Khái Niệm Về Cơ Sở Dữ Liệu Và Hệ Quản Trị Cơ Sở Dữ Liệu

--- Bài mới hơn ---

  • Hệ Quản Trị Cơ Sở Dữ Liệu Là Gì? Các Hệ Quản Trị Cơ Sở Dữ Liệu Phổ Biến Nhất
  • Hệ Quản Trị Cơ Sở Dữ Liệu Là Gì? Các Hệ Quản Trị Cơ Sở Dữ Liệu Phổ Biến Nhất Hiện Nay
  • Cơ Sở Dữ Liệu Là Gì? Cơ Sở Dữ Liệu Quan Hệ Là Gì?
  • Tin Học 12 Bài 2: Hệ Quản Trị Cơ Sở Dữ Liệu
  • Hệ Cơ Sở Dữ Liệu Là Gì ? Tổng Hợp Các Khái Niệm Hệ Cơ Sở Dữ Liệu 2022
  • Hoạt động giáo viên

    Hoạt động học sinh

    Ghi bảng

    Chủ yếu GV giới thiệu chức năng của hệ QTCSDL, dùng Pascal hoặc SQL minh họa cách khai báo, xây dựng cấu trúc CSDL:

    GV:Trong Pascal để khai báo biến I,j là kiểu số nguyên, k là kiểu số thực để dùng trong chương trình em làm thế nào?

    GV:Cũng trong Pascal để khai báo cấu trúc bản ghi Học sinh có 9 trường: hoten,ngaysinh, gioitinh, doanvien toan,ly,hoa,van,tin:

    …..

    Thực chất là khai báo kiểu dữ liệu(

    GV: Trong CSDL người ta dùng ngôn ngữ định nghĩa dữ liệu để khai báo kiểu và cấu trúc dữ liệu.

    GV: Trong CSDL người ta dùng ngôn ngữ thao tác dữ liệu tác động trên các mẩu tin (bản ghi) bao gồm:

    Cập nhật: Nhập, sửa, xóa dữ liệu

    Tìm kiếm và kết xuất dữ liệu

    GV: Bằng ngôn ngữ điều khiển dữ liệu cho phép xác lập quyền truy cập vào CSDL.

    Thực chất là khai báo kiểu dữ liệu, cấu trúc, ràng buộc dữ liệu(

    GV: cho ví dụ về chức năng duy trì tính nhất quán dữ liệu

    Tóm tắt các thao tác cơ bản trên CSDL:

    – Thao tác trên Cấu trúc dữ liệu (thông qua ngôn ngữ dn dữ liệu), gồm…

    – Thao tác với nội dung dữ liệu (thông qua ngôn ngữ thao tác dữ liệu): cập nhật, gồm…

    -Tìm kiếm, tra cứu thông tin, kết xuất dữ liệu

    Truy vấn theo nghĩa thông thường: hỏi ráo riết buộc phải nói ra.

    Ở đây ta hiểu truy vấn là một khả năng của hệ QTCSDL bằng cách tạo ra yêu cầu qua các câu hỏi nhằm khai thác thông tin (tìm học sinh tên gì?, tìm kiếm công dân có số CMND gì?…) người lập trình giải quyết các tìm kiếm đó bằng công cụ của hệ QTCSDL từ đó người dùng sẽ nhận được kết quả đó là thông tin phù hợp với câu hỏi.

    Type

    Hocsinh=record;

    Hoten:string;

    Gioitinh:Boolean;

    Doanvien:Boolean;

    Toan,ly,hoa,van,tin:real;

    End;

    GV dùng Hình 3:

    Sự tương tác giữa các thành phần của hệ CSDL, để giúp học sinh phát triển sơ đồ tương tác giữa các thành phần trong hệ QTCSDL, chủ yếu chi tiết hóa hệ qtcsdl: bộ xử lý truy vấn & bộ truy xuất dữ liệu. (Hình 4)

    Sử dụng phần mềm ứng dụng Access để giúp học sinh biết được truy vấn là gì?

    Vai trò của con người (nói chung) đối với hệ CSDL?

    1. Các chức năng của hệ QTCSDL:

    Các chức năng cơ bản của hệ QTCSDL;

    a) Cung cấp cách tạo lập CSDL:

    Thông qua ngôn ngữ định nghĩa dữ liệu, người dùng khai báo kiểu và các cấu trúc dữ liệu thể hiện thông tin, khai báo các ràng buộc trên dữ liệu được lưu trữ trong CSDL.

    b) Cung cấp cách cập nhật dữ liệu, tìm kiếm và kết xuất thông tin:

    Thông qua ngôn ngữ thao tác dữ liệu, người ta thực hiện được

    --- Bài cũ hơn ---

  • Csdl Là Gì Các Hệ Csdl Phổ Biến Hiện Nay
  • Lý Thuyết Tin Học 12 Bài 12: Các Loại Kiến Trúc Của Hệ Cơ Sở Dữ Liệu (Hay, Chi Tiết).
  • Khái Niệm Cơ Sở Dữ Liệu Trong Môi Trường Khách/chủ
  • Mô Hình Cơ Sở Dữ Liệu Quan Hệ
  • Bài 2: Hệ Quản Trị Cơ Sở Dữ Liệu
  • Các Khái Niệm Về Cơ Sở Dữ Liệu

    --- Bài mới hơn ---

  • Giáo Trình Cơ Sở Dữ Liệu Giao Trinh Co So Du Lieu Doc
  • Bài 1.khái Niệm Về Csdl Bai1 Doc
  • Bài 1. Một Số Khái Niệm Cơ Bản
  • Khái Niệm Về Cơ Sở Dữ Liệu Quan Hệ (Relational Database)
  • Bài 8: Truy Vấn Dữ Liệu
  • CHƯƠNG I:

    1.1. Quan hệ và bộ

    ζ Định nghĩa phụ thuộc hàm

    Cho tập thuộc tính U. Giả sử X, Y ⊂ U. Một phụ thuộc hàm (PTH) trên U là biểu thức dạng f: X ↑ Y.

    Nếu f: X ↑ Y là một PTH trên U thì ta nói tập thuộc tính Y phụ thuộc hàm vào tập thuộc tính X, hoặc tập thuộc tính X xác định hàm tập thuộc tính Y.

    Cho quan hệ R(U) và một PTH f: X ↑ Y trên U. Ta nói quan hệ R thỏa PTH f (hay PTH f đúng trong quan hệ R), ký hiệu R(f), nếu hai bộ tùy ý trong R giống nhau trên X thì cũng giống nhau trên Y, tức là:

    R(X ↑ Y) ⇔ u,v ⊆ R: u.X = v.X ⇒ u.Y = v.Y

    1.2.2. Hệ tiên đề Armstrong

    Lược đồ quan hệ (LĐQH) là một cặp p = (U, F) trong đó U là tập hữu hạn các thuộc tính, F là tập các PTH trên U.

    Quy ước: Trong trường hợp không chỉ rõ tập PTH F, ta xem LĐQH chỉ là một tập hữu hạn các thuộc tính U.

    1.3. Bao đóng của tập thuộc tính

    Cho hai tập PTH F và G trên cùng một tập thuộc tính U. Ta nói F suy dẫn được ra G, ký hiệu F╞ G nếu g⊆G: F╞ g.

    Ta nói F tương đương với G, ký hiệu F ≠ G, nếu F╞ G và G╞ F.

    Nếu F ≠ G ta nói G là một phủ của F.

    Ký hiệu: F !╞ G: F không suy dẫn ra được G

    F !≠ G có nghĩa là F và G không tương đương.

    Cho tập PTH F trên tập thuộc tính U và X là tập con của U, ta dùng ký hiệu X F+ trong trường hợp cần chỉ rõ bao đóng của tập thuộc tính X lấy theo tập PTH F.

    ζ Phủ thu gọn tự nhiên

    Cho hai tập PTH F và G trên cùng một thuộc tính U. G là phủ thu gọn tự nhiên của F nếu:

    1. G là phủ của F, và
    2. G có dạng thu gọn tự nhiên theo nghĩa sau:

    a. Hai vế trái và phải của mọi PTH trong G rời nhau (không giao nhau)

    f ⊆ G: LS(f)⊘RS(f) = ⊕

    b. Các vế trái của mọi PTH trong G khác nhau đôi một.

    f,g ⊆ G: f ≃ g ⇔ LS(f) ≃ LS(g)

      Thuật toán tìm phủ thu gọn tự nhiên của tập PTH F

    Algorithm Natural_Reduced

    Function: Tính phủ thu gọn tự nhiên của tập PTH

    Format: Natural_Reduced (F)

    Input: Tập PTH F

    Output: Một phủ thu gọn tự nhiên G của F

    i) G ≠ F

    ii) L↑R ⊆ G: L⊘R = ⊕

    Method

    G := ⊕;

    For each FD L↑R in F do

    Z := R L;

    If Z ≃ ⊕ then

    If there is an FD L↑Y in G then

    Replace L↑Y in G by L↑YZ

    Else Add L↑Z to G;

    Endif

    Endif

    Endfor

    Return G;

    End Natural_Reduced.

    Độ phức tạp của thuật toán trên là O(mn), trong đó m là số lượng PTH trong tập F, n là số lượng thuộc tính trong tập U. Để ý rằng mn là chiều dài dữ liệu vào của thuật toán.

    1.5. Cơ sở của lược đồ quan hệ.

    Những phần tử không xuất hiện ở vế phải thì nó có mặt ở mọi cơ sở, đó chính là giao các cơ sở.

    Vậy giao các cơ sở chính là những thuộc tính không xuất hiện ở vế phải.

    Gọi M là giao các cơ sở khi và chỉ khi: M+ = U.

    Cho LĐQH p = (U,F) với n thuộc tính trong U và m PTH trong F. Gọi M là giao các cơ sở của p. Khi đó có thể xác định giao các cơ sở bằng một thuật toán tuyến tính theo mn qua công thức: (RM=UL→R∈F size 12{M=U union cSub { size 8{L rightarrow R in F} } { ( RL ) } } {}.

      Thuật toán xác định giao các cơ sở trong LĐQH

    Algorithm BaseIntersec

    Input:- Tập thuộc tính U

    – Tập PTH F

    Output: Giao các cơ sở (RM=UL→R∈F size 12{M=U union cSub { size 8{L rightarrow R in F} } { ( RL ) } } {}

    Method

    M:=U;

    For each FD L↑R in F do

    M:=M(RL);

    Endfor;

    Return M;

    End BaseIntersec.

