Giúp Hs Phân Biệt Các Kiểu Câu: Ai Làm Gì? Ai Là Gì? Ai Thế Nào?

--- Bài mới hơn ---

  • Adobe Illustrator Ai Là Gì ?
  • Illustrator Là Gì? Học Illustrator Có Thể Làm Được Những Gì?
  • Tự Ái Là Gì? Có Phải Tự Ái Quá Cao Sẽ Giết Chết Tự Trọng?
  • Tự Ái Là Gì? Tự Ái Là Cảm Thấy Mình Nhỏ Bé! Tự Ái Là Bất Lực!
  • Cấu Trúc Nhờ Vả Ai Đó Trong Tiếng Anh
  • Giúp HS phân biệt các kiểu câu: Ai làm gì? Ai là gì? Ai thế nào?

    Trong thực tế giảng dạy môn Tiếng Việt lớp 4 tôi thấy học sinh rất hay nhầm lẫn giữa các kiểu câu Ai- là gì? Ai- làm gì? và Ai- thế nào? Đặc biệt là sự nhầm lẫ giữa mẫu câu: Ai- làm gì? và Ai- thế nào? Để hạn chế sự nhầm lẫn đó, tôi hướng dẫn và chỉ rõ cho HS sự khác biệt giữa các mẫu câu này:

    1. Sự khác biệt giữa 3 kiểu câu Ai- là gì? Ai- làm gì? và Ai- thế nào?

    *Về mặt ngữ pháp, ba kiểu câu nói trên chủ yếu khác nhau ở vị ngữ:

    – Câu kể Ai -làm gì ? có vị ngữ là động từ; chủ ngữ thường là danh từ chỉ người hay động vật.

    – Câu kể Ai- thế nào? Có vị ngữ là tính từ, động từ chỉ trạng thái hoặc cụm chủ – vị.

    – Câu kể Ai – là gì? có vị ngữ là tổ hợp của từ là với danh từ, động từ, tính từ hoặc cụm chủ -vị.

    Vì mỗi kiểu câu trên có đặc điểm cấu trúc riêng nên phải dạy riêng từng kiểu câu thì mới xác định chủ ngữ, vị ngữ dễ dàng được.

    *Về chức năng giao tiếp, mỗi kiểu câu trên thích hợp với một chức năng khác nhau:

    + Câu kể Ai- là gì? Dùng để định nghĩa giới thiệu, nhận xét.

    Ví dụ: Bạn Nam là lớp trưởng lớp 4A.

    Lan Hương là học sinh giỏi của lớp.

    Như Quỳnh là học sinh ngoan, chăm chỉ.

    + Câu kể Ai- làm gì? Dùng để kể về hoạt động của người, vật khi được nhân hóa.

    Ví dụ: – Minh quét nhà giúp mẹ.

    – Đàn dê ăn cỏ trên cánh đồng.

    – Những cậu tre bá vai nhau thì thầm đứng học.

    + Câu kể Ai- thế nào? Dùng để miêu tả đặc điểm, tính chất hoặc trạng thái của người, vật.

    Ví dụ: – Cánh đồng đẹp như một tấm thảm.

    Khi dạy các kiểu câu cần gắn với các chức năng giao tiếp khác nhau sẽ giúp ích rất lớn cho việc phát triển các kĩ năng nói, viết cho học sinh.

    2. Sự khác biệt giữa 2 kiểu câu: Ai- làm gì? và Ai- thế nào?

    Đặc điểm của chủ ngữ

    -Chỉ người, động vật ít khi chỉ bất động vật.

    -Trả lời câu hỏi Ai? Con gì? ít khi trả lời câu hỏi cái gì?( trừ trường hợp sự vật nêu ở chủ ngữ được nhân hóa.)

    -Chỉ người, động vật, bất động vật.

    – Trả lời câu hỏi Ai? Cái gì? Con gì?

    Đặc điểm ở vị ngữ

    + Kể lại hoạt động

    +Là động từ (cụm động từ) chỉ hoạt động.

    +Miêu tả đặc điểm tính chất hoặc trạng thái

    + Là động từ ( cụm động từ) trạng thái hoặc tính từ.

    Đoàn Thị Thúy Hằng @ 23:10 11/01/2018

    Số lượt xem: 47284

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giúp Học Sinh Phân Biệt Các Kiểu Câu: Ai Là Gì ? Ai Làm Gì ? Ai Thế Nào ?
  • Đề Thi Học Kì 1 Lớp 3 Môn Tiếng Việt 2021 Đề Số 15 Có Đáp Án
  • Câu Kể Ai Là Gì Lớp 4
  • Airbnb Là Gì? Tiềm Năng Phát Triển Airbnb Tại Việt Nam
  • Airbnb Là Gì? Đặt Phòng Qua Airbnb Có Rẻ Không?
  • Giúp Học Sinh Phân Biệt Các Kiểu Câu: Ai Là Gì ? Ai Làm Gì ? Ai Thế Nào ?

    --- Bài mới hơn ---

  • Giúp Hs Phân Biệt Các Kiểu Câu: Ai Làm Gì? Ai Là Gì? Ai Thế Nào?
  • Adobe Illustrator Ai Là Gì ?
  • Illustrator Là Gì? Học Illustrator Có Thể Làm Được Những Gì?
  • Tự Ái Là Gì? Có Phải Tự Ái Quá Cao Sẽ Giết Chết Tự Trọng?
  • Tự Ái Là Gì? Tự Ái Là Cảm Thấy Mình Nhỏ Bé! Tự Ái Là Bất Lực!
  • -Chỉ người, động vật ít khi chỉ bất động vật.

    -Trả lời câu hỏi Ai? Con gì? ít khi trả lời câu hỏi cái gì?( trừ trường hợp sự vật nêu ở chủ ngữ được nhân hóa.)

    -Chỉ người, động vật, bất động vật.

    – Trả lời câu hỏi Ai? Cái gì? Con gì?

    + Kể lại hoạt động

    +Miêu tả đặc điểm tính chất hoặc trạng thái

    + Là động từ ( cụm động từ) trạng thái hoặc tính từ.

    +Là động từ (cụm động từ) chỉ hoạt động.

    Bài 3 Gạch một gạch dưới bộ phận chủ ngữ, gạch hai gạch dưới bộ phận vị ngữ của mỗi câu kể

    Ai làm gì ? trong đoạn văn sau :

    Viết một đoạn văn khoảng năm câu để kể về công việc trực nhật lớp của tổ em, trong đó có dùng các câu kể Ai làm gì ?

    TRẢ LỜI:

    Gạch một gạch dưới bộ phận chủ ngữ, gạch hai gạch dưới bộ phận vị ngữ của mỗi câu kể Ai làm gì ? trong đoạn văn sau : Đêm trăng. Biển yên tĩnh. Tàu chủng tôi buông(CN) neo trong vùng biển trường sa (VN).

    thả câu(VN). Một số khác(CN) quây quần trên boong sau ca hát, thổi sáo(VN). Bỗng biển có tiếng động mạnh. Cá heo(CN) gọi nhau quây đến quanh tàu như để chia vui(VN).

    Viết một đoạn văn khoảng năm câu kể về cồng việc trực nhật lớp của tổ em, trong đó có dùng các kiểu câu Ai làm gì ?

    Sáng hôm qua là ngày tổ em trực nhật, vì thế cả tổ ai cũng đi học sớm hơn mọi ngày. Theo sự phân công của tổ trưởng chúng em bắt tay vào làm việc. Hai bạn Hiếu và Vân quét thật sạch nền lớp. Bạn Trâm lau chùi bàn cô giáo và bảng đen, giặt khăn lau. Hai bạn Phát và Hào kê lại bàn ghế. Em lấy chổi lông gà quét thật sạch bụi trên bàn ghế và giá sách cuối lớp. Bạn Ngọc tổ trưởng quét hành lang, bậc thềm. Chỉ một lúc sau, chúng em đã làm xong mọi việc.

    . Cho một số câu văn để học sinh nhận biết câu Ai thế nào ?

    Bài tập 1: Gạch trước câu kiểu Ai thế nào ?

    Tìm các câu văn được viết theo mẫu Ai thế nào ?có trong đoạn văn sau:

    Đã sang tháng ba, đồng cỏ Ba Vì vẫn giữ nguyên vẻ đẹp như hồi đầu xuân. Không khí trong lành và rất ngọt ngào. Bầu trời cao vút, trập trùng những đám mây trắng. Những con bê đực, y hệt những bé trai khoẻ mạnh, chốc chốc lại ngừng ăn, nhảy quẫng lên rồi chạy đuổi nhau thành một vòng tròn xung quanh anh. Những con bê cái thì khác hẳn. Chúng rụt rè chẳng khác nào những bé gái được bà chiều chuộng, chăm bẵm.

    Bài 6 : Tìm những câu viết theo mẫu Ai thế nào? trong đoạn văn sau:

    Mùa xuân đến, bầu trời ngày thêm xanh. Nắng vàng ngày càng rực rỡ. Vườn cây lại đâm chồi, nảy lộc. Rồi vườn cây ra hoa. Hoa bưởi nồng nàn. Hoa nhãn ngọt. Hoa cau thoảng qua. Vườn cây lại đầy tiếng chim và bóng chim bay nhảy.

    Những thím chích choè nhanh nhảu. Những chú khướu lắm điều. Những anh chào mào đỏm dáng. Những bác cu gáy trầm ngâm.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Đề Thi Học Kì 1 Lớp 3 Môn Tiếng Việt 2021 Đề Số 15 Có Đáp Án
  • Câu Kể Ai Là Gì Lớp 4
  • Airbnb Là Gì? Tiềm Năng Phát Triển Airbnb Tại Việt Nam
  • Airbnb Là Gì? Đặt Phòng Qua Airbnb Có Rẻ Không?
  • Airbnb Là Gì? Đăng Ký Và Đặt Phòng Airbnb Giảm Ngay 55$!
  • Luyện Từ Và Câu Lớp 2: Từ Chỉ Sự Vật. Câu Kiểu Ai Là Gì?

