Khái Niệm Hộ Kinh Doanh Theo Luật Doanh Nghiệp 2014

--- Bài mới hơn ---

  • 3 Đặc Điểm Hộ Kinh Doanh Là Gì ?
  • Giá Trị Gia Đình Từ Tiếp Cận Lý Thuyết Và Một Số Vấn Đề Đặt Ra Với Việt Nam Trong Bối Cảnh Xã Hội Đang Chuyển Đổi*
  • Nguồn Gốc Và Ý Nghĩa Ngày Gia Đình Việt Nam 28/6
  • Ý Nghĩa “Ngày Gia Đình Việt Nam 28/6”
  • Cách Xử Lý Các Dạng Vô Định
  •  

    hướng dẫn về thủ tục đăng ký kinh doanh của

     

    quy định như sau:

    Điều 66

    Nghị định 78/2015/NĐ-CP

    Luật doanh nghiệp 2014

    quy định như sau:

    Điều 66. Hộ kinh doanh

    1. Hộ kinh doanh do một cá nhân hoặc một nhóm người gồm các cá nhân là công dân Việt Nam đủ 18 tuổi, có năng lực hành vi dân sự đầy đủ, hoặc một hộ gia đình làm chủ, chỉ được đăng kýkinh doanh tại một địa điểm, sử dụng dưới mười lao động và chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình đối với hoạt động kinh doanh.

    2. Hộ gia đình sản xuất nông, lâm, ngư nghiệp, làm muối và những người bán hàng rong, quà vặt, buôn chuyến, kinh doanh lưu động, làm dịch vụ có thu nhập thấp không phải đăng ký, trừ trường hợp kinh doanh các ngành, nghề có điều kiện, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương quy định mức thu nhập thấp áp dụng trên phạm vi địa phương.

    3. Hộ kinh doanh có sử dụng từ mười lao động trở lên phải đăng ký thành lập doanh nghiệp theo quy định. 

    --- Bài cũ hơn ---

  • Vai Trò Của Gia Đình Trong Việc Hình Thành Và Giáo Dục Nhân Cách Con Người Việt Nam
  • Nâng Cao Chất Lượng Công Tác Xây Dựng Gia Đình
  • Công Tác Gia Đình Là Một Nhiệm Vụ Trọng Tâm
  • 14 Điều Ở Chàng Chứng Tỏ Anh Ấy Là Người Đàn Ông Của Gia Đình
  • Hai Hình Thức Hôn Nhân Phổ Biến Trong Văn Học Dân Gian Người Việt Và Một Số Tộc Người Miền Núi Phía Bắc
  • Thay Đổi Khái Niệm Doanh Nghiệp Nhà Nước Trong Luật Doanh Nghiệp 2022

    --- Bài mới hơn ---

  • Chuyên Đề Những Điểm Mới Luật Doanh Nghiệp 2022
  • Luật Doanh Nghiệp Năm 2022 Có Gì Mới?
  • Những Điểm Mới Đáng Chú Ý Của Luật Doanh Nghiệp 2022 – Linalaw
  • Doanh Nghiệp Tư Nhân Theo Luật Doanh Nghiệp Mới
  • Doanh Nghiệp Tư Nhân Theo Luật Doanh Nghiệp 2014
  • Luật Doanh nghiệp 2022 được Quốc hội thông qua ngày 17/06/2020. Luật Doanh nghiệp 2022 sẽ chính thức có hiệu lực từ ngày 01/01/2021 với nhiều điểm mới quy định về doanh nghiệp Nhà nước.

    Cụ thể, khoản 11 Điều 4 Luật Doanh nghiệp năm 2022 quy định:

    Doanh nghiệp nhà nước bao gồm các doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ trên 50% vốn điều lệ, tổng số cổ phần có quyền biểu quyết theo quy định tại Điều 88 của Luật này.

    Điều 88. Doanh nghiệp nhà nước

    1. Doanh nghiệp nhà nước được tổ chức quản lý dưới hình thức công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần, bao gồm:

    a) Doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ;

    b) Doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ trên 50% vốn điều lệ hoặc tổng số cổ phần có quyền biểu quyết, trừ doanh nghiệp quy định tại điểm a khoản 1 Điều này.

    2. Doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều này bao gồm:

    a) Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ là công ty mẹ của tập đoàn kinh tế nhà nước, công ty mẹ của tổng công ty nhà nước, công ty mẹ trong nhóm công ty mẹ – công ty con;

    b) Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên là công ty độc lập do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ.

    3. Doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ trên 50% vốn điều lệ hoặc tổng số cổ phần có quyền biểu quyết theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều này bao gồm:

    a) Công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên, công ty cổ phần do Nhà nước nắm giữ trên 50% vốn điều lệ, tổng số cổ phần có quyền biểu quyết là công ty mẹ của tập đoàn kinh tế, công ty mẹ của tổng công ty nhà nước, công ty mẹ trong nhóm công ty mẹ – công ty con;

    b) Công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên, công ty cổ phần là công ty độc lập do Nhà nước nắm giữ trên 50% vốn điều lệ, tổng số cổ phần có quyền biểu quyết.

    4. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.

    Theo đó, khái niệm Doanh nghiệp Nhà nước nêu trên đã có sự thay đổi so với khái niệm Doanh nghiệp Nhà nước tại Luật Doanh nghiệp 2014. Theo Luật Doanh nghiệp 2014, Doanh nghiệp Nhà nước là khi nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ. Còn theo Luật Doanh nghiệp năm 2022, Doanh nghiệp Nhà nước được phân chia theo nhiều mức độ sở hữu bao gồm các doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ trên 50% vốn điều lệ, tổng số cổ phần có quyền biểu quyết.

    Như vậy, quy định về Doanh nghiệp Nhà nước đã được nới lỏng hơn rất nhiều, tạo điều kiện co những cá nhân, tổ chức khác được quyền hợp tác kinh doanh; cùng phát triển, sản xuất; đáp ứng nhu cầu hội nhập quốc tế.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Điều 4 Giải Thích Từ Ngữ Theo Luật Doanh Nghiệp 2014
  • Doanh Nghiệp Xã Hội Là Gì?
  • Doanh Nghiệp Tư Nhân Là Gì? Đặc Điểm Của Doanh Nghiệp Tư Nhân
  • Khái Niệm Đặc Điểm Doanh Nghiệp Tư Nhân
  • – Khái Niệm Cơ Sở Dữ Liệu Là Gì, Các Hợp Phần Của Csdl
  • Dự Án Luật Doanh Nghiệp (Sửa Đổi): Cân Nhắc Khái Niệm Dnnn Và Luật Hóa Hộ Kinh Doanh

    --- Bài mới hơn ---

  • Phía Sau Một Luật Làm Thay Đổi Việt Nam
  • Phân Biệt Giữa Thương Nhân, Doanh Nghiệp Và Chủ Thể Kinh Doanh
  • Khái Niệm Và Đặc Điểm Chi Phí Kinh Doanh Khách Sạn Du Lịch
  • List Top 04 Đặc Điểm Dịch Vụ Ăn Uống Tại Việt Nam 2022
  • Bộ Giao Thông Vận Tải Làm Rõ Định Nghĩa ‘kinh Doanh Vận Tải’ Với Grab
  • Đại biểu Trần Văn Lâm (Bắc Giang) đồng tình với việc đưa hộ kinh doanh vào trong luật bởi nó có ý nghĩa quan trọng để bảo đảm bình đẳng giữa các loại hình, thể chế kinh doanh ở nước ta hiện nay. Thực tế, Luật Doanh nghiệp các thế hệ trước đã đề cập tới hộ kinh doanh và giao cho Chính phủ quy định chi tiết. Sửa đổi lần này chỉ là bước tiếp tục cụ thể hóa, bổ sung, hoàn thiện các quy định cần thiết để chính danh hóa, luật hóa một số nội dung hỗ trợ, bảo vệ loại hình tổ chức kinh doanh này để hộ kinh doanh phát huy tốt hơn tiềm năng và đóng góp tích cực hơn nữa vào nền kinh tế, cũng như tăng cường trách nhiệm, vai trò của loại hình tổ chức kinh doanh này trong việc thực hiện nghĩa vụ đối với nhà nước, với người lao động, đồng thời hướng tới nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước đối với khu vực kinh tế rộng lớn có tới 5 triệu hộ, hàng chục triệu lao động, chiếm tới 30% GDP của đất nước ta hiện nay.

