Bí Quyết Ôn Thi Môn Giáo Dục Công Dân: Nắm Chắc Khái Niệm

--- Bài mới hơn ---

  • Đừng Đổi Tên Môn Giáo Dục Công Dân
  • Đề Thi Giáo Dục Công Dân Thpt Quốc Gia: Thí Sinh Khóc Dở Mếu Dở
  • Môn Giáo Dục Công Dân Trong Chương Trình Mới
  • Đề Tài Phương Pháp Thuyết Trình Trong Giảng Dạy Bộ Môn Giáo Dục Công Dân Ở Trường Thpt
  • Mách Bạn Học Và Thi Môn Giáo Dục Công Dân
  • GD&TĐ – Giáo dục công dân là một môn thi trong tổ hợp môn Khoa học xã hội (KHXH). Để đạt điểm cao trong Kỳ thi THPTQG học sinh cần nỗ lực rất nhiều.

    Trong giờ học tại Trường THPT thị xã Quảng Trị. Ảnh: Hữu Cường.

    Không chỉ nắm vững kiến thức, hiểu, vận dụng linh hoạt, các em còn phải biết phân bố thời gian làm bài và xử lí các câu hỏi một cách hợp lí để giành được số điểm tối đa.

    Không để dồn kiến thức

    Cô Hoàng Thị Tuyến, Tổ phó chuyên môn Trường THPT Hoài Đức A (Hà Nội) cho biết: Kiến thức đề thi minh họa năm nay cũng không khác năm trước nhiều lắm, vẫn tập trung vào chương trình lớp 12; phần kiến thức lớp 11 không nhiều.

    Cấu trúc đề chia theo ma trận đề rất rõ ràng, theo tỉ lệ 40 -30 – 20 – 10, nghĩa là 40% là nhận biết, 30% là thông hiểu, 20% là vận dụng, 10% vận dụng cao.

    Trong quá trình ôn tập, HS cần hệ thống lại kiến thức, chủ yếu là kiến thức pháp luật lớp 12. Kiến thức lớp 11 chủ yếu ở phần kinh tế. HS ôn tập theo từng bài, nắm chắc khái niệm, nội dung và liên hệ vận dụng. Học đến bài nào GV cho câu hỏi đề của bài ấy để HS ôn luyện.

    Theo cô Hoàng Thị Tuyến, đề thi được sắp xếp từ dễ đến khó nên các em cần bình tĩnh làm lần lượt từ câu 1 đến câu 40 gồm các cấp độ: Nhận biết, thông hiểu, vận dụng thấp, vận dụng cao. Với những câu nhận biết, cố gắng làm nhanh nhưng cẩn thận (khoảng 1 phút), dành thời gian nhiều hơn cho các câu thông hiểu, vận dụng (khoảng 2 – 3 phút).

    Phần vận dụng cao tuy có 10% trong cấu trúc đề nhưng đều là những tình huống dài, phức tạp, vì vậy HS dễ sai vì nhầm lẫn.

    Điều quan trọng nhất là các em cần nắm chắc khái niệm, từ đó sẽ vận dụng tốt bài tập tình huống. Mỗi bài đều phải có liên hệ thực tiễn, bởi liên hệ thực tiễn chính là cách HS vận dụng và vận dụng cao kiến thức bài học.

    Để làm bài thi tốt, các em nên nắm bắt kiến thức cho vững, học từ từ đừng để dồn đến sát thời gian thi mới học. Học bài nào nắm chắc nội dung bài đó, ghi chép cẩn thận những ý chính, những nội dung giáo viên nhấn mạnh lưu ý trong bài.

    Đọc kỹ các câu hỏi trước khi làm bài

    Cô Doãn Thanh Nhàn, GV Trường THPT Đống Đa (Hà Nội) cho biết: Để ôn thi hiệu quả, HS cần chú ý gạch bỏ hoặc đánh dấu phần giảm tải mà GV đã hướng dẫn.

    Với những khái niệm dài dòng, khó học thuộc, HS cần tách ý để dễ nhớ, dễ thuộc. Gạch chân hoặc dùng bút nhớ đánh dấu những từ khóa, những nội dung trọng tâm, những nội dung dễ gây nhầm lẫn với những đơn vị kiến thức khác.

    Các em có thể tự xây dựng các câu hỏi giả định khi ôn tập thông qua hướng dẫn của GV. Chú ý nghe giảng ngay trên lớp, sau đó ở nhà ôn tập theo định hướng từ bộ đề ôn tập cho tổ hợp môn Khoa học xã hội.

    Đề tham khảo THPTQG năm 2022 – 2022 chiếm 90% kiến thức lớp 12, 10% lớp 11. HS cần nắm chắc kiến thức cơ bản lớp 11 và nội dung trọng tâm kiến thức lớp 12. Trên cơ sở đó, GV xây dựng những câu hỏi vận dụng cao cho HS có tư duy tốt. Kiến thức lớp 11 chiếm phần nhỏ, GV xây dựng câu hỏi cho HS ở mức độ nhận biết và thông hiểu.

    Đề thi sẽ có nhiều câu hỏi trắc nghiệm khách quan mang tính tổng hợp, nên các em không cần phải học thuộc từng khái niệm, định nghĩa như trong sách giáo khoa, mà quan trọng hơn các em có kỹ năng tổng hợp, phân tích, nhận xét các hiện tượng pháp luật trong đời sống thực tiễn.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giáo Dục Và Phát Triển Nhân Cách
  • Chuyên Đề Hệ Thống Giáo Dục Quốc Dân Và Bộ Máy Quản Lý Giáo Dục
  • Hệ Thống Giáo Dục Quốc Dân Là Gì? Cơ Cấu Bộ Máy Như Thế Nào?
  • Nâng Cao Chất Lượng Hoạt Động Giáo Dục Toàn Diện Bậc Trung Học
  • Giải Pháp Căn Bản Và Toàn Diện Cho Nền Giáo Dục Hiện Đại
  • Giáo Án Lớp 6 Môn Giáo Dục Công Dân

    --- Bài mới hơn ---

  • Bài 15. Đông Máu Và Nguyên Tắc Truyền Máu
  • Marketing Là Gì? Các Định Nghĩa Cơ Bản Về Marketing?
  • Mlss Là Gì? Mối Quan Hệ Mlss Và Mlvss Trong Thực Tế
  • Bạn Có Biết Chỉ Số Mlss Là Gì Trong Xử Lý Nước Thải?
  • Hướng Dẫn Tính Toán Các Chỉ Số Để Vận Hành Tốt Hệ Thống Xử Lý Nước Thải
  • 1) Kiến thức: Giúp HS hiểu được những biểu hiện của Lễ độ và ý nghĩa của sự cần thiết rèn luyện tính Lễ độ.

    3) Kỹ năng : Có thói quen rèn luyện tính lễ độ khi giao tiếp với người trên, kiềm chế nóng nảy với bạn bè.

    2) Thái độ : Biết tự đánh giá hành vi của bản thân để từ đó đề ra phương hướng rèn luyện tính lễ độ

    II ) CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS :

    1) GV: – SGK và SGV GDCD 6. Bộ tranh GDCD 6

    – Giấy khổ to, bảng phụ, bút lông, phiếu học tập.

    – Sưu tầm ca dao, tục ngữ, một số câu chuyện nói về Lễ độ

    2) HS : – Sách GDCD 6, vở ghi chép, Vở bài tập

    Tuần: Ngày soạn: PPCT: Ngày dạy: Bài 4: LỄ ĐỘ I ) MỤC TIÊU BÀI HỌC: 1) Kiến thức: Giúp HS hiểu được những biểu hiện của Lễ độ và ý nghĩa của sự cần thiết rèn luyện tính Lễ độ. 3) Kỹ năng : Có thói quen rèn luyện tính lễ độ khi giao tiếp với người trên, kiềm chế nóng nảy với bạn bè. 2) Thái độ : Biết tự đánh giá hành vi của bản thân để từ đó đề ra phương hướng rèn luyện tính lễ độ II ) CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS : 1) GV: - SGK và SGV GDCD 6. Bộ tranh GDCD 6 - Giấy khổ to, bảng phụ, bút lông, phiếu học tập. - Sưu tầm ca dao, tục ngữ, một số câu chuyện nói về Lễ độ 2) HS : - Sách GDCD 6, vở ghi chép, Vở bài tập III ) TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY: 1) Ổn định tổ chức: Kiểm tra sĩ số HS, hát tập thể. 2) Kiểm tra bài cũ: Hỏi Đáp Điểm 1. Em hiểu thế nào là tiết kiệm? Ý nghĩa của tiết kiệm trong cuộc sống. 2. Giải thích câu thành ngữ"Buôn bán tàu bè không bằng ăn dè hà tiện"? 1.a) Khái niệm - Tiết kiệm là: biết sử dụng một cách hợp lý, đúng mực của cải vật chất, thời gian, sức lực của mình và của người khác. b) Ý nghĩa: Tiết kiệm thể hiện sự quý trọng kết quả lao động của bản thân mình và của người khác. - Tiết kiệm sẽ đem lại cuộc sống ấm no, hạnh phúc cho bản thân, gia đình và xã hội. 2. Làm ra nhiều mà phung phí thì không bằng nghèo mà biết tiết kiệm 3 2 2 3 3) Bài mới: a)Giới thiệu bài học: "Trong cuộc sống, chúng ta phải có những phép tắc khi giao tiếp với mọi người xung quanh. Lễ độ là một yêu cầu cần thiết đối với mỗi người khi giao tiếp. Lễ độ là một phẩm chất đạo đức cần có. Vậy lễ độ là gì? Biểu hiện của lễ độ như thế nào? Chúng ta cùng tìm hiểu bài học hôm nay". b)Các hoạt động chủ yếu: HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS NỘI DUNG HĐ1:HDHS tìm hiểu truyện "Em Thủy" - HDHS đọc truyện bằng cách đọc phân vai. - Gv đọc lại một lần truyện đọc - Định hướng cho HS trao đổi 1. Kể lại việc làm của Thủy khi khách đến nhà? 2. Nhận xét về cách cư xử của bạn Thủy. Cách cư xử ấy biểu hiện đức tính gì? * Chốt lại vấn đề: Thuỷ là 1 cô bé ngoan, lễ độ. Tìm biểu hiện của lễ độ trong giao tiếp. 1. Tìm biểu hiện lễ độ với ông bà, cha mẹ, người lớn tuổi 2. . Tìm hành vi thể hiện lễ độ và hành vi thiếu lễ độ. - - Chia lớp làm 4 nhóm. + Nhóm 1-3: Câu 1 + Nhóm 2-4: Câu 2 *Nêu thêm câu hỏi để HS trao đổi, liên hệ bản thân : ? Bản thân em đã thể hiện đức tính lễ độ như thế nào khi ở nhà cũng như ở trường? * Chốt lại vấn đề: Như vậy trong cuộc sống hàng ngày, chúng ta cần thể hiện sự lễ độ. Lễ độ sẽ giúp chúng ta có quan hệ với mọi người xung quanh tốt đẹp hơn. HĐ3 : HDHS tìm hiểu nội dung bài học PP: Quy nạp, vấn đáp - HDHS nghiên cứu nội dung bài học. * Yêu cầu hs trả lời lần lượt các câu hỏi rút ra nội dung bài học - Chốt lại ý HS trả lời , ghi bảng kiến thức cơ bản. - Cho HS giải thích thành ngữ: + Đi thưa về gửi + Trên kính, dưới nhường * Sau khi giải thích, GV liên hệ thực tế, nhắc nhở HS thực hiện đúng lễ độ trong cuộc sống HĐ4: HDHS làm bài tập PP: Đàm thoại, giải quyết tình huống,sắm vai. - Cho HS làm BT 1 SGK - Cho hs tự làm vào vở, gọi 1hs lên bảng làm. - Nhận xét, đánh giá và GDHS qua các ý trong bt - Giới thiệu tình huống (ghi trên bảng phụ) Tổ chức chơi sắm vai theo tình huống - Chia nhóm theo tổ + Tổ 1,3: Tình huống 1 + Tổ 2,4: Tình huống 2 - Đánh giá hoạt động, cho điểm nhóm thực hiện tốt. - Đọc truyện theo vai trong truyện. - Hs nghe, theo dõi. - Trao đổi nội dung câu hỏi. - Hs phát hiện và trình bày: 1. Giới thiệu khách với bà, kéo ghế mời khách ngồi, đi pha trà, xin phép bà nói chuyện với khách, tiễn khách khi khách ra về. 2. - Thuỷ nhanh nhẹn, lịch sự khi tiếp khách, biết chào hỏi, thưa gởi, niềm nở khi khách đến. Thuỷ nói năng lễ phép, làm vui lòng khách đến và để lại 1 ấn tượng tốt đẹp Thuỷ là 1 cô bé ngoan, lễ độ. - Cử đại diện trình bày - Các nhóm nhận xét, bổ sung * Biểu hiện của lễ độ: + Đối với ông bà cha mẹ: Tôn kính, biết ơn, vâng lời. + Đối với anh chị em ruột: Quý trọng, đoàn kết, hòa thuận. + Đối với chú , bác, cô, dì: Quý trọng, gần gũi, chào hỏi đúng phép. + Đối với người già cả, lớn tuổi: Kính trọng, lễ phép. * Hành vi thể hiện lễ độ + Chào hỏi lễ phép, đi xin phép, về chào hỏi. Kính thầy, yêu bạn, gọi dạ bảo vâng * Hành vi trái với lễ độ: + Nói trống không, cãi lại bố mẹ, hay ngắt lời người khác, lời nói cộc lốc, xất xược. - Liên hệ thực tế và trình bày ý kiến cá nhân. - Tóm tắt ý cơ bản của nội dung bài học. - Hs trả lời, rút ra nội dung bài học. - Ghi nội dung bài học vào vở - Giải thích : + Là con cháu khi đi phải xin phép, khi về phải chào hỏi. + Đối với bề trên phải kính trọng, đối với người dưới phải nhường nhịn. - Hs nghe, cảm nhận - 1 hs lên bảng làm. Cả lớp theo dõi,nhận xét. + Có lễ độ: 1,3,5,6 + Thiếu lễ độ: 2,4,7 * Tình huống 1: Trường hợp hỏi thăm đường của một cụ già từ quê ra. * Tình huống 2 : Trường hợp sang đường của một cụ già. - Từng tổ lên diễn tình huống - Nhận xét - Hs nghe, cảm nhận I. Tìm hiểu truyện đọc " Em Thủy" *Thuỷ nhanh nhẹn khéo léo, lịch sự khi tiếp khách *Biết tôn trọng bà và khách *Thủy là hs ngoan, lễ độ II. Nội dung bài học 1. Thế nào là lễ độ? - Lễ độ là cách cư xử đúng mực của mỗi người trong khi giao tiếp với người khác. 2.Biểu hiện của lễ độ - Lễ độ thể hiện ở sự hoà nhã, tôn trọng, quý mến người khác. - Lễ độ là sự thể hiện người có văn hóa, có đạo đức. 3. Ý nghĩa: - Quan hệ với mọi người trở nên tốt đẹp hơn, góp phần làm cho xã hội tiến bộ, văn minh. III. Bài tập Bài 1 * Đáp án: + Có lễ độ: 1,3,5,6 + Thiếu lễ độ: 2,4,7 4.Củng cố * Đánh dấu vào ý kiến đúng: Lễ độ giúp quan hệ bạn bà tốt hơn Lễ độ thể hiện người có đạo đức tốt Lễ độ là việc riêng của cá nhân Sống có văn hoá là cần phải lễ độ - Yêu cầu HS nhắc lại nội dung bài học 5.Dặn dò - Học thuộc NDBH, làm bài tập b, c SGK, sưu tầm những câu tục ngữ, thành ngữ nói về lễ độ - Chuẩn bị bài: Tôn trọng kỷ luật. + Đọc truyện, trả lời câu hỏi trong sgk + Chuẩn bị sẵn phần bài tập IV) RÚT KINH NGHIỆM : ....................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................

