Dự Án Đầu Tư Là Gì? Quản Lý Dự Án Đầu Tư Xây Dựng Công Trình

--- Bài mới hơn ---

  • Dự Án Đầu Tư Xây Dựng Là Gì? Đặc Điểm Bạn Cần Biết
  • Phân Hạng Quy Mô Công Trình Điện? Giấy Phép Tư Vấn Thiết Kế Công Trình Điện Các Loại?
  • Quy Trình Thực Hiện Dự Án Đầu Tư Xây Dựng Và Thành Lập Ban Quản Lý
  • Ước Lượng Quy Mô Thị Trường
  • Qui Mô Thị Trường (Market Size) Là Gì?
  • Về mặt hình thức

    Dự án đầu tư là một tập hồ sơ tài liệu trình bày một cách chi tiết có hệ thống các hoạt động và chi phí theo một kế hoạch để đạt được những kết quả và thực hiện được những mục tiêu nhất định trong tương lai.

    Vậy, dự án đầu tư phải nhằm việc sử dụng có hiệu quả các yếu tố đầu vào để thu được đầu ra phù hợp với những mục tiêu cụ thể. Đầu vào là lao động, nguyên vật liệu, đất đai, tiền vốn… Đầu ra là các sản phẩm dịch vụ. Sử dụng đầu vào được hiểu là sử dụng các giải pháp kỹ thuật công nghệ, biện pháp tổ chức quản trị và các

    luật lệ…

    Dù xem xét dưới bất kỳ góc độ nào thì dự án đầu tư cũng gồm những thành phần chính sau:

    • Các mục tiêu cần đạt được khi thực hiện dự án: Khi thực hiện dự án, sẽ mang lại những lợi ích gì cho đất nước nói chung và cho chủ đầu tư nói riêng.
    • Các kết quả: Đó là những kết quả có định lượng được tạo ra từ các hoạt động khác nhau của dự án. Đây là điều kiện cần thiết để thực hiện các mục tiêu của dự án.
    • Các hoạt động: Là những nhiệm vụ hoặc hành động được thực hiện trong dự án để tạo ra các kết quả nhất định, cùng với một lịch biểu và trách nhiệm của các bộ phận sẽ được tạo thành kế hoạch làm việc của dự án.
    • Các nguồn lực: Hoạt động của dự án không thể thực hiện được nếu thiếu các nguồn lực về vật chất, tài chính và con người. Giá trị hoặc chi phí của các nguồn lực này chính là vốn đầu tư cho các dự án.
    • Thời gian: Độ dài thực hiện dự án đầu tư cần được cố định.

    Giai đoạn chuẩn bị đầu tư, giai đoạn thực hiện đầu tư và giai đoạn vận hành kết quả. Giai đoạn chuẩn bị đầu tư tạo tiền đề quyết định sự thành công hay thất bại ở giai đoạn sau, đặc biệt đối với giai đoạn vận hành kết quả đầu tư.

    Chủ đầu tư phải nắm vững ba giai đoạn, thực hiện đúng trình tự. Đó là điều kiện để đảm bảo đầu tư đúng cơ hội và có hiệu quả.

    2. Đặc điểm của dự án đầu tư xây dựng cơ bản

    Dự án đầu tư xây dựng cơ bản có tính chất cố định, nơi sản xuất gắn liền với nơi tiêu thụ sản phẩm. Sản phẩm của dự án đầu tư xây dựng là những tài sản cố định, có chức năng tạo ra sản phẩm và dịch vụ khác cho xã hội, thường có vốn đầu tư lớn, do nhiều người, thậm chí do nhiều cơ quan, đơn vị cùng tạo ra.

    Dự án đầu tư xây dựng cơ bản có quy mô lớn, kết cấu phức tạp.

    Dự án đầu tư xây dựng cơ bản có thời gian sử dụng lâu dài, chất lượng của sản phẩm có ý nghĩa quyết định đến hiệu quả hoạt động của các ngành khác.

    Dự án đầu tư xây dựng mang tính tổng hợp về kỹ thuật, kinh tế, xã hội, văn hoá nghệ thuật và quốc phòng.

    * Theo quy mô và tính chất: Dự án quan trọng quốc gia do Quốc hội xem xét, quyết định về chủ trương đầu tư; các dự án còn lại được phân thành 3 nhóm A, B, C theo quy định tại Nghị định 12/2009/NĐ-CP ngày 12/02/2009 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình.

    * Theo nguồn vốn đầu tư:

    • Dự án sử dụng vốn ngân sách Nhà nước;
    • Dự án sử dụng vốn tín dụng do Nhà nước bảo lãnh, vốn tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước;
    • Dự án sử dụng vốn đầu tư phát triển của doanh nghiệp nhà nước;
    • Dự án sử dụng vốn khác bao gồm cả vốn tư nhân hoặc sử dụng hỗn hợp nhiều nguồn vốn

    Việc phân loại dự án đầu tư có ý nghĩa quan trọng trong quản lý dự án, đặc biệt là đối với các cơ quan quản lý Nhà nước.

    Bài viết trên đã cung cấp những thông tin chi tiết về khái niệm dự án đầu tư là gì, và quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình Nếu còn bất cứ thắc mắc nào hãy liên hệ với chúng tôi theo hotline: 0915 686 999 hoặc email qua địa chỉ: [email protected] để được tư vấn và giải đáp.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Thế Nào Là Điều Chỉnh Quy Mô Dự Án?
  • Giáo Án Môn Đại Số 11
  • Giáo Án Đại Số Và Giải Tích 11
  • Bài 4: Phép Thử Và Biến Cố
  • Các Phép Thử Phân Tích Mô Tả Trong Đánh Giá Cảm Quan Thực Phẩm
  • Khái Niệm Quản Lý Dự Án Đầu Tư

    --- Bài mới hơn ---

  • Lý Luận Về Dự Án Và Quản Lý Dự Án Đầu Tư
  • Luận Văn: Nâng Cao Chất Lượng Quản Lý Dự Án Đầu Tư Xây Dựng Công Trình Đô Thị Hải Phòng, 9 Điểm!
  • Luật Di Sản Văn Hóa Là Gì ? Tìm Hiểu Quy Định Về Luật Di Sản Văn Hóa
  • Di Sản Văn Hóa Là Gì? Có Mấy Loại Di Sản Văn Hóa?
  • Quản Lý Giáo Dục Mầm Non Và Những Lưu Ý
  • Quản lý nói chung là sự tác động có mục đích của chủ thể quản lý vào các đối tượng quản lý để điều khiển đối tượng nhằm đạt được các mục tiêu đã đề ra.

    Quản lý đầu tư chính là sự tác động liên tục, có tổ chức, có định hướng quá trình đầu tư (bao gồm công tác chuẩn bị đầu tư, thực hiện đầu tư và vận hành kết quả đầu tư cho đến khi thanh lý tài sản do đầu tư tạo ra) bằng một hệ thống đồng bộ các biện pháp nhằm đạt được hiện quả kinh tế xã hội cao trong những điều kiện cụ thể xác định và trên cơ sở vận dụng sáng tạo những quy luật kinh tế khách quan nói chung và quy luật vận động đặc thù của đầu tư nói riêng.

    Quản lý dự án là việc áp dụng những hiểu biết , kỹ năng , công cụ , kỹ thuật vào hoạt động dự án nhằm đạt được những yêu cầu và mong muốn từ dự án . Quản lý dự án còn là quá trình lập kế hoạch tổng thể , điều phối thời gian, nguồn lực và giám sát quá trình phát triển của dự án từ khi bắt đầu đến khi kết thúc nhằm đảm bảo cho dự án hoàn thành đúng thời hạn, trong phạm vi ngân sách được duyệt và đạt được các yêu câu đã định về kỹ thuật và chất lượng sản phẩm dịch vụ , bằng những phương pháp và điều kiện tốt nhất cho phép.

    Quản lý dự án bao gồm 3 giai đoạn chủ yêu:

    – Lập kế hoạch: Đây là giai đoạn xây dựng mục tiêu, xác định những công việc cần được hoàn thành, nguồn lực cần thiết để thực hiện dự án và là quá trình phát triển một kế hoạch hành động theo trình tự lôgic mà có thể biểu diễn được dưới dạng sơ đồ hệ thống.

    – Điều phối thực hiện dự án: Đây là quá trình phân phối nguồn lực bao gồm tiền vốn, lao động, thiết bị và đặc biệt quan trọng là điều phối và quản lý tiến độ thời gian.

    Nguồn: GS.TS.NGƯT. Bùi Xuân Phong (Quantri.vn biên tập và hệ thống hóa)

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tổng Quan Về Quản Lý Dự Án Trong Đầu Tư Xây Dựng
  • Giáo Trình Quản Lý Dự Án
  • Quản Trị Dự Án Công Nghệ Thông Tin
  • Khái Niệm Quản Lý Dự Án
  • Khái Niệm Về Và Quản Lý Của Dự Án
  • Tổng Quan Về Quản Lý Dự Án Trong Đầu Tư Xây Dựng

    --- Bài mới hơn ---

  • Khái Niệm Quản Lý Dự Án Đầu Tư
  • Lý Luận Về Dự Án Và Quản Lý Dự Án Đầu Tư
  • Luận Văn: Nâng Cao Chất Lượng Quản Lý Dự Án Đầu Tư Xây Dựng Công Trình Đô Thị Hải Phòng, 9 Điểm!
  • Luật Di Sản Văn Hóa Là Gì ? Tìm Hiểu Quy Định Về Luật Di Sản Văn Hóa
  • Di Sản Văn Hóa Là Gì? Có Mấy Loại Di Sản Văn Hóa?
  • Quản lý dự ánlà quá trình lập kế hoạch, theo dõi và kiểm soát tất cả những vấn đề của một dự án và điều hành mọi thành phần tham gia vào dự án đó nhằm đạt được những mục tiêu của dự án đúng thời hạn trong phạm vi ngân sách được được duyệt với các chi phí, chất lượng và khả năng thực hiện chuyên biệt.

    + Quyết định quản lý là gì? Các kỹ năng ra quyết định quản lý

    + Khái niệm, đặc điểm và vai trò của đầu tư phát triển

    1. Tổng quan về dự án đầu tư

    Đầu tư là một phạm trù đặc biệt đối với phạm trù kinh tế, xã hội của đất nước. Có nhiều cách hiểu về khái niệm này, theo nghĩa rộng nhất, có thể hiểu là quá trình bỏ vốn, bao gồm cả tiền, nguồn lực và công nghệ để đạt được những mục tiêu nhất định trong tương lai. Trong hoạt động kinh tế, đầu tư mang bản chất kinh tế, đó là quá trình bỏ vốn vào các hoạt động sản xuất, kinh doanh và dịch vụ nhằm mục đích thu lợi nhuận.

    Có nhiều cách phân loại hoạt động đầu tư, chẳng hạn theo tiêu thức quan hệ hoạt động quản lý của chủ đầu tư, có hai loại: đầu tư trực tiếp và đầu tư gián tiếp.

    Đầu tư trực tiếp là hình thức trong đó người bỏ vốn trực tiếp tham gia quản lý hoạt động đầu tư.

    Đầu tư gián tiếp là hình thức đầu tư trong đó người bỏ vốn không trực tiếp tham gia quản lý hoạt động đầu tư. Chẳng hạn như nhà đầu tư thông qua việc mua cổ phiếu, trái phiếu, các giấy tờ có giá khác, quỹ đầu tư chứng khoán: Trong trường hợp này nhà đầu tư có thể được hưởng các lợi ích như cổ tức, tiền lãi trái phiếu…nhưng không được tham gia quản lý trực tiếp tài sản mà mình bỏ vốn đầu tư.

    Đầu tư phát triển là một phương thức của đầu tư trực tiếp, hoạt động đầu tư này nhằm duy trì và tạo ra năng lực mới trong sản xuất kinh doanh, dịch vụ và sinh hoạt đời sống của xã hội. Đầu tư phát triển là việc bỏ tiền ra để xây dựng, sửa chữa nhà cửa và các kết cấu hạ tầng, mua sắm trang thiết bị và lắp đặt, bồi dưỡng đào tạo.

    Đầu tư xây dựng cơ bản (XDCB) là một bộ phận của hoạt động đầu tư nói chung. Đó là việc bỏ vốn để tiến hành các hoạt động xây dựng cơ bản, từ việc khảo sát và quy hoạch, thiết kế và sử dụng cho đến khi lắp đặt thiết bị hoàn thiện việc tạo ra cơ sở vật chất, nhằm tái sản xuất giản đơn và tái sản xuất mở rộng các tài sản cố định (TSCĐ) cho nền kinh tế quốc dân.

    Như vậy, đầu tư XDCB là một bộ phận của hoạt động đầu tư nói chung, đó là việc chủ thể kinh tế bỏ vốn để tiến hành các hoạt động XDCB nhằm tái sản xuất giản đơn và tái sản xuất mở rộng các tài sản cố định, phát triển kết cấu hạ tầng kinh tế, xã hội.

    Đầu tư XDCB có tác động rất lớn trong nền kinh tế quốc dân, đảm bảo hoạt động sản xuất và đời sống xã hội không ngừng phát triển. Thực tế lịch sử đã cho thấy bất cứ một phương thức sản xuất xã hội nào cũng đều phải có sở sở vật chất – kỹ thuật tương ứng.

    Các hoạt động đầu tư thường được tiến hành theo dự án, vậy thế nào là một dự án, nên tiến hành quản lý dự án như thế nào.

    1.2.1 Khái niệm dự án đầu tư

    Dự án đầu tư là tập hợp các đề xuất để thực hiện một phần hay toàn bộ công việc nhằm đạt được mục tiêu hay yêu cầu nào đó trong một thời gian nhất định dựa trên nguồn vốn xác định (Theo điều 3 – Luật đấu thầu ), hay nói cách khác dự án đầu tư là một lĩnh vực hoạt động đặc thù, một nhiệm vụ cần phải được thực hiện với phương pháp riêng, nguồn lực riêng và theo một kế hoạch tiến độ nhằm tạo ra một thể thực mới.

    1.2.2 Sự cần thiết của dự án đầu tư

    Đối với các cơ quan quản lý nhà nước: dự án đầu tư là cơ sở thẩm định và ra quyết định đầu tư.

    Trên góc độ chủ đầu tư: Dự án đầu tư là căn cứ để xin phép đầu tư và giấy phép hoạt động, xin phép nhập khẩu máy móc vật tư kỹ thuật, xin hưởng các khoản ưu đãi đầu tư, xin gia nhập các khu chế xuất, khu công nghiệp, xin vay vốn của các định chế tài chính trong và ngoài nước, là căn cứ để kêu gọi góp vốn hoặc phát hành các cổ phiếu, trái phiếu…

    Dự án đầu tư khi được xây dựng sẽ đem lại những kết quả kinh tế và xã hội to lớn:

    Kết quả trực tiếp: công trình cơ sở hạ tầng được xây dựng tạo điều kiện giao thông thuận lợi, phát triển kinh tế, kéo theo hàng loạt những dự án đầu tư khác khiến bộ mặt kinh tế quanh khu vực có công trình thay đổi.

    Kết quả gián tiếp: tạo công ăn việc làm, nhiều ngành nghề mới phát sinh trong khu vực có công trình xây dựng được tạo nên, tạo cảnh quan đô thị.

    1.2.3. Đặc điểm của dự án đầu tư

    Dự án có mục đích, kết quả xác định. Điều này có thể hiện tất cả các dự án đều phải có kết quả được xác định rõ. Kết quả này có thể là một tòa nhà, một con đường, một dây chuyền sản xuất….Mỗi dự án lại bao gồm một tập hợp nhiệm vụ cần thực hiện. Mỗi dự án bao gồm một tập hợp nhiệm vụ cần thực hiện. Mỗi nhiệm vụ lại có kết quả riêng, độc lập. Tập hợp các kết quả cụ thể của các nhiệm vụ hình thành nên kết quả chung của dự án.

    Dự án chu kỳ phát triển riêng và thời gian tồn tại hữu hạn. Dự án là một sự sáng tạo, dự án không kéo dài mãi mãi. Khi dự án kết thúc, kết quả dự án được chuyển giao cho bộ phận quản lý vận hành, nhóm quản lý dự án giải tán.

    Dự án có sự tham gia của nhiều bên như: Chủ đầu tư, nhà thầu, cơ quan cung cấp dịch vụ trong đầu tư, cơ quan quản lý nhà nước. Dự án nào cũng có sự tham gia của nhiều bên hữu quan như chủ đầu tư, người hưởng từ dự án, các nhà tư vấn. Nhà thầu, các cơ quan quản lý Nhà nước. Tùy theo tính chất của dự án và yêu cầu của chủ đầu tư mà sự tham gia của các thành phần trên cũng khác nhau.

    Sản phẩm dự án mang tính chất đơn chiếc, độc đáo. Kết quả của dự án có tính khác biệt cao, sản phẩm và dịch vụ do dự án đem lại duy nhất.

    Môi trường hoạt động ” va chạm” quan hệ giữa các dự án là quan hệ chia nhau cùng một nguồn lực khan hiếm của tổ chức. Dự án “cạnh tranh” lẫn nhau và với các hoạt động tổ chức sản xuất khác về tiền vốn, nhân lực, thiết bị…Trong quản lý, nhiều trường hợp, các thành viên ban quản lý dự án lại có “hai thủ trưởng” nên không biết phải thực hiện mệnh lệnh của cấp trên trực tiếp nào nếu hai lệnh lại mâu thuẫn chúng tôi đó, môi trường quản lý dự án có nhiều quan hệ phức tạp nhưng năng động.

    Dự án có tính bất định và độ rủi ro cao, do đặc điểm mang tính dài hạn của hoạt động đầu tư phát triển. Hầu hết các dự án đòi hỏi quy mô tiền vốn, vật tư và lao động rất lớn để thực hiện trong một khoảng thời gian nhất định. Mặt khác, thời gian đầu tư và vận hành kéo dài nên các dự án đầu tư thường có độ rủi ro cao.