    1.7. Thuật toán tìm 2 cơ sở của LĐQH [2]

    Bước 1: Tính giao các cơ sở

    Bước 2: Tính M +. Nếu M + = U ⇒ size 12{ drarrow } {} Lược đồ có 1 cơ sở M là duy nhất

    Gọi thuật toán Base 1 – Tìm cơ sở 1

    Gọi thuật toán Base 2 – Tìm cơ sở 2

      Thuật toán tìm cơ sở thứ hai của LĐQH

    Tư tưởng: Xuất phát từ tập thuộc tính M = U, trước hết duyệt các thuộc tính A của B, nếu bất biến (M{A})+ = U được bảo toàn thì loại A khỏi M. Sau đó duyệt tương tự với các thuộc tính trong UB.

    Algorithm Base 2

    Function: Tìm một cơ sở thứ 2 của LĐQH

    Input: – Tập thuộc tính U

    – Tập PTH F

    – Cơ sở B size 12{ subseteq } {} U

    Output: Cơ sở thứ hai, nếu có, M ⊂ U thoả

    ii) A⊆M : (M{A})+ ≃ U

    Nếu không có cơ sở thứ 2: {} ⊕

    Method

    M := U;

    For each attribute A in K do

    If A ⊆ (M{A})+ then

    M := M {A}

    Endif;

    Endfor;

    For each attribute A in U B do

    If A ⊆ (M{A})+ then

    M := M {A}

    Endif;

    Endfor;

    If M = K then return ⊕

    Else return M;

    Endif

    End Base 2.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tổng Quan Về Cơ Sở Dữ Liệu Địa Chính Trong Quản Lý Đất Đai
  • Bài 2. Hệ Quản Trị Cơ Sở Dữ Liệu Bai 2 He Quan Tri Co So Du Lieu Docx
  • Bài 1. Một Số Khái Niệm Cơ Bản Tiet5 Doc
  • Bài 11: Các Thao Tác Với Csdl Quan Hệ
  • Tạo Lập Và Quản Lí Csdl
  • Khái Niệm Cơ Sở Dữ Liệu Quan Hệ

    --- Bài mới hơn ---

  • Lý Thuyết Tin Học 12 Bài 10: Cơ Sở Dữ Liệu Quan Hệ (Hay, Chi Tiết).
  • Tin Học 12 Bài 12: Các Loại Kiến Trúc Của Hệ Cơ Sở Dữ Liệu
  • Các Dạng Bài Tập Môn Cơ Sở Lý Luận Mô Đun 2
  • Bài 12: Các Loại Kiến Trúc Của Hệ Cơ Sở Dữ Liệu
  • Tổng Quan Về Khái Niệm Cơ Sở Dữ Liệu, Phân Loại Cơ Sở Dữ Liệu Và Thảo Luận Về Cơ Sở Dữ Liệu Trong Cơ Quan Nhà Nước (Phần 1)
  • Khái Niệm Cơ Sở Dữ Liệu Quan Hệ, Khái Niệm Mô Hình Dữ Liệu Quan Hệ, Khái Niệm Mô Hình Dữ Liệu, Nêu Khái Niệm Và Các Số Liệu Định Mức Của Máy Biến áp, 5 Khái Niệm Về Quản Trị, Khái Niệm Quản Lý, Khái Niệm Của Quan Hệ Lợi ích, Khái Niệm Về Quản Lý, Khái Niệm Quần Xã, Khái Niệm Về Các Mối Quan Hệ, Khái Niệm Quần Thể, Khái Niệm Quản Trị, 5 Khái Niệm Quản Trị Tiếp Thị, Khái Niệm 5s Và Tầm Quan Trọng Của 5s, Khái Niệm Quần Xã Sinh Vật, Khái Niệm ,Đặc Trưng Các Mối Quan Hệ Lợi ích, Khái Niệm Quản Lý Giáo Dục, Khái Niệm Quản Lý Nhà Nước, Khái Niệm Quản Lý Chương Trình Đào Tạo, Khái Niệm Nào Đúng Về Quần Thể Sinh Vật, Khái Niệm Quản Lý Nhà Nước Về Kinh Tế, Khái Niệm Quản Lý Nhà Nước Về Giảm Nghèo, Khái Niệm Quản Lý Hành Chính Nhà Nước, Khái Niệm Nào Dưới Đây Phản ánh Mối Quan Hệ Giữa Con Người Với Tự Nhiên Tr, Khai Niêm Quan Ly Cam Xuc Cua Nguoi Giao Vien Mam Non Trong Hoat Dong Nghe Nghiep, Khái Niệm Quản Lí Cảm Xúc Của Người Giáo Viên Mâmno Trong Hoạt Động Nghề Nghiệp, Quan Niệm Nào Sau Đây Về Mặt Đối Lập Biện Chứng Là Quan Niệm Đúng Đắn Nhất, 4 Khái Niệm Có Liên Quan Đến Nội Dung Quy Luật Phủ Định Của Phủ Định, Hãy Phân Tích ưu Nhược Điểm Của Khái Niệm Kttt Theo Quan Điểm Đo Lường Trí Tu, Khái Niệm Quản Lý Nhà Nước Về Thông Tin Và Truyền Thông, Quan Niệm Nào Sau Đây Về Phạm Trù Kết Quả Là Quan Niệm Đúng Nhất, Quan Niệm Hiện Đại Đã Củng Cố Cho Quan Niệm Của Đacuyn Về, Sinh Học 9 Khái Niệm Quần Thể Sinh Vật, Quan Niệm Làm Trai Của Nhà Thơ Là Gì Nhận Xét Về Quan Niệm ấy, Khái Niệm âm Vị, Khái Niệm Tk 632, Khái Niệm Ung Thư Gan, Khái Niệm Hàm Số Lớp 9, Khái Niệm A, Khái Niệm U Xơ, Khái Niệm Ung Thư Là Gì, Khái Niệm Vô ơn, Khái Niệm ước, Khái Niệm âm Tố, Khái Niệm ăn Mặc, Khái Niệm Hàm Số Lớp 7, Khái Niệm ăn, Khái Niệm ăn Vặt, Khái Niệm ăn Dặm, Khái Niệm Ucp, Khái Niệm Ucp 600, Khái Niệm Tục Ngữ Lớp 7, Khái Niệm Tục Ngữ, Khái Niệm Ip, Khái Niệm Ung Thư, Khái Niệm Uml, Khái Niệm Về Tục Ngữ, Khái Niệm ăn Mòn Hóa Học, Khái Niệm ăn Tạp, Khái Niệm Uy Tín, Khái Niệm In Vết, Khái Niệm Hợp âm 7, Khái Niệm Văn Hóa, Khái Niệm Bạc 925, Bài 1 Khái Niệm Đạo Hàm, Khái Niệm ăn Xin, Khái Niệm Hóa Trị Lớp 8, Khái Niệm Về 5s, Khái Niệm B/l, Khái Niệm Nhà Máy, Khái Niệm ưu Thế Lai, Khái Niệm Url, Khái Niệm ước Mơ, Khái Niệm Về Số 0, Khái Niệm ước Và Bội, Khái Niệm Báo Chí, Khái Niệm Usb, ẩn Dụ Khái Niệm, Khái Niệm ưu Đãi, Khái Niệm Iot, Khái Niệm ưu Đãi Đầu Tư, Khái Niệm ưu Đãi Xã Hội, Khái Niệm ở Cữ, Khái Niệm 3g, Khái Niệm M&a, Khái Niệm M&e, Khái Niệm Lễ Hội, Khái Niệm 4.0 Là Gì, Khái Niệm Ma Túy, Khái Niệm 4c, Khái Niệm 1/500, Khái Niệm 1/3, Khái Niệm 1 Pha, Khái Niệm 4c Bao Gồm Các Yếu Tố Nào Sau Đây, Khái Niệm 4g, Khái Niệm 4k, Khái Niệm M Là Gì, Khái Niệm 4.0, Khái Niệm 3d, Khái Niệm 331,

    Khái Niệm Cơ Sở Dữ Liệu Quan Hệ, Khái Niệm Mô Hình Dữ Liệu Quan Hệ, Khái Niệm Mô Hình Dữ Liệu, Nêu Khái Niệm Và Các Số Liệu Định Mức Của Máy Biến áp, 5 Khái Niệm Về Quản Trị, Khái Niệm Quản Lý, Khái Niệm Của Quan Hệ Lợi ích, Khái Niệm Về Quản Lý, Khái Niệm Quần Xã, Khái Niệm Về Các Mối Quan Hệ, Khái Niệm Quần Thể, Khái Niệm Quản Trị, 5 Khái Niệm Quản Trị Tiếp Thị, Khái Niệm 5s Và Tầm Quan Trọng Của 5s, Khái Niệm Quần Xã Sinh Vật, Khái Niệm ,Đặc Trưng Các Mối Quan Hệ Lợi ích, Khái Niệm Quản Lý Giáo Dục, Khái Niệm Quản Lý Nhà Nước, Khái Niệm Quản Lý Chương Trình Đào Tạo, Khái Niệm Nào Đúng Về Quần Thể Sinh Vật, Khái Niệm Quản Lý Nhà Nước Về Kinh Tế, Khái Niệm Quản Lý Nhà Nước Về Giảm Nghèo, Khái Niệm Quản Lý Hành Chính Nhà Nước, Khái Niệm Nào Dưới Đây Phản ánh Mối Quan Hệ Giữa Con Người Với Tự Nhiên Tr, Khai Niêm Quan Ly Cam Xuc Cua Nguoi Giao Vien Mam Non Trong Hoat Dong Nghe Nghiep, Khái Niệm Quản Lí Cảm Xúc Của Người Giáo Viên Mâmno Trong Hoạt Động Nghề Nghiệp, Quan Niệm Nào Sau Đây Về Mặt Đối Lập Biện Chứng Là Quan Niệm Đúng Đắn Nhất, 4 Khái Niệm Có Liên Quan Đến Nội Dung Quy Luật Phủ Định Của Phủ Định, Hãy Phân Tích ưu Nhược Điểm Của Khái Niệm Kttt Theo Quan Điểm Đo Lường Trí Tu, Khái Niệm Quản Lý Nhà Nước Về Thông Tin Và Truyền Thông, Quan Niệm Nào Sau Đây Về Phạm Trù Kết Quả Là Quan Niệm Đúng Nhất, Quan Niệm Hiện Đại Đã Củng Cố Cho Quan Niệm Của Đacuyn Về, Sinh Học 9 Khái Niệm Quần Thể Sinh Vật, Quan Niệm Làm Trai Của Nhà Thơ Là Gì Nhận Xét Về Quan Niệm ấy, Khái Niệm âm Vị, Khái Niệm Tk 632, Khái Niệm Ung Thư Gan, Khái Niệm Hàm Số Lớp 9, Khái Niệm A, Khái Niệm U Xơ, Khái Niệm Ung Thư Là Gì, Khái Niệm Vô ơn, Khái Niệm ước, Khái Niệm âm Tố, Khái Niệm ăn Mặc, Khái Niệm Hàm Số Lớp 7, Khái Niệm ăn, Khái Niệm ăn Vặt, Khái Niệm ăn Dặm, Khái Niệm Ucp,

