Câu 407.khái Niệm “hệ Thống Chính Trị” Lần Đầu Tiên Được Đảng Ta Sử Dụng Khi Nào?

--- Bài mới hơn ---

  • Đặc Điểm Của Hệ Thống Chính Trị Việt Nam Hiện Nay. Nêu Một Số Hạn Chế Và Giải Pháp Khắc
  • Bộ Câu Hỏi Tham Khảo Thi Trắc Nghiệm Kỳ Thi Nâng Ngạch Chuyên Viên Chính Năm 2022, Chuyên Đề Xây Dựng Đảng, Chính Quyền, Nhà Nước
  • Hệ Thống Chính Trị Xã Hội Chủ Nghĩa
  • Tổ Chức Và Hoạt Động Của Hệ Thống Chính Trị Việt Nam Và Những Vấn Đề Đặt Ra
  • Đường Lối Cách Mạng Của Đảng Cộng Sản Việt Nam Zalo 093 189 2701
  • Câu 407.Khái niệm “hệ thống chính trị” lần đầu tiên được Đảng ta sử dụng khi nào?

    A. Tại Hội nghị Trung ương 6 khóa VI

    B. Tại Hội nghị Trung ương 3 khóa VII

    C. Tại Hội nghị Trung ương 2 khóa VIII

    D. Tại Hội nghị Trung ương 5 khóa IX

    A. Đảng lãnh đạo, Nhà nước quản lý, nhân dân làm chủ

    B. Đảng làm chủ, Nhà nước lãnh đạo, nhân dân quản lý

    C. Đảng quản lý, nhà nước lãnh đạo, nhân dân làm chủ

    D. Đảng lãnh đạo, Nhà nước làm chủ, nhân dân quản lý

    A. Là cơ quan cao nhất của Nhà nước.

    B. Là cơ quan quyền lực cao nhất của Nhà nước.

    C. Là cơ quan lãnh đạo cao nhất của Nhà nước

    D. Là cơ quan quản lý cao nhất của Nhà nước

    A. Bộ Chính trị B. Ban Bí thư

    C. Chính phủ D. Quốc hội

    Câu 411.Quốc hội không có chức năng nào?

    A. Là cơ quan duy nhất có quyền lập pháp.

    B. Quyết định những chính sách cơ bản về đối nội và đối ngoại, nhiệm vụ kinh tế – xã hội, quốc phòng, an ninh của đất nước.

    C. Là hạt nhân đoàn kết các tầng lớp nhân dân; đại diện, bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp, chính đáng của nhân dân.

    D. Thực hiện quyền giám sát tối cao đối với toàn bộ hoạt động của Nhà nước.

    A. Là cơ quan quyền lực nhà nước cao nhất.

    B. Là cơ quan hành chính nhà nước cao nhất.

    C. Là cơ quan chấp hành của Quốc hội.

    D. Quản lý nhà nước theo quy định của Hiến pháp và pháp luật.

    A. Giai đoạn (2011 – 2022).

    B. Giai đoạn 1 (2011 – 2022); Giai đoạn 2 (2016 – 2022).

    C. Giai đoạn 1 (2011 – 2013); Giai đoạn 2 (2014 – 2022); Giai đoạn 3 (2017 – 2022).

    D. Giai đoạn 1 (2011 – 2022); Giai đoạn 2 (2017 – 2022).

    A. Mức trên 80%. B. Mức trên 70% .

    C. Mức trên 60% . D. Mức trên 50% .

    A. Dân giàu, nước mạnh, công bằng, dân chủ, văn minh.

    B. Dân giàu, nước mạnh, xã hội công bằng, dân chủ, văn minh.

    C. Dân giàu, nước mạnh, dân chủ, công bằng, văn minh.

    D. Dân giàu, nước mạnh, công bằng, văn minh.

    A. Là cơ quan chấp hành của Nhà nước B. Là cơ quan chấp hành của Quốc hội

    C. Là cơ quan quyền lực của nhà nước D. Là cơ quan quyền lực của Quốc hội

    A. Đảm bảo ổn định kinh tế xã hội; tạo lập khuôn khổ pháp luật cho hoạt động kinh tế.

    B. Định hướng phát triển kinh tế, điều tiết các hoạt động phát triển kinh tế, làm cho kinh tế tăng trưởng, ổn định, hiệu quả.

    C. Hạn chế khắc phục mặt tiêu cực của kinh tế thị trường.

    D. Tất cả đều đúng.

    A. Chính phủ là cơ quan chấp hành của Quốc hội.

    B. Chính phủ là cơ quan hành chính nhà nước cao nhất của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam.

    C. Chính phủ là cơ quan duy nhất có thẩm quyền ban hành văn bản dưới luật.

    D. Chính phủ chịu trách nhiệm trước Quốc hội.

    A. Phổ thông, bình đẳng, trực tiếp và bỏ phiếu kín.

    B. Phổ thông, bình đẳng, trực tiếp và nhờ người khác bỏ phiếu kín.

    C. Phổ thông, trưng cầu dân ý và bỏ phiếu kín.

    D. Phổ thông, bình đẳng và đại diện cử tri.

    A. Quyết định mục tiêu, chỉ tiêu, chính sách, nhiệm vụ cơ bản phát triển kinh tế – xã hội của đất nước;

    B. Thống nhất quản lý về kinh tế, văn hóa, xã hội, giáo dục, y tế, khoa học, công nghệ, môi trường, thông tin, truyền thông, đối ngoại, quốc phòng, an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội.

    C. Quyết định thành lập, bãi bỏ bộ, cơ quan ngang bộ của Chính phủ

    D. Thành lập, giải thể, nhập, chia, điều chỉnh địa giới hành chính tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, đơn vị hành chính – kinh tế đặc biệt

    A. Tổng Bí thư B. Chủ tịch nước

    C. Thủ tướng Chính phủ D. Chủ tịch Quốc hội

    Câu 423.Luật tổ chức Chính phủ (sửa đổi) được Quốc hội Nước CHXHCN Việt Nam khóa XIII kỳ họp thứ 9 thông qua ngày 19-6-2015 có hiệu lực thi hành từ ngày:

    A. 01-12-2015 B. 01-01-2016 C. 01-7-2015 D. 01-6-2016

    A. Số lượng Thứ trưởng, Phó Thủ trưởng cơ quan ngang bộ không quá 4; Bộ Quốc phòng, Bộ Công an không quá 6.

    B. Số lượng Thứ trưởng, Phó Thủ trưởng cơ quan ngang bộ không quá 5; Bộ Quốc phòng, Bộ Công an, Bộ ngoại giao không quá 6.

    C. Số lượng Thứ trưởng, Phó Thủ trưởng cơ quan ngang bộ không quá 4; Bộ Quốc phòng, Bộ Công an, Bộ ngoại giao không quá 5.

    D. Số lượng Thứ trưởng, Phó Thủ trưởng cơ quan ngang bộ không quá 4; Bộ Quốc phòng, Bộ Công an không quá 5.

    Поделитесь с Вашими друзьями:

    --- Bài cũ hơn ---

  • Đường Lối Của Đảng Về Xây Dựng Hệ Thống Chính Trị Ở Nước Ta?
  • Lý Luận Môn Giáo Dục Thể Chất Ly Luan Giao Duc The Chat Docx
  • Lý Luận Giáo Dục Thể Chất Ly Luan Giao Duc The Chat Doc
  • Tập Bài Giảng Lý Luận Và Phương Pháp Giáo Dục Thể Chất
  • Gahp: Llppgdtc Ly Luan Va Phuong Phap Giao Duc The Chat Doc
  • Đảng Lãnh Đạo Hệ Thống Chính Trị

    --- Bài mới hơn ---

  • Hệ Điều Hành Linux Là Gì Và Có Công Dụng Ra Sao
  • Ngôn Ngữ Lập Trình Android – Khái Niệm, Ứng Dụng Và Cách Cài Đặt
  • Hệ Điều Hành Ios Là Gì? Tìm Hiểu Về Hệ Điều Hành Của Iphone
  • Hệ Điều Hành Là Gì? Những Ý Nghĩa Của Hệ Điều Hành
  • Định Nghĩa, Ví Dụ & Khái Niệm
  • Đảng lãnh đạo hệ thống chính trị – thành tựu và kinh nghiệm

     

    Cuối thế kỷ XIX, đầu thế kỷ XX, nhân dân ta liên tiếp đứng lên chống ách áp bức bóc lột của thực dân Pháp xâm chiếm nước ta và phong kiến tay sai. Các phong trào của các tầng lớp nhân dân diễn ra mạnh mẽ, nhưng tất cả đều không thành công. Đất nước ta chìm trong đêm dài nô lệ. Trong bối cảnh ấy, Nguyễn Ái Quốc đã bôn ba khắp thế giới để tìm đường cứu nước, cứu dân. Người đã tìm thấy ở chủ nghĩa Mác-Lênin con đường cứu nước, giải phóng dân tộc, giải phóng giai cấp, giải phóng con người. Người khẳng định: Muốn cứu nước và giải phóng dân tộc không có con đường nào khác con đường cách mạng vô sản; muốn sống thì phải cách mệnh. Từ đó, Người đặt câu hỏi: Cách mệnh trước hết phải có cái gì? Và Người trả lời: “Trước hết phải có đảng cách mệnh, để trong thì vận động và tổ chức dân chúng, ngoài thì liên lạc với dân tộc bị áp bức và vô sản giai cấp mọi nơi. Đảng có vững cách mệnh mới thành công, cũng như người cầm lái có vững thuyền mới chạy”.

    Đảng đã sáng lập ra Mặt trận Việt Minh và tích cực xây dựng các tổ chức của quần chúng. Dưới sự lãnh đạo của Đảng, nhân dân ta đã làm nên Cách mạng Tháng Tám. Đánh giá ý nghĩa của Cách mạng Tháng Tám, Chủ tịch Hồ Chí Minh chỉ rõ: Chẳng những giai cấp lao động và nhân dân Việt Nam ta có thể tự hào, mà giai cấp lao động và những dân tộc bị áp bức nơi khác cũng có thể tự hào rằng: lần này là lần đầu tiên trong lịch sử cách mạng của các dân tộc thuộc địa và nửa thuộc địa, một Đảng mới 15 tuổi đã lãnh đạo cách mạng thành công, đã nắm chính quyền toàn quốc.

    Một trong những nguyên nhân làm nên Cách mạng Tháng Tám là do Đảng ta chuẩn bị được lực lượng vĩ đại của toàn dân đoàn kết trong Mặt trận Việt Minh, dựa trên cơ sở liên minh công-nông, dưới sự lãnh đạo của Đảng.

    Với thắng lợi của Cách mạng Tháng Tám, Nhà nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa ra đời, đánh dấu sự hình thành một hệ thống chính trị dân chủ nhân dân. Hệ thống chính trị dân chủ nhân dân có một chính quyền tự xác định là công bộc của dân, dân là chủ và dân làm chủ, dựa trên nền tảng của khối đại đoàn kết dân tộc rộng rãi. Vai trò lãnh đạo của Đảng (từ tháng 11 năm 1945 đến tháng 2 năm 1951) được ẩn trong vai trò của Quốc hội và Chính phủ. Có một Mặt trận và nhiều tổ chức quần chúng rộng rãi. Đảng đã lãnh đạo nhân dân tiến hành cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp xâm lược, kết thúc bằng chiến thắng Điện Biên Phủ. Đánh giá về ý nghĩa lịch sử của cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp xâm lược, Chủ tịch Hồ Chí Minh chỉ rõ: Lần đầu tiên trong lịch sử, một nước thuộc địa nhỏ yếu đã đánh thắng một nước thực dân hùng mạnh. Đó là một thắng lợi vẻ vang của nhân dân Việt Nam, đồng thời cũng là một thắng lợi của các lực lượng hòa bình, dân chủ và xã hội chủ nghĩa trên thế giới.

    Thắng lợi của cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp là kết quả tổng hợp của nhiều nguyên nhân, trong đó có sự đoàn kết chiến đấu của toàn dân tập hợp trong mặt trận dân tộc thống nhất rộng rãi – Mặt trận Liên Việt được xây dựng trên nền tảng khối liên minh công-nông và trí thức vững chắc; có chính quyền dân chủ nhân dân, của dân, do dân và vì dân được giữ vững, củng cố và lớn mạnh, làm công cụ sắc bén tổ chức toàn dân kháng chiến và xây dựng chế độ mới.

     

    --- Bài cũ hơn ---

  • Có Những Loại Đột Biến Gen Nào?
  • Đột Biến Gen Ở Người Là Gì, Phân Loại, Nguyên Nhân, Ý Nghĩa
  • Tìm Hiểu Về Gen Di Truyền – Vì Sao Giải Pháp Gen Là Lựa Chọn Ưu Việt?
  • Điều Hòa Biểu Hiện Gen
  • Cơ Chế Biểu Hiện Gen
  • Hệ Thống Chính Trị Và Phương Thức Lãnh Đạo Của Đảng Đối Với Hệ Thống Chính Trị Ở Nước Ta Hiện Nay

    --- Bài mới hơn ---

  • Hàng Hóa Là Gì? Các Thuộc Tính Của Hàng Hóa
  • Hình Chiếu Là Gì? Phân Loại Hình Chiếu Và Quan Hệ Giữa Đường Vuông Góc
  • Tìm Hiểu Hàng Siêu Trường Siêu Trọng Là Gì, Được Hiểu Như Thế Nào Là Đúng?
  • Iot Là Gì? Ứng Dụng Của Iot Trong Thực Tiễn
  • Iso Là Gì? Những Ý Nghĩa Của Iso
  • Chuyên đề 3

    HỆ THỐNG CHÍNH TRỊ VÀ PHƯƠNG THỨC LÃNH ĐẠO CỦA ĐẢNG ĐỐI VỚI HỆ THỐNG CHÍNH TRỊ Ở NƯỚC TA HIỆN NAY

    ————

    I- HỆ THỐNG CHÍNH TRỊ Ở NƯỚC TA HIỆN NAY

    1. Khái niệm “hệ thống chính trị”

    Trong mọi xã hội có giai cấp, quyền lực của giai cấp cầm quyền được thực hiện bằng một hệ thống thiết chế và tổ chức chính trị nhất định. Đó là hệ thống chính trị.

    Hệ thống chính trị là một chỉnh thể các tổ chức chính trị hợp pháp trong xã hội, bao gồm các đảng phái chính trị, nhà nước và các tổ chức chính trị – xã hội được liên kết với nhay trong một hệ thống tổ chức, nhằm tác động vào các quá trình của đời sống xã hội; củng cố, duy trì và phát triển chế độ chính trị phù hợp với lợi ích của giai cấp cầm quyền.

    Hệ thống chính trị xuất hiện cùng với sự thống trị của giai cấp nhà nước nhằm thực hiện đường lối chính trị của giai cấp cầm quyền. Do đó, hệ thống chính trị mang bản chất giai cấp. Trong chủ nghĩa xã hội, giai cấp công nhân và nhân dân lao động là chủ thể thực sự của quyền lực, tự mình tổ chức và quản lý xã hội, quyết định nội dung hoạt động của hệ thống chính trị xã hội chủ nghĩa.

    Hệ thống chính trị ở nước ta hiện nay bao gồm: Đảng Cộng sản Việt Nam, Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam, Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam, Hội Nông dân Việt Nam, Hội Cựu chiến binh Việt Nam và các tổ chức chính trị – xã hội hợp pháp khác được thành lập, hoạt động trên cơ sở liên minh giữa giai cấp công nhân với giai cấp nông dân và đội ngũ trí thức, dưới sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản Việt nam, thực hiện và bảo đảm đầy đủ quyền làm chủ của nhân dân.

    2. Đặc điểm của hệ thống chính trị Việt Nam hiện nay

    a) Tính nhất nguyên chính trị

    – Chế độ chính trị Việt Nam là thể chế chính trị một Đảng duy nhất cầm quyền. Trong những giai đoạn lịch sử nhất định, ngoài Đảng Cộng sản Việt Nam còn có Đảng Dân chủ và Đảng Xã hội. Tuy nhiên, hai đảng này được tổ chức và hoạt động như những đồng minh chiến lược của Đảng Cộng sản Việt Nam, thừa nhận vai trò lãnh đạo và vị trí cầm quyền duy nhất của Đảng Cộng sản Việt Nam. Hệ thống chính trị ở Việt Nam là thế chế nhất nguyên chính trị, không tồn tại các đảng chính trị đối lập.

    – Hệ thống chính trị Việt Nam gắn liền với vai trò tổ chức và lãnh đạo của Đảng Cộng sản Việt nam. Mỗi tổ chức thành viên của hệ thống chính trị đều do Đảng Cộng sản Việt Nam sáng lập, vừa đóng vai trò là hình thức tổ chức quyền lực của nhân dân (Nhà nước), tổ chức tập hợp, đoàn kết quần chúng, đại diện cho ý chí và nguyện vọng của quần chúng (Mặt trận Tổ quốc và các tổ chức chính trị – xã hội), vừa là tổ chức mà qua đó Đảng Cộng sản thực hiện sự lãnh đạo chính trị đối với xã hội.

    – Tính chất nguyên chính của hệ thống chính trị được thể hiện ở tính nhất nguyên tư tưởng. Toàn bộ hệ thống chính trị đều được tổ chức và hoạt động trên nền tảng tư tưởng là chủ nghĩa Mác – Lênin và tư tưởng Hồ Chí Minh.

    b) Tính thống nhất

    – Hệ thống chính trị Việt Nam bao gồm nhiều tổ chức có tính chất, vị trí, vai trò, chức năng khác nhau, nhưng có quan hệ chặt chẽ, gắn bó với nhau, tạo thành một thể thống nhất. Sự thống nhất của các thành viên đa dạng, phong phú về tổ chức, phương thức hoạt động trong hệ thống chính trị đã tạo điều kiện để phát hiện sức mạnh tổng hợp và tạo ra sự cộng hưởng sức mạnh trong toàn bộ hệ thống.

