Khái Niệm Nào Sau Đây Không Thể Lý Giải Bằng Đường Giới Hạn Khả Năng Sản

--- Bài mới hơn ---

  • Kinh Tế Đối Ngoại Là Gì? Cơ Hội Việc Làm Ngành Kinh Tế Đối Ngoại
  • Các Khái Niệm Viết Về Kinh Tế Đối Ngoại, Kinh Tế Quốc Tế, Toàn Cầu Hoá, Hội Nhập Kinh Tế Và Nước Ta Phải Mở Rộng Và Nâng Cao Hiệu Quả Của Kinh Tế Đối Ngoại Là Tất Yếu
  • Kinh Tế Đối Ngoại Là Gì? Cơ Hội Việc Làm Cho Ngành Kinh Tế Đối Ngoại
  • Kinh Tế Đối Ngoại Là Gì? Lý Do Khiến Ngành Học Này Đang Rất Hot
  • Bài 1: Kinh Tế Tri Thức Là Gì?
  • Khái Niệm Nào Sau Đây Không Thể Lý Giải Bằng Đường Giới Hạn Khả Năng Sản , Khái Niệm Nào Không Thể Lý Giải Bằng Đường Giới Hạn Khả Năng Sản Xuất, Khái Niệm “khổ Giới Hạn Của Đường Bộ”Để Xe Và Hàng Hóa Trên Xe Đi Lại An Toàn Bao Gồm Những Giới Hạn, Khái Niệm Khổ Giới Hạn Của Đường Bộ Để Xe Và Hàng Hóa Trên Xe Đi Lại An Toàn Bao Gồm Những Giới Hạn, Khái Niệm “khổ Giới Hạn Của Đường Bộ” Được Hiểu Như Thế Nào Là Đúng?, Khái Niệm “phương Tiện Giao Thông Cơ Giới Đường Bộ” Được Hiểu Thế Nào Là Đúng?, Khái Niệm Xe Cơ Giới, Khái Niệm Giới, Khái Niệm ô Nhiễm Không Khí, Khái Niệm âm Thể Hiện Về Không Gian, Khái Niệm ô Nhiễm Môi Trường Không Khí, Khái Niệm Giới Hạn Sinh Thái, Khái Niệm Bình Đẳng Giới, Khái Niệm Biên Giới Quốc Gia, Biển Nào Sau Đây Của Liên Bang Nga Không Đổ Ra Bắc Băng Dương, Khái Niệm Nào Sau Đây Không Phải Là Điện Toán Đám Mây, Khái Niệm Làn Đường, Khái Niệm âm Dương, Khái Niệm Đường Bộ, Khai Niem Duong Dong Muc, Khái Niệm Đường 1 Chiều, Khái Niệm Năng Lực, Khái Niệm Kỹ Năng, Khái Niệm Thế Năng Lớp 8, Khái Niệm 3 Đường Thẳng Đồng Quy, Khái Niệm 2 Phương Trình Tương Đương, Khái Niệm Thơ Ngũ Ngôn Tứ Tuyệt Đường Luật, Khái Niệm Làn Đường Được Hiểu Như Thế Nào Là Đúng, Khái Niệm Vai Trò Và Chức Năng Của Nhà Nước, Khái Niệm Xe Quá Tải Trọng Của Đường Bộ Được Hiểu Như Thế Nào Là Đúng, Khái Niệm Phần Đường Xe Chạy Được Hiểu Như Thế Nào Là Đúng, Mẫu Bảng Niêm Yết Công Khai Thủ Tục Hành Chính, Hãy Giải Thích Khái Niệm Máy Tìm Kiếm, Khái Niệm Giai Cấp Công Nhân, 2. Khái Niệm Giai Cấp Công Nhân Của Đảng Ta, Hãy Giải Thích Khái Niệm Văn Hóa Văn Minh Văn Hiến Văn Vật, Khái Niệm “phương Tiện Giao Thông Thô Sơ Đường Bộ” Được Hiểu Thế Nào Là Đúng?, Tại Nơi Giao Nhau Không, Người Lái Xe Đang Đi Trên Đường Không ưu Tiên Phải Nhường Đường Như Thế Nào, Tại Nơi Giao Nhau Không, Người Lái Xe Đang Đi Trên Đường Không ưu Tiên Phải Nhường Đường, Quy Trình Xuất Khẩu Hàng Hóa Bằng Đường Không, Giải Toán 8 Khái Niệm Hai Tam Giác Đồng Dạng, Những Biện Pháp Để Nâng Cao Hiệu Quả Dạy Học Và Bồi Dưỡng Học Sinh Giỏi ở Thcs, Khi Phát Hiện Gplx Đã Khai Báo Mất Để Điều Khiển Phương Tiện Cơ Giới Đường Bộ, Giải Bài Tập Phương Trình Đường Thẳng Trong Không Gian, Công Văn Giải Trình Nguyên Nhân Không Có Xuất Tờ Khai, Giải Sách Bồi Dưỡng Năng Lực Tự Học Toán 6, Giai Bai 53 Sach Boi Duong Nang Luc Tu Hoc Toan 6, Giải Sách Bồi Dưỡng Năng Lực Tự Học Toán 9, Sách Giải Bồi Dưỡng Năng Lực Tự Học Toán 9, Giải Bài Tập Phương Trình Đường Thẳng Lớp 12 Nâng Cao, Khái Niệm 2 Đường Thẳng Song Song, Bản Tường Trình Bằng Tiếng Anh Về Việc Giải Thích Không Gian Lận Trong Thi Cử, So Sánh 2 Khái Niệm Nhiệt Năng Và Nhiệt Lượng, Giải Sách Bồi Dưỡng Năng Lực Toán 6 Phần 2 Số Nguyên Tiết 1, Giải Pháp Nâng Cao Hiệu Quả Thực Hiện Chủ Trương Đường Lối Thoát, Quy Trình Giao Xuất Khẩu Hàng Hóa Bằng Đường Hàng Không, Báo Cáo Thực Tập Quy Trình Giao Nhận Hàng Hóa Bằng Đường Hàng Không, Quy Trình Giao Nhận Hàng Hóa Bằng Đường Hàng Không, Báo Cáo Thực Tập Quy Trình Giao Nhận Hàng Hóa Xuất Khẩu Bằng Đường Hàng Không, Tác Động Của Chức Năng Phương Tiện Cất Trữ Đến Biến Động Thị Trường Vàng Trong Giai Đoạn Thế Giới, Tác Động Của Chức Năng Phương Tiện Cất Trữ Đến Biến Động Thị Trường Vàng Trong Giai Đoạn Thế Giới Ch, Khi Lái Xe ô Tô Qua Đường Sắt Không Có Rào Chắn, Không Có Người Điều Khiển Giao Thông, Bạn Đang Đi Xe Máy (mô Tô) Trên Đường Thẳng Không Có Người Qua Lại Bạn Có Thể Bỏ Hai Tay Hay Không?, Trên Đường Bộ Trong Khu Vực Đông Dân Cư, Đường 2 Chiều Không Có Dải Phân Cách, Hành Vi Lùi Xe Trên Đường Cao Tốc Có Vi Phạm Quy Tắc Giao Thông Đường Bộ Hay Không?, Biển Nào Báo Hiệu Đường Sắt Giao Nhau Với Đường Bộ Không Có Rào Chắn, Trên Đường Bộ Ngoài Khu Vực Đông Dân Cư, Đường 2 Chiều Không Có Dải Phân Cách Giữa, Trên Đường Một Chiều Có Vạch Kẻ Phân Làn Đường, Xe Thô Sơ Và Xe Cơ Giới Phải Đi Như Thế Nào, Xe Khách Hàng Xe Đường Một Chiều Phương Pháp Nào Sau Đây Không Đúng Quy Tắc Giao Thông Đường Bộ, Khi Tggt Trên Đoạn Đường Không Có Biển Báo “cự Ly Tối Thiểu Giữa 2 Xe”, Với Điều Kiện Mặt Đường, Khi Xe ô Tô, Mô Tô Đến Gần Vị Trí Giao Nhau Giữa Đường Bộ Và Đường Sắt Không Có Rào Chắn, Bài 2 Giới Thiệu Các Giới Sinh Vật Nâng Cao Violet, Trên Đường Có Nhiều Làn Đường Cho Xe Đi Cùng Chiều Được Phân Biệt Bằng Vạch Kẻ Phân Làn Đường, Người, Trên Đường Có Nhiều Làn Đường Cho Xe Đi Cùng Chiều Được Phân Biệt Bằng Vạch Kẻ Phân Làn Đường, Người, Trên Đường Có Nhiều Làn Đường Cho Xe Đi Cùng Chiều Được Phân Biệt Bằng Vạch Kẻ Phân Làn Đường Người , Trên Đường Có Nhiều Làn Đường Cho Xe Đi Cùng Chiều Được Phân Biệt Bằng Vạch Kẻ Phân Làn Đường, Người, Trên Đường Có Nhiều Làn Đường Cho Xe Đi Cùng Chiều Được Phân Biệt Bằng Vạch Kẻ Phân Làn Đường, Người, Trên Đường Có Nhiều Làn Đường Cho Xe Đi Cùng Chiều Được Phân Biệt Bằng Vạch Kẻ Phân Làn Đường, Người, Trên Đường Có Nhiều Làn Đường Cho Xe Đi Cùng Chiều Được Phân Biệt Bằng Vạch Kẻ Phân Làn Đường, Người, Trên Đường Có Nhiều Làn Đường Cho Xe Đi Cùng Chiều Được Phân Biệt Bằng Vạch Kẻ Phân Làn Đường, Người, Trên Đường Có Nhiều Làn Đường Cho Xe Đi Cùng Chiều Được Phân Biệt Bằng Vạch Kẻ Phân Làn Đường, Người, Trên Đường Có Nhiều Làn Đường Cho Xe Đi Cùng Chiều Được Phân Biệt Bằng Vạch Kẻ Phân Làn Đường, Người, Trên Đường Có Nhiều Làn Đường Cho Xe Đi Cùng Chiều Được Phân Biệt Bằng Vạch Kẻ Phân Làn Đường, Người, Trên Đường Có Nhiều Làn Đường Cho Xe Đi Cùng Chiều Được Phân Biệt Bằng Vạch Kẻ Phân Làn Đường, Người, Trên Đường Có Nhiều Làn Đường Cho Xe Đi Cùng Chiều Được Phân Biệt Bằng Vạch Kẻ Phân Làn Đường, Người, Bài 2 Giới Thiệu Các Giới Sinh Vật Nâng Cao, Trên Đường Có Nhiều Làn Đường Cho Xe Đi Cùng Chiều Được Phân Biệt Bằng Vạch Kẻ Phân Làn Đường, Không Ngừng Nâng Cao Phẩm Chất, Năng Lực, Khi Lái Xe ô Tô Qua Đường Sắt Không Có Rào Chắn, Không Có Người Điều Khiển Giao Thông, Người Lái Xe, Khi Lái Xe ô Tô Qua Đường Sắt Không Có Rào Chắn, Không Có Người Điều Khiển Giao Thông, Người Lái Xe , Tại Những Đoạn Đường Không Bố Trí Biển Báo Hạn Chế Tốc Độ, Không Bố Trí Biển Báo Khoàng Cách An Toàn, Hướng Dẫn Về Quản Lý Khai Thác Và Bảo Trì Đường Giao Thông Nông Thôn Đường Dân Sinh, Giải Sách Bồi Dưỡng Năng Lực Tự Học Toán 6 Phần 2 Dố Nguyên Tiết 1 Phép Cộng Và Phép Trừ 2 Số Nguyên, Giải Bài Tập Quan Hệ Giữa Đường Vuông Góc Và Đường Xiên Đường Xiên Và Hình Chiếu Lớp 7, Yếu Tố Quan Trọng Giúp Nâng Cao Năng Lực Cạnh Tranh Của Bình Dương, Người Lái Xe Cố Tình Vi Phạm Luật Giao Thông Đường Bộ, Không Phân Biệt Làn Đường, Vạch Phân Làn, Trên Đường Có Nhiều Làn Đường Cho Xe Đi Cùng Chiều Được Phân Việt Bằng, Trên Đường Bộ Ngoài Khu Vực Đông Dân Cư, 2 Chiều Không Có Dải Phân Cách Giữ, Đường 1 Chiều, Tờ Khai 01/gtgt – Tờ Khai Thuế Giá Trị Gia Tăng (gtgt) Không Được Đăng Ký Nộp Vãng Lai Tại Null, Không Ngừng Nâng Cao Phẩm Chất, Năng Lực Của Đội Ngũ Cán Bộ, Đảng Viên Trong Đảng Bộ Tổng Cục Kỹ Thu,

    Khái Niệm Nào Sau Đây Không Thể Lý Giải Bằng Đường Giới Hạn Khả Năng Sản , Khái Niệm Nào Không Thể Lý Giải Bằng Đường Giới Hạn Khả Năng Sản Xuất, Khái Niệm “khổ Giới Hạn Của Đường Bộ”Để Xe Và Hàng Hóa Trên Xe Đi Lại An Toàn Bao Gồm Những Giới Hạn, Khái Niệm Khổ Giới Hạn Của Đường Bộ Để Xe Và Hàng Hóa Trên Xe Đi Lại An Toàn Bao Gồm Những Giới Hạn, Khái Niệm “khổ Giới Hạn Của Đường Bộ” Được Hiểu Như Thế Nào Là Đúng?, Khái Niệm “phương Tiện Giao Thông Cơ Giới Đường Bộ” Được Hiểu Thế Nào Là Đúng?, Khái Niệm Xe Cơ Giới, Khái Niệm Giới, Khái Niệm ô Nhiễm Không Khí, Khái Niệm âm Thể Hiện Về Không Gian, Khái Niệm ô Nhiễm Môi Trường Không Khí, Khái Niệm Giới Hạn Sinh Thái, Khái Niệm Bình Đẳng Giới, Khái Niệm Biên Giới Quốc Gia, Biển Nào Sau Đây Của Liên Bang Nga Không Đổ Ra Bắc Băng Dương, Khái Niệm Nào Sau Đây Không Phải Là Điện Toán Đám Mây, Khái Niệm Làn Đường, Khái Niệm âm Dương, Khái Niệm Đường Bộ, Khai Niem Duong Dong Muc, Khái Niệm Đường 1 Chiều, Khái Niệm Năng Lực, Khái Niệm Kỹ Năng, Khái Niệm Thế Năng Lớp 8, Khái Niệm 3 Đường Thẳng Đồng Quy, Khái Niệm 2 Phương Trình Tương Đương, Khái Niệm Thơ Ngũ Ngôn Tứ Tuyệt Đường Luật, Khái Niệm Làn Đường Được Hiểu Như Thế Nào Là Đúng, Khái Niệm Vai Trò Và Chức Năng Của Nhà Nước, Khái Niệm Xe Quá Tải Trọng Của Đường Bộ Được Hiểu Như Thế Nào Là Đúng, Khái Niệm Phần Đường Xe Chạy Được Hiểu Như Thế Nào Là Đúng, Mẫu Bảng Niêm Yết Công Khai Thủ Tục Hành Chính, Hãy Giải Thích Khái Niệm Máy Tìm Kiếm, Khái Niệm Giai Cấp Công Nhân, 2. Khái Niệm Giai Cấp Công Nhân Của Đảng Ta, Hãy Giải Thích Khái Niệm Văn Hóa Văn Minh Văn Hiến Văn Vật, Khái Niệm “phương Tiện Giao Thông Thô Sơ Đường Bộ” Được Hiểu Thế Nào Là Đúng?, Tại Nơi Giao Nhau Không, Người Lái Xe Đang Đi Trên Đường Không ưu Tiên Phải Nhường Đường Như Thế Nào, Tại Nơi Giao Nhau Không, Người Lái Xe Đang Đi Trên Đường Không ưu Tiên Phải Nhường Đường, Quy Trình Xuất Khẩu Hàng Hóa Bằng Đường Không, Giải Toán 8 Khái Niệm Hai Tam Giác Đồng Dạng, Những Biện Pháp Để Nâng Cao Hiệu Quả Dạy Học Và Bồi Dưỡng Học Sinh Giỏi ở Thcs, Khi Phát Hiện Gplx Đã Khai Báo Mất Để Điều Khiển Phương Tiện Cơ Giới Đường Bộ, Giải Bài Tập Phương Trình Đường Thẳng Trong Không Gian, Công Văn Giải Trình Nguyên Nhân Không Có Xuất Tờ Khai, Giải Sách Bồi Dưỡng Năng Lực Tự Học Toán 6, Giai Bai 53 Sach Boi Duong Nang Luc Tu Hoc Toan 6, Giải Sách Bồi Dưỡng Năng Lực Tự Học Toán 9, Sách Giải Bồi Dưỡng Năng Lực Tự Học Toán 9, Giải Bài Tập Phương Trình Đường Thẳng Lớp 12 Nâng Cao,

