Khái Niệm Hộ Kinh Doanh Theo Luật Doanh Nghiệp 2014

--- Bài mới hơn ---

  • 3 Đặc Điểm Hộ Kinh Doanh Là Gì ?
  • Giá Trị Gia Đình Từ Tiếp Cận Lý Thuyết Và Một Số Vấn Đề Đặt Ra Với Việt Nam Trong Bối Cảnh Xã Hội Đang Chuyển Đổi*
  • Nguồn Gốc Và Ý Nghĩa Ngày Gia Đình Việt Nam 28/6
  • Ý Nghĩa “Ngày Gia Đình Việt Nam 28/6”
  • Cách Xử Lý Các Dạng Vô Định
  •  

    hướng dẫn về thủ tục đăng ký kinh doanh của

     

    quy định như sau:

    Điều 66

    Nghị định 78/2015/NĐ-CP

    Luật doanh nghiệp 2014

    quy định như sau:

    Điều 66. Hộ kinh doanh

    1. Hộ kinh doanh do một cá nhân hoặc một nhóm người gồm các cá nhân là công dân Việt Nam đủ 18 tuổi, có năng lực hành vi dân sự đầy đủ, hoặc một hộ gia đình làm chủ, chỉ được đăng kýkinh doanh tại một địa điểm, sử dụng dưới mười lao động và chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình đối với hoạt động kinh doanh.

    2. Hộ gia đình sản xuất nông, lâm, ngư nghiệp, làm muối và những người bán hàng rong, quà vặt, buôn chuyến, kinh doanh lưu động, làm dịch vụ có thu nhập thấp không phải đăng ký, trừ trường hợp kinh doanh các ngành, nghề có điều kiện, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương quy định mức thu nhập thấp áp dụng trên phạm vi địa phương.

    3. Hộ kinh doanh có sử dụng từ mười lao động trở lên phải đăng ký thành lập doanh nghiệp theo quy định. 

    --- Bài cũ hơn ---

  • Vai Trò Của Gia Đình Trong Việc Hình Thành Và Giáo Dục Nhân Cách Con Người Việt Nam
  • Nâng Cao Chất Lượng Công Tác Xây Dựng Gia Đình
  • Công Tác Gia Đình Là Một Nhiệm Vụ Trọng Tâm
  • 14 Điều Ở Chàng Chứng Tỏ Anh Ấy Là Người Đàn Ông Của Gia Đình
  • Hai Hình Thức Hôn Nhân Phổ Biến Trong Văn Học Dân Gian Người Việt Và Một Số Tộc Người Miền Núi Phía Bắc
  • Vốn Chủ Sở Hữu Doanh Nghiệp Theo Luật Doanh Nghiệp 2014

    --- Bài mới hơn ---

  • Phân Biệt Giữa Người Đại Diện Pháp Luật Và Chủ Sở Hữu Công Ty
  • Khái Niệm Và Đặc Điểm Công Ty Tnhh Một Thành Viên
  • Đặc Điểm Cần Biết Về Chủ Sở Hữu Doanh Nghiệp Tư Nhân
  • Quy Định Pháp Luật Về Chủ Sở Hữu Doanh Nghiệp
  • Các Quy Định Về Chủ Sở Hữu Công Ty
  • Câu hỏi: Kính chào Quý luật sư, kính mong được Quý luật sư tư vấn giúp tôi về vấn đề sau. Tôi hiện là chủ của một doanh nghiệp vừa bắt đầu hoạt động kinh doanh. Chính vì vậy tôi có tìm hiểu một chút về những quy định của pháp luật điều chỉnh hoạt động của các doanh nghiệp từ nhiều nguồn, trong đó có cả website tư vấn của Quý luật sư. Trong quá trình tìm hiểu, tôi thấy bên cạnh vốn điều lệ còn có một khái niệm khác về vốn của doanh nghiệp chính là vốn chủ sở hữu. Tôi mới biết đến khái niệm này và chưa hiểu biết gì về nó. Vậy Quý luật sư có thể làm rõ giúp tôi về vốn chủ sở hữu cũng như vai trò của nó trong doanh nghiệp được không? Kính mong được Quý luật sư giải đáp. Tôi xin chân thành cảm ơn! (Câu hỏi được biên tập từ mail gửi đến Bộ phận tư vấn pháp luật của Phamlaw)

    Trả lời: (Câu trả lời chỉ mang tính chất tham khảo)

    Vốn chủ sở hữu

    So với khái niệm vốn điều lệ, khái niệm về vốn chủ sở hữu có vẻ được ít người nhận biết hơn. Vốn chủ sở hữu là một khái niệm kế toán, được sử dụng trong bảng cân đối kế toán. Vốn chủ sở hữu có phạm vi rộng hơn vốn điều lệ, nó bao gồm các thành phần sau:

    • Vốn điều lệ;
    • Thặng dư vốn cổ phần (đối với công ty cổ phần);
    • Cổ phiếu quỹ (đối với công ty cổ phần);
    • Lợi nhuận chưa phân phối;
    • Các quỹ dự trữ;
    • Các khoản mục khác của vốn chủ sở hữu.

    Giá trị của vốn chủ sở hữu được tính bằng tổng giá trị tài sản có của công ty trừ đi tổng giá trị tài sản nợ của công ty. Thông thường, giá trị của vốn chủ sở hữu thường lớn hơn giá trị vốn điều lệ trừ khi các khoản mục khác trong vốn chủ sở hữu có giá trị âm. Đối với thặng dư vốn cổ phần và cổ phiếu quỹ thì đây là hai khái niệm áp dụng cho công ty cổ phần chứ không áp dụng cho loại hình công ty trách nhiệm hữu hạn.

    *Thặng dư vốn cổ phần

    Thặng dư vốn cổ phần được hiểu là khoản mục riêng trong vốn chủ sở hữu áp dụng cho công ty cổ phần tuy nhiên không áp dụng cho công ty trách nhiệm hữu hạn. Thông thường cổ phần của công ty cổ phần sẽ có mệnh giá là 10.000 Việt Nam đồng. Trong trường hợp công ty cổ phần phát hành cổ phần cao hơn mệnh giá thì phần mệnh giá được ghi nhận trong vốn điều lệ; phần chênh lệch giữa giá phát hành và mệnh giá được coi là thặng dư vốn cổ phần.

    Ví dụ: Công ty cổ phần A phát hành cổ phần là 15.000 đồng (cao hơn mệnh giá thông thường là 10.000 đồng). Trong đó phần mệnh giá 10.000 đồng sẽ được ghị nhận trong vốn điều lệ; phần chênh lệch giữa giá phát hành và mệnh giá (5000 đồng) sẽ được coi là thặng dư vốn cổ phần.

    Ví dụ: Vốn điều lệ của công ty trách nhiệm hữu hạn B là 100 đồng và các thành viên mới góp 20 đồng. Các thành viên thống nhất thành viên mới chỉ chiếm 10% thay vì 20% vốn điều lệ công ty. Trong trường hợp này chỉ có 11 đồng được đưa vào vốn điều lệ để thành viên mới nắm 10% (11đồng : 110 đồng) còn 9 đồng thặng dư có thể được đưa vào khoản mục khác trong vốn chủ sở hữu theo hướng dẫn mới đây của Bộ Tài chính. Điều này chứng tỏ mặc dù công ty trách nhiệm hữu hạn không có một khoản mục cụ thể trong vốn chủ sở hữu như thặng dư vốn cổ phần, thặng dư phần vốn góp vẫn được ghi nhận trong vốn chủ sở hữu.

    Tại Khoản 2 Điều 131 Luật doanh nghiệp 2014 có quy định như sau: ” Cổ phần được mua lại theo quy định tại Điều 129 và Điều 130 của Luật này được coi là cổ phần chưa bán theo quy định tại khoản 4 Điều 111 của Luật này. Công ty phải làm thủ tục điều chỉnh giảm vốn điều lệ tương ứng với tổng giá trị mệnh giá các cổ phần được công ty mua lại trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày hoàn thành việc thanh toán mua lại cổ phần, trừ trường hợp pháp luật về chứng khoán có quy định khác.” Như vậy theo quy định của điều luật này thì công ty cổ phần không phải là công ty đại chúng không được có cổ phiếu quỹ. Sau khi mua lại cổ phần, công ty cổ phần không phải là công ty đại chúng phải làm thủ tục giảm vốn điều lệ tương ứng với tổng giá trị mệnh giá các cổ phần được mua lại. Ngược lại công ty cổ phần là công ty đại chúng được phép giữ lại cổ phần mua lại làm cổ phiếu quỹ, như vậy đối với công ty đại chúng việc giữ cổ phần mua lại làm cổ phiếu quỹ không làm giảm vốn điều lệ.

    Khác với quy định của Luật doanh nghiệp 2014, pháp luật về kế toán không có sự phân biệt giữa công ty cổ phần không phải là công ty đại chúng và công ty cổ phần là công ty đại chúng. Theo đó, bất kỳ công ty cổ phần nào cũng được phép có phiếu quỹ. Theo pháp luật về kế toán quy định, các cổ phiếu quỹ do công ty cổ phần nắm giữ không nhận được cổ tức, không có quyền bầu cử hay tham gia chia phần tài sản khi công ty giải thể.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Chủ Sở Hữu Là Gì ? Quy Định Về Quyền Và Nghĩa Vụ Của Chủ Sở Hữu ?
  • Vốn Chủ Sở Hữu Là Gì? Cách Tính Vốn Chủ Sở Hữu
  • Phân Biệt Chủ Thể Kinh Doanh Và Chủ Sở Hữu Doanh Nghiệp
  • Cần Xem Lại Khái Niệm ‘chủ Sở Hữu’ Đại Học Công Lập
  • Tác Giả Và Chủ Sở Hữu Quyền Tác Giả Khác Nhau Như Thế Nào?
  • Quy Định Về Doanh Nghiệp Nhà Nước Theo Luật Doanh Nghiệp 2014

    --- Bài mới hơn ---

  • Những Điểm Mới Của Luật Doanh Nghiệp 2014 ?
  • Sửa Khái Niệm Dnnn Tại Luật Doanh Nghiệp 2014: Không Đơn Giản Chỉ Là Sửa Câu Chữ
  • Quản Lý Nhà Nước Về Du Lịch
  • Đề Án Quản Lý Nhà Nước Về Du Lịch
  • Luận Văn: Quản Lý Nhà Nước Về Du Lịch Ở Tỉnh Tây Ninh, Hay
  • 2. Hội đồng thành viên bao gồm Chủ tịch và các thành viên khác, số lượng không quá 07 người. Thành viên Hội đồng thành viên làm việc theo chế độ chuyên trách và do cơ quan đại diện chủ sở hữu quyết định, bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức hoặc khen thưởng, kỷ luật.

    3. Nhiệm kỳ của Chủ tịch và thành viên khác của Hội đồng thành viên không quá 05 năm. Thành viên Hội đồng thành viên có thể được bổ nhiệm lại nhưng chỉ được bổ nhiệm làm thành viên Hội đồng thành viên của một công ty không quá 02 nhiệm kỳ.

    1. Hội đồng thành viên nhân danh công ty thực hiện các quyền, nghĩa vụ của chủ sở hữu, cổ đông, thành viên đối với công ty do công ty làm chủ sở hữu hoặc sở hữu cổ phần, phần vốn góp.

    2. Hội đồng thành viên có các quyền và nghĩa vụ sau đây:

    a) Quyết định các nội dung theo quy định tại Luật quản lý, sử dụng vốn nhà nước đầu tư vào sản xuất, kinh doanh tại doanh nghiệp;

    b) Quyết định thành lập, tổ chức lại, giải thể chi nhánh, văn phòng đại diện và các đơn vị hạch toán phụ thuộc;

    c) Quyết định kế hoạch sản xuất kinh doanh hằng năm, chủ trương phát triển thị trường, tiếp thị và công nghệ của công ty;

    d) Tổ chức hoạt động kiểm toán nội bộ và quyết định thành lập đơn vị kiểm toán nội bộ của công ty.

