Giao Nhận Hàng Hóa Bằng Đường Biển

--- Bài mới hơn ---

  • Giao Nhận Hàng Hóa Bằng Vận Tải Đường Biển (Phần 1)
  • :: Hai Khanh Freight Forwarders Jsc ::
  • Quy Trình Giao Nhận Hàng Hoá Xuất Nhập Khẩu Bằng Đường Biển
  • Thế Nào Được Coi Là Mua Bán Hàng Hóa Quốc Tế?
  • Khái Niệm Bán Phá Giá? Cách Xác Định Hàng Hóa Bán Phá Giá Theo Quy Định
  • CÁC LOẠI CHỨNG TỪ CÓ LIÊN QUAN ĐẾN GIAO NHẬN, VẬN CHUYỂN HÀNG HÓA XNK BẰNG ĐƯỜNG BIỂN

    Giao nhận hàng hoá XNK bằng đường biển đòi hỏi rất nhiều loại chứng từ. Việc phân loại chứng từ có ý nghĩa quan trọng trong quản lý và sử dụng chúng. Ðể đơn giản và tiện theo dõi, chúng ta có thể phân thành hai loại:

    – Chứng từ dùng trong giao hàng xuất khẩu

    – Chứng từ dùng trong nhận hàng xuất khẩu

    1. Chứng từ sử dụng đối với hàng xuất khẩu

    Khi xuất khẩu hàng hoá bằng đường biển, người giao nhận (NGN) được uỷ thác của người gửi hàng lo liệu cho hàng hoá từ khi thông quan cho đến khi hàng được xếp lên tầu. Các chứng từ sử dụng trong quá trình này cụ thể như sau:

    – Chứng từ hải quan

    – Chứng từ với cảng và tầu

    – Chứng từ khác

    1.1. Chứng từ hải quan:

    – 01 bản chính văn bản cho phép xuất khẩu của bộ thương mại hoặc bộ quản lý chuyên ngành (đối với hàng xuất khẩu có điều kiện) để đối chiếu với bản sao phải nộp.

    – 02 bản chính tờ khai hải quan hàng xuất khẩu

    – 01 bản sao hợp đồng mua bán ngoại thương hoặc giấy tờ có giá trị tương đương như hợp đồng

    – 01 bản giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh và giấy chứng nhận đăng ký mã số doanh nghiệp (chỉ nộp một lần khi đăng ký làm thủ tục cho lô hàng đầu tiên tại mỗi điểm làm thủ tục hải quan).

    – 02 bản chính bản kê chi tiết hàng hoá (đối với hàng không đồng nhất)

    a. Tờ khai hải quan

    Tờ khai hải quan là một văn bản do chủ hàng, chủ phương tiện khai báo xuất trình cho cơ quan hải quan trước khi hàng hoặc phương tiện xuất hoặc nhập qua lãnh thổ quốc gia.

    Thông lệ quốc tế cũng như pháp luật Việt nam quy định việc khai báo hải quan là việc làm bắt buộc đối với phương tiện xuất hoặc nhập qua cửa khẩu quốc gia. Mọi hành vi vi phạm như không khai báo hoặc khai báo không trung thực đều bị cơ quan hải quan xử lý theo luật pháp hiện hành.

    b. Hợp đồng mua bán ngoại thương

    Hợp đồng mua bán ngoại thương là sự thoả thuận giữa những đương sự có trụ sở kinh doanh ở các nước khác nhau, theo đó bên xuất khẩu có nghĩa vụ chuyển vào quyền sở hữu của bên nhập khẩu một tài sản nhất định gọi là hàng hoá. Bên nhập khẩu có nghĩa vụ nhận hàng và trả tiền hàng.

    c. Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh và giấy chứng nhận đăng ký mã số doanh nghiệp

    Trước đây doanh nghiệp XNK phải nộp giấy phép kinh doanh XNK loại 7 chữ số do Bộ Thương mại cấp. Hiện giờ tất cả các doanh gnhiệp hội đủ một số điều kiện (về pháp lý, về vốn….) là có quyền xuất nhập khẩu trực tiếp.

    d. Bản kê chi tiết hàng hoá (cargo list)

    Bản kê chi tiết hàng hoá là chứng từ về chi tiết hàng hoá trong kiện hàng. Nó tạo điều kiện thuận tiện cho việc kiểm tra hàng hoá. Ngoài ra nó có tác dụng bổ sung cho hoá đơn khi lô hàng bao gồm nhiều loại hàng có tên gọi khác nhau và phẩm cấp khác nhau.

    1.2. Chứng từ với cảng và tầu

    Ðược sự uỷ thác của chủ hàng. NGN liên hệ với cảng và tầu để lo liệu cho hàng hóa được xếp lên tâù. Các chứng từ được sử dụng trong giai đoạn này gồm:

    – Chỉ thị xếp hàng (shipping note)

    – Biên lai thuyền phó (Mate’s receipt)

    – Vận đơn đường biển (Ocean Bill of Lading)

    – Bản lược khai hàng hoá (Cargo Manifest)

    – Phiếu kiểm đếm (Dock sheet & Tally sheet)

    – Sơ đồ xếp hàng (Ship’s stowage plan)

    a. Chỉ thị xếp hàng:

    Ðây là chỉ thị của người gửi hàng cho công ty vận tải và cơ quan quản lý cảng, công ty xếp dỡ, cung cấp những chi tiết đầy đủ về hàng hoá được gửi đến cảng để xếp lên tầu và những chỉ dẫn cần thiết,

    b. Biên lai thuyền phó

    Biên lai thuyền phó là chứng từ do thuyền phó phụ trách về gửi hàng cấp cho người gửi hàng hay chủ hàng xác nhận tầu đã nhận xong hàng. Việc cấp biên lai thuyền phó là một sự thừa nhận rằng hàng đã được xếp xuống tầu, đã được xử lý một cách thích hợp và cẩn thận. Do đó trong quá trình nhận hàng người vận tải nếu thấy tình trạng bao bì không chắc chắn thì phải ghi chú vào biên lai thuyền phó.

    Dựa trên cơ sở biên lai thuyền phó, thuyền trưởng sẽ ký phát vận đơn đường biển là tầu đã nhận hàng để chuyên chở

    c. Vận đơn đường biển

    Vận đơn đường biển là một chứng từ vận tải hàng hoá bằng đường biển do người chuyên chở hoặc đạI diện của họ cấp cho người gửi hàng sau khi đã xếp hàng lên tầu hoặc sau khi đã nhận hàng để xếp.

    Vận đơn đường biển là một chứng từ vận tải rất quan trọng, cơ bản về hoạt động nghiệp vụ giữa người gửi hàng vvới người vận tải, giữa người gửi hàng với người nhận hàng. Nó có tác dụng như là một bằng chứng về giao dịch hàng hoá, là bằng chứng có hợp đồng chuyên chở

    d. Bản khai lược hàng hoá

    Ðây là bản lược kê các loại hàng xếp trên tầu đẻ vận chuyển đến các cảng khác nhau do đại lý tại cảng xếp hàng căn cứ vào vận đơn lập nên

    Bản lược khai phải chuẩn bị xong ngày sau khi xếp hàng, cũng có thể lập khi đang chuẩn bị ký vận đơn, dù sao cũng phải lập xong và ký trước khi làm thủ tục cho tầu rời cảng.

    Bản lược khai cung cấp số liệu thông kê về xuất khẩu cũng như nhập khẩu và là cơ sở để công ty vận tải (tầu) dùng để đối chiếu lúc dỡ hàng

    e. Phiếu kiểm đếm

    Dock sheet là một loại phiếu kiểm đếm tại cầu tầu trên đó ghi số lượng hàng hoá đã được giao nhận tại cầu

    Tally sheet là phiếu kiểm đếm hàng hoá đã xếp lên tầu do nhân viên kiểm đếm chịu trách nhiệm ghi chép

    Công việc kiểm đếm tại tầu tuỳ theo quy định của từng cảng còn có một số chứng từ khác như phiếu ghi số lượng hàng, báo cáo hàng ngày….

    Phiếu kiểm đếm là một chứng từ gốc về số lượng hàng hoá được xếp lên tầu. Do đó bản sao của phiếu kiểm đếm phải giao cho thuyền phó phụ trách về hàng hoá một bản để lưu giữ, nó còn cần thiết cho những khiếu nại tổn thất về hàng hoá sau này.

    f. Sơ đồ xếp hàng

    Ðây chính là bản vẽ vị trí sắp xếp hàng trên tầu. Nó có thể dùng các màu khác nhau đánh dấu hàng của từng cảng khác nhau để dễ theo dõi, kiểm tra khi dỡ hàng lên xuống các cảng.

    Khi nhận được bản đăng ký hàng chuyên chở do chủ hàng gửi tới, thuyền trưởng cùng nhân viên điều độ sẽ lập sơ đồ xếp hàng mục đích nhằm sử dụng một cách hợp lý các khoang, hầm chứa hàng trên tầu cân bằng trong quá trình vận chuyển.

    1.3. Chứng từ khác

    Ngoài các chứng từ xuất trình hải quan và giao dịch với cảng, tầu, NGN được sự uỷ thác của chủ hàng lập hoặc giúp chủ hàng lập những chứng từ về hàng hoá, chứng từ về bảo hiểm, chứng từ về thanh toán… Trong đó có thể đề cập đến một số chứng từ chủ yếu sau:

    – Giấy chứng nhận xuất xứ (Certificate of origin)

    – Hoá đơn thương mại (Commercial invoice)

    – Phiếu đóng gói (Packing list)

    – Giấy chứng nhận số lương/trọng lượng (Certificate of quantity/weight)

    – Chứng từ bảo hiểm

    a. Giấy chứng nhận xuất xứ

    Giấy chứng nhận xuất xứ là một chứng từ ghi nơi sản xuất hàng do người xuất khẩu kê khai, ký và được người của cơ quan có thẩm quyền của nước người xuất khẩu xác nhận.

    Chứng từ này cần thiết cho cơ quan hải quan để tuỳ theo chính sách của Nhà nước vận dụng các chế độ ưu đãi khi tính thuế. Nó cũng cần thiết cho việc theo dõi thực hiện chế độ hạn ngạch. Ðồng thời trong chừng mực nhất định, nó nói lên phẩm chất của hàng hoá bởi vì đặc điểm địa phương và điều kiện sản xuất có ảnh hưởng tới chất lượng hàng hoá.

    b. Hoá đơn thương mại

    Sau khi giao hàng xuất khẩu, người xuất khẩu phải chuẩn bị một hoá đơn thương mại. Ðó là yêu cầu của người bán đòi hỏi người mua phải trả số tiền hàng đã được ghi trên hoá đơn.

    c. Phiếu đóng gói

    Phiếu đóng gói là bảng kê khai tất cả các hàng hoá đựng trong một kiện hàng. Phiếu đóng gói được sử dụng để mô tả cách đóng gói hàng hoá ví dụ như kiện hàng được chia ra làm bao nhiêu gói, loại bao gói được sử dụng, trọng lượng của bao gói, kích cỡ bao gói, các dấu hiệu có thể có trên bao gói… Phiếu đóng gói được đặt trong bao bì sao cho người mua có thể dễ dàng tìm thấy, cũng có khi để trong một túi gắn bên ngoài bao bì.

    d. Giấy chứng nhận số lượng/trọng lượng

    Ðây là một chứng thư mà người xuất khẩu lập ra, cấp cho người nhập khẩu nhằm xác định số trọng lượng hàng hoá đã giao

    Tuy nhiên để đảm bảo tính trung lập trong giao hàng, người nhập khẩu có thể yêu cầu người xuất khẩu cấp giấy chứng nhận số/trọng lượng do người thứ ba thiết lập như Công ty giám định, Hải quan hay người sản xuất.

    e. Chứng từ bảo hiểm

    NGN theo yêu cầu của người xuất khẩu có thể mua bảo hiểm cho hàng hoá. Chứng từ bảo hiểm là những chứng từ do cơ quan bảo hiểm cấp cho các đơn vị xuất nhập khẩu để xác nhận về việc hàng hoá đã được bảo hiểm và là bằng chứng của hợp đồng bảo hiểm

    Chứng từ bảo hiểm thường được dùng là đơn bảo hiểm (Insurance Policy) hoặc giấy chứng nhận bảo hiểm (Insurance Certificate)

    2. Chứng từ phát sinh trong giao nhận hàng nhập khẩu

    Khi nhận hàng nhập khẩu, NGN phải tiến hành kiểm tra, phát hiện thiếu hụt, mất mát, tổn thất để kịp thời giúp đỡ người nhập khẩu khiếu nại đòi bồi thường.