    --- Bài cũ hơn ---

  • Định Nghĩa Về Kinh Tế Học
  • Kinh Tế Học: Khái Niệm Và Nguyên Lý
  • Kinh Tế Số: Bối Cảnh Thế Giới Và Liên Hệ Với Việt Nam
  • Kinh Tế Số (Digital Economy) Là Gì? Hiểu Thêm Về Kinh Tế Số
  • Khái Niệm Kinh Tế Số
  • Khái Niệm Nào Không Thể Lý Giải Bằng Đường Giới Hạn Khả Năng Sản Xuất

    --- Bài mới hơn ---

  • Đường Giới Hạn Khả Năng Sản Xuất (Production Possibility Frontier
  • Đường Giới Hạn Khả Năng Sản Xuất Là Gì?
  • Có Một Đứa Bạn Thân Là Con Trai
  • Tình Bạn Thân Khác Giới: Người Thì Phủ Định, Người Lại Khăng Khăng Nói Có
  • Có Bạn Thân Là Con Gái Cao Tới 1M83, Thanh Niên 1M68 Dở Khóc Dở Cười Mỗi Lần Đi Cạnh Cô Nàng Ngoài Phố!
  • Khái Niệm Nào Không Thể Lý Giải Bằng Đường Giới Hạn Khả Năng Sản Xuất, Khái Niệm Nào Sau Đây Không Thể Lý Giải Bằng Đường Giới Hạn Khả Năng Sản , Khái Niệm “khổ Giới Hạn Của Đường Bộ”Để Xe Và Hàng Hóa Trên Xe Đi Lại An Toàn Bao Gồm Những Giới Hạn, Khái Niệm Khổ Giới Hạn Của Đường Bộ Để Xe Và Hàng Hóa Trên Xe Đi Lại An Toàn Bao Gồm Những Giới Hạn, Khái Niệm “khổ Giới Hạn Của Đường Bộ” Được Hiểu Như Thế Nào Là Đúng?, Quy Trình Xuất Khẩu Hàng Hóa Bằng Đường Không, Công Văn Giải Trình Nguyên Nhân Không Có Xuất Tờ Khai, Khái Niệm “phương Tiện Giao Thông Cơ Giới Đường Bộ” Được Hiểu Thế Nào Là Đúng?, Quy Trình Giao Xuất Khẩu Hàng Hóa Bằng Đường Hàng Không, Báo Cáo Thực Tập Quy Trình Giao Nhận Hàng Hóa Xuất Khẩu Bằng Đường Hàng Không, Khái Niệm Yếu Tố Sản Xuất, Khái Niệm Sản Xuất, Khái Niệm Sản Xuất Hàng Hóa, Khái Niệm Xuất Khẩu, Khái Niệm Lực Lượng Sản Xuất, Khái Niệm Xe Cơ Giới, Khái Niệm Giới, Khái Niệm Xuất Nhập Khẩu, Khái Niệm ô Nhiễm Không Khí, Khái Niệm âm Thể Hiện Về Không Gian, Khái Niệm ô Nhiễm Môi Trường Không Khí, Khái Niệm Biên Giới Quốc Gia, Khái Niệm Giới Hạn Sinh Thái, Khái Niệm Bình Đẳng Giới, Khái Niệm Nhà Máy Nhà Máy Là Cơ Sở Sản Xuất Công Nghiệp, Biển Nào Sau Đây Của Liên Bang Nga Không Đổ Ra Bắc Băng Dương, Đề Xuất Các Giải Pháp Nâng Cao Chất Lượng Chăm Sóc, Khám, Chữa Bệnh Cho Nhân Dân Trên Địa Bàn, Nâng, Đề Xuất Các Giải Pháp Nâng Cao Chất Lượng Chăm Sóc, Khám, Chữa Bệnh Cho Nhân Dân Trên Địa Bàn, Nâng , Khái Niệm Nào Sau Đây Không Phải Là Điện Toán Đám Mây, Khái Niệm âm Dương, Khái Niệm Đường Bộ, Khái Niệm Làn Đường, Khai Niem Duong Dong Muc, Khái Niệm Đường 1 Chiều, Khái Niệm Thế Năng Lớp 8, Khái Niệm Kỹ Năng, Khái Niệm Năng Lực, Khái Niệm 3 Đường Thẳng Đồng Quy, Giải Pháp Phát Triển Sản Xuất Đồ Gỗ Mỹ Nghệ Xuất Khẩu Của Một Số Làng Nghê Truyền Thống Đồng Bằng Sô, Khái Niệm Thơ Ngũ Ngôn Tứ Tuyệt Đường Luật, Khái Niệm 2 Phương Trình Tương Đương, Khái Niệm Làn Đường Được Hiểu Như Thế Nào Là Đúng, Khái Niệm Vai Trò Và Chức Năng Của Nhà Nước, Tờ Khai Phương Tiện Vận Tải Đường Bộ Tạm Xuất- Tái Nhập, Khái Niệm Xe Quá Tải Trọng Của Đường Bộ Được Hiểu Như Thế Nào Là Đúng, Khái Niệm Phần Đường Xe Chạy Được Hiểu Như Thế Nào Là Đúng, Mẫu Bảng Niêm Yết Công Khai Thủ Tục Hành Chính, Hãy Giải Thích Khái Niệm Máy Tìm Kiếm, Khái Niệm Giai Cấp Công Nhân, 2. Khái Niệm Giai Cấp Công Nhân Của Đảng Ta, Hãy Giải Thích Khái Niệm Văn Hóa Văn Minh Văn Hiến Văn Vật, Khái Niệm “phương Tiện Giao Thông Thô Sơ Đường Bộ” Được Hiểu Thế Nào Là Đúng?, Tại Nơi Giao Nhau Không, Người Lái Xe Đang Đi Trên Đường Không ưu Tiên Phải Nhường Đường, Tại Nơi Giao Nhau Không, Người Lái Xe Đang Đi Trên Đường Không ưu Tiên Phải Nhường Đường Như Thế Nào, Giải Toán 8 Khái Niệm Hai Tam Giác Đồng Dạng, Những Biện Pháp Để Nâng Cao Hiệu Quả Dạy Học Và Bồi Dưỡng Học Sinh Giỏi ở Thcs, Giải Phápap Nang Cao Hieu Qua San Xuat Kinh Doanh, Khi Phát Hiện Gplx Đã Khai Báo Mất Để Điều Khiển Phương Tiện Cơ Giới Đường Bộ, Báo Cáo Thực Tập Tốt Nghiệp Quy Trình Xuất Hàng Hóa Theo Đường Hàng Không, Giải Bài Tập Phương Trình Đường Thẳng Trong Không Gian, Đề Tài Đề Xuất Giải Pháp Hoàn Thiện Kỹ Năng Mềm Cho Sinh Viên Thương Mại, Sách Giải Bồi Dưỡng Năng Lực Tự Học Toán 9, Giải Sách Bồi Dưỡng Năng Lực Tự Học Toán 6, Giai Bai 53 Sach Boi Duong Nang Luc Tu Hoc Toan 6, Giải Sách Bồi Dưỡng Năng Lực Tự Học Toán 7, Giải Sách Bồi Dưỡng Năng Lực Tự Học Toán 9, Nghiên Cứu Thực Trạng Cấp Cứu, Đề Xuất Các Giải Pháp Cũng Cố Nâng Cao Chất Lượng Cấp Cứu Tại Khoa Cấ, Nghiên Cứu Thực Trạng Cấp Cứu, Đề Xuất Các Giải Pháp Cũng Cố Nâng Cao Chất Lượng Cấp Cứu Tại Khoa Cấ, Nghiên Cứu Thực Trạng Cấp Cứu, Đề Xuất Các Giải Pháp Cũng Cố Nâng Cao Chất Lượng Cấp Cứu Tại Khoa Cấ, Giải Bài Tập Phương Trình Đường Thẳng Lớp 12 Nâng Cao, Khái Niệm 2 Đường Thẳng Song Song, Bản Tường Trình Bằng Tiếng Anh Về Việc Giải Thích Không Gian Lận Trong Thi Cử, Thực Trạng, Phân Tích Và Đề Xuất Những Giải Pháp Nâng Cao Hiệu Quả Hoạt Động Của Đội Ngũ Lãnh Đạo Cấ, Thực Trạng, Phân Tích Và Đề Xuất Những Giải Pháp Nâng Cao Hiệu Quả Hoạt Động Của Đội Ngũ Lãnh Đạo Cấ, Hoàn Thiện Quy Trình Kiểm Soát Giao Nhận Hàng Hóa Xuất Khẩu Bằng Container Đường Biển Tại Indo Trans, So Sánh 2 Khái Niệm Nhiệt Năng Và Nhiệt Lượng, Giải Sách Bồi Dưỡng Năng Lực Toán 6 Phần 2 Số Nguyên Tiết 1, Báo Cáo Thực Tập Tốt Nghiệp Quy Trình Xuất Khảu Hàng Hóa Bằng Đường Hàng Mhoong, Giải Pháp Nâng Cao Hiệu Quả Thực Hiện Chủ Trương Đường Lối Thoát, Báo Cáo Thực Tập Quy Trình Giao Nhận Hàng Hóa Bằng Đường Hàng Không, Quy Trình Giao Nhận Hàng Hóa Bằng Đường Hàng Không, Phân Tích Giao Nhận Hàng Hóa Nhập Khẩu Bằng Đường Hàng Không, Tác Động Của Chức Năng Phương Tiện Cất Trữ Đến Biến Động Thị Trường Vàng Trong Giai Đoạn Thế Giới Ch, Tác Động Của Chức Năng Phương Tiện Cất Trữ Đến Biến Động Thị Trường Vàng Trong Giai Đoạn Thế Giới, Khi Lái Xe ô Tô Qua Đường Sắt Không Có Rào Chắn, Không Có Người Điều Khiển Giao Thông, Bạn Đang Đi Xe Máy (mô Tô) Trên Đường Thẳng Không Có Người Qua Lại Bạn Có Thể Bỏ Hai Tay Hay Không?, Trên Đường Bộ Trong Khu Vực Đông Dân Cư, Đường 2 Chiều Không Có Dải Phân Cách, Hành Vi Lùi Xe Trên Đường Cao Tốc Có Vi Phạm Quy Tắc Giao Thông Đường Bộ Hay Không?, Biển Nào Báo Hiệu Đường Sắt Giao Nhau Với Đường Bộ Không Có Rào Chắn, Trên Đường Bộ Ngoài Khu Vực Đông Dân Cư, Đường 2 Chiều Không Có Dải Phân Cách Giữa, Trên Đường Một Chiều Có Vạch Kẻ Phân Làn Đường, Xe Thô Sơ Và Xe Cơ Giới Phải Đi Như Thế Nào, Xe Khách Hàng Xe Đường Một Chiều Phương Pháp Nào Sau Đây Không Đúng Quy Tắc Giao Thông Đường Bộ, Khi Tggt Trên Đoạn Đường Không Có Biển Báo “cự Ly Tối Thiểu Giữa 2 Xe”, Với Điều Kiện Mặt Đường, Khi Xe ô Tô, Mô Tô Đến Gần Vị Trí Giao Nhau Giữa Đường Bộ Và Đường Sắt Không Có Rào Chắn, Bài 2 Giới Thiệu Các Giới Sinh Vật Nâng Cao Violet, Nâng Cao Năng Lực Cạnh Tranh Xuất Khẩu Hành Dệt May, Trên Đường Có Nhiều Làn Đường Cho Xe Đi Cùng Chiều Được Phân Biệt Bằng Vạch Kẻ Phân Làn Đường Người , Trên Đường Có Nhiều Làn Đường Cho Xe Đi Cùng Chiều Được Phân Biệt Bằng Vạch Kẻ Phân Làn Đường, Người, Trên Đường Có Nhiều Làn Đường Cho Xe Đi Cùng Chiều Được Phân Biệt Bằng Vạch Kẻ Phân Làn Đường, Người, Trên Đường Có Nhiều Làn Đường Cho Xe Đi Cùng Chiều Được Phân Biệt Bằng Vạch Kẻ Phân Làn Đường, Người,