    Điều 92. Tiêu chuẩn và điều kiện đối với thành viên Hội đồng thành viên

    1. Có trình độ chuyên môn, kinh nghiệm thực tế trong quản trị kinh doanh hoặc trong lĩnh vực, ngành, nghề hoạt động của doanh nghiệp.

    4. Chưa từng bị cách chức Chủ tịch Hội đồng thành viên, thành viên Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch công ty, Giám đốc, Phó Giám đốc hoặc Tổng giám đốc, Phó Tổng giám đốc của doanh nghiệp nhà nước.

    5. Các tiêu chuẩn và điều kiện khác quy định tại Điều lệ công ty.

    1. Chủ tịch và thành viên khác của Hội đồng thành viên bị miễn nhiệm trong những trường hợp sau đây:

    b) Có đơn xin từ chức và được cơ quan đại diện chủ sở hữu chấp thuận bằng văn bản;

    c) Có quyết định điều chuyển, bố trí công việc khác hoặc nghỉ hưu;

    d) Không đủ năng lực, trình độ đảm nhận công việc được giao; bị mất hoặc bị hạn chế năng lực hành vi dân sự;

    đ) Không đủ sức khỏe hoặc không còn uy tín để giữ chức vụ thành viên Hội đồng thành viên.

    a) Công ty không hoàn thành các mục tiêu, chỉ tiêu kế hoạch hằng năm, không bảo toàn và phát triển vốn đầu tư theo yêu cầu của cơ quan đại diện chủ sở hữu mà không giải trình được nguyên nhân khách quan hoặc giải trình nguyên nhân không được cơ quan đại diện chủ sở hữu chấp thuận;

    b) Bị truy tố và bị Tòa án tuyên là có tội;

    3. Trong thời hạn 60 ngày, kể từ ngày có quyết định miễn nhiệm, cách chức, cơ quan đại diện chủ sở hữu xem xét, quyết định tuyển chọn, bổ nhiệm người khác thay thế.

    1. Chủ tịch Hội đồng thành viên do cơ quan đại diện chủ sở hữu bổ nhiệm. Chủ tịch Hội đồng thành viên không được kiêm Giám đốc hoặc Tổng giám đốc công ty của công ty mình và các doanh nghiệp khác.

    2. Chủ tịch Hội đồng thành viên có quyền và nghĩa vụ sau đây:

    a) Xây dựng kế hoạch hoạt động hằng quý và hằng năm của Hội đồng thành viên;

    b) Chuẩn bị chương trình, tài liệu cuộc họp hoặc lấy ý kiến Hội đồng thành viên;

    c) Triệu tập và chủ trì cuộc họp Hội đồng thành viên hoặc lấy ý kiến các thành viên Hội đồng thành viên;

    d) Tổ chức thực hiện các nghị quyết của cơ quan đại diện chủ sở hữu và nghị quyết Hội đồng thành viên;

    đ) Tổ chức giám sát, trực tiếp giám sát và đánh giá kết quả thực hiện mục tiêu chiến lược, kết quả hoạt động của công ty, kết quả quản lý điều hành của Giám đốc hoặc Tổng giám đốc công ty;

    e) Tổ chức công bố, công khai thông tin về công ty theo quy định của pháp luật; chịu trách nhiệm về tính đầy đủ, kịp thời, chính xác, trung thực và tính hệ thống của thông tin được công bố;

    3. Ngoài các trường hợp quy định tại Điều 93 của Luật này, Chủ tịch Hội đồng thành viên có thể bị miễn nhiệm, cách chức nếu không thực hiện được các nhiệm vụ quy định tại khoản 2 Điều này.

    2. Kiểm tra, xem xét, tra cứu, sao chép hoặc trích lục sổ ghi chép và theo dõi các giao dịch, sổ kế toán, báo cáo tài chính hằng năm, sổ biên bản họp Hội đồng thành viên, các giấy tờ và tài liệu khác của công ty.

    1. Tuân thủ pháp luật, Điều lệ công ty, quyết định của chủ sở hữu công ty.

    2. Thực hiện các quyền và nghĩa vụ một cách trung thực, cẩn trọng, tốt nhất nhằm bảo đảm tối đa lợi ích hợp pháp của công ty và Nhà nước.

    3. Trung thành với lợi ích của công ty và Nhà nước; không sử dụng thông tin, bí quyết, cơ hội kinh doanh của công ty, địa vị, chức vụ, tài sản của công ty để tư lợi hoặc phục vụ cho lợi ích của tổ chức, cá nhân khác.

    5. Chấp hành các nghị quyết của Hội đồng thành viên.

    6. Chịu trách nhiệm cá nhân khi lợi dụng danh nghĩa công ty thực hiện hành vi vi phạm pháp luật; tiến hành kinh doanh hoặc giao dịch khác không nhằm phục vụ lợi ích của công ty và gây thiệt hại cho người khác; thanh toán các khoản nợ chưa đến hạn khi có nguy cơ rủi ro tài chính có thể xảy ra đối với công ty.

    Hội đồng thành viên có thể họp bất thường để giải quyết những vấn đề cấp bách theo yêu cầu của cơ quan đại diện chủ sở hữu công ty hoặc theo đề nghị của Chủ tịch Hội đồng thành viên hoặc trên 50% tổng số thành viên Hội đồng thành viên hoặc Giám đốc hoặc Tổng giám đốc.

    Nghị quyết có thể được thông qua bằng cách sử dụng nhiều bản sao của cùng một văn bản nếu mỗi bản sao đó có ít nhất một chữ ký của thành viên Hội đồng thành viên.

    b) Số phiếu biểu quyết tán thành và không tán thành đối với trường hợp không áp dụng phương thức bỏ phiếu trắng hoặc số phiếu biểu quyết tán thành, không tán thành và không có ý kiến đối với trường hợp có áp dụng phương thức bỏ phiếu trắng;

    c) Các quyết định được thông qua; họ, tên, chữ ký của thành viên dự họp.

    8. Thành viên Hội đồng thành viên có quyền yêu cầu Giám đốc, Phó Giám đốc hoặc Tổng giám đốc, Phó Tổng giám đốc, Kế toán trưởng và người quản lý, điều hành trong công ty, công ty con do công ty nắm 100% vốn điều lệ, người đại diện phần vốn góp của công ty tại các doanh nghiệp khác cung cấp các thông tin, tài liệu về tình hình tài chính, hoạt động của doanh nghiệp theo quy chế thông tin do Hội đồng thành viên quy định hoặc theo nghị quyết của Hội đồng thành viên. Người được yêu cầu cung cấp thông tin phải cung cấp kịp thời, đầy đủ và chính xác các thông tin, tài liệu theo yêu cầu của thành viên Hội đồng thành viên, trừ trường hợp Hội đồng thành viên có quyết định khác.

    9. Hội đồng thành viên sử dụng bộ máy điều hành, bộ phận giúp việc (nếu có) và con dấu của công ty để thực hiện nhiệm vụ của mình.

    10. Chi phí hoạt động của Hội đồng thành viên, tiền lương, phụ cấp và thù lao khác được tính vào chi phí quản lý công ty.

    11. Trường hợp cần thiết, Hội đồng thành viên tổ chức việc lấy ý kiến các chuyên gia tư vấn trong nước và ngoài nước trước khi quyết định các vấn đề quan trọng thuộc thẩm quyền của Hội đồng thành viên. Chi phí lấy ý kiến chuyên gia tư vấn được quy định tại quy chế quản lý tài chính của công ty.

    1. Chủ tịch công ty do cơ quan đại diện chủ sở hữu bổ nhiệm theo quy định của pháp luật. Chủ tịch công ty có nhiệm kỳ không quá 05 năm. Chủ tịch công ty có thể được bổ nhiệm lại nhưng không quá hai nhiệm kỳ. Tiêu chuẩn, điều kiện và các trường hợp miễn nhiệm, cách chức Chủ tịch công ty được thực hiện theo quy định tại Điều 92 và Điều 93 của Luật này.

    2. Chủ tịch công ty thực hiện các quyền, nghĩa vụ của người đại diện chủ sở hữu trực tiếp tại công ty theo quy định của Luật quản lý, sử dụng vốn nhà nước đầu tư vào sản xuất, kinh doanh tại doanh nghiệp; các quyền và nghĩa vụ khác theo quy định tại Điều 91 và Điều 96 của Luật này.

    3. Tiền lương, thưởng và quyền lợi khác của Chủ tịch công ty do cơ quan đại diện chủ sở hữu quyết định và được tính vào chi phí quản lý công ty.

    5. Các quyết định thuộc thẩm quyền quy định tại khoản 2 Điều này phải được lập thành văn bản, ký tên với chức danh Chủ tịch công ty bao gồm cả trường hợp Chủ tịch công ty kiêm Giám đốc hoặc Tổng giám đốc.

    6. Quyết định của Chủ tịch công ty có hiệu lực kể từ ngày ký hoặc từ ngày có hiệu lực ghi trong quyết định đó, trừ trường hợp phải được cơ quan đại diện chủ sở hữu chấp thuận.

    7. Trường hợp Chủ tịch công ty vắng mặt ở Việt Nam trên 30 ngày thì phải ủy quyền bằng văn bản cho người khác thực hiện một số quyền, nghĩa vụ của Chủ tịch công ty; việc ủy quyền phải được thông báo kịp thời bằng văn bản đến cơ quan đại diện chủ sở hữu. Các trường hợp ủy quyền khác thực hiện theo quy định tại quy chế quản lý nội bộ của công ty.

    1. Giám đốc hoặc Tổng giám đốc công ty do Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch công ty bổ nhiệm hoặc thuê theo phương án nhân sự đã được cơ quan đại diện chủ sở hữu chấp thuận. Công ty có một hoặc một số Phó Tổng giám đốc hoặc Phó Giám đốc. Số lượng, thẩm quyền bổ nhiệm Phó Tổng giám đốc hoặc Phó Giám đốc quy định tại Điều lệ công ty. Quyền và nghĩa vụ của Phó Giám đốc hoặc Phó Tổng giám đốc quy định tại Điều lệ công ty hoặc hợp đồng lao động.

    2. Giám đốc hoặc Tổng giám đốc có nhiệm vụ điều hành các hoạt động hằng ngày của công ty và có các quyền và nghĩa vụ sau đây:

    a) Tổ chức thực hiện và đánh giá kết quả thực hiện kế hoạch, phương án kinh doanh, kế hoạch đầu tư của công ty;

    b) Tổ chức thực hiện và đánh giá kết quả thực hiện các nghị quyết của Hội đồng thành viên, Chủ tịch công ty và của cơ quan đại diện chủ sở hữu công ty;

    c) Quyết định các công việc hằng ngày của công ty;

    d) Ban hành quy chế quản lý nội bộ của công ty đã được Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch công ty chấp thuận;

    đ) Ký hợp đồng, thỏa thuận nhân danh công ty, trừ trường hợp thuộc thẩm quyền của Chủ tịch Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch công ty;

    e) Bổ nhiệm, thuê, miễn nhiệm, cách chức, chấm dứt hợp đồng đối với các chức danh quản lý trong công ty, trừ các chức danh thuộc thẩm quyền của Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch công ty;

    i) Kiến nghị phương án tổ chức lại công ty, khi xét thấy cần thiết;

    k) Kiến nghị phân bổ và sử dụng lợi nhuận sau thuế và các nghĩa vụ tài chính khác của công ty;

    l) Quyền và nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật và Điều lệ công ty.

    1. Có trình độ chuyên môn, kinh nghiệm thực tế trong quản trị kinh doanh hoặc trong lĩnh vực, ngành, nghề kinh doanh của công ty.

    2. Không phải là vợ hoặc chồng, cha đẻ, cha nuôi, mẹ đẻ, mẹ nuôi, con đẻ, con nuôi, anh ruột, chị ruột, em ruột của người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu cơ quan đại diện chủ sở hữu.

    3. Không phải là vợ hoặc chồng, cha đẻ, cha nuôi, mẹ đẻ, mẹ nuôi, con đẻ, con nuôi, anh ruột, chị ruột, em ruột của thành viên Hội đồng thành viên.

