủ. Chỉ số chiết khấu được áp dụng cho việc dự báo tỷ lệ lợi nhuận kỳ vọng, tạo ra giá trị hiện tại ròng của tỷ lệ lợi nhuận kỳ vọng.

    Bước 5: tính giá trị thương hiệu- giá trị thương hiệu là giá trị hiện tại ròng (NPV) của tỷ lệ lợi nhuận kỳ vọng được chiết khấu bởi lãi suất phi rủi ro. Việc tính NPV bao gồm cả giai đoạn dự báo và giai đoạn xa hơn nữa, phản ánh khả năng của các thương hiệu nhằm tiếp tục tạo ra thu nhập trong tương lai. Nguồn: Interbrand, từ điển thuật ngữ Interbrand Brand Glossary và tìa liệu của Nik Stucky & Rita Clifton thuộc Interbrand.

    Khái niệm giá trị thương hiệu

    Admin Mr.Luân

    Với kinh nghiệm hơn 10 năm, Luận Văn A-Z nhận hỗ trợ viết thuê luận án tiến sĩ, luận văn thạc sĩ một cách UY TÍN và CHUYÊN NGHIỆP.

    Liên hệ: 092.4477.999 – Mail : [email protected] ✍✍✍ Báo giá dịch vụ viết thuê luận văn thạc sĩ ✍✍✍

    --- Bài cũ hơn ---

  • Chương I. §4. Giá Trị Tuyệt Đối Của Một Số Hữu Tỉ. Cộng, Trừ, Nhân, Chia Số Thập Phân
  • Giá Trị Thị Trường Bất Động Sản Là Gì?
  • Các Cơ Sở Giá Trị Của Thẩm Định Giá
  • Khái Niệm Giá Trị Phi Thị Trường Là Gì???
  • Giá Trị Tài Sản Ròng (Net Worth) Là Gì? Tầm Quan Trọng Của Giá Trị Tài Sản Ròng
  • Quản Trị Thương Hiệu Là Gì? Vai Trò Của Quản Trị Thương Hiệu?

    --- Bài mới hơn ---

  • Khái Niệm Quản Trị Tác Nghiệp
  • Các Vấn Đề Liên Quan Đến Tác Nghiệp!
  • Quản Trị Thực Hiện Công Việc
  • Phần Mềm Quản Lý Vận Chuyển Logistics
  • Bài Giảng Quản Trị Vận Tải
  • Cho tới nay, nhiều người vẫn cho rằng quản trị thương hiệu là marketing. Đại khái nó là việc quảng bá sản phẩm, dịch vụ tới các khách hàng, khách hàng tiềm năng. Thế nhưng, thực tế thì 2 khái niệm này hoàn toàn khác nhau, chúng có mục đích khác nhau, chiến lược khác nhau, kết quả cũng khác nhau. Nhưng đều nhằm tăng doanh thu và lợi nhuận. Vậy quản trị thương hiệu là gì? Vai trò của quản trị thương hiệu với các công ty, doanh nghiệp.

    1 .Quản trị thương hiệu là gì?

    Quản trị thương hiệu là cả một quá trình nhằm xây dựng lòng tin của khách hàng vào 1 thương hiệu, nó không phải là 1 sản phẩm. Nó cũng được hiểu là quá trình duy trì chỗ đứng của thương hiệu đó trên thị trường với hàng ngàn thương hiệu khác cùng lĩnh vực.

    Thực tế, một thương hiệu có thể nổi tiếng, có vị thế ở giai đoạn này nhưng lại tụt dốc, không chiếm được lòng tin với khách hàng ở giai đoạn khác. Vì vậy, để tạo dựng thương hiệu uy tín các doanh nghiệp cần duy trì cũng như bảo dưỡng thương hiệu thường xuyên bằng các chiến dịch.

    Các doanh nghiệp nếu không thể quản trị thương hiệu tốt họ sẽ bị sụp đổ khi mà xã hội ngày càng phát triển, sản phẩm ngày một đa dạng, độ cạnh tranh ngày càng cao. Quản trị thương hiệu giúp cho thương hiệu phát triển ổn định hơn, gia tăng giá trị.

    Marketing là việc tập trung vào việc đem lại các hoạt động quảng bá sản phẩm, thương hiệu thông qua các chương trình. Quản trị thương hiệu nó là công việc rất rộng bao gồm chiến lược marketing, quản trị rủi ro, quản trị sự cố và tất cả các vấn đề sản phẩm, về thương hiệu.

    Nhiều người đặt ra câu hỏi tại sao phải quản trị thương hiệu? Có quá nhiều lý do để các doanh nghiệp phải quản trị thương hiệu. Thực tế, việc quản trị thương hiệu là nhiều phần việc kết nối với nhau, việc đảm bảo hoàn thành tốt mọi khâu mới cho ra kết quả tốt mới xây dựng được một thương hiệu.

    Một thương hiệu khi đã tạo dựng được chỗ đứng trên thị trường và các khách hàng thì nó dễ dàng hơn khi đưa các sản phẩm dịch vụ ra bên ngoài. Một thương hiệu có thể có nhiều sản phẩm và mỗi sản phẩm là có chiến thuật marketing khác nhau. Việc xây dựng thương hiệu nhằm tạo ra sự tin tưởng, chất lượng, giúp người tiêu dùng nhớ, khắc sâu cũng như an tâm mỗi khi sử dụng sản phẩm của thương hiệu đó.

    Vai trò của quản trị thương hiệu là rất lớn, nó bao gồm cả việc xử lý rủi ro, sự cố. Bạn không thể khẳng định đơn vị, thương hiệu quả mình không có sự cố, những lỗ hổng bị rò rỉ sẽ khiến các tin tức không tốt bại lộ ra bên ngoài. Cách ứng phó và xử lý sự cố như thế nào cũng là cách bạn quản trị thương hiệu.

    Vậy nên, quản trị thương hiệu có vai trò rất lớn, nó giúp thương hiệu tồn tại, phát triển trong xã hội. Giúp doanh nghiệp có doanh thu, có thể tồn tại.

    Có rất nhiều phương pháp, cách thức quản trị thương hiệu, việc của bạn và các cộng sự là lựa chọn và tìm phương pháp phù hợp với sản phẩm mục tiêu đề ra.

    Tên thương hiệu phải truyền đạt ý nghĩa đúng đắn

    Các vấn đề cơ bản của quản trị thương hiệu có lẽ là lựa chọn tên thương hiệu sao cho nó có thể truyền đạt ý nghĩa đúng đắn. Đây cũng là bước đầu tiên tạo sự hài lòng cho các khách hàng. Hãy nghĩ tới những cái tên miền đáng nhớ hơn, ý nghĩa hơn, qua đó bạn đã thoát khỏi những cái bóng lớn đã tạo dựng từ trước.

    Tạo một tài khoản chính chủ trên các mạng xã hội

    Thật dễ dàng để lập 1 page trên facebook, vậy nên việc thương hiệu của bạn có vài cái page giống là chuyện không hiếm. Các page giả mạo có thể khiến khách hàng lầm tưởng và đưa ra những thông tin làm ảnh hưởng tới thương hiệu.

    Không chỉ vậy, việc tìm kiếm của khách hàng cũng tốt hơn khi bạn có tài khoản mạng xã hội đăng các sản phẩm của mình.