    Khái Niệm Nào Không Thể Lý Giải Bằng Đường Giới Hạn Khả Năng Sản Xuất, Khái Niệm Nào Sau Đây Không Thể Lý Giải Bằng Đường Giới Hạn Khả Năng Sản , Khái Niệm “khổ Giới Hạn Của Đường Bộ”Để Xe Và Hàng Hóa Trên Xe Đi Lại An Toàn Bao Gồm Những Giới Hạn, Khái Niệm Khổ Giới Hạn Của Đường Bộ Để Xe Và Hàng Hóa Trên Xe Đi Lại An Toàn Bao Gồm Những Giới Hạn, Khái Niệm “khổ Giới Hạn Của Đường Bộ” Được Hiểu Như Thế Nào Là Đúng?, Quy Trình Xuất Khẩu Hàng Hóa Bằng Đường Không, Công Văn Giải Trình Nguyên Nhân Không Có Xuất Tờ Khai, Khái Niệm “phương Tiện Giao Thông Cơ Giới Đường Bộ” Được Hiểu Thế Nào Là Đúng?, Quy Trình Giao Xuất Khẩu Hàng Hóa Bằng Đường Hàng Không, Báo Cáo Thực Tập Quy Trình Giao Nhận Hàng Hóa Xuất Khẩu Bằng Đường Hàng Không, Khái Niệm Yếu Tố Sản Xuất, Khái Niệm Sản Xuất, Khái Niệm Sản Xuất Hàng Hóa, Khái Niệm Xuất Khẩu, Khái Niệm Lực Lượng Sản Xuất, Khái Niệm Xe Cơ Giới, Khái Niệm Giới, Khái Niệm Xuất Nhập Khẩu, Khái Niệm ô Nhiễm Không Khí, Khái Niệm âm Thể Hiện Về Không Gian, Khái Niệm ô Nhiễm Môi Trường Không Khí, Khái Niệm Biên Giới Quốc Gia, Khái Niệm Giới Hạn Sinh Thái, Khái Niệm Bình Đẳng Giới, Khái Niệm Nhà Máy Nhà Máy Là Cơ Sở Sản Xuất Công Nghiệp, Biển Nào Sau Đây Của Liên Bang Nga Không Đổ Ra Bắc Băng Dương, Đề Xuất Các Giải Pháp Nâng Cao Chất Lượng Chăm Sóc, Khám, Chữa Bệnh Cho Nhân Dân Trên Địa Bàn, Nâng, Đề Xuất Các Giải Pháp Nâng Cao Chất Lượng Chăm Sóc, Khám, Chữa Bệnh Cho Nhân Dân Trên Địa Bàn, Nâng , Khái Niệm Nào Sau Đây Không Phải Là Điện Toán Đám Mây, Khái Niệm âm Dương, Khái Niệm Đường Bộ, Khái Niệm Làn Đường, Khai Niem Duong Dong Muc, Khái Niệm Đường 1 Chiều, Khái Niệm Thế Năng Lớp 8, Khái Niệm Kỹ Năng, Khái Niệm Năng Lực, Khái Niệm 3 Đường Thẳng Đồng Quy, Giải Pháp Phát Triển Sản Xuất Đồ Gỗ Mỹ Nghệ Xuất Khẩu Của Một Số Làng Nghê Truyền Thống Đồng Bằng Sô, Khái Niệm Thơ Ngũ Ngôn Tứ Tuyệt Đường Luật, Khái Niệm 2 Phương Trình Tương Đương, Khái Niệm Làn Đường Được Hiểu Như Thế Nào Là Đúng, Khái Niệm Vai Trò Và Chức Năng Của Nhà Nước, Tờ Khai Phương Tiện Vận Tải Đường Bộ Tạm Xuất- Tái Nhập, Khái Niệm Xe Quá Tải Trọng Của Đường Bộ Được Hiểu Như Thế Nào Là Đúng, Khái Niệm Phần Đường Xe Chạy Được Hiểu Như Thế Nào Là Đúng, Mẫu Bảng Niêm Yết Công Khai Thủ Tục Hành Chính, Hãy Giải Thích Khái Niệm Máy Tìm Kiếm, Khái Niệm Giai Cấp Công Nhân, 2. Khái Niệm Giai Cấp Công Nhân Của Đảng Ta,

    --- Bài cũ hơn ---

  • Khái Niệm Đường Giới Hạn Khả Năng Sản Xuất
  • Bạn Có Đang Lẫn Lộn Giữa Ranh Giới Tình Yêu Và Tình Bạn Khác Giới?
  • Định Nghĩa ‘bạn Thân Khác Giới Với Một Thằng Con Trai’ Chân Thật Và Hài Hước Nhưng Đọc Đến Cuối Lại Thấy Lòng Nghèn Nghẹn
  • Tình Bạn Khác Giới Và 11 Quy Tắc Cần Thuộc Nằm Lòng
  • Câu 50: Định Kiến Giới Là Gì Và Nó Ảnh Hưởng Thế Nào Tới Nam Và Nữ?
  • Khái Niệm Đường Giới Hạn Khả Năng Sản Xuất

    --- Bài mới hơn ---

  • Khái Niệm Nào Không Thể Lý Giải Bằng Đường Giới Hạn Khả Năng Sản Xuất
  • Đường Giới Hạn Khả Năng Sản Xuất (Production Possibility Frontier
  • Đường Giới Hạn Khả Năng Sản Xuất Là Gì?
  • Có Một Đứa Bạn Thân Là Con Trai
  • Tình Bạn Thân Khác Giới: Người Thì Phủ Định, Người Lại Khăng Khăng Nói Có
  • Đường giới hạn khả năng sản xuất: Một trong những công cụ kinh tếđơn giản nhất có thể minh họa rõ ràng tính khan hiếm nguồn lực và sự lựa chọn kinh tế là đường giới hạn khả năng sản xuất.

    Đường giới hạn khả năng sản xuất của một nền kinh tế là đường mô tả các tổ hợp sản lượng hàng hóa tối đa mà nó có thể sản xuất ra được khi sử dụng toàn bộ các nguồn lực sẵn có.

    Đểđơn giản hóa, chúng ta hãy tưởng tượng nền kinh tế chỉ sản xuất hai loại hàng hóa X và Y. Hai ngành sản xuất này sử dụng toàn bộ các yếu tố sản xuất sẵn có (bao gồm cả một trình độ công nghệ nhất định) của nền kinh tế. Nếu các yếu tố sản xuất được tập trung toàn bộở ngành X, nền kinh tế sẽ sản xuất ra được 100 đơn vị hàng hóa X mà không sản xuất được một đơn vị hàng hóa Y nào. Điều này được minh họa bằng điểm A của hình 1.1. Trong trạng thái cực đoan khác, nếu các yếu tố sản xuấtđược tập trung hết ở ngành Y, giả sử 300 hàng hóa Y sẽđược tạo ra song không một đơn vị hàng hóa X nào được sản xuất (điểm D trên hình 1.1). Ở những phương án trung gian hơn, nếu nguồn lực được phân bổ cho cả hai ngành, nền kinh tế có thể sản xuất ra 70 đơn vị hàng hóa X và 200 đơn vị hàng hóa Y (điểm B), hoặc 60 đơn vị hàng hóa X và 220 đơn vị hàng hóa Y (điểm C)… Những điểm A, B, C, D (và những điểm khác, tương tự mà chúng ta không thể hiện) là những điểm khác nhau của đường giới hạn khả năng sản xuất. Mỗi điểm đều cho chúng ta biết mức sản lượng tối đa của một loại hàng hóa mà nền kinh tế có thể sản xuất ra được trong điều kiện nó đã sản xuất ra một sản lượng nhất định hàng hóa kia. Ví dụ, nếu nền kinh tế sản xuất ra 70 đơn vị hàng hóa X, trong điều kiện nguồn lực sẵn có, nó chỉ có thể sản xuất tối đa 200 đơn vị hàng hóa Y. Nếu muốn sản xuất nhiều Y hơn (chẳng hạn, 220 đơn vị hàng hóa Y), nó phải sản xuất ít hàng hóa X đi (chỉ sản xuất 60 đơn vị hàng hóa X).

    Nền kinh tế không thể sản xuất ra được một tổ hợp hàng hóa nào đó biểu thị bằng một điểm nằm bên ngoài đường giới hạn khả năng sản xuất (chẳng hạn điểm E). Điểm E nằm ngoài năng lực sản xuất của nền kinh tếở thời điểm mà chúng ta đang xem xét, do đó nó được gọi là điểm không khả thi. Nền kinh tế chỉ có thể sản xuất ở những điểm nằm trên hoặc nằm trong đường giới hạn khả năng sản xuất (được gọi là những điểm khả thi). Những điểm nằm trên đường giới hạn khả năng sản xuất (các điểm A, B, C, D) được coi là các điểm hiệu quả. Chúng biểu thị các mức sản lượng tối đa mà nền kinh tế tạo ra được từ các nguồn lực khan hiếm hiện có. Tại những điểm này, người ta không thể tăng sản lượng của một loại hàng hóa nếu không cắt giảm sản lượng hàng hóa còn lại. Sở dĩ như vậy vì ởđây toàn bộ các nguồn lực khan hiếm đều đã được sử dụng, do đó, không có sự lãng phí. Trái lại, một điểm nằm trong đường giới hạn khả năng sản xuất, nhưđiểm F trên hình 1.1 chẳng hạn, lại biểu thị một trạng thái không hiệu quả của nền kinh tế. Đó có thể là do nền kinh tếđang trong thời kỳ suy thoái, lao động cũng như các nguồn lực của nó không được sử dụng đầy đủ, sản lượng các hàng hóa mà nó tạo ra thấp hơn so với năng lực sản xuất hiện có. Tại trạng thái không hiệu quả, (ví dụ, điểm F), xét về khả năng, người ta có thể tận dụng các nguồn lực hiện có để tăng sản lượng một loại hàng hóa mà không buộc phải cắt giảm sản lượng hàng hóa còn lại cũng như có thểđồng thời tăng sản lượng của cả hai loại hàng hóa.

    Giới hạn khả năng sản xuất của xã hội bị quy định bởi tính khan hiếm của các nguồn lực. Trong trường hợp này, xã hội phải đối mặt với sựđánh đổi và lựa chọn. Khi đã đạt đến trạng thái hiệu quả như các điểm nằm trên đường giới hạn khả năng sản xuất chỉ ra, nếu muốn có nhiều hàng hóa X hơn, người ta buộc phải chấp nhận sẽ có ít hàng hóa Y hơn và ngược lại. Cái giá mà ta phải trảđể có thểđược sử dụng nhiều hàng hóa X hơn chính là phải hy sinh một số lượng hàng hóa Y nhất định. Trong các trường hợp này, sự lựa chọn mà chúng ta thực hiện luôn luôn bao hàm một sựđánh đổi: đểđược thêm cái này, người ta buộc phải từ bỏ hay hy sinh một cái gì khác. Sựđánh đổi như thế là bản chất của các quyết định kinh tế. Rốt cuộc, điểm nào trên đường giới hạn khả năng sản xuất được xã hội lựa chọn? Điều này còn tùy thuộc vào sở thích của xã hội và trong các nền kinh tế hiện đại, sự lựa chọn này được thực hiện thông qua hoạt động của hệ thống thị trường.

    Sựđánh đổi mà chúng ta mô tả thông qua đường giới hạn khả năng sản xuất cũng cho ta thấy thực chất khoản chi phí mà chúng ta phải gánh chịu đểđạt được một cái gì đó. Đó chính là chi phí cơ hội.

    Chi phí cơ hội đểđạt được một thứ chính là cái mà ta phải từ bỏđể có nó. Trong nền kinh tế giảđịnh chỉ có hai phương án sản xuất các hàng hóa X,Y nói trên, chi phí cơ hội của việc sản xuất thêm một lượng hàng hóa nào đó (ví dụ hàng hóa X) chính là số lượng hàng hóa khác (ởđây là hàng hóa Y) mà người ta phải hy sinh để có thể thực hiện được việc sản xuất nói trên. Nếu xuất phát chẳng hạn từđiểm C trên đường giới hạn khả năng sản xuất ở hình 1.1, ta thấy, nền kinh tếđang sản xuất ra 60 đơn vị hàng hóa X và 220 đơn vị hàng hóa Y. Chuyển từ Cđến B, chúng ta nhận được thêm 10 đơn vị hàng hóa X, song phải từ bỏ 20 đơn vị hàng hóa Y.

    Như vậy, 20 đơn vị hàng hóa Y là chi phí cơ hội để sản xuất 10 đơn vị hàng hóa X này. Xét một cách tổng quát hơn, chi phí cơ hội của việc sản xuất thêm một đơn vị hàng hóa X chính là số lượng đơn vị hàng hóa Y ta phải từ bỏđể có thể dành nguồn lực cho việc sản xuất thêm này. Nó được đo bằng tỷ số Y/∆ X, vì thế có thểđo bằng giá trị tuyệt đối của độ dốc của đường giới hạn khả năng sản xuất tại từng điểm. Trong một số trường hợp, vì lý do đơn giản hóa, người ta giảđịnh rằng, chi phí cơ hội của việc sản xuất thêm một đơn vị hàng hóa nào đó là không đổi ở mọi điểm xuất phát. Khi đó đường giới hạn khả năng sản xuất được xem như một đường thẳng (có độ dốc không đổi). Trên thực tế, chí phí cơ hội của việc sản xuất một loại hàng hóa thường tăng dần lên khi chúng ta cứ tăng mãi sản lượng hàng hóa này. Vì thế, đường giới hạn khả năng sản xuất thường được biểu thị như một đường cong lồi, hướng ra ngoài gốc tọa độ.

    Một đường giới hạn khả năng sản xuất cho ta thấy các số lượng hàng hóa tối đa mà xã hội có thể có được trong một giới hạn nhất định về nguồn lực. Như trên ta đã nói, điểm E là điểm không khả thi, vì với lượng nguồn lực khan hiếm hiện có, người ta không thể tạo ra được các khối lượng hàng hóa nhưđiểm này biểu thị. Tuy nhiên, xã hội có thể sản xuất được tại điểm E nếu như nó có nhiều yếu tố sản xuất hơn, hoặc có được những công nghệ sản xuất tiên tiến hơn. Gắn với trạng thái mới về các nguồn lực (bao hàm cả trình độ công nghệ sản xuất), nền kinh tế của xã hội lại có một đường giới hạn khả năng sản xuất mới. Khi các nguồn lực gia tăng (theo thời gian, xã hội tích lũy được nhiều máy móc thiết bị hơn, tìm ra được các phương pháp sản xuất tiên tiến hơn v.v…), đường giới hạn khả năng sản xuất của xã hội dịch chuyển ra phía ngoài. Giới hạn khả năng sản xuất được mở rộng tạo khả năng cho xã hội có thể có thể sản xuất được nhiều hơn cả hàng hóa X lẫn hàng hóa Y. Liên tục mở rộng giới hạn khả năng sản xuất của mình theo thời gian chính là thực chất của quá trình tăng trưởng kinh tế của xã hội (hình 1.2).

    Quy luật hiệu suất giảm dần phản ánh mối quan hệ giữa lượng hàng hóa đầu ra và lượng đầu vào góp phần tạo ra nó. Nội dung của quy luật này là: nếu các yếu tốđầu vào khác được giữ nguyên thì việc gia tăng liên tiếp một loại đầu vào khả biến duy nhất với một số lượng bằng nhau sẽ cho ta những lượng đầu ra tăng thêm có xu hướng ngày càng giảm dần. Có thể minh họa quy luật này bằng ví dụ sau.

    Giả sử việc sản xuất lương thực cần đến hai loại đầu vào là lao động và đất đai (ởđây, đất đai đại diện cho các đầu vào khác không phải là lao động). Với một lượng đất đai cốđịnh (ví dụ là 10 ha), sản lượng lương thực đầu ra tạo ra được sẽ tùy thuộc vào số lượng lao động (yếu tốđầu vào khả biến duy nhất) được sử dụng. Khi chưa có một đơn vị lao động nào được sử dụng, sản lượng lương thực đầu ra là bằng 0. Với 1 đơn vị lao động canh tác trên 10 ha nói trên, giả sử trong 1 năm người này sản xuất được 15 tấn lương thực. Khi bổ sung thêm 1 đơn vị lao động nữa, 2 lao động này có thể tạo ra trong 1 năm một khối lượng lương thực là 27 tấn. Ta nói rằng lượng lương thực tăng thêm nhờ có thêm đơn vị lao động thứ hai là 12 tấn (27-15=12). Vẫn với diện tích đất đai cốđịnh như trên, nếu số lượng lao động lần lượt là 3, 4, 5 sản lượng lương thực được tạo ra giả sử lần lượt là 37, 46, 54,5 tấn. Khi lượng lao động gia tăng, tổng sản lượng lương thực ngày càng được sản xuất ra nhiều hơn, song lượng lương thực tăng thêm từ mỗi đơn vị lao động bổ sung thêm lại có xu hướng giảm dần (lượng lương thực có thêm nhờđơn vị lao động thứ ba là 10 tấn, nhờđơn vị lao động thứ tư là 9 tấn, nhờđơn vị lao động thứ năm là 8,5 tấn).