    5. Không phải là vợ hoặc chồng, cha đẻ, cha nuôi, mẹ đẻ, mẹ nuôi, con đẻ, con nuôi, anh ruột, chị ruột, em ruột, anh rể, em rể, chị dâu, em dâu của Kiểm soát viên công ty.

    6. Không đồng thời là cán bộ, công chức trong cơ quan nhà nước hoặc tổ chức chính trị, tổ chức chính trị – xã hội.

    7. Chưa từng bị cách chức Chủ tịch Hội đồng thành viên, thành viên Hội đồng thành viên, Chủ tịch công ty, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc, Phó Tổng giám đốc hoặc Phó Giám đốc tại công ty hoặc ở doanh nghiệp nhà nước khác.

    8. Không được kiêm Giám đốc hoặc Tổng giám đốc của doanh nghiệp khác.

    Điều 101. Miễn nhiệm, cách chức đối với Giám đốc, Tổng giám đốc và người quản lý công ty khác

    a) Không còn đủ tiêu chuẩn và điều kiện quy định tại Điều 100 của Luật này;

    2. Giám đốc hoặc Tổng giám đốc bị cách chức trong các trường hợp sau đây:

    a) Doanh nghiệp không bảo toàn được vốn theo quy định pháp luật;

    b) Doanh nghiệp không hoàn thành các mục tiêu kế hoạch kinh doanh hằng năm;

    c) Không có đủ trình độ và năng lực đáp ứng yêu cầu của chiến lược phát triển và kế hoạch kinh doanh mới của doanh nghiệp;

    e) Các trường hợp khác quy định tại Điều lệ công ty.

    3. Trường hợp miễn nhiệm, cách chức đối với Phó Tổng giám đốc, Phó Giám đốc, Kế toán trưởng và người quản lý công ty khác do Điều lệ công ty quy định.

    1. Căn cứ quy mô của công ty, cơ quan đại diện chủ sở hữu quyết định bổ nhiệm 01 Kiểm soát viên hoặc thành lập Ban kiểm soát gồm 03 đến 05 Kiểm soát viên. Nhiệm kỳ Kiểm soát viên không quá 05 năm và được bổ nhiệm lại nhưng mỗi cá nhân chỉ được bổ nhiệm làm Kiểm soát viên của một công ty không quá 02 nhiệm kỳ.

    2. Ban kiểm soát có các quyền và nghĩa vụ sau đây:

    a) Giám sát việc tổ chức thực hiện chiến lược phát triển, kế hoạch kinh doanh, thực hiện các mục tiêu chiến lược và mục tiêu kế hoạch của công ty;

    b) Giám sát và đánh giá việc thực hiện các quyền, nghĩa vụ của thành viên Hội đồng thành viên và Hội đồng thành viên, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc công ty;

    c) Giám sát và đánh giá hiệu lực và mức độ tuân thủ quy chế kiểm toán nội bộ, quy chế quản lý và phòng ngừa rủi ro, quy chế báo cáo và các quy chế quản trị nội bộ khác của công ty;

    e) Giám sát thực hiện các dự án đầu tư lớn, giao dịch mua, bán và giao dịch kinh doanh khác có quy mô lớn hoặc giao dịch kinh doanh bất thường của công ty;

    g) Lập và gửi báo cáo đánh giá, kiến nghị về các nội dung quy định tại các điểm a, b, c, d, đ và e khoản này cho cơ quan đại diện chủ sở hữu và Hội đồng thành viên;

    h) Thực hiện các quyền và nghĩa vụ khác theo yêu cầu của cơ quan đại diện chủ sở hữu hoặc quy định tại Điều lệ công ty.

    3. Tiền lương, thưởng của Kiểm soát viên do cơ quan đại diện chủ sở hữu quyết định và chi trả.

    4. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.

    Điều 103. Tiêu chuẩn và điều kiện đối với Kiểm soát viên

    2. Không phải là người lao động của công ty.

    3. Không phải là vợ hoặc chồng, cha đẻ, cha nuôi, mẹ đẻ, mẹ nuôi, con đẻ, con nuôi, anh ruột, chị ruột, em ruột, anh rể, em rể, chị dâu, em dâu của đối tượng sau đây:

    a) Người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu cơ quan đại diện chủ sở hữu của công ty;

    b) Thành viên Hội đồng thành viên của công ty;

    d) Kiểm soát viên khác của công ty.

    4. Không được kiêm Giám đốc hoặc Tổng giám đốc của doanh nghiệp khác.

    5. Không được đồng thời là Kiểm soát viên, thành viên Hội đồng thành viên, thành viên Hội đồng quản trị của doanh nghiệp không phải là doanh nghiệp nhà nước.

    6. Các tiêu chuẩn và điều kiện khác quy định tại Điều lệ công ty.

    2. Xem xét sổ sách kế toán, báo cáo, hợp đồng, giao dịch và tài liệu khác của công ty; kiểm tra công việc quản lý điều hành của Hội đồng thành viên, thành viên Hội đồng thành viên, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc khi xét thấy cần thiết hoặc theo yêu cầu của cơ quan đại diện chủ sở hữu.

    3. Xem xét, đánh giá thực trạng hoạt động kinh doanh, thực trạng tài chính của công ty, thực trạng vận hành và hiệu lực các quy chế quản trị nội bộ công ty.

    4. Yêu cầu thành viên Hội đồng thành viên, Giám đốc, Phó Giám đốc hoặc Tổng giám đốc, Phó Tổng giám đốc, Kế toán trưởng và những người quản lý khác báo cáo, cung cấp thông tin về bất cứ việc gì trong phạm vi quản lý và hoạt động đầu tư, kinh doanh của công ty.

    5. Yêu cầu những người quản lý công ty báo cáo về thực trạng tài chính, thực trạng và kết quả kinh doanh của công ty con khi xét thấy cần thiết để thực hiện các nhiệm vụ theo quy định của pháp luật và Điều lệ công ty.

    8. Thực hiện các quyền khác quy định tại Điều lệ công ty.

    Điều 105. Chế độ làm việc của Ban kiểm soát và Kiểm soát viên

    1. Trưởng Ban kiểm soát làm việc chuyên trách tại công ty; các thành viên khác có thể tham gia Ban kiểm soát của không quá 04 doanh nghiệp nhà nước nhưng phải được sự đồng ý bằng văn bản của cơ quan đại diện chủ sở hữu.

    2. Trưởng Ban kiểm soát xây dựng kế hoạch công tác hằng tháng, hằng quý và hằng năm của Ban kiểm soát; phân công nhiệm vụ và công việc cụ thể cho từng thành viên.

    3. Kiểm soát viên độc lập và chủ động thực hiện các nhiệm vụ và công việc được phân công; đề xuất, kiến nghị thực hiện các nhiệm vụ, công việc kiểm soát khác ngoài kế hoạch, ngoài phạm vi được phân công khi xét thấy cần thiết.

    5. Quyết định của Ban kiểm soát được thông qua khi có đa số thành viên dự họp tán thành. Các ý kiến khác với nội dung quyết định đã được thông qua phải được ghi chép đầy đủ, chính xác và báo cáo cơ quan đại diện chủ sở hữu.

    2. Thực hiện các quyền và nghĩa vụ được giao một cách trung thực, cẩn trọng, tốt nhất để bảo vệ lợi ích của Nhà nước và lợi ích hợp pháp của các bên tại công ty.

    3. Trung thành với lợi ích của Nhà nước và công ty; không được sử dụng thông tin, bí quyết, cơ hội kinh doanh, lạm dụng địa vị, chức vụ, tài sản của công ty để tư lợi hoặc phục vụ cho lợi ích của tổ chức, cá nhân khác.

    4. Các nghĩa vụ khác theo quy định của Luật này và Điều lệ công ty.

    5. Trường hợp vi phạm nghĩa vụ quy định tại các khoản 1, 2, 3 và 4 Điều này mà gây thiệt hại cho công ty thì Kiểm soát viên phải chịu trách nhiệm cá nhân hoặc liên đới bồi thường thiệt hại đó; tùy theo tính chất, mức độ vi phạm và thiệt hại còn có thể bị xử lý kỷ luật, xử phạt vi phạm hành chính hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định pháp luật.

    6. Mọi thu nhập và lợi ích khác mà Kiểm soát viên trực tiếp hoặc gián tiếp có được do vi phạm nghĩa vụ quy định tại các khoản 1, 2, 3 và 4 Điều này đều phải trả lại công ty.

    1. Kiểm soát viên bị miễn nhiệm trong các trường hợp sau đây:

    a) Không còn đủ tiêu chuẩn và điều kiện theo quy định tại Điều 103 của Luật này;

    b) Có đơn xin từ chức và được cơ quan đại diện chủ sở hữu chấp thuận;

    c) Được cơ quan đại diện chủ sở hữu hoặc cơ quan có thẩm quyền khác điều động, phân công thực hiện nhiệm vụ khác;

    2. Kiểm soát viên bị cách chức trong các trường hợp sau đây:

    a) Không hoàn thành nhiệm vụ, công việc được phân công;

    b) Không thực hiện quyền và nghĩa vụ của mình, trong 03 tháng liên tục, trừ trường hợp bất khả kháng;

    c) Vi phạm nghiêm trọng hoặc vi phạm nhiều lần nghĩa vụ của Kiểm soát viên quy định của Luật này và Điều lệ công ty;

    d) Trường hợp khác theo quy định tại Điều lệ công ty.

    a) Thông tin cơ bản về công ty và điều lệ công ty;

    b) Mục tiêu tổng quát, mục tiêu, chỉ tiêu cụ thể của kế hoạch kinh doanh hằng năm;

    d) Báo cáo và tóm tắt Báo cáo tài chính giữa năm đã được kiểm toán bởi tổ chức kiểm toán độc lập; thời hạn công bố phải trước ngày 31 tháng 07 hằng năm;

    đ) Báo cáo đánh giá về kết quả thực hiện kế hoạch sản xuất kinh doanh hằng năm và 03 năm gần nhất tính đến năm báo cáo;

    e) Báo cáo kết quả thực hiện các nhiệm vụ công ích được giao theo kế hoạch hoặc đấu thầu (nếu có) và trách nhiệm xã hội khác;

    g) Báo cáo về thực trạng quản trị, cơ cấu tổ chức công ty.

    2. Báo cáo thực trạng quản trị công ty bao gồm các thông tin sau đây:

    a) Thông tin về cơ quan đại diện chủ sở hữu, người đứng đầu và cấp phó của người đứng đầu cơ quan đại diện chủ sở hữu;

    d) Thông tin về Ban kiểm soát, Kiểm soát viên và hoạt động của họ;

    h) Các thông tin khác theo quy định của Điều lệ công ty.

    3. Thông tin được báo cáo và công bố phải đầy đủ, chính xác và kịp thời theo quy định của pháp luật.

    4. Người đại diện theo pháp luật hoặc người được ủy quyền công bố thông tin thực hiện công bố thông tin. Người đại diện theo pháp luật phải chịu trách nhiệm về tính đầy đủ, kịp thời, trung thực và chính xác của thông tin được công bố.

    5. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.

    a) Tài khoản của công ty tại ngân hàng bị phong tỏa hoặc được phép hoạt động trở lại sau khi bị phong tỏa;

    đ) Có quyết định kỷ luật, khởi tố, có bản án, quyết định của Tòa án đối với một trong số các người quản lý doanh nghiệp;

    g) Có quyết định thay đổi tổ chức kiểm toán độc lập, hoặc bị từ chối kiểm toán báo cáo tài chính;

    2. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Luật Doanh Nghiệp 2014 Và Những Điều Bạn Nên Biết
  • Tìm Hiểu Luật Doanh Nghiệp 2014
  • Khái Niệm Quản Lý Nhà Nước Về Kinh Tế
  • Luận Văn: Quản Lý Nhà Nước Về Công Tác Dân Tộc, Hot
  • Quản Lý Nhà Nước Về Công Tác Dân Tộc
  • Tìm Hiểu Luật Doanh Nghiệp 2014

    --- Bài mới hơn ---

  • Luật Doanh Nghiệp 2014 Và Những Điều Bạn Nên Biết
  • Quy Định Về Doanh Nghiệp Nhà Nước Theo Luật Doanh Nghiệp 2014
  • Những Điểm Mới Của Luật Doanh Nghiệp 2014 ?
  • Sửa Khái Niệm Dnnn Tại Luật Doanh Nghiệp 2014: Không Đơn Giản Chỉ Là Sửa Câu Chữ
  • Quản Lý Nhà Nước Về Du Lịch
  • Bài viết này sẽ tổng hợp các khái niệm cơ bản cũng như dẫn link đến các điều mục cụ thể từ trang thông tin chính thức của bộ tư pháp, giúp bạn tổng hợp những khái niệm cơ bản nhất của luật này…

    ***

    1. Cá nhân nước ngoài là người không có quốc tịch Việt Nam.

    2. Cổ đông là cá nhân, tổ chức sở hữu ít nhất một cổ phần của công ty cổ phần.

    Cổ đông sáng lập là cổ đông sở hữu ít nhất một cổ phần phổ thông và ký tên trong danh sách cổ đông sáng lập công ty cổ phần.