    1.2.4. Phân loại dự án đầu tư và quản lý Nhà nước đối với dự án XDCT

    Theo nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 10 tháng 02 năm 2009, nghị định này của Chính phủ quy định các dự án đầu tư xây dựng công trình (sau đây gọi chung là dự án) được phân loại như sau:

    Theo quy mô và tính chất: Dự án quan trọng quốc gia do Quốc hội thông qua chủ trương và cho phép đầu tư ; các dự án còn lại được phân thành 3 Nhóm A, Nhóm B, Nhóm C (Phụ lục I);

    Việc phân loại dự án theo quy mô và tính chất của dự án nhằm giúp ta quản lý dự án được tốt và nhằm mục đích:

    Phân cấp quản lý: Thủ tướng chính phủ, các Bộ, ngành, UBND các tỉnh, thành phố.

    Lựa chọn chủ đầu tư.

    Lựa chọn hình thức quản lý dự án.

    Quyết định trình tự đầu tư và xây dựng.

    Quyết định trình tự thiết kế (thiết kế 1 bước, 2 bước, 3 bước)

    Quyết định thời hạn cấp vốn nếu là vốn ngân sách.

    Quyết định điều kiện năng lực của cá nhân, tổ chức tham gia dự án.

    Quyết định hình thức lựa chọn nhà thầu.

    Quyết định thời hạn bảo hành công trình.

    Quyết định hình thức quản lý và sử dụng công trình.

    Theo nguồn vốn đầu tư

    Dự án sử dụng vốn ngân sách nhà nước;

    Dự án sử dụng vốn tín dụng do Nhà nước bảo lãnh, vốn tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước.

    Dự án sử dụng vốn đầu tư phát triển của doanh nghiệp Nhà nước;

    Dự án sử dụng vốn khác bao gồm cả vốn tư nhân hoặc sử dụng hỗn hợp nhiều nguồn vốn.

    Các dự án sử dụng vốn ngân sách nhà nước do cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền quyết định theo phân cấp, phù hợp với quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước.

    1.2.5. Vòng đời của dự án đầu tư

    Mỗi dự án đầu tư xây dựng đều có thời điểm bắt đầu và thời điểm kết thúc rõ ràng nên dự án có một vòng đời. Vòng đời của dự án (Project life cycle) bao gồm nhiều giai đoạn phát triển từ ý tưởng đến việc triển khai nhằm đạt được kết quả và đến khi kết thúc dự án. Thông thường, các dự án đều có vòng đời bốn giai đoạn, bao gồm: Giai đoạn hình thành dự án (Chủ trương lập dự án); giai đoạn nghiên cứu phát triển (lập dự án); giai đoạn thực hiện & quản lý; giai đoạn kết thúc.

    Tiến trình công việc chính: Xây dựng ý tưởng ban đầu, xác định quy mô và mục tiêu, đánh giá các khả năng, tính khả thi của dự án, xác định các nhân tố và cơ sở thực hiện dự án.

    Có thể thấy trong các giai đoạn trên thì giai đoạn chuẩn bị đầu tư tạo tiền đề và quyết định sự thành công hay thất bại của một dự án, dự án có phát huy tác dụng tối đa khi đa khi đưa vào khai thác sử dụng hay không chính là nhờ vào việc xác định mục tiêu đúng đắn. Nội dung chủ yếu của giai đoạn chuẩn bị đầu tư là việc xây dựng dự án đầu tư. Trong đó vấn đề chất lượng, tính chính xác của các kết quả nghiên cứu tính toán và dự án là quan trọng nhất.

    Đến giai đoạn thực hiện đầu tư thì vấn đề thời gian là vấn đề quan trọng hơn vì đây là yếu tố có ảnh hưởng mang tính chất quyết định đến khả năng về vốn, thời cơ cạnh tranh của sản phẩm. Giai đoạn kết thúc xây dựng, đưa công trình vào khai thác sử dụng thì việc tổ chức quản lý và phát huy tác dụng các kết quả của dự án là quan trọng vì nó ảnh hưởng trực tiếp đến thời gian tồn tại của dự án.

    2.1. Khái niệm và đặc trưng của quản lý dự án

    Quản lý nói chung là sự tác động có mục đích của chủ thể quản lý vào các đối tượng quản lý nhằm đạt được các mục tiêu đề ra.

    Quản lý dự án (Project Management – PM) là quá trình lập kế hoạch, theo dõi và kiểm soát tất cả những vấn đề của một dự án và điều hành mọi thành phần tham gia vào dự án đó nhằm đạt được những mục tiêu của dự án đúng thời hạn trong phạm vi ngân sách được được duyệt với các chi phí, chất lượng và khả năng thực hiện chuyên biệt. Nói cách khác QLDA là công việc áp dụng các chức năng và hoạt động của quản lý vào suốt vòng đời của dự án hay nói cách khác QLDA là việc huy động các nguồn lực và tổ chức các công nghệ để thực hiện được mục tiêu đề ra.

    Quản lý dự án đầu tư xây dựng là một quá trình phức tạp nó mang tính duy nhất không có sự lặp lại, không xác định rõ ràng và không có dự án nào giống dự án nào. Mỗi dự án có địa điểm khác nhau, không gian và thời gian khác nhau, yêu cầu về số lượng và chất lượng khác nhau, tiến độ khác nhau, con người cũng khác nhau,…thậm chí trong quá trình thực hiện dự án còn có sự thay đổi mục tiêu, ý tưởng từ Chủ đầu tư. Cho nên việc điều hành Quản lý dự án xây dựng cũng luôn thay đổi linh hoạt, không có công thức nhất định.

    Theo Viện quản lý dự án (PMI): “Quản lý dự án là ứng dụng kiến thức, kỹ năng, công cụ và kỹ thuật vào các hoạt động dự án để thỏa mãn các yêu cầu của dự án”.

    Theo Giáo trình quản lý dự án của tác giả chúng tôi Từ Quang Phương: “Quản lý dự án là quá trình lập kế hoạch, điều phối thời gian, nguồn lực và giám sát quá trình phát triển của dự án nhằm đảm bảo cho dự án hoàn thành đúng thời hạn, trong phạm vi ngân sách được duyệt và đạt được các yêu cầu đã định về kỹ thuật và chất lượng sản phẩm dịch vụ, bằng những phương pháp và điều kiện tốt nhất cho phép”.

    Dù tiếp cận theo góc độ nào thì quản lý dự án cũng bao gồm ba giai đoạn chủ yếu. Đó là việc lập kế hoạch, điều phối thực hiện và giám sát.

    Lập kế hoạch. Đây là giai đoạn xây dựng mục tiêu, xác định công việc, dự tính nguồn lực cần thiết để thực hiện dự án và là quá trình phát triển một kế hoạch hành động thống nhất, theo trình tự logic, có thể biểu diễn dưới dạng sơ đồ hệ thống hoặc theo các phương pháp lập kế hoạch truyền thống.

    Điều phối thực hiện dự án. Đây là quá trình phân phối nguồn lực bao gồm: tiền vốn, lao động, thiết bị và đặc biệt quan trọng là điều phối và quản lý tiến độ thời gian. Giai đoạn này chi tiết hóa thời gian, lập lịch trình cho từng công việc và toàn bộ dự án (khi nào bắt đầu, khi nào kết thúc), trên cơ sở đó, bố trí tiền vốn, nhân lực và thiết bị cho phù hợp.

    Giám sát. Đây là quá trình theo dõi kiểm tra tiến trình dự án, phân tích tình hình thực hiện, báo cáo hiện trạng và đề xuất biện pháp giải quyết những vướng mắc trong quá trình thực hiện. Cùng với hoạt động giám sát, công tác đánh giá dự án giữa kỳ và cuối kỳ cũng được thực hiện nhằm tổng kết rút kinh nghiệm, kiến nghị các pha của dự án.

    Quản lý dự án bao gồm những đặc trưng cơ bản sau:

    Chủ thể của quản lý dự án chính là người quản lý dự án.

    Mục đích của QLDA là để thể hiện được mục tiêu dự án, tức là sản phẩm cuối cùng phải đáp ứng được yêu cầu của khách hàng. Bản thân việc quản lý không phải mục đích mà là cách thực hiện mục đích.

    Chức năng của QLDA có thể khái quát thành nhiệm vụ lên kế hoạch, tổ chức, chỉ đạo, điều tiết, khống chế dự án. Nếu tách rời các chức năng này thì dự án không thể vận hành có hiệu quả, mục tiêu quản lý cũng không được thực hiện. Quá trình thực hiện mỗi dự án cần có tính sáng tạo, vì thế chúng ta thường coi việc quản lý dự án là quản lý sáng tạo.

    2.2. Mục đích của quản lý dự án

    Liên kết tất cả các công việc, các hoạt động của dự án.

    Tạo điều kiện thuận lợi cho việc liên hệ thường xuyên, gắn bó giữa nhóm quản lý dự án với khách hàng và các nhà cung cấp đầu vào cho dự án.

    Tăng cường sự hợp tác giữa các thành viên và chỉ rõ trách nhiệm của các thành viên tham gia dự án.

    Tạo ra những sản phẩm và dịch vụ có chất lượng cao hơn.

    P: Mức độ hoàn thành công việc (kết quả)

    T: Yếu tố thời gian

    S: Phạm vi dự án

    Cùng với sự phát triển và yêu cầu ngày càng cao đối với hoạt động quản lý dự án, mục tiêu của quản lý dự án cũng thay đổi theo chiều hướng gia tăng về lượng và thay đổi về chất. Từ ba mục tiêu ban đầu (hay tam giác mục tiêu) với sự tham gia của chủ thể gồm chủ đầu tư, nhà thầu và nhà tư vấn đã được phát triển thành tứ giác, ngũ giác mục tiêu với dự tham gia quản lý của nhà nước. Quá trình phát triển của các mục tiêu của dự án từ ba mục tiêu đến bốn mục tiêu, năm mục tiêu thể hiện như hình sau:

    1.2.3. Quá trình quản lý dự án

    Công tác QLDA các dự án có một quá trình bao gồm nhiều công việc. Chủ đầu tư hoặc Ban quản lý dự án Nhà nước trực tiếp hoặc gián tiếp giao vốn để thực hiện Dự án từ khâu chuẩn bị đầu tư đến khâu kết thúc xây dựng đưa vào khai thác sử dụng với mục đích cuối cùng là tạo ra những sản phẩm đáp ứng yêu cầu đề ra, sử dụng có hiệu quả. Để làm được điều này cơ quan được giao nhiệm vụ QLDA phải làm tốt các công việc sau: Lập và xin phê duyệt quy hoạch; lập báo cáo đầu tư (dự án nhóm quan trọng Quốc gia), lập Dự án đầu tư; các bước thiết kế; đấu thầu; chỉ định thầu; các thủ tục cần thiết để đủ điều kiện khởi công được công trình; quản lý chất lượng công trình; thanh toán vốn đầu tư; đưa Dự án vào khai thác sử dụng. Đối với mỗi Dự án có quy mô, tính chất khác nhau nên công tác QLDA cũng khác nhau, có sự phối hợp với các cơ quan ban ngành khác nhau.

    Quá trình QLDA đầu tư gồm các giai đoạn: Chủ trương, ý tưởng đầu tư, Chuẩn bị đầu tư; kết thúc đầu tư; kết thúc xây dựng đưa công trình vào quản lý khai thác sử dụng.

    Do đặc điểm của sản phẩm xây dựng chi phối, cho nên hoạt động đầu tư xây dựng đòi hỏi phải tuân thủ trình tự các bước theo từng giai đoạn của dự án. Vi phạm trình tự đầu tư và xây dựng sẽ gây ra lãng phí, thất thoát và tạo sơ hở cho tham nhũng trong hoạt động đầu tư và xây dựng. Trên cơ sở quy hoạch được phê duyệt, trình tự thực hiện dự án đầu tư được thực hiện theo các bước trong từng giai đoạn như sau.

    2.3.1. Giai đoạn chuẩn bị đầu tư

    Chủ đầu tư dự án chuẩn bị lập hồ sơ đầu tư theo các nội dung sau:

    Nghiên cứu về sự cần thiết phải đầu tư.

    Nghiên cứu thị trường để xác định nhu cầu tiêu thụ, khả năng cạnh tranh của sản phẩm, tìm nguồn cung cấp thiết bị, vật tư cho sản xuất; xem xét khả năng về nguồn vốn đầu tư và lựa chọn hình thức đầu tư.

    Tiến hành điều tra, khảo sát và chọn địa điểm xây dựng:

    Tờ trình phê duyệt đề cương – dự toán chi phí khảo sát lập báo cáo nghiên cứu khả thi.

    Thông báo cho lập báo cáo nghiên cứu khả thi.

    Quyết định chỉ định đơn vị tư vấn lập báo cáo nghiên cứu khả thi.

    Lập dự án đầu tư;

    Thẩm định dự án đầu tư.

    Phê duyệt dự án đầu tư.

    Chủ đầu tư có trách nhiệm tổ chức thẩm định trước khi trình người có thẩm quyền quyết định dự án bao gồm:

    Tờ trình thẩm định dự án;

    Dự án đầu tư xây dựng công trình gồm phần thuyết minh và thiết kế cơ sở;

    Văn bản cho phép đầu tư đối với dự án quan trọng quốc gia; văn bản chấp thuận về quy hoạch ngành đối dự án nhóm A không có trong quy hoạch ngành; văn bản chấp thuận về quy hoạch xây dựng đối với dự án không có trong quy hoạch xây dựng;

    Đơn vị đầu mối thẩm định dự án có trách nhiệm tiếp nhận hồ sơ dự án của chủ đầu tư và gửi tới cơ quan để lấy ý kiến, đồng thời gửi hồ sơ để lấy ý kiến thẩm định thiết kế cơ sở của cơ quan có thẩm quyền quyết định dự án.

    Cơ quan thẩm định thiết kế cơ sở có trách nhiệm tổ chức thẩm định và gửi kết quả thẩm định tới đơn vị đầu mối thẩm định dự án.

    Để đảm bảo thuận tiện, đơn vị đầu mối thẩm định dự án có thể ủy quyền cho chủ đầu tư trực tiếp gửi hồ sơ dự án và giải trình với cơ quan có thẩm quyền quyết định thiết kế cơ sở.

    Giai đoạn này có ý nghĩa thật sự quan trọng, nó vạch ra phương hướng đầu tư đúng đắn, hợp lý của dự án. Thành bại của một dự án, dự án có phát huy tác dụng tối đa khi đưa vào khai thác sử dụng hay không chính là nhờ vào việc xác định mục tiêu đầu tư đúng đắn. Do đó công việc đầu tư bao gồm: Nghiên cứu về sự cần thiết phải đầu tư và quy mô đầu tư. Xem xét khả năng về nguồn vốn đầu tư và lựa chọn hình thức đầu tư, tiến hành điều tra, khảo sát và lựa chọn địa điểm xây dựng. Lập và trình duyệt quy hoạch, báo cáo đầu tư,dự án đầu tư.

    Một dự án đầu tư được coi là hiệu quả khi giai đoạn chuẩn bị đầu tư đáp ứng được các yêu cầu về quy hoạch, kỹ thuật, hiệu quả tài chính, hiệu quả kinh tế – xã hội do dự án đem lại.

    Dự án phải phù hợp với quy hoạch được duyệt

    Về nguyên tắc trong hoạt động đầu tư công tác quy hoạch cần đi trước một bước làm cơ sở cho công tác lập dự án. Để đảm bảo hiệu quả hoạt động đầu tư thì ngay trong quá trình lập dự án cần quan tâm thỏa đáng đến công tác quy hoạch.

    Các dự án có yêu cầu phải duyệt quy hoạch thì trước tiên Chủ đầu tư thuê tổ chức Tư vấn có năng lực lập quy hoạch tổng thể và chi tiết trình cơ quan có thẩm quyền phê duyệt. Có quy hoạch Nhà nước mới quản lý vĩ mô, điều tiết, phân bố, định hướng sự phát triển các vùng, các ngành cho phù hợp tránh sự chồng chéo, đầu tư không có hiệu quả về sau. Do đó Quy hoạch xây dựng phải phù hợp với chiến lược phát triển kinh tế – xã hội, kế hoạch xây dựng dài hạn. Tính thống nhất của quy hoạch xây dựng với quy hoạch phát triển kinh tế – xã hội, lãnh thổ, quy hoạch phát triển ngành. Ngoài ra còn phải thể kiện được tính khả thi của quy hoạch và biện pháp quản lý quy hoạch xây dựng. Dự án phải đạt được yêu cầu về mặt kỹ thuật

    Lập báo cáo đầu tư :

    Các Dự án Quốc gia theo Nghị quyết số 66/2006/QH11 của Quốc hội trước khi lập dự án đầu tư xây dựng công trình, các dự án quan trọng Quốc gia các Chủ đầu tư phải lập báo cáo đầu tư xây dựng công trình để trình Chính phủ để xem xét trình Quốc hội thông qua chủ trương và cho phép đầu tư.

    Nội dung của Báo cáo đầu tư:

    Nếu được sự cần thiết đầu tư xây dựng công trình, các điều kiện thuận lợi và khó khăn, chế độ khai thác tài nguyên Quốc gia nếu có.

    Dự kiến quy mô đầu tư, diện tích xây dựng, các điều kiện, cung cấp vật tư thiết bị, nguyên vật liệu, năng lượng, dịch vụ, hạ tầng kỹ thuật; phương án giải phóng mặt bằng, tái định cư nếu có; các ảnh hưởng của dự án đối với môi trường, sinh thái, phòng chống cháy nổ, an ninh, quốc phòng.