    Một số chứng từ có thể làm cở sở pháp lý ban đầu để khiếu nại đòi bồi thường, đó là:

    – Biên bản kết toán nhận hàng với tàu

    – Biên bản kê khai hàng thừa thiếu

    – Biên bản hàng hư hỏng đổ vỡ

    – Biên bản giám định phẩm chất

    – Biên bản giám định số trọng lượng

    – Biên bản giám định của công ty bảo hiểm

    – Thư khiếu nại

    – Thư dự kháng

    ……….

    a. Biên bản kết tóan nhận hàng với tàu (Report on receipt of cargo- ROROC)

    Ðây là biên bản được lập giữa cảng với tàu sau khi đã dỡ xong lô hàng hoặc toàn bộ số hàng trên tàu để xác nhận số hàng thực tế đã giao nhận tại cảng dỡ hàng qui định.

    Văn bản này có tính chất đối tịch chứng minh sự thừa thiếu giữa số lượng hàng thực nhận tại cảng đến và số hàng ghi trên bản lược khai của tàu. Vì vậy đây là căn cứ để người nhận hàng tại cảng đến khiếu nại người chuyên chở hay công ty bảo hiểm (nếu hàng hoá đã được mua bảo hiểm). Ðồng thời đây cũng là căn cứ để cảng tiến hành giao nhận hàng nhập khẩu với nhà nhập khẩu và cũng là bằng chứng về việc cảng đã hoàn thành việc giao hàng cho người nhập khẩu theo đúng số lượng mà mình thực tế đã nhận với người chuyên chở.

    b. Biên bản kê khai hàng thừa thiếu (Certificate of shortlanded cargo- CSC)

    Khi giao nhận hàng với tàu, nếu số lượng hàng hoá trên ROROC chênh lệch so với trên lược khai hàng hoá thì người nhận hàng phải yêu cầu lập biên bản hàng thừa thiếu. Như vậy biên bản hàng thừa thiếu là một biên bản được lập ra trên cơ sở biên bản kết toán nhận hàng với tàu và lược khai.

    c. Biên bản hàng hư hỏng đổ bỡ (Cargo outum report- COR)

    Trong quá trình dỡ hàng ra khỏi tàu tại cảng đích, nếu phát hiện thấy hàng hoá bị hư hỏng đổ vỡ thì đại diện của cảng (công ty giao nhận, kho hàng). và tàu phải cùng nhau lập một biên bản về tình trạng đổ vỡ của hàng hoá. Biên bản này gọi là biên bản xác nhận hàng hư hỏng đỏ vỡ do tàu gây nên.

    d. Biên bản giám định phẩm chất (Survey report of quality)

    Ðây là văn bản xác nhận phẩm chất thực tế của hàng hoá tại nước người nhập khẩu (tại cảng đến) do một cơ quan giám định chuyên nghiệp cấp. Biên bản này được lập theo qui định trong hợp đồng hoặc khi có nghi ngờ hàng kém phẩm chất.

    e. Biên bản giám định số lượng/ trọng lượng

    Ðây là chứng từ xác nhận số lượng, trọng lượng thực tế của lô hàng được dỡ khỏi phương tiện vận tải (tàu) ở nước người nhập khẩu. Thông thường biên bản giám định số lượng, trọng lượng do công ty giám định cấp sau khi làm giám định.

    f. Biên bản giám định của công ty bảo hiểm.

    Biên bản giám định của công ty bảo hiểm là văn bản xác nhận tổn thất thực tế của lô hàng đã được bảo hiểm do công ty bảo hiểm cấp để làm căn cứ cho việc bồi thường tổn thất.

    g.Thư khiếu nại

    Ðây là văn bản đơn phương của người khiếu nại đòi người bị khiếu nại thoả mãn yêu sách của mình do người bị khiếu nại đã vi phạm nghĩa vụ hợp đồng (hoặc khi hợp đồng cho phép có quyền khiếu nại).

    h. Thư dự kháng (Letter of reservation)

    Khi nhận hàng tại cảng đích, nếu người nhận hàng thấy có nghi ngờ gì về tình trạng tổn thất của hàng hoá thì phải lập thư dự kháng để bảo lưu quyền khiếu nại đòi bồi thường các tổn thất về hàng hoá của mình. Như vậy thư dự kháng thực chất là một thông báo về tình trạng tổn thất của hàng hoá chưa rõ rệt do người nhận hàng lập gửi cho người chuyên chở hoặc đại lý của người chuyên chở.

    Sau khi làm thư dự kháng để kịp thời bảo lưu quyền khiếu nại của mình, người nhận hàng phải tiến hành giám định tổn thất của hàng hoá và lập biên bản giám định tổn thất hoặc biên bản hàng đổ vỡ hư hỏng để làm cơ sở tính toán tiền đòi bồi thường.

    Tóm lại, Giao nhận vận tải hàng hoá xuất nhập khẩu chuyên chở bằng đường biển là nghiệp vụ phức tạp trong buôn bán quốc tế. Hợp đồng xuất nhập khẩu chỉ có thể thực hiện được khi hoạt động giao nhận vận tải được thực hiện. Hợp đồng xuất nhập khẩu là hợp đồng thay đổi quyền sở hữu song quyền sở hữu di chuyển như thế nào phải cần đến giao nhận và vận tải. Giao nhận và vận tải đóng vai trò hết sức quan trọng trong buôn bán quốc tế.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bai 2 Hang Hoa Tien Te Thi Truong Bai 2 Tiet 1 Doc
  • Khái Niệm Thị Trường Tiền Tệ, Thị Trường Vốn Và Thị Trường Chứng Khoán
  • Định Nghĩa Về Phân Phối Hàng Hóa Và Chức Năng
  • Giải Thích Câu Nói Của Lênin: “học, Học Nữa, Học Mãi”
  • Giúp Em Học Tốt Ngữ Văn 7 Tập Hai
  • Giao Nhận Hàng Hóa Bằng Vận Tải Đường Biển (Phần 1)

    --- Bài mới hơn ---

  • :: Hai Khanh Freight Forwarders Jsc ::
  • Quy Trình Giao Nhận Hàng Hoá Xuất Nhập Khẩu Bằng Đường Biển
  • Thế Nào Được Coi Là Mua Bán Hàng Hóa Quốc Tế?
  • Khái Niệm Bán Phá Giá? Cách Xác Định Hàng Hóa Bán Phá Giá Theo Quy Định
  • Khái Niệm Về Bán Phá Giá Hàng Hóa
  • Vận tải đường biển ra đời khá sớm so với các phương thức vận tải khác. Ngay từ thế kỷ thứ V trước công nguyên con người đã biết lợi dụng biển làm các tuyến đường giao thông để giao lưu các vùng các miền, các quốc gia với nhau trên thế giới. Cho đến nay vận tải biển được phát triển mạnh và trở thành ngành vận tải hiện đại trong hệ thống vận tải quốc tế.

    1. Khái quát chung về vận tải đường biển

    1.1. Đặc điểm kinh tế kỹ thuật của vận tải đường biển

    – Vận tải đường biển có thể phục vụ chuyên chở tất cả các loại hàng hoá trong buôn bán quốc tế.

    – Các tuyến đường vận tải trên biển hầu hết là những tuyến đường giao thông tự nhiên.

    – Năng lực chuyên chở của vận tải đường biển rất lớn. Nhìn chung năng lực chuyên chở của công cụ vận tải đường biển (tàu biển) không bị hạn chế như các công cụ của các phương thức vận tải khác.

    – Ưu điểm nổi bật của vận tải đường biển là giá thành thấp.

    Tuy nhiên, vận tải đường biển có một số nhược điểm:

    + Vận tải đường biển phụ thuộc rất nhiều vào điệu kiện tự nhiên.

    + Tốc độ của tàu biển còn thấp và việc tăng tốc độ khai thác của tàu biển còn bị hạn chế.

    Từ những đặc điểm kinh tế kỹ thuật nói trên của vận tải đường biển, ta có thể rút ra kết luận một cách tổng quát về phạm vi áp dụng như sau:

    – Vận tải đường biển thích hợp với chuyên chở hàng hóa trong buôn bán quốc tế.

    – Vận tải đường biển thích hợp với chuyên chở hàng hóa có khối lượng lớn, chuyên chở trên cự ly dài nhưng không đòi hởi thời gian giao hàng nhanh chóng.

    – Vận tải đường biển là yếu tố không tách rời buôn bán quốc tế.

    – Vận tải đường biển thúc đẩy buôn bán quốc tế phát triển.

    – Vận tải đường biển phát triển góp phần làm thay đổi cơ cấu hàng hoá và cơ cấu thị trường trong buôn bán quốc tế.

    – Vận tải đường biển tác động tới cán cân thanh toán quốc tế.

    1.3. Cơ sở vật chất kỹ thuật của vận tải đường biển.

    – Các tuyến đường biển: Là các tuyến đường nối hai hay nhiều cảng với nhau trên đó tàu biển hoạt động chở khách hoặc hàng hoá

    – Cảng biển: Là nơi ra vào neo đậu của tàu biển, nơi phục vụ tàu và hàng hoá trên tàu và là đầu mối giao thông quan trọng của một quốc gia có biển.

    Phương tiện vận chuyển:

    + Phương tiện vận tải biển chủ yếu là tàu biển, tàu biển có hai loại: tàu buôn và tàu quân sự.

    + Tàu buôn là những tàu biển được dùng vào mục đích kinh tế trong hàng hải. Tàu chở hàng là một loại tàu buôn chiếm tỷ lệ cao nhất trong đội tàu buôn.

    1.4. Các phương thức thuê tàu chuyên chở hàng hóa.

    Trong hàng hải quốc tế có hai hình thức thuê tàu phổ biến:

    + Phương thức thuê tàu chợ (liner charter)

    + Phương thức thuê tàu chuyến (voyage charter)

    2. Giao nhận hàng hóa xuất nhập khẩu chuyên chở bằng đường biển.

    2.1 Quyền hạn, nghĩa vụ và trách nhiệm của người giao nhận

    a. Điều 167 Luật thương mại quy đinh, người giao nhận có những quyền và nghĩa vụ sau đây:

    – Người giao nhận được hưởng tiền công và các khoản thu nhập hợp lý khác.

    – Thực hiện đầy đủ nghĩa vụ của mình theo hợp đồng

    – Trong quá trình thực hiện hợp đồng, nếu có lý do chính đáng vì lợi ích của khách hàng thì có thể thực hiện khác với chỉ dẫn của khách hàng, nhưng phải thông báo ngay cho khách hàng.

    – Sau khi ký kết hợp đồng, nếu thấy không thể thực hiện được chỉ dẫn của khách hàng thì phải thông báo cho khách hàng để xin chỉ dẫn thêm.

    – Phải thực hiện nghĩa vụ của mình trong thời gian hợp lý nếu trong hợp đồng không thỏa thuận về thời gian thực hiện nghĩa vụ với khách hàng.

    b. Trách nhiệm của người giao nhận

    Khi là đại lý của chủ hàng

    Tùy theo chức năng của người giao nhận, người giao nhận phải thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ của mình theo hợp đồng đã ký kết và phải chịu trách nhiệm về:

    + Giao hàng không đúng chỉ dẫn

    + Thiếu sót trong việc mua bảo hiểm cho hàng hóa mặc dù đã có hướng dẫn.

    + Thiếu sót trong khi làm thủ tục hải quan

    + Chở hàng đến sai nơi quy định

    + Giao hàng cho người không phải là người nhận

    + Giao hàng mà không thu tiền từ người nhận hàng

    + Tái xuất không theo những thủ tục cần thiết hoặc không hoàn lại thuế

    + Những thiệt hại về tài sản và người của người thứ ba mà họ gây nên.

    Tuy nhiên, chúng ta cũng cần chú ý người giao nhận không chịu trách nhiệm về hành vi lỗi lầm của người thứ ba như người chuyên chở hoặc người giao nhận khác… Nếu anh ta chứng minh được là đã lựa chọn cần thiết. Khi làm đại lý người giao nhận phải tuân thủ “điều kiện kinh doanh tiêu chuẩn (Standard Trading Conditions) của mình.

