Khái Niệm Kinh Tế Số

--- Bài mới hơn ---

  • Kinh Tế Số (Digital Economy) Là Gì? Hiểu Thêm Về Kinh Tế Số
  • Kinh Tế Số: Bối Cảnh Thế Giới Và Liên Hệ Với Việt Nam
  • Kinh Tế Học: Khái Niệm Và Nguyên Lý
  • Định Nghĩa Về Kinh Tế Học
  • Khái Niệm Nào Sau Đây Không Thể Lý Giải Bằng Đường Giới Hạn Khả Năng Sản
  • Khái Niệm Kinh Tế Số, Khái Niệm Kinh Tế, 5 Khái Niệm Cơ Bản Của Kinh Tế Học, Sách Các Khái Niệm Cơ Bản Về Kinh Tế, Khái Niệm Kinh Doanh, Khái Niệm Luật Kinh Tế, Khái Niệm Kinh Tế Thị Trường, Khái Niệm Về Kinh Doanh, Khái Niệm Rủi Ro Kinh Doanh, Khái Niệm An Ninh Kinh Tế, Khái Niệm Xác Định Kết Quả Kinh Doanh, Khái Niệm Quản Lý Nhà Nước Về Kinh Tế, Khái Niệm Thông Tin Kinh Doanh, Khái Niệm Kinh Tế Thị Trường Định Hướng Xã Hội Chủ Nghĩa, Văn Kiện Đại Hội Nào Của Đảng Bắt Đầu Dùng Khái Niệm Kinh Tế Thị Trườn, Bai Phan Tich Noi Dung Khai Niem Va Su Van Dong, Phat Trien Cua Cac Hinh Thai Kinh Te Xa Hoi, Khái Niệm Lễ Hội, Khái Niệm 811, Khái Niệm M Là Gì, Khái Niệm M&a, Khái Niệm Về Tục Ngữ, Khái Niệm Y Tế, Khái Niệm ưu Thế Lai, Khái Niệm Vô ơn, Khái Niệm Lớp 7, Khái Niệm 821, Khái Niệm Về Số 0, Khái Niệm 632, Khái Niệm L/c, Khái Niệm 7p, Khái Niệm Về 5s, Khái Niệm Lực ở Lớp 6, Khái Niệm 6s, Khái Niệm Lời Cảm ơn, Khái Niệm Là Gì, Khái Niệm 635, Khái Niệm 802.1x, Khái Niệm Văn Hóa, Khái Niệm Uy Tín, Khái Niệm Xã Hội, Khái Niệm In Vết, Khái Niệm Yêu Xa, Khái Niệm Hợp âm 7, Khái Niệm 5s Là Gì, Khái Niệm 5s 3d, Khái Niệm 5s, Khái Niệm 5m, Khái Niệm 5g, Khái Niệm 500 Anh Em, Khái Niệm C, Khái Niệm 4r, Khái Niệm Yếu Tố Thần Kì, Khái Niệm Yếu Tố Kì ảo, Khái Niệm Xã Hội Hóa, Khái Niệm Xã Hội Học, Khái Niệm Xâu, Khái Niệm Kết Hôn, Khái Niệm Iso, Khái Niệm Ip, Khái Niệm Y Đức, Khái Niệm Yêu, Khái Niệm Iot, Khái Niệm Yêu Cầu, Khái Niệm Yếu Tố, Khái Niệm 4p, Khái Niệm M&e, Khái Niệm R&d, Khái Niệm ăn Mặc, Khái Niệm Số 0, Khái Niệm Oan Sai, Khái Niệm Số Từ, Khái Niệm Sử Thi, Khái Niệm ăn Dặm, Khái Niệm ở Rể, Khái Niệm B/l, Khái Niệm Bạc 925, Khái Niệm Thơ 7 Chữ, Khái Niệm Thơ 8 Chữ, Khái Niệm ăn, Khái Niệm Oda, Khái Niệm ơn Gọi, Khái Niệm ăn Mòn Hóa Học, Khái Niệm ăn Tạp, Khái Niệm Phó Từ, Khái Niệm Rủi Ro, Khái Niệm ăn Vặt, Khái Niệm Rủi Ro Tỷ Giá, Khái Niệm ăn Xin, Khái Niệm P, Khái Niệm Rút Gọn Câu, Khái Niệm Oxi Hóa, Khái Niệm Oxi, Khái Niệm Oop, Khái Niệm Thờ ơ, Khái Niệm ở Cữ, Khái Niệm A, Khái Niệm 911, Khái Niệm Ung Thư Gan, Khái Niệm Ung Thư Là Gì, Khái Niệm ước,

    Khái Niệm Kinh Tế Số, Khái Niệm Kinh Tế, 5 Khái Niệm Cơ Bản Của Kinh Tế Học, Sách Các Khái Niệm Cơ Bản Về Kinh Tế, Khái Niệm Kinh Doanh, Khái Niệm Luật Kinh Tế, Khái Niệm Kinh Tế Thị Trường, Khái Niệm Về Kinh Doanh, Khái Niệm Rủi Ro Kinh Doanh, Khái Niệm An Ninh Kinh Tế, Khái Niệm Xác Định Kết Quả Kinh Doanh, Khái Niệm Quản Lý Nhà Nước Về Kinh Tế, Khái Niệm Thông Tin Kinh Doanh, Khái Niệm Kinh Tế Thị Trường Định Hướng Xã Hội Chủ Nghĩa, Văn Kiện Đại Hội Nào Của Đảng Bắt Đầu Dùng Khái Niệm Kinh Tế Thị Trườn, Bai Phan Tich Noi Dung Khai Niem Va Su Van Dong, Phat Trien Cua Cac Hinh Thai Kinh Te Xa Hoi, Khái Niệm Lễ Hội, Khái Niệm 811, Khái Niệm M Là Gì, Khái Niệm M&a, Khái Niệm Về Tục Ngữ, Khái Niệm Y Tế, Khái Niệm ưu Thế Lai, Khái Niệm Vô ơn, Khái Niệm Lớp 7, Khái Niệm 821, Khái Niệm Về Số 0, Khái Niệm 632, Khái Niệm L/c, Khái Niệm 7p, Khái Niệm Về 5s, Khái Niệm Lực ở Lớp 6, Khái Niệm 6s, Khái Niệm Lời Cảm ơn, Khái Niệm Là Gì, Khái Niệm 635, Khái Niệm 802.1x, Khái Niệm Văn Hóa, Khái Niệm Uy Tín, Khái Niệm Xã Hội, Khái Niệm In Vết, Khái Niệm Yêu Xa, Khái Niệm Hợp âm 7, Khái Niệm 5s Là Gì, Khái Niệm 5s 3d, Khái Niệm 5s, Khái Niệm 5m, Khái Niệm 5g, Khái Niệm 500 Anh Em, Khái Niệm C,

    --- Bài cũ hơn ---

  • Kinh Tế Số: Khác Biệt Ở Công Nghệ Mới
  • Bật Mí Tất Tần Tật Bí Mật Về Kinh Tuyến Gốc Và Vĩ Tuyến Gốc
  • Đề Cương Ôn Tập Địa Lý 6 Học Kỳ I
  • Những Điều Mà Bạn Chưa Biết Về Kinh Tuyến Và Vĩ Tuyến
  • Giáo Án Cả Năm Giao An Dia Li 6 Mau 2 Doc
  • Khái Niệm An Ninh Kinh Tế

    --- Bài mới hơn ---

  • Đảm Bảo An Ninh Kinh Tế Trong Phát Triển Kinh Tế Thị Trường Ở Việt Nam
  • An Ninh Lương Thực Hộ Gia Đình Với Vấn Đề Dinh Dưỡng
  • An Ninh Lương Thực (Food Security) Là Gì? Qui Tắc Cơ Bản
  • Đề Án An Ninh Lương Thực Quốc Gia
  • An Ninh Môi Trường Là Gì?
  • Khái Niệm An Ninh Kinh Tế, Khái Niệm An Ninh, Khái Niệm An Ninh Quốc Gia, Khái Niệm Quốc Phòng An Ninh, Khái Niệm An Ninh Quốc Phòng, Khái Niệm Kinh Tế Số, 5 Khái Niệm Cơ Bản Của Kinh Tế Học, Khái Niệm Kinh Tế, Khái Niệm Kinh Tế Thị Trường, Sách Các Khái Niệm Cơ Bản Về Kinh Tế, Khái Niệm Về Kinh Doanh, Khái Niệm Rủi Ro Kinh Doanh, Khái Niệm Luật Kinh Tế, Khái Niệm Kinh Doanh, Khái Niệm Quản Lý Nhà Nước Về Kinh Tế, Khái Niệm Thông Tin Kinh Doanh, Khái Niệm Xác Định Kết Quả Kinh Doanh, Khái Niệm Kinh Tế Thị Trường Định Hướng Xã Hội Chủ Nghĩa, Văn Kiện Đại Hội Nào Của Đảng Bắt Đầu Dùng Khái Niệm Kinh Tế Thị Trườn, Bản Khai Lý Lịch Của Người Làm Ngành Nghề Đầu Tư Kinh Doanh Có Điều Kiện Về An Ninh Trật Tự, Bai Phan Tich Noi Dung Khai Niem Va Su Van Dong, Phat Trien Cua Cac Hinh Thai Kinh Te Xa Hoi, Quản Điểm Của Đảng Về An Ninh Quốc Gia, An Ninh Chính Trị, Kinh Tế, An Ninh Nguồn Nước Và Phát Triển Kinh Tế Kinh Nghiệm Quốc Tế Và Hàm ý Cho Việt Nam, Mẫu Tờ Khai Cấp Thẻ Kiểm Soát An Ninh, An Ninh Kinh Tế, Khai Mac Ngay Hoi Toan Dan Bao Ve An Ninh To Quoc, Khái Niệm P, Khái Niệm Phó Từ, Khái Niệm 911, Khái Niệm A, Khái Niệm Câu Rút Gọn, Khái Niệm Tục Ngữ, Từ Khái Niệm, Khái Niệm Câu Cảm Thán, Khái Niệm Cảm ơn, Khái Niệm R&d, Khái Niệm 821, Khái Niệm 811, Khái Niệm 5s Là Gì, Khái Niệm Oop, Khái Niệm Oxi, Khái Niệm Oxi Hóa, Khái Niệm 632, Khái Niệm 635, Khái Niệm 6s, Khái Niệm ăn Tạp, Khái Niệm 802.1x, Khái Niệm Ca Dao Dân Ca, Khái Niệm âm Tố, Khái Niệm âm Vị, Khái Niệm Báo Chí, Khái Niệm Rút Gọn Câu, Khái Niệm 7p, Khái Niệm ăn Vặt, Khái Niệm ăn Xin, Khái Niệm Số 0, Khái Niệm Số Từ, Khái Niệm Sử Thi, Khái Niệm Bạc 925, Khái Niệm Thơ 7 Chữ, Khái Niệm Thơ 8 Chữ, Khái Niệm ăn, Khái Niệm ăn Dặm, Khái Niệm C/o, Khái Niệm ăn Mặc, Khái Niệm ăn Mòn Hóa Học, Khái Niệm Rủi Ro, Khái Niệm C, Khái Niệm Tk 632, Khái Niệm Thờ ơ, Khái Niệm B/l, Khái Niệm Là Gì Lớp 4, Khái Niệm Lớp 7, Khái Niệm Lực ở Lớp 6, Khái Niệm M Là Gì, Khái Niệm M&a, Khái Niệm 1 Pha, Khái Niệm 1/3, Khái Niệm 1/500, Khái Niệm M&e, Khái Niệm Ma Túy, Khái Niệm 131, Khái Niệm 2 Góc Kề Bù, Khái Niệm Nhà Máy, Khái Niệm Lời Cảm ơn, Khái Niệm Hàm Số Lớp 7, Khái Niệm Là Gì Cho Ví Dụ, Khái Niệm Iot, Khái Niệm Ip, Khái Niệm Iso, Khái Niệm Nào Là, Khái Niệm Kết Hôn, Khái Niệm In Vết, Khái Niệm Hợp âm 7, Khái Niệm L/c, Khái Niệm Là Gì, Khái Niệm Hóa Trị Lớp 8, Khái Niệm Lễ Hội, Khái Niệm ở Cữ, Khái Niệm Rủi Ro Tỷ Giá,