    – Nêu rõ hình thức đầu tư.

    Xác định sơ bộ TMĐT, thời gian thực hiện dự án, phương án huy động vốn theo tiến độ và hiệu quả kinh tế – xã hội của dự án và phân kỳ đầu tư nếu có.

    Thời gian lấy ý kiến:

    Thời hạn 30 ngày làm việc kể từ khi nhận được ý kiến phải có Văn bản trả lời về những nội dung thuộc phạm vi quản lý của mình. Trong vòng 7 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản trả lời theo thời hạn nêu trên, Bộ quản lý ngành phải lập báo cáo để trình.

    Lập dự án đầu tư:

    Chủ đầu tư lập dự án xây dựng công trình nếu có năng lực hoặc thuê tổ chức tư vấn có năng lực lập khi Báo cáo đầu tư (đối với dự án quan trọng Quốc gia) được duyệt. Sau khi Chủ đầu tư có trách nhiệm gửi hồ sơ đầu tư xây dựng công trình tới khi người quyết định đầu tư để phê duyệt.

    Nội dung của dự án đầu tư XDCT bao gồm thuyết minh và thiết kế cơ sở.

    Phần thuyết minh của dự án: Xác định được sự cần thiết phải đầu tư, địa điểm xây dựng. Mô tả quy mô và diện tích công trình, các hạng mục công trình bao gồm công trình chính, phụ; phân tích lựa chọn phương án kỹ thuật, công nghệ. Các giải pháp thực hiện: Phương án GPMB, tái định cư nếu có; các phương án thiết kế kiến trúc đối với công trình trong đô thị và công trình có yêu cầu kiến trúc, phân đoạn thực hiện, tiến độ thực hiện và hình thức quản lý dự án. Đánh giá tác động môi trường, các giải pháp phòng chống cháy nổ và các yêu cầu về an ninh quốc phòng. Tổng mức đầu tư dự án, nguồn vốn, các chỉ tiêu tài chính và phân tích đánh giá hiệu quả kinh tế, hiệu quả xã hội của dự án.

    Phần thiết kế cơ sở

    Thiết kế cơ sở là điều kiện và căn cứ để xác định tổng mức đầu tư thực hiện các bước thiết kế tiếp theo. Nội dung của thiết kế cơ sở là dự án phải thể hiện rõ được giải pháp chủ yếu, bao gồm thuyết minh và bản vẽ.

    Thuyết minh thiết kế cơ sở được trình bày chung hoặc riêng trên các bản vẽ để diễn giải thiết kế, gồm những nội dung sau:

    Tóm tắt nhiệm vụ thiết kế, giới thiệu tóm tắt mối liên hệ của công trình với quy hoạch xây dựng tại khu vực; đặc điểm tổng mặt bằng; phương án tuyến công trình với công trình xây dựng theo tuyến, phương án kiến trúc với công trình có yêu cầu về kiến trúc, phương án và sơ đồ công nghệ với công trình có yêu cầu công nghệ.

    Thuyết minh công nghệ: Giới thiệu tóm tắt đặc điểm tổng mặt bằng, độ cao và tọa độ xây dựng; hệ thống hạ tầng kỹ thuật và các đặc điểm đầu nối; diện tích sử dụng đất, diện tích xây dựng, diện tích cây xanh, mật độ xây dựng, hệ thống sử dụng đất, độ cao sàn nền và các nội dung khác.

    + Đối với công trình có yêu cầu kiến trúc: Giới thiệu tóm tắt mối liên hệ của công trình với quy hoạch xây dựng lại khu vực và công trình lân cận; ý tưởng của phương án thiết kế kiến trúc, màu sắc công trình; các giải pháp phù hợp với điều kiện khí hậu, môi trường, văn hóa, xã hội tại khu vực xây dựng.

    Phần kỹ thuật: Giới thiệu tóm tắt đặc điểm địa chất, phương án gia cố nền, móng, kết cấu chịu lực chính, hệ thống kỹ thuật và hạ tầng kỹ thuật của công trình.

    Giới thiệu tóm tắt phương án phòng, chống cháy, nổ và bảo vệ môi trường của dự án;

    Dự tính khối lượng các công trình xây dựng, thiết bị để lập tổng mức đầu tư và thời gian xây dựng công trình.

    – Phần bản vẽ thiết kế cơ sở được thể hiện ở các kích thước chủ yếu bao gồm:

    Bản vẽ công nghệ thể hiện sơ đồ dây chuyền công nghệ với các thông số kỹ thuật chủ yếu

    Bản vẽ xây dựng thể hiện các giải pháp về tổng mặt bằng kiến trúc, kết cấu, hệ thống kỹ thuật và hạ tầng kỹ thuật công trình với các kích thước và khối lượng chủ yếu, các mốc giới, tọa độ và độ cao xây dựng.

    Dự án phải đạt được hiệu quả tài chính

    Để dự án đạt được hiệu quả tài chính thì công tác lập và thẩm định dự án đầu tư phải được thực hiện tốt những công việc sau:

    Công tác điều tra, khảo sát tìm hiểu các thông tin phải được chuẩn bị và thực hiện một cách chính xác, khoa học, đầy đủ để cơ sở so sánh lựa chọn các phương án đầu tư. Từ đó cân đối giữa nhu cầu và khả năng cho việc tiến hành đầu tư, tính toán các kết quả và hiệu quả sẽ đạt được nếu thực hiện đầu tư.

    Việc lập dự án đầu tư bao gồm nghiên cứu về sự cần thiết phải đầu tư, tìm ra được các điều kiện thuận lợi cũng như khó khăn, chỉ ra được quy mô dự kiến, phân tích và lựa chọn được địa điểm xây dựng và dự kiến nhu cầu sử dụng đất, phân tích và lựa chọn về công nghệ, kỹ thuật trên cơ sở đó xác định tổng mức đầu tư, phương án huy động các nguồn vốn, khả năng hoàn trả vốn và trả nợ thu lãi.

    Việc lập và thẩm định dự án đầu tư được coi là hiệu quả khi phân tích được chính xác hiệu quả kinh tế – xã hội của dự án đầu tư, thông qua một số tiêu chuẩn đánh giá được thể hiện như sau:

    Mức độ đóng góp cho tăng trưởng kinh tế và nâng cao đời sống của các tầng lớp dân cư.

    Gia tăng số lao động có việc làm.

    Tăng thu ngân sách.

    Phát triển các ngành công nghệ chủ đạo có tác dụng gây phản ứng dây chuyền thúc đẩy phát triển các ngành nghề khác.

    Phát triển kinh tế – xã hội ở các địa phương thu nhập thấp.

    Để thực hiện tốt giai đoạn chuẩn bị đầu tư, đáp ứng các yêu cầu về quy hoạch, kỹ thuật, tài chính, kinh tế – xã hội, cần chú ý đến các nhân tố ảnh hưởng sau đây:

    Nhân tố con người: Đội ngũ cán bộ quản lý dự án phải có đủ trình độ và năng lực chuyên môn để hiểu biết, cũng như thẩm định được các nội dung của một số dự án đầu tư.

    Lựa chọn Tư vấn: Phải có những đơn vị Tư vấn chuyên nghiệp có đủ về trình độ, đủ tầm nhìn cũng như kinh nghiệm để giúp chủ đầu tư lập dự án đầu tư có đủ các thông tin cần thiết để chủ đầu tư xem xét có quyết định đầu tư hay không.

    Trong quá trình lập dự án đầu tư nhất thiết phải sử dụng các trang thiết bị hiện đại để thu thập dữ liệu, phân tích dữ liệu chính xác.

    2.3.2. Giai đoạn thực hiện dự án đầu tư

    Trên cơ sở dự án đầu tư được duyệt Chủ đầu tư tiến hành các công việc tiếp theo để triển khai xây dựng công trình, sớm đưa vào khai thác sử dụng, phục vụ mục tiêu đầu tư đã đề ra.

    Giai đoạn thực hiện đầu tư, gồm các công việc sau:

    Thiết kế kỹ thuật thi công, dự toán và tổng dự toán xây dựng công trình;

    Thẩm định, phê duyệt thiết kế, dự toán, tổng dự toán xây dựng công trình;

    Lựa chọn Nhà thầu theo luật đấu thầu;

    Đền bù thực hiện GPMB;

    Quản lý thi công xây dựng công trình;

    Quản lý chi phí dự án đầu tư xây dựng công trình;

    Thiết kế kỹ thuật thi công, dự toán và tổng dự toán xây dựng công trình:

    Các bước thiết kế xây dựng công trình: Dự án đầu tư xây dựng công trình có thể gồm một hoặc nhiều loại công trình xây dựng, việc thiết kế xây dựng công trình có thể được thực hiện theo một bước, hai bước, ba bước như sau:

    Thiết kế một bước là thiết kế bản vẽ thi công áp dụng đối với công trình chỉ lập Báo cáo kinh tế kỹ thuật xây dựng công trình với dự án có TMĐT < 15 tỷ đồng.

    Thiết kế ba bước bao gồm thiết kế cơ sở, thiết kế kỹ thuật và thiết kế bản vẽ thi công áp dụng đối với công trình phải lập dự án và có quy mô cấp đặc biệt, cấp I và cấp II có kỹ thuật phức tạp do người quyết định đầu tư quyết định.

    Thiết kế xây dựng phải tuân thủ các quy chuẩn, tiêu chuẩn xây dựng do cơ quan Nhà nước có thẩm quyền ban hành và phải được thể hiện trên các bản vẽ theo quy định. Thiết kế phải thể hiện được các khối lượng công tác xây dựng chủ yếu làm cơ sở xác định chi phí xây dựng công trình. Các bước thiết kế tiếp theo phải phù hợp với các bước thiết kế trước đã đươc duyệt.

    Thẩm định, phê duyệt thiết kế, dự toán, tổng dự toán xây dựng công trình: Thẩm định, phê duyệt: Chủ đầu tư tự tổ chức thẩm định, phê duyệt thiết kế kỹ thuật, thiết kế bản vẽ thi công, dự toán, tổng dự toán của hạng mục, công trình trước khi đưa ra thi công phải được cấp có thẩm quyền thẩm định, phê duyệt.

    Nội dung thẩm định thiết kế: Sự phù hợp với các bước thiết kế trước được phê duyệt; sự tuân thủ các tiêu chuẩn xây dựng được áp dụng; đánh giá mức độ an toàn của công trình; sự hợp lý việc lựa chọn dây chuyền và thiết bị công nghệ; bảo vệ môi trường; phòng chống cháy, nổ.

    Trường hợp Chủ đầu tư không đủ năng lực thẩm định thì được phép thuê các tổ chức, cá nhân tư vấn có đủ năng lực để thẩm tra thiết kế, dự toán công trình là cơ sở cho việc phê duyệt.

    Lựa chọn Nhà thầu:

    Với sự phát triển của nền kinh tế, đặc biệt trong bối cảnh chuyển đổi từ cơ chế kế hoạch hoá tập trung sang cơ chế thị trường có định hướng xã hội chủ nghĩa, khi có thị trường đầu vào cũng như đầu ra thì vấn đề đấu thầu chẳng những được trở thành công cụ trong quản lý chỉ tiêu các nguồn kinh phí của Nhà nước, nó cũng là sân chơi cho những ai muốn tham gia đáp ứng những nhu cầu mua sắm.

    Mục đích lựa chọn: Nhằm chọn được các Nhà thầu có đủ điều kiện năng lực để cung cấp sản phẩm, dịch vụ xây dựng phù hợp, có giá dự thầu hợp lý, đáp ứng được nhu cầu của Chủ đầu tư và các mục tiêu của dự án. Tuỳ theo quy mô, tính chất của dự án, nguồn vốn đầu tư, những điều kiện khách quan mang lại mà Chủ đầu tư cần có hình thức chọn Nhà thầu cho phù hợp nhưng phải tuân thủ quy chế đấu thầu.

    Đấu thầu rộng rãi: Là hình thức đấu thầu không hạn chế số lượng Nhà thầu tham gia. Bên mời thầu phải thông báo công khai về các điều kiện, thời gian dự thầu trên các phương tiện thông tin đại chúng tối thiểu 10 ngày trước khi phát hành hồ sơ mời thầu. Đấu thầu rộng rãi là hình thức chủ yếu được áp dụng trong đấu thầu.

    Đấu thầu hạn chế: Là hình thức mà bên mời thầu mời một số Nhà thầu (tối thiểu là 3-5) có đủ năng lực tham dự. Danh sách Nhà thầu tham dự phải được người có thẩm quyền hoặc cấp có thẩm quyền chấp nhận. Hình thức này chỉ được xem xét áp dụng khi dự án có một trong các điều kiện sau:

    Chỉ có một số Nhà thầu có khả năng đáp ứng được yêu cầu của gói thầu;

    Gói thầu có yêu cầu cao về kỹ thuật hoặc kỹ thuật có tính đặc thù.

    Chỉ định thầu: Là hình thức chọn trực tiếp Nhà thầu đáp ứng yêu cầu của gói thầu để thương thảo hợp đồng. Hình thức này chỉ áp dụng trong các trường hợp đặc biệt sau:

    Trường hợp bất khả kháng do thiên tai dịch họa, được phép chỉ định ngay đơn vị có đủ năng lực để thực hiện công việc kịp thời. Sau đó phải báo cáo người có thẩm quyền về nội dung chỉ định để xem xét phê duyệt;

    Gói thầu có tính chất nghiên cứu thử nghiệm, bí mật Quốc gia, bí mật

    Gói thầu dịch vụ tư vấn có giá trị thầu < 3 tỷ đồng; gói thầu mua sắm hàng hóa có giá gói thầu dưới 2 tỷ đồng, gói thầu có giá trị gói thầu 5 tỷ đồng.

    Gói thầu mua sắm tài sản có giá trị dưới 100 triệu đồng để duy trì hoạt động thường xuyên.

    Mua sắm trực tiếp: Được áp dụng trong trường hợp bổ sung hợp đồng cũ đã thực hiện xong hoặc hợp đồng đang thực hiện với điều kiện Chủ đầu tư có nhu cầu tăng thêm số lượng hàng hoá hoặc khối lượng công việc mà trước đó đã tiến hành đấu thầu. Trước khi ký hợp đồng Nhà thầu phải chứng minh có đủ năng lực kỹ thuật và tài chính để thực hiện gói thầu.

    Tự thực hiện: Áp dụng với gói thầu mà Chủ đầu tư có đủ năng lực và kinh nghiệm để thực hiện.

    Mua sắm đặc biệt: Áp dụng với các gói thầu có đặc thù riêng biệt mà nếu không có quy định riêng thì không thể thực hiện được. Trường hợp này phải trình Thủ tướng Chính phủ xem xét quyết định.

    Chủ đầu tư xác định hình thức chọn Nhà thầu phù hợp với dự án của mình sẽ tìm được Nhà thầu đáp ứng được yêu cầu của mình với chi phí hợp lý nhất. Nhờ đó sản phẩm Nhà thầu được lựa chọn tạo ra có chất lượng đảm bảo với chi phí thấp nhất, phát huy được hiệu quả khi sử dụng.

    Đền bù thực hiện GPMB:

    Lập và phê duyệt phương án đền bù trên cơ sở các Nghị định, thông tư, văn bản hướng dẫn cộng với việc đo đạc khảo sát khối lượng phải đền bù.

    Công bố phương án đền bù; thực hiện đền bù; giải quyết những khiếu nại thắc mắc. Đối với các trường hợp chống đối, không thực hiện phải tổ chức cưỡng chế khi được cấp thẩm quyền phê duyệt phương án tổ chức cưỡng chế.

    Quản lý thi công xây dựng công trình:

    Hoạt động xây dựng là loại hoạt động đặc thù. Sản phẩm của hoạt động này phần lớn là những sản phẩm đơn chiếc và không bao giờ cho phép có chế phẩm. Vì vậy chất lượng, giá thành và thời gian xây dựng luôn là mục tiêu cho ngành xây dựng. Để đảm bảo chất lượng công trình theo đúng tiến độ đề ra thì giữ vai trò chủ đạo chính là công tác quản lý thi công công trình.

    Quản lý thi công xây dựng công trình bao gồm quản lý chất lượng xây dựng, quản lý tiến độ xây dựng, quản lý khối lượng thi công xây dựng công trình, quản lý an toàn lao động trên công trường xây dựng, quản lý môi trường xây dựng. Riêng quản lý chất lượng xây dựng được thực hiện theo các quy định của Nghị định số 209/2004/NĐ-CP về quản lý chất lượng công trình xây dựng.

    Công trình xây dựng trước khi triển khai phải được lập tiến độ thi công xây dựng. Tiến độ thi công xây dựng công trình phải phù hợp với tổng tiến độ của dự án đã được phê duyệt. Chủ đầu tư có trách nhiệm theo dõi, giám sát tiến độ thi công xây dựng công trình và điều chỉnh tiến độ nhưng không được làm ảnh hướng đến tổng tiến độ của dự án.

    Khối lượng thi công xây dựng được tính toán, xác nhận giữa Chủ đầu tư và tư vấn giám sát với Nhà thầu thi công. Khi có khối lượng phát sinh ngoài thiết kế, dự toán xây dựng công trình được duyệt thì Chủ đầu tư báo cáo người quyết định đầu tư xem xét, quyết định.

    Trong quá trình thi công phải lập các biện pháp an toàn cho người và công trình trên công trường xây dựng. Nhà thầu thi công, Chủ đầu tư thường xuyên kiểm tra giám sát công tác an toàn lao động trên công trường.

    Nhà thầu thi công xây dựng, Chủ đầu tư luôn kiểm tra, giám sát việc thực hiện bảo vệ môi trường, đồng thời chịu sự kiểm tra giám sát của các cơ quan quản lý về môi trường đó là biện pháp đảm bảo về môi trường cho người lao động, bao gồm biện pháp chống bụi, chống ồn xử lý phế thải và thu gọn hiện trường. Đối với những công trình xây dựng trong khu vực đô thị còn phải thực hiện các biện pháp bao che, thu dọn phế thải đưa đến nơi quy định.