    --- Bài cũ hơn ---

  • Ý Nghĩa Của Đĩa Tứ Linh Trong Phong Thủy Mà Bạn Cần Biết
  • Cửa Võng Là Gì? Cửa Võng Tứ Linh Hóa Có Ý Nghĩa Gì? (2020)
  • Tranh Tứ Linh Treo Ở Đâu? Ý Nghĩa Tranh Tứ Linh Là Gì?
  • Tứ Linh Là Gì? Nguồn Gốc Của Tứ Linh Bắt Nguồn Từ Đâu?
  • Giải Thích Ý Nghĩa Về Bộ Tứ Linh Trong Tử Vi Chi Tiết Nhất
  • Giáo Án Lớp 11 Môn Giáo Dục Công Dân

    --- Bài mới hơn ---

  • Giáo Dục Dinh Dưỡng Sức Khỏe Cho Trẻ Ở Trường Mầm Non
  • Giáo Dục Con Người Toàn Diện
  • Sáng Kiến Kinh Nghiệm: “Một Số Biện Pháp Giáo Dục Lễ Giáo Cho Trẻ 4
  • Giáo Dục Trí Tuệ Trẻ Em Lứa Tuổi Mầm Non
  • Thế Nào Là “giáo Dục Khai Phóng?”
  • Ngày soạn: 18 – 08-2011 Phần I : CÔNG DÂN VỚI KINH TẾ

    Bài 1: CÔNG DÂN VỚI SỰ PHÁT TRIỂN KINH TẾ (Tiết 1)

    I. Mục tiêu bài học.

    Học xong tiết 1 bài 1 học sinh cần năm được

    1) Về kiến thức:

    Học sinh cần đạt:

    – Vai trò quyết định của sản xuất của cải vật chất đối với đời sống xã hội.

    – Khái niệm, các bộ phận hợp thành và vai trò của từng yếu tố cơ bản của quá trình sản xuất: Sức lao động, tư liệu lao động, đối tượng lao động.

    2) Về kỹ năng:

    – Phân tích các khái niệm và mối quan hệ liên kết giữa những nội dung chủ yếu của bài.

    3) Về thái độ:

    – Thấy được tầm quan trọng của hoạt động sản xuất của cải vật chất.

    – Biết quý trọng người lao động, xác định lao động là quyền lợi và nghĩa vụ của công dân.

    II. Tài liệu và phương tiện dạy học.Giáo dụ kỷ năng sống

    1.Tài liệu và phương tiện dạy học.

    – SGK, SGV GDCD 11, Bài tập tình huống, bài tập trắc nghiệm GDCD 11

    2. Giáo dục kỷ năng sống.

    – KN phân tích, KN hợp tác,

    III. Tiến trình lên lớp.

    1. ổn định tổ chức lớp.

    2. Kiểm tra bài cũ.

    Kiểm tra sách vở và đồ dùng học tập

    3. giới thiệu bài mới.

    Con người muốn tồn tại và phát triển thì phải làm gì? để thực hiện một quá trình sản xuất cần phải có những yếu tố nào? Đó chính là nội dung nghiên cứu của bài hôm nay.

    4. Dạy bài mới.

    Hoạt động của GV và HS

    Nội dung kiến thức cần đạt

    Hoạt động 1: GV đặt vấn đề dẫn dắt HS Tìm hiểu bài:

    Giáo dục kỷ năng sống :

    – KN hợp tác,

    – KN phân tích,

    – KN tư duy phê phán

    Để hiểu được vai trò sản xuất của cải vật chất trong sự phát triển kinh tế trước ta phân tích xem:

    Sản xuất của cải vật chất là gì ?

    – Đại diện nhóm trình bày

    – Đề nghị nhóm khác nhận xét, đánh giá, nếu thấy thiếu thì bổ xung theo ý kiến của nhóm mình.

    Ngoài VD GV nêu ra, yêu cầu HS lấy thêm 1 vài VD khác.

    Sau khi HS lấy được 1 vài VD GV phân tích tiếp.

    Theo em SX của cải vật chất có vai trò quan trọng như thế nào ? Và tại sao các hoạt động khác phải nhằm phục vụ hoạt động sản xuất ?

    Gọi 1 – 2 học sinh trả lời

    GV dẫn dắt chuyển ý:

    Trước hết, GV trình bày sơ đồ về mối quan hệ giữa các yếu tố của quá trình SX. Sau đó đi sâu phân tích từng yếu tố.

    GV nêu sơ đồ về các yếu tố hợp thành sức lao động.

    HS chứng minh rằng: Thiếu một trong hai yếu tố thì con người không thể có sức lao động.

    Hoạt động 2: GV yêu cầu 1 HS đọc KN lao động trong SGK. Sau đó phân tích.

    GV đặt câu hỏi:

    Giáo dục kỷ năng sống :

    – KN hợp tác,

    – KN phân tích,

    Tại sao nói sức lao động mới chỉ là khả năng, còn lao động là sự tiêu dùng sức lao động ?

    Sơ đồ 02: Các yếu tố hợp thành sức lao động.

    Thể lực

    Sức lao động

    Trí lực

    Gọi HS trả lời.

    GV kết luận:

    Yêu cầu 1HS đọc KN đối tượng LĐ GV đưa ra sơ đồ 03. Đối tượng LĐ phân tích sơ đồ và KN.

    Sơ đồ 03.

    Có sắn trong TN

    ĐTLĐ:

    Đã trải qua t/đ của LĐ

    Gọi HS lấy VD minh hoạ về đối tượng LĐ của một số ngành, nghề khác nhau trong XH.

    Đọc KN về TLLĐ (SGK).

    Đưa sơ đồ các bộ phận hợp thành tư liệu lao động.

    Gọi HS phát biểu ý kiến phân biệt các bộ phận của TLLĐ ở 1 số ngành trong XH.

    GV kết luận:

    1) Vai trò của sản xuất của cải vật chất:

    a) Khái niệm: SX của cải vật chất ?

    Sản xuất của cải vật chất là sự tác động của con ngườu vào tự nhiên, biến đổi các vật thể của tự nhiên để tạo ra các sản phẩm phù hợp với nhu cầu của mình.

    VD:

    Nhu cầu của HS đến lớp có bàn ghế để phục vụ cho học tập tốt hơn thì người thợ mộc phải tác động vào cây gỗ biến nó thành bộ bàn ghế …

    b) Vai trò của sản xuất của cải vật chất:

    + Là cơ sở tồn tại và phát triển của con người và xã hội loài người.

    + Thông qua lao động sản xuất, con người được cải tạo, phát triển và hoàn thiện cả về thể chất và tinh thần.

    + Hoạt động sản xuất là trung tâm, là tiền đề thúc đẩy các hoạt động khác của xã hội phát triển.

    + Lịch sử XH loài người là 1 quá trình phát triển và hoàn thiện liên tục các phương thức SX, là quá trình thay thế phương thức SX cũ, lạc hậu bằng phương thức SX mới, tiến bộ hơn.

    2) Các yếu tố cơ bản của quá trình sản xuất. (SXCCVC)

    Sơ đồ mối quan hệ giữa 3 yếu tố của quá trình SX (sơ đồ 01)

    a) Sức lao động:

    – Lao động:

    Là hoạt động có mục đích, có ý thức của con người nhằm tạo ra các sản phẩm phục vụ các nhu cầu cho đời sống con người.

    Lao động của con người có kế hoạch, tự giác, sáng tạo, có kỷ luật, có trách nhiệm. Vì vậy LĐ là hoạt động bản chất nhất của con người, nhờ đó để phân bịêt với hoạt động bản năng của con vật.

    Vì: Chỉ khi sức lao động kết hợp với tư liệu sản xuất thì mới có quá trình lao động.

    b) Đối tượng lao động:

    c) Tư liệu lao động: Sơ đồ 04.

    Công cụ LĐ

    TLLĐ: Hệ thống bình Chứa

    Kết cấu hạ tầng

    Tư liệu LĐ + đối tượng LĐ = TL SX.

    4. Củng cố

    – Hệ thống lại kiến thức trọng tâm của tiết

    – Cho học sinh liên hệ với địa phương

    6.Hướng dẫn học ở nhà

    Về nhà trả lời các câu hỏi trong SGK, học bài cũ và chuẩn bị bài mới.

    Kỳ Anh, ngày ……… tháng ………. năm 201…..

