Khái Niệm Là Gì Logic Học

--- Bài mới hơn ---

  • Đề Cương Môn Logic Học
  • Đối Tượng Của Logic Học
  • Tư Duy Logic Là Gì? Các Phương Pháp Rèn Luyện Tư Duy Logic ✅
  • 4 Phương Pháp Khoa Học Để Rèn Luyện Tư Duy Logic
  • Khái Quát Về Suy Luận
  • Khái Niệm Là Gì Logic Học, Logic Học Chương Khái Niệm, Logic, Bài Thi Logic, Logic Học, Bài Kiểm Tra Logic, Logic Seminar, Toán Logic, Bài Tập ôn Thi Môn Logic Học Đại Cương, Lý Luận Logic, Khái Niệm Số 0, Khái Niệm Oop, Khái Niệm Oxi, Khái Niệm Oxi Hóa, Khái Niệm Thơ 8 Chữ, Khái Niệm P, ở Sài Gòn Khái Niệm Thân Và Lạ, Khái Niệm Thơ 7 Chữ, Khái Niệm Phó Từ, ý Chí Khái Niệm, Khái Niệm Sử Thi, Khái Niệm R&d, Khái Niệm Số Từ, Khái Niệm Rủi Ro, Khái Niệm Rủi Ro Tỷ Giá, Khái Niệm Rút Gọn Câu, Khái Niệm, Từ Khái Niệm Là Gì, Khái Niệm ơn Gọi, Khái Niệm M&a, Khái Niệm Là Gì Cho Ví Dụ, Khái Niệm M Là Gì, Khái Niệm Lực ở Lớp 6, Khái Niệm Lớp 7, Khái Niệm Là Gì, Khái Niệm Nào Là, Khái Niệm Lời Cảm ơn, Khái Niệm M&e, Khái Niệm Nhà Máy, Khái Niệm Oda, Từ Khái Niệm, Khái Niệm Oan Sai, Khái Niệm ô Tô, Khái Niệm ở Rể, Khái Niệm 4g, Khái Niệm ở Cữ, Khái Niệm Là Gì Lớp 4, Khái Niệm Lễ Hội, Khái Niệm Uy Tín, Khái Niệm Xã Hội Học, Khái Niệm Xã Hội Hóa, Khái Niệm Xã Hội, Khái Niệm Văn Bản, Khái Niệm Vô ơn, Khái Niệm Về Tục Ngữ, Khái Niệm Về Số 0, Khái Niệm Về 5s, Khái Niệm Xâu, Khái Niệm Y Đức, Khái Niệm Y Tế, Khái Niệm Cảm ơn Và Xin Lỗi, Khái Niệm 511, Khái Niệm Yêu Xa, Khái Niệm Yếu Tố Thần Kì, Khái Niệm Yếu Tố Kì ảo, Khái Niệm Yếu Tố, Khái Niệm Yêu Cầu, Khái Niệm Yêu, Khái Niệm Văn Hóa, Khái Niệm 802.1x, Khái Niệm ưu Thế Lai, Khái Niệm Ucp 600, Khái Niệm Ucp, Khái Niệm U Xơ, Khái Niệm Tục Ngữ Lớp 7, Khái Niệm Tục Ngữ, Khái Niệm Ma Túy, Khái Niệm Tk 632, Khái Niệm Ung Thư Là Gì, Khái Niệm Uml, Khái Niệm Ung Thư, Khái Niệm Ung Thư Gan, Khái Niệm ưu Đãi Xã Hội, Khái Niệm ưu Đãi Đầu Tư, Khái Niệm ưu Đãi, Khái Niệm Usb, Khái Niệm Url, Khái Niệm ước Và Bội, Khái Niệm ước Mơ, Khái Niệm ước, Khái Niệm Thờ ơ, Khái Niệm L/c, Khái Niệm 4r, Khái Niệm 5g, Khái Niệm 5m, Khái Niệm 5s, 5 Từ Chỉ Khái Niệm, Khái Niệm 5s 3d, Khái Niệm 5s Là Gì, Khái Niệm 632,

    Khái Niệm Là Gì Logic Học, Logic Học Chương Khái Niệm, Logic, Bài Thi Logic, Logic Học, Bài Kiểm Tra Logic, Logic Seminar, Toán Logic, Bài Tập ôn Thi Môn Logic Học Đại Cương, Lý Luận Logic, Khái Niệm Số 0, Khái Niệm Oop, Khái Niệm Oxi, Khái Niệm Oxi Hóa, Khái Niệm Thơ 8 Chữ, Khái Niệm P, ở Sài Gòn Khái Niệm Thân Và Lạ, Khái Niệm Thơ 7 Chữ, Khái Niệm Phó Từ, ý Chí Khái Niệm, Khái Niệm Sử Thi, Khái Niệm R&d, Khái Niệm Số Từ, Khái Niệm Rủi Ro, Khái Niệm Rủi Ro Tỷ Giá, Khái Niệm Rút Gọn Câu, Khái Niệm, Từ Khái Niệm Là Gì, Khái Niệm ơn Gọi, Khái Niệm M&a, Khái Niệm Là Gì Cho Ví Dụ, Khái Niệm M Là Gì, Khái Niệm Lực ở Lớp 6, Khái Niệm Lớp 7, Khái Niệm Là Gì, Khái Niệm Nào Là, Khái Niệm Lời Cảm ơn, Khái Niệm M&e, Khái Niệm Nhà Máy, Khái Niệm Oda, Từ Khái Niệm, Khái Niệm Oan Sai, Khái Niệm ô Tô, Khái Niệm ở Rể, Khái Niệm 4g, Khái Niệm ở Cữ, Khái Niệm Là Gì Lớp 4, Khái Niệm Lễ Hội, Khái Niệm Uy Tín, Khái Niệm Xã Hội Học,

    --- Bài cũ hơn ---

  • Trào Lưu Dụ ‘crush’ Tự Nói Ra 3 Từ ‘i Love You’ Và Những Cái Kết ‘cười Vỡ Bụng’
  • Công Chức Viên Chức Là Gì? Bạn Đã Hiểu Rõ Về Họ Hay Chưa?
  • Viên Chức Là Gì? Viên Chức Có Trở Thành Công Chức Được Hay Không?
  • Công Chức Là Gì ? Khái Niệm Công Chức Được Hiểu Như Thế Nào ?
  • Viên Chức, Công Chức Là Gì? Và Những Điều Bạn Cần Nên Biết
  • Logic Học Chương Khái Niệm