    --- Bài mới hơn ---

  • Truy Tìm Sinh Vật Lạ Đang Gây Bão: Đuôi Ngoe Nguẩy Như Chuột Nhưng Chẳng Ai Biết Là Con Gì
  • Phân Tích Bài Thơ “nhàn” Của Nguyễn Bỉnh Khiêm
  • Đề Thi Học Kì 1 Môn Tiếng Việt Lớp 3 Năm Học 2021
  • Chủ Cây Atm Gạo Đầu Tiên Ở Hà Nội: “rất Nhiều Người Phản Đối, Không Cho Làm”
  • Đề 2 Đề Thi Giữa Học Kì 2 Môn Tiếng Việt Lớp 3 Năm 2021
  • Giải bài tập Tiếng Việt lớp 2 trang 26, 27

    Luyện từ và câu lớp 2: Từ chỉ sự vật. Câu kiểu Ai là gì? là lời Giải bài tập Luyện từ và câu trang 26, 27 SGK Tiếng Việt 2 tập 1, có đáp án chi tiết giúp các em học sinh lớp 2 củng cố cách làm các dạng bài tập lớp 2, hiểu và trả lời câu hỏi. Mời các em học sinh cùng tham khảo chi tiết.

    Lưu ý: Nếu không tìm thấy nút Tải về bài viết này, bạn vui lòng kéo xuống cuối bài viết để tải về.

    Giải bài tập Tiếng Việt lớp 2 trang 26, 27

    Giải bài tập Tiếng Việt lớp 2 trang 26 câu 1

    Trả lời :

    – Từ chỉ người: bộ đội, công nhân.

    – Đồ vật: ô tô, máy bay

    – Con vật : con voi, con trâu

    – Cây cối: cây dừa, cây mía

    Giải bài tập Tiếng Việt lớp 2 trang 27 câu 2

    Tìm các từ ngữ chỉ sự vật có trong bảng sau:

    Gợi ý: Em tìm những từ ngữ chỉ người, đồ vật, con vật, cây cối.

    Trả lời:

    Từ chỉ sự vật là: bạn, bảng, phượng vĩ, cô giáo, nai, thước kẻ, học trò, sách, thầy giáo, cá heo.

    Giải bài tập Tiếng Việt lớp 2 trang 27 câu 3

    Trả lời : Các bài Luyện từ và câu lớp 2 khác:

    Bộ tài liệu về chính tả, luyện câu và từ, tập làm văn này đã bám sát vào chương trình sách giáo khoa, là tài liệu ôn tập hữu ích dành cho các em học sinh trung bình, khá giỏi trên toàn quốc.

    Qua các phần học lý thuyết này, các em học sinh sẽ dễ hiểu hơn khi làm các bài tập. Các hoạt động này sẽ giúp các em dễ dàng khi giải quyết các bài Tự nhiên lớp 2, Tiếng Việt lớp 2 nâng cao và đặc biệt yêu thích việc học hơn. Để các em không bị căng thẳng hay áp lực trong việc học. Các thầy cô nên cho các em vừa chơi vừa học là cách học hiệu quả nên áp dụng giúp các em vừa học giỏi Tự nhiên hơn mà lại thích thú hơn. Phụ huynh cũng cần dành những khoảng thời gian bên con, trang bị những kỹ năng cho con ngay từ khi con còn nhỏ.

    Ngoài bài Luyện từ và câu lớp 2: Từ chỉ sự vật. Câu kiểu Ai là gì?, các em học sinh có thể tham khảo đề thi học kì 1 lớp 2, đề thi học kì 2 lớp 2 đầy đủ các môn, chuẩn bị cho các bài thi đạt kết quả cao cùng các giải bài tập môn Toán 2, Tiếng Việt 2, Tiếng Anh lớp 2. Mời các em cùng tham khảo, luyện tập cập nhật thường xuyên.

    I. Đề thi học kì 1 lớp 2 Tải nhiều

    II. Đề thi học kì 1 lớp 2 năm 2021 – 2021 Hay chọn lọc

    1. Đề cương ôn tập lớp 2 học kì 1 năm 2021 – 2021

    1. Đề thi học kì 1 lớp 2 năm 2021 – 2021 môn Toán

    2. Đề thi học kì 1 lớp 2 năm 2021 – 2021 môn Tiếng Việt

    3. Đề thi học kì 1 lớp 2 năm 2021 – 2021 môn Tiếng Anh

    4. Đề thi học kì 1 lớp 2 năm 2021 – 2021 môn Tin Học

    5. Đề thi học kì 1 lớp 2 năm 2021 – 2021 môn Tự nhiên

    III. Đề thi học kì 1 lớp 2 VnDoc biên soạn:

    1. Đề thi học kì 1 lớp 2 năm 2021 – 2021 môn Tiếng Việt

    2. Đề thi học kì 1 lớp 2 năm 2021 – 2021 môn Toán

    3. Đề thi học kì 1 lớp 2 năm 2021 – 2021 môn Tiếng Anh

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tiếng Việt Lớp 4 Luyện Từ Và Câu: Câu Kể Ai Là Gì
  • Luyện Từ Và Câu: Câu Kể Ai Là Gì? Trang 57 Sgk Tiếng Việt 4 Tập 2
  • Luyện Từ Và Câu Câu Kể Ai Là Gì ? Trang 35 Vở Bài Tập Tiếng Việt Lớp 4 Tập 2: Viết Đoạn Văn Khoảng 5 Đến 7 Câu
  • Quy Trình Đăng Ký Bán Phòng Trên Airbnb (Nhận Ngay 47$), Nhân Viên Khách Sạn Cần Biết
  • Viết Tiêu Đề, Hình Ảnh, Chi Tiết Phòng Cho Thuê Airbnb Thế Nào Cho Hấp Dẫn
  • Dạy Các Kiểu Câu Kể Ai Làm Gì?, Ai Thế Nào? Ai Là Gì? Ở Tiểu Học (Khảo Sát, Đánh Giá)

    --- Bài mới hơn ---

  • Phần Mềm Adobe Illustrator Là Gì ? Và 5 Ứng Dụng Của Illustrator
  • Adobe Illustrator Cs6 Full [email protected] + Hướng Dẫn Cài Đặt
  • Cái Răng Tiếng Anh Là Gì? Từ Vựng Nha Khoa Thường Gặp
  • Người Ai Cập Tiếng Anh Là Gì? Nói Tiếng Gì?
  • Tiếng Ai Cập Tiếng Anh Là Gì? Phát Minh Và Sử Dụng Chữ Viết Tượng Hình
  • 1. Ngôn ngữ là thành tựu vĩ đại nhất của loài người. Sự ra đời của ngôn ngữ là để thực hiện một chức năng, đó là chức năng giao tiếp. GS. Cao Xuân Hạo đã nhận định: thoạt tiên có những nhu cầu thực tiễn của giao tiếp xã hội đặt ra cho con người những nhiệm vụ trao đổi và thông báo cần được thực hiện bằng những phương tiện ngôn ngữ và công việc của ngôn ngữ học là tìm hiểu xem những nhiệm vụ ấy được thực hiện bằng những phát ngôn nào, có những quy tắc gì chi phối việc sử dụng những phát ngôn ấy. Như vậy, m ỗi ngôn ngữ được hình dung gồm hai bộ phận: bộ phận các yếu tố ngôn ngữ và bộ các quy tắc hoạt động của các ngôn ngữ ấy.

    Trong các bộ phận các yếu tố ngôn ngữ, câu được xem như một đơn vị ngôn ngữ có cấu trúc nhất định phù hợp với quy tắc của một thứ tiếng (Nguyễn Quang Ninh) Halliday (1985) quan niệm rằng câu là nơi cả ba bình diện của nghĩa đều được thực hiện, theo đó, câu thực hiện 3 chức năng cơ bản đó là chức năng ý niệm, chức năng liên nhân và chức năng ngôn bản. Như vậy một câu có thể đồng thời có ba mô hình cấu trúc không tương hợp với nhau về các đơn vị ngôn ngữ trên trục hình tuyến.

    Theo GS. Đỗ Thị Kim Liên, câu được thành lập khi con người vận dụng ngôn ngữ để tư duy nhằm mục đích giao tiếp hay bày tỏ thái độ. Chính vì vậy, câu phải có chức năng thông báo, thể hiện: câu mang nội dung thông tin, được dùng để bày tỏ cảm xúc và câu tác động đến nhận thức người nghe.

    GS. Nguyễn Minh Thuyết (1998) nhận định: các thành phần câu tiếng Việt được phân xuất và nhận diện trên cả hai bình diện nội dung và hình thức. Giải pháp này cũng cho phép thấy được tính “lập thể”, đa chiều của câu, phân biệt nòng cốt câu với các thành phần phụ.

    Theo chúng tôi Nguyễn Minh Thuyết, chủ biên, học sinh tiểu học cần nắm được các kiến thức về câu như sau: nắm được các kiểu câu đơn và thành phần của câu đơn (chủ ngữ, vị ngữ, trạng ngữ); các kiểu câu phục vụ những mục đích nói chuyên biệt: câu kể, câu hỏi, câu cảm, câu khiến . Diệp Quang Ban cũng có định nghĩa về câu như thế . Theo tác giả Nguyễn Minh Thuyết, câu là đơn vị có chức năng thông báo, tức là biểu hiện một thông điệp. Trong đó, vị ngữ là một nòng cốt, là “xuất phát điểm” của thông điệp. Tác giả Đỗ Thị Kim Liên có định nghĩa về câu rất súc tích, đủ cả mặt nội dung và hình thức cấu tạo: “câu là một đơn vị dùng từ đặt ra trong quá trình suy nghĩ, được gắn với ngữ cảnh nhất định nhằm mục đích thông báo hay thể hiện thái độ đánh giá. Câu có cấu tạo độc lập, có ngữ điệu kết thúc [4, trang 101]. Cũng theo tác giả, câu có các đặc điểm sau:

    + Câu có chức năng thông báo, thể hiện ở chỗ câu mang nội dung thông tin và thể hiện thái độ, tác động đến nhận thức người nghe. Như vậy, đơn vị chưa có chức năng thông báo thì không phải là câu.