    Phê duyệt của BGH

    Tiết PPCT: 02

    Ngày soạn: 25 – 08-2011

    Bài 1 : CÔNG DÂN VỚI SỰ PHÁT TRIỂN KING TẾ (Tiết 2)

    I. Mục tiêu bài học.

    Học xong tiết 2 HS cần nắm được

    1. Về kiến thức

    Nêu được thế nào là PT KT và ý nghĩa của phát triển KT đối với cá nhân, gia đình và xã hội

    2. Về kĩ năng

    Biết tham gia xây dựng kinh tế gia đình phù hợp với khả năng của bản thân

    3. Về thái độ

    – Tích cực tham gia xây dựng kinh tế gia đình và địa phương

    – Tích cực học tập để nâng cao chất lượng lao động của bản than

    II. Tài liệu và phương tiện dạy học.Giáo dụ kỷ năng sống

    1.Tài liệu và phương tiện dạy học.

    – SGK, SGV GDCD 11

    – Sách bài tập tình huống GDCD 11, sơ đồ

    2. Giáo dục kỷ năng sống.

    – KN phân tích, KN hợp tác,

    – Kĩ năng giải quyết vấn đề

    III. Tiến trình dạy học

    1. Ổn định tổ chức lớp

    2. Kiểm tra bài cũ

    ? Em hãy nêu các yếu tố của một quá trình sản xuất? phân biệt đối tượng lao động với tư liệu lao động?

    3. giới thiệu bài mới.

    Phát triển kinh tế có ý nghĩa gì với cá nhân, gia đình và xã hội cũng như phân biệt được giữa phát triển kinh tế với tăng trưởng kinh tế. Đó chính là nội dung của bài hôm nay.

    4. Dạy bài mới.

    Hoạt động của GV và HS

    Nội dung kiến thức cần đạt

    GV đặt vấn đề : Phát triển kinh tế là một vấn đề có ý nghĩa sống còn đối với sự phát triển của thế giới nói chung và nước ta nói riêng.

    ? Theo em phát triển kinh tế hợp lí được thể hiện ở những điểm nào?

    Giáo dục kỷ năng sống :

    – KN phân tích, KN hợp tác,

    – Kĩ năng giải quyết vấn đề

    Nhóm 1: Thế nào là tăng trưởng kinh tế? chỉ ra sự khác nhau giữa phát triển kinh tế với tăng trưởng kinh tế?

    Nhóm 2: Phân tích nội dung cơ cấu kinh tế hợp lí? ở nước ta hiện nay có những loại cơ cấu kinh tế hợp lí nào? trong các cơ cấu KT đó cơ cấu KT nào giữa vai trò quan trọng, vì sao? tại sao x.dựng cơ cấu KT hợp lí phải gắn liền với b.vệ môi trường?

    Nhóm 3: Theo em tai sao tăng trưởng KT phải gắn liền với công bằng XH? liên hệ với nước ta? em hãy chỉ ra mối liên hệ giữa TTKT với công bằng XH?

    Nhóm 4: Em hiểu thế nào là GDP và GNP phân biệt sự khác nhau giữa GDP và GNP?

    GV đặt vấn đề : Phát triển kinh tế có một ý nghĩa hết sức quan trọng không chỉ đối với cá nhân, gia đình mà cả xã hội.

    Hoạt động 2 : Giáo viên sử dụng phương pháp thuyết trình kết hợp với hoạt động nhóm và đàm thoại

    Giáo dục kỷ năng sống :

    – KN phân tích, KN hợp tác,

    ? Theo em phát triển kinh tế có ý nghĩa gì đối với các nhân? liên hệ với bản thân?

    ? Phát triển kinh tế có ý nghĩa gì đối với gia đình? liên hệ với gia đình em?

    ? Theo em phát triển kinh tế có ý nghĩa gì đối với xã hội? liên hệ với địa phương em?

    3. Phát triển kinh tế và ý nghĩa của phát triển kinh tế đối với cá nhân, gia đình và xã hội.

    a. Phát triển kinh tế.

    Tăng trưởng kinh tế

    PTKT Cơ cấu kinh tế hợp lí

    Công bằng xã hội

    – Tằng trưởng kinh tế

    + TTKT là sự tăng lên về số-chất lượng H2 và các yếu tố của các quá trình sản xuất trong một thời gian nhất định.

    + Khác nhau giữa PTKT với TTKT

    – TTKT là chỉ sự PT về mặt KT

    – PTKT là TTKT gắn với cơ cấu kinh tế hợp lí, tiến bộ và công bằng XH

    – Cơ cấu kinh tế hợp lí

    + CCKT là mối quan hệ giữa quy mô và trình độ giữa các ngành kinh tế

    + Cơ cấu kinh tế

    – Cơ cấu ngành (q.trọng nhất)

    – Cơ cấu vùng KT (7 vùng KT)

    – Cơ cấu TPKT (5 TPKT)

    + Muốn xây dựng CCKTHL thì phải bảo vệ MT

    – Tăng trưởng KT gắn với công bằng xã hội vì:

    + Tạo điều kiện cho mọi người có quyền bình đẳng trong đóng góp và hưởng thụ

    + Phù hợp với sự phát triển toàn diện của con người và xã hội

    + Làm cho thu nhập thực tế tăng, tăng chất lượng văn hóa, gia đình, y tế, môi trường

    – Khái niệm GNP và GDP

    + GDP (tổng SP quốc nội) là tổng giá trị tính bằng tiền của H2 và dịch vụ mà một nước sản xuất ra trên lãnh thổ nước đó (cả người trong và ngoài nước) trong một thời gian nhất định.

    + GNP (tổng SP quốc dân) là tổng giá trị tính bằng tiền của H2 và dịch vụ mà một nước sản xuất ra từ các yếu tố sản xuất của mình (cả trong và ngoài nước) trong một thời gian nhất định.

    Như vậy: GNP = GDP + thu nhập ròng từ nước ngoài.

    b. Ý nghĩa của phát triển KT đối với cá nhân, gia đình và xã hội.

    – Đối với cá nhân

    + Có việc làm từ đó có thu nhập, nhu cầu vật chất và tinh thần tăng

    + Được học tập, chăm sóc sức khỏe từ đó tuổi thọ tăng

    – Đối với gia đình

    + Gia đình hạnh phúc từ đó được chăm sóc, giáo dục, gia đình văn hóa

    + Thực hiện được các chức năng KT, sinh sản

    – Đối với xã hội

    + Thu nhập quốc dân tăng từ đó chất lượng cuộc sống tăng, văn hóa, giáo dục, y tế phát triển

    + Chính sách QP-AN, đối ngoại được đảm bảo

    5. Củng cố.

    Hệ thống lại kiến thức trọng tâm của tiết và toàn bài HS làm bài tập trong SGK

    6.Hướng dẫn học ở nhà

    Về nhà học bài cũ, trả lời các câu hỏi trong SGK và chuẩn bị bài mới (bài 2 tiết 1) trước khi đến lớp.

    Kỳ Anh, ngày ……… tháng ………. năm 201…..

    Phê duyệt của BGH

    Tiết PPCT: 03

    Ngày soạn: 25 – 08-2011

    Bài 2: HÀNG HÓA – TIỀN TỆ – THỊ TRƯỜNG

    ( Tiết 1 )

    I/ Mục tiêu bài học:

    Học xong Tiết 1 này, HS cần đạt được:

    1/ Về kiến thức:

    Hiểu được khái niệm hàng hóa và hai thuộc tính của hàng hóa.

    2/ Về kĩ năng:

    Biết phân biệt giá trị và giá cả của hàng hóa.

    Biết nhận xét tình hình sản xuất và tiêu thụ một số sản phẩm hàng hóa ở địa phương.

    3/ Về thái độ:

    Coi trọng đúng mức vai trò của hàng hóa và sản xuất hàng hóa.

    II. Tài liệu và phương tiện dạy học.Giáo dụ kỷ năng sống

    1.Tài liệu và phương tiện dạy học.

    – SGK, SGV GDCD 11

    – Sách bài tập tình huống GDCD 11, sơ đồ

    2. Giáo dục kỷ năng sống.

    – Kĩ năng giải quyết vấn đề

    – KN tìm kiếm và xử lí thông tin,

    – KN tư duy phân tích, so sánh

    III. Tiến trình dạy học

    1. Ổn định tổ chức lớp

    2. Kiểm tra bài cũ

    – Phát triển kinh tế có ý nghĩa gì đối với cá nhân, gia đình, xã hội?

    Câu hỏi: – Vì sao phát triển kinh tế phải đặt trong mối quan hệ với sự gia tăng dân số và bảo vệ môi trường?

    3. giới thiệu bài mới.

    Nước ta đã chuyển từ nền kinh tế tập trung quan liêu bao cấp sang nền kinh tế hàng hóa nhiều thành phần phát triển theo định hướng xã hội chủ nghĩa dưới sự quản lí của nhà nước. Nền kinh tế hàng hóa hàm chứa trong đó nhiều nhân tố và môi trường hoạt động. Hàng hóa, tiền tệ, thị trường là những nhân tố và môi trường có tầm quan trọng chủ yếu và mang tính phổ biến. Ở tiết này chúng ta sẽ tìm hiểu nhân tố hàng hóa trong bài 2 – Hàng hóa – Tiền tệ – Thị trường

    4. Dạy bài mới.

    Hoạt động của GV và HS

    Nội dung kiến thức cần đạt

    Hoạt động 1: So sánh sự khác nhau giữa kinh tế tự nhiên và Kinh Tế Hàng Hóa

    Giáo dục kỷ năng sống :

    – KN tư duy phân tích, so sánh

    Giáo Viên đặt vấn đề:

    Lịch sử phát triển của nền SX xã hội đã từng tồn tại 2 tổ chức kinh tế rõ rệt là kinh tế tự nhiên và kinh tế hàng hoá. (KTHH)

    GV treo sơ đồ giới thiệu và so sánh 2 hình thức t/c kinh tế. (TN và hàng hoá).

    Kết luận: KTHH ở trình độ cao hơn, ưu việt hơn so với kinh tế tự nhiên.

    Hoạt động 2: Đàm thoại

    Giáo viên giúp HS năm được thế nào là KT TN và KT HH cho nên GV đưa ra hệ thống câu hỏi theo sự lô gíc để HS nắm được nội dung hàng hoá là gì.

    Giáo dục kỷ năng sống :

    – Kĩ năng giải quyết vấn đề

    – KN tìm kiếm và xử lí thông tin,

    GV: Vậy khi nào thì sản phẩm trở thành hàng hoá ?

    GV dùng sơ đồ về 3 điều kiện để SP trở thành hàng hoá.

    GV: Yêu cầu HS nêu những VD thực tiễn để chứng minh rằng: Nếu thiếu 1 trong 3 điều kiện trên thì SP không trở thành hàng hoá.

    VD:

    Người nông dân SX ra lúa gạo 1 phần để tiêu dùng, còn lại 1 phần đem đổi lấy quần áo, và các SP tiêu dùng khác.

    Vậy phần lúa nào của người nông dân là hàng hoá ?

    Dự kiến HS trả lời: Đó phải là phần đem trao đổi.

    GV dẫn dắt: Hàng hoá có 2 dạng vật thể và phi vật thể.

    Treo sơ đồ 2 dạng của hàng hoá.

    Yêu cầu HS lấy VD chứng minh.

    GV dẫn dắt vấn đề:

    Mỗi hàng hoá đều có 1 hoặc 1 số công dụng nhất định có thể thoả mãn nhu cầu nào đó của con người về vật chất và tinh thần.

    Vậy theo em giá trị sử dụng của hàng hoá là gì ? Lấy VD minh hoạ ?

    Dự kiến HS trả lời:

    Đó là công dụng của hàng hoá, dùng để làm gì.

    VD:

    Lương thực, thực phẩm, quần , áo .. hoặc nhu cầu cho SX nhu máy móc thiết bị, nguyên vật liệu.

    – Quần, áo ngoài công dụng là che thân thì nó còn làm cho con người

    Sự khác nhau giữa kinh tế tự nhiên và KTHH.