    --- Bài mới hơn ---

  • Chương I: Điện Thế Là Gì? Khái Niệm Điện Áp (Hiệu Điện Thế)
  • Chứng Thực Là Gì? Các Quy Định Của Pháp Luật Về Chứng Thực
  • Chứng Thực Là Gì? Giá Trị Pháp Lý Của Văn Bản Chứng Thực
  • Chứng Khoán Là Gì ? Khái Niệm Về Chứng Khoán Theo Quy Định Của Pháp Luật
  • Chứng Khoán Là Gì? Những Điều Bạn Cần Biết Về Thị Trường Chứng Khoán
  • Logic Học Chương Khái Niệm, Khái Niệm Là Gì Logic Học, Chương 2 Khái Niệm, Chương 1. Khái Niệm Về Xe Gắn Máy, Ban Khai Tặng Kỷ Niệm Chương Ccb, Khái Niệm Quản Lý Chương Trình Đào Tạo, Mẫu Bản Khai Đề Nghị Tặng Kỷ Niệm Chương, Chương 1 Khái Niệm Luật Môi Trường, Khái Niệm Chương Trình Giáo Dục, Khái Niệm Nào Của Văn Phạm Được Sử Dụng Trong Chương Trình Dịch, Khái Niệm Chương Trình Giáo Dục, Phát Triển Chương Trình Giáo Dục Của Cơ Sở Gdmn., Khái Niệm Chương Trình Giáo Dình Giáo Dục ,phát Triển Chương Trình Giáo Dục Của Cơ Sở Mầm Non, Mẫu Bìa Xét Kỷ Niệm Chương, Xét Kỷ Niệm Chương Ccb, Kỷ Niệm Chương Ccb Việt Nam, Tờ Trinh Xet Kỷ Niệm Chương Ccb, Khái Niệm Văn Hóa, Từ Khái Niệm, Khái Niệm G, Khái Niệm Gdp, Khái Niệm ăn Mòn Hóa Học, Khái Niệm ăn Tạp, Khái Niệm Giá Trị, Khái Niệm ăn Mặc, Khái Niệm 821, Khái Niệm êm ái, Khái Niệm Uy Tín, Khái Niệm 911, Khái Niệm A, Khái Niệm Rút Gọn Câu, Khái Niệm Rủi Ro Tỷ Giá, Khái Niệm Erp, Khái Niệm âm Tố, Khái Niệm Url, Khái Niệm âm Vị, Khái Niệm ăn, Khái Niệm Rủi Ro, Khái Niệm ăn Dặm, Khái Niệm 811, Khái Niệm, Khái Niệm ăn Vặt, Khái Niệm Về 5s, ý Chí Khái Niệm, Khái Niệm Là Gì Lớp 4, Khái Niệm Oop, Khái Niệm Iot, ở Sài Gòn Khái Niệm Thân Và Lạ, Khái Niệm Ip, Khái Niệm Cảm ơn, Khái Niệm Iso, Khái Niệm Câu Cảm Thán, Khái Niệm Câu Rút Gọn, Khái Niệm Về Số 0, Khái Niệm ăn Xin, Khái Niệm Ca Dao Dân Ca, Từ Khái Niệm Là Gì, Khái Niệm R&d, Khái Niệm B/l, Khái Niệm Báo Chí, Khái Niệm Hàm Số Lớp 7, Khái Niệm Hàm Số Lớp 9, Khái Niệm Tục Ngữ, Khái Niệm Hóa Trị Lớp 8, Khái Niệm Hợp âm 7, Khái Niệm In Vết, Khái Niệm C, Khái Niệm C/o, Khái Niệm Kết Hôn, Khái Niệm Tục Ngữ Lớp 7, Khái Niệm Thờ ơ, Khái Niệm 3pl, Khái Niệm 3r, Khái Niệm 3t, Khái Niệm Thơ 8 Chữ, Khái Niệm 4.0, Khái Niệm 4.0 Là Gì, Khái Niệm Thơ 7 Chữ, Khái Niệm 4c, Khái Niệm 4c Bao Gồm Các Yếu Tố Nào Sau Đây, Khái Niệm 4g, Khái Niệm 4k, Khái Niệm 3g, Khái Niệm 3d, Khái Niệm 331, Khái Niệm U Xơ, Khái Niệm 2 Góc Kề Bù, Khái Niệm Ucp, Khái Niệm Ucp 600, Khái Niệm Uml, Khái Niệm Ung Thư, Khái Niệm 131, Khái Niệm Ung Thư Gan, Khái Niệm 24/7, Khái Niệm 2g, Khái Niệm Tk 632, Khái Niệm Ung Thư Là Gì, Khái Niệm 4m, Khái Niệm ước, Khái Niệm ưu Đãi, Khái Niệm ưu Đãi Đầu Tư,

    Logic Học Chương Khái Niệm, Khái Niệm Là Gì Logic Học, Chương 2 Khái Niệm, Chương 1. Khái Niệm Về Xe Gắn Máy, Ban Khai Tặng Kỷ Niệm Chương Ccb, Khái Niệm Quản Lý Chương Trình Đào Tạo, Mẫu Bản Khai Đề Nghị Tặng Kỷ Niệm Chương, Chương 1 Khái Niệm Luật Môi Trường, Khái Niệm Chương Trình Giáo Dục, Khái Niệm Nào Của Văn Phạm Được Sử Dụng Trong Chương Trình Dịch, Khái Niệm Chương Trình Giáo Dục, Phát Triển Chương Trình Giáo Dục Của Cơ Sở Gdmn., Khái Niệm Chương Trình Giáo Dình Giáo Dục ,phát Triển Chương Trình Giáo Dục Của Cơ Sở Mầm Non, Mẫu Bìa Xét Kỷ Niệm Chương, Xét Kỷ Niệm Chương Ccb, Kỷ Niệm Chương Ccb Việt Nam, Tờ Trinh Xet Kỷ Niệm Chương Ccb, Khái Niệm Văn Hóa, Từ Khái Niệm, Khái Niệm G, Khái Niệm Gdp, Khái Niệm ăn Mòn Hóa Học, Khái Niệm ăn Tạp, Khái Niệm Giá Trị, Khái Niệm ăn Mặc, Khái Niệm 821, Khái Niệm êm ái, Khái Niệm Uy Tín, Khái Niệm 911, Khái Niệm A, Khái Niệm Rút Gọn Câu, Khái Niệm Rủi Ro Tỷ Giá, Khái Niệm Erp, Khái Niệm âm Tố, Khái Niệm Url, Khái Niệm âm Vị, Khái Niệm ăn, Khái Niệm Rủi Ro, Khái Niệm ăn Dặm, Khái Niệm 811, Khái Niệm, Khái Niệm ăn Vặt, Khái Niệm Về 5s, ý Chí Khái Niệm, Khái Niệm Là Gì Lớp 4, Khái Niệm Oop, Khái Niệm Iot, ở Sài Gòn Khái Niệm Thân Và Lạ, Khái Niệm Ip, Khái Niệm Cảm ơn, Khái Niệm Iso,

    --- Bài cũ hơn ---

  • Kỷ Niệm Chương Là Gì
  • Cung 3.1. Khái Niệm Cung Và Lượng Cung
  • Biểu Đồ Cung Ứng Nhân Lực Và Những Điều Cần Biết
  • ​cung Ứng Nhân Lực Là Gì? Các Yếu Tố Ảnh Hưởng Tới Cung Ứng Nhân Lực
  • Dịch Vụ Cung Ứng Nhân Lực Là Gì?
  • Logic Học (Logics) Là Gì? Đối Tượng, Phương Pháp Nghiên Cứu Của Logic Học

    --- Bài mới hơn ---

  • C# Là Ngôn Ngữ Tuyệt Vời Nhất. Java, Php, C, C++, Ruby Chỉ Toàn Là Thứ Rẻ Tiền
  • Bài 1: Quy Nạp Và Diễn Dịch
  • Tìm Hiểu Logic Của Sự Hình Thành Khái Niệm
  • Tư Duy Logic Là Gì
  • Cách Hiểu Đơn Giản Về Logic Mờ (Fuzzy Logic)
  • Logic học trong tiếng Anh là Logics.

    Thuật ngữ logic được dùng với hai nghĩa chính:

    Logic khách quan, dùng để chỉ tính qui luật cụ thể là mối liên hệ giữa các sự vật, hiện tượng; hoặc mối liên hệ nội tại của mỗi sự vật, hiện tượng của thế giới khách quan. Các khoa học cụ thể (như vật lí, hóa học, triết học) chủ yếu nghiên cứu logic khách quan – tìm ra các qui luật tất nhiên giữa các sự vật, hiện tượng của thế giới khách quan.

    Logic chủ quan, dùng để chỉ mối liên hệ có tính tất yếu, có qui luật giữa các tư tưởng của con người, xem như phản ánh chân thực hiện thực khách quan. Logic chủ quan được các môn logic học và toán học nghiên cứu.

    Khoa học nghiên cứu logic chủ quan và sự chi phối giữa logic khách quan và chủ quan là logic học.

    Vì vậy có thể định nghĩa logic học như sau:

    Logic học là khoa học nghiên cứu những qui luật và hình thức cấu tạo chính xác của tư duy.

    Đối tượng của logic học

    Logic học nghiên cứu các hình thức logic của tư duy, vạch ra những qui tắc, qui luật của quá trình tư duy. Qua đó khẳng định tính đúng đắn của tư duy. Tuân theo các qui tắc, qui luật là điều kiện cần để đạt tới chân lí trong quá trình phản ánh hiện thực.

    Phương pháp nghiên cứu của logic học

    Đối tượng của logic học là nghiên cứu hình thức, qui luật, các qui tắc tư duy đúng đắn. Muốn hiểu biết đúng đắn các hình thức, các qui luật, các qui tắc của tư duy, chúng ta phải phân tích kết cấu logic của tư tưởng được thể hiện trong đó, nghĩa là phải chỉ ra được các bộ phận, các yếu tố cấu thành và các kiểu liên kết đúng của tư tưởng.

