Khái Niệm Kinh Tế Là Gì?

--- Bài mới hơn ---

  • Giáo Trình Tiếng Việt Kinh Tế
  • Một Số Khái Niệm Của Lý Thuyết Kinh Tế Học Phát Triển Đang Được Vận Dụng Ở Nước Ta Hiện Nay
  • 5 Khái Niệm Kinh Tế Người Tiêu Dùng Nên Biết
  • Phân Biệt Khái Niệm Kinh Doanh
  • Phân Biệt Hiệu Quả Sản Xuất Kinh Doanh Và Hiệu Quả Kinh Tế
  • Theo ngôn ngữ Hán – Việt, kinh tế được hiểu theo nghĩa “Kinh bang tế thế”, kinh bang có nghĩa là trị nước và tế thế có nghĩa là cứu đời. Hay còn có thể hiểu theo nghĩa đó là công việc mà một vị vua phảm đảm nhiệm, đó là: chăm lo đời sống vật chất của bề tôi, chăm lo đời sống tinh thần của những người dân đen con đỏ.

    Theo ông Adam Smith, cha đẻ của môn kinh tế, định nghĩa từ “kinh tế” trong cuốn sách nổi tiếng “Sự giàu có của các quốc gia” (Wealth of Nations) của ông là: Khoa học học gắn liền với những quy luật về sản xuất, phân phối và trao đổi. Ông cho rằng “sự giàu có” chỉ xuất hiện khi con người có thể sản xuất nhiều hơn với nguồn lực lượng lao động và tài nguyên sẵn có. Về định nghĩa từ kinh tế, xét theo bản chất, làm kinh tế là con người cố gắng thực hiện những công việc để sử dụng hiệu quả nguồn lực sẵn có của mình như: tiền, sức khỏe, tài năng thiên bẩm và nhiều tài nguyên khác, để tạo ra những sản phẩm phù hợp với nhu cầu nhân loại. Từ đó tạo ra của cải vật chất cho chính mình. Hoạt động kinh tế là bất kì hoạt động nào mà sử dụng hiệu quả các nguồn lực sẵn có của mình để tạo ra những sản phẩm hàng hóa và dịch vụ, đem trao đổi và thu được một giá trị lớn hơn cái mà mình đã bỏ ra. Như vậy, định nghĩa “kinh tế” vào thời mới khai sinh của môn khoa học này đơn giản là: “nghiên cứu về sự giàu có”

    Tuy nhiên, như trong bài viết về “Kinh tế tri thức ở Việt Nam”, của GS Hồ Tú Bảo, tạp chí Tia sáng đăng ngày 20-07-2010 có đưa ra quan điểm: “Theo một định nghĩa được thừa nhận rộng rãi, kinh tế là toàn bộ các hoạt động sản xuất, phân phối, trao đổi, tiêu thụ hàng hóa và dịch vụ của một cộng đồng hay một quốc gia”.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Khái Niệm Kinh Tuyến Và Vĩ Tuyến
  • Phát Triển Nền Kinh Tế Thị Trường Định Hướng Xhcn: Sự Sáng Tạo Của Đảng Cộng Sản Việt Nam
  • Khái Niệm Kinh Tế Thị Trường Định Hướng Xã Hội Chủ Nghĩa
  • Bài 1: Kinh Tế Thị Trường Định Hướng Xã Hội Chủ Nghĩa Và Những Vấn Đề Đặt Ra Hiện Nay
  • Kinh Tế Thị Trường Định Hướng Xã Hội Chủ Nghĩa Ở Việt Nam
  • An Ninh Kinh Tế Là Gì? Khái Niệm An Ninh Kinh Tế

    --- Bài mới hơn ---

  • Khái Niệm Adn Là Gì? Vai Trò Của Adn Trong Đời Sống?
  • Adn: Định Nghĩa, Cấu Trúc & Quá Trình Phát Hiện
  • Adn Là Gì? Mô Tả Cấu Trúc Không Gian Của Adn Và Arn
  • Adn Là Gì? Những Điều Bạn Cần Biết Về Adn
  • Khái Niệm An Toàn Giao Thông
  • 1. Khái niệm an ninh kinh tế

    Ở Việt Nam, an ninh kinh tế được hiểu là xây dựng nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa, bảo đảm phát triển sản xuất, kinh doanh của mọi thành phần kinh tế với các hình thức sở hữu khác nhau.

    An ninh kinh tế là một bộ phận của an ninh quốc gia. Bảo vệ an ninh kinh tế bao gồm các hoạt động về công tác phòng ngừa, phát hiện, đấu tranh chống âm mưu và hành động phá hoại kinh tế của các thế lực thù địch và các loại tội phạm kinh tế gây thiệt hại cho nền kinh tế quốc dân; bảo vệ và thực hiện có hiệu quả đường lối, chủ trương, chính sách phát triển của Đảng và Nhà nước; sự an toàn của cơ sở vật chất, của đội ngũ cán bộ khoa học – kỹ thuật, cán bộ quản lý và bí mật kinh tế. Bảo vệ an ninh kinh tế là nhiệm vụ của toàn Đảng, của các ngành, các cấp và mọi công dân, trong đó thủ trưởng các ngành, các đơn vị kinh tế chịu trách nhiệm chính. Lực lượng công an nhân dân tham mưu, hướng dẫn vừa trực tiếp đấu tranh phòng, chống các thế lực thù địch và các loại tội phạm phá hoại kinh tế.

    2. Quy định pháp luật về an ninh kinh tế

    + Cục An ninh kinh tế trực thuộc Bộ Công an Việt Nam là cơ quan đầu ngành tham mưu cho Đảng, Nhà nước về công tác đảm bảo an ninh kinh tế. Sau khi giải thể các Tổng cục, Cục An ninh kinh tế được thành lập trên cơ sở chuyển nguyên trạng từ trực thuộc Tổng cục An ninh trở về trực thuộc Bộ Công an.

    + Bộ Công an trực thuộc Chính phủ Việt Nam, thực hiện chức năng quản lý nhà nước về an ninh trật tự, an toàn xã hội; phản gián; điều tra phòng chống tội phạm; phòng cháy chữa cháy và cứu hộ; thi hành án hình sự, thi hành án không phải phạt tù, tạm giữ, tạm giam; bảo vệ, hỗ trợ tư pháp; quản lý nhà nước các dịch vụ công trong ngành, lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ. Bộ Công an là cơ quan quản lý Lực lượng Công an nhân dân Việt Nam.

    Bộ luật hình sự năm 2022 ( Bộ luật hình sự sửa đổi, bổ sung năm 2022) dành một chương XVIII để quy định về các tội xâm phạm trật tự quản lý kinh tế, cụ thể có các tội danh sau:

    Điều 189. Tội vận chuyển trái phép hàng hóa, tiền tệ qua biên giới

    Điều 190. Tội sản xuất, buôn bán hàng cấm

    Điều 191. Tội tàng trữ, vận chuyển hàng cấm

    Điều 192. Tội sản xuất, buôn bán hàng giả

    Điều 193. Tội sản xuất, buôn bán hàng giả là lương thực, thực phẩm, phụ gia thực phẩm

    Điều 194. Tội sản xuất, buôn bán hàng giả là thuốc chữa bệnh, thuốc phòng bệnh

    Điều 195. Tội sản xuất, buôn bán hàng giả là thức ăn dùng để chăn nuôi, phân bón, thuốc thú y, thuốc bảo vệ thực vật, giống cây trồng, vật nuôi

    Điều 196. Tội đầu cơ

    Điều 198. Tội lừa dối khách hàng

    Điều 199. Tội vi phạm các quy định về cung ứng điện

    Mục 2. CÁC TỘI PHẠM TRONG LĨNH VỰC THUẾ, TÀI CHÍNH, NGÂN HÀNG, CHỨNG KHOÁN, BẢO HIỂM

    Điều 200. Tội trốn thuế

    Điều 201. Tội cho vay lãi nặng trong giao dịch dân sự

    Điều 202. Tội làm, buôn bán tem giả, vé giả

    Điều 203. Tội in, phát hành, mua bán trái phép hóa đơn, chứng từ thu nộp ngân sách nhà nước

    Điều 204. Tội vi phạm quy định về bảo quản, quản lý hóa đơn, chứng từ thu nộp ngân sách nhà nước

    Điều 205. Tội lập quỹ trái phép

    Điều 206. Tội vi phạm quy định trong hoạt động của các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài

    Điều 207. Tội làm, tàng trữ, vận chuyển, lưu hành tiền giả

    Điều 208. Tội làm, tàng trữ, vận chuyển, lưu hành công cụ chuyển nhượng giả hoặc các giấy tờ có giá giả khác

    Điều 209. Tội cố ý công bố thông tin sai lệch hoặc che giấu thông tin trong hoạt động chứng khoán

    Điều 210. Tội sử dụng thông tin nội bộ để mua bán chứng khoán

    Điều 211. Tội thao túng thị trường chứng khoán

    Điều 212. Tội làm giả tài liệu trong hồ sơ chào bán, niêm yết chứng khoán

    Điều 213. Tội gian lận trong kinh doanh bảo hiểm

    Điều 214. Tội gian lận bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp

    Điều 215. Tội gian lận bảo hiểm y tế

    Điều 216. Tội trốn đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp cho người lao động