    Nội dung

    so sánh

    Kinh tế

    tự nhiên

    Kinh tế

    hàng hoá

    – Mục đích SX

    Thoả mãn NC của người SX

    Thoả mãn NC của mua, bán

    – PTSX và Công Cụ SX

    SX nhỏ, phân tán CC thủ công, lạc hậu

    SX lớn, tập trung CCLĐ hiện đại

    -Tính chất, mục tiêu SX

    Tự cung, tự cấp

    SX để bán

    -Cạnh tranh

    Không có

    Có cạnh tranh

    -Phạm vi của SX

    Khép kín nội bộ

    KT mở trong nước và QT

    1) Hàng hoá:

    a) Hàng hoá là gì ?

    Sơ đồ 2

    Sơ đồ 3 điều kiện để sản phẩm trở thành hàng hoá.

    Sản phẩm do lao động tạo ra

    Có công dụng nhất định

    Thông qua trao đổi mua, bán.

    – Hàng hoá là một phạm trù lịch sử, chỉ tồn tại trong nền kinh tế hàng hoá.

    Hàng hoá có 2 dạng là: Hàng hoá vật thể và hàng hoá phi vật thể (hàng hoá dịch vụ).

    VD:

    – Hàng hoá vật thể: Cái áo, bàn ghế, lương thực, thực phẩm …

    – Hàng hoá phi vật thể: Dịch vụ du lịch, giới thiệu về Quê Bác, về nhà của Bác …

    b) Thuộc tính của hàng hoá:

    – Giá trị sử dụng:

    + Giá trị sử dụng của hàng hoá là công dụng của vật phẩm làm cho hàng hoá có giá trị sử dụng có thể thoả mãn nhu cầu nào đó của con người.

    VD:

    Con người khi đói có nhu cầu vật chất là ăn thì phải sử dụng lương thực thực phẩm ở đây là giúp cho con người không còn bị đói, hoặc con người mệt mỏi, căng thẳng có nhu cầu là xem ca nhạc … để giải trí.

    + Giá trị sử dụng của hàng hoá được phát hiện dần và ngày càng đa dạng, phong phú cùng với sự phát triển của khoa học kỹ thuật và lực lượng sản xuất.

    VD:

    Than đá, dầu mỏ lúc đầu con người chỉ dùng làm chất đốt , sau đó nhờ sự phát triển của KHKT và lực lượng sản xuất con người đã dùng nó làm nguyên liệu cho một số ngành công nghiệp để chế biến ra nhiều loại SP khác phục vụ cho đời sống.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Phổ Biến, Giáo Dục Pháp Luật Là Nhiệm Vụ Của Cả Hệ Thống Chính Trị
  • Câu 1: Các Khái Niệm Cơ Bản Của Giáo Dục Học.
  • Giáo Dục Môi Trường Cho Học Sinh Tiểu Học Dựa Vào Tài Nguyên Thiên Nhiên
  • Giáo Dục Bảo Vệ Môi Trường Cho Học Sinh Trong Một Số …
  • Trẻ Mầm Non Với Hoạt Động Trải Nghiệm
  • Chương Trình Giáo Dục Phổ Thông Môn Giáo Dục Công Dân

    --- Bài mới hơn ---

  • Tài Liệu Quản Lý Hệ Thống Giáo Dục Quốc Dân Và Quản Lý Nhà Trường
  • Kể Một Câu Chuyện Em Đã Nghe Hay Đã Đọc Về Việc Gia Đình, Nhà Trường Và Xã Hội Chăm Sóc, Giáo Dục Trẻ Em?
  • Đề Tài Tăng Cường Công Tác Quản Lý Nhà Nước Về Bảo Vệ, Chăm Sóc Và Giáo Dục Trẻ Em Có Hoàn Cảnh Đặc Biệt Khóa Khăn
  • Cơ Sở Lý Luận Của Quản Lý Hoạt Động Giáo Dục Ngoài Giờ Lên Lớp
  • Sáng Kiến Kinh Nghiệm “hoạt Động Giáo Dục Ngoài Giờ Lên Lớp Ở Trường Thcs”
  • Chương trình giáo dục phổ thông mới môn Giáo dục công dân

    Chương trình môn Giáo dục công dân 2022

    (Ban hành kèm theo Thông tư số 32/2018/TT-BGDĐT ngày 26 tháng 12 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo)

    MỤC LỤC

    I. ĐẶC ĐIỂM MÔN HỌC

    II. QUAN ĐIỂM XÂY DỰNG CHƯƠNG TRÌNH

    III. MỤC TIÊU CHƯƠNG TRÌNH

    IV. YÊU CẦU CẦN ĐẠT

    V. NỘI DUNG GIÁO DỤC

    LỚP 1

    LỚP 2

    LỚP 3

    LỚP 4

    LỚP 5

    LỚP 6

    LỚP 7

    LỚP 8

    LỚP 9

    LỚP 10

    LỚP 11

    LỚP 12

    VI. PHƯƠNG PHÁP GIÁO DỤC

    VII. ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ GIÁO DỤC

    VIII.GIẢI THÍCH VÀ HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH

    I. ĐẶC ĐIỂM MÔN HỌC

    Giáo dục công dân (môn Đạo đức ở cấp tiểu học, môn Giáo dục công dân ở cấp trung học cơ sở, môn Giáo dục kinh tế và pháp luật ở cấp trung học phổ thông) giữ vai trò chủ đạo trong việc giúp học sinh hình thành, phát triển ý thức và hành vi của người công dân. Thông qua các bài học về lối sống, đạo đức, pháp luật, kinh tế, môn Giáo dục công dân góp phần bồi dưỡng cho học sinh những phẩm chất chủ yếu và năng lực cốt lõi của người công dân, đặc biệt là tình cảm, niềm tin, nhận thức, cách ứng xử phù hợp với chuẩn mực đạo đức và quy định của pháp luật, có kĩ năng sống và bản lĩnh để học tập, làm việc và sẵn sàng thực hiện trách nhiệm công dân trong sự nghiệp xây dựng, bảo vệ Tổ quốc và hội nhập quốc tế.

    Ở giai đoạn giáo dục cơ bản: Đạo đức và Giáo dục công dân là các môn học bắt buộc. Nội dung chủ yếu của môn học là giáo dục đạo đức, kĩ năng sống, pháp luật và kinh tế. Những nội dung này định hướng chính vào giáo dục về giá trị bản thân, gia đình, quê hương, cộng đồng, nhằm hình thành cho học sinh thói quen, nền nếp cần thiết trong học tập, sinh hoạt và ý thức tự điều chỉnh bản thân theo các chuẩn mực đạo đức và quy định của pháp luật.

    Ở giai đoạn giáo dục định hướng nghề nghiệp: Giáo dục kinh tế và pháp luật là môn học được lựa chọn theo nguyện vọng và định hướng nghề nghiệp của học sinh. Nội dung chủ yếu của môn học là học vấn phổ thông, cơ bản về kinh tế, pháp luật phù hợp với lứa tuổi; mang tính ứng dụng, thiết thực đối với đời sống và định hướng nghề nghiệp sau trung học phổ thông của học sinh; được lồng ghép với nội dung giáo dục đạo đức và kĩ năng sống, giúp học sinh có nhận thức đúng và thực hiện quyền, nghĩa vụ, trách nhiệm công dân. Ở mỗi lớp 10, 11, 12, những học sinh có định hướng theo học các ngành Giáo dục chính trị, Giáo dục công dân, Kinh tế, Hành chính, Pháp luật,… hoặc có sự quan tâm, hứng thú đối với môn học được chọn học một số chuyên đề học tập. Các chuyên đề này nhằm tăng cường kiến thức về kinh tế, pháp luật và kĩ năng vận dụng kiến thức vào thực tiễn, đáp ứng sở thích, nhu cầu và định hướng nghề nghiệp của học sinh.

    II. QUAN ĐIỂM XÂY DỰNG CHƯƠNG TRÌNH

    Chương trình môn Giáo dục công dân tuân thủ các định hướng nêu trong Chương trình tổng thể, đồng thời, xuất phát từ đặc điểm môn học, nhấn mạnh các quan điểm sau:

    1. Chương trình môn Giáo dục công dân bảo đảm tính khoa học, tính sư phạm và tính thực tiễn, được xây dựng trên cơ sở: đường lối, chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước; các thành tựu nghiên cứu về tâm lí học, giáo dục học, đạo đức học, luật học, lí luận chính trị và kinh tế học; kinh nghiệm trong nước và quốc tế về phát triển chương trình môn Giáo dục công dân; các giá trị truyền thống của dân tộc Việt Nam và giá trị chung của nhân loại; thực tiễn xã hội, giáo dục, điều kiện kinh tế và truyền thống văn hoá Việt Nam, sự đa dạng của đối tượng học sinh xét về phương diện vùng miền, điều kiện và khả năng học tập.

    2. Chương trình môn Giáo dục công dân bảo đảm tính hệ thống. Ở giai đoạn giáo dục cơ bản, nội dung môn Đạo đức (cấp tiểu học) và môn Giáo dục công dân (cấp trung học cơ sở) được xây dựng theo hướng đồng tâm và phát triển,dựa trên các mạch nội dung giáo dục đạo đức, kĩ năng sống, kinh tế, pháp luật và xoay quanh các mối quan hệ của con người với bản thân và người khác, với cộng đồng, đất nước, nhân loại, công việc và môi trường tự nhiên; mở rộng và nâng cao dần từ cấp tiểu học đến cấp trung học cơ sở. Ở giai đoạn giáo dục định hướng nghề nghiệp, nội dung môn Giáo dục kinh tế và pháp luật (cấp trung học phổ thông) được xây dựng theo hướng phát triển tuyến tính, xoay quanh các quan hệ kinh tế và pháp luật, từ kinh tế vĩ mô đến kinh tế vi mô, từ hệ thống chính trị và pháp luật đến quyền và nghĩa vụ công dân.

    4. Chương trình môn Giáo dục công dân được xây dựng theo hướng mở. Chương trình chỉ quy định những yêu cầu cần đạt; những nội dung dạy học cơ bản, cốt lõi cho mỗi cấp học, lớp học nhằm đáp ứng yêu cầu cần đạt; những định hướng chung về phương pháp giáo dục và đánh giá kết quả giáo dục. Căn cứ vào các yêu cầu cần đạt và định hướng chung của chương trình, các tác giả sách giáo khoa, cơ sở giáo dục và giáo viên môn Giáo dục công dân chủ động, sáng tạo trong quá trình thực hiện và phát triển chương trình.

    III. MỤC TIÊU CHƯƠNG TRÌNH

    1. Mục tiêu chung

    Chương trình môn Giáo dục công dân góp phần hình thành, phát triển ở học sinh các phẩm chất chủ yếu: yêu nước, nhân ái, chăm chỉ, trung thực và trách nhiệm;các năng lực của người công dân Việt Nam, đặc biệt là năng lực điều chỉnh hành vi, năng lực phát triển bản thân, năng lực tìm hiểu và tham gia hoạt động kinh tế – xã hội,nhằm đáp ứng nhu cầu phát triển của cá nhân và yêu cầu của sự nghiệp xây dựng nhà nước pháp quyền và nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa trong bối cảnh toàn cầu hoá và cách mạng công nghiệp mới.

    2. Mục tiêu cấp tiểu học

    a) Bước đầu hình thành, phát triển ở học sinh những hiểu biết ban đầu về chuẩn mực hành vi đạo đức, pháp luật và sự cần thiết thực hiện theo các chuẩn mực đó trong quan hệ với bản thân và người khác, với công việc, cộng đồng, đất nước, nhân loại và môi trường tự nhiên; thái độ tự trọng, tự tin; những tình cảm và hành vi tích cực: yêu gia đình, quê hương, đất nước; yêu thương, tôn trọng con người; đồng tình với cái thiện, cái đúng, cái tốt, không đồng tình với cái ác, cái sai, cái xấu; chăm học, chăm làm; trung thực; có trách nhiệm với thái độ, hành vi của bản thân.

    b) Giúp học sinh bước đầu nhận biết và điều chỉnh được cảm xúc, thái độ, hành vi của bản thân; biết quan sát, tìm hiểu về gia đình, quê hương, đất nước và về các hành vi ứng xử; biết lập kế hoạch và thực hiện kế hoạch cá nhân,hình thành thói quen, nền nếp cơ bản, cần thiết trong học tập, sinh hoạt.