    Quản lý chi phí dự án đầu tư xây dựng công trình:

    Quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình phải đảm bảo đầy đủ mục tiêu, hiệu quả dự án đầu tư xây dựng công trình và các yêu cầu khách quan của kinh tế thị trường.

    Quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình theo từng công trình phù hợp với các giai đoạn đầu tư xây dựng công trình, các bước thiết kế, các loại nguồn vốn và các quy định của Nhà nước.

    Tổng mức đầu tư, dự toán xây dựng công trình phải được tính đúng, tính đủ và phù hợp độ dài thời gian xây dựng công trình. Tổng mức đầu tư là chi phí tối đa mà Chủ đầu tư được phép sử dụng để đầu tư XDCT.

    Nhà nước thực hiện chức năng quản lý về chi phí đầu tư xây dựng công trình thông qua việc ban hành, hướng dẫn và kiểm tra việc thực hiện các quy định về quản lý chi phí đầu tư XDCT

    Chủ đầu tư XDCT chịu trách nhiệm toàn diện về việc quản lý chi phí đầu tư

    XDCT từ giai đoạn chuẩn bị đầu tư đến khi kết thúc xây dựng đưa công trình vào khai thác, sử dụng.

    Để giai đoạn thực hiện đầu tư có hiệu quả thì đòi hỏi trong công tác xin giao đất, chuẩn bị đền bù, GPMB phải có thực hiện đúng tiến độ đã đề ra, đúng chế độ chính sách của Nhà nước theo đúng nguồn kinh phí đã dự tính, ngoài ra còn đảm bảo được các vấn đề khác như: An ninh, chính trị, hỗ trợ đời sống cho các hộ dân bị thu hồi đất.

    Một điểm nữa trong giai đoạn thực hiện đầu tư rất quan trọng đó là công tác triển khai thi công. Ở đây vai trò của Ban QLDA là hết sức quan trọng trong việc là đầu mối giải quyết tháo gỡ các khó khăn vướng mắc trong việc bàn giao mặt bằng thi công, duyệt biện pháp tổ chức thi công, đôn đốc Nhà thầu thi công, bố trí đủ các nguồn lực để tiến hành thi công công trình nhằm đảm bảo đúng đươc tiến độ và đặc biệt là chất lượng.

    Ngoài ra, còn phải giám sát chặt chẽ Nhà thầu trong việc sử dụng vật tư, vật liệu đưa ra công trình, giám sát kiểm định chất lượng vật tư, vật liệu, kết cấu chủ lực, kiểm định thử nghiệm thiết bị. chỉ có làm tốt công tác trên thì mới đảm bảo dự án đầu tư đạt hiệu quả cao.

    Một dự án được coi là hiệu quả khi quá trình thực hiện đầu tư phải đáp ứng được những yêu cầu về tiến độ, chất lượng và chi phí.

    Dự án phải đáp ứng được tiến độ như kế hoạch đã đề ra

    Dự án phải đáp ứng được các yêu cầu về mặt chất lượng

    Dự án phải đáp ứng được các yêu cầu về mặt chất lượng như đã được mô tả trong bản vẽ thiết kế. Đây cũng là một chỉ tiêu hết sức quan trọng trong việc thực hiện đầu tư, nếu không đảm bảo chất lượng của dự án thì không thể có được “sản phẩm dự án” có chất lượng. Có nghĩa là dự án sẽ không thể phát huy được hết hiệu quả như đã đề cập trong dự án đầu tư; không đảm bảo chất lượng sẽ dẫn đến sự lãng phí, thất thoát tài sản; có thể phát sinh nhiều chi phí để sửa chữa cải tạo cũng như có thể dự án sẽ không thể đi vào vận hành và khai thác sử dụng được. Điều này dẫn đến dự án đầu tư bị phá sản, lãng phí các nguồn lực của doanh nghiệp cũng như xã hội.

    Dự án phải đáp ứng được các yêu cầu về mặt chi phí

    Các chi phí vượt dự toán chi phí ban đầu xuất phát từ những nguyên nhân do công tác khảo sát, thiết kế không kỹ, do công tác định giá không chính xác làm tăng thêm các chi phí mà không tăng quy mô đầu tư. Có thể sẽ ảnh hưởng nghiêm trọng đến hiệu quả của dự án đầu tư. Khi mà lập và phân tích hiệu quả tài chính thì tất cả các khoản chi phí đã được đề cập tới trong tổng mức đầu tư. TMĐT này là cơ sở quan trọng để phân tích hiệu quả tài chính của dự án. Các chi phí phát sinh vượt tổng mức đầu tư có thể sẽ làm giảm hiệu quả tài chính của dự án trong nhiều trường hợp thì làm cho dự án đầu tư không có hiệu quả.

    Để thực hiện tốt giai đoạn thực hiện đầu tư, đáp ứng được yêu cầu về tiến độ, chất lượng, chi phí và công tác kiểm tra đánh giá, cần phải chú ý đến các nhân tố ảnh hưởng sau đây:

    Nhân tố con người: Cán bộ theo dõi công tác đền bù GPMB, giám sát thi công phải là người có chuyên môn nghiệp vụ, có tinh thần trách nhiệm rất cao, có đạo đức công vụ, ý thức kỷ luật tốt.

    Lựa chọn Nhà thầu: Việc lựa chọn Nhà thầu có ảnh hưởng rất lớn đến việc hoàn thành dự án ở chỗ, nếu Nhà thầu có đủ điều kiện về năng lực, kinh nghiệm, năng lực tài chính, năng lực chuyên môn sẽ đảm bảo việc thi công cũng như cung cấp vật tư thiết bị được diễn ra như đúng kế hoạch.

    Tiến độ: Quản lý chặt chẽ tiến độ thi công và năng lực của các Nhà thầu, kiểm tra đôn đốc thường xuyên tiến độ dự án.

    2.3.3.Giai đoạn kết thúc đầu tư

    Giai đoạn kết thúc xây dựng, đưa dự án vào khai thác sử dụng, gồm những việc như sau:

    Nghiệm thu, bàn giao công trình.

    Thực hiện việc kết thúc hoạt động xây dựng công trình.

    Hướng dẫn sử dụng công trình và vận hành công trình.

    Tạm ứng, thanh quyết toán vốn đầu tư.

    Bảo hành công trình.

    Bảo trì công trình.

    Nghiệm thu, bàn giao công trình

    Công tác nghiệm thu cần phải được tiến hành một cách hết sức kỹ lưỡng. Thực chất nghiệm thu là nhằm so sánh những cái đã thực hiện thực tế so với hồ sơ thiết kế công trình đã được phê duyệt. So sánh những vật tư thiết bị đưa vào đáp ứng được yêu cầu kỹ thuật, chất lượng so với thiết kế hay không. Việc nghiệm thu, bàn giao chỉ ra được những mặt còn chưa hợp lý, chưa đúng yêu cầu để có biện pháp khắc phục.

    Trách nhiệm của các bên như chủ đầu tư, Nhà thầu trong việc nghiệm thu, bàn giao, đưa công trình vào sử dụng:

    Chủ đầu tư, chủ sở hữu hoặc chủ quản lý sử dụng công trình:

    Có trách nhiệm kiểm tra tình trạng công trình, phát hiện hư hỏng để yêu cầu Nhà thầu thi công, Nhà thầu thi công, Nhà thầu cung ứng thiết bị công trình xây dựng sửa chữa, thay thế.

    Xác nhận hoàn thành bảo hành công trình xây dựng cho Nhà thầu thi công xây dựng công trình và Nhà thầu cung ứng thiết bị xây dựng.

    Chủ đầu tư có trách nhiệm tổ chức nghiệm thu công trình xây dựng kịp thời sau đó có phiếu yêu cầu nghiệm thu của Nhà thầu công trình xây dựng. Nghiệm thu công trình xây dựng được phân thành:

    Nghiệm thu từng công việc xây dựng trong quá trình thi công xây dựng;

    Nghiệm thu bộ phận công trình xây dựng, giai đoạn thi công xây dựng;

    Nghiệm thu hoàn thành hạng mục công trình, CTXD để đưa vào sử dụng.

    Các hạng mục công trình xây dựng hoàn thành và công trình xây dựng hoàn thành chỉ được phép đưa vào sử dụng sau khi được chủ đầu tư nghiệm thu.

    Công trình xây dựng chỉ được bàn giao toàn bộ cho chủ đầu tư khi đó xây lắp hoàn chỉnh theo thiết kế được duyệt, vận hành đúng yêu kỹ thuật và nghiệm thu đạt yêu cầu chất lượng (kể cả việc hoàn thiện nội, ngoại thất công trình và thu dọn vệ sinh mặt bằng).

    Tuỳ theo điều kiện cụ thể của từng công trình, trong quá trình xây dựng cụ thể tiến hành bàn giao tạm thời từng phần việc, hạng mục công trình thuộc dự án hoặc dự án thành phần để khai thác tạo nguồn vốn thúc đẩy việc hoàn thành toàn bộ dự án.

    Nhà thầu thi công xây dựng và Nhà thầu cung ứng thiết bị công trình có trách nhiệm:

    Tổ chức khắc phục ngay sau khi có yêu cầu của Chủ đầu tư, chủ sở hữu hoặc chủ quản lý sử dụng công trình xây dựng và thiết bị hư hỏng khi không phải do lỗi của Nhà thầu gây ra hoặc Chủ đầu tư vi phạm pháp luật về xây dựng bị cơ quan nhà nước có thẩm quyền buộc phải tháo gỡ hay sử dụng thiết bị công trình xây dựng sai quy trình vận hành.

    Nhà thầu thi công xây dựng phải tổ chức nghiệm thu các công việc xây dựng, đặc biệt các công việc, bộ phận bị che khuất; bộ phận công trình; các hạng mục công trình và công trình, trước khi yêu cầu Chủ đầu tư nghiệm thu. Đối với công việc, giai đoạn thi công xây dựng sau khi nghiệm thu được chuyển Nhà thầu khác thực hiện tiếp thì phải được Nhà thầu đó xác nhận, nghiệm thu.

    Thực hiện việc kết thúc hoạt động xây dựng công trình.

    Hoạt động xây dựng được kết thúc khi công trình đó được bàn giao toàn bộ cho chủ đầu tư.

    Sau khi bàn giao công trình, Nhà thầu xây dựng phải thanh lý hoặc chuyển hết tài sản của mình ra khỏi khu vực công trình và trả lại đất mượn hoặc thuê tạm để phục vụ thi công theo quy định của hợp đồng, chịu trách nhiệm theo dõi, sửa chữa các hư hỏng của công trình cho đến khi hết thời hạn bảo hành công trình.

    Hiệu lực hợp đồng xây dựng chỉ được chấm dứt hoàn toàn và thanh toán toàn bộ khi hết thời hạn bảo hành công trình.

    Công trình xây dựng sau khi nghiệm thu bàn giao Chủ đầu tư phải đăng ký tài sản theo quy định của pháp luật. Hồ sơ đăng ký tài sản là biên bản tổng hợp nghiệm thu bàn giao công trình.

    Hướng dẫn sử dụng công trình và vận hành công trình

    Sau khi nhận bàn giao công trình, chủ đầu tư có trách nhiệm khai thác, sử dụng năng lực công trình, đồng bộ hóa tổ chức sản xuất, kinh doanh dịch vụ, hoàn thiện tổ chức và phương pháp quản lý nhằm phát huy đầy đủ các chỉ tiêu kinh tế – kỹ thuật đã được đề ra trong dự án.

    Chủ đầu tư hoặc tổ chức được giao quản lý sử dụng công trình có trách nhiệm thực hiện bảo trì công trình.

    Thanh toán vốn đầu tư

    Việc thanh toán vốn đầu tư cho các công việc, nhóm công việc hoặc toàn bộ công việc lập dự án, khảo sát, thiết kế, thi công xây dựng, giám sát và các hoạt động xây dựng khác phải căn cứ theo giá trị khối lượng thực tế hoàn thành và nội dung phương thức thanh toán trong hợp đồng đã ký.

    Những dự án đầu tư xây dựng có sử dụng vốn nước ngoài hoặc gói thầu tổ chức đấu thầu quốc tế thì thực hiện theo Hiệp định đã ký của Chính phủ Việt Nam.

    Đối với các dự án sử dụng vốn ngân sách Nhà nước, trong năm kết thúc xây dựng hoặc năm đưa công trình vào sử dụng thì chủ đầu tư phải thanh toán toàn bộ cho Nhà thầu giá trị công việc hoàn thành trừ khoản tiền giữ lại theo quy chế để bảo hành công trình.

    Trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhà thầu nộp hồ sơ thanh toán hợp lệ theo quy định, chủ đầu tư phải thanh toán giá trị khối lượng công việc đã thực hiện cho Nhà thầu. Đối với các dự án sử dụng vốn ngân sách nhà nước trong thời hạn 3 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ đề nghị thanh toán hợp lệ của Nhà thầu, chủ đầu tư phải hoàn thành các thủ tục và chuyển đề nghị giải ngân tới cơ quan cấp phát, cho vay vốn. Trong thời hạn 7 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ, cơ quan cấp phát, cho vay vốn có trách nhiệm thanh toán.

    Cơ quan cấp phát, cho vay vốn phải chịu trách nhiệm bồi thường thiệt hại việc thanh toán chậm do lỗi của mình gây ra. Trong quá trình thực hiện dự án, nếu chủ đầu tư chậm thanh toán khối lượng công việc đã hoàn thành thì phải trả khoản lãi theo lãi suất ngân hàng do các bên thỏa thuận ghi trong hợp đồng cho Nhà thầu đối với khối lượng chậm thanh toán.

    Quyết toán dự án hoàn thành

    Chủ đầu tư có trách nhiệm thực hiện quyết toán vốn đầu tư xây dựng công trình ngay sau khi công trình đã hoàn thành đưa vào khai thác sử dụng theo yêu cầu của người quyết định đầu tư.

    Người có thẩm quyền phê duyệt quyết toán vốn đầu tư sử dụng đơn vị chức năng thuộc thẩm quyền quản lý để trực tiếp thẩm tra quyết toán vốn đầu tư dự án hoàn thành hoặc thẩm tra lại đối với các dự án thur kiểm toán vốn đầu tư trước khi phê duyệt và chịu trách nhiệm trước pháp luật về quyết định của mình.

    Chủ đầu tư chịu trách nhiệm lập hồ sơ quyết toán vốn đầu tư dự án hoàn thành để trình người có thẩm quyền phê duyệt chậm nhất là 12 tháng đối với dự án quan trọng quốc gia, dự án nhóm A và 9 tháng đối với các nhóm dự án nhóm B và 6 tháng đối với các dự án nhóm C kể từ khi công trình hoàn thành, đưa vào khai thác sử dụng.

    Bảo hành công trình

    Thời gian bảo hành công trình tính từ ngày chủ đầu tư ký biên bản nghiệm thu hạng mục công trình xây dựng, công trình xây dựng đã hoàn thành để đưa vào sử dụng và được quy định như sau:

    Không ít hơn 24 tháng đối với mọi loại công trình cấp đặc biệt, cấp 1;

    Không ít hơn 12 tháng đối với các công trình còn lại.

    Nhà thầu thi công xây dựng công trình và Nhà thầu cung ứng thiết bị công trình có trách nhiệm nộp tiền bảo hành vào tài khoản của Chủ đầu tư theo mức 5% giá trị hợp đồng đối với công trình xây dựng hoặc hạng mục công trình xây dựng.

    Nhà thầu thi công xây dựng công trình và Nhà thầu cung ứng thiết bị công trình chỉ được hoàn trả tiền bảo hành công trình sau khi kết thúc thời hạn bảo hành và được chủ đầu tư xác định đã hoàn thành công việc bảo hành.

    Tiền bảo hành công trình xây dựng, bảo hành thiết bị công trình được tính theo lãi suất ngân hàng do hai bên thỏa thuận. Nhà thầu thi công xây dựng bằng thư bảo lãnh của ngân hàng có giá trị tương đương.

    Bảo trì công trình

    Công trình sau khi được nghiệm thu đưa vào sử dụng phải được bảo trì để vận hành, khai thác sử dụng lâu dài. Công việc bảo trì công trình xây dựng được thực hiện theo các cấp: Cấp duy tu bảo dưỡng; cấp sửa chữa nhỏ; cấp sửa chữa vừa; cấp sửa chữa lớn. Nội dung, phương pháp bảo trì công trình xây dựng của các cấp bảo trì thực hiện theo quy định bảo trì.

    Một dự án coi là hiệu quả khi công tác nghiệm thu, xác nhận các công việc đã hoàn thành phải được thực hiện nhanh chóng, kịp thời đúng các quy trình, chính xác về quy cách, đủ về khối lượng.

    Để thực hiện tốt giai đoạn kết thúc đầu tư cần phải chú ý đến các nhân tố sau đây:

    Nhân tố con người: Cần có các cán bộ đủ năng lực, công tâm, làm việc khách quan, khoa học và chính xác.

    Phải sử dụng các trang thiết bị hiện đại để kiểm nghiệm chất lượng vật tư, vật liệu, thiết bị, độ vững của công trình, sự đáp ứng về mặt tiêu chuẩn kỹ đối với các thiết bị

    Phải có sự phối hợp đồng bộ giữa đơn vị thi công, giám sát, chủ đầu tư, cơ quan cấp trên, cơ quan thanh toán để tiến hành công tác nghiệm thu bàn giao được tiến hành đúng tiến độ đã đặt ra.