    Khi là một người chuyên chở, người giao nhận đóng vai trò là một nhà thầu độc lập, nhân danh mình chịu trách nhiệm cung cấp các dịch vụ mà khách hàng yêu cầu. Chịu trách nhiệm về những hành vi và lỗi lầm của người chuyên chở, của người giao nhận khác mà họ thuê để thực hiện hợp đồng vận tải. Quyền lợi, nghĩa vụ và trách nhiệm của người giao nhận do luật lệ của các phương thức vận tải quy định.

    Khi đóng vai trò là người chuyên chở, các điều kiện kinh doanh áp dụng các công ước quốc tế hoặc các quy tắc do Phòng thương mại quốc tế ban hành.

    Tuy nhiên, người giao nhận không chịu trách nhiệm về những mất mát, hư hỏng của hàng hoá phát sinh từ những trường hợp sau đây:

    – Do lỗi của khách hàng hoặc của người được khách hàng uỷ thác;

    – Khách hàng đóng gói và ghi ký mã hiệu không phù hợp;

    – Do nội tý hoặc bản chất của hàng hoá;

    – Do chiến tranh, đình công

    – Do các trường hợp bất khả kháng

    Ngoài ra, người giao nhận không chịu trách nhiệm về mất khoản lợi đáng lẽ khách hàng được hưởng về sự chậm trễ hoặc giao nhận sai địa chỉ mà không phải do lỗi của mình.

    Tổng hợp và Biên soạn: Thanh Thúy

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giao Nhận Hàng Hóa Bằng Đường Biển
  • Bai 2 Hang Hoa Tien Te Thi Truong Bai 2 Tiet 1 Doc
  • Khái Niệm Thị Trường Tiền Tệ, Thị Trường Vốn Và Thị Trường Chứng Khoán
  • Định Nghĩa Về Phân Phối Hàng Hóa Và Chức Năng
  • Giải Thích Câu Nói Của Lênin: “học, Học Nữa, Học Mãi”
  • Quy Trình Giao Nhận Hàng Hoá Xuất Nhập Khẩu Bằng Đường Biển

    --- Bài mới hơn ---

  • Thế Nào Được Coi Là Mua Bán Hàng Hóa Quốc Tế?
  • Khái Niệm Bán Phá Giá? Cách Xác Định Hàng Hóa Bán Phá Giá Theo Quy Định
  • Khái Niệm Về Bán Phá Giá Hàng Hóa
  • Hợp Đồng Mua Bán Hàng Hóa ” Dịch Vụ Tư Vấn Soạn Thảo Luật Thái An™
  • Bài 2: Một Số Khái Niệm Hàng Hóa Phái Sinh Cần Biết.
  • Giao nhận hàng hóa bằng vận tải đường biển là hình thức vận chuyển hàng hoá xuất nhập khẩu phổ biến nhất hiện nay.

    Việc thực hiện các công đoạn trong giao nhận hàng hoá xuất nhập khẩu bằng đường biển cần có các lưu ý khi thực hiện.

    1.Khái niệm về Quy trình giao nhận hàng hoá xuất nhập khẩu

    Vận chuyển hàng hoá bằng đường biển thực hiện đối với hàng hoá bằng:

    FCL : Full container loading – Hàng nguyên container

    2.Trách nhiệm của bên giao nhận hàng hoá

    Thông thường, các sai sót thường gặp mà các bên cần lưu ý bao gồm:

    – Sai sót trên vận đơn dẫn tới việc giao nhận hàng hoá không đúng nơi quy định

    – Thiếu chứng từ, hồ sơ hoặc sai sót trong thủ tục hải quan làm ảnh hưởng đến việc thông quan hàng hoá.

    – Thực hiện việc giao nhận không đúng với yêu cầu và chỉ dẫn của bên còn lại.

    – Không thực hiện việc mua bảo hiểm hàng hoá theo quy định trong hợp đồng.

    3.Thủ tục giao nhận hàng hoá bằng đường biển

    Trong các quy trình giao nhận hàng hoá xuất nhập khẩu bằng đường biển, cần lưu ý thực hiện một cách đầy đủ và chính xác, tránh các trường hợp xảy ra rủi ro không đáng có ảnh hưởng đến chất lượng hàng hoá và uy tín của bên cung cấp.

    Để thực hiện các thủ tục giao nhận hàng hoá bằng đường biển, các bạn cần thực hiện các bước sau đây:

    Bước 1: Chuẩn bị hàng hoá và hồ sơ làm thủ tục hải quan

    Bên giao hàng chuẩn bị hàng hoá, sắp xếp lên container vận chuyển và kéo container đến cảng làm thủ tục hải quan.

    Bộ hồ sơ cần chuẩn bị trước khi khai báo hải quan bao gồm:

    + Tờ khai hải quan hàng hóa xuất khẩu: 2 bản chính.

    + Hợp đồng mua bán hàng hóa hoặc các giấy tờ có giá trị pháp lý tương đương hợp đồng: 1 bản sao.

    Tùy vào hàng hoá xuất nhập khẩu và các trường hợp cụ thể, bộ hồ sơ hải quan được bổ sung thêm các chứng từ sau:

    + Giấy phép của cơ quan nhà nước có thẩm quyền đối với hàng hóa phải có giấy phép xuất khẩu theo quy định của pháp luật: 1 bản ( là bản chính nếu xuất khẩu một lần hoặc bản sao khi xuất khẩu nhiều lần và phải xuất trình bản chính để đối chiếu).

    + Bản định mức sử dụng nguyên liệu của mã hàng đối với hàng xuất khẩu theo loại hình nhập nguyên liệu để sản xuất hàng xuất khẩu, hàng gia công: 1 bản chính( chỉ nộp một lần đầu khi xuất khẩu).

    Ngoài ra, doanh nghiệp cần chuẩn bị các giấy tờ về thông tin doanh nghiệp như giấy chứng nhận đăng ký hoạt động kinh doanh, giấy chứng nhận mã số thuế.

    Bước 2: Thực hiện khai báo hải quan.

    Hinh thức khai báo hải quan có thể thực hiện bằng hồ sơ giấy hoặc hồ sơ điện tử.

    – Người khai báo hải quan phải thực hiện theo mẫu khai báo theo quy định của Bộ Tài chính ban hành.

    – Khai báo đầy đủ, chính xác, rõ ràng về tên và mã hàng hóa, đơn vị tính, số lượng, trọng lượng, chất lượng, xuất xứ, đơn giá, trị giá hải quan, các loại thuế suất và các tiêu chí khác quy định tại tờ khai hải quan. Tự tính để xác định số thuế, các khoản thu khác phải nộp cho ngân sách nhà nước và chịu trách nhiệm trước pháp luật về nội dung đã khai.

    Sau khi khai báo điện tử, người khai báo nộp bộ hồ sơ hải quan cho cơ quan hải quan xét duyệt.

    Bước 3: Xuất trình hàng hoá cho cơ quan hải quan kiểm tra

    Phân luồng hàng hoá và cơ quan hải quan sẽ thực hiện việc kiểm tra căn cứ theo luồng xanh, luồng đỏ và luồng vàng. Lưu ý, đối với hàng hoá thuộc luồng đỏ sẽ có 3 mức độ kiểm tra hàng hoá tương ứng:

    + Mức 2: Kiểm tra 10% lô hàng, nếu không phát hiện thì kết thúc kiểm tra, nếu phát hiện vi phạm thì tiếp tục kiểm tra để kết luận mức độ vi phạm.

    + Mức 3: Kiểm tra 5% lô hàng, nếu không phát hiện thì kết thúc kiểm tra, nếu phát hiện vi phạm thì tiếp tục kiểm tra để kết luận mức độ vi phạm.

    Sau khi kiểm tra hàng hoá (trường hợp luồng đỏ) và đủ điều kiện xuất nhập khẩu hàng hoá, cán bộ hải quan sẽ lên tờ khai và trả lại tờ khai cho doanh nghiệp

    Người đi mở tờ khai sẽ mang biên lai lệ phí đến quầy trả tờ khai đưa cho cán bộ hải quan để nhận lại tờ khai của mình.

    Bước 4: Thanh lý tờ khai

    Sau khi lấy được tờ khai thì người làm thủ tục hải quan phải mang tờ khai đến phòng thanh lý để thanh lý tờ khai.

    Bước 5: Vào sổ tàu

    Người làm thủ tục hải quan phải mang tờ khai đến phòng để vào sổ tàu

    Bước 6: Hoàn thành khai báo, vận chuyển hàng hoá lên tàu

    Đối với trường hợp nhận hàng thì thực hiện thủ tục hải quan tương tự sau khi nhận được hàng hoá.

    Mong bào viết của xuất nhập khẩu thực tế sẽ giúp bạn hiểu hơn về kiến thức Quy trình giao nhận hàng hoá xuất nhập khẩu bằng đường biển.

    Ngoài ra, nếu muốn học logistics và xuất nhập khẩu để nâng cao nghiệp vụ, bạn nên lựa chọn các lớp học xuất nhập khẩu thực tế tại các trung tâm đào tạo xuất nhập khẩu uy tín để được giảng dạy và hướng dẫn trực tiếp từ những người có nhiều năm kinh nghiệm trong ngành xuất nhập khẩu.

    --- Bài cũ hơn ---

  • :: Hai Khanh Freight Forwarders Jsc ::
  • Giao Nhận Hàng Hóa Bằng Vận Tải Đường Biển (Phần 1)
  • Giao Nhận Hàng Hóa Bằng Đường Biển
  • Bai 2 Hang Hoa Tien Te Thi Truong Bai 2 Tiet 1 Doc
  • Khái Niệm Thị Trường Tiền Tệ, Thị Trường Vốn Và Thị Trường Chứng Khoán
  • Bàn Về Khái Niệm Hợp Đồng Vận Chuyển Hàng Hóa Quốc Tế Bằng Đường Biển

    --- Bài mới hơn ---

  • Khái Niệm Hợp Đồng Vận Chuyển Hàng Hóa
  • Hợp Đồng Vận Chuyển Hàng Hóa Bằng Đường Biển
  • Hợp Đồng Vận Chuyển Hàng Hóa Được Pháp Luật Quy Định Như Thế Nào?
  • Hợp Đồng Vận Chuyển Hàng Hóa Bằng Đường Sắt Là Gì? Các Khái Niệm Liên Quan
  • Mẫu Hợp Đồng Vận Chuyển Hàng Hóa Mới Mà Bạn Nên Biết!
  • Bài viết phân tích và đưa ra khái niệm hoàn chỉnh về hợp đồng vận chuyển hàng hóa quốc tế bằng đường biển. Trên cơ sở đó, nghiên cứu các loại hợp đồng vận chuyển hàng hóa quốc tế bằng đường biển theo pháp luật Hàng hải Việt Nam, góp phần vào việc nâng cao hiểu biết của các cá nhân, tổ chức về Luật Hàng hải quốc tế, nhằm bảo vệ quyền và lợi ích chính đáng của các bên tham gia ký kết và thực hiện hợp đồng.

    Từ khóa: Vận chuyển hàng hóa quốc tế bằng đường biển, hợp đồng quốc tế, pháp luật hàng hải Việt Nam.

    1. Đặt vấn đề

    Trong những năm qua, vận chuyển hàng hóa bằng đường biển đã không ngừng phát triển và đóng vai trò quan trọng đối với nền hàng hải thế giới. Ở Việt Nam, vận tải đường biển thực sự có ý nghĩa rất quan trọng. Ước tính lượng hàng hóa quốc tế vận chuyển chiếm tới 80% tổng lưu lượng hàng hóa xuất nhập khẩu của Việt Nam, nhiều công ty vận chuyển đường biển cũng đã xuất hiện và ngày càng phát triển. Điều đó đồng nghĩa với việc cần phải có các quy định pháp luật điều chỉnh phù hợp. Sự ra đời của Bộ luật Hàng hải Việt Nam 2022 đánh dấu bước phát triển mới trong thị trường vận chuyển hàng hóa quốc tế bằng đường biển ở Việt Nam. Trên cơ sở đó, các thương nhân Việt Nam đã có cơ sở pháp lý đầy đủ hơn cho việc ký kết các hợp đồng vận chuyển hàng hóa quốc tế bằng đường biển.