    – Tính thống nhất của hệ thống chính trị nước ta được xác định bởi các yếu tố sau:

    + Sự lãnh đạo thống nhất của một đảng duy nhất cầm quyền là Đảng Cộng sản Việt Nam.

    + Sự thống nhất về mục tiêu chính trị của toàn bộ hệ thống là xây dựng chủ nghĩa xã hội Việt Nam với nội dung: Dân giàu, nước mạnh, xã hội công bằng, dân chủ, văn minh.

    + Sự thống nhất ở nguyên tắc cơ bản trong tổ chức và hoạt động là tập trung dân chủ.

    + Sự thống nhất của hệ thống tổ chức ở từng cấp, từ Trung ương đến địa phương, với các bộ phận hợp thành.

    c) Gắn bó mật thiết với nhân dân, chịu sự kiểm tra, giám sát của nhân dân

    – Đây là đặc điểm có tính nguyên tắc của hệ thống chính trị Việt Nam. Đặc điểm này khẳng định hệ thống chính trị Việt Nam không chỉ gắn với chính trị, quyền lực chính trị, mà còn gắn với xã hội. Trong hệ thống chính trị, có các tổ chức chính trị (như Đảng, Nhà nước), các tổ chức vừa có tính chính trị, vừa có tính xã hội (như Mặt trận Tổ quốc và các tổ chức chính trị – xã hội khác). Do vậy, hệ thống chính trị không đứng trên xã hội, tách khỏi xã hội (như những lực lượng chính trị áp bức xã hội trong các xã hội có bóc lột), mà là một bộ phận của xã hội, gắn bó với xã hộ. Cầu nối quan trọng giữa hệ thống chính trị với xã hội chính là Mặt trận Tổ quốc và các tổ chức chính trị – xã hội.

    – Sự gắn bó mật thiết giữa hệ thống chính trị với nhân dân được thể hiện trên các yếu tố:

    + Đây là quy luật tồn tại của Đảng, là nguyên tắc tổ chức và hoạt động của Đảng cầm quyền.

    + Nhà nước là Nhà nước của nhân dân, do nhân dân, vì nhân dân.

    + Mặt trận Tổ quốc, các tổ chức chính trị – xã hội là hình thức tập hợp, tổ chức của chính các tầng lớp nhân dân.

    + Hệ thống chính trị là trường học dân chủ của nhân dân. Mỗi tổ chức trong hệ thống chính trị là phương thức thực hiện quyền làm chủ của nhân dân.

    d) Sự kết hợp giữa tính giai cấp và tính dân tộc của hệ thống chính trị

    – Đặc điểm nổi bật của hệ thống chính trị Việt Nam là hệ thống chính trị đại diện cho nhiều giai cấp, tầng lớp nhân dân. Các giai cấp, tầng lớp nhân dân được đại diện bởi các tổ chức thành viên trong hệ thống chính trị, đều thừa nhận vai trò lãnh đạo của giai cấp công nhân. Do vậy, hệ thống chính trị nước ta mang bản chất giai cấp công nhân và tính dân tộc sâu sắc.

    – Sự kết hợp giữa tính giai cấp và tính dân tộc được khẳng định trong bản chất của từng tổ chức thuộc hệ thống chính trị. Đảng Cộng sản Việt Nam – đội tiên phong của giai cấp công nhân, cũng đồng thời là đội tiên phong của nhân dân lao động và của cả dân tộc. Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là Nhà nước của nhân dân, do nhân dân, vì nhân dân. Độc lập dân tộc gắn liền với chủ nghĩa xã hội đã gắn kết vấn đề dân tộc với vấn đề giai cấp, tạo nên sức mạnh tổng hợp của toàn bộ hệ thống chính trị. Sự phân biệt giữa dân tộc và giai cấp mang tính tương đối và không có ranh giới rõ ràng.

    3. Mục tiêu, quan điểm và chủ trương, giải pháp xây dựng hệ thống chính trị trong giai đoạn hiện nay

    Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ X của Đảng (tháng 4-2006) đã xác định mục tiêu, quan điểm, giải pháp xây dựng hệ thống chính trị ở nước ta hiện nay.

    a) Mục tiêu và quan điểm

    – Mục tiêu chủ yếu của đổi mới hệ thống chính trị là nhằm thực hiện tốt hơn dân chủ xã hội chủ nghĩa, phát huy đầy đủ quyền làm chủ của nhân dân. Toàn bộ tổ chức và hoạt động của hệ thống chính trị ở nước ta trong giai đoạn mới là nhằm xây dựng và hoàn thiện nền dân chủ xã hội chủ nghĩa, bảo đảm quyền lực thuộc về nhân dân.

    – Quan điểm xây dựng hệ thống chính trị gồm:

    Một là, kết hợp chặt chẽ ngay từ đầu đổi mới kinh tế với đổi mới chính trị.

    Xét trên tổng thể, Đảng ta bắt đầu công cuộc đổi mới từ đổi mới về tư duy chính trị thể hiện trong việc hoạch định đường lối và các chính sách đối nội, đối ngoại. Không có sự đổi mới đó thì không có mọi sự đổi mới khác. Trong những năm đầu, Đảng tập trung trước hết vào việc thực hiện thắng lợi nhiệm vụ đổi mới kinh tế, khắc phục khủng hoảng kinh tế – xã hội, tạo điều kiện để giữ vững ổn định chính trị, xây dựng, củng cố niềm tin của nhân dân, tạo thuận lợi để đổi mới các mặt khác của đời sống xã hội, đồng thời từng bước đổi mới chính trị. Quá trình phát triển của sự nghiệp đổi mới đã khẳng định sự kết hợp nhuần nhuyễn và bước đi đúng đắn đó. Đến Đại hội X, Đảng đã xác định đổi mới toàn diện, bao gồm đổi mới kinh tế và đổi mới chính trị theo những nguyên tắc xác định.

    Hai là, đổi mới tổ chức và phương thức hoạt động của hệ thống chính trị nhằm tăng cường vai trò lãnh đạo của Đảng, hiệu lực quản lý của Nhà nước, phát huy quyền làm chủ của nhân dân.

    Đó là quá trình làm cho hệ thống chính trị hoạt động năng động, có hiệu quả hơn, phù hợp với đường lối đổi mới toàn diện, đồng bộ đất nước. Đặc biệt trong giai đoạn hiện nay là để phát triển nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa, đẩy mạnh sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa gắn với kinh tế tri thức, chủ động, tích cực hội nhập kinh tế quốc tế…

    Ba là, đổi mới hệ thống chính trị một cách toàn diện, đồng bộ, có kế thừa, có bước đi, hình thức và cách làm phù hợp.

    Bốn là, đổi mới mối quan hệ giữa các bộ phận cấu thành của hệ thống chính trị với nhau và với xã hội, tạo ra sự vận động cùng chiều theo hướng tác động, thúc đẩy xã hội phát triển; phát huy quyền làm chủ của nhân dân.

    b) Chủ trương, giải pháp xây dựng hệ thống chính trị

    Một là, xây dựng Đảng trong hệ thống chính trị.

    – Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ X của Đảng đã xác định rõ bản chất của Đảng: “Đảng Cộng sản Việt Nam là đội tiên phong của giai cấp công nhân, đồng thời là đội tiên phong của nhân dân lao động và của dân tộc Việt Nam; đại biểu trung thành lợi ích của giai cấp công nhân, nhân dân lao động và của dân tộc” . về vị trí, vai trò của Đảng trong hệ thống chính trị, Cương lĩnh năm 1991 xác định rõ: “Đảng lãnh đạo hệ thống chính trị, đồng thời là một bộ phân của hệ thống ấy. Đảng liên hệ mật thiết với nhân dân, chịu sự giám sát của nhân dân, hoạt động trong khuôn khổ Hiến pháp và pháp luật” . Điều đó là cơ sở của sự gắn bó giữa xây dựng Đảng và xây dựng hệ thống chính trị, nâng cao năng lực lãnh đạo của Đảng trong hệ thống chính trị.

    – Nghị quyết Hội nghị Trung ương 5 khóa X “Về tiếp tục đổi mới phương thức lãnh đạo của Đảng đối với hoạt động của hệ thống chính trị” đã chỉ rõ các mục tiêu giữ vững và tăng cường vai trò lãnh đạo, nâng cao tính khoa học, năng lực và hiệu quả lãnh đạo của Đảng đối với Nhà nước và toàn xã hội, sự gắn bó mật thiết giữa Đảng và nhân dân; nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý của Nhà nước, chất lượng hoạt động của Mặt trận Tổ quốc và tổ chức chính trị – xã hội; phát huy dân chủ, quyền làm chủ của nhân dân; tăng cường kỷ luật, kỷ cương trong Đảng và trong xã hội; làm cho nước ta phát triển nhanh và bền vững theo định hướng xã hội chủ nghĩa.

    – Đổi mới phương thức lãnh đạo của Đảng đối với hoạt động của hệ thống chính trị phải được đặt trong tổng thể nhiệm vụ đổi mới và chỉnh đốn Đảng, tiến hành đồng bộ với đổi mới các mặt của công tác xây dựng Đảng; kiên định các nguyên tắc tổ chức và hoạt động của Đảng, thực hiện đúng nguyên tắc tập trung dân chủ; thực hiện dân chủ rộng rãi trong Đảng và trong xã hội, đẩy nhanh phân cấp, tăng cường chế độ trách nhiệm cá nhân, nhất là cá nhân người đứng đầu.

    Hai là, xây dựng Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa.

    – Chủ trương xây dựng Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa là sự khẳng định và thừa nhận Nhà nước pháp quyền là một tất yếu lịch sử. Nó không phải là sản phẩm riêng của xã hội tư bản chủ nghĩa mà là sản phẩm trí tuệ của xã hội loài người của nền văn minh nhân loại.

    – Xây dựng Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa Việt Nam theo năm đặc điểm sau đây:

    + Đó là Nhà nước của dân, do dân, vì dân, tất cả quyền lực nhà nước thuộc về nhân dân.

    + Quyền lực nhà nước là thống nhất, có sự phân công ràng mạch và phối hợp chặt chẽ giữa các cơ quan nhà nước trong thực hiện các quyền lập pháp, hành pháp và tư pháp.

    + Nhà nước được tổ chức và hoạt động trên cơ sở Hiến pháp, pháp luật và bảo đảm cho Hiến pháp và các đạo luật giữ vị trí tối thượng trong điều chỉnh các quan hệ thuộc tất cả các lĩnh vực của đời sống xã hội.

    + Nhà nước tôn trọng và bảo đảm quyền con người, quyền công dân; nâng cao trách nhiệm pháp lý giữa Nhà nước và công dân, thực hành dân chủ, đồng thời tăng cường kỷ cương, kỷ luật.

    + Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa Việt Nam do một đảng duy nhất lãnh đạo, có sự giám sát của nhân dân, sự phản biện xã hội của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và tổ chức thành viên của Mặt trận.

    – Để xây dựng Nhà nước pháp quyền cần hoàn thiện hệ thống pháp luật, tăng tính cụ thể, khả thi của các quy định trong văn bản pháp luật. Xây dựng, hoàng thiện cơ chế kiểm tra, giám sát tính hợp hiến, hợp pháp trong các hoạt động và quyết định của các cơ quan công quyền.

    Ba là, xây dựng Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức chính trị – xã hội trong hệ thống chính trị.

    Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức chính trị – xã hội có vai trò quan trọng trong việc tập hợp, vận động đoàn kết rộng rãi các tầng lớp nhân dân; đại diện cho quyền và lợi ích hợp pháp của nhân dân, đề xuất các chủ trương, chính sách về kinh tế, văn hóa, xã hội, an ninh, quốc phòng…

    Nhà nước ban hành cơ chế để Mặt trận Tổ quốc và các tổ chức chính trị – xã hội thực hiện tốt vai trò giám sát và phản biện xã hội.

    Thực hiện tốt Luật Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Luật Thanh niên, Luật Công đoàn… duy trì dân chủ ở mọi cấp để Mặt trận, các tổ chức chính trị – xã hội và các tầng lớp nhân dân tham gia xây dựng Đảng, chính quyền và hệ thống chính trị; thực hiện “dân biết, dân làm, dân kiểm tra” và dân thụ hưởng những thành quả của sự nghiệp đổi mới.

    Đổi mới hoạt động của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, các tổ chức chính trị – xã hội, khắc phục tình trạng hành chính hóa, nhà nước hóa, phô trương, hình thức để nâng cao chất lượng hoạt động, làm tốt công tác dân vận theo phong cách “trọng dân, gần dân, hiểu dân, học dân và có trách nhiệm với dân”, “nghe dân nói, nói dân hiểu, làm dân tin”.

    II- VAI TRÒ VÀ PHƯƠNG THỨC LÃNH ĐẠO CỦA ĐẢNG ĐỐI VỚI HỆ THỐNG CHÍNH TRỊ

    1. Vai trò lãnh đạo của Đảng đối với hệ thống chính trị

    – Trong hệ thống chính trị nước ta, Đảng Cộng sản Việt Nam là đảng cầm quyền. Đó là sự lựa chọn của dân tộc ta, là một tất yếu lịch sử, tất yếu khách quan. Sự lãnh đạo ấy vừa có cơ sở đạo lý, vừa có cơ sở pháp lý.

    – Khi trở thành một Đảng duy nhất cầm quyền, sự lãnh đạo của Đảng được thực hiện trong mối quan hệ khá phức tạp và nhạy cảm với cơ chế thực hiện quyền lực nhà nước pháp quyền và trong các điều kiện xây dựng, phát huy nền dân chủ xã hội chủ nghĩa. Sự tồn tại và hoạt động của Nhà nước, mà biểu hiện tập trung nhất là bộ máy nhà nước, đòi hỏi phải phân định sự lãnh đạo của Đảng đối với vai trò quản lý, điều hành của Nhà nước.

    – Trong tổ chức của hệ thống chính trị, Đảng ta vừa là lực lượng lãnh đạo toàn bộ hệ thống, vừa là thành viên trong hệ thống chính trị. Điều đó cũng đòi hỏi phải xác định rõ vai trò lãnh đạo của Đảng, tư cách thành viên của Đảng và khả năng độc lập của mỗi thành viên thuộc hệ thống chính trị trong các mối quan hệ chính trị và sinh hoạt dân chủ.

    – Trong thực tiễn, vai trò và sự lãnh đạo của Đảng luôn luôn được xác định trong từng mối quan hệ với từng thiết chế, tổ chức cụ thể trong hệ thống chính trị. Vai trò cầm quyền và sự lãnh đạo của Đảng đối với Nhà nước khác với sự lãnh đạo của Đảng đối với Mặt trận Tổ quốc hoặc đối với các tổ chức chính trị – xã hội và nhân dân. Sự mơ hồ, thiếu cụ thể nào đó đều có ảnh hưởng tiêu cực đến đời sống chính trị của đất nước, hoặc là Đảng sẽ bao biện, làm thay tất cả, hình thức hóa Nhà nước và hệ thống chính trị, hoặc là hạ thấp vai trò lãnh đạo của Đảng, làm cho địa vị cầm quyền của Đảng chỉ tồn tại trên danh nghĩa.

    – Sự lãnh đạo của Đảng với hệ thống chính trị hiện nay đặt trong điều kiện mới, đó là xây dựng Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa của dân, do dân, vì dân, phát huy mạnh mẽ nền dân chủ trong cơ chế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập kinh tế quốc tế. Để bảo đảm vai trò lãnh đạo của Đảng trong hệ thống chính trị, Đảng phải tự đổi mới và nâng cao sức chiến đấu của các tổ chức đảng. Tăng cường mối quan hệ của Đảng với các thành tố của hệ thống chính trị là một nội dung quan trọng của đổi mới phương thức lãnh đạo của Đảng.

    2. Nội dung lãnh đạo của Đảng đối với hệ thống chính trị

    – Vị trí cầm quyền của Đảng thể hiện quyền hạn trách nhiệm chung của Đảng và trách nhiệm của các tổ chức đảng trong việc quyết định các vấn đề của đất nước, các vấn đề trong từng lĩnh vực cụ thể, từ chính trị, kinh tế đến văn hóa, xã hội ở các cấp, các ngành, trong các mối quan hệ với Nhà nước. Mặt trận Tổ quốc, các đoàn thể nhân dân và toàn thể xã hội.

    – Sự lãnh đạo của Đảng biểu hiện tập trung nhất lãnh đạo về chính trị và tư tưởng, nhằm mục tiêu tạo ra một khuôn khổ chính trị để Nhà nước, Mặt trận Tổ quốc, các tổ chức chính trị – xã hội và nhân dân thực hiện đúng nhiệm vụ, thẩm quyền, chức năng và vai trò của mình theo quy định của pháp luật, theo điều lệ, mục đích, tôn chỉ của mỗi tổ chức.

    – Nội dung lãnh đạo của Đảng được thể hiện trong cương lĩnh chính trị, đường lối, chủ trương, chính sách của Đảng, bảo đảm tính định hướng chính trị cho sự phát triển đất nước, tạo cơ sở cho tổ chức và hoạt động của toàn bộ hệ thống chính trị và toàn bộ xã hội định hướng tới mục tiêu: dân giàu, nước mạnh, xã hội công bằng, dân chủ, văn minh.