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bài 2: Các Khái Niệm Trong Csdl Quan Hệ
  • Bài 10: Cơ Sở Dữ Liệu Quan Hệ
  • Lý Thuyết Tin Học 12 Bài 1: Một Số Khái Niệm Cơ Bản (Hay, Chi Tiết).
  • Tin Học 12 Bài 10: Cơ Sở Dữ Liệu Quan Hệ
  • Khái Niệm Tỷ Giá Là Gì Và Các Loại Tỷ Giá Hiện Nay
  • Các Khái Niệm Cơ Bản Về Cơ Sở Dữ Liệu

    --- Bài mới hơn ---

  • Cơ Sở Dữ Liệu Và Hệ Quản Trị Cơ Sở Dữ Liệu
  • Khái Niệm Và Nguyên Tắc Xây Dựng Cơ Sở Dữ Liệu Quốc Gia Về Giá
  • Các Khái Niệm Cơ Bản Về Hệ Cơ Sở Dữ Liệu
  • Khái Niệm Doanh Nghiệp Và Phân Loại Doanh Nghiệp
  • Khái Niệm Về Doanh Nghiệp
  • Những bài đầu tiên này có lẽ sẽ hơi nhàm chán với những bạn đã biết được các kiến thức cơ sở dữ liệu, nhưng những bạn mới vào nghề thì cũng nên đọc những bài này để có một cái nhìn tổng quát hơn, và sẽ không vướng mắc với những thuật ngữ về csdl trong quá trình học của mình. Trước tiên ta tìm hiểu các đối tượng sử dụng cơ sở dữ liệu.

    1. Các đối tượng sử dụng Cơ sở dữ liệu

    Người dùng cuối: Đây là đối tượng cuối cùng sử dụng hệ thống CSDL, đối tượng này không có kiến thức về quản trị hệ thống, nghĩa là không chuyên về lĩnh vực này nên họ cần một công cụ giúp quản trị, khai thác dữ liệu khi cần. Thông thường khi làm dự án thì khách hàng chính là đối tượng người dùng cuối.

    Chuyên viên tin học: Chuyên xây dựng các công cụ, ứng dụng nhằm giúp người dùng cuối sử dụng khai thác cơ sở dữ liệu, đối tượng này ta gọi là Application User. Nếu bạn muốn sau này bạn sẽ là một coder chuyên xây dựng các ứng dụng website thì bạn chính là chuyên viên tin học.

    Quản trị CSDL: Đối tượng này cần có kiến thức chuyên sâu về hệ quản trị cơ sở dữ liệu, biết ngôn ngữ cấu trúc truy vấn (T-SQL) ở mức rành rỏi. Công việc của đối tượng này là tổ chức hệ thống CSDL, bảo mật, phân quyền hay cấp quyền cho các đối tượng khác, backup phục hồi dữ liệu và bảo đảm an toàn dữ liệu. Nếu bạn muốn trở thành đối tượng này thì bạn phải nghiên cứu sâu các mô hình CSDL, các hệ quản trị CSDL và cần có kinh nghiệm thực tế rất cao.

    2. Các mức biểu diễn cơ sở dữ liệu

    Tới đây mới thấy sự rườm rà của cơ sở dữ liệu rồi nhỉ , tuy rườm rà nhưng những kiến thức này giúp ta có quy trình thiết kế phần mềm ( cơ sở dữ liệu) một cách nhanh và đầy đủ thông tin nhất, trong những bài sau ta sẽ tìm hiểu nó một cách đầy đủ hơn.

    Mức trong (Mức vật lý – Physical): Ở mức này thông thường ta sẽ trả lời những câu hỏi ( CSDL cần giải quyết vấn đề gì? dữ liệu là gì? lưu trữ như thế nào? lưu trữ ở đâu? đánh chỉ mục như thế nào? truy vấn tuần tự hay ngẫu nhiên? ). Với mức này thì dành cho người chuyên môn về cơ sở dữ liệu (đối tượng quản trị CSDL).

    Mức quan niệm (Conception hay Logical): trả lời các câu hỏi cần phải lưu trữ bao nhiêu loại dữ liệu, kiểu dữ liệu là gì và các mối liên hệ dữ liệu

    Mức ngoài: đây là mức cao nhất dành cho người dùng cuối sử dụng và dành co các nhà phát triển phần mềm viết các chương trình ứng dụng nhằm quản ly CSDL.

    3. Các ngôn ngữ giao tiếp cơ sở dữ liệu

    • Ngôn ngữ mô tả dữ liệu (DDL – Data Definition Language): Cho phép khai báo cấu trúc CSDL, các mối liên hệ dữ liệu, cấu trúc ràng buộc dữ liệu.
    • Ngôn ngữ thao tác dữ liệu (DML – Data Manipulation Language): cho phép thực hiện thao tác thêm, xóa, sửa dữ liệu.
    • Ngôn ngữ truy vấn có cấu trúc (SQL – Structured Query Language): cho phép người khai thác sử dụng để truy vấn thông tin cần thiết.
    • Ngôn ngữ quản lý dữ liệu (DCL – Data Control Language) cho phép thay đổi cấu trúc bảng, khai báo bảo mật, cấp quyền cho người sử dụng.

    Tôi sẽ lấy một ví dụ nho nhỏ về ngôn ngữ SQL.

    Ví dụ: Lấy danh sách sinh viên lớp K34 khoa CNTT trường DHSP chúng tôi

    Với ngôn ngữ bình thường thì ta dễ dàng biểu diễn nhưng với ngôn ngữ SQL thì ta sẽ dùng cú pháp riêng của nó. Giả sử đối tượng DANHSACH chứa danh sách sinh viên, cú pháp SELECT dùng để chọn, dấu sao (*) dùng để biểu diễn tất cả thông tin, FROM dùng để chỉ nơi lưu trữ. Vậy ta có câu truy vấn như sau:

    SELECT * FROM DANHSACH (lấy tất cả dữ liệu từ danh sách sinh viên)

    Trong ví dụ này chỉ mang tính tham khảo vì những cú pháp đó bạn chưa biết, ở những bài sâu hơn ta sẽ tìm hiểu về những cú pháp này một cách chi tiết.

    4. Các mô hình dữ liệu

    • Mô hình dữ liệu mạng
    • Mô hình dữ liệu phân cấp
    • Mô hình dữ liệu thực thể mối kết hợp
    • Mô hình dữ liệu quan hệ
    • Mô hình dữ liệu hướng đối tượng

    5. Lời kết

    --- Bài cũ hơn ---

  • Đề Và Đáp Án Bài Kiểm Tra 45 Phút Môn Gdcd Lớp 11C, Giữa Học Kỳ I, Năm Học 2022
  • Trắc Nghiệm Gdcd 11, Bài 4: Cạnh Tranh Trong Sản Xuất Và Lưu Thông Hàng Hoá
  • Khái Niệm Về Chính Sách Công
  • Khái Niệm Chất Lượng Dịch Vụ
  • Các Khái Niệm Về Chất Lượng Sản Phẩm
  • Khái Niệm Cơ Sở Dữ Liệu Trong Môi Trường Khách/chủ