    3. Cổ tức là khoản lợi nhuận ròng được trả cho mỗi cổ phần bằng tiền mặt hoặc bằng tài sản khác từ nguồn lợi nhuận còn lại của công ty cổ phần sau khi đã thực hiện nghĩa vụ về tài chính.

    4. Công ty trách nhiệm hữu hạn bao gồm công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên và công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên.

    5. Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp là cổng thông tin điện tử được sử dụng để đăng ký doanh nghiệp qua mạng, truy cập thông tin về đăng ký doanh nghiệp.

    6. Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp là tập hợp dữ liệu về đăng ký doanh nghiệp trên phạm vi toàn quốc.

    7. Doanh nghiệp là tổ chức có tên riêng, có tài sản, có trụ sở giao dịch, được đăng ký thành lập theo quy định của pháp luật nhằm mục đích kinh doanh.

    8. Doanh nghiệp nhà nước là doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ.

    Công ty trách nhiệm hữu hạn không được quyền phát hành cổ phần.

    ****

    Điều 110. Công ty cổ phần

    CÔNG TY CỔ PHẦN (chương IV)

    1. Công ty cổ phần là doanh nghiệp, trong đó:

    a) Vốn điều lệ được chia thành nhiều phần bằng nhau gọi là cổ phần;

    b) Cổ đông có thể là tổ chức, cá nhân; số lượng cổ đông tối thiểu là 03 và không hạn chế số lượng tối đa;

    c) Cổ đông chỉ chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của doanh nghiệp trong phạm vi số vốn đã góp vào doanh nghiệp;

    d) Cổ đông có quyền tự do chuyển nhượng cổ phần của mình cho người khác, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 119 và khoản 1 Điều 126 của Luật này.

    2. Công ty cổ phần có tư cách pháp nhân kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.

    3. Công ty cổ phần có quyền phát hành cổ phần các loại để huy động vốn.

    2. Cổ phần đã bán là số cổ phần được quyền chào bán đã được các cổ đông thanh toán đủ cho công ty. Tại thời điểm đăng ký thành lập doanh nghiệp, cổ phần đã bán là tổng số cổ phần các loại đã được đăng ký mua.

    3. Cổ phần được quyền chào bán của công ty cổ phần là tổng số cổ phần các loại mà Đại hội đồng cổ đông quyết định sẽ chào bán để huy động vốn. Số cổ phần được quyền chào bán của công ty cổ phần tại thời điểm đăng ký doanh nghiệp là tổng số cổ phần các loại mà công ty sẽ bán để huy động vốn, bao gồm cổ phần đã được đăng ký mua và cổ phần chưa được đăng ký mua.

    4. Cổ phần chưa bán là cổ phần được quyền chào bán và chưa được thanh toán. Tại thời điểm đăng ký thành lập doanh nghiệp, cổ phần chưa bán là tổng số cổ phần mà chưa được các cổ đông đăng ký mua.

    Điều 113. Các loại cổ phần

    1. Công ty cổ phần phải có cổ phần phổ thông. Người sở hữu cổ phần phổ thông là cổ đông phổ thông.

    2. Ngoài cổ phần phổ thông, công ty cổ phần có thể có cổ phần ưu đãi. Người sở hữu cổ phần ưu đãi gọi là cổ đông ưu đãi. Cổ phần ưu đãi gồm các loại sau đây:

    a) Cổ phần ưu đãi biểu quyết;

    b) Cổ phần ưu đãi cổ tức;

    c) Cổ phần ưu đãi hoàn lại;

    d) Cổ phần ưu đãi khác do Điều lệ công ty quy định.

    3. Chỉ có tổ chức được Chính phủ ủy quyền và cổ đông sáng lập được quyền nắm giữ cổ phần ưu đãi biểu quyết. Ưu đãi biểu quyết của cổ đông sáng lập chỉ có hiệu lực trong 03 năm, kể từ ngày công ty được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp. Sau thời hạn đó, cổ phần ưu đãi biểu quyết của cổ đông sáng lập chuyển đổi thành cổ phần phổ thông.

    4. Người được quyền mua cổ phần ưu đãi cổ tức, cổ phần ưu đãi hoàn lại và cổ phần ưu đãi khác do Điều lệ công ty quy định hoặc do Đại hội đồng cổ đông quyết định.

    5. Mỗi cổ phần của cùng một loại đều tạo cho người sở hữu nó các quyền, nghĩa vụ và lợi ích ngang nhau.

    6. Cổ phần phổ thông không thể chuyển đổi thành cổ phần ưu đãi. Cổ phần ưu đãi có thể chuyển đổi thành cổ phần phổ thông theo nghị quyết của Đại hội đồng cổ đông.

    Điều 122. Chào bán cổ phần

    Cổ phiếu là chứng chỉ do công ty cổ phần phát hành, bút toán ghi sổ hoặc dữ liệu điện tử xác nhận quyền sở hữu một hoặc một số cổ phần của công ty đó.

    Chào bán cổ phần là việc công ty tăng thêm số lượng cổ phần được quyền chào bán và bán các cổ phần đó trong quá trình hoạt động để tăng vốn điều lệ.

    CÔNG TY HỢP DANH (chương VI) Điều 172. Công ty hợp danh

    ***

    Công ty hợp danh là doanh nghiệp, trong đó:

    a) Phải có ít nhất 02 thành viên là chủ sở hữu chung của công ty, cùng nhau kinh doanh dưới một tên chung (sau đây gọi là thành viên hợp danh). Ngoài các thành viên hợp danh, công ty có thể có thêm thành viên góp vốn;

    b) Thành viên hợp danh phải là cá nhân, chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình về các nghĩa vụ của công ty;

    c) Thành viên góp vốn chỉ chịu trách nhiệm về các khoản nợ của công ty trong phạm vi số vốn đã góp vào công ty.

    Công ty hợp danh không được phát hành bất kỳ loại chứng khoán nào.

    DOANH NGHIỆP TƯ NHÂN (Chương VII ) Điều 183. Doanh nghiệp tư nhân

    ***

    1. Doanh nghiệp tư nhân là doanh nghiệp do một cá nhân làm chủ và tự chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình về mọi hoạt động của doanh nghiệp.

    2. Doanh nghiệp tư nhân không được phát hành bất kỳ loại chứng khoán nào.

    3. Mỗi cá nhân chỉ được quyền thành lập một doanh nghiệp tư nhân. Chủ doanh nghiệp tư nhân không được đồng thời là chủ hộ kinh doanh, thành viên công ty hợp danh.

    ***

    Điều 188. Tập đoàn kinh tế, tổng công ty

    NHÓM CÔNG TY (Chương VIII)

    Tập đoàn kinh tế, tổng công ty thuộc các thành phần kinh tế là nhóm công ty có mối quan hệ với nhau thông qua sở hữu cổ phần, phần vốn góp hoặc liên kết khác.

    Điều 189. Công ty mẹ, công ty con

    Tập đoàn kinh tế, tổng công ty không phải là một loại hình doanh nghiệp, không có tư cách pháp nhân, không phải đăng ký thành lập theo quy định của Luật này.

    Một công ty được coi là công ty mẹ của công ty khác nếu thuộc một trong các trường hợp sau đây:

    a) Sở hữu trên 50% vốn điều lệ hoặc tổng số cổ phần phổ thông của công ty đó;

    b) Có quyền trực tiếp hoặc gián tiếp quyết định bổ nhiệm đa số hoặc tất cả thành viên Hội đồng quản trị, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc của công ty đó;

    [Qui định chi tiết]

    c) Có quyền quyết định việc sửa đổi, bổ sung Điều lệ của công ty đó.

    Giangliao tổng hợp

    27/11/2015

    --- Bài cũ hơn ---

  • Khái Niệm Quản Lý Nhà Nước Về Kinh Tế
  • Luận Văn: Quản Lý Nhà Nước Về Công Tác Dân Tộc, Hot
  • Quản Lý Nhà Nước Về Công Tác Dân Tộc
  • Doanh Nghiệp Nhà Nước Là Gì
  • Doanh Nghiệp Nhà Nước Là Gì?
  • Những Khác Biệt Giữa Luật Doanh Nghiệp 2022 Và Luật Doanh Nghiệp 2014

    --- Bài mới hơn ---

  • Bản Chất Của Doanh Nghiệp Xã Hội Và Phân Loại Pháp Nhân
  • Những Điểm Mới Nổi Bật Của Luật Doanh Nghiệp 2022
  • Vấn Đề Chung Về Hàng Tồn Kho Trong Doanh Nghiệp Sản Xuất
  • Hàng Tồn Kho Là Gì? Tỷ Lệ Hàng Tồn Kho Hợp Lý Là Bao Nhiêu?
  • Các Khái Niệm Cơ Bản Về Quản Trị Hàng Tồn Kho.
  • Luật Doanh nghiệp năm 2022 điều chỉnh những vấn đề gì?

    Như vậy, Luật Doanh nghiệp 2022 giữ nguyên phạm vi điều chỉnh giống Luật Doanh nghiệp năm 2014.

    Luật Doanh nghiệp 2022 áp dụng cho các đối tượng nào?

    Điều 2 quy định đối tượng áp dụng Luật Doanh nghiệp 2022 gồm:

    1. Doanh nghiệp.

    Một số tổ chức như tổ chức hành nghề luật sư, văn phòng công chứng, công ty đấu giá đều hoạt động nhằm mục đích kinh doanh thì các tổ chức này có phải tuân theo quy định về việc thành lập, tổ chức quản lý, tổ chức lại, giải thể có quy định tại Luật Doanh nghiệp 2022 không?

    Doanh nghiệp nhà nước là gì?

    Khoản 11, Điều 4, Luật Doanh nghiệp 2022 quy định: “Doanh nghiệp nhà nước bao gồm các doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ trên 50% vốn điều lệ, tổng số cổ phần có quyền biểu quyết theo quy định tại Điều 88 của luật này”.

    Điều 88. Luật Doanh nghiệp quy định: “1. Doanh nghiệp nhà nước được tổ chức quản lý dưới hình thức công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần, bao gồm:

    a) Doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ.

    b) Doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ trên 50% vốn điều lệ hoặc tổng số cổ phần có quyền biểu quyết, trừ doanh nghiệp quy định tại điểm a khoản 1 điều này.

    2. Doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ theo quy định tại Điểm a, Khoản 1 điều này, bao gồm:

    a) Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ là công ty mẹ của tập đoàn kinh tế nhà nước, công ty mẹ của tổng công ty nhà nước, công ty mẹ trong nhóm công ty mẹ – công ty con.

    b) Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên là công ty độc lập do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ.

    3. Doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ trên 50% vốn điều lệ hoặc tổng số cổ phần có quyền biểu quyết theo quy định tại Điểm b, Khoản 1 điều này bao gồm:

    a) Công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên, công ty cổ phần do Nhà nước nắm giữ trên 50% vốn điều lệ, tổng số cổ phần có quyền biểu quyết là công ty mẹ của tập đoàn kinh tế, công ty mẹ của tổng công ty nhà nước, công ty mẹ trong nhóm công ty mẹ – công ty con.

    b) Công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên, công ty cổ phần là công ty độc lập do Nhà nước nắm giữ trên 50% vốn điều lệ, tổng số cổ phần có quyền biểu quyết”.