    Điều 217. Tội vi phạm quy định về cạnh tranh

    Điều 218. Tội vi phạm quy định về hoạt động bán đấu giá tài sản

    Điều 219. Tội vi phạm quy định về quản lý, sử dụng tài sản Nhà nước gây thất thoát, lãng phí

    Điều 220. Tội vi phạm qui định của Nhà nước về quản lý và sử dụng vốn đầu tư công gây hậu quả nghiêm trọng

    Điều 221. Tội vi phạm quy định của Nhà nước về kế toán gây hậu quả nghiêm trọng

    Điều 222. Tội vi phạm quy định về đấu thầu gây hậu quả nghiêm trọng

    Điều 223. Tội thông đồng, bao che cho người nộp thuế gây hậu quả nghiêm trọng

    Điều 224. Tội vi phạm quy định về đầu tư công trình xây dựng gây hậu quả nghiêm trọng

    Điều 226. Tội xâm phạm quyền sở hữu công nghiệp

    Điều 227. Tội vi phạm các quy định về nghiên cứu, thăm dò, khai thác tài nguyên

    Điều 228. Tội vi phạm các quy định về sử dụng đất đai

    Điều 229. Tội vi phạm các quy định về quản lý đất đai

    Đ iều 230. Tội vi phạm quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất

    Điều 231. Tội cố ý làm trái quy định về phân phối tiền, hàng cứu trợ

    Điều 232. Tội vi phạm các quy định về khai thác, bảo vệ rừng và quản lý lâm sản

    Điều 233. Tội vi phạm các quy định về quản lý rừng

    Điều 234. Tội vi phạm quy định về quản lý, bảo vệ động vật hoang dã

    3. Bảo đảm an ninh kinh tế

    Ngay sau khi ban hành Chỉ thị số 12-CT/TW, Bộ Công an tham mưu Chính phủ ban hành Nghị quyết số 88/NQ-CP, ngày 13-9-2017, kèm theo Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Chỉ thị số 12-CT/TW; xây dựng kế hoạch của Bộ Công an thực hiện Nghị quyết số 88/NQ-CP, của Chính phủ.

    Việc bảo đảm an ninh kinh tế là điều kiện, tiền đề quan trọng để nền kinh tế nước ta gia tăng sức mạnh nội lực, năng lực cạnh tranh, chất lượng tăng trưởng, có những bước phát triển vững chắc, nhất là khi bước vào giai đoạn thực hiện nghị quyết đại hội đảng bộ các cấp, Đại hội XIII của Đảng trong thời gian tới. Do đó, để công tác bảo đảm an ninh kinh tế được coi trọng và triển khai hiệu quả, cần tập trung thực hiện:

    Các cấp, các ngành, cùng với lực lượng công an phải quán triệt triển khai, cụ thể hóa các chủ trương, quan điểm chỉ đạo, chính sách của Đảng, Nhà nước về về công tác bảo đảm an ninh kinh tế thành các chương trình, kế hoạch và trách nhiệm của từng cấp, ngành để thực hiện có hiệu quả. Quy định rõ trách nhiệm của thủ trưởng các bộ, ngành, địa phương trong công tác bảo đảm an ninh kinh tế; những chương trình, đề án, dự án hợp tác quốc tế, đầu tư nước ngoài vào địa bàn chiến lược về quốc phòng, an ninh chỉ được phê duyệt khi có ý kiến đồng thuận của Bộ Quốc phòng và Bộ Công an.

    5. Quy định pháp luật về các tội xâm phạm an ninh quốc gia

    Bộ luật hình sự năm 2022, sửa đổi bổ sung 2022 dành riêng một chương là chương XIII quy định về các tội phạm xâm phạm an ninh quốc gia. Trong đó có 15 điều quy định về các tội phạm xâm phạm an ninh quốc gia từ điều 108 đến điều 122.

    Các hình phạt chính được quy định cụ thể tại các điều, ngoài ra còn hình phạt bổ sung được quy định tại điều 122:

    Điều 122. Hình phạt bổ sung

    Người phạm tội quy định tại Chương này còn có thể bị tước một số quyền công dân, phạt quản chế, cấm cư trú từ 01 năm đến 05 năm hoặc tịch thu một phần hoặc toàn bộ tài sản.

    --- Bài cũ hơn ---

  • An Ninh Chính Trị Là Gì ? Khái Niệm An Ninh Chính Trị
  • Thành Ngữ Là Gì, Tác Dụng Và Lấy Ví Dụ
  • Thành Ngữ Là Gì ? Tất Cả Về Thành Ngữ
  • Nêu Khái Niệm Về Các Loại Truyện Truyền Thuyết, Cổ Tích, Ngụ Ngôn…
  • Thể Loại Truyền Thuyết: Khái Niệm, Đặc Trưng, Phân Loại
  • Khái Niệm Luật Kinh Tế Theo Quan Niệm Truyền Thống

    --- Bài mới hơn ---

  • Ngành Luật Kinh Tế Là Gì ? Ngành Luật Kinh Tế Học Những Gì ?
  • Khái Niệm Luật Giao Thông Đường Bộ
  • Luật Giao Thông Đường Bộ Là Gì ? Tìm Hiểu Về Luật Giao Thông Đường Bộ
  • #1 Luật Giao Thông Đường Bộ
  • Bài 3: Công Dân Bình Đẳng Trước Pháp Luật
  • Luật kinh tế là tổng hợp các quy phạm pháp luật do nhà nước ban hành để điều chỉnh các quan hệ kinh tế phát sinh trong quá trình quản lý kinh tế và trong quá trình sản xuất kinh doanh giữa các cơ quan quản lý nhà nước về kinh tế với các tổ chức kinh tế XHCN hoặc giữa các tổ chức xã hội chủ nghĩa với nhau nhằm thực hiện nhiệm vụ kế hoạch của nhà nước giao.

    Đối tượng điều chỉnh:

    – Các quan hệ kinh tế phát sinh trong quá trình quản lý kinh tế giữa các cơ quan quản lý nhà nước về kinh tế với các tổ chức kinh tế xã hội chủ nghĩa.

    – Các quan hệ kinh tế phát sinh trong quá trình sản xuất kinh doanh giữa các tổ chức kinh tế XHCN với nhau.

    Những yếu tố này thể hiện trong các nhóm quan hệ ở mức độ khác nhau

    Cụ thể:

    – Trong nhóm quan hệ quản lý kinh tế:

    Yếu tố tổ chức kế hoạch là tính trội còn yếu tố tài sản không đậm nét vì trong quan hệ lãnh đạo yếu tố tài sản chỉ thể hiện ở những chỉ tiêu pháp lệnh mà nhà nước cân đối vật tư tiền vốn cho các tổ chức kinh tế XHCN để các tổ chức kinh tế này thực hiện nhiệm vụ kế hoạch của nhà nước giao.

    – Trong nhóm quan hệ ngang:

    Yếu tố tài sản lại thể hiện rõ nét còn yếu tố tổ chức kế hoạch mờ nhạt hơn

    Yếu tố tổ chức kế hoạch trong quan hệ ngang chỉ thể hiện ở chỗ:

    + Khi ký kết hợp đồng kinh tế phải dựa vào chỉ tiêu pháp lệnh. Trường hợp kế hoạch nhà nước thay đổi hoặc huỷ bỏ thì hợp đồng đã ký cũng phải thay đổi hoặc sửa đổi theo (như vậy quan hệ hợp đồng theo cơ chế cũ không được hiểu theo đúng nghĩa truyền thống: Tự do khế ước, tự do ý chí).

    Đặc trưng của nền kinh tế XHCN là dựa trên chế độ công hữu về tư liệu sản xuất và được quản lý bằng cơ chế kế hoạch hoá tập trung vì vậy hoạt động kinh tế không do từng công dân riêng lẻ thực hiện mà do tập thẻe người lao động của các tổ chức kinh tế nhà nước và tập thể, các cơ quan kinh tế và các tổ chức xã hội khác thực hiện.

    Chủ thể của luật kinh tế gồm:

    – Các cơ quan kinh tế

    – Các tổ chức XHCN

    Theo quan niệm truyền thống thì cá nhân không được công nhận là chủ thể của luật kinh tế bởi lẽ trong nền kinh tế XHCN không tồn tài thành phần kinh tế tư nhân.

    Ngày nay Việt Nam đang chuyển sang nền kinh tế hàng hoá nhiều thành phần theo cơ chế thị trường có sự quản lý của nhà nước thì những quy định của luật kinh tế trước đây không còn phù hợp với nền kinh tế thị trường- một nền kinh tế có những bản sắc khác hẳn với nền kinh tế kế hoạch hoá tập trung.

    Đó là

    – Nền kinh tế thị trường là nền kinh tế hàng hoá

    • Đa hình thức sở hữu
    • Đa thành phần kinh tế
    • Đa lợi ích

    – Các thành phần kinh tế đều bình đẳng với nhau tuy nhiên trong nền kinh tế thị trường của Việt Nam kinh tế quốc doanh vẫn giữ vai trò chủ đạo nhằm đảm bảo sự cân đối nhất định cho toàn bộ nền kinh tế.