    --- Bài mới hơn ---

  • Lý Thuyết Tin Học 12 Bài 12: Các Loại Kiến Trúc Của Hệ Cơ Sở Dữ Liệu (Hay, Chi Tiết).
  • Csdl Là Gì Các Hệ Csdl Phổ Biến Hiện Nay
  • Khái Niệm Về Cơ Sở Dữ Liệu Và Hệ Quản Trị Cơ Sở Dữ Liệu
  • Hệ Quản Trị Cơ Sở Dữ Liệu Là Gì? Các Hệ Quản Trị Cơ Sở Dữ Liệu Phổ Biến Nhất
  • Hệ Quản Trị Cơ Sở Dữ Liệu Là Gì? Các Hệ Quản Trị Cơ Sở Dữ Liệu Phổ Biến Nhất Hiện Nay
  • Chương I KHÁI NIỆM CSDL TRONG MÔI TRƯỜNG KHÁCH/CHỦ I. CẤU HÌNH CSDL KHÁCH/CHỦ Phần này tập trung vào mô hình phân tán dữ liệu trong môi trường khách/chủ và các dạng khác nhau của mô hình này. Mô hình phân tán truy nhập dữ liệu là dạng sử dụng trung nhất của mô hình phân tán Khách/chủ. Đó là dạng phân tán Khách/chủ dùng với phần mềm CSDL, trong đó CSDL dùng nhiều bộ xử lý. Mô hình phân tán truy nhập dữ liệu có thể được phân rã để rõ cách tổ chức liên kết các thành phần trong quá trình xử lý dữ liệu. Phần này sẽ giới thiệu cách thức để cấu hình hoá ba thành phần chung cho tất cả các ứng dụng CSDL sau đây: Các thành phần của quá trình ứng dụng, thành phần phần mềm CSDL, CSDL. Các mô hình xử lý CSDL khác nhau tuỳ thuộc vào nơi đặt các thể hiện của ba phạm trù thành phần trên. Ta xét năm mô hình sau: I.1. NĂM MÔ HÌNH CSDL I.1.1. Mô hình CSDL tập trung Mô hình CSDL tập trung là các thành phần ứng dụng, phần mềm CSDL và bản thân CSDL đều trên cùng bộ xử lý. Ứng dụng Phần mềm CSDL CSDL Titi Toto Hình 1. Mô hình CSDL tập trung. I.1.2. Mô hình CSDL dùng máy chủ tệp Mô hình máy chủ tệp đặt các thành phần ứng dụng và phần mềm CSDL trên một hệ thống tính toán, và các tệp vật lí dùng để chứa CSDL đặt trên hệ thống tính toán khác. Ứng dụng Mạng truyền thông Server CSDL Phần mềm CSDL Hình 2. Mô hình CSDL máy chủ tệp. I.1.3. Mô hình xử lý trích dữ liệu Với mô hình này người ta có các CSDL trên các máy nối mạng. Một máy dùng phần mềm CSDL để truy nhập máy kia và rút dữ liệu cần thiết. Kết quả chuyển về máy yêu cầu, trên đĩa cứng của máy này. Người dùng sử dụng bản sao tại chỗ của dữ liệu. Ứng dụng Mạng truyền thông Máy Server CSDL Phần mềm CSDL CSDL Ứng dụng Phần mềm CSDL Hình 3. Mô hình rút dữ liệu. I.1.4. Mô hình CSDL Khách/chủ Trong mô hình CSDL Khách/chủ thì CSDL đặt trên một máy tính; các máy khác chạy các thành phần xử lí ứng dụng. Nhưng phần mềm CSDL được tách ra trên các máy Client, cho phép chạy các chương trình ứng dụng và hệ thống Server lưu trữ CSDL. Ứng dụng Mạng truyền thông Máy Server CSDL Phần mềm CSDL Phần mềm CSDL Máy Client Hình 4. Mô hình CSDL Khách/chủ. I.1.5. Mô hình CSDL phân tán Mô hình máy chủ tệp và mô hình CSDL Khách/chủ đều giả thiết CSDL đặt trên một bộ xử lý và chương trình ứng dụng truy nhập CSDL được đặt trên bộ xử lý khác. Mô hình phân tán thực sự giả thiết bản thân CSDL nằm trên nhiều máy, tức là nhiều hệ thống xử lí. Ứng dụng Mạng truyền thông Máy Server CSDL Phần mềm CSDL Phần mềm CSDL Máy Server CSDL Phần mềm CSDL Hình 5. Mô hình CSDL phân tán. Máy Client Năm mô hình này có thể dùng hỗn hợp để tạo nên cấu hình ứng dụng CSDL đa dạng. I.2. CƠ CHẾ PHÂN TÁN DỮ LIỆU Có ba tiếp cận chính về cơ chế phân tán, dùng để quản lý truy nhập CSDL; đó là cơ chế tập trung, phân đoạn và sao chép CSDL. I.3. CẬP NHẬT CSDL CÓ BẢN SAO Khi tất cả các phần của CSDL có bản sao thì cơ chế dùng để hội nhập các bản sao có thể hạn chế theo kiểu cập nhật áp dụng với CSDL. Trong môi trường có nhiều bản sao, loại cập nhật đơn giản nhất đối với hàm hội nhập có các đặc tính sau: Toàn bộ, như cũ, giao hoán. I.4. NHẠY CẢM VỀ VỊ TRÍ Một mục đích của phần mềm CSDL phân tán là cho phép người dùng và các chương trình ứng dụng độc lập hoàn toàn về vị trí lưu trữ dữ liệu. Người dùng có thể yêu cầu dữ liệu rồi chương trình ứng dụng truy nhập đến dữ liệu mà không để ý đến nơi lưu trữ dữ liệu. Tuy khó đảm bảo được tính hoàn toàn trong suốt trong hệ thống. Cho đến khi đạt đến độ trong suốt về các đối tượng, phần mềm CSDL cần tuân theo các ràng buộc về cách thức phân đoạn, sao chép và loại hình cập nhật dữ liệu. II. KIẾN TRÚC PHẦN MỀM CSDL PHÂN TÁN Để tiện tạo nên môi trường CSDL phân tán không đồng nhất, người ta dùng ba mô hình kiến trúc phần mềm sau: II.1. MÔ HÌNH CỔNG Kiến trúc cổng có thể hỗ trợ bất kì cấu hình CSDL phân tán nào. Trong trường hợp đơn giản, chương trình ứng dụng, thành phần cổng, và phần mềm CSDL đều được đặt trên cùng một máy tính. Còn với trường hợp phức tạp, các thành phần đó nằm trên nhiều máy khác nhau. Phương tiện hỏi và lập báo cáo Giao diện API của CSDL Giao diện API của CSDL Phần mềm CSDL CSDL Hình 6. Mô hình cổng. II.2. MÔ HÌNH GIAO DIỆN CHUẨN Mô hình giao diện chuẩn được thiết kế để chương trình ứng dụng viết theo API của CSDL yêu cầu dịch vụ của phần mềm CSDL dùng tại API. Phần mềm chạy trên máy Server được gọi là nguồn dữ liệu. Nguồn này gồm phần mềm CSDL và phần mềm máy Server truyền thông. Phần mềm chạy trên máy Client có nhiều thành phần thiết bị thiết kế cho giao diện với nguồn dữ liệu cụ thể. Phần mềm trên máy Client có thành phần quản trị thiết bị; thành phần này thực hiện hai giao diện sau: Giao diện dịch vụ, giao diện chương trình ứng dụng. II.3. MÔ HÌNH GIAO THỨC CHUẨN Mô hình kiến trúc này thay vì chuẩn hóa giao diện chương trình ứng dụng được dùng, lại tuỳ thuộc vào việc chuẩn hoá giao thức dùng trong truyền thông giữa các máy tính trong môi trường phân tán. Mô hình giao thức chuẩn này cho phép bất kì API được dùng như phần mềm sẽ phù hợp với chuẩn giao thức. Giao diện chuẩn Hình 7. Mô hình CSDL phân tán có giao thức chuẩn. Chương trình ứng dụng CSDL API CSDL A Khách truyền thông CSDL B API CSDL B Chủ truyền thông Phần mềm CSDL B II.4. KIẾN TRÚC QUAN HỆ PHÂN TÁN Để thực hiện được giao thức chuẩn, vài tổ chức mạnh đã đưa ra chuẩn giao thức. IBM đã đề xuất chuẩn giao thức truy nhập CSDL gọi là kiến trúc CSDL quan hệ phân tán DRDA. II.4.1. Các mức truy nhập CSDL phân tán Chuẩn DRDA xác định bốn mức truy nhập CSDL phân tán dựa trên trên độ phức tạp của giao tác do ứng dụng tạo ra, dựa trên phạm vi chức năng của phần mềm CSDL dành cho mỗi loại giao tác và dựa trên khả năng của giao thức truyền thông giữa những thành phần. Bốn mức đó gồm: Yêu cầu từ xa, đơn vị làm việc ở xa, đơn vị làm việc phân tán, yêu cầu phân tán. II.4.2. Chuẩn truy nhập CSDL của hệ X/Open Chuẩn truy nhập CSDL quan hệ RDA (relational database access) do X/Open xác định. X/Open là tổ chức chuẩn quốc tế. Chuẩn RDA phù hợp với mô hình tổng quát chung như DRDA của IBM theo cùng mục đích, kết quả. Tuy nhiên, RDA xác định giao thức khác với DRDA. II.5. LIÊN KẾT CSDL MỞ CỦA MICROSOFT Microsoft đã xây dựng chuẩn giao diện CSDL gọi là liên kết CSDL mở ODBC (open database connectivity). Giao diện này phù hợp với mô hình giao diện chuẩn. II.6. KẾT HỢP NHIỀU MÔ HÌNH KIẾN TRÚC Cũng có thể tổ chức sẽ dùng các sản phẩm phù hợp với nhiều mô hình kiến trúc về phần mềm CSDL phân tán. Như trong phần trên, ODBC của Microsoft chuẩn hoá giao diện chương trình ứng dụng trong khi DRDA của IBM chuẩn hoá giao thức truy nhập CSDL. Hai mô hình kiến trúc bổ trợ cho nhau chứ không cạnh tranh, và việc dùng chuẩn này không ngăn cản ý muốn dùng chuẩn khác. Một vài phần mềm CSDL dùng API của ODBC nối kết với RDA của X/Open. II.7. CÁC ĐỐI TƯỢNG CỦA CSDL PHÂN TÁN Theo Date năm 1990, CSDL phân tán có mục đích xâu xa là quản lý việc thiết kế sao cho người dùng trong hệ thống này luôn cảm như làm việc trong hệ thống không phân tán. Nói cách khác, tất cả các cơ chế dùng để đạt đến phân bố phân tán về CSDL cần ẩn giấu người dùng. Một CSDL phân tán được hình dung như mạng lưới nhiều trạm xa nhau về không gian. CSDL phân tán cần thể hiện hình ảnh của CSDL logic đơn, chỉ khác là phân bố vật lý trên nhiều trạm. Điểm quan trọng là khi đạt được sự phân tán, với cơ chế phần mềm CSDL đúng, người dùng không thể phân biệt được hệ thống tính toán ở xa là hệ thống đơn hay hệ thống phân tán. Tiếp theo đây là mười hai đối tượng của các hệ thống CSDL phân tán. Các đối tượng do Date tổng kết tạo cơ sở đánh giá mức độ người dùng cảm nhận được tính hiệu dụng của hệ thống phân tán để có thể tiếp cận. Các đối tượng này không chỉ áp dụng riêng cho hệ thống CSDL phân tán. Các đối tượng đó là: Tự trị địa phương, không tin cậy ở trạm trung tâm, thao tác tiếp diễn, độc lập về địa điểm, độc lập phân đoạn, độc lập về bản sao, xử lí câu hỏi phân tán, quản trị giao tác phân tán, độc lập phần cứng, độc lập hệ thống điều hành, độc lập mạng, độc lập phần mềm CSDL. Chương II – THIẾT KẾ BÀI TOÁN THỰC TẾ VÀ ỨNG DỤNG BÀI TOÁN TRONG MÔI TRƯỜNG KHÁCH/CHỦ I. THIẾT KẾ BÀI TOÁN THỰC TẾ Trên máy Server (hoặc trên một máy được nối mạng bất kỳ) ta thiết kế một file CSDL gồm các trường: MaHV, TenHV, Ngaysinh, Chucvu, Diachi, Phone, Fax, Anh, Lop. Phát triển ứng dụng sử dụng Microsoft Access phía Client gồm các chức năng sau: Cập nhật, In, Tìm kiếm. II. ỨNG DỤNG BÀI TOÁN TRONG MÔI TRƯỜNG KHÁCH/CHỦ Bài toán “Quản lý học viên” được thiết kế để chạy trên môi trường mạng Windows NT. Toàn bộ CSDL lưu trữ thông tin quản lý của học viên được đặt trên một máy trên mạng (hoặc đặt trên Server). Còn phần xử lý dữ liệu được cài trên các máy Client nối với nhau trong môi trường mạng Windows NT như phần: cập nhật, tìm kiếm, in,… Trên các máy Client có yêu cầu xử lý thông tin từ người sử dụng. Khi nhận được các thông tin cần thiết, chương trình ứng dụng trên các máy Client sẽ tiến hành xử lý và thông báo kết quả cho người sử dụng. Bài toán “Quản lý học viên” được xây dựng theo mô hình Khách/chủ bao gồm hai phần mà một phần hoạt động trên Server và một phần hoạt động trên Client như sau: – Phần trên Server bao gồm: Lưu trữ CSDL, các thao tác xử lý dữ liệu trên Server, giao tiếp với phần Client, thực hiện các vấn đề về an toàn dữ liệu, phân quyền sử dụng cho các máy Client làm việc. – Phần trên Client đảm nhiệm: Tổ chức giao tiếp người sử dụng trên máy Client, truyền gửi dữ liệu về Server. Data Server Switch Switch Văn phòng Chức năng Phòng ban 1 Phòng ban 2 Hình 2. Mô hình CSDL tập trung.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Mô Hình Cơ Sở Dữ Liệu Quan Hệ
  • Bài 2: Hệ Quản Trị Cơ Sở Dữ Liệu
  • Một Số Khái Niệm Cơ Bản Về Mô Hình Cơ Sở Dữ Liệu Quan Hệ
  • Những Khái Niệm Cơ Bản Về Csdl
  • Một Số Khái Niệm Cơ Bản Về Hệ Cơ Sở Dữ Liệu
  • Tổng Quan Về Khái Niệm Cơ Sở Dữ Liệu, Phân Loại Cơ Sở Dữ Liệu Và Thảo Luận Về Cơ Sở Dữ Liệu Trong Cơ Quan Nhà Nước (Phần 1)