    + Câu có cấu trúc ngữ pháp độc lập, thể hiện ở chỗ câu thường có cấu trúc chủ vị.

    + Câu có ngữ điệu kết thúc, còn cuối cụm từ chưa có ngữ điệu kết thúc.

    + Câu được gắn với một ngữ cảnh nhất định.

    1.2. Phân loại câu trong tiếng Việt

    Định nghĩa câu rất nhiều, còn việc phân loại câu cũng đa dạng không kém. Việc phân loại câu được căn cứ vào lí thuyết và quan niệm của mỗi nhà ngôn ngữ học.

    Quan niệm thứ nhất, lấy cấu trúc chủ – vị làm cơ sở phân loại. Cấu trúc chủ – vị là cấu trúc do thành phần chủ ngữ và vị ngữ tạo nên. Theo đó, câu đơn là câu có một nòng cốt chủ – vị, câu ghép là câu có hai nòng cốt chính trở lên.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tuần 24. Câu Kể Ai Là Gì?
  • Luyện Từ Và Câu 2. Tuần 6. Câu Kiểu Ai Là Gì? Khẳng Định, Phủ Định. Mrvt: Từ Ngữ Về Đồ Dùng Học Tập Luyen Tu Va Cau Tuan 6 Lop2 Doc
  • Tuần 24. Đoàn Thuyền Đánh Cá
  • Đề 2 Đề Thi Giữa Học Kì 2 Môn Tiếng Việt Lớp 3 Năm 2021
  • Chủ Cây Atm Gạo Đầu Tiên Ở Hà Nội: “rất Nhiều Người Phản Đối, Không Cho Làm”
  • Kiểu Nhà Nước Là Gì? Phân Tích Khái Niệm Kiểu Nhà Nước?

    --- Bài mới hơn ---

  • Tư Tưởng Hồ Chí Minh Về Một Nhà Nước Kiểu Mới
  • Kiểu Nhà Nước Là Gì ? Bộ Máy Nhà Nước Qua Các Kiểu Nhà Nước ?
  • Nhà Nước Kiến Tạo Phát Triển
  • Bài 2: Nhà Nước Kiến Tạo Phát Triển Tại Việt Nam
  • Xây Dựng Nhà Nước Kiến Tạo Phát Triển Ở Việt Nam
  • Kiểu nhà nước là gì? Phân tích khái niệm kiểu nhà nước?

    Kiểu nhà nước ỉà tổng thể những đặc điểm, đặc thù của một nhóm nhà nước, qua đó phân biệt với nhỏm nhà nước khác.

    Theo cách hiểu này, việc phân chia kiểu nhà nước thực chất là sự phân nhóm (phân loại) nhà nước. Những nhà nước thuộc cùng một kiểu là những nhà nước có cùng những đặc điểm, đặc trưng nhất định, qua đó phân biệt với kiểu (nhóm) nhà nước khác.

    2 – Các cách phân loại kiểu nhà nước

    Có thể phân kiểu nhà nước theo nhiều cách khác nhau dựa vào các tiêu chí khác nhau. Cụ thể:

    Dựa vào sự phân chia các thời kỳ lịch sử của các nhà sử học

    Dựa vào sự phân chia các thời kỳ lịch sử của các nhà sử học, có thể phân chia nhà nước thành các kiểu tương ứng với các thời kỳ lịch sử như: Nhà nước cổ đại, nhà nước trung đại, nhà nước cận đại và nhà nước hiện đại. Riêng đối với các nhà nước hiện đại, nếu dựa vào các chỉ số phát triển của quốc gia do Ngân hàng Thế giới đưa ra thì có thể chia thành nhà nước ở các nước có thu nhập cao, nhà nước ở các nước có thu nhập trung bình cao, nhà nước ở các nước có thu nhập trung bình thấp và nhà nước ở các nước có thu nhập thấp. Các mức thu nhập này thay đổi từng năm tùy theo sự tăng trưởng của kinh tế thế giới. Nhà nước ở những nước có thu nhập cao là các nhà nước phát triển, còn lại là các nhà nước đang phát triển.

    Dựa vào các nền văn minh

    Dựa vào các nền văn minh, có thể phân chia thành các kiểu nhà nước: Nhà nước trong nền văn minh nông nghiệp, nhà nước trong nền văn minh công nghiệp, thậm chí ngày nay còn nói đến nhà nước trong nền văn minh hậu công nghiệp (văn minh tri thức).

    Dựa vào cách thức tổ chức và thực hiện quyền lực nhà nước

    Dựa vào cách thức tổ chức và thực hiện quyền lực nhà nước, có thể phân chia thành các kiểu nhà nước: Nhà nước chuyên chế và nhà nước dân chủ.

    Nhà nước chuyên chế là nhà nước mà quyền lực nhà nước không bị hạn chế, không bị kiểm soát bởi bất cứ thể chế, thiết chế nào, quan hệ giữa nhà nước với người dân là quan hệ mệnh lệnh, phục tùng một chiều một cách tuyệt đối, nhà nước sử dụng biện pháp bạo lực để thực hiện quyền lực nhà nước.

    Nhà nước dân chủ là nhà nước mà quyền lực tối cao trong xã hội thuộc về nhân dân, nhân dân tổ chức nên nhà nước và kiểm soát hoạt động của nhà nước.

    Dựa vào yếu tố địa lý

    Dựa vào yếu tố địa lý, nhiều nhà sử học, luật học, chính trị học đã phân chia nhà nước thành các kiểu: Nhà nước phương Đông, nhà nước phương Tây. Quan niệm này lúc đầu là của người Hy Lạp và Roma cố đại, về sau được dùng phổ biến trên thế giới. Ngày nay, sự phân biệt nhà nước phương Đồng và nhà nước phương Tây không chỉ đơn thuần dựa trên yếu tố địa lý mà còn dựa vào nhiều tiêu chí khác (nhân chủng, ngữ hệ, văn hóa, kinh tế, chính trị…).

    Dựa vào quan niệm về hình thái kinh tế – xã hội của Mác

    Dựa vào quan niệm về hình thái kinh tế – xã hội của Mác, có thể chia nhà nước thành các kiểu tương ứng với các hình thái kinh tế – xã hội có giai cấp.

    Mác phân chia lịch sử phát triển của xã hội loài người thành năm giai đoạn tương ứng với năm hình thái kinh tế – xã hội là cộng sản nguyên thủy, chiếm hữu nô lệ, phong kiến, tư bản chủ nghĩa và xã hội chủ nghĩa. Mỗi hình thái kinh tế – xã hội đó có một kiểu quan hệ sản xuất riêng biệt, đặc trưng cho xã hội đó, đồng thời có một cơ sở hạ tầng và một kiến trúc thượng tầng tương ứng. Trong thượng tầng kiến trúc của xã hội có giai cấp luôn tồn tại nhà nước. Do vậy, tương ứng với một hình thái kinh tế – xã hội có giai cấp là một kiểu nhà nước, đó là các kiểu nhà nước chủ nô, phong kiến, tư sản và xã hội chủ nghĩa. Mỗi kiểu nhà nước trên là một loại hay một nhóm nhà nước ra đời, tồn tại và phát triển trong một hình thái kinh tế – xã hội nhất định.

    Như vậy, căn cứ đế xác định kiểu nhà nước chính là hình thái kinh tế – xã hội mà nhà nước đã ra đời, tồn tại và phát triển. Đặc điểm của mỗi kiểu nhà nước là do kiểu quan hệ sản xuất đặc thù trong xã hội tương ứng quy định.

    3 – Phân tích quan điểm của Chủ nghĩa Mác – Lênin về thay thế kiểu nhà nước

    Chủ nghĩa Mác – Lênin cho rằng, sự thay thế kiểu nhà nước này bằng kiểu nhà nước khác tiến bộ hơn là một quy luật tất yếu, phù hợp với quy luật thay thế các hình thái kinh tế – xã hội. Cụ thể, kiểu nhà nước phong kiến ra đời để thay thế cho kiểu nhà nước chủ nô, kiểu nhà nước tư sản ra đời để thay thế cho kiểu nhà nước phong kiến và kiểu nhà nước xã hội chủ nghĩa ra đời để thay thế cho kiểu nhà nước tư sản. Kiểu nhà nước sau luôn tiến bộ hơn kiểu nhà nước trước vì nó được xây dựng trên cơ sở quan hệ sản xuất phù hợp hơn với trình độ của lực lượng sản xuất đã phát triển cao hơn, cơ sở xã hội của nhà nước rộng rãi hơn; xung đột giai cấp trong xã hội đó thường đỡ gay gắt hơn. Tuy nhiên, đối với mỗi nước cụ thể, do điều kiện lịch sử khách quan, có thể bỏ qua một hoặc một số kiểu nhà nước nhất định. Ví dụ: ở Việt Nam không có kiểu nhà nước chủ nô và kiểu nhà nước tư bản chủ nghĩa.

    Nguyên nhân sâu xa của sự thay thế kiểu nhà nước là mâu thuẫn giữa quan hệ sản xuất và lực lượng sản xuất trong một phương thức sản xuất xã hội. Khi mâu thuẫn này được giải quyết thì phương thức sản xuất mới được thiết lập, cùng với nó có một kiểu kiến trúc thượng tầng mới và tương ứng là một kiểu nhà nước mới.

    Lịch sử cho thấy, có nhiều con đường đưa đến sự thay thế các kiểu nhà nước, có thể thông qua cách mạng xã hội dưới hình thức khởi nghĩa vũ trang, cũng có thể thông qua các cuộc cải cách xã hội một cách toàn diện, trong đó kiểu quan hệ sản xuất cũ dần dần bị thay thế bởi kiểu quan hệ sản xuất mới tiến bộ hơn. Đó chính là quy luật về sự phù hợp giữa quan hệ sản xuất với lực lượng sản xuất giữ vai trò quyết định.