    Tuy nhiên, ông Lâm cho rằng tới nay dự thảo vẫn chưa đưa ra được nhiều những chính sách, những quy định để hướng tới sự cởi mở, thuận lợi hơn trong quản lý đối với hộ kinh doanh, tạo bình đẳng hơn với DN; chưa có chính sách mạnh để khuyến khích chuyển đổi mô hình hộ kinh doanh lên DN; những quy định, những chính sách hiện hành, nhất là về thuế, kế toán, đất đai, lao động vẫn khiến hộ kinh doanh ngần ngại khi chuyển đổi từ mô hình hộ cá thể sang mô hình DN.

    Không đồng tình với quan điểm này, đại biểu Trần Văn Tiến (Vĩnh Phúc) cho rằng, việc đưa hộ kinh doanh vào dự thảo luật là vấn đề lớn, bởi đối tượng điều chỉnh có số lượng hộ kinh doanh nhiều gấp 5 đến 6 lần số lượng DN. Mặt khác, về bản chất hoạt động, cách thức và quy mô của hộ kinh doanh rất khác so với DN.

    “Tôi cho rằng không nên đưa hộ kinh doanh vào phạm vi điều chỉnh của Luật Doanh nghiệp. Bởi so với các chủ thể khác của luật thì hộ kinh doanh có quy mô kinh doanh hạn chế, hoạt động trong phạm vi ngành, nghề kinh doanh nhỏ bé. Việc luật hóa hộ kinh doanh chưa rõ sẽ quản lý theo phương thức nào có thể gây khó khăn cho hoạt động kinh doanh của hàng triệu hộ kinh doanh hiện tại. Do vậy, tôi đề nghị cơ quan soạn thảo cần nghiên cứu, xem xét chưa nhất thiết can thiệp, đưa hình thức kinh doanh của hộ gia đình vào dự án Luật Doanh nghiệp. Hộ kinh doanh nên được xem xét ban hành thành luật riêng, luật về hộ kinh doanh, Luật Doanh nghiệp chỉ đề cập, điều chỉnh đối với DN, không điều chỉnh đối với hộ kinh doanh”, ông Tiến đề nghị.

    “Không nên có một chương riêng về DNNN trong luật, vì như vậy sẽ tạo tiền đề bất bình đẳng giữa DNNN với các DN do các thành phần kinh tế khác sở hữu, tạo ra sự nghi ngờ không cần thiết. Những vấn đề của DNNN nên quy định trong Luật Quản lý, sử dụng vốn nhà nước đầu tư vào sản xuất, kinh doanh tại DN; nếu cần thiết thì có thể sửa luật này, như vậy sẽ hợp lý hơn”, ông Lâm đề xuất.

    Đại biểu Mai Thị Ánh Tuyết (An Giang) thì cho rằng, theo Luật Doanh nghiệp hiện hành, DNNN là DN do nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ. Dự thảo luật lần này sửa đổi quy định DNNN bao gồm các DN do nhà nước nắm giữ trên 50% vốn điều lệ, tổng số cổ phần có quyền biểu quyết theo quy định tại Điều 88 của Luật Doanh nghiệp (sửa đổi). Việc thay đổi khái niệm DNNN như quy định tại dự thảo lần này cần phải cân nhắc vì đây là một vấn đề lớn, quan trọng; nhưng chưa đánh giá kỹ tác động của việc thay đổi này đến hoạt động của các DN sẽ trở thành DNNN theo quy định của dự thảo luật lần này, đánh giá tác động đến việc thực hiện mục tiêu cổ phần hóa, thoái vốn nhà nước tại các DN mà nhà nước không cần nắm giữ cổ phần, vốn góp chi phối hoặc không nắm giữ cổ phần vốn góp…

    Do vậy, bà Tuyết đề nghị cơ quan soạn thảo nghiên cứu xác định tỷ lệ nắm giữ vốn góp hoặc tổng số vốn cổ phần có quyền biểu quyết của nhà nước phù hợp hơn, đảm bảo việc chi phối của nhà nước trong quyết định các vấn đề quan trọng của DN, đồng thời hài hòa với quyền, lợi ích hợp pháp của thành viên có vốn góp cổ đông khác nhằm tạo thuận lợi trong việc thực hiện mục tiêu cổ phần hóa và thoái vốn tại các DN.

    Phải quản lý được DN còn tồn tại hay không

    Về cơ quan đăng ký DN, Điều 215 dự thảo luật có quy định nhiệm vụ và quyền hạn của cơ quan đăng ký kinh doanh theo quy định pháp luật nhưng nhiều đại biểu cho rằng chưa giải quyết tốt tồn tại thực hiện hiện nay của cơ quan đăng ký kinh doanh. Hiện nay, việc thành lập, quản lý DN đã chuyển từ tiền kiểm sang hậu kiểm. Sự thay đổi này là phù hợp, tạo điều kiện thuận lợi hơn cho các DN phát huy khả năng sản xuất, kinh doanh. Tuy nhiên, sự thông thoáng này cũng đặt ra yêu cầu phải có cơ quan quản lý nhà nước chặt chẽ hơn, đảm bảo phát triển DN đúng quy định của pháp luật, kiểm soát được thực trạng và khe hở hiện nay đối với luật hoặc lợi dụng, tạm ngừng, ngừng hoạt động, giải thể, phá sản DN để gian lận, trốn thuế…

    Trần Hương

    Nguồn:

    --- Bài cũ hơn ---

  • Khái Niệm,nội Dung Và Kết Cấu Của Báo Cáo Kết Quả Kinh Doanh
  • 4 Năm Kinh Doanh, Bán 10.000 Ly Trà Sữa Mỗi Ngày, Bí Quyết Của Thương Hiệu Pozaa Tea Là Gì?
  • Ý Tưởng Kinh Doanh Quán Trà Sữa
  • Kinh Doanh Nhượng Quyền Trà Sữa Với 20 Thương Hiệu Nổi Tiếng Sau Đây.
  • 12 Bước Cần Chuẩn Bị Để Mở Quán Trà Sữa: Cần Những Gì
  • Khái Niệm Doanh Nghiệp Liên Doanh

    --- Bài mới hơn ---

  • Khái Niệm Và Quy Định Pháp Luật Về Doanh Nghiệp Liên Doanh
  • Công Ty Liên Doanh Là Gì?
  • Doanh Nghiệp Liên Doanh Khái Niệm Bạn Cần Biết
  • Công Ty Liên Doanh Là Gì? Các Đặc Điểm Và Quy Định
  • Khái Niệm Và Đặc Điểm Doanh Nghiệp Liên Doanh
  • Vậy bản chất của doanh nghiệp liên doanh là một tổ chức kinh tế được hình thành trên cơ sở góp vốn của các tổ chức kinh tế thuộc các quốc gia khác nhau hoạt động trong những lĩnh vực nhất định.