    3. Mục tiêu cấp trung học cơ sở

    a) Giúp học sinh có hiểu biết về những chuẩn mực đạo đức, pháp luật cơ bản và giá trị, ý nghĩa của các chuẩn mực đó; tự hào về truyền thống gia đình, quê hương, dân tộc; tôn trọng, khoan dung, quan tâm, giúp đỡ người khác; tự giác, tích cực học tập và lao động; có thái độ đúng đắn, rõ ràng trước các hiện tượng, sự kiện trong đời sống; có trách nhiệm với bản thân, gia đình, nhà trường, xã hội, công việc và môi trường sống.

    b) Giúp học sinh có tri thức phổ thông, cơ bản về đạo đức, kĩ năng sống, kinh tế, pháp luật; đánh giá được thái độ, hành vi của bản thân và người khác; tự điều chỉnh và nhắc nhở, giúp đỡ bạn bè, người thân điều chỉnh thái độ, hành vi theo chuẩn mực đạo đức, pháp luật; thực hiện được các công việc để đạt mục tiêu, kế hoạch hoàn thiện, phát triển bản thân; biết cách thiết lập, duy trì mối quan hệ hoà hợp với những người xung quanh, thích ứng với xã hội biến đổi và giải quyết các vấn đề đơn giản trong đời sống của cá nhân, cộng đồng phù hợp với giá trị văn hoá, chuẩn mực đạo đức, quy tắc của cộng đồng, quy định của pháp luật và lứa tuổi.

    4. Mục tiêu cấp trung học phổ thông

    a) Giúp học sinh tiếp tục phát triển các phẩm chất đã được hình thành, phát triển ở cấp trung học cơ sở:Có hiểu biết và tình cảm, niềm tin về những giá trị đạo đức của dân tộc và thời đại,đường lối phát triển đất nước của Đảng và quy định của pháp luật về quyền, nghĩa vụ cơ bản của công dân; tích cực, tự giác học tập và tham gia lao động, sản xuất phù hợp với khả năng của bản thân;có trách nhiệm công dân trong thực hiện đường lối của Đảng và pháp luật của Nhà nước để góp phần bảo vệ, xây dựng Tổ quốc; tôn trọng quyền, nghĩa vụ của tổ chức và cá nhân theo quy định của pháp luật; nhận thức, hành động theo lẽ phải và sẵn sàng đấu tranh bảo vệ lẽ phải, chống các hành vi, hiện tượng tiêu cực trong xã hội.

    b) Giúp học sinh củng cố, nâng cao các năng lực đã được hình thành, phát triển ở cấp trung học cơ sở:Phân tích, đánh giá được thái độ, hành vi của bản thân và người khác; tự điều chỉnh và nhắc nhở, giúp đỡ người khác điều chỉnh thái độ, hành vi theo chuẩn mực đạo đức, pháp luật; lập được mục tiêu, kế hoạch hoàn thiện, phát triển bản thân và thực hiện được các công việc học tập, rèn luyện để đạt mục tiêu kế hoạch đã đề ra; có kiến thức phổ thông, cơ bản về kinh tế, pháp luật; vận dụng được các kiến thức đã học để phân tích, đánh giá, xử lí các hiện tượng, vấn đề, tình huống trong thực tiễn cuộc sống; có khả năng tham gia các hoạt động phù hợp với lứa tuổi để thực hiện quyền, nghĩa vụ công dân trong các lĩnh vực của đời sống xã hội và trong các hoạt động kinh tế; có kĩ năng sống, bản lĩnh để tiếp tục học tập, làm việc và thực hiện các quyền, nghĩa vụ, trách nhiệm công dân trong sự nghiệp xây dựng, bảo vệ Tổ quốc và hội nhập quốc tế.

    IV. YÊU CẦU CẦN ĐẠT

    1. Yêu cầu cần đạt về các phẩm chất chủ yếu và năng lực chung

    Môn Giáo dục công dân góp phần hình thành và phát triển phẩm chất chủ yếu và năng lực chung theo các mức độ phù hợp với môn học, cấp học đã được quy định trong Chương trình tổng thể.

    2. Yêu cầu cần đạt về năng lực đặc thù

    Các năng lực được hình thành, phát triển trong môn Giáo dục công dân(năng lực điều chỉnh hành vi, năng lực phát triển bản thân, năng lực tìm hiểu và tham gia hoạt động kinh tế – xã hội) là biểu hiện đặc thù của các năng lực chung và năng lực khoa học đã nêu trong Chương trình tổng thể. Yêu cầu cần đạt về các năng lực này đối với mỗi cấp học như sau:

    NĂNG LỰC ĐIỀU CHỈNH HÀNH VI

    – Phân tích, đánh giá được thái độ, hành vi, việc làm của bản thân và người khác trong chấp hành đường lối, chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước.

    Tự điều chỉnh và nhắc nhở, giúp đỡ người khác điều chỉnh được cảm xúc, thái độ, hành vi phù hợp với chuẩn mực đạo đức, pháp luật trong thực hiện quyền, nghĩa vụ công dân và thực hiện đường lối, chủ trương của Đảng, Nhà nước về kinh tế – xã hội.

    – Kiểm soát được tài chính cá nhân.

    NĂNG LỰC PHÁT TRIỂN BẢN THÂN

    – Nêu được các loại kế hoạch cá nhân, sự cần thiết phải lập kế hoạch cá nhân, cách lập kế hoạch cá nhân.

    – Xác định được lí tưởng sống của bản thân; lập được mục tiêu, kế hoạch học tập và rèn luyện, kế hoạch chi tiêu cá nhân phù hợp theo hướng dẫn.

    – Xác định được hướng phát triển phù hợp của bản thân sau trung học cơ sở với sự tư vấn của thầy giáo, cô giáo và người thân.

    – Lập được kế hoạch cá nhân của bản thân.

    – Thực hiện được các công việc của bản thân trong học tập và sinh hoạt theo kế hoạch đã đề ra với sự hướng dẫn của thầy giáo, cô giáo và người thân.

    – Kiên trì mục tiêu, kế hoạch học tập và rèn luyện; tự thực hiện được các công việc, nhiệm vụ của bản thân trong học tập và sinh hoạt hằng ngày.

    – Thực hiện được và vận động, giúp đỡ người khác thực hiện các công việc, nhiệm vụ học tập, rèn luyện của bản thân để đạt mục tiêu, kế hoạch đã đề ra và hướng tới các giá trị xã hội.

    – Điều chỉnh được mục tiêu, kế hoạch, phương pháp học tập, rèn luyện phù hợp với cuộc sống thay đổi; khắc phục được sai sót, hạn chế của bản thân trong quá trình thực hiện mục tiêu, kế hoạch đã đề ra; lựa chọn được các môn học phù hợp với định hướng nghề nghiệp của bản thân.

    – Thực hiện được việc quản lí và chi tiêu tiền hợp lí theo kế hoạch đã đề ra.

    – Có ý thức học hỏi thầy giáo, cô giáo, bạn bè, người khác và học tập, làm theo những gương tốt để hoàn thiện, phát triển bản thân.

    NĂNG LỰC TÌM HIỂU VÀ THAM GIA HOẠT ĐỘNG KINH TẾ – XÃ HỘI

    – Hiểu được các kiến thức khoa học và một số vấn đề cơ bản về đường lối của Đảng, chính sách của Nhà nước về kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa; Hiến pháp, pháp luật, hệ thống chính trị của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam; quyền và nghĩa vụ công dân; trách nhiệm của thanh niên với tư cách công dân.

    – Giải thích được một cách đơn giản một số hiện tượng, vấn đề kinh tế, pháp luật và đạo đức đang diễn ra ở Việt Nam và thế giới.

    V. NỘI DUNG GIÁO DỤC 1. Nội dung khái quát

    a) Nội dung khái quát các cấp học

    Chú thích: kí hiệu (×)biểu thị nội dung giáo dục chủ yếu; kí hiệu (+) biểu thị nội dung giáo dục lồng ghép.

    b) Nội dung khái quát cấp tiểu học

    c) Nội dung khái quát cấp trung học cơ sở

    d) Nội dung khái quát cấp trung học phổ thông

    --- Bài cũ hơn ---

  • Chương Trình Môn Giáo Dục Công Dân Đã Thực Sự Là Một Môn Khoa Học?
  • Giáo Dục Công Dân Hãy Là Môn Chính!
  • Mách Bạn Học Và Thi Môn Giáo Dục Công Dân
  • Đề Tài Phương Pháp Thuyết Trình Trong Giảng Dạy Bộ Môn Giáo Dục Công Dân Ở Trường Thpt
  • Môn Giáo Dục Công Dân Trong Chương Trình Mới
  • Đừng Đổi Tên Môn Giáo Dục Công Dân

    --- Bài mới hơn ---

  • Đề Thi Giáo Dục Công Dân Thpt Quốc Gia: Thí Sinh Khóc Dở Mếu Dở
  • Môn Giáo Dục Công Dân Trong Chương Trình Mới
  • Đề Tài Phương Pháp Thuyết Trình Trong Giảng Dạy Bộ Môn Giáo Dục Công Dân Ở Trường Thpt
  • Mách Bạn Học Và Thi Môn Giáo Dục Công Dân
  • Giáo Dục Công Dân Hãy Là Môn Chính!
  • Tức là, ở TH và THPT, các tác giả Chương trình đang lấy nội dung môn học để đặt tên cho môn học. Điều này vừa không khái quát và chỉ ra đúng đối tượng mà môn học này hướng tới giáo dục, chệch mục tiêu, vừa không phản ánh được nội dung cốt lõi và định hướng tiếp cận của môn học.

    Do đó, xin kiến nghị hãy giữ nguyên tên gọi của môn học là GDCD dân từ TH lên đến THPT bởi mấy lý do sau đây:

    Trước hết, vì đối tượng giáo dục của môn học là công dân tên gọi môn học phải là GDCD. Tên gọi của môn học GDCD phản ánh đúng về đối tượng giáo dục, đồng thời là căn cứ để xây dựng nội dung. Cụ thể:

    Theo nghĩa chung nhất, công dân là cá nhân thuộc một quốc gia được hưởng các quyền dân sự, chính trị và có nghĩa vụ công dân đối với quốc gia theo quy định pháp luật của quốc gia đó (1).

    Dù tiếp cận ở góc độ Chính trị học hay Luật học, khái niệm công dân luôn gắn với ba khái niệm cơ bản: quyền công dân, trách nhiệm công dân và nghĩa vụ công dân. Trong đó, quyền và nghĩa vụ luôn gắn kết với nhau được quy định trong pháp luật, còn trách nhiệm những hành vi công dân nên làm do ràng buộc, sự thúc ép của lương tri và áp lực xã hội. Khái niệm trách nhiệm cũng đồng nghĩa với khái niệm bổn phận.

    Về cấu trúc môn học, nếu coi các mối quan hệ giữa của công dân với người khác, cộng đồng, đất nước, nhân loại, với công việc và với môi trường tự nhiên là lát cắt ngang, thì quyền, nghĩa vụ, trách nhiệm chính là những cốt lõi theo chiều dọc của toàn bộ chương trình GDCD. Nếu tiếp cận xây dựng chương trình GDCD từ hai chiều dọc – ngang như vậy, các nội dung khác như kỹ năng sống, giá trị sống… sẽ được hiển thị và việc định khung năng lực từ lớp 1 đến lớp 12 cho môn học sẽ trở nên tường minh.

    Thứ hai, ở TH, việc thay tên gọi môn học Đạo đức trong chương trình hiện hành, bằng tên gọi Giáo dục lối sống tạo ra sự khó khăn trong việc định hình nội dung, đối tượng giáo dục và phạm vi môn học, do khái niệm “lối sống” có nhiều cách tiếp cận và rất phức tạp về nội hàm. Cụ thể:

    Khái niệm “lối sống” tiếng Anh là life-style, hoặc way of life; tiếng Pháp là mode de vie; tiếng Trung Quốc 生活方式 (sinh hoạt phương thức). Khái niệm lối sống đồng nghĩa với khái niệm phương thức sống, cách sống.

    Lối sống với tư cách là một khái niệm khoa học là một vấn đề lớn, được nhiều ngành khoa học tiếp cận, như: Triết học, Xã hội học, Văn hóa học… Vậy, khi xây dựng chương trình Giáo dục lối sống, nhóm tác giả tiếp cận khái niệm lối sống từ góc độ nào? Tại sao? Bởi cách tiếp cận khái niệm khác nhau sẽ cho ra những định hướng nội dung khác nhau.

