Soạn Bài Mạch Lạc Trong Văn Bản

--- Bài mới hơn ---

  • Tìm Hiểu Tính Mạch Lạc Của Đoạn Văn (Trên Cứ Liệu Tiếng Anh Và Tiếng Việt)
  • Bố Cục Của Văn Bản Là Gì?
  • Bố Cục Của Văn Bản
  • Dòng Nào Dưới Đây Nêu Đúng Nhất Về Khái Niệm Bố Cục Của Văn Bản
  • Bố Cục Trong Văn Bản
  • Lựa chọn câu để xem lời giải nhanh hơn

    Phần I MẠCH LẠC VÀ NHỮNG YÊU CẦU VỀ MẠCH LẠC TRONG VĂN BẢN 1. Mạch lạc trong văn bản:

    a. Mạch lạc trong văn bản là tuần tự đi khắp các phần, các đoạn trong văn bản; thông suốt, liên tục , không đứt đoạn.

    2. Các điều kiện để một văm bản có tính mạch lạc:

    a. Toàn bộ sự việc văn bản xoay quanh những sự việc chính: Hai anh em Thành và Thủy phải xa nhau nhưng hai anh em nhất định không để cho tình cảm phải chia lìa. Trong đó sự chia tay và những con búp bê là sự kiện chính còn anh em Thành và Thủy là 2 nhân vật chính.

    b. Các từ ngữ biểu thị ý không muốn phân chia chính là vấn đề chủ yếu liên kết các sự việc nêu trên thành một thể thống nhất. Đó được xem là mạch lạc của văn bản.

    c. Các đoạn được nối với nhau theo mối liên hệ:

    – Hiện tại – quá khứ: mối liên hệ tâm lí.

    – Việc ở nhà – ở trường: mối liên hệ không gian.

    – Kể chuyện hôm qua – sáng nay: mối liên hệ thời gian.

    – Kể về tâm trạng của anh em với cảnh vật thiên nhiên: mối liên hệ tương phản.

    – Cảnh chia đồ chơi: mối liên hệ tương đồng.

    ⟹ Những mối liên hệ giữa các đoạn ấy có tự nhiên và hợp lí.

    Câu 1 Trả lời câu 1 (trang 32 sgk Ngữ Văn 7 Tập 1): Hãy tìm hiểu tính mạch lạc của:

    a. Văn bản “Mẹ tôi”

    – Đầu tiên, lời giới thiệu của nhân vật tôi nói lí do bố viết thư cho mình.

    – Phần tiếp theo, nội dung bức thứ:

    +, Nỗi buồn của bố trước thái độ hỗn láo của con đối với mẹ có sự chứng kiến của cô giáo.

    +, Nhắc lại sự chăm sóc, những đêm thức của mẹ dành cho con.

    +, Nói về sự hi sinh và vai trò của người mẹ.

    +, Nói đến nếu một ngày mẹ mất con sẽ cay đắng và hối hận biết chừng nào.

    +, Thái độ nghiêm khắc của bố dành cho En-ri-cô phải xin lỗi mẹ và sửa chữa sai lầm đó.

    ⟹ Chủ đề xuyên suốt: thể hiện lòng yêu con vô bờ bến của người mẹ.

    b.

    (1) Lão nông và các con:

    – 2 câu đầu (Mở bài): thể hiện giá trị của lao động.

    – Tiếp…bội thu (Thân bài): hành trình lao động.

    – 4 câu cuối (Kết bài): Kho vàng có được là nhờ sức lao động của con người.

    ⟹ Chủ đề xuyên suốt: lao động là vàng.

    (2)

    – Mở bài (câu 1): giới thiệu về màu vàng khác nhau của làng quê.

    – Thân bài (tiếp…vàng mới): thể hiện phong phú của màu vàng ở các sự vật.

    – Kết bài (2 câu còn lại): cảm nhận và nhận xét về sắc vàng đó.

    ⟹ Chủ đề xuyên suốt: Sắc vàng trù phú ở làng quê.

    Câu 2 Trả lời câu 2 (trang 34 sgk Ngữ Văn 7 Tập 1):

    Trong truyện “Cuộc chia tay của những con búp bê “, tác giả đã không thuật lại tỉ mỉ nguyên nhân dẫn đến sự chia tay của người lớn. Theo em, như vậy câu chuyện không thiếu mạch lạc vì:

    – Vấn đề xuyên suốt tác phẩm là sự chia tay của anh em Thành Thủy và những con búp bê.

    – Thêm chuyện của người lớn vào thì nội dung truyện sẽ bị phân tán làm học sinh khó hiểu.

    chúng tôi

    --- Bài cũ hơn ---

  • Hướng Dẫn Trình Bày Văn Bản Chuẩn, Soạn Thảo Văn Bản Hành Chính Đúng
  • Quy Định Mới Về Thể Thức Và Kỹ Thuật Trình Bày Văn Bản Hành Chính
  • Bài Soạn Các Hình Thức Kết Cấu Của Văn Bản Thuyết Minh Theo 5 Hoạt Động
  • Tuần 18. Các Hình Thức Kết Cấu Của Văn Bản Thuyết Minh
  • Liên Kết Câu Và Liên Kết Đoạn Văn
  • Bộ Lạc Là Gì ? Khái Niệm Bộ Lạc Trong Triết Học

    --- Bài mới hơn ---

  • Bộ Lạc Là Gì? Đặc Điểm Của Bộ Lạc? Đặc Trưng Mới Của Nó?
  • Khái Niệm Đường Kinh Lạc Và Tác Dụng Đường Kinh Lạc
  • Dn Nhật Lạc Quan Về Triển Vọng Kinh Doanh Tại Việt Nam
  • Dn Lạc Quan Về Triển Vọng Phục Hồi Và Phát Triển Kinh Tế
  • Khi Niềm Hoan Lạc Bị Coi Là Bệnh Hoạn
  • Bộ lạc là một tập hợp dân cư được tạo thành từ nhiều thị tộc do có quan hệ huyết thống hoặc quan hệ hôn nhân liên kết với nhau, trong đó có một thị tộc gốc tạo thành bộ lạc gọi là bào tộc . Đặc trưng của bộ lạc là có cùng ngôn ngữ, phong tục tập quán, văn hóa, tín ngưỡng và cùng chung sống …

    Bộ lạc là một tập hợp dân cư được tạo thành từ nhiều thị tộc do có quan hệ huyết thống hoặc quan hệ hôn nhân liên kết với nhau, trong đó có một thị tộc gốc tạo thành bộ lạc gọi là bào tộc.

    Đặc trưng của bộ lạc là có cùng ngôn ngữ, phong tục tập quán, văn hóa, tín ngưỡng và cùng chung sống trên một vùng lãnh thổ. Mặc dù chưa thật sự ổn định nhưng việc xác lập chủ quyền về mặt lãnh thổ là đặc trưng mới của bộ lạc so với thị tộc.

    Bộ lạc có hình thức sở hữu cao hơn thị tộc. Ngoài sở hữu riêng của thị tộc, bộ lạc còn có những sở hữu khác bao gồm vùng lãnh thổ, nơi trồng trọt, săn bắt và chăn nuôi…

    Lãnh đạo bộ lạc là một hội đồng các tộc trưởng. Trong bộ lạc có một thủ lĩnh tối cao nhưng mọi quyền hành quản lý bộ lạc đều do hội nghị của hội đồng các tộc trưởng và thủ lĩnh quân sự quyết định. Hình thức phát triển cao nhất của bộ lạc là liên minh bộ lạc được hình thành từ sự liên kết nhiều bộ lạc.

    Trong xã hội nguyên thuỷ, bộ lạc là hình thức tốt nhất để phát triển sản xuất. Chính trong thời kỳ này, công cụ sản xuất bằng kim loại đã được hình thành tạo nên hình thức phân công lao động xã hội đầu tiên giữa trồng trọt và chăn nuôi, nông nghiệp với thủ công nghiệp… Đó là tiền đề khách quan của sự xuất hiện sở hữu tư nhân. Dựa trên sở hữu tư nhân, bộ tộc ra đời thay thế cho hình thức bộ lạc và liên minh các bộ lạc.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Hãy Sống Lạc Quan, Và Bạn Sẽ Sống Lâu!
  • Trọn Bộ Những Stt Lạc Quan Yêu Đời Thu Hút Ngàn Like
  • Asdc: Dịch Vụ Trừu Tượng Định Nghĩa Hội Nghị
  • Định Nghĩa Câu Lạc Bộ Tổng Giá Trị Của Khái Niệm Này. Đây Là Gì Câu Lạc Bộ
  • Khái Niệm Về Câu Lạc Bộ
  • Những Khái Niệm Cơ Bản Về Mạch Điện

    --- Bài mới hơn ---

  • Sự Khác Biệt Giữa Quá Dòng Và Quá Tải Trong Hệ Thống Điện Là Gì?
  • Mưa Axit Là Gì? Tác Hại Đến Từ Mưa Axit
  • Lòng Tự Ái Trong Cuộc Sống
  • Tìm Hiểu Công Nghệ Ai Upscaling 8K Trên Tivi Samsung
  • Upscale Tv Là Gì? Và Nó Hoạt Động Như Thế Nào?
  • MẠCH ĐIỆN, KẾT CẤU HÌNH HỌC CỦA MẠCH ĐIỆN

    Mạch điện

    Mạch điện là tập hợp các thiết bị điện nối với nhau bằng các dây dẫn (phần tử dẫn) tạo thành những vòng kín trong đó dòng điện có thể chạy qua. Mạch điện thường gồM các loại phần tử sau: nguồn điện, phụ tải (tải), dây dẫn.

    Hình 1.1.a

    Nguồn điện: Nguồn điện là thiết bị phát ra điện năng. Về nguyên lý, nguồn điện là thiết bị biến đổi các dạng năng lượng như cơ năng, hóa năng, nhiệt năng thành điện năng.

    Tải: Tải là các thiết bị tiêu thụ điện năng và biến đổi điện năng thành các dạng năng lượng khác như cơ năng, nhiệt năng, quang năng v…v. (hình 1.1.c)

    Dây dẫn: Dây dẫn làM bằng kiM loại (đồng, nhôM ) dùng để truyền tải điện năng từ nguồn đến tải.