    Quy luật hiệu suất giảm dần là một hiện tượng thường bộc lộ trong nhiều trường hợp của đời sống kinh tế. Điều giải thích cho quy luật này nằm ở chỗ các đầu vào được gia tăng một cách không cân đối. Khi các đầu vào khác (ví dụ, đất đai) là cốđịnh, việc tăng dần đầu vào lao động cũng có nghĩa là càng về sau, mỗi đơn vị lao động càng có có ít hơn các đầu vào khác (ởđây là đất đai) để sử dụng. Đây là lý do khiến cho càng về sau, mỗi đơn vị lao động tăng thêm lại chỉ góp phần tạo ra lượng sản phẩm đầu ra tăng thêm (trong ví dụ trên là lương thực) giảm dần. Ở ví dụ trên, với mục đích minh họa, chúng ta cho quy luật hiệu suất giảm dần bộc lộ hiệu lực của nó ngay khi chúng ta bổ sung đơn vị lao động đầu tiên. Trên thực tế, quy luật này chỉ thể hiện như là một xu hướng. Khi số lượng lao động được sử dụng còn ít, việc tăng thêm một đơn vị lao động có thể không chỉ làm tổng sản lượng đầu ra tăng thêm mà còn làm lượng đầu ra bổ sung cũng ngày một tăng (ởđây hiệu suất là tăng dần). Tuy nhiên, khi lượng lao động được sử dụng là đủ lớn (trong tương quan với lượng đầu vào khác là cốđịnh), việc cứ tiếp tục bổ sung thêm lao động chắc chắn sẽ làm xu hướng hiệu suất giảm dần phát huy hiệu lực.

    Quy luật hiệu suất giảm dần là một trong những lý do có thể giải thích xu hướng chi phí cơ hội tăng dần khi chúng ta muốn sản xuất ngày một nhiều hơn một loại hàng hóa trong điều kiện bị giới hạn bởi một tổ hợp đầu vào sẵn có nhất định. Thường thì các hàng hóa khác nhau có các yêu cầu vềđầu vào không giống nhau. Mỗi ngành sản xuất đều sử dụng một số yếu tố sản xuất đặc thù (ví dụ, đất đai là đầu vào quan trọng của việc sản xuất nông sản, song nó lại có ý nghĩa ít hơn nhiều trong việc sản xuất ô tô. Việc bổ sung đất đai cho ngành sản xuất ô tô bằng cách rút nó ra khỏi ngành nông nghiệp có thể làm giảm nhiều sản lượng nông sản mà lại không làm tăng thêm bao nhiêu sản lượng ô tô. Ngược lại, chuyển những lao động lành nghề từ ngành công nghiệp ô tô sang ngành nông nghiệp có thể làm sản lượng nông nghiệp tăng lên không nhiều trong khi lại có thể làm sản lượng ô tô sụt giảm mạnh). Do đó, khi muốn tăng thêm sản lượng của một loại hàng hóa X chẳng hạn, ởđiểm hiệu quả trên đường giới hạn khả năng sản xuất, người ta buộc phải phân bổ lại nguồn lực bằng cách rút chúng ra khỏi lĩnh vực sản xuất hàng hóa Y. Việc bổ sung các nguồn lực cho việc sản xuất X thường không thực hiện được một cách cân đối: các yếu tố sản xuất đặc thù mà ngành sản xuất X đòi hỏi thường không được bổ sung một cách tương ứng như các yếu tố sản xuất khác. Điều này làm cho quy luật hiệu suất giảm dần có thể phát huy tác dụng. Với những lượng hàng hóa Y hy sinh bằng nhau, ta chỉ nhận được lượng hàng hóa X tăng thêm ngày một giảm dần. Nói cách khác, để có thể sản xuất thêm một đơn vị hàng hóa X như nhau, số lượng hàng hóa Y ta phải từ bỏ sẽ tăng dần. Chi phí cơ hội của việc sản xuất, vì thế, thường được giảđịnh một cách hợp lý là tăng dần. (Chúng ta cũng có thể nói như vậy đối với chi phí cơ hội của việc sản xuất hàng hóa Y). (Hình 1.3).

    Khi chi phí cơ hội của việc sản xuất một loại hàng hóa được xem là tăng dần, độ dốc của đường giới hạn khả năng sản xuất không phải là cốđịnh mà có xu hướng tăng dần khi ta di chuyển từ trái sang phải. Vì thế đường giới hạn khả năng sản xuất điển hình thường được mô tả như một đường cong lồi

  • Quy luật đường giới hạn khả năng sản xuất?
  • ,

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bạn Có Đang Lẫn Lộn Giữa Ranh Giới Tình Yêu Và Tình Bạn Khác Giới?
  • Định Nghĩa ‘bạn Thân Khác Giới Với Một Thằng Con Trai’ Chân Thật Và Hài Hước Nhưng Đọc Đến Cuối Lại Thấy Lòng Nghèn Nghẹn
  • Tình Bạn Khác Giới Và 11 Quy Tắc Cần Thuộc Nằm Lòng
  • Câu 50: Định Kiến Giới Là Gì Và Nó Ảnh Hưởng Thế Nào Tới Nam Và Nữ?
  • Khái Niệm Định Kiến Giới
  • Đường Giới Hạn Khả Năng Sản Xuất

    --- Bài mới hơn ---

  • Các Dạng Toán Về Hàm Số Bậc Nhất, Hàm Số Bậc Hai Và Bài Tập Vận Dụng
  • Lý Thuyết Đầy Đủ Nhất Về Hàm Số Bậc Nhất
  • Bài Giảng Hàm Số Bậc Nhất Nhắc Lại Và Bổ Sung Các Khái Niệm Về Hàm Số
  • Khái Niệm Hàm Số Bậc Nhất Khai Niem Hs Bac Nhat Ppt
  • Chương Ii. §1. Nhắc Lại Và Bổ Sung Các Khái Niệm Về Hàm Số
  • Kết quả

    Đường giới hạn khả năng sản xuất:

    Đường giới hạn khả năng sản xuất: Một trong những công cụ kinh tế đơn giản nhất có thể minh họa rõ ràng tính khan hiếm nguồn lực và sự lựa chọn kinh tế là đường giới hạn khả năng sản xuất.

    Đường giới hạn khả năng sản xuất của một nền kinh tế là đường mô tả các tổ hợp sản lượng hàng hóa tối đa mà nó có thể sản xuất ra được khi sử dụng toàn bộ các nguồn lực sẵn có.

    Để đơn giản hóa, chúng ta hãy tưởng tượng nền kinh tế chỉ sản xuất hai loại hàng hóa X và Y. Hai ngành sản xuất này sử dụng toàn bộ các yếu tố sản xuất sẵn có (bao gồm cả một trình độ công nghệ nhất định) của nền kinh tế. Nếu các yếu tố sản xuất được tập trung toàn bộ ở ngành X, nền kinh tế sẽ sản xuất ra được 100 đơn vị hàng hóa X mà không sản xuất được một đơn vị hàng hóa Y nào. Điều này được minh họa bằng điểm A của hình 1. Trong trạng thái cực đoan khác, nếu các yếu tố sản xuất được tập trung hết ở ngành Y, giả sử 300 hàng hóa Y sẽ được tạo ra song không một đơn vị hàng hóa X nào được sản xuất (điểm D trên hình1). Ở những phương án trung gian hơn, nếu nguồn lực được phân bổ cho cả hai ngành, nền kinh tế có thể sản xuất ra 70 đơn vị hàng hóa X và 200 đơn vị hàng hóa Y (điểm B), hoặc 60 đơn vị hàng hóa X và 220 đơn vị hàng hóa Y (điểm C)… Những điểm A, B, C, D (và những điểm khác, tương tự mà chúng ta không thể hiện) là những điểm khác nhau của đường giới hạn khả năng sản xuất. Mỗi điểm đều cho chúng ta biết mức sản lượng tối đa của một loại hàng hóa mà nền kinh tế có thể sản xuất ra được trong điều kiện nó đã sản xuất ra một sản lượng nhất định hàng hóa kia. Ví dụ, nếu nền kinh tế sản xuất ra 70 đơn vị hàng hóa X, trong điều kiện nguồn lực sẵn có, nó chỉ có thể sản xuất tối đa 200 đơn vị hàng hóa Y. Nếu muốn sản xuất nhiều Y hơn (chẳng hạn, 220 đơn vị hàng hóa Y), nó phải sản xuất ít hàng hóa X đi (chỉ sản xuất 60 đơn vị hàng hóa X).

    Sự đánh đổi mà chúng ta mô tả thông qua đường giới hạn khả năng sản xuất cũng cho ta thấy thực chất khoản chi phí mà chúng ta phải gánh chịu để đạt được một cái gì đó. Đó chính là chi phí cơ hội.

    Chi phí cơ hội để đạt được một thứ chính là cái mà ta phải từ bỏ để có nó. Trong nền kinh tế giả định chỉ có hai phương án sản xuất các hàng hóa X,Y nói trên, chi phí cơ hội của việc sản xuất thêm một lượng hàng hóa nào đó (ví dụ hàng hóa X) chính là số lượng hàng hóa khác (ở đây là hàng hóa Y) mà người ta phải hy sinh để có thể thực hiện được việc sản xuất nói trên. Nếu xuất phát chẳng hạn từ điểm C trên đường giới hạn khả năng sản xuất ở hình 1, ta thấy, nền kinh tế đang sản xuất ra 60 đơn vị hàng hóa X và 220 đơn vị hàng hóa Y. Chuyển từ C đến B, chúng ta nhận được thêm 10 đơn vị hàng hóa X, song phải từ bỏ 20 đơn vị hàng hóa Y.

    Như vậy, 20 đơn vị hàng hóa Y là chi phí cơ hội để sản xuất 10 đơn vị hàng hóa X này. Xét một cách tổng quát hơn, chi phí cơ hội của việc sản xuất thêm một đơn vị hàng hóa X chính là số lượng đơn vị hàng hóa Y ta phải từ bỏ để có thể dành nguồn lực cho việc sản xuất thêm này. Nó được đo bằng tỷ số -ΔY/ΔX, vì thế có thể đo bằng giá trị tuyệt đối của độ dốc của đường giới hạn khả năng sản xuất tại từng điểm. Trong một số trường hợp, vì lý do đơn giản hóa, người ta giả định rằng, chi phí cơ hội của việc sản xuất thêm một đơn vị hàng hóa nào đó là không đổi ở mọi điểm xuất phát. Khi đó đường giới hạn khả năng sản xuất được xem như một đường thẳng (có độ dốc không đổi). Trên thực tế, chí phí cơ hội của việc sản xuất một loại hàng hóa thường tăng dần lên khi chúng ta cứ tăng mãi sản lượng hàng hóa này. Vì thế, đường giới hạn khả năng sản xuất thường được biểu thị như một đường cong lồi, hướng ra ngoài gốc tọa độ.

    Liên tục mở rộng giới hạn khả năng sản xuất của mình theo thời gian chính là thực chất của quá trình tăng trưởng kinh tế của xã hội (hình 2)

    Quy luật hiệu suất giảm dần phản ánh mối quan hệ giữa lượng hàng hóa đầu ra và lượng đầu vào góp phần tạo ra nó. Nội dung của quy luật này là: nếu các yếu tố đầu vào khác được giữ nguyên thì việc gia tăng liên tiếp một loại đầu vào khả biến duy nhất với một số lượng bằng nhau sẽ cho ta những lượng đầu ra tăng thêm có xu hướng ngày càng giảm dần.

    Có thể minh họa quy luật này bằng ví dụ sau.

    Quy luật hiệu suất giảm dần là một trong những lý do có thể giải thích xu hướng chi phí cơ hội tăng dần khi chúng ta muốn sản xuất ngày một nhiều hơn một loại hàng hóa trong điều kiện bị giới hạn bởi một tổ hợp đầu vào sẵn có nhất định. Thường thì các hàng hóa khác nhau có các yêu cầu về đầu vào không giống nhau. Mỗi ngành sản xuất đều sử dụng một số yếu tố sản xuất đặc thù (ví dụ, đất đai là đầu vào quan trọng của việc sản xuất nông sản, song nó lại có ý nghĩa ít hơn nhiều trong việc sản

    xuất ô tô. Việc bổ sung đất đai cho ngành sản xuất ô tô bằng cách rút nó ra khỏi ngành nông nghiệp có thể làm giảm nhiều sản lượng nông sản mà lại không làm tăng thêm bao nhiêu sản lượng ô tô. Ngược lại, chuyển những lao động lành nghề từ ngành công nghiệp ô tô sang ngành nông nghiệp có thể làm sản lượng nông nghiệp tăng lên không nhiều trong khi lại có thể làm sản lượng ô tô sụt giảm mạnh). Do đó, khi muốn tăng thêm sản lượng của một loại hàng hóa X chẳng hạn, ở điểm hiệu quả trên đường giới hạn khả năng sản xuất, người ta buộc phải phân bổ lại nguồn lực bằng cách rút chúng ra khỏi lĩnh vực sản xuất hàng hóa Y. Việc bổ sung các nguồn lực cho việc sản xuất X thường không thực hiện được một cách cân đối: các yếu tố sản xuất đặc thù mà ngành sản xuất X đòi hỏi thường không được bổ sung một cách tương ứng như các yếu tố sản xuất khác. Điều này làm cho quy luật hiệu suất giảm dần có thể phát huy tác dụng. Với những lượng hàng hóa Y hy sinh bằng nhau, ta chỉ nhận được lượng hàng hóa X tăng thêm ngày một giảm dần. Nói cách khác, để có thể sản xuất thêm một đơn vị hàng hóa X như nhau, số lượng hàng hóa Y ta phải từ bỏ sẽ tăng dần. Chi phí cơ hội của việc sản xuất, vì thế, thường được giả định một cách hợp lý là tăng dần. (Chúng ta cũng có thể nói như vậy đối với chi phí cơ hội của việc sản xuất hàng hóa Y). (Hình 3)

    Khi chi phí cơ hội của việc sản xuất một loại hàng hóa được xem là tăng dần, độ dốc của đường giới hạn khả năng sản xuất không phải là cố định mà có xu hướng tăng dần khi ta di chuyển từ trái sang phải. Vì thế đường giới hạn khả năng sản xuất điển hình thường được mô tả như một đường cong lồi.

    PGS.TS. Phí Mạnh Hồng (Quantri.vn biên tập và hệ thống hóa)

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bài 2: Ba Vấn Đề Cơ Bản Và Đường Giới Hạn Khả Năng Sản Xuất
  • Biển Báo Cấm Tất Cả Các Loại Xe Cơ Giới Và Thô Sơ Đi Lại Trên Đường
  • Trên Đường Một Chiều Có Vạch Kẻ Phân Làn Đường, Xe Thô Sơ Và Xe Cơ Giới Phải Đi Như Thế Nào
  • Xe Thô Sơ Là Gì ? Gồm Những Loại Nào + Quy Định Pl Thế Nào
  • Tranh Vui: Định Nghĩa Chuẩn Không Cần Chỉnh Về Giới Trẻ
  • Đường Giới Hạn Khả Năng Sản Xuất Là Gì? Tại Sao Lại Cần Đường Giới Hạn Khả Năng Sản Xuất

    --- Bài mới hơn ---

  • Tổng Quan Dành Cho Người Mới Bắt Đầu
  • Lộ Giới Là Gì? Cách Xác Định Lộ Giới
  • Lộ Giới Là Gì? Cách Xác Định Lộ Giới Như Thế Nào Là Đúng Nhất
  • Lộ Giới Là Gì? Những Kiến Thức Cơ Bản Dành Cho Bạn Khi Mua Đất Xây Nhà!
  • Lộ Giới Là Gì? Xây Nhà Cần Cách Lộ Giới Bao Nhiêu Mét?
  • Đường giới hạn khả năng sản xuất là gì? Tại sao lại cần đường giới hạn khả năng sản xuất

    Đường hạn chế mức độ sản xuất: Một trong những tool kinh tế dễ dàng nhất đủ nội lực minh họa rõ ràng tính khan hiếm hoi nguồn lực và sự chọn kinh tế là đường giới hạn mức độ sản xuất.