    3. Phương thức lãnh đạo của Đảng đối với hệ thống chính trị

    – Phương thức lãnh đạo của Đảng cầm quyền là hệ thống những phương pháp, hình thức, biện pháp, quy trình, lề lối làm việc, tác phong công tác mà Đảng vận dụng để tác động vào các lực lượng xã hội, các tổ chức, cá nhân nhằm biến đường lối, chủ trương, chính sách của Đảng thành nhận thức và hành động của đối tượng lãnh đạo, qua đó thực hiện được các nhiệm vụ cách mạng do Đảng đề ra.

    – Nội dung cơ bản của phương thức lãnh đạo của Đảng đã được xác định trong Cương lĩnh năm 1991 của Đảng, gồm:

    + Đảng lãnh đạo xã hội bằng cương lĩnh, chiến lược, các định hướng về chính sách và chủ trương công tác.

    + Đảng lãnh đạo bằng công tác tuyên truyền, thuyết phục, vận động, tổ chức, kiểm tra và bằng hành động gương mẫu của đảng viên.

    + Đảng giới thiệu những đảng viên ưu tú có đủ năng lực và phẩm chất vào hoạt động trong các cơ quan lãnh đạo chính quyền và các đoàn thể.

    + Đảng không làm thay công việc của các tổ chức khác trong hệ thống chính trị.

    + Đảng lãnh đạo hệ thống chính trị, đồng thời là một bộ phận của hệ thống ấy. Đảng liên hệ mật thiết với nhân dân, chịu sự giám sát của nhân dân, hoạt động trong khuôn khổ Hiến pháp và pháp luật .

    – Ngoài những điểm nêu trên, Đảng lãnh đạo Nhà nước, Mặt trận Tổ quốc và các tổ chức chính trị – xã hội và nhân dân từ uy tín của Đảng, từ sự đề cao và tôn trọng vai trò của Nhà nước, các tổ chức trong hệ thống chính trị và toàn xã hội. Sự lãnh đạo thật sự của Đảng không chỉ thông qua các quyết định, các chỉ thị mà còn bằng uy tín, bằng khả năng thuyết phục trong lời nói, trong hành động, trong phong cách công tác của các tổ chức đảng và của từng cá nhân cán bộ lãnh đạo, đảng viên của Đảng.

    – Giống như nội dung sự lãnh đạo của Đảng, phương thức lãnh đạo của Đảng có sự thay đổi phù hợp với yêu cầu, nhiệm vụ cách mạng, với đường lối, chủ trương, chính sách của Đảng trong từng giai đoạn lịch sử cụ thể. Đổi mới phương thức lãnh đạo của Đảng luôn là một yêu cầu có tính khách quan, một nhiệm vụ quan trọng trong công tác xây dựng Đảng và nâng cao năng lực cầm quyền của Đảng. Yêu cầu khách quan này luôn được Đảng ta quán triệt và nhấn mạnh trong các văn kiện Đại hội và Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương.

    III- MẶT TRẬN TỔ QUỐC VIỆT NAM VÀ CÁC TỔ CHỨC CHÍNH TRỊ – XÃ HỘI TRONG HỆ THỐNG CHÍNH TRỊ

    1. Vai trò, chức năng, nhiệm vụ của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức chính trị – xã hội

    – Trong lịch sử cách mạng nước ta, Mặt trận Tổ quốc và các tổ chức chính trị – xã hội giữ vai trò rất quan trọng. Các tổ chức này đã động viên, tập hợp các tầng lớp nhân dân trong đấu tranh giành chính quyền, trong các cuộc kháng chiến chống ngoại xâm, đấu tranh thống nhất đất nước. Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức chính trị – xã hội là thành viên đã có vai trò cực kỳ quan trọng trong sự hình thành và củng cố Nhà nước của dân, do dân, vì dân ở Việt Nam. Điều 9 Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 1992 khẳng định: “Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức thành viên là cơ sở chính trị của chính quyền nhân dân. Mặt trận phát huy truyền thống đoàn kết toàn dân, tăng cường sự nhất trí về chính trị và tinh thần trong nhân dân, tham gia xây dựng và củng cố chính quyền nhân dân, củng cố Nhà nước chăm lo và bảo vệ lợi ích chính đáng của nhân dân, động viên nhân dân thực hiện quyền làm chủ, nghiêm chỉnh thi hành Hiến pháp và pháp luật, giám sát hoạt động của cơ quan nhà nước, đại biểu dân cử và cán bộ, viên chức nhà nước” .

    – Mặt trận Tổ quốc và các tổ chức chính trị – xã hội là những bộ phận cấu thành hệ thống chính trị của nước ta, được hình thành nhằm đáp ứng những lợi ích đa dạng của cách thành viên; thu hút đông đảo nhân dân tham gia quản lý các công việc nhà nước, công việc xã hội; nâng cao tính tích cực của mỗi công dân. Trong xã hội ta, nhân dân thực hiện quyền lực chính trị của mình không chỉ bằng Nhà nước mà còn thông qua các tổ chức chính trị – xã hội, tổ chức xã hội. Vì vậy, mỗi tổ chức có vị trí, vai trò khác nhau, nhưng cùng tác động vào các quá trình phát triển kinh tế – xã hội nhằm bảo đảm quyền lực của nhân dân.

    – Mặt trận Tổ quốc, các tổ chức chính trị – xã hội là những tổ chức hợp pháp được tổ chức để tập hợp rộng rãi các tầng lớp nhân dân theo nguyên tắc tự nguyện, tự quản, đại diện cho lợi ích của nhân dân, tham gia vào hệ thống chính trị tùy theo tính chất, tôn chỉ, mục đích của mình nhằm bào vệ quyền làm chủ của nhân dân.

    – Mặt trận Tổ quốc Việt nam, các tổ chức chính trị – xã hội có vai trò rất quan trọng trong sự nghiệp đại đoàn kết toàn dân tộc để xây dựng và bảo vệ đất nước; phát huy dân chủ, nâng cao trách nhiệm công dân của các hội viên, đoàn viên, giữ gìn kỷ cương phép nước, thúc đẩy công cuộc đổi mới, thắt chặt mối quan hệ giữa nhân dân với Đảng và Nhà nước.

    – Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, các tổ chức chính trị – xã hội là cơ sở chính trị của chính quyền nhân dân, nơi thể hiện ý chí và nguyện vọng; phát huy khả năng tham gia bầu cử Quốc hội và Hội đồng nhân dân; tuyên truyền, vận động nhân dân thực hiện đường lối, chính sách của Đảng và Nhà nước thực hiện vai trò giám sát của nhân dân đối với cán bộ, công chức và giải quyết những mâu thuẫn trong nội bộ nhân dân.

    – Các tổ chức chính trị – xã hội có nhiệm vụ giáo dục chính trị tư tưởng, động viên và phát huy tính tích cực xã hội của các tầng lớp nhân dân, góp phần thực hiện nhiệm vụ chính trị; chăm lo bảo vệ lợi ích chính đáng và hợp pháp của nhân dân; tham gia vào công việc quản lý nhà nước, quản lý xã hội, giữ vững và tăng cường mối quan hệ mật thiết giữa Đảng, Nhà nước và nhân dân, góp phần thực hiện và thúc đẩy quá trình dân chủ hóa và đổi mới xã hội, thực hiện cơ chế Đảng lãnh đạo, Nhà nước quản lý, nhân dân làm chủ.

    Cùng với hình thức tổ chức của hệ thống chính trị, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức chính trị – xã hội được tổ chức theo một hệ thống từ Trung ương đến cơ sở. Hệ thống chính trị ở cơ sở gồm: Tổ chức cơ sở đảng; Hội đồng nhân dân các xã, phường; Ủy ban nhân dân xã, phường; Mặt trận Tổ quốc xã, phường; các tổ chức chính trị khác: Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, Hội Phụ nữ, Hội Nông dân, Hội Cựu chiến binh ở xã, phường, thị trấn…

    Hệ thống chính trị ở cơ sở có vai trò rất quan trọng trong việc tổ chức và vận động nhân dân thực hiện đường lối, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước, tăng cường đại đoàn kết toàn dân tộc, phát huy quyền làm chủ của nhân dân, huy động mọi khả năng phát triển kinh tế – xã hội, tổ chức cuộc sống của cộng đồng dân cư.

    2. Nhiệm vụ chính trị của người cán bộ Mặt trận Tổ quốc và các đoàn thể chính trị  - xã hội ở cơ sở

    Mặt trận Tổ quốc và các tổ chức chính trị – xã hội luôn giữ vị trí, vai trò quan trọng trong hệ thống chính trị ở nước ta. Vì vậy, nhiệm vụ chính trị của người cán bộ Mặt trận Tổ quốc và các tổ chức chính trị – xã hội là rất to lớn, quan trọng, trực tiếp góp công, góp sức xây dựng hệ thống chính trị ngày càng vững mạnh.

    Căn cứ yêu cầu, nhiệm vụ xây dựng và phát triển hệ thống chính trị ở cơ sở, có thể nêu những nhiệm vụ cụ thể của mỗi cán bộ Mặt trận Tổ quốc và tổ chức chính trị – xã hội ở cơ sở là:

    – Tham gia tích cực vào cuộc vận động xây dựng, chính đốn Đảng, xây dựng Nhà nước thật sự trong sạch, vững mạnh.

    – Thực hiện có hiệu quả đường lối, chủ trương của Đảng, chính sách và pháp luật của Nhà nước.

    – Tham gia tích cực vào cuộc đấu tranh chống quan liêu, tham nhũng, lãng phí, mạnh dạn đấu tranh với những hành động sai trái, bảo vệ lợi ích thiết thực, hợp pháp và chính đáng của nhân dân.

    – Tích cực tham gia và thực hiện tốt Pháp lệnh thực hiện dân chủ ở xã, phường, thị trấn, hăng hái đi đầu trong mọi lĩnh vực học tập và công tác.

    – Luôn luôn học tập, rèn luyện và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh.

    – Tích cực hưởng ứng và tham gia hoạt động trong phong trào do các tổ chức chính trị – xã hội phát động; trực tiếp tham gia xây dựng tổ chức của mình ngày càng phát triển mạnh mẽ và bền vững./.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giáo Dục Thể Chất – Đức Nam Nhị Khúc Côn
  • Giá Trị Thặng Dư Là Gì? Tổng Hợp Những Kiến Thức Liên Quan
  • Gia Đình Là Gì? Và Tầm Quan Trọng Của Gia Đình Đối Với Mỗi Con Người – Vera Hà Anh
  • Các Khái Niệm Về Giá ???
  • Các Khái Niệm Về Giá Trị – Phần I
  • Đường Lối Của Đảng Về Xây Dựng Hệ Thống Chính Trị Ở Nước Ta?

    --- Bài mới hơn ---

  • Câu 407.khái Niệm “hệ Thống Chính Trị” Lần Đầu Tiên Được Đảng Ta Sử Dụng Khi Nào?
  • Đặc Điểm Của Hệ Thống Chính Trị Việt Nam Hiện Nay. Nêu Một Số Hạn Chế Và Giải Pháp Khắc
  • Bộ Câu Hỏi Tham Khảo Thi Trắc Nghiệm Kỳ Thi Nâng Ngạch Chuyên Viên Chính Năm 2022, Chuyên Đề Xây Dựng Đảng, Chính Quyền, Nhà Nước
  • Hệ Thống Chính Trị Xã Hội Chủ Nghĩa
  • Tổ Chức Và Hoạt Động Của Hệ Thống Chính Trị Việt Nam Và Những Vấn Đề Đặt Ra
  • Trong mỗi giai đoạn cách mạng, từ khi Đảng Cộng sản cầm quyền sau thắng lợi của Cách mạng Tháng Tám năm 1945, khái niệm hệ thống chính trị được diễn đạt bằng những thuật ngữ khác nhau. Trước năm 1986 và trong những năm đầu của quá trình đổi mới, trong các văn kiện Đảng sử dụng khái niệm “chuyên chính vô sản”, “hệ thống chuyên chính vô sản”. Từ Hội nghị Trung ương 6 khoá VI (tháng 3-1989), Đảng ta chính thức sử dụng khái niệm “hệ thống chính trị”.

    Hệ thống chính trị của chủ nghĩa xã hội được quan niệm là hệ thống của các tổ chức chính trị – xã hội mà nhờ đó nhân dân lao động được thực thi quyền lực của mình trong xã hội. Hệ thống chính trị này bao trùm và điều chỉnh mọi quan hệ chính trị giữa các giai cấp, tầng lớp xã hội; giữa các dân tộc trong cộng đồng xã hội; giữa các yếu tố xã hội, tập thể và cá nhân về vấn đề quyền lực, về hoạch định đường lối, chủ trương, chính sách phát triển xã hội.

    Hệ thống chính trị ở Việt Nam hiện nay bao gồm bộ máy tổ chức của Đảng, Nhà nước, Mặt trận Tổ quốc và 5 đoàn thể chính trị – xã hội (Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam, Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam. Hội Cựu chiến binh Việt Nam và Hội Nông dân Việt Nam) và các mối quan hệ giữa các thành tố trong hệ thống.

    1. Đường lối của Đảng về xây dựng hệ thống chính trị từ năm 1945 – 1986

    – Cách mạng Tháng Tám năm 1945 thắng lợi, Nhà nước Việt Nam Dân chủ Cộng hoà ra đời, đánh dấu sự hình thành ở nước ta một hệ thống chính trị cách mạng dựa trên nền tảng của khối đại đoàn kết toàn dân tộc, có nhiệm vụ thực hiện đường lối vừa kháng chiến, vừa kiến quốc (1945 – 1954), vừa xây dựng chủ nghĩa xã hội ở miền Bắc. vừa thực hiện đấu tranh thống nhất nước nhà (1954 – 1975), đặt lợi ích của dân tộc lên trên hết; có một chính quyền tự xác định là công bộc của dân, coi dân là chủ và dân làm chủ, đặt dưới sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản.

    – Sau khi giải phóng miền Nam, thống nhất đất nước (tháng 4-1975), cách mạng Việt Nam chuyển sang giai đoạn mới, giai đoạn tiến hành cách mạng xã hội chủ nghĩa trên phạm vi cả nước. Do đó, hệ thống chính trị của nước ta cũng chuyển sang giai đoạn mới: từ hệ thống chuyên chính dân chủ nhân dân làm nhiệm vụ lịch sử của chuyên chính vô sản ở miền Bắc (1954 – 1975) sang hệ thống chuyên chính vô sản hoạt động trên phạm vi cả nước theo quan điểm của Đại hội Đảng lần thứ IV (tháng 12-1976): “…điều kiện quyết định, trước tiên là phải thiết lập và không ngừng tăng cường chuyên chính vô sản, thực hiện và không ngừng phát huy quyền làm chủ tập thể của nhân dân lao động”.

    Hệ thống chính trị chuyên chính vô sản ở nước ta được hình thành trên những cơ sở:

    – Lý luận của chủ nghĩa Mác – Lênin về thời kỳ quá độ và về chuyên chính vô sản, trong đó khẳng định: muốn chuyển từ chủ nghĩa tư bản lên chủ nghĩa xã hội phải có một thời kỳ chuyên chính vô sản lâu dài. Chuyên chính vô sản là một tất yếu của thời kỳ quá độ từ chủ nghĩa tư bản lên chủ nghĩa xã hội. Bản chất của chuyên chính vô sản là tiếp tục đấu tranh giai cấp dưới hình thức mới. Tuy nhiên, trong quá trình thực hiện, các quốc gia cần vận dụng một cách sáng tạo vào điều kiện lịch sử cụ thể của nước mình.

    – Xuất phát từ đường lối chung: của cách mạng xã hội chủ nghĩa ở nước ta, Đại hội IV của Đảng xác định “… nắm vững chuyên chính vô sản, phái huy quyền làm chủ tập thể của nhân dân lao động, đẩy mạnh ba cuộc cách mạng cách mạng về quan hệ sản xuất, cách mạng khoa học – kỹ thuật và cách mạng tư tưởng và văn hoá, trong đó cách mạng khoa học – kỹ thuật là then chốt”. Đường lối này tiếp tục được khẳng định tại Đại hội V của Đảng (tháng 3-1982).

    – Cư sở chính trị của hệ thống chuyên chính vô sản được hình thành từ năm 1930 và bắt rễ vững chắc trong lòng dân tộc và xã hội. Điểm cốt lõi của cơ sở chính trị đó là sự lãnh đạo toàn diện và tuyệt đối của Đảng.

    – Cư sở kinh tế của hệ thống chuyên chính vô sản là nền kinh tế kế hoạch hóa tập trung quan liêu, bao cấp.

    – Cơ sở xã hội của hệ thống chuyên chính vô sản là liên minh giai cấp giữa giai cấp công nhân với giai cấp nông dân và tầng lớp tri thức.

    Xuất phát từ cơ sở kinh tế, chính trị và xã hội của hệ thống chuyên chính vô sản ở nước ta, đường lối xây dựng hệ thống chuyên chính vô sản mang đặc điểm Việt Nam đã hình thành, trong đó khẳng định: Xây dựng hệ thống chuyên chính vô sản là xây dựng chế độ làm chủ tập thể xã hội chủ nghĩa, tức là xây dựng hoàn chỉnh các quan hệ xã hội, thể hiện ngày càng đầy đủ quyền làm chủ của nhân dân lao động trên tất cả các mặt với những nội dung cơ bản sau:

    + Xác định quyền làm chủ của nhân dân được thể chế hoá bằng pháp luật và tổ chức.

    + Xác định Nhà nước trong thời kỳ quá độ phải thực hiện quyền làm chủ của giai cấp công nhân và nhân dân lao động và thông qua đó Đảng thực hiện sự lãnh đạo của mình đối với tiến trình phát triển của xã hội. Do vậy, Nhà nước phải là một thiết chế của dân, do dân, vì dân.