    Khái Niệm An Ninh Kinh Tế, Khái Niệm An Ninh, Khái Niệm An Ninh Quốc Gia, Khái Niệm Quốc Phòng An Ninh, Khái Niệm An Ninh Quốc Phòng, Khái Niệm Kinh Tế Số, 5 Khái Niệm Cơ Bản Của Kinh Tế Học, Khái Niệm Kinh Tế, Khái Niệm Kinh Tế Thị Trường, Sách Các Khái Niệm Cơ Bản Về Kinh Tế, Khái Niệm Về Kinh Doanh, Khái Niệm Rủi Ro Kinh Doanh, Khái Niệm Luật Kinh Tế, Khái Niệm Kinh Doanh, Khái Niệm Quản Lý Nhà Nước Về Kinh Tế, Khái Niệm Thông Tin Kinh Doanh, Khái Niệm Xác Định Kết Quả Kinh Doanh, Khái Niệm Kinh Tế Thị Trường Định Hướng Xã Hội Chủ Nghĩa, Văn Kiện Đại Hội Nào Của Đảng Bắt Đầu Dùng Khái Niệm Kinh Tế Thị Trườn, Bản Khai Lý Lịch Của Người Làm Ngành Nghề Đầu Tư Kinh Doanh Có Điều Kiện Về An Ninh Trật Tự, Bai Phan Tich Noi Dung Khai Niem Va Su Van Dong, Phat Trien Cua Cac Hinh Thai Kinh Te Xa Hoi, Quản Điểm Của Đảng Về An Ninh Quốc Gia, An Ninh Chính Trị, Kinh Tế, An Ninh Nguồn Nước Và Phát Triển Kinh Tế Kinh Nghiệm Quốc Tế Và Hàm ý Cho Việt Nam, Mẫu Tờ Khai Cấp Thẻ Kiểm Soát An Ninh, An Ninh Kinh Tế, Khai Mac Ngay Hoi Toan Dan Bao Ve An Ninh To Quoc, Khái Niệm P, Khái Niệm Phó Từ, Khái Niệm 911, Khái Niệm A, Khái Niệm Câu Rút Gọn, Khái Niệm Tục Ngữ, Từ Khái Niệm, Khái Niệm Câu Cảm Thán, Khái Niệm Cảm ơn, Khái Niệm R&d, Khái Niệm 821, Khái Niệm 811, Khái Niệm 5s Là Gì, Khái Niệm Oop, Khái Niệm Oxi, Khái Niệm Oxi Hóa, Khái Niệm 632, Khái Niệm 635, Khái Niệm 6s, Khái Niệm ăn Tạp, Khái Niệm 802.1x, Khái Niệm Ca Dao Dân Ca, Khái Niệm âm Tố, Khái Niệm âm Vị,

    --- Bài cũ hơn ---

  • Khái Niệm Về Khách Sạn
  • Khách Sạn Là Gì? Các Loại Hình Khách Sạn
  • Tăng Cường Công Tác Đảm Bảo An Toàn, An Ninh Trong Kinh Doanh Khách Sạn Và Du Lịch
  • Tầm Quan Trọng Của Nghiệp Vụ An Ninh Trong Khách Sạn
  • Công Tác Tư Tưởng, Văn Hóa Trong Chiến Lược Bảo Vệ Tổ Quốc
  • An Ninh Kinh Tế Là Gì? Khái Niệm An Ninh Kinh Tế

    --- Bài mới hơn ---

  • Khái Niệm Adn Là Gì? Vai Trò Của Adn Trong Đời Sống?
  • Adn: Định Nghĩa, Cấu Trúc & Quá Trình Phát Hiện
  • Adn Là Gì? Mô Tả Cấu Trúc Không Gian Của Adn Và Arn
  • Adn Là Gì? Những Điều Bạn Cần Biết Về Adn
  • Khái Niệm An Toàn Giao Thông
  • 1. Khái niệm an ninh kinh tế

    Ở Việt Nam, an ninh kinh tế được hiểu là xây dựng nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa, bảo đảm phát triển sản xuất, kinh doanh của mọi thành phần kinh tế với các hình thức sở hữu khác nhau.

    An ninh kinh tế là một bộ phận của an ninh quốc gia. Bảo vệ an ninh kinh tế bao gồm các hoạt động về công tác phòng ngừa, phát hiện, đấu tranh chống âm mưu và hành động phá hoại kinh tế của các thế lực thù địch và các loại tội phạm kinh tế gây thiệt hại cho nền kinh tế quốc dân; bảo vệ và thực hiện có hiệu quả đường lối, chủ trương, chính sách phát triển của Đảng và Nhà nước; sự an toàn của cơ sở vật chất, của đội ngũ cán bộ khoa học – kỹ thuật, cán bộ quản lý và bí mật kinh tế. Bảo vệ an ninh kinh tế là nhiệm vụ của toàn Đảng, của các ngành, các cấp và mọi công dân, trong đó thủ trưởng các ngành, các đơn vị kinh tế chịu trách nhiệm chính. Lực lượng công an nhân dân tham mưu, hướng dẫn vừa trực tiếp đấu tranh phòng, chống các thế lực thù địch và các loại tội phạm phá hoại kinh tế.

    2. Quy định pháp luật về an ninh kinh tế

    + Cục An ninh kinh tế trực thuộc Bộ Công an Việt Nam là cơ quan đầu ngành tham mưu cho Đảng, Nhà nước về công tác đảm bảo an ninh kinh tế. Sau khi giải thể các Tổng cục, Cục An ninh kinh tế được thành lập trên cơ sở chuyển nguyên trạng từ trực thuộc Tổng cục An ninh trở về trực thuộc Bộ Công an.

    + Bộ Công an trực thuộc Chính phủ Việt Nam, thực hiện chức năng quản lý nhà nước về an ninh trật tự, an toàn xã hội; phản gián; điều tra phòng chống tội phạm; phòng cháy chữa cháy và cứu hộ; thi hành án hình sự, thi hành án không phải phạt tù, tạm giữ, tạm giam; bảo vệ, hỗ trợ tư pháp; quản lý nhà nước các dịch vụ công trong ngành, lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ. Bộ Công an là cơ quan quản lý Lực lượng Công an nhân dân Việt Nam.

    Bộ luật hình sự năm 2022 ( Bộ luật hình sự sửa đổi, bổ sung năm 2022) dành một chương XVIII để quy định về các tội xâm phạm trật tự quản lý kinh tế, cụ thể có các tội danh sau:

    Điều 189. Tội vận chuyển trái phép hàng hóa, tiền tệ qua biên giới

    Điều 190. Tội sản xuất, buôn bán hàng cấm

    Điều 191. Tội tàng trữ, vận chuyển hàng cấm

    Điều 192. Tội sản xuất, buôn bán hàng giả

    Điều 193. Tội sản xuất, buôn bán hàng giả là lương thực, thực phẩm, phụ gia thực phẩm

    Điều 194. Tội sản xuất, buôn bán hàng giả là thuốc chữa bệnh, thuốc phòng bệnh

    Điều 195. Tội sản xuất, buôn bán hàng giả là thức ăn dùng để chăn nuôi, phân bón, thuốc thú y, thuốc bảo vệ thực vật, giống cây trồng, vật nuôi

    Điều 196. Tội đầu cơ

    Điều 198. Tội lừa dối khách hàng

    Điều 199. Tội vi phạm các quy định về cung ứng điện

    Mục 2. CÁC TỘI PHẠM TRONG LĨNH VỰC THUẾ, TÀI CHÍNH, NGÂN HÀNG, CHỨNG KHOÁN, BẢO HIỂM

    Điều 200. Tội trốn thuế

    Điều 201. Tội cho vay lãi nặng trong giao dịch dân sự

    Điều 202. Tội làm, buôn bán tem giả, vé giả

    Điều 203. Tội in, phát hành, mua bán trái phép hóa đơn, chứng từ thu nộp ngân sách nhà nước

    Điều 204. Tội vi phạm quy định về bảo quản, quản lý hóa đơn, chứng từ thu nộp ngân sách nhà nước

    Điều 205. Tội lập quỹ trái phép

    Điều 206. Tội vi phạm quy định trong hoạt động của các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài

    Điều 207. Tội làm, tàng trữ, vận chuyển, lưu hành tiền giả

    Điều 208. Tội làm, tàng trữ, vận chuyển, lưu hành công cụ chuyển nhượng giả hoặc các giấy tờ có giá giả khác

    Điều 209. Tội cố ý công bố thông tin sai lệch hoặc che giấu thông tin trong hoạt động chứng khoán