    Trên thực tế thường có các quan niệm doanh nghiệp liên doanh là một công ty được hình thành do sự cùng tham gia của hai hoặc nhiêu công ty khác nhau. Theo quan niệm này, một xí nghiệp liên doanh phải được hình thành ít nhất từ hai công ty khác nhau. Các công ty có thể cùng quốc tịch hoặc khác quốc tịch. Trong quan niệm này khía cạnh pháp lý hầu như chưa được đề cập đến.

    Một quan niệm khác coi ” Liên doanh là sự cùng làm chủ của hai hãng hoặc một hãng và chính phủ đối với hoạt động sản xuất kinh doanh. Liên doanh làm cho tổng số vốn được sử dụng lớn hơn trong việc cung ứng hàng hoá và dịch vụ, và có thể có hiệu quả đặc biệt trong việc khai thác nguồn, bổ sung đối với một bên, chẳng hạn đóng góp tri thức về quá trình sản xuất và đóng góp kiến thức về thị trường.

    Quan niệm này chỉ ra liên doanh là sự cùng làm chủ của hai hãng hoặc một hãng và chính phủ đối với việc sản xuất – kinh doanh. Điều này nhấn mạnh đến khía cạnh sở hữu của liên doanh và số lượng các bên tham gia vào liên doanh. Liên doanh thuộc quyền sở hữu của cả hai bên tham gia liên doanh. Hai bên có thể là 2 hãng, hoặc một bên là một doanh nghiệp và một bên là chính phủ nhằm thực hiện các hoạt động kinh doanh.

    Tuy vậy, quan niệm này mới chỉ dừng lại ở liên doanh với sự tham gia của 2 bên. Trên thực tế, số lượng các bên tham gia vào liên doanh còn có thể lớn hơn. Ngoài ra, trong quan niệm, khía cạnh pháp lý chưa được đề cấp xác đáng. Hơn nữa, liên doanh không chỉ dừng lại ở lĩnh vực sản xuất – kinh doanh mà còn cả trogn hoạt động nghiên cứu cơ bản và nghiên cứu triển khai.

    Theo Luật đầu tư nước ngoài 2000 thì “doanh nghiệp liên doanh” là doanh nghiệp do hai bên hoặc nhiều bên hợp tác thành lập tại Việt Nam trên cơ sở hợp đồng liên doanh hoặc hiệp định ký kết giữa Chính phủ nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Chính phủ nước ngoài hoặclà doanh nghiệp do doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài hợp tác với doanh nghiệp Việt Nam hoặc do doanh nghiệp liên doanh, doanh nghiệp 100% vốn đầu tư nước ngoài hợp tác với nhà đầu tư nước ngoài trên cơ sở hợp đồng liên doanh.

    Như vậy các đối tác trong liên doanh doanh với nước ngoài bao gồm:

    • Một bên Việt Nam và một bên nước ngoài
    • Một bên Việt Nam và nhiều bên nước ngoài
    • Nhiều bên Việt Nam và 1 bên nước ngoài
    • Nhiều bên Việt Nam và nhiều bên nước ngoài

    Theo Luật đầu tư nước ngoài thì doanh nghiệp liên doanh được tổ chức dưới dạng công ty TNHH hoặc chuyển hoá thành công ty cổ phần. Thời gian hoạt động của doanh nghiệp liên doanh không quá 50 năm trong trường hợp đặc biệt không quá 70 năm.

    Những đặc trưng của doanh nghiệp liên doanh có thể mô tả bằng mô hình sau:

    --- Bài cũ hơn ---

  • Đề Tài: Tìm Hiểu Hoạt Động Kinh Doanh Lữ Hành Tại Công Ty Du Lịch
  • Công Ty Lữ Hành (Tour Operator
  • Tháo Gỡ Thắc Mắc Kinh Doanh Du Lịch Là Gì Đầy Đủ Nhất
  • Tổng Hợp Các Quan Trọng Cần Biết Về Kinh Doanh Du Lịch
  • Doanh Nghiệp Lữ Hành Là Gì?
  • Kinh Doanh Là Gì? Các Khái Niệm Cơ Bản Trong Kinh Doanh

    --- Bài mới hơn ---

  • Khái Niệm Kinh Doanh Và Kinh Doanh Thực Phẩm
  • Khái Niệm Và Đặc Điểm Kinh Doanh Khách Sạn Hiện Nay
  • Khái Niệm Kinh Doanh Khách Sạn
  • Hoàn Thiện Khái Niệm Nền Kinh Tế Thị Trường Định Hướng Xã Hội Chủ Nghĩa
  • Bài 2: Kinh Tế Thị Trường Định Hướng Xã Hội Chủ Nghĩa
  • 1. Các Loại Hình Kinh Doanh

    Có nhiều loại hình kinh doanh khác nhau, nhưng có ba loại chính đó là

    Kinh doanh dịch vụ

    Doanh nghiệp sản xuất

    Doanh nghiệp bán lẻ

    Giao dịch trong nhiều giao dịch

    Trong kinh doanh, việc trao đổi hàng hóa và dịch vụ là một hoạt động diễn ra thường xuyên. Một sản phẩm / dịch vụ trước khi đến tay người tiêu dùng có thể trải qua nhiều giao dịch khác nhau.

    Lợi nhuận là mục tiêu chính

    Việc kinh doanh được thực hiện với mục đích tìm kiếm lợi nhuận. Lợi nhuận chính là phần thưởng cho các dịch vụ của một doanh nhân.

    Kỹ năng kinh doanh để thành công

    Bất cứ ai muốn trở thành một doanh nhân giỏi đều cần phải có những phẩm chất và kỹ năng kinh doanh tốt để có thể điều hành doanh nghiệp.

    Rủi ro và sự không chắc chắn

    Kinh doanh phải chịu rủi ro và sự không chắc chắn. Một số rủi ro, chẳng hạn như mất mát do hỏa hoạn và trộm cắp có thể được bảo vệ bằng bảo hiểm. Cũng có những điều không hắc chắn, chẳng hạn như mất mát do thay đổi nhu cầu hoặc thị trường mất giá…

    Người mua và người bán

    Mỗi giao dịch kinh doanh đều có tổi thiếu một bên mua và một bên bán.

    Kết nối với sản xuất

    Hoạt động kinh doanh có thể được kết nối với sản xuất hàng hóa hoặc dịch vụ. Trong trường hợp này, nó được gọi là hoạt động công nghiệp. Các ngành công nghiệp có thể là chính hoặc phụ.

    Ưu đãi về hàng hóa và dịch vụ

    Trong kinh doanh phải có giao dịch về hàng hóa và dịch vụ. Hàng hóa có thể chia thành 2 loại sau:

    Hàng tiêu dùng: Hàng hóa được sử dụng bởi người tiêu dùng cuối cùng để tiêu dùng được gọi là hàng tiêu dùng, ví dụ TV, Xà phòng, v.v.

    Hàng hóa sản xuất: Hàng hóa được sử dụng bởi nhà sản xuất để sản xuất ra hàng hóa khác như máy móc, thiết bị, vv

    Đáp ứng mong muốn của con người

    Doanh nhân là người đáp ứng mong muốn thỏa mãn mong muốn của con người thông qua việc tiến hành kinh doanh. Bằng cách sản xuất và cung cấp các mặt hàng khác nhau, các doanh nhân cố gắng thúc đẩy sự hài lòng của người tiêu dùng.