    + Đảng là người lãnh đạo toàn bộ hoạt động xã hội trong điều kiện chuyên chính vô sản. Sự lãnh đạo của Đảng là điều kiện cao nhất bảo dảm quyền làm chủ tập thể của nhân dân lao động, bảo đảm sự tồn tại và hoạt động của Nhà nước xã hội chủ nghĩa.

    + Mặt trận và các đoàn thể là tổ chức bảo đảm cho quần chúng tham gia và kiểm tra công việc của Nhà nước, đồng thời là trường học về chủ nghĩa xã hội. Do vậy, các đoàn thể phải không ngừng đổi mới tổ chức, phương thức hoạt động cho phù hợp với điều kiện mới đổ thu hút ngày càng đông đảo quần chúng vào các hoạt động chính trị xã hội.

    + Xác định rõ mối quan hệ giữa Đảng, Nhà nước và quần chúng nhân dân, trong đó Đảng lãnh đạo, nhân dân làm chủ, Nhà nước quản lý.

    Dưới sự lãnh đạo của Đảng, đường lối xây dựng hệ thống chuyên chính vô sản đă nhanh chóng được triển khai, góp phần mang lại thành tựu cơ bản trong 10 năm đầu cả nước xây dựng chủ nghĩa xã hội đầy khó khăn và thử thách. Điểm tìm tòi sáng tạo trong giai đoạn này của Đảng là đã coi làm chủ tập thể xã hội chủ nghĩa là bản chất của hệ thống chuyên chính vô sản ỏ nước ta, đã xây dựng mối quan hệ Đảng lãnh đạo, nhân dân làm chủ, Nhà nước quản lý thành cơ chế chung trong hoạt động của hệ thống chính trị ở tất cả các cấp. Tuy nhiên, trong giai đoạn trước đổi mới, mối quan hệ giữa Đảng, Nhà nước và nhân dân chưa được xác định thật sự rõ ràng, vì vậy chế độ trách nhiệm không nghiêm, pháp chế xã hội chủ nghĩa còn nhiều thiếu sót.

      Đường lối của Đảng về xây dựng hệ thống chính trị trong thời kỳ đổi mới

    a) Quá trình hình thành đường lối của Đảng về xây dựng hệ thống chính trị trong thời kỳ đổi mới

    Quá trình hình thành đường lối của Đảng về xây dựng hệ thống chính trị trong thời kỳ đổi mới xuất phát từ nhận thức mới về mối quan hệ giữa đổi mới kinh tế và đổi mới hệ thống chính trị: nhận thức mới vể mục tiêu đổi mối hệ thống chính trị, về đấu tranh giai cấp và về động lực chủ yếu phát triển đất nước trong giai đoạn mới; nhận thức mới về cơ cấu và cơ chế vận hành của hệ thống chính trị, về xây dựng Nhà nước pháp quyền trong hệ thống chính trị và về vai trò của Đảng trong hệ thống chính trị.

    Xuất phát từ tình hình thực tiễn của đất nước, Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VI của Đảng (1986) đă đề ra đường lối đổi mới toàn diện đất nước Đảng ta khẳng định đổi mới là một quá trình, bắt đầu từ đổi mới kinh tế, trước hết là tư duy kinh tế, đồng thời từng bước đổi mới hệ thống chính trị. Đổi mới hệ thống chính trị là diều kiện quan trọng thúc đấy sự nghiệp đôi mới và phát triển kinh tể. Do vậy. rùìig với đổi mới kinh tó, trôn cơ sở nhận thức vể mục tiêu của đổi mới hệ thống chính trị, Đảng đã đề ra đường lốì xây dựng hệ thống chính trị trong thời kỳ đổi mới.

    b) Mục tiêu, quan điểm và chủ trương xây dựng hệ thống chính trị trong thời kỳ đổi mới

    – Mục tiêu chủ yếu xây dựng hệ thống chính trị của Đảng ta là nhằm thực hiện tốt hơn dân chủ xã hội chủ nghĩa, phát huy đầy đủ quyền làm chủ của nhân dân. Toàn bộ tổ chức và hoạt động của hệ thống chính trị ở nước ta trong giai đoạn mới là nhằm xây dựng và hoàn thiện nền dân chủ xã hội chủ nghĩa, bảo đảm quyền lực thuộc về nhân dân.

    – Để thực hiện mục tiêu đã đề ra. Xây dựng hệ thống chính trị ở Việt Nam hiện nay dựa trên các quan điểm chỉ đạo sau đây:

    + Kết hợp chặt chẽ ngay từ đầu đổi mới kinh tế với đổi mới chính trị, trong đó lấy đổi mới kinh tế làm trọng tâm, đồng thời từng bước đổi mới chính trị.

    + Đổi mới tổ chức và phương thức hoạt động của hệ thống chính tị nhằm tăng cường vai trò lãnh đạo của Đảng, hiệu lực quản lý của Nhà nước và phát huy quyền làm chủ của nhân dân.

    + Đổi mới hệ thống chính trị phải tiến hành một cách toàn diện, đồng bộ, có bước đi, hình thức và cách làm phù hợp.

    + Đổi mới mối quan hệ giữa các bộ phận cấu thành của hệ thống chính trị với nhau và với xã hội.

    c) Chủ trương xây dựng hệ thống chính trị ở Việt Nam thơi kỳ đổi mới

    – Vấn đề có tầm quan trọng hàng đầu trong xây dựng hệ thống chính trị là xây dựng Đảng nhằm giữ vững và tăng cường vai trò lãnh đạo của Đảng đối với Nhà nước và toàn xã hội. Đảng Cộng sản Việt Nam là đội tiên phong của giai cấp công nhân, đồng thời là đội tiên phong của nhân dân lao dộng và của dân tộc Việt Nam, đại biểu trung thành lợi ích của giai cấp công nhân, nhân dân lao động và của dân tộc.

    Cương lĩnh xây dựng đất nước trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội (1991) đã xác định: “Đảng lãnh đạo hệ thống chính trị, đồng thời là một bộ phận của hệ thống ấy” 1. Trọng tâm của đổi mới hệ thống chính trị là đổi mới tổ chức và phương thức hoạt động của các bộ phận cấu thành hệ thống, trong đó vấn đề mấu chốt nhất và khó khăn nhất là đổi mới phương thức lãnh đạo của Đảng. Nghị quyết Trung ương 5, khoá X về Tiếp tục đổi mới phương thức lãnh đạo của Đảng đối với hoạt động của hệ thống chính trị đã chỉ rõ các mục tiêu giữ vững và tăng cường vai trò lãnh đạo, nâng cao tính khoa học, năng lực và hiệu quả lãnh dạo của Đảng đối với Nhà nước và toàn xã hội, sự gắn bó mật thiết giữa Đảng và nhân dân, nâng cao hiệu lực. hiệu quả quản lý Nhà nước, chất lượng hoạt động của mặt trận Tổ quốc và các tổ chức chính trị – xã hội.

    Đổi mới phương thức lãnh đạo đối với hệ thống chính trị phải đặt trong tổng thể nhiệm vụ đổi mới và chỉnh đốn Đảng, tiến hành đồng bộ các mặt của công tác xây dựng Đảng với đổi mới tổ chức hoạt động của cả hệ thống chính trị. Đổi mới phương thức lãnh đạo của Đảng phải trên cơ sở kiên định các nguyên tắc tổ chức và hoạt dộng của Đảng. Đổi mới phương thức lãnh đạo của Đảng đối với hoạt dộng của hệ thống chính trị ở mỗi cấp, mỗi ngành vừa phải quán triệt nguyên tắc chung, vừa phải phù hợp với đặc điểm, yêu cầu, nhiệm vụ của từng ngành, từng cấp.

    – Xây dựng hệ thống chính trị cần phải tăng cường xây dựng Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa của dân, do dân và vì dân.

    + Hoàn thiện hệ thống pháp luật, tăng tính cụ thể, khả thi của các quy định trong văn bản pháp luật. Xây dựng, hoàn thiện cơ chế kiểm tra, giám sát tính hợp hiến, hợp pháp trong các hoạt động và các quyết định của các cơ quan công quyền.

    + Tiếp tục đổi mới tổ chức và hoạt động của Quốc hội, hoàn thành cơ chế bầu cử nhằm nâng cao chất lượng đại biểu Quốc hội. Đổi mới quy trình xây dựng luật, giảm mạnh việc ban hành pháp lệnh.

    + Đẩy mạnh cải cách hành chính, đổi mới tổ chức và hoạt động của Chính phủ theo hướng xây dựng cơ quan hành pháp thống nhất, thông suốt, hiện đại.

    + Xây dựng cơ quan tư pháp trong sạch, dân chủ, nghiêm minh, bảo vệ công lý, quyền con người. Xây dựng cơ chế phán quyết về những vi phạm hiến pháp trong hoạt động lập pháp, hành pháp, tư pháp.

    + Nâng cao chất lượng hoạt động của hội đồng nhân dân và ủy ban nhân dân, bảo đảm quyền tự chủ và tự chịu trách nhiệm của chính quyền địa phương trong phạm vi được phân cấp.

    – Xây dựng Mặt trận Tố quốc và các tổ chức chính trị – xã hội trong hệ thống chính trị để đoàn kết rộng rãi nhân dân, đại diện cho quyền và lợi ích hợp pháp của nhân dân, đề xuất các chủ trương, chính sách về kinh tế, văn hoá, xã hội, an ninh, quốc phòng. Đổi mới hoạt động của Mật trận và các tổ chức chính trị – xã hội, khắc phục tình trạng hành chính hoá, nàh nước hóa, phô trương, hình thức, làm tốt công tác dân vận.

    d) Đánh giá quá trình thực hiện đường lối xây dựng hệ thống chính trị ở nước ta trong thời kỳ đổi mới.

    Với đường lối đổi mới đúng đắn, tổ chức và hoạt dộng của hệ thống chính trị nước ta đã có những bước tiến quan trọng.

    – Tổ chức bộ máy được sắp xếp theo hướng tinh gọn, hiệu quả. Hoạt động của hệ thống chính trị ngày càng hướng về cơ sở.

    – Dân chủ trong xã hội có bước phát triển, trình độ và năng lực làm chủ của nhân dân từng bước được nâng lên.

    – Nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan nhà nước được phân định rõ hơn. Nhà nước từng bước được kiện toàn từ cơ cấu tổ chức đến cơ chế hoạt động trên các lĩnh vực lập pháp, hành pháp và tư pháp. Những quan điểm của Đảng về Nhà nước đã được thể chế hóa trong hiến pháp và các đạo luật cụ thể.

    – Quản lý nhà nước bằng pháp luật được tăng cường.

    – Mặt trận và các tổ chức chính trị – xã hội có nhiều đổi mới vế cơ cấu, tổ chức và phương thức hoạt động đa dạng.

    – Đảng thường xuyên coi trọng việc đổi mới và tựchỉnh đốn, giữ vững, nâng cao vai trò lãnh dạo của Đảng đối với sự nghiệp cách mạng.

    Những kết quả trên đã khẳng định đường lối đổi mới hệ thống chính trị là đúng đắn và phù h

    Trong mỗi giai đoạn cách mạng, từ khi Đảng Cộng sản cầm quyền sau thắng lợi của Cách mạng Tháng Tám năm 1945, khái niệm hệ thống chính trị được diễn đạt bằng những thuật ngữ khác nhau. Trước năm 1986 và trong những năm đầu của quá trình đổi mới, trong các văn kiện Đảng sử dụng khái niệm “chuyên chính vô sản”, “hệ thống chuyên chính vô sản”. Từ Hội nghị Trung ương 6 khoá VI (tháng 3-1989), Đảng ta chính thức sử dụng khái niệm “hệ thống chính trị”.

    Hệ thống chính trị của chủ nghĩa xã hội được quan niệm là hệ thống của các tổ chức chính trị – xã hội mà nhờ đó nhân dân lao động được thực thi quyền lực của mình trong xã hội. Hệ thống chính trị này bao trùm và điều chỉnh mọi quan hệ chính trị giữa các giai cấp, tầng lớp xã hội; giữa các dân tộc trong cộng đồng xã hội; giữa các yếu tố xã hội, tập thể và cá nhân về vấn đề quyền lực, về hoạch định đường lối, chủ trương, chính sách phát triển xã hội.

    Hệ thống chính trị ở Việt Nam hiện nay bao gồm bộ máy tổ chức của Đảng, Nhà nước, Mặt trận Tổ quốc và 5 đoàn thể chính trị – xã hội (Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam, Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam. Hội Cựu chiến binh Việt Nam và Hội Nông dân Việt Nam) và các mối quan hệ giữa các thành tố trong hệ thống.

    1. Đường lối của Đảng về xây dựng hệ thống chính trị từ năm 1945 – 1986

    – Cách mạng Tháng Tám năm 1945 thắng lợi, Nhà nước Việt Nam Dân chủ Cộng hoà ra đời, đánh dấu sự hình thành ở nước ta một hệ thống chính trị cách mạng dựa trên nền tảng của khối đại đoàn kết toàn dân tộc, có nhiệm vụ thực hiện đường lối vừa kháng chiến, vừa kiến quốc (1945 – 1954), vừa xây dựng chủ nghĩa xã hội ở miền Bắc. vừa thực hiện đấu tranh thống nhất nước nhà (1954 – 1975), đặt lợi ích của dân tộc lên trên hết; có một chính quyền tự xác định là công bộc của dân, coi dân là chủ và dân làm chủ, đặt dưới sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản.

    – Sau khi giải phóng miền Nam, thống nhất đất nước (tháng 4-1975), cách mạng Việt Nam chuyển sang giai đoạn mới, giai đoạn tiến hành cách mạng xã hội chủ nghĩa trên phạm vi cả nước. Do đó, hệ thống chính trị của nước ta cũng chuyển sang giai đoạn mới: từ hệ thống chuyên chính dân chủ nhân dân làm nhiệm vụ lịch sử của chuyên chính vô sản ở miền Bắc (1954 – 1975) sang hệ thống chuyên chính vô sản hoạt động trên phạm vi cả nước theo quan điểm của Đại hội Đảng lần thứ IV (tháng 12-1976): “…điều kiện quyết định, trước tiên là phải thiết lập và không ngừng tăng cường chuyên chính vô sản, thực hiện và không ngừng phát huy quyền làm chủ tập thể của nhân dân lao động”.

    Hệ thống chính trị chuyên chính vô sản ở nước ta được hình thành trên những cơ sở:

    – Lý luận của chủ nghĩa Mác – Lênin về thời kỳ quá độ và về chuyên chính vô sản, trong đó khẳng định: muốn chuyển từ chủ nghĩa tư bản lên chủ nghĩa xã hội phải có một thời kỳ chuyên chính vô sản lâu dài. Chuyên chính vô sản là một tất yếu của thời kỳ quá độ từ chủ nghĩa tư bản lên chủ nghĩa xã hội. Bản chất của chuyên chính vô sản là tiếp tục đấu tranh giai cấp dưới hình thức mới. Tuy nhiên, trong quá trình thực hiện, các quốc gia cần vận dụng một cách sáng tạo vào điều kiện lịch sử cụ thể của nước mình.

    – Xuất phát từ đường lối chung: của cách mạng xã hội chủ nghĩa ở nước ta, Đại hội IV của Đảng xác định “… nắm vững chuyên chính vô sản, phái huy quyền làm chủ tập thể của nhân dân lao động, đẩy mạnh ba cuộc cách mạng cách mạng về quan hệ sản xuất, cách mạng khoa học – kỹ thuật và cách mạng tư tưởng và văn hoá, trong đó cách mạng khoa học – kỹ thuật là then chốt”. Đường lối này tiếp tục được khẳng định tại Đại hội V của Đảng (tháng 3-1982).

    – Cư sở chính trị của hệ thống chuyên chính vô sản được hình thành từ năm 1930 và bắt rễ vững chắc trong lòng dân tộc và xã hội. Điểm cốt lõi của cơ sở chính trị đó là sự lãnh đạo toàn diện và tuyệt đối của Đảng.

    – Cư sở kinh tế của hệ thống chuyên chính vô sản là nền kinh tế kế hoạch hóa tập trung quan liêu, bao cấp.

    – Cơ sở xã hội của hệ thống chuyên chính vô sản là liên minh giai cấp giữa giai cấp công nhân với giai cấp nông dân và tầng lớp tri thức.

    Xuất phát từ cơ sở kinh tế, chính trị và xã hội của hệ thống chuyên chính vô sản ở nước ta, đường lối xây dựng hệ thống chuyên chính vô sản mang đặc điểm Việt Nam đã hình thành, trong đó khẳng định: Xây dựng hệ thống chuyên chính vô sản là xây dựng chế độ làm chủ tập thể xã hội chủ nghĩa, tức là xây dựng hoàn chỉnh các quan hệ xã hội, thể hiện ngày càng đầy đủ quyền làm chủ của nhân dân lao động trên tất cả các mặt với những nội dung cơ bản sau:

    + Xác định quyền làm chủ của nhân dân được thể chế hoá bằng pháp luật và tổ chức.

    + Xác định Nhà nước trong thời kỳ quá độ phải thực hiện quyền làm chủ của giai cấp công nhân và nhân dân lao động và thông qua đó Đảng thực hiện sự lãnh đạo của mình đối với tiến trình phát triển của xã hội. Do vậy, Nhà nước phải là một thiết chế của dân, do dân, vì dân.

    + Đảng là người lãnh đạo toàn bộ hoạt động xã hội trong điều kiện chuyên chính vô sản. Sự lãnh đạo của Đảng là điều kiện cao nhất bảo dảm quyền làm chủ tập thể của nhân dân lao động, bảo đảm sự tồn tại và hoạt động của Nhà nước xã hội chủ nghĩa.