    Kết cấu hình học của Mạch điện

    a. Nhánh: Nhánh là Một đoạn Mạch gồM các phần tử ghép nối tiếp nhau, trong đó có cùng Một dòng điện chạy từ đầu này đến đầu kia.

    b. Nút: Nút là điểM gặp nhau của từ ba nhánh trở lên.

    c. Vòng: Vòng là lối đi khép kín qua các nhánh.

    d. Mắt lưới : vòng Mà bên trong không có vòng nào khác

    TRONG MẠCH ĐIỆN

    Để đặc trưng cho quá trình năng lượng cho Một nhánh hoặc Một phần tử của Mạch điện ta dùng hai đại lượng: dòng điện i và điện áp u.

    Công suất của nhánh: p = u.i

    Dòng điện

    Dòng điện i về trị số bằng tốc độ biến thiên của lượng điện tích q qua tiết diện ngang Một vật dẫn: i = dq/d

    Hình 1.2.a

    Chiều dòng điện quy ước là chiều chuyển động của điện tích dương trong điện trường.

    Điện áp

    Hiệu điện thế (hiệu thế) giữa hai điểM gọi là điện áp. Điện áp giữa hai điểM

    A và B:

    Chiều điện áp quy ước là chiều từ điểM có điện thế cao đến điểM có điện thế thấp.

    Chiều dương dòng điện và điện áp

    Hình 1.2.b

    Khi giải Mạch điện, ta tùy ý vẽ chiều dòng điện và điện áp trong các nhánh gọi là chiều dương. Kết quả tính toán nếu có trị số dương, chiều dòng điện (điện áp) trong nhánh ấy trùng với chiều đã vẽ, ngược lại, nếu dòng điện (điện áp) có trị số âM, chiều của chúng ngược với chiều đã vẽ.

    Công suất

    Trong Mạch điện, Một nhánh, Một phần tử có thể nhận năng lượng hoặc phát năng lượng.

    p = u.i < 0 nhánh phát nănglượng

    Đơn vị đo của công suất là W (Oát) hoặc KW

    MÔ HÌNH MẠCH ĐIỆN, CÁC THÔNG SỐ

    Mạch điện thực bao gồM nhiều thiết bị điện có thực. Khi nghiên cứu tính toán trên Mạch điện thực, ta phải thay thế Mạch điện thực bằng Mô hình Mạch điện.

    Mô hình Mạch điện gồM các thông số sau: nguồn điện áp u (t) hoặc e(t), nguồn dòng điện P (t), điện trở R, điện cảM L, điện dung C, hỗ cảM M.

    NGUỒN ĐIỆN ÁP VÀ NGUỒN DÒNG ĐIỆN

    Nguồn điện áp

    Nguồn điện áp đặc trưng cho khả năng tạo nên và duy trì Một điện áp trên hai cực của nguồn.

    Hình 1.3.1.a Hình 1.3.1.b

    Nguồn điện áp còn được biểu diễn bằng Một sức điện động e(t) (hình1.3.1.b).

    Chiều e (t) từ điểM điện thế thấp đến điểM điện thế cao. Chiều điện áp theo quy ước từ điểM có điện thế cao đến điểM điện thế thấp:

    u(t) = – e(t)

    Nguồn dòng điện

    Nguồn dòng điện P (t) đặc trưng cho khả năng của nguồn điện tạo nên và duy trì Một dòng điện cung cấp cho Mạch ngoài ( hình 1.3.1.c)

    Hình 1.3.1.c

    ĐIỆN TRỞ R

    Điện trở R đặc trưng cho quá trình tiêu thụ điện năng và biến đổi điện năng sang dạng năng lượng khác như nhiệt năng, quang năng, cơ năng v…v.

    Quan hệ giữa dòng điện và điện áp trên điện trở : u R =R.i (hình1.3.2.)

    Đơn vị của điện trở là W (ôM)

    Công suất điện trở tiêu thụ: p = Ri 2

    Hình 1.3.2

    Điện dẫn G: G = 1/R. Đơn vị điện dẫn là SiMen (S)

    Điện năng tiêu thụ trên điện trở trong khoảng thời gian t :

    Khi i = const ta có A = R i 2.t

    ĐIỆN CẢM L

    Khi có dòng điện i chạy trong cuộn dây W vòng sẽ sinh ra từ thông Móc vòng với cuộn dây

    Điện cảM của cuộc dây:

    Đơn vị điện cảM là Henry (H).

    Nếu dòng điện i biến thiên thì từ thông cũng biến thiên và theo định luật cảM ứng điện từ trong cuộn dây xuất hiện sức điện động tự cảM:

    Quan hệ giữa dòng điện và điện áp:

    Hình 1.3.3

    Công suất tức thời trên cuộn dây:

    Năng lượng từ trường của cuộn dây:

    Điện cảM L đặc trưng cho quá trình trao đổi và tích lũy năng lượng từ trường của cuộn dây.

    ĐIỆN DUNG C

    Khi đặt điện áp u c hai đầu tụ điện (hình 1.3.4), sẽ có điện tích q tích lũy trên bản tụ điện.:

    Nếu điện áp u C biến thiên sẽ có dòng điện dịch chuyển qua tụ điện:

    Ta có:

    Hình 1.3.4

    Công suất tức thời của tụ điện:

    Năng lượng điện trường của tụ điện:

    Điện dung C đặc trưng cho hiện tượng tích lũy năng lượng điện trường

    ( phóng tích điện năng) trong tụ điện.

    Đơn vị của điện dung là FI (FIara) hoặc MFI

    MÔ HÌNH MẠCH ĐIỆN

    Mô hình Mạch điện còn được gọi là sơ đồ thay thế Mạch điện , trong đó kết cấu hình học và quá trình năng lượng giống như ở Mạch điện thực, song các phần tử của Mạch điện thực đã được Mô hình bằng các thông số R, L, C, M, u, e,P.

    Mô hình Mạch điện được sử dụng rất thuận lợi trong việc nghiên cứu và tính toán Mạch điện và thiết bị điện.

    PHÂN LOẠI VÀ CÁC CHẾ ĐỘ LÀM VIỆC CỦA MẠCH ĐIỆN

    Phân loại theo loại dòng điện

    Mạch điện Một chiều: Dòngđiện Một chiều là dòng điện có chiều không đổi theo thời gian. Mạch điện có dòng điện Một chiều chạy qua gọi là Mạch điện Một chiều.

    Dòng điện có trị số và chiều không thay đổi theo thời gian gọi là dòng điện không đổi (hình 1.4.a)

    Mạch điện xoay chiều: Dòng điện xoay chiều là dòng điện có chiều biến đổi theo thời gian. Dòng điện xoay chiều được sử dụng nhiều nhất là dòng điện hình sin

    (hình 1.4.b).

    Hình 1.4.a Hình 1.4.b

    Phân loại theo tính chất các thông số R, L, C của Mạch điện

    Mạch điện tuyến tính: Tất cả các phần tử của Mạch điện là phần tử tuyến tính, nghĩa là các thông số R, L, C là hằng số, không phụ thuộc vào dòng điện i và điện áp u trên chúng.

    Mạch điện phi tính: Mạch điện có chứa phần tử phi tuyến gọi là Mạch điện phi tuyến. Thông số R, L, C của phần tử phi tuyến thay đổi phụ thuộc vào dòng điện i và điện áp u trên chúng.

    Phụ thuộc vào quá trình năng lượng trong Mạch người ta phân ra chế độ xác lập và chế độ quá độ

    Chế độ xác lập: Chế độ xác lập là quá trình, trong đó dưới tác động của các nguồn, dòng điện và điện áp trên các nhánh đạt trạng thái ổn định. Ở chế độ xác lập, dòng điện, điện áp trên các nhánh biến thiên theo Một quy luật giống với quy luật biến thiên của nguồn điện

    Chế độ quá độ: Chế độ quá độ là quá trình chuyển tiếp từ chế độ xác lập này sang chế độ xác lập khác. Ở chế độ quá độ, dòng điện và điện áp biến thiên theo các quy luật khác với quy luật biến thiên ở chế độ xác lập.

    Phân loại theo bài toán về Mạch điện

    Có hai loại bài toán về Mạch điện: phân tích Mạch và tổng hợp Mạch.

    Nội dung bài toán phân tích Mạch là cho biết các thông số và kết cấu Mạch điện, cần tính dòng, áp và công suất các nhánh.

    Tổng hợp Mạch là bài toán ngược lại, cần phải thành lập Một Mạch điện với các thông số và kết cấu thích hợp, để đạt các yêu cầu định trước về dòng, áp và năng lượng.

    HAI ĐỊNH LUẬT KIẾCHỐP

    Định luật Kiếchốp 1 và 2 là hai định cơ bản để nghiên cứu và tính toán Mạch điện.

    ĐỊNH LUẬT KIẾCHỐP 1

    Tổng đại số các dòng điện tại Một nút bằng không: åi=0

    trong đó thường quy ước các dòng điện có chiều đi tới nút Mang dấu dương, và các dòng điện có chiều rời khỏi nút thì Mang dấu âM hoặc ngược lại.

    Ví dụ : Tại nút A hình 1.5.1, định luật Kiếchốp 1 được viết:

    Hình 1.5.1

    ĐỊNH LUẬT KIẾCHỐP 2

    Đi theo Một vòng khép kín, theo Một chiều dương tùy ý, tổng đại số các điện áp rơi trên các phần tử R ,L, C bằng tổng đại số các sức điện động có trong vòng; trong đó những sức điện động và dòng điện có chiều trùng với chiều dương của vòng sẽ Mang dấu dương, ngược lại Mang dấu âM.