    Đường hạn chế cấp độ sản xuất của một nền kinh tế là đường giới thiệu các tổ hợp sản lượng món hàng tối đa mà nó đủ sức sản xuất ra được khi dùng tất cả các nguồn lực sẵn có.

    Để đơn giản hóa, chúng ta hãy tưởng tượng nền kinh tế chỉ sản xuất hai loại món hàng X và Y. Hai ngành sản xuất này dùng tất cả các thành phần sản xuất sẵn có (bao gồm cả một trình độ công nghệ nhất định) của nền kinh tế. Nếu các thành phần sản xuất được tập trung tất cả ở ngành X, nền kinh tế sẽ sản xuất ra được 100 tổ chức sản phẩm X mà k sản xuất được một tổ chức món hàng Y nào. Điều này được minh họa bằng điểm A của ảnh 1. Trong tình trạng cực đoan khác, nếu các yếu tố sản xuất được tụ hội hết ở ngành Y, giả sử 300 món hàng Y sẽ được tạo ra song không một tổ chức hàng hóa X nào được sản xuất (điểm D trên hình1). Ở những phương án trung gian hơn, nếu nguồn lực được phân bổ cho cả hai ngành nghề, nền kinh tế đủ nội lực sản xuất ra 70 tổ chức sản phẩm X và 200 đơn vị hàng hóa Y (điểm B), hoặc 60 tổ chức hàng hóa X và 220 tổ chức món hàng Y (điểm C)… Những điểm A, B, C, D (và những điểm khác, tương tự mà chúng ta k thể hiện) là những điểm không giống nhau của đường hạn chế khả năng sản xuất. Mỗi điểm đều cho chúng ta biết mức sản lượng tối đa của một loại sản phẩm mà nền kinh tế có thể sản xuất ra được trong điều kiện nó vừa mới sản xuất ra một sản lượng nhất định món hàng kia. gợi ý, nếu nền kinh tế sản xuất ra 70 đơn vị sản phẩm X, trong điều kiện nguồn lực sẵn có, nó chỉ đủ sức sản xuất tối đa 200 tổ chức món hàng Y. Nếu mong muốn sản xuất nhiều Y hơn (chẳng hạn, 220 tổ chức hàng hóa Y), nó phải sản xuất ít sản phẩm X đi (chỉ sản xuất 60 đơn vị món hàng X).

    Nền kinh tế k thể sản xuất ra được một tổ hợp hàng hóa nào đó biểu thị bằng một điểm nằm bên ngoài đường hạn chế cấp độ sản xuất (chẳng hạn điểm E). Điểm E nằm ngoài năng lực sản xuất của nền kinh tế ở thời điểm mà chúng ta đã xem xét, do vậy nó được gọi là điểm không thích hợp. Nền kinh tế chỉ đủ nội lực sản xuất ở những điểm nằm trên hoặc nằm trong đường giới hạn khả năng sản xuất (được gọi là những điểm khả thi). Những điểm nằm trên đường giới hạn khả năng sản xuất (các điểm A, B, C, D) được coi là các điểm kết quả. Chúng biểu thị các mức sản lượng tối đa mà nền kinh tế xây dựng được từ các gốc lực khan hiếm có hiện có. Tại những điểm này, người xem không thể gia tăng sản lượng của một loại món hàng nếu k tiết kiệm sản lượng sản phẩm còn lại. Sở dĩ như vậy vì ở đây toàn bộ các gốc lực khan hiếm đều đã được sử dụng, vì thế, không có sự phung phí. ngược lại, một điểm nằm trong đường giới hạn khả năng sản xuất, giống như điểm F trên hình 1 chẳng hạn, lại biểu thị một hiện trạng không kết quả của nền kinh tế. Đó đủ sức là do nền kinh tế vừa mới trong thời kỳ suy thoái, lao động cũng giống như các nguồn lực của nó

    tỉ lệ hàng hóa X (x) không được sử dụng đầy đủ, sản lượng các món hàng mà nó xây dựng thấp hơn so với năng lực sản xuất hiện có. Tại trạng thái không kết quả, (ví dụ, điểm F), xét về mức độ, người ta có thể tận dụng các nguồn lực hiện có để tăng sản lượng một loại hàng hóa mà không buộc phải tiết kiệm sản lượng món hàng còn lại cũng giống như có thể song song tăng trưởng sản lượng của cả hai loại hàng hóa.

    hạn chế mức độ sản xuất của xã hội bị quy định bởi tính khan hiếm hoi của các gốc lực. Trong trường hợp này, không gian phải đối mặt với sự đánh đổi và lựa chọn. Khi vừa mới đạt đến trạng thái kết quả như các điểm nằm trên đường hạn chế cấp độ sản xuất chỉ ra, nếu muốn có nhiều hàng hóa X hơn, người đọc buộc phải chấp nhận sẽ có ít sản phẩm Y hơn và trái lại. Cái giá mà ta phải trả để có thể được sử dụng nhiều món hàng X hơn chính là phải hy sinh một số lượng hàng hóa Y nhất định. Trong các trường hợp này, sự lựa chọn mà chúng ta thực hiện mãi mãi bao hàm một sự đánh đổi: để được thêm cái này, người đọc buộc phải từ bỏ hay hy sinh một cái gì khác. Sự đánh đổi giống như thế là bản chất của các quyết định kinh tế. Rốt cuộc, điểm nào trên đường giới hạn khả năng sản xuất được thế giới lựa chọn? Điều này còn tùy thuộc vào sở thích của xã hội và trong các nền kinh tế hiện đại, sự chọn này được thực hiện thông qua hoạt động của nền tảng đối tượng.

    Sự đánh đổi mà chúng ta giới thiệu thông qua đường hạn chế cấp độ sản xuất cũng cho ta thấy thực chất khoản ngân sách mà chúng ta phải gánh chịu để đạt được một cái gì đó. Đó chính là ngân sách thời cơ.

    chi phí thời cơ để đạt được một thứ chính là cái mà ta phải từ bỏ để có nó. Trong nền kinh tế giả định chỉ có hai phương án sản xuất các hàng hóa X,Y nói trên, chi phí thời cơ của việc sản xuất thêm một lượng hàng hóa nào đó (ví dụ sản phẩm X) chính là tỉ lệ hàng hóa khác (ở đây là sản phẩm Y) mà người xem phải hy sinh để đủ nội lực thực hiện được việc sản xuất nói trên. Nếu xuất phát chẳng hạn từ điểm C trên đường giới hạn khả năng sản xuất ở ảnh 1, ta thấy, nền kinh tế đã sản xuất ra 60 tổ chức hàng hóa X và 220 tổ chức hàng hóa Y. Chuyển từ C đến B, chúng ta nhận được thêm 10 tổ chức món hàng X, song phải từ bỏ 20 tổ chức món hàng Y.

    như vậy, 20 đơn vị sản phẩm Y là chi phí thời cơ để sản xuất 10 đơn vị hàng hóa X này. Xét một phương pháp tổng quát hơn, chi phí cơ hội của việc sản xuất thêm một đơn vị hàng hóa X chính là số lượng đơn vị sản phẩm Y ta phải từ bỏ để đủ sức dành nguồn lực cho việc sản xuất thêm này. Nó được đo bằng tỷ số -ΔY/ΔX, do vậy đủ sức đo bằng trị giá tuyệt đối của độ dốc của đường hạn chế khả năng sản xuất tại từng điểm. Trong một số trường hợp, vì nguyên nhân đơn giản hóa, người xem giả định rằng, chi phí cơ hội của việc sản xuất thêm một tổ chức hàng hóa nào đó là không đổi ở mọi điểm xuất phát. Khi đó đường giới hạn cấp độ sản xuất được xem như một đường thẳng (có độ dốc k đổi). Trên thực tiễn, chí phí cơ hội của việc sản xuất một loại hàng hóa thường tăng dần lên khi chúng ta cứ tăng mãi sản lượng hàng hóa này. vì vậy, đường giới hạn mức độ sản xuất thường được biểu thị như một đường cong lồi, hướng ra ngoài nguồn tọa độ.

    Một đường hạn chế cấp độ sản xuất cho ta thấy các tỉ lệ hàng hóa tối đa mà không gian đủ sức có được trong một hạn chế nhất định về gốc lực. như trên ta đã nói, điểm E là điểm không khả thi, vì với lượng nguồn lực khan hiếm có hiện có, người đọc k thể tạo ra được các khối lượng hàng hóa như điểm này biểu thị. tuy nhiên, xã hội đủ nội lực sản xuất được tại điểm E nếu như nó có nhiều nguyên nhân sản xuất hơn, hoặc có được những công nghệ sản xuất tiên tiến hơn. Gắn với tình trạng mới về các gốc lực (bao hàm cả trình độ công nghệ sản xuất), nền kinh tế của xã hội lại có một đường giới hạn mức độ sản xuất mới. Khi các nguồn lực tăng trưởng (theo thời gian, thế giới tích lũy được nhiều máy móc thiết bị hơn, tìm ra được các mẹo sản xuất tiên tiến hơn v.v…), đường giới hạn khả năng sản xuất của xã hội dịch chuyển ra phía ngoài. giới hạn khả năng sản xuất được mở rộng tạo cấp độ cho thế giới đủ nội lực có thể sản xuất được nhiều hơn cả món hàng X lẫn sản phẩm Y.

    tiếp tục mở rộng hạn chế khả năng sản xuất của mình theo thời gian chính là thực chất của tiến trình tăng trưởng kinh tế của thế giới (hình 2)

    Quy luật hiệu suất giảm dần phản ánh mối quan hệ giữa lượng món hàng đầu ra và lượng đầu vào góp phần xây dựng nó. content của quy luật này là: nếu các yếu tố đầu vào khác được giữ nguyên thì việc gia tăng liên tiếp một loại đầu vào khả biến duy nhất với một tỉ lệ bằng nhau sẽ cho ta những lượng đầu ra tăng trưởng thêm có khuynh hướng ngày càng giảm dần.

    có thể minh họa quy luật này bằng ví dụ sau.

    Giả sử việc sản xuất lương thực cần đến hai loại đầu vào là lao động và đất đai (ở đây, đất đai đại diện cho các đầu vào khác không phải là lao động). Với một lượng đất đai cố định (ví dụ là 10 ha), sản lượng lương thực đầu ra tạo ra được sẽ tùy thuộc vào tỉ lệ lao động (yếu tố đầu vào khả biến duy nhất) được dùng. Khi chưa có một tổ chức lao động nào được sử dụng, sản lượng lương thực đầu ra là bằng 0. Với 1 đơn vị lao động canh tác trên 10 ha nói trên, giả sử trong 1 năm người này sản xuất được 15 tấn lương thực. Khi bổ sung thêm 1 đơn vị lao động nữa, 2 lao động này có thể xây dựng trong 1 năm một khối lượng lương thực là 27 tấn. Ta nói rằng lượng lương thực tăng thêm nhờ có thêm tổ chức lao động thứ hai là 12 tấn (27-15=12). vẫn với diện tích đất đai cố định giống như trên, nếu tỉ lệ lao động lần lượt là 3, 4, 5 sản lượng lương thực được xây dựng giả sử lần lượt là 37, 46, 54,5 tấn. Khi lượng lao động tăng trưởng, tổng sản lượng lương thực ngày càng được sản xuất ra nhiều hơn, song lượng lương thực tăng trưởng thêm từ mỗi tổ chức lao động bổ sung thêm lại có xu hướng giảm dần (lượng lương thực có thêm nhờ đơn vị lao động thứ ba là 10 tấn, nhờ đơn vị lao động thứ tư là 9 tấn, nhờ tổ chức lao động thứ năm là 8,5 tấn).

    Quy luật hiệu suất giảm dần là một hiện tượng thường bộc lộ trong nhiều trường hợp của đời sống kinh tế. Điều cho biết cho quy luật này nằm ở chỗ các đầu vào được tăng trưởng một phương pháp k cân đối. Khi các đầu vào không giống (ví dụ, đất đai) là cố định, việc gia tăng dần đầu vào lao động cũng có nghĩa là càng về sau, mỗi đơn vị lao động càng có có ít hơn các đầu vào khác (ở đây là đất đai) để dùng. Đây là tại sao khiến cho càng về sau, mỗi tổ chức lao động gia tăng thêm lại chỉ góp phần tạo ra lượng sản phẩm đầu ra tăng trưởng thêm (trong ví dụ trên là lương thực) giảm dần. Ở ví dụ trên, với mục tiêu minh họa, chúng ta cho quy luật hiệu suất giảm dần bộc lộ hiệu lực của nó ngay khi chúng ta bổ sung tổ chức lao động đầu tiên. Trên thực tế, quy luật này chỉ thể hiện giống như là một khuynh hướng. Khi số lượng lao động được sử dụng còn ít, việc tăng trưởng thêm một đơn vị lao động đủ nội lực k chỉ làm tổng sản lượng đầu ra tăng thêm mà còn làm lượng đầu ra bổ sung cũng ngày một tăng (ở đây hiệu suất là tăng dần). Tuy nhiên, khi lượng lao động được dùng là quá đủ lớn (trong tương quan với lượng đầu vào không giống là cố định), việc cứ tiếp tục bổ sung thêm lao động dĩ nhiên sẽ giúp thiên hướng hiệu suất giảm dần phát huy hiệu lực.

    Quy luật hiệu suất giảm dần là một trong những lý do đủ nội lực giải like thiên hướng chi phí thời cơ gia tăng dần khi chúng ta mong muốn sản xuất ngày một nhiều hơn một loại hàng hóa trong điều kiện bị giới hạn bởi một tổ hợp đầu vào sẵn có nhất định. Thường thì các món hàng khác nhau có các yêu cầu về đầu vào khác nhau. Mỗi lĩnh vực sản xuất đều sử dụng một số thành phần sản xuất đặc thù (ví dụ, đất đai là đầu vào quan trọng của việc sản xuất nông sản, song nó lại có ý nghĩa ít hơn nhiều trong việc sản

    xuất ô tô. Việc bổ sung đất đai cho ngành sản xuất ô tô bằng phương pháp rút nó ra khỏi lĩnh vực nông nghiệp đủ sức sử dụng giảm nhiều sản lượng nông sản mà lại k làm tăng trưởng thêm bao nhiêu sản lượng ô tô. ngược lại, chuyển những lao động lành ngành từ lĩnh vực công nghiệp ô tô sang lĩnh vực nông nghiệp đủ nội lực làm sản lượng nông nghiệp tăng trưởng không nhiều trong khi lại có thể làm sản lượng ô tô sụt giảm mạnh). vì thế, khi mong muốn tăng thêm sản lượng của một loại hàng hóa X chẳng hạn, ở điểm kết quả trên đường giới hạn khả năng sản xuất, người xem buộc phải phân bổ lại nguồn lực bằng hướng dẫn rút chúng ra khỏi ngành nghề sản xuất hàng hóa Y. Việc bổ sung các nguồn lực cho việc sản xuất X thường k thực hiện được một phương pháp cân đối: các yếu tố sản xuất đặc thù mà ngành nghề sản xuất X đòi hỏi thường k được bổ sung một mẹo tương ứng như các yếu tố sản xuất khác. Điều này làm cho quy luật hiệu suất giảm dần đủ nội lực phát huy tác dụng. Với những lượng sản phẩm Y hy sinh bằng nhau, ta chỉ nhận được lượng hàng hóa X tăng thêm ngày một giảm dần. Nói cách khác, để đủ sức sản xuất thêm một tổ chức sản phẩm X như nhau, số lượng hàng hóa Y ta phải từ bỏ sẽ tăng dần. ngân sách cơ hội của việc sản xuất, vì vậy, thường được giả định một phương pháp chuẩn là tăng dần. (Chúng ta cũng đủ nội lực nói như vậy đối với chi phí cơ hội của việc sản xuất sản phẩm Y). (Hình 3)

    Khi chi phí thời cơ của việc sản xuất một loại hàng hóa được xem là tăng dần, độ dốc của đường hạn chế khả năng sản xuất không phải là cố định mà có khuynh hướng tăng dần khi ta di chuyển từ trái sang phải. vì thế đường giới hạn mức độ sản xuất điển hình thường được giới thiệu giống như một đường cong lồi.