    Việc phân chia một sự vật phức tạp thành các mặt phải dùng các kí hiệu để chỉ các thành phần, các yếu tố và các kiểu liên kết. Việc kí hiệu hóa một quá trình tư tưởng phức tạp, làm rõ kết cấu của nó như vậy được gọi là sự hình thức hóa kết cấu logic của tư tưởng.

    Vậy phương pháp cơ bản mà người ta sử dụng trong logic học là phương pháp phân tích và hình thức hóa.

    Ngoài phương pháp trên, chúng ta còn sử dụng các phương pháp khác như: Phương pháp so sánh, phương pháp trừu tượng hóa, khái quát hóa… thậm chí sử dụng cả những phương pháp của bản thân môn logic như diễn dịch, qui nạp…

    Ý nghĩa của việc học tập logic học

    Học tập và nghiên cứu logic học góp phần nâng cao trình độ tư duy của mỗi người. Logic rèn luyện tính hệ thống trong quá trình tư duy của mỗi người.

    Ngoài tính hệ thống nó rèn luyện cho chúng ta biết tư duy theo đúng những qui tắc, qui luật vốn có của tư duy, đồng thời nó còn rèn luyện tính chính xác của tư duy, giúp chúng ta có thói quen chính xác hóa các khái niệm, quan tâm tới ý nghĩa của các từ, các câu được sử dụng trong ngôn ngữ hàng ngày.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tư Duy Logic Là Gì? Cách Rèn Luyện Tư Duy Logic Hiệu Quả Như Thế Nào?
  • Combinational Logic Circuits Using Logic Gates
  • Circuit Là Gì, Nghĩa Của Từ Circuit
  • Các Loại Mã Độc Máy Tính
  • Logic Bomb Là Gì? Định Nghĩa Và Giải Thích Ý Nghĩa
  • Logic Học Là Gì? Tìm Hiểu Về Logic Học Là Gì?

    --- Bài mới hơn ---

  • Toán Logic Là Gì? Hệ Thống Toán Logic
  • Toán Tư Duy Logic Là Gì?
  • Toán Tư Duy Logic Là Gì? Cách Cải Thiện Tư Duy Logic Toán Học
  • Tư Duy Phi Logic: Đừng Nói “không” Với Khách Hàng
  • Năng Lực Tư Duy Logic Là Gì? 5 Phương Pháp Rèn Luyện Tư Duy Logic Hiệu Quả
  • 1 – Logic học là gì?

    “Logic học” là bộ ” môn khoa học nghiên cứu” một cách chính xác nhất về tất cả các quy luật và hình thức như ( phán đoán và suy luận vv) về tư duy trìu tượng một cách chính xác nhất.

    Hình 1: Khái niệm logic học là gì?

    2 – Sự phát triển và hình thành của môn logic học

    • Ở phương đông thì logic học được bắt nguồn từ Ấn độ, theo như nghiên cứu được phát hiện ra ngay từ thời kì cổ đại, xuất hiện hàng ngàn năm trở lại đây.
    • Còn ở phương tây thì logic học được bắt nguồn cũng chính từ thời kì cổ đại theo như nghiên cứu khoảng từ năm (560 đến 420 trước công nguyên).
      Logic học còn được nghiên cứu từ trên xuống dưới từ logic học truyền thống đến logic học hiện nay như ngày nay chúng ta đang nghiên cứu về logic học là gì.

    Hình 2: Sự phát triển và hình thành của môn logic học

    3 – Một số ý nghĩa nghiên cứu về logic học là gì?

    • Logic học được nghiên cứu nhằm phát triển trực tiếp tư duy của con người, nhằm hướng con người đến cái mới hơn. Tất nhiên là không phải những phải những ai không học logic là không có tư duy một cách chính xác nhất , bởi vì tư duy đúng đắn thì đều có thể hình thành bằng kinh nghiệm thực tiễn của con người vào cuộc sống, qua tất cả các quá trình như giao tiếp, ứng xử hay qua việc học tập.
    • Nhưng điều này thì không phải tư duy một cách tự giác nhất. Chính vì thế ta cũng có thể tư duy một cách sai lầm và thiếu chính xác. Chính vì thế môn logic học này luôn luôn cần thiết trong đời sống hiện nay.
    • Nhờ có logic học sẽ nâng cao trình độ tư duy, nhờ đó mà có thể tư duy khoa học một cách chính xác nhất, tự giác nhất, chính nhờ vấn logic cũng giúp con người ta tránh được những vấn đề sai lầm thường ngày trong cuộc sống.

    Hình 3: Ý nghĩa của logic học là gì?

    4 – Kết luận

    Logic học được nghiên cứu nhằm phát triển trực tiếp tư duy của con người, nhằm hướng con người đến cái mới hơn. Tất nhiên là không phải những phải những ai không học logic là không có tư duy một cách chính xác nhất , bởi vì tư duy đúng đắn thì đều có thể hình thành bằng kinh nghiệm thực tiễn của con người vào cuộc sống, qua tất cả các quá trình như giao tiếp, ứng xử hay qua việc học tập.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Nhân Lực Là Gì? Vai Trò Của Nguồn Nhân Lực Với Doanh Nghiệp
  • Tìm Hiểu Áp Lực Là Gì? Áp Suất Là Gì? Công Thức Tính Của Các Loại Áp Suất
  • Bàn Về Năng Lực Nghề Nghiệp Là Gì Để Tự Đánh Giá Khả Năng Bản Thân
  • Lgbt Là Gì Trên Facebook, 7 Điều Thú Vị Về Cộng Đồng Lgbt
  • Lol Là Gì? Ý Nghĩa Của Từ Lol Trong Comment Facebook, Lmht, Tiếng Lóng
  • Khái Niệm Là Gì Triết Học