    2.4.Các hình thức quản lý dự án đầu tư

    Có nhiều tài liệu viết về các hình thức quản lý dự án khác nhau, nhưng qua quá trình nghiên cứu và đúc rút từ kinh nghiệm thực tế quản lý dự án, tác giả nhận thấy có 2 hình thức quản lý dự án thường được ứng dụng nhất trong thực tế như sau:

    Căn cứ điều kiện năng lực của tổ chức, cá nhân, người quyết định đầu tư lựa chọn một trong các hình thức quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình sau:

    Chủ đầu tư trực tiếp QLDA đầu tư XDCT.

    Chủ đầu tư thuê tổ chức Tư vấn QLDA đầu tư XDCT

    2.4.1. Chủ đầu tư trực tiếp quản lý dự án

    Việc thu được sản phẩm tốt, chất lượng cao đảm bảo kỹ mỹ thuật, phát huy hiệu quả giá cả hợp lý chính là bài toán đối với các Chủ đầu tư. Để làm được điều này thì không thể phủ nhận được vai trò công tác quản lý dự án, do đó Chủ đầu tư cần cân nhắc việc lựa chọn hình thức quản lý dự án cho phù hợp.

    Chủ đầu tư trực tiếp QLDA là hình thức Chủ đầu tư sử dụng bộ máy cơ quan, đơn vị của mình để trực tiếp tổ chức quản lý thực hiện dự án đầu tư với 2 mô hình sau:

    Mô hình 1: Chủ đầu tư không thành lập Ban quản lý dự án mà sử dụng bộ máy hiện có của mình để trực tiếp tổ chức quản lý thực hiện dự án, mô hình này được áp dụng với dự án quy mô nhỏ có tổng mức đầu tư dưới 7 tỷ đồng, khi bộ máy của Chủ đầu tư kiêm nhiệm được việc quản lý thực hiện dự án.

    Mô hình 2: Chủ đầu tư thành lập Ban QLDA để giúp mình trực tiếp tổ chức quản lý thực hiện dự án. Với hình thức này thì phải đảm bảo nguyên tắc:

    Ban QLDA do Chủ đầu tư thành lập, là đơn vị trực thuộc Chủ đầu tư.

    Ban QLDA có tư cách pháp nhân hoặc sử dụng pháp nhân của Chủ đầu tư để tổ chức quản lý thực hiện dự án.

    Cơ cấu tổ chức của Ban QLDA gồm có Giám đốc, các phó giám đốc, và lực lượng chuyên môn, nghiệp vụ. Cơ cấu bộ máy phải phù hợp với nhiệm vụ được giao và đảm bảo dự án được thực hiện đúng tiến độ, chất lượng và tiết kiệm tối đa chi phí. Các thành viên của Ban QLDA làm việc theo chế độ chuyên trách hoặc kiêm nhiệm.

    Ban QLDA hoạt động theo quy chế do Chủ đầu tư ban hành, chịu trách nhiệm trước Chủ đầu tư và pháp luật theo nhiệm vụ, quyền hạn được giao.

    Chủ đầu tư phải cử người có trách nhiệm để chỉ đạo, đôn đốc, kiểm tra.

    Ban QLDA thực hiện quyền hạn, nhiệm vụ để đảm bảo dự án được thực hiện đúng nội dung và tiến độ đã được phê duyệt.

    2.4.2 Chủ đầu tư thuê tổ chức tư vấn quản lý dự án

    QLDA là hình thức Chủ đầu tư ký hợp đồng thuê một pháp nhân khác làm tư vấn QLDA. Trong trường hợp này Chủ đầu tư phải cử cán bộ phụ trách đồng thời phân giao nhiệm vụ cho các đơn vị thuộc bộ máy của mình thực hiện hợp đồng của Tư vấn quản lý dự án.

    Chủ đầu tư thuê Tư vấn: Trường hợp chủ đầu tư thuê tổ chức tư vấn quản lý điều hành dự án thì tổ chức Tư vấn đó phải thành lập một tổ chức bộ máy có đủ điều kiện năng lực tổ chức quản lý phù hợp với quy mô, tính chất của dự án. Trách nhiệm, quyền hạn của tư vấn quản lý dự án được thực hiện theo hợp đồng thỏa thuận giữa hai bên. Tư vấn quản lý dự án được thuê ở tổ chức, các nhân tham gia quản lý nhưng phải được chủ đầu tư chấp thuận và phù hợp với hợp đồng đã ký của chủ đầu tư.

    Nếu bạn đang gặp khó khăn hay vướng mắc gọi ngay tới tổng đài tư vấn Tri Thức Cộng Đồng – 0946 88 33 50 nhận viết luận văn theo yêu cầu, đảm bảo chuẩn giá, chuẩn thời gian và chuẩn chất lượng, giúp bạn đạt được điểm cao với thời gian tối ưu nhất mà vẫn làm được những việc quan trọng của bạn.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giáo Trình Quản Lý Dự Án
  • Quản Trị Dự Án Công Nghệ Thông Tin
  • Khái Niệm Quản Lý Dự Án
  • Khái Niệm Về Và Quản Lý Của Dự Án
  • Khái Niệm Quản Lý Dự Án.
  • Quản Lý Chi Phí Của Dự Án Đầu Tư Xây Dựng Công Trình

    --- Bài mới hơn ---

  • Quản Trị Văn Phòng Là Gì? Cơ Hội Phát Triển Ngành Này Hiện Nay Ra Sao?
  • Logistics: Ủy Ban Quản Lý Địa Phương
  • Lgc: Ủy Ban Quản Lý Địa Phương
  • Blog Kiến Trúc: Khái Niệm Về Quy Hoạch Xây Dựng Đô Thị
  • Luận Văn: Quản Lý Xây Dựng Theo Quy Hoạch Khu Đô Thị Mới, Hay
  • Chi phí đầu tư xây dụng công trình của dự án là toàn bộ chi phí cần thiết để xây dụng mới hoặc sửa chữa, cải tạo, mở rộng công trình xây dựng. Chi phí đầu tư xây dựng công trình được biểu thị qua chỉ tiêu tổng mức đầu tư của dự án ở giai đoạn lập dự án đầu tư xây dụng công trình; dự toán xây dựng công trình ở giai đoạn thực hiện dự án đầu tư xây dựng công trình; giá trị thanh toán, quyết toán vốn đầu tư khi kết thúc xây dựng đưa công trình vào khai thác sử dụng.

    Mỗi giai đoạn của quá trình đầu tư xây dựng công trình của dự án thì chi phí dự án đầu tư xây dựng công trình xuất hiện ở những thành phần và tên gọi khác nhau tùy thuộc chức nãng của nó.

    Giai đoạn chuẩn bị đầu tư

    Chi phí xây dựng công trình ở giai đoạn này được biểu thị bằng tổng mức đầu tư.

    Tổng mức đầu tư xây dựng công trình (sau đây gọi là tổng mức đầu tư) là chi phí dự tính của dự án. Tổng mức đầu tư là cơ sở để chủ đầu tư lập kế hoạch và quản lý vốn khi thực hiện đầu tư xây dựng công trình.

    Tổng mức đầu tư bao gồm: Chi phí xây dựng; Chi phí thiết bị; Chi phí bồi thường, hỗ trợ và tái định cư; Chi phí quản lý dự án; Chi phí tư vấn đầu tư xây dựng; Chi phí khác và chi phí dự phòng.

    Giai đoạn thực hiện dự án

    a) Trong giai đoạn thiết kế

    Chi phí xây dựng trên cơ sở hồ sơ thiết kế với các bước thiết kế phù hợp với cấp, loại công trình là dự toán công trình, dự toán hạng mục công trình.

    Dự toán công trình bao gồm: Chi phí xây dựng; Chi phí thiết bị; Chi phí quản lý dự án; Chi phí tư vấn đầu tư xây dựng; Chi phí khác và chi phí dự phòng của công trình.

    b) Trong giai đoạn lựa chọn nhà thầu

    Trong giai đoạn lựa chọn nhà thầu chi phí xây dựng được biểu thị bằng:

    – Giá gói thầu: Là giá trị gói thầu được xác định trong kế hoạch đấu thầu trên cơ sở tổng mức đầu tư hoặc tổng dự toán, dự toán được duyệt và các quy định hiện hành.

    – Giá dự thầu: Là giá do nhà thầu nêu trong đơn dự thầu thuộc hồ sơ dự thầu. Trường hợp nhà thầu có thư giảm giá thì giá dự thầu là giá sau giảm giá.

    – Giá đề nghị trúng thầu: Là giá do bên mời thầu đề nghị trên cơ sở giá dự thầu của nhà thầu được lựa chọn trúng thầu sau sửa lỗi, hiệu chỉnh các sai lệch theo yêu cầu của hồ sơ mời thầu.

    – Giá trúng thầu: Là giá được phê duyệt trong kết quả lựa chọn nhà thầu làm cơ sở để thương thảo, hoàn thiện và ký kết hợp đồng.

    – Giá ký hợp đồng: Là khoản kinh phí bên giao thầu trả cho bên nhận thầu để thực hiện khối lượng công việc theo yêu cầu về tiến độ, chất lượng và các yêu cầu khác quy định trong hợp đồng xây dựng. Tuỳ theo đặc điểm, tính chất của công trình xây dựng các bên tham gia ký kết hợp đồng phải thoả thuận giá hợp đồng xây dựng theo một trong các hình thức sau đây: Giá hợp đồng trọn gói; Giá hợp đồng theo đơn giá cố định; Giá hợp đồng theo giá điều chỉnh; Giá hợp đồng kết hợp.

    Giai đoạn kết thúc dự án

    Khi hoàn thành dự án, bàn giao công trình đưa vào khai thác, sử dụng và kết thúc xây dựng, chi phí xây dựng được biểu hiện bằng:

    – Giá thanh toán, giá quyết toán hợp đồng;

    – Thanh toán, quyết toán vốn đầu tư.

    Các dữ liệu chủ yếu hình thành chi phí xây dựng công trình.

    Tuỳ theo quá trình hình thành chi phí xây dựng nêu trên đòi hỏi phải có các dữ liệu cần thiết phục vụ việc xác định chi phí xây dựng này. Các dữ liệu để hình thành chi phí xây dựng công trình gồm:

    – Tổng mức đầu tư của dự án;

    – Định mức, đơn giá xây dựng công trình;

    – Khối lượng của công trình xây dựng;

    – Dự toán xây dựng công trình;

    – Giá gói thầu, giá hợp đồng xây dựng;

    – Thanh toán, quyết toán vốn đầu tư xây dựng công trình.

    Nguyên tác quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình

    Chi phí đầu tư xây dựng công trình được lập theo từng công trình cụ thể, phù hợp với giai đoạn đầu tư xây dựng công trình, các bước thiết kế và các quy định của Nhà nước. Việc quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình phải đảm bảo mục tiêu đầu tư, hiệu quả đầu tư, đồng thời phải đảm bảo tính khả thi của dự án đầu tư xây dựng công trình, đảm bảo tính đúng, tính đủ, hợp lý, phù hợp với điểu kiện thực tế và yêu cầu khách quan cùa cơ chế thị trường.

    Nguyên tắc quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình

    – Quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình phải bảo đảm mục tiêu, hiệu quả dự án đầu tư xây dựng công trình và các yêu cầu khách quan của kinh tế thị trường.

    – Quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình theo từng công trình, phù hợp với các giai đoạn đầu tư xây dựng công trình, các bước thiết kế, loại nguồn vốn và các quy định của nhà nước.

    – Tổng mức đầu tư, dự toán xây dựng công trình phải được tính đúng, tính đủ và phù hợp độ dài thời gian xây dựng công trình. Tổng mức đầu tư là chi phí tối đa mà chủ đầu tư được phép sử dụng để đầu tư xây dựng công trình.

    – Nhà nước thực hiện chức năng quản lý về chi phí đầu tư xây dựng công trình thông qua việc ban hành, hướng dẫn và kiểm tra việc thực hiện các quy định về quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình.

    – Chủ đầu tư xây dựng công trình chịu trách nhiệm toàn diện về việc quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình từ giai đoạn chuẩn bị đầu tư đến khi kết thúc xây dựng đưa công trình vào khai thác, sử dụng.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Một Số Khái Niệm Trong Quản Lý Chi Phí Dự Án
  • Quản Lý Nâng Cao Hiệu Quả Sử Dụng Phương Tiện Dạy Học Trong Trường Thpt Trên Địa Bàn Tỉnh Vĩnh Phúc
  • Cơ Sở Lý Luận Về Quản Lý Hoạt Động Dạy Học Tại Các Trường Học
  • Khái Niệm Đất Ở, Đất Ở Tại Đô Thị, Đất Ở Tại Nông Thôn; Căn Cứ Để Xác Định Đất Ở
  • Quản Lý Xây Dựng Nhà Ở Đô Thị
  • Quản Lý Rủi Ro Của Dự Án Đầu Tư Xây Dựng Công Trình

    --- Bài mới hơn ---

  • Đánh Giá Rủi Ro Môi Trường
  • Nhận Diện Mối Nguy Và Đánh Giá Rủi Ro Theo Tiêu Chuẩn Iso 45001:2016 (Phần Ii)
  • Rủi Ro Kiểm Toán Và Đánh Giá Rủi Ro Kiểm Toán
  • Một Số Khái Niệm Trong Kiểm Toán
  • Rủi Ro Kiểm Toán (Audit Risk
  • Khái niệm về rủi ro

    Rủi ro là những điều kiện hoặc sự kiện không chắc chắn mà nếu nó xả ra thì nó sẽ có tác động xấu đến mục tiêu của dự án. Rủi ro là các biến cố không chãc chắn có xảy ra hay không, sự không chắc chắn này phát sinh từ nhận thức của dự án về tương lai, dựa trên ước lượng, giả định hoặc một ít sự kiện về nguồn lực, thời gian và yêu cầu.

    Rủi ro thường tạo ra các tác động xấu đến các dự án, nhưng dự án cần phái xem xét và tận dụng các tác động tích cực hoặc các cơ hội phát sinh từ các rủi ro (không thể tránh khỏi tất cả các rủi ro) để giúp cho dự án đạt được mục tiêu nhanh hơn và ít tốn kém hơn. Đối với các rủi ro có tác động xấu đến dự án, hoạt động phòng ngừa cần được ưu tiên hơn hoạt động khắc phục rủi ro.

    8.2.1.2. Nhận dạng rủi ro

    Nhận dạng rủi ro là quá trình xác định liên tục và có hệ thống các rủi ro của một dự án (hoặc một doanh nghiệp). Các hoạt động nhận dạng rủi ro nhằm thu thập các thông tin đầy đủ về nguồn rủi ro, các yếu tố hiểm hoạ và nguy cơ rủi ro để từ đó đưa ra một danh sách các rủi ro mà dự án (hoặc doanh nghiệp) phải chịu. Danh sách này càng hệ thống bao nhiêu, càng có hiệu quả hạn chế rủi ro bấy nhiêu.

    Nhận dạng rủi ro bao gồm việc xác định loại rủi ro nào ảnh hưởng quá mức cho phép tới kết quả dự định của hành động hay sự việc được xem xét, đồng thời mô tả tính chất của mỗi rủi ro đó để đưa ra một danh sách rủi ro mà dự án phải chịu.

    Các dấu hiệu rủi ro, đôi khi được gọi là ngòi nổ, thường là dấu hiệu gián tiếp của các rủi ro thực. Trong lĩnh vực quản lý dự án, một sự bất trắc cao thường được xem là nguồn gốc phát sinh của rủi ro, đó là sự bất trắc vể tiến độ, về chi phí, về công nghệ. Rủi ro có mặt trong hầu hết các dự án, đặc biệt trong lĩnh vực nghiên cứu và phát triển. Các dấu hiệu rủi ro chính gồm:

    – Những thay đổi mang tính ngẫu nhiên của kết quả hoạt động của các bộ phận hoặc các hệ thống con;

    – Dữ liệu không chính xác hoặc không đầy đủ và thiếu khả năng dự báo mức độ thoả mãn do chưa trải qua kinh nghiệm tương tự.

    b) Các rủi ro về công nghệ và tổ chức

    Các rủi ro về thông tin: Các rủi ro về thông tin thế hiện ớ tính không đầy đủ, không chính xác của các thông tin, cũng như trình độ của con người đối với việc xử lý các thông tin này…

    – Theo nơi phát sinh có rủi ro nội bộ dự án gây ra và rủi ro bên ngoài dự án;

    – Theo tính hệ thống có rủi ro có tính chất hệ thống và rủi ro không có tính chất hệ thống;

    – Theo phạm vi tương tác có rủi ro thuần tuý, rủi ro suy tính, rủi ro bộ phận và rủi ro số đông;

    – Theo môi trường tương tác có rủi ro do hiện tượng ngẫu nhiên, do môi trường vật chất, do môi trường phi vật chất, rủi ro chung và rủi ro cụ thể.

    – Theo mức độ khống chế có rủi ro có thể lường trước được và rủi ro không lường trước được;

    – Theo giai đoạn đầu tư có rủi ro nảy sinh ớ giai đoạn chuẩn bị đầu tư, giai đoạn thực hiện đầu tư và giai đoạn kết thúc đầu tư, đưa công trình vào sản xuất và sứ dụng.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Khái Niệm Về Đầu Tư Và Dự Án Đầu Tư
  • Khái Niệm Và Phân Loại Các Rủi Ro Trong Chuỗi Cung Ứng
  • Rủi Ro Trong Đầu Tư Chứng Khoán (Phần 1)
  • Một Số Rủi Ro Tài Chính Trong Doanh Nghiệp Và Cách Hạn Chế Những Rủi Ro Đó
  • Luận Văn: Phân Tích Rủi Ro Tài Chính Tại Công Ty Đầu Tư Và Xây Dựng
  • Dự Án Đầu Tư Xây Dựng Là Gì?