    Làm các blog tạo sự tin tưởng

    Có thể thấy, tầm quan trọng của content marketing khi nói tới việc định hình thương hiệu trên các phương tiện truyền thông. Không có tài nguyên nào phù hợp hơn blog để bạn chứng tỏ mình, chứng tỏ sự chuyên nghiệp của mình. Sử dụng blog để nâng cao cách quản trị và tiếp cận khách hàng.

    Bạn chỉ có thể tạo sự tin tưởng khi các cơ quan được khách hàng tín nhiệm đảm bảo. Việc xây dựng mối quan hệ này có thể bằng tiền, bằng nhiều thứ khác. Đó chính là cách quản trị doanh nghiệp tốt nhất.

    Bạn cũng đừng quên đưa những điều đặc biệt của sản phẩm, dịch vụ của mình tới khách hàng. Họ quan tâm tới những điều đặc biệt đó hơn cả.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Quản Trị Thương Hiệu Là Gì
  • Khái Niệm Quản Lí Thương Hiệu
  • Hệ Thống Quản Trị Thương Hiệu Công Ty
  • Quản Trị Thương Hiệu Là Gì?
  • Hệ Thống Quản Lý
  • Quản Trị Thương Hiệu Là Gì?

    --- Bài mới hơn ---

  • Hệ Thống Quản Trị Thương Hiệu Công Ty
  • Khái Niệm Quản Lí Thương Hiệu
  • Quản Trị Thương Hiệu Là Gì
  • Quản Trị Thương Hiệu Là Gì? Vai Trò Của Quản Trị Thương Hiệu?
  • Khái Niệm Quản Trị Tác Nghiệp
  • Để tạo được vị thế trong thị trường hiện nay, mỗi một công ty, doanh nghiệp cần tạo cho mình một thương hiệu uy tín cho khách hàng. Một thương hiệu tốt sẽ là một thương hiệu được người tiêu dùng tin cậy, từ đó doanh thu cho sản phẩm có thương hiệu đó đại diện sẽ tăng cao. Đây chính là bước đầu hình thành nên sự thành công cho quá trình kinh doanh của mỗi doanh nghiệp, công ty.

    Quản trị thương hiệu là một trong quá trình xây dựng thương hiệu, tạo độ tin cậy cho khách hàng. Quản trị thương hiệu cũng có thể hiểu là sự duy trì vị thế của thương hiệu trong thị trường. Một thương hiệu có thể nổi tiếng trong thời gian này nhưng cũng có thể không còn được tin tưởng trong những thời gian sau. Chính vì vậy, mỗi doanh nghiệp cần duy trì, bảo dưỡng thương hiệu của mình để không làm mất đi niềm tin từ phía khách hàng. Quản trị thương hiệu chính là như vậy. Quá trình quản trị thương hiệu diễn ra liên tục bởi ngày nay, xã hội ngày một phát triển, các sản phẩm ngày càng đa dạng, thị trường tăng cao độ cạnh tranh. Quản trị thương hiệu sẽ giúp thương hiệu trở nên ổn định, không làm mất đi giá trị của chúng dù phải thay đổi môi trường kinh doanh.

    • Mô hình Kéo và Đẩy
    • Mô hình Chiến lược P3 & P4
    • Mô hình N.I.P
    • Mô hình Chiến lược 7P
    • Mô hình Định vị Đa Sản Phẩm
    • Mô hình Phẫu Hình ảnh Thương hiệu
    • Mô hình Brand Audit – Đánh giá Thương hiệu
    • Mô hình Tư duy Marketing
    • Mô hình Song hành Innovation
    • Mô hình Thương hiệu Chuỗi Sản phẩm

    Xây dựng một thương hiệu đòi hỏi quá trình đầu tư công sức, và thời gian rất lớn từ doanh nghiệp. Nhưng không dừng lại ở việc xây dựng, một thương hiệu chiếm được cảm tình của khách hàng còn ở việc quản trị thương hiệu khi đã có thương hiệu. Công việc này cũng đòi hỏi rất nhiều công sức và tài lực.Có thể quá trình xây dựng thương hiệu doanh nghiệp có thể gặp may mắn, tuy nhiên trong quá trình bảo vệ thương hiệu lại thiếu tài lực hoặc bị xem nhẹ cũng rất dễ dẫn đến thất bại.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Hệ Thống Quản Lý
  • (Information) Trong Quản Trị Là Gì?
  • Một Số Khái Niệm Về Quản Lý Và Cơ Cấu Tổ Chức Bộ Máy Quản Lý
  • Khái Niệm Hiệu Quả Quản Trị Tài Chính Doanh Nghiệp
  • Quản Trị Tài Chính Doanh Nghiệp Là Gì? Các Thành Phần Quan Trọng
  • Quản Trị Thương Hiệu Là Gì

    --- Bài mới hơn ---

  • Quản Trị Thương Hiệu Là Gì? Vai Trò Của Quản Trị Thương Hiệu?
  • Khái Niệm Quản Trị Tác Nghiệp
  • Các Vấn Đề Liên Quan Đến Tác Nghiệp!
  • Quản Trị Thực Hiện Công Việc
  • Phần Mềm Quản Lý Vận Chuyển Logistics
  • (Marketing Box) – Đúc kết từ thực tiễn và quá trình nghiên cứu, sau gần 20 năm làm việc trong lĩnh vực marketing chuyên nghiệp và quản trị thương hiệu môi trường quốc tế, chuyên gia thương hiệu Võ Văn Quang đã đúc kết những mô hình quản trị thương hiệu để đóng góp cho cộng đồng doanh nghiệp Việt Nam trong tiến trình chung đổi mới tư quy kinh doanh và tiên phong trong hội nhập kinh tế quốc tế.

    Bài viết này giới thiệu khái quát một số mô hình quản trị thương hiệu đã được kiểm chứng qua thực tế quản trị, đào tạo và tư vấn.

    1. Mô hình Kéo và Đẩy

    2. Mô hình Chiến lược P3 & P4

    3. Mô hình N.I.P

    4. Mô hình Chiến lược 7P

    5. Mô hình Định vị Đa Sản Phẩm

    6. Mô hình Phẫu Hình ảnh Thương hiệu

    7. Mô hình Brand Audit – Đánh giá Thương hiệu

    8. Mô hình Tư duy Marketing

    9. Mô hình Song hành Innovation

    10. Mô hình Thương hiệu Chuỗi Sản phẩm

    Quản trị Thương hiệu là một phân ngành cao cấp của marketing hiện đại. Cho đến nay các chương trình đào tạo bậc đại học và sau đại học vẫn đang tiến hành cập nhật hệ thống lý thuyết và phương pháp luận vốn được các tập đoàn thương hiệu đa-quốc -gia nghiên cứu áp dụng thành công.

    Quản trị Thương hiệu tích hợp đầu cuối những hệ thống quản trị chất lượng, quản trị marketing, quản trị sáng tạo thương hiệu (brand creative) và đột phá marketing (marketing innovation), quản trị hệ thống cung ứng (supply chain) và hệ thống phân phối (kể cả hậu cần), quản trị hệ thống thông tin marketing (MMIS) và hệ thống thông tin tích hợp (ERP).

    Brand Strategy trong tư duy cũ là một vị trí chức năng đứng phiá sau Marketing, còn trong quan điểm mới thì Brand Strategy đứng ở vị trí cơ bản và trung tâm và chi phối tất cả các chức năng khác. Điều này đã được chức minh qua thực tế của các đại thương hiệu hàng đầu thế giới trong đó việc quản trị thương hiệu được quyền lãnh đạo các chức năng quản trị khác.