    + Mặt trận và các đoàn thể là tổ chức bảo đảm cho quần chúng tham gia và kiểm tra công việc của Nhà nước, đồng thời là trường học về chủ nghĩa xã hội. Do vậy, các đoàn thể phải không ngừng đổi mới tổ chức, phương thức hoạt động cho phù hợp với điều kiện mới đổ thu hút ngày càng đông đảo quần chúng vào các hoạt động chính trị xã hội.

    + Xác định rõ mối quan hệ giữa Đảng, Nhà nước và quần chúng nhân dân, trong đó Đảng lãnh đạo, nhân dân làm chủ, Nhà nước quản lý.

    Dưới sự lãnh đạo của Đảng, đường lối xây dựng hệ thống chuyên chính vô sản đă nhanh chóng được triển khai, góp phần mang lại thành tựu cơ bản trong 10 năm đầu cả nước xây dựng chủ nghĩa xã hội đầy khó khăn và thử thách. Điểm tìm tòi sáng tạo trong giai đoạn này của Đảng là đã coi làm chủ tập thể xã hội chủ nghĩa là bản chất của hệ thống chuyên chính vô sản ỏ nước ta, đã xây dựng mối quan hệ Đảng lãnh đạo, nhân dân làm chủ, Nhà nước quản lý thành cơ chế chung trong hoạt động của hệ thống chính trị ở tất cả các cấp. Tuy nhiên, trong giai đoạn trước đổi mới, mối quan hệ giữa Đảng, Nhà nước và nhân dân chưa được xác định thật sự rõ ràng, vì vậy chế độ trách nhiệm không nghiêm, pháp chế xã hội chủ nghĩa còn nhiều thiếu sót.

      Đường lối của Đảng về xây dựng hệ thống chính trị trong thời kỳ đổi mới

    a) Quá trình hình thành đường lối của Đảng về xây dựng hệ thống chính trị trong thời kỳ đổi mới

    Quá trình hình thành đường lối của Đảng về xây dựng hệ thống chính trị trong thời kỳ đổi mới xuất phát từ nhận thức mới về mối quan hệ giữa đổi mới kinh tế và đổi mới hệ thống chính trị: nhận thức mới vể mục tiêu đổi mối hệ thống chính trị, về đấu tranh giai cấp và về động lực chủ yếu phát triển đất nước trong giai đoạn mới; nhận thức mới về cơ cấu và cơ chế vận hành của hệ thống chính trị, về xây dựng Nhà nước pháp quyền trong hệ thống chính trị và về vai trò của Đảng trong hệ thống chính trị.

    Xuất phát từ tình hình thực tiễn của đất nước, Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VI của Đảng (1986) đă đề ra đường lối đổi mới toàn diện đất nước Đảng ta khẳng định đổi mới là một quá trình, bắt đầu từ đổi mới kinh tế, trước hết là tư duy kinh tế, đồng thời từng bước đổi mới hệ thống chính trị. Đổi mới hệ thống chính trị là diều kiện quan trọng thúc đấy sự nghiệp đôi mới và phát triển kinh tể. Do vậy. rùìig với đổi mới kinh tó, trôn cơ sở nhận thức vể mục tiêu của đổi mới hệ thống chính trị, Đảng đã đề ra đường lốì xây dựng hệ thống chính trị trong thời kỳ đổi mới.

    b) Mục tiêu, quan điểm và chủ trương xây dựng hệ thống chính trị trong thời kỳ đổi mới

    – Mục tiêu chủ yếu xây dựng hệ thống chính trị của Đảng ta là nhằm thực hiện tốt hơn dân chủ xã hội chủ nghĩa, phát huy đầy đủ quyền làm chủ của nhân dân. Toàn bộ tổ chức và hoạt động của hệ thống chính trị ở nước ta trong giai đoạn mới là nhằm xây dựng và hoàn thiện nền dân chủ xã hội chủ nghĩa, bảo đảm quyền lực thuộc về nhân dân.

    – Để thực hiện mục tiêu đã đề ra. Xây dựng hệ thống chính trị ở Việt Nam hiện nay dựa trên các quan điểm chỉ đạo sau đây:

    + Kết hợp chặt chẽ ngay từ đầu đổi mới kinh tế với đổi mới chính trị, trong đó lấy đổi mới kinh tế làm trọng tâm, đồng thời từng bước đổi mới chính trị.

    + Đổi mới tổ chức và phương thức hoạt động của hệ thống chính tị nhằm tăng cường vai trò lãnh đạo của Đảng, hiệu lực quản lý của Nhà nước và phát huy quyền làm chủ của nhân dân.

    + Đổi mới hệ thống chính trị phải tiến hành một cách toàn diện, đồng bộ, có bước đi, hình thức và cách làm phù hợp.

    + Đổi mới mối quan hệ giữa các bộ phận cấu thành của hệ thống chính trị với nhau và với xã hội.

    c) Chủ trương xây dựng hệ thống chính trị ở Việt Nam thơi kỳ đổi mới

    – Vấn đề có tầm quan trọng hàng đầu trong xây dựng hệ thống chính trị là xây dựng Đảng nhằm giữ vững và tăng cường vai trò lãnh đạo của Đảng đối với Nhà nước và toàn xã hội. Đảng Cộng sản Việt Nam là đội tiên phong của giai cấp công nhân, đồng thời là đội tiên phong của nhân dân lao dộng và của dân tộc Việt Nam, đại biểu trung thành lợi ích của giai cấp công nhân, nhân dân lao động và của dân tộc.

    Cương lĩnh xây dựng đất nước trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội (1991) đã xác định: “Đảng lãnh đạo hệ thống chính trị, đồng thời là một bộ phận của hệ thống ấy” 1. Trọng tâm của đổi mới hệ thống chính trị là đổi mới tổ chức và phương thức hoạt động của các bộ phận cấu thành hệ thống, trong đó vấn đề mấu chốt nhất và khó khăn nhất là đổi mới phương thức lãnh đạo của Đảng. Nghị quyết Trung ương 5, khoá X về Tiếp tục đổi mới phương thức lãnh đạo của Đảng đối với hoạt động của hệ thống chính trị đã chỉ rõ các mục tiêu giữ vững và tăng cường vai trò lãnh đạo, nâng cao tính khoa học, năng lực và hiệu quả lãnh dạo của Đảng đối với Nhà nước và toàn xã hội, sự gắn bó mật thiết giữa Đảng và nhân dân, nâng cao hiệu lực. hiệu quả quản lý Nhà nước, chất lượng hoạt động của mặt trận Tổ quốc và các tổ chức chính trị – xã hội.

    Đổi mới phương thức lãnh đạo đối với hệ thống chính trị phải đặt trong tổng thể nhiệm vụ đổi mới và chỉnh đốn Đảng, tiến hành đồng bộ các mặt của công tác xây dựng Đảng với đổi mới tổ chức hoạt động của cả hệ thống chính trị. Đổi mới phương thức lãnh đạo của Đảng phải trên cơ sở kiên định các nguyên tắc tổ chức và hoạt dộng của Đảng. Đổi mới phương thức lãnh đạo của Đảng đối với hoạt dộng của hệ thống chính trị ở mỗi cấp, mỗi ngành vừa phải quán triệt nguyên tắc chung, vừa phải phù hợp với đặc điểm, yêu cầu, nhiệm vụ của từng ngành, từng cấp.

    – Xây dựng hệ thống chính trị cần phải tăng cường xây dựng Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa của dân, do dân và vì dân.

    + Hoàn thiện hệ thống pháp luật, tăng tính cụ thể, khả thi của các quy định trong văn bản pháp luật. Xây dựng, hoàn thiện cơ chế kiểm tra, giám sát tính hợp hiến, hợp pháp trong các hoạt động và các quyết định của các cơ quan công quyền.

    + Tiếp tục đổi mới tổ chức và hoạt động của Quốc hội, hoàn thành cơ chế bầu cử nhằm nâng cao chất lượng đại biểu Quốc hội. Đổi mới quy trình xây dựng luật, giảm mạnh việc ban hành pháp lệnh.

    + Đẩy mạnh cải cách hành chính, đổi mới tổ chức và hoạt động của Chính phủ theo hướng xây dựng cơ quan hành pháp thống nhất, thông suốt, hiện đại.

    + Xây dựng cơ quan tư pháp trong sạch, dân chủ, nghiêm minh, bảo vệ công lý, quyền con người. Xây dựng cơ chế phán quyết về những vi phạm hiến pháp trong hoạt động lập pháp, hành pháp, tư pháp.

    + Nâng cao chất lượng hoạt động của hội đồng nhân dân và ủy ban nhân dân, bảo đảm quyền tự chủ và tự chịu trách nhiệm của chính quyền địa phương trong phạm vi được phân cấp.

    – Xây dựng Mặt trận Tố quốc và các tổ chức chính trị – xã hội trong hệ thống chính trị để đoàn kết rộng rãi nhân dân, đại diện cho quyền và lợi ích hợp pháp của nhân dân, đề xuất các chủ trương, chính sách về kinh tế, văn hoá, xã hội, an ninh, quốc phòng. Đổi mới hoạt động của Mật trận và các tổ chức chính trị – xã hội, khắc phục tình trạng hành chính hoá, nàh nước hóa, phô trương, hình thức, làm tốt công tác dân vận.

    d) Đánh giá quá trình thực hiện đường lối xây dựng hệ thống chính trị ở nước ta trong thời kỳ đổi mới.

    Với đường lối đổi mới đúng đắn, tổ chức và hoạt dộng của hệ thống chính trị nước ta đã có những bước tiến quan trọng.

    – Tổ chức bộ máy được sắp xếp theo hướng tinh gọn, hiệu quả. Hoạt động của hệ thống chính trị ngày càng hướng về cơ sở.

    – Dân chủ trong xã hội có bước phát triển, trình độ và năng lực làm chủ của nhân dân từng bước được nâng lên.

    – Nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan nhà nước được phân định rõ hơn. Nhà nước từng bước được kiện toàn từ cơ cấu tổ chức đến cơ chế hoạt động trên các lĩnh vực lập pháp, hành pháp và tư pháp. Những quan điểm của Đảng về Nhà nước đã được thể chế hóa trong hiến pháp và các đạo luật cụ thể.

    – Quản lý nhà nước bằng pháp luật được tăng cường.

    – Mặt trận và các tổ chức chính trị – xã hội có nhiều đổi mới vế cơ cấu, tổ chức và phương thức hoạt động đa dạng.

    – Đảng thường xuyên coi trọng việc đổi mới và tựchỉnh đốn, giữ vững, nâng cao vai trò lãnh dạo của Đảng đối với sự nghiệp cách mạng.

    Những kết quả trên đã khẳng định đường lối đổi mới hệ thống chính trị là đúng đắn và phù hợp với thực tiễn. Tuy nhiên, trong thực tế khi vận hành hệ thống chính trị chúng ta còn nhiều khuyết điểm như: năng lực và hiệu quả hoạt động của Đảng, Nhà nước và Mặt trận Tổ quốc cũng như các tổ chức chính trị – xã hội chưa ngang tầm với đòi hỏi của nhiệm vụ cách mạng mới; cải cách hành chính quốc gia còn nhiều hạn chế,tình trạng quan liêu, hách dịch, nhũng nhiễu của một bộ phận công chức nhà nước chưa được khắc phục. Nạn tham nhũng trong hệ thống chính trị còn trầm trọng, quyền làm chủ của nhân dân bị vi phạm: phương thức hoạt dộng của Mặt trận và các tổ chức chính trị – xã hội, chưa thoát khỏi tình trạng xơ cứng, hành chính; thực hiện vai trò giám sát phát hiện của Mặt trận cũng như các tổ chức chính trị xã hội còn yếu, chưa có cơ chế thật hợp lý phương thức lãnh đạo của Đảng đối với hệ thống chính trị còn chậm đổi mới, có mặt lúng túng.

    Mặc dù còn có những hạn chế nhưng những kết quả về đổi mới hệ thống chính trị đã góp phần làm rõ những thành lựu to lớn có ý nghĩa lịch sử trong hơn 20 năm đổi mới đất nước.ợp với thực tiễn. Tuy nhiên, trong thực tế khi vận hành hệ thống chính trị chúng ta còn nhiều khuyết điểm như: năng lực và hiệu quả hoạt động của Đảng, Nhà nước và Mặt trận Tổ quốc cũng như các tổ chức chính trị – xã hội chưa ngang tầm với đòi hỏi của nhiệm vụ cách mạng mới; cải cách hành chính quốc gia còn nhiều hạn chế,tình trạng quan liêu, hách dịch, nhũng nhiễu của một bộ phận công chức nhà nước chưa được khắc phục. Nạn tham nhũng trong hệ thống chính trị còn trầm trọng, quyền làm chủ của nhân dân bị vi phạm: phương thức hoạt dộng của Mặt trận và các tổ chức chính trị – xã hội, chưa thoát khỏi tình trạng xơ cứng, hành chính; thực hiện vai trò giám sát phát hiện của Mặt trận cũng như các tổ chức chính trị xã hội còn yếu, chưa có cơ chế thật hợp lý phương thức lãnh đạo của Đảng đối với hệ thống chính trị còn chậm đổi mới, có mặt lúng túng.

    Mặc dù còn có những hạn chế nhưng những kết quả về đổi mới hệ thống chính trị đã góp phần làm rõ những thành lựu to lớn có ý nghĩa lịch sử trong hơn 20 năm đổi mới đất nước.

    chúng tôi

    --- Bài cũ hơn ---

  • Lý Luận Môn Giáo Dục Thể Chất Ly Luan Giao Duc The Chat Docx
  • Lý Luận Giáo Dục Thể Chất Ly Luan Giao Duc The Chat Doc
  • Tập Bài Giảng Lý Luận Và Phương Pháp Giáo Dục Thể Chất
  • Gahp: Llppgdtc Ly Luan Va Phuong Phap Giao Duc The Chat Doc
  • Lý Luận Gdtc Li Luan Chung Ve Gdtc Ppt
  • Khái Niệm Nào Của Văn Phạm Được Sử Dụng Trong Chương Trình Dịch