    Thực tế, sự phát triển của nhà nước rất đa dạng và phức tạp, do vậy, sự phân chia kiểu nhà nước theo tiêu chí này chỉ có ý nghĩa tương đối bởi vì: Sự hình thành và phát triển của mỗi hình thái kinh tế – xã hội là cả một quá trình, từ hình thái kinh tế – xã hội này sang hình thái kinh tế – xã hội khác đều phải trải qua một thời kỳ gọi là thời kỳ quá độ. Trong thời kỳ đó sẽ có những nhà nước không thuộc kiểu nào trong bốn kiểu nhà nước đã nêu. Đó là những nhà nước hình thành ở thời kỳ mà các giai cấp đang đấu tranh với nhau đã đạt tới một thế cân bằng lực lượng hoặc các lực lượng xã hội khác nhau có thể tạm thời hoà hoãn với nhau vì một mục đích chung nào đó, khiến cho chính quyền nhà nước tạm thời có sự độc lập nhất định đối với các giai cấp, các lực lượng xã hội, tựa hồ như một bên trung gian đứng giữa các giai cấp, lực lượng đó. Ví dụ: Chế độ quân chủ chuyên chế ở thế kỷ XVII và XVIII, chế độ Bô-na-pac của Đế chế thứ nhất và thứ hai ở Pháp, chế độ Bi-xmac ở Đức,…

    Thực tế cho thấy, giữa các kiểu nhà nước không thế có ranh giới tách bạch, dứt khoát về mặt thời gian tại một thời điểm nhất định. Ngay trong cùng một kiểu, nhà nước ở thời kỳ đầu của mỗi hình thái kinh tế – xã hội có thể có nhiều điểm khác biệt so với nhà nước ở thời kỳ sau đó.

    Như vậy, việc phân chia kiểu nhà nước theo quan điểm của chủ nghĩa Mác – Lênin không chỉ giúp chúng ta nhìn nhận quá trình vận động, phát triển của nhà nước mà qua đó còn có thể nhận thức được điều kiện tồn tại và phát triển của nhà nước trong những giai đoạn lịch sử nhất định. Trên cơ sở đó, có thể nhận thức và giải thích đúng đắn bản chất, chức năng, bộ máy cũng như hình thức nhà nước trong mỗi giai đoạn phát triển của nó.

    Like fanpage Luật sư Online tại: https://www.facebook.com/iluatsu/

    --- Bài cũ hơn ---

  • Hình Thức Cấu Trúc Nhà Nước Là Gì ? Phân Tích Hình Thức Của Nhà Nước ?
  • Hình Thức Nhà Nước? Vấn Đề Cơ Bản Về Hình Thức Nhà Nước Việt Nam Ta Hiện Nay?
  • Hình Thức Nhà Nước Là Gì ? Hình Thức Cấu Trúc Nhà Nước Là Gì ? Chế Độ Chính Trị Của Nhà Nước Là Gì ?
  • Khái Niệm, Các Yếu Tố Cấu Thành Hình Thức Nhà Nước
  • Tại Sao Nhà Nước Có Tính Xã Hội Và Tính Xã Hội Của Nhà Nước Được Thể Hiện Như Thế Nào
  • Kiểu Pháp Luật Là Gì ? Phân Tích Khái Niệm Về Kiểu Pháp Luật ?

    --- Bài mới hơn ---

  • Văn Bản Pháp Luật Là Gì?
  • Văn Bản Pháp Luật Là Gì? Đặc Điểm Của Văn Bản Pháp Luật?
  • Văn Bản Pháp Luật Là Gì? Khái Niệm,đặc Điểm Và Phân Loại
  • Bàn Về Khái Niệm “văn Bản Quy Phạm Pháp Luật”trong Luật Ban Hành Văn Bản Quy Phạm Pháp Luật
  • Bài 2: Thực Hiện Pháp Luật
  • Kiểu pháp luật là thuật ngữ chỉ những nền pháp luật cùng có chung một bản chất giai cấp, cùng thể hiện ý chí, phản ánh lợi ích cơ bản và là công cụ bảo vệ quyền lợi cơ bản của giai cấp cầm quyền. Bài viết phân tích, làm rõ cách hiểu về kiểu pháp luật:

    1. Một số vấn đề chung về kiểu pháp luật

    Trong xã hội tư sản, pháp luật là vũ khí vô cùng săc bén để bảo vệ chế độ sở hữu tư nhân tư bản chủ nghĩa. Tương ứng với mội kiểu nhà nước, trong một xã hội, tồn tại một kiểu pháp luật nhất định. Thực tế, trong lịch sử phát triển, tương ứng với bốn kiểu nhà nước, có bốn kiểu pháp luật: kiểu pháp luật chiếm hữu nô lệ, kiểu pháp luật phong kiến, kiểu pháp luật tư sản và kiểu pháp luật xã hội chủ nghĩa.

    Cũng như đối với kiểu nhà nước, cùng với chức năng giai cấp – bảo vệ quyền lợi cơ bản của giai cấp cầm quyền, các kiểu pháp luật cùng có vai trò, chức năng xã hội. Ý chí được thể hiện thành các kiểu pháp luật, trước hết thể hiện ý chí của giai cấp cầm quyền, nhưng không phải chỉ đơn thuần ý chí của giai cấp cầm quyền. Tuỳ thuộc vào tương quan của lực lượng các giai cấp, tầng lớp dân cư trong xã hội, pháp luật, đồng thời, cũng thể hiện, phản ánh ý chí, lợi ích của các tầng lớp dân cư khác trên cơ sở có sự điều hoà nhất định của các lợi ích xã hội.

    Sự thay thế kiểu pháp luật này bằng kiểu pháp luật khác tiến bộ hơn gắn liền với sự thay thế các kiểu nhà nước. Phương thức thay thế thường bằng con đường cách mạng hoặc cải cách xã hội (Xí. Kiểu pháp luật chiếm hữu nô lệ; Kiểu pháp luật phong kiến; Kiểu pháp luật tư sản; Kiểu pháp luật xã hội chủ nghĩa).

    2. Phân tích nhái niệm kiểu pháp luật

    Kiểu pháp luật là tổng thể những đặc điểm, đặc thù của một nhóm pháp luật, qua đỏ phân biệt với nhóm pháp luật khác. Theo cách hiểu này, việc phân chia kiểu pháp luật thực chất là sự phân nhóm (phân loại) pháp luật. Những pháp luật thuộc cùng một kiểu là những pháp luật có cùng những đặc điểm, đặc trưng nhất định, qua đó phân biệt với kiểu (nhóm) pháp luật khác.

    Tương tự như các hiện tượng khác, pháp luật có thể được phân loại theo nhiều cách khác nhau dựa vào các tiêu chí khác nhau. Cho dù phân chia theo cách nào thì kiểu pháp luật luôn thống nhất với kiểu nhà nước. Chẳng hạn, căn cứ vào khu vực địa lí thì có thể chia pháp luật thành kiểu pháp luật phương Đông và kiểu pháp luật phương Tây; tương ứng với các thời đại trong lịch sử nhân loại, có các kiểu pháp luật là pháp luật cổ đại, pháp luật trung đại, pháp luật cận đại và pháp luật hiện đại…

    Trong khoa học pháp lí nước ta, theo quan niệm truyền thống, tương ứng với mỗi hình thái kinh tế xã hội có giai cấp là một kiểu pháp luật. Theo đó có bốn kiểu pháp luật là: pháp luật chủ nô, pháp luật phong kiến, pháp luật tư sản và pháp luật xã hội chủ nghĩa. Cần lưu ý rằng, sự hình thành và phát triển của mỗi hình thái kinh tế xã hội là cả một quá trình, từ hình thái kinh tế xã hội này sang hình thái kinh tế xã hội khác đều phải trải qua một thời kì gọi là thời kì quá độ. Chính vì vậy, sự phân chia kiểu pháp luật chỉ có ý nghĩa tương đối. Trong cùng một kiểu, pháp luật ở thời kì đầu của mỗi hình thái kinh tế xã hội có thể có nhiều điểm khác biệt so với pháp luật ở thời kì sau đó. Chẳng hạn, pháp luật của Nhà nước Việt Nam dân chủ cộng hoà (giai đoạn từ năm 1945 – 1959), pháp luật của các quốc gia trong những thời kì mà “những giai cấp đang đấu tranh với nhau đã đạt tới một thế cân bằng lực lượng khiến cho chỉnh quyền nhà nước tạm thời có được một sự độc lập nào đó đối với cả hai giai cấp, tựa hồ như một bên trung gian đứng giữa các giai cẩp ấy” Theo Ăngghen, “Chế độ quân chủ chuyên chế ở thế kỉ XVII và XVIII, chế độ Bô- na-pac-tơ của Đế chế thứ nhất và thứ hai ở Pháp, chế độ Bix- mac ở Đức, là như thế”?’

    Sự thay thế kiểu pháp luật này bằng kiểu pháp luật khác tiến bộ hơn là quy luật tất yếu, phù hợp với quy luật thay thế các hình thái kinh tế – xã hội. Cách mạng là con đường dẫn đến sự thay thế đó. Các kiểu pháp luật có thể thay thế nhau một cách tuần tự, pháp luật phong kiến thay thế pháp luật chủ nô, pháp luật tư sản thay thế pháp luật phong kiến và pháp luật xã hội chủ nghĩa thay thế pháp luật tư sản. Tuy nhiên, sự thay thế kiểu pháp luật cũng có thể diễn ra không tuần tự, từ kiểu pháp luật thấp, bỏ qua kiểu pháp luật trung gian, phát triển lên kiểu pháp luật cao hơn. Đây là vấn đề rất phức tạp, đòi hỏi phải được nghiên cứu một cách thấu đáo hơn.