    Ví dụ: Đối với vòng kín trong hình 1.5.2, định luật Kiếchốp 2:

    Hình 1.5.2

    --- Bài cũ hơn ---

  • Luyện Từ Và Câu : Chủ Ngữ Trong Câu Kể Ai Là Gì Trang 41 Vbt Tiếng Việt Lớp 4 Tập 2: Chủ Ngữ Trong Các Câu Trên Do Những Từ Ngữ Như Thế Nào Tạo Thành ? Chủ Ngữ Trong Các Câu Trên Do Những Danh Từ Tạo Thành
  • Luyện Từ Và Câu : Câu Kể Ai Là Gì ? Trang 35 Vở Bài Tập (Vbt) Tiếng Việt Lớp 4 Tập 2
  • Chuong 8: Bay Kiet Su
  • Phật Giáo: Ái Kiết Sử, Thất Kiết Sử, Ngũ Cái
  • Công Nghệ Điều Khiển Động Cơ Servo Là Gì ?
  • Khái Niệm Siêu Văn Bản

    --- Bài mới hơn ---

  • Góp Phần Tìm Hiểu Các Khái Niệm Sự Vật Và Thuộc Tính
  • Sự Vật Là Gì? Tại Sao Sự Vật Hay Đi Cùng Với Hiện Tượng?
  • Khái Niệm Tội Phạm Trong Bộ Luật Hình Sự Việt Nam
  • Tội Phạm Là Gì ? Khái Niệm Tội Phạm Theo Luật Hình Sự Mới 2022
  • Khái Niệm Tội Phạm Trong Bộ Luật Hình Sự
  • Khái Niệm Siêu Văn Bản, Tờ Rơi Khai Trương Siêu Thị, Hàng Siêu Trường, Siêu Trọng Được Hiểu Như Thế Nào Là Đúng?, Khái Niệm Là Gì Lớp 4, Khái Niệm Gdp, Khái Niệm Phó Từ, Khái Niệm Xâu, Khái Niệm Ca Dao Dân Ca, Khái Niệm C/o, Khái Niệm C, Khái Niệm Giá Trị, Khái Niệm P, Khái Niệm Cảm ơn Và Xin Lỗi, Khái Niệm, Khái Niệm Xã Hội Học, Khái Niệm Xã Hội Hóa, Khái Niệm R&d, Khái Niệm Erp, Khái Niệm Về Số 0, Khái Niệm Về Tục Ngữ, Khái Niệm G, Khái Niệm Chỉ Từ, Khái Niệm Câu Rút Gọn, Khái Niệm Xã Hội, Khái Niệm Câu Cảm Thán, Khái Niệm Cảm ơn, Khái Niệm Oxi Hóa, Khái Niệm Oxi, Khái Niệm Vô ơn, Khái Niệm Oan Sai, Khái Niệm Yếu Tố, Khái Niệm ô Tô, Khái Niệm ở Rể, Khái Niệm Yếu Tố Thần Kì, Khái Niệm Yêu Xa, Khái Niệm Hóa Trị Lớp 8, Khái Niệm ăn Xin, Khái Niệm ăn Vặt, Khái Niệm Hợp âm 7, Khái Niệm 1 Pha, Khái Niệm Hàm Số Lớp 9, Khái Niệm Hàm Số Lớp 7, Khái Niệm 511, Khái Niệm Báo Chí, Khái Niệm Văn Bản, Khái Niệm Oop, Khái Niệm Y Đức, Khái Niệm ơn Gọi, Khái Niệm Y Tế, Khái Niệm Yêu, Khái Niệm Oda, Khái Niệm Bạc 925, Khái Niệm Yêu Cầu, Khái Niệm B/l, Khái Niệm 1/3, Khái Niệm ê Tô, Khái Niệm ước Và Bội, Khái Niệm Url, Khái Niệm Usb, Khái Niệm ưu Đãi, Khái Niệm ưu Đãi Đầu Tư, Khái Niệm ưu Đãi Xã Hội, Khái Niệm ưu Thế Lai, Khái Niệm Thờ ơ, Khái Niệm Uy Tín, Khái Niệm Thơ 8 Chữ, Khái Niệm Thơ 7 Chữ, Khái Niệm ước Mơ, Khái Niệm Tk 632, Từ Khái Niệm Là Gì, Khái Niệm Tục Ngữ, Khái Niệm Tục Ngữ Lớp 7, Khái Niệm U Xơ, ý Chí Khái Niệm, Khái Niệm Ucp, Khái Niệm Ucp 600, Khái Niệm Uml, Khái Niệm Ung Thư, Khái Niệm Ung Thư Gan, Khái Niệm Ung Thư Là Gì, Khái Niệm ước, Từ Khái Niệm, Khái Niệm Văn Hóa, Khái Niệm Đạo Đức, Khái Niệm Đại Từ, Khái Niệm Rút Gọn Câu, Khái Niệm Là Gì Cho Ví Dụ, Khái Niệm Rủi Ro Tỷ Giá, Khái Niệm Rủi Ro, Khái Niệm Di Sản Văn Hóa, Khái Niệm Dạy Học, Khái Niệm Dân Vận, Khái Niệm Dân Tộc, Khái Niệm Dân Chủ, Khái Niệm Đào Tạo, Khái Niệm Nào Là, Khái Niệm Đất, Khái Niệm E Độc Thân, Khái Niệm Sử Thi, Khái Niệm Về 5s,

    Khái Niệm Siêu Văn Bản, Tờ Rơi Khai Trương Siêu Thị, Hàng Siêu Trường, Siêu Trọng Được Hiểu Như Thế Nào Là Đúng?, Khái Niệm Là Gì Lớp 4, Khái Niệm Gdp, Khái Niệm Phó Từ, Khái Niệm Xâu, Khái Niệm Ca Dao Dân Ca, Khái Niệm C/o, Khái Niệm C, Khái Niệm Giá Trị, Khái Niệm P, Khái Niệm Cảm ơn Và Xin Lỗi, Khái Niệm, Khái Niệm Xã Hội Học, Khái Niệm Xã Hội Hóa, Khái Niệm R&d, Khái Niệm Erp, Khái Niệm Về Số 0, Khái Niệm Về Tục Ngữ, Khái Niệm G, Khái Niệm Chỉ Từ, Khái Niệm Câu Rút Gọn, Khái Niệm Xã Hội, Khái Niệm Câu Cảm Thán, Khái Niệm Cảm ơn, Khái Niệm Oxi Hóa, Khái Niệm Oxi, Khái Niệm Vô ơn, Khái Niệm Oan Sai, Khái Niệm Yếu Tố, Khái Niệm ô Tô, Khái Niệm ở Rể, Khái Niệm Yếu Tố Thần Kì, Khái Niệm Yêu Xa, Khái Niệm Hóa Trị Lớp 8, Khái Niệm ăn Xin, Khái Niệm ăn Vặt, Khái Niệm Hợp âm 7, Khái Niệm 1 Pha, Khái Niệm Hàm Số Lớp 9, Khái Niệm Hàm Số Lớp 7, Khái Niệm 511, Khái Niệm Báo Chí, Khái Niệm Văn Bản, Khái Niệm Oop, Khái Niệm Y Đức, Khái Niệm ơn Gọi, Khái Niệm Y Tế, Khái Niệm Yêu,

    --- Bài cũ hơn ---

  • Số Thực Là Gì (R Là Tập Số Gì), Định Nghĩa & Tính Chất Số Thực
  • Số Thực Là Gì, Khái Niệm Cơ Bản Về Tập Hợp Số Thực R Và Ví Dụ
  • Khái Niệm Sức Khỏe Cho Người Mới Cần Biết
  • Định Nghĩa: Sức Khỏe Là Gì?
  • Thế Nào Là Nhận Thức Đúng Về Sức Khỏe Toàn Diện
  • Một Số Khái Niệm Văn Bản Và Văn Bản Luật

    --- Bài mới hơn ---

  • Giáo Án Tin Học Lớp 6
  • Khái Quát Về Văn Miêu Tả
  • Luật Bảo Vệ Bí Mật Nhà Nước 2022
  • Đề Cương Ôn Tập Hk2 Tin 10 2022
  • Khái Niệm, Đặc Điểm Và Cách Làm Một Số Dạng Văn Nghị Luận
  • Article Index

    2.1. Khái niệm văn bản quy phạm pháp luật.

    Để tiến hành rà soát và hệ thống hoá văn bản quy phạm pháp luật có hiệu quả, cần nắm vững một số khái niệm sau đây:

    2.1.1. Khái niệm văn bản

    Văn bản được hiểu theo hai nghĩa: nghĩa rộng và nghĩa hẹp.

    Theo nghĩa rộng, văn bản được hiểu là một phương tiện để ghi nhận và truyền đạt các thông tin, quyết định từ chủ thể này sang chủ thể khác bằng một ký hiệu hay ngôn ngữ nhất định nào đó. Ví dụ: các văn bản pháp luật, các công văn, tài liệu, giấy tờ.

    Theo nghĩa hẹp, văn bản được hiểu là các tài liệu, giấy tờ có giá trị pháp lý nhất định, được sử dụng trong hoạt động của các cơ quan Nhà nước, các tổ chức chính trị, chính trị – xã hội, các tổ chức kinh tế…

    Từ khái niệm văn bản, có thể xác định được khái niệm văn bản quy phạm pháp luật.

    Khái niệm này đã được thể hiện trong Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Việt Nam (năm 1996).

    2.1.2. Khái niệm văn bản quy phạm pháp luật

    Văn bản quy phạm pháp luật là văn bản do cơ quan Nhà nước có thẩm quyền ban hành theo thủ tục, trình tự luật định, trong đó có các quy tắc xử sự chung, được Nhà nước bảo đảm thực hiện nhằm điều chỉnh các quan hệ xã hội theo định hướng xã hội chủ nghĩa. (Điều 1 Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật năm 1996)

    Văn bản quy phạm pháp luật bao gồm:

    1. Văn bản do Quốc hội ban hành: Hiến pháp, Luật (bao gồm Bộ luật và Luật), Nghị quyết.

    Văn bản do Uỷ ban Thường vụ Quốc hội ban hành: Pháp lệnh, Nghị quyết.

    2. Văn bản do các cơ quan Nhà nước có thẩm quyền khác ở Trung ương ban hành để thi hành văn bản quy phạm pháp luật của Quốc hội và Uỷ ban Thường vụ Quốc hội, đó là:

    a) Lệnh, Quyết định của Chủ tịch nước;

    b) Nghị quyết, Nghị định của Chính phủ; Quyết định, Chỉ thị của Thủ tướng Chính phủ;

    c) Quyết định, Chỉ thị, Thông tư của Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ;

    d) Nghị quyết của Hội đồng Thẩm phán Toà án nhân dân tối cao; Quyết định, Chỉ thị, Thông tư của Viện trưởng Viện Kiểm sát nhân dân tối cao;

    đ) Nghị quyết, Thông tư liên tịch giữa các cơ quan Nhà nước có thẩm quyền; giữa cơ quan Nhà nước có thẩm quyền với cơ quan Trung ương của tổ chức chính trị , tổ chức chính trị – xã hội.