    Chẳng hạn, Từ điển Xã hội học Oxford định nghĩa lối sống (life-style): “Theo nghĩa chung nhất và thường được sử dụng nhất, thuật ngữ này nói đến những cách sống khác nhau, thường đập ngay vào mắt người ta thông qua những giá trị và phương thức tiêu dùng, là những cái đi kèm theo sự khác biệt hóa ngày càng tăng của các xã hội tư bản chủ nghĩa tiên tiến… Những khác biệt hóa như vậy, đôi khi được coi là cái thay thế cho các giai cấp kinh tế – xã hội để trở thành nguyên tắc chủ yếu của sự phân chia xã hội” (2). Theo định nghĩa này, các tác giả của Từ điển Xã hội học Oxford dường như muốn đồng nhất khái niệm lối sống với khái niệm mức sống. Cách tiếp cận này sẽ dẫn đến hệ quả khôn lường trong việc xây dựng nội dung giáo dục cho học sinh TH.

    Khái niệm lối sống thường được gắn với những tính từ khác để thể hiện một khuôn mẫu hành vi mà cá nhân hoặc nhóm nào đó lựa chọn như: lối sống phương Tây, lối sống truyền thống, lối sống buông thả, lối sống nổi loạn, lối sống thành thị, lối sống nông thôn… Nhóm tác giả chương trình môn Giáo dục lối sống sử dụng khái niệm “lối sống” theo hướng tiếp cận nào? Bởi, nếu không có cách tiếp cận rõ ràng, giáo viên và học sinh sẽ không biết dạy – học thế nào cho phù hợp.

    Các thể chế xã hội mang tính lịch sử, do đó các khuôn mẫu văn hóa, khuôn mẫu hành vi trong mối giai đoạn lịch sử cũng thay đổi. Do đó, trong việc xây dựng mục tiêu và nội dung chương trình Giáo dục lối sống, các tác giả Chương trình cần trả lời câu hỏi: Vậy, định hướng cho môn học Giáo dục lối sống sẽ theo khuôn mẫu hành vi nào? Nội dung “lối sống” mà nhóm tác giả dự kiến xây dựng sẽ có cấu trúc như thế nào? Bao nhiêu khuôn mẫu hành vi là vừa? Khuôn mẫu hành vi đó được dựa trên những khuôn mẫu văn hóa nào? Tại sao? Ai/cơ quan nào phê chuẩn những khuôn mẫu đó?

    Từ khuôn mẫu văn hóa, người ta mới xây dựng thành các khuôn mẫu hành vi, chuẩn hành vi. Bởi chỉ có theo logic này thì việc đánh giá đầu ra cho môn học mới khả thi. Nói cách khác, nếu không xây dựng được các khuôn mẫu hành vi, chuẩn hành vi thì không thể nào đo lường, đánh giá sự hình thành năng lực, phẩm chất.

    Tóm lại, đối tượng giáo dục là công dân thì gọi tên môn học là GDCD, sao lại phải sinh ra tên gọi Giáo dục lối sống làm gì?

    Tương tự như ở Tiểu học, ở THPT, tên môn học này là Giáo dục Pháp luật và Kinh tế, tức là lấy nội dung môn học để gọi thay tên môn học. Nếu theo cách gọi này, thay vì gọi Toán học, có thể đặt tên môn là Giáo dục Đại số và Lượng giác, thay vì gọi Vật lý có thể đặt tên môn là Giáo dục Điện học và Quang học… Nhưng nguy hại hơn, theo cách gọi đó, môn GDCD đã tự đánh mất đối tượng giáo dục.

    Do đó, đề nghị các tác giả Chương trình giữ nguyên tên gọi GDCD ở THPT.

    Thêm vào đó, theo như Dự thảo Chương trình viết: “Nội dung chủ yếu của môn Giáo dục kinh tế và pháp luật là học vấn phổ thông, cơ bản về kinh tế, pháp luật” thì phải hiểu cụm từ “học vấn phổ thông, cơ bản về kinh tế, pháp luật như thế nào”? Theo cách tiếp cận nào? Pháp luật và Kinh tế là hai lĩnh vực rất rộng, nếu không có hướng tiếp cận rõ ràng, thì không biết dạy bao nhiêu cho đủ. Rất có thể sẽ lặp lại hạn chế của chương trình môn GDCD ở THPT hiện hành.

    Tóm lại, từ mạch nội dung cốt lõi về quyền, nghĩa vụ và trách nhiệm của công dân phải là nội dung giáo dục xuyên suốt từ TH đến THPT nên tên gọi của môn học phải thống nhất cả về nội dung và hình thức cho cả ba cấp học – GDCD.

    Về cách đặt vấn đề đối với vai trò của môn GDCD

    Trong dự thảo có ghi: “GDCD giữ vai trò chủ đạo trong việc giáo dục nhân cách công dân”. Cách đặt vấn đề này, các tác giả Chương trình nên xem lại.

    Vì, thứ nhất, khái niệm nhân cách có nhiều cách tiếp cận, những người biên soạn chương trình đang sử dụng khái niệm và mô hình cấu trúc nhân cách nào? Mô hình cấu trúc nhân cách nào phù hợp với Việt Nam hiện nay? Chỉ khi định hình được mô hình cấu trúc nhân cách thì mới có thể xây dựng được các nội dung, hoạt động, môi trường phù hợp tác động đến việc hình thành và phát triển nhân cách.

    Thứ hai, việc ghép “nhân cách” và “công dân” thành khái niệm nhân cách công dân là không phù hợp về mặt khoa học. Khái niệm công dân thuộc phạm vi nghiên cứu của Chính trị học, Luật học, còn khái niệm nhân cách thuộc phạm vi nghiên cứu của Tâm lý học, Xã hội học. Nói đến công dân là nói đến quyền công dân, trách nhiệm công dân, nghĩa vụ công dân, còn nói đến nhân cách là nói đến tổ hợp các phẩm chất tâm lý ổn định một cách tương đối, như là kết quả sự tham gia của cá nhân vào các mối quan hệ liên cá nhân (3).

    Sự phát triển của cá nhân trong hoạt động bị điều khiển bởi hệ thống động cơ mang tính tự thân. Còn sự phát triển của công dân bị ràng buộc bởi hệ thống luật pháp và áp lực dư luận xã hội. Thế nên mới có tình huống một nhân cách tốt (khi anh ta có một nhân cách hoàn chỉnh) nhưng chưa hẳn đã là một công dân tốt (khi anh ta không hoàn thành nghĩa vụ hay trách nhiệm công dân), và ngược lại.

    Thứ ba, nói đến nhân cách là nói đến một tập hợp các đặc tính ít nhiều ổn định, theo đánh giá và phán xét của những người khác, giúp phân biệt một cá nhân này với một cá nhân khác. Những đặc tính này được cho là bền vững qua thời gian và không gian, và chi phối hành vi (4). Nhân cách là những giá trị đặc biệt của con người cụ thể, là cái đặc sắc hay tiêu chí để phân biệt người này với người khác. Như vậy, nhân cách thuộc về cái riêng, cái đặc thù mà cá nhân lựa chọn để trở thành, còn công dân là cái chung, với những thuộc tính phổ biến mà mọi người phải tuân theo.

    Như vậy, cách đặt vấn đề đối với vai trò của môn GDCD có thể là khá chung chung không mang tính định hướng rõ ràng.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bí Quyết Ôn Thi Môn Giáo Dục Công Dân: Nắm Chắc Khái Niệm
  • Giáo Dục Và Phát Triển Nhân Cách
  • Chuyên Đề Hệ Thống Giáo Dục Quốc Dân Và Bộ Máy Quản Lý Giáo Dục
  • Hệ Thống Giáo Dục Quốc Dân Là Gì? Cơ Cấu Bộ Máy Như Thế Nào?
  • Nâng Cao Chất Lượng Hoạt Động Giáo Dục Toàn Diện Bậc Trung Học
  • Giáo Dục Công Dân Hãy Là Môn Chính!

    --- Bài mới hơn ---

  • Chương Trình Môn Giáo Dục Công Dân Đã Thực Sự Là Một Môn Khoa Học?
  • Chương Trình Giáo Dục Phổ Thông Môn Giáo Dục Công Dân
  • Tài Liệu Quản Lý Hệ Thống Giáo Dục Quốc Dân Và Quản Lý Nhà Trường
  • Kể Một Câu Chuyện Em Đã Nghe Hay Đã Đọc Về Việc Gia Đình, Nhà Trường Và Xã Hội Chăm Sóc, Giáo Dục Trẻ Em?
  • Đề Tài Tăng Cường Công Tác Quản Lý Nhà Nước Về Bảo Vệ, Chăm Sóc Và Giáo Dục Trẻ Em Có Hoàn Cảnh Đặc Biệt Khóa Khăn
  • Mười mấy năm nay, môn giáo dục công dân “chính thức” trở thành “môn phụ” trong mắt học sinh, trong mắt phụ huynh và ngay cả trong mắt một số thầy cô dạy “môn chính” (nhất là những năm môn này chưa được đưa vào thi cử).

    Khi đó 3 môn văn, toán và ngoại ngữ là môn thi bắt buộc trong kỳ thi tốt nghiệp THPT (nay là THPT quốc gia) thì các môn lý, hóa, sinh, sử, địa thường được luân phiên vào kỳ thi, nên dù không phải là các môn chính (nhất là môn sử và địa) nhưng vẫn luôn được quan tâm, đặc biệt là khi công bố môn thi.

    Còn môn giáo dục công dân hoàn toàn… ra rìa. Chính vì thế, môn này là môn phụ… “toàn tập”.

    Từ khi giáo dục công dân được đưa vào kỳ thi tốt nghiệp THPT, môn này có “sáng” hơn nhưng học sinh cũng không mặn mà. Có chăng học và thi vì theo tổ hợp môn. Mặc dù được đưa vào thi, môn này vẫn là “môn phụ nhất trong các môn phụ”. Đâu là nguyên nhân?

    Thứ nhất, chương trình đã lạc hậu (rất nhiều môn, thầy trò đang dạy và học kiến thức lạc hậu, nhất là môn địa, môn văn…) và khô khan trong khi xã hội đã thay đổi rất nhiều.

    Thứ hai, một số giáo viên dạy còn máy móc, chưa đổi mới (một phần cũng từ sự lạc hậu và khô khan ấy) khiến học sinh cảm thấy nhàm chán.

    Thứ ba, dạy với mục đích để thi nên thầy trò lên lớp để xem đề cương và cùng nhau chọn đáp án a, b, c hay d.

    Những lý do trên khiến môn quan trọng dạy làm người này vẫn còn “ngủ quên”, chưa được “đánh thức”.

    Một bộ môn để dạy thế hệ trẻ sống đẹp, sống tử tế, sống có trách nhiệm với cộng đồng, xây dựng xã hội văn minh và nghĩa tình đã bị đánh mất.

    Trước bệnh thành tích trong ngành giáo dục, trước sự ích kỷ, vô cảm… đã nhiều lần lấn lướt sự tử tế, lòng nhân ái trong thực tế cuộc sống thì việc dạy đạo đức làm người càng vô cùng quan trọng.

    Bởi vậy, việc đưa môn giáo dục công dân trở thành môn chính là điều rất cần thiết, rất chính đáng.

    Nếu giáo dục công dân trở thành môn học chính với yêu cầu chương trình đổi mới phù hợp với thời đại, nội dung đề cao lối sống đẹp… thì chúng ta sẽ xây dựng một xã hội văn hóa – dân tộc văn hóa thực sự.