    --- Bài mới hơn ---

  • Định Nghĩa Quy Hoạch Là Gì?
  • Nhận Thức Lại Các Khái Niệm Trong Quy Hoạch Xây Dựng
  • Bản Đồ Quy Hoạch Tỷ Lệ 1/500, 1/2.000, 1/5.000 Là Gì ?
  • Định Nghĩa Quy Hoạch 1/500, 1/2000, 1/5000 Là Gì?
  • Khái Niệm Quy Hoạch Chi Tiết 1/500 Là Gì Và Ý Nghĩa Của Quy Hoạch Chi Tiết 1/500
  • Khái niệm về dự án đầu tư xây dựng

    Phân loại dự án đầu tư xây dựng

    Hiện nay, có rất nhiều các dự án đầu tư xây dựng công trình khác nhau tùy theo từng tiêu chí phân loại và các quy định mà việc phân loại cũng sẽ khác nhau.

    Theo quy định tại Điều 5 Nghị định số 59/2015/NĐ-CP phân loại dự án đầu tư xây dựng như sau:

    Đặc điểm của dự án đầu tư xây dựng

    – Dự án đầu tư xây dựng cơ bản có tính chất cố định, nơi sản xuất gắn liền với nơi tiêu thụ sản phẩm. Sản phẩm của dự án đầu tư xây dựng là những tài sản cố định, có chức năng tạo ra sản phẩm và dịch vụ khác cho xã hội, thường có vốn đầu tư lớn, do nhiều người, thậm chí do nhiều cơ quan, đơn vị cùng tạo ra.

    – Dự án đầu tư xây dựng cơ bản có quy mô lớn, kết cấu phức tạp.

    – Dự án đầu tư xây dựng cơ bản có thời gian sử dụng lâu dài, chất lượng của sản phẩm có ý nghĩa quyết định đến hiệu quả hoạt động của các ngành khác.

    Trình tự thực hiện dự án đầu tư xây dựng

    Khi thực hiện dự án đầu tư xây dựng nhà đầu tư cần thực hiện các bước sau:

    – Bàn giao, chuẩn bị mặt bằng dự án như:

      Bàn giao đất hoặc thuê đất và chuẩn bị mặt bằng xây dựng, rà phá bom mìn (nếu có).

    – Khảo sát đầu tư xây dựng trong đó bao gồm:

    • Khảo sát sơ bộ phục vụ báo cáo đầu tư;
    • Khảo sát cho tiết phục vụ lập thiết kế;
    • Lập và phê duyệt nhiệm vụ khảo sát xây dựng;
    • Lựa chọn nhà thầu KSXD;
    • Thực hiện khảo sát xây dựng;
    • Khảo sát bổ sung (nếu có);
    • Nghiệm thu kết quả khảo sát xây dựng;
    • Lưu trữ kết quả khảo sát xây dựng.

    – Thi công công trình xây dựng

    • Chọn nhà thầu thi công, giám sát;
    • Tiến hành thi công, trong quá trình thi công có thể xin điều chỉnh dự án đầu tư xây dựng công trình phù hợp với thực tế;
    • Nghiệm thu công trình xây dựng hoàn thành và bàn giao công trình hoàn thành, vận hành, chạy thử và thực hiện các công việc cần thiết khác.

    Chi phí cho dự án đầu tư xây dựng

    Chi phí lập dự án đầu tư xây dựng công trình theo quy định Mục I Phần II Quyết định 79/QĐ-BXD năm 2022 công bố Định mức chi phí quản lý dự án đầu tư xây dựng và tư vấn do Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành sẽ bao gồm các khoản chi phí sau:

    + Chi phí tư vấn lập dự án đầu tư xây dựng: sử dụng để xác định chi phí các công việc tư vấn trong tổng mức đầu tư xây dựng, dự toán xây dựng và là cơ sở để xác định giá gói thầu tư vấn phù hợp với trình tự lập dự án đầu tư xây dựng. Giá hợp đồng tư vấn xác định trên cơ sở kết quả lựa chọn nhà thầu tư vấn phù hợp với quy định của pháp luật về đấu thầu.

    + Chi phí tư vấn đầu tư dự án: Là phí trả cho người trực tiếp thực hiện công việc tư vấn, quản lý của tổ chức tư vấn, chi phí khác (mua bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp), thu nhập chịu thuế tính trước nhưng chưa gồm thuế VAT.

    • Chi phí tư vấn được xác định theo cấp công trình theo quy định về phân cấp công trình xây dựng
    • Chi phí tư vấn xác định trên cơ sở định mức tỷ lệ phần trăm (%) tương ứng với quy mô chi phí xây dựng, quy mô chi phí thiết bị hoặc quy mô chi phí xây dựng và chi phí thiết bị.

    Để được tư vấn trực tiếp, Quý khách hàng vui lòng liên hệ:

    Add:Tell:Hotline: Email: Bộ phận Tư vấn Luật Doanh nghiệp DHLaw

    185 Nguyễn Văn Thương (D1 cũ), Phường 25, Q. Bình Thạnh, TP. HCM.

    (028) 66 826 954

    0935 655 754 hoặc 0909 854 850

    [email protected]

    --- Bài cũ hơn ---

  • Những Điều Cần Biết Về Dự Án Đầu Tư
  • Dự Án Đầu Tư Là Gì Và Phân Loại Dự Án Đầu Tư
  • Định Nghĩa Về Đo Lường Doanh Thu, Tài Sản Và Nợ Phải Trả.
  • Doanh Thu Và Ghi Nhận Doanh Thu
  • Cách Tính Thuế Thu Nhập Doanh Nghiệp Theo Quy Định Pháp Luật Hiện Hành
  • Quy Trình Thực Hiện Dự Án Đầu Tư Xây Dựng Và Thành Lập Ban Quản Lý

    --- Bài mới hơn ---

  • Ước Lượng Quy Mô Thị Trường
  • Qui Mô Thị Trường (Market Size) Là Gì?
  • Định Nghĩa Thị Trường Là Gì?
  • Cdm: Khái Niệm Quyết Định Mô Hình
  • Các Mô Hình Ra Quyết Định Của Tổ Chức Công
  • 1. Dự án đầu tư xây dựng là gì?

    Định nghĩa, khái niệm về dự án đầu tư công trình xây dựng là gì căn cứ theo quy định tại Khoản 15 Điều 3 Luật xây dựng năm 2014 có giải thích từ ngữ như sau:

    • Lập quy hoạch xây dựng
    • Lập dự án đầu tư xây dựng công trình
    • Khảo sát xây dựng
    • Thiết kế xây dựng
    • Thi công xây dựng
    • Giám sát xây dựng
    • Quản lý dự án
    • Lựa chọn nhà thầu
    • Nghiệm thu công trình xây dựng và bàn giao đưa công trình vào khai thác sử dụng, bảo hành, bảo trì

    2. Các loại dự án đầu tư xây dựng công trình

    Hiện nay, có rất nhiều các dự án đầu tư xây dựng công trình khác nhau tùy theo từng tiêu chí phân loại và các quy định đối với từng nhóm dự án công trình xây dựng cũng có quy trình, thủ tục, cách thức thực hiện, quản lý… riêng biệt.

    Trong đó, cách phân loại dự án đầu tư xây dựng công trình về cơ bản được xác định theo quy định tại Điều 5 Nghị định số 59/2015/NĐ-CP – Nghị định quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình mới nhất như sau:

    Phân loại theo quy mô, tính chất, loại công trình chính của dự án:

    – Dự án quan trọng quốc gia

    – Dự án đầu tư xây dựng công trình nhóm A

    – Dự án đầu tư xây dựng công trình nhóm B

    – Dự án đầu tư xây dựng công trình nhóm C

    Mỗi nhóm dự án sẽ có các tiêu chí cụ thể về quy mô, tính chất, loại công trình chính được quy định cụ thể và chi tiết tại Phụ lục số 01 của Nghị định 59/2015/NĐ-CP về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình.

    Phụ lục 01 phân loại dự án đầu tư xây dựng công trình Loại dự án đầu tư xây dựng công trình chỉ cần yêu cầu lập Báo cáo kinh tế – kỹ thuật đầu tư xây dựng:

    • Dự án đầu tư công trình xây dựng sử dụng cho mục đích tôn giáo;
    • Dự án đầu tư công trình xây dựng mới, sửa chữa, cải tạo, nâng cấp có tổng mức đầu tư dưới 15 tỷ đồng (không bao gồm tiền sử dụng đất).

    Phân loại dự án đầu tư xây dựng theo loại nguồn vốn sử dụng:

    • Dự án đầu tư xây dựng từ nguồn vốn ngân sách nhà nước
    • Dự án đầu tư xây dựng vốn ngoài ngân sách
    • Dự án đầu tư xây dựng sử dụng vốn khác.

    Ngoài ra, có nhiều người phân loại làm dự án đầu tư xây dựng công trình theo từng hạng mục như: quy định về lập dự án đầu tư xây dựng chung cư, nhà xưởng cho thuê, chợ, khách sạn, nhà ở, khách sạn, nhà nghỉ, nhà cao tầng, văn phòng cho thuê, trường học (mầm non, tiểu học…) lò gạch, nhà xưởng, nhà máy, khu công nghiệp, trạm dừng chân, trung tâm thương mại, bệnh viện, nghĩa trang…

    3. Trình tự thực hiện dự án đầu tư xây dựng cơ bản

    Theo quy định tại khoản 1 điều 50 Luật Xây dựng 2014 thì các bước lập, quy trình thực hiện dự án đầu tư xây dựng, chi tiết các bước thực hiện của một dự án đầu tư có sử dụng đấtbao gồm 3 giai đoạn:

    Cụ thể gồm các công việc: xin chủ trương đầu tư, quy hoạch, giao đất, thuê đất và giải phóng mặt bằng:

    * Quy trình, thủ tục xin đầu tư dự án xây dựng

    Đối với quy trình, trình tự thủ tục đầu tư dự án sẽ cần thực hiện như sau:

    – Nghiên cứu quy mô, thị trường, tìm kiếm nguồn đất, thông tin về thu hồi và chuyển mục đích sử dụng đất, lên phương án đầu tư và thỏa thuận địa điểm thực hiện quy hoạch dự án.

    – Xin chủ trương đầu tư, văn bản chấp thuận đầu tư của UBND tỉnh, thành phố.

    Sơ đồ quy trình, trình tự xin chủ trương đầu tư dự án xây dựng * Trình tự, quy trình quy hoạch dự án đầu tư

    Đối với quy trình quy hoạch dự án đã được chấp thuận đầu tư sẽ phụ thuộc vào loại dự án đã có quy hoạch hoặc chưa có quy hoạch để có quy trình khác nhau.

    Xem sơ đồ trình tự lập quy hoạch dự án đầu tư xây dựng đối với dự án đã quy hoạch và dự án chưa quy hoạch chi tiết:

    Sơ đồ quy trình giao, cho thuê đất và giải phóng mặt bằng dự án b. Thực hiện dự án đầu tư xây dựng công trình

    Giai đoạn này các nội dung dự án đầu tư xây dựng công trình cần thực hiện đó là:

    • Bàn giao, chuẩn bị mặt bằng dự án: Bàn giao đất hoặc thuê đất và chuẩn bị mặt bằng xây dựng, rà phá bom mìn (nếu có)
    • Khảo sát, đầu tư xây dựng
    • Thi công xây dựng công trình

    Sơ đồ quy trình giao đất, khảo sát và thi công xây dựng dự án Các giai đoạn thi công xây dựng công trình gồm:

    – Chọn nhà thầu thi công, giám sát

    – Tiến hành thi công, trong quá trình thi công có thể xin điều chỉnh dự án đầu tư xây dựng công trình phù hợp với thực tế.

    – Nghiệm thu công trình xây dựng hoàn thành và bàn giao công trình hoàn thành, vận hành, chạy thử và thực hiện các công việc cần thiết khác;

    c. Kết thúc xây dựng và đưa vào sử dụng

    Nội dung cơ bản của một dự án đầu tư trong giai đoạn kết thúc gồm có các công việc cần thực hiện sau:

    • Hoàn công công trình dự án xây dựng
    • Quyết toán, kiểm toán hạch toán dự án đầu tư xây dựng cơ bản
    • Chứng nhận sở hữu công trình
    • Bảo hành công trình xây dựng và đưa vào sử dụng

    Xem sơ đồ giai đoạn thi công và kết thúc dự án đầu tư

    Tùy thuộc vào các điều kiện cụ thể, những yêu cầu đối với dự án đầu tư xây dựng về kỹ thuật có thể thực hiện đúng trình tự hoặc kết hợp đồng thời các nội dung công việc của các giai đoạn thủ tục lập dự án đầu tư xây dựng.

    4. Quy trình, nội dung lập báo cáo đầu tư dự án dựng công trình

    Mỗi giai đoạn thực hiện dự án đầu tư xây dựng công trình sẽ có rất nhiều công việc và trong đó có những công việc mang tính chất then chốt được quy định kỹ càng về quy trình (trình tự, thủ tục) đầu tư dự án cụ thể.

    Vấn đề lập báo cáo, lập dự án đầu tư là bước khởi đầu quan trọng quyết định đến vấn đề xin giấy phép xây dựng đối với dự án đầu tư xây dựng công trình mặc dù chỉ là một nội dung trong giai đoạn chuẩn bị. Theo quy định lập dự án đầu tư xây dựng là một nội dung thực hiện dự án đầu tư xây dựng quan trọng trong giai đoạn chuẩn bị. Cách lập dự án đầu tư xây dựng mới sẽ phụ thuộc vào loại dự án cụ thể để lập các loại báo cáo.

    Trình tự, thủ tục lập báo cáo đầu tư xây dựng công trình và xin phép đầu tư

    Dự án đầu tư xây dựng quan trọng quốc gia theo quy định phải lập Báo cáo đầu tư xây dựng công trình trình quốc hội thông qua chủ chương và cấp phép đầu tư;

    * Nội dung Báo cáo đầu tư xây dựng công trình

    – Tính cần thiết của dự án đầu tư xây dựng, thuận lợi, khó khăn…

    – Quy mô dự kiến: công suất, diện tích, hạng mục xây dựng công trình chính, phụ..

    – Phân tích cơ bản sơ bộ về công nghệ, kỹ thuật, hạ tầng, phương án mặt bằng, tái định cư, phòng chống cháy nổ, an toàn lao động…

    – Hình thức đầu tư: vốn và phương án huy động vốn, thời hạn, tiến độ, phân kỳ…

    – Thời hạn lấy ý kiến:

    • 30 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đề nghị, cơ quan được hỏi ý kiến phải có văn bản trả lời về những nội dung thuộc phạm vi quản lý của mình.
    • 7 ngày sau khi nhận được văn bản trả lời theo thời hạn trên, Bộ quản lý ngành phải lập Báo cáo để trình Thủ tướng Chính phủ.

    Trình tự, thủ tục lập dự án đầu tư xây dựng công trình

    Khi nào phải lập dự án đầu tư xây dựng? Theo quy định các dự án đầu tư xây dựng nhóm A phải lập dự án để làm rõ về sự cần thiết phải đầu tư và hiệu quả đầu tư xây dựng công trình không phân biệt vốn đầu tư.

    Hướng dẫn nội dung lập dự án đầu tư xây dựng công trình gồm hai phần: thuyết minh dự án và thiết kế cơ sở.

    * Nội dung thuyết minh hướng dẫn lập dự án đầu tư xây dựng công trình:

    – Sự cần thiết đầu tư dự án (cơ sở để lập dự án đầu tư xây dựng về pháp lý, kinh tế – kỹ thuật, nhu cầu thị trường, khả năng phát triển…), mục tiêu đầu tư, đánh giá thị trường, các hình thức đầu tư xây dựng, địa điểm, nhu cầu sử dụng đất…

    – Mô tả về quy mô dự án gồm những gì, diện tích xây dựng công trình, các hạng mục công trình.

    – Đưa ra các giải pháp thực hiện dự án: giải phóng mặt bằng, tái định cư, thiết kế kiến trúc đối với công trình, khai thác dự án, sử dụng lao động, tiến độ, phân kỳ, hình thức quản lý dự án đầu tư xây dựng.

    – Có báo cáo đánh giá tác động môi trường, các giải pháp phòng, chống cháy, nổ và các yêu cầu về an ninh, quốc phòng.

    – Tổng mức đầu tư của dự án: nguồn vốn, huy động vốn, phương án hoàn trả vốn đối với dự án cần thu hồi vốn, chỉ tiêu tài chính, đánh giá hiệu quả dự án…

    * Nội dung thiết kế cơ sở của dự án

    – Giải pháp thiết kế chủ yếu, đảm bảo đủ điều kiện để xác định tổng mức đầu tư và triển khai dự án.

    – Thuyết minh thiết kế cơ sở dự án: tóm tắt nhiệm vụ thiết kế, thuyết minh công nghệ, xây dựng. Thuyết minh có thể trình bày riêng hoặc chung với bản thiết kế dự án.

    Một số nội dung cơ bản báo cáo đầu tư dự án Trình tự thủ tục lập Báo cáo kinh tế – kỹ thuật về đầu tư

    Theo quy định đối với các dự án xây dựng công trình có quy mô nhỏ, kỹ thuật đơn giản (có thể thiết kế mẫu và xử lý nền móng không phức tạp thì chỉ cần lập Báo cáo kinh tế – kỹ thuật về đầu tư (gọi tắt là Báo cáo đầu tư). Các dự án thuộc đối tượng chỉ lập báo cáo đầu tư theo quy định bao gồm:

    • Các công trình xây dựng là nhà ở riêng lẻ của dân;
    • Công trình xây dựng cho mục đích tôn giáo;
    • Công trình cải tạo, sửa chữa, nâng cấp, xây dựng mới trụ sở cơ quan có tổng mức đầu tư dưới 3 tỷ đồng;
    • Các dự án xây dựng, sửa chữa, bảo trì sửa chữa vốn sự nghiệp và các dự án của các ngành đã có thiết kế mẫu và tiêu chuẩn kỹ thuật được Bộ quản lý ngành phê duyệt dự án đầu tư xây dựng trên cơ sở phù hợp với quy hoạch ngành, quy hoạch vùng hoặc kế hoạch trung và dài hạn có vốn đầu tư dưới 3 tỷ đồng;
    • Các dự án đầu tư xây dựng sử dụng vốn từ ngân sách nhà nước cho hạ tầng xã hội có tổng mức đầu tư dưới 7 tỷ đồng. Các dự án này phải không nhằm mục đích kinh doanh, phù hợp với quy hoạch KT-XH và xây dựng, đã có chủ trương đầu tư hoặc đã được bố trí trong kế hoạch đầu tư hàng năm.