    Luật Minh Khuê (biên tập)

    --- Bài cũ hơn ---

  • Văn Bản Pháp Luật Là Gì? Đặc Điểm Và Phân Loại Văn Bản Pháp Luật
  • Bài 1: Pháp Luật Và Đời Sống (Tích Hợp Kns Và Chuẩn Kt, Kn Sống) Baii 1 Doc
  • Bài 1. Pháp Luật Và Đời Sống
  • Bài 1: Pháp Luật Và Đời Sống
  • Pháp Luật Và Đời Sống, Trắc Nghiệm Gdcd Lớp 12
  • Sáng Kiến Kinh Nghiệm Phân Biệt Và Sử Dụng Linh Hoạt 3 Kiểu Câu Kể: Ai Làm Gì? Ai Thế Nào? Ai Là Gì? Trong Phân Môn Luyện Từ Câu Lớp 4

    --- Bài mới hơn ---

  • Chương 16: Xả Ly Ái Dục
  • Ái Dục Là Gốc Rễ Của Mọi Khổ Đau
  • Ái Dục Là Gốc Của Sinh Tử
  • Tinder Là Gì? Tưởng Tinder Không Hot Ai Dè Hot Không Tưởng
  • Tưởng Yêu Được Hotgirl Ai Dè… Part 1
  • Trong chương trình phân môn Luyện từ- Câu lớp 4. Phần câu, có các kiểu câu chia theo mục đích nói gồm :

    – Kiểu câu hỏi.

    – Kiểu câu cảm.

    – Kiểu câu khiến.

    Trong đó câu kể có vị trí vô cùng quan trọng. Trong quá trình dạy nói và viết cho học sinh. Bởi lẽ, với học sinh tiểu học, nhất là học sinh lớp 4. Mặc dù học sinh phải học và sử dụng nhiều kiểu câu như trên, nhưng kiểu câu kể vẫn là phổ biến nhất có tần suất sử dụng cao nhất trong cả hoạt động nói hàng ngày và cả trong viết các loại văn bản.

    Trong phân phối chương trình, các kiểu câu kể cũng được giảng dạy nhiều nhất chiếm 12 tiết ( tương đương 6 tuần ) trong toàn bộ chương trình Luyện từ – Câu. Các kiểu câu kể lại bao gồm :

    + Câu kể Ai làm gì ?

    + Câu kể Ai thế nào ?

    + Câu kể Ai là gì ?

    Do vậy, nên việc học tập của học sinh về kiểu câu này thực tế còn gặp nhiều khó khăn. Cụ thể:

    – Học sinh thường lẫn lộn giữa các kiểu câu kể trong việc nhận dạng kiểu câu.

    – Học sinh không xác định được chủ ngữ, vị ngữ của câu, nếu câu có thêm thành phần phụ là trạng ngữ đặt ở đầu câu.

    – Từ đó, việc đặt câu ( nói và viết ) theo yêu cầu cụ thể thường không chính xác.

    Quan sát, theo dõi học sinh trong quá trình học tập, tôi thấy học sinh gặp phải khó khăn như trên là do những nguyên nhân chủ yếu sau đây:

    1. Học sinh không nắm vững về từ loại ( Danh từ, Động từ, Tính từ ).

    2. Học sinh không xác định được từ chủ yếu trong một cụm từ ( Cụm danh từ, cụm động từ, cụm tính từ ). Từ đó các em xác định không chính xác kiểu câu.