    Điều 210. Tội sử dụng thông tin nội bộ để mua bán chứng khoán

    Điều 211. Tội thao túng thị trường chứng khoán

    Điều 212. Tội làm giả tài liệu trong hồ sơ chào bán, niêm yết chứng khoán

    Điều 213. Tội gian lận trong kinh doanh bảo hiểm

    Điều 214. Tội gian lận bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp

    Điều 215. Tội gian lận bảo hiểm y tế

    Điều 216. Tội trốn đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp cho người lao động

    Điều 217. Tội vi phạm quy định về cạnh tranh

    Điều 218. Tội vi phạm quy định về hoạt động bán đấu giá tài sản

    Điều 219. Tội vi phạm quy định về quản lý, sử dụng tài sản Nhà nước gây thất thoát, lãng phí

    Điều 220. Tội vi phạm qui định của Nhà nước về quản lý và sử dụng vốn đầu tư công gây hậu quả nghiêm trọng

    Điều 221. Tội vi phạm quy định của Nhà nước về kế toán gây hậu quả nghiêm trọng

    Điều 222. Tội vi phạm quy định về đấu thầu gây hậu quả nghiêm trọng

    Điều 223. Tội thông đồng, bao che cho người nộp thuế gây hậu quả nghiêm trọng

    Điều 224. Tội vi phạm quy định về đầu tư công trình xây dựng gây hậu quả nghiêm trọng

    Điều 226. Tội xâm phạm quyền sở hữu công nghiệp

    Điều 227. Tội vi phạm các quy định về nghiên cứu, thăm dò, khai thác tài nguyên

    Điều 228. Tội vi phạm các quy định về sử dụng đất đai

    Điều 229. Tội vi phạm các quy định về quản lý đất đai

    Đ iều 230. Tội vi phạm quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất

    Điều 231. Tội cố ý làm trái quy định về phân phối tiền, hàng cứu trợ

    Điều 232. Tội vi phạm các quy định về khai thác, bảo vệ rừng và quản lý lâm sản

    Điều 233. Tội vi phạm các quy định về quản lý rừng

    Điều 234. Tội vi phạm quy định về quản lý, bảo vệ động vật hoang dã

    3. Bảo đảm an ninh kinh tế

    Ngay sau khi ban hành Chỉ thị số 12-CT/TW, Bộ Công an tham mưu Chính phủ ban hành Nghị quyết số 88/NQ-CP, ngày 13-9-2017, kèm theo Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Chỉ thị số 12-CT/TW; xây dựng kế hoạch của Bộ Công an thực hiện Nghị quyết số 88/NQ-CP, của Chính phủ.

    Việc bảo đảm an ninh kinh tế là điều kiện, tiền đề quan trọng để nền kinh tế nước ta gia tăng sức mạnh nội lực, năng lực cạnh tranh, chất lượng tăng trưởng, có những bước phát triển vững chắc, nhất là khi bước vào giai đoạn thực hiện nghị quyết đại hội đảng bộ các cấp, Đại hội XIII của Đảng trong thời gian tới. Do đó, để công tác bảo đảm an ninh kinh tế được coi trọng và triển khai hiệu quả, cần tập trung thực hiện:

    Các cấp, các ngành, cùng với lực lượng công an phải quán triệt triển khai, cụ thể hóa các chủ trương, quan điểm chỉ đạo, chính sách của Đảng, Nhà nước về về công tác bảo đảm an ninh kinh tế thành các chương trình, kế hoạch và trách nhiệm của từng cấp, ngành để thực hiện có hiệu quả. Quy định rõ trách nhiệm của thủ trưởng các bộ, ngành, địa phương trong công tác bảo đảm an ninh kinh tế; những chương trình, đề án, dự án hợp tác quốc tế, đầu tư nước ngoài vào địa bàn chiến lược về quốc phòng, an ninh chỉ được phê duyệt khi có ý kiến đồng thuận của Bộ Quốc phòng và Bộ Công an.

    5. Quy định pháp luật về các tội xâm phạm an ninh quốc gia

    Bộ luật hình sự năm 2022, sửa đổi bổ sung 2022 dành riêng một chương là chương XIII quy định về các tội phạm xâm phạm an ninh quốc gia. Trong đó có 15 điều quy định về các tội phạm xâm phạm an ninh quốc gia từ điều 108 đến điều 122.

    Các hình phạt chính được quy định cụ thể tại các điều, ngoài ra còn hình phạt bổ sung được quy định tại điều 122:

    Điều 122. Hình phạt bổ sung

    Người phạm tội quy định tại Chương này còn có thể bị tước một số quyền công dân, phạt quản chế, cấm cư trú từ 01 năm đến 05 năm hoặc tịch thu một phần hoặc toàn bộ tài sản.

    --- Bài cũ hơn ---

  • An Ninh Chính Trị Là Gì ? Khái Niệm An Ninh Chính Trị
  • Thành Ngữ Là Gì, Tác Dụng Và Lấy Ví Dụ
  • Thành Ngữ Là Gì ? Tất Cả Về Thành Ngữ
  • Nêu Khái Niệm Về Các Loại Truyện Truyền Thuyết, Cổ Tích, Ngụ Ngôn…
  • Thể Loại Truyền Thuyết: Khái Niệm, Đặc Trưng, Phân Loại
  • Khái Niệm Kinh Tế Hàng Hoá, Kinh Tế Thị Trường

    --- Bài mới hơn ---

  • Khái Niệm Khoa Học Công Nghệ Là Gì Và Vai Trò Trong Đời Sống?
  • Chương I. §1. Khái Niệm Về Khối Đa Diện
  • Kinh Doanh Là Gì? Những Khái Niệm Căn Bản Cập Nhật
  • Kinh Doanh Là Gì? Các Khái Niệm Cơ Bản Trong Kinh Doanh
  • Khái Niệm Kinh Doanh Và Kinh Doanh Thực Phẩm
  • Có thể hiểu một cách khái quát kinh tế hàng hoá là nền kinh tế mà ở đó sản xuất hàng hoá đã trở thành kiểu sản xuất phổ biến. Kiểu sản xuất hàng hoá là kiểu sản xuất đối lập với sản xuất tự cấp tự túc. Tương tự như vậy, kinh tế hàng hoá cũng đối lập với nền kinh tế tự nhiên. Trong nền kinh tế tự nhiên, các mối quan hệ kinh tế phổ biến là quan hệ hiện vật. Trên góc độ lịch sử, kinh tế hàng hoá là nền kinh tế có sau nền kinh tế tự nhiên, và dĩ nhiên, nó là nền kinh tế phát triển ở trình độ cao hơn kinh tế tự nhiên.

    Đối lập với nền kinh tế thị trường là nền kinh tế kế hoạch hoá tập trung. Trong nền kinh tế kế hoạch hoá tập trung, kinh tế hàng hoá có thể chưa trở thành phổ biến, cũng có thể đã trở thành phổ biến. Tuy vậy, điểm khác căn bản giữa nền kinh tế thị trường và nền kinh tế kế hoạch hoá tập trung là ở cơ chế vận hành. Trong kinh tế thị trường, như đã nói, cơ chế vận hành nền kinh tế chủ yếu theo cơ chế thị trường, ngược lại, trong kinh tế kế hoạch hoá tập trung, cơ chế vận hành nền kinh tế chủ yếu theo mệnh lệnh kế hoạch từ trung tâm phát ra. Dĩ nhiên, cơ chế vận hành khác nhau, thì cấu trúc của nền kinh tế cũng không giống nhau. Sẽ không thể có kinh tế thị trường, hoặc nếu có thì đó cũng là kinh tế thị trường không hoàn chỉnh, nếu cấu trúc của nền kinh tế đơn nhất về thành phần kinh tế và các quan hệ thị trường bị hạn chế phát triển. Ngược lại, cũng không thể thực hiện được cơ chế kế hoạch hoá tập trung, nếu có quá nhiều đầu mối bên dưới mà không có cơ chế ràng buộc các đầu mối đó với nhau. Nói ngắn gọn: cơ chế vận hành như thế nào thì cần phải có cấu trúc nền kinh tế tương ứng, ngược lại, cấu trúc nền kinh tế như thế nào cũng phải có cơ chế vận hành phù hợp.

  • kinh te hang hoa
  • khai niem ve kinh te hang hoa
  • kinh tế hàng hóa kinh te thị trường là gì
  • kinh tế hàng hóa và kinh tế thị trường
  • kinhtehanghoa
  • so sánh kinh tế hàng hóa và kinh tế thị trường
  • the nao la kinh te tu nhien
  • ,

    --- Bài cũ hơn ---

  • Đổi Mới Khái Niệm “kinh Tế Thị Trường Định Hướng Xã Hội Chủ Nghĩa”?
  • Kinh Tế Thị Trường Hiện Đại Theo Định Hướng Xhcn Là Gì?
  • Khái Niệm Kinh Tế Thị Trường
  • Những Câu Nói Hay Của Joker Bất Hủ Nhất Tình Yêu Và Tiếng Anh
  • Joker Và Khái Niệm The Shadow Của Carl Jung
  • Khái Niệm Kinh Tế Là Gì?

    --- Bài mới hơn ---

  • Giáo Trình Tiếng Việt Kinh Tế
  • Một Số Khái Niệm Của Lý Thuyết Kinh Tế Học Phát Triển Đang Được Vận Dụng Ở Nước Ta Hiện Nay
  • 5 Khái Niệm Kinh Tế Người Tiêu Dùng Nên Biết
  • Phân Biệt Khái Niệm Kinh Doanh
  • Phân Biệt Hiệu Quả Sản Xuất Kinh Doanh Và Hiệu Quả Kinh Tế
  • Theo ngôn ngữ Hán – Việt, kinh tế được hiểu theo nghĩa “Kinh bang tế thế”, kinh bang có nghĩa là trị nước và tế thế có nghĩa là cứu đời. Hay còn có thể hiểu theo nghĩa đó là công việc mà một vị vua phảm đảm nhiệm, đó là: chăm lo đời sống vật chất của bề tôi, chăm lo đời sống tinh thần của những người dân đen con đỏ.