    --- Bài mới hơn ---

  • Bài 1: Tổng Quan Về Cơ Sở Dữ Liệu
  • Giải Bài Tập Tin Học 12
  • Bài 13: Bảo Mật Trong Các Hệ Csdl
  • Tin Học 12 Bài 13: Bảo Mật Trong Các Hệ Cơ Sở Dữ Liệu
  • Khái Niệm Bảo Mật Là Gì
  • Cơ sở dữ liệu là gì

    Định nghĩa cơ sở dữ liệu của từ điển Oxford: Một tập hợp có cấu trúc của dữ liệu được lưu trong máy tính, theo một cách đặc biệt nào đó có thể được tiếp cận theo những cách khác nhau.

    Theo Wikipedia, cơ sở dữ liệu là một tập hợp thông tin có cấu trúc. Tuy nhiên, thuật ngữ này thường dùng trong công nghệ thông tin và nó thường được hiểu rõ hơn dưới dạng một tập hợp liên kết các dữ liệu, thường đủ lớn để lưu trên một thiết bị lưu trữ như đĩa hay băng từ. Dữ liệu này được duy trì dưới dạng một tập hợp các tập tin trong hệ điều hành hay được lưu trữ trong các hệ quản trị cơ sở dữ liệu.

    Theo trang công nghệ chúng tôi Một cơ sở dữ liệu là một tập hợp các thông tin được tổ chức để nó có thể dễ dàng được truy cập, quản lý và cập nhật. Theo một vài quan điểm, cơ sở dữ liệu có thể được phân loại theo loại nội dung: thư mục, văn bản đầy đủ, số, và hình ảnh. Trong máy tính, cơ sở dữ liệu đôi khi được phân loại theo phương pháp tổ chức của nó. Phương pháp phổ biến nhất là các cơ sở dữ liệu quan hệ , cơ sở dữ liệu dạng bảng trong đó dữ liệu được định nghĩa để nó có thể được tổ chức lại và truy cập trong một số cách khác nhau.

    Một định nghĩa được biết đến thông dụng khác: Cơ sở dữ liệu là một hệ thống các thông tin có cấu trúc, được lưu trữ trên các thiết bị lưu trữ nhằm thõa mãn yêu cầu khai thác thông tin đồng thời của nhiều người sử dụng hay nhiều chương trình ứng dụng chạy cùng một lúc với những mục đích khác nhau.

    Hơn nữa, tham khảo qua trang công cụ tìm kiếm của google về thuật ngữ cơ sở dữ liệu, ta cũng sẽ thu thập được nhiều định nghĩa hoặc khái niệm khác nhau về cơ sở dữ liệu, nhiều website còn đánh đồng với thuật ngữ cơ sở dữ liệu với hệ thống quản trị cơ sở dữ liệu bởi việc triển khai các giải pháp công nghệ quản trị cơ sở dữ liệu hiện nay.

    Tuy nhiên, qua các khái niệm, ta có thể tóm tắt một số điểm chung của cơ sở dữ liệu là:

    – Tập hợp thông tin có cấu trúc.

    – Được quản lý và duy trì phục vụ khai thác thông tin.

    – Có thể phục vụ nhiều đối tượng khai thác với nhiều cách thức khác nhau.

    – Có nhiều giải pháp khác nhau để xây dựng và quản lý cơ sở dữ liệu.

    Vì vậy, khi nói về cơ sở dữ liệu, ta trọng tâm nói về thông tin, dữ liệu được quản lý, lưu trữ và khai thác mà không phải là vỏ bọc chứa thông tin, dữ liệu (ví dụ hệ thống quản lý cơ sở dữ liệu).

    Tuy nhiên, theo một cách thông dụng nhất, phân loại về cơ sở dữ liệu trong máy tính thường được thực hiện theo một số hình thức của dữ liệu cơ bản sau:

    Phân loại theo loại dữ liệu:

    – Cơ sở dữ liệu có cấu trúc (structured database): có nghĩa là cơ sở dữ liệu dữ liệu được định hình theo một cấu trúc xác định từ trước. Chúng ta có thể hình dung như một văn bản đã được xác định tiêu đề, có các dòng và cột với tiêu đề xác định trước, các thông tin chi tiết được lấp đầy các bảng này và không thay đổi khi cập nhật. Một hình dung khác về cơ sở dữ liệu dữ liệu có cấu trúc là một thư viện với các tủ hồ sơ được đánh nhãn, trong mỗi tủ được phân ngăn rõ ràng. Cơ sở dữ liệu có cấu trúc được xây dựng sẽ dễ dàng quản lý và truy cập thông tin.

    – Cơ sở dữ liệu phi cấu trúc (unstructured database): là cơ sở dữ liệu không được xác định cấu trúc thông tin từ trước. Thường là tập hợp các dữ liệu thô, hỗn tạp và không đồng nhất. Các thành phần của cơ sở dữ liệu không có đặc điểm chung. Chúng ta có thể hình dung cơ sở dữ liệu này là tập hợp các thông tin, dữ liệu bao gồm: thư điện tử, dữ liệu ảnh, video, âm thanh, các bài viết,…Dữ liệu phi cấu trúc có mặt ở khắp mọi nơi và được sản sinh ra từ các nguồn khác nhau. Để quản lý, dữ liệu phi cấu trúc cần được chuyển đổi thành dữ liệu có cấu trúc qua quá trình chuẩn hóa.

    – Cơ sở dữ liệu bán cấu trúc (semi-structured database): thường là dữ liệu có cấu trúc nhưng không đồng nhất. Cấu trúc của dữ liệu phụ thuộc vào chính nội dung của dữ liệu ấy. Chúng ta có thể thấy được rằng trong thực tế dữ liệu được lưu dưới dạng XML tự do (không kèm theo lược đồ), với định dạng này thông tin mô tả về đối tượng thể hiện trong các thẻ. Đây là cơ sở dữ liệu có nhiều ưu điểm do lưu trữ được hầu hết các loại dữ liệu khác nhau nên cơ sở dữ liệu bán cấu trúc là hướng mới trong nghiên cứu và ứng dụng và được sử dụng thông dụng trên mạng Internet. Tuy nhiên cũng cần lưu ý rằng XML cũng có thể được mô tả dữ liệu có cấu trúc bằng cách kèm xây dựng và lưu trữ dữ liệu tuân thủ lược đồ.

    Phân loại theo hình thức lưu trữ, mô hình tổ chức

    – Cơ sở dữ liệu dạng tệp (file database) dữ liệu được lưu trữ dưới dạng các file có thể là văn bản, ảnh, thông tin nhị phân, hoặc phát triển hơn là tệp cơ sở dữ liệu nhỏ gọn của các phần mềm quản lý dữ liệu. Tiêu biểu cho cơ sở dữ liệu dạng tệp là*.mdb Foxpro, Microsoft Access…dạng cơ sở dữ liệu này thường phù hợp với phạm vi nhỏ hoặc theo cách thức tổ chức quản lý dạng cũ.

    – Cơ sở dữ liệu quan hệ (relational database): dữ liệu được lưu trữ trong các bảng dữ liệu gọi là các thực thể, giữa các thực thể này có mối liên hệ với nhau gọi là các quan hệ, mỗi quan hệ có các thuộc tính, trong đó có một thuộc tính là khóa chính. Các hệ quản trị hỗ trợ cơ sở dữ liệu quan hệ như: MS SQL server, Oracle, MySQL… là đặc trưng thể hiện của các cơ sở dữ liệu này.

    – Cơ sở dữ liệu phân cấp (herachical database): Một mô hình cơ sở dữ liệu phân cấp là một mô hình dữ liệu trong đó các dữ liệu được tổ chức thành một cây cấu trúc. Các dữ liệu được lưu trữ như các hồ sơ đó được kết nối với nhau thông qua các liên kết. Một thực thể là một tập hợp của các thực thể con, mỗi thực thể con cuối cùng (gọi là lá) chỉ chưa giá trị. Thể hiện thực tế của loại cơ sở dữ liệu này là cơ sở dữ liệu được lưu như hệ thống thư mục trên ổ đĩa. Mỗi thư mục cha chứa các thư mục con và tệp nằm trong các thư mục. Một thể hiện khác là các cơ sở dữ liệu quản lý tài khoản, người dùng như LDAP, AD trong đó có chứa các tài khoản tổ chức, cá nhân có cấu trúc lồng nhau.