    3. Học sinh chưa xác định được đâu là thành phần chính của câu.

    4. Học sinh chưa biết đặt câu hỏi khi tìm chủ ngữ, vị ngữ của câu.

    PHAÂN BIEÄT VAØ SÖÛ DUÏNG LINH HOAÏT 3 KIEÅU CAÂU KEÅ : AI LAØM GÌ? AI THEÁ NAØO? AI LAØ GÌ? TRONG PHAÂN MOÂN LUYEÄN TÖØ- CAÂU LÔÙP 4 A/ ĐẶT VẤN ĐỀ: Trong chương trình phân môn Luyện từ- Câu lớp 4. Phần câu, có các kiểu câu chia theo mục đích nói gồm : - Kiểu câu hỏi. - Kiểu câu kể. - Kiểu câu cảm. - Kiểu câu khiến. Trong đó câu kể có vị trí vô cùng quan trọng. Trong quá trình dạy nói và viết cho học sinh. Bởi lẽ, với học sinh tiểu học, nhất là học sinh lớp 4. Mặc dù học sinh phải học và sử dụng nhiều kiểu câu như trên, nhưng kiểu câu kể vẫn là phổ biến nhất có tần suất sử dụng cao nhất trong cả hoạt động nói hàng ngày và cả trong viết các loại văn bản. Trong phân phối chương trình, các kiểu câu kể cũng được giảng dạy nhiều nhất chiếm 12 tiết ( tương đương 6 tuần ) trong toàn bộ chương trình Luyện từ - Câu. Các kiểu câu kể lại bao gồm : + Câu kể Ai làm gì ? + Câu kể Ai thế nào ? + Câu kể Ai là gì ? Do vậy, nên việc học tập của học sinh về kiểu câu này thực tế còn gặp nhiều khó khăn. Cụ thể: - Học sinh thường lẫn lộn giữa các kiểu câu kể trong việc nhận dạng kiểu câu. - Học sinh không xác định được chủ ngữ, vị ngữ của câu, nếu câu có thêm thành phần phụ là trạng ngữ đặt ở đầu câu. - Từ đó, việc đặt câu ( nói và viết ) theo yêu cầu cụ thể thường không chính xác. Quan sát, theo dõi học sinh trong quá trình học tập, tôi thấy học sinh gặp phải khó khăn như trên là do những nguyên nhân chủ yếu sau đây: 1. Học sinh không nắm vững về từ loại ( Danh từ, Động từ, Tính từ ). 2. Học sinh không xác định được từ chủ yếu trong một cụm từ ( Cụm danh từ, cụm động từ, cụm tính từ ). Từ đó các em xác định không chính xác kiểu câu. 3. Học sinh chưa xác định được đâu là thành phần chính của câu. 4. Học sinh chưa biết đặt câu hỏi khi tìm chủ ngữ, vị ngữ của câu. Trao đổi với chuyên môn tôi thấy học sinh các lớp khác cũng vậy, và tôi nhận ra lí do chính là các em chưa có sự so sánh về mặt ngữ pháp " 3 kiểu câu trên khác nhau ở vị ngữ ". Vì vậy khi dạy riêng từng kiểu câu ở các tiết học cung cấp kiến thức mới, học sinh phải nắm vững được vị ngữ của các loại câu này do từ loại nào đảm nhiệm và nó có chức năng gì. Nếu giải quyết được các vấn đề này, học sinh sẽ dễ dàng hơn trong việc phân biệt và sử dụng chính xác, linh hoạt 3 kiểu câu kể trong chương trình. Tiết 6 - ôn tập ở tuần 28 là tiết dạy tốt nhất để giúp học sinh hệ thống hóa kiến thức về 3 kiểu câu trên. Chính vì thế tôi chọn tiết này để nghiên cứu và đề ra một số biện pháp giảng dạy tốt hơn về 3 kiểu câu này như sau: B/ BIỆN PHÁP THỰC HIỆN: Để thực hiện tốt việc dạy và học tiết này, tôi xác định một số công việc quan trọng sau đây. 1.Công việc của giáo viên: a. Khâu soạn bài : - Giáo viên phải nghiên cứu kĩ bài dạy, hiểu rõ mục đích yêu cầu của bài. - Dựa vào Sách giáo viên, tài liệu tham khảo và tình hình nhận thức của học sinh lớp mình để lựa chọn phương pháp thích hợp nhất, sao cho học sinh chủ động lĩnh hội được nội dung bài học. b. Khâu chuẩn bị dạy học: Đây là khâu rất quan trọng để hỗ trợ cho việc dạy và học nên giáo viên phải chịu khó tìm tòi, suy nghĩ xem sử dụng đồ dùng gì, đưa ra vào lúc nào, nhằm mục đích gì để đạt hiệu quả cao nhất. 2.Công việc của học sinh : - Ôn lại các từ loại đã học : Thế nào là danh từ, thế nào là động từ, thế nào là tính từ? - Có sự chuẩn bị bài mới trước ở nhà ( tiết này tôi dặn học sinh chuẩn bị trước bài tập 1 để các em có thời gian xem lại các bài về 3 kiểu câu kể đã học ). - Trong giờ học, học sinh phải có thói quen hưởng ứng linh hoạt khi tham gia các hoạt động học bằng nhiều hình thức khác nhau tùy từng nội dung bài học như: + Làm việc độc lập, ghi các bài tập, câu hỏi dễ, cụ thể. + Làm việc theo nhóm khi bài tập khó và cần trao đổi. + Làm việc theo lớp khi trình bày kết quả. 3.Tiến trình tiết dạy: Bài dạy : ÔN TẬP TIẾNG VIỆT LỚP 4 ( Tiết 6 - Tuần 28 ) ( Phân biệt 3 kiểu câu kể : Ai làm gì? Ai thế nào? Ai là gì? ) I/ PHẦN XÁC ĐỊNH MỤC TIÊU CỦA BÀI: Giúp học sinh. Nắm vững khái niệm 3 kiểu câu kể đã học. Hiểu cấu tạo và ý nghĩa của các bộ phận; chủ ngữ, vị ngữ trong câu. Nhận biết và nêu được tác dụng của 3 kiểu câu kể trong một đoạn văn. Viết được một đọan văn ngắn có sử dụng 3 kiểu câu kể đã học. II/ PHẦN CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH: Bảng phụ kẻ sẵn lời giải bài tập 1. 8 tờ giấy khổ rộng cho học sinh làm theo nhóm bài tập 1. Học sinh dùng Vở bài tập TV. Tập 2. Ghi sẵn đọan văn bài tập 2 vào bảng phụ. III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: * Hoạt động 1. - Giáo viên nêu mục đích yêu cầu tiết - Học sinh lắng nghe, mở SGK trang 98 học. Bài tập 1: Yêu cầu học sinh đọc kĩ bài - Bài yêu cầu nêu định nghĩa và ví dụ tập và xác định yêu cầu đề bài. để phân biệt 3 kiểu câu kể . -Giáo viên nhắc học sinh xem lại 3 kiểu câu kể ở vở soạn để lập bảng đúng. kết quả. trình bày kết quả. Kieåu caâu Ñaëc ñieåm Ai laøm gì? Ai theá naøo? Ai laø gì? a/ Chuû ngöõ ( CN) - CN traû lôøi cho caâu hoûi :Ai? Con gì?( ít khi traû lôøi cho caâu hoûi " Caùi gì?" tröø khi CN ñöôïc nhaân hoùa). -CN chæ ngöôøi, ñoäng vaät, ít khi chæ baát ñoäng vaät. - CN traû lôøi cho caâu hoûi: Ai? Caùi gì? Con gì? - CN chæ ngöôøi, ñoäng vaät, baát ñoäng vaät. - CN traû lôøi cho caâu hoûi: Ai? Caùi gì? Con gì? - CN chæ ngöôøi, ñoäng vaät, baát ñoäng vaät. b/ Vò ngöõ ( VN) -VN traû lôøi cho caâu hoûi : Laøm gì? - VN keå veà hoaït ñoäng cuûa ngöôøi, ñoäng vaät. - VN laø ñoäng töø (hoaëc cuïm ñoäng töø chæ hoaït ñoäng). -VN traû lôøi cho caâu hoûi : Theá naøo? - VN mieâu taû ñaëc ñieåm, tính chaát hoaëc traïng thaùi. -VN laø tính töø ( hoaëc ñoäng töø chæ traïng thaùi ). -VN traû lôøi cho caâu hoûi : Laø gì? -VN thöôøng duøng ñeå giôùi thieäu neân laø toå hôïp cuûa töø " laø" vôùi caùc danh töø, ñoäng töø hoaëc tính töø. - VN thöôøng laø danh töø hoaëc cuïm danh töø. c/Chöùcnaêng - Duøng ñeå keå veà hoaït ñoäng cuûa ngöôøi, ñoäng vaät ( hoaëc tónh vaät ñöôïc nhaân hoùa). VD:- Em/ queùt nhaø, lau nhaø vaø röûa cheùn baùt. - Chim sơn ca/ nhảy nhót trên cành. - Duøng ñeå mieâu taû ñaëc ñieåm, tính chaát hoaëc traïng thaùi cuûa ngöôøi, vaät. VD:- Vöôøn caây/ xanh um tuøm. - Những con bướm/ dủ hình dáng, đủ sắc màu. - Duøng ñeå ñònh nghóa, giôùi thieäu, nhaän xeùt. VD: Lan/ laø lôùp tröôûng. Hoặc -Ruộng rẫy/ là chiến trường. -Cuốc cày/ là vũ khí. -Nhà nông/ là chiến sĩ. Như vậy, từ bảng so sánh trên đã có cơ sở để học sinh nhận dạng và xác định được đâu là các bộ phận chính của câu, các bộ phận đó trả lời cho những câu hỏi nào và dùng để làm gì. Để học sinh nắm vững và xác định đúng 3 kiểu câu này thì cần phải cho các em tập đặt câu nhiều hơn, khi đặt câu cần chú ý đặt đúng từng kiểu câu, tức là giáo viên phải hướng dẫn học sinh dùng câu hỏi Ai ( Cái gì? Con gì? ) để tìm chủ ngữ, và các từ ( làm gì? là gì? thế nào? ) để tìm vị ngữ trong câu. *Xác định đâu là thành phần chính của câu. 1. Bộ phận chủ ngữ. Ví dụ: Em quét nhà, lau nhà và rửa chén bát. Yêu cầu học sinh tìm hai bộ phận chính trong câu trên, có em xác định chủ ngữ và vị ngữ như sau: Em quét nhà,/ lau nhà và rửa chén bát. Xác định sai. CN VN Tôi hướng dẫn học sinh : Muốn tìm chủ ngữ ta phải đặt câu hỏi nào? Học sinh sẽ dựa vào câu hỏi Ai ( Cái gì? Con gì? ) để xác định bộ phận chủ ngữ. Ai quét nhà, lau nhà và rửa chén bát? Tất nhiên là từ " Em". Vậy " Em" là chủ ngữ của câu, bộ phận còn lại là vị ngữ. Em / quét nhà, lau nhà và rửa chén bát. Đúng CN VN 2. Bộ phận vị ngữ: Ví dụ: Những con bướm đủ hình dáng, đủ sắc màu. Hướng dẫn học sinh, để tìm vị ngữ trong câu, phải xem bộ phận nào trả lời cho câu hỏi thế nào? Học sinh tự tìm và dặt câu hỏi: Những con bướm thế nào? ( đủ hình dáng, đủ sắc màu ).Bộ phận này chính là vị ngữ của câu. Giáo viên chốt: Những con bướm / đủ hình dáng, đủ sắc màu. CN VN *Xác định từ chủ yếu ở bộ phận vị ngữ trong câu. Muốn xác định được từ chính ở bộ phận vị ngữ thì yêu cầu học sinh phải nhớ lại các từ loại đã học gồm: Động từ, danh từ, tính từ. Những từ loại này chỉ gì? ( Động từ là từ chỉ hoạt động, trạng thái của sự vật. Danh từ là những từ chỉ người, vật, khái niệm, đơn vị. Tính từ là từ chỉ đặc điểm, tính chất của sự vật). Ví dụ : Cho học sinh so sánh hai câu sau. Những con chim bay qua vườn rau. ( câu Ai thế nào? ) Những con chim đang bay qua vườn rau. ( câu Ai làm gì?) Học sinh xác định bộ phận vị ngữ của hai câu trên. Bộ phận đó thuộc từ loại nào? Tìm từ chính trong bộ phận vị ngữ? Câu Vị ngữ Từ chính Từ loại Câu 1 bay qua vườn rau bay Động từ chỉ trạng thái Câu 2 đang bay qua vườn rau bay Động từ chỉ hoạt động Đây là yếu tố khó khăn nhất khi hướng dẫn học sinh xác định kiểu câu. Tôi gợi ý để học sinh dễ nhận ra từ " bay" ở câu 1 là động từ chỉ trạng thái sang từ " bay" ở câu 2 là động từ chỉ hoạt động. Nên hai câu này là hai kiểu câu kể khác nhau. *Xác định kiểu câu, cách đặt câu. Cũng có những trường hợp trong một câu mà vị ngữ lại gồm cả hai kiểu câu kể Ai là gì? Ai thế nào? Ví dụ: Đà Lạt là một nơi có khí hậu mát mẻ, phong cảnh thiên nhiên thơ mộng, hữu tình. Đối với câu trên để xác định bộ phận chủ ngữ thì không khó khăn gì với học sinh, nhưng bộ phận vị ngữ yêu cầu các em xác định xem nó thuộc kiểu câu nào? Vậy phải dùng các từ ( làm gì? là gì? thế nào? ) để tìm. Giáo viên gợi ý cho HS dùng câu hỏi Ai ( Cái gì? Con gì? ) xác định rồi loại trừ. Chẳng hạn: Đà Lạt là gì? ( là nơi có khí hậu mát mẻ, phong cảnh.) đúng Đà Lạt làm gì? ( không trả lời được ) sai Đà Lạt thế nào? (là nơi khí hậu mát mẻ, phong cảnh...) đúng Vị ngữ vừa nêu nhận định vừa bao hàm cả ý giới thiệu về Đà Lạt, nơi có khí hậu mát mẻ, phong cảnh thiên nhiên thơ mộng hữu tình. Câu trên thuộc câu kể cả Ai là gì? Cả Ai thế nào? *Trường hợp câu có thêm thành phần phụ Trạng ngữ. Trường hợp phổ biến thường gặp trong khi dạy câu kể là: Học sinh đặt câu đúng nhưng trong câu lại có thêm thành phần phụ trạng ngữ, mà trạng ngữ lại chưa học tới, chưa hiểu thế nào là trạng ngữ.Nên các em xác định bộ phận Chủ ngữ, Vị ngữ trong câu rất lúng túng. Ví dụ: Trước nhà, mấy cây hoa giấy nở tưng bừng. ( câu Ai thế nào?) Học sinh xác định như sau : Trước nhà, / mấy cây hoa giấy nở tưng bừng. xác định sai CN VN Tôi gợi ý : + Muốn tìm chủ ngữ trong câu phải dựa vào câu hỏi Ai ( Cái gì? Con gì? ). + Muốn tìm vị ngữ trong câu phải dùng các từ ( là gì? làm gì? thế nào? ). Học sinh tự đặt câu hỏi: Hỏi Trả lời Cái gì nở tưng bừng? mấy cây hoa giấy ( chủ ngữ ) Mấy cây hoa giấy thế nào? nở tưng bừng. ( vị ngữ ) Giáo viên: Từ Trước nhà là thành phần phụ trong câu. Vậy: Trước nhà, mấy cây hoa giấy / nở tưng bừng. CN VN Từ những cách phân biệt này học sinh sẽ dễ dàng áp dụng để các em có thể làm tốt bài tập 2 trong tiết ôn tập này. * Hoạt động 2: Bài tập 2: - Giáo viên treo bảng phụ ghi sẵn đoạn văn. " Bấy giờ tôi còn là một chú bé lên mười. Mỗi lần đi cắt cỏ, bao giờ tôi cũng tìm bứt một nắm cây mía đất, khoan khoái nằm xuống cạnh sọt cỏ đã đầy và nhấm nháp từng cây một. Buổi chiều ở làng ven sông yên tĩnh một cách lạ lùng". - Yêu cầu học sinh đọc từng câu trong đoạn văn, xem mỗi câu thuộc kiểu câu kể gì. Nêu tác dụng của mỗi kiểu câu ấy. - Giải nghĩa từ: " Cây mía đất "( là loại cỏ dài, có đốt nhỏ vị hơi ngọt ). * Giaùo vieân choát yù ñuùng theo baûng sau: Caâu Kieåu caâu Taùc duïng Caâu1: Baáy giôø toâi coøn laø moät chuù beù leân möôøi. Caâu 2: Moãi laàn ñi caét coû, bao giôø toâi cuõng tìm böùt moät naém caây mía ñaát, khoan khoaùi naèm xuoáng caïnh soït coû ñaõ ñaày vaø nhaám nhaùp töøng caây moät. Caâu 3: Buoåi chieàu ôû laøng ven soâng yeân tónh moät caùch laï luøng. Ai laø gì? Ai laøm gì? Ai theánaøo? Giôùi thieäu veà nhaân vaät "toâi' Keå veà caùc hoaït ñoäng cuûa nhaân vaät "toâi" Keå veà ñaëc ñieåm, traïng thaùi cuûa caûnh vaät: Buoåi chieàu ôû laøng ven soâng. * Hoạt động 3: Bài tập 3: Đối với bài tập này chủ yếu rèn kĩ năng viết câu văn, đoạn văn dùng từ hay, giàu hình ảnh, sinh động, có sử dụng 3 kiểu câu kể đã học. - Giáo viên nêu yêu cầu bài tập: Viết một đoạn văn ngắn nói về bác sĩ Ly ( Bài tập đọc " Khuất phục tên cướp biển" - tuần 25 ). Các em cần sử dụng: + Câu kể : Ai là gì? để giới thiệu và nhận định về bác sĩ Ly. + Câu kể : Ai làm gì? để kể về hành động của bác sĩ Ly. + Câu kể Ai thế nào? để nói về đặc điểm, tính cách của bác sĩ Ly. Lưu ý: nhắc học sinh viết thêm các từ ngữ cần thiết để liên kết các câu thành đoạn văn hoàn chỉnh. * kết quả: Qua thực dạy tiết này tôi nhận thấy: 1. Đa số học sinh đều phân biệt rõ 3 kiểu câu kể thông qua bảng so sánh của bài tập 1. 2. 100% học sinh trong lớp vận dụng kiến thức bài tập 1 dưới sự hướng dẫn của giáo viên để làm đúng bài tập 2. 3. Nhiều vướng mắc của các em được chính các em tháo gỡ dưới sự dẫn dắt của giáo viên. Ví dụ: Có em hỏi câu : a. Ông em // trồng cây chuối trong vườn. ( câu "Ai làm gì" ) b. Cây chuối // trồng trong vườn. ( câu " Ai thế nào? ) Tại sao vị ngữ đều là động từ "trồng" mà lại thuộc 2 kiểu câu khác nhau? Tôi gợi ý để học sinh nhận thấy sự chuyển đổi ý nghĩa từ động từ "trồng": ở câu 1 là động từ chỉ hoạt động sang động từ "trồng" ở câu 2 là động từ chỉ trạng thái. 4. Qua việc cung cấp các kiểu cấu trúc câu gắn với chức năng giao tiếp ở tiết ôn tập này, học sinh phát triển kỹ năng nói và viết Tiếng Việt đúng và hay hơn. C/ BÀI HỌC KINH NGHIỆM: 2.Giáo viên phải luôn xác định yêu cầu dạy học phù hợp đối tượng, phù hợp với tâm lí của học sinh tiểu học. Dạy Luyện từ-Câu cần chú trọng nhiệm vụ rèn luyện kĩ năng đặt câu giàu hình ảnh, sinh động. Tổ chức các hoạt động tích cực, lấy học sinh làm trung tâm, dưới sự hướng dẫn của thầy, học sinh hoàn toàn chủ động, sáng tạo trong việc chiếm lĩnh tri thức. 3.Mỗi giáo viên cần phải say mê với nghề nghiệp, không ngừng tìm tòi nghiên cứu để nâng cao kiến thức cũng như trình độ. Người thầy phải là chỗ dựa, là niềm tin vững chắc cho mỗi học sinh. Trong quá trình giảng dạy phải đa dạng hóa các hoạt động học tập để gây hứng thú trong học tập của mỗi học sinh, giúp các em tiếp thu kiến thức một cách chủ động và thoải mái, không khô khan, nhàm chán. Mỗi học sinh cần phải tích cực, chủ động chiếm lĩnh kiến thức, kiên trì, không nản chí và lùi bước trước khó khăn, cần phải ôn tập, nhào nặn để biến tri thức của loài người thành của riêng mình. Người viết MAI THỊ XINH * PHAÀN NHAÄN XEÙT CUÛA BAN GIAÙM KHAÛO . . . . .