    Để có được tư duy này trước tiên độc giả phải tái định nghĩa cho đúng ‘thương hiệu bao gồm cả sản phẩm’ chứ không phải ‘thương hiệu là một bộ phận của sản phẩm’.

    (1) Mô hình Kéo và Đẩy

    Một khi đã xác định thương hiệu kà yếu tố chiến lược và yếu tố trung tâm, mô hình Kéo và Đẩy xác lập trước tiên lầy thương hiệu (sản phẩm) làm trọng tâm, Lực Kéo nằm bên trái và Lức Đẩy nằm bên phải, cả hai cùng tác động vào thương hiệu tạo ra số vòng luân chuyển cao.

    Lực Kéo tạo ra do những nỗ lực marketing above-the-line (quảng bá hình ảnh) nhắm đến công chúng và người tiêu dùng, hay nói cách khác số người tiêu dùng kỳ vọng đạt được càng lớn thì lực kéo của một thương hiệu (sản phẩm) càng lớn; Lực Đẩy tạo ra do cách nỗ lực marketing below-the-line (thúc đẩy phân phối & bán hàng) nhắm đến người bán (the trade) thông qua nhiều hoạt động phát triển phân phối, bán lẻ, trưng bày và nhiều hoạt động marketing khác ngay tại điểm bán hàng từ đó tạo ra Lực Đẩy.

    Tương ứng với Mô hình Kéo và Đẩy là mô hình tư duy chiến lược P3 & P4 trong đó P4 (trong 4P) mang ý nghĩa xây dựng quảng bá thương hiệu (sản phẩm) đồng thời P3 mang ý nghĩa phát triển Phân phối và thúc đẩy bán hàng. Nói tóm lại P3 tương xứng với Lực Đẩy và P4 tương xứng với Lực Kéo.

    Tư duy chiến lược P3 & P4 ngoài vấn đề giải thích ý nghĩa sâu sắc của mô hình Kéo và Đẩy trong quản trị thương hiệu, đây còn là tư duy nâng tầm kinh tế vĩ mô, đó là sự thay đổi về tư duy kinh tế từ gia công sang chiến lược làm chủ thông qua hai nhóm giải pháp thương hiệu (sản phẩm hoàn chỉnh, sản phẩm đầu cuối) và nhóm giải pháp phân phối đến tay người tiêu dùng và liên tục theo dõi quá trình bàn hàng và chăm sóc khách hàng.

    Các Quốc Gia phát triển, mà cụ thể là những thương hiệu cao cấp hàng đầu khi phát triển mô hình định hướng P3 & P4 (là cách gọi riêng của chuyên gia) thì sử dụng một mỹ từ là ‘sự phân công lao động quốc tế’ cho rằng các nước nghèo (thế giới thứ ba) chỉ nên tham gia sản xuất gia công với giá rẻ (P1&P2) còn các tập đoàn này tập trung vào những phân khúc thặng dư cao (80% trong chuỗi giá trị) và hưởng lợi.

    Mô hình này đơn giản là sự kết hợp Ba mô hình thành phần, trong đó N. chính là Tháp Nhu cầu của Abraham Maslow rất nổi tiếng mà ai cũng biết; kế đến I. là mô hình tháp Thu nhập trong demographic gồm 5 nấc thu nhập tiêu biểu tính bằng A,B,C,D và E/F.

    Trong mô hình N.I.P. sau khi phân tích khách hàng (và thị trường) dựa trên hai nhóm yếu tố cơ sở là Needs và Incomes chúng ta thiết lập cơ sở định vị sản phẩm (và thương hiệu) thông qua mô thức định nghĩa sản phẩm 5 bậc day trên tỷ trọng % lợi ích (hay giá trị kỳ vọng) của Lý tính và Cảm tính, từ đó thiết lập nên giải pháp thể hiện qua sản phẩm & thương hiệu. Mô thức NIP không chỉ giúp sáng tạo khả thi về một sản phẩm hay thương hiệu dơn lẻ, mà nó còn xác lập một tổ hợp đa sản phẩm nhắm vào những nấc phân khúc khác nhau của khách hàng và thị trường.

    Mô hình NIP còn giúp giải quyết được phân tích ngân sách đầu tư quảng bá thương hiệu day trên tỷ lệ phân trăm giá trị cảm tính hiện hữu khác nhau theo chủng loại sản phẩm và phân khúc khách hàng theo chiều dọc.

    Chuyên gia thương hiệu Võ Văn đã nghiên cứu đúc kết mô hình 7P Marketing trong vòng 5 năm (1999-2004) và kiểm chứng thực tế cho đến thời gian gần đây thông qua thực tế quản trị, tư vấn và đào tạo doanh nghiệp.

    Nhờ tính chất đa nấc và tính tích hợp, mô hình 7P Marketing rất hữu ích từ việc đưa ra chiến lược toàn diện, xác lập bộ máy tổ chức, phân cấp quản lý và xây dựng văn hoá doanh nghiệp. Trong đó yếu tố thương hiệu được thiết lập xuyên suốt trong 3 nấc, nấc 1 là nhóm 4P định hướng thị trường, nấc 2 (P5 & P6) là nấc quản trị, và nấc 3 (P7) là tầm nhìn và triết lý doanh nghiệp hay tổ chức.

    Ngoài ra trong những chương trình đào tạo và tư vấn doanh nghiệp thời gian gần đây, chúng tôi còn xây dựng mô hình 7P theo mô thức đánh giá (marketing audit) đối với một doanh nghiệp hay môt đơn thể thương hiệu.

    Một chiến lược doanh nghiệp thành công ngày nay không bao giờ day trên một sản phẩm đơn lẻ. Ngay cả một doanh nghiệp tưởng chừng như đơn ngành (vd: Công ty SJC chẳng hạn) trong thời điểm khủng hoảng thị trường vàng bối cảnh hiện nay (3-2011) cũng phải nhanh chóng mở rộng thêm lĩnh vực chế tác & kinh doanh trang sức, một ngành vốn chỉ chiếm tỷ trọng rất nhỏ trong cấu trúc doanh số SJC nhiều năm qua.

    Trong cấu trúc sản phẩm của một hãng xe hơi chẳng hạn chúng ta nhận thấy rõ một cơ cấu định vị rất đầy đủ theo cả 2 hướng, hướng dọc day theo nấc giá và hướng ngang dựa theo công dụng, sở thích cảm tính từ khách hàng…

    Từ một ‘ma trận’ tổ hợp 2 chiều này chúng ta thiết lập về nguyên lý thấy được một tổ hợp định vị đa sản phẩm rất đầy đủ, từ đó tiếp tục phân tích cạnh tranh và tiềm năng (potentiality) để chọn lọc một tổ hợp định vị đa sản phẩm cho phù hợp để hình thành cái thường gọi là kiến trúc thương hiệu (một mỹ từ) hay là một tổ hợp sản phẩm (product/brand portfolio) mang tính tối ưu và khả thi.