    Hiện nay, khi Việt Nam đã trở thành thành viên của Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO), yêu cầu đặt ra đối với chúng ta là cần phải tiếp tục sửa đổi, bổ sung, hoàn thiện các quy định của pháp luật để điều chỉnh hoạt động dịch vụ vận chuyển hàng hóa quốc tế bằng đường biển cho phù hợp hơn với các yêu cầu thực tiễn của Việt Nam và quốc tế. Hiểu biết pháp luật sẽ giúp bảo vệ các quyền và lợi ích chính đáng cho các bên trong giao dịch hợp đồng vận chuyển hàng hóa quốc tế bằng đường biển, thúc đẩy quan hệ hợp tác thương mại hàng hải của Việt Nam với các quốc gia trên thế giới.

    2. Nội dung phân tích

    2.1. Khái niệm hợp đồng vận chuyển hàng hóa quốc tế bằng đường biển

    Ngoài ra, có thể tìm thấy yếu tố này trong nhiều điều ước quốc tế về hợp đồng như Công ước La Hay (1986) về luật áp dụng đối với hợp đồng mua bán quốc tế, Công ước Geneve (1983) về đại diện trong mua bán quốc tế hoặc trong bộ Nguyên tắc Hợp đồng thương mại quốc tế PICC của UNIDROIT (Điều 1)… đều dựa trên tiêu chí các bên có trụ sở thương mại ở các nước khác nhau để xác định tính chất quốc tế của hợp đồng.

    Thứ nhất, có ít nhất một bên chủ thể ký kết hợp đồng có quốc tịch nước ngoài hay có trụ sở ở nước ngoài.

    Thứ hai, hợp đồng được ký kết hoặc thực hiện ở nước ngoài;

    Thứ ba, đối tượng của hợp đồng là hàng hóa tồn tại ở nước ngoài;

    Thứ tư, do đặc thù của hợp đồng vận chuyển hàng hóa quốc tế bằng đường biển nên hàng hóa trong hợp đồng được vận chuyển từ các cảng biển của quốc gia hay vùng lãnh thổ này tới các cảng biển của quốc gia hay vùng lãnh thổ khác.

    Theo Điều 145, Bộ luật Hàng hải Việt Nam (2015), hợp đồng vận chuyển hàng hóa bằng đường biển được định nghĩa như sau: ” Hợp đồng vận chuyển hàng hóa bằng đường biển là thỏa thuận được giao kết giữa người vận chuyển và người thuê vận chuyển, theo đó người vận chuyển thu giá dịch vụ vận chuyển do người thuê vận chuyển trả và dùng tàu biển để vận chuyển hàng hóa từ cảng nhận hàng đến cảng trả hàng “. Từ quy định này có thể hiểu hoạt động vận chuyển hàng hóa bằng đường biển của Việt Nam mang tính dịch vụ, là hoạt động doanh nghiệp khai thác tàu biển của mình để vận chuyển hàng hóa từ cảng nhận hàng đến cảng trả hàng và thu giá dịch vụ vận chuyển do người thuê vận chuyển trả. Người chuyên chở chính là người cung cấp dịch vụ vận tải hàng hóa bằng đường biển.

    Trong thực tiễn pháp luật, một số nước cũng có sự quy định tương đồng với quy định của pháp luật Việt Nam về hợp đồng vận chuyển hàng hóa bằng đường biển. Điều 41, Bộ luật Hàng hải Trung Quốc (1992), quy định: ” Hợp đồng vận chuyển hàng hoá bằng đường biển là một hợp đồng theo đó ngư­ời vận chuyển cam kết vận chuyển bằng đư­ờng biển những hàng hóa mà ngư­ời gửi hàng đã ký hợp đồng vận chuyển từ cảng này đến một cảng khác và được thanh toán tiền cước.” Bộ luật Hàng hải Trung Quốc (1992) tiếp cận khái niệm hợp đồng vận chuyển theo góc độ truyền thống, quy định hợp đồng vận chuyển hàng hóa bằng đường biển giữa người vận chuyển với người gửi hàng và người vận chuyển được thu tiền cước vận chuyển.

    Điều 133, Luật Hàng hải thương mại của Ucraina (1995), quy định ” Theo hợp đồng vận chuyển hàng hóa bằng đường biển, người vận chuyển hoặc người thuê tàu cam kết vận chuyển hàng hóa được người gửi hàng giao cho từ cảng nhận hàng tới cảng đích và giao hàng cho người được ủy quyền thích hợp (người nhận hàng), và người gửi hàng hoặc người thuê tàu cam kết trả một khoản tiền nhất định cho việc vận chuyển đó”. Luật Hàng hải thương mại của Ucraina (1995) quy định cụ thể hơn về người nhận hàng, trong quan hệ sở hữu với hàng hóa được chuyên chở, người nhận hàng có thể là chủ sở hữu của hàng hóa, hoặc là người được ủy quyền để nhận hàng hóa từ người chuyên chở, để giao lại cho người chủ sở hữu đối với hàng hóa đó. Người nhận hàng là người chịu trách nhiệm đối với hàng hóa từ khi nó rời khỏi tàu đến khi nó được giao cho người chủ sở hữu.

    Theo pháp luật của nhiều quốc gia, hợp đồng vận chuyển hàng hóa bằng đường biển trước hết là sự thỏa thuận giữa bên vận chuyển hàng hóa và bên thuê vận chuyển hàng hóa. Theo đó, bên thuê vận chuyển thu tiền cước vận chuyển và vận chuyển hàng hóa từ cảng nhận hàng đến cảng đích và giao hàng hóa cho người nhận hàng. Qua đây, ta có thể hoàn chỉnh khái niệm: Hợp đồng vận chuyển hàng hóa quốc tế bằng đường biển được hiểu là sự thỏa thuận giữa bên vận chuyển hàng hóa và bên thuê vận chuyển hàng hóa, theo đó, bên vận chuyển thu phí dịch vụ vận chuyển do người thuê vận chuyển trả và dùng tàu biển để vận chuyển hàng hoá từ cảng nhận hàng đến cảng trả hàng nằm ở những quốc gia hay vùng lãnh thổ khác nhau.

    2.2. Các loại hợp đồng vận chuyển hàng hóa quốc tế bằng đường biển theo pháp luật Hàng hải Việt Nam

    Trong kinh doanh hàng hải quốc tế hiện nay, có nhiều cách phân loại hợp đồng vận chuyển hàng hóa quốc tế bằng đường biển. Căn cứ vào đối tượng của hợp đồng, người ta có thể phân thành hợp đồng chuyên chở hàng khô, hàng lỏng, hợp đồng chuyên chở hàng hóa nguy hiểm, độc hại…

    Cách phân loại phổ biến hiện nay là dựa vào phương thức thuê tàu. Thực tiễn hàng hải quốc tế có 2 phương thức chủ yếu để các bên có thể thực hiện việc vận chuyển hàng hóa, đó là: phương thức chuyên chở hàng hóa bằng tàu chợ và phương thức chuyên chở hàng hóa bằng tàu chuyến. Tương ứng với các phương thức này, các bên có thể ràng buộc trách nhiệm với nhau thông qua hai loại hợp đồng vận chuyển chính, là: hợp đồng thuê tàu chợ theo chứng từ vận chuyển và hợp đồng chuyên chở hàng hóa bằng tàu chuyến.

    Thực tiễn cho thấy, tại một số nước như Singapore, Trung Quốc – quy định theo hướng hợp đồng thuê tàu chuyến và vận đơn đường biển, còn một số nước thì lại quy định phân loại theo hợp đồng vận chuyển hàng hóa bằng tàu chuyến và hợp đồng vận chuyển hàng hóa bằng tàu chợ. Điều 44, Bộ luật Hàng hải Trung Quốc (1992) quy định hình thức hợp đồng theo chứng từ vận chuyển là “vận đơn hoặc các chứng từ tương tự khác tạo nên bằng chứng hợp đồng”. Theo khoản 2, Điều 25, Luật Vận chuyển hàng hóa bằng đường biển của Singapore (2007) quy định có hai hình thức của hợp đồng vận chuyển hàng hóa bằng đường biển, là: hợp đồng thuê tàu chuyến và vận đơn đường biển. Hợp đồng thuê tàu chuyến được dùng trong trường hợp vận chuyển hàng hóa trên một chuyến tàu theo lộ trình hay nhiều chuyến. Luật vận chuyển hàng hóa bằng đường biển của Singapore quy định về vận đơn đường biển có 3 chức năng: là bằng chứng của hợp đồng vận chuyển, là biên lai nhận hàng hóa và là chứng từ sở hữu hàng hóa.

    Pháp luật Việt Nam hiện nay cũng phân loại hợp đồng dựa trên cơ sở phương thức thuê tàu. Bộ luật Hàng hải Việt Nam (2015), tại Điều 146 cũng quy định có hai loại hợp đồng vận chuyển hàng hóa bằng đường biển là hợp đồng vận chuyển theo chứng từ vận chuyển và hợp đồng thuê tàu chuyến. Theo khoản 1, quy định ” Hợp đồng vận chuyển hàng hóa theo chứng từ vận chuyển là hợp đồng vận chuyển hàng hóa bằng đường biển được giao kết với điều kiện người vận chuyển không phải dành cho người thuê vận chuyển nguyên tàu hoặc một phần tàu cụ thể mà chỉ căn cứ vào chủng loại, số lượng, kích thước hoặc trọng lượng của hàng hóa để vận chuyển”.

    Hợp đồng vận chuyển theo chứng từ vận chuyển hay còn gọi là hợp đồng thuê tàu chợ thường được áp dụng trong các trường hợp chủ hàng có khối lượng hàng hóa không lớn, chủ yếu là những lô hàng lẻ, giữa cảng đi và cảng đến có tuyến đường tàu chợ. Tàu chợ là tàu chạy thường xuyên trên một tuyến đường nhất định, ghé qua những cảng nhất định theo một lịch trình định trước. Do tàu chạy theo một luồng có sẵn, có lịch trình định trước nên chủ hàng có thể dự kiến thời gian giao hàng, đồng thời tính toán được chi phí vận chuyển vì giá cước thuê tàu chợ đã được quy định sẵn trong biểu mẫu. Tuy nhiên, hợp đồng này khi thực hiện có nhược điểm là nếu cảng xếp dỡ hàng nằm ngoài lịch trình quy định của tàu thì việc tổ chức chuyên chở sẽ trở nên thiếu linh hoạt. Nhờ hợp đồng này, chủ hàng có thể chủ động thuê chở bất cứ loại hàng nào, không hạn chế về số lượng, xác định được thời gian giao hàng tại cảng và không phải lo việc xếp dỡ hàng hóa lên xuống tàu (trách nhiệm này thuộc về chủ tàu). Ngược lại, do chi phí xếp dỡ đã được tính trong biểu cước nên cước phí tàu chợ luôn ở mức cao và người thuê vận chuyển muốn giảm giá cước thì phải thông qua thương lượng đàm phán.

    Hạn chế lớn nhất của loại phương thức này là người thuê vận chuyển không được tự do thỏa thuận các điều kiện chuyên chở mà thường phải chấp nhận các điều khoản do chủ tàu in sẵn trong vận đơn đường biển. Thủ tục ký kết hợp đồng thuê tàu chợ rất đơn giản và nhanh chóng. Để lưu khoang tàu chợ, thông thường người thuê chở yêu cầu người chuyên chở hay đại lý thuê tàu lưu khoang một phần chiếc tàu chở hàng cho mình. Nếu người chuyên chở đồng ý thì giữa hai bên ký kết hợp đồng chuyên chở sơ bộ (Booking note) với mức cước nhất định.

    Theo khoản 2, Điều 146, Bộ luật Hàng hải (2015) quy định: Hợp đồng vận chuyển theo chuyến là hợp đồng vận chuyển hàng hóa bằng đường biển, được giao kết với điều kiện người vận chuyển dành cho người thuê vận chuyển nguyên tàu hoặc một phần tàu cụ thể để vận chuyển hàng hóa theo chuyến.

    Theo hợp đồng vận chuyển theo chuyến thì chủ tàu cho người thuê tàu toàn bộ hay một phần chiếc tàu để chuyên chở hàng hóa từ cảng này đến cảng khác và được hưởng tiền cước chuyên chở theo quy định của hợp đồng thuê tàu do hai bên thỏa thuận ký kết.