    3. Văn bản do Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân ban hành để thi hành văn bản quy phạm pháp luật của Quốc hội, Uỷ ban Thường vụ Quốc hội và văn bản của cơ quan Nhà nước cấp trên; Văn bản do Uỷ ban nhân dân ban hành còn để thi hành Nghị quyết của Hội đồng nhân dân cùng cấp:

    a) Nghị quyết của Hội đồng nhân dân;

    b) Quyết định, Chỉ thị của Uỷ ban nhân dân.

    b) Là văn bản được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền ban hành theo đúng trình tự, thủ tục quy định đối với từng hình thức văn bản tại Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật và Nghị định số 101/CP ngày 23.9.1997 quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật.

    c) Là văn bản có chứa các qui tắc xử sự chung, được áp dụng nhiều lần, đối với mọi đối tượng hoặc một nhóm đối tượng, có hiệu lực trong phạm vi toàn quốc hoặc từng địa phương. Văn bản quy phạm pháp luật không chỉ đích danh một sự việc cụ thể mà chỉ dự liệu trước những điều kiện, hoàn cảnh xảy ra; khi đó con người tham gia các quan hệ xã hội mà văn bản điều chỉnh phải tuân theo quy tắc xử sự nhất định.

    d) Là văn bản được Nhà nước bảo đảm thực hiện bằng biện pháp như tuyên truyền, giáo dục, thuyết phục và các biện pháp về tổ chức, hành chính, kinh tế. Trong trường hợp cần thiết, Nhà nước có thể áp dụng biện pháp cưỡng chế bắt buộc thi hành và quy định chế tài đối với người vi phạm (chế tài hành sự, chế tài hành chính, chế tài dân sự.v.v…).

    Những văn bản do cơ quan Nhà nước có thẩm quyền ban hành nhưng không có đủ 4 yếu tố trên thì không phải là văn bản quy phạm pháp luật. Ví dụ: Quyết định của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân xã xử phạt vi phạm hành chính đối với ông Nguyễn Văn A vì có hành vi đánh cãi nhau, vi phạm điểm a khoản 1 Điều 5 Nghị định số 49/CP ngy 15/8/1996, hoặc Quyết định của Bộ trưởng Bộ X. về việc bổ nhiệm vào ngạch chuyên viên chính đối với Trần Văn B, là một công chức đang công tác tại Bộ X.

    2.1.4. Trường hợp văn bản quy phạm pháp luật được ban hành nhưng có kèm theo một văn bản dưới tên gọi khác như: Điều lệ, Quy chế, Bản quy định. Văn bản này là bộ phận không thể tách rời với văn bản quy phạm pháp luật. Hiệu lực của văn bản này phụ thuộc vào hiệu lực của văn bản quy phạm pháp luật mà nó được ban hành kèm theo. Tự bản thân văn bản này không thể tồn tại độc lập với đầy đủ các yếu tố của văn bản quy phạm pháp luật. Ví dụ: Quy chế thực hiện dân chủ ở xã được ban hành kèm theo Nghị định số 29/1998/NĐ-CP ngày 11/5/1998 của Chính phủ; hoặc Quy chế về cơ sở giáo dục ban hành kèm theo Nghị định số 32/CP ngày 14/4/1997 của Chính phủ.

    2.1.5. Điều ước quốc tế.

    Điều ước quốc tế – một trong những hình thức văn bản pháp lý chủ yếu chứa đựng các quy phạm pháp luật quốc tế. Theo Pháp lệnh về ký kết và thực hiện điều ước quốc tế (năm 1998) thì điều ước quốc tế là thỏa thuận bằng văn bản được ký kết giữa nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và một hoặc nhiều quốc gia, tổ chức quốc tế hoặc chủ thể khác của pháp luật quốc tế.

    Tên gọi của điều ước quốc tế rất khác nhau: Hiệp ước, Hiệp định, Công ước, Định ước, Nghị định thư, Công hàm trao đổi.v.v….

    Ví dụ: Hiệp định tương trợ tư pháp giữa Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Cộng hòa nhân dân Trung Hoa được ký kết ngày 19 tháng 10 năm 1998.

    Thông cáo là văn bản để thông báo công khai một quyết định hay một sự kiện quan trọng về đối nội, đối ngoại (ví dụ: Thông cáo về kết quả phiên họp của Ủy ban Thường vụ Quốc hội; Thông cáo của Bộ Ngoại giao về chuyến đi thăm chính thức Cộng hoà Liên bang Nga của Chủ tịch nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam).

    Thông báo là văn bản để thông tin về hoạt động của cơ quan Nhà nước nhằm truyền đạt kịp thời các quyết định của cơ quan có thẩm quyền (ví dụ: Thông báo của Bộ Tư pháp số 2335/TB-BTP ngày 20/12/2000 về việc thực hiện chế độ nghỉ hưu đối với công chức theo quy định của pháp luật hiện hành).

    – Công văn (công thư) là văn bản giao dịch chính thức giữa các cơ quan Nhà nước với nhau hay giữa các cơ quan Nhà nước với đoàn thể, tổ chức xã hội; để trình với cấp trên một đề án, một dự thảo văn bản; đề nghị cơ quan cấp trên giải quyết một việc cụ thể; giải quyết đề nghị của cơ quan cấp dưới; đôn đốc cơ quan cấp dưới thực hiện các quyết định của cấp trên.

    – Công điện là văn bản để thông tin hoặc truyền đạt nhanh lệnh của cơ quan, tổ chức hoặc người có thẩm quyền trong những trường hợp cần thiết và cấp bách mà bằng cách gửi công văn thông thường sẽ không kịp thời gian. (Ví dụ Công điện của Thủ tướng Chính phủ gửi ủy ban nhân dân các tỉnh về phòng, chống bão, lũ lụt…)

    2.1.7. Phân biệt văn bản quy phạm pháp luật với các văn bản áp dụng pháp luật.

    Văn bản áp dụng pháp luật là văn bản pháp lý cá biệt mang tính quyền lực do các cơ quan Nhà nước có thẩm quyền ban hành trên cơ sở các quy phạm pháp luật, nhằm xác định các quyền và nghĩa vụ pháp lý cụ thể của các cá nhân, tổ chức hoặc xác định những biện pháp trách nhiệm pháp lý đối với người vi phạm pháp luật. Đây là các văn bản mang tính cá biệt, chỉ áp dụng một lần như quyết định bổ nhiệm, nâng bậc lương, khen thưởng, kỷ luật; quyết định xử phạt vi phạm hành chính; quyết định hay bản án của Tòa án.

    2.2 Hiệu lực của văn bản quy phạm pháp luật 2.2.1. Thời điểm có hiệu lực của văn bản quy phạm pháp luật:

    Theo Điều 75, Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật thì thời điểm có hiệu lực của văn bản quy phạm pháp luật được tính như sau:

    – Luật, Nghị quyết của Quốc hội; Pháp lệnh, Nghị quyết của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội có hiệu lực kể từ ngày Chủ tịch nước ký lệnh công bố.

    Trường hợp các văn bản quy phạm pháp luật này quy định cụ thể ngày có hiệu lực khác thì áp dụng theo quy định đó. Ví dụ: Luật Hôn nhân và Gia đình số 22/2000/QH10 quy định tại Điều 109 là luật có hiệu lực từ ngày 01/01/2001, thì hiệu lực của luật tính từ thời điểm này mà không tính từ ngày Chủ tịch nước ký lệnh công bố.

    – Văn bản quy phạm pháp luật của Chủ tịch nước có hiệu lực từ ngày đăng Công báo, trừ trường hợp văn bản có quy định ngày có hiệu lực khác.

    – Văn bản quy phạm pháp luật của các cơ quan Nhà nước có thẩm quyền khác ở Trung ương ban hành có hiệu lực sau mười lăm ngày kể từ ngày ký hoặc có hiệu lực muộn hơn nếu có quy định tại văn bản đó. Ví dụ: Nghị định số 03/2000/NĐ-CP ngày 03/02/2000 hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Doanh nghiệp có hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày 03/02/2000, căn cứ vào Điều 38 của Nghị định nói trên.

    – Đối với văn bản quy phạm pháp luật của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ quy định các biện pháp thi hành trong tình trạng khẩn cấp thì có thể quy định ngày có hiệu lực sớm hơn.

    2.2.2. Hiệu lực trở về trước của văn bản quy phạm pháp luật.

    Theo Điều 76, Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật thì chỉ trong những trường hợp thật cần thiết, văn bản quy phạm pháp luật mới có thể được quy định hiệu lực trở về trước. Nói chung, đối với các trường hợp mà văn bản quy định trách nhiệm pháp lý mới đối với hành vi mà vào thời điểm thực hiện hành vi đó pháp luật không quy định trách nhiệm pháp lýhoặc quy định trách nhiệm pháp lý nặng hơn thì văn bản đó không quy định hiệu lực trở về trước.

    2.2.3. Những trường hợp ngưng hiệu lực của văn bản quy phạm pháp luật.

    Theo Điều 77, Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật thì văn bản quy phạm pháp luật ngưng hiệu lực trong những trường hợp sau:

    – Văn bản quy phạm pháp luật bị đình chỉ thi hành, thì ngưng hiệu lực cho đến khi có quyết định xử lý của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền về việc:

    + Không bị hủy bỏ thì văn bản tiếp tục có hiệu lực;

    + Bị hủy bỏ thì văn bản hết hiệu lực.

    – Thời điểm ngưng hiệu lực, tiếp tục có hiệu lực của văn bản hoặc hết hiệu lực của văn bản phải quy định rõ tại quyết định đình chỉ thi hành, quyết định xử lý của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền .

    – Quyết định đình chỉ, quyết định xử lý văn bản quy phạm pháp luật của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền phải được đăng Công báo, đưa tin trên các phương tiện thông tin đại chúng.

    Ví dụ: Nghị định số 18/CP ngày 24/02/1997 của Chính phủ quy định về xử phạt hành chính trong lĩnh vực ngân hàng. Nghị định này đã bị tạm hoãn thi hành bằng Quyết định số 764/TTg ngày 10/9/1997 của Thủ tướng Chính phủ (đăng trên Công báo số 20, năm 1997, trang 1342).

    2.2.4. Trường hợp văn bản quy phạm pháp luật hết hiệu lực.

    Theo Điều 78, Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật thì văn bản quy phạm pháp luật hết hiệu lực toàn bộ hay một phần trong các trường hợp sau:

    – Hết thời hạn có hiệu lực ghi trong văn bản;

    – Được thay thế bằng văn bản mới của chính cơ quan Nhà nước đã ban hành văn bản đó;

    – Bị hủy bỏ hoặc bãi bỏ bằng một văn bản của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền;

    – Văn bản quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành của văn bản hết hiệu lực cũng đồng thời hết hiệu lực cùng với văn bản đó, trừ trường hợp được giữ lại toàn bộ hay một phần vì còn phù hợp với các quy định của văn bản quy phạm pháp luật mới. ở đây, cần lưu ý một điểm là trong thực tế, rất nhiều trường hợp văn bản quy phạm pháp luật ban hành sau chỉ quy định ngắn gọn tại phần “Điều khoản thi hành” một câu “Những quy định trước đây trái với văn bản này đều bị bãi bỏ”. Điều này dẫn đến sự lúng túng của người thực hiện vì có thể giải thích khác nhau và hiểu khác nhau. Có người cho là trái, có người cho là không trái với văn bản mới, do đó dẫn đến hiện tượng áp dụng không thống nhất vì không biết là những quy định trong các văn bản cũ trái hay vẫn còn phù hợp.