    Theo ông Adam Smith, cha đẻ của môn kinh tế, định nghĩa từ “kinh tế” trong cuốn sách nổi tiếng “Sự giàu có của các quốc gia” (Wealth of Nations) của ông là: Khoa học học gắn liền với những quy luật về sản xuất, phân phối và trao đổi. Ông cho rằng “sự giàu có” chỉ xuất hiện khi con người có thể sản xuất nhiều hơn với nguồn lực lượng lao động và tài nguyên sẵn có. Về định nghĩa từ kinh tế, xét theo bản chất, làm kinh tế là con người cố gắng thực hiện những công việc để sử dụng hiệu quả nguồn lực sẵn có của mình như: tiền, sức khỏe, tài năng thiên bẩm và nhiều tài nguyên khác, để tạo ra những sản phẩm phù hợp với nhu cầu nhân loại. Từ đó tạo ra của cải vật chất cho chính mình. Hoạt động kinh tế là bất kì hoạt động nào mà sử dụng hiệu quả các nguồn lực sẵn có của mình để tạo ra những sản phẩm hàng hóa và dịch vụ, đem trao đổi và thu được một giá trị lớn hơn cái mà mình đã bỏ ra. Như vậy, định nghĩa “kinh tế” vào thời mới khai sinh của môn khoa học này đơn giản là: “nghiên cứu về sự giàu có”

    Tuy nhiên, như trong bài viết về “Kinh tế tri thức ở Việt Nam”, của GS Hồ Tú Bảo, tạp chí Tia sáng đăng ngày 20-07-2010 có đưa ra quan điểm: “Theo một định nghĩa được thừa nhận rộng rãi, kinh tế là toàn bộ các hoạt động sản xuất, phân phối, trao đổi, tiêu thụ hàng hóa và dịch vụ của một cộng đồng hay một quốc gia”.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Khái Niệm Kinh Tuyến Và Vĩ Tuyến
  • Phát Triển Nền Kinh Tế Thị Trường Định Hướng Xhcn: Sự Sáng Tạo Của Đảng Cộng Sản Việt Nam
  • Khái Niệm Kinh Tế Thị Trường Định Hướng Xã Hội Chủ Nghĩa
  • Bài 1: Kinh Tế Thị Trường Định Hướng Xã Hội Chủ Nghĩa Và Những Vấn Đề Đặt Ra Hiện Nay
  • Kinh Tế Thị Trường Định Hướng Xã Hội Chủ Nghĩa Ở Việt Nam
  • Khái Niệm Hợp Đồng Kinh Tế

    --- Bài mới hơn ---

  • Hợp Đồng Quản Lý Khách Sạn Giữa Bên Quản Lý Và Bên Thuê
  • Du Học Ngành Quản Trị Nhà Hàng Khách Sạn: Học Gì? Học Ở Đâu? Cơ Hội Nghề Nghiệp Thế Nào?
  • 3 Điểm Khác Biệt Giữa Ngành “quản Trị Khách Sạn” Và “quản Trị Nhà Hàng Và Dịch Vụ Ăn Uống” Bạn Cần Biết
  • Mô Hình Quản Trị Kinh Doanh Thương Mại Là Gì?
  • Nên Học Quản Trị Kinh Doanh Hay Kinh Doanh Quốc Tế ?
  • Các nguyên tắc ký kết hợp đồng kinh tế trong nền kinh tế thị trường

    Nguyên tắc ký kết hợp đồng kinh tế là những tư tưởng chỉ đạo có tính chất bắt buộc đối với các chủ thể khi ký kết và thực hiện hợp đồng kinh tế

    Nguyên tắc tự nguyện

    Theo nguyên tắc này 1 hợp đồng kinh tế được hình thành phải hoàn toàn dựa trên cơ sở tự nguyện thoả thuận giữa các chủ thể ( tự do ý chí) không do sự áp đặt ý chí của bất kỳ tổ chức, cá nhân nào. Mọi sự tác động làm mất tính tự nguyện của các bên trong quá trình ký kết đều làm ảnh hưởng đến hiệu lực của hợp đồng.

    • Quyền tự do hợp đồng bao gồm những nội dung chính sau:
      • Tự do lựa chọn bạn hàng
      • Tự do thoả thuận các điều khoản trong hợp đồng
      • Tự do lựa chọn thời điểm giao kết hợp đồng
    • Tuy nhiên quyền tự do ký kết hợp đồng bị giới hạn bởi các điều kiện sau:
      • Việc ký kết hợp đồng kinh tế phải phục vụ cho hoạt động kinh doanh đã đăng ký.
      • Các bên không được lợi dụng quyền tự do ký kết hợp đồng kinh tế để hoạt động trái pháp luật.
      • Việc ký kết hợp đồng kinh tế theo chỉ tiêu kế hoạch pháp lệnh là bắt buộc, tức là các đơn vị kinh tế được nhà nước giao cho chỉ tiêu kế hoạch pháp lệnh thì có nghĩa vụ ký kết hợp đồng kinh tế để thực hiện chỉ tiêu kế hoạch pháp lệnh đó.

    Nguyên tắc cùng có lợi

    Trong nền kinh tế thị trường mỗi bên tham gia vào quan hệ hợp đồng kinh tế đều xuất phát từ lợi ích riêng của mình. Khi ký kết hợp đồng các bên cùng nhau thoả thuận những điều khoản hợp đồng có lợi nhất cho cả hai bên, không được lừa dối chèn ép nhau

    Nguyên tắc bình đẳng về quyền và nghĩa vụ

    Các bên tham gia quan hệ hợp đồng hoàn toàn bình đẳng với nhau về quyền và nghía vụ. Quyền và nghĩa vụ của mỗi chủ thể bao giờ cũng tương xứng với nhau, quyền của bên này là nghĩa vụ của bên kia và ngược lại Điều này thể hiện ở chỗ khi đàm phán để ký kết hợp đồng các bên đều có quyền đưa ra những yêu cầu của mình và đêù có quyền chấp nhận hay không chấp nhận yêu cầu của bên kia không bên nào có quyền ép buộc bên nào. Quan hệ hợp đồng kinh tế chỉ hình thành khi các bên thống nhất ý chí với nhau về các điều khoản hợp đồng.

    Khi quan hệ hợp đồng kinh tế đã hình thành, các bên đều có nghĩa vụ thực hiện đúng những điều đã cam kết trong hợp đồng. Bên nào không thực hiện hoặc thực hiện không đúng hợp đồng đều phải chịu trách nhiệm trước bên kia.

    Nguyên tắc không trái pháp luật

    Trong quan hệ hợp đồng kinh tế các bên tham gia ký kết hợp đồng kinh tế có quyền tự do thoả thuận các điều khoản của hợp đồng. Pháp luật hợp đồng kinh tế tôn trọng ý chí của các bên. Tuy nhiên ý chí của các bên chỉ được tôn trọng nếu ý chí đó phù hợp với pháp luật. Điều đó có nghĩa là các bên có quyền thoả thuận nhưng mọi thoả thuận trong hợp đồng không được vi phạm điều cấm của pháp luật mà phải phù hợp với các quy định của pháp luật.

    Nguyên tắc trực tiếp chịu trách nhiệm tài sản

    Khi tham gia quan hệ hợp đồng kinh tế các bên phải dùng chính tài sản của mình để đảm bảo việc ký kết và thực hiện hợp đồng kinh tế. Các bên có thể dùng tài sản của mình để cầm cố, thế chấp hoặc nhờ người khác bảo lãnh về tài sản để đảm bảo cho việc thực hiện hợp đồng. Nguyên tắc này có ý nghĩa trong việc đảm bảo lợi ích kinh tế của các bên trong quan hệ hợp đồng.

    Chủ thể của hợp đồng kinh tế

    Chủ thể của hợp đồng kinh tế là các bên tham gia quan hệ hợp đồng kinh tế hoàn toàn bình đẳng, tự nguyện, thoả thuận để xác lập và thực hiện những quyền và nghĩa vụ đối với nhau.

    Theo quy định của pháp lênh hợp đồng kinh tế thì ít nhất một bên chủ thể của hợp đồng kinh tế phải là pháp nhân còn bên kia có thể là pháp nhân hoặc cá nhân có đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật

    Ngoài các chủ thể kể trên theo quy định của các điều 42, 43 pháp lệnh hợp đồng kinh tế thì việc ký kết và thực hiện hợp đồng kinh tế giữa pháp nhân với những người làm công tác khoa học kỹ thuật, nghệ nhân, hộ kinh tế gia đình, hộ nông dân, ngư dân cá thể hoặc giữa pháp nhân Việt Nam với các tổ chức, cá nhân nước ngoài tại Việt Nam cũng được áp dụng các quy định của pháp luật hợp đồng kinh tế.

    Đại diện ký kết hợp đồng kinh tế

    Khi tiến hành ký kết hợp đồng kinh tế mỗi bên tham gia quan hệ hợp đồng kinh tế cử 1 đại diện để ký vào hợp đồng kinh tế

    Theo pháp lệnh về hợp đồng kinh tế và nghị định 17- HĐBT qui định chi tiết thi hành pháp lệnh hợp đồng kinh tế thì người ký kết hợp đồng kinh tế phải là người đại diện hợp pháp của pháp nhân hoặc người đứng tên đăng ký kinh doanh

    • Đại diện hợp pháp

      • Đối với pháp nhân : Là người được bổ nhiệm hoặc được bầu vào chức vụ đứng đầu pháp nhân đó và đương giữ chức vụ đó. Người đứng đầu pháp nhân là đại diện đương nhiên theo pháp luật của pháp nhân.
      • Đối với doanh nghiệp tư nhân:Là chủ doanh nghiệp tư nhân. Trong trường hợp chủ doanh nghiệp tư nhân thuê người khác làm giám đốc thì giám đốc là đại diện cho doanh nghiệp theo hợp đồng trách nhiệm giữa chủ doanh nghiệp và người được thuê làm giám đốc và theo quy định của pháp luật.
      • Đối với cá nhân có đăng ký kinh doanh: Là người đứng tên trong giấy phép kinh doanh.
      • Đối với những người làm công tác khoa học, kỹ thuật, nghệ nhân: Là người trực tiếp thực hiện công việc trong hợp đồng. Nếu nhiều người cùng làm thì người ký vào bản hợp đồng phải do những người cùng làm cử bằng văn bản trong đó có tất cả chữ ký của những người đó và phải đính kèm theo hợp đồng kinh tế
      • Đối với hộ gia đình nông dân, ngư dân, cá thể: Là chủ hộ
      • Đối với tổ chức nước ngoài tại Việt Nam (không có tư cách pháp nhân) thì đại diện tổ chức đó phải được uỷ quyền bằng văn bản của pháp nhân thành lập ra tổ chức tại Việt Nam.
      • Đối với cá nhân nước ngoài ở Việt Nam : Bản thân họ là người ký kết các hợp đồng kinh tế.
    • Đại diện theo uỷ quyền

      Theo quy định của pháp luật nếu người đại diện theo pháp luật không tham gia ký kết hợp đồng được có thể uỷ quyền cho người khác thay mình ký kết hợp đồng.