    Nghĩa vụ xã hội

    Doanh nhân hiện đại có ý thức về trách nhiệm xã hội của họ. Kinh doanh ngày nay là định hướng dịch vụ hơn là định hướng lợi nhuận.

    Dịch vụ tài chính

    Bao gồm các ngân hàng, công ty tài chính, công ty bảo hiểm, v.v. thu lợi nhuận thông qua việc đầu tư và quản lý nguồn vốn.

    Thông tin

    Lợi nhuận thu được thông qua bán lại các quyền sở hữu trí tuệ

    Kinh doanh vận tải

    Thu lợi nhuận thông qua phí vận chuyển hàng hóa từ nơi này sang nơi khác

    Dịch vụ công cộng

    Ví dụ như ngành điện, xử lý chất thải, nước sinh hoạt thường được đặt dưới sự quản lý của chính phủ

    Sản xuất

    Sản xuất hàng hóa từ các nguyên liệu thô hoặc các chi tiết cấu thành, sau đó bán đi thu lợi nhuận.

    Bán lẻ và phân phối

    Hoạt động như một trung gian giữa nhà sản xuất và khách hàng, thu lợi nhuận qua dịch vụ bán lẻ và phân phối hàng hóa/ dịch vụ.

    Kinh doanh bất động sản

    Thu lợi từ việc bán, cho thuê, phát triển các tài sản bao gồm đất, nhà ở gắn liền với đất, và các loại công trình khác.

    Kinh doanh dịch vụ

    Cung cấp các dịch vụ và hàng hóa vô hình, thu lợi bằng cách tính giá sức lao động hoặc các dịch vụ đã cung cấp cho chính phủ, các lĩnh vực kinh doanh khác hoặc khách hàng như trang trí nội thất, làm đẹp, tạo mẫu tóc, trang điểm, thẩm mỹ, giặt là, kiểm soát dịch bệnh, côn trùng..

    4. Các Lĩnh Vực Chính Trong Kinh Doanh

    Quản trị: quản trị nhân lực, máy móc, hiệu suất công việc, lên kế hoạch phát triển, chiến lược kinh doanh trong tầm nhìn gần và xa.

    Tiếp thị: các hoạt động nhằm đưa thông tin về sản phẩm/dịch vụ tới người tiêu dùng. Mục đích nhằm thúc đẩy doanh thu, tăng lợi nhuận.

    Tài chính: Các vấn đề về ngân sách, xây dựng chiến lược để dùng tiền tạo ra doanh thu ở mức cao nhất.

    Kế toán: Hoạt động thu chi, kiểm soát dòng tiền ra vào chính xác, cụ thể để giúp doanh nghiệp phát triển vững chắc, tránh tình trạng thất thoát. Đây cũng là cách để các công ty điều chỉnh hướng đi, giúp việc phát triển doanh nghiệp đảm bảo có lãi, tránh lỗ vốn, phá sản.

    Sản xuất: khâu nghiên cứu, tìm các các ưu thế đặc biệt và sản xuất sản phẩm sao cho chất lượng, có lợi cho sức khỏe, được người dùng đón nhận. Có thể nói đây là “linh hồn” của quá trình kinh doanh. Nếu không có sản phẩm/dịch vụ tốt, các hạng mục kể trên đều trở nên vô nghĩa.

    Bán hàng: hoạt động kích cầu, các chiến lược cụ thể, trực tiếp để tăng doanh thu, đem về nhiều lợi nhuận cho doanh nghiệp.

    5.Những Yếu Tố Cần Lưu Tâm Để Kinh Doanh Thành Công

    Mong rằng với các chia sẻ vừa rồi, bạn sẽ hiểu kinh doanh là gì và có định hướng đúng đắn hơn cho con đường sự nghiệp của mình. Tìm hiểu về kinh doanh không phải là chuyện đơn giản ngày một ngày hai có thể hoàn thiện.

    Có thể nói rằng, lĩnh vực này vô cùng khó, có sự cạnh tranh gay gắt. Tuy nhiên, cái gì cũng có giá của nó. Ngược lại khi biết tận dụng các chiến lược kinh doanh hiệu quả, bạn có thể thu lợi nhuận lớn, phất lên nhanh chóng.

    Hãy tiến hành tìm hiểu tường tận các kiến thức từ cơ bản đến báo cáo kết quả kinh doanh là gì. Muốn phát triển và lớn mạnh hơn nữa, trước tiên bạn cần đi từ nền tảng.

    Đây là lưu ý đầu tiên bạn không nên bỏ qua khi muốn bắt đầu kinh doanh và tránh tối đa các rủi ro.

    Khá nhiều người phân vân không biết học quản trị kinh doanh khó xin việc hay không. Thực tế vẫn có không ít cử nhân kinh tế, nhất là chuyên ngành kế toán đang lao đao vì không tìm được chỗ đứng như mong đợi.

    Tuy nhiên, đừng bi quan nhìn vào điều này. Bởi thực tế cơ hội kinh doanh nhỏ lãi lớn vẫn rất nhiều. Để có thể trở thành người thành công trong lĩnh vực kinh doanh, bạn nên lưu ý những điều sau:

    Thứ hai, chọn sản phẩm/dịch vụ mà bạn cảm thấy yêu thích để bắt đầu. Niềm đam mê sẽ cho bạn sự kiên trì.

    Thứ ba, hãy chắc chắn sản phẩm/dịch vụ bạn chọn thật sự tốt và khác biệt. Chỉ có khi thực sự sở hữu thế mạnh mới giúp bạn sớm thành công, tránh xa nhiều khó khăn, cản trở phía trước.

    Thứ tư, đừng quên xây dựng chiến lược kinh doanh cụ thể, bài bản ngay từ bước đầu và tuân thủ chặt chẽ đúng lộ trình đã đề ra.

    Ngọc Mai

    --- Bài cũ hơn ---

  • Kinh Doanh Là Gì? Những Khái Niệm Căn Bản Cập Nhật
  • Chương I. §1. Khái Niệm Về Khối Đa Diện
  • Khái Niệm Khoa Học Công Nghệ Là Gì Và Vai Trò Trong Đời Sống?
  • Khái Niệm Kinh Tế Hàng Hoá, Kinh Tế Thị Trường
  • Đổi Mới Khái Niệm “kinh Tế Thị Trường Định Hướng Xã Hội Chủ Nghĩa”?
  • Đề Tài Những Khái Niệm Về Chi Phí Kinh Doanh Trong Doanh Nghiệp Thương Mại

    --- Bài mới hơn ---

  • Hoạt Động Thương Mại Là Gì? Đặc Điểm Của Hoạt Động Thương Mại?
  • Khái Niệm Thương Mại Và Kinh Doanh Thương Mại
  • Khái Niệm, Đặc Điểm Của Doanh Nghiệp Thương Mại
  • Doanh Nghiệp Fdi Là Gì? Các Đặc Điểm Và Vai Trò
  • Fdi Là Gì? Doanh Nghiệp Fdi Là Gì? Những Điều Cần Biết Về Fdi
  • thương mại 2