    – Căn cứ pháp lý và sự cần thiết đầu tư

    – Tên dự án và hình thức đầu tư (dự án đầu tư xây dựng mới, cải tạo, mở rộng, bảo trì)

    – Chủ đầu tư: ghi rõ tên cơ quan đơn vị, cá nhân

    – Địa điểm và mặt bằng: phường (đường, phố)/xã, quận/huyện, thành phố/tỉnh

    – Khối lượng công việc

    – Vốn đầu tư và nguồn vốn

    – Thời gian khởi công và hoàn thành

    Ngoài ra, đối với các dự án đầu tư xây dựng nhà máy… phục vụ sản xuất kinh doanh thì cần bổ sung thêm các nội dung trong báo cáo đầu tư:

    – Sản phẩm, (dịch vụ) và quy mô công suất.

    – Thiết bị (ghi rõ giá trị và nguồn cung cấp).

    – Nguồn cung cấp nguyên liệu, vật liệu.

    – Khả năng trả nợ (nếu có vốn vay) và thời hạn hoàn vốn.

    – Biện pháp bảo vệ môi trường (nếu có dự án tác động xấu tới môi trường).

    Ngoài ra, đối với các dự án đầu tư xây dựng dưới 100 triệu đồng không nhất thiết phải thực hiện đầy đủ các nội dung báo cáo đầu tư.

    Sơ đồ vòng đời của dự án đầu tư xây dựng hiện nay

    5. Chi phí dự án đầu tư xây dựng

    Chi phí lập dự án đầu tư xây dựng

    Chi phí lập dự án đầu tư xây dựng công trình theo quy định Mục I Phần II Quyết định 79/QĐ-BXD năm 2022 công bố Định mức quy định về chi phí quản lý dự án đầu tư xây dựng và tư vấn do Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành sẽ bao gồm các khoản chi phí sau:

    + Chi phí tư vấn lập dự án đầu tư xây dựng: sử dụng để xác định chi phí các công việc tư vấn trong tổng mức đầu tư xây dựng, dự toán xây dựng và là cơ sở để xác định giá gói thầu tư vấn phù hợp với trình tự lập dự án đầu tư xây dựng. Giá hợp đồng tư vấn xác định trên cơ sở kết quả lựa chọn nhà thầu tư vấn phù hợp với quy định của pháp luật về đấu thầu.

    + Chi phí tư vấn đầu tư dự án: Là phí trả cho người trực tiếp thực hiện công việc tư vấn, quản lý của tổ chức tư vấn, chi phí khác (mua bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp), thu nhập chịu thuế tính trước nhưng chưa gồm thuế VAT.

    • Chi phí tư vấn được xác định theo cấp công trình theo quy định về phân cấp công trình xây dựng
    • Chi phí tư vấn xác định trên cơ sở định mức tỷ lệ phần trăm (%) tương ứng với quy mô chi phí xây dựng, quy mô chi phí thiết bị hoặc quy mô chi phí xây dựng và chi phí thiết bị.

    Chi phí thẩm định dự án đầu tư xây dựng

    Căn cứ theo Nghị định số 59/2015/NĐ-CP và Nghị định số 11/2013/NĐ-CP, chủ đầu tư dự án xây dựng khi được cơ quan chuyên môn có thẩm quyền lập thẩm định, lập thẩm tra dự án đầu tư xây dựng công trình, thẩm định thiết kế cơ sở sẽ phải nộp khoản lệ phí thẩm định dự án đầu tư xây dựng. Giá, phí thẩm định dự án đầu tư xây dựng (lệ phí thẩm định dự án đầu tư xây dựng) theo quy định sẽ thu theo Biểu mức thu ban hành kèm theo Thông tư 209/2016/TT-BTC và tối đa không quá 150.000.000 (Một trăm năm mươi triệu) đồng/dự án.

    Biểu phí thẩm định dự án đầu tư xây dựng hiện hành

    Căn cứ xác định số chi phí thẩm định dự án đầu tư xây dựng phải thu là tổng mức đầu tư được cấp có thẩm quyền phê duyệt và mức thu, cụ thể như sau:

    Phí thẩm định dự án đầu tư xây dựng = Tổng mức đầu tư được phê duyệt x Mức thu Chi phí quản lý dự án xây dựng công trình

    Theo quy định của Nghị định 68/2019/NĐ-CP về quản lý chi phí dự án thì chi phí quản lý dự án xây dựng được xác định tại điểm d, khoản 4, Điều 4 bao gồm:

    “Các chi phí để tổ chức thực hiện các công việc quản lý dự án từ giai đoạn chuẩn bị dự án, thực hiện dự án và kết thúc xây dựng đưa công trình của dự án vào khai thác sử dụng. Đối với dự án đầu tư theo hình thức đối tác công tư (PPP) chi phí quản lý dự án gồm chi phí quản lý dự án của cơ quan nhà nước có thẩm quyền, chi phí hoạt động của đơn vị quản lý dự án thuộc cơ quan nhà nước có thẩm quyền thực hiện dự án và chi phí quản lý dự án của nhà đầu tư;”

    II. Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng

    1. Ban quản lý dự án là gì?

    Khái niệm ban quản lý dự án đầu tư xây dựng là gì? Ban quản lý dự án hay ban quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình theo quy định tại Điều 7 Thông tư 16/2016/TT-BXD hướng dẫn thực hiện Nghị định 59/2015/NĐ-CP về hình thức tổ chức quản lý dự án đầu tư xây dựng thì đây là một tổ chức sự nghiệp công công lập, hoạt động theo nguyên tắc tự bảo đảm về kinh phí hoạt động quy định tại Khoản 4 Điều 3 của Thông tư 16/2016/TT-BXD và do Bộ trưởng, thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Chủ tịch UBND cấp tỉnh, cấp huyện quyết định thành lập.

    Hiện nay, theo quy định tại điều 63 LXD năm 2014 thì ban quản lý dự án đầu tư sẽ phân thành các loại:

    • Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng chuyên ngành
    • Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng khu vực

    Trong đó, các ban quản lý nào đều có các bộ phận cơ bản bao gồm:

    • Ban giám đốc ban quản lý dự án đầu tư xây dựng
    • Các giám đốc quản lý dự án đầu tư xây dựng
    • Các bộ phận quản lý dự án đầu tư xây dựng khác

    2. Nhiệm vụ của ban quản lý dự án đầu tư xây dựng

    Theo quy định thì ban quản lý dự án được thành lập để:

    • Giao làm chủ đầu tư một số dự án
    • Thực hiện chức năng, nhiệm vụ quản lý dự án, tham gia tư vấn quản lý dự án khi cần thiết.

    Căn cứ theo quy định luật quản lý dự án đầu tư xây dựng tại khoản 3 Điều 63 Luật Xây dựng 2014 quy định về trách nhiệm, quyền và nghĩa vụ của ban quản lý dự án đầu tư xây dựng khu vực và chuyên ngành gồm:

    • Thực hiện quyền và nghĩa vụ của chủ đầu tư theo quy định tại Điều 68 của Luật này, trực tiếp quản lý đối với những dự án do người quyết định đầu tư giao và thực hiện quyền, nghĩa vụ theo quy định tại Điều 69 của Luật xây dựng;
    • Bàn giao công trình cho cơ quan, đơn vị quản lý vận hành, khai thác sử dụng; trường hợp cần thiết được người quyết định đầu tư giao thì trực tiếp quản lý vận hành, khai thác sử dụng công trình.
    • Thực hiện tư vấn quản lý dự án đối với dự án khác khi có yêu cầu và thực hiện quyền, nghĩa vụ theo quy định tại Điều 70 LXD 2014.

    3. Thẩm quyền, cách thành lập ban quản lý dự án

    Khoản 1 Điều 63 Luật Xây dựng quy định thẩm quyền thành lập ban quản lý dự án xây dựng công trình bao gồm:

    – Thủ trưởng các Cơ quan ngang cấp Bộ thành lập các Ban quản lý dự án chuyên ngành, khu vực phù hợp với các chuyên ngành thuộc lĩnh vực quản lý hoặc theo yêu cầu về xây dựng cơ sở vật chất, hạ tầng tại các vùng, khu vực.

    – Chủ tịch UBND cấp tỉnh/thành phố trực thuộc trung ương thành lập các Ban sau để thực hiện công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng (thuộc quản lý của cấp Tỉnh) trên địa bàn tỉnh bao gồm:

    • Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng các công trình dân dụng và công nghiệp;
    • Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng các công trình giao thông;
    • Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng các công trình nông nghiệp và phát triển nông thôn;
    • Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng hạ tầng đô thị và khu công nghiệp, Ban quản lý dự án phát triển đô thị (Chỉ áp dụng cho Thành phố trực thuộc TW).

    – Chủ tịch UBND quận, huyện thành lập: Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng trực thuộc với vai trò là chủ đầu tư và quản lý dự án cấp quận/huyện đầu tư xây dựng.

    Tùy thuộc vào mục tiêu, tính chất, quy mô công trình, hạng mục công trình, nơi thực hiện dự án để xác định người có thẩm quyền thành lập ban quản lý dự án đầu tư công trình xây dựng.

    * Lưu ý: Các trường hợp phải thuê Ban quản lý dự án khu vực, chuyên ngành và lựa chọn đơn vị có kinh nghiệm, đủ điều kiện quản lý dự án đầu tư xây dựng bao gồm:

    • Dự án sử dụng nguồn vốn Ngân sách Nhà nước mà Người quyết định đầu tư giao cơ quan, tổ chức quản lý, sử dụng vốn để đầu tư xây dựng công trình làm Chủ đầu tư sẽ phải.
    • Dự án sử dụng vốn Ngân sách Nhà nước thuộc cấp xã, phường, thị trấn mà nằm ngoài phạm vi cho phép Chủ đầu tư tự thực hiện công tác quản lý dự án.

    4. Nội dung quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình

    Hiện nay, nội dung quản lý thực hiện dự án đầu tư xây dựng được quy định tại Điều 66 Luật xây dựng 2014 như sau:

    – Quản lý về phạm vi, kế hoạch, khối lượng công việc; quản lý chất lượng dự án đầu tư xây dựng; quản lý tiến độ, gia hạn dự án đầu tư xây dựng;

    – Quản lý chi phí đầu tư xây dựng;

    – Quản lý an toàn trong thi công xây dựng; bảo vệ môi trường trong xây dựng; lựa chọn nhà thầu và hợp đồng xây dựng; quản lý rủi ro của dự án đầu tư xây dựng;

    Đồng thời, chủ đầu tư có trách nhiệm thực hiện hoặc giao Ban quản lý dự án, tư vấn quản lý dự án, tổng thầu (nếu có) thực hiện một phần hoặc toàn bộ các nội dung quản lý dự án đầu tư xây dựng theo quy định về nội dung quản lý dự án đầu tư tại Điều 66 Luật Xây dựng.

    Hiện nay có nhiều những phần mềm quản lý dự án đầu tư xây dựng giúp việc quản lý có trình tự, hiệu quả, nhanh chóng, đầy đủ hơn.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Phân Hạng Quy Mô Công Trình Điện? Giấy Phép Tư Vấn Thiết Kế Công Trình Điện Các Loại?
  • Dự Án Đầu Tư Xây Dựng Là Gì? Đặc Điểm Bạn Cần Biết
  • Dự Án Đầu Tư Là Gì? Quản Lý Dự Án Đầu Tư Xây Dựng Công Trình
  • Thế Nào Là Điều Chỉnh Quy Mô Dự Án?
  • Giáo Án Môn Đại Số 11
  • Lý Luận Về Dự Án Và Quản Lý Dự Án Đầu Tư

    --- Bài mới hơn ---

  • Luận Văn: Nâng Cao Chất Lượng Quản Lý Dự Án Đầu Tư Xây Dựng Công Trình Đô Thị Hải Phòng, 9 Điểm!
  • Luật Di Sản Văn Hóa Là Gì ? Tìm Hiểu Quy Định Về Luật Di Sản Văn Hóa
  • Di Sản Văn Hóa Là Gì? Có Mấy Loại Di Sản Văn Hóa?
  • Quản Lý Giáo Dục Mầm Non Và Những Lưu Ý
  • Quản Lý Giáo Dục Đại Học Việt Nam: Thừa Và Thiếu
  • Khái niệm.

    Có nhiều cách định nghĩa dự án. Tuỳ theo mục đích mà nhấn mạnh một khía cạnh nào đó. Trên phương diện phát triển, có hai cách hiểu về dự án: cách hiểu “tĩnh” và cách hiểu “động”. Theo cách hiểu thứ nhất “tĩnh” thì dự án là hình tượng về một tình huống (một trạng thái) mà ta muốn đạt tới. Theo cách hiểu thứ hai “động” có thể định nghĩa dự án như sau:

    Theo nghĩa chung nhất, dự án là một lĩnh vực hoạt động đặc thù, một nhiệm vụ cụ thể cần phải được thực hiện với phương pháp riêng, nguồn lực riêng và theo một kế hoạch tiến độ nhằm tạo ra một thực thể mới.

    Như vậy theo định nghĩa này thì:

    • Dự án không chỉ là một ý định phác thảo mà có tính cụ thể và mục tiêu xác định.
    • Dự án không phải là một nghiên cứu trừu tượng mà phải cấu trúc nên một thực thể mới.

    Trên phương diện quản lý, có thể định nghĩa dự án như sau:

    Dự án là những nỗ lực có thời hạn nhằm tạo ra một sản phẩm hoặc dịch vụ duy nhất.

    Định nghĩa này nhấn mạnh hai đặc tính:

    • Nỗ lực tạm thời (hay có thời hạn). Nghĩa là, mọi dự án đầu tư đều có điểm bắt đầu và điểm kết thúc xác định. Dự án kết thúc khi mục tiêu của dự án đã đạt được hoặc khi xác định rõ ràng mục tiêu của dự án không thể đạt được và dự án bị loại bỏ.
    • Sản phẩm hoặc dịch vụ duy nhất. Sản phẩm hoặc dịch vụ duy nhất là sản phẩm hoặc dịch vụ khác biệt so với những sản phẩm tương tự đã có hoặc dự án khác.

    Dù định nghĩa khác nhau nhưng có thể rút ra một số đặc trưng cơ bản của khái niệm dự án như sau:

    • Dự án có mục đích, mục tiêu rõ ràng. Mỗi dự án thể hiện một hoặc một nhóm nhiệm vụ cần được thực hiện với một bộ kết quả xác định nhằm thoả mãn một nhu cầu nào đó. Dự án cũng là một hệ thống phức tạp nên cần được chia thành nhiều bộ phận khác nhau để thực hiện và quản lý nhưng phải đảm bảo các mục tiêu cơ bản về thời gian, chi phí và việc hoàn thành với chất lượng cao.
    • Dự án có chu kỳ phát triển riêng và thời gian tồn tại hữu hạn. Nghĩa là, giống như các thực thể sống, dự án cũng trải qua các giai đoạn: hình thành, phát triển, có thời điểm bắt đầu và kết thúc.
    • Sản phẩm của dự án mang tính chất đơn chiếc, độc đáo (mới lạ). Khác với quá trình sản xuất liên tục và gián đoạn, kết quả của dự án không phải là sản phẩm sản xuất hàng loạt, mà có tính khác biệt cao. Sản phẩm và dịch vụ do dự án đem lại là duy nhất. Lao động đòi hỏi kỹ năng chuyên môn cao, nhiệm vụ không lặp lại . . .
    • Môi trường hoạt động va chạm. Quan hệ giữa các dự án là quan hệ chia nhau cùng một nguồn lực khan hiếm của một tổ chức. Dự án “cạnh tranh” lẫn nhau và với các bộ phận chức năng khác về tiền vốn, nhân lực, thiết bị… Một số trường hợp, các thành viên quản lý dự án thường có hai thủ trưởng trong cùng một thời gian nên sẽ gặp khó khăn không biết thực hiện quyết định nào của cấp trên khi hai lệnh mâu thuẫn nhau.
    • Tính bất định và độ rủi ro cao. Hầu hết các dự án đòi hỏi lượng tiền vốn, vật tư và lao động rất lớn để thực hiện trong một khoảng thời gian nhất định. Mặt khác, thời gian đầu tư và vận hành kéo dài nên các dự án đầu tư phát triển thường có độ rủi ro cao.

    Chu kỳ của dự án đầu tư.

    Chu kỳ của hoạt động đầu tư là các giai đoạn mà một dự án phải trải qua bắt đầu từ khi dự án mới chỉ là ý đồ đến khi dự án được hoàn thành chấm dứt hoạt động.

    Ta có thể minh hoạ chu kỳ của dự án theo sơ đồ sau đây:

    Hình vẽ :Chu kì của dự án đầu tư

    Chu kỳ một dự án đầu tư được thể hiện thông qua ba giai đoạn: Giai đoạn tiền đầu tư (Chuẩn bị đầu tư), giai đoạn đầu tư (Thực hiện đầu tư) và giai đoạn vận hành các kết quả đầu tư (Sản xuất kinh doanh). Mỗi giai đoạn lại được chia làm nhiều bước. Chúng ta có thể sơ đồ hoá như sau:

    Tiền đầu t­ư

    Đầu tư

    Vận hành kết quả đầu t­ư

    Nghiên cứu phát hiện các cơ hội đầu tư­

    Nghiên cứu tiền khả thi sơ bộ lựa chọn dự án.