      Việc uỷ quyền có thể là uỷ quyền theo vụ việc hoặc uỷ quyền thường xuyên tuy nhiên phải được thể hiện dưới hình thức bằng văn bản

      • Đối với doanh nghiệp có con dấu riêng thì việc uỷ quyền không phải công chứng hoặc chứng nhận của UBND cấp có thẩm quyền trừ trường hợp đặc biệt pháp luật có quy định hoặc hai bên có thoả thuận khác.
      • Cá nhân có đăng ký kinh doanh văn bản uỷ quyền phải có chứng thực của cơ quan công chứng nhà nước hoặc chứng nhận của UBND cấp xã, phường, thị trấn.

      Người được uỷ quyền chỉ được phép hoạt động trong phạm vi được uỷ quyền và không được uỷ quyền lại cho người khác.

    Cách thức ký kết hợp đồng

    Ký kết trực tiếp

    Là cách ký kết mà các bên (đại diện hợp pháp của các bên) trực tiếp gặp nhau đàm phán với nhau để xác định từng điều khoản của hợp đồng và cùng ký vào bản hợp đồng. Hợp đồng được coi là hình thành và có hiệu lực pháp lý từ thời điểm hai bên đã ký vào văn bản hợp đồng.

    Ký kết gián tiếp

    Là cách ký kết mà các bên không trực tiếp gặp nhau mà thương lượng đàm phán với nhau bằng thư tín. Các bên gửi cho nhau những tài liệu giao dịch như công văn, điện báo, đơn chào hàng, đơn đặt hàng trong đó chứa đựng nội dung của công việc giao dịch. Thông thường việc ký kết tuân theo trình tự gồm 2 bước:

    • Bước1: Một bên lập dự thảo (đề nghị) hợp đồng trong đó đưa ra những yêu cầu về nội dung giao dịch gửi cho bên kia. Nội dung giao dịch trong dự thảo (đề nghị ) hợp đồng phải rõ ràng, chính xác.
    • Bước2: Bên nhận được đề nghị hợp đồng tiến hành trả lời cho bên đề nghị hợp đồng bằng văn bản trong đó ghi rõ nội dung chấp thuận, nội dung không chấp thuận, đề nghị bổ sung.

    Nếu bên nhận được đề nghị chấp thuận toàn bộ các vấn đề mà bên đề nghị đưa ra thì mới được coi là chấp thuận. Nếu bên nhận được đề nghị bổ sung thay đổi một số điều khoản thì coi như bên này đưa ra đề nghị hợp đồng mới và lại trở thành bên đề nghị hợp đồng . Bên nhận được đề nghị mới này cũng phải trả lời bằng văn bản cho bên kia là có chấp thuận hay không. Hợp đồng được ký kết bằng cách gián tiếp được coi là hình thành và có giá trị pháp lý từ khi các bên nhận được tài liệu giao dịch thể hiện sự thống nhất ý chí của các bên về tất cả các điều khoản của hợp đồng.

    Nội dung hợp đồng kinh tế

    Hợp đồng kinh tế là sự thoả thuận của các bên về việc thiết lập thay đổi hoặc chấm dứt quyền, nghĩa vụ của các bên trong hoạt động kinh doanh. Do đó nội dung của hợp đồng kinh tế trước hết là những điều khoản do các bên thoả thuận. Những điều khoản mà các bên đã thoả thuận đó làm phát sinh, thay đổi hoặc chấm dứt quyền và nghĩa vụ của các bên tham gia thoả thuận. Tuy nhiên nội dung của hợp đồng kinh tế không chỉ có những điều khoản mà các bên đã thoả thuận mà còn có thể bao gồm cả những điều khoản mà các bên không thoả thuận nhưng theo quy định của pháp luật các bên có nghĩa vụ phải thực hiện.

    Nội dung của hợp đồng kinh tế được chia thành 3 điều khoản như sau:

    Điều khoản chủ yếu

    Là những điều khoản căn bản nhất thiết phải có trong hợp đồng. Khi xác lập hợp đồng kinh tế bắt buộc các bên phải thoả thuận và ghi vào văn bản hợp đồng. Nếu thiếu những điều khoản này thì coi như hợp đồng kinh tế chưa được ký kết

    Như vậy điều khoản chủ yếu là những điều khoản chủ yếu của một hợp đồng, chúng đóng vai trò quyết định đến sự tồn tại của 1 hợp đồng.

    Điều 12 pháp lệnh hợp đồng kinh tế quy định những điều khoản sau là điều khoản chủ yếu của hợp đồng kinh tế

    1. Ngày tháng năm ký kết hợp đồng kinh tế, tên, địa chỉ, số tài khoản và ngân hàng giao dịch của các bên, họ tên người đại diện, người đứng tên đăng ký kinh doanh.
    2. Đối tượng của hợp đồng kinh tế tính bằng số lượng, khối lượng hoặc giá trị quy ước đã thoả thuận.
    3. Chất lượng chủng loại quy cách tính đồng bộ của sản phẩm hàng hoá hoặc yêu cầu kỹ thuật của công việc.
    4. Giá cả

    Điều khoản thường lệ

    Là những điều khoản mà nội dung của nó đã được quy định trong các văn bản pháp luật. Những điều khoản này các bên có thể đưa vào hợp đồng mà cũng có thể không cần đưa vào hợp đồng. Nếu các bên không đưa những điều khoản này vào hợp đồng thì coi như các bên đã mặc nhiên công nhận. Nếu đưa vào hợp đồng nhằm tăng tầm quan trọng hoặc cụ thể hoá thì không được trái pháp luật.

    Điều khoản tuỳ nghi

    Là những điều khoản do các bên tự thoả thuận với nhau khi chưa có quy định của pháp luật hoặc đã có quy định nhưng các bên được phép vận dụng linh hoạt vào hoàn cảnh thực tế của các bên mà không trái với pháp luật. Những điều khoản này chỉ trở thành nội dung của hợp đồng kinh tế nếu các bên trực tiếp thoả thuận với nhau.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Kế Toán Quản Trị Hàng Tồn Kho Có Vai Trò Quan Trọng Như Thế Nào? ” Rồng Việt
  • Hàng Tồn Kho Là Gì? Quản Trị Hàng Tồn Kho Là Gì?
  • Một Số Lý Luận Trong Công Tác Quản Lý Thiết Bị Dạy Học Tại Các Trường Học
  • Hành Chính Văn Phòng Là Gì? Tất Tần Tật Về Nghề Hành Chính Văn Phòng
  • Quản Trị Hành Chính Văn Phòng
  • Khái Niệm Đặc Khu Kinh Tế

    --- Bài mới hơn ---

  • Một Số Khái Niệm Về Khu Kinh Tế Cửa Khẩu
  • Đất Khu Kinh Tế Theo Luật Hiện Hành Được Quy Định Như Thế Nào?
  • Khu Kinh Tế Cửa Khẩu Ở Việt Nam
  • Phát Triển Bền Vững Các Khu Kinh Tế Ven Biển Vùng Đồng Bằng Sông Hồng
  • Khái Niệm Và Cấp Độ Của Hội Nhập Kinh Tế Khu Vực
  • Đặc khu kinh tế, còn gọi là khu kinh tế tự do, khu kinh tế đặc biệt, khu kinh tế mở, khu thương mại tự do, hay thậm chí đơn giản chỉ là khu kinh tế, khu tự do, là tên gọi chung cho các khu kinh tế được thành lập trong một quốc gia nhằm thu hút đầu tư trong và ngoài nước bằng các biện pháp khuyến khích đặc biệt.

    Tên gọi là được dùng phổ biến hơn. Tuy nhiên có những khu kinh tế có thể không mang tên gọi chính thức như một trong các tên gọi trên, nhưng vẫn có quy chế hoạt động như một khu kinh tế tự do.

    Trong một khu kinh tế tự do có thể gồm nhiều khu chức năng như khu vực phi thuế quan (khu vực bảo thuế), khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, các tiểu khu du lịch, nghỉ dưỡng, giải trí, dịch vụ, v.v…

    Khái quát:

    Để thu hút các nguồn lực vốn đầu tư trong nước và quốc tế, các đặc khu kinh tế thường áp dụng các biện pháp khuyến khích đặc biệt như:

    • Xây dựng môi trường kinh doanh lý tưởng, tạo mọi điều kiện thuận lợi thu hút đầu tư chẳng hạn như miễn giảm thuế, giảm tải quy chế, thiết lập chính sách linh hoạt về lao động.
    • Xây dựng hệ thống cơ sở hạ tầng thuận lợi, thiết lập môi trường và điều kiện sống lý tưởng cho những người công tác trong khu kinh tế này ví dụ như đầu tư nâng cấp các dịch vụ giáo dục, dịch vụ y tế hiện đại, khu vui chơi giải trí hiện đại và sang trọng.
    • Sở hữu vị trí địa lý chiến lược thường gắn liền với cảng biển, cảng hàng không quốc tế…
    • Ngoài ra còn có các chính sách hỗ trợ và ưu đãi đặc biệt khác.

    Ngoài việc thu hút đầu tư, việc xây dựng đặc khu kinh tế là đòn bẩy thúc đẩy phát triển kinh tế tại một số địa phương có tốc độ phát triển kém hơn trong quốc gia.