    --- Bài mới hơn ---

  • Phần Đường Là Gì? Lỗi Đi Sai Phần Đường Phạt Bao Nhiêu Tiền?
  • Làn Đường Dành Cho Xe Máy? Xe Máy Chạy Làn Nào Là Đúng Luật?
  • Thế Nào Là Đi Không Đúng Phần Đường?
  • Thế Nào Là Lỗi Đi Sai Phần Đường Quy Định
  • Phân Biệt Làn Đường Và Vạch Kẻ Đường Để Tránh Bị Phạt Oan
  • Khái Niệm Nào Của Văn Phạm Được Sử Dụng Trong Chương Trình Dịch, Khái Niệm Xe Quá Tải Trọng Của Đường Bộ Được Hiểu Như Thế Nào Là Đúng, Khái Niệm “dừng Xe” Được Hiểu Như Thế Nào Là Đúng Quy Tắc Giao Thông?, Khái Niệm Làn Đường Được Hiểu Như Thế Nào Là Đúng, Khái Niệm Về Văn Hóa Giao Thông Được Hiểu Như Thế Nào Là Đúng?, Khái Niệm “khổ Giới Hạn Của Đường Bộ” Được Hiểu Như Thế Nào Là Đúng?, Khái Niệm “dải Phân Cách” Được Hiểu Như Thế Nào Cho Đúng?, Khái Niệm Phần Đường Xe Chạy Được Hiểu Như Thế Nào Là Đúng, Giấy Đăng Ký Kiêm Hợp Đồng Sử Dụng Dịch Vụ Gói Dịch Vụ Ngân Hàng Điện Tử Qua Chương Trình Bidv Ibank, Khái Niệm “phương Tiện Giao Thông Thô Sơ Đường Bộ” Được Hiểu Thế Nào Là Đúng?, Khái Niệm Chương Trình Giáo Dục, Phát Triển Chương Trình Giáo Dục Của Cơ Sở Gdmn., Khái Niệm Quản Lý Chương Trình Đào Tạo, Khái Niệm Chương Trình Giáo Dục, Khái Niệm “phương Tiện Giao Thông Cơ Giới Đường Bộ” Được Hiểu Thế Nào Là Đúng?, Khái Niệm Chương Trình Giáo Dình Giáo Dục ,phát Triển Chương Trình Giáo Dục Của Cơ Sở Mầm Non, Khái Niệm Nào Sau Đây Chỉ Cái Được Công Nhận Là Đúng Theo Quy Định Hoặc Theo, Khái Niệm 3 Mũi Giáp Công Trong Cuộc Kháng Chiến Chống Mỹ Cứu Nước Dùng Để Chỉ, Khái Niệm 3 Mũi Giáp Công Trong Cuộc Kháng Chiến Chống Mỹ Cứu Nước Dùng Để C, Tờ Trình Được Sử Dụng Trong Trường Hợp Nào, Hãy Kể Tên 2 Tác Phẩm Viết Có Hình ảnh Trăng Trong Chương Trình Ngữ Văn Thcs Và, Các Môn Học Được Lựa Chọn Theo Định Hướng Nghề Nghiệp Trong Chương Trình Gdpt 2022 ở Cấp Thpt Là, Khái Niệm Dịch Vụ, Quy Trình Lựa Chọn Và Sử Dụng Pp, Ktdh Cho Một Chủ Đề (bài Học) Trong Môn âm Nhạc ở Thcs Được Giới T, Quy Trình Lựa Chọn Và Sử Dụng Pp, Ktdh Cho Một Chủ Đề (bài Học) Trong Môn âm Nhạc ở Thcs Được Giới T, Phat Trien Duoc Chuong Trinh Mon Hoc Hoat Dong Giao Duc Trong Cac Co So Giao Duc Pho Thong, Khái Niệm Doanh Thu Bán Hàng Và Cung Cấp Dịch Vụ, Khái Niệm Tư Tưởng Hồ Chí Minh Được Định Nghĩa Như Thế Nào?, Khái Niệm Sản Phẩm, Khái Niệm Tội Phạm, Khái Niệm 6 Cặp Phạm Trù, Chương 1. Khái Niệm Về Xe Gắn Máy, Chương 2 Khái Niệm, ý Nghĩa Khái Niệm Tội Phạm, Ban Khai Tặng Kỷ Niệm Chương Ccb, Logic Học Chương Khái Niệm, Khái Niệm Nào Được Định Nghĩa Giống Như Cường Độ Hay Độ Tinh Khiết Của M, Khái Niệm Phòng Chống Tội Phạm, Khái Niệm An Toàn Thực Phẩm, Một Nhà Máy Trong Quý 1san Xuất Được 3639 Sản Phẩm ,quý 2 Cùng Năm Sản Xuất Được ít Hơn Hơn Quý 1 Là, Một Nhà Máy Trong Quý 1san Xuất Được 3639 Sản Phẩm ,quý 2 Cùng Năm Sản Xuất Được ít Hơn Hơn Quý 1 Là, Bộ Quy Tắc ứng Xử Trong Cơ Sở Giáo Dục Được Ban Hành Nhằm Mục Đích Nào Sau, Quan Niệm Trọng Nam Khinh Nữ Được Hiểu Là, Bài 2 Khái Niệm Về Đất Trồng Và Thành Phần Đất Trồng, Mẫu Bản Khai Đề Nghị Tặng Kỷ Niệm Chương, Chương 1 Khái Niệm Luật Môi Trường, Dung Dịch Bromoform Dược Dụng, Khai Thác Và Chế Biến Sản Phẩm Từ Dịch Nhựa Dừa Nước, Xác Định Chì Trong Dược Phẩm, Khái Niệm ăn Quả Nhớ Kẻ Trồng Cây, Bài 2 Khái Niệm Về Đất Trồng, Quy Phạm Kỹ Thuật Trồng Rừng Đước, Bằng Hiểu Biết Và Vận Dụng Kiến Thức Đã Học Trong Chương Trình: An Toàn Giao Thông Cho Nụ Cười, Từ Khái Niệm Trong Tiếng Anh, Khái Niệm 7p Trong Marketing Mix, Khái Niệm 5s Và Tầm Quan Trọng Của 5s, Bang Hieu Biet Va Van Dung Kien Thuc Da Hoc Trong Chuong Trinh ”an Toan Giao Thong Cho Nu Cuoi Ngay, Bang Hieu Biet Va Van Dung Kien Thuc Da Hoc Trong Chuong Trinh ”an Toan Giao Thong Cho Nu Cuoi Ngay, Hoá Đơn Được Kê Khai Trong Vòng Mấy Tháng, Quan Niệm Của Hồ Chí Minh Trong Xây Dựng Nhà Nước Trong Sạch, Từ Khái Niệm Trong Tiếng Anh Nghĩa Là Gì, Khái Niệm Rào Cản Trong Giao Tiếp, Khái Niệm Rủi Ro Tín Dụng, Khái Niệm Nào Sau Đây Là Đúng, Người Lái Xe Được Dừng Xe, Đỗ Xe Trên Làn Dừng Khẩn Cấp Của Đường Cao Tốc Trong Trường Hợp Nào, Một Số Điểm Mới Về Nội Dung Giáo Dục Trong Chương Trình Giáo Dục Phổ Thông 2022, Báo Cáo Tình Hình Xác Định Chi Phí Tiền Lương Trong Đơn Giá Sản Phẩm Dịch Vụ, Quan Niệm Nào Sau Đây Về Phạm Trù Kết Quả Là Quan Niệm Đúng Nhất, Chương Trình Đào Tạo Dược Sĩ, Chương Trình Đào Tạo Dược Sĩ Đại Học, Chương Trình Đào Tạo Dược Tá, Đề Cương Ion Fe 3 + Trong Dung Dịch Thành Ion Fe2 + Có Thể Dùng Một Lượng Dư, Nguyên Tắc Nhận Biết Một Ion Trong Dung Dịch Là Dùng, Khái Niệm Thế Nào Là Văn Bản Nhật Dụng, Khái Niệm Môi Trường Nào Sau Đây Là Đúng, Khái Niệm Văn Bản Nhật Dụng, Khái Niệm Nào Đúng Nhất Khi Nói Về Khí Hậu, 1 Khái Niệm Môi Trường Nào Sau Đây Là Đúng, Khái Niệm Nào Đúng Cho Máy Thu Hình, Khái Niệm Đúng Về Anken, Điều Luật Được áp Dụng Đối Với Một Hành Vi Phạm Tội Là Gì, Tờ Trinh Xet Kỷ Niệm Chương Ccb, Khung Chương Trình Đào Tạo Dược Sĩ Đại Học, Chương Trình Đào Tạo Dược Sĩ Văn Bằng 2, Chương Trình Đào Tạo Dược Sĩ Trung Cấp, Chương Trình Đào Tạo Dược Sĩ Cao Đẳng, Chương Trình Đào Tạo Cao Đẳng Dược, Khái Niệm Xây Dựng Nông Thôn Mới, Khái Niệm Nào Dưới Đây Đúng Khi Nói Về Người Có Đạo Đức, Khái Niệm Nào Sau Đây Đúng Nhất Về Este, Khái Niệm Nào Sau Đây Đúng Với Khối Chóp, Khái Niệm Nào Đúng Về Quần Thể Sinh Vật, Khái Niệm Nào Về Môi Nuôi Cấy Vi Sinh Vật Là Đúng, Khái Niệm Quang Hợp Nào Dưới Đây Là Đúng, Khái Niệm Nào Sau Đây Là Đúng Với Công Việc, Giáo Trình Học Dịch Chữ Hán Bài 16 Chương 8, Giáo Trình Học Dịch Chữ Hán Bài 1 Chương 2, Tờ Trình Tặng Kỷ Niệm Chương, Tờ Trình Xết Tặng Kỷ Niệm Chương Cho Ccb, Tờ Trình Tặng Kỷ Niệm Chương Ccb, Bài Toán Tờ Trình Xét Kỷ Niệm Chương Ccb,

    Khái Niệm Nào Của Văn Phạm Được Sử Dụng Trong Chương Trình Dịch, Khái Niệm Xe Quá Tải Trọng Của Đường Bộ Được Hiểu Như Thế Nào Là Đúng, Khái Niệm “dừng Xe” Được Hiểu Như Thế Nào Là Đúng Quy Tắc Giao Thông?, Khái Niệm Làn Đường Được Hiểu Như Thế Nào Là Đúng, Khái Niệm Về Văn Hóa Giao Thông Được Hiểu Như Thế Nào Là Đúng?, Khái Niệm “khổ Giới Hạn Của Đường Bộ” Được Hiểu Như Thế Nào Là Đúng?, Khái Niệm “dải Phân Cách” Được Hiểu Như Thế Nào Cho Đúng?, Khái Niệm Phần Đường Xe Chạy Được Hiểu Như Thế Nào Là Đúng, Giấy Đăng Ký Kiêm Hợp Đồng Sử Dụng Dịch Vụ Gói Dịch Vụ Ngân Hàng Điện Tử Qua Chương Trình Bidv Ibank, Khái Niệm “phương Tiện Giao Thông Thô Sơ Đường Bộ” Được Hiểu Thế Nào Là Đúng?, Khái Niệm Chương Trình Giáo Dục, Phát Triển Chương Trình Giáo Dục Của Cơ Sở Gdmn., Khái Niệm Quản Lý Chương Trình Đào Tạo, Khái Niệm Chương Trình Giáo Dục, Khái Niệm “phương Tiện Giao Thông Cơ Giới Đường Bộ” Được Hiểu Thế Nào Là Đúng?, Khái Niệm Chương Trình Giáo Dình Giáo Dục ,phát Triển Chương Trình Giáo Dục Của Cơ Sở Mầm Non, Khái Niệm Nào Sau Đây Chỉ Cái Được Công Nhận Là Đúng Theo Quy Định Hoặc Theo, Khái Niệm 3 Mũi Giáp Công Trong Cuộc Kháng Chiến Chống Mỹ Cứu Nước Dùng Để Chỉ, Khái Niệm 3 Mũi Giáp Công Trong Cuộc Kháng Chiến Chống Mỹ Cứu Nước Dùng Để C, Tờ Trình Được Sử Dụng Trong Trường Hợp Nào, Hãy Kể Tên 2 Tác Phẩm Viết Có Hình ảnh Trăng Trong Chương Trình Ngữ Văn Thcs Và, Các Môn Học Được Lựa Chọn Theo Định Hướng Nghề Nghiệp Trong Chương Trình Gdpt 2022 ở Cấp Thpt Là, Khái Niệm Dịch Vụ, Quy Trình Lựa Chọn Và Sử Dụng Pp, Ktdh Cho Một Chủ Đề (bài Học) Trong Môn âm Nhạc ở Thcs Được Giới T, Quy Trình Lựa Chọn Và Sử Dụng Pp, Ktdh Cho Một Chủ Đề (bài Học) Trong Môn âm Nhạc ở Thcs Được Giới T, Phat Trien Duoc Chuong Trinh Mon Hoc Hoat Dong Giao Duc Trong Cac Co So Giao Duc Pho Thong, Khái Niệm Doanh Thu Bán Hàng Và Cung Cấp Dịch Vụ, Khái Niệm Tư Tưởng Hồ Chí Minh Được Định Nghĩa Như Thế Nào?, Khái Niệm Sản Phẩm, Khái Niệm Tội Phạm, Khái Niệm 6 Cặp Phạm Trù, Chương 1. Khái Niệm Về Xe Gắn Máy, Chương 2 Khái Niệm, ý Nghĩa Khái Niệm Tội Phạm, Ban Khai Tặng Kỷ Niệm Chương Ccb, Logic Học Chương Khái Niệm, Khái Niệm Nào Được Định Nghĩa Giống Như Cường Độ Hay Độ Tinh Khiết Của M, Khái Niệm Phòng Chống Tội Phạm, Khái Niệm An Toàn Thực Phẩm, Một Nhà Máy Trong Quý 1san Xuất Được 3639 Sản Phẩm ,quý 2 Cùng Năm Sản Xuất Được ít Hơn Hơn Quý 1 Là, Một Nhà Máy Trong Quý 1san Xuất Được 3639 Sản Phẩm ,quý 2 Cùng Năm Sản Xuất Được ít Hơn Hơn Quý 1 Là, Bộ Quy Tắc ứng Xử Trong Cơ Sở Giáo Dục Được Ban Hành Nhằm Mục Đích Nào Sau, Quan Niệm Trọng Nam Khinh Nữ Được Hiểu Là, Bài 2 Khái Niệm Về Đất Trồng Và Thành Phần Đất Trồng, Mẫu Bản Khai Đề Nghị Tặng Kỷ Niệm Chương, Chương 1 Khái Niệm Luật Môi Trường, Dung Dịch Bromoform Dược Dụng, Khai Thác Và Chế Biến Sản Phẩm Từ Dịch Nhựa Dừa Nước, Xác Định Chì Trong Dược Phẩm, Khái Niệm ăn Quả Nhớ Kẻ Trồng Cây, Bài 2 Khái Niệm Về Đất Trồng,

    --- Bài cũ hơn ---

  • Khái Niệm “khổ Giới Hạn Của Đường Bộ” Được Hiểu Như Thế Nào Là Đúng?
  • Hoi Thi Atgt Txts Copy Of Atgt Tx Ppt
  • Atgt_Tson Copy Of Atgt Tx Ppt
  • Ban Pháp Chế Giám Sát Công Tác Thanh Tra Kt
  • Một Số Vấn Đề Lý Luận Cơ Bản Và Sự Tác Động Kinh Tế
  • Văn Kiện Đại Hội Nào Của Đảng Bắt Đầu Dùng Khái Niệm Kinh Tế Thị Trườn

    --- Bài mới hơn ---

  • Thể Thức Văn Bản Của Đảng Năm 2022
  • Kỹ Thuật Soạn Thảo Văn Bản Của Đảng
  • Hd Kỹ Thuật Soạn Thảo Văn Bản Của Đảng Vanbandang Ppt
  • Chuyên Đề Văn Bản Và Soạn Thảo Văn Bản
  • Soạn Bài Tổng Kết Phần Văn Bản Nhật Dụng
  • Văn Kiện Đại Hội Nào Của Đảng Bắt Đầu Dùng Khái Niệm Kinh Tế Thị Trườn, Bai Phan Tich Noi Dung Khai Niem Va Su Van Dong, Phat Trien Cua Cac Hinh Thai Kinh Te Xa Hoi, Khái Niệm Kiến Thức Bản Địa, 5 Khái Niệm Cơ Bản Của Kinh Tế Học, Khái Niệm Kinh Tế, Khái Niệm Kinh Tế Số, Khái Niệm Kinh Doanh, Khái Niệm Kinh Tế Thị Trường, Khái Niệm An Ninh Kinh Tế, Khái Niệm Rủi Ro Kinh Doanh, Khái Niệm Về Kinh Doanh, Khái Niệm Luật Kinh Tế, Sách Các Khái Niệm Cơ Bản Về Kinh Tế, Khái Niệm Thông Tin Kinh Doanh, Khái Niệm Quản Lý Nhà Nước Về Kinh Tế, Khái Niệm Xác Định Kết Quả Kinh Doanh, Khái Niệm “dừng Xe” Được Hiểu Như Thế Nào Là Đúng Quy Tắc Giao Thông?, Bài Diễn Văn Khai Mạc Bài Diễn Văn Khai Mạc Bầu Cử Trưởn Bài Diễn Văn Khai Mạc Bầu Cử Trưởng Thông T, Khái Niệm Kinh Tế Thị Trường Định Hướng Xã Hội Chủ Nghĩa, Khái Niệm Rủi Ro Tín Dụng, Khái Niệm Nào Sau Đây Là Đúng, Khái Niệm Đa Dạng Sinh Học, Khái Niệm Thế Nào Là Văn Bản Nhật Dụng, Khái Niệm Nào Đúng Nhất Khi Nói Về Khí Hậu, Khái Niệm Nào Đúng Cho Máy Thu Hình, Khái Niệm Môi Trường Nào Sau Đây Là Đúng, Khái Niệm Đúng Về Anken, Khái Niệm Văn Bản Nhật Dụng, 1 Khái Niệm Môi Trường Nào Sau Đây Là Đúng, Bản Khai Lý Lịch Làm Nghề Kinh Doanh Có Điều Kiện, 3 Khái Niệm 2 Tam Giác Đồng Dạng, Khái Niệm 2 Tam Giác Đồng Dạng, Khái Niệm 2 Tam Giác Đồng Dạng Lớp 8, Khái Niệm 2 Tam Giác Đồng Dạng Sbt, 1 Khái Niệm Hai Tam Giác Đồng Dạng, 4 Khái Niệm Hai Tam Giác Đồng Dạng, Khái Niệm Bình Đẳng Giới, Bài 4 Khái Niệm Hai Tam Giác Đồng Dạng Sgk, Bài 4 Khái Niệm Hai Tam Giác Đồng Dạng, Bài 4 Khái Niệm 2 Tam Giác Đồng Dạng, Bài 4 Khái Niệm Tam Giác Đồng Dạng, Khái Niệm Tam Giác Đồng Dạng, Khái Niệm Hai Tam Giác Đồng Dạng, 8 Khái Niệm Hai Tam Giác Đồng Dạng, Khái Niệm Nào Sau Đây Đúng Với Khối Chóp, Khái Niệm Quang Hợp Nào Dưới Đây Là Đúng, Khái Niệm Nào Đúng Về Quần Thể Sinh Vật, Khái Niệm Nào Dưới Đây Đúng Khi Nói Về Người Có Đạo Đức, Khái Niệm Xây Dựng Nông Thôn Mới, Khái Niệm Nào Về Môi Nuôi Cấy Vi Sinh Vật Là Đúng, Khái Niệm Nào Sau Đây Là Đúng Với Công Việc, Khái Niệm Nào Sau Đây Đúng Nhất Về Este, Bài 4 Khái Niệm Hai Tam Giác Đồng Dạng Violet, Toán 8 Khái Niệm Tam Giác Đồng Dạng, Toán 8 Khái Niệm Hai Tam Giác Đồng Dạng, Soạn Bài 4 Khái Niệm Hai Tam Giác Đồng Dạng, Bài 4 Khái Niệm Hai Tam Giác Đồng Dạng Vnen, Toán 8 Bài Khái Niệm 2 Tam Giác Đồng Dạng, Khái Niệm 2 Tam Giác Đồng Dạng Vnen, Khái Niệm 2 Tam Giác Đồng Dạng Violet, 2. Khái Niệm Giai Cấp Công Nhân Của Đảng Ta, Toán 8 Khái Niệm 2 Tam Giác Đồng Dạng, Khái Niệm Nào Đúng Nhất Khi Nói Về Thời Tiết, Khái Niệm Nào Về Môi Trường Nuôi Cấy Vi Sinh Vật Là Đúng, 5 Khái Niệm Các Từ Loại Vận Dụng Để Nhận Biết, Khái Niệm Làn Đường Được Hiểu Như Thế Nào Là Đúng, Khái Niệm Nào Đúng Nhất Về Văn Thuyết Minh, Khái Niệm Nào Sau Đây Dùng Để Chỉ Hình Thức Tồn Tại Của Vật Chất Xét Về , Khái Niệm Nào Dùng Để Chỉ Triết Học Phương Tây Thế Kỷ Xv – Xvii, Toán 8 Khái Niệm Hai Tam Giác Đồng Dạng Violet, Giải Toán 8 Khái Niệm Hai Tam Giác Đồng Dạng, Toán Hình 8 Khái Niệm Hai Tam Giác Đồng Dạng, Khái Niệm Xe Quá Tải Trọng Của Đường Bộ Được Hiểu Như Thế Nào Là Đúng, Khái Niệm Nào Dung Để Chỉ Một Sự Vật Một Hiện Tượng Nhất Đinh, Khái Niệm Về Văn Hóa Giao Thông Được Hiểu Như Thế Nào Là Đúng?, Khái Niệm “khổ Giới Hạn Của Đường Bộ” Được Hiểu Như Thế Nào Là Đúng?, Khái Niệm “dải Phân Cách” Được Hiểu Như Thế Nào Cho Đúng?, Mẫu Bản Khai Lý Lịch Của Người Làm Ngành Nghề Kinh Doanh Có Điều Kiện Về Antt, Quan Niệm Nào Không Đúng Về Kinh Tế Thị Trường, Quan Niệm Không Đúng Về Kinh Tế Thị Trường, Khái Niệm Phần Đường Xe Chạy Được Hiểu Như Thế Nào Là Đúng, Tải Những Nội Dung Cốt Lõi Trong Dự Thảo Các Văn Kiện Đại Hội Đảng Xiii Của Đảng, Bản Khai Lý Lịch Của Người Làm Ngành Nghề Đầu Tư Kinh Doanh Có Điều Kiện Về An Ninh Trật Tự, Khái Niệm Nào Của Văn Phạm Được Sử Dụng Trong Chương Trình Dịch, Bản Đăng Ký Sáng Kiến Kinh Nghiệm, Đơn Đăng Ký Sáng Kiến Kinh Nghiệm, Đơn Đăng Ký Đề Tài Sáng Kiến Kinh Nghiệm, Bản Mô Tả Nội Dung Sáng Kiến Kinh Nghiệm, Mẫu Tóm Tắt Nội Dung Sáng Kiến Kinh Nghiệm, Mâu Bien Ban Ket Thuc Niêm Yet Cong Khai Cap Giay Chưng Nhân Quyền Sử Dụng Đất, Khái Niệm “phương Tiện Giao Thông Thô Sơ Đường Bộ” Được Hiểu Thế Nào Là Đúng?, Sáng Kiến Kinh Nghiệm Thành Lập Chi Bộ Đảng, Sáng Kiến Kinh Nghiệm Công Tác Dân Vận Của Đảng, Khái Niệm 3 Mũi Giáp Công Trong Cuộc Kháng Chiến Chống Mỹ Cứu Nước Dùng Để Chỉ, Khái Niệm 3 Mũi Giáp Công Trong Cuộc Kháng Chiến Chống Mỹ Cứu Nước Dùng Để C, Khái Niệm “phương Tiện Giao Thông Cơ Giới Đường Bộ” Được Hiểu Thế Nào Là Đúng?, Văn Kiện Đại Hội 12 Về Xây Dựng Đảng, Nội Dung Văn Kiện Đại Hội Đảng Lần Thứ 5, Hướng Dẫn Đăng Ký Sử Dụng Tài Khoản Đăng Ký Kinh Doanh, Nội Dung Cơ Bản Và Cốt Lõi Trong Dự Thảo Các Văn Kiện Tại Đại Hội 13 Của Đảng,