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bài Giảng Phần I : Oxit
  • Dùng Một Số Từ Cho Sẵn Đặt Câu Theo Mẫu Ai Làm Gì?
  • Thioglycolic Acid Là Chất Gì? Có Công Dụng Gì Trong Mỹ Phẩm?
  • Salicylic Acid Là Chất Gì, Có Tác Dụng Gì, Dùng Thế Nào?
  • Ôn Tập Ai Là Cái Gì Ai La Cai Gi Ppt
  • Soạn Bài Luyện Từ Và Câu: Từ Chỉ Đặc Điểm. Câu Kiểu Ai Thế Nào?

    --- Bài mới hơn ---

  • Luyện Từ Và Câu: Câu Kể Ai Thế Nào? Trang 23 Sgk Tiếng Việt 4 Tập 2
  • Luyện Từ Và Câu: Chủ Ngữ Trong Câu Kể Ai Làm Gì? Trang 6 Sgk Tiếng Việt 4 Tập 2
  • Bác Sĩ Chuyên Khoa 1 Là Gì Và Những Về Bác Sĩ Chuyên Khoa
  • Khái Niệm Điều Trị Nội Khoa Và Ngoại Khoa Là Gì
  • Cách Mạng Ai: Đằng Sau Khái Niệm Trí Tuệ Nhân Tạo
  • Soạn bài Luyện từ và câu: Từ chỉ đặc điểm. Câu kiểu Ai thế nào?

    Soạn bài Luyện từ và câu: Từ chỉ đặc điểm. Câu kiểu Ai thế nào?

    1. Dựa vào tranh và trả lời câu hỏi :

    a) Em bé thế nào?

    b) Con voi thế nào?

    c) Những quyển vở thế nào?

    d) Những cây cau thế nào?

    Trả lời :

    a. Em bé rất đang yêu.

    b. Con voi trông thật khỏe.

    c. Những quyển vở rất xinh xắn.

    d. Cây cau rất cao và thẳng.

    Ngoài nội dung ở trên, các em có thể tìm hiểu thêm phần Soạn bài Quà của bố, tập đọc nhằm chuẩn bị trước nội dung bài Tập đọc: Quà của bô SGK Tiếng Việt lớp 2.

    2. Tìm những từ chỉ đặc điểm của người và vật. Trả lời :

    a) Đặc điểm về tính tình của một người : thật thà, hài hước, vui vẻ, ngoan ngoãn, hiền hậu, đanh đá, keo kiệt, …

    b) Đặc điểm về màu sắc của một vật : xanh, đỏ, tím, vàng, nâu, đen, trắng, xanh biếc, xanh lam, xanh dương, đo đỏ, đỏ tươi, vàng tươi, tím biếc, trắng tinh, trắng ngần, …

    c) Đặc điểm về hình dáng của người, vật : cao lớn, thấp bé, lùn, béo, mũm mĩm, gầy gò, cân đối, vuông vắn, tròn xoe, …

    3. Chọn từ thích hợp rồi đặt câu với từ ấy để tả :

    a. Mái tóc của ông (hoặc bà) em : bạc trắng, đen nhánh, hoa râm , …

    b. Tính tình của bố (hoặc mẹ) em : hiền hậu, vui vẻ, điềm đạm,…

    c. Bàn tay của em bé : mũm mĩm, trắng hồng, xinh xắn,…

    d. Nụ cười của anh (hoặc chị ) em : tươi tắn, rạng rỡ, hiền lành,…

    Trả lời :

    Bên cạnh Soạn bài Luyện từ và câu: Từ chỉ đặc điểm. Câu kiểu Ai thế nào? các em cần tìm hiểu thêm những bài soạn khác trong Tiếng Việt lớp 2 như Soạn bài Bán chó, tập đọc hay phần Soạn bài Bé Hoa, nghe viết nhằm củng cố kiến thức Tiếng Việt lớp 2 của mình

    https://thuthuat.taimienphi.vn/soan-bai-luyen-tu-va-cau-tu-chi-dac-diem-cau-kieu-ai-the-nao-40548n.aspx

    --- Bài cũ hơn ---

  • Những Vấn Đề Chung Về Chương Trình, Sgk Môn Tiếng Việt Cấp Tiểu Học (Lớp 4, 5)
  • Đề Tài Thực Trạng Kĩ Năng Đọc Tiếng Việt Của Học Sinh Chậm Phát Triển Trí Tuệ Học Hòa Nhập Tại Các Trường Tiểu Học Trên Địa Bàn Quận Liên Chiểu
  • Tập Huấn Ra Đề Kiểm Tra Định Kỳ Môn Tiếng Việt Theo Thông Tư 22
  • Đề Tài Phương Pháp Dạy Đọc Thành Tiếng Và Đọc Diễn Cảm
  • Skkn: Một Số Biện Pháp Rèn Luyện Kỹ Năng Tập Đọc Cho Học Sinh Tiểu Học
  • Luyện Từ Và Câu Lớp 2: Từ Chỉ Đặc Điểm. Câu Kiểu Ai Thế Nào?

    --- Bài mới hơn ---

  • ‘cà Khịa’ Được Bình Chọn Là Từ Lóng Của Năm: Bị Phản Bác Vì Định Nghĩa Sai, Không Phải Từ Lóng
  • Cà Khịa Là Gì? Cà Khịa Như Thế Nào Cho Đúng Cách
  • Cà Khịa Là Gì? Ý Nghĩa Và Nguồn Gốc Của Cà Khịa
  • Crush Là Gì? Định Nghĩa Về Từ Crush Của Giới Trẻ
  • Dự Báo Là Gì? Các Phương Pháp Dự Báo
  • Giải bài tập Tiếng Việt lớp 2 trang 122

    Luyện từ và câu lớp 2: Từ chỉ đặc điểm. Câu kiểu Ai thế nào? trang 122 SGK Tiếng Việt 2 tập 1, có đáp án chi tiết giúp các em học sinh lớp 2 củng cố cách làm các dạng bài tập lớp 2, hiểu và trả lời câu hỏi. Mời các em học sinh cùng tham khảo chi tiết.