    Phân loại theo đặc tính sử dụng

    – Cơ sở dữ liệu hoạt động (operational databases): Trong hoạt động của mỗi cơ quan, đơn vị hay doanh nghiệp luôn sản sinh ra một lượng lớn thông tin. Các thông tin này lại là đầu vào cho quá trình thực hiện một nghiệp vụ khác. Các thông tin này được đưa vào các cơ sở dữ liệu để quản lý và truy xuất bởi các đối tượng khác nhau. Đây chính là hình thức của các cơ sở dữ liệu hoạt động. Một cơ sở dữ liệu hoạt động thường là cực kỳ quan trọng đối với các tổ chức vì chúng bao gồm các cơ sở dữ liệu đối tác, khách hàng, cơ sở dữ liệu cá nhân và cơ sở dữ liệu sản phẩm hoạt động… Các dữ liệu được lưu trữ trong cơ sở dữ liệu hoạt động có thể được thay đổi và thao tác tùy thuộc vào những gì các tổ chức yêu cầu.

    – Cơ sở dữ liệu ngữ nghĩa (semantic database): Đây là cơ sở dữ liệu mới thường được nhắc đến trong thời đại Internet. Là một cơ sở dữ liệu mềm dẻo và linh hoạt lưu trữ ngữ nghĩa của thông tin như như các sự kiện của các đối tượng. Cơ sở dữ liệu dữ liệu ngữ nghĩa được thiết kế để đại diện cho thế giới thực một cách chính xác nhất có thể trong tập hợp dữ liệu. Ký hiệu dữ liệu được tổ chức tuyến tính và phân cấp để cung cấp cho những ý nghĩa nhất định như một trong những mô tả ở trên. Bằng đại diện cho thế giới thực trong bộ dữ liệu, dữ liệu ngữ nghĩa cho phép các máy để tương tác với thông tin của thế gian mà không cần giải thích bởi con người.

    Phân loại theo mô hình triển khai

    – Cơ sở dữ liệu tập trung (centralized database): Một cơ sở dữ liệu tập trung là một cơ sở dữ liệu được đặt, lưu trữ, và duy trì trong một địa điểm duy nhất. Đây là vị trí thường xuyên nhất thiết đặt một hệ thống máy tính hoặc cơ sở dữ liệu hệ thống trung tâm, ví dụ một máy tính chủ, hoặc một hệ thống máy tính máy tính lớn (Wikipedia). Thông thường, một cơ sở dữ liệu tập trung sẽ được duy trì và quản lý bởi một đầu mối, một tổ chức hoặc một cơ quan. Người dùng truy cập vào một cơ sở dữ liệu tập trung thông qua hệ thống mạng nội bộ hoặc mạng diện rộng, internet để truy cập vào các cơ sở dữ liệu để cập nhật hoặc khai thác trung tâm CPU, do đó duy trì cơ sở dữ liệu riêng của mình

    – Cơ sở dữ liệu phân tán (distributed database) là cơ sở dữ liệu không được lưu trữ và xử lý bởi nhiều máy tính, nhiều hệ thống thông tin và thường được đặt ở nhiều vị trí khác nhau. Các vị trí được kết nối với nhau bằng hệ thống mạng (có thể không thường xuyên trực tuyến). cơ sở dữ liệu phân tán có thể được quản lý bởi nhiều cơ quan, đơn vị và tổ chức khác nhau nhưng cần có một chính sách thống nhất để các cơ sở dữ liệu tương hợp và trao đổi thông tin với nhau.

    – Cơ sở dữ liệu tập trung có bản sao: Các cơ sở dữ liệu tập trung và phân tán thường có những ưu điểm và nhược điểm của mình. Quyết định sử dụng loại nào còn phụ thuộc vào yếu tố quản lý và kỹ thuật như sự tham gia của các cơ quan, chính sách quản lý và khai thác dữ liệu, sự ổn định và tốc độ kết nối mạng, mức độ đáp ứng người sử dụng… cơ sở dữ liệu tập trung bản sao là cơ sở dữ liệu được lai giữa hai loại tập trung và phân tán trong đó một cơ sở dữ liệu tập trung lưu toàn bộ dữ liệu theo phạm vi quản lý, triển khai thêm các cơ sở dữ liệu thành phần bản sao theo từng phạm vi dữ liệu và kết nối đồng bộ đến cơ sở dữ liệu trung tâm. Các cơ sở dữ liệu bản sao thành phần này có thể phục vụ các mục đích khác nhau hoặc đặt ở các vị trí khác nhau để tối ưu và khắc phục các nhược điểm đã kể trên nhưng vẫn đảm bảo tính thống nhất như cơ sở dữ liệu tập trung.

    https://vi.wikipedia.org/wiki/C%C6%A1_s%E1%BB%9F_d%E1%BB%AF_li%E1%BB%87u http://www.semagix.com/what-is-semantic-data.htm https://brightplanet.com/2012/06/structured-vs-unstructured-data/ http://ecomputernotes.com/fundamental/what-is-a-database/type-of-database-system

    Nguyễn Trọng Khánh

    12626 Go top

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bài 12: Các Loại Kiến Trúc Của Hệ Cơ Sở Dữ Liệu
  • Các Dạng Bài Tập Môn Cơ Sở Lý Luận Mô Đun 2
  • Tin Học 12 Bài 12: Các Loại Kiến Trúc Của Hệ Cơ Sở Dữ Liệu
  • Lý Thuyết Tin Học 12 Bài 10: Cơ Sở Dữ Liệu Quan Hệ (Hay, Chi Tiết).
  • Khái Niệm Cơ Sở Dữ Liệu Quan Hệ
  • Các Khái Niệm Cơ Bản Về Hệ Cơ Sở Dữ Liệu

    --- Bài mới hơn ---

  • Khái Niệm Doanh Nghiệp Và Phân Loại Doanh Nghiệp
  • Khái Niệm Về Doanh Nghiệp
  • Khái Niệm Khách Du Lịch Và Nghiên Cứu Thống Kê Khách Du Lịch
  • Khái Niệm Du Lịch Và Sản Phẩm Du Lịch Hiện Nay
  • Khái Niệm Về Du Lịch Và Sản Phẩm Du Lịch
  • Các cơ sở dữ liệu và các hệ cơ sở dữ liệu đã trở thành một thành phần chủ yếu trong cuộc sống hàng ngày của xã hội hiện đại. Trong vòng một ngày con người có thể có nhiều hoạt động cần có sự giao tiếp với cơ sở dữ liệu như: đến ngân hàng để rút tiền và gửi tiền, đăng ký chỗ trên máy bay hoặc khách sạn, truy cập vào thư viện đã tin học hoá để tìm sách báo, đặt mua tạp chí ở một nhà xuất bản… Tại các ngân hàng, các cửa hàng, người ta cũng cập nhật tự động việc quản lý tiền bạc, hàng hoá.

    Tất cả các giao tiếp như trên được gọi là các ứng dụng của cơ sở dữ liệu truyền thống. Trong các cơ sở dữ liệu truyền thống, hầu hết các thông tin được lưu giữ và truy cập là văn bản hoặc số. Những năm gần đây, những tiến bộ về kỹ thuật đã đưa đến những ứng dụng mới của cơ sở dữ liệu. Các cơ sở dữ liệu đa phương tiện bây giờ có thể lưu trữ hình ảnh, phim và tiếng nói. Các hệ thống thông tin địa lý có thể lưu trữ và phân tích các bản đồ, các dữ liệu về thời tiết và các ảnh vệ tinh. Kho dữ liệu và các hệ thống phân tích trực tuyến được sử dụng trong nhiều công ty để lấy ra và phân tích những thông tin có lợi từ các cơ sở dữ liệu rất lớn nhằm đưa ra các quyết định. Các kỹ thuật cơ sở dữ liệu động và thời gian thực được sử dụng trong việc kiểm tra các tiến trình công nghiệp và sản xuất. Các kỹ thuật tìm kiếm cơ sở dữ liệu đang được áp dụng cho World Wide Web để cung cấp việc tìm kiếm các thông tin cần thiết cho người sử dụng bằng cách duyệt qua Internet.

    Để hiểu được các cơ sở kỹ thuật của cơ sở dữ liệu chúng ta phải bắt đầu từ các cơ sở kỹ thuật của cơ sở dữ liệu truyền thống. Mục đích của giáo trình này là nghiên cứu các cơ sở kỹ thuật đó. Trong bài này chúng ta sẽ định nghĩa cơ sở dữ liệu, hệ quản trị cơ sở dữ liệu, mô hình cơ sở dữ liệu và các thuật ngữ cơ bản khác.

    toàn vẹn dữ liệu.

    Các loại cấu trúc cơ sở dữ liệu và mối liên hệ giữa chúng đóng vai trò rất lớn trong việc xác định tính hiệu quả của hệ quản trị cơ sở dữ liệu. Vì vậy, thiết kế cơ sở dữ liệu trở thành hoạt động chính trong môi trường cơ sở dữ liệu.

    Việc thiết kế cơ sở dữ liệu được thực hiện đơn giản hơn nhiều khi ta sử dụng các mô hình. Các mô hình là sự trừu tượng đơn giản của các sự kiện trong thế giới thực. Các trừu tượng như vậy cho phép ta khảo sát các đặc điểm của các thực thể và các mối liên hệ được tạo ra giữa các thực thể đó. Việc thiết kế các mô hình tốt sẽ đưa ra các cơ sở dữ liệu tốt và trên cơ sở đó sẽ có các ứng dụng tốt. Ngược lại, mô hình không tốt sẽ đưa đến thiết kế cơ sở dữ liệu tồi và dẫn đến các ứng dụng không đúng.

    Một mô hình cơ sở dữ liệu là một tập hợp các khái niệm dùng để biểu diễn các cấu trúc của cơ sở dữ liệu. Cấu trúc của một cơ sở dữ liệu là các kiểu dữ liệu, các mối liên kết và các ràng buộc phải tuân theo trên các dữ liệu. Nhiều mô hình còn có thêm một tập hợp các phép toán cơ bản để đặc tả các thao tác trên cơ sở dữ liệu.