    Nguồn: http://quantri.vn/

     

     

     

     

     

     

     

     

    --- Bài cũ hơn ---

  • Đáp Án Câu Khái Niệm ” Khổ Giới Hạn Của Đường Bộ ” Được Hiểu Thế Nào Là Đúng ?
  • Kiến Thức Về Cháy Nổ
  • Kiểm Tra Tính Dễ Cháy
  • Giới Hạn Sinh Thái Là Gì Lớp 9? Gồm Các Thành Phần Nào?
  • Giới Hạn Dẻo Của Đất
  • Đường Giới Hạn Khả Năng Sản Xuất Là Gì?

    --- Bài mới hơn ---

  • Có Một Đứa Bạn Thân Là Con Trai
  • Tình Bạn Thân Khác Giới: Người Thì Phủ Định, Người Lại Khăng Khăng Nói Có
  • Có Bạn Thân Là Con Gái Cao Tới 1M83, Thanh Niên 1M68 Dở Khóc Dở Cười Mỗi Lần Đi Cạnh Cô Nàng Ngoài Phố!
  • Hoạt Động Môi Giới Chứng Khoán Được Hiểu Như Thế Nào?
  • Môi Giới Chứng Khoán Là Gì? Thủ Tục Cấp Chứng Chỉ Môi Giới Chứng Khoán
  • Kinh tế học trả lời 3 câu hỏi cơ bản:

    • Sản xuất cái gì, với số lượng bao nhiêu? (tiêu dùng hay đầu tư, hàng hóa tư nhân hay công cộng, thịt hay khoai tây…)
    • Sản xuất như thế nào? (sử dụng công nghệ nào?…)
    • Sản xuất cho ai? (sản xuất phải hướng đến nhu cầu người tiêu dùng, phân phối đầu ra cho ai?…)

    Một công cụ để phân tích vấn đề này là đường giới hạn khả năng sản xuất (viết tắt: theo tiếng Anh: PPF- production possibilities frontier). Giả sử, một nền kinh tế chỉ sản xuất hai loại hàng hóa. Đường PPF chỉ ra các sản lượng khác nhau của hai loại hàng hóa. Công nghệ và nguồn lực đầu vào (như: đất đai, nguồn vốn, lao động tiềm năng) cho trước sẽ sản xuất ra một mức giới hạn tổng sản lượng đầu ra. Điểm A trên đồ thị chỉ ra rằng có một lượng FA thực phẩm và một lượng CA máy tính được sản xuất khi sản xuất ở mức hiệu quả. Cũng tương tự như vậy đối với một lượng FB thực phẩm và CB máy tính ở điểm B. Mọi điểm trên đường PPF đều chỉ ra tổng sản lượng tiềm năng tối đa của nền kinh tế, mà ở đó, sản lượng của một loại hàng hóa là tối đa tương ứng với một lượng cho trước của loại hàng hóa khác.

    Sự khan hiếm chỉ ra rằng, mọi người sẵn sàng mua nhưng không thể mua ở các mức sản lượng ngoài đường PPF. Khi di chuyển dọc theo đường PPF, nếu sản xuất một loại hàng hóa nào nhiều hơn thì sản xuất một loại hàng hóa khác phải ít đi, sản lượng hai loại hàng hóa có mối quan hệ tỷ lệ nghịch. Điều này xảy ra là bởi vì để tăng sản lượng một loại hàng hóa đòi hỏi phải có sự dịch chuyển nguồn lực đầu vào để sản xuất loại hàng hóa kia. Độ dốc tại một điểm của đồ thị thể hiện sự đánh đổi giữa hai loại hàng hóa. Nó đo lường chi phí của một đơn vị tăng thêm của một loại hàng hóa khi bỏ không sản xuất một loại hàng hóa khác, đây là một ví dụ về chi phí cơ hội. Chi phí cơ hội được miêu tả như là một “mối quan hệ cơ bản giữa khan hiếm và lựa chọn”. Trong kinh tế thị trường, di chuyển dọc theo một đường có thể được miêu tả như là lựa chọn xem có nên tăng sản lượng đầu ra của một loại hàng hóa trên chi phí của một loại hàng hóa khác không.

  • duong gioi han kha nang san xuat
  • năng xuất kinh tế là
  • nguyên nhân dịch chuyển đường giới hạn khả năng sản xuất
  • dđường giới hạn khả năng sản xuất
  • đường cong trong đường giới hạn sản xuất
  • duong gioi han san xuat
  • Đường giới hạn khả năng sản xuất tuyến tính
  • đường giới hạnkhar năng sản xuất là gì
  • ,

    --- Bài cũ hơn ---

  • Đường Giới Hạn Khả Năng Sản Xuất (Production Possibility Frontier
  • Khái Niệm Nào Không Thể Lý Giải Bằng Đường Giới Hạn Khả Năng Sản Xuất
  • Khái Niệm Đường Giới Hạn Khả Năng Sản Xuất
  • Bạn Có Đang Lẫn Lộn Giữa Ranh Giới Tình Yêu Và Tình Bạn Khác Giới?
  • Định Nghĩa ‘bạn Thân Khác Giới Với Một Thằng Con Trai’ Chân Thật Và Hài Hước Nhưng Đọc Đến Cuối Lại Thấy Lòng Nghèn Nghẹn
  • Đường Giới Hạn Khả Năng Sản Xuất (Production Possibility Frontier

    --- Bài mới hơn ---

  • Đường Giới Hạn Khả Năng Sản Xuất Là Gì?
  • Có Một Đứa Bạn Thân Là Con Trai
  • Tình Bạn Thân Khác Giới: Người Thì Phủ Định, Người Lại Khăng Khăng Nói Có
  • Có Bạn Thân Là Con Gái Cao Tới 1M83, Thanh Niên 1M68 Dở Khóc Dở Cười Mỗi Lần Đi Cạnh Cô Nàng Ngoài Phố!
  • Hoạt Động Môi Giới Chứng Khoán Được Hiểu Như Thế Nào?
  • Định nghĩa

    Đường giới hạn khả năng sản xuất trong tiếng Anh là Production possibility frontier, viết tắt PPF. Đường giới hạn khả năng sản xuất cho biết các mức độ phối hợp tối đa của sản lượng mà nền kinh tế có thể sản xuất được khi sử dụng toàn bộ nguồn lực sẵn có.

    – Giới hạn khả năng sản xuất biểu hiện quan hệ đánh đổi giữa các mặt hàng. Sản xuất mặt hàng này nhiều hơn thì sản xuất mặt hàng khác ít hơn.

    – Các điểm nằm ngoài đường giới hạn khả năng sản xuất là những điểm không thể đạt được vì chúng đòi hỏi đầu tư nhiều nguồn lực hơn so với nguồn lực sẵn có trong nền kinh tế.

    – Các điểm nằm trong đường giới hạn là những điểm không hiệu quả và chưa tận dụng hết nguồn lực sẵn có.

    Ví dụ minh họa

    Bằng cách tận dụng các nguồn lực của nền kinh tế, các doanh nghiệp có thể tăng sản lượng và sản xuất ở mức nằm trên đường giới hạn khả năng sản xuất. Có thể minh họa về giới hạn khả nằng sản xuất qua ví dụ sau:

    Bảng 1: Các khả năng sản xuất

    Bảng 1 trình bày các khả năng phân phối về sản lượng lương thực và quần áo mà giả định các nền kinh tế có thể sản xuất được khi thuê tất cả 4 công nhân.

    Bằng cách chuyển công nhân từ ngành này sang ngành khác nền kinh tế có thể sản xuất được một mặt hàng nhiều hơn nhưng phải chịu để sản xuất mặt hàng khác ít hơn. Đó là mối quan hệ đánh đổi giữa sản xuất quần áo và sản xuất lương thực.

    Trền hình 1.1, đường cong nối các điểm từ A tới E được gọi là đường “Giới hạn khả năng sản xuất”.

    Đường giới hạn khả năng sản xuất cho biết những điểm mà tại đó xã hội sản xuất một cách có hiệu quả. Để tăng thêm sản lượng của một mặt hàng chỉ có thể đạt được bằng cách hi sinh sản lượng của mặt hàng khác.

    Các điểm, như điểm G nằm trong đường giới hạn là những điểm không hiệu quả vì ở đây xã hội bỏ phí các nguồn lực. Người ta có thể tăng thêm sản lượng của một mặt hàng mà không đòi hỏi phải cắt bớt sản lượng của mặt hàng khác.

    Những điểm nằm ngoài giới hạn khả năng sản xuất, như điểm H là không thể đạt được. Hẳn là tốt hơn, nếu có thêm lương thực và quần áo, nhưng không thể thực hiện được mức độ kết hợp như vậy giữa các mặt hàng khi chỉ có một số lượng lao động nhất định.

    Sự khan hiếm nguồn lực buộc xã hội và các doanh nghiệp phải lựa chọn các điểm nằm trong hoặc trên đường giới hạn khả năng sản xuất, từ đó chấp nhận thực tế về sự khan hiếm của các nguồn lực và phải chọn các phương án phân bổ nguồn lực một cách tối ưu.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Khái Niệm Nào Không Thể Lý Giải Bằng Đường Giới Hạn Khả Năng Sản Xuất
  • Khái Niệm Đường Giới Hạn Khả Năng Sản Xuất
  • Bạn Có Đang Lẫn Lộn Giữa Ranh Giới Tình Yêu Và Tình Bạn Khác Giới?
  • Định Nghĩa ‘bạn Thân Khác Giới Với Một Thằng Con Trai’ Chân Thật Và Hài Hước Nhưng Đọc Đến Cuối Lại Thấy Lòng Nghèn Nghẹn
  • Tình Bạn Khác Giới Và 11 Quy Tắc Cần Thuộc Nằm Lòng
  • Bài 2: Ba Vấn Đề Cơ Bản Và Đường Giới Hạn Khả Năng Sản Xuất

    --- Bài mới hơn ---

  • Đường Giới Hạn Khả Năng Sản Xuất
  • Các Dạng Toán Về Hàm Số Bậc Nhất, Hàm Số Bậc Hai Và Bài Tập Vận Dụng
  • Lý Thuyết Đầy Đủ Nhất Về Hàm Số Bậc Nhất
  • Bài Giảng Hàm Số Bậc Nhất Nhắc Lại Và Bổ Sung Các Khái Niệm Về Hàm Số
  • Khái Niệm Hàm Số Bậc Nhất Khai Niem Hs Bac Nhat Ppt
  • Tóm tắt lý thuyết

    1. Ba vấn đề cơ bản

    Nguồn tài nguyên quốc gia là có hạn. Những nguồn này có thể kết hợp bằng những cách khác nhau để sản xuất ra hàng hóa dịch vụ. Để quyết định phân chia nguồn tài nguyên khan hiếm đó, xã hội phải giải quyết 3 vấn đề cơ bản:

      Trước nhất, xã hội quyết định là phải sản xuất cái gì? “Bao nhiêu thiết bị quân sự?” và “Bao nhiêu hàng tiêu dùng” trở thành sự chọn lựa chủ yếu của một quốc gia chiến tranh. “Bao nhiêu ngôi nhà mới” và “Bao nhiêu máy móc”, trở thành sự chọn lựa gay gắt của quốc gia công nghiệp mới. “Bao nhiêu sản phẩm công nghiệp?” là sự lựa chọn quan trọng nhất cho đất nước vừa bước vào thương trường quốc tế.

    Cho dù xã hội lựa chọn sản xuất hàng hóa và dịch vụ nào, cùng lúc nó phải hy sinh những hàng hóa và dịch vụ khác mà nó có thể lựa chọn.

    • Thứ hai, xã hội phải quyết định nguồn tài nguyên sẽ được phân chia để sản xuất ra hàng hóa và dịch vụ theo yêu cầu như thế nào? Nếu xã hội có nhiều đất đai như Arhentina và Úc, nó có thể quyết định nhấn mạnh lên sử dụng đất đai. Nếu công nhân dồi dào như ở Trung Quốc, thì quyết định có thể nhấn mạnh lên việc sử dụng lao động. Nếu xã hội giàu nguồn vốn, nó có thể nhấn mạnh lên việc sử dụng máy móc, thiết bị, như Nhật bàn ngày nay. Một quốc gia không có đất đai màu mỡ và ít nhân lực, có thể chọn lựa việc phát triển và thúc đẩy khả năng phụ trách thông qua đào tạo về quản lý kinh doanh.
    • Cuối cùng, bất kỳ xã hội nào cũng phải quyết định sản lượng mà nó sản xuất ra cho ai? Ai đáng được hưởng khi phân phối hàng hóa và dịch vụ? Nhà phẫu thuật hay diễn viên ballet, nhà thơ hay họa sĩ? Thấy giáo hay người lính? Thông thường, sự thụ hưởng của cá nhân phản ảnh giá trị địa vị xã hội trên hàng hóa và dịch vụ mà cá nhân sản xuất ra. Sự thụ hưởng hào phóng sẽ thúc đẩy việc sản xuất hàng hóa và dịch vụ mà xã hội cấn nhất.

    Cũng cần nói rằng khi một cá nhân được xã hội quyết định cho hưởng thụ hào phóng, thì cùng lúc nó sẽ làm cho những người khác thụ hưởng ít hơn.

    2. Các hệ thống tổ chức sản xuất

    Hệ thống kinh tế là con đường mà quốc gia tự tổ chức để giải quyết 3 vấn đề cơ bản, tùy theo nguồn tài nguyên mà họ có, và tùy theo hệ thống giá trị của họ. Các hệ thống giá trị được phát triển từ năm này sang năm khác của lịch sử và ảnh hưởng lên sự chọn lựa hàng hóa và dịch vụ của đất nước. Những sự khác nhau trong nguồn tài nguyên và các hệ thống giá trị, dẫn tới những sự khác nhau trong các hệ thống kinh tế. Thực vậy, có 4 loại hệ thống kinh tế: hệ thống kinh tế truyền thống; hệ thống kinh tế mệnh lệnh; hệ thống kinh tế thị trường và hệ thống kinh tế hỗn hợp.

    2.1 Hệ thống kinh tế truyền thống

    Những xã hội quá đơn giản, nói chung thường giải quyết 3 vấn đề cơ bản thông qua khả năng kinh tế truyền thống – sự lặp lại trong nội bộ gia đình, từ thế hệ này sang thế hệ khác, các kiểu mẫu sản xuất kiểu gia đình cổ: các gia đình nông dân vẫn tiếp tục sống trên mảnh đất của mình. Các thợ săn, các thợ mộc và các thợ may truyền nghề của mình trong nội bộ gia đình, để họ tiếp tục sản xuất ra các sản phẩm tương tự như cách trước đây.