    i. NHữNG VấN Đề CƠ BảN Về CHI PHí KINH DOANH. 2

    1. Những khái niệm về chi phí kinh doanh trong doanh nghiệp thương mại. 2

    2. Nội dung chi phí kinh doanh 3

    2.1. Chi phí vận chuyển hàng hoá. 3

    2.2. Chi phí khấu hao TSCĐ. 4

    2.3.Chi phí vật liệu bao bì. 6

    2.4. chi phí sử dụng đồ dùng. 6

    2.5. chi phí hao hụt hàng hoá trong định mức 6

    2.6.chi phí về lương và các khoản phụ cấp có tính chất lương 6

    2.7. Chi phí bảo hiểm xã hội, bảo hiểm ytế và kinh phí công đoàn. 7

    2.8. Hoa hồng mua và hoa hồng bán. 7

    2.9. Các khoản chi phí bằng tiền khác. 8

    2.10. Chi phí quản lý doanh nghiệp. 8

    3. Phân loại chi phí kinh doanh . 8

    3.1. Phân loại chi phí kinh doanh theo tính chất của các khoản chi phí phát sinh. 8

    3.2. Phân loại chi phí kinh doanh nghiệp theo nội dung kinh tế của chi phí. 9

    3.3.Phân loại chi phí kinh doanh theo yêu cầu quản lý tài chính và hoạch toán. 9

    3.4. Phân loại chi phí kinh doanh theo tính chất biến đổi của chi phí so với mức lưu chuyển hàng hoá. 10

    4.Vai trò và phạm vi của chi phí kinh doanh 10

    4.1. phạm vi : 10

    4.2. Vai trò 12

    II. Các chỉ tiêu kinh tế cơ bản của chi phí kinh doanh. 13

    1. Tổng mức chi phí kinh doanh. 13

    2. Tỷ suất chi phí kinh doanh. 13

    3. Mức độ hạ thấp chi phí kinh doanh 14

    4. Tốc độ giảm chi phí kinh doanh. 14

    5. Số tiền tiết kiệm chi phí do hạ thấp chi phí kinh doanh. 15

    6. Lợi nhuận so với chi phí kinh doanh theo cơ chế thị trường nước ta hiện nay. 15

    III. ý nghĩa của việc chi phí kinh doanh 16

    1. Các nhân tố ảnh hưởng đến việc hình thành chi phí kinh doanh 16

    1.1. ảnh hưởng của mức lưu chuyển hàng hoá và cơ cấu của mức lưu chuyển hàng hoá tới lưu chuyển hàng hoá tới chi phí kinh doanh của doanh nghiệp thương mại. 16

    1.2. ảnh hưởng của nhâm tố thuộc về sản xuất đến chi phí kinh doanh. 17

    1.3. ảnh hưởng của nhân tố mạng lưới và cơ sở vật chất của doanh nghiệp thương mại. 17

    1.4. ẩnh hưởng của nhân tố giá cả tới chi phí kinh doanh của doanh nghiệp thương mạ. 17

    2. ý nghĩa của việc hạ thấp chi phí kinh doanh. 18

    Chương II 20

    Khảo sát thực tế chi phí kinh doanh tại công ty TNHH công nghệ thanh hải 20

    I: Vài nét về đặc điểm hoạt động kinh doanh của công ty TNHH Thanh Hải 20

    1. Chức năng nhiệm vụ của công ty. 20

    2. Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý Công ty Công nghệ Thanh Hải. 20

    2.1. Phòng tổ chức hành chính. 21

    2.2 Phòng tài chính kế toán. 21

    2.3. Phòng kinh doanh. 21

    3. Tình hình hoạt động kinh doanh của công ty. 21

    II. NỘI DUNG CỦA CÔNG TÁC QUẢN LÝ VÀ THỰC HIỆN CHI PHÍ KINH DOANH CỦA CÔNG TY 22

    1. Nội dung của công tác quản lý chi phí kinh doanh của công ty. 22

    1.1. Xác định phạm vi chi phí kinh doanh. 22

    1.2. Tổ chức công tác kế hoạch hoá chi phí kinh doanh 23

    1.3. Tiến hành phân tích đánh giá tình hình quản lý chi phí kinh doanh. 23

    2. Tình hình thực hiện chi phí kinh doanh của công ty qua vài năm gân đây. 23

    2.1. Chi phí mua hàng 24

    2.2. Chi phí bán hàng. 24

    2.3. Chi phí quản lý doanh nghiệp. 24

    III. NHỮNG BIỆN PHÁP NHẰM HẠ THẤP CHI PHÍ KINH DOANH CỦA CÔNG TY. 29

    1. Đánh giá ưu nhược điểm của hệ thống quản lý chi phí kinh doanh hiện hành. 29

    2. Những biện pháp chủ yếu nhằm hạ thấp chi phí kinh doanh của công ty 30

    3. Đề xuất những giải pháp nhằm hạ thấp chi phí kinh doanh của công ty 32

    3.1 Tăng mức lưu chuyển hàng hoá. 33

    3.2 Tăng năng suất lao động 34

    3.3 Tăng cường tiết kiệm và chống tham ô lãng phí. 34

    TÀI LIỆU THAM KHẢO 37

    --- Bài cũ hơn ---

  • Doanh Nghiệp Thương Mại Là Gì? Điểm Khác Với Doanh Nghiệp Sản Xuất
  • Doanh Nghiệp Lữ Hành Và Sự Hình Thành Hoạt Động Kinh Doanh
  • Kinh Doanh Lữ Hành Là Gì?
  • Tổng Quan Về Kinh Doanh Lữ Hành Và Doanh Nghiệp Kinh Doanh Lữ Hành
  • Khái Niệm Và Đặc Điểm Doanh Nghiệp Liên Doanh
  • Khái Niệm Và Quy Định Pháp Luật Về Doanh Nghiệp Liên Doanh

    --- Bài mới hơn ---

  • Công Ty Liên Doanh Là Gì?
  • Doanh Nghiệp Liên Doanh Khái Niệm Bạn Cần Biết
  • Công Ty Liên Doanh Là Gì? Các Đặc Điểm Và Quy Định
  • Khái Niệm Và Đặc Điểm Doanh Nghiệp Liên Doanh
  • Tổng Quan Về Kinh Doanh Lữ Hành Và Doanh Nghiệp Kinh Doanh Lữ Hành
  • Doanh nghiệp liên doanh là doanh nghiệp do hai bên hoặc nhiều bên hợp tác thành lập tại Việt Nam trên cơ sở hợp đồng liên doanh hoặc hiệp định ký giữa Chính phủ nước CHXHCNVN và Chính phủ nước ngoài.

    Doanh nghiệp liên doanh được thành lập theo hình thức công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần. Mỗi bên liên doanh chịu trách nhiệm trong phạm vi phần vốn cam kết góp vào vốn pháp định của doanh nghiệp. Doanh nghiệp liên doanh có tư cách pháp nhân theo pháp luật Việt Nam, được thành lập và hoạt động kể từ ngày được cấp Giấy phép đầu tư.

    Vốn pháp định của doanh nghiệp liên doanh ít nhất phải bằng 30% vốn đầu tư. Đối với các dự án xây dựng công trình kết cấu hạ tầng, dự án đầu tư vào địa bàn khuyến khích đầu tư, dự án trồng rừng, dự án quy có quy mô lớn, tỷ lệ này có thể thấp hơn, nhưng không dưới 20% vốn đầu tư và phải được cơ quan cấp giấy phép đầu tư chấp thuận. Tỷ lệ góp vốn của bên hoặc các bên liên doanh nước ngoài do các bên liên doanh thoả thuận, nhưng không được thấp hơn 30% vốn pháp định của doanh nghiệp liên doanh. Căn cứ vào lĩnh vực kinh doanh, công nghệ, thị trường, hiệu quả kinh doanh và các lợi ích kinh tế – xã hội khác của dự án, Cơ quan cấp giấy phép đầu tư có thể xem xét cho phép bên liên doanh nước ngoài có tỷ lệ góp vốn thấp hơn, nhưng không dưới 20% vốn pháp định.