    2.2.5. Hiệu lực về không gian và đối tượng áp dụng.

    Theo Điều 79, Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật thì:

    – Văn bản quy phạm pháp luật của các cơ quan Nhà nước Trung ương có hiệu lực trong phạm vi cả nước và được áp dụng đối với mọi cơ quan, tổ chức, công dân Việt Nam, trừ trường hợp văn bản có quy định khác. Ví dụ: Luật khiếu nại, tố cáo ngày 02/12/1998 quy định về khiếu nại, tố cáo và giải quyết khiếu nại, tố cáo. Luật này có hiệu lực trong phạm vi toàn lãnh thổ Việt Nam và được áp dụng đối với mọi công dân, cơ quan, tổ chức trong việc khiếu nại, tố cáo và giải quyết khiếu nại, tố cáo.

    – Văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân có hiệu lực trong phạm vi địa phương. Ví dụ: Chỉ thị số 27/CT-UB-NC ngày 10/8/1996 của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân thành phố Hồ Chí Minh về việc triển khai thực hiện Nghị định số 19/CP ngày 06/4/1996 của Chính phủ ban hành Quy chế giáo dục tại xã, phường, thị trấn đối với những người vi phạm pháp luật. Chỉ thị này có hiệu lực trong phạm vi địa bàn hành chính của thành phố Hồ Chí Minh.

    – Văn bản quy phạm pháp luật có hiệu lực đối với cơ quan, tổ chức, người nước ngoài ở Việt Nam, trừ trường hợp pháp luật của Việt Nam hoặc Điều ước quốc tế mà Việt Nam ký kết hoặc tham gia có quy định khác. Ví dụ: Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính ngày 06/7/1995 quy định tại điểm d, khoản 1, Điều 5 về việc cá nhân, tổ chức nước ngoài vi phạm hành chính trong lãnh thổ, vùng đặc quyền kinh tế và thềm lục địa của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam, thì bị xử phạt theo quy định của pháp luật Việt Nam về xử phạt vi phạm hành chính trừ trường hợp điều ước quốc tế mà Việt Nam ký kết hoặc tham gia có quy định khác.

    2.2.6. Áp dụng văn bản quy phạm pháp luật.`

    Theo Điều 80, Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật thì:

    – Văn bản quy phạm pháp luật được áp dụng từ thời điểm có hiệu lực. Văn bản quy phạm pháp luật được áp dụng đối với hành vi xảy ra tại thời điểm mà văn bản đó đang có hiệu lực, trong trường hợp văn bản có quy định hiệu lực trở về trước, thì áp dụng theo quy định đó;

    – Trong trường hợp các văn bản quy phạm pháp luật có quy định khác nhau về cùng một vấn đề, thì áp dụng văn bản có hiệu lực pháp lý cao hơn;

    – Trong trường hợp các văn bản quy phạm pháp luật quy định về cùng một vấn đề do cùng một cơ quan ban hành mà có quy định khác nhau thì áp dụng quy định của văn bản được ban hành sau;

    – Trong trường hợp văn bản quy phạm pháp luật mới không quy định trách nhiệm pháp lý hoặc quy định trách nhiệm pháp lý nhẹ hơn đối với hành vi xảy ra trước ngày văn bản có hiệu lực thì áp dụng văn bản mới.

    2.3 Tiêu chí đánh giá văn bản quy phạm pháp luật trong quá trình rà soát, hệ thống hoá.

    2.3.1. Tiêu chí hợp hiến, hợp pháp, thống nhất.

    Đây là tiêu chí đặc biệt quan trọng đối với các văn bản quy phạm pháp luật. Sự vi phạm tiêu chí này sẽ ảnh hưởng trực tiếp tới giá trị pháp lý của chính văn bản quy phạm pháp luật đó. Tiêu chí pháp lý được thể hiện cụ thể như sau:

    a. Văn bản quy phạm pháp luật phải là văn bản được ban hành đúng thẩm quyền.

    Thẩm quyền về nội dung và thẩm quyền về hình thức trong việc ban hành văn bản quy phạm pháp luật của các cơ quan Nhà nước đã được quy định từ Điều 13 đến Điều 19 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật năm 1996 và tại Nghị định số 101/CP ngày 23/9/1997 quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật này (xem Phụ lục 4a). Nếu trái với các quy định tại các văn bản nói trên thì văn bản pháp luật đó không đảm bảo tiêu chí pháp lý.

    b. Văn bản quy phạm pháp luật phải có nội dung phù hợp với Hiến pháp, bảo đảm tính thống nhất, thứ bậc hiệu lực pháp lý của văn bản trong hệ thống pháp luật. Văn bản quy phạm pháp luật do cơ quan Nhà nước cấp dưới ban hành phải phù hợp với văn bản quy phạm pháp luật của cơ quan Nhà nước cấp trên.

    c. Nội dung của văn bản quy phạm pháp luật phải đồng bộ, không mâu thuẫn, chồng chéo:

    + Tính đồng bộ thể hiện ở sự thống nhất giữa các quy định trong mỗi ngành luật, mỗi chế định pháp luật và giữa các quy phạm trong một văn bản quy phạm pháp luật cụ thể;

    + Mâu thuẫn, là giữa các văn bản đã ban hành điều chỉnh một vấn đề lại có các quy định khác nhau, thậm chí trái ngược nhau;

    + Chồng chéo: Là trường hợp các văn bản do nhiều cơ quan ban hành cùng quy định về một vấn đề (giống nhau hoặc trái ngược nhau).

    2.3.2. Tiêu chí thứ hai: tính phù hợp của văn bản quy phạm pháp luật.a. Văn bản quy phạm pháp luật phải phù hợp với thực tế tình hình kinh tế – xã hội.

    Sự phù hợp này thể hiện ở việc các văn bản quy phạm pháp luật được ban hành không bị “tụt hậu” hoặc “vượt xa” thực trạng phát triển kinh tế – xã hội của đất nước hay của từng địa bàn khu vực. Ví dụ: sau Đại hội Đảng lần thứ VI, khi bước vào kinh tế thị trường, vẫn có những tỉnh ra quyết định không cho nông dân bán nông sản dư thừa – đây là một quyết định “tụt hậu”.

    b. Văn bản quy phạm pháp luật phải phù hợp với văn hoá, truyền thống, phong tục, tập quán tiến bộ của dân tộc.

    Các yếu tố văn hoá, truyền thống, phong tục, tập quán và pháp luật trong quá trình phát triển có ảnh hưởng lẫn nhau, cùng tạo ra sức mạnh chung. Nếu văn bản quy phạm pháp luật đi chệch hoặc trái với tiêu chí văn hoá, phong tục, tập quán của dân tộc thì khó phát huy được tác dụng. Về áp dụng phong tục, tập quán. Điều 6 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2000 quy định: “Trong quan hệ hôn nhân và gia đình, những phong tục, tập quán thể hiện bản sắc của mỗi dân tộc mà không trái với những nguyên tắc quy định tại Luật này thì được tôn trọng và phát huy”. Đây là một quy định phù hợp với điều kiện Việt Nam.

    c.Văn bản quy phạm pháp luật phải phù hợp với đối tượng tác động.

    Để văn bản quy phạm pháp luật được mọi người tự giác thực hiện, các quy định trong văn bản đó phải phản ánh được các quyền và lợi ích hợp pháp của họ, phù hợp với lợi ích chung của xã hội. Do vậy, các quy định pháp luật về trách nhiệm của cá nhân hay tổ chức cần phải phù hợp với điều kiện vật chất, tinh thần, độ tuổi, tâm sinh lý, trình độ nhận thức của người thi hành… thì mới đảm bảo được khả năng thi hành cao.

    Nguồn: sotuphap.angiang.gov.vn

    Author: Social Learning Network

    --- Bài cũ hơn ---

  • Về Khái Niệm Văn Bản Quy Phạm Pháp Luật
  • Lý Thuyết Tin Học 10 Bài 14: Khái Niệm Về Soạn Thảo Văn Bản (Hay, Chi Tiết).
  • Giáo Án Ngữ Văn 10 Bài: Văn Bản
  • Soạn Bài Văn Bản Lớp 10
  • Bài 26. Tổng Kết Phần Văn Bản Nhật Dụng
  • Khái Niệm Soạn Thảo Văn Bản

    --- Bài mới hơn ---

  • .:tra Cứu Tài Liệu Online:.
  • Những Điểm Mới Trong Nghị Định Số 30/2020/nđ
  • Một Số Vấn Đề Đặt Ra Khi Sửa Đổi, Bổ Sung Nghị Định Số 34/2016/nđ
  • Bài 14: Khái Niệm Soạn Thảo Văn Bản
  • Khái Niệm Và Các Vấn Đề Cơ Bản
  • Trang chủHướng dẫn trình bày văn bản

    Khái niệm soạn thảo văn bản 

    Soạn thảo văn bản là một trong những chức năng chính của người thư ký. Để có thể soạn thảo văn bản được tốt, người thư ký cần phải nắm vững các điều cơ bản như sau:

     

    Khái niệm hệ thống văn bản Nhà nước:

    1. Văn bản pháp quy là văn bản chứa các quy tắc chung để thực hiện văn bản luật, do cơ quan quản lý hành chính ban hành.

    2. Văn bản hành chính là loại văn bản mang tính thông tin quy phạm Nhà nước. Nó cụ thể hóa việc thi hành văn bản pháp quy, giải quyết

    những vụ việc cụ thể trong khâu quản lý.

     

    Hình thức văn bản pháp quy:

    1. Nghị định: do Chính phủ ban hành để quy định những quyền lợi và nghĩa vụ của người dân theo Hiến pháp và Luật do Quốc hội ban hành.

    2. Nghị quyết: do Chính phủ hoặc Hội đồng nhân dân các cấp ban hành về các nhiệm vụ kế hoạch, chủ trương chính sách và những công tác khác.