    – Tự do kinh doanh, chủ động sáng tạo trong kinh doanh của các chủ thể kinh doanh, sự cạnh tranh và phá sản của các doanh nghiệp là những đặc tính tất yếu của nền kinh tế thị trường mà nền kinh tế kế hoạch hoá tập trung không thể có. Những đặc tính này chứng tỏ:

    + Các chủ thể kinh doanh trong nền kinh tế thị trường có thể tự do lựa chọn ngành nghề kinh doanh, tự quyết định quá trình kinh doanh và tự chịu trách nhiệm về kết quả hoạt động sản xuất của mình và có nghĩa vụ đóng góp với nhà nước mà không bị chi phối bởi hệ thống chỉ tiêu pháp lệnh của nhà nước.

    +Những quan hệ kinh tế được thiết lập với mục đích chủ yếu là kinh doanh kiếm lời.

    Tuy nhiên khác với một số nước trong nền kinh tế thị trường những đặc tính trên nằm trong 1 giới hạn nhất định có nghĩa là nền kinh tế thị trường của Việt Nam phải đảm bảo có sự quản lý của nhà nước và theo định hướng XHCN.

    Nhận thức được đúng đắn những đặc tính cố hữu của nền kinh tế thị trường nói chung cùng với những sắc thái riêng của nền kinh tế thị trường của Việt Nam các nhà làm luật đã có thay đổi đáng kể trong việc xem xét các vấn đề lý luận về luật kinh tế nhằm phát huy được vai trò điều tiết các hoạt động kinh tế của luật kinh tế.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Khái Niệm Về Đầu Tư Theo Luật Đầu Tư
  • Khúc Xạ Ánh Sáng Là Gì? Khái Niệm, Định Luật Và Bài Tập Áp Dụng
  • Luật, Bộ Luật Và Đạo Luật Cái Nào Có Giá Trị Cao Hơn?
  • Kỷ Luật Là Gì? Sức Mạnh Của Tính Kỷ Luật Đối Với Tập Thể, Cộng Đồng
  • Khái Niệm Lỗi Vô Ý Và Các Dạng Lỗi Vô Ý? Phân Biệt Các Loại Lỗi Vô Ý?
  • Khái Niệm Tập Đoàn Kinh Tế Là Gì?

    --- Bài mới hơn ---

  • Nền Kinh Tế Thế Giới (Global Economy) Là Gì? Các Bộ Phận Của Nền Kinh Tế
  • Gdcd 11 Bài 7: Thực Hiện Nền Kinh Tế Nhiều Thành Phần Và Tăng Cường Quản Lí Kinh Tế Của Nhà Nước
  • Giáo Án Giáo Dục Công Dân Lớp 11 Bài 7: Thực Hiện Nền Kinh Tế Nhiều Thành Phần Và Tăng Cường Vai Trò Quản Lí Kinh Tế Của Nhà Nước
  • Giải Bài Tập Sgk Gdcd 11 Bài 7: Thực Hiện Nền Kinh Tế Nhiều Thành Phần Và Tăng Cường Vai Trò Quản Lí Kinh Tế Của Nhà Nước
  • Giải Gdcd 11 Bài 7: Thực Hiện Nền Kinh Tế Nhiều Thành Phần Và Tăng Cường Vài Trò Quản Lí Kinh Tế Của Nhà Nước
  • Hiện có rất nhiều khái niệm khác nhau về Tập đoàn kinh tế (TĐKT), tuy nhiên chưa có khái niệm nào được xem là chuẩn mực. Do sự đa dạng về tên gọi khác nhau ứng với các nước khác nhau; song trên thực tế việc sử dụng những tên gọi đó phụ thuộc vào nguồn gốc xuất xứ và tính chất đặc trưng của từng loại TĐKT.

    Vì thế, dựa vào một số đặc điểm tiêu biểu từ cách định nghĩa của các nước, ta có thể đưa ra một khái niệm chung về TĐKT như sau: “TĐKT là tổ hợp các công ty có mối quan hệ sở hữu xâu chéo; có quan hệ mật thiết về chiến lược, thị trường hay sản phẩm; có mối liên kết trong hoạt động kinh doanh nhằm tập hợp và chia sẻ các nguồn lực nhằm tăng cường khả năng tích tụ tài sản, nâng cao năng lực cạnh tranh, tối đa hoá lợi nhuận và đạt được các mục tiêu chung”.

    2. Quá trình hình thành các TĐKT:

    Từ cuối thế kỷ XIX, ở các nước tư bản Tây Âu và Bắc Mỹ với những tiến bộ về khoa học và kĩ thuật dẫn đến sự thay đổi cơ cấu sản xuất, mở rộng quy mô, đưa đến quá trình tích tụ và tập trung sản xuất. Bên cạnh đó quá trình cạnh tranh lẫn nhau giữa các doanh nghiệp, từ đó đưa đến việc hình thành các tổ chức độc quyền. Đến đầu thế kỷ XX, các tổ chức độc quyền đã xuất hiện ở nhiều nước tư bản phát triển với các hình thức như Cartel, Syndycat, Trust, Consortium. Hình thức của các tổ chức độc quyền này là cơ sở cũng như là mô hình của các TĐKT ngày nay. Trải qua quá trình hình thành và phát triển ở mỗi nước có những tên gọi khác nhau về TĐKT.

    Ví dụ như: Ở Châu Á, trong khi người Nhật Bản gọi là “Zaibatsu” (tên này được sử dụng trước chiến tranh thế giới thứ hai), là Keiretsu (tên này được sử dụng sau chiến tranh thế giới thứ hai), còn người Hàn Quốc gọi là “Cheabol”, Trung Quốc gọi là “tập đoàn doanh nghiệp”.

    3. Phương thức hình thành:

    Qua nghiên cứu, TĐKT được hình thành chủ yếu bằng hai con đường:

    – Theo con đường phát triển truyền thống có nghĩa là doanh nghiệp (DN) phát triển tuần tự, tự phát triển, tự tích tụ, tập trung vốn và đầu tư chi phối các DN khác hoặc bằng cách sáp nhập, thôn tính, mua cổ phần, góp vốn ở các DN khác để trở thành TĐKT. Phương thức này thường thấy ở các nước Hàn Quốc, Thái Lan, Nhật Bản.

    – Trên cơ sở một công ty nhà nước có quy mô lớn hoặc tổng công ty nhà nước (TCTNN) có sẵn các mối quan hệ mật thiết bên trong và cơ cấu tổ chức theo hướng tập đoàn. Theo con đường này thì phải trải qua một số khâu nhằm cơ cấu lại công ty hoặc TCT, tạo điều kiện cho các DN đầu tư, chi phối lẫn nhau, hình thành liên kết chặt chẽ về kinh tế với sự hỗ trợ của các quy định pháp lý, cơ chế chính sách của nhà nước. Điển hình là Trung Quốc.

    4. Nguyên tắc hình thành:

    Các TĐKT trên thế giới cho thấy được việc sự hình thành TĐKT được dựa trên nguyên tắc hiệu quả, tự nguyện và theo quy luật thị trường. Do đó việc hình thành TĐKT cần tuân thủ những nguyên tắc:

    – Có sự kết hợp chặt chẽ trong một tổ chức kinh tế có nghĩa là các công ty thành viên kết hợp trong một tổ chức thống nhất và mang tính độc lập về tài chính, sản xuất và thương mại.

    – Phù hợp với chính sách sản xuất và chiến lược phát triển kinh tế của nhà nước. Việc hình thành TĐKT phải có tác động tích cực tới điều chỉnh cơ cấu sản xuất và cơ cấu sản phẩm.

    – Khuyến khích cạnh tranh, hạn chế độc quyền. Đảm bảo cạnh tranh lành mạnh, nghiêm cấm các hoạt động lũng đoạn thị trường hoặc phong toả khu vực.

    – Phải có sự phân định rạch ròi giữa công ty mẹ và các công ty thành viên về chức năng quản lý kinh doanh với chức năng quản lý hành chính.

    – Thực hiện nguyên tắc đầu tư tự nguyện, với sợi dây liên kết giữa các DN chủ yếu là vốn, đồng thời phải tuân theo quy luật kinh tế, không thể lắp ghép bằng mệnh lệnh hành chính.

    5. Điều kiện hình thành:

    TĐKT được hình thành trong những điều kiện nhất định, đó là các điều kiện bên trong và bên ngoài. Để TĐKT hoạt động có hiệu quả thì việc hình thành tập đoàn cần đảm bảo các điều kiện sau:

    – Sản xuất phải đạt đến một trình độ xã hội hoá nhất định dẫn đến đòi hỏi khách quan phải lựa chọn hình thức tổ chức tập đoàn có quy mô lớn, nhiều vốn có độ tập trung sản xuất cao.

    – Nền kinh tế thị trường phải đạt đến một trình độ nhất định và thiết lập được một cơ cấu thị trường tương đối hoàn thiện.

    – Cần đáp ứng các điều kiện bên trong của tập đoàn gồm quy mô vốn đăng ký của công ty mẹ, tổng vốn đăng ký của cả tập đoàn, số lượng DN thành viên tối thiểu, tư cách pháp nhân của các DN thành viên.