    Theo đó, khái niệm doanh nghiệp nhà nước nêu trên đã có sự thay đổi so với khái niệm doanh nghiệp nhà nước tại Luật Doanh nghiệp 2014. Theo Luật Doanh nghiệp 2014, doanh nghiệp nhà nước là khi Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ. Còn theo Luật Doanh nghiệp 2022, doanh nghiệp nhà nước được phân chia theo nhiều mức độ sở hữu bao gồm các doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ trên 50% vốn điều lệ, tổng số cổ phần có quyền biểu quyết theo quy định gồm: công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên, công ty cổ phần do Nhà nước nắm giữ trên 50% vốn điều lệ, tổng số cổ phần có quyền biểu quyết là công ty mẹ của tập đoàn kinh tế, công ty mẹ của tổng công ty nhà nước, công ty mẹ trong nhóm công ty mẹ – công ty con, công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên, công ty cổ phần là công ty độc lập do Nhà nước nắm giữ trên 50% vốn điều lệ, tổng số cổ phần có quyền biểu quyết.

    Doanh nghiệp nhà nước được tổ chức quản lý dưới hình thức công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần (doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ và doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ trên 50% vốn điều lệ hoặc tổng số cổ phần có quyền biểu quyết, trừ doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ).

    Như vậy, quy định về doanh nghiệp nhà nước đã được nới lỏng hơn rất nhiều, tạo điều kiện cho những cá nhân, tổ chức khác được quyền hợp tác kinh doanh, sản xuất đáp ứng nhu cầu hội nhập quốc tế.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Đề Tài Tốt Nghiệp: Khái Niệm Về Doanh Nghiệp Tư Nhân
  • Tư Vấn Thành Lập Công Ty 100% Vốn Nước Ngoài
  • Những Điều Cần Biết Về Doanh Nghiệp 100 Vốn Đầu Tư Nước Ngoài
  • Doanh Nghiệp 100 Vốn Đầu Tư Nước Ngoài Là Gì?
  • Truyền Thông Là Gì? Ngành Truyền Thông Và Những Điều Bạn Cần Biết
  • Doanh Nghiệp Tư Nhân Theo Luật Doanh Nghiệp Mới

    --- Bài mới hơn ---

  • Doanh Nghiệp Tư Nhân Theo Luật Doanh Nghiệp 2014
  • Doanh Nghiệp Lớn Là Gì? Phân Biệt Các Quy Mô Của Doanh Nghiệp
  • Doanh Nghiệp Siêu Nhỏ Là Gì? Tiêu Chi Nào Để Phân Loại?
  • Doanh Nghiệp Siêu Nhỏ Là Gì?
  • Tiêu Chí Xác Định Doanh Nghiệp Siêu Nhỏ Tại Việt Nam
  • Tư vấn Minh Anh cung cấp dịch vụ tư vấn thành lập doanh nghiệp tư nhân theo luật doanh nghiệp mới tại Hà Nội và các tỉnh lân cận

    1. Doanh nghiệp tư nhân(DNTN):

    *Theo điều 183 Luật doanh nghiệp 2014:

    Doanh nghiệp tư nhân là doanh nghiệp do một cá nhân làm chủ và tự chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình về mọi hoạt động của doanh nghiệp.

    – DNTN không được phát hành bất kỳ loại chứng khoán nào.

    – Mỗi cá nhân chỉ được quyền thành lập một doanh nghiệp tư nhân. Chủ doanh nghiệp tư nhân không được đồng thời là chủ hộ kinh doanh, thành viên công ty hợp danh.

    – DNTN không được quyền góp vốn thành lập hoặc mua cổ phần, phần vốn góp trong công ty hợp danh, công ty trách nhiệm hữu hạn hoặc công ty cổ phần.

    2. Một số đặc điểm của doanh nghiệp tư nhân(DNTN).

    – DNTN  do một cá nhân làm chủ. Khác với công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn hay công ty hợp danh, doanh nghiệp tư nhân chỉ do một cá nhân làm chủ. Không có hội đồng cổ đông như công ty cổ phần, không có hội đồng thành viên như công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên và không có chủ sở hữu là một tổ chức như công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên, doanh nghiệp tư nhân chỉ có một người làm chủ và có quyền quyết định cao nhất.

    – DNTN có trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình đối với các khoản nợ và các nghĩa vụ tài chính khác. Tức là khi chủ sở hữu doanh nghiệp làm ăn thua lỗ, sau khi sử dụng hết tài sản của công ty vẫn chưa trả hết nợ thì chủ doanh nghiệp có nghĩa vụ dùng tài sản riêng của mình để chi trả.  Doanh nghiệp tư nhân chịu trách nhiệm vô hạn đối với hoạt động kinh doanh của công ty, nên pháp luật quy định chủ doanh nghiệp tư nhân không thể đồng thời là thành viên công ty hợp danh, chủ hộ kinh doanh. Bởi vì thành viên công ty hợp danh và chủ hộ kinh doanh cũng đều có trách nhiệm vô hạn đối với hoạt động kinh doanh của mình.

    – DNTN không có tư cách pháp nhân. DNTN không có tài sản độc lập, tài sản của doanh nghiệp với tài sản của chủ doanh nghiệp không có sự phân biệt rõ ràng. Doanh nghiệp tư nhân chỉ do một người làm chủ nên cơ cấu tổ chức của công ty còn đơn giản, không có sự phức tạp. Bởi vậy, doanh nghiệp tư nhân không có tư cách pháp nhân

    –  DNTN không có quyền phát hành bất kỳ loại chứng khoán nào. Doanh nghiệp tư nhân là loại hình kinh doanh có quy mô nhỏ, có sự hạn chế về vốn điều lệ. Bản thân công ty không có sự phân biệt rõ ràng giữa tài sản của công ty và tài sản của chủ sở hữu. Vậy nên khi phát hành cổ phiếu sẽ dẫn đến sự thay đổi trong thành viên góp vốn, không xác định được trách nhiệm về các nghĩa vụ tài sản của doanh nghiệp đối với cổ đông.

    – DNTN không được quyền góp vốn thành lập hoặc mua cổ phần, phần vốn góp trong công ty hợp danh, công ty trách nhiệm hữu hạn hoặc công ty cổ phần. Doanh nghiệp tư nhân không có tư cách pháp nhân, bởi vậy doanh nghiệp tư nhân không có tư cách là “người”, không thể tự mình tham gia nhân danh chính mình vào quan hệ xã hội. Vậy nên doanh nghiệp tư nhân không được quyền góp vốn thành lập hoặc mua cổ phần, phần vốn góp. Chủ doanh nghiệp tư nhân muốn góp vốn thành lập hoặc mua cổ phần, phần vốn góp phải nhân danh chính bản thân mình chứ không được nhân danh doanh nghiệp tư nhân.

    3. Cơ cấu tổ chức doanh nghiệp tư nhân

    DNTN là loại hình kinh doanh có cơ cấu tổ chức đơn giản, không phức tạp như các loại hình kinh doanh khác.  Chủ doanh nghiệp tư nhân có toàn quyền quyết định đối với các hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp. Chủ doanh nghiệp tư nhân có thể tự mình quản lý doanh nghiệp hoặc thuê người khác quản lý, điều hành hoạt động kinh doanh. Như vậy, cơ cấu tổ chức của doanh nghiệp như thế nào còn phụ thuộc vào cách tổ chức, sắp xếp, quản lý của chủ doanh nghiệp tư nhân.

    Hồ sơ đăng ký doanh nghiệp tư nhân bao gồm:

    1. Giấy đề nghị đăng ký kinh doanh;

    2. Giấy tờ chứng thực cá nhân: Bản sao hợp lệ chứng minh nhân dân (nếu có hộ chiếu thì dùng hộ chiếu) còn hiệu lực của chủ doanh nghiệp tư nhân;

    3. Doanh nghiệp kinh doanh ngành, nghề yêu cầu phải có vốn pháp định, thì nộp kèm văn bản xác nhận vốn pháp định của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền;

    4. Doanh nghiệp kinh doanh các ngành, nghề yêu cầu phải có chứng chỉ hành nghề thì nộp kèm bản sao hợp lệ chứng chỉ hành nghề và chứng minh thư nhân dân của Chủ doanh nghiệp hoặc cá nhân khác có chứng chỉ hành nghề;

    5- Bản kê khai thông tin đăng ký thuế;

    – Tư vấn miễn phí cách đặt tên doanh nghiệp: Tư vấn Minh Anh sẽ tư vấn và tra cứu tên doanh nghiệp để không bị trùng với tên các doanh nghiệp khác đã được đăng ký, và phù hợp với định hướng kinh doanh của Khách hàng;

    – Tư vấn trụ sở chính doanh nghiệp: hợp pháp, có địa chỉ rõ ràng;

    – Tư vấn ngành nghề kinh doanh:  Đảm bảo có trong hệ thống ngành nghề kinh tế quốc dân hoặc pháp luật chuyên ngành

    – Tư vấn mô hình và cơ cấu tổ chức doanh nghiệp: phù hợp với định hướng kinh doanh của khách hàng;

    – Tư vấn về vốn đầu tư ban đầu: phù hợp với định hướng kinh doanh và quy định của pháp luật;

    Thông tin, tài liệu mà khách hàng cần cung cấp để thành lập doanh nghiệp tư nhân:

    – Giấy tờ chứng thực cá nhân: Bản sao hợp lệ chứng minh nhân dân (hoặc hộ chiếu) còn hiệu lực của chủ doanh nghiệp tư nhân;

    – Chứng chỉ bản sao công chứng nếu ngành nghề có điều kiện(nếu có);

    Kết quả mà Quý khách hàng nhận được khi sử dụng dịch vụ thành lập doanh nghiệp tư nhân tại Tư vấn Minh Anh:

    – Sau 05 ngày làm việc có

    – Sau 04 ngày làm việc tiếp có dấu tròn công ty và giấy chứng nhận mẫu dấu;

    – Làm thuế môn bài cho doanh nghiệp;

    – Soạn thảo hồ sơ nội bộ cho doanh nghiệp tư nhân;

    Rate this post

    --- Bài cũ hơn ---

  • Những Điểm Mới Đáng Chú Ý Của Luật Doanh Nghiệp 2022 – Linalaw
  • Luật Doanh Nghiệp Năm 2022 Có Gì Mới?
  • Chuyên Đề Những Điểm Mới Luật Doanh Nghiệp 2022
  • Thay Đổi Khái Niệm Doanh Nghiệp Nhà Nước Trong Luật Doanh Nghiệp 2022
  • Điều 4 Giải Thích Từ Ngữ Theo Luật Doanh Nghiệp 2014
  • Khái Quát Về Các Loại Hình Doanh Nghiệp Theo Luật Doanh Nghiệp 2005

    --- Bài mới hơn ---

  • Sửa Đổi Luật Doanh Nghiệp 2005: Phân Tích, Bình Luận Và Kiến Nghị
  • Dự Án Sửa Đổi Luật Doanh Nghiệp 2005: Bình Luận Những Vấn Đề Pháp Lý Chủ Yếu
  • Truyền Thông Là Gì? Những Điều Doanh Nghiệp Cần Biết Về Truyền Thông
  • Khái Niệm, Đặc Điểm Doanh Nghiệp Có Vốn Đầu Tư Nước Ngoài
  • Những Điều Bạn Cần Biết Về Doanh Nghiệp
  • Luật doanh nghiệp năm 2005 quy định bốn loại hình doanh nghiệp hoạt động tại Việt Nam. Đó là: công ty TNHH, công ty cổ phần, công ty hợp danh và doanh nghiệp tư nhân.

    1. Doanh nghiệp tư nhân.

    Theo Điều 141 Luật doanh nghiệp năm 2005, doanh nghiệp tư nhân là doanh nghiệp do một cá nhân làm chủ và tự chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình về mọi hoạt động của doanh nghiệp.