    Đặc điểm nổi bật của doanh nghiệp liên doanh là có sự phối hợp cùng góp vốn đầu tư sản xuất kinh doanh của các nhà đầu tư nước ngoài và các nhà đầu tư Việt nam. Tỷ lệ góp vốn của mỗi bên sẽ quyết định tới mức độ tham gia quản lý doanh nghiệp, tỷ lệ lợi nhuận được hưởng cũng như rủi ro mỗi bên tham gia liên doanh phải gánh chịu.

    Doanh nghiệp liên doanh là hình thức doanh nghiệp thực sự đem lại nhiều lợi thế cho cả nhà đầu tư việt nam và nhà đầu tư nước ngoài. Đối với các nhà đầu tư việt nam, khi tham gia doanh nghiệp liên doanh, ngoài việc tượng phân chia lợi nhuận theo tỷ lệ vốn góp, nhà đầu tư việt nam còn có điều kiện tiếp cận với công nghệ hiện đại, phong cách và trình độ quản lý kinh tế tiên tiến. đối với bên nước ngoài, lợi thế được hưởng là được đảm bảo khả năng thành công cao hơn do môi trường kinh doanh, pháp lý hoàn toàn xa lạ nêu không có bên việt nam thì sẽ gặp rất nhiều khó khăn.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Khái Niệm Doanh Nghiệp Liên Doanh
  • Đề Tài: Tìm Hiểu Hoạt Động Kinh Doanh Lữ Hành Tại Công Ty Du Lịch
  • Công Ty Lữ Hành (Tour Operator
  • Tháo Gỡ Thắc Mắc Kinh Doanh Du Lịch Là Gì Đầy Đủ Nhất
  • Tổng Hợp Các Quan Trọng Cần Biết Về Kinh Doanh Du Lịch
  • Khái Niệm Kinh Doanh Và Kinh Doanh Thực Phẩm

    --- Bài mới hơn ---

  • Khái Niệm Và Đặc Điểm Kinh Doanh Khách Sạn Hiện Nay
  • Khái Niệm Kinh Doanh Khách Sạn
  • Hoàn Thiện Khái Niệm Nền Kinh Tế Thị Trường Định Hướng Xã Hội Chủ Nghĩa
  • Bài 2: Kinh Tế Thị Trường Định Hướng Xã Hội Chủ Nghĩa
  • Kinh Tế Thị Trường Định Hướng Xã Hội Chủ Nghĩa Ở Việt Nam
  • Hiện có nhiều cách hiểu khác nhau về kinh doanh sau đây là một vài định nghĩa:

    Kinh doanh là việc thực hiện một, một số hoặc tất cả các công đoạn của quá trình đầu tư từ sản xuất đến tiêu thụ sản phẩm hoặc thực hiện dịch vụ trên thị trường nhằm mục đích sinh lời.

    (Trích luật doanh nghiệp Việt Nam)

    Kinh doanh là một hoạt động kinh tế nhằm mục tiêu sinh lời của chủ thể kinh doanh trên thị trường.

    (Trích từ giáo trình lý thuyết quản trị kinh doanh)

    Khi tiến hành bất cứ hoạt động kinh doanh nào thì đều phải sử dụng tập hợp các phương tiện, con người, nguồn vốn… và đưa các nguồn lực này vào hoạt động để sinh lời cho doanh nghiệp. Nhưng chúng đều có đặc điểm chung là gắn liền với sự vận động của nguồn vốn, một chủ thể kinh doanh không chỉ có cần vốn mà cần cả những cách thức làm cho đồng vốn của mình quay vòng không ngừng, để đến cuối chu kỳ kinh doanh số vốn lại tăng thêm. Mặt khác chủ thể kinh doanh phải có được doanh thu để bù đắp chi phí và có lợi nhuận .

    Kinh doanh thực phẩm là một trong số hàng nghìn hình thức kinh doanh, là lĩnh vực kinh doanh hàng tiêu dùng, nó có đặc điểm chung giống như trên nhưng có những đặc điểm riêng đó là:

    – Người tiêu dùng ít hiểu biết về hàng hoá có hệ thống: trên thị trường có tới hàng chục ngàn mặt hàng, dù người ta đã tận dụng được nhiều phương pháp giới thiệu hàng hoá, về doanh nghiệp nhưng người tiêu dùng vẫn chưa hiểu rõ hết được về địa chỉ sản xuất, chất lượng, đặc tính, công dụng và cách thức sử dụng của tất cả các loại hàng hoá.

    – Sức mua trên thị trường biến đổi lớn, theo thời gian, theo địa phương…người tiêu dùng có thể cân nhắc rất kỹ khi cần mua sắm nhất là vào thời điểm có rất nhiều hàng tiêu dùng có khả năng thay thế lẫn nhau.

    – Sự khác biệt về người tiêu dùng rất lớn: giữa tầng lớp dân cư, địa vị, các tập đoàn khác nhau về nghề nghiệp, dân tộc, giới tính, trình độ văn hóa, độ tuổi, tập quán sinh hoạt nên sự hiểu biết và tiêu dùng của họ về các loại sản phẩm về thực phẩm khác biệt nhau.

    – Nhiều người mua vì hàng thực phẩm gắn với cuộc sống hàng ngày của nhân dân, các thành viên trong xã hôi đều có nhu cầu tiêu dùng nhưng mỗi lần mua không nhiều, lặt vặt và phân tán vì nhu cầu đời sống rất đa dạng.

    Ở đây mặt hàng kinh doanh là hàng thực phẩm gắn liền với nhu cầu sinh hoạt của con người: lương thực, đường, sữa, đồ hộp, dầu ăn, bia, rượu, bột mì, bánh kẹo… Nguyên liệu của nó là các sản phẩm của ngành nông nghiệp, lâm nghiệp, chăn nuôi, thuỷ sản, và một số ngành chế biến khác. Hàng nông sản dùng làm nguyên liệu đầu vào cho sản xuất kinh doanh hàng thực phẩm nên ta phải hiểu rõ đặc điểm của nó để chủ động khai thác tốt nhất nguồn đầu vào này. Kinh doanh hàng nông sản có những đặc điểm sau:

    + Tính thời vụ: vì chăn nuôi, trồng trọt có tính thời vụ nên cần phải biết quy luật sản xuất các mặt hàng nông sản để làm tốt công tác chuẩn bị trước mùa thu hoạch, đến kỳ thu hoạch phải tập trung nhanh nguồn lao động để triển khai công tác thu mua và chế biến sản phẩm từ các ngành này.

    + Tính phân tán: hàng nông sản phân tán ở các vùng nông thôn và trong tay hàng triệu nông dân, sức tiêu thụ thì tập trung ở thành phố và khu công nghiệp tập trung. Vì vậy phải bố trí địa điểm thu mua, phương thức thu mua, chế biến và vận chuyển đều phải phù hợp với đặc điểm nói trên.

    + Tính khu vực: tuỳ theo địa hình của từng nơi mà có vùng thì thích hợp với trồng trọt cây nông nghiệp, nơi thì cây công nghiệp, nơi thì với nghề chăn nuôi, vì thế có những cơ sở sản xuất sản phẩm hàng nông sản rất khác nhau với tỷ lệ hàng hoá khá cao.