    Các nền kinh tế truyền thống ngày nay vẫn tiếp tục tổn tại ở những vùng xa xôi, hẻo lánh của Châu Phi, Châu Á, và Châu Mỹ. Cộng đồng Amish ở Đông – Nam Hoa Kỳ là một ví dụ của một dân tộc vẫn còn tổ chức sản xuất theo cách giống như tổ tiên của họ đã từng làm nhiều năm về trước.

    2.2 Hệ thống kinh tế mệnh lệnh (kế họach tập trung)

    Trong nền kinh tế mệnh lệnh, Chính phủ giải quyết 3 vấn đề thông qua hệ thống các chỉ tiêu kế hoạch pháp lệnh do ủy ban Kế hoạch Nhà nước ban hành.

    Do kế hoạch không thể dự đoán chính xác nhu cầu xã hội, nên thường xảy ra tình trạng cơ cấu sản phẩm sản xuất không phù hợp với cơ cấu sản phẩm tiêu dùng; thể hiện tài nguyên sử dụng không hợp lý, sản xuất kém hiệu quả.

    2.3 Hệ thống kinh tế thị trường tự do

    Ba vấn đề cơ bản được giải quyết bằng cơ chế thị trường, thông qua hệ thống giá cả. Giá cả là tín hiệu để giúp người sản xuất và người tiêu dùng điều chỉnh việc sản xuất và tiêu dùng một cách hợp lý, khiến cơ cấu sản phẩm sản xuất phù hợp với cơ cấu sản phẩm tiêu dùng, thể hiện nguồn tài nguyên được phân phối hợp lý trong nền kinh tế, sản xuất có hiệu quả.

    Tuy nhiên nền kinh tế thị trường củng phát sinh những nhược điểm:

    • Phân hóa giai cấp, tạo ra sự chênh lệch thu nhập ngày càng lớn giữa các thành phần dân cư.
    • Tạo ra chu kỳ kinh doanh: hiện tượng sản lượng quốc gia biến động liên tục, dẫn đến tình trạng lạm phát cao hay tỉ lệ thất ng­hiệp cao trong nền kinh tế.
    • Tạo ra các ngoại tác tiêu cực nhiều hơn là tích cực.
      • Ngoại tác (Externality) là hành động của một chủ thể kinh tế này ảnh hưởng đến lợi ích của các chủ thể khác (hay người ngoài cuộc), mà không phản ánh trên thị trường.
      • Ngoại tác tiêu cực (có hại): chất thải độc hại, khai thác tài nguyên bừa bãi, tiếng ồn, làm ô nhiễm môi trường, mất cân bằng sinh thái.
      • Ngoại tác tích cực (có lợi): biến vùng đầm lầy, cải táng nghĩa địa để xây dựng nhà máy, chung cư, công viên …
    • Thiếu vốn đầu tư cho hàng hóa công:
      • Hàng hóa sản xuất ra được chia làm hai loại là hàng hóa tư (nhân) và hàng hóa công (cộng).
      • Hàng hóa tư: là những hàng hóa có 2 tính chất là vừa có tính cạnh tranh và vừa có tính loại trừ.

        Ví dụ 3: Đối với xem kịch, xem phim ở rạp: khi người này đã mua vé xem kịch có chỗ ngồi là A2, thì người khác không thể mua được và ngồi được vị trí A2 này nữa. Không có vé, chúng ta không thể vào rạp.

      • Hàng hóa công: là những hàng hóa không có tính cạnh tranh và/hoặc không có tính loại trừ.

        Ví dụ 4: Công viên thoáng mát là của tất cả người dân, ai cũng có quyền vào công viên đi dạo, vui chơi.

    Trong nền kinh tế thị trường tự do, tư nhân không đủ vốn và không muốn đầu tư vào hàng hóa công; chẳng hạn tư nhân không đầu tư xây dựng đường sá, bến cảng, bệnh viện, công tác bảo vệ an ninh quốc phòng, công tác phòng chống dịch bệnh cho cộng đồng.

    • Tạo thế độc quyền ngày càng lớn trong nền kinh tế.
    • Thông tin không cân xứng giữa người mua và người bán, gây thiệt hại cho người tiêu dùng.

    2.4 Hệ thống kinh tế hỗn hợp

    Chính phủ và thị trường cùng giải quyết 3 vấn đề kinh tế. Phần lớn ba vấn đề được giải quyết bằng cơ chế thị trường, chính phủ sẽ can thiệp vào nền kinh tế bằng các công cụ kinh tế để hạn chế các nhược điểm của nền kinh tế thị trường, nhằm đạt được nền kinh tế hoạt động có hiệu quả và trong chừng mực nào đó thực hiện được công bằng xã hội.

    3. Đường giới hạn khả năng sản xuất (PPF)

    Hầu hết các mô hình kinh tế, không giống như sơ đồ lưu chuyển, được xây dựng nhờ sử dụng các công cụ toán. Chúng ta chú ý một trong những sơ đồ đơn giản nhất, được gọi là đường giới hạn khả năng sản xuất và thấy được mô hình này minh họa như thế nào một số ý tưởng kinh tế cơ bản.

    Mặc dù trong thực tế nền kinh tế sản xuất nhiều hàng hóa và dịch vụ, chúng ta thử tưởng tượng nền kinh tế đó sản xuất chỉ 2 hàng hóa: xe hơi và máy tính. Cũng vì vậy, ngành xe hơi và ngành máy tính sử dụng tất cả các yếu tố sản xuất của nền kinh tế.

      Đường giới hạn khả năng sản xuất là tập hợp những phối hợp tối đa số lượng các sản phẩm và dịch vụ mà nền kinh tế có thể sản xuất, khi sử dụng toàn bộ các nguồn lực của nền kinh tế.

    Biểu 1.1 và hình 1.1 là một thí dụ của đường giới hạn khả năng sản xuất. Trong nền kinh tế, nếu mọi tài nguyên đều được sử dụng cho ngành sản xuất xe hơi thì có thể sản xuất 50 xe và không có chiếc máy tính nào cả. Nếu mọi tài nguyên đểu được dùng cho sản xuất máy tính, thì nền kinh tế sản xuất được 1.000 máy tính và không có chiếc xe nào cả. Hai điểm cuối của đường giới hạn khả năng sản xuất tượng trưng cho 2 khả năng đặc biệt trên. Nền kinh tế chia tài nguyên cho 2 ngành sản xuất nó có thể sản xuất 20 xe và 750 máy tính, được thể hiện ở điểm C trên sơ đồ. Ngược lại, điểm U là không thể đạt được bởi vì nền kinh tế không có đủ tài nguyên để đảm bảo mức sản xuất đó. Nói cách khác, nền kinh tế có thể sản xuất ở bất kỳ phối hợp nào từ đường giới hạn khả năng sản xuất trở vào trong, nhưng nó không thể sản xuất ở những phối hợp nằm bên ngoài đường giới hạn này.

    Biểu 1.1: Khả năng sản xuất

    Một kết quả được xem là hiệu quả nếu nền kinh tế đạt được tối đa số lượng các sản phẩm có thể có từ nguồn tài nguyên khan hiếm. Những điểm nằm trên đường giới hạn khả năng sản xuất tượng trưng những mức độ hiệu quả của nền sản xuất. Khi nền kinh tế được sản xuất ở những điểm, thí dụ như điểm C, sẽ không có cách nào có thể sản xuất thêm 1 sản phẩm này mà không giảm bớt sản phẩm kia.

    Điểm I tượng trưng cho một phối hợp không hiệu quả. Do một số nguyên nhân, có thể do số thất nghiệp đông, nền kinh tế sản xuất kém hơn khả năng của nó: chỉ 15 xe và 500 máy tính. Nếu không muốn tình trạng sản xuất kém hiệu quả, nên chuyển việc sản xuất từ điểm I đến điểm C, gia tăng sản xuất cả xe 20 và máy tính 750.

    Đường giới hạn khả năng sản xuất cho chúng ta thấy sự đánh đổi đã đề cập trên. Một khi chúng ta đạt tới những điểm hiệu quả trên đường giới hạn, cách duy nhất để có thêm một hàng hóa này là giảm bớt đi một hàng hóa khác. Thí dụ trong nền kinh tế đi từ C đến B, xã hội phải sản xuất nhiều máy tính hơn khi sản xuất ít xe hơn.

    Đường giới hạn khả năng sản xuất cũng cho thấy chi phí cơ hội của một hàng hóa này nhờ vào việc đo lường trong giới hạn của hàng hóa khác. Khi xã hội phân phối lại các yếu tố sản xuất từ ngành sản xuất xe sang sản xuất máy tính, bằng cách chuyển nền kinh tế từ C đến B, nó đã từ bỏ không sản xuất 10 xe để sản xuất thêm 150 máy tính. Nói cách khác khi nền kinh tế ở điểm c, chi phí cơ hội của 150 máy tính là 10 xe hơi.

    • Chi phí cơ hội của xe hơi là số lượng máy tính bị mất đi để sản xuất thêm 1 chiếc xe hơi.
    • Đường hạn khả năng sản xuất cũng thể hiện chi phí cơ hội có xu hướng tăng dần, là do quy luật năng suất biên giảm dẩn chi phối.
    • Đường giới hạn khả năng sản xuất cho thấy sự đánh đổi giữa việc sản xuất ra các sản phẩm khác nhau ở một thời điểm nào đó, nhưng theo thời gian sự đánh đổi đó có thay đổi.

    Theo thời gian, các nguồn lực sản xuất của các quốc gia đều có khuynh hướng tăng lên; đường giới hạn khả năng sản xuất sẽ dịch chuyển ra phía ngoài, thể hiện nền kinh tế có thể sản xuất ngày càng nhiều hàng hóa & dịch vụ hơn so với trước.

    Ví dụ 5: Do tiến bộ công nghệ trong ngành sản xuất máy tính, nên số lượng máy tính mà mỗi công nhân có thể sản xuất ra mỗi ngày tăng lên (năng suất lao động tăng), nền kinh tế có thể tạo ra nhiều máy tính hơn với các mức số lượng xe cho trước. Kết quả là đường giới hạn khả năng sản xuất dịch ra phía ngoài (hình 1.2). Từ sự tăng trưởng kinh tế này, xã hội có thể chuyển nền sản xuất từ điểm C đến điểm G, với nhiều máy tính và nhiều xe hơi hơn.

    Hình 1.2: Khi nguồn lực sản xuất tăng, đường PPF sẽ dịch chuyển sang phái

    --- Bài cũ hơn ---

  • Biển Báo Cấm Tất Cả Các Loại Xe Cơ Giới Và Thô Sơ Đi Lại Trên Đường
  • Trên Đường Một Chiều Có Vạch Kẻ Phân Làn Đường, Xe Thô Sơ Và Xe Cơ Giới Phải Đi Như Thế Nào
  • Xe Thô Sơ Là Gì ? Gồm Những Loại Nào + Quy Định Pl Thế Nào
  • Tranh Vui: Định Nghĩa Chuẩn Không Cần Chỉnh Về Giới Trẻ
  • Từ Câu Hỏi Của Jack Ma, Định Nghĩa Lại Về Sự Thành Công Của Giới Trẻ Hiện Đại
  • Định Nghĩa Production Possbilities Frontier (Ppf) / Đường Biên (Giới Hạn) Khả Năng Sản Xuất Là Gì?

    --- Bài mới hơn ---

  • Định Nghĩa Creditors / Nhà Tín Dụng Là Gì?
  • Định Nghĩa Destroy / Làm Mất Hiệu Lực Pháp Lý Là Gì?
  • Định Nghĩa Property Tax / Thuế Tài Sản; Thuế Bất Động Sản Là Gì?
  • Định Nghĩa Destruction / Sự Thủ Tiêu, Phá Hủy Là Gì?
  • Định Nghĩa Public Choice Theory / Lý Thuyết Sự Lựa Chọm Công Chúng Là Gì?
  • Khái niệm thuật ngữ

    Một đồ thị liên hệ số lượng các sản phẩm khác nhau có thể được sản xuất trong một xã hội toàn dụng

    --- Bài cũ hơn ---

  • Định Nghĩa Designation / Sự Gọi Tên, Sự Định Danh Là Gì?
  • Định Nghĩa Product Form Competition / Hình Thức Sản Phẩm Cạnh Tranh Trực Tiếp. Là Gì?
  • Định Nghĩa Private Placement / Phát Hành Chứng Khoán Trực Tiếp Là Gì?
  • Định Nghĩa Private Limited Partnership / Hợp Danh Tnhh Thành Viên Hạn Chế Là Gì?
  • Định Nghĩa Procyclical / Khuếch Đại Chu Kỳ Là Gì?
  • Khái Niệm “khổ Giới Hạn Của Đường Bộ” Được Hiểu Như Thế Nào Là Đúng?