    – Điều kiện về con người: hiệu quả của tập đoàn phụ thuộc rất lớn vào trình độ, năng lực của đội ngũ cán bộ quản lý.

    – Ngoài ra còn phải có các điều kiện sau đó là về trình độ khoa học, công nghệ, bộ máy quản lý,… đây cũng là điều kiện quan trọng khi xem xét khi hình thành tập đoàn kinh tế.

  • khi nào thì được gọi là tập đoàn
  • tập đoàn kinh tế là gì
  • tập đoàn là gì
  • định nghĩa tập đoàn
  • ,

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Pháp Nâng Cao Chất Lượng Tín Dụng Đối Với Thành Phần Kinh Tế Ngoài Quốc Doanh
  • Kinh Tế Quốc Doanh Là Gì? Nó Có Vai Trò Như Thế Nào Cho Thị Trường Của Việt Nam
  • Công Nghiệp Hóa Hiện Đại Hóa Nền Kinh Tế Quốc Dân
  • Khái Luận Về Hiệu Quả Trong Kinh Doanh Du Lịch Quốc Tế.
  • Học Ngành Kinh Tế Là Học Cái Gì?
  • Ngành Luật Kinh Tế Là Gì ? Ngành Luật Kinh Tế Học Những Gì ?

    --- Bài mới hơn ---

  • Khái Niệm Luật Giao Thông Đường Bộ
  • Luật Giao Thông Đường Bộ Là Gì ? Tìm Hiểu Về Luật Giao Thông Đường Bộ
  • #1 Luật Giao Thông Đường Bộ
  • Bài 3: Công Dân Bình Đẳng Trước Pháp Luật
  • Hiến Pháp Việt Nam Và Quyền Bình Đẳng Trước Pháp Luật
  • Việc gia nhập WTO, TPP, AEC… được coi là một bước đi quan trọng của Việt Nam trong tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế và đây được xem như những cơ hội rất lớn để Việt Nam đẩy nhanh tốc độ tăng trưởng kinh tế, nâng cao năng lực cạnh tranh của nền kinh tế cũng như của cộng đồng doanh nghiệpViệt Nam nhưng cũng đồng nghĩa với việc sẽ mang đến nhiều thách thức cho các doanh nghiệp. Đây chính là “cơ hội vàng” cho những ai đã, đang và sẽ theo đuổi nhóm ngành Luật, đặc biệt là ngành Luật kinh tế. Vậy Luật kinh tế là gì ? Ngành Luật Kinh tế học những gì ? là những câu hỏi mà các bạn thí sinh rất quan tâm trước khi nộp hồ sơ xét tuyển ngành học mới mẻ này.

    Luật kinh tế là gì ?

    Trong hoàn cảnh hiện nay, Việt Nam đang xây dựng và phát triển nền kinh tế hàng hóa nhiều thành phần theo cơ chế thị trường có sự quản lý của Nhà nước thì luật kinh tế được hiểu theo một quan điểm như sau: Luật kinh tế là tổng hợp các quy phạm pháp luật do Nhà nước ban hành để điều chỉnh các quan hệ kinh tế phát sinh trong quá trình tổ chức quản lý kinh tế của Nhà nước và trong quá trình sản xuất kinh doanh giữa các chủ thể kinh doanh với nhau.

    Ngành Luật kinh tế học những gì ?

    Tại trường Cao đẳng Công nghệ và Thương mại Hà Nội, sinh viên ngành Luật kinh tế được trang bị các kiến thức và kỹ năng chuyên sâu về pháp luật, thực tiễn pháp lý, pháp luật trong kinh doanh; giải quyết những vấn đề pháp lý phát sinh trong thực tiễn hoạt động kinh doanh của doanh…

    Sinh viên ngành Luật kinh tế được đào tạo dựa trên chương trình khung đào tạo ngành Luật kinh tế, với các môn học như: Luật Hiến pháp, Đạo đức nghề Luật, Luật Hình sự, Dân sự, Hành chính, Thương mại, Tố tụng hình sự, Tố tụng dân sự, Lao động, Đất đai, Hôn nhân và Gia đình, Tài chính, Pháp luật về Thanh tra, khiếu nại và tố cáo, Tư pháp quốc tế,…

    Học tại trường Cao đẳng Công nghệ và Thương mại Hà Nội – chúng tôi các bạn sẽ được học tập, sinh hoạt trong điều kiện cơ sở vật chất tốt nhất, các giảng viên giàu kinh nghiệm trong hành nghề luật, đặc biệt là luật doanh nghiệp, thương mại…

    9 lý do chọn theo học ngành luật kinh tế tại Cao đẳng Công nghệ và Thương mại Hà Nội

    Bên cạnh chương trình học theo chương trình khung của Bộ GD&ĐT, sinh viên ngành Luật kinh tế còn được trang bị đầy đủ khối kiến thức về pháp luật trong lĩnh vực kinh tế như: Kỹ năng chung về tư vấn pháp lý, Tư vấn pháp luật về giải quyết tranh chấp hợp đồng, Tư vấn pháp luật về hôn nhân, gia đình và thừa kế, Xây dựng văn bản pháp luật, Tư vấn pháp luật về đầu tư, thành lập, tổ chức, giải thể và phá sản doanh nghiệp, Tư vấn pháp luật về đàm phán, ký kết hợp đồng và thực hiện hợp đồng,… để đạt được hiệu suất làm việc cao nhất trong quá trình hành nghề nghiệp khi ra trường. Đặc biệt trong quá trình học, sinh viên ngành Luật kinh tế đã có thể tham gia thực tập, trải nghiệm thực tiễn tại các công ty tư vấn Luật, Bộ phận pháp chế của các doanh nghiệp, tổ chức kinh tế. Ngoài ra, sinh viên ngành Luật kinh tế còn được trang bị tốt ngoại ngữ thông qua chương trình học Tiếng Anh chuyên ngành để có thể trở thành các luật gia, trọng tài viên, các nhà hòa giải chuyên nghiệp trong môi trường hội nhập kinh tế quốc tế.

    Liên hệ và nộp hồ sơ ĐKXT học ngành Luật Kinh tế tại Hà nội

    Trường Cao đẳng Công nghệ và Thương mại Hà Nội ♦Trụ sở chính

    Tân Lập – Đan Phượng – Hà Nội

    ♦Cơ sở 2: Hồ Tùng Mậu

    Địa chỉ: Phòng 102 nhà B số 200 Hồ Tùng Mậu, Mai Dịch, Cầu Giấy, Hà Nội (Đối diện ĐH Thương Mại)

    Email: [email protected]

    ĐĂNG KÝ XÉT TUYỂN CAO ĐẲNG CHÍNH QUY

    --- Bài cũ hơn ---

  • Khái Niệm Luật Kinh Tế Theo Quan Niệm Truyền Thống
  • Khái Niệm Về Đầu Tư Theo Luật Đầu Tư
  • Khúc Xạ Ánh Sáng Là Gì? Khái Niệm, Định Luật Và Bài Tập Áp Dụng
  • Luật, Bộ Luật Và Đạo Luật Cái Nào Có Giá Trị Cao Hơn?
  • Kỷ Luật Là Gì? Sức Mạnh Của Tính Kỷ Luật Đối Với Tập Thể, Cộng Đồng
  • Khái Niệm Kinh Tế Số