    Từ quy định trên chúng ta thấy doanh nghiệp tư nhân gồm những đặc điểm cơ bản sau:

    Hai là: Doanh nghiệp tư nhân không có tư cách pháp nhân bởi vì tài sản của doanh nghiệp không tách bạch rõ ràng với tài sản của chủ doanh nghiệp. Tài sản mà chủ doanh nghiệp đầu tư vào hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp tư nhân không phải làm thủ tục chuyển quyền sở hữu cho doanh nghiệp.

    Ba là: Doanh nghiệp tư nhân là doanh nghiệp chịu trách nhiệm vô hạn về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của doanh nghiệp.

    2. Công ty Trách nhiệm hữu hạn ( TNHH )

    2.1. Công ty TNHH hai thành viên trở lên.

    Công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên là doanh nghiệp có những đặc điểm chung sau đây;

    – Hình thức sở hữu của công ty là thuộc hình thức sở hữu chung của các thành viên công ty

    – Thành viên của công ty có thể là tổ chức, cá nhân; số lượng thành viên mỗi công ty không ít hơn hai và không vượt quá năm mươi.

    – Công ty không được quyền phát hành cổ phần.

    – Công ty là doanh nghiệp có tư cách pháp nhân và chịu trách nhiệm hữu hạn về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của doanh nghiệp.

    2.2. Công ty TNHH một thành viên

    Công ty TNHH một thành viên là doanh nghiệp có những đặc điểm chung sau đây:

    – Chủ sở hữu công ty phải là một tổ chức hoặc cá nhân và có thể là: Cơ quan nhà nước, đơn vị vũ trang, các pháp nhân của các tổ chức chính trị, tổ chức chính trị – xã hội, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội nghề nghiệp, các loại doanh nghiệp, các tổ chức khác theo quy định của pháp luật.

    – Chủ sở hữu công ty có quyền chuyển nhượng toàn bộ hoặc một phần vốn điểu lệ cho tổ chức hoặc cá nhân khác theo quy định về chuyển đổi doanh nghiệp.

    – Công ty không được phát hành cổ phần.

    – Công ty có tư cách pháp nhân và chủ sở hữu công ty chịu trách nhiệm hữu hạn đối với kết quả kinh doanh của công ty trong phạm vi số vốn điều lệ của công ty.

    3. Công ty cổ phần

    Công ty cổ phần là doanh nghiệp có những đặc điểm chung sau đây:

    – Vốn điều lệ được chia thành nhiều phần bằng nhau gọi là cổ phần.

    – Cổ đông có thể là tổ chức, cá nhân; số lượng cổ đông tối thiểu là ba và không hạn chế tối đa.

    – Công ty cổ phần có quyền phát hành chứng khoán các loại để huy động vốn, theo quy định của pháp luật về chứng khoán.

    – Công ty cổ phần có tư cách pháp nhân và là doanh nghiệp chịu trách nhiệm hữu hạn, cổ đông của công ty chỉ chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của doanh nghiệp trong phạm vi số vốn đã góp vào doanh nghiệp.

    4. Công ty hợp danh

    Công ty hợp danh là doanh nghiệp có những đặc điểm chung sau đây;

    – Phải có ít nhất hai thành viên hợp danh; ngoài các thành viên hợp danh còn có thành viên góp vốn.

    – Thành viên hợp danh phải là cá nhân có trình độ chuyên môn và uy tín nghề nghiệp và phải chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình về các nghĩa vụ của công ty ( Trách nhiệm vô hạn ).

    – Thành viên góp vốn chỉ chịu trách nhiệm về các khoản nợ của công ty trong phạm vi số vốn đã góp vào công ty.

    – Công ty hợp danh có tư cách pháp nhân.

    – Công ty hợp danh không được phát hành bất kỳ loại chứng khoán nào.

    Như vậy, công ty họp danh có hai loại: Công ty hợp danh mà tất cả các thành viên đều là thành viên hợp danh và công ty hợp danh có cả thành viên hợp danh và thành viên góp vốn.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Thủ Tục Sáp Nhập Doanh Nghiệp
  • Công Nghệ Số Là Gì? Các Định Nghĩa Liên Quan Đến Thời Đại Công Nghệ Số
  • Những Kiến Thức Cần Biết Về Doanh Nghiệp Sản Xuất
  • Quản Trị Rủi Ro Tài Chính Hiệu Quả Cho Doanh Nghiệp
  • Tài Khoản 642: Chi Phí Quản Lý Doanh Nghiệp
  • Điều 4 Giải Thích Từ Ngữ Theo Luật Doanh Nghiệp 2014

    --- Bài mới hơn ---

  • Thay Đổi Khái Niệm Doanh Nghiệp Nhà Nước Trong Luật Doanh Nghiệp 2022
  • Chuyên Đề Những Điểm Mới Luật Doanh Nghiệp 2022
  • Luật Doanh Nghiệp Năm 2022 Có Gì Mới?
  • Những Điểm Mới Đáng Chú Ý Của Luật Doanh Nghiệp 2022 – Linalaw
  • Doanh Nghiệp Tư Nhân Theo Luật Doanh Nghiệp Mới
  • Luật doanh nghiệp 2014

     

    có hiệu lực ngày 01 tháng 07 năm 2022

    Điều 4. Giải thích từ ngữ

    1. Cá nhân nước ngoài là người không có quốc tịch Việt Nam.

    2. Cổ đông là cá nhân, tổ chức sở hữu ít nhất một cổ phần của công ty cổ phần.

    Cổ đông sáng lập là cổ đông sở hữu ít nhất một cổ phần phổ thông và ký tên trong danh sách cổ đông sáng lập công ty cổ phần.

    3. Cổ tức là khoản lợi nhuận ròng được trả cho mỗi cổ phần bằng tiền mặt hoặc bằng tài sản khác từ nguồn lợi nhuận còn lại của công ty cổ phần sau khi đã thực hiện nghĩa vụ về tài chính.

    4. Công ty trách nhiệm hữu hạn bao gồm công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên và công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên.

    5. Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp là cổng thông tin điện tử được sử dụng để đăng ký doanh nghiệp qua mạng, truy cập thông tin về đăng ký doanh nghiệp.

    6. Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp là tập hợp dữ liệu về đăng ký doanh nghiệp trên phạm vi toàn quốc.

    7. Doanh nghiệp là tổ chức có tên riêng, có tài sản, có trụ sở giao dịch, được đăng ký thành lập theo quy định của pháp luật nhằm mục đích kinh doanh.

    8. Doanh nghiệp nhà nước là doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ.

    9. Doanh nghiệp Việt Nam là doanh nghiệp được thành lập hoặc đăng ký thành lập theo pháp luật Việt Nam và có trụ sở chính tại Việt Nam.

    10. Địa chỉ thường trú là địa chỉ đăng ký trụ sở chính, đối với tổ chức; địa chỉ đăng ký hộ khẩu thường trú hoặc địa chỉ nơi làm việc hoặc địa chỉ khác của cá nhân mà người đó đăng ký với doanh nghiệp để làm địa chỉ liên lạc.

    11. Giá thị trường của phần vốn góp hoặc cổ phần là giá giao dịch trên thị trường cao nhất ngày hôm trước, giá thỏa thuận giữa người bán và người mua, hoặc giá do một tổ chức thẩm định giá chuyên nghiệp xác định.

    12. Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp là văn bản hoặc bản điện tử mà Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp cho doanh nghiệp ghi lại những thông tin về đăng ký doanh nghiệp.

    13. Góp vốn là việc góp tài sản để tạo thành vốn điều lệ của công ty. Góp vốn bao gồm góp vốn để thành lập doanh nghiệp hoặc góp thêm vốn điều lệ của doanh nghiệp đã được thành lập.

    14. Hệ thống thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp bao gồm Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp, Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp và hạ tầng kỹ thuật hệ thống.

    15. Hồ sơ hợp lệ là hồ sơ có đầy đủ giấy tờ theo quy định của Luật này và nội dung các giấy tờ đó được kê khai đầy đủ theo quy định của pháp luật.

    16. Kinh doanh là việc thực hiện liên tục một, một số hoặc tất cả các công đoạn của quá trình, đầu tư, từ sản xuất đến tiêu thụ sản phẩm hoặc cung ứng dịch vụ trên thị trường nhằm mục đích sinh lợi.

    a) Công ty mẹ, người quản lý công ty mẹ và người có thẩm quyền bổ nhiệm người quản lý đó đối với công ty con trong nhóm công ty;

    b) Công ty con đối với công ty mẹ trong nhóm công ty;

    c) Người hoặc nhóm người có khả năng chi phối việc ra quyết định, hoạt động của doanh nghiệp đó thông qua cơ quan quản lý doanh nghiệp;

    d) Người quản lý doanh nghiệp;

    đ) Vợ, chồng, cha đẻ, cha nuôi, mẹ đẻ, mẹ nuôi, con đẻ, con nuôi, anh ruột, chị ruột, em ruột, anh rể, em rể, chị dâu, em dâu của người quản lý công ty hoặc của thành viên, cổ đông sở hữu phần vốn góp hay cổ phần chi phối;

    e) Cá nhân được ủy quyền đại diện cho những người, công ty quy định tại các điểm a, b, c, d và đ khoản này;

    g) Doanh nghiệp trong đó những người, công ty quy định tại các điểm a, b, c, d, đ, e và h khoản này có sở hữu đến mức chi phối việc ra quyết định của các cơ quan quản lý ở doanh nghiệp đó;

    h) Nhóm người thỏa thuận cùng phối hợp để thâu tóm phần vốn góp, cổ phần hoặc lợi ích ở công ty hoặc để chi phối việc ra quyết định của công ty.

    18. Người quản lý doanh nghiệp là người quản lý công ty và người quản lý doanh nghiệp tư nhân, bao gồm chủ doanh nghiệp tư nhân, thành viên hợp danh, Chủ tịch Hội đồng thành viên, thành viên Hội đồng thành viên, Chủ tịch công ty, Chủ tịch Hội đồng quản trị, thành viên Hội đồng quản trị, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc và cá nhân giữ chức danh quản lý khác có thẩm quyền nhân danh công ty ký kết giao dịch của công ty theo quy định tại Điều lệ công ty.

    19. Người thành lập doanh nghiệp là tổ chức, cá nhân thành lập hoặc góp vốn để thành lập doanh nghiệp.

    20. Nhà đầu tư nước ngoài là tổ chức, cá nhân được hiểu là nhà đầu tư nước ngoài theo quy định của Luật đầu tư.

    21. Phần vốn góp là tổng giá trị tài sản của một thành viên đã góp hoặc cam kết góp vào công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty hợp danh. Tỷ lệ phần vốn góp là tỷ lệ giữa phần vốn góp của một thành viên và vốn điều lệ của công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty hợp danh.

    22. Sản phẩm, dịch vụ công ích là sản phẩm, dịch vụ thiết yếu đối với đời sống kinh tế – xã hội của đất nước, cộng đồng dân cư của một khu vực lãnh thổ mà Nhà nước cần bảo đảm vì lợi ích chung hoặc bảo đảm quốc phòng, an ninh và việc sản xuất, cung ứng sản phẩm, dịch vụ này theo cơ chế thị trường khó có khả năng bù đắp chi phí.

    23. Thành viên công ty là cá nhân, tổ chức sở hữu một phần hoặc toàn bộ vốn điều lệ của công ty trách nhiệm hữu hạn hoặc công ty hợp danh.

    24. Thành viên công ty hợp danh bao gồm thành viên hợp danh và thành viên góp vốn.

    25. Tổ chức lại doanh nghiệp là việc chia, tách, hợp nhất, sáp nhập hoặc chuyển đổi loại hình doanh nghiệp.

    26. Tổ chức nước ngoài là tổ chức thành lập ở nước ngoài theo pháp luật nước ngoài.

    27. Tỷ lệ sở hữu cổ phần, phần vốn góp của nhà đầu tư nước ngoài là tổng tỷ lệ sở hữu vốn có quyền biểu quyết của tất cả nhà đầu tư nước ngoài trong một doanh nghiệp Việt Nam.

    28. Vốn có quyền biểu quyết là phần vốn góp hoặc cổ phần, theo đó người sở hữu có quyền biểu quyết về những vấn đề thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng thành viên hoặc Đại hội đồng cổ đông.