    3. Quyết định: do Thủ trưởng các cơ quan thuộc Nhà nước hoặc Hội Đồng nhân dân các cấp ban hành. Quyết định để điều hành các công việc cụ thể trong đơn vị về các mặt tổ chức, nhân sự, tài chính, kế hoạch, dự án hoặc bãi bỏ các quyết định của cấp dưới.

    4. Chỉ thị: do Thủ trưởng các cơ quan thuộc Nhà nước ban hành hoặc Hội đồng nhân dân các cấp ban hành. Chỉ thị dùng để đề ra chủ trương, chính sách, biện pháp quản lý, chỉ đạo công việc, giao nhiệm vụ cho các bộ phận dưới quyền.

    5. Thông tư: để hướng dẫn giải thích các chủ trương chính sách và đưa ra biện pháp thực hiện các chủ trương đó.

    6. Thông cáo: thông báo của chính phủ đến các tầng lớp nhân dân về một quyết định phải thi hành hoặc một sự kiện quan trọng khác.

     

    Hình thức văn bản hành chính:

    1. Công văn: là giấy tờ giao dịch về công việc của cơ quan đoàn thể, ví dụ như: công văn đôn đốc, công văn trả lời, công văn mời họp, công văn giải thích, công văn yêu cầu, công văn kiến nghị, công văn chất vấn.

    2. Báo cáo: dùng để trình bày cho rõ tình hình hay sự việc, ví dụ như: báo cáo tuần, báo cáo tháng, báo cáo quý, báo cáo năm, báo cáo định kỳ, báo cáo đột xuất, báo cáo chuyên đề, báo cáo hội nghị.

    4. Biên bản: bản ghi chép lại những gì đã xảy ra hoặc tình trạng của một sự việc để làm chứng về sau. Ví dụ: biên bản hội nghị, biên bản nghiệm thu, biên bản hợp đồng, biên bản bàn giao.

     

    (Theo Cẩm Nang Thư Ký)

    [Trở về]

    Các tin đã đăng:

    • Phương pháp lập một bản báo cáo
    • Những yêu cầu khi soạn thảo một bản báo cáo
    • Công văn là gì ?

    --- Bài cũ hơn ---

  • Khái Niệm Về Văn Bản Tự Sự Là Gì, Văn Tự Sự Là Gì, Đặc Điểm, Yêu Cầu
  • Tổng Hợp Những Điểm Mới Của Luật Ban Hành Văn Bản Quy Phạm Pháp Luật 2022
  • Items Là Gì ? (Từ Điển Anh Phân Biệt Các Khái Niệm Về Item
  • Lý Thuyết Chu Vi Hình Tam Giác
  • Hình Lăng Trụ Là Gì? Lăng Trụ Tam Giác Đều, Tứ Giác, Lục Giác
  • Khái Niệm Văn Bản Nhật Dụng

    --- Bài mới hơn ---

  • Thuyết Minh Là Gì? Đặc Điểm Và Tính Chất Của Văn Bản Thuyết Minh Là Gì?
  • Văn Bản Thuyết Minh Là Gì?
  • Văn Thuyết Minh Là Gì, Phương Pháp Thuyết Minh, Cách Làm Bài Văn Thuyết Minh
  • Đặc Điểm Và Tính Chất Của Văn Bản Thuyết Minh Là Gì? Cách Làm Bài Văn Thuyết Minh
  • Phương Pháp Làm Bài Văn Thuyết Minh
  • Khái Niệm Thế Nào Là Văn Bản Nhật Dụng, Khái Niệm Nào Đúng Nhất Khi Nói Về Khí Hậu, Khái Niệm Văn Bản Nhật Dụng, Khái Niệm Nào Sau Đây Đúng Nhất Về Este, Khái Niệm Nào Đúng Nhất Về Văn Thuyết Minh, Khái Niệm Nào Đúng Nhất Khi Nói Về Thời Tiết, Khái Niệm Nào Dung Để Chỉ Một Sự Vật Một Hiện Tượng Nhất Đinh, Khái Niệm ước Chung Lớn Nhất, Khái Niệm Nào Là Đầy Đủ Nhất Về Các Nguồn Gây ô Nhiễm Môi Trường Đất Hi, Khái Niệm “dừng Xe” Được Hiểu Như Thế Nào Là Đúng Quy Tắc Giao Thông?, Quan Niệm Nào Sau Đây Về Mặt Đối Lập Biện Chứng Là Quan Niệm Đúng Đắn Nhất, Khái Niệm Nào Sau Đây Là Đúng, Khái Niệm Rủi Ro Tín Dụng, Quan Niệm Nào Sau Đây Về Phạm Trù Kết Quả Là Quan Niệm Đúng Nhất, Khái Niệm Nào Đúng Cho Máy Thu Hình, 1 Khái Niệm Môi Trường Nào Sau Đây Là Đúng, Khái Niệm Đúng Về Anken, Khái Niệm Môi Trường Nào Sau Đây Là Đúng, Khái Niệm Xây Dựng Nông Thôn Mới, Khái Niệm Nào Đúng Về Quần Thể Sinh Vật, Khái Niệm Nào Sau Đây Đúng Với Khối Chóp, Khái Niệm Quang Hợp Nào Dưới Đây Là Đúng, Khái Niệm Nào Sau Đây Là Đúng Với Công Việc, Khái Niệm Nào Dưới Đây Đúng Khi Nói Về Người Có Đạo Đức, Khái Niệm Nào Về Môi Nuôi Cấy Vi Sinh Vật Là Đúng, Khái Niệm Nào Sau Đây Dùng Để Chỉ Hình Thức Tồn Tại Của Vật Chất Xét Về , 5 Khái Niệm Các Từ Loại Vận Dụng Để Nhận Biết, Khái Niệm Nào Dùng Để Chỉ Triết Học Phương Tây Thế Kỷ Xv – Xvii, Khái Niệm Nào Về Môi Trường Nuôi Cấy Vi Sinh Vật Là Đúng, Khái Niệm Làn Đường Được Hiểu Như Thế Nào Là Đúng, Khái Niệm Về Văn Hóa Giao Thông Được Hiểu Như Thế Nào Là Đúng?, Văn Kiện Đại Hội Nào Của Đảng Bắt Đầu Dùng Khái Niệm Kinh Tế Thị Trườn, Khái Niệm “khổ Giới Hạn Của Đường Bộ” Được Hiểu Như Thế Nào Là Đúng?, Khái Niệm “dải Phân Cách” Được Hiểu Như Thế Nào Cho Đúng?, Khái Niệm Xe Quá Tải Trọng Của Đường Bộ Được Hiểu Như Thế Nào Là Đúng, Khái Niệm Phần Đường Xe Chạy Được Hiểu Như Thế Nào Là Đúng, Khái Niệm Nào Của Văn Phạm Được Sử Dụng Trong Chương Trình Dịch, Mâu Bien Ban Ket Thuc Niêm Yet Cong Khai Cap Giay Chưng Nhân Quyền Sử Dụng Đất, Khái Niệm “phương Tiện Giao Thông Thô Sơ Đường Bộ” Được Hiểu Thế Nào Là Đúng?, Khái Niệm 3 Mũi Giáp Công Trong Cuộc Kháng Chiến Chống Mỹ Cứu Nước Dùng Để Chỉ, Khái Niệm “phương Tiện Giao Thông Cơ Giới Đường Bộ” Được Hiểu Thế Nào Là Đúng?, Bai Phan Tich Noi Dung Khai Niem Va Su Van Dong, Phat Trien Cua Cac Hinh Thai Kinh Te Xa Hoi, Khái Niệm 3 Mũi Giáp Công Trong Cuộc Kháng Chiến Chống Mỹ Cứu Nước Dùng Để C, 4 Khái Niệm Có Liên Quan Đến Nội Dung Quy Luật Phủ Định Của Phủ Định, Khái Niệm Nào Sau Đây Chỉ Cái Được Công Nhận Là Đúng Theo Quy Định Hoặc Theo, Quan Niệm ăn Uống Của Người Nhật, Quan Niệm Tình Yêu Của Người Nhật, Danh Sách 50 Công Ty Niêm Yết Tốt Nhất, ẩn Dụ Khái Niệm, Khái Niệm Dạy Học, Khái Niệm Về Tục Ngữ, Khái Niệm M Là Gì, Khái Niệm Di Sản Văn Hóa, Khái Niệm ăn, Khái Niệm E Độc Thân, Khái Niệm Đất 5, Khái Niệm Dân Vận, Khái Niệm Vô ơn, Khái Niệm Dân Tộc, Khái Niệm Dân Chủ, Khái Niệm Yêu, Khái Niệm Cơ Thể Học, Khái Niệm Văn Hóa, Khái Niệm 24/7, Khái Niệm âm Vị, Khái Niệm Lực ở Lớp 6, Khái Niệm Đạo Đức, Từ Khái Niệm Là Gì, Khái Niệm Đầu Tư, Khái Niệm Thờ ơ, Từ Khái Niệm, Khái Niệm Thơ 8 Chữ, Khái Niệm Đất Đai, Khái Niệm 2g, Khái Niệm Đại Từ, Khái Niệm Đào Tạo, Khái Niệm Đô Thị, Khái Niệm Đất, Khái Niệm Đô Thị Hóa, Khái Niệm Về Số 0, Khái Niệm âm Tố, Khái Niệm 2 Góc Kề Bù, Khái Niệm 131, Khái Niệm ưu Đãi Đầu Tư, Khái Niệm Ung Thư Gan, Khái Niệm Ung Thư, Khái Niệm Uml, Khái Niệm Ucp 600, Khái Niệm Ucp, Khái Niệm ăn Vặt, Khái Niệm B/l, Khái Niệm Là Gì Lớp 4, Khái Niệm U Xơ, Khái Niệm Tục Ngữ Lớp 7, Khái Niệm Ung Thư Là Gì, Khái Niệm ước, Khái Niệm R&d, Khái Niệm ưu Đãi Xã Hội, Khái Niệm Usb, Khái Niệm Url,