    Mô hình định vị đa-sản-phẩm theo hai chiều cơ bản rất phổ biến trong thực tế quản trị chiến lược thương hiệu nhờ tính khái quát cao và day trên lý nhu cầu đa dạng của khách hàng khai thác nguyên lý cơ bản về định nghĩa/định vị sản phẩm trên quan điểm khách hàng. Vì thế quy vị có thể ứng dụng mô hình này trong tất cả các lĩnh vực ‘sản phẩm đầu cuối’ (end-product, consumer product).

    Mô hình này chỉ thích hợp cho những ai thực sự quan tâm nghiên cứu & ứng dụng quản trị thương hiệu chuyên sâu. Trong thực tế mô hình này chỉ hiện diện (một cách bí mật) bên trong những thương hiệu hàng đầu, thương hiệu tập đoàn và thương hiệu cao cấp (vd: Heineken).

    Đối với một thương hiệu địa danh, chúng tôi cũng đã nghiên cứu mô hình Lục Giác của Simon Anholt xây dựng biến thể lượng hoá dựa trên mô hình Phẫu hình ảnh và thiết lập Phẫu thương hiệu cho thương hiệu địa danh như trong tình huống Thương hiệu Du lịch Sài Gòn Tp Hồ Chí Minh.

    Đã có một sô học giả thừa nhận phương pháp có nhiều điểm tương đồng với khái niệm Bộ Mã Gien thương hiệu. Thực tế Phẫu hình ảnh mang lại những lợi ích rất sâu sắc trong việc nghiên cứu hình ảnh, quản trị thương hiệu và sáng tạo thương hiệu. Khả năng tối thiểu đối với phương pháp Phẫu hình ảnh đó là các nhà quản trị có thể xâu chuỗi giá trị hay tính thương hiệu với những thực tế sản phẩm để hiện thực hoá lời hưá thương hiệu thông qua trải nghiệm có định hướng.

    Brand Audit có rất nhiều phương pháp với ứng dụng khác nhau từ đánh giá quản trị marketing, đánh giá hiệu quả thương hiệu và đi sâu hơn đó là đánh giá nhận diện thương hiệu. Mô hình do chuyên gia thương hiệu Võ Văn Quang thiết lập hướng vào đánh giá hiệu quả thương hiệu.

    Một Thương hiệu mạnh phải mang lại hiệu quả kinh doanh đích thực, trong đó gồm hai hiệu quả, hiệu quả ngắn hạn lại mang lại doanh số trong vòng một năm tài chính, và hiệu quả trung hạn là giá trị thương hiệu có thể khai thác mở rộng kinh doanh, nhượng quyền hay phát triển gắn vào sản phẩm mới. Nói ngắn gọn là (a) hiệu quả lợi nhuận (ngắn hạn) và (b) hiệu quả uy tín (trung hạn).

    Mô hinh Brand Audit ở đây tác giả day theo lý thuyết cơ sở của mô hình quản trị Kéo và Đẩy thiết lập các nhóm chỉ số đo thương hiệu thông thường đã được định nghĩa bởi các công ty nghiên cưu thị trường, đó là (1) Nhóm chỉ số nhận biết đại diện cho Lực Kéo, (2) Nhóm chỉ số Phân phối đại diện cho Lực Đẩy và (3) Nhóm chỉ số Mua hàng thể hiện kết quả chung.

    Khi trở thành một nhà quản trị marketing suy nghĩ của chúng ta cần được phân định làm 2 trạng thái, trạng thái (I) một người tiêu dùng và trạng thái (II) của một người marketing, tức người quan sát.

    Trong trạng thái thứ nhất bạn ứng xử và suy nghĩ một cách thật tự nhiên như mọi người, thậm chí là theo bản năng thông thường, điều này tốt trong khi bạn thâm nhập suy nghĩ của một đám đông người tiêu dùng giống như bạn (insights) để đánh giá sáng tạo hay một ý tưởng, một giải pháp marketing.

    Trong trạng thái (II) là một người marketing, bạn còn phải biết tách biệt làm hai trạng thái tư duy nữa, (1) một là trạng thái duy lý và tư duy hệ thống và (2) là trạng thái duy cảm và tư duy sáng tạo. Theo đó chuyên gia xin tạm đúc kết một mô hình tư duy marketing như sau:

    Trạng thái (1) là tư duy hệ thống, thích hợp trong những cuộc họp quản trị, lập kế hoạch, suy nghĩ theo logic truyền thống; trạng thái (2) là tư duy sáng tạo, thích hợp cho những buổi làm việc sáng tạo (creative workshop) với não trạng theo Lateral Thinking (lý thuyết của Dr Edward de Bono với phương pháp 6 chiếc mũ tư duy).

    Marketing Innovation là một hệ thống tiên tiến kết hợp từ việc nghiên cứu xu hướng với sự thấu hiểu công nghệ tạo ra những ý tưởng đột phá sản phẩm và nâng cấp thương hiệu. Nếu như creative marketing nhắm đến việc đưa ra những ý tưởng sáng tạo thiên về lợi ích cảm tính và hình ảnh thương hiệu, và điều này tưởng chừng như là tất cả sự cần thiết trong việc xây dựng thương hiệu thì ở một mức độ cao hơn marketing innovation còn giúp sáng tạo ra ‘sản phẩm mới’ tạo ra những đột phá làm ngạc nhiên đối với khách hàng và thay đổi cục diện cạnh tranh. Một ví dụ trong xu hướng của văn hoá Á Đông thức tỉnh, thức uống trà xanh đóng chai là một sự đột phá tạo ra một khuynh hướng tiêu dùng đối lập với CSD (thức uống có ga) và hướng về giá trị thiên nhiên. Quá trình nghiên cứu này dẫn đắt bởi cả 2 động lực về thị trường và công nghệ.

    Mô hình Song hành trải qua 7 bước và được thực hiện bởi một project team gồm 2 thành phần chính. Thành phần Công nghệ và thành phần Marketing. Đối tượng chính của quá trình innovation được phân tách làm 2 phần được gọi là Sản phẩm và Thương hiệu trải qua 7 bước để hoàn thiện thành một thực thể thống nhất đế Tung ra thị trường.

    Quy trình Song hành này kế thừa một phần của phương pháp Innovation Funnel do Unilever phát triển.

    Trong tất cả lý thuyết brand marketing của chuyên gia thì mô hình thương hiệu chuỗi sản phẩm hay còn được gọi là mô hình James Bond, luôn luôn được đề cập như là một lý thuyết cơ sở trong đó kế thừa lý thuyết ‘vòng đời sản phẩm’ nâng cấp thành một ‘chuỗi các vòng đợi sản phẩm nối tiếp nhau’ đồng thời chứng minh sự hiện hữu của khái niệm thương hiệu về mặt bản chất bằng sự hiện diện của cung đường tiếp tuyến nối kết các tiếp điểm tại cuối mỗi giai đoạn III của mỗi sản phẩm trước khi thoái trào.