    --- Bài mới hơn ---

  • Kinh Tế Số (Digital Economy) Là Gì? Hiểu Thêm Về Kinh Tế Số
  • Kinh Tế Số: Bối Cảnh Thế Giới Và Liên Hệ Với Việt Nam
  • Kinh Tế Học: Khái Niệm Và Nguyên Lý
  • Định Nghĩa Về Kinh Tế Học
  • Khái Niệm Nào Sau Đây Không Thể Lý Giải Bằng Đường Giới Hạn Khả Năng Sản
  • Khái Niệm Kinh Tế Số, Khái Niệm Kinh Tế, 5 Khái Niệm Cơ Bản Của Kinh Tế Học, Sách Các Khái Niệm Cơ Bản Về Kinh Tế, Khái Niệm Kinh Doanh, Khái Niệm Luật Kinh Tế, Khái Niệm Kinh Tế Thị Trường, Khái Niệm Về Kinh Doanh, Khái Niệm Rủi Ro Kinh Doanh, Khái Niệm An Ninh Kinh Tế, Khái Niệm Xác Định Kết Quả Kinh Doanh, Khái Niệm Quản Lý Nhà Nước Về Kinh Tế, Khái Niệm Thông Tin Kinh Doanh, Khái Niệm Kinh Tế Thị Trường Định Hướng Xã Hội Chủ Nghĩa, Văn Kiện Đại Hội Nào Của Đảng Bắt Đầu Dùng Khái Niệm Kinh Tế Thị Trườn, Bai Phan Tich Noi Dung Khai Niem Va Su Van Dong, Phat Trien Cua Cac Hinh Thai Kinh Te Xa Hoi, Khái Niệm Lễ Hội, Khái Niệm 811, Khái Niệm M Là Gì, Khái Niệm M&a, Khái Niệm Về Tục Ngữ, Khái Niệm Y Tế, Khái Niệm ưu Thế Lai, Khái Niệm Vô ơn, Khái Niệm Lớp 7, Khái Niệm 821, Khái Niệm Về Số 0, Khái Niệm 632, Khái Niệm L/c, Khái Niệm 7p, Khái Niệm Về 5s, Khái Niệm Lực ở Lớp 6, Khái Niệm 6s, Khái Niệm Lời Cảm ơn, Khái Niệm Là Gì, Khái Niệm 635, Khái Niệm 802.1x, Khái Niệm Văn Hóa, Khái Niệm Uy Tín, Khái Niệm Xã Hội, Khái Niệm In Vết, Khái Niệm Yêu Xa, Khái Niệm Hợp âm 7, Khái Niệm 5s Là Gì, Khái Niệm 5s 3d, Khái Niệm 5s, Khái Niệm 5m, Khái Niệm 5g, Khái Niệm 500 Anh Em, Khái Niệm C, Khái Niệm 4r, Khái Niệm Yếu Tố Thần Kì, Khái Niệm Yếu Tố Kì ảo, Khái Niệm Xã Hội Hóa, Khái Niệm Xã Hội Học, Khái Niệm Xâu, Khái Niệm Kết Hôn, Khái Niệm Iso, Khái Niệm Ip, Khái Niệm Y Đức, Khái Niệm Yêu, Khái Niệm Iot, Khái Niệm Yêu Cầu, Khái Niệm Yếu Tố, Khái Niệm 4p, Khái Niệm M&e, Khái Niệm R&d, Khái Niệm ăn Mặc, Khái Niệm Số 0, Khái Niệm Oan Sai, Khái Niệm Số Từ, Khái Niệm Sử Thi, Khái Niệm ăn Dặm, Khái Niệm ở Rể, Khái Niệm B/l, Khái Niệm Bạc 925, Khái Niệm Thơ 7 Chữ, Khái Niệm Thơ 8 Chữ, Khái Niệm ăn, Khái Niệm Oda, Khái Niệm ơn Gọi, Khái Niệm ăn Mòn Hóa Học, Khái Niệm ăn Tạp, Khái Niệm Phó Từ, Khái Niệm Rủi Ro, Khái Niệm ăn Vặt, Khái Niệm Rủi Ro Tỷ Giá, Khái Niệm ăn Xin, Khái Niệm P, Khái Niệm Rút Gọn Câu, Khái Niệm Oxi Hóa, Khái Niệm Oxi, Khái Niệm Oop, Khái Niệm Thờ ơ, Khái Niệm ở Cữ, Khái Niệm A, Khái Niệm 911, Khái Niệm Ung Thư Gan, Khái Niệm Ung Thư Là Gì, Khái Niệm ước,

    Khái Niệm Kinh Tế Số, Khái Niệm Kinh Tế, 5 Khái Niệm Cơ Bản Của Kinh Tế Học, Sách Các Khái Niệm Cơ Bản Về Kinh Tế, Khái Niệm Kinh Doanh, Khái Niệm Luật Kinh Tế, Khái Niệm Kinh Tế Thị Trường, Khái Niệm Về Kinh Doanh, Khái Niệm Rủi Ro Kinh Doanh, Khái Niệm An Ninh Kinh Tế, Khái Niệm Xác Định Kết Quả Kinh Doanh, Khái Niệm Quản Lý Nhà Nước Về Kinh Tế, Khái Niệm Thông Tin Kinh Doanh, Khái Niệm Kinh Tế Thị Trường Định Hướng Xã Hội Chủ Nghĩa, Văn Kiện Đại Hội Nào Của Đảng Bắt Đầu Dùng Khái Niệm Kinh Tế Thị Trườn, Bai Phan Tich Noi Dung Khai Niem Va Su Van Dong, Phat Trien Cua Cac Hinh Thai Kinh Te Xa Hoi, Khái Niệm Lễ Hội, Khái Niệm 811, Khái Niệm M Là Gì, Khái Niệm M&a, Khái Niệm Về Tục Ngữ, Khái Niệm Y Tế, Khái Niệm ưu Thế Lai, Khái Niệm Vô ơn, Khái Niệm Lớp 7, Khái Niệm 821, Khái Niệm Về Số 0, Khái Niệm 632, Khái Niệm L/c, Khái Niệm 7p, Khái Niệm Về 5s, Khái Niệm Lực ở Lớp 6, Khái Niệm 6s, Khái Niệm Lời Cảm ơn, Khái Niệm Là Gì, Khái Niệm 635, Khái Niệm 802.1x, Khái Niệm Văn Hóa, Khái Niệm Uy Tín, Khái Niệm Xã Hội, Khái Niệm In Vết, Khái Niệm Yêu Xa, Khái Niệm Hợp âm 7, Khái Niệm 5s Là Gì, Khái Niệm 5s 3d, Khái Niệm 5s, Khái Niệm 5m, Khái Niệm 5g, Khái Niệm 500 Anh Em, Khái Niệm C,

    --- Bài cũ hơn ---

  • Kinh Tế Số: Khác Biệt Ở Công Nghệ Mới
  • Bật Mí Tất Tần Tật Bí Mật Về Kinh Tuyến Gốc Và Vĩ Tuyến Gốc
  • Đề Cương Ôn Tập Địa Lý 6 Học Kỳ I
  • Những Điều Mà Bạn Chưa Biết Về Kinh Tuyến Và Vĩ Tuyến
  • Giáo Án Cả Năm Giao An Dia Li 6 Mau 2 Doc
  • Khái Niệm An Ninh Kinh Tế

    --- Bài mới hơn ---

  • Đảm Bảo An Ninh Kinh Tế Trong Phát Triển Kinh Tế Thị Trường Ở Việt Nam
  • An Ninh Lương Thực Hộ Gia Đình Với Vấn Đề Dinh Dưỡng
  • An Ninh Lương Thực (Food Security) Là Gì? Qui Tắc Cơ Bản
  • Đề Án An Ninh Lương Thực Quốc Gia
  • An Ninh Môi Trường Là Gì?
  • Khái Niệm An Ninh Kinh Tế, Khái Niệm An Ninh, Khái Niệm An Ninh Quốc Gia, Khái Niệm Quốc Phòng An Ninh, Khái Niệm An Ninh Quốc Phòng, Khái Niệm Kinh Tế Số, 5 Khái Niệm Cơ Bản Của Kinh Tế Học, Khái Niệm Kinh Tế, Khái Niệm Kinh Tế Thị Trường, Sách Các Khái Niệm Cơ Bản Về Kinh Tế, Khái Niệm Về Kinh Doanh, Khái Niệm Rủi Ro Kinh Doanh, Khái Niệm Luật Kinh Tế, Khái Niệm Kinh Doanh, Khái Niệm Quản Lý Nhà Nước Về Kinh Tế, Khái Niệm Thông Tin Kinh Doanh, Khái Niệm Xác Định Kết Quả Kinh Doanh, Khái Niệm Kinh Tế Thị Trường Định Hướng Xã Hội Chủ Nghĩa, Văn Kiện Đại Hội Nào Của Đảng Bắt Đầu Dùng Khái Niệm Kinh Tế Thị Trườn, Bản Khai Lý Lịch Của Người Làm Ngành Nghề Đầu Tư Kinh Doanh Có Điều Kiện Về An Ninh Trật Tự, Bai Phan Tich Noi Dung Khai Niem Va Su Van Dong, Phat Trien Cua Cac Hinh Thai Kinh Te Xa Hoi, Quản Điểm Của Đảng Về An Ninh Quốc Gia, An Ninh Chính Trị, Kinh Tế, An Ninh Nguồn Nước Và Phát Triển Kinh Tế Kinh Nghiệm Quốc Tế Và Hàm ý Cho Việt Nam, Mẫu Tờ Khai Cấp Thẻ Kiểm Soát An Ninh, An Ninh Kinh Tế, Khai Mac Ngay Hoi Toan Dan Bao Ve An Ninh To Quoc, Khái Niệm P, Khái Niệm Phó Từ, Khái Niệm 911, Khái Niệm A, Khái Niệm Câu Rút Gọn, Khái Niệm Tục Ngữ, Từ Khái Niệm, Khái Niệm Câu Cảm Thán, Khái Niệm Cảm ơn, Khái Niệm R&d, Khái Niệm 821, Khái Niệm 811, Khái Niệm 5s Là Gì, Khái Niệm Oop, Khái Niệm Oxi, Khái Niệm Oxi Hóa, Khái Niệm 632, Khái Niệm 635, Khái Niệm 6s, Khái Niệm ăn Tạp, Khái Niệm 802.1x, Khái Niệm Ca Dao Dân Ca, Khái Niệm âm Tố, Khái Niệm âm Vị, Khái Niệm Báo Chí, Khái Niệm Rút Gọn Câu, Khái Niệm 7p, Khái Niệm ăn Vặt, Khái Niệm ăn Xin, Khái Niệm Số 0, Khái Niệm Số Từ, Khái Niệm Sử Thi, Khái Niệm Bạc 925, Khái Niệm Thơ 7 Chữ, Khái Niệm Thơ 8 Chữ, Khái Niệm ăn, Khái Niệm ăn Dặm, Khái Niệm C/o, Khái Niệm ăn Mặc, Khái Niệm ăn Mòn Hóa Học, Khái Niệm Rủi Ro, Khái Niệm C, Khái Niệm Tk 632, Khái Niệm Thờ ơ, Khái Niệm B/l, Khái Niệm Là Gì Lớp 4, Khái Niệm Lớp 7, Khái Niệm Lực ở Lớp 6, Khái Niệm M Là Gì, Khái Niệm M&a, Khái Niệm 1 Pha, Khái Niệm 1/3, Khái Niệm 1/500, Khái Niệm M&e, Khái Niệm Ma Túy, Khái Niệm 131, Khái Niệm 2 Góc Kề Bù, Khái Niệm Nhà Máy, Khái Niệm Lời Cảm ơn, Khái Niệm Hàm Số Lớp 7, Khái Niệm Là Gì Cho Ví Dụ, Khái Niệm Iot, Khái Niệm Ip, Khái Niệm Iso, Khái Niệm Nào Là, Khái Niệm Kết Hôn, Khái Niệm In Vết, Khái Niệm Hợp âm 7, Khái Niệm L/c, Khái Niệm Là Gì, Khái Niệm Hóa Trị Lớp 8, Khái Niệm Lễ Hội, Khái Niệm ở Cữ, Khái Niệm Rủi Ro Tỷ Giá,