    Hợp đồng vận chuyển theo chuyến được sử dụng trong phương thức thuê tàu chuyến. Tàu chuyến được hiểu là loại tàu không chạy thường xuyên trên một tuyến đường nhất định, không đi qua những cảng nhất định và không theo một lịch trình đã định trước. Trong phương thức thuê tàu chuyến, tàu không chạy theo lịch trình cố định như tàu chợ, mà theo yêu cầu của chủ hàng.

    Khác với tàu chợ, tàu chuyến hoạt động không theo một lịch trình định trước, mà lịch trình của nó được đặt ra theo yêu cầu của người thuê tàu. Hàng hóa chuyên chở trong hợp đồng thuê tàu chuyến thường là đầy tàu và được vận chuyển nhanh. Do không phải ghé qua các cảng định trước như trường hợp vận chuyển bằng tàu chợ, nên giá cước vận chuyển rẻ hơn. Mặt khác, tàu có thể thay đổi cảng xếp, cảng dỡ một cách dễ dàng nên hợp đồng có tính linh hoạt cao.

    Hợp đồng thuê tàu chuyến là văn bản pháp lý ràng buộc nghĩa vụ của người thuê vận tải và người vận tải. Hợp đồng thuê tàu chuyến thông thường được đàm phán, ký kết theo một thủ tục phức tạp hơn nhiều so với thuê tàu chợ. Mọi điều khoản đều được hai bên tự do thương lượng trên cơ sở bình đẳng cùng có lợi nhằm xác định quyền và nghĩa vụ của các bên đối với nhau. Người chuyên chở trong hợp đồng thuê tàu chuyến có thể là chủ tàu nhưng cũng có thể là người thuê tàu của người khác để chuyên chở kinh doanh thu tiền cước. Người thuê tàu để vận chuyển hàng hóa có thể là người xuất khẩu và cũng có thể là người nhập khẩu.

    3. Kết luận

    TÀI LIỆU THAM KHẢO:

    1. Stewart E. Sterk (1994), The Marginal Relevance of Choice of Law Theory, 142 U. Pa. L. Rev. 949, tr.10.
    2. Công ước của Liên hợp quốc về hợp đồng mua bán hàng hóa quốc tế (CISG 1980) – United Nations Convention on Contracts for the International Sale of Goods.
    3. Hoàng Thế Liên (chủ biên) (2006), Hội nhập kinh tế quốc tế (Tài liệu Bồi dưỡng ngành Tư pháp), Nxb Tư pháp, Hà Nội.
    4. Công ước quốc tế thống nhất một số quy tắc về vận đơn đường biển, gọi tắt là Công ước Brussels năm 1924 (Quy tắc Hague).
    5. Công ước Liên hợp quốc về vận chuyển hàng hóa bằng đường biển 1978 (Quy tắc Hamburg).
    6. Quốc hội nước Cộng hòa Xã hội chủ nghĩa Việt Nam (2015), Bộ luật Hàng hải.
    7. Maritime Code of the People’s Republic of China 1992.
    8. The Merchant Shipping Code of Ukraine 1995.
    9. The shipping law of Singapore 2007.

    Discussing concepts of international sea cargo transportation contracts

    Lecturer, Faculty of International Law, Hanoi Law University

    This article analyzes and introduces the complete concept of international contract of sea cargo transportation in order to distinguish it from other contracts involving foreign elements. This article also analyzes other types of contracts of international sea cargo transportation according to Vietnam’s maritime laws, contributing to improving the understanding of inpiduals and organizations regarding the International Maritime Law, to protect the legitimate rights and interests of parties involved in signing and implementing the contract.

    Keywords: International sea cargo transportation, international contracts, Vietnamese maritime laws.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Khái Niệm Và Đặc Điểm Của Hợp Đồng Vận Chuyển Hàng Hóa
  • Định Nghĩa Văn Bản Tổng Giá Trị Của Khái Niệm Này. Đây Là Gì Văn Bản Thông Tin
  • Trắc Nghiệm Tin Học 10 Bài 10
  • Trắc Nghiệm Tin Học 10 Bài 10 (Có Đáp Án): Khái Niệm Về Hệ Điều Hành.
  • Đề Ngữ Văn 6, Học Kì.
  • Khái Niệm Vận Tải Hàng Hóa Bằng Đường Bộ

    --- Bài mới hơn ---

  • Hàng Hóa Trong Vận Tải Biển
  • Khái Niệm Vận Tải Quốc Tế Là Gì?
  • Khái Niệm Vận Chuyển Hàng Hóa Đường Sắt
  • Vận Chuyển Hàng Hóa Là Gì?
  • Hàng Hóa Vận Chuyển Theo Hình Thức Nguyên Toa Là Gì?
  • Vận tải đường bộ là gì.

    Trong chúng ta chắc hẳn ai cũng đã từng sử dụng dịch vụ vận chuyển này ít nhất một lần. Đây là loại dịch vụ vận chuyển hàng hóa bằng các phương tiện đường bộ. Ví dụ như ô tô hoặc xe khách. Hoặc các loại xe vận tải chuyên dụng hơn như xe tải, container, rơ mooc,… Các loại xe phổ biến và phù hợp để vận chuyển hàng hóa. Cũng như các thiết bị vận chuyển cần thiết.

    Các công ty cung cấp dịch vụ vận tải hiện nay cũng rất nhiều. Để tìm được một công ty uy tín cũng không phải điều dễ dàng. Có một vài đặc điểm và yếu tố bạn nên dựa vào khi lựa chọn các đơn vị vận tải. Điều đầu tiên bạn cần làm đó chính là tìm hiểu sơ bộ về đơn vị vận tải này. Xem nó đã có nhiều kinh nghiệp trong lĩnh vực vận chuyển hàng hóa hay chưa. Điều này khá quan trọng.

    Đồng thời xem đánh giá của khách hàng về đơn vị này. Nếu được nhiều đánh giá tốt thì chắc chắn đây là một đơn vị uy tín, có thể tin tưởng. Còn nếu có quá nhiều đánh giá xấu thì tốt nhất bạn nên tìm một đơn vị vận chuyển khác. Đặc biệt cũng nên chú ý về cơ sở hạ tầng của đơn vị này có đảm bảo an toàn hay không. Như vậy sẽ tạo sự chắc chắn cho quá trình vận chuyển tốt nhất.

    Lĩnh vực vận tải hàng hóa bằng đường bộ có những đóng góp vô cùng to lớn trong phát triển kinh tế đất nước. Phải nói nó có một vai trò rất to lớn và vĩ đại. Đặc biệt còn góp một nguồn lớn ngân sách cho đất nước bằng việc đóng thuế đầy đủ. Bên cạnh đó còn tạo công ăn việc làm ổn định cho người lao động. Bởi đây là lĩnh vực cần số lượng nhân lực lớn vô cùng.

    Tuy nhiên, để vận tải hàng hóa đường bộ có thể phát triển ổn định và lâu dài thì nên có những sự gắn kết. Đó chính là việc kết hợp với các phương thức vận tải khác hiện nay. Ví dụ như đường biển hay đường sắt. Thêm một phương thức vận chuyển hiện đại và cao cấp nữa chính là đường hàng không. Cần có sự kết hợp hoàn hảo giữa các đơn vị này để có thể đạt được kết quả tốt nhất.

    Một số thuật ngữ được dùng khá chủ yếu trong lĩnh vực vận chuyển đó chính là rơ móc, hay xe quá tải trọng,… Đây đều được coi là những từ chuyên ngành. Do đó nếu bạn không phải là người trong ngành thì sẽ cảm thấy rất khó hiểu. Do đó nếu bạn muốn tìm hiểu về lĩnh vực vận chuyển này. Trước hết nên tìm hiểu một số từ ngữ chuyên ngành trước để không bị bỡ ngỡ.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Các Vấn Đề Trong Tranh Chấp Về Hợp Đồng Mua Bán Hàng Hóa
  • Luật Thương Mại Năm 2005, Luật Số 36/2005/qh11
  • Giới Thiệu Luật Thương Mại Năm 2005
  • Lý Thuyết Gdcd 11 Bài 2: Hàng Hóa
  • Hướng Dẫn Làm Hồ Sơ Dự Thầu (P2
  • Hợp Đồng Vận Chuyển Hàng Hóa Bằng Đường Biển

    --- Bài mới hơn ---

  • Hợp Đồng Vận Chuyển Hàng Hóa Được Pháp Luật Quy Định Như Thế Nào?
  • Hợp Đồng Vận Chuyển Hàng Hóa Bằng Đường Sắt Là Gì? Các Khái Niệm Liên Quan
  • Mẫu Hợp Đồng Vận Chuyển Hàng Hóa Mới Mà Bạn Nên Biết!
  • Hợp Đồng Vận Chuyển Hàng Hóa
  • Một Số Phương Tiện Và Phép Liên Kết Trong Văn Bản
  • Hợp đồng vận chuyển hàng hóa bằng đường biển là thỏa thuận được giao kết giữa người vận chuyển và người thuê vận chuyển, theo đó người vận chuyển thu giá dịch vụ vận chuyển do người thuê vận chuyển trả và dùng tàu biển để vận chuyển hàng hóa.

    Hợp đồng vận chuyển hàng hóa bằng đường biển là một loại hợp đồng vận chuyển đặc thù. Người vận chuyển sẽ sử dụng tàu biển để vận chuyển hàng hóa từ cảng này tới cảng khác, đi qua một hoặc nhiều vùng biển giữa các quốc gia, vùng biển quốc tế…

    Hợp đồng vận chuyển hàng hóa bằng đường biển là gì?

    Hợp đồng vận chuyển hàng hóa bằng đường biển là thỏa thuận được giao kết giữa người vận chuyển và người thuê vận chuyển , theo đó người vận chuyển thu giá dịch vụ vận chuyển do người thuê vận chuyển trả và dùng tàu biển để vận chuyển hàng hóa từ cảng nhận hàng đến cảng trả hàng – Điều 145 Bộ luật Hàng Hải năm 2022.

    Hàng hóa được vận chuyển bằng đường biển có thể là: máy móc, thiết bị, nguyên vật liệu, nhiên liệu, hàng tiêu dùng và các động sản khác, kể cả động vật sống, container hoặc công cụ tương tự do người giao hàng cung cấp để đóng hàng được vận chuyển theo hợp đồng vận chuyển hàng hóa bằng đường biển.

    Có hai loại hợp đồng vận chuyển

    Một là, hợp đồng vận chuyển theo chứng từ vận chuyển: là hợp đồng vận chuyển hàng hóa bằng đường biển được giao kết với điều kiện người vận chuyển không phải dành cho người thuê vận chuyển nguyên tàu hoặc một phần tàu cụ thể mà chỉ căn cứ vào chủng loại, số lượng, kích thước hoặc trọng lượng của hàng hóa để vận chuyển.

    Hình thức của hợp đồng vận chuyển theo chứng từ vận chuyển: do các bên thỏa thuận.

    Hai là, hợp đồng vận chuyển theo chuyến là hợp đồng vận chuyển hàng hóa bằng đường biển được giao kết với điều kiện người vận chuyển dành cho người thuê vận chuyển nguyên tàu hoặc một phần tàu cụ thể để vận chuyển hàng hóa theo chuyến.

    Hình thức của hợp đồng vận chuyển theo chuyến: phải được giao kết bằng văn bản.

    1. Người thuê vận chuyển là người tự mình hoặc ủy quyền cho người khác giao kết hợp đồng vận chuyển hàng hóa bằng đường biển với người vận chuyển. Trường hợp hợp đồng vận chuyển theo chứng từ vận chuyển, người thuê vận chuyển được gọi là người giao hàng.

    2. Người vận chuyển là người tự mình hoặc ủy quyền cho người khác giao kết hợp đồng vận chuyển hàng hóa bằng đường biển với người thuê vận chuyển.

    3. Người vận chuyển thực tế là người được người vận chuyển ủy thác thực hiện toàn bộ hoặc một phần việc vận chuyển hàng hóa bằng đường biển.

    4. Người giao hàng là người tự mình hoặc được người khác ủy thác giao hàng cho người vận chuyển theo hợp đồng vận chuyển hàng hóa bằng đường biển.

    5. Người nhận hàng là người có quyền nhận hàng.

    Nghĩa vụ của người vận chuyển

    Người vận chuyển phải mẫn cán để trước và khi bắt đầu chuyến đi, tàu biển có đủ khả năng đi biển, có thuyền bộ thích hợp, được cung ứng đầy đủ trang thiết bị và vật phẩm dự trữ; các hầm hàng, hầm lạnh và khu vực khác dùng để vận chuyển hàng hóa có đủ các điều kiện nhận, vận chuyển và bảo quản hàng hóa phù hợp với tính chất của hàng hóa.