    Đây là sự chứng minh bằng lý thuyết sự hiện hữu và bản chất của thương hiệu, chứng minh cho các định nghĩa mới về thương hiệu như: (a) thương hiệu là một chuỗi các sản phẩm, (b) thương hiệu là đỉnh cao của sản phẩm…

    Không chỉ là mô hình lý thuyết, mô hình chuỗi là sự thật hiện hữu trong rất nhiều các thương hiệu nổi tiếng mà chúng ta đang tiếp xúc hàng ngày: James Bond, KFC, Phở 24, Tom & Jerry, kênh truyền hình AXN với các chuỗi CSI: NY, Miami… rồi đến các chuỗi American Idols, Vietnam Idols… tất cả đều chứng minh bản chất ‘chuỗi’ của thương hiệu./. (theo Võ Văn Quang)

    Công ty TNHH Hộp Tiếp Thị

    Địa chỉ: 19A Trần Quang Diệu, Ô Chợ Dừa, Đống Đa, Hà Nội

    Hotline: 04 3622 6622 04 3622 6622

    Email: Địa chỉ email này đã được bảo vệ từ spam bots, bạn cần kích hoạt Javascript để xem nó. Địa chỉ email này đã được bảo vệ từ spam bots, bạn cần kích hoạt Javascript để xem nó.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Khái Niệm Quản Lí Thương Hiệu
  • Hệ Thống Quản Trị Thương Hiệu Công Ty
  • Quản Trị Thương Hiệu Là Gì?
  • Hệ Thống Quản Lý
  • (Information) Trong Quản Trị Là Gì?
  • Quản Trị Thương Hiệu Là Gì? Giải Thích Công Việc Quản Trị Thương Hiệu Là Làm Gì?

    --- Bài mới hơn ---

  • Thế Nào Là Tác Nghiệp Theo Quy Trình
  • Đề Cương Quản Trị Ngành Công Tác Xã Hội
  • Học Thuyết Z – Trường Phái Quản Trị Đông Tây Kết Hợp
  • Nhận Thức Mới, Tư Duy Mới Về Quốc Phòng Việt Nam
  • Chiến Lược Quốc Phòng, Quân Sự Việt Nam: Sẵn Sàng Bảo Vệ Tổ Quốc Trong Mọi Tình Huống
  • quản trị thương hiệu là một trong những kiến thức vô cùng quan trọng khi các Junior theo định hướng Branding. Đòi hỏi bạn phải nắm vững các platform, kiens thức và phương thức triển khai cho một chiến dịch xây dựng thương hiệu.

    1. Tìm hiểu quản trị thương hiệu là gì

    Khái niệm quản trị thương hiệu

    Quản trị thương hiệu là công việc quản lý và xây dựng cầu nối gắn kết giữa thương hiệu và đối tượng khách hàng mục tiêu, dựa vào các yếu tố như: sản phẩm, giá cả, bao bì, độ nhận diện thương hiệu, nhận thức khách hàng…. Một chiến lược quản trị tốt sẽ giúp tối ưu hóa hiệu quả truyền thông, Marketing, PR, và cả các hoạt động trên nền tảng mạng xã hội.

    Mục tiêu của việc quản trị thương hiệu chính là kiểm tra, xây dựng và phát triển các hoạt động thường hiệu bao gồm tính hiệu quả, ngân sách sao cho đi đúng với mục tiêu phát triển thương hiệu được đặt ra.

    Vậy chỉ cần biết cách hoạch định và sáng tạo là có thể làm được một chiến lược quản trị thương hiệu? Mình khẳng định là KHÔNG nó còn cần phụ thuộc vào 4 yếu số sau:

    • Tập trung vào cách thể hiện cá tính riêng biệt của thương hiệu.
    • Chú ý đến nguồn lực thương hiệu.
    • Data là mấu chốt kết nối thương hiệu với khách hàng.
    • Đối thủ bạn đang làm gì để vượt qua bạn.

    Thật ra quản trị thương hiệu và marketing (tiếp thị) có những sự tương đồng nhất định và luôn đi đôi với nhau để tạo ra sự thành công, nhưng không vì vậy mà hai khái niệm này là một, bạn cũng cần chú ý phân biệt rõ ràng.

    Marketing là việc tập trung vào các hoạt động nhằm quảng bá, lan tỏa rộng rãi về thương hiệu, sản phẩm, dịch vụ. Các hoạt động này gắn với các chương trình khuyến mãi hay việc phân phối sản phẩm dịch vụ.

    Quản trị thương hiệu lại là các hoạt động bao quát hơn và bao gồm cả các hoạt động Marketing đi kèm. Bao gồm cả xây dựng, quản lý các hình ảnh, giá trị của thương hiệu. Ngoài ra, công việc này còn phải đảm bảo các sản phẩm được đưa ra làm đúng vai trò duy trì và phản ánh được hình ảnh của thương hiệu với các khách hàng tiềm năng.

    Nhìn chung, hoạt động tiếp thị sẽ hỗ trợ bán hàng nhưng cũng đồng thời hỗ trợ các hoạt động của quản trị thương hiệu được thành công.

    Khi vừa tiếp xúc, hẳn bạn sẽ có một câu hỏi tại sao phải quản trị thương hiệu khi chúng ta đã có rất nhiều các hoạt động Marketing khác nhau. Một phần là do chúng ta không phân biệt được sự khác biệt của hai khái niệm trên và cũng có thể bạn chưa nắm rõ được vai trò của việc quản trị.

    Thực hiện quản trị thương hiệu, sẽ giúp việc thể hiện những giá trị cốt lõi và xây dựng hình ảnh của thương hiệu được đi đúng tiến độ và mục tiêu đề ra. Kế hoạch quản trị thương hiệu thành công sẽ đem lại rất nhiều lợi ích, bao gồm:

    • Tăng nhận thức của thị trường về thương hiệu.
    • Hỗ trợ phát triển chiến lược định vị thương hiệu
    • Tránh được bẫy cạnh tranh và giảm giá sản phẩm.
    • Tăng khả năng bán hàng và doanh số của sản phẩm.
    • Tác động trực tiếp đến quyết định mua hàng của khách hàng.
    • Xây dựng được lòng tin và sự trung thành của người tiêu dùng.

    Quản lý hình ảnh thương hiệu

    Những gì người tiêu dùng tương tác, tiếp xúc và nhìn thấy đầu tiên sẽ là hình ảnh thương hiệu, đây được xem là yếu tố ảnh hưởng đến hành vi của người mua hàng. Có thể nói quản lý hình ảnh thương hiệu là xác định cách mà thương hiệu xuất hiện trên thị trường.

    Hình ảnh thương hiệu có thể được sử dụng trong Marketing để tiếp thị trên các kênh truyền thông kỹ thuật số, billboard, poster….hoặc dùng như một tài sản độc lập của doanh nghiệp như bộ nhận diện thương hiệu (danh thiếp, thông cáo báo chí, bìa thư…). Do được nhiều bộ phận sử dụng và với các mục đích khác nhau nên hình ảnh thương hiệu phải được xây dựng trên một Brand Guideline cụ thể.

    Một số câu hỏi để giúp bạn có thể đánh giá được hình ảnh thương hiệu có đang được thể hiện tốt hay không:

    • Hình ảnh xuất hiện có đang theo đúng guideline đặt ra?
    • Hình ảnh thương hiệu ảnh hương đến nhận thức khách hàng như thế nào?
    • Mục tiêu phát tán hình trên các kênh có đạt được chỉ tiêu số lượng hay không?
    • Có bao nhiêu feedback cần cải thiện hình ảnh thương hiệu? Giải pháp cải thiện là gì?

    Để có thể thu thập được các câu trả lời cho câu hỏi trên, đòi hỏi công việc quản trị thương hiệu này phải thực hiện các cuộc khảo sát định tính và định lượng với đối tượng khách hàng mục tiêu lẫn nội bộ doanh nghiệp.