    Khái Niệm An Ninh Kinh Tế, Khái Niệm An Ninh, Khái Niệm An Ninh Quốc Gia, Khái Niệm Quốc Phòng An Ninh, Khái Niệm An Ninh Quốc Phòng, Khái Niệm Kinh Tế Số, 5 Khái Niệm Cơ Bản Của Kinh Tế Học, Khái Niệm Kinh Tế, Khái Niệm Kinh Tế Thị Trường, Sách Các Khái Niệm Cơ Bản Về Kinh Tế, Khái Niệm Về Kinh Doanh, Khái Niệm Rủi Ro Kinh Doanh, Khái Niệm Luật Kinh Tế, Khái Niệm Kinh Doanh, Khái Niệm Quản Lý Nhà Nước Về Kinh Tế, Khái Niệm Thông Tin Kinh Doanh, Khái Niệm Xác Định Kết Quả Kinh Doanh, Khái Niệm Kinh Tế Thị Trường Định Hướng Xã Hội Chủ Nghĩa, Văn Kiện Đại Hội Nào Của Đảng Bắt Đầu Dùng Khái Niệm Kinh Tế Thị Trườn, Bản Khai Lý Lịch Của Người Làm Ngành Nghề Đầu Tư Kinh Doanh Có Điều Kiện Về An Ninh Trật Tự, Bai Phan Tich Noi Dung Khai Niem Va Su Van Dong, Phat Trien Cua Cac Hinh Thai Kinh Te Xa Hoi, Quản Điểm Của Đảng Về An Ninh Quốc Gia, An Ninh Chính Trị, Kinh Tế, An Ninh Nguồn Nước Và Phát Triển Kinh Tế Kinh Nghiệm Quốc Tế Và Hàm ý Cho Việt Nam, Mẫu Tờ Khai Cấp Thẻ Kiểm Soát An Ninh, An Ninh Kinh Tế, Khai Mac Ngay Hoi Toan Dan Bao Ve An Ninh To Quoc, Khái Niệm P, Khái Niệm Phó Từ, Khái Niệm 911, Khái Niệm A, Khái Niệm Câu Rút Gọn, Khái Niệm Tục Ngữ, Từ Khái Niệm, Khái Niệm Câu Cảm Thán, Khái Niệm Cảm ơn, Khái Niệm R&d, Khái Niệm 821, Khái Niệm 811, Khái Niệm 5s Là Gì, Khái Niệm Oop, Khái Niệm Oxi, Khái Niệm Oxi Hóa, Khái Niệm 632, Khái Niệm 635, Khái Niệm 6s, Khái Niệm ăn Tạp, Khái Niệm 802.1x, Khái Niệm Ca Dao Dân Ca, Khái Niệm âm Tố, Khái Niệm âm Vị,

    --- Bài cũ hơn ---

  • Khái Niệm Về Khách Sạn
  • Khách Sạn Là Gì? Các Loại Hình Khách Sạn
  • Tăng Cường Công Tác Đảm Bảo An Toàn, An Ninh Trong Kinh Doanh Khách Sạn Và Du Lịch
  • Tầm Quan Trọng Của Nghiệp Vụ An Ninh Trong Khách Sạn
  • Công Tác Tư Tưởng, Văn Hóa Trong Chiến Lược Bảo Vệ Tổ Quốc
  • Khái Niệm Nền Kinh Tế Thị Trường Là Gì?

    --- Bài mới hơn ---

  • Cơ Chế Thị Trường, Kinh Tế Thị Trường Và Kinh Tế Thị Trường Định Hướng Xã Hội Chủ Nghĩa
  • Cơ Chế Thị Trường (Market Mechanism) Là Gì?
  • Khái Niệm Và Nội Dung Cơ Chế Thị Trường
  • Làm Kế Toán: Các Khái Niệm Chung Về Thị Trường Tài Chính Và Thị Trường Tiền Tệ
  • Khái Niệm Chung Về Tiền Lương
  • Có thể nói, trong chúng ta, ai cũng từng nghe qua cụm từ nền kinh tế thị trường ít nhất là một lần. Tuy nhiên, một thực tế rằng không phải ai cũng hiểu khái niệm nền kinh tế thị trường là gì, cũng như đặc điểm của nền kinh tế ấy.

    Nền kinh tế thị trường là gì?

    Nền kinh tế thị trường là nền kinh tế hàng hóa phát triển ở một trình độ cao. Tức là hình thức tổ chức sản xuất xã hội phù hợp, mang lại hiệu quả nhất, tương xứng với trình độ phát triển của xã hội ngày nay.

    Quy luật hoạt động của nền kinh tế thị trường

    Nền kinh tế thị trường có thể tự hoạt động được dựa vào sự điều tiết của cơ chế thị trường. Đó là việc thông qua các quy luật kinh tế khách quan như quy luật giá trị, quy luật cung cầu, quá trình lưu thông tiền tệ, sự cạnh tranh,… Chúng tác động và phối hợp lẫn nhau trong hoạt động của toàn bộ thị trường tạo thành một thể thống nhất.

    Cùng tìm hiểu thêm thông tin chung cư quận bình tân cập nhật chi tiết nhất về giá bán, danh sách các dự án chung cư mới nhất 2022.

    Đặc điểm của nền kinh tế thị trường

    Kinh tế thị trường có các đặc điểm chính sau:

    • Mỗi chủ thể kinh tế là một thành phần của nền kinh tế thị trường. Các chủ thể này có tính tự chủ cao, tự quyết định lấy hoạt động của mình.
    • Hàng hóa vô cùng phong phú, đa dạng. Do các chủ thể kinh tế tự quyết định hoạt động của mình nên thị trường có nhu cầu về hàng hóa nào thì sẽ có người sản xuất mặt hàng đó. Trong khi, nhu cầu, thị hiếu của con người lại vô cùng phong phú, không có điểm dừng nên hàng hóa cũng từ đó mà trở nên đa dạng.
    • Sự cạnh tranh là tất yếu trong nền kinh tế thị trường khi có quá nhiều người cùng sản xuất một mặt hàng.
    • Nền kinh tế thị trường là một hệ thống kinh tế mở. Sự giao lưu buôn bán rộng rãi không chỉ trong lãnh thổ, thị trường của một quốc gia mà giữa các nước trong khu vực, trên thế giới.
    • Giá cả của một mặt hàng hình thành ngay trên thị trường và không có bất cứ một chủ thể kinh tế nào quyết định được. Bởi chúng được quyết định bởi quy luật cung cầu của thị trường.

    Như vậy, qua các chia sẻ trên của Meeyland, bạn đọc đã hiểu được khái niệm nền kinh tế thị trường. Cùng với đó là quy luật hoạt động cũng như đặc điểm của nền kinh tế ấy. Hy vọng qua đó, bạn sẽ có được những kiến thức bổ ích giúp mình hoạt động tốt hơn trong môi trường này!

    --- Bài cũ hơn ---

  • Một Số Vấn Đề Về Thể Chế Kinh Tế Việt Nam
  • Xây Dựng Thể Chế Kinh Tế Thị Trường Việt Nam
  • Hoàn Thiện Thể Chế Kinh Tế Thị Trường Định Hướng Xã Hội Chủ Nghĩa
  • Thể Chế Kinh Tế (Economic Institutions) Là Gì? Nội Dung
  • Thể Chế Kinh Tế Thị Trường Định Hướng Xhcn Ở Việt Nam
  • Khái Niệm Kinh Tế Hàng Hoá, Kinh Tế Thị Trường

    --- Bài mới hơn ---

  • Khái Niệm Khoa Học Công Nghệ Là Gì Và Vai Trò Trong Đời Sống?
  • Chương I. §1. Khái Niệm Về Khối Đa Diện
  • Kinh Doanh Là Gì? Những Khái Niệm Căn Bản Cập Nhật
  • Kinh Doanh Là Gì? Các Khái Niệm Cơ Bản Trong Kinh Doanh
  • Khái Niệm Kinh Doanh Và Kinh Doanh Thực Phẩm
  • Có thể hiểu một cách khái quát kinh tế hàng hoá là nền kinh tế mà ở đó sản xuất hàng hoá đã trở thành kiểu sản xuất phổ biến. Kiểu sản xuất hàng hoá là kiểu sản xuất đối lập với sản xuất tự cấp tự túc. Tương tự như vậy, kinh tế hàng hoá cũng đối lập với nền kinh tế tự nhiên. Trong nền kinh tế tự nhiên, các mối quan hệ kinh tế phổ biến là quan hệ hiện vật. Trên góc độ lịch sử, kinh tế hàng hoá là nền kinh tế có sau nền kinh tế tự nhiên, và dĩ nhiên, nó là nền kinh tế phát triển ở trình độ cao hơn kinh tế tự nhiên.