    Nghĩa vụ của người giao hàng

    Người giao hàng có nghĩa vụ sau:

    1- Bảo đảm hàng hóa được đóng gói và đánh dấu ký, mã hiệu theo quy định. Người vận chuyển có quyền từ chối bốc lên tàu biển những hàng hóa không bảo đảm tiêu chuẩn đóng gói cần thiết.

    2- Cung cấp trong một thời gian thích hợp cho người vận chuyển các tài liệu và chỉ dẫn cần thiết đối với hàng hóa dễ nổ, dễ cháy và các loại hàng hóa nguy hiểm khác hoặc loại hàng hóa cần phải có biện pháp đặc biệt khi bốc hàng, vận chuyển, bảo quản và dỡ hàng.

    3- Bồi thường các tổn thất phát sinh do việc cung cấp chậm trễ, thiếu chính xác hoặc không hợp lệ các tài liệu và chỉ dẫn cần thiết.

    4- Chịu trách nhiệm đối với người vận chuyển, hành khách, thuyền viên và các chủ hàng khác về những tổn thất phát sinh do khai báo hàng hóa không chính xác hoặc không đúng sự thật, nếu người vận chuyển chứng minh được là người giao hàng có lỗi gây ra tổn thất đó.

    1- Chứng từ vận chuyển bao gồm , vận đơn suốt đường biển, giấy gửi hàng đường biển và chứng từ vận chuyển khác. Mẫu vận đơn, vận đơn suốt đường biển do doanh nghiệp phát hành và phải được gửi, lưu tại cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành hàng hải.

    2- Vận đơn là chứng từ vận chuyển làm bằng chứng về việc người vận chuyển đã nhận hàng hóa với số lượng, chủng loại, tình trạng như được ghi trong vận đơn để vận chuyển đến nơi trả hàng; bằng chứng về sở hữu hàng hóa dùng để định đoạt, nhận hàng và là bằng chứng của hợp đồng vận chuyển hàng hóa bằng đường biển.

    3- Vận đơn suốt đường biển là vận đơn ghi rõ việc vận chuyển hàng hóa được ít nhất hai người vận chuyển bằng đường biển thực hiện.

    4- Giấy gửi hàng đường biển là bằng chứng về việc hàng hóa được nhận như được ghi trong giấy gửi hàng đường biển; là bằng chứng của hợp đồng vận chuyển hàng hóa bằng đường biển. Giấy gửi hàng đường biển không được chuyển nhượng.

    5- Chứng từ vận chuyển khác là chứng từ do người vận chuyển và người thuê vận chuyển thỏa thuận về nội dung, giá trị.

    1. Bài viết được luật sư, chuyên gia của Công ty Luật TNHH Everest thực hiện nhằm mục đích nghiên cứu khoa học hoặc phổ biến kiến thức pháp luật, hoàn toàn không nhằm mục đích thương mại.
    2. Bài viết có sử dụng những kiến thức hoặc ý kiến của các chuyên gia được trích dẫn từ nguồn đáng tin cậy. Tại thời điểm trích dẫn những nội dung này, chúng tôi đồng ý với quan điểm của tác giả. Tuy nhiên, quý Vị đây chỉ nên coi đây là những thông tin tham khảo, bởi nó có thể chỉ là quan điểm cá nhân người viết.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Khái Niệm Hợp Đồng Vận Chuyển Hàng Hóa
  • Bàn Về Khái Niệm Hợp Đồng Vận Chuyển Hàng Hóa Quốc Tế Bằng Đường Biển
  • Khái Niệm Và Đặc Điểm Của Hợp Đồng Vận Chuyển Hàng Hóa
  • Định Nghĩa Văn Bản Tổng Giá Trị Của Khái Niệm Này. Đây Là Gì Văn Bản Thông Tin
  • Trắc Nghiệm Tin Học 10 Bài 10
  • Vận Tải Hàng Hóa Bằng Đường Biển Là Gì?

    --- Bài mới hơn ---

  • Quy Định Pháp Luật Về Hoạt Động Thương Mại
  • Giám Định Thương Mại Trong Luật Thương Mại Việt Nam
  • 450 Câu Hỏi Thi Sát Hạch Lý Thuyết Lái Xe: Câu 141
  • Hàng Nguy Hiểm Tiềm Ẩn Trong Giao Nhận Vận Tải Hàng Không
  • Những Nội Dung Cơ Bản Của Bảo Hiểm Hàng Hoá Xuất Nhập Khẩu Vận Chuyển Bằng Đường Biển
  • Ưu điểm của hình thức vận tải đường biển

    + Vận tải bằng đường biển có thể phục vụ chuyên chở tất cả các loại hàng hóa.

    + Các tuyến đường vận tải đường biển đa số là tự nhiên.

    + Năng lực chuyên chở của vận tải biển rất lớn.

    + Vận chuyển đường biển không bị hạn chế như các công cụ của các phương thức vận tải khác.

    + Chi phí xây dựng, cải tạo, bảo dưỡng thấp do giao thông tự nhiên

    + Khả năng chuyên chở hàng hóa của các phương tiện lớn, chở được nhiều loại hàng hóa khác nhau với số lượng tương đối lớn.

    + Khả năng sử dụng để vận chuyển các container chuyên dụng khá cao

    + Cước phí vận chuyển thấp hơn so với các loại phương tiện vận tải khác, phù hợp với vận chuyển hàng với số lượng lớn.

    Quy trình vận chuyển hàng hóa bằng đường biển

    Bước 1: Các đơn vị vận chuyển bên nước ngoài lấy hàng từ xưởng của người xuất khẩu mang ra đến cảng gửi hàng. Trong quá trình này sẽ tiến hành vận chuyển hàng hóa, bằng xe tải, bằng đầu kéo container hoặc bằng xe lửa sao cho tiết kiệm về chi phí và thời gian nhất.

    Bước 2: Các đơn vị vận chuyển tiến hành khai hải quan, thông quan hàng hóa, kiểm tra thực tế hàng hóa nếu có yêu cầu từ phía hải quan, lập bộ chứng từ chứng nhận xuất xứ. Tại bước này các đơn vị vận chuyển sẽ tiến thành khai báo hải quan điện tử, thực hiện các dịch vụ thông quan. Chuẩn bị chứng từ chứng nhận xuất xứ, xin giấy phép lưu hành tự do của nước xuất khẩu.

    Bước 3: Các đơn vị vận chuyển tiến hành đặt lịch tàu đối với hàng vận chuyển đường biển, đặt lịch, chỗ máy báy với hàng đi hàng không. Lịch tàu sẽ được các đơn vị vận chuyển thông báo và xác nhận với quý khách hàng sao cho gần với ngày sẵn sàng nhất, thời gian vận chuyển phù hợp để khách hàng cân đối về chi phí và thời gian

    Bước 4: Xuất vận đơn (B/L) để làm giấy chứng nhận sở hữu hàng. Làm điện giao hàng ( telex release). Các đơn vị vận chuyển sẽ xuất cho khách hàng một vận đơn thông thường gổm 3 bản gốc và 3 bản coppy để làm chứng từ sở hữu hàng hóa.

    Bước 5: Khi hàng đến cảng nhập khẩu (Port of delivery), các đơn vị vận chuyển tiến hành làm thủ tục hải quan, thông quan, kiểm hóa hàng hóa nếu có giúp khách hàng. Tại đây đơn vị vận chuyển sẽ tiến hành nhận chứng từ từ phía người nhập khẩu, nên tờ khai và kế hoạch làm hàng hải quan

    Bước 6: Các đơn vị vận chuyển vận chuyển nội địa, giao hàng từ càng biển tới tận xưởng, kho cho người nhận tại Việt Nam. Sau khi làm xong thủ tục hải quan. Các đơn vị vận chuyển sẽ tiến hành đưa hàng từ cảng biển về đến công ty quý khách bằng xe tải hoặc đầu kéo container.

    Bước 7: Giáo hàng và nhận hàng:

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Gdcd 11 Bài 2 Hàng Hóa Tiền Tệ Thị Trường, Gdcd 11 Bài 2: Hàng Hoá
  • Hàng Hóa Và Dịch Vụ Tiêu Dùng Là Gì? Cách Phân Biệt Hàng Tiêu Dùng Và Hàng Sản Xuất
  • Tìm Hiểu Sự Khác Biệt Giữa Các Loại Hàng Hóa Trên Thị Trường Hiện Nay
  • Xa Xỉ Phẩm Là Gì?
  • Phân Biệt Hàng Hóa Thông Thường Và Hàng Hóa Thứ Cấp
  • Quy Định Vận Chuyển Hàng Hóa Nguy Hiểm Bằng Đường Biển

    --- Bài mới hơn ---

  • Hàng Nguy Hiểm Là Gì, Cần Biết Gì Khi Vận Chuyển Hàng Hóa Nguy Hiểm
  • Mã Hàng Hóa Nguy Hiểm Hàng Hải Quốc Tế (Imdg) Là Gì?
  • Tài Xế Cần Biết Danh Mục Hàng Hóa Nguy Hiểm Gồm Những Loại Này Để Lưu Ý Khi Vận Chuyển
  • Hàng Nguy Hiểm Là Gì? Những Quy Định Về Hàng Nguy Hiểm
  • Mọi Điều Cần Biết Về Bảo Hiểm Hàng Hóa Xuất Nhập Khẩu
  • Vận tải hàng hóa bằng đường biển xuất hiện từ rất sớm (sau đường sông), được biết đến từ khi buôn bán hàng hóa vượt đại dương. Phương tiện dùng chuyên chở chủ yếu là tàu biển, mang lại hiệu quả kinh tế cao. Tuy nhiên, khi vận chuyển hàng nguy hiểm có thể xảy ra những mối đe dọa đến con tàu, hàng hóa và con người. Do đó, cần quy định về vận chuyển hàng nguy hiểm bằng đường biển để tránh những trường hợp rủi ro.

    1. Thế nào là hàng hóa nguy hiểm?

    Vận tải hàng hóa là quá trình giao nhận hàng hóa ở nơi gửi đến chỗ nhận gồm các nhiên liệu, nguyên vật liệu bán, thành phẩm mà ngành giao thông nhận vận chuyển.

    Hàng hóa nguy hiểm là những loại hàng hóa trong quá trình lưu kho, bảo quản, vận chuyển, xếp dỡ, giao nhận phát sinh sự cố nguy hiểm như bùng nổ, gây độc hại, phá hủy phương tiện vận tải, phát tán phóng xạ gây ảnh hưởng đến môi trường sống và tính mạng con người. Khi vận chuyển Hàng hải, hàng nguy hiểm gây phá hủy thiết bị, phương tiện và làm mất trọng tâm, lật hoặc chìm tàu.

    Ngoài ra, theo Luật Giao thông đường bộ định nghĩa: “Hàng hóa nguy hiểm là hàng hóa chứa các chất nguy hiểm khi chở trên đường có khả năng gây nguy hại tới tính mạng, sức khỏe con người, môi trường, an toàn và an ninh quốc gia.”

    Dựa vào các khái niệm trên, hàng hóa được xem là hàng nguy hiểm khi:

    – Chứa chất độc hại, ảnh hưởng sức khỏe và tính mạng con người.

    – Gây nguy hiểm cho phương tiện đường biển trong quá trình vận chuyển.

    – Gây ô nhiễm môi trường, mất trật tự an ninh quốc gia.

    2. Danh sách các loại hàng hóa nguy hiểm là gì?

    Các hàng hóa nguy hiểm gồm có 9 loại sau đây:

    – Loại 1: Chất và vật liệu gây nổ công nghiệp, chất nổ

    – Loại 2: Khí ga dễ và không dễ cháy, độc hại, không độc hại

    – Loại 3: Chất lỏng dễ cháy và chất nổ lỏng khử nhậy

    – Loại 4: Chất đặc dễ cháy, nổ đặc khử nhậy, chất tự phản ứng, tự bốc cháy và các chất gặp nước sản sinh khí ga dễ cháy

    – Loại 5: Hợp chất oxit hữu cơ và oxi hóa

    – Loại 6: Chất lây nhiễm và độc hại

    – Loại 7: Chất phóng xạ

    – Loại 8: Chất ăn mòn

    – Loại 9: Chất và hàng gây nguy hiểm khác

    3. Quy định vận chuyển hàng hóa nguy hiểm bằng đường biển

    Những quy định cấp thiết để đảm bảo an toàn cho người và phương tiện khi vận chuyển hàng hóa nguy hiểm bằng đường biển bao gồm:

    Tiêu chuẩn cho phương tiện vận chuyển

    Khi muốn tham gia vận chuyển hàng hóa, đặc biệt là hàng nguy hiểm, phương tiện cần đủ điều kiện tham gia giao thông.