    29. Vốn điều lệ là tổng giá trị tài sản do các thành viên đã góp hoặc cam kết góp khi thành lập công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty hợp danh; là tổng giá trị mệnh giá cổ phần đã bán hoặc đã được đăng ký mua khi thành lập doanh nghiệp đối với công ty cổ phần. 

    --- Bài cũ hơn ---

  • Doanh Nghiệp Xã Hội Là Gì?
  • Doanh Nghiệp Tư Nhân Là Gì? Đặc Điểm Của Doanh Nghiệp Tư Nhân
  • Khái Niệm Đặc Điểm Doanh Nghiệp Tư Nhân
  • – Khái Niệm Cơ Sở Dữ Liệu Là Gì, Các Hợp Phần Của Csdl
  • Xác Định Cơ Sở Dữ Liệu Quốc Gia Và Những Điểm Mới Quy Định Về Cơ Sở Dữ Liệu Quốc Gia Tại Nghị Định 47/2020/nđ
  • Luận Văn: Phục Hồi Doanh Nghiệp Theo Luật Phá Sản 2014, Hay

    --- Bài mới hơn ---

  • Luật Doanh Nghiệp (Sửa Đổi): Đề Xuất Thay Đổi Khái Niệm Về Doanh Nghiệp Nhà Nước
  • Khái Niệm, Đặc Điểm Công Ty Hợp Danh
  • Dịch Vụ Thành Lập Công Ty Tại Hưng Yên
  • Khái Niệm, Đặc Điểm Công Ty Tnhh Hai Thành Viên Trở Lên
  • Quy Định, Khái Niệm Về Người Quản Lý Doanh Nghiệp
  • , DOWNLOAD ZALO 0932091562 at BẢNG BÁO GIÁ DỊCH VỤ VIẾT BÀI TẠI: chúng tôi

    Published on

    Download luận văn thạc sĩ ngành luật kinh tế với đề tài: Phục hồi doanh nghiệp theo Luật Phá sản 2014, cho các bạn làm luận văn tham khảo