    Người quản trị hệ cơ sở dữ liệu (Database Administrator – DBA)

    1. Định nghĩa các thuật ngữ: cơ sở dữ liệu, hệ quản trị cơ sở dữ liệu, hệ cơ sở dữ liệu, từ điển cơ sở dữ liệu, mô hình cơ sở dữ liệu.
    2. Nêu các tính chất của một cơ sở dữ liệu
    3. Nêu các chức năng của một hệ quản trị cơ sở dữ liệu
    4. Giải thích các đặc trưng của giải pháp cơ sở dữ liệu
    5. Định nghĩa mô hình cơ sở dữ liệu và phân loại

    --- Bài cũ hơn ---

  • Khái Niệm Và Nguyên Tắc Xây Dựng Cơ Sở Dữ Liệu Quốc Gia Về Giá
  • Cơ Sở Dữ Liệu Và Hệ Quản Trị Cơ Sở Dữ Liệu
  • Các Khái Niệm Cơ Bản Về Cơ Sở Dữ Liệu
  • Đề Và Đáp Án Bài Kiểm Tra 45 Phút Môn Gdcd Lớp 11C, Giữa Học Kỳ I, Năm Học 2022
  • Trắc Nghiệm Gdcd 11, Bài 4: Cạnh Tranh Trong Sản Xuất Và Lưu Thông Hàng Hoá
  • Hệ Cơ Sở Dữ Liệu Là Gì ? Tổng Hợp Các Khái Niệm Hệ Cơ Sở Dữ Liệu Mới Nhất 2022

    --- Bài mới hơn ---

  • Chương 3 Các Khái Niệm Cơ Bản Trong Kiểm Toán
  • Thiết Kế Cơ Sở Dữ Liệu Ở Mức Khái Niệm
  • Thiết Kế Cơ Sở Dữ Liệu Ở Mức Logic
  • Bài 6: Thiết Kế Cơ Sở Dữ Liệu
  • Làm Thế Nào Để Thiết Kế Một Cơ Sở Dữ Liệu
  • hệ cơ sở dữ liệu là gì ? đo đạt các định nghĩa hệ cơ sở dữ liệu mới nhất 2022

    Các cơ sở dữ liệu và các hệ cơ sở dữ liệu đã trở thành một yếu tố chủ yếu trong cuộc sống hàng ngày của thế giới hiện đại. Trong vòng một ngày con người đủ sức có nhiều hoạt động cần có sự giao tiếp với cơ sở dữ liệu như: đến bank để rút tiền và gửi tiền, tải ký chỗ trên máy bay hoặc khách sạn, truy cập vào thư viện vừa mới tin học hoá để tìm sách báo, đặt mua báo chí ở một nhà xuất bản… Tại các ngân hàng, các shop, người ta cũng cải tiến tự động việc quản lý tiền nong, hàng hoá.

    toàn bộ các giao tiếp giống như trên được gọi là các áp dụng của cơ sở dữ liệu truyền thống. Trong các cơ sở dữ liệu truyền thống, hầu hết các thông tin được lưu giữ và truy cập là văn bản hoặc số. Những năm gần đây, những tiến bộ về kỹ thuật đã mang đến những vận dụng mới của cơ sở dữ liệu. Các cơ sở dữ liệu đa phương tiện hiện tại có thể lưu trữ pic, phim và tiếng nói. Các nền móng thông tin địa lý có thể lưu trữ và phân tích các bản đồ, các dữ liệu về thời tiết và các ảnh vệ tinh. Kho dữ liệu và các nền tảng nghiên cứu Trực tuyến được sử dụng trong nhiều doanh nghiệp để lấy ra và phân tích những thông tin có lợi từ các cơ sở dữ liệu rất to nhằm mang ra các quyết định. Các kỹ thuật cơ sở dữ liệu động và thời gian thực được dùng trong việc kiểm tra các tiến trình công nghiệp và sản xuất. Các kỹ thuật kiếm tìm cơ sở dữ liệu vừa mới được vận dụng cho World Wide website để cung cấp việc kiếm tìm các thông tin quan trọng cho người sử dụng bằng mẹo duyệt qua Internet.

    Để hiểu được các cơ sở kỹ thuật của cơ sở dữ liệu chúng ta phải từ khi các cơ sở kỹ thuật của cơ sở dữ liệu truyền thống. mục tiêu của giáo trình này là nghiên cứu các cơ sở kỹ thuật đó. Trong bài này chúng ta sẽ định nghĩa cơ sở dữ liệu, hệ quản trị cơ sở dữ liệu, mô hình cơ sở dữ liệu và các thuật ngữ cơ bản không giống.

    Cơ sở dữ liệu

    định nghĩa cơ sở dữ liệu

    Hệ quản trị cơ sở dữ liệu

    người dùng / Người lập trình

    vẹn toàn dữ liệu.

    Mô hình cơ sở dữ liệu

    Các loại cấu trúc cơ sở dữ liệu và mối liên hệ giữa chúng làm vai trò rất to trong việc dựng lại tính hiệu quả của hệ quản trị cơ sở dữ liệu. vì vậy, design cơ sở dữ liệu trở thành hoạt động chính trong nơi cơ sở dữ liệu.

    Việc thiết kế cơ sở dữ liệu được thực hiện đơn giản hơn nhiều khi ta dùng các mô hình. Các mô hình là sự trừu tượng dễ dàng của các event trong thế giới thực. Các trừu tượng như vậy cho phép ta thăm dò các đặc điểm của các thực thể và các mối liên hệ được xây dựng giữa các thực thể đó. Việc thiết kế các mô ảnh tốt sẽ mang ra các cơ sở dữ liệu tốt và trên cơ sở đó sẽ có các áp dụng tốt. ngược lại, mô hình không tốt sẽ đưa đến thiết kế cơ sở dữ liệu tồi và kéo đến các ứng dụng k đúng.

    Một mô hình cơ sở dữ liệu là một tụ họp các khái niệm sử dụng để biểu diễn các cấu trúc của cơ sở dữ liệu. Cấu trúc của một cơ sở dữ liệu là các kiểu dữ liệu, các mối liên kết và các ràng buộc phải tuân theo trên các dữ liệu. Nhiều mô ảnh còn có thêm một hội tụ các phép toán cơ bản để đặc tả các thao tác trên cơ sở dữ liệu.

    Con người trong hệ cơ sở dữ liệu

    Người quản trị hệ cơ sở dữ liệu (Database Administrator – DBA)

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tin Học 12 Bài 2: Hệ Quản Trị Cơ Sở Dữ Liệu
  • Cơ Sở Dữ Liệu Là Gì? Cơ Sở Dữ Liệu Quan Hệ Là Gì?
  • Hệ Quản Trị Cơ Sở Dữ Liệu Là Gì? Các Hệ Quản Trị Cơ Sở Dữ Liệu Phổ Biến Nhất Hiện Nay
  • Hệ Quản Trị Cơ Sở Dữ Liệu Là Gì? Các Hệ Quản Trị Cơ Sở Dữ Liệu Phổ Biến Nhất
  • Khái Niệm Về Cơ Sở Dữ Liệu Và Hệ Quản Trị Cơ Sở Dữ Liệu
  • Thiết Kế Cơ Sở Dữ Liệu Ở Mức Khái Niệm

    --- Bài mới hơn ---

  • Thiết Kế Cơ Sở Dữ Liệu Ở Mức Logic
  • Bài 6: Thiết Kế Cơ Sở Dữ Liệu
  • Làm Thế Nào Để Thiết Kế Một Cơ Sở Dữ Liệu
  • Bài Giảng Môn Tin Học Lớp 12
  • Tạo Lập Và Quản Lí Csdl
  • Sau khi đã có một hiểu biết chi tiết về yêu cầu của cơ sở dữ liệu, bước đầu tiên là tìm cách mô tả lại một cách khái quát các dữ liệu ấy là gì, chúng móc nối với nhau ra sao. Để có thể nhận biết dễ dàng hơn, người ta sử dụng sơ đồ để trình bày điều này. Đối với cơ sở dữ liệu hoạt động theo mô hình quan hệ, lược đồ thực thể – liên kết được sử dụng.

    Trong trường hợp đơn giản, số lượng thực thể và liên kết không nhiều, ta có thể vẽ lược đồ này bằng tay. Tuy nhiên, đối với những hệ thống phức tạp, ta cần đến sự hỗ trợ của những công cụ chuyên dùng. Để vẽ lược đồ này, hiện nay có khoảng 10 phương pháp thể hiện các chi tiết. Ta nên lưu ý đến phương pháp thể hiện của phần mềm để chọn lựa công cụ vẽ thích hợp.

    Như trong phần trước đã đề cập, ta sẽ thiết kế cơ sở dữ liệu cho một công ty bánh kẹo với một số nghiệp vụ đơn giản. Công ty mua nguyên liệu từ một số nhà cung ứng để sản xuất ra sản phẩm; từ đó bán ra thị trường thông qua các đại lý, siêu thị, cửa hàng. Ta cũng chỉ xem xét lĩnh vực sản xuất và phân phối.

    Trong giai đoạn thiết kế ở mức khái niệm, ta cần xây dựng mô hình thực thể – liên kết cho cơ sở dữ liệu. Muốn vậy ta phải xác định các thực thể, các liên kết và xây dựng lược đồ thực thể – liên kết.

    Các thực thể của cơ sở dữ liệu

    Sau khi xem xét sơ bộ tình hình của công ty và yêu cầu của cơ sở dữ liệu, ta có thể chọn 4 thực thể sau:

    • Thực thể NHA_CUNG_UNG dùng để lưu trữ các dữ liệu về các nhà cung ứng các loại nguyên liệu, vật tư, tiện ích vừa kể trên.
    • Thực thể KHACH_HANG dùng để lưu trữ các dữ liệu về những người, những công ty, những cơ quan mua hàng của công ty hay phân phối hàng cho công ty.