    Đối lập với nền kinh tế thị trường là nền kinh tế kế hoạch hoá tập trung. Trong nền kinh tế kế hoạch hoá tập trung, kinh tế hàng hoá có thể chưa trở thành phổ biến, cũng có thể đã trở thành phổ biến. Tuy vậy, điểm khác căn bản giữa nền kinh tế thị trường và nền kinh tế kế hoạch hoá tập trung là ở cơ chế vận hành. Trong kinh tế thị trường, như đã nói, cơ chế vận hành nền kinh tế chủ yếu theo cơ chế thị trường, ngược lại, trong kinh tế kế hoạch hoá tập trung, cơ chế vận hành nền kinh tế chủ yếu theo mệnh lệnh kế hoạch từ trung tâm phát ra. Dĩ nhiên, cơ chế vận hành khác nhau, thì cấu trúc của nền kinh tế cũng không giống nhau. Sẽ không thể có kinh tế thị trường, hoặc nếu có thì đó cũng là kinh tế thị trường không hoàn chỉnh, nếu cấu trúc của nền kinh tế đơn nhất về thành phần kinh tế và các quan hệ thị trường bị hạn chế phát triển. Ngược lại, cũng không thể thực hiện được cơ chế kế hoạch hoá tập trung, nếu có quá nhiều đầu mối bên dưới mà không có cơ chế ràng buộc các đầu mối đó với nhau. Nói ngắn gọn: cơ chế vận hành như thế nào thì cần phải có cấu trúc nền kinh tế tương ứng, ngược lại, cấu trúc nền kinh tế như thế nào cũng phải có cơ chế vận hành phù hợp.

  • kinh te hang hoa
  • khai niem ve kinh te hang hoa
  • kinh tế hàng hóa kinh te thị trường là gì
  • kinh tế hàng hóa và kinh tế thị trường
  • kinhtehanghoa
  • so sánh kinh tế hàng hóa và kinh tế thị trường
  • the nao la kinh te tu nhien
  • ,

    --- Bài cũ hơn ---

  • Đổi Mới Khái Niệm “kinh Tế Thị Trường Định Hướng Xã Hội Chủ Nghĩa”?
  • Kinh Tế Thị Trường Hiện Đại Theo Định Hướng Xhcn Là Gì?
  • Khái Niệm Kinh Tế Thị Trường
  • Những Câu Nói Hay Của Joker Bất Hủ Nhất Tình Yêu Và Tiếng Anh
  • Joker Và Khái Niệm The Shadow Của Carl Jung
  • Khái Niệm Hợp Đồng Kinh Tế

    --- Bài mới hơn ---

  • Hợp Đồng Quản Lý Khách Sạn Giữa Bên Quản Lý Và Bên Thuê
  • Du Học Ngành Quản Trị Nhà Hàng Khách Sạn: Học Gì? Học Ở Đâu? Cơ Hội Nghề Nghiệp Thế Nào?
  • 3 Điểm Khác Biệt Giữa Ngành “quản Trị Khách Sạn” Và “quản Trị Nhà Hàng Và Dịch Vụ Ăn Uống” Bạn Cần Biết
  • Mô Hình Quản Trị Kinh Doanh Thương Mại Là Gì?
  • Nên Học Quản Trị Kinh Doanh Hay Kinh Doanh Quốc Tế ?
  • Các nguyên tắc ký kết hợp đồng kinh tế trong nền kinh tế thị trường

    Nguyên tắc ký kết hợp đồng kinh tế là những tư tưởng chỉ đạo có tính chất bắt buộc đối với các chủ thể khi ký kết và thực hiện hợp đồng kinh tế

    Nguyên tắc tự nguyện

    Theo nguyên tắc này 1 hợp đồng kinh tế được hình thành phải hoàn toàn dựa trên cơ sở tự nguyện thoả thuận giữa các chủ thể ( tự do ý chí) không do sự áp đặt ý chí của bất kỳ tổ chức, cá nhân nào. Mọi sự tác động làm mất tính tự nguyện của các bên trong quá trình ký kết đều làm ảnh hưởng đến hiệu lực của hợp đồng.

    • Quyền tự do hợp đồng bao gồm những nội dung chính sau:
      • Tự do lựa chọn bạn hàng
      • Tự do thoả thuận các điều khoản trong hợp đồng
      • Tự do lựa chọn thời điểm giao kết hợp đồng
    • Tuy nhiên quyền tự do ký kết hợp đồng bị giới hạn bởi các điều kiện sau:
      • Việc ký kết hợp đồng kinh tế phải phục vụ cho hoạt động kinh doanh đã đăng ký.
      • Các bên không được lợi dụng quyền tự do ký kết hợp đồng kinh tế để hoạt động trái pháp luật.
      • Việc ký kết hợp đồng kinh tế theo chỉ tiêu kế hoạch pháp lệnh là bắt buộc, tức là các đơn vị kinh tế được nhà nước giao cho chỉ tiêu kế hoạch pháp lệnh thì có nghĩa vụ ký kết hợp đồng kinh tế để thực hiện chỉ tiêu kế hoạch pháp lệnh đó.

    Nguyên tắc cùng có lợi

    Trong nền kinh tế thị trường mỗi bên tham gia vào quan hệ hợp đồng kinh tế đều xuất phát từ lợi ích riêng của mình. Khi ký kết hợp đồng các bên cùng nhau thoả thuận những điều khoản hợp đồng có lợi nhất cho cả hai bên, không được lừa dối chèn ép nhau

    Nguyên tắc bình đẳng về quyền và nghĩa vụ

    Các bên tham gia quan hệ hợp đồng hoàn toàn bình đẳng với nhau về quyền và nghía vụ. Quyền và nghĩa vụ của mỗi chủ thể bao giờ cũng tương xứng với nhau, quyền của bên này là nghĩa vụ của bên kia và ngược lại Điều này thể hiện ở chỗ khi đàm phán để ký kết hợp đồng các bên đều có quyền đưa ra những yêu cầu của mình và đêù có quyền chấp nhận hay không chấp nhận yêu cầu của bên kia không bên nào có quyền ép buộc bên nào. Quan hệ hợp đồng kinh tế chỉ hình thành khi các bên thống nhất ý chí với nhau về các điều khoản hợp đồng.

    Khi quan hệ hợp đồng kinh tế đã hình thành, các bên đều có nghĩa vụ thực hiện đúng những điều đã cam kết trong hợp đồng. Bên nào không thực hiện hoặc thực hiện không đúng hợp đồng đều phải chịu trách nhiệm trước bên kia.

    Nguyên tắc không trái pháp luật

    Trong quan hệ hợp đồng kinh tế các bên tham gia ký kết hợp đồng kinh tế có quyền tự do thoả thuận các điều khoản của hợp đồng. Pháp luật hợp đồng kinh tế tôn trọng ý chí của các bên. Tuy nhiên ý chí của các bên chỉ được tôn trọng nếu ý chí đó phù hợp với pháp luật. Điều đó có nghĩa là các bên có quyền thoả thuận nhưng mọi thoả thuận trong hợp đồng không được vi phạm điều cấm của pháp luật mà phải phù hợp với các quy định của pháp luật.

    Nguyên tắc trực tiếp chịu trách nhiệm tài sản

    Khi tham gia quan hệ hợp đồng kinh tế các bên phải dùng chính tài sản của mình để đảm bảo việc ký kết và thực hiện hợp đồng kinh tế. Các bên có thể dùng tài sản của mình để cầm cố, thế chấp hoặc nhờ người khác bảo lãnh về tài sản để đảm bảo cho việc thực hiện hợp đồng. Nguyên tắc này có ý nghĩa trong việc đảm bảo lợi ích kinh tế của các bên trong quan hệ hợp đồng.

    Chủ thể của hợp đồng kinh tế

    Chủ thể của hợp đồng kinh tế là các bên tham gia quan hệ hợp đồng kinh tế hoàn toàn bình đẳng, tự nguyện, thoả thuận để xác lập và thực hiện những quyền và nghĩa vụ đối với nhau.

    Theo quy định của pháp lênh hợp đồng kinh tế thì ít nhất một bên chủ thể của hợp đồng kinh tế phải là pháp nhân còn bên kia có thể là pháp nhân hoặc cá nhân có đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật

    Ngoài các chủ thể kể trên theo quy định của các điều 42, 43 pháp lệnh hợp đồng kinh tế thì việc ký kết và thực hiện hợp đồng kinh tế giữa pháp nhân với những người làm công tác khoa học kỹ thuật, nghệ nhân, hộ kinh tế gia đình, hộ nông dân, ngư dân cá thể hoặc giữa pháp nhân Việt Nam với các tổ chức, cá nhân nước ngoài tại Việt Nam cũng được áp dụng các quy định của pháp luật hợp đồng kinh tế.