    + Tính không ổn định: Sản xuất hàng nông sản không ổn định, sản lượng hàng nông nghiệp có thể lên xuống thất thường, vùng này được mùa vùng khác mất mùa…

    Hàng nông sản rất phong phú, nơi sản xuất và tiêu thụ rải rác khắp nơi, quan hệ cung cầu rất phức tạp, vì vậy ngành kinh doanh hàng nông sản phải nắm vững quy luật luân chuyển của chúng: nắm chắc khu vực sản xuất, nắm được hướng và khu vực tiêu thụ hàng nông sản truyền thống, nắm chắc đặc điểm, chất lượng và thời vụ hàng hoá nông sản. Chủ thể kinh doanh có thể là một công ty thương mại chỉ làm cầu nối giữa sản xuất với tiêu dùng hoặc là một nhà sản xuất, chế biến. Những sản phẩm sản xuất ra ngoài việc cần giấy phép đăng ký kinh doanh ra còn phải có giấy chứng nhận đạt chất lượng vệ sinh an toàn thực phẩm do bộ y tế cấp.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Kinh Doanh Là Gì? Các Khái Niệm Cơ Bản Trong Kinh Doanh
  • Kinh Doanh Là Gì? Những Khái Niệm Căn Bản Cập Nhật
  • Chương I. §1. Khái Niệm Về Khối Đa Diện
  • Khái Niệm Khoa Học Công Nghệ Là Gì Và Vai Trò Trong Đời Sống?
  • Khái Niệm Kinh Tế Hàng Hoá, Kinh Tế Thị Trường
  • Khái Niệm Tranh Chấp Trong Kinh Doanh

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Quyết Tranh Chấp Trong Kinh Doanh Là Gì? Các Phương Thức Giải Quyết Tranh Chấp Trong Kinh Doanh
  • Giải Quyết Tranh Chấp Trong Kinh Doanh
  • Tranh Chấp Trong Kinh Doanh (Business Disputes) Là Gì? Phân Loại Tranh Chấp Trong Kinh Doanh
  • Hiệu Quả Kinh Doanh Là Gì? Phân Tích Hiệu Quả Kinh Doanh
  • Hiệu Quả Sản Xuất Trong Kinh Doanh Là Gì? Các Nhân Tố Ảnh Hưởng Đến Hoạt Động Kinh Doanh
  • Giám đốc thẩm

    Thẩm quyền giám đốc thẩm bao giờ cũng thuộc về toà án cấp trên trực tiếp của toà án đã ra bản án, quyết định xét xử giám đốc thẩm.

    Cụ thể:

    • Uỷ ban thẩm phán Toà án nhân dân cấp Tỉnh giám đốc thẩm những vụ án, bản án đã có hiệu lực của Toà án nhân dân cấp huyện bị kháng nghị.
    • Toà kinh tế – Toà án nhân dân tối cao giám đốc thẩm những vụ án mà bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật của Toà thuộc toà án nhân dân tối cao bị kháng nghị.
    • Uỷ ban thẩm phán Toà án nhân dân tối cao giám đốc thẩm những vụ án mà bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật của các toà thuộc toà án nhân dân tối cao bị kháng nghị.
    • Hội đồng thẩm phán Toà án nhân dân tối cao giám đôc thẩm những vụ án , quyết định của uỷ ban thẩm phán toà án nhân dân tối cao bị kháng nghị.

    Khách thể của quyền kháng nghị theo thủ tục Giám đốc thẩm: Những bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật của toà án cấp dưới trên cơ sở kháng nghị của những người có thẩm quyền.

    Căn cứ để kháng nghị:

    • Có sự vi phạm nghiêm trọng thủ tục tố tụng
    • Kết luận trong bản án quyết định không phù hợp với những tình tiết khách quan của vụ án.
    • Các sai lầm nghiêm trọng trong việc áp dụng pháp luật

    Những người sau đây có quyền kháng nghị theo thủ tục giám đốc thẩm

    • Chánh án tòa án tối cao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao có quyền kháng nghị các bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật của toà án các cấp.
    • Phó chánh án tòa án tối cao, Phó Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao có quyền kháng nghị các bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật của toà án nhân dân địa phương
    • Chánh án Toà án nhân dân cấp tỉnh, Viện trưởng VKS nhân dân cấp tỉnh có quyền kháng nghị các bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật của toà án nhân dân cấp huyện

    Thời hạn kháng nghị là 9 tháng kể từ ngày bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật

    Hội đồng xét xử có quyền:

    • Bác kháng nghị và giữ nguyên bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật, nếu thấy rằng kháng nghị không có căn cứ.
    • Sửa đổi một phần hoặc toàn bộ bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật bị kháng nghị.
    • Huỷ bản án, quyết định bị kháng nghị để xét xử sơ thẩm hoặc phúc thẩm lại trong trường hợp có sự vi phạm nghiêm trọng thủ tục tố tụng, hoặc việc xác minh thu thập chứng cứ của toà án cấp dưới không đầy đủ mà toà án cấp giám đốc thẩm không thể bổ sung được.
    • Huỷ bản án, quyết định bị kháng nghị và đình chỉ việc giải quyết vụ án theo những căn cứ đình chỉ giải quyết vụ án kinh tế.

    Thủ tục tái thẩm

    Khách thể của quyền kháng nghị theo thủ tục tái thẩm: Là Những bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật của toà án cấp dưới trên cơ sở kháng nghị của những người có thẩm quyền.

    Căn cứ để kháng nghị:

    • Mới phát hiện được tình tiết quan trọng của vụ án mà đương sự không thể biết được khi giải quyết vụ án.
    • Có cơ sỏ để chứng minh kết luận của người giám định, lời dịch của người phiên dịch là không đúng sự thật hoặc có sự giả mạo bằng chứng.
    • Người tiến hành tố tụng cố tình làm sai lệch hồ sơ vụ án.
    • Bản án, quyết định của toà án hoặc quyết định của cơ quan nhà nước mà toà án dựa vào đó để giải quyết vụ án bị huỷ bỏ.

    Người có thẩm quyền kháng nghị:

    • Chánh án tòa án nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao có quyền kháng nghị các bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật của toà án các cấp.
    • Chánh án Toà án nhân dân cấp tỉnh, Viện trưởng VKS nhân dân cấp tỉnh có quyền kháng nghị các bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật của toà án nhân dân cấp huyện

    Thẩm quyền xét xử theo thủ tục tái thẩm: Giống như thủ tục giám đốc thẩm.

    Hội đồng xét xử có quyền:

    • Giữ nguyên bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật
    • Huỷ bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật để xét xử sơ thẩm lại.
    • Huỷ bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật và đình chỉ việc giải quyết vụ án theo những căn cứ để đình chỉ giải quyết vụ án kinh tế.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Khái Niệm Và Các Hình Thức Giải Quyết Tranh Chấp Trong Kinh Doanh
  • Chủ Thể Kinh Doanh Là Gì
  • Khái Niệm Chiến Lược Kinh Doanh
  • Chiến Lược Kinh Doanh Là Gì? 3 Chiến Lược Hút Khách Hàng
  • Chiến Lược Kinh Doanh Là Gì? Vì Sao Nó Lại Quan Trọng Đến Vậy?
  • Khái Niệm Văn Hoá Trong Kinh Doanh

    --- Bài mới hơn ---

  • Vai Trò Của Văn Hóa Kinh Doanh Đối Với Doanh Nghiệp
  • Văn Hóa Kinh Doanh, Văn Hóa Doanh Nghiệp Và Văn Hóa Doanh Nhân
  • Văn Hóa Kinh Doanh: 11. Khái Niệm Và Bản Chất Của Văn Hóa
  • Dinh Nghia Vanhoa Do Unesco Phat Bieu
  • Văn Hóa Là Gì? Khái Niệm Chuẩn Mực Văn Hóa Theo Unesco
  • Mối quan hệ giữa văn hoá và kinh doanh, làm thế nào để sử dụng mối quan hệ đó, đưa văn hoá vào kinh doanh, sử dụng những đặc trưng của nền văn hoá vào kinh doanh để đạt tốc độ tăng trưởng cao và hiệu quả là những vấn đề đang đặt ra nóng hổi. Những vấn đề đó đã thoát ra khỏi lĩnh vực xã hội đơn thuần mà còn trở thành mối quan tâm của chính khách, các nhà quản lý và các nhà kinh doanh.