    Danh sách một số đặc khu kinh tế trên thế giới: Anh Ấn Độ

    • Khu kinh tế đặc biệt Visakhapatnam
    • Khu kinh tế đặc biệt Kandla
    • Khu kinh tế đặc biệt Surat
    • Khu kinh tế đặc biệt Cochin
    • Khu kinh tế đặc biệt Indore
    • Khu kinh tế đặc biệt SEEPZ
    • Khu kinh tế đặc biệt Jaipur
    • Khu kinh tế đặc biệt Madras
    • Mahindra City, Chennai
    • Khu kinh tế đặc biệt Noida

    Bắc Hàn (Triều tiên) Belarus Brasil Bulgaria Chile Georgia Hàn Quốc

    • Khu kinh tế tự do Incheon
    • Khu kinh tế tự do Busan-Jinhae
    • Khu kinh tế tự do Gwangyang
    • Khu kinh tế tự do Daegu
    • Khu kinh tế tự do Hoàng Hải

    Iran Các Tiểu vương quốc Ả Rập Thống nhất

    • Khu tự do Jebel Ali
    • Thành phố Internet Dubai

      Thành phố Truyền thông Dubai

    • Làng Tri thức Dubai
    • Thành phố Y tế Dubai
    • Trung tâm Tài chính Quốc tế Dubai
    • DuBiotech
    • Khu Outsource Dubai
    • Khu Sản xuất và Truyền thông Quốc tế
    • Thành phố Studio Dubai

    Malaysia Nga Nhật Bản

      Khu thương mại tự do đặc biệt Okinawa

    Philippines

    • Khu cảng tự do vịnh Subic
    • Khu kinh tế đặc biệt Clark

    Tây Ban Nha Trung Quốc

    • Đặc khu kinh tế Thâm Quyến
    • Đặc khu kinh tế Sán Đầu
    • Đặc khu kinh tế Chu Hải
    • Đặc khu kinh tế Hạ Môn
    • Đặc khu kinh tế Hải Nam
    • Đặc khu kinh tế Thượng Hải

    Việt Nam

    • Khu kinh tế Dung Quất
    • Khu kinh tế mở Chu Lai
    • Khu kinh tế Nghi Sơn

    Đề án 3 đặc khu kinh tế mới:

    • Đặc khu kinh tế Vân Đồn
    • Đặc khu kinh tế Phú Quốc
    • Đặc khu kinh tế Bắc Vân Phong

    --- Bài cũ hơn ---

  • Quản Lý Định Mức Kinh Tế Kỹ Thuật Trong Đầu Tư Và Giá Xây Dựng Công Trình
  • Định Mức Kinh Tế Kỹ Thuật Là Gì Và Những Bạn Cần Biết!
  • Bất Động Sản Đông Á
  • Nền Kinh Tế Kế Hoạch Hóa Tập Trung Ở Việt Nam Trước Đây
  • Nền Kinh Tế Kế Hoạch Hóa (Planned Economy) Là Gì? Thành Phần Kinh Tế Và Cơ Chế Hoạt Động
  • Khái Niệm Kinh Tế Thị Trường

    --- Bài mới hơn ---

  • Kinh Tế Thị Trường Hiện Đại Theo Định Hướng Xhcn Là Gì?
  • Đổi Mới Khái Niệm “kinh Tế Thị Trường Định Hướng Xã Hội Chủ Nghĩa”?
  • Khái Niệm Kinh Tế Hàng Hoá, Kinh Tế Thị Trường
  • Khái Niệm Khoa Học Công Nghệ Là Gì Và Vai Trò Trong Đời Sống?
  • Chương I. §1. Khái Niệm Về Khối Đa Diện
  • Kinh tế thị trường hình thành từ quá trình sản xuất hàng hoá.Sản xuất hàng hoá là một kiểu tổ chức kinh tế mà ở đó sản phẩm được sản xuất ra là để bán trên thị trường.Trong kiểu tổ chức kinh tế này, toàn bộ quá trình sản xuất_phân phối_trao đổi_tiêu dùng , sản xuất như thế nàovà cho ai đều thông việc mua bán,thông qua hệ thống thị trường và do thị trường quyết định.

    Cơ sở kinh tế – xã hội của sự ra đời và tồn tại của sản xuất hàng hoá và

    phân công lao động xã hội và về kinh tế giữa người sản xuất này với người sản xuất khác do các quan hệ sở hữu khác nhau về tư liệu sản xuất quy định.Khi sản phẩm lao động trở thành hàng hoá thì người sản xuất trở thành người sản xuất hàng hoá,lao động của người sản xuất hàng hoá vừa có tính chất tư nhân , cá biệt , lao động của người sản xuất hàng hoá bao hàm sự thống nhất giữa hai mặt đối lập là tính chất xã hội và tính chất tư nhân , cá biệt lao động của sản xuất hàng hoá.Đối với mỗi hàng hoá mâu thuẫn đó được giải quyết trên thị trường.

    Sản xuất hàng hoá ra đời và phát triển là một quá trình lịch sử lâu dài . Đầu tiên là sản xuất hàng hoá giản đơn . Sản xuất hàng hoá giản đơn là sản xuất hàng hoá nông dân , thợ thủ công dựa trên chế độ tư hữu về tư liệu sản xuất và sức lao động của bản thân họ.

    Đây là một kiểu sản xuất nhỏ , dựa trên kĩ thuật thủ công và lạc hậu khi lực lượng sản xuất phát triển cao hơn ,sản xuất hàng hoá giản đơn chuyển thành sản xuất quy mô lớn . Quá trình chuyển biến này diễn ra trong một thời kì quá độ từ xã hội phong kiến sang chế độ tư bản.

    Trong một nền kinh tế sản xuất hàng hoá chiếm địa vị thống trị thì đó là nền kinh tế hàng hoá , khi nền kinh tế hàng hoá vận động theo cơ chế thị trường thì nền kinh tế này là nền kinh tế thị trường

    Như vậy nền kinh tế thị trường là nền kinh tế hàng hoá vận động theo cơ chế thị trường thì nền kinh tế này là nền kinh tế thị trường.Cơ chế thị trường là tổng thể các nhân tố, quan hệ ,môi trường , động lực và quy luật chi phối sự vận động của thị trường . Trong cơ chế thị trường động lực hoạt động của các thành viên là lợi nhuận , lợi nhuận có tác dụng lôi kéo các doanh nghiệp sản xuất mà xã hội cần . Cơ chế thịa trường dùng lỗ, lãi để quyết định các vấn đề kinh tế cơ bản. Đặc trưng của nền kinh tế thị trường là tự vận động tuân theo những quy luật vốn của nó, như quy luật giá trị, quy luật cung cầu, quy luật lưu thông tiền tệ, các quy luật vị trí, vai trò độc lập, song lại có mối liên hệ chặt chẽ, tác động qua lại lẫn nhau, và tạo ra những nguyên tắc vận động của thị trường.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Những Câu Nói Hay Của Joker Bất Hủ Nhất Tình Yêu Và Tiếng Anh
  • Joker Và Khái Niệm The Shadow Của Carl Jung
  • Định Nghĩa Trẻ Trâu Là Gì? Dấu Hiệu Nhận Biết Trẻ Trâu Chính Hiệu
  • 35 Câu Nói Hay Của Joker (Tiếng Anh) Tư Duy Sống Khác Biệt Của Chàng Hề
  • Joker: Ác Nhân Điên Loạn, Dị Biệt Và Đáng Sợ Nhất Dc Là Ai ?
  • Khái Niệm Về Kinh Tế Trang Trại

    --- Bài mới hơn ---

  • Các Khái Niệm Kinh Tế Cơ Bản
  • Khái Niệm, Đối Tượng Và Phương Pháp Điều Chỉnh Của Luật Đất Đai
  • Gia Đình Việt Nam: Truyền Thống Và Hiện Đại
  • Khái Niệm Luật Hôn Nhân Và Gia Đình
  • Thu Nhập Hộ Gia Đình (Household Income) Là Gì? Ưu Điểm Của Thu Nhập Hộ Gia Đình
  • Kinh tế trang trại là một khái niệm không còn mới với các nước kinh tế phát triển và đang phát triển. Song đối với nước ta đang còn là một vấn đề mới, do nước ta mới chuyển sang nền kinh tế thị trường nên việc nhận thức chưa đầy đủ về kinh tế trang trại là điều không thể tránh khỏi. Thời gian qua các lý luận về kinh tế trang trại đã được các nhà khoa học trao đổi trên các diễn đàn và các phương tiện thông tin đại chúng. Song cho tới nay ở mỗi quốc gia, mỗi vùng khác nhau các nhà khoa học lại đưa ra các khái niệm khác nhau về kinh tế trang trại.

    Theo một số nhà khoa học trên thế giới thì khái niệm về kinh tế trang trại như sau:

    Lênin đã phân biệt kinh tế trang trại “Người chủ trang trại bán ra thị trường hầu hết các sản phẩm làm ra, còn người tiểu nông thì dùng đại bộ phận sản phẩm sản xuất được, mua bán càng ít càng tốt” .

    Quan điểm của Mác đã khẳng định, điểm cơ bản của trang trại gia đình là sản xuất hàng hoá, khác với kinh tế tiểu nông là sản xuất tự cấp tự túc, nhưng có điểm giống nhau là lấy gia đình làm cơ sở làm nòng cốt.

    Ở các nước tư bản phát triển như Mỹ, Anh và một số vùng lãnh thổ ở Châu Á: như Nhật Bản, Đài Loan, Hàn Quốc và một số nơi khác trong khu vực. Họ quan niệm: “Trang trại là loại hình sản xuất Nông- Lâm- Ngư nghiệp của hộ gia đình nông dân sau khi phá vỡ vỏ bọc sản xuất tự cấp, tự túc khép kín của hộ tiểu nông, vươn lên sản xuất nhiều nông sản, hàng hoá, tiếp cận với thị trường, từng bước thích nghi với nền kinh tế cạnh tranh”.

    Quan điểm trên đã nêu được bản chất của kinh tế trang trại là hộ nông dân, nhưng chưa đề cập đến vị trí của chủ trang trại trong toàn bộ quá trình tái sản xuất sản phẩm của trang trại.

    Quan điểm 1:”Kinh tế trang trại (hay kinh tế nông trại, lâm trại, ngư trại ,…) là hình thức tổ chức kinh tế cơ sở của nền sản xuất xã hội, dựa trên cơ sở hợp tác và phân công lao động xã hội, bao gồm một số người lao động nhất định được chủ trang bị những tư liệu sản xuất nhất định để tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh phù hợp với nền kinh tế thị trường và được nhà nước bảo hộ”.

    Quan điểm trên đã khẳng định kinh tế trang trại là một đơn vị sản xuất hàng hoá, cơ sở cho nền kinh tế thị trường và vai trò của người chủ trang trại trong quá trình sản xuất kinh doanh nhưng chưa thấy được vai trò của hộ gia đình trong các hoạt động kinh tế và sự phân biệt giữa người chủ với người lao động khác.

    Quan điểm 2: “Kinh tế trang trại là kinh tế hộ nông dân sản xuất hàng hoá ở mức độ cao”.

    Quan điểm trên cho thấy cơ bản quyết định của kinh tế trang trại là sản xuất hàng hoá ở trình độ cao nhưng chưa thấy được vị trí, vai trò của nền kinh tế trang trại trong nền kinh tế thị trường và chưa thấy được vai trò của người chủ trang trại trong quá trình sản xuất kinh doanh.