    Đại diện ký kết hợp đồng kinh tế

    Khi tiến hành ký kết hợp đồng kinh tế mỗi bên tham gia quan hệ hợp đồng kinh tế cử 1 đại diện để ký vào hợp đồng kinh tế

    Theo pháp lệnh về hợp đồng kinh tế và nghị định 17- HĐBT qui định chi tiết thi hành pháp lệnh hợp đồng kinh tế thì người ký kết hợp đồng kinh tế phải là người đại diện hợp pháp của pháp nhân hoặc người đứng tên đăng ký kinh doanh

    • Đại diện hợp pháp

      • Đối với pháp nhân : Là người được bổ nhiệm hoặc được bầu vào chức vụ đứng đầu pháp nhân đó và đương giữ chức vụ đó. Người đứng đầu pháp nhân là đại diện đương nhiên theo pháp luật của pháp nhân.
      • Đối với doanh nghiệp tư nhân:Là chủ doanh nghiệp tư nhân. Trong trường hợp chủ doanh nghiệp tư nhân thuê người khác làm giám đốc thì giám đốc là đại diện cho doanh nghiệp theo hợp đồng trách nhiệm giữa chủ doanh nghiệp và người được thuê làm giám đốc và theo quy định của pháp luật.
      • Đối với cá nhân có đăng ký kinh doanh: Là người đứng tên trong giấy phép kinh doanh.
      • Đối với những người làm công tác khoa học, kỹ thuật, nghệ nhân: Là người trực tiếp thực hiện công việc trong hợp đồng. Nếu nhiều người cùng làm thì người ký vào bản hợp đồng phải do những người cùng làm cử bằng văn bản trong đó có tất cả chữ ký của những người đó và phải đính kèm theo hợp đồng kinh tế
      • Đối với hộ gia đình nông dân, ngư dân, cá thể: Là chủ hộ
      • Đối với tổ chức nước ngoài tại Việt Nam (không có tư cách pháp nhân) thì đại diện tổ chức đó phải được uỷ quyền bằng văn bản của pháp nhân thành lập ra tổ chức tại Việt Nam.
      • Đối với cá nhân nước ngoài ở Việt Nam : Bản thân họ là người ký kết các hợp đồng kinh tế.
    • Đại diện theo uỷ quyền

      Theo quy định của pháp luật nếu người đại diện theo pháp luật không tham gia ký kết hợp đồng được có thể uỷ quyền cho người khác thay mình ký kết hợp đồng.

      Việc uỷ quyền có thể là uỷ quyền theo vụ việc hoặc uỷ quyền thường xuyên tuy nhiên phải được thể hiện dưới hình thức bằng văn bản

      • Đối với doanh nghiệp có con dấu riêng thì việc uỷ quyền không phải công chứng hoặc chứng nhận của UBND cấp có thẩm quyền trừ trường hợp đặc biệt pháp luật có quy định hoặc hai bên có thoả thuận khác.
      • Cá nhân có đăng ký kinh doanh văn bản uỷ quyền phải có chứng thực của cơ quan công chứng nhà nước hoặc chứng nhận của UBND cấp xã, phường, thị trấn.

      Người được uỷ quyền chỉ được phép hoạt động trong phạm vi được uỷ quyền và không được uỷ quyền lại cho người khác.

    Cách thức ký kết hợp đồng

    Ký kết trực tiếp

    Là cách ký kết mà các bên (đại diện hợp pháp của các bên) trực tiếp gặp nhau đàm phán với nhau để xác định từng điều khoản của hợp đồng và cùng ký vào bản hợp đồng. Hợp đồng được coi là hình thành và có hiệu lực pháp lý từ thời điểm hai bên đã ký vào văn bản hợp đồng.

    Ký kết gián tiếp

    Là cách ký kết mà các bên không trực tiếp gặp nhau mà thương lượng đàm phán với nhau bằng thư tín. Các bên gửi cho nhau những tài liệu giao dịch như công văn, điện báo, đơn chào hàng, đơn đặt hàng trong đó chứa đựng nội dung của công việc giao dịch. Thông thường việc ký kết tuân theo trình tự gồm 2 bước:

    • Bước1: Một bên lập dự thảo (đề nghị) hợp đồng trong đó đưa ra những yêu cầu về nội dung giao dịch gửi cho bên kia. Nội dung giao dịch trong dự thảo (đề nghị ) hợp đồng phải rõ ràng, chính xác.
    • Bước2: Bên nhận được đề nghị hợp đồng tiến hành trả lời cho bên đề nghị hợp đồng bằng văn bản trong đó ghi rõ nội dung chấp thuận, nội dung không chấp thuận, đề nghị bổ sung.

    Nếu bên nhận được đề nghị chấp thuận toàn bộ các vấn đề mà bên đề nghị đưa ra thì mới được coi là chấp thuận. Nếu bên nhận được đề nghị bổ sung thay đổi một số điều khoản thì coi như bên này đưa ra đề nghị hợp đồng mới và lại trở thành bên đề nghị hợp đồng . Bên nhận được đề nghị mới này cũng phải trả lời bằng văn bản cho bên kia là có chấp thuận hay không. Hợp đồng được ký kết bằng cách gián tiếp được coi là hình thành và có giá trị pháp lý từ khi các bên nhận được tài liệu giao dịch thể hiện sự thống nhất ý chí của các bên về tất cả các điều khoản của hợp đồng.

    Nội dung hợp đồng kinh tế

    Hợp đồng kinh tế là sự thoả thuận của các bên về việc thiết lập thay đổi hoặc chấm dứt quyền, nghĩa vụ của các bên trong hoạt động kinh doanh. Do đó nội dung của hợp đồng kinh tế trước hết là những điều khoản do các bên thoả thuận. Những điều khoản mà các bên đã thoả thuận đó làm phát sinh, thay đổi hoặc chấm dứt quyền và nghĩa vụ của các bên tham gia thoả thuận. Tuy nhiên nội dung của hợp đồng kinh tế không chỉ có những điều khoản mà các bên đã thoả thuận mà còn có thể bao gồm cả những điều khoản mà các bên không thoả thuận nhưng theo quy định của pháp luật các bên có nghĩa vụ phải thực hiện.

    Nội dung của hợp đồng kinh tế được chia thành 3 điều khoản như sau:

    Điều khoản chủ yếu

    Là những điều khoản căn bản nhất thiết phải có trong hợp đồng. Khi xác lập hợp đồng kinh tế bắt buộc các bên phải thoả thuận và ghi vào văn bản hợp đồng. Nếu thiếu những điều khoản này thì coi như hợp đồng kinh tế chưa được ký kết

    Như vậy điều khoản chủ yếu là những điều khoản chủ yếu của một hợp đồng, chúng đóng vai trò quyết định đến sự tồn tại của 1 hợp đồng.

    Điều 12 pháp lệnh hợp đồng kinh tế quy định những điều khoản sau là điều khoản chủ yếu của hợp đồng kinh tế

    1. Ngày tháng năm ký kết hợp đồng kinh tế, tên, địa chỉ, số tài khoản và ngân hàng giao dịch của các bên, họ tên người đại diện, người đứng tên đăng ký kinh doanh.
    2. Đối tượng của hợp đồng kinh tế tính bằng số lượng, khối lượng hoặc giá trị quy ước đã thoả thuận.
    3. Chất lượng chủng loại quy cách tính đồng bộ của sản phẩm hàng hoá hoặc yêu cầu kỹ thuật của công việc.
    4. Giá cả

    Điều khoản thường lệ

    Là những điều khoản mà nội dung của nó đã được quy định trong các văn bản pháp luật. Những điều khoản này các bên có thể đưa vào hợp đồng mà cũng có thể không cần đưa vào hợp đồng. Nếu các bên không đưa những điều khoản này vào hợp đồng thì coi như các bên đã mặc nhiên công nhận. Nếu đưa vào hợp đồng nhằm tăng tầm quan trọng hoặc cụ thể hoá thì không được trái pháp luật.

    Điều khoản tuỳ nghi

    Là những điều khoản do các bên tự thoả thuận với nhau khi chưa có quy định của pháp luật hoặc đã có quy định nhưng các bên được phép vận dụng linh hoạt vào hoàn cảnh thực tế của các bên mà không trái với pháp luật. Những điều khoản này chỉ trở thành nội dung của hợp đồng kinh tế nếu các bên trực tiếp thoả thuận với nhau.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Kế Toán Quản Trị Hàng Tồn Kho Có Vai Trò Quan Trọng Như Thế Nào? ” Rồng Việt
  • Hàng Tồn Kho Là Gì? Quản Trị Hàng Tồn Kho Là Gì?
  • Một Số Lý Luận Trong Công Tác Quản Lý Thiết Bị Dạy Học Tại Các Trường Học
  • Hành Chính Văn Phòng Là Gì? Tất Tần Tật Về Nghề Hành Chính Văn Phòng
  • Quản Trị Hành Chính Văn Phòng
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100