    Các bộ phận, thiết bị chuyên dùng của phương tiện phải đạt tiêu chuẩn do Bộ quản lý ngành quy định tại khoản 2 Điều 10 đề ra. Đồng thời, phương tiện tham gia kiểm định và có giấy chứng nhận phương tiện cơ giới đường bộ đủ điều kiện vận chuyển hàng nguy hiểm.

    Các phương tiện chở hàng hóa nguy hiểm phải dán biểu tượng nguy hiểm lên mặt hàng đang vận chuyển và cần làm sạch, xóa bỏ hết chúng khi không tiếp tục vận chuyển.

    Nghiêm cấm sử dụng tàu thuyền không đáp ứng được tiêu chuẩn kĩ thuật để vận chuyển hàng hóa nguy hiểm.

    Quy định về bảo quản, bao bì cho hàng nguy hiểm

    Theo khoản 1 Điều 27 Nghị định 60/2016/ NĐ-CP về điều kiện đầu tư và kinh doanh trong lĩnh vực tài nguyên và môi trường có quy định bảo quản, bao bì cho hàng nguy hiểm như sau:

    – Bao bì có khả năng chống sự ăn mòn, không phản ứng hóa học với các chất chứa bên trong, không bị hoen gỉ; chống thấm, kín đáo và chắc chắn để tránh trường hợp rò rỉ hàng nguy hiểm ra môi trường khi vận chuyển trong điều kiện bình thường hoặc xảy ra sự cố.

    – Nếu cá nhân hoặc tổ chức tự đóng gói hàng nguy hiểm, phải tiến hành thực nghiệm và kiểm tra chất lượng bao bì trước khi đưa vào sử dụng để hạn chế rơi lọt, tò rỉ chất độc hại khi chuyên chở bằng đường biển.

    – Các loại bao bì, vật chứa sau khi dùng xong cần bảo quản riêng nhằm đáp ứng các quy định của nhà nước.

    – Ngoài ra, bao bì phải phù hợp với hàng chứa bên trong và miễn nhiễm với các loại hóa chất hoặc tác động của hàng nguy hiểm.

    Trách nhiệm của các bên trong quá trình vận chuyển hàng nguy hiểm

    Đối với các bên khi tham gia quá trình vận chuyển hàng hóa bằng đường biển cần có trách nhiệm như đã thỏa thuận trong hợp đồng trước đó.

    Chủ hàng cần hỗ trợ tuyệt đối và thanh toán đúng thời hạn với bên vận chuyển. Còn bên cung cấp dịch vụ có trách nhiệm toàn bộ quá trình vận chuyển, đảm bảo an toàn của hàng hóa và đưa hàng đến đúng thời gian và địa điểm quy định.

    Quá trình bốc dỡ hàng hóa nguy hiểm đúng cách

    Hàng hóa nguy hiểm một khi bị rò rỉ ra môi trường sẽ gây nên những hậu quả nghiêm trọng cho sức khỏe và tính mạng của con người. Vì vậy, quá trình bốc dỡ hàng cần thực hiện bài bản, đúng cách để tránh tác động đến chúng.

    Mỗi cá nhân hay tổ chức tham gia xếp dỡ hàng hóa nguy hiểm trên tàu và lưu kho, bãi cần tuân thủ đúng những quy định của từng mặt hàng nguy hiểm hoặc trong thông báo của bên chủ hàng.

    Người thủ kho, người áp tải trực tiếp hướng dẫn và giám sát quá trình xếp, dỡ hàng để hàng hóa được bốc dỡ đúng phương pháp.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Khái Niệm Hàng Nguy Hiểm (Chi Tiết 2022)
  • Đặc Điểm Của Sản Xuất Hàng Hóa Là Gì ?
  • Cách Hiểu Đúng Về Nhãn Hàng Hóa Và Nhãn Hiệu ? Cách Đăng Ký Nhãn Hiệu
  • Khái Niệm “nhãn Hiệu” Và “thương Hiệu”
  • Nhãn Hiệu Hàng Hóa Là Gì? Các Dấu Hiệu Có Thể Bảo Hộ Là Nhãn Hiệu
  • Quy Trình Xuất Nhập Khẩu Hàng Hóa Bằng Đường Biển Phần 1

    --- Bài mới hơn ---

  • Quy Trình Xuất Nhập Hàng Hóa Của Forwarder Bao Gồm Bước Gì?
  • Quy Trình Và Bộ Chứng Từ Xuất Nhập Khẩu Hàng Hóa!
  • Quy Trình Giao Nhận Hàng Hóa Nhập Khẩu
  • Qui Trình Xuất Nhập Khẩu Hàng Hóa
  • Bài 4: Các Thao Tác Logic Hình Thức Và Hình Thức Logic Với Khái Niệm
  • 1/ Giới thiệu chung về vận tải quốc tế bằng đường biển.

    Trái đất với ¾ là đại dương nên vận tải quốc tế đường biển giữ vị trí đặc biệt quan trọng trong việc chuyên trở hàng hóa trên thị trường thế giới.

    Hiện nay hầu hết các quốc gia phát triển nhất trên thế giới đều là những quốc gia có bờ biển dài, hệ thống cảng biển sầm uất, hiện đại.

    Nếu so với các phương thức vận chuyển hàng hóa khác thì khối lượng hàng hóa vận chuyển bằng đường biển chiếm gần 80% tổng khối lượng hàng hóa vận chuyển trên toàn thế giới.

    Dịch vụ vận tải quốc tế bằng đường biển là loại hình vận tải quốc tế mà phương tiện vận tải chỉ di chuyển trên mặt biển nhằm chuyên trở hàng hóa từ quốc gia này đến quốc gia khác.

    Đặc điểm của vận tải quốc tế bằng đường biển:

    • Phương tiện vận chuyển chủ yếu là tàu biển công suất lớn.
    • Quãng đường vận chuyển ở trên mặt biển (mặt nước).
    • Tuyến vận tải thường đi qua nhiều cảng biển.

    Năng lực chuyên chở của vận tải đường biển rất lớn.

    Chi phí vận tải đường biển thường thấp hơn chi phí các phương thức vận tải khác khá nhiều.

    Chuyên chở được hàng kồng kềnh, đa dạng ( đây là ưu điểm đã làm cho vận tải đường biển trở nên được sử dụng phổ biến trên thế giới từ trước tới nay).

    1.2.2 Nhược điểm.

    Thời gian chuyên trở hàng hóa khá dài so với các hình thức vận tải khác.

    Vận tải đường biển đòi hỏi kỹ thuật cao về bảo quản chất lượng hàng hóa trên tàu.

    Rủi ro trong quá trình vận tải bằng đường biển là khá cao và nguy hiểm.

    1.3.1 Đội tàu vận tải biển của Việt Nam.

    Thống kê mới nhất của cơ quan quản lý nhà nước về vận tải biển cho thấy, tính đến tháng 9/2011, đội tàu biển Việt Nam gồm 1.689 tàu biển, trong đó có 450 tàu biển hoạt động tuyến quốc tế, với tổng trọng tải đạt 6,2 triệu DWT, chỉ giành chưa được đầy 15% thị phần hàng hóa xuất nhập khẩu, và chủ yếu chỉ làm nhiệm vụ trung chuyển hàng hóa đến các cảng lớn trong khu vực như Singapore, Hồng Kông, Hàn Quốc để đưa lên tàu lớn đi các châu lục khác.

    Ngay cả những mặt hàng xuất khẩu với khối lượng lớn như dầu thô, than, gạo… đội tàu Việt Nam rất khó len chân, phần vì không có tàu chuyên dụng, phần do năng lực đàm phán để giữ nguồn hàng.

    Hiện nay vận chuyển bằng đường biển chiếm tới 80% tổng nhu cầu vận tải hàng hóa xuất nhập khẩu của Việt Nam, nhưng đội tàu trong nước nhận được hợp đồng vận tải rất ít. Trên thực tế mới chỉ vận chuyển được khoảng trên dưới 13% khối lượng hàng hóa xuất nhập khẩu, phần lớn còn lại do các đội tàu nước ngoài đảm nhận.

    Trong 3 năm gần đây, đội tàu Việt Nam đã có sự phát triển mạnh mẽ về số tấn trọng tải, với tốc độ tăng bình quân 20%/năm. Nếu nhận xét về trọng tải, đội tàu Việt Nam hiện xếp vị trí 60/152 quốc gia có tàu mang cờ có quốc tịch và xếp thứ 4 trong 10 nước ASEAN, sau Singapore, Indonesia, Malaysia.

    Về tuổi tàu, đội tàu Việt Nam “trẻ” thứ 2 trong ASEAN ( sau Singapore), với trung bình 12,9 tuổi. ASEAN là một trong bốn đối tác thương mại hàng đầu Việt Nam.

    Mặc dù có đội tàu mạnh nhưng năng lực khai thác và cạnh tranh của các chủ tàu Việt Nam còn nhiều hạn chế. Những bất cập lớn nhất của đội tàu Việt Nam hiện nay là cơ cấu đội tàu chưa hợp lý, như tàu bách hóa trọng tải bình quân còn nhỏ (2.300 DWT/tầu); các loại tàu chuyên dụng, đặc biệt tàu container, còn ít về số lượng và trọng tải nhỏ.

    Cho đến nay, Việt Nam hiện có 266 cảng biển lớn nhỏ tại 24 tỉnh, thành vùng duyên hải. Trong đó, 9 cảng có khả năng cải tạo, nâng cấp để tiếp nhận tầu 50.000 DWT ( loại tàu trung bình của thế giới) hoặc tàu trở container đến 3.000 TEU. Hệ thống cảng biển có thể chia thảnh 5 khu vực chính như sau:

    – Vùng ven biển Bắc Bộ, có 2 khu vưc lớn là Hải Phòng và Quảng Ninh.

    • Khu vực Quảng Ninh: Có các cảng lớn như Cái Lân, Hòn Gai, Cửa Ông và một số cảng nhỏ. Đây được coi là khu vực lý tưởng ở ven biển Bắc Bộ để xây dựng cảng nước sâu, có thể tiếp nhận tàu trọng tải 4-5 vạn tấn.
    • Khu vực Hải Phòng: Hiện nay có cảng Hải Phòng ( nằm bên bờ sông Cấm) đã được khai thác từ hơn 100 năm nay và là cảng lớn nhất miền Bắc với công suất bốc dỡ khoảng 7,5 triệu tấn/năm. Ngoài ra còn có các cảng Đình Vũ, Phà Rừng, Lạch Huyện…về lâu dài Hải Phòng vẫn sẽ là một vị trí có nhiều thuận lợi để mở rộng và phát triển cảng với quy mô hợp lý.
    • Các khu vực khác bao gồm các tỉnh Thái Bình, Hà Nam, Nam Định, Ninh Bình: có nhiều cửa sông lớn dạng địa hình bồi tụ, đã có một số cảng biển nhỏ như cảng Diêm Điền, Hải Thịnh…

    – Vùng Bắc Trung Bộ, gồm các tỉnh Thanh Hóa, Nghệ An, Hà Tĩnh.