    --- Bài mới hơn ---

  • Khái Niệm Với Tính Cách Một Vấn Đề Triết Học
  • Khái Niệm Triết Học Mác Lênin
  • Chủ Nghĩa Kinh Viện Giai Đoạn Suy Thoái. Cuộc Đấu Tranh Chống Triết Học Kinh Viện Thế Kỷ Xiii
  • Những Đại Biểu Chính Của Triết Học Kinh Viện Thế Kỷ Xiii
  • Lý Thuyết: Triết Học Khai Sáng Pháp Thế Kỷ Xviii
  • Khái Niệm Là Gì Triết Học, Khái Niệm Triết Học Mác Lênin, Khái Niệm Nào Dùng Để Chỉ Triết Học Phương Tây Thế Kỷ Xv – Xvii, Quan Niệm Của Triết Học Mác – Lênin Về Vật Chất, Quan Niệm Của Triết Học Mác-lênin Về Bản Chất Con Người, Quan Niệm Về Phạm Trù Vật Chất Của Các Trào Lưu Triết Học Duy Vật Thời Cổ , Bài Thu Hoạch Học Tập Quán Triệt Và Triển Khai Thực Hiện Chỉ Thị 05 Ct Tw Của Bộ Chính Trị, Chỉ Thị 01-ct/tw, Ngày 22/3/2016 Của Bộ Chính Trị Về Học Tập, Quán Triệt, Tuyên Truyền, Triển Khai T, Chỉ Thị 01-ct/tw, Ngày 22/3/2016 Của Bộ Chính Trị Về Học Tập, Quán Triệt, Tuyên Truyền, Triển Khai T, Bài Thu Hoạch Học Tập Quán Triệt Và Triển Khai Thực Hiện Nghị Quyết Trung ương 4 Khóa Xii, Khái Niệm Số 0, Khái Niệm 3t, Khái Niệm Rút Gọn Câu, Khái Niệm Hàm Số Lớp 9, Khái Niệm 511, Khái Niệm Rủi Ro Tỷ Giá, Khái Niệm Yêu Xa, Khái Niệm Hàm Số Lớp 7, Khái Niệm G, Khái Niệm Gdp, Từ Khái Niệm Là Gì, Khái Niệm C/o, Khái Niệm Giá Trị, Khái Niệm C, Từ Khái Niệm, Khái Niệm Cảm ơn Và Xin Lỗi, Khái Niệm Rủi Ro, Khái Niệm Hóa Trị Lớp 8, Khái Niệm Số Từ, Khái Niệm Ip, Khái Niệm Iso, Khái Niệm Thơ 8 Chữ, Khái Niệm Thờ ơ, Khái Niệm 4g, Khái Niệm Bạc 925, Khái Niệm B/l, Khái Niệm 4k, Khái Niệm Tk 632, Khái Niệm Iot, Khái Niệm Thơ 7 Chữ, Khái Niệm 4.0, Khái Niệm Kết Hôn, Khái Niệm Sử Thi, Khái Niệm Hợp âm 7, Khái Niệm 4.0 Là Gì, Khái Niệm In Vết, Khái Niệm Báo Chí, Khái Niệm 4c, Khái Niệm 4c Bao Gồm Các Yếu Tố Nào Sau Đây, Khái Niệm 4m, Khái Niệm Dân Vận, Khái Niệm Oop, Khái Niệm Đào Tạo, Khái Niệm Đất, Khái Niệm Đất 5, Khái Niệm Đất Đai, Khái Niệm Đầu Tư, Khái Niệm Cơ Thể Học, Khái Niệm 24/7, Khái Niệm Oxi, Khái Niệm Đạo Đức, Khái Niệm Đại Từ, Khái Niệm ơn Gọi, Khái Niệm Dân Tộc, Khái Niệm Dạy Học, Khái Niệm 131, Khái Niệm Dân Chủ, Khái Niệm Di Sản Văn Hóa, Khái Niệm 2 Góc Kề Bù, Khái Niệm 1/500, Khái Niệm 1/3, Khái Niệm 1 Pha, Khái Niệm Oxi Hóa, Khái Niệm Đô Thị, Khái Niệm Văn Bản, Khái Niệm êm ái, Khái Niệm Câu Cảm Thán, Khái Niệm Cảm ơn, ý Chí Khái Niệm, Khái Niệm 3g, Khái Niệm 3pl, Khái Niệm R&d, Khái Niệm Erp, Khái Niệm 3r, Khái Niệm ê Tô, Khái Niệm Câu Rút Gọn, Khái Niệm 3d, Khái Niệm Đô Thị Hóa, Khái Niệm ăn Dặm, Khái Niệm P, Khái Niệm 2g, Khái Niệm 331, Khái Niệm E Độc Thân, Khái Niệm Chỉ Từ, Khái Niệm, Khái Niệm Phó Từ, Khái Niệm Ca Dao Dân Ca, Khái Niệm ưu Đãi Xã Hội, Khái Niệm ăn Mòn Hóa Học, Khái Niệm 7p,

    Khái Niệm Là Gì Triết Học, Khái Niệm Triết Học Mác Lênin, Khái Niệm Nào Dùng Để Chỉ Triết Học Phương Tây Thế Kỷ Xv – Xvii, Quan Niệm Của Triết Học Mác – Lênin Về Vật Chất, Quan Niệm Của Triết Học Mác-lênin Về Bản Chất Con Người, Quan Niệm Về Phạm Trù Vật Chất Của Các Trào Lưu Triết Học Duy Vật Thời Cổ , Bài Thu Hoạch Học Tập Quán Triệt Và Triển Khai Thực Hiện Chỉ Thị 05 Ct Tw Của Bộ Chính Trị, Chỉ Thị 01-ct/tw, Ngày 22/3/2016 Của Bộ Chính Trị Về Học Tập, Quán Triệt, Tuyên Truyền, Triển Khai T, Chỉ Thị 01-ct/tw, Ngày 22/3/2016 Của Bộ Chính Trị Về Học Tập, Quán Triệt, Tuyên Truyền, Triển Khai T, Bài Thu Hoạch Học Tập Quán Triệt Và Triển Khai Thực Hiện Nghị Quyết Trung ương 4 Khóa Xii, Khái Niệm Số 0, Khái Niệm 3t, Khái Niệm Rút Gọn Câu, Khái Niệm Hàm Số Lớp 9, Khái Niệm 511, Khái Niệm Rủi Ro Tỷ Giá, Khái Niệm Yêu Xa, Khái Niệm Hàm Số Lớp 7, Khái Niệm G, Khái Niệm Gdp, Từ Khái Niệm Là Gì, Khái Niệm C/o, Khái Niệm Giá Trị, Khái Niệm C, Từ Khái Niệm, Khái Niệm Cảm ơn Và Xin Lỗi, Khái Niệm Rủi Ro, Khái Niệm Hóa Trị Lớp 8, Khái Niệm Số Từ, Khái Niệm Ip, Khái Niệm Iso, Khái Niệm Thơ 8 Chữ, Khái Niệm Thờ ơ, Khái Niệm 4g, Khái Niệm Bạc 925, Khái Niệm B/l, Khái Niệm 4k, Khái Niệm Tk 632, Khái Niệm Iot, Khái Niệm Thơ 7 Chữ, Khái Niệm 4.0, Khái Niệm Kết Hôn, Khái Niệm Sử Thi, Khái Niệm Hợp âm 7, Khái Niệm 4.0 Là Gì, Khái Niệm In Vết, Khái Niệm Báo Chí, Khái Niệm 4c, Khái Niệm 4c Bao Gồm Các Yếu Tố Nào Sau Đây, Khái Niệm 4m,

    --- Bài cũ hơn ---

  • Khái Niệm Khả Năng Và Hiện Thực Của Triết Học
  • Quan Hệ Triết Học Mỹ Học Nghệ Thuật Học Trong Văn Hóa Nghệ Thuật
  • Mối Quan Hệ Giữa Cơ Sở Hạ Tầng Và Kiến Trúc Thượng Tầng
  • Khái Niệm Cơ Sở Hạ Tầng
  • Cơ Sở Hạ Tầng Là Gì
  • Triết Học Là Gì ? Khái Niệm Về Triết Học

    --- Bài mới hơn ---

  • Giá Trị Của Triết Học
  • Khái Niệm Cơ Bản Về Giá Trị, Giá Trị Sử Dụng, Giá Trị Trao Đổi Và Giá Cả Của Hàng Hóa
  • Lý Thuyết Gdcd 10 Bài 1: Thế Giới Quan Duy Vật Và Phương Pháp Luận Biện Chứng Hay, Chi Tiết.
  • Tai Ách Thu Dung Sở Chương 123: Triết Học Gia
  • Giai Cấp Là Gì? Hiểu Thế Nào Về Khái Niệm “tầng Lớp Xã Hội”? Giai Cấp Có Phải Là Hiện Tượng Vĩnh Viễn Trong Lịch Sử Không? Tại Sao?
  • Triết học là gì ? khái niệm về triết học

    Triết học ra đời ở cả phương Đông và phương Tây gần như cùng một thời gian (khoảng từ thế kỷ VIII đến thế kỷ VI trước Công nguyên) tại một số trung tâm văn minh cổ đại của nhân loại như Trung Quốc, ấn Độ, Hy Lạp.

    ở Trung Quốc, thuật ngữ triết học có gốc ngôn ngữ là chữ triết ( ); người Trung Quốc hiểu triết học không phải là sự miêu tả mà là sự truy tìm bản chất của đối tượng, triết học chính là trí tuệ, là sự hiểu biết sâu sắc của con người.

    Ở ấn Độ, thuật ngữ dar’sana ( triết học) có nghĩa là chiêm ngưỡng, nhưng mang hàm ý là tri thức dựa trên lý trí, là con đường suy ngẫm để dẫn dắt con người đến với lẽ phải.

    Ở phương Tây, thuật ngữ triết học xuất hiện ở Hy Lạp. Nếu chuyển từ tiếng Hy Lạp cổ sang tiếng Latinh thì triết học là Philosophia, nghĩa là yêu mến sự thông thái. Với người Hy Lạp, philosophia vừa mang tính định hướng, vừa nhấn mạnh đến khát vọng tìm kiếm chân lý của con người.

    Như vậy, cho dù ở phương Đông hay phương Tây, ngay từ đầu, triết học đã là hoạt động tinh thần biểu hiện khả năng nhận thức, đánh giá của con người, nó tồn tại với tư cách là một hình thái ý thức xã hội.