    • Chi phí đầu tư cho hoạt động thương hiệu là bao nhiêu? (Tùy vào mốc thời gian kiểm tra)
    • Chỉ số ROI [(lợi nhuận ròng/ đầu tư) x 100%] là bao nhiêu so với cùng kỳ năm ngoái?
    • Mức đầu tư hiện có đang vượt quá ngân sách đề ra? Hướng giải quyết cho vấn đề này là gì?

    Quản lý tiến trình và đo lường tính hiệu quả

    Chính xác là việc quản lý và đo lường hiệu quả của kế hoạch nhằm nắm bắt chính xác giá trị thương hiệu đã đem lại, những giá trị này cũng phản ánh được độ lan tỏa của thương hiệu đến với khách hàng hay phản ứng của khách hàng với sản phẩm hay dịch vụ.

    • Mục tiêu truyền thông: Mức độ nhận biết thương hiệu, chất lượng hoạt động Brand Activation
    • Mục tiêu tiếp cận: Số lượng người tiếp cận, phần trăm tương tác, số lượng phản hồi tích cực lẫn tiêu cực
    • Mục tiêu kinh doanh: Doanh số/ sản lượng thương hiệu so với thị trường, Tốc độ phát triển thương hiệu trong toàn ngành

    Quản lý tài sản thương hiệu

    Tài sản của thương hiệu, là những yếu tố mà khách hàng và người tiêu dùng có thể trải nghiệm và ghi nhớ. Do đó việc quản trị thương hiệu sẽ bao gồm công việc quản lý các tài sản này. Quá trình quản lý những tài sản này bao gồm việc xây dựng và duy trì các yêu tố hữu hình nói trên, bao gồm các hoạt động bao gồm:

    • Tạo lặp tài sản của thương hiệu
    • Tạo một hệ thống lưu trữ tài sản thương hiệu
    • Hướng dẫn truy cập hệ thống và cách sử dụng cho các nhóm làm việc
    • Kiểm tra tài sản định kỳ để thay đổi sửa chữa khi cần thiết
    • Bảo vệ những yếu tố tạo thành cũng như giữ gìn những tài sản của thương hiệu

    Quản lý giá trị thương hiệu trên thị trường

    Bẫy cạnh tranh giá trên thị trường không còn xa lạ nhưng bất cứ thương hiệu nào cũng có thể mắc vào chiếc bẫy này. Cách tốt nhất để tránh và nâng cao được giá trị thương hiệu trên thị trường là bạn phải:

    • Nắm được ý kiến của khách hàng về hình ảnh của thương hiệu
    • Kiểm tra hướng đi của thương hiệu, bảo đảm đúng với mục tiêu đã đặt ra
    • Bảo đảm lợi ích thương hiệu phải đáp ứng được xu thế của thị trường
    • Theo dõi và quan sát mức cạnh tranh của thị trường

    Đây là những nguồn thông tin có thể giúp thương hiệu của bạn giữ vững giá trị, do đó hãy cố gắng tổng hợp thông tin càng chi tiết càng tốt. Thêm nữa, bạn cần phải có kế hoạch, tìm cách quản lý và giữ vững giá trị thương hiệu trong cơn bão thị trường, nếu không sẽ rất dễ rơi vào vòng xoáy giảm giá, đánh mất giá trị thương hiệu và không đạt được lợi nhuận như mong muốn.

    4. Một số kiến thức cần biết khi làm quản trị thương hiệu

    Nếu định hướng của bạn sẽ trở thành một nhà quản trị thương hiệu tương lai, bạn phải cần nắm vững các kiến thức Branding, vậy bạn phải nắm vững những gì? Trở thành một chuyên gia trong tất cả các kiến thức thì khá khó nhưng mình đã tổng hợp một số kiến thức mà các bạn cần biết và nâng cao như sau:

    • Chiến lược thương hiệu: Nhìn chung đây là một bản kế hoạch để xây dựng thương hiệu theo các mục tiêu đã đề ra. Chiến lược muốn thành công cần có khá nhiều yếu tố như tăng lợi thế cạnh tranh của doanh nghiệp, áp dụng được cho tất cả các chức năng kinh doanh, có khả năng cải thiện trải nghiệm của khách hàng….
    • Brand Equity: Việc hiểu được brand equity sẽ giúp bạn hiểu được khái niệm tài sản thương hiệu và những giá trị của tài sản đó. Từ đó bạn sẽ biết cách kết nối thương hiệu và người tiêu dùng.
    • Brand architecture: Cấu trúc của một thương hiệu khá phức tạp, nhưng đòi hỏi một nhân viên branding phải nắm vững, vì đây là cách thức bạn xác định cách mà công ty quản lý các thương hiệu trong một doanh nghiệp.
    • Brand awareness: Đây là mức độ được khách hàng nhận diện hoặc nhớ đến thương hiệu, nắm vững kiến thức này cũng cho bạn một lợi thế trong việc xây dựng một chiến lược cho thương hiệu.

    Lời Kết

    Mình đã tổng hợp những thông tin khá cần thiết một cách rất ngắn gọn trong bài viết ở trên, hy vọng các bạn Junior sẽ nắm bắt được kiến thức về quản trị thương hiệu. Tuy nhiên, để có thể thực hiện các chiến dịch quản trị thương hiệu thành công cũng như trở thành một chuyên gia trong lĩnh vực branding, các Junior cần tìm hiểu thêm khá nhiều từ các nguồn sách và trải nghiệm các công việc thực tế nhiều hơn.

    Tài liệu tham khảo cho bài viết này:

    https://marcom.com/blog/what-does-brand-management-mean

    https://blog.hubspot.com/marketing/brand-management

    https://note.com/haruhitofujinaga/n/n97f02d7412f0

    --- Bài cũ hơn ---

  • Quản Trị Thương Hiệu, Những Điều Cơ Bản.
  • Vai Trò Của Nhà Quản Trị Trong Doanh Nghiệp
  • Quản Trị Của Một Tổ Chức
  • Quản Trị Tài Chính – Kế Toán Cho Doanh Nghiệp Sme
  • Rủi Ro Tỷ Giá Hối Đoái Là Gì
  • Khái Niệm “nhãn Hiệu” Và “thương Hiệu”

    --- Bài mới hơn ---

  • Cách Hiểu Đúng Về Nhãn Hàng Hóa Và Nhãn Hiệu ? Cách Đăng Ký Nhãn Hiệu
  • Đặc Điểm Của Sản Xuất Hàng Hóa Là Gì ?
  • Khái Niệm Hàng Nguy Hiểm (Chi Tiết 2021)
  • Quy Định Vận Chuyển Hàng Hóa Nguy Hiểm Bằng Đường Biển
  • Hàng Nguy Hiểm Là Gì, Cần Biết Gì Khi Vận Chuyển Hàng Hóa Nguy Hiểm
  • Hiện nay, thuật ngữ “nhãn hiệu” và “thương hiệu” được sử dụng rộng rãi trong đời sống kinh tế- xã hội. Tuy nhiên, không phải ai cũng hiểu một cách chính xác hai thuật ngữ này và có sự nhầm lẫn về khái niệm coi hai thuật ngữ này là một.

      Trên phương diện pháp lý : Khái niệm “nhãn hiệu” được luật hóa quốc tế cũng như pháp luật Việt Nam, còn “thương hiệu” thì không phải là khái niệm được luật hóa.
      Nhãn hiệu (trade mark) theo định nghĩa của Tổ chức sở hữu trí tuệ thế giới (WIPO): nhãn hiệu là “các dấu hiệu dùng để phân biệt hàng hoá, dịch vụ cùng loại hoặc tương tự của các cơ sở sản xuất, kinh doanh khác nhau”.