    Khái Niệm Thế Nào Là Văn Bản Nhật Dụng, Khái Niệm Nào Đúng Nhất Khi Nói Về Khí Hậu, Khái Niệm Văn Bản Nhật Dụng, Khái Niệm Nào Sau Đây Đúng Nhất Về Este, Khái Niệm Nào Đúng Nhất Về Văn Thuyết Minh, Khái Niệm Nào Đúng Nhất Khi Nói Về Thời Tiết, Khái Niệm Nào Dung Để Chỉ Một Sự Vật Một Hiện Tượng Nhất Đinh, Khái Niệm ước Chung Lớn Nhất, Khái Niệm Nào Là Đầy Đủ Nhất Về Các Nguồn Gây ô Nhiễm Môi Trường Đất Hi, Khái Niệm “dừng Xe” Được Hiểu Như Thế Nào Là Đúng Quy Tắc Giao Thông?, Quan Niệm Nào Sau Đây Về Mặt Đối Lập Biện Chứng Là Quan Niệm Đúng Đắn Nhất, Khái Niệm Nào Sau Đây Là Đúng, Khái Niệm Rủi Ro Tín Dụng, Quan Niệm Nào Sau Đây Về Phạm Trù Kết Quả Là Quan Niệm Đúng Nhất, Khái Niệm Nào Đúng Cho Máy Thu Hình, 1 Khái Niệm Môi Trường Nào Sau Đây Là Đúng, Khái Niệm Đúng Về Anken, Khái Niệm Môi Trường Nào Sau Đây Là Đúng, Khái Niệm Xây Dựng Nông Thôn Mới, Khái Niệm Nào Đúng Về Quần Thể Sinh Vật, Khái Niệm Nào Sau Đây Đúng Với Khối Chóp, Khái Niệm Quang Hợp Nào Dưới Đây Là Đúng, Khái Niệm Nào Sau Đây Là Đúng Với Công Việc, Khái Niệm Nào Dưới Đây Đúng Khi Nói Về Người Có Đạo Đức, Khái Niệm Nào Về Môi Nuôi Cấy Vi Sinh Vật Là Đúng, Khái Niệm Nào Sau Đây Dùng Để Chỉ Hình Thức Tồn Tại Của Vật Chất Xét Về , 5 Khái Niệm Các Từ Loại Vận Dụng Để Nhận Biết, Khái Niệm Nào Dùng Để Chỉ Triết Học Phương Tây Thế Kỷ Xv – Xvii, Khái Niệm Nào Về Môi Trường Nuôi Cấy Vi Sinh Vật Là Đúng, Khái Niệm Làn Đường Được Hiểu Như Thế Nào Là Đúng, Khái Niệm Về Văn Hóa Giao Thông Được Hiểu Như Thế Nào Là Đúng?, Văn Kiện Đại Hội Nào Của Đảng Bắt Đầu Dùng Khái Niệm Kinh Tế Thị Trườn, Khái Niệm “khổ Giới Hạn Của Đường Bộ” Được Hiểu Như Thế Nào Là Đúng?, Khái Niệm “dải Phân Cách” Được Hiểu Như Thế Nào Cho Đúng?, Khái Niệm Xe Quá Tải Trọng Của Đường Bộ Được Hiểu Như Thế Nào Là Đúng, Khái Niệm Phần Đường Xe Chạy Được Hiểu Như Thế Nào Là Đúng, Khái Niệm Nào Của Văn Phạm Được Sử Dụng Trong Chương Trình Dịch, Mâu Bien Ban Ket Thuc Niêm Yet Cong Khai Cap Giay Chưng Nhân Quyền Sử Dụng Đất, Khái Niệm “phương Tiện Giao Thông Thô Sơ Đường Bộ” Được Hiểu Thế Nào Là Đúng?, Khái Niệm 3 Mũi Giáp Công Trong Cuộc Kháng Chiến Chống Mỹ Cứu Nước Dùng Để Chỉ, Khái Niệm “phương Tiện Giao Thông Cơ Giới Đường Bộ” Được Hiểu Thế Nào Là Đúng?, Bai Phan Tich Noi Dung Khai Niem Va Su Van Dong, Phat Trien Cua Cac Hinh Thai Kinh Te Xa Hoi, Khái Niệm 3 Mũi Giáp Công Trong Cuộc Kháng Chiến Chống Mỹ Cứu Nước Dùng Để C, 4 Khái Niệm Có Liên Quan Đến Nội Dung Quy Luật Phủ Định Của Phủ Định, Khái Niệm Nào Sau Đây Chỉ Cái Được Công Nhận Là Đúng Theo Quy Định Hoặc Theo, Quan Niệm ăn Uống Của Người Nhật, Quan Niệm Tình Yêu Của Người Nhật, Danh Sách 50 Công Ty Niêm Yết Tốt Nhất, ẩn Dụ Khái Niệm, Khái Niệm Dạy Học,

    --- Bài cũ hơn ---

  • Văn Bản Nhật Dụng Là Gì? Hình Thức Và Ví Dụ Về Văn Bản Nhật Dụng
  • Bài 11: Ôn Tập Văn Bản Nhật Dụng
  • Văn Bản Nhật Dụng Là Gì ? Tổng Kết Văn Bản Nhật Dụng Lớp 9
  • Khái Niệm Về Các Giao Thức Mạng Máy Tính Quan Trọng
  • Bài Tập Toán Lớp 3: Bài Toán Giải Bằng Hai Phép Tính
  • Khái Niệm Về Câu Lạc Bộ

    --- Bài mới hơn ---

  • Định Nghĩa Câu Lạc Bộ Tổng Giá Trị Của Khái Niệm Này. Đây Là Gì Câu Lạc Bộ
  • Asdc: Dịch Vụ Trừu Tượng Định Nghĩa Hội Nghị
  • Trọn Bộ Những Stt Lạc Quan Yêu Đời Thu Hút Ngàn Like
  • Hãy Sống Lạc Quan, Và Bạn Sẽ Sống Lâu!
  • Bộ Lạc Là Gì ? Khái Niệm Bộ Lạc Trong Triết Học
  • Câu lạc bộ là danh từ của tiếng nước ngoài, ta dùng dần thành quen, đây là một cụm từ muốn nói về một tổ chức được thành lập theo sự tự nguyện của mỗi người có chung một mục đích từ một mục đích này mà đề ra chương trình hoạt động của mình sao cho phù hợp với khả năng và thời gian rỗi của các thành viên và khi hoạt động câu lạc bộ, nhóm, đội lớn mạnh, số hội viên đông thì lại có thể chia ra các nhóm nhỏ hơn để đáp ứng được nhu cầu và sở thích riêng biệt hơn.

    1) Các loại hình câu lạc bộ, nhóm, đội:

    Muốn có một đội ,nhóm, CLB trước hết phải xuất phát từ nhu cầu thực tế ở cơ sở, đơn vị. Bởi vì CLB đội, nhóm là hình thức sinh hoạt tự nguyện, không ép buộc. Đây còn gọi là CLB, đội nhóm sở thích. Sau khi hình thành CLB, đội nhóm rồi, các thành viên mới tổ chức bầu ra ban chủ nhiệm, đội trưởng, nhóm trưởng và xây dựng nội quy hoạt động. Mỗi CLB không nên đông thành viên quá nhưng cũng không thể là một vài người vì CLB là nơi phát huy năng khiếu và sáng kiến của các hội viên nhằm đạt một mục đích nhất định, các hội viên tự xin gia nhập và cũng tự nguyện rút lui khỏi CLB và đến lúc nào đó, nếu tất cả các hội viên không còn nhu cầu chung nữa thì CLB sẽ giải thể.

    Có nhiều hình thức CLB :

    – CLB chuyên ngành : Kinh doanh, nông nghiệp, công nghiệp, xây dựng.

    – CLB sở thích : Năng khiếu, âm nhạc, thể thao,thời trang

    – CLB mang tính xã hội : Hưu trí, bàn tay vàng, học sinh, …

    2) Thành lập một nhóm vận động và tuyên truyền cho mọi người tham gia CLB.

    – Cần dựa vào tổ chức xã hội hoặc cơ quan nào đó để lấy uy tín và đỡ đầu bước đầu về một số cơ sở vật chất và kinh phí.

    – Dựa vào sự đóng góp của các hội viên.

    3) Bầu ban chủ nhiệm, đội trưởng, nhóm trưởng.

    – Xây dựng nội quy hoạt động.

    – Có chương trình nội dung sinh hoạt thường kỳ.

    4) Xây dựng cơ sở vật chất :

    Câu lạc bộ thực chất là một thiết chế văn hóa rất sinh động, vì thế nó có thể tổ chức sinh hoạt giữa các hội viên với nhau ở bất kỳ chỗ nào và thời gian cần thiết. Vì thế một thiết chế như vậy không nhất thiết phải xây dựng một cái nhà, một phòng lớn, ta có thể dựa vào phòng họp, nhà riêng, một lớp học, một hội trường, thậm chí một góc sân cỏ, góc chơi ở công viên hoặc ở một căn phòng của hội viên nào đó để tổ chức sinh hoạt. Nói như vậy không có nghĩa là CLB phải ”du cư” nơi nào có điều kiện thì vẫn dựng một ngôi nhà để sinh hoạt, vui chơi giải trí riêng biệt ở nơi trung tâm, thuận tiện giao lưu.

    5) Nguồn kinh phí hoạt động :

    Kinh phí hoạt động của CLB, đội nhóm là do sự đóng góp tự nguyện của các hội viên, có thể đóng góp kinh phí bằng các phương tiện hoạt động như : giấy, bút, bảng, phấn, nhạc cụ và các đồ chơi …

    Song để có những cuộc vui tổ chức rộng lớn, mang tính biểu diễn, cuộc thi, liên hoan hoặc thu hút sự tham gia của xã, phường thì cần có kế họach vận động đóng góp kinh phí của nhiều thành phần xã hội khác nhau, các cơ quan , đoàn thể ở xã, phường, do mặt trận tổ quốc, hoặc đoàn thanh niên, hội nông dân, hội phụ nữ, hội cựu chiến binh đứng ra tổ chức, vận động …

    --- Bài cũ hơn ---

  • Định Nghĩa Nào Đúng Và Đầy Đủ Nhất Về Nhiên Liệu
  • Định Nghĩa Nào Sau Đây Đầy Đủ Và Đúng Nhất Về Hạnh Phúc
  • Định Nghĩa Nào Đúng Nhất Về Ancol
  • Ancol T2 Bai 40 Ancol Thao Giang Pptx
  • Tính Chất Hóa Học, Điều Chế Và Ứng Dụng Của Ancol
  • Khái Niệm Đường Kinh Lạc Và Tác Dụng Đường Kinh Lạc

    --- Bài mới hơn ---

  • Dn Nhật Lạc Quan Về Triển Vọng Kinh Doanh Tại Việt Nam
  • Dn Lạc Quan Về Triển Vọng Phục Hồi Và Phát Triển Kinh Tế
  • Khi Niềm Hoan Lạc Bị Coi Là Bệnh Hoạn
  • Cần Có Một Định Nghĩa Về Cô Đơn (2/7)
  • Lệch Lạc “thần Tượng” Ở Một Bộ Phận Giới Trẻ
  • Thứ hai – 27/03/2017 22:27

    Kinh lạc là một cụm từ chuyên môn quen thuộc trong Y học cổ truyền. Đối với những người không học Y, cụm từ này nghe có vẻ lạ lẫm nhưng sự thực là kinh lạc hiện diện trong mỗi con người. Cùng tìm hiểu về kinh lạc

    Kinh lạc là một cụm từ chuyên môn quen thuộc trong Y học cổ truyền. Đối với những người không học Y, cụm từ này nghe có vẻ lạ lẫm nhưng sự thực là kinh lạc hiện diện trong mỗi con người. Cùng tìm hiểu về kinh lạc

    Kinh lạc là gì?