    Đọc báo để dạy giáo dục công dân

    TTO – Thay vì cho học sinh đọc phần “đặt vấn đề” trong sách giáo khoa trang 44, 45 như thường lệ, tôi quyết định dùng ba tờ báo Tuổi Trẻ để dạy bài 16 thay vì dạy theo sách giáo khoa.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Mách Bạn Học Và Thi Môn Giáo Dục Công Dân
  • Đề Tài Phương Pháp Thuyết Trình Trong Giảng Dạy Bộ Môn Giáo Dục Công Dân Ở Trường Thpt
  • Môn Giáo Dục Công Dân Trong Chương Trình Mới
  • Đề Thi Giáo Dục Công Dân Thpt Quốc Gia: Thí Sinh Khóc Dở Mếu Dở
  • Đừng Đổi Tên Môn Giáo Dục Công Dân
  • Giáo Án Lớp 6 Môn Học Giáo Dục Công Dân

    --- Bài mới hơn ---

  • Môi Trường Giáo Dục – Yếu Tố Ảnh Hưởng Đến Sự Phát Triển & Khả Năng Sáng Tạo Của Trẻ
  • Trung Tâm Phát Triển Giáo Dục Cộng Đồng Nguồn Sáng
  • Vệ Sinh Môi Trường Học Đường – Vấn Đề, Nguyên Nhân Và Giải Pháp
  • Thực Trạng Văn Hóa Học Đường
  • Môi Trường Văn Hóa Học Đường Lành Mạnh
  • Ngày soạn: 02/ 10/ 2010

    I/ Mục tiêu:

    Học sinh tìm hiểu về môi trường và tài nguyên thiên nhiên, nhận thấy những yếu tố thiên nhiên là cần thiết đối với cuộc sống của con người.

    Tìm hiểu những nguyên nhân có ảnh hưởng đến môi trường và tài nguyên thiên nhiên, nhận định ý thức bản thân thông qua công việc hàng ngày.

    Học sinh thấy rõ tầm quan trọng của môi trường và tài nguyên thiên nhiên trong cuộc sống của con người và có ý thức bảo vệ.

    Biết phân biệt những hành vi vi phạm pháp luật và cần có biện pháp khắc phục và bảo vệ.

    Học sinh nhận thức việc giữ gìn và bảo vệ môi trường xung quanh “ XANH, SẠCH, ĐẸP ”, phát hiện và ngăn chặn các hành vi xâm hại môi trường và tài nguyên thiên nhiên.

    II/ Phương tiện dạy học:

    2/ Phương tiện: Sách THGDCD 7, ảnh, thông tin.

    III / Tiến trình dạy và học:

    Tg

    Hoạt động của thầy và trò

    Nội dung

    3ph

    10ph

    21ph

    HĐ1: Giới thiệu bài:

    – Quan sát xung quanh.

    – Giới thiệu về hiện tượng.

    HĐ2: Tìm hiểu thông tin – sự kiện:

    HS đọc thông tin, xem sự kiện

    ở SGK .

    GV cùng HS giải quyết : Câu

    hỏi gợi ý SGK .

    Kết luận: Môi trường và tài nguyên thiên nhiên đang có chiều hướng bị tàn phá, ô nhiễm và cần được bảo vệ.

    HĐ3: Tìm hiểu bài:

    GV: Nói đến môi trường sống, môi trường sinh thái của con người.

    – Mọi sinh hoạt đều có con người: tắm rửa, giặt giũ, rác rê… là yếu tố sinh ra từ hoạt động của con người và có ảnh hưởng trực tiếp đến sự sống của con người.

    VD: Không khí thoáng mát, dễ chịu: trong lành.

    Không khí bụi bặm, hôi thối: ô nhiễm.

    Khẳng định: Mọi hoạt động của con người có ảnh hưởng đến môi trường.

    – Quan sát xung quanh.

    VD: Bàn ghế, trường lớp…

    Môi trường sinh thái cần được

    cân bằng.

    VD: Nguyên nhân thiên tai.

    Tầng ozon.

    Phim “ Khi đàn chim trở về ”…

    – Môi trường và tài nguyên thiên nhiên

    đối với cuộc sống của con người, xã hội?

    ( Thực hiện nhu cầu con người )

    Kết luận: Môi trường và tài nguyên thiên nhiên có tầm quan trọng đối với con người. Vậy nên mỗi người cần thực hiện nhiều biện pháp để bảo vệ môi trường và tài nguyên thiên nhiên.

    HĐ4: Hành động:

    Sắm vai:

    N1 và 2: Bảo vệ môi trường.

    N3 và 4: Bảo vệ tài nguyên thiên nhiên.

    GV: Chỉ những hoạt động của con người ở địa phương:

    1/ Sông Như Ý: vệ sinh, sinh hoạt…

    2/ Cầu Ngói: ý thức mỹ quang, văn hóa…

    3/ Trường: nhà vệ sinh, sân trường, cây cỏ…

    ? Làm gì để Bảo vệ môi trường? Bảo vệ tài nguyên thiên nhiên?

    Liên hệ:

    – Trái đất – sự sống. Ảnh hưởng

    – Tầng ozon đến toàn nhân

    loại.

    Biện pháp?

    VD: Phim “ Khi đàn chim trở về ”

    Rừng xanh thành đồi trọc.

    Khẳng định: Mọi hoạt động của con người đều có ảnh hưởng đến môi trường và tài nguyên thiên nhiên. Chính con người là nhân tố phải gánh lấy hậu quả.

    ? Làm gì để bảo vệ môi trường và tài nguyên thiên nhiên?

    HS: Tự do.

    I/ Thông tin – sự kiện:

    II/ Bài học:

    1/ Khái niệm:

    a/ Môi trường: là hoàn cảnh trong đó con người đang sống và hoạt động.

    b/ Tài nguyên thiên nhiên: là của cải, vật chất có sẵn trong tự nhiên mà con người có thể khai thác, chế biến, sử dụng để phục vụ cuộc sống của con gười.

    2/ Vai trò của môi trường và tài nguyên thiên nhiên:

    – Tạo cơ sở vật chất để phát triển kinh tế, văn hóa xã hội.

    – Tạo phương tiện sống, phát triển trí tuệ, đạo dức.

    – Tạo cuộc sống tinh thần.

    3/ Bảo vệ môi trường và tài nguyên thiên nhiên:

    a/ Bảo vệ môi trường:

    – Giữ cho môi trường trong sạch, không bị những ảnh hưởng xấu có hại cho sức khỏe con người.

    b/ Bảo vệ tài nguyên thiên nhiên:

    – Chăm sóc, giữ gìn tài nguyên xung quanh.

    TÀI NĂNG: Thi vẽ tranh

    Sắm vai:

    Ứng xử khi gặp tình huống xâm hại môi trường và tài nguyên thiên nhiên.

    TỔNG KẾT: Môi trường và tài nguyên thiên nhiên có vai trò đặc biệt quan trọng đối với cuộc sống của con người. Vì vậy mỗi công dân cần tích cực bảo vệ môi trường và tài nguyên thiên nhiên và biện pháp hữu hiệu nhất là thực hiện tốt các qui định của pháp luật về bảo vệ môi trường và tài nguyên thiên nhiên.

    Sắm vai: N1 và 2: Trên đường đi học thấy bạn vứt rác.

    N3 và 4: Bạn trực nhật bụi bay mù mịt.

    Tham khảo qui định của pháp luật .

    --- Bài cũ hơn ---

  • Ngành F&b Là Gì? Những Kiến Thức Cơ Bản Về Lĩnh Vực F&b
  • Các Dạng Bài Tập Hoá 11 Chương Sự Điện Li Cần Nắm Vững
  • Fecl3 Là Gì? Tính Chất Lý Hoá & Những Ứng Dụng Của Fecl3
  • Cơ Chế Hoạt Động Của Enzyme Trong Cơ Thể
  • Eosin Xanh Methylene – Du Học Trung Quốc 2022
  • Môn Giáo Dục Công Dân Trong Chương Trình Mới

    --- Bài mới hơn ---

  • Đề Tài Phương Pháp Thuyết Trình Trong Giảng Dạy Bộ Môn Giáo Dục Công Dân Ở Trường Thpt
  • Mách Bạn Học Và Thi Môn Giáo Dục Công Dân
  • Giáo Dục Công Dân Hãy Là Môn Chính!
  • Chương Trình Môn Giáo Dục Công Dân Đã Thực Sự Là Một Môn Khoa Học?
  • Chương Trình Giáo Dục Phổ Thông Môn Giáo Dục Công Dân
  • 6. Phương pháp giáo dục

    Do đặc điểm của môn GDCD là hình thành, phát triển cho HS các phẩm chất đạo đức và năng lực chủ yếu của người công dân thông qua các bài học về lối sống, đạo đức, pháp luật, kinh tế, nghĩa là chuyển các giá trị văn hoá, đạo đức, các kiến thức pháp luật, kinh tế thành ý thức và hành vi của người công dân. Do vậy, GV cần có phương pháp giáo dục phù hợp:

    6.1. Chú trọng tổ chức, hướng dẫn cho HS hoạt động khám phá, phân tích, khai thác các thông tin, xử lý các tình huống thực tiễn, các trường hợp điển hình. Tăng cường sử dụng các tình huống, sự việc, vấn đề, hiện tượng của thực tế cuộc sống xung quanh, gần gũi với đời sống trong việc phân tích, đối chiếu, minh hoạ để các bài học vừa có sức hấp dẫn, vừa nhẹ nhàng, hiệu quả.

    6.2. Chú ý việc tổ chức, hướng dẫn các hoạt động trải nghiệm của người học để HS tự phát hiện và chiếm lĩnh kiến thức mới, phát triển kĩ năng và thái độ tích cực, trên cơ sơ đó tự hình thành, phát triển phẩm chất và năng lực của người công dân tương lai.

    6.3. Đổi mới hình thức dạy học theo hướng linh hoạt, phù hợp, hiệu quả: dạy học theo lớp, theo nhóm và cá nhân, ở trong lớp, ngoài lớp và ngoài trường; tăng cường các sinh hoạt tập thể, câu lạc bộ, công tác đoàn, đội của HS; tăng cường thực hành, rèn luyện kĩ năng trong các tình huống cụ thể của đời sống; tích cực sử dụng các phương tiện thông tin truyền thông hiện đại nhằm đa dạng, cập nhật thông tin, tạo ra sự hứng thú cho HS.

    6.4. Kết hợp giáo dục trong nhà trường với giáo dục ở gia đình và xã hội.

    7. Đánh giá kết quả giáo dục

    7.1. Yêu cầu:

    – Kết hợp đánh giá thông qua các nhiệm vụ học tập (bài kiểm tra dưới dạng trắc nghiệm, vấn đáp hoặc tự luận, bài tập thực hành, bài tiểu luận, bài thuyết trình, bài tập nghiên cứu, dự án nghiên cứu,…) với đánh giá thông qua quan sát biểu hiện về thái độ, hành vi ứng xử của HS trong quá trình tham gia các hoạt động học tập được tổ chức trên lớp học, hoạt động nhóm, tập thể hay cộng đồng, cũng như trong sinh hoạt và giao tiếp hằng ngày.

    – Việc đánh giá thông qua các nhiệm vụ học tập cần chú trọng sử dụng các bài tập xử lý tình huống được xây dựng trên cơ sở gắn kiến thức của bài học với thực tiễn đời sống, đặc biệt là những tình huống, sự việc, vấn đề, hiện tượng của thực tế cuộc sống xung quanh, gần gũi với học sinh. Bài tập kiểm tra, đánh giá cần tăng cường các câu hỏi mở gắn với thời sự quê hương, đất nước để HS được thể hiện, bày tỏ chính kiến và năng lực giải quyết các vấn đề lối sống, đạo đức, pháp luật và kinh tế, chính trị, xã hội.

    – Việc đánh giá thông qua quan sát biểu hiện về thái độ, hành vi ứng xử của HS trong quá trình tham gia vào các hoạt động học tập, sinh hoạt ở trường, ở nhà và ở cộng đồng cần dựa trên phiếu nhận xét của GV, HS, gia đình hoặc các tổ chức xã hội đối với mức độ đạt được yêu cầu về phẩm chất và năng lực đã được quy định trong chương trình cho HS ở mỗi lớp học, cấp học.

    – Phiếu nhận xét được sử dụng như một công cụ đánh giá; được thiết kế theo mức độ của yêu cầu cần đạt ở mỗi giai đoạn học tập về phẩm chất và năng lực; được ghi nhận bằng điểm chữ gồm: A+ (Xuất sắc), A (Tốt), B (Khá), C (Đạt yêu cầu), D (Cần cố gắng hơn); được quy đổi sang thang điểm 10 với hệ số quy đổi như sau: loại A+ tương đương 10 điểm; loại A: từ 8 đến 9 điểm; loại B: từ 6 đến 7 điểm; loại C: 5 điểm; loại D: dưới 5 điểm.