    Đã có rất nhiều cách khái niệm khác nhau về triết học, nhưng đều bao hàm những nội dung cơ bản giống nhau: Triết học nghiên cứu thế giới với tư cách là một chỉnh thể, tìm ra những quy luật chung nhất chi phối sự vận động của chỉnh thể đó nói chung, của xã hội loài người, của con người trong cuộc sống cộng đồng nói riêng và thể hiện nó một cách có hệ thống dưới dạng duy lý.

    Khái quát lại, có thể hiểu: Triết học là hệ thống tri thức lý luận chung nhất của con người về thế giới; về vị trí, vai trò của con người trong thế giới ấy.

    Triết học ra đời do hoạt động nhận thức của con người phục vụ nhu cầu sống; song, với tư cách là hệ thống tri thức lý luận chung nhất, triết học chỉ có thể xuất hiện trong những điều kiện nhất định sau đây:

    Con người đã phải có một vốn hiểu biết nhất định và đạt đến khả năng rút ra được cái chung trong muôn vàn những sự kiện, hiện tượng riêng lẻ.

    Xã hội đã phát triển đến thời kỳ hình thành tầng lớp lao động trí óc. Họ đã nghiên cứu, hệ thống hóa các quan điểm, quan niệm rời rạc lại thành học thuyết, thành lý luận và triết học ra đời.

    Tất cả những điều trên cho thấy: Triết học ra đời từ thực tiễn, do nhu cầu của thực tiễn; nó có nguồn gốc nhận thức và nguồn gốc xã hội.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giáo Trình Triết Học Mác
  • Về Khái Niệm Dân Tộc Và Chủ Nghĩa Dân Tộc
  • Vấn Đề Dân Tộc Và Những Quan Điểm Cơ Bản Của Chủ Nghĩa Mác
  • Từ Tư Tưởng Của Các Mác Về Dân Chủ Đến Xây Dựng Và Hoàn Thiện Nền Dân Chủ Xã Hội Chủ Nghĩa Ở Việt Nam
  • Chủ Nghĩa Duy Tâm Của Kant
  • Toán Tư Duy Logic Là Gì? Cách Cải Thiện Tư Duy Logic Toán Học

    --- Bài mới hơn ---

  • Tư Duy Phi Logic: Đừng Nói “không” Với Khách Hàng
  • Năng Lực Tư Duy Logic Là Gì? 5 Phương Pháp Rèn Luyện Tư Duy Logic Hiệu Quả
  • Mlem Mlem Là Gì? Ý Nghĩa Của Meme Mlem Mlem Hót Trên Facebook
  • Mlem Mlem Là Gì? Tại Sao Lại Hot Trên Facebook Đến Vậy?
  • 4 Dấu Hiệu Nhận Biết Một Gã Trai ‘gu Mặn’
  • Tìm hiểu về toán tư duy logic cho trẻ

    Toán tư duy là phương pháp dạy học giúp các bé tiếp thu được kiến thức dễ dàng hơn. Không còn cảm thấy nhàm chán với những con số máy móc, khô khan. Các phép tính lẫn lộn, chồng chéo khó tính và khó nhớ, không hiểu được bản chất vấn đề.

    Toán tư duy là phương pháp học đơn giản thông qua các bài tập có đề tài thu hút, sống động để giúp cho các bé nhớ và thuộc các con số, phép tính nhanh hơn. Các bé sẽ vận dụng được khả năng tư duy, logic độc lập của mình mà không cần sự giúp đỡ hay hỗ trợ từ người khác.

    Cách cải thiện toán tư duy logic cho trẻ hiệu quả

    Khả năng tư duy logic không phải ai sinh ra cũng có mà phải trải qua sự rèn luyện, nỗ lực không ngừng. Trau dồi kiến thức bản thân liên tục, mới có thể đạt được hiệu quả như mong muốn. Vậy nên, các cách để cải thiện toán tư duy logic cho trẻ hiệu quả vô cùng đơn giản sau đây:

    Rèn luyện để cải thiện não bộ luôn khỏe mạnh

    Não bộ là bộ phận quan trọng vô cùng trong việc điều khiển. Và chỉ huy những bộ phận khác nhau trong cơ thể. Muốn có một bộ não thông minh, nhanh nhẹn, các bé cần phải luyện tập thường xuyên. Hàng ngày dành một chút ít thời gian để luyện tập, cải thiện cho bộ não không những giúp các em thông minh, nhanh nhạy mà trí nhớ vô cùng tốt.

    Có rất nhiều cách để cải thiện và rèn luyện cho não bộ khá đơn giản, phù hợp nhưng hiệu quả vô cùng. Ví dụ như học và rèn luyện não bộ phát triển toàn diện qua công cụ bàn tính thực hiện gảy các con số.

    Tạo nên một nền tảng vững chắc về toán học

    Ngay từ khi mới đi học, môn toán chính là môn học mà các bé sẽ được tiếp cận đầu tiên và thông thường các bài học lúc này khá dễ. Đến khi học những lớp cao hơn thì chương trình học sẽ khó dần lên. Các bé cần phải nắm vững những kiến thức cơ bản ban đầu để vận dụng cho các bài học cao hơn về sau.

    Nắm vững được kiến thức cơ bản là các bé đã có thể tạo cho mình một nền tảng vững chắc. Lúc này, trẻ sẽ tự xây dựng cho mình khả năng tư duy logic độc lập cho riêng mình. Khi gặp phải bất kỳ một bài toán hay phép tính nào cần giải quyết, phản xạ tư duy của các bé sẽ vô cùng nhanh nhạy, linh hoạt mà tìm cách giải đáp với độ chính xác cao.

    Cần có phương pháp học toán tư duy logic khoa học, hiệu quả

    Nhằm rèn luyện tư duy nhạy bén, logic hiệu quả, các bé nên có những phương pháp học toán phù hợp. Trên thực tế thì không riêng gì môn toán mà tất cả các bộ môn khác hay rèn luyện kỹ năng nào.

    Các bé cũng cần phải có phương pháp khoa học và hiệu quả, thời gian biểu học tập linh hoạt và phù hợp với các bé. Đồng thời, tìm ra các phương pháp học nhanh chóng và phù hợp với các bé sẽ giúp cải thiện việc học một cách nhanh chóng.

    Bất cứ trò chơi nào cũng đều khiến cho các trẻ tò mò và hứng thú ngay từ lúc bắt đầu. Cho nên các bậc phụ huynh nên có phương pháp vừa dạy học vừa chơi để nâng cao hiệu quả tư duy của các bé.

    Các trò chơi như câu đố về trí não, về tư duy, câu đố ghép hình hay xếp hình….Đều có thể vận dụng để rèn luyện kỹ năng tư duy logic cho trẻ. Thông qua các trò chơi sẽ giúp cho trẻ vừa không có cảm giác nhàm chán, gò ép. Mà lại vô cùng hứng khởi khi học hỏi được nhiều điều lý thú.

    Rèn luyện tinh thần tập trung cho các bé

    Đây là một trong những phương pháp đơn giản mà cách cải thiện và rèn luyện khả năng tư duy logic hiệu quả. Sự tập trung là điều cần thiết trong tất cả mọi việc cần học hỏi, tìm tòi và khám phá. Các bé thường hay lãng quên một số việc, bị phân tán sự chú ý hoặc không để tâm.