    Nghiên cứu khả thi ( Lập dự ánBCNCKT )

    Đánh giá và quyết định (thẩm định dự án)

    Đàm phán và kí kết các hợp đồng

    Thiết kế và lập dự toánthi công xây lắp công trình

    Thi công xây lắp công trình

    Chạy thử và nghiệm thu sử dụng

    Sử dụng chưa hết công suất

    Sử dụng công suất ở mức độ cao nhất.

    Công suất giảm dần và thanh lý.

    Bảng 1.1. Các bước công việc của một dự án đầu tư.

    Các bước công việc, các nội dung nghiên cứu ở các giai đoạn được tiến hành tuần tự nhưng không biệt lập mà đan xen gối đầu cho nhau, bổ sung cho nhau nhằm nâng cao dần mức độ chính xác của các kết quả nghiên cứu và tạo thuận lợi cho việc tiến hành nghiên cứu ở các bước kế tiếp.

    Trên cơ sở chu kỳ một dự án đầu tư chúng ta có thể đưa ra một số nhận xét cơ bản sau đây:

    • Giai đoạn 3: vận hành các kết quả của giai đoạn thực hiện đầu tư (giai đoạn sản xuất kinh doanh dịch vụ) nhằm đạt được các mục tiêu của dự án. Nếu các kết quả do giai đoạn thực hiện đầu tư tạo ra đảm bảo tính đồng bộ, giá thành thấp, chất lượng tốt, đúng tiến độ, tại địa điểm thích hợp, với quy mô tối ưu thì hiệu quả trong hoạt động của các kết quả này và mục tiêu của dự án chỉ phụ thuộc trực tiếp vào quá trình tổ chức quản lý hoạt động các kết quả đầu tư. Làm tốt các công việc của giai đoạn chuẩn bị đầu tư và thực hiện đầu tư tạo thuận lợi cho quá trình tổ chức quản lý phát huy tác dụng của các kết quả đầu tư.
    • Thời gian hoạt động của dự án được xác định bởi thời gian vận hành các kết quả đầu tư.
    • Thời gian hoạt động của dự án bị phụ thuộc những nhân tố tác động đến chu kỳ sống của sản phẩm do dự án tạo ra, hiệu quả của quá trình vận hành dự án.. .
    • Nội dung chủ yếu của giai đoạn tiền đầu tư là việc xây dựng dự án đầu tư.

    Khái niệm và tác dụng của quản lý dự án.

    Khái niệm.

    Phương pháp quản lý dự án lần đầu được áp dụng trong lĩnh vực quân sự Mỹ vào những năm 1950, đến nay nó nhanh chóng được ứng dụng rộng rãi vào các lĩnh vực kinh tế, quốc phòng và xã hội. Có hai lực lượng cơ bản thúc đẩy sự phát triển mạnh mẽ của phương pháp quản lý dự án là:

    • Nhu cầu ngày càng tăng những hàng hoá và dịch vụ sản xuất phức tạp, kỹ nghệ tinh vi, trong khi khách hàng ngày càng khó tính;
    • Kiến thức của con người (hiểu biết tự nhiên, xã hội, kinh tế, kỹ thuật) ngày càng tăng.

    Quản lý dự án là quá trình lập kế hoạch, điều phối thời gian, nguồn lực và giám sát quá trình phát triển của dự án nhằm đảm bảo cho dự án hoàn thành đúng thời hạn, trong phạm vi ngân sách được duyệt và đạt được các yêu cầu đã định về kỹ thuật và chất lượng sản phẩm dịch vụ, bằng những phương pháp và điều kiện tốt nhất cho phép.

    Quản lý dự án bao gồm 3 giai đoạn chủ yếu. Đó là việc lập kế hoạch, điều phối thực hiện mà nội dung chủ yếu là quản lý tiến độ thời gian, chi phí thực hiện và thực hiện giám sát các công việc dự án nhằm đạt được các mục tiêu xác định.

    • Lập kế hoạch. Đây là giai đoạn xây dựng mục tiêu, xác định những công việc cần được hoàn thành, nguồn lực cần thiết để thực hiện dự án và là quá trình phát triển một kế hoạch hành động theo trình tự logic mà có thể biểu diễn dưới dạng sơ đồ hệ thống.
    • Điều phối thực hiện dự án. Đây là quá trình phân phối nguồn lực bao gồm: tiền vốn, lao động, thiết bị và đặc biệt quan trọng là điều phối và quản lý tiến độ thời gian. Giai đoạn này chi tiết hoá thời hạn thực hiện cho từng công việc và toàn bộ dự án (khi nào bắt đầu, khi nào kết thúc).

    Các giai đoạn của quá trình quản lý dự án hình thành một chu trình năng động từ việc lập kế hoạch đến điều phối thực hiện và giám sát, sau đó phản hồi cho việc tái lập kế hoạch dự án như trình bày trong hình 1.2

    C= f ( P, T, S ).

    Trong đó :

    C : Chi phí.

    P : Hoàn thành công việc ( kết quả )

    T : Yếu tố thời gian.

    S : Phạm vi dự án.

    Phương trình cho thấy, chi phí là một hàm của các yếu tố: hoàn thành công việc, thời gian và phạm vi dự án. Nói chung chi phí của dự án tăng lên nếu chất lượng hoàn thiện công việc tốt hơn, thời gian kéo dài thêm và phạm vi dự án được mở rộng.

    Ba yếu tố cơ bản: Thời gian, chi phí và hoàn thiện công việc là những mục tiêu cơ bản của quản lý dự án và giữa chúng lại có quan hệ chặt chẽ với nhau. Không đơn thuần chỉ là hoàn thành kết quả mà thời gian cũng như chi phí để đạt kết quả đó đều là những yếu tố không kém phần quan trọng. Hình 1.3 trình bày mối quan hệ giữa 3 mục tiêu cơ bản của quản lý dự án. Tuy mối quan hệ giữa 3 mục tiêu có thể khác nhau giữa các dự án, giữa các thời kì đối với cùng một dự án, nhưng nói chung đạt được kết quả tốt đối với mục tiêu này phải “hi sinh” một hoặc hai mục tiêu kia. Do vậy, trong quá trình quản lý dự án các nhà quản lý hi vọng đạt được sự kết hợp tốt nhất giữa các mục tiêu quản lý dự án.

    Tác dụng của quản lý dự án.

    Mặc dù phương pháp quản lý dự án đòi hỏi sự nỗ lực, tính tập thể và yêu cầu hợp tác nhưng tác dụng của nó rất lớn. Phương pháp quản lý dự án có những tác dụng chủ yếu sau đây:

    • Liên kết tất cả các hoạt động, công việc của dự án.
    • Tạo điều kiện thuận lợi cho việc liên hệ thường xuyên, gắn bó giữa nhóm quản lý dự án với khách hàng và nhà cung cấp đầu vào cho dự án.
    • Tăng cường sự hợp tác giữa các thành viên và chỉ rõ trách nhiệm của các thành viên tham gia dự án.
    • Tạo ra sản phẩm và dịch vụ có chất lượng cao hơn.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Khái Niệm Quản Lý Dự Án Đầu Tư
  • Tổng Quan Về Quản Lý Dự Án Trong Đầu Tư Xây Dựng
  • Giáo Trình Quản Lý Dự Án
  • Quản Trị Dự Án Công Nghệ Thông Tin
  • Khái Niệm Quản Lý Dự Án
  • Dự Án Đầu Tư Xây Dựng Công Trình Là Gì?

    --- Bài mới hơn ---

  • Dự Án Đầu Tư Phát Triển Là Gì? Các Loại Dự Án Đầu Tư Phát Triển Ra Sao?
  • Vốn Bt Là Gì? Hợp Đồng Vốn Bt Là Gì? Quy Định
  • Tại Sao Quản Lý Chất Lượng Dự Án Lại Quan Trọng Đối Với Doanh Nghiệp?
  • Quản Lý Chất Lượng Dự Án Phần Mềm – Apmp
  • Hợp Đồng Đối Tác Công Tư
  • Khác với báo cáo nghiên cứu khả thi, nội dung tư vấn đầu tư xây dựng công trình được phân định rõ thành hai phần: thuyết minh và thiết kế cơ sở trong đó phần thiết kế cơ sở phải thể hiện được các giải pháp thiết kế chủ yếu, bảo đảm đủ điều kiện xác định tổng mức đầu tư và triển khai các bước thiết kế kiến trúc tiếp theo

    Theo từ điển Oxford của Anh định nghĩa: Dự án (project) là một ý đồ, một nhiệm vụ được đặt ra, một kế hoạch vạch ra để hành động.

    Theo tiêu chuẩn của Australia (AS 1379-1991) định nghĩa: Dự án là một dự kiến công việc có thể nhận biết được, có khởi đầu, có kết thúc bao hàm một số hoạt động có liên hệ mật thiết với nhau.

    Dự án đầu tư xây dựng công trình là gì ? Tại sao phải lập dự án đầu tư xây dựng công trình ? Việc lập dự án đầu tư xây dựng công trình có gì khác với lập Báo cáo nghiên cứu khả thi ? Đối với nhà ở riêng lẻ của nhân dân thì quy định như thế nào?

     

     

    Lập dự án tư vấn đầu tư xây dựng công trình để chứng minh cho người quyết định đầu tư thấy được sự cần thiết, mục tiêu, hiệu quả đầu tư của dự án; làm cơ sở cho người bỏ vốn (cho vay vốn) xem xét hiệu quả dự án và khả năng hoàn trả vốn.

    Đồng thời để các cơ quan quản lý nhà nước xem xét sự phù hợp của dự án đối với quy hoạch phát triển kinh tế-xã hội, quy hoạch phát triển ngành và quy hoạch đô thị; đánh giá tác động về sự ảnh hưởng của dự án tới môi trường, mức độ an toàn đối với các công trình lân cận; các yếu tố ảnh hưởng tới kinh tế xã hội; sự phù hợp với các yêu cầu về phòng chống cháy nổ, an ninh quốc phòng.

     

     

    Khác với báo cáo nghiên cứu khả thi, nội dung tư vấn đầu tư xây dựng công trình được phân định rõ thành hai phần: thuyết minh và thiết kế cơ sở trong đó phần thiết kế cơ sở phải thể hiện được các giải pháp thiết kế chủ yếu, bảo đảm đủ điều kiện xác định tổng mức đầu tư và triển khai các bước thiết kế kiến trúc tiếp theo. Thiết kế cơ sở của các loại dự án dù ở quy mô nào cũng phải được cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền về xây dựng tổ chức thẩm định khi phê duyệt dự án, theo quy định tại khoản 4, 5 và 6 Điều 9 Nghị định số 16/CP. 

    Mặt khác, về điều kiện năng lực của tổ chức, cá nhân lập dự án xây dựng công trình được quy định chặt chẽ và có yêu cầu cao hơn, đồng thời là một yêu cầu trong nội dung thẩm định dự án theo quy định tại khoản 7 Điều 10, Điều 53 và 54 Nghị định 16/CP. 

    4. Theo quy định tại khoản 5 Điều 35 Luật Xây dựng khi đầu tư xây dựng nhà ở riêng lẻ của dân chủ đầu tư không phải lập dự án đầu tư xây dựng công trình hoặc báo cáo kinh tế – kỹ thuật mà chỉ lập hồ sơ xin cấp giấy phép xây dựng, trừ những công trình theo quy định tại điểm d khoản 1 Điều 62 Luật Xây dựng.

     

     

    --- Bài cũ hơn ---

  • 20 Định Nghĩa Về Quy Hoạch, Xây Dựng Nên Biết
  • So Sánh Doanh Thu Tính Thuế Gtgt Và Thuế Tndn
  • Tư Vấn Về Thuế Thu Nhập Doanh Nghiệp
  • Doanh Thu Thuần Là Gì? Những Vấn Đề Cần Biết
  • Doanh Thu Thuần Là Gì? Những Nhân Tố Ảnh Hưởng Đến Doanh Thu Thuần?
  • Quản Lý Dự Án Đầu Tư Là Gì ?

    --- Bài mới hơn ---

  • Tham Khảo 50+ Đề Tài Luận Văn Thạc Sĩ Kinh Tế Mới 2022
  • Quản Lý Nhà Nước Về Di Sản Văn Hóa Và Vấn Đề Bảo Tồn, Phát Huy Giá Trị Di Sản Văn Hóa Phi Vật Thể Trong Thời Kỳ Hội Nhập
  • Thời Gian Là Gì? Bí Quyết Quản Lý Thời Gian Hiểu Quả
  • Kỹ Năng Lập Và Quản Lý Hồ Sơ Trong Cơ Quan Hành Chính
  • Viện Chiến Lược Và Khoa Học Thanh Tra
  • Một dự án là quá trình kháo sát, tính toán một cách khoa học để đạt được kết quả xác định và kết thúc trong thời gian, và do đó xác định phạm vi và nguồn lực.

    Quản lý dự án là gì?

    Cụ thể hơn, một dự án là một nỗ lực tạm thời được thực hiện để tạo ra một sản phẩm độc đáo, dịch vụ hoặc kết quả là một công trình. Một dự án là quá trình kháo sát, tính toán một cách khoa học để đạt được kết quả xác định và kết thúc trong thời gian, và do đó xác định phạm vi và nguồn lực. Một dự án độc đáo ở chỗ nó không phải là một hoạt động thường xuyên, nhưng một tập hợp cụ thể của các hoạt động được thiết kế để thực hiện một mục tiêu duy nhất. Vì vậy, một nhóm dự án thường bao gồm những người không thường làm việc cùng nhau – đôi khi từ các tổ chức khác nhau và trên nhiều khu vực địa lý.

    Sự phát triển của phần mềm cho một quá trình kinh doanh được cải thiện, việc xây dựng một tòa nhà hay cây cầu, khu công nghiệp, khu dân cư, các nỗ lực cứu trợ sau thảm họa tự nhiên, việc mở rộng bán hàng vào thị trường địa lý mới – tất cả các dự án. Tất cả đều phải được chuyên nghiệp quản lý để cung cấp về thời gian, về ngân sách kết quả, học tập và hội nhập các tổ chức cần.

    Quản lý dự án, sau đó, là việc áp dụng các kiến thức, kỹ năng, công cụ và kỹ thuật để dự án hoạt động để đáp ứng các yêu cầu của dự án.

    Nó đã luôn luôn được thực hành chính thức, nhưng bắt đầu nổi lên như một nghề riêng biệt vào giữa thế kỷ 20. Quản lý dự án (PMI) Hướng dẫn các cơ quan quản lý dự án của kiến thức xác định các yếu tố định kỳ của nó:

    Quy trình quản lý dự án rơi vào năm nhóm:

    Khởi đầu – Lập kế hoạch – Thực hiện – Giám sát và Kiểm soát – Đóng cửa

    kiến thức quản lý dự án dựa trên mười vùng:

    Như một năng lực tổ chức công nhận và chiến lược – Như một môn học để đào tạo và giáo dục – Như một con đường sự nghiệp;

    Chúng được tổ chức, đam mê và mục tiêu định hướng người hiểu những gì các dự án có điểm chung và vai trò chiến lược của họ trong cách tổ chức thành công, học hỏi và thay đổi.

    quản lý dự án là những tác nhân thay đổi: họ làm cho các mục tiêu dự án của mình và sử dụng các kỹ năng và chuyên môn của mình để truyền cảm hứng cho một ý thức về mục đích chia sẻ trong nhóm dự án. Họ tận hưởng những adrenaline có tổ chức của những thách thức mới và trách nhiệm của lái xe kết quả kinh doanh.

    Và họ trong việc tăng nhu cầu trên toàn thế giới. Trong nhiều thập kỷ, như tốc độ của sự thay đổi kinh tế và công nghệ đã đập nhanh hơn, các tổ chức đã được chỉ đạo nhiều hơn và nhiều hơn năng lượng của họ vào dự án chứ không phải là hoạt động thường xuyên. Hôm nay, giám đốc điều hành cấp cao và giám đốc nhân sự công nhận quản lý dự án như một thẩm chiến lược đó là không thể thiếu để kinh doanh thành công. Họ biết rằng các học viên có tay nghề và có giấy chứng nhận là một trong những nguồn tài nguyên có giá trị nhất của họ. Điều này mô tả bạn? Quan tâm đến một nghề nghiệp trong quản lý dự án?

    XEM TIN TIẾP THEO

    Liên hệ tư vấn:

    CÔNG TY CP TV ĐẦU TƯ VÀ THIẾT KẾ XÂY DỰNG MINH PHƯƠNG

    Địa chỉ: Số 28 B Mai Thị Lựu, Phường Đa Kao, Q 1, TPHCM

    Chi nhánh: 2.14 Chung cư B1,số 2 Trường Sa, P 17, Q Bình Thạnh, TPHCM

    ĐT: (028) 35146426 – (028) 22142126  – Fax: (028) 39118579 - Hotline 090 3649782

    Website:  chúng tôi ;  www.lapduan.info;

    Email: [email protected][email protected]

     

    --- Bài cũ hơn ---

  • Lập Và Quản Lý Dự Án Cntt, Lập Và Quản Lý Dự Án Cntt ,
  • Quản Lý Chất Lượng Tổng Thể
  • Kỹ Năng Quản Lý Cảm Xúc Hiệu Quả
  • Cách Quản Trị Cảm Xúc: Bí Quyết Của Những Người Thành Công
  • Quản Lý Rừng Bền Vững Ở Việt Nam
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100