    --- Bài mới hơn ---

  • Khái Niệm Nào Của Văn Phạm Được Sử Dụng Trong Chương Trình Dịch
  • Phần Đường Là Gì? Lỗi Đi Sai Phần Đường Phạt Bao Nhiêu Tiền?
  • Làn Đường Dành Cho Xe Máy? Xe Máy Chạy Làn Nào Là Đúng Luật?
  • Thế Nào Là Đi Không Đúng Phần Đường?
  • Thế Nào Là Lỗi Đi Sai Phần Đường Quy Định
  • Khái Niệm “khổ Giới Hạn Của Đường Bộ” Được Hiểu Như Thế Nào Là Đúng?, Khái Niệm “phương Tiện Giao Thông Cơ Giới Đường Bộ” Được Hiểu Thế Nào Là Đúng?, Khái Niệm Làn Đường Được Hiểu Như Thế Nào Là Đúng, Khái Niệm Xe Quá Tải Trọng Của Đường Bộ Được Hiểu Như Thế Nào Là Đúng, Khái Niệm Phần Đường Xe Chạy Được Hiểu Như Thế Nào Là Đúng, Khái Niệm “phương Tiện Giao Thông Thô Sơ Đường Bộ” Được Hiểu Thế Nào Là Đúng?, Khái Niệm “dừng Xe” Được Hiểu Như Thế Nào Là Đúng Quy Tắc Giao Thông?, Khái Niệm “dải Phân Cách” Được Hiểu Như Thế Nào Cho Đúng?, Khái Niệm Về Văn Hóa Giao Thông Được Hiểu Như Thế Nào Là Đúng?, Khái Niệm “khổ Giới Hạn Của Đường Bộ”Để Xe Và Hàng Hóa Trên Xe Đi Lại An Toàn Bao Gồm Những Giới Hạn, Khái Niệm Khổ Giới Hạn Của Đường Bộ Để Xe Và Hàng Hóa Trên Xe Đi Lại An Toàn Bao Gồm Những Giới Hạn, Chủ Phương Tiện Cơ Giới Đường Bộ Có Được Tự ý Thay Đổi Màu Sơn, Nhãn Hiệu Hoặc Các Đặc Tính, Khái Niệm Nào Sau Đây Không Thể Lý Giải Bằng Đường Giới Hạn Khả Năng Sản , Khái Niệm Nào Không Thể Lý Giải Bằng Đường Giới Hạn Khả Năng Sản Xuất, Khái Niệm Nào Của Văn Phạm Được Sử Dụng Trong Chương Trình Dịch, Khi Tham Gia Giao Thông Trên Đường Cao Tốc Người Điều Khiển Cơ Giới Có Được Dừng Đỗ Xe, Khái Niệm Nào Sau Đây Chỉ Cái Được Công Nhận Là Đúng Theo Quy Định Hoặc Theo, Quan Niệm Trọng Nam Khinh Nữ Được Hiểu Là, Em Hiểu Khái Niệm Về Phố Phường Như Thế Nào, Khái Niệm Giới, Khái Niệm Xe Cơ Giới, Biển Nào Báo Hiệu Chỉ Dẫn Xe Đi Trên Đường Này Được Quyền ưu Tiên Qua Nơi , Khái Niệm Tư Tưởng Hồ Chí Minh Được Định Nghĩa Như Thế Nào?, Khái Niệm Bình Đẳng Giới, Khái Niệm Giới Hạn Sinh Thái, Khái Niệm Biên Giới Quốc Gia, Biển Nào Báo Hiệu, Chỉ Dẫn Xe Đi Trên Đường Này Được Quyền ưu Tiên Qua Nơi Giao Nhau, Khái Niệm Đường Bộ, Khái Niệm âm Dương, Khái Niệm Làn Đường, Biển Nào Báo Hiệu Giảm Tốc Độ Nhường Đường Cho Xe Cơ Giới Đi Ngược Chiề, Biển Nào Báo Hiệu Phải Giảm Tốc Độ Nhường Đường Cho Xe Cơ Giới Đi Ngược, Việc Sản Xuất, Mua Bán, Sử Dụng Biển Số Xe Cơ Giới, Xe Máy Chuyên Dùng Được Quy Định Như Thế Nào, Khái Niệm Nào Được Định Nghĩa Giống Như Cường Độ Hay Độ Tinh Khiết Của M, Khái Niệm Đường 1 Chiều, Khai Niem Duong Dong Muc, Những Biện Pháp Để Nâng Cao Hiệu Quả Dạy Học Và Bồi Dưỡng Học Sinh Giỏi ở Thcs, Biển Nào Báo Hiệu Phải Giảm Tốc Độ, Nhường Đường Cho Xe Cơ Giới Đi Ngược Chiều, Dải Phân Cách Được Hiểu Như Thế Nào Là Đúng, Khái Niệm 3 Đường Thẳng Đồng Quy, Khái Niệm 2 Phương Trình Tương Đương, Khái Niệm Thơ Ngũ Ngôn Tứ Tuyệt Đường Luật, Người Lái Xe Được Dừng Xe, Đỗ Xe Trên Làn Dừng Khẩn Cấp Của Đường Cao Tốc Trong Trường Hợp Nào, Tại Nơi Đường Bộ Giao Nhua Cùng Mức Với Đường Sắt Chỉ Có Đèn Tín Hiệu Hoặc Chuông Báo Hiệu, Để Đạt Được Hiệu Quả Phanh Cao Nhất, Người Lái Xe Mô Tô Phải Sử Dụng Các Kĩ Năng Như Thế Nào?, Người Điều Khiển Phương Tiện Giao Thông Trên Đường Phố Có Được Dừng Xe, Đỗ Xe Trên Đường Xe Điện, Khái Niệm Rủi Ro Tín Dụng, Khái Niệm Nào Sau Đây Là Đúng, 1 Khái Niệm Môi Trường Nào Sau Đây Là Đúng, Khái Niệm Nào Đúng Cho Máy Thu Hình, Khái Niệm Đúng Về Anken, Khái Niệm Văn Bản Nhật Dụng, Khái Niệm Thế Nào Là Văn Bản Nhật Dụng, Khái Niệm Nào Đúng Nhất Khi Nói Về Khí Hậu, Khái Niệm Môi Trường Nào Sau Đây Là Đúng, Tìm Hiểu Nội Dung Đường Lối Đối Ngoại Của Đảng Thời Kì Đổi Mới, Khi Phát Hiện Gplx Đã Khai Báo Mất Để Điều Khiển Phương Tiện Cơ Giới Đường Bộ, Quy Trình Lựa Chọn Và Sử Dụng Pp, Ktdh Cho Một Chủ Đề (bài Học) Trong Môn âm Nhạc ở Thcs Được Giới T, Quy Trình Lựa Chọn Và Sử Dụng Pp, Ktdh Cho Một Chủ Đề (bài Học) Trong Môn âm Nhạc ở Thcs Được Giới T, Khái Niệm Quang Hợp Nào Dưới Đây Là Đúng, Khái Niệm Nào Sau Đây Đúng Với Khối Chóp, Khái Niệm Nào Dưới Đây Đúng Khi Nói Về Người Có Đạo Đức, Khái Niệm Nào Sau Đây Là Đúng Với Công Việc, Khái Niệm Xây Dựng Nông Thôn Mới, Khái Niệm Nào Đúng Về Quần Thể Sinh Vật, Khái Niệm Nào Sau Đây Đúng Nhất Về Este, Khái Niệm Nào Về Môi Nuôi Cấy Vi Sinh Vật Là Đúng, Khái Niệm Nào Dùng Để Chỉ Triết Học Phương Tây Thế Kỷ Xv – Xvii, Khái Niệm Nào Đúng Nhất Về Văn Thuyết Minh, Khái Niệm Nào Đúng Nhất Khi Nói Về Thời Tiết, Khái Niệm Nào Về Môi Trường Nuôi Cấy Vi Sinh Vật Là Đúng, 5 Khái Niệm Các Từ Loại Vận Dụng Để Nhận Biết, Khái Niệm Nào Sau Đây Dùng Để Chỉ Hình Thức Tồn Tại Của Vật Chất Xét Về , Biển Nào Báo Hiệu Các Phương Tiện Phải Đi Đúng Làn Đường Quy Định, Phần Của Đường Bộ Được Sử Dụng Cho Các Phương Tiện Giao Thông Qua Lại Là Gì, Phần Của Đường Bộ Được Sử Dụng Cho Các Phương Tiện Giao Thông Là Gì, Văn Kiện Đại Hội Nào Của Đảng Bắt Đầu Dùng Khái Niệm Kinh Tế Thị Trườn, Khái Niệm Nào Dung Để Chỉ Một Sự Vật Một Hiện Tượng Nhất Đinh, Đáp án 450 Câu Hỏi Dùng Cho Sát Hạch Cấp Giấy Phép Lái Xe Cơ Giới Đường Bộ, Phần Lề Đường Có Được Sử Dụng Cho Các Phương Tiện Giao Thông Qua Lại Hay Không, Hàng Siêu Trường, Siêu Trọng Được Hiểu Như Thế Nào Là Đúng?, Khái Niệm 2 Đường Thẳng Song Song, Mâu Bien Ban Ket Thuc Niêm Yet Cong Khai Cap Giay Chưng Nhân Quyền Sử Dụng Đất, Khái Niệm 3 Mũi Giáp Công Trong Cuộc Kháng Chiến Chống Mỹ Cứu Nước Dùng Để C, Khái Niệm 3 Mũi Giáp Công Trong Cuộc Kháng Chiến Chống Mỹ Cứu Nước Dùng Để Chỉ, Bai Phan Tich Noi Dung Khai Niem Va Su Van Dong, Phat Trien Cua Cac Hinh Thai Kinh Te Xa Hoi, Có Được Phép Giao Xe Cơ Giới, Xe Máy Chuyên Dùng Cho Người Không Đủ Điều Kiện Để Điểu Khiển Xe, Trên Đường Có Nhiều Làn Đường Cho Xe Đi Cùng Chiều Được Phân Biệt Bằng Vạch Kẻ Phân Làn Đường Người , Trên Đường Có Nhiều Làn Đường Cho Xe Đi Cùng Chiều Được Phân Biệt Bằng Vạch Kẻ Phân Làn Đường, Người, Trên Đường Có Nhiều Làn Đường Cho Xe Đi Cùng Chiều Được Phân Biệt Bằng Vạch Kẻ Phân Làn Đường, Người, Trên Đường Có Nhiều Làn Đường Cho Xe Đi Cùng Chiều Được Phân Biệt Bằng Vạch Kẻ Phân Làn Đường, Người, Trên Đường Có Nhiều Làn Đường Cho Xe Đi Cùng Chiều Được Phân Biệt Bằng Vạch Kẻ Phân Làn Đường, Người, Trên Đường Có Nhiều Làn Đường Cho Xe Đi Cùng Chiều Được Phân Biệt Bằng Vạch Kẻ Phân Làn Đường, Người, Trên Đường Có Nhiều Làn Đường Cho Xe Đi Cùng Chiều Được Phân Biệt Bằng Vạch Kẻ Phân Làn Đường, Người, Trên Đường Có Nhiều Làn Đường Cho Xe Đi Cùng Chiều Được Phân Biệt Bằng Vạch Kẻ Phân Làn Đường, Người, Trên Đường Có Nhiều Làn Đường Cho Xe Đi Cùng Chiều Được Phân Biệt Bằng Vạch Kẻ Phân Làn Đường, Người, Trên Đường Có Nhiều Làn Đường Cho Xe Đi Cùng Chiều Được Phân Biệt Bằng Vạch Kẻ Phân Làn Đường, Người, Trên Đường Có Nhiều Làn Đường Cho Xe Đi Cùng Chiều Được Phân Biệt Bằng Vạch Kẻ Phân Làn Đường, Người, Trên Đường Có Nhiều Làn Đường Cho Xe Đi Cùng Chiều Được Phân Biệt Bằng Vạch Kẻ Phân Làn Đường, Người, Trên Đường Có Nhiều Làn Đường Cho Xe Đi Cùng Chiều Được Phân Biệt Bằng Vạch Kẻ Phân Làn Đường, Người,

    Khái Niệm “khổ Giới Hạn Của Đường Bộ” Được Hiểu Như Thế Nào Là Đúng?, Khái Niệm “phương Tiện Giao Thông Cơ Giới Đường Bộ” Được Hiểu Thế Nào Là Đúng?, Khái Niệm Làn Đường Được Hiểu Như Thế Nào Là Đúng, Khái Niệm Xe Quá Tải Trọng Của Đường Bộ Được Hiểu Như Thế Nào Là Đúng, Khái Niệm Phần Đường Xe Chạy Được Hiểu Như Thế Nào Là Đúng, Khái Niệm “phương Tiện Giao Thông Thô Sơ Đường Bộ” Được Hiểu Thế Nào Là Đúng?, Khái Niệm “dừng Xe” Được Hiểu Như Thế Nào Là Đúng Quy Tắc Giao Thông?, Khái Niệm “dải Phân Cách” Được Hiểu Như Thế Nào Cho Đúng?, Khái Niệm Về Văn Hóa Giao Thông Được Hiểu Như Thế Nào Là Đúng?, Khái Niệm “khổ Giới Hạn Của Đường Bộ”Để Xe Và Hàng Hóa Trên Xe Đi Lại An Toàn Bao Gồm Những Giới Hạn, Khái Niệm Khổ Giới Hạn Của Đường Bộ Để Xe Và Hàng Hóa Trên Xe Đi Lại An Toàn Bao Gồm Những Giới Hạn, Chủ Phương Tiện Cơ Giới Đường Bộ Có Được Tự ý Thay Đổi Màu Sơn, Nhãn Hiệu Hoặc Các Đặc Tính, Khái Niệm Nào Sau Đây Không Thể Lý Giải Bằng Đường Giới Hạn Khả Năng Sản , Khái Niệm Nào Không Thể Lý Giải Bằng Đường Giới Hạn Khả Năng Sản Xuất, Khái Niệm Nào Của Văn Phạm Được Sử Dụng Trong Chương Trình Dịch, Khi Tham Gia Giao Thông Trên Đường Cao Tốc Người Điều Khiển Cơ Giới Có Được Dừng Đỗ Xe, Khái Niệm Nào Sau Đây Chỉ Cái Được Công Nhận Là Đúng Theo Quy Định Hoặc Theo, Quan Niệm Trọng Nam Khinh Nữ Được Hiểu Là, Em Hiểu Khái Niệm Về Phố Phường Như Thế Nào, Khái Niệm Giới, Khái Niệm Xe Cơ Giới, Biển Nào Báo Hiệu Chỉ Dẫn Xe Đi Trên Đường Này Được Quyền ưu Tiên Qua Nơi , Khái Niệm Tư Tưởng Hồ Chí Minh Được Định Nghĩa Như Thế Nào?, Khái Niệm Bình Đẳng Giới, Khái Niệm Giới Hạn Sinh Thái, Khái Niệm Biên Giới Quốc Gia, Biển Nào Báo Hiệu, Chỉ Dẫn Xe Đi Trên Đường Này Được Quyền ưu Tiên Qua Nơi Giao Nhau, Khái Niệm Đường Bộ, Khái Niệm âm Dương, Khái Niệm Làn Đường, Biển Nào Báo Hiệu Giảm Tốc Độ Nhường Đường Cho Xe Cơ Giới Đi Ngược Chiề, Biển Nào Báo Hiệu Phải Giảm Tốc Độ Nhường Đường Cho Xe Cơ Giới Đi Ngược, Việc Sản Xuất, Mua Bán, Sử Dụng Biển Số Xe Cơ Giới, Xe Máy Chuyên Dùng Được Quy Định Như Thế Nào, Khái Niệm Nào Được Định Nghĩa Giống Như Cường Độ Hay Độ Tinh Khiết Của M, Khái Niệm Đường 1 Chiều, Khai Niem Duong Dong Muc, Những Biện Pháp Để Nâng Cao Hiệu Quả Dạy Học Và Bồi Dưỡng Học Sinh Giỏi ở Thcs, Biển Nào Báo Hiệu Phải Giảm Tốc Độ, Nhường Đường Cho Xe Cơ Giới Đi Ngược Chiều, Dải Phân Cách Được Hiểu Như Thế Nào Là Đúng, Khái Niệm 3 Đường Thẳng Đồng Quy, Khái Niệm 2 Phương Trình Tương Đương, Khái Niệm Thơ Ngũ Ngôn Tứ Tuyệt Đường Luật, Người Lái Xe Được Dừng Xe, Đỗ Xe Trên Làn Dừng Khẩn Cấp Của Đường Cao Tốc Trong Trường Hợp Nào, Tại Nơi Đường Bộ Giao Nhua Cùng Mức Với Đường Sắt Chỉ Có Đèn Tín Hiệu Hoặc Chuông Báo Hiệu, Để Đạt Được Hiệu Quả Phanh Cao Nhất, Người Lái Xe Mô Tô Phải Sử Dụng Các Kĩ Năng Như Thế Nào?, Người Điều Khiển Phương Tiện Giao Thông Trên Đường Phố Có Được Dừng Xe, Đỗ Xe Trên Đường Xe Điện, Khái Niệm Rủi Ro Tín Dụng, Khái Niệm Nào Sau Đây Là Đúng, 1 Khái Niệm Môi Trường Nào Sau Đây Là Đúng, Khái Niệm Nào Đúng Cho Máy Thu Hình,

    --- Bài cũ hơn ---

  • Hoi Thi Atgt Txts Copy Of Atgt Tx Ppt
  • Atgt_Tson Copy Of Atgt Tx Ppt
  • Ban Pháp Chế Giám Sát Công Tác Thanh Tra Kt
  • Một Số Vấn Đề Lý Luận Cơ Bản Và Sự Tác Động Kinh Tế
  • Xu Hướng Phát Triển Kinh Tế Xanh Ở Việt Nam
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100