    Văn Kiện Đại Hội Nào Của Đảng Bắt Đầu Dùng Khái Niệm Kinh Tế Thị Trườn, Bai Phan Tich Noi Dung Khai Niem Va Su Van Dong, Phat Trien Cua Cac Hinh Thai Kinh Te Xa Hoi, Khái Niệm Kiến Thức Bản Địa, 5 Khái Niệm Cơ Bản Của Kinh Tế Học, Khái Niệm Kinh Tế, Khái Niệm Kinh Tế Số, Khái Niệm Kinh Doanh, Khái Niệm Kinh Tế Thị Trường, Khái Niệm An Ninh Kinh Tế, Khái Niệm Rủi Ro Kinh Doanh, Khái Niệm Về Kinh Doanh, Khái Niệm Luật Kinh Tế, Sách Các Khái Niệm Cơ Bản Về Kinh Tế, Khái Niệm Thông Tin Kinh Doanh, Khái Niệm Quản Lý Nhà Nước Về Kinh Tế, Khái Niệm Xác Định Kết Quả Kinh Doanh, Khái Niệm “dừng Xe” Được Hiểu Như Thế Nào Là Đúng Quy Tắc Giao Thông?, Bài Diễn Văn Khai Mạc Bài Diễn Văn Khai Mạc Bầu Cử Trưởn Bài Diễn Văn Khai Mạc Bầu Cử Trưởng Thông T, Khái Niệm Kinh Tế Thị Trường Định Hướng Xã Hội Chủ Nghĩa, Khái Niệm Rủi Ro Tín Dụng, Khái Niệm Nào Sau Đây Là Đúng, Khái Niệm Đa Dạng Sinh Học, Khái Niệm Thế Nào Là Văn Bản Nhật Dụng, Khái Niệm Nào Đúng Nhất Khi Nói Về Khí Hậu, Khái Niệm Nào Đúng Cho Máy Thu Hình, Khái Niệm Môi Trường Nào Sau Đây Là Đúng, Khái Niệm Đúng Về Anken, Khái Niệm Văn Bản Nhật Dụng, 1 Khái Niệm Môi Trường Nào Sau Đây Là Đúng, Bản Khai Lý Lịch Làm Nghề Kinh Doanh Có Điều Kiện, 3 Khái Niệm 2 Tam Giác Đồng Dạng, Khái Niệm 2 Tam Giác Đồng Dạng, Khái Niệm 2 Tam Giác Đồng Dạng Lớp 8, Khái Niệm 2 Tam Giác Đồng Dạng Sbt, 1 Khái Niệm Hai Tam Giác Đồng Dạng, 4 Khái Niệm Hai Tam Giác Đồng Dạng, Khái Niệm Bình Đẳng Giới, Bài 4 Khái Niệm Hai Tam Giác Đồng Dạng Sgk, Bài 4 Khái Niệm Hai Tam Giác Đồng Dạng, Bài 4 Khái Niệm 2 Tam Giác Đồng Dạng, Bài 4 Khái Niệm Tam Giác Đồng Dạng, Khái Niệm Tam Giác Đồng Dạng, Khái Niệm Hai Tam Giác Đồng Dạng, 8 Khái Niệm Hai Tam Giác Đồng Dạng, Khái Niệm Nào Sau Đây Đúng Với Khối Chóp, Khái Niệm Quang Hợp Nào Dưới Đây Là Đúng, Khái Niệm Nào Đúng Về Quần Thể Sinh Vật, Khái Niệm Nào Dưới Đây Đúng Khi Nói Về Người Có Đạo Đức, Khái Niệm Xây Dựng Nông Thôn Mới, Khái Niệm Nào Về Môi Nuôi Cấy Vi Sinh Vật Là Đúng,

    --- Bài cũ hơn ---

  • Thể Loại Văn Bản Của Đảng
  • Cơ Sở Dữ Liệu Quốc Gia Văn Bản Quy Phạm Pháp Luật
  • Kiến Nghị Hoàn Thiện Một Số Quy Định Của Luật Công Chứng
  • Công Chứng Là Gì? Phân Biệt Giữa Công Chứng Và Chứng Thực?
  • Khái Niệm Di Chúc Bằng Văn Bản Là Gì ?
  • Khái Niệm Hệ Thống Chính Trị Ở Việt Nam

    --- Bài mới hơn ---

  • Hệ Thống Chính Trị Việt Nam Là Gì?
  • Bài 3: Hệ Thống Chính Trị Ở Việt Nam Hiện Nay
  • Tin Học 10 Bài 10: Khái Niệm Về Hệ Điều Hành
  • Lý Thuyết: Khái Niệm Về Hệ Điều Hành
  • Bài 10: Khái Niệm Về Hệ Điều Hành
  • Nắm bắt khái niệm hệ thống chính trị ở Việt Nam giúp bạn hiểu rõ hơn về hệ thống chính trị Việt Nam và có được cái nhìn khách quan hơn về thể chế chính trị của đất nước ta thông qua từng giai đoạn.

    Trước 1986 Đảng ta chưa sử dụng khái niệm hệ thống chính trị mà chỉ sử dụng khái niệm hệ thống Vô Sản, mãi về sau khái niệm hệ thống chính chính trị mới ra đời và được hiểu theo một số nghĩa sau:

    Theo nghĩa rộng: hệ thống chính trị là toàn bộ lĩnh vực chính trị của đời sống xã hội với tư cách là 1 hệ thống bao gồm: các tổ chức, các chủ thể chính trị, các cơ quan chính trị, hệ tư tưởng và các chuẩn mực pháp luật

    Theo nghĩa hẹp: hệ thống chính trị là các tổ chức, các cơ quan thực hiện chức năng chính trị trong XH như: Các Đảng chính trị, các cơ quan, nhà nước, các tổ chức chính trị XH có cơ quan trực tiếp hay gián tiếp tới quyền chính trị.

    Hệ thống chính trị ở VIỆT NAM hiện nay bao gồm Đảng, Nhà nc, Mật trận tổ quốc và 5 đoàn thể chính trị – xã hội (Tông Liên đoàn Lao Động VIỆT NAM, Đoàn Thanh niên Cộng Sản Hồ Chí Minh, Hội Liên hiệp phụ nữ VIỆT NAM, Hội Cựu chiến binh VIỆT NAM, Hội Nông Dân VIỆT NAM) và mối quan hệ giữa các thành tố trong hệ thống. Dưới sự lãnh đạo của nhần thực hiện quyền lợi chính trị của nhân dân XÃ HỘI CHỦ NGHĨA và thực hiện mục tiêu dân giàu, nước mạnh XH công bằng, dân chủ văn minh.

    Hệ thống chính trị Việt Nam được tạo nên từ rất nhiều thành tố

    Hệ thống chính trị Việt Nam đã bộc lộ những ưu điểm tuyệt vời trong hai cuộc kháng chiến chống Pháp và chống Mỹ, đỉnh cao là sự ra đời của Đảng Cộng sản Việt Nam. Sau năm 1975, hòa bình lập lại, chúng ta đang bước đi trên con đường đổi mới với những yêu cầu cao hơn, bức thiết hơn của nền kinh tế thị trường. Vậy thực trạng của hệ thống chính trị Việt Nam hiện nay ra sao? Hệ thống chính trị của chúng ta đã hoàn thiện chưa hay vẫn cần đổi mới?

    Việc nắm rõ khái niệm hệ thống chính trị ở Việt Nam giúp bạn có được cái nhìn cận cảnh, rõ ràng và chính xác hơn về thể chế chính trị của đất nước, tránh suy nghĩ và có cái nhìn lệch lạc về vấn đề. Bên cạnh đó, việc nắm rõ khái niệm cũng giúp cho bạn có được hướng nghiên cứu và tìm hiểu chính xác hơn về hệ thống chính trị Việt Nam. Từ đó có thể thấy việc được việc nắm rõ khái niệm của mọi vấn đề là vô cùng quan trọng khi tìm hiểu về mọi vấn đề ngay cả chính trị. Tuy nhiên hiện nay khái niệm về hệ thống chính trị vẫn chưa có sự đồng nhất nhất định và xuất phát từ nhiều nguồn khác nhau do đó việc chọn lọc thông tin chính thống là điều vô cùng quan trọng mà tất cả chúng ta cần lưu ý.

    Khái niệm hệ thống chính trị ở Việt Nam giúp bạn hiểu rõ hơn về hệ thống chính trị ở Việt Nam

    Sachchinhtritaichinh.com nơi cung cấp những kiến thức nền tảng về chính trị cho bạn đọc

    Nếu việc tìm hiểu về khái niệm hệ thống chính trị ở Việt Nam khiến bạn gặp nhiều khó khăn thì các bạn vui lòng liên hệ ngay với chúng tôi để được tư vấn và hỗ trợ cung cấp sách chính trị chính thống với mức giá tốt nhất. Là một trong những địa chỉ chuyên cung cấp các đầu sách hay về chính trị chúng tôi cam kết sẽ mang đến cho các bạn những thông tin cực kỳ hữu ích về hệ thống chính trị Việt Nam cũng như giúp bạn có được cái nhìn khách quan hơn thể chế chính trị tại Việt Nam. Quan trọng hơn, chúng tôi cam kết cung cấp sách chính trị chất lượng với mức giá cực kỳ ưu đãi đảm bảo giải quyết cơn khát kiến thức dành cho mọi đọc giả.

    Sách chính trị tài chính là kho thông tin vô giá cho bạn đọc

    Sách giúp bạn nắm bắt được thông tin hiệu quả hơn

    SÁCH CHÍNH TRỊ TÀI CHÍNH

    + Liên tục cập nhật nhiều đầu sách hay về lĩnh vực chính trị tài chính có chất lượng nội dung luôn đúng và chính xác với mức giá rẻ hơn thị trường từ 20 – 30%.

    + Miễn phí giao hàng với đơn hàng 250K trở lên (đối với khách hàng ở tỉnh), miễn phí ship vận chuyển nội thành HCM (bất kì đơn giá nào – không phụ thuộc có hóa đơn VAT hay không).

    + Sản phẩm bán ra có đầy đủ hóa đơn VAT, có thể chiết khấu trên hoặc ngoài hóa đơn (tùy khách hàng lựa chọn).

    + Hỗ trợ đổi trả miễn phí hoặc hoàn tiền 100% nếu chất lượng sách không đạt yêu cầu như: sai lệch về nội dung, chất lượng sách in không rõ ràng, giấy mỏng, không đúng chuẩn ISO… trong 1 tháng.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Khái Niệm Hệ Thống Chính Trị, Mô Hình Tổ Chức Hệ Thống Chính Trị; Những Yếu Tố Tác Động Và Quy Định Mô Hình Tổ Chức Của Hệ Thống Chính Trị
  • Hệ Thống Chính Trị Là Gì ? Đặc Điểm Của Hệ Thống Chính Trị ?
  • Giáo Dục Thể Chất Là Gì
  • Khái Niệm Giáo Dục Thể Chất
  • Ngành Giáo Dục Thể Chất Ra Làm Gì? Bạn Đã Biết Chưa?
  • Xây Dựng Đảng Và Hệ Thống Chính Trị Trong Sạch, Vững Mạnh

    --- Bài mới hơn ---

  • Địa Chính Trị Là Gì?
  • Địa Chính Trị, Những Khái Niệm Và Định Nghĩa – Phần I
  • Tìm Hiểu Một Số Lý Thuyết Về Địa Chính Trị
  • Phòng, Chống “Phi Chính Trị Hóa” Quân Đội Trong Kỷ Nguyên Số
  • Nhận Diện Âm Mưu “Phi Chính Trị Hóa” Quân Đội Trước Thềm Đại Hội Đảng Các Cấp
  • Tư tưởng Hồ Chí Minh

    về nhà nước pháp quyền là

    Nhà nước của dân, do dân

    và vì dân thể hiện ở những

    nội dung như sau:

    Nhà nước của dân là tất

    cả mọi quyền lực nhà nước

    và trong xã hội đều thuộc

    về nhân dân.

    Nhà nước do dân là nhà

    nước do dân tạo ra và nhân

    dân tham gia quản lý.

    Nhà nước vì dân là nhà

    nước lấy lợi ích chính đáng

    của nhân dân làm mục

    tiêu. Tất cả đều vì lợi ích

    của nhân dân; ngoài ra,

    không có bất cứ một lợi ích

    nào khác. 

    --- Bài cũ hơn ---

  • Xây Dựng Đảng Về Chính Trị, Tư Tưởng Ở Việt Nam Trong Điều Kiện Hiện Nay
  • Quan Điểm Của Lênin Về Xây Dựng Cương Lĩnh Chính Trị Của Đảng Cộng Sản
  • Chính Trị Quốc Tế: Đôi Lời Giới Thiệu
  • Vận Dụng Tư Tưởng Hồ Chí Minh Về Cán Bộ Và Công Tác Cán Bộ Trong Giai Đoạn Hiện Nay
  • Về Trách Nhiệm Công Vụ Trong Các Cơ Quan Nhà Nước Ở Việt Nam
  • Khái Niệm Về Đất, Sử Dụng Đất, Hệ Thống Sử Dụng Đất

    --- Bài mới hơn ---

  • Khái Niệm, Đặc Điểm Và Vai Trò Của Đất Đai Theo Quy Định Hiện Hành
  • Đất Là Gì? Đất Hình Thành Như Thế Nào?
  • Khái Niệm Quyền Sử Dụng Đất Là Gì? Gồm Những Loại Quyền Nào?
  • Khái Niệm Đăng Ký Đất Đai
  • Khái Niệm Định Giá Đất Và Những Điều Cần Biết
  • Khái niệm về đất, sử dụng đất, hệ thống sử dụng đất

    Trong phạm vi nghiên cứu về sử dụng đất, đất đai được nhìn nhận là một nhân tố sinh thái (FAO, 1976). Với khái niệm này, đất đai bao gồm tất cả các thuộc tính sinh học và tự nhiên của bề mặt trái đất có ảnh hưởng nhất định đến tiềm năng và hiện trạng sử dụng đất. Đất theo nghĩa đất đai bao gồm: Khí hậu; dáng đất, địa hình; Thổ nhưỡng; Thủy văn; Thảm thực vật tự nhiên; Cỏ dại trên đồng ruộng; Động vật tự nhiên; Những biến đổi của đất do hoạt động của con người.

    – Đất đai (land): là diện tích đất cụ thể của bề mặt Trái Đất: khí hậu, địa hình, nước, thổ nhưỡng, trầm tích, sinh vật, hoạt động của con người.