    Quan điểm 3 cho rằng: “Kinh tế trang trại là hình thức tổ chức sản xuất hàng hoá lớn trong Nông- Lâm – Ngư nghiệp của các thành phần kinh tế khác ở nông thôn, có sức đầu tư lớn, có năng lực quản lý trực tiếp quá trình phát triển sản xuất kinh doanh, có phương pháp tạo ra tỷ suất sinh lợi cao hơn bình thường trên đồng vốn bỏ ra, có trình độ đưa thành tựu khoa học công nghệ mới kết tinh trong hàng hoá tạo ra sức cạnh tranh cao trên thị trường, mang lại hiệu quả kinh tế xã hội cao”.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Vì Sao Lee Min Ho Không Thể Trở Thành Người Chồng Lý Tưởng?
  • Hộ Gia Đình Là Gì Theo Quy Định Tại Bộ Luật Dân Sự 2022
  • Luận Văn: Phát Triển Kinh Tế Hộ Phi Nông Nghiệp Tại Hà Nội, Hay
  • Kế Hoạch Hóa Gia Đình Là Một Phần Của Quyền Con Người
  • Luật Kế Hoạch Hóa Gia Đình Hiện Nay
  • Các Khái Niệm Kinh Tế Cơ Bản

    --- Bài mới hơn ---

  • Khái Niệm, Đối Tượng Và Phương Pháp Điều Chỉnh Của Luật Đất Đai
  • Gia Đình Việt Nam: Truyền Thống Và Hiện Đại
  • Khái Niệm Luật Hôn Nhân Và Gia Đình
  • Thu Nhập Hộ Gia Đình (Household Income) Là Gì? Ưu Điểm Của Thu Nhập Hộ Gia Đình
  • Giáo Án Môn Công Nghệ
  • Kinh tế là tổng thể các yếu tố sản xuất, các điều kiện sống của con người, các mối quan hệ trong quá trình sản xuấttái sản xuất xã hội. Nói đến kinh tế suy cho cùng là nói đến vấn đề sở hữulợi ích.

    Nghĩa rộng của từ này chỉ “toàn bộ các hoạt động sản xuất, trao đổi, phân phối, lưu thông” của cả một cộng đồng dân cư, một quốc gia trong một khoảng thời gian, thường là một năm.

    Là một bộ phận của nền chuyên tạo ra và . Trong nền kinh tế phong kiến, cơ cấu ngành kinh tế còn nghèo nàn, các hoạt động kinh tế ở quy mô nhỏ, manh mún. Ngành kinh tế chủ yếu khi đó là nông nghiệp và . Các ngành kinh tế được đa dạng hóa và hình thành như hiện nay bắt đầu từ những năm 1800 (hơn 2 thế kỷ trước), và kể từ đó liên tục phát triển cho đến ngày nay với sự trợ giúp của tiến bộ . Rất nhiều nước phát triển (như , , ) phụ thuộc sâu sắc vào khu vực sản xuất. Các quốc gia, các nền kinh tế và các ngành công nghiệp của các quốc gia đó đan xen, liên kết, tương tác nhau trong một mạng lưới phức tạp mà không dễ hiểu biết tường tận nếu chỉ nghiên cứu sơ sài.

    Một xu hướng gần đây là sự thay đổi cơ cấu ngành kinh tế khi các quốc gia công nghiệp tiến tới xã hội hậu công nghiệp. Điều này thể hiện ở sự tăng trưởng của lĩnh vực trong khi tỷ lệ của công nghiệp trong cơ cấu kinh tế giảm xuống, và sự phát triển của nền kinh tế thông tin, còn gọi là cuộc cách mạng thông tin. Ở xã hội hậu công nghiệp, lĩnh vực chế tạo được tái cơ cấu, điều chỉnh thông qua quá trình “offshoring” (chuyển dần các giai đoạn sản xuất ít giá trị gia tăng ra nước ngoài).

    Các ngành kinh tế cơ bản

    3/ Khu vực thứ ba chính là khu vực dịch vụ: giao thông, tài chính, ăn uống, du lịch, giải trí, v.v..

    4/ Khu vực thứ tư – khu vực tri thức: Hiện có xu hướng tách một số ngành trong khu vực dịch vụ gồm giáo dục, nghiên cứu và phát triển, thông tin, tư vấn thành một khu vực riêng.

    Các ngành kinh tế tại Việt Nam

    Chính phủ Việt Nam áp dụng Hệ thống ngành kinh tế theo Quyết định số Quyết định số 10/2007/QĐ-TTg ngày 23 tháng 01 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ, gồm các 21 nhóm ngành, 642 hoạt động kinh tế cụ thể:

    • Nhóm A: Nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản.
    • Nhóm B: Khai khoáng.
    • Nhóm C: Công nghiệp chế biến, chế tạo.
    • Nhóm D: Sản xuất và phân phối điện, khí đốt, nước nóng, hơi nước và điều hòa không khí
    • Nhóm E: Cung cấp nước, hoạt động quản lý và xử lý rác thải, nước thải.
    • Nhóm F: Xây dựng.
    • Nhóm G: Bán buôn và bán lẻ, sửa chữa ô tô, mô tô, xe máy và xe có động cơ khác.
    • Nhóm H: Vận tải kho bãi.
    • Nhóm I: Dịch vụ lưu trú và ăn uống.
    • Nhóm J: Thông tin và truyền thông.
    • Nhóm K: Hoạt động tài chính, ngân hàng và bảo hiểm.

    …..

      Nhóm U: Hoạt động của các tổ chức và cơ quan quốc tế.

    Ngành kinh tế quan trọng nhất của Việt Nam là sản xuất nông nghiệp. Mặc dù tỷ lệ đóng góp của ngành nông nghiệp vào GDP vẫn tiếp tục giảm so với các năm trước (20,9%) nhưng vẫn hơn 60% dân số tham gia vào sản xuất nông nghiệp. Việt Nam là nước xuất khẩu hạt tiêu đen lớn nhất thế giới và là nước đứng thứ hai trên thế giới về xuất khẩu gạo và cà phê. Những sản phẩm nông nghiệp quan trọng là hạt tiêu, hạt điều, cao su và thủy sản.

    Cơ cấu thành phần kinh tế phản ánh sự tồn tại của các hình thức sở hữu. Hiện nay ở Việt Nam có các thành phần kinh tế sau: kinh tế trong nước (kinh tế Nhà nước, kinh tế tập thể, kinh tế tư nhân, kinh tế cá thể, kinh tế hỗn hợp) và kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài.

    Tổng sản phẩm trong nước

    Tổng sản phẩm trong nước (GDP) là tổng sản phẩm hàng hoá và dịch vụ tiêu dùng cuối cùng mà một nền kinh tế tạo ra bên trong một quốc gia, không phân biệt do người trong nước hay người nước ngoài làm ra, ở một thời kỳ nhất định, thường là một năm.

    GDP thường được sử dụng để phân tích cơ cấu kinh tế, tốc độ tăng trưởng của nền kinh tế, trình độ phát triển và mức sống của con người.

    Công thức chung để tính Tổng sản phẩm trong nước GDP là:

    GDP = ( tiêu dùng + đầu tư + xuất khẩu ) – nhập khẩu .

    Tổng thu nhập quốc gia

    Tổng thu nhập quốc gia (GNI) bằng GDP cộng chênh lệch giữa thu nhập nhân tố sản xuất từ nước ngoài với thu nhập nhân tố sản xuất cho nước ngoài, trong một thời kỳ nhất định, thường là một năm.

    GNI lớn hơn hay nhỏ hơn GDP tuỳ thuộc mối quan hệ kinh tế (đầu tư vốn, lao động…) giữa một nước với nhiều nước khác. Nhìn chung, những nước có vốn đầu tư nước ngoài cao thì GNI lớn hơn GDP. Ngược lại, những nước đang tiếp nhận đầu tư nhiều hơn là đầu tư ra nước ngoài sẽ có GDP lớn hơn GNI.

    Trên phạm vi toàn thế giới, GDP tăng nhanh qua các năm (tốc độ tăng trưởng bình quân năm khoảng 3,6%) và đạt tới gần 40,9 nghìn tỉ USD năm 2004, gấp 16 lần năm 1900. Trong đó các nước có nền kinh tế phát triển chiếm 2/3 tổng GDP của toàn cầu.

    GNI và GDP bình quân đầu người

    Để so sánh mức sống của dân cư ở các nước khác nhau, người ta thường dùng các chỉ số GDP và GNI bình quân đầu người. GNI/đầu người và GDP/đầu người được tính bằng GNI và GDP chia cho tổng số dân ở một thời điểm nhất định.

    Chỉ số thu nhập theo đầu người phản ánh trình độ phát triển kinh tế của các quốc gia và được coi là một trong những tiêu chí quan trọng để đánh giá chất lượng cuộc sống. d) Cơ cấu ngành trong GDP

    Để đánh giá nền kinh tế của một nước, người ta còn căn cứ vào cơ cấu ngành trong GDP. Số liệu thống kê của Ngân hàng thế giới (WB) chỉ rõ sự khác nhau về cơ cấu ngành giữa các nhóm nước có trình độ phát triển kinh tế khác nhau. Các nước kinh tế phát triển thường có tỉ trọng dịch vụ rất lớn. Ngược lại, các nước đang phát triển có nền kinh tế chủ yếu dựa vào nông nghiệp thì phần đóng góp của dịch vụ trong cơ cấu GDP thường từ 20 – 30%.

    Xu thế chung khi chuyển từ một nền kinh tế kém phát triển sang một nền kinh tế phát triển là giảm nhanh tỉ trọng nông nghiệp cả trong cơ cấu lao động lẫn cơ cấu GDP, đồng thời tăng tương ứng trong cơ cấu GDP và lao động của khu vực công nghiệp ở giai đoạn đầu và tăng cơ cấu lao động, cơ cấu GDP của khu vực dịch vụ ở giai đoạn sau.