    Cho tới nay, đã có khoảng 400 – 500 định nghĩa về văn hoá. Một con số rất lớn và không xác định như vậy nói lên sự phong phú của khái niệm văn hoá.

    Theo triết học Mác – Lênin: văn hoá là tổng hoà những giá trị vật chất và tinh thần cũng như các phương thức tạo ra chúng, kỹ năng sử dụng các giá trị đó vì sự tiến bộ của loài người và sự truyền thụ các giá trị đó từ thế hệ này sang thế hệ khác. Hình thức khởi đầu và nguồn gốc đầu tiên làm hình thành và phát triển văn hoá là lao động của con người, phương thức hiện lao động và kết quả của lao động và kết quả lao động.

    Còn theo giáo trình quản lý xã hội khái niệm văn hoá: là một thiết chế xã hội cơ bản, là một phức thể, tổng thể các đặc trưng – diện mạo về tinh thần, vật chất, tri thức, tình cảm…khắc hoạ nên bản sắc của một cộng đồng gia đình, xóm làng, vùng miền quốc gia, xã hội….văn hoá có thể là hữu thể, có thể là vô hình.

    Như vậy, dù theo định nghĩa, mọi định nghĩa văn hoá đều chứa một nét chung là “con người” đều thừa nhận và khẳng định mối liên hệ mật thiết giữa văn hoá với con người. Văn hoá và con người là hai khái niệm không tách rời nhau. Con người là chủ thể sáng tạo ra văn hoá. Trong suốt lịch sử hình thành và phát triển của mình, con người luôn sáng tạo không ngừng để làm nên giá trị văn hoá. Một trong số những giá trị văn hoá được con người sáng tạo ra ấy chính là bản thân con người – con người có văn hoá. Con người sáng tạo ra văn hoá, đồng thời chính con người cũng là sản phẩm của văn hoá.

    Trong sơ đồ 1 chỉ rõ: văn hoá là toàn bộ của cải vật chất, tinh thần do con người sáng tạo ra trong lịch sử để vươn tới cái đúng, cái đẹp, cái tốt, cái hợp lý và sự phát triển bền vững an toàn cho cộng đồng, xã hội và nhân loại.

    Sơ đồ 1: Cấu trúc văn hoá

    Giải thích nghĩa của từ “kinh doanh” trong một số từ điểm do các nhà nghiên cứu ngôn ngữ Việt Nam biên soạn cơ chế là giống nhau.

    Theo đại từ điển Tiếng Việt, thì kinh doanh có nghĩa là “tổ chức buôn bán để thu lỗ lãi”.

    Có từ điển từ và ngữ Việt Nam thì kinh doanh là “tổ chức hoạt động về mặt kinh tế để sinh lời”.

    Lãi hay lỗ ở đây được hiểu là: khi người ta bỏ vốn để buôn bán hoạt động kinh tế thì giá trị thu về phải cao hơn số vốn ban đầu cùng với việc bảo đảm thực hiện các trách nhiệm khác theo pháp luật.

    Kinh doanh là một nghề chính đáng xuất phát từ nhu cầu phát triển của xã hội, do sự phân công lao động xã hội tạo ra. Vấn đề là ở chỗ kinh doanh như thế nào, nó đem lại lợi ích và giá trị cho ai? đó chính là vấn đề của văn hoá trong kinh doanh.

    Như vậy, kinh doanh có thể hiểu như luật doanh nghiệp, xem đó là việc thực hiện một số hoặc tất cả các công đoạn của quá trình đầu tư từ sản xuất đến tiêu thụ sản phẩm hoặc cung ứng dịch vụ trên thị trường nhằm mục đích sinh lời.

    Từ hai khái niệm văn hoá và kinh doanh ta đi đến khái niệm văn hoá kinh doanh là gì?

    Văn hoá trong kinh doanh là việc sử dụng các nhân tố văn hoá vào hoạt động kinh doanh của chủ thể, là cái văn hoá mà các chủ thể kinh doanh tạo ra trong quá trình kinh doanh, hình thành nên những kiểu kinh doanh ổn định và đặc thù của họ.

    Việc sử dụng các nhân tố văn hoá vào hoạt động kinh doanh sẽ đem lạij cho kinh doanh và chủ thể kinh doanh một sử mạng cao cả. Đó là sứ mệnh phát triển con người, đem lại sự giàu có, hạnh phúc cho mọi người, sự phồn vinh và vững mạnh của đất nước, sự vẻ vang của dân tộc. Nhận thức được sứ mệnh ấy con người sẽ hay say lao động, không ngại khó khăn gian khổ, thậm chí hy sinh cả lợi ích riêng của mình đóng góp vào lợi ích chung vì xã hội. Do đó, văn hoá trong kinh doanh là bộ phận cấu thành của nền văn hoá dân tộc, phản ánh trình độ của con người trong lĩnh vực kinh doanh. Bản chất của văn hoá trong kinh doanh đó là làm cho cái lợi gắn chặt chẽ với cái đúng cái tốt, cái đẹp. Cái lợi đó tuân theo cái đúng, cái tốt, cái đẹp. Ngược lại cái đúng, cái tốt, cái đẹp là cơ sở bền vững cho hoạt động sinh ra cái lợi. Văn hoá kinh doanh cuả các nhà kinh doanh, của doanh nghiệp được nhận biết qua hai phương diện chính.

    Một là: các nhân tố văn hoá (hệ giá trị, triết lý sống, tâm lý) được vận dụng vào quá trình kinh doanh để tạo ra các sản phẩm hàng hoá về dịch vụ phù hợp với nhu cầu và thị hiếu của khách hàng có văn hoá. Đó chính là kiểu kinh doanh có văn hoá, kiểu kinh doanh phù hợp với nét đẹp của văn hoá dân tộc.

    Hai là: cái giá trị, sản phẩm văn hoá như hệ giá trị, triết lý, tập tục riêng, nghệ thuật kinhdoanh…mà chủ thể kinh doanh tạo ra trong quá trình hoạt động và làm nghề kinh doanh của họ, có tác dụng cổ vũ biểu dương đối với kiểu kinh doanh có văn hoá mà họ đang theo đuổi. Đó chính là lối sống có văn hoá của các chủ thể kinh doanh.

    Đề cao cái lợi của hoạt động kinh doanh gắn liền với cái đúng, cái tốt, cái đẹp, nhằm thoả mãn có chất lượng nhu cầu và thị hiếu của đời sống xã hội, mỗi xã hội cần định hình ra thành các truyền thống văn hoá kinh doanh trong nền văn hoá chung của dân tộc.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Một Vài Khái Niệm Về Văn Hóa Doanh Nghiệp
  • Văn Hóa Doanh Nghiệp Là Gì ? Liệu Yếu Tố Này Có Ảnh Hưởng Đến Doanh Nghiệp ?
  • Tim Hieu Khai Niem Van Hoa Va Van Hoa Doanh Nghiep Tai Luan Van Viet
  • Văn Hóa Doanh Nghiệp Là Gì ?
  • Khái Niệm Về Văn Hoá Doanh Nghiệp
  • Web hay
  • Links hay
  • Guest-posts
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100