    – Sử dụng đất: là tác động vào đất đai nhằm đạt đc hiệu quả mong muốn. Sử dụng đất là các hoạt động sản xuất nông lâm nghiệp tạo ra các loại hình (Land Use Type – LUT) trên mỗi đơn vị bản đồ đất đai -LMU. Cụ thể: +

    + Sử dụng trên cơ sở sản xuất trực tiếp: cây trồng, đồng cỏ, gỗ rừng,…

    + Sử dụng trên cơ sở sản xuất gián tiếp: chăn nuôi, chế biến,…

    + Sử dụng cho mục đích bảo vệ: chống suy thoái đất, bảo tồn đa dạng hóa loài sinh vật, bảo tồn đa dạng sinh học, chống xói mòn, nhiễm mặn,…

    + Sử dụng đất theo các chức năng đặc biệt: du lịch sinh thái, công viên, xây dựng,… +

    – Hệ thống sdđ (LUS): là sự kết hợp của đơn vị bđđđ và loại hình sdđ ở thời điểm hiện tại hoặc tương lai. Như vậy, mỗi hệ thống sdđ có một hợp phần đất đai và một hợp phần sdđ.

    + Hợp phần đất đai của hệ thống sdđ chính là những đặc tính của đơn vị bđđđ: Loại đất, độ dốc, độ ẩm, lượng mưa…

    + Hợp phần sử dụng đất của hệ thống sdđ là các đặc tính để mô tả loại hình sdđ: Thuộc tính sinh học, thuộc tính kỹ thuật và quản lý sản xuất, thuộc tính KTXH…

    – Trong LE, LUS là một phần của hệ thống canh tác và nó có mối quan hệ chặt chẽ với hệ thống nông nghiệp của một vùng sản xuất. Thực tế cho thấy, hệ thống canh tác của mỗi vùng có ảnh hưởng đáng kể đến các LUS (như nguồn lao động, hoạt động khuyến nông, phương thức canh tác, vốn đầu tư cho sản xuất, …)

    – Theo FAO (1976): LE là quá trình so sánh, đối chiếu những tính chất vốn có của khoanh đất cần đánh giá với những tính chất đất đai mà loại yêu cầu sdđ cần phải có. +

    – Theo A.Young: LE là quá trình đoán định tiềm năng của đất cho 1 hoặc 1 số loại sdđ đc chia ra để lựa chọn. +

    Ø Như vậy LE là quá trình thu thập thông tin về đất đai, xem xét toàn diện trên phạm vi rất rộng (bao gồm: cả không gian, thời gian, đk tự nhiên, KT, XH) để phân hạng đất về mức độ thích nghi và các yếu tố kinh tế xã hội khác. Kết quả đánh giá, phân hạng đđ đc thể hiện = bản đồ, bản báo cáo & các bảng biểu số liệu kèm theo.

    – Phát hiện tiềm năng đđ chưa sử dụng.

    – Đề xuất các biện pháp cải tạo đất.

    – Làm cơ sở cho công tác QHSDĐ.

    – Cung cấp các thông tin về những đk thuận lợi và khó khăn cho việc sdđ, từ đó có cơ sở đề xuất hợp lý các quyết định. +

    v Vai trò của LE trong QHSDĐ:

    – Nhằm cung cấp cơ sở KH & thực tiễn để các nhà khoa học xem xét, lựa chọn và đưa ra các phương án sdđđ. +

    – Những thông tin tư liệu đầy đủ và toàn diện cả về đk TN-KT-XH & MT trong LE giúp cho các phương án QHSDĐ hình thành mang tính khả thi bởi đã lường trước đc những thuận lợi và khó khăn, đề xuất đc những giải pháp phù hợp nhằm sdđ hợp lý và đạt hiệu quả cao. +

    Đây là bước cuối cùng trong quy trình LE theo chỉ dẫn của FAO. Nếu kết quả và chất lượng của chương trình LE tốt, thì đó là cơ sở để đề xuất được những biện pháp sử dụng đất thích hợp, có hiệu quả cao. +

    Một số đề xuất từ kết quả của chương trình LE phục vụ cho công tác quy hoạch:

    – Rà soát lại nguồn tài nguyên đất và tiềm năng khai thác, sử dụng đất nông nghiệp.

    – Cung cấp các thông tin, dữ liệu về điều kiện đất đai cho sản xuất nông nghiệp.

    – Xác định được các LUS thích hợp đối với từng vùng sinh thái khác nhau.

    – Xác định được diện tích và điều kiện sản xuất của các LUS trong vùng sản xuất nông nghiệp.

    – Đề xuất được các chính sách sử dụng đất, các dự án đầu tư cho sản xuất và các biện pháp khoa học kỹ thuật phù hợp với các LUT khác nhau của từng vùng.

    Nguyên tắc và quy trình đánh giá đất

    Nguyên tắc đánh giá đất

    – So sánh các LUT khác nhau trong vùng nghiên cứu.

    – Mức độ thích hợp của đất được đánh giá và phân hạng cho các LUT cụ thể. +

    – So sánh hiệu quả kinh tế giữa các LUT về lợi nhuận thu được và đầu tư cần thiết (về phân bón, lao động, thuốc trừ sâu, máy móc, …)

    – Đánh giá đất đai trên quan điểm tổng hợp với sự phối hợp và tham gia của các nhà khoa học ở các lĩnh vực khác nhau như nông học, lâm nghiệp, kinh tế và xã hội học.

    – Việc đánh giá đất phải phù hợp với điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội của khu vực nghiên cứu.

    – Khả năng thích hợp và đưa vào sử dụng của các LUT phải dựa trên cơ sở bền vững, các nhân tố sinh thái trong sử dụng đất phải được dùng để quyết định.

    Quy trình đánh giá đất đai theo FAO

    FAO đã đề xuất các bước chính trong quy trình đánh giá đất như sau.

    Đây cũng chính là các bước tiến hành đánh giá đất đai để phục vụ cho công tác quy hoạch sử dụng đất (FAO, 1992)

    Từ 9 bước trên, công tác đánh giá đất tập trung vào một số bước chính như sau:

    * B1 – Xác định mục tiêu: Xây dựng ngay từ khi thành lập dự án

    Đối với đánh giá đất nông nghiệp, mục tiêu phải làm rõ các vấn đề sau:

    – Những loại sử dụng đất (LUT) nào phù hợp với điều kiện tự nhiên, có hiệu quả kinh tế và thích ứng với điều kiện xã hội ở vùng đánh giá.

    – Những hạn chế của LUT về điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội và môi trường.

    – Những đầu tư nào cần thiết để đạt được sản phẩm dự kiến và giảm thiểu các tác động bất lợi.

    – Sản phẩm của LUT và ý nghĩa sử dụng của chúng

    * B2 – Thu thập tài liệu: Dựa vào mục tiêu và quy mô của từng dự án đánh giá đất mà tiến hành thu thập các tài liệu, thông tin có sẵn về điều kiện tự nhiên, KTXH của vùng dự án.

    – Nhóm tài liệu về kinh tế – xã hội

    + Mục tiêu phát triển và chính sách.

    + Tình hình phát triển kinh tế của ngành trong huyện.

    + Cơ sở hạ tầng.

    + Số liệu thống kê: dân số, bình quân diện tích tự nhiên, diện tích canh tác, tình hình sử dụng đất, năng suất, sản lượng của các loại cây trồng, bình quân thu nhập của nông dân…

    – Các tài liệu sau khi thu thập sẽ tiến hành

    + Tổng hợp, xử lý và chọn lọc để sử dụng các tài liệu thu thập một cách hiệu quả nhất. +

    + Đối chiếu các số liệu cũ so với hiện trạng để xác định tính phù hợp và tính hiện thực của số liệu (tập trung vào số liệu thiết yếu đối với mục tiêu đánh giá đặt ra).

    + Xử lý, tính toán và tổng hợp các số liệu cần thiết.

    + Dựa vào các tuyến điều tra chỉnh lý các bản đồ đất, hiện trạng sử dụng đất nông nghiệp kết hợp với việc xem xét số liệu thống kê dự kiến số lượng phiếu điều tra hiệu quả sử dụng đất cần đánh giá.

    * B3 – Xây dựng bản đồ đơn vị đất đai: Mô tả các LMU dựa trên kết quả điều tra tài nguyên đất. Mỗi một LMU có số lượng các đặc tính khác với LMU khác. +

    * B4 – Chuyển đổi các đặc tính của mỗi LMU thành các tính chất đất đai có tác động trực tiếp đến sự hình thành hệ thống sử dụng đất LUS. Đó chính là sự kết hợp của LUT được lựa chọn với LMU. +

    + Các chính sách và các mục tiêu phát triển.

    + Những hạn chế đặc biệt trong sử dụng đất.

    + Những nhu cầu và ưu tiên của các chủ sử dụng đất.

    + Các điều kiện tổng quát về KTXH và sinh thái nông nghiệp trong khu vực đánh nghiên cứu.

    * B6 – Quyết định các yêu cầu sử dụng đất cho mỗi loại hình sử dụng đất LUT đã được lựa chọn. Chủ yếu là các yêu cầu về tự nhiên và sinh học.

    * B7 – Đối chiếu xếp hạng các LUT trên cơ sở so sánh các yêu cầu sử dụng đất của các LUT với tính chất đất đai của LMU nhằm xác định mức độ thích hợp của các tính chất đất đai của LMU cho mỗi LUT. Từ đó tiến hành phân hạng thích hợp đất đai cho các LUT đã đối chiếu.

    * B8 – Đề xuất các hệ thống sử dụng đất LUS tối ưu và các giải pháp cải tạo các LUT thích hợp phục vụ quy hoạch sử dụng đất và tăng cường công tác quản lý, bảo vệ tài nguyên đất của khu vực nghiên cứu.

    Như vậy, đánh giá đất dựa trên cơ sở so sánh các dữ liệu tài nguyên đất với các yêu cầu sử dụng đất của LUT. Nó cung cấp thông tin về sự thích hợp đất đai cho việc sử dụng đất, điều đó cũng có nghĩa là nó cung cấp các thông tin về sự thích hợp trong sử dụng đất phục vụ cho công tác quy hoạch sử dụng đất.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Đất Là Gì? Khái Niệm Về Đất, Bản Chất Và Thành Phần Của Đất
  • Doping Là Gì Và Những Liên Quan Đến Doping
  • Doping Là Gì? Hướng Dẫn 2 Cách Kiểm Tra Doping Trong Thể Thao
  • Trả Lời Câu Hỏi Kiểm Tra Doping Là Gì?
  • Doping Là Gì? Những Ý Nghĩa Của Doping
  • Ocher Là Chất Màu Đầu Tiên Được Sử Dụng Để Vẽ Thế Giới Của Chúng Ta

    --- Bài mới hơn ---

  • Hoa Orchid Là Gì? Những Đặc Điểm Của Loài Hoa Này Là Gì?
  • Bộ Dưỡng Da Chống Lão Hóa Innisfree Jeju Orchid Skincare Collection 4Items
  • Mừng Khai Trương Nên Đặt Hoa Gì Tặng Ngày Khai Trương
  • Phun Chân Mày Ombre Là Gì? Ở Đâu Phun Lông Mày Ombre
  • Phong Cách Ombre Trong Thiết Kế Là Gì?
  • Các oxit giàu sắt tự nhiên cung cấp sơn và thuốc nhuộm màu đỏ-vàng-nâu cho nhiều mục đích sử dụng thời tiền sử, bao gồm nhưng không giới hạn ở các bức tranh nghệ thuật trên đá , đồ gốm, tranh tường,

    Ocher thường gắn liền với việc chôn cất con người: ví dụ, địa điểm hang động thời kỳ đồ đá cũ phía trên của Arene Candide đã sớm sử dụng đất son khi chôn cất một thanh niên 23.500 năm trước. Địa điểm ở Vương quốc Anh, có cùng thời gian, có một nơi chôn cất được ngâm trong màu đất son đỏ mà ông (hơi nhầm lẫn) được gọi là “Red Lady”.

    Trước thế kỷ 18 và 19, hầu hết các chất màu được sử dụng bởi các nghệ sĩ có nguồn gốc tự nhiên, được tạo thành từ hỗn hợp thuốc nhuộm hữu cơ, nhựa, sáp và khoáng chất. Các sắc tố đất tự nhiên như quặng bao gồm ba phần: thành phần tạo màu cơ bản (ôxít sắt khan hoặc ngậm nước), thành phần màu thứ cấp hoặc thay đổi (ôxít mangan trong ôxít hoặc vật liệu cacbon trong các chất màu nâu hoặc đen) và chất nền hoặc chất mang của màu sắc (hầu như luôn luôn là đất sét, sản phẩm phong hóa của đá silicat).

    Ocher thường được cho là có màu đỏ, nhưng trên thực tế là một sắc tố khoáng chất màu vàng tự nhiên, bao gồm đất sét, vật liệu silic và dạng ngậm nước của oxit sắt được gọi là limonite. Limonit là một thuật ngữ chung dùng để chỉ tất cả các dạng oxit sắt ngậm nước, bao gồm goethit, là thành phần cơ bản của đất màu son.

    Ocher chứa tối thiểu 12% sắt oxyhydroxide, nhưng lượng này có thể lên tới 30% hoặc hơn, tạo ra nhiều màu sắc từ vàng nhạt đến đỏ và nâu. Cường độ của màu sắc phụ thuộc vào mức độ oxy hóa và hydrat hóa của các oxit sắt, và màu trở nên nâu hơn tùy thuộc vào phần trăm mangan đioxit, và đỏ hơn dựa trên phần trăm hematit.

    Vì đất vàng nhạy cảm với quá trình oxy hóa và hydrat hóa, màu vàng có thể chuyển sang màu đỏ bằng cách nung nóng goethit (FeOOH) mang sắc tố trong đất vàng và chuyển một số thành hematit. Tiếp xúc với goethit màu vàng ở nhiệt độ trên 300 độ sẽ dần dần làm mất nước khoáng chất, chuyển nó đầu tiên thành màu vàng cam và sau đó là màu đỏ khi tạo ra hematit. Bằng chứng về quá trình xử lý nhiệt của đất son ít nhất cũng có từ thời kỳ đồ đá giữa trầm tích trong hang động Blombos, Nam Phi.

    khoảng 285.000 năm tuổi. Tại địa điểm có tên GnJh-03 trong hệ tầng Kapthurin của Kenya, người ta đã phát hiện ra tổng cộng 5 kg đất son trong hơn 70 mảnh.

    Cách đây 250.000-200.000 năm, đang sử dụng đất son, tại địa điểm Maastricht Belvédère ở Hà Lan (Roebroeks) và hầm trú ẩn trên đá Benzu ở Tây Ban Nha.

    Ocher là một phần của nghệ thuật đầu tiên của thời kỳ đồ đá giữa (MSA) ở châu Phi được gọi là tập hợp người hiện đại đầu tiên của các địa điểm MSA 100.000 năm tuổi bao gồm và Klein Kliphuis ở Nam Phi, bao gồm các ví dụ về đất son được khắc, phiến đất son với các hoa văn được chạm khắc có chủ ý cắt vào bề mặt.

    Nhà cổ sinh vật học người Tây Ban Nha Carlos Duarte (2014) thậm chí còn gợi ý rằng việc sử dụng đất son đỏ làm sắc tố trong hình xăm (và nếu không ăn phải) có thể có một vai trò trong quá trình tiến hóa của con người, vì nó sẽ là nguồn cung cấp sắt trực tiếp cho não người, có lẽ khiến chúng tôi thông minh hơn. Sự hiện diện của đất son trộn với protein sữa trên một đồ tạo tác từ tầng MSA 49.000 năm tuổi tại hang động Sibudu ở Nam Phi được cho là đã được sử dụng để tạo chất lỏng màu đất son, có thể là bằng cách giết chết một con bò sữa đang cho con bú (Villa 2022).

    Những phân tích như vậy trước đây rất khó vì các kỹ thuật cũ yêu cầu phá hủy một số mảnh sơn. Gần đây, các nghiên cứu sử dụng lượng sơn cực nhỏ hoặc thậm chí hoàn toàn không xâm lấn như các loại phép đo phổ, kính hiển vi kỹ thuật số, huỳnh quang tia X, phản xạ quang phổ và nhiễu xạ tia X đã được sử dụng thành công để tách các khoáng chất được sử dụng , và xác định loại và cách xử lý của sắc tố.

    • Buti D, Domenici D, Miliani C, García Sáiz C, Gómez Espinoza T, Jímenez Villalba F, Verde Casanova A, Sabía de la Mata A, Romani A, Presciutti F et al. 2014. Cuộc điều tra không xâm phạm về một cuốn sách trên màn ảnh Maya trước gốc Tây Ban Nha: Madrid Codex Tạp chí Khoa học Khảo cổ học
    • Henshilwood C, D’Errico F, Van Niekerk K, Coquinot Y, Jacobs Z, Lauritzen SE, Menu M, và Garcia-Moreno R. 2011. Hội thảo chế biến Ocher 100.000 năm tuổi tại Hang Blombos, Nam Phi.
    • Roebroeks W, Sier MJ, Kellberg Nielsen T, De Loecker D, Pares JM, Arps CES và Mucher HJ. 2012. Sử dụng đất son đỏ của người Neandertals đầu tiên Kỷ yếu của Viện Hàn lâm Khoa học Quốc gia 109 (6): 1889-1894.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Da Ngăm Đen Nên Mặc Áo Sơ Mi Màu Gì Là Phù Hợp Nhất?
  • Bí Quyết Phối Đồ Theo Màu Giày Của Bạn
  • Son Burberry Lip Mist Oxblood 214 Màu Đỏ Nâu
  • Ấm Áp Và Nổi Bật Với Item Màu Đỏ Oxblood
  • Elle Man Style Calendar: Trang Phục Màu Xanh Olive
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100