    Lưu ý: Nếu không tìm thấy nút Tải về bài viết này, bạn vui lòng kéo xuống cuối bài viết để tải về.

    Giải bài tập Tiếng Việt lớp 2 trang 122

    Giải bài tập Tiếng Việt lớp 2 trang 122 câu 1

    Dựa vào tranh và trả lời câu hỏi: Trả lời:

    Gợi ý: Em quan sát đặc điểm của sự vật trong 4 bức tranh và trả lời câu hỏi.

    a) Em bé thế nào? (xinh, đẹp, dễ thương,…)

    – Em bé rất đáng yêu.

    b) Con voi thế nào? (khỏe, to, chăm chỉ,…)

    – Con voi trông thật khỏe.

    c) Những quyển vở thế nào? (đẹp, nhiều màu, xinh xắn,…)

    – Những quyển vở rất xinh xắn.

    d) Những cây cau thế nào? (cao, thẳng, xanh tốt,…)

    – Cây cau rất cao và thẳng.

    Tìm những từ chỉ đặc điểm của người và vật.

    Giải bài tập Tiếng Việt lớp 2 trang 122 câu 2

    Gợi ý: Em hãy phân biệt các từ ngữ chỉ tính tình, hình dáng và màu sắc.

    a) Đặc điểm về tính tình của một người:thật thà, hài hước, vui vẻ, ngoan ngoãn, hiền hậu, đanh đá, keo kiệt, …

    b) Đặc điểm về màu sắc của một vật:xanh, đỏ, tím, vàng, nâu, đen, trắng, xanh biếc, xanh lam, xanh dương, đo đỏ, đỏ tươi, vàng tươi, tím biếc, trắng tinh, trắng ngần, …

    c) Đặc điểm về hình dáng của người, vật:cao lớn, thấp bé, lùn, béo, mũm mĩm, gầy gò, cân đối, vuông vắn, tròn xoe, …

    Chọn từ thích hợp rồi đặt câu với từ ấy để tả:

    Giải bài tập Tiếng Việt lớp 2 trang 122 câu 3

    Gợi ý: Em hãy tìm tên sự vật ứng với từng đặc điểm để tả. Ví dụ: mái tóc hoa râm, đôi tay mũm mĩm,…

    a) Mái tóc của ông (hoặc bà) em:bạc trắng, đen nhánh, hoa râm , …

    b) Tính tình của bố (hoặc mẹ) em:hiền hậu, vui vẻ, điềm đạm,…

    Các bài Luyện từ và câu lớp 3 khác:

    c) Bàn tay của em bé:mũm mĩm, trắng hồng, xinh xắn,…

    d) Nụ cười của anh (hoặc chị ) em:tươi tắn, rạng rỡ, hiền lành,…

    Ngoài bài Luyện từ và câu lớp 2: Từ chỉ đặc điểm. Câu kiểu Ai thế nào?, các em học sinh có thể tham khảo đề thi học kì 1 lớp 2, đề thi học kì 2 lớp 2 đầy đủ các môn, chuẩn bị cho các bài thi đạt kết quả cao cùng các giải bài tập môn Toán 2, Tiếng Việt 2, Tiếng Anh lớp 2. Mời các em cùng tham khảo, luyện tập cập nhật thường xuyên.

    I. Đề thi học kì 1 lớp 2 Tải nhiều

    II. Đề thi học kì 1 lớp 2 năm 2021 – 2021 Hay chọn lọc

    1. Đề cương ôn tập lớp 2 học kì 1 năm 2021 – 2021

    1. Đề thi học kì 1 lớp 2 năm 2021 – 2021 môn Toán

    2. Đề thi học kì 1 lớp 2 năm 2021 – 2021 môn Tiếng Việt

    3. Đề thi học kì 1 lớp 2 năm 2021 – 2021 môn Tiếng Anh

    4. Đề thi học kì 1 lớp 2 năm 2021 – 2021 môn Tin Học

    5. Đề thi học kì 1 lớp 2 năm 2021 – 2021 môn Tự nhiên

    III. Đề thi học kì 1 lớp 2 VnDoc biên soạn:

    1. Đề thi học kì 1 lớp 2 năm 2021 – 2021 môn Tiếng Việt

    2. Đề thi học kì 1 lớp 2 năm 2021 – 2021 môn Toán

    3. Đề thi học kì 1 lớp 2 năm 2021 – 2021 môn Tiếng Anh

    --- Bài cũ hơn ---

  • Luyện Từ Và Câu: Từ Chỉ Đặc Điểm. Câu Kiểu Ai Thế Nào? Trang 122 Sgk Tiếng Việt 2 Tập 1
  • Soạn Bài Luyện Từ Và Câu: Từ Chỉ Hoạt Động, Trạng Thái, Dấu Phẩy
  • Trích Dẫn Từ ‘biến Thái’ Của Franz Kafka
  • Định Nghĩa Bảo Thủ Tổng Giá Trị Của Khái Niệm Này. Đây Là Gì Bảo Thủ
  • Từ Điển Cũng Định Nghĩa Sai
  • Luyện Từ Và Câu: Câu Kể Ai Là Gì ?

    --- Bài mới hơn ---

  • Ôn Tập Ai Là Cái Gì Ai La Cai Gi Ppt
  • Salicylic Acid Là Chất Gì, Có Tác Dụng Gì, Dùng Thế Nào?
  • Thioglycolic Acid Là Chất Gì? Có Công Dụng Gì Trong Mỹ Phẩm?
  • Dùng Một Số Từ Cho Sẵn Đặt Câu Theo Mẫu Ai Làm Gì?
  • Bài Giảng Phần I : Oxit
  • Luyện từ và câu: Câu kể Ai là gì?

    I. NHẬN XÉT

    1. Đọc đoạn văn đã cho.

    2. Trong ba câu in nghiêng ở bài văn, những câu nào dùng để giới thiệu, câu nào dùng để nhận định về bạn Diệu Chi?

    * Các câu dùng để giới thiệu:

    – Đây là Diệu Chi, bạn mới của lớp ta.

    – Bạn Diệu Chi là học sinh cũ của Trường Tiểu học Thành Công.

    * Câu dùng để nhận định:

    Bạn ấy là một họa sĩ nhỏ đấy.

    3. Trong các câu trên, bộ phận nào trả lời cho câu hỏi Ai (cái gì, con gì)?; bộ phận nào trả lời cho câu hỏi là gì (là ai? là con gì?)?

    Trong câu thứ nhất: Bộ phận chủ ngữ “Đây” trả lời câu hỏi “Ai?” (cái gì, con gì)?; bộ phận vị ngữ là Diệu Chi, bạn mới của lớp ta trả lời câu hỏi là gì? (là ai, là con gì)?

    Trong câu thứ hai: Bộ phận chủ ngữ Bạn Diệu Chi trả lời câu hỏi Ai? (cái gì, con gì)?; bộ phận vị ngữ là học sinh cũ của Trường Tiểu học Thành Công trả lời cho câu hỏi là gì? (là ai, là con gì)?

    Trong câu thứ ba: Bộ phận chủ ngữ Bạn ấy trả lời câu hỏi Ai? (cái gì, con gì)?; bộ phận vị ngữ là một họa sĩ nhỏ đấy trả lời câu hỏi là gì? (là ai, là con gì)?

    4. Kiểu câu trên khác 2 kiểu câu đã học “Ai làm gì?, Ai thế nào?” ở chỗ nào?

    – Kiểu câu kể “Ai là gì?” khác với các câu “Ai làm gì?” và “Ai thế nào?” ở các điểm sau dây:

    + Về mặt ý nghĩa:

    Khi câu kể “Ai làm gì?” cho ta thấy rõ những hoạt động của các sự vật được nói tới trong chủ ngữ.

    – Kiểu câu kể “Ai thế nào?” cho ta biết dược đặc điểm, tính chất hoặc trạng thái của sự vật được nói tới trong chủ ngữ.

    – Kiểu câu kể “Ai là gì?” lại nhằm giới thiệu hoặc nêu nhận định về một người, một vật nào dó.

    + về mặt cấu tạo: Trong kiểu câu “Ai là gì?” thường có từ “là” đứng đầu bộ phận vị ngữ.

    II. LUYỆN TẬP

    a) Ví dụ a có 2 câu đều là câu kể “Ai là gì?”

    – Thì ra đó là… vào việc chế tạo.

    Câu kể “Ai là gì?” này có tác dụng giới thiệu về một thứ máy (máy gì? máy cộng trừ; do ai chế ra? do Pa-xcan).

    – Đó chính là chiếc máy tính đầu tiên… máy tính điện tử hiện đại.

    Câu kể “Ai là gì?” này cũng có tác dụng giới thiệu thêm về chiếc máy trên.

    – Cây lại là lịch đất

    – Trăng là lịch của bầu trời

    – Mười ngón tay là lịch

    – Lịch lại là trang sách

    c) Câu kể: Sầu riêng là loại trái quý của miền Nam. Câu này có mục đích giới thiệu về cây sầu riêng (là đặc sản của miền nào?).

    2. Dùng câu kể Ai là gì? giới thiệu về các bạn trong lớp em hoặc từng người trong ảnh chụp gia đình em.

    Lời giới thiệu: Đây là ảnh chụp toàn bộ gia đình tôi. Người đàn ông đứng chính giữa là ba tôi. Người ở bên cạnh ba tôi, về phía phải là mẹ tôi. Người đứng sát mẹ tôi là chị gái của tôi. Tôi là người đứng về phía trái của ba tôi.

    Minh Nguyệt

    --- Bài cũ hơn ---

  • Trẻ Trâu Có Nghĩa Là Gì Và Ai Bị Gọi Là Trẻ Trâu
  • Định Nghĩa Report Facebook Là Gì Cho Những Ai Còn Đang Tìm Hiểu
  • Ðức Ái Và Các Nhân Ðức Khác
  • Những Câu Nói Hay Về Lòng Bác Ái: 31+ Danh Ngôn Hay
  • Từ Bi Đối Thoại Với Bác Ái
  • Web hay
  • Guest-posts
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50