    Đối với việc phải học, nhớ hoặc sử dụng trí tuệ sẽ khiến cho các bé khó tập trung. Các bé hay quên, môi trường xung quanh ồn ào, thu hút trẻ…. Là những điểm khiến cho các bé thiếu đi sự tập trung để tiếp thu kiến thức.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Toán Tư Duy Logic Là Gì?
  • Toán Logic Là Gì? Hệ Thống Toán Logic
  • Logic Học Là Gì? Tìm Hiểu Về Logic Học Là Gì?
  • Nhân Lực Là Gì? Vai Trò Của Nguồn Nhân Lực Với Doanh Nghiệp
  • Tìm Hiểu Áp Lực Là Gì? Áp Suất Là Gì? Công Thức Tính Của Các Loại Áp Suất
  • Tìm Hiểu Logic Của Sự Hình Thành Khái Niệm

    --- Bài mới hơn ---

  • Tư Duy Logic Là Gì
  • Cách Hiểu Đơn Giản Về Logic Mờ (Fuzzy Logic)
  • Các Dạng Chuẩn Của Hàm Logic
  • Một Số Kiến Thức Về Logic
  • Bài 3. Mạch Logic Tổ Hợp
  • Đây là một vấn đề mà người nghiên cứu phải đặt ra khi muốn đi đến cội nguồn của một khái niệm nào đó và sử dụng nó có hiệu quả trong quá trình tư duy và hoạt động thực tiễn. Như đã biết, tư duy là một phạm trù cơ bản của triết học. Tư duy có thể được hiểu theo nghĩa là toàn bộ đời sống tinh thần của con người, là phạm trù đối lập với phạm trù vật chất (nghĩa này được dùng khi nói về vấn đề cơ bản của triết học). Tư duy cũng có thể được hiểu theo nghĩa hẹp hơn đó là giai đoạn cao của nhận thức (nhận thức lý tính). Theo nghĩa thứ hai, tư duy có quá trình hình thành, vận động và phát triển. Khái niệm một hình thức của tư duy – đương nhiên cũng có quá trình sinh thành, vận động và phát triển. Quá trình sinh thành, vận động và phát triển (gọi tắt là quá trình hình thành) của khái niệm có logic của nó. Vậy, logic của sự hình thành khái niệm là gì?

    Để trả lời câu hỏi nêu trên, trước hết cần phải làm rõ “logic là gì”? Thuật ngữ “logic” bắt nguồn từ thuật ngữ “logos” trong triết học Hi Lạp cổ, với các nghĩa là lời nói, tư tưởng, lý tính, quy luật. Triết học macxít không sử dụng thuật ngữ “logos”, mà thay vào đó là thuật ngữ “logic”. Thuật ngữ “logic” đùng để chỉ những thuộc tính tất yếu, khách quan của các quá trình, hiện tượng. Tính tất yếu, khách quan này được con người nhận thức ở nhiều cấp độ khác nhau.

    Ở cấp độ thứử nhất, logic là tính tất yếu của một sự vật, hiện tượng, một quá trình nào đó với tư cách là cái đơn nhất. Khi tìm hiểu logic của sự hình thành khái niệm ở cấp độ này, chúng ta cần làm rõ cơ chế và quy trình hình thành nên khái niệm, tính tuần tự của các thao tác kế tiếp nhau một cách tất yếu trong quá trình tư duy đi đến khái niệm, những yếu tố cần và đủ cho sự ra đời cũng như sự tồn tại của khái niệm…

    Ở cấp độ thứ hai, logic là tính tất yếu của một nhóm nhỏ các sự vật, hiện tượng, có nghĩa là tính tất yếu đã có sự lặp lại nhưng mới chỉ ở một số ít các sự vật, hiện tượng hữu hạn với tư cách là cái đặc thù. Ở cấp đủ này logic có thể được hiểu như là một thuộc tính, bên cạnh rất nhiều thuộc tính khác nữa, và thuộc tính ở đây được hiểu là tính quy luật. Khi tìm hiểu logic của sự hình thành khái niệm ở cấp độ này, chúng ta cần xét theo nhóm. Ví dụ, nhóm các khái niệm triết họe, nhóm các khái niệm khoa học xã hội, nhóm các khái niệm khoa học tự nhiên…

    Ở cấp độ thứ bạ (cấp độ cao nhất), logic đồng nghĩa với quy luật. Đó là những mối liên hệ phổ biến, tất yếu, tương đối ổn định được lặp đi lặp lại ở nhiều sự vật, hiện tượng khác nhau. Khi tìm hiểu logic của sự hình thành khái niệm ở cấp độ này, chúng ta cần phải tìm ra được những quy luật của sự hình thành khái niệm nói chung. Đây là một công việc hết sức phức tạp.

    Dù nghiên cứu logic của sự hình thành khái niệm ở cấp độ nào chăng nữa, chúng ta cũng phải làm rõ tính tết yếu khách quan của sự hình thành khái niệm. Đương nhiên, cần chú ý rằng, sự phân biệt giữa “một nhóm khái niệm” với “nhiều khái niệm” chỉ là tương đối. Nhìn ở một góc độ khác, khi tìm hiểu logic của sự hình thành khái niệm, chúng ta có thể tiếp cận khái niệm trong các trường hoạt động của nó.

    Trường thứ nhất là khảo sát khái niệm trong tính lịch đại, nghĩa là xét logic của sự hình thành khái niệm trong một quá trình lịch sử của nó, trong tính tất yếu nội tại của bản thân nó, bất luận nó đã được cá nhân nhận thức hay chưa, nhận thức đến đâu. Nói như vậy không có nghĩa là phủ nhận vai trò của con người, bởi quá trình hình thành khái niệm chỉ có thể thực hiện được trên cơ sở nhận thức của con người, chỉ có thể diễn ra trong bộ não người. Ở đây, khái niệm không còn nằm trong khuôn khổ tư duy của một cá nhân xác định, mà đó là kết tinh trí tuệ của loài người. Với sự phát triển không ngừng của tri thức nhân loại, sự phát triển của khái niệm đến một “độ” nhất định sẽ tự sản sinh ra khái niệm mới, tự mở đường đi đến những lãnh địa mới, sự tự phát triển này diễn ra như thế nào? Chúng ta có thể tìm được lời đáp cho vấn đề này trong “Khoa học logic” của Hêgen. Ở đó Hêgen nói về sự chuyển hóa liên tục của “tồn tại” thông qua những nấc thang trung gian, mà chúng ta hiểu đó là sự tự triển khai của khái niệm thông qua những khái niệm trung gian khác để đưa nhận thức đến một trình độ cao hơn nữa. Theo đó, khái niệm được coi là kết quả sẽ lại trở thành khái niệm trung gian của một khái niệm mới, và quá trình ấy sẽ không có điểm dừng.

    Trường thứ hai là khảo sát khái niệm trong tính đồng đại, nghĩa là cần cắt ngang quá trình hình thành và phát triển của khái niệm để nghiên cứu những yếu tố, những điều kiện cần và đủ cho khái niệm tồn tại và hoạt động. Ở đây, khái niệm coi như là cái đã có, như là kết quả của quá trình tư duy. Trong trường hợp này, chữ “xuất hiện” và chữ “tồn tại” là như nhau. Chúng ta xét khái niệm trong cả một quá trình, mà quá trình ấy như đã được co lại, rút lại, được đồn nén lại. Có thể làm được như vậy là vì logic của sự vận động của tư tưởng trong đầu óc một người riêng rẽ lặp lại và sát nhập với logic của sự phát triển lịch sử của tư duy, xét về đại thể và toàn bộ, dưới hình thức vắn tắt và “được lược bỏ”. Nói về sự “rút gọn” mà không bỏ qua này, Ph.Ăngghen đã viết trong “Biện chứng của tự nhiên” như sau: “Sự phát triển của một khái niệm nào đó, hay của mối quan hệ giữa những khái niệm…trong lịch sử của tư duy đối với sự phát triển của nó ở trong đầu óc một nhà biện chứng riêng rẽ thì cũng như là sự phát triển của một cơ thể nào đó trong cổ sinh vật học đối với sự phát triển của nó trong bào thai học (hay, nói rõ hơn là trong lịch sử và trong một mầm mống riêng rẽ)”.

    Đến đây, người nghiên cứu sẽ vấp phải một vấn đề có tính chất phương pháp luận: Giải quyết mối quan hệ giữa cái lịch sử và cái logic như thế nào? Khảo sát khái niệm theo trường thứ nhất liệu có làm cho cái logic bị ảnh hưởng, còn khảo sát khái niệm theo trường thứ hai liệu cung cấp làm cho cái lịch sử bị tổn thương? Cách duy nhất đúng là, đã lựa chọn việc khảo sát khái niệm theo hướng nào (lịch đại hay đồng đại), chúng ta cũng vẫn phải tôn trọng mối quan hệ mật thiết của cái lịch sử và cái logic. Bởi đây chính là chìa khóa để tìm đến logic của sự hình thành khái niệm.