    Kinh lạc là đường khí huyết vận hành trong cơ thể, đường chính của nó gọi là kinh, nhánh của nó gọi là lạc, Kinh lạc chằng chịt khắp cơ thể, cả trong, ngoài, trên, dưới làm thành một hệ thống liên lạc khắp toàn thân.

    Kinh lạc phân ra hai loại chính kinh và kỳ kinh, chính kinh có mười hai sợi, tả hữu đối xứng, tức thủ túc tam âm kinh và thủ túc tam dương kinh, gọi chung mười hai kinh mạch, mỗi kinh thuộc một tạng hoặc một phủ. Kỳ kinh có tám sợi, tức đốc mạch, nhâm mạch, xung mạch, đới mạch, âm duy mạch, dương duy mạch, âm kiểu mạch, dương kiểu mạch. Thông thường nhắc đến mười hai kinh mạch và thêm vào hai mạch nhâm đốc gọi chung mười bốn kinh mạch chính.

    Nhận xét về mạng lưới tuần hoàn:

    – Trong 12 kinh đều có mạch động” (động mạch) những nơi động mạch đi qua nông như động mạch quay (Kinh phế), động mạch khoeo (Kinh bàng quang), động mạch cánh tay ở hố nách (Kinh Tâm) động mạch chảy sâu trong ống gót (Kinh thận)…

    – Sự lan truyền cảm giác đắc khí phần lớn trùng hợp với hướng đi của dây thần kinh: Châm Nội quan lan tới ngón tay giữa, châm Bát liêu lan xuống đùi – gót, Châm Cực tuyền lan xuống mặt trong cánh tay…

    – Đã xác định được rằng mỗi lần châm cứu sẽ làm tăng tiết Corticoide của thượng thận và Endorphine của não…

    – Có thể dùng các học thuyết về thần kinh để dịch, và thời sinh học để giải thích được khá nhiều hiện tượng của châm cứu.

    Giá trị của học thuyết Kinh lạc:

    Từ gợi ý ban đầu của hệ thống mạch máu, người xưa đã xây dựng nên học thuyết kinh lạc cách đây hơn 2.500 năm. Dần dần được bổ sung thêm vào các đời sau thành dạng như chúng ta thấy ngày nay: Huyệt, đường đi, các kinh mạch, hội chứng bệnh, các thủ thuật điều trị, các phương chọn huyệt…Nhưng nếu muốn tìm cơ sở vật chất của nó thì không ngoài hệ thần kinh và tuần hoàn. Vậy giá trị của học thuyết kinh lạc ra sao:

    Nói cơ sở vật chất của hệ kinh lạc nên tìm ở hệ thần kinh mà hệ tuần hoàn không có nghĩa là học thuyết kinh lạc bằng hệ thần kinh + hệ tuần hoàn. Và từ cùng một xuất phát điểm torng hơn hai ngàn (2000) năm qua nền y học đã đi theo hai hướng khác nhau đông y là Lâm sàng, quy nạp; Tây y là thực nghiệm, phân tích. Trong hiện tại và tương lai gần chưa có thể hợp nhất hai nền y học lại được.

    Học thuyết kinh lạc được tiếp tục xây dựng trên một nền quan át lâm sàng vô cùng phong phú và tinh tế, trên tác dụng chữa bệnh bằng châm cứu có hiệu quả cao trong hàng nghìn năm qua.

    Để có thể kế thừa trọn vẹn hiệu quả chữa bệnh bằng châm cứu không còn cách nào khác là nắm vững học thuyết kinh lạc. Hệ kinh lạc và học thuyết kinh lạc vẫn giữ nguyên giá trị trong môn châm cứu học và nó vẫn tiếp tục đề tài nghiên cứu vô cùng hấp dẫn.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bộ Lạc Là Gì? Đặc Điểm Của Bộ Lạc? Đặc Trưng Mới Của Nó?
  • Bộ Lạc Là Gì ? Khái Niệm Bộ Lạc Trong Triết Học
  • Hãy Sống Lạc Quan, Và Bạn Sẽ Sống Lâu!
  • Trọn Bộ Những Stt Lạc Quan Yêu Đời Thu Hút Ngàn Like
  • Asdc: Dịch Vụ Trừu Tượng Định Nghĩa Hội Nghị
  • Khái Niệm Và Cách Sử Dụng Các Loại Văn Bản Trong Văn Học Việt

    --- Bài mới hơn ---

  • Tìm Hiểu Về Các Loại Văn Bản Thường Dùng Trong Văn Học
  • Giáo Án Ngữ Văn 7 Tiết 62: Ôn Tập Văn Bản Biểu Cảm
  • Khái Niệm Văn Bản Hành Chính Cá Biệt
  • Khái Niệm Văn Bản Hành Chính Thông Thường
  • Khái Niệm Di Chúc Bằng Văn Bản Là Gì ?
  • Tự sự: Trình bày sự việc

    Miêu tả: Đối tượng là con người, vật, hiện tượng tái hiện đặc điểm của chúng.

    Thuyết minh: Trình bày những đối tượng được thuyết minh, cần làm rõ về bản chất bên trong và nhiều phương diện có tính khách quan.

    Nghị luận: Bày tỏ quan điểm, phản biện vấn đề

    Biểu cảm: Cảm xúc

    Điều hành: Hành chính

    Ý nghĩa của các loại văn bản trong Văn học

    Văn bản miêu tả: Tái hiện tính chất, thuộc tính của sự vật, hiện tượng nhằm giúp cho con người cảm nhận và hiểu được chúng.

    Văn bản thuyết minh: Trình bày những thuộc tính, cấu tạo, nguyên nhân, kết quả, lợi ích hoặc tác hại,… Của sự vật, hiện tượng nhằm giúp người đọc có tri thức khách quan và có thái độ đúng với chúng.

    Văn bản nghị luận: Thể hiện suy nghĩ, tư tưởng, quan điểm của người viết trước một sự việc hiện tượng hay một ý kiến về một vấn đề tư tưởng đạo lý… Bằng phương thức nêu luận điểm, vận dụng luận cứ và các phép lập luận.

    Văn bản biểu cảm: Biểu đạt tình cảm, cảm xúc, sự đánh giá của con người đối với thế giới xung quanh và khơi gợi lòng đồng cảm nơi người đọc. Thường thì những văn bản biểu cảm tập trung biểu đạt một tình cảm là chủ yếu.

    Văn bản điều hành: Trình bày theo mẫu chung và chịu trách nhiệm về pháp lí như: Nêu các nguyện vọng của cá nhân, tập thể đối với cơ quan quản lí; Trình bày các quyết định của người có thẩm quyền đối với người có trách nhiệm thực thi công việc; Trình bày các thoả thuận về lợi ích và nghĩa vụ giữa công dân với nhau….

    Phân biệt và cách sử dụng văn bản trong Văn học

    Văn bản tự sự và thể loại văn học tự sự

    Giống nhau: Kể sự việc.

    Văn bản tự sự xét đến hình thức, phương thức

    Thể loại tự sự rất đa dạng, bao gồm: Truyện ngắn,Tiểu thuyết, Kịch

    Tính nghệ thuật trong văn bản tự sự: Cốt truyện – nhân vật – sự việc – kết cấu.

    Kiểu văn bản cảm và thể loại trữ tình

    Giống nhau: Chứa đựng cảm xúc trong đó tình cảm làm chủ đạo.

    + Văn bản biểu cảm: Bày tỏ cảm xúc về một đối tượng (văn xuôi).

    + Tác phẩm trữ tình: Đời sống cảm xúc phong phú của chủ thể trước vấn đề đời sống → (thơ).

    Vài trò thuyết minh, miêu tả, tự sự trong văn bản nghị luận

    Thuyết minh: Giải thích cho 1 cơ sở nào đó của vấn đề bàn luận.

    Tự sự: Sự việc dẫn chứng cho vấn đề.

    Miêu tả: Miêu tả thêm sinh động các vấn đề đặt ra.

    Đó là các loại văn bản trong Văn học mà chúng ta đã được biết và từng học qua. Tuy nhiên mỗi thể loại mang một màu sắc một đặc điểm khác nhau. Trong văn học rất đa dạng về hình thức, cách lập luận, trình bày… Mỗi loại văn bản đều mang một màu sắc riêng, chúng có thể nằm lồng ghép vào nhau để xây dựng nên những tác phẩm đa sắc màu, tuy nhiên chúng không thể thay thế cho nhau.

    Sau khi xem xong chắc có lẽ giờ đây mọi người đã có thể nhận diện được các loại văn bản trong văn học rồi phải không? Và đặc biệt hơn là có thể vận dụng nó một cách hợp lý chính xác nhất để có thể tự viết nên nhưng bài văn, tác phẩm đặc sắc. Nếu bạn chưa rõ các loại văn bản trong Văn học, hay không thể phân biệt chúng có thể liên hệ Gia Sư Việt giải thích một cách cặn kẽ giúp hiểu biết thêm. Chúc các em học sinh nắm vững kiến thức về từng loại văn bản và đạt kết qua học tập tốt.

    ♦ 8 bí quyết giúp học sinh viết bài Văn nghị luận xã hội hay

    ♦ Chia sẻ kinh nghiệm phân tích tác phẩm Văn học hấp dẫn

    ♦ Hướng dẫn học sinh rèn tư duy để làm tốt bài Văn miêu tả

    --- Bài cũ hơn ---

  • Văn Biểu Cảm Là Gì? Cách Làm Văn Biểu Cảm
  • Tìm Hiểu Chung Về Văn Biểu Cảm
  • Khái Niệm Về Văn Biểu Cảm
  • Văn Tự Sự Là Gì? Đặc Điểm, Yêu Cầu Và Cách Làm Văn Tự Sự
  • Khái Niệm Về Văn Tự Sự
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100