    • Khu vực Thanh Hóa: Có thể xây dựng cảng Nghi Sơn ở phía Nam Thanh Hóa. Trong tương lai, cảng Nghi Sơn được xây dựng như một cảng chuyên dung phục vụ khu công nghiệp lọc hóa dầu số 2 dự kiến sẽ xây dựng ở đây.
    • Khu vực Nghệ An – Hà Tĩnh: Có các cảng biển Cửa Lò, Cửa Sót, Vũng Áng. Cảng Cửa Lò có 2 bến tàu và hệ thống kho bãi với công suất 0,8 triệu tấn/năm. Cảng Vũng Áng có điểu kiện để xây dựng cảng nước sâu, tiếp nhận tàu 3 vạn tấn.
    • Các địa điểm khác trong khu vực như Bến Thủy, Cửa Hội, Cửa Nhượng, Cửa Khẩu… đều có điều kiện để xây dựng cảng nhỏ, chuyên dụng.
    • Khu vực Quảng Bình: Có cảng Hòn La thuộc huyên Quảng Trạch, khá thuận lợi để xây dựng một cảng biển lớn cho tàu trọng tải 3 vạn tấn cập bến.
    • Khu vực Thừa Thiên Huế: có cảng Chân Mây ở Đông Nam thành phố Huế, điểu kiện tự nhiên cho phép xây dựng cảng biển tiếp nhận tàu trên 10.000 tấn.
    • Khu vực Đà Nẵng: Có cảng Đà Nẵng nằm ở phía Nam đèo Hải Vân, cho phép tàu trọng tải lớn cập bến, có đầy đủ điều kiện để xây dựng cảng biển để tiếp nhận tàu container 3 vạn tấn và tàu hàng rời, hàng lỏng đến 5 vạn tấn. Vì vậy, cảng Đà Nẵng là cảng chính của nước ta ở miền Trung.
    • Khu vực Quảng Nam – Quảng Ngãi: Có cảng Kỳ Hà ( Quảng Nam) phục vụ khu kinh tế Chu Lai và cảng Dung Quất ( Quảng Ngãi) nằm ở huyện Bình Sơn phục vụ khu kinh tế Dung Quất. Trong tương lai, cảng biển nơi đây có thể tiếp nhận tàu 3-5 vạn tấn đối với hàng tổng hợp, hàng container và tàu đến 10 vạn tấn đối với hàng rời, hàng lỏng.

    – Vùng biển Nam Trung Bộ.

    • Cảng Quy Nhơn ( Bình Định) nằm cạnh thành phố quy Nhơn, cho phép tầu đến 3 vạn tấn cập bến.
    • Cảng Văn Phong ( Khánh Hòa) nằm cách thành phố Nha Trang khoảng 70 km về phía Bắc, có thể tiếp nhận tàu trọng tải đến 5 vạn tấn và lớn hơn. Đây là địa điểm lý tưởng để xây dựng một cảng trung chuyển quốc tế lớn với quy mô có thể đạt từ 100 – 150 triệu tấn/ năm.
    • Cảng Ba Ngòi ( Cam Ranh – Khánh Hòa), có 2 luồng cho tàu trọng tải khoảng 23 vạn tấn ra vào cảng an toàn.

    – Vùng ven biển Nam Bộ cả phần Tây Nam và các đảo.

    • Khu vực thành phố Hồ Chí Minh: Có nhiều cảnh trên sông Sài Gòn như cảng Sài Gòn, Đồng Nai, Nhà Bè, Hiệp Phước…Cảng Sài Gòn hiện là cảng lớn nhất nước ta với năng lực thong qua hiện nay hơn 10 triệu tấn/năm.
    • Khu vực Vũng Tàu – Thị Vải: là cửa ngõ quan trọng nhất của cả vùng Nam Bộ, nhất là đối với vùng kinh tế trọng điểm phía Nam. Tại đây có các cảng biển lớn là khu vực Thị Vải và Bến Đình – Sao Mai. Cụm cảng nước sâu này có quy mô trên 10 triệu tấn/năm.
    • Khu vực Tay Nam Bộ: Có cảng Cần Thơ nằm ngay thành phố Cần Thơ, do bị hạn chế bởi địa hình nên nơi đây không còn khả năng phát triển cảng biển.
    • Các địa điểm khác nằm trên các tỉnh như Trần Đề ( Sóc Trăng), Hòn Trông (Kiên Gang), Phú Quốc, Côn Đảo…

    Kinh tế thế giới tăng trưởng tốt hơn trong năm 2011 là điều kiện thuận lợi cho hoạt động xuất khẩu.

    Trong báo cáo về dự kiến kế hoạch phát triển kinh tế xã hội năm 2012, bộ KH&ĐT đưa ra dự kiến kế hoạch: tổng sản phẩm trong nước (GDP) năm 2012 sẽ tăng khoảng 6,5%, tổng kim ngạch xuất khẩu đạt 101,7 tỷ USD, tăng 13% so với năm 2011. Tổng thu ngân sách nhà nước đạt hơn 808.000 tỷ đồng, tổng chi ngân sách nhà nước là hơn 950.000 tỷ đồng.

    Tỷ lệ bội chi bằng 4,8% GDP đặc biệt theo bộ Kế Hoạch và đầu tư, trong năm 2012, chỉ số tăng giá tiêu dùng dự kiến kiềm chế ở mức tăng khoảng 10%; 3 yếu tố lạc quan tác động lên nhu cầu vận tải biển là:

    • Hầu hết các mặt hàng xuất khẩu chính của Việt Nam là hàng hóa cơ bản, phục vụ đời sống thiết yếu như gạo, giầy dép, dệt may, thủy sản… mặc dù không tránh được suy giảm nhưng sẽ khó bị giảm mạnh trong điều kiện thu nhập vẫn bị thu hẹp và nhanh chóng tăng trở lại khi có tín hiệu khả quan;
    • Đồng Việt Nam yếu cũng đang tạo ra lợi thế cạnh tranh cho hàng hóa xuất khẩu, đặc biệt là hàng hóa có tỷ lệ nguyên liệu ngoại nhập thấp;
    • Việc giải ngân các dự án đầu tư và nâng cao năng lực sản xuất sẽ làm tăng nhu cầu nhập khẩu.

    Về định hướng giai đoạn 2011- 2022, mục tiêu tăng trưởng xuất khẩu bình quân 12,1%/năm, phấn đấu đến năm 2022 đạt 133 tỷ USD. Kim ngạch nhập khẩu tăng khoảng 11,5%/năm, dự kiến khoảng 146 tỷ USD vào năm 2022. Như vậy, nhập siêu năm 2022 khoảng 9,8 % kim ngạch xuất khẩu.

    Năm 2011 với các doanh nghiệp kinh doanh vận tải biển, nhất là những doanh nghiệp vừa và nhỏ sẽ tiếp tục là một năm nhiều thách thức hơn là cơ hội để phát triển.

    Sự phục hồi chưa bền vững, còn mang tính mùa vụ của thị trường vận tải biển của các doanh nghiệp trong năm 2010 khiến các chủ tàu trong nước chưa thể yên lòng trong năm 2011.

    Trong năm 2010, thị trường vận tải biển thế giới đã phục hồi trở lại nhưng mức tăng trưởng chưa cao và chưa bền vững.

    Sau thời kỳ sụt giảm kéo dài từ giữa năm 2008, ngành vận tải biển toàn cầu bước vào giai đoạn phục hồi từ quý II năm 2009.

    Tuy nhiên, thời gian gần đây, sự hồi phục này cho thấy tính không bền vững , mang tính mùa vụ và khá nhạy cảm. Sự hồi phục này chủ yếu do các đơn hàng xuất nhập khẩu nguyên liệu thô từ Trung quốc vốn chịu ảnh hưởng bởi các chính sách điều tiết nền kinh tế của Chính phủ nước này.

    Chính vì thế, tình hình vận tải biển trong ngắn hạn trở nên khó dự báo, khả năng rủi ro sẽ tăng lên trong tiến độ phục hồi chậm chạp, zíc-zắc khiến ngành chưa có dấu hiệu chuyển biến thực sự hấp dẫn…

    • Khối lượng hàng hóa vận chuyển bằng đường biển chiếm gần 80% tổng khối lượng hàng hóa vận chuyển trên toàn thế giới.
    • Việt Nam có hơn 3500 km đường biển trải dài từ Bắc -Trung- Nam.
    • Quy trình và các nghiệp vụ về bộ chứng từ thực tế về vấn đề vận tải quốc tế đường biển trong Logistics tương đối là phức tạp.
    • Các doanh nghiệp về xuất nhập khẩu trong nước còn yếu trong khâu chuẩn bị bộ chứng từ và phát hiện những lỗi sai trong chứng từ.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Báo Cáo Thực Tập: Quy Trình Nhập Khẩu Hàng Hóa, 8 Điểm, Hay!
  • Khái Niệm, Yêu Cầu Quản Lý Hàng Hoá Và Nhiệm Vụ Hạch Toán Lưu Chuyển Hàng Hoá
  • Ứng Dụng Của Phần Mềm Quản Lý Hàng Hóa Đối Với Doanh Nghiệp
  • Cách Quản Lý Hàng Hóa Tại Cửa Hàng, Kho Hàng Hiệu Quả, Tránh Thất Thoát
  • Quản Lý Bán Hàng: Khái Niệm, Chức Năng Và Cách Quản Lý Hiệu Quả
  • Khái Quát Về Dịch Vụ Giao Nhận Hàng Hoá Xuất Nhập Khẩu Chuyên Chở Bằng Đường Không

    --- Bài mới hơn ---

  • Dịch Vụ Là Gì? Và Khái Niệm Thuộc Tính Của Nó Là Gì?
  • Chất Lượng Dịch Vụ Hành Chính Công Theo Tiêu Chuẩn Việt Nam Iso
  • Luận Án: Chất Lượng Dịch Vụ Hành Chính Công Tại Hà Nội, Hot
  • Luận Văn: Khai Thác Dịch Vụ Hệ Sinh Thái Các Vườn Quốc Gia, Hay
  • Hệ Sinh Thái Là Gì? Vai Trò Của Hệ Sinh Thái Rừng Trong Môi Trường Thiên Nhiên
  • Giao nhận và vai trò của giao nhận trong Thương mạị quốc tế

    a. Khái niệm giao nhận.

    Vận chuyển hàng hoá quốc tế là một bộ phận cấu thành quan trọng của buôn bán quốc tế là một khâu không thể thiếu được trong quá trình lưu thông nhằm đưa hàng hoá từ nơi sản xuất đến nơi tiêu dùng. Vậy dịch vụ giao nhận là gì ?

    Trước kia, việc giao nhận có thể do người gửi hàng( nhà xuất khẩu) người nhận hàng (nhà nhập khẩu ) hay do người chuyên chở đảm nhiệm và tiến hành. Tuy nhiên, cùng với sự phát triển của buôn bán quốc tế phân công lao động quốc tế với mức độ và qui mô chuyên môn hoá ngày càng cao, giao nhận cũng dần dần được chuyên môn hóa, do các tổ chức, các ngiệp đoàn giao nhận chuyên nghiệp tiến hành và giao nhận đã chính thức trở thành một Nghề.

    Nghề giao nhận trên thế giới đã ra đời cách đây khoảng 500 năm. Năm 1552, hãng VANSAI đã ra đời ở BADILAY, Thuỵ Sĩ làm công việc giao nhận và kiêm cả việc vận tải hàng hoá.

    b. Vai trò của giao nhận đối với sự phát triển của Thương mại quốc tế.

    Trong xu thế quốc tế hoá đời sống xã hội hiện nay, cũng như là sự mở rộng giao lưu hợp tác thương mại giữa các nước, đã khiến cho giao nhận ngày càng có vai trò quan trọng. Điều này được thể hiện ở :

    + Giao nhận tạo điều kiện cho hàng hoá lưu thông nhanh chóng, an toàn và tiết kiệm mà không có sự tham gia hiện diện của người gửi cũng như người nhận vào tác ngiệp.

    + Giao nhận giúp cho người chuyên chở đẩy nhanh tốc độ quay vòng của các phương tiện vận tải, tận dụng được một cách tối đa và có hiệu quả dung tích và tải trọng của các phương tiện vận tải, các công cụ vận tải, cũng như các phương tiện hỗ trợ khác.

    + Giao nhận làm giảm giá thành hàng hoá xuất nhập khẩu.

    + Bên cạnh đó, giao nhận cũng giúp các nhà xuất nhập khẩu giảm bớt các chi phí không cần thiết như chi phí xây dựng kho tàng bến bãi của người giao nhận hay do người giao nhận thuê, giảm chi phí đào tạo nhân công.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Dịch Vụ Giao Nhận (Freight Forwarding) Là Gì? Phạm Vi Của Dịch Vụ Giao Nhận
  • Giao Nhận Vận Tải Hàng Hóa Quốc Tế
  • Giao Nhận Vận Tải Là Gì? Những Điều Cần Biết Về Freight Forwarding
  • Dịch Vụ Giáo Dục Đại Học Và Cơ Chế Thị Trường
  • Giao Nhận Vận Tải Là Gì?
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100