    Lịch sử là bản thân quá trình vận động và phát triển của hiện thực, diễn ra với tất cả tính đa dạng muôn vẻ của nó, bao hàm những tiến trình tuần tự, những bước nhảy và cả những ngẫu nhiên. Còn logic là cái được trừu tượng hóa từ lịch sử, thể hiện những mối quan hệ, liên hệ, tác động lẫn nhau giữa các mặt, các quá trình lịch sử, với tư cách là những quy luật.

    Mối quan hệ giữa cái lịch sử và cái logic là mối quan hệ thống nhất biện chứng có chứa đựng mâu thuẫn. Sự thống nhất giữa chúng thể hiện ở chỗ, cái lịch sử luôn hàm chứa cái logic, còn cái logic luôn được chứng minh bằng cái lịch sử. Sự mâu thuẫn giữa chúng thể hiện ở chỗ, cái lịch sử là những ngẫu nhiên, những quanh co, khúc khuỷu, còn cái logic đã gạt bỏ những ngẫu nhiên ấy, chỉ còn lại hạt nhân là những quy luật. , cái logic có hai đặc điểm, mà hai đặc điểm này cũng thể hiện sự thống nhất với cái lịch sử.

    Thứ nhất, logic là sự tái sản sinh cô đặc, vắn tắt của lịch sử, đã tẩy sạch tất cả những cái ngẫu nhiên và thứ yếu (như cách nói của Hêgen), đã thóat khỏi hình thức lịch sử cụ thể, là cái đã được cô lại, nhào lại, cải tạo lại trong lịch sử. Nhưng logic không phải là bản sao đơn giản, “không có linh hồn”, cứng đờ của quá trình lịch sử, mà là lịch sử được sửa chữa lại, uốn nắn lại trên tinh thần phù hợp với những quy luật mà bản thân quá trình lịch sử đã hàm chứa.

    Thứ hai, tuy phản ánh lịch sử, nhưng logic là sự tái sản sinh lịch sử ở một trình độ cao hơn trên cơ sở đạt được của trình độ nhận thức hiện tại phát triển hơn. Trình độ nhận thức hiện tại là “chòi quan sát” mà ở đó ta có thể nhìn lại cả một tiến trình dài của lịch sử đã qua cũng như những khuynh hướng của lịch sử sẽ diễn ra trong thời gian tới. Đây là cơ sở chính cho sự ra đời “trước hiện thực” của nhiều khái niệm. Về vấn đề này, có thể dẫn một câu nói nổi tiếng của C.Mác: giải phẫu con người là chìa khóa để giải phẫu con vượn.

    Mối quan hệ biện chứng giữa cái lịch sử và cái logic được thể hiện một cách rõ nét trong khái niệm, bởi vì khái niệm là sự phản ánh chân thực lịch sử bằng cách giữ lại cái logic của hiện thực ấy trong tư duy. Nghiên cứu khái niệm theo lát cắt đồng đại sẽ cho thấy lịch sử được dồn nén trong nó như thế nào. Còn nghiên cứu khái niệm bắt đầu từ lịch sử, không thóat ly khỏi lịch sử ( theo lịch đại) lại là một nguyên tắc bắt buộc.

    Xác định nơi bắt đầu của lịch sử để tìm nơi bắt đầu của tư duy, nơi có thể hình thành nên khái niệm không phải là một vấn đề đơn giản, bởi vì bản thân lịch sử cũng có muôn vàn mặt khác nhau, và mỗi mặt ấy đều có thể được coi là khởi điểm. Vậy dựa vào tiêu chí nào? C.Mác đã đưa ra một tiêu chí khi nghiên cứu về tư bản: nếu như việc nghiên cứu bắt đầu từ chỗ lịch sử bắt đầu, thì nó cần phải bắt đầu từ cái làm thành bước chuyển, làm thành mắt xích nối liền giữa quá khứ với hiện tại.

    Theo nghĩa hẹp, kinh nghiệm được hiểu là vốn tri thức được đúc kết lại thông qua hoạt động thực tiễn của bản thân chủ thể Ph.Ăngghen luôn khẳng định sự cần thiết của việc nghiên cứu lịch sử phát triển của khái niệm, của lý luận, bởi vì khái niệm cũng như lý luận nói chung “không phải do bẩm sinh mà cả cũng không phải do ý thức bình thường hằng ngày đem lại, mà đòi hỏi một tư duy đã trải qua một lịch sử kinh nghiệm lâu dài”. Sức thuyết phục của lý luận là ở chỗ đó. Nếu chỉ là sự sao chép đơn thuần, sự chắp nối vụng về các kinh nghiệm đã có thì lý luận sẽ mất đi sức sống tự thân. Để thấy được điểm khác nhau giữa ý nghĩa nêu trên của lý luận Hêgen đã có một sự so sánh: “Giống như, cùng một câu cách ngôn luân lý, nếu do một thanh niên nói ra, tuy anh ta hiểu nó một cách hoàn toàn đúng đắn, thì lại không có cùng một ý nghĩ và cùng một tầm rộng như khi câu đó xuất phát từ miệng một người từng trải việc đời, và khi nói câu đó, người này đã nói lên toàn bộ sức mạnh nội dung của nó”. Lênin nhận xét rằng đây là một “sự so sánh hay, duy vật”.

    Việc tổng kết kinh nghiệm, phân tích lịch sử sẽ là điểm xuất phát cho nhận thức khoa học mà trên đó, các khái niệm được triển khai, được “mài sắc, gọt giũa, mềm dẻo, năng động”. Từ lịch sử mà ta thấy được sức mạnh của khái niệm đang vận động. Rõ ràng, “toàn bộ sức mạnh nội dung của khái niệm” nằm ở sự tất yếu của việc hình thành nên khái niệm ấy, nằm ở hàm lượng tri thức nhân loại dồn nén trong nó, nằm ở sự phát triển, tự triển khai của nó dưới dạng tiềm năng.

    Như vậy, để khai thác được toàn bộ sức mạnh nội dung của khái niệm, chúng ta cần phải làm rõ được logic của sự hình thành khái niệm. Muốn làm rõ được logic của sự hình thành khái niệm, chúng ta phải bắt đầu nghiên cứu khái niệm từ trong lịch sử hiện thực để chỉ ra đời sống của riêng nó, nêu lên sự liên hệ của nó với quá khứ và tương lai, đồng thời phải nghiên cứu khái niệm trong tính hệ thống, nghĩa là nghiên cứu sự tác động của khái niệm trong chuỗi của nó và sự tác động của nó tới các chuỗi khái niệm khác.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bài 1: Quy Nạp Và Diễn Dịch
  • C# Là Ngôn Ngữ Tuyệt Vời Nhất. Java, Php, C, C++, Ruby Chỉ Toàn Là Thứ Rẻ Tiền
  • Logic Học (Logics) Là Gì? Đối Tượng, Phương Pháp Nghiên Cứu Của Logic Học
  • Tư Duy Logic Là Gì? Cách Rèn Luyện Tư Duy Logic Hiệu Quả Như Thế Nào?
  • Combinational Logic Circuits Using Logic Gates
  • Triết Học Là Gì ? Khái Niệm Về Triết Học.

    --- Bài mới hơn ---

  • Lượng Và Chất Luong Va Chat 1 Pptx
  • Ví Dụ Về Vật Chất Và Ý Thức
  • Quan Điểm Toàn Diện Của Chủ Nghĩa Mác
  • Quan Điểm Toàn Diện Là Gì? Phương Pháp Luận Và Cách Vận Dụng
  • Tài Liệu Cơ Sở Lý Luận Của Quan Điểm Toàn Diện, Nội Dung Của Quan Điểm Toàn Diện, Vận Dụng Quan Điểm Toàn Diện Phân Tích Sự Nghiệp Đổi Mới Ở Việt Nam
  • Triết học ra đời ở cả phương Đông và phương Tây gần như cùng một thời gian (khoảng từ thế kỷ VIII đến thế kỷ VI trước Công nguyên) tại một số trung tâm văn minh cổ đại của nhân loại như Trung Quốc, ấn Độ, Hy Lạp.

    ở Trung Quốc, thuật ngữ triết học có gốc ngôn ngữ là chữ triết ( ); người Trung Quốc hiểu triết học không phải là sự miêu tả mà là sự truy tìm bản chất của đối tượng, triết học chính là trí tuệ, là sự hiểu biết sâu sắc của con người.