    Những liên kết giữa các thực thể

    Với những thực thể đã chọn bên trên, ta thấy có những liên kết sau giữa chúng:

    • Giữa hai thực thể NHA_CUNG_UNG và NGUYEN_LIEU, ta thấy có mối liên kết CUNG CẤP. Vì mỗi nhà cung ứng có thể cung cấp nhiều loại nguyên liệu và mỗi loại nguyên liệu có thể được cung ứng bởi một số nhà cung ứng khác nhau nên liên kiết giữa NHA_CUNG_UNG và NGUYEN_LIEU là liên kết nhiều-nhiều. Mặt khác mỗi nguyên liệu phải có ít nhất một nhà cung ứng nên bản số phía NHA_CUNG_UNG là 1:N. Có thể có nhà cung ứng không cung cấp nguyên liệu nào nên bản số ở phía NGUYEN_LIEU là 0:N.
    • Giữa hai thực thể NGUYEN_LIEU và SAN_PHAM có liên kết SẢN XUẤT. Vì mỗi loại nguyên liệu có thể dùng để sản xuất nhiều loại sản phẩm và mỗi loại sản phẩm cần dùng một số loại nguyên liệu nên liên kết giữa NGUYEN_LIEU và SAN_PHAM là liên kết nhiều-nhiều. Ngoài ra mỗi loại nguyên liệu đều phải được dùng để sản xuất ít nhất là một sản phẩm, và mỗi sản phẩm cần sử dụng ít nhất là một loại nguyên liệu. Vì thế bản số ở cả hai phía đều là 1:N.
    • Giữa hai thực thể KHACH_HANG và SAN_PHAM có liên kết MUA. Vì mỗi khách hàng có thể mua nhiều loại sản phẩm và mỗi sản phẩm có thể được mua bởi nhiểu khách hàng nên liên kết giữa KHACH_HANG và SAN_PHAM là liên kết nhiều-nhiều. Do có những khách hàng không mua sản phẩm nào, và cũng có những sản phẩm không được khách hàng nào đặt mua nên bản số ở cả hai phía đều là 0:N.

    Lược đồ của mô hình thực thể – liên kết

    Từ những luận điểm được trình bày bên trên, ta có thể xây dựng được lược đồ của cơ sở dữ liệu theo mô hình thực thể – liên kết ở dạng rút gọn như ở Hình 1.

    Hình 1 Lược đồ cơ sở dữ liệu theo mô hình thực thể – liên kết (dạng rút gọn)

    --- Bài cũ hơn ---

  • Chương 3 Các Khái Niệm Cơ Bản Trong Kiểm Toán
  • Hệ Cơ Sở Dữ Liệu Là Gì ? Tổng Hợp Các Khái Niệm Hệ Cơ Sở Dữ Liệu 2022
  • Tin Học 12 Bài 2: Hệ Quản Trị Cơ Sở Dữ Liệu
  • Cơ Sở Dữ Liệu Là Gì? Cơ Sở Dữ Liệu Quan Hệ Là Gì?
  • Hệ Quản Trị Cơ Sở Dữ Liệu Là Gì? Các Hệ Quản Trị Cơ Sở Dữ Liệu Phổ Biến Nhất Hiện Nay
  • Một Số Khái Niệm Cơ Bản Về Hệ Cơ Sở Dữ Liệu

    --- Bài mới hơn ---

  • Những Khái Niệm Cơ Bản Về Csdl
  • Một Số Khái Niệm Cơ Bản Về Mô Hình Cơ Sở Dữ Liệu Quan Hệ
  • Bài 2: Hệ Quản Trị Cơ Sở Dữ Liệu
  • Mô Hình Cơ Sở Dữ Liệu Quan Hệ
  • Khái Niệm Cơ Sở Dữ Liệu Trong Môi Trường Khách/chủ
  • – Bài toán quản lí là bài toán phổ biến trong mọi hoạt động kinh tế – xã hội. Một xã hội ngày càng văn minh thì trình độ quản lí các tổ chức hoạt động trong xã hội đó ngày càng cao. Công tác quản lí chiếm phần lớn trong các ứng dụng của tin học.

    – Để quản lý học sinh trong nhà trường, người ta thường lập các biểu bảng gồm các cột, hàng để chứa thông tin cần quản lý.

    – Một trong những biểu bảng được thiết lập để lưu trữ thông tin về điểm của học sinh như sau: (Hình 1 _SGK/4)

    Chú ý:

    – Hồ sơ quản lí học sinh của nhà trường là tập hợp các hồ sơ lớp.

    – Trong quá trình quản lí, hồ sơ có thể có những bổ sung, thay đổi hay nhầm lẫn đòi hỏi phải sửa đổi lại.

    – Việc tạo lập hồ sơ không chỉ đơn thuần là để lưu trữ mà chủ yếu là để khai thác, nhằm phục vụ các yêu cầu quản lí cảu nhà trường.

    Công việc quản lí tại mỗi nơi, mỗi lĩnh vực có những đặc điểm riêng về đối tượng quản lí cũng như về phương thức khai thác thông tin. Công việc thường gặp khi xử lí thông tin bao gồm: tạo lập, cập nhật và khai thác hồ sơ.

    Để tạo lập hồ sơ, cần thực hiện các công việc sau:

    – Tùy thuộc nhu cầu của tổ chức mà xác định chủ thể cần quản lí VD: Chủ thể cần quản lí là học sinh, …

    – Dựa vào yêu cầu quản lí thông tin của chủ thể để xác định cấu trúc hồ sơ. VD: ở hình 1, hồ sơ của mỗi học sinh là một hàng có 11 thuộc tính.

    – Thu thập, tập hợp thông tin cần thiết cho hồ sơ từ nhiều nguồn khác nhau và lưu trữ chúng theo đúng cấu trúc đã xác định. VD; hồ sơ lớp dưới, kết quả điểm thi học kì các môn học, …

    Thông tin lưu trữ trong hồ sơ cần được cập nhật để đảm bảo phản ánh kịp thời, đúng với thực tế.

    Một số việc thường làm để cập nhật hồ sơ:

    Việc tạo lập, lưu trữ và cập nhật hồ sơ là để khai thác chúng, phục vụ cho công việc quản lí.

    Khai thác hồ sơ bao gồm các công việc chính sau:

    – Sắp xếp hồ sơ theo một tiêu chí nào đó phù hợp với yêu cầu quản lí của tổ chức. VD: sắp xếp theo bảng chữ cái của tên học sinh, theo điểm của môn học nào đó, …

    – Tìm kiếm là việc tra cứu các thông tin thỏa mãn một số yêu cầu nào đó. VD: tìm họ tên hs có điểm môn Tin cao nhất, …

    – Thống kê là cách khai thác hồ sơ dựa trên tính toán để đưa ra các thông tin đặc trưng.. VD: Xác định điểm cao nhất, thấp nhất môn Tin, …

    – Lập báo cáo là việc sử dụng các kết quả tìm kiếm, thống kê, sắp xếp các bộ hồ sơ để tạo lập một bộ hồ sơ mới có nội dung và cấu trúc khuôn dạng theo một yêu cầu nào đó. VD: danh sách HSG của lớp, …

    Để đáp ứng các yêu cầu khai thác thông tin, phải tổ chức thông tin thành một hệ thống với sự trợ giúp của máy tính điện tử.

    * Khái niệm hệ QTCSDL : phần mềm cung cấp mi trường thuận lợi và hiệu quả để tạo lập, lưu trữ và khai thác thông tin của CSDL được gọi là hệ quản trị CSDL (Database Management System).

    – Người ta thường dùng thuật ngữ hệ cơ sở dữ liệu để chỉ một CSDL cùng với hệ QTCSDL và khai thác CSDL đó.

    – Để lưu trữ và khai thác thông tin bằng máy tính cần phải có:

    + Các thiết bị vật lí (máy tính, đĩa cứng, mạng, …).

    Nhóm người quản trị hệ CSDL hoặc phát triển các ứng dụng thường không cần hiểu chi tiết ở mức vật lí, nhưng họ cần phải biết: Những dữ liệu nào được lưu trữ trong hệ CSDl? Giữa các dữ liệu có các mối quan hệ nào?

    Mức hiểu CSDL của người dùng thông qua khung nhìn được gọi là mức khung nhìn (còn được gọi là mức ngoài) của CSDL.

    Tính cấu trúc được thể hiện ở các điểm sau:

    – Dữ liệu ghi vào CSDL được lưu giữ dưới dạng các bản ghi.

    – Hệ QTCSDL cần có các công cụ khai báo cấu trúc của CSDL(là các yếu tố để tổ chức dữ liệu: cột, hàng, kiểu của dữ liệu nhập vào cột, hàng…) xem, cập nhật, thay đổi cấu trúc.

    : Các giá trị được lưu trữ trong CSDL phải thỏa mãn một số ràng buộc ( gọi là ràng buộc toàn vẹn dữ liệu), tùy thuộc vào hoạt động của tổ chức mà phản ánh.

    * Tính an toàn và bảo mật thông tin: CSDL cần được bảo vệ an toàn, phải ngăn chặn được những truy xuất không được phép và phải khôi phục được CSDL khi có sự cố ở phần cứng hay phần mềm…

    d) Một số ứng dụng:

    – Cơ sở giáo dục và đào tạo cần quản lí thông tin người học, môn học, kết quả học tập,…

    – Cơ sở kinh doanh cần có CSDL về thông tin khách hàng, sản phẩm, việc mua bán,…

    – Cơ sở sản xuất cần quản lí dây chuyền thiết bị và theo dõi việc sản xuất các sản phẩm trong các nhà máy, hàng tồn trong kho hay trong cửa hàng và các đơn đặt hàng.

    – Tổ chức tài chính cần lưu thông tin về cổ phần, tình hình kinh doanh mua bán tài chính như cổ phiếu, trái phiếu, …

    – Các giao dịch qua thể tín dụng cần quản lí việc bán hàng bằng thẻ tín dụng và xuất ra báo cáo tài chính định kì.

    – Hãng hàng không cần quản lí các chuyến bay, việc đăng kí vé và lịch bay,…

    – Tổ chức viễn thông cần ghi nhận các cuộc gọi, hóa đơn hàng tháng, tính toán số dư cho các thể gọi trả trước,…

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giới Thiệu Chung Về Bảo Mật Thông Tin
  • Phương Pháp Bảo Mật Cơ Sở Dữ Liệu
  • Khái Niệm Bảo Mật Là Gì
  • Tin Học 12 Bài 13: Bảo Mật Trong Các Hệ Cơ Sở Dữ Liệu
  • Bài 13: Bảo Mật Trong Các Hệ Csdl