    . Kết hợp đánh giá của GV với tự đánh giá và đánh giá đồng đẳng của HS, đánh giá của cha mẹ HS và đánh giá của cộng đồng; coi trọng đánh giá sự tiến bộ của HS.

    . Kết quả đánh giá sau mỗi học kỳ và cả năm học đối với mỗi HS là kết quả tổng hợp đánh giá quá trình và đánh giá tổng kết theo hướng dẫn của Bộ Giáo dục và Đào tạo./.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Đề Thi Giáo Dục Công Dân Thpt Quốc Gia: Thí Sinh Khóc Dở Mếu Dở
  • Đừng Đổi Tên Môn Giáo Dục Công Dân
  • Bí Quyết Ôn Thi Môn Giáo Dục Công Dân: Nắm Chắc Khái Niệm
  • Giáo Dục Và Phát Triển Nhân Cách
  • Chuyên Đề Hệ Thống Giáo Dục Quốc Dân Và Bộ Máy Quản Lý Giáo Dục
  • Mách Bạn Học Và Thi Môn Giáo Dục Công Dân

    --- Bài mới hơn ---

  • Giáo Dục Công Dân Hãy Là Môn Chính!
  • Chương Trình Môn Giáo Dục Công Dân Đã Thực Sự Là Một Môn Khoa Học?
  • Chương Trình Giáo Dục Phổ Thông Môn Giáo Dục Công Dân
  • Tài Liệu Quản Lý Hệ Thống Giáo Dục Quốc Dân Và Quản Lý Nhà Trường
  • Kể Một Câu Chuyện Em Đã Nghe Hay Đã Đọc Về Việc Gia Đình, Nhà Trường Và Xã Hội Chăm Sóc, Giáo Dục Trẻ Em?
  • 25 Tháng 07, 2022

    Để làm bài thi trắc nghiệm môn Giáo dục công dân, các em không nhất thiết phải học thuộc từng khái niệm, định nghĩa, nội dung như trong sách giáo khoa, mà quan trọng hơn các em có kỹ năng tổng hợp, phân tích, nhận xét các hiện tượng pháp luật trong đời sống thực tiễn.

    Xóa bỏ định kiến là một trong những điều đầu tiên và quan trọng khi chúng ta muốn làm tốt bài thi THPT Quốc gia môn GDCD. Định kiến ấy là gì? Là suy nghĩ coi nhẹ môn học trong cả việc dạy và học ở phổ thông. Thay vào đó, tinh thần và phương pháp dạy và học cần được thay đổi và thực hiện theo hướng tích cực, hạn chế tối đa tình trạng học sinh coi nhẹ môn học, giáo viên dạy học qua loa như thực trạng vẫn diễn ra ở một số nơi trước đây.

    Bộ cũng đã công bố đề mẫu cũng như định hướng nội dung thi, theo đó nội dung của bài thi trắc nghiệm GDCD là tất cả kiến thức của chương trình học lớp 12. Như vậy, nếu học sinh học tủ, học lệch, coi trọng bài này và coi nhẹ bài khác thì sẽ khó để có được kết quả tốt trong bài thi chính thức.

    Các em không nên quá lo lắng về việc nên bắt đầu từ đâu và bắt đầu như thế nào. Vì cấu trúc và định hướng nội dung thi Bộ đã công bố rõ ràng: kiến thức thi nằm trong chương trình GDCD lớp 12 – Công dân với pháp luật.

    Đề thi sẽ có nhiều câu hỏi trắc nghiệm khách quan mang tính tổng hợp, nên các em không cần phải học thuộc từng khái niệm, định nghĩa như trong Sách giáo khoa, mà quan trọng hơn các em có kỹ năng tổng hợp, phân tích, nhận xét các hiện tượng pháp luật trong đời sống thực tiễn. Đây là điểm mới mang tính ưu việt của đề thi môn GDCD theo hình thức trắc nghiệm, phù hợp với xu thế đổi mới giáo dục hiện nay trên thế giới.

    Theo đánh giá của các thầy cô có chuyên môn thì ” đề thi trắc nghiệm GDCD cũng rất thuận lợi cho việc tổ chức học tập của học sinh. Với cấu trúc đề thi như vậy, học sinh không nên quá lo lắng mà chỉ cần học đầy đủ, học kiến thức ở trên lớp và làm bài tập củng cố, vận dụng thì có thể làm tốt bài thi”

    --- Bài cũ hơn ---

  • Đề Tài Phương Pháp Thuyết Trình Trong Giảng Dạy Bộ Môn Giáo Dục Công Dân Ở Trường Thpt
  • Môn Giáo Dục Công Dân Trong Chương Trình Mới
  • Đề Thi Giáo Dục Công Dân Thpt Quốc Gia: Thí Sinh Khóc Dở Mếu Dở
  • Đừng Đổi Tên Môn Giáo Dục Công Dân
  • Bí Quyết Ôn Thi Môn Giáo Dục Công Dân: Nắm Chắc Khái Niệm
  • Giáo Dục Thể Chất: Không Có Khái Niệm Môn Chính, Môn Phụ

    --- Bài mới hơn ---

  • Gd Kỹ Năng Sống Qua Môn Tiếng Việt Ở Tiểu Học Gdkns Qua Mon Tieng Viet Ppt
  • Quan Niệm Của C. Mác Và Ph. Ăngghen Về Gia Đình Trong Mối Quan Hệ Với Sự Phát Triển Kinh Tế
  • Kinh Tế Hộ Gia Đình Trong Sản Xuất Nông Nghiệp Hàng Hóa
  • Kế Hoạch Hóa Gia Đình Là Gì? Có Cần Thiết Hay Không?
  • Kế Hoạch Hóa Gia Đình Là Gì Và Các Biện Pháp Tránh Thai Sử Dụng Hiệu Quả Trong Kế Hoạch Hóa
  • GD&TĐ – Theo chúng tôi Đặng Văn Dũng – Phó Hiệu trưởng Trường ĐH Thể dục thể thao (TDTT) Bắc Ninh, giáo dục thể chất (GDTC) là môn học rất quan trọng, là một trong 4 lĩnh vực cốt yếu: Đức – Trí – Thể – Mỹ.

    Sinh viên Trường ĐH Thể dục thể thao Bắc Ninh trong giờ học

    Môn học bắt buộc

    Trong Chương trình giáo dục phổ thông mới, GDTC là môn học bắt buộc từ lớp 1 đến lớp 12. Nhưng thực tế, nhiều học sinh muốn trở thành giáo viên GDTC trong các trường phổ thông. Tuy nhiên, định kiến “môn phụ” đang là rào cản với nhiều em thực hiện ước mơ của mình. Có em còn băn khoăn, GDTC là “môn phụ” nên ít có cơ hội phát triển nghề nghiệp; thậm chí rất khó để được đề bạt vào các vị trí quản lý như hiệu trưởng, hiệu phó…

    Không đồng tình với suy nghĩ trên, chúng tôi Đặng Văn Dũng cho rằng, làm quản lý hay không phụ thuộc vào sự nỗ lực phấn đấu của bản thân trong quá trình hoạt động nghề nghiệp.

    Theo Chương trình Giáo dục phổ thông mới, môn GDTC là môn học bắt buộc, được thực hiện từ lớp 1 đến lớp 12, nên không có khái niệm môn học phụ hay môn học chính. Thực tế đã có nhiều giáo viên thể dục tốt nghiệp ngành GDTC của Trường ĐH TDTT Bắc Ninh trở thành cán bộ quản lý ở các cơ sở đào tạo.

    PGS.TS Đặng Văn Dũng viện dẫn, minh chứng cụ thể hiện nay có thầy Dương Hồng Sơn là Hiệu trưởng Trường THPT Ngô Gia Tự (thị xã Từ Sơn, Bắc Ninh); thầy Vương Văn Thịnh (Lớp Vật – Judo- khóa Đại học 33) là Hiệu trường THPT Mộc Hạ (Mộc Châu, Sơn La); thầy Vũ Ngọc Thường (Bóng ném khóa ĐH 35) là Bí thư đảng ủy, phó hiệu trưởng Trường THPT Ngô Gia Tự (Cam Ranh, Khánh Hòa)… Vì vậy, các em hoàn toàn có đủ cơ sở phấn đấu để đảm nhiệm các vị trí lãnh đạo ở các trường phổ thông.

    Nâng cao vị thế của môn GDTC

    Trăn trở, làm thế nào để nâng cao vị thế của môn GDTC, chúng tôi Đặng Văn Dũng nhấn mạnh, trước hết cần nâng cao nhận thức xã hội về vai trò, vị trí của môn học GDTC trong hệ thống giáo dục quốc dân và toàn xã hội. Cần xóa bỏ tâm lý “môn phụ”, bởi thực tế, lâu nay bộ môn GDTC trong nhà trường thường chưa được chú trọng, vẫn còn mang tâm lý “môn phụ”.

    “Trước đây, nhiều người coi môn GDTC là môn học thể dục. Trong giờ chủ yếu dạy học sinh các động tác thể dục vận động… Tuy nhiên, thực tế, đây là môn học rất quan trọng, là một trong 4 lĩnh vực cốt yếu: Đức – Trí – Thể – Mỹ. Vì vậy, trong Chương trình giáo dục phổ thông mới, GDTC là môn học bắt buộc từ lớp 1 đến lớp 12” – chúng tôi Đặng Văn Dũng nhấn mạnh.

    Cần thay đổi nhận thức về mục đích, vai trò, tác dụng của GDTC, thể thao trường học; trước hết là ngay trong ngành Giáo dục; từ đó tạo sự lan tỏa trong toàn xã hội, nhìn nhận GDTC, thể thao trường học đóng vai trò quan trọng, là hoạt động vận động không thể thiếu trong đời sống hàng ngày của mỗi học sinh và các thầy cô giáo.

    “Làm tốt công tác GDTC cho học sinh sẽ tạo nền móng vững chắc cho sự phát triển bền vững, lâu dài đối với sức khỏe, thể chất và trí tuệ con người” – chúng tôi Đặng Văn Dũng trao đổi.

    Cũng theo chúng tôi Đặng Văn Dũng, để thực hiện tốt chương trình giáo dục phổ thông mới đối môn GDTC; ngoài việc đảm bảo nội dung chương trình, số lượng, chất lượng đội ngũ giáo viên, còn phải quan tâm đến đầu tư cơ sở vật chất như: sân bãi, trang thiết bị, dụng cụ tập luyện, thi đấu trong các nhà trường.

    Giáo viên GDTC thuộc mã ngành đào tạo giáo viên (mã số 7140206 theo Thông tư 24/2017/TT-BGDĐT ngày 10/10/2017 của Bộ trưởng Bộ GD&ĐT). Sinh viên tốt nghiệp Trường ĐH TDTT Bắc Ninh được xác định “có bằng tốt nghiệp đại học sư phạm” theo Thông tư liên tịch của Bộ GD&ĐT và Bộ Nội vụ (số 20, 21, 22, 23/2015/TTLT-BGDĐT-BNV ban hành năm 2022).

    Ngoài ra, thuộc mã ngành đào tạo giáo viên còn có ngành huấn luyện thể thao. Để phục vụ phát triển TDTT Việt Nam, Nhà trường còn đào tạo ngành Quản lý TDTT, Y sinh học TDTT.

    “Như vậy, sinh viên tốt nghiệp ngành GDTC đủ điều kiện để làm giáo viên trong tất các các cơ sở đào tạo trong hệ thống giáo dục quốc dân” – chúng tôi Đặng Văn Dũng chia sẻ.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Biến Đổi Cơ Cấu Và Chức Năng Gia Đình. Đề Cương Môn Học
  • Định Nghĩa Vui Về Hai Chữ Gia Đình
  • Gây Chú Ý Với Bài Giới Thiệu Về Gia Đình Bằng Tiếng Anh Cực Kỳ Thú Vị
  • Unit 1: Communication And Culture (Trang 15 Sgk Tiếng Anh 11 Mới)
  • Unit 1 Lớp 11 Communication ” Communication & Culture ” Unit 1
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100