    Ở ấn Độ, thuật ngữ dar’sana ( triết học) có nghĩa là chiêm ngưỡng, nhưng mang hàm ý là tri thức dựa trên lý trí, là con đường suy ngẫm để dẫn dắt con người đến với lẽ phải.

    Ở phương Tây, thuật ngữ triết học xuất hiện ở Hy Lạp. Nếu chuyển từ tiếng Hy Lạp cổ sang tiếng Latinh thì triết học là Philosophia, nghĩa là yêu mến sự thông thái. Với người Hy Lạp, philosophia vừa mang tính định hướng, vừa nhấn mạnh đến khát vọng tìm kiếm chân lý của con người.

    Như vậy, cho dù ở phương Đông hay phương Tây, ngay từ đầu, triết học đã là hoạt động tinh thần biểu hiện khả năng nhận thức, đánh giá của con người, nó tồn tại với tư cách là một hình thái ý thức xã hội.

    Đã có rất nhiều cách khái niệm khác nhau về triết học, nhưng đều bao hàm những nội dung cơ bản giống nhau: Triết học nghiên cứu thế giới với tư cách là một chỉnh thể, tìm ra những quy luật chung nhất chi phối sự vận động của chỉnh thể đó nói chung, của xã hội loài người, của con người trong cuộc sống cộng đồng nói riêng và thể hiện nó một cách có hệ thống dưới dạng duy lý.

    Khái quát lại, có thể hiểu: Triết học là hệ thống tri thức lý luận chung nhất của con người về thế giới; về vị trí, vai trò của con người trong thế giới ấy.

    Triết học ra đời do hoạt động nhận thức của con người phục vụ nhu cầu sống; song, với tư cách là hệ thống tri thức lý luận chung nhất, triết học chỉ có thể xuất hiện trong những điều kiện nhất định sau đây:

    Con người đã phải có một vốn hiểu biết nhất định và đạt đến khả năng rút ra được cái chung trong muôn vàn những sự kiện, hiện tượng riêng lẻ.

    Xã hội đã phát triển đến thời kỳ hình thành tầng lớp lao động trí óc. Họ đã nghiên cứu, hệ thống hóa các quan điểm, quan niệm rời rạc lại thành học thuyết, thành lý luận và triết học ra đời.

    Tất cả những điều trên cho thấy: Triết học ra đời từ thực tiễn, do nhu cầu của thực tiễn; nó có nguồn gốc nhận thức và nguồn gốc xã hội.

    Triết học là gì ? khái niệm về triết học.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Triết Học Trung Hoa Cổ, Trung Đại: Hoàn Cảnh Ra Đời Và Đặc Điểm Nổi Bật
  • Những Triết Gia Lừng Danh Của Hy Lạp Cổ Đại
  • Khái Quát Về Triết Học Trung Hoa Thời Cổ Đại
  • Vấn Đề Bản Thể Luận Trong Lịch Sử Triết Học Và Trong Triết Học Mác Lênin
  • Nghiên Cứu Triết Học Bản Thế Luận Và Tiếp Cận Bản Thể Luận Trong Triết Học
  • – Khoa Học Là Gì, Khái Niệm Và Phân Loại Khoa Học

    --- Bài mới hơn ---

  • Đánh Dấu Khóa Học Là Gì?
  • Xu Hướng Lớp Học Tương Tác Thời Đại Giáo Dục 4.0
  • Khái Quát Văn Học Việt Nam Từ Cách Mạng Tháng Tám Năm 1945 Đến Hết Thế Kỉ Xx
  • Hướng Dẫn Soạn Văn Khái Quát Văn Học Việt Nam Ngắn Gọn
  • Ngành Học Là Gì? Ngành Học Nào Hot Hiện Nay?
  • Khoa học là gì?

    Khoa học có tên tiếng anh là science. Theo Luật Khoa học và Công nghệ, khái niệm khoa học là hệ thống tri thức về bản chất, quy luật tồn tại và phát triển của sự vật, hiện tượng trong tự nhiên, xã hội và tư duy.

    Khái niệm khoa học thực chất là quá trình trình nghiên cứu, khám phá ra các kiến thức mới, học thuyết mới về các hiện tượng tự nhiên và xã hội. Những kiến thức, học thuyết mới này tốt hơn để thay thế dẫn những cái cũ không còn phù hợp.

    Tựu chung, khoa học chính là hệ thống tri thức về quy luật của sự vận động của vật chất, quy luật của tự nhiên, xã hội và tư duy. Hệ thống tri thức của khoa học không ngừng phát triển trên cơ sở thực tiễn xã hội.

    Văn bản khoa học là gì?

    Văn bản khoa học gồm có 3 loại chính đó là văn bản chuyên sâu ( luận án, luận văn, tiểu luận,…) các văn bản khoa học giáo khoa ( như giáo trình, thiết kế bài dạy, sách giáo khoa,…) và văn bản khoa học phổ cập (các bài báo, sách phổ biến khoa học kĩ thuật). Văn bản khoa học mang tính lí trí, logic trong nội dung và ngôn ngữ, thể hiện ở các câu từ, đoạn văn, văn bản.

    Tri thức khoa học là gì?

    Tri thức khoa học là hệ thống tri thức khái quát về sự vật, hiện tượng của thế giới và các quy luật vận động của chúng. Đây được coi là hệ thống tri thức được xác lập dựa trên căn cứ xác đáng, có thể kiểm tra và có tính ứng dụng cao. Tri thức khoa học gồm có tri thức kinh nghiệm và tri thức lý luận.

    Tri thức kinh nghiệm và tri thức khoa học tuy khác nhau nhưng có mối quan hệ mật thiết với nhau. Tri thức khoa học xuất phát từ tri thức kinh nghiệm. Mặc dù tri thức khoa học không phải là tri thức kinh nghiệm được hệ thống hóa lại hay những tri thức thông thường được hoàn thiện. Tri thức khoa học là kết quả của hoạt động nghiên cứu của khoa học đặc biệt.

    Khoa học tự nhiên tiếng anh là gì?

    Khoa học tự nhiên có tên gọi trong tiếng anh là Natural science, là một nhánh của khoa học, có mục đích chính là nhận thức, mô tả, giải thích và tiên đoán về các hiện tượng và quy luật tự nhiên dựa trên các dấu hiệu được kiểm chứng chắc chắn. Trong khoa học tự nhiên, giả thuyết được sử dụng rộng rãi để xây dựng nên những lý thuyết khoa học.

    Phân loại khoa học

    Các lĩnh vực khoa học được chia thành 4 nhóm chính đó là:

    • Khoa học tự nhiên: Nghiên cứu về các vấn đề, hiện tượng tự nhiên kể cả đời sống sinh học.

    • Khoa học xã hội: Nghiên cứu về con người và xã hội

    • Khoa học hình thức: Bao gồm cả toán học

    • Khoa học ứng dụng: Nghiên cứu và ứng dụng

    Khoa học thuần túy là các môn bao gồm các phương diện như tôn giáo, tín ngưỡng, xã hội học,… Khoa học ứng dụng chính là khoa học chính xác, sử dụng các kiến thức thuộc một hay nhiều lĩnh vực của khoa học tự nhiên và xã hội để giải quyết các vấn đề thực tế. Chúng có mối quan hệ mật thiết với nhau và các ngành khoa học ứng dụng có thể được sử dụng để phát triển công nghệ.

    5

    /

    5

    (

    1

    bình chọn

    )

    --- Bài cũ hơn ---

  • Khuyến Học, Khuyến Tài Là Một Chủ Trương Lớn
  • Khái Niệm Khuyến Học Là Gì, Nghĩa Của Từ Quỹ Khuyến Học Trong Tiếng Việt
  • Phản Ứng Hóa Học Là Gì? Diễn Biến Của Phản Ứng Hóa Học, Ví Dụ Và Bài Tập
  • Khái Niệm Văn Học Dân Gian Là Gì? Một Số Nét Đặc Trưng Của Văn Học Dân Gian
  • Bài Học: Khái Quát Văn Học Dân Gian Việt Nam
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100