    Luật sở hữu trí tuệ Việt Nam cũng đưa ra định nghĩa nhãn hiệu như sau: là dấu hiệu dùng để phân biệt hàng hóa, dịch vụ của các tổ chức, cá nhân khác nhau ( khoản 16 Điều 4 Luật sở hữu trí tuệ).

    Do đó, theo quy định của pháp luật, chỉ có “nhãn hiệu” mới là đối tượng được cơ quan nhà nước có thẩm quyền công nhận và bảo hộ thông qua việc cấp văn bằng bảo hộ hay còn gọi là giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu, còn ” thương hiệu” được tạo nên qua quá trình xây dựng, phát triển doanh nghiệp, giúp khẳng định sức cạnh tranh và giá trị của mình trên thị trường.

    • Tạo nên thương hiệu của doanh nghiệp có thể là một hoặc kết hợp một số các yếu tố sau, khi các yêu tố đó được biết đến rộng rãi và tạo được uy tín nhất định
    • Từ ngữ đặc trưng: thường là các nhãn hiệu, chỉ dẫn địa lý, tên thương mại của doanh nghiệp
    • Kiểu dáng công nghiệp
    • Biểu trưng (logo): là các nhãn hiệu hình hoặc phần hình đặc trưng của doanh nghiệp
    • Khẩu hiệu đặc trưng (slogan)
    • Màu sắc đặc trưng
    • Kiểu dáng đặc trưng của sản phẩm
    • Âm thanh, mùi vị
    • Phương thức phục vụ, chăm sóc khách hàng
    • Việc đăng ký và bảo hộ nhãn hiệu đã được quy định trong Luật Sở hữu trí tuệ, nhưng đối tượng thương hiệu lại không được luật hóa nên để bảo hộ thương hiệu , việc tiến hành bảo hộ nhãn hiệu của doanh nghiệp là thật sự cần thiết.
    • Nhãn hiệu và thương hiệu trên thực tế đều có thể định giá để xác định tài sản, góp vốn hay chuyển nhượng, chuyển giao quyền. Nhưng do bản chất chúng không hoàn toàn giống nhau nên doanh nghiệp cần đánh giá cụ thể để xác định.

    Như vậy, thuật ngữ “nhãn hiệu” và “thương hiệu” sử dụng trong bối cảnh khác nhau, dưới góc độ pháp lý chúng ta sử dụng ” nhãn hiệu”, còn ở góc độ quản trị doanh nghiệp thường dùng thuật ngữ thương hiệu.

    Việt Nam là một trong các quốc gia sản xuất và xuất khẩu giày lớn trên thế giới. Vì lẽ đó, các doanh nghiệp Việt Nam không chỉ phải cạnh tranh với các

    Hiện nay, với kỹ thuật làm đẹp toàn diện được áp dụng thì răng giả cũng đang được chú trọng và phát triển. Dịch vụ làm răng sứ đang được mọi

    Để hỗ trợ cho ngành chăn nuôi thì việc cung cấp thức ăn cho động vật giữ vai trò quan trọng. Trong đó, để tăng thêm sức cạnh tranh thì các doanh nghiệp kinh

    Nguyên tắc ưu tiên là một trong hai nguyên tắc bảo hộ đối với quyền sở hữu công nghiệp, nguyên tắc này được quy định tại Điều 91 Luật Sở hữu

    --- Bài cũ hơn ---

  • Nhãn Hiệu Hàng Hóa Là Gì? Các Dấu Hiệu Có Thể Bảo Hộ Là Nhãn Hiệu
  • Sản Phẩm Thay Thế (Substitute Product) Là Gì? Sự Đe Dọa Của Sản Phẩm Thay Thế
  • Hàng Hóa Thay Thế (Substitute Goods) Và Hàng Hóa Bổ Sung (Complementary Goods) Là Gì?
  • Hàng Hóa Bổ Sung Và Hàng Hóa Thay Thế Là Gì?
  • Nhãn Hàng Hóa Là Gì? Đặc Điểm Của Nhãn Hàng Hóa
  • Thương Hiệu Là Gì? Những Khái Niệm Về Thương Hiệu?

    --- Bài mới hơn ---

  • Thương Hiệu Là Gì? Hiểu Đúng Về Thương Hiệu Và Các Khái Niệm Liên Quan
  • Thương Hiệu (Brand) Là Gì? Định Nghĩa Dễ Hiểu Nhất
  • Vài Nét Tìm Hiểu Về Vai Trò Của Yếu Tố Kì Ảo Trong Truyền Thuyết, Truyện Cổ Tích Và Truyền Kì
  • Yếu Tố Kì Ảo Trong Tiểu Thuyết Về Chiến Tranh Sau 1975, Hay
  • Em Hãy Chỉ Ra Và Phân Tích Ý Nghĩa Của Những Yếu Tố Kì Ảo Trong Truyền Thuyết “thánh Gióng”.
  • Thương hiệu là gì?

    Thương hiệu là cảm nghĩ từ phía khách hàng về phía một công ty, một sản phẩm hay một khía cạnh đầy đủ.

    Về mặt nhận dạng thương hiệu là cái tên giúp nhận dạng một sản phẩm. Một thương hiệu tốt sẽ có chỗ đứng trên thị trường bền vững như: Apple, Samsung, Gucci, Cocacola…. là những thương hiệu điển hình hiện nay về sản phẩm.

    Thương hiệu là yếu tố tạo ra tên tuổi của sản phẩm, thương hiệu giúp khách hàng dễ phân biệt hơn, giúp khách hàng tìm đến sản uy tín. Thương hiệu sẽ tạo ra sự an toàn giúp người tiêu dùng đưa ra quyết định lựa chọn sản phẩm.

    Yếu tố để xây dựng nên một thương hiệu là gì.

    Như định nghĩa ở trên, thương hiệu là đánh giá của khách hàng, đánh giá ấy sẽ hình thành qua thời gian mà khách hàng trải nghiệm. Khách hàng từ đó sẽ hình thành một thương hiệu thông qua tương tác sau đây:

    Bạn đã biết b2b là gì

    Trải nghiệm về sản phẩm dịch vụ.

    Trải nghiệm về sản phẩm dịch vụ là khi khách hàng sử dụng sản phẩm. Khách hàng sẽ có những cảm nhận về sản phẩm. Nếu sản phẩm tốt khách hàng sẽ tiếp tục tin dùng thương hiệu đó

    Tương tác của nhân viên.

    Cái nhìn về sản phẩm cũng phụ thuộc khá nhiều về những lần tương tác cùng nhân viên có chuyên nghiệp hay không. Người đại diện cho thương hiệu quảng bá về sản phẩm của thương hiệu đó.

    Phương pháp hoạt động truyền thông Marketing.

    Là sự chủ động của thương hiệu tiếp cận đến với khách hàng sử dụng sản phẩm. Giúp khách hàng có ấn tượng và cái nhìn tốt về sản phẩm. Có rất nhiều cách quảng bá thương hiệu đến khách hàng ví dụ như: website, facebook instagram…

    Có khá nhiều những nghiên cứu cho thấy 4 thương hiệu thành công phải đạt được 4 tiêu chí sau:

    – Có ấn tượng tốt.