    CHÚ THÍCH TỪ NGỮ:

    GDP: Gross Domestic Product – Tổng sản phẩm quốc nội (trong nước)

    GNI: Gross National Income- Tổng thu nhập quốc gia/Tổng thu nhập quốc dân

    Sản xuất Tái sản xuất Trao đổiPhân phốiLưu thôngTiêu thụHàng hóaDịch vụCơ cấu nền kinh tế

    Manh mún Khu vực sản xuấtTường tậnSơ sàiHậu công nghiệpCách mạng thông tinKhai mỏKhai khoángKho bãi

    GDPGNITốc độ tăng trưởngMức sốngĐầu tưVốnBình quân đầu ngườiTỉ trọng

    • Trong xã hội hậu công nghiệp, cơ cấu ngành kinh tế có xu hướng chuyển đổi như thế nào?
    • Theo Cục Đầu tư Nước ngoài, số vốn đăng ký đầu tư vào Việt Nam từ đầu năm tới nay đã lên tới 14,7 tỷ USD, trong khi số vốn các doanh nghiệp VN đầu tư ra nước ngoài là 1,38 tỷ USD. Có thể nhận xét điều gì về GNI và GDP qua 2 con số này?
    • Cho bảng số liệu Trị giá xuất khẩu hàng hóa phân theo khu vực kinh tế và phân theo nhóm hàng ở Việt Nam từ năm 1999 đến 2006. Em có nhận xét gì về xuất khẩu hàng hóa ở Việt Nam:
    • Theo đánh giá của em, Việt Nam có thể và nên phát triển mặt hàng nào trong xuất khẩu?
    • Nêu sự khác biệt về tỷ trọng các ngành kinh tế trong cơ cấu ngành của các nước phát triển và đang phát triển.

    Chọn các từ ngữ điền vào chỗ trống:

    cùng kỳ tỷ trọng tốc độ tăng trưởng đầu tư

    vốn dầu thô than đá đạt

    ( Năm 2007) Bộ Kế hoạch và Đầu tư đã báo cáo: thu hút …………………..vào sản xuất kinh doanh trong 11 tháng qua ………………. mức cao nhất từ trước đến nay. Đặc biệt là đầu tư nước ngoài, tổng số …………………..đạt trên 15 tỷ USD, tăng 38,4% so với ………………., vượt 15% so với dự kiến cả năm. Hoàn thành thắng lợi mục tiêu kinh tế – xã hội năm 2007, đạt chúng tôi 8,5%. Trong xuất khẩu, ……………….. và ………………….. là hai mặt hàng xuất khẩu chủ lực đạt được mức tăng trưởng cao và tiếp tục chiếm …………………..lớn trong xuất khẩu cả nước trong những năm gần đây, vượt cả chỉ tiêu quy hoạch xuất khẩu.

    Nông nghiệp

    • Nông nghiệp thuần nông hay nông nghiệp sinh nhai là lĩnh vực sản xuất nông nghiệp có đầu vào hạn chế, sản phẩm đầu ra chủ yếu phục vụ cho chính gia đình của mỗi người nông dân. Không có sự cơ giới hóa trong nông nghiệp sinh nhai.
    • Nông nghiệp chuyên sâu: là lĩnh vực sản xuất NN được chuyên môn hóa trong tất cả các khâu sản xuất nông nghiệp, gồm cả việc sử dụng máy móc trong trồng trọt, chăn nuôi, hoặc trong quá trình chế biến sản phẩm nông nghiệp. Nông nghiệp chuyên sâu có nguồn đầu vào sản xuất lớn, bao gồm cả việc sử dụng hóa chất diệt sâu, diệt cỏ, phân bón, chọn lọc, lai tạo giống, nghiên cứu các giống mới và mức độ cơ giới hóa cao. Sản phẩm đầu ra chủ yếu dùng vào mục đích thương mại, làm hàng hóa bán ra trên thị trường hay xuất khẩu. Các hoạt động trên trong sản xuất nông nghiệp chuyên sâu là sự cố gắng tìm mọi cách để có nguồn thu nhập tài chính cao nhất từ ngũ cốc, các sản phẩm được chế biến từ ngũ cốc hay vật nuôi…

    Năm 2004, kim ngạch xuất khẩu hàng nông sản đạt 4 tỷ USD, Việt Nam được đánh giá là nhà xuất khẩu hàng đầu về gạo, cà phê, cao su, hạt tiêu…Gạo xuất khẩu đạt 3,9 triệu tấn với kim ngạch 900 triệu USD, tăng gần 23% so với năm 2003; Xuất khẩu hạt điều đạt 100.000 tấn, với kim ngạch 400 triệu USD (mở rộng thị trường sang Mỹ, Trung Quốc, Đông và Bắc Âu). Ngành chế biến gỗ xuất khẩu tăng mạnh nhất trong năm, đạt trên 1 tỷ đồng (chiếm 25% tổng kim ngạch xuất khẩu của ngành nông nghiệp); Cà phê xuất khẩu đạt 900.000 tấn, tăng gần 40%, với kim ngạch tăng gần 30%; Xuất khẩu chè đạt 900.000 tấn, với kim ngạch gần 90 triệu USD, (mức cao nhất từ trước tới nay); Xuất khẩu hồ tiêu đạt hơn 98.000 tấn, trị giá 133,7 triệu USD…

    Tuy nhiên vẫn còn những mặt hạn chế: Các sản phẩm nông nghiệp còn kém về chất lượng làm cho hàng hóa khó đi vào thị trường của các nước phát triển. Việc chuyển đổi cơ cấu trong nông nghiệp, sự đa dạng hoá nông nghiệp, phát triển chế biến nông sản…tốc độ chậm. Lao động nông nghiệp tăng ở nông thôn dẫn đến tình trạng thiếu việc làm, cản trở việc tăng năng suất lao động…

    Mô hình mới đã xuất hiện ở châu thổ sông Hồng: Các làng nghề đã phát triển thành “cụm công nghiệp”, vượt ra khỏi giới hạn làng trở thành các trung tâm năng động, biến những người nông dân thành các doanh nhân, chủ các xí nghiệp nhỏ, vừa và hiện đại, như: đồ gỗ Đồng Kỵ, sứ Bát tràng, lơn nạc Nam Sách, rau Gia Lộc, cây cảnh Mễ Sở, rau hoa Mê Linh-Đông Anh…

    Công nghiệp

    Công nghiệp, là một bộ phận của nền , là lĩnh vực vật chất mà sản phẩm được “chế tạo, chế biến” cho nhu cầu tiêu dùng hoặc phục vụ hoạt động kinh doanh tiếp theo. Đây là hoạt động kinh tế, sản xuất quy mô lớn, được sự hỗ trợ thúc đẩy mạnh mẽ của các tiến bộ , và .

    Ở một số quốc gia như Việt Nam và Nhật Bản, công nghiệp bao gồm:

    • Khai thác khoáng sản, than, đá và dầu khí
    • Chế biến, chế tạo (kể cả chế biến thực phẩm, gỗ)
    • Sản xuất và phân phối điện, khí đốt và nước.

    Một nghĩa rất phổ thông khác của công nghiệp là “hoạt động kinh tế quy mô lớn, sản phẩm (có thể là phi vật thể) tạo ra trở thành hàng hóa”. Theo nghĩa này, những hoạt động kinh tế chuyên sâu khi đạt được một quy mô nhất định sẽ trở thành một ngành công nghiệp, ngành kinh tế như: công nghiệp phần mềm máy tính, công nghiệp điện ảnh, công nghiệp giải trí, công nghiệp nghiệp thời trang, công nghiệp báo chí, v.v..

    Bởi hoạt động công nghiệp là vô cùng đa dạng, có rất nhiều cách phân loại công nghiệp:

    • Theo sản phẩm và ngành nghề: công nghiệp dầu khí, công nghiệp ô tô, công nghiệp dệt, công nghiệp năng lượng, v.v..
    • Theo phân cấp quản lý: công nghiệp địa phương, công nghiệp trung ương.

    Công nghiệp nặng là lĩnh vực công nghiệp sử dụng nhiều , đối ngược với công nghiệp nhẹ là lĩnh vực sử dụng nhiều lao động. Công nghiệp nặng không dễ dàng tái phân bố như công nghiệp nhẹ vì nhiều tác động đến và chi phí nhiều hơn. Công nghiệp nặng có thể được hiểu là ngành mà sản phẩm dùng để cung cấp cho các ngành công nghiệp khác. Ví dụ, đầu ra của các xưởng thép, nhà máy hóa chất là đầu vào của các doanh nghiệp sản xuất, dịch vụ hoặc bán buôn khác nhiều hơn là bán lẻ đến tay người tiêu dùng.

    Công nghiệp nhẹ là ngành công nghiệp ít tập trung hơn công nghiệp nặng, và thiên về cung cấp tiêu dùng hơn là phục vụ các doanh nghiệp (có nghĩa là sản phẩm được sản xuất cho người tiêu dùng cuối cùng hơn là sản xuất để làm đầu vào cho một quá trình sản xuất khác). Các cơ sở công nghiệp nhẹ thường ít gây tác động môi trường hơn công nghiệp nặng và vì thế chúng có thể được bố trí gần khu dân cư.

    Một số định nghĩa kinh tế đưa ra rằng công nghiệp nhẹ là “hoạt động sản xuất, chế tạo sử dụng một khối lượng vừa phải nguyên vật liệu đã được chế biến để tạo ra những sản phẩm có giá trị khá cao so với khối lượng của chúng”.

    Ví dụ về các ngành công nghiệp nhẹ như: giầy dép, quần áo, đồ nội thất, thiết bị trong nhà, v.v..

    Dịch vụ

    Dịch vụ, trong , được hiểu là những thứ tương tự như nhưng là phi vật chất. Có nhiều ngành dịch vụ:

    • Cung cấp điện, nước
    • Xây dựng (không kể sản xuất vật liệu xây dựng)
    • Thương mại
    • Tài chính, ngân hàng, bảo hiểm, môi giới chứng khoán, …
    • Y tế, chăm sóc sức khỏe, chăm sóc trẻ em
    • Giáo dục, thư viện, bảo tàng
    • Du lịch, khách sạn, cho thuê nhà
    • Thông tin, bưu chính, internet
    • Giao thông, vận tải
    • Cung cấp năng lượng (không kể khai thác và sản xuất)
    • Giải trí, thể thao, đánh bạc, dịch vụ tình dục
    • Ăn uống
    • Các dịch vụ chuyên môn (tư vấn, pháp lý, thẩm mỹ, v.v…)
    • Quân sự
    • Cảnh sát
    • Các công việc quản lý nhà nước

    --- Bài cũ hơn ---

  • Khái Niệm Về Kinh Tế Trang Trại
  • Vì Sao Lee Min Ho Không Thể Trở Thành Người Chồng Lý Tưởng?
  • Hộ Gia Đình Là Gì Theo Quy Định Tại Bộ Luật Dân Sự 2022
  • Luận Văn: Phát Triển Kinh Tế Hộ Phi Nông Nghiệp Tại Hà Nội, Hay
  • Kế Hoạch Hóa Gia Đình Là Một Phần Của Quyền Con Người
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100