    – Có độ tin tưởng.

    – Đem lại niềm vui.

    – Có sự quấn hút.

    Xây dựng thương hiệu thành công cần phải làm khách hàng nhớ đến sản phẩm của thương hiệu, và những giá trị của sản phẩm thương hiệu đem lại.

    Cách tạo ra tính năng lợi ích của sản phẩm mang lại.

    Thương hiệu sẽ xuất phát từ chất lượng vượt trội. Lấy ví dụ như chiếc điện thoại thiết kế của nó phải bắt mắt, chất lượng của chiếc điện thoại phải làm hài lòng người tiêu dùng, ngay cả khi người không dùng cũng cảm thấy điều này.

    Bạn quan tâm Malware là gì

    Cách tạo ra giá trị vô hình.

    Bên cạnh giá trị hữu hình, thì bên cạnh đó giá trị vô hình khá là quan trọng với thương hiệu ( thương hiệu là gì ), cần phải tạo cho khách hàng ấn tượng tốt về sản phẩm của thương hiệu, khi đã có ấn tượng tốt thì khách hàng sẽ tin dùng sản phẩm bền lâu hơn.

    Cách tạo ra hệ thống nhận dạng đặc trưng

    Hệ thống nhận diện đặc trưng sẽ có: nhãn hiệu, tông màu, mẫu bao bì, thiết kế cửa hiệu…. Nếu làm tốt khâu hệ thống nhận dạng đặc trưng sẽ góp phần tôn giá trị vô hình hoặc hữu hình của sản phẩm. Từ đó khách hàng sẽ dễ dàng nhận dạng sản phẩm của thương hiệu hơn.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Thương Hiệu Là Gì? 6 Yếu Tố Giúp Tạo Nên 1 Thương Hiệu Hoàn Hảo
  • Các Nhân Tố Ảnh Hưởng Đến Sinh Trưởng Và Phát Triển Ở Động Vật
  • Yếu Tố Sản Xuất (Factors Of Production) Là Gì?
  • Chương 6. Thị Trường Yếu Tố Sản Xuất
  • Lý Thuyết Môi Trường Sống Và Các Nhân Tố Sinh Thái Sinh 12
  • Khái Niệm Hiệu Quả Quản Trị Tài Chính Doanh Nghiệp

    --- Bài mới hơn ---

  • Một Số Khái Niệm Về Quản Lý Và Cơ Cấu Tổ Chức Bộ Máy Quản Lý
  • (Information) Trong Quản Trị Là Gì?
  • Hệ Thống Quản Lý
  • Quản Trị Thương Hiệu Là Gì?
  • Hệ Thống Quản Trị Thương Hiệu Công Ty
  • Doanh nghiệp hoạt động trong nền kinh tế, với các cơ chế quản lý khác nhau thì có mục tiêu hoạt động khác nhau. Trong bản thân doanh nghiệp ở mỗi giai đoạn khác nhau mục tiêu cũng khác nhau. Trong cơ chế thị trường, xét về mục tiêu lâu dài là tối đa hóa lợi nhuận.

    Thực tế cho thấy, DN đề ra mục tiêu hoạt động ngày càng tăng với nguồn lực giới hạn. Để đạt mục tiêu với sự hạn chế của nguồn lực đáp ứng, nhà quản trị phải ra phân tích, đánh giá và ra quyết định nhằm sử dụng tối ưu các nguồn lực để đạt hiệu quả cao nhất. Cơ sở để kiểm tra, đánh giá các hoạt động là hiệu quả kinh tế của các hoạt động sản xuất kinh doanh.

    Hiệu quả kinh tế nói chung, hiệu quả quản trị tài chính nói riêng là một phạm trù kinh tế khách quan, tồn tại do sự giới hạn nguồn lực. Yêu cầu nâng cao hiệu quả quản trị tài chính càng trở lên bức thiết hơn trong điều kiện nền kinh tế mở, hội nhập kinh tế quốc tế.

    Hiệu quả theo cách hiểu đơn giản là đạt được một kết quả giống nhau nhưng sử dụng ít thời gian, công sức và nguồn lực nhất.

    Theo Manfred Kuhn, tính hiệu quả được xác định bằng cách lấy kết quả tính theo đơn vị giá trị chia cho chi phí kinh doanh. Quan điểm này được nhiều nhà kinh tế và quản trị áp dụng vào tính hiệu quả kinh tế của các quá trình kinh tế.

    Theo Whole và Doring hiệu quả kinh tế tính bằng đơn vị hiện vật (năng suất lao động, máy móc thiết bị và hiệu suất tiêu hao vật tư) và hiệu quả kinh tế tính bằng đơn vị giá trị (hiệu quả của hoạt động quản trị chi phí).

    Có quan niệm cho rằng hiệu quả kinh tế được xác định bởi quan hệ tỷ lệ giữa sự tăng lên của hai đại lượng kết quả và chi phí. Quan niệm này mới đề cập đến hiệu quả của phần tăng thêm chứ không phải của toàn bộ phần tham gia vào quy trình kinh tế.

    Một quan niệm khác được nhiều người sử dụng đó là: Hiệu quả kinh tế của một quá trình kinh tế là một phạm trù kinh tế phản ánh trình độ lợi dụng các nguồn lực để đạt mục tiêu đã xác định. Khái niệm này phản ánh tương đối đầy đủ tính hiệu quả kinh tế của hoạt động sản xuất kinh doanh.

    Từ các quan niệm trên, tác giả cho rằng: Hiệu quả kinh tế của các hoạt động sản xuất kinh doanh là một phạm trù kinh tế phản ánh trình độ lợi dụng các nguồn lực (lao động, máy móc, thiết bị, tiền vốn và các yếu tố khác) nhằm đạt được mục tiêu mà doanh nghiệp đã đề ra.

    Bộ phận tài chính trong DN nếu có thể đạt được mục tiêu tài chính đề ra như: Mang lại giá trị gia tăng của DN hay tối đa hóa lợi nhuận và tối thiểu rủi ro tài chính, thì đạt được hiệu quả trong công tác quản trị tài chính.

    Vậy, hiệu quả quản trị tài chính doanh nghiệp phản ánh trình độ sử dụng các nguồn lực tài chính nhằm đạt được mục tiêu tài chính của DN.

    Khái niệm hiệu quả quản trị tài chính doanh nghiệp

    Admin Mr.Luân

    Với kinh nghiệm hơn 10 năm, Luận Văn A-Z nhận hỗ trợ viết thuê luận án tiến sĩ, luận văn thạc sĩ một cách UY TÍN và CHUYÊN NGHIỆP.

    Liên hệ: 092.4477.999 – Mail : [email protected] ✍✍✍ Báo giá dịch vụ viết thuê luận văn thạc sĩ ✍✍✍

    --- Bài cũ hơn ---

  • Quản Trị Tài Chính Doanh Nghiệp Là Gì? Các Thành Phần Quan Trọng
  • Quản Lý Rủi Ro Tỷ Giá Hối Đoái Tại Các Ngân Hàng Thương Mại Việt Nam
  • Chuyên Đề 6: Quản Trị Rủi Ro Tỷ Giá
  • Quản Trị Rủi Ro Tỷ Giá
  • Quản Trị Quan Hệ Khách Hàng Là Gì?
  • Web hay
  • Guest-posts
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100