    1. 1. VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI NGUYỄN QUANG TRUNG PHỤC HỒI DOANH NGHIỆP THEO LUẬT PHÁ SẢN 2014 Chuyên ngành: Luật Kinh tế Mã số: 60.38.01.07 LUẬN VĂN THẠC SĨ LUẬT HỌC Người hướng dẫn khoa học: TS. ĐẶNG VŨ HUÂN Hà Nội – 2022
    2. 2. LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số liệu ghi trong luận văn là trung thực. Những kết luận khoa học của luận văn chưa từng được công bố trong bất kỳ công trình nào khác. TÁC GIẢ LUẬN VĂN NGUYỄN QUANG TRUNG
    3. 3. MỤC LỤC MỞ ĐẦU ……………………………………………………………………………………………….. 1 Chương 1: NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CỦA PHÁP LUẬT VỀ PHỤC HỒI DOANH NGHIỆP LÂM VÀO TÌNH TRẠNG PHÁ SẢN………………… 6 1.1. Khái quát về việc phục hồi doanh nghiệp lâm vào tình trạng phá sản ………. 6 1.2. Phục hồi doanh nghiệp lâm vào tình trạng phá sản theo quy định của pháp luật phá sản……………………………………………………………………………………………. 14 Chương 2: THỰC TRẠNG PHÁP LUẬT VỀ PHỤC HỒI DOANH NGHIỆP LÂM VÀO TÌNH TRẠNG PHÁ SẢN THEO LUẬT PHÁ SẢN NĂM 2014 ……………………………………………………………………………………………. 23 2.1. Thực trạng các quy định pháp luật về phục hồi doanh nghiệp lâm vào tình trạng phá sản theo Luật Phá sản năm 2014………………………………………………… 23 2.2. Thực trạng thực hiện pháp luật về phục hồi doanh nghiệp lâm vào tình trạng phá sản theo Luật Phá sản năm 2014………………………………………………… 39 Chương 3: ĐỊNH HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN PHÁP LUẬT VỀ PHỤC HỒI DOANH NGHIỆP LÂM VÀO TÌNH TRẠNG PHÁ SẢN Ở VIỆT NAM………………………………………………………………………. 46 3.1. Định hướng hoàn thiện pháp luật về phục hồi doanh nghiệp lâm vào tình trạng phá sản ở Việt Nam………………………………………………………………………… 46 3.2. Một số giải pháp hoàn thiện pháp luật và nâng cao hiệu quả thực hiện pháp luật về phục hồi doanh nghiệp lâm vào tình trạng phá sản ở Việt Nam…. 52 KẾT LUẬN………………………………………………………………………………………….. 62 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO………………………………………………… 64
    4. 7. 4 Mục đích của luận văn là nhằm nghiên cứu các vấn đề lý luận và thực tiễn của pháp luật phá sản về phục hồi doanh nghiệp lâm vào tình trạng phá sản, từ đó, đề xuất định hướng và giải pháp nhằm hoàn thiện pháp luật cũng như nâng cao hiệu quả thực thi pháp luật về phục hồi doanh nghiệp lâm vào tình trạng phá sản. 3.2. Nhiệm vụ nghiên cứu Với mục đích nghiên cứu ở trên, nhiệm vụ của luận văn được xác định là: – Làm rõ những vấn đề lý luận pháp luật về phục hồi doanh nghiệp lâm vào tình trạng phá sản; – Khái quát và đánh giá những quy định của pháp luật về phục hồi doanh nghiệp lâm vào tình trạng phá sản theo Luật Phá sản 2014; – Đề xuất định hướng và giải pháp hoàn thiện pháp luật cũng như nâng cao hiệu quả thực thi pháp luật về phục hồi doanh nghiệp lâm vào tình trạng phá sản ở Việt Nam trong thời gian tới 4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 4.1. Đối tượng nghiên cứu Đối tượng nghiên cứu của Luận văn là các vấn đề lý luận và thực tiễn pháp luật về phục hồi doanh nghiệp lâm vào tình trạng phá sản; hệ thống pháp luật về phá sản Việt Nam hiện hành và thực tiễn thực hiện. 4.2. Phạm vi nghiên cứu Phạm vi nghiên cứu của Luận văn tập trung chủ yếu vào các quy định của pháp luật về phục hồi doanh nghiệp lâm vào tình trạng phá sản theo Luật Phá sản 2014, đồng thời, để làm rõ nội dung nghiên cứu, Luận văn có tham khảo kinh nghiệm pháp luật các nước về vấn đề này. 5. Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu Phương pháp nghiên cứu chủ yếu để thực hiện luận văn này bao gồm: phương pháp phân tích, tổng hợp, khái quát hoá, so sánh và đánh giá…
    5. 9. 6 Chương 1 NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CỦA PHÁP LUẬT VỀ PHỤC HỒI DOANH NGHIỆP LÂM VÀO TÌNH TRẠNG PHÁ SẢN 1.1. Khái quát về việc phục hồi doanh nghiệp lâm vào tình trọng phá sản 1.1.1. Khái niệm, đặc điểm của phục hồi doanh nghiệp lâm vào tình trạng phá sản 1.1.1.1. Khái niệm phục hồi doanh nghiệp lâm vào tình trạng phá sản Phục hồi là gì? Theo Từ điển Tiếng Việt thì phục hồi có nghĩa là khôi phục cái đã mất hoặc giảm sút đi. Thủ tục phục hồi mặc dù có nhiều tên gọi khác nhau như sự quản lý ở Anh và các nước thuộc khối thịnh vượng chung (Canada, Úc); chế độ người quản lý Mỹ (năm 1898); thủ tục hòa giải và tổ chức lại (chỉnh lý, chỉnh đốn) như ở Mỹ (Luật Phá sản sửa đổi năm 1874), Trung Quốc (1986); thủ tục phục hồi như ở Mỹ (1978), Pháp (từ 1967), Trung Quốc (2007), song các thủ tục đều thể hiện một mục tiêu đó chính là áp dụng các biện pháp cần thiết nhằm tạo điều kiện cho con nợ trong tình trạng phá sản được “hồi sinh” . Từ cách hiểu đó, khái niệm phục hồi doanh nghiệp được thể hiện qua các nội dung sau: – Đối tượng áp dụng của thủ tục là những doanh nghiệp con nợ nằm trong tình trạng khó khăn về mặt tài chính; – Trong tiến trình phục hồi không có sự thanh lý tài sản của doanh nghiệp con nợ; – Mục đích của việc phục hồi là nhằm tạo điều kiện cho doanh nghiệp con nợ được tiếp tục hoạt động kinh doanh. Theo Giáo sư Luật học Gérard Cornu, Trường Đại học Tổng hợp Monpeillier trong cuốn Từ điển Luật học do Nhà xuất bản Association Henri Capitant (Cộng hoà Pháp) xuất bản năm 2000 đã định nghĩa: “Phục hồi doanh nghiệp mắc nợ trên phương diện pháp lý là một thủ tục được mở cho mọi doanh nghiệp của luật tư nằm trong tình trạng ngừng thanh toán các khoản nợ nhằm cho phép cứu vãn doanh nghiệp, duy trì hoạt động của các doanh nghiệp và việc làm cũng như hoàn trả các khoản nợ”. Như vậy, với định nghĩa này, Giáo sư Gérard Cornu cũng chỉ ra cho chúng ta thấy những đặc trưng cơ bản của phục hồi doanh nghiệp: (i) Phục hồi doanh nghiệp là một thủ tục luật định; (ii) Đối tượng áp dụng là những doanh nghiệp ngừng thanh toán các khoản nợ đến hạn; (iii) Mục đích của việc phục hồi là cứu vãn, duy trì hoạt động của doanh nghiệp và hoàn trả các khoản nợ. Trong hoạt động kinh doanh, một doanh nghiệp vừa là con nợ, vừa là chủ nợ là điều hết sức bình thường. Chỉ khi doanh nghiệp không còn khả năng
    6. 11. 8 thanh toán các khoản nợ đến hạn thì lúc đó doanh nghiệp sẽ trở thành con nợ và lâm vào tình trạng phá sản. Tình trạng phá sản có thể xuất hiện bởi các yếu tố khách quan như thiên tai, địch họa…, nhưng thông thường vẫn là trong quá trình kinh doanh. Lãnh đạo doanh nghiệp ở trong hoàn cảnh mất khả năng thanh toán họ sẽ sử dụng những biện pháp cần thiết để có thể thoát khỏi hoàn cảnh này như: vay vốn tín dụng, xin hoãn nợ, kệu gọi đầu tư, cắt giảm nhân sự, tái cơ cấu…. nhằm cứu vãn doanh nghiệp ra khỏi tình trạng ngày một xấu. Đây là những biện pháp của chính doanh nghiệp chứ chưa được coi là thủ tục phục hồi doanh nghiệp lâm vào tình trạng phá sản. Như vậy, phục hồi doanh nghiệp lâm vào tình trạng phá sản được hiểu thông qua các dấu hiệu pháp lý chủ yếu, đó là: (i) Phải thông qua một thủ tục luật định do Tòa án tiến hành; (ii) Đối tượng áp dụng của phục hồi là những doanh nghiệp mất khả năng thanh toán nợ đến hạn; (iii) Trong quá trình tiến hành phục hồi không có sự thanh lý tài sản của con nợ; (iv) Mục đích của việc phục hồi là nhằm cứu vãn, duy trì hoạt động của doanh nghiệp và hoàn trả cho các chủ nợ. Từ những phân tích và căn cứ vào quy định của pháp luật phá sản Việt Nam, có thể đưa ra khái niệm về phục hồi doanh nghiệp lâm vào tình trạng phá sản như sau: Phục hồi doanh nghiệp lâm vào tình trạng phá sản là một thủ tục do Tòa án có thẩm quyền áp dụng trong thời hạn nhất định dưới sự giám sát của hội nghị chủ nợ, sau khi có quyết định mở thủ tục phá sản và sự đồng ý của hội nghị chủ nợ, nhằm giúp doanh nghiệp mất khả năng thanh toán nợ được phép áp dụng các biện pháp cần thiết phục hồi hoạt động kinh doanh, thanh toán được các khoản nợ đến hạn. Hết thời hạn phục hồi, nếu doanh nghiệp mất khả năng thanh toán nợ không thực hiện, thực hiện không đúng hoặc đã thực hiện phương án phục hồi hoạt động kinh doanh do hội nghị chủ nợ thông qua nhưng vẫn không thanh toán được các khoản nợ thì Tòa án mở thủ tục thanh lý tài sản . Thứ tư, phục hồi doanh nghiệp lâm vào tình trạng phá sản góp phần bảo đảm trật tự an toàn xã hội Theo lẽ thường, khi mà con nợ có quá nhiều chủ nợ nhưng lại có quá ít tài sản để thanh toán nợ thì việc các chủ nợ tranh giành nhau tài sản của con nợ là điều rất có thể xảy ra. Nếu cứ để các chủ nợ “mạnh ai nấy làm”, tuỳ
    7. 18. 15 gia, phụ thuộc vào điều kiện kinh tế xã hội của quốc gia đó. Hiện nay nhiều nước đang xây dựng các quy định của luật phá sản theo xu hướng này, tất nhiên vẫn có những ngoại lệ nhất định (ví dụ như Luật Phá sản của Estonia các quy định của luật thiên về thủ tục thanh lý, chủ yếu bảo vệ lợi ích cho chủ nợ, đây là một đạo Luật được đánh giá là có những thành công trong điều chỉnh các quan hệ phá sản). Ở Việt Nam, chúng ta xây dựng Luật Phá sản trên cơ sở kết hợp hài hòa các lợi ích, muốn đạt được mục tiêu này không thể không chú ý đến mục tiêu “hướng vào con nợ” và thể hiện rõ mục tiêu này trong Luật, trên cơ sở học tập kinh nghiệm và tiến bộ mà thế giới đã đạt được trong lĩnh vực này. Có thể nói, điều chỉnh pháp luật về phục hồi doanh nghiệp lâm vào tình trạng phá sản có ý nghĩa quan trọng trong thời kỳ kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa. Trong nền kinh tế thị trường với sự tham gia của nhiều thành phần kinh tế, không một nhà doanh nghiệp chân chính nào muốn doanh nghiệp của mình đi đến bước đường cùng là phá sản. Khi bước chân vào thương trường, mỗi doanh nghiệp cũng đã lường trước những thách thức khó khăn mà nền kinh tế đặt ra cho họ và họ chấp nhận, chấp nhận cả rủi ro. Chính vì vậy, khi doanh nghiệp gặp khó khăn, họ sẽ tìm mọi cách để cứu vãn doanh nghiệp như tái cơ cấu, cắt giảm nhân sự, kêu gọi đầu tư, gia hạn nợ… Trước hoàn cảnh đó, pháp luật cũng đã đưa ra những chính sách để tạo điều kiện tối đa cho doanh nghiệp thoát khỏi tình trạng mất khả năng thanh toán. Liệu rằng, các chủ thể nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản có thực sự mong muốn doanh nghiệp đó bị phá sản hay không? – Về phía chủ nợ, khi có khoản nợ đến hạn đã yêu cầu mà không được thanh toán, theo quy định của pháp luật phá sản họ được quyền nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản để thu lại khoản nợ của doanh nghiệp mắc nợ, làm rõ mọi quá trình và phương thức kinh doanh của doanh nghiệp mắc nợ, giúp doanh nghiệp mắc nợ hiểu rõ được tình trạng và khả năng thực của họ để có
    8. 19. 16 những có những biện pháp hữu hiệu, tổng thể hơn để phục hồi buộc tất cả các chủ nợ cùng chung sức giúp doanh nghiệp thoát được cảnh mất khả năng thanh toán. Nếu doanh nghiệp phá sản, chủ nợ sẽ lấy được quyền và lợi ích của mình từ doanh nghiệp mắc nợ, nhưng quyền và lợi ích đó không được vẹn toàn. Nếu doanh nghiệp phục hồi thành công chủ nợ sẽ được đảm bảo lợi ích nhiều hơn. – Về phía con nợ, quá trình kinh doanh gây ra thua lỗ kéo dài, mặc dù đã áp dụng những biện pháp như hoãn nợ, thay đổi cơ cấu,… nhất là thương lượng với các chủ nợ nhưng không nhận được sự nhất trí từ phía các chủ nợ. Họ muốn thông qua Tòa án, nhờ sự can thiệp của pháp luật tạo cho họ một diễn đàn tin tưởng, có thể tìm được tiếng nói chung giữa chủ nợ và các doanh nghiệp mắc nợ. – Về phía người lao động, không ai đang làm việc mà muốn bị mất việc do doanh nghiệp phá sản. Họ cũng vì lợi ích của bản thân nên họ nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản với mong muốn là được trả lương, muốn biết tình hình thực của nơi họ đang làm việc. Không phải tất cả doanh nghiệp lâm vào tình trạng phá sản đều không còn cách cứu vãn và không thể hồi sinh. Kinh doanh thua lỗ có nhiều nguyên nhân, có thể do năng lực quản lý còn yếu kém, tổ chức doanh nghiệp còn nhiều hạn chế, dây chuyền sản xuất không đáp ứng yêu cầu, thiên tai, lũ lụt,…hay do thay đổi chính sách của quốc gia. Cứu doanh nghiệp không chỉ là cứu lãnh đạo doanh nghiệp mà còn cứu cả người lao động, cả chủ nợ và cả nền kinh tế. Việc áp dụng thành công thủ tục phục hồi mang lại nhiều ý nghĩa kinh tế, xã hội quan trọng. Nó có thể cứu vãn được một doanh nghiệp, tránh được thủ tục xóa sổ một doanh nghiệp. Áp dụng thành công thủ tục phục hồi có nghĩa là doanh nghiệp đang mất khả năng thanh toán sẽ trở lại hoạt động bình thường. Chính vì thế, ý nghĩa của việc điều chỉnh pháp luật về phục hồi doanh nghiệp lâm vào tình trạng phá sản là vô cùng cần thiết và quan trọng.
    9. 21. 18 thành thì sẽ được gia hạn thêm một năm nữa. Phương án này do hôi nghị chủ nợ có bảo đảm và hội nghị chủ nợ không có bảo đảm thông qua. Khi phương án tái thiết được thông qua thì công ty coi như hoạt động bình thường trở lại. Luật sư được chỉ định là người quản lý tài sản ở lại công ty với vai trò người tư vấn giám sát hoạt động công ty. Nếu thấy phương án tái thiết đã được thực hiện từ 70 – 80% thì Tòa án sẽ chấm dứt vai trò giám sát của họ. – Thủ tục phục hồi dân sự: Cũng như thủ tục tổ chức lại công ty, thủ tục phục hồi dân sự cũng nhằm đảm bảo cho doanh nghiệp mắc nợ tiếp tục kinh doanh, tạo cơ hội cho các doanh nghiệp mắc nợ phục hồi kinh tế sau khi gặp khó khăn về tài chính chứ không phải thanh toán nó. Theo thủ tục này, doanh nghiệp chỉ cần đang ở tình trạng có khả năng sẽ không thể thanh toán nợ đến hạn là được quyền nộp đơn xin phục hồi dân sự. Tuy nhiên, nếu thủ tục tổ chức lại công ty chỉ áp dụng cho những công ty lớn thì thủ tục phục hồi dân sự được áp dụng cho cả cá nhân kinh doanh và pháp nhân vừa và nhỏ. Pháp nhân không chỉ bao gồm các công ty kinh doanh mà còn bao gồm cả những pháp nhân công ích như trường học, bệnh viện,… Khi doanh nghiệp mắc nợ nộp đơn xin phục hồi dân sự. Tòa án sẽ tiến hành thụ lý đơn ngay. Ngay sau đó, Tòa án sẽ chỉ định người giám sát tài sản và ra lệnh bảo toàn tài sản. Trong vòng từ hai tuần đến một tháng, người giám sát tài sản điều tra để xác định doanh nghiệp mắc nợ có còn khả năng kinh doanh hay không. Tòa án sẽ ra quyết định mở thủ tục phục hồi dân sự trên cơ sở báo cáo này. Ở thủ tục phục hồi dân sự, trong vòng ba tháng kể từ ngày Tòa án quyết định mở thủ tục, doanh nghiệp mắc nợ phải nộp phương án phục hồi, có thể gia hạn hai lần, mỗi lần một tháng. Nếu sau hai lần gia hạn vẫn không có phương án phục hồi thì Tòa án ra quyết định phá sản. – Thủ tục sắp xếp công ty: Thủ tục này về bản chất cũng là thủ tục phục hồi công ty nhưng được giải quyết ngoài Tòa án. Thủ tục này tiết kiệm thời gian và chi phí tố tụng nên cũng được nhiều công ty áp dụng. Đặc điểm căn
    10. 22. 19 bản của thủ tục này là phương án sắp xếp lại công ty cần phải được chủ nợ thông qua. Doanh nghiệp mắc nợ sẽ phải gặp từ chủ nợ để thương lượng, thỏa thuận việc sắp xếp lại công ty (hoãn nợ, giảm nợ, cắt giảm nhân sự,…). Trong lĩnh vực này pháp luật quy định có sự can thiệp của tòa án đối với những chủ nợ có bảo đảm nếu muốn bán tài sản thế chấp thì Tòa án sẽ ra lệnh ngăn chặn. Tuy nhiên, sự can thiệp của Tòa án là rất hạn chế. Có thể nói phục hồi doanh nghiệp lâm vào tình trạng phá là một thủ tục đặc biệt. Tính chất đặc biệt của thủ tục phục hồi được thể hiện ở những điểm sau: – Là một thủ tục được áp dụng nhằm cứu vãn doanh nghiệp bị mắc nợ, cứu vãn một doanh nghiệp đã lâm vào tình trạng phá sản, tức là tình trạng không có khả năng thanh toán được các khoản nợ đến hạn khi chủ nợ có yêu cầu. Tòa án ra quyết định phục hồi doanh nghiệp khi doanh nghiệp bị yêu cầu tuyên bố phá sản và tòa án đã thụ lý đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản với doanh nghiệp đó. – Quá trình áp dụng thủ tục phục hồi sẽ không có sự phân chia tài sản của doanh nghiệp mắc nợ. Tài sản còn lại của doanh nghiệp này được giữ nguyên và còn được bổ sung, đầu tư thêm cho các hoạt động kinh doanh. Các khoản nợ phải trả sẽ tạm ngừng thanh toán, các khoản nợ phải thu sẽ được khuyến khích thu về tập trung nguồn lực cho doanh nghiệp. – Hoạt động của doanh nghiệp mắc nợ vẫn được duy trì và còn được khuyến khích ưu tiên, tăng cường và được đặt dưới sự giám sát của tòa án, của đại diện chủ nợ. – Khi áp dụng thủ tục phục hồi, chủ nợ và con nợ được thỏa thuận với nhau, đưa ra các phương án, biện pháp thực hiện phương án phục hồi dưới sự
    11. 24. 21 giám sát, cho phép của Tòa án. Các chủ nợ theo quy định của pháp luật, dù muốn hay không muốn cũng phải chấp nhận, chịu thiệt thòi. 1.2.2.3. Quy trình phục hồi doanh nghiệp lâm vào tình trạng phá sản theo quy định của Luật Phá sản Việt Nam năm 2014 Thủ tục phục hồi doanh nghiệp lâm vào tình trạng phá sản ở nước ta được quy định từ Luật Phá sản năm 2004 đến Luật Phá sản năm 2014 được chia làm các giai đoạn như sau: Giai đoạn 1: Nộp đơn và ra quyết định mở thủ tục phục hồi doanh nghiệp lâm vào tình trạng phá sản Thẩm quyền ra quyết định áp dụng thủ tục phục hồi là tòa án nhân dân. Đối với tòa án nhân dân cấp huyện có thẩm quyền giải quyết các vụ việc đối với doanh nghiệp có trụ sở chính tại quận, huyện, thị xã hoặc thành phố thuộc tình đó. Trong trường hợp vụ việc có tính chất phức tạp sẽ được tòa án nhân dân cấp tỉnh lấy lên để giải quyết. Giai đoạn 2: Giai đoạn giải quyết yêu cầu mở thủ tục phục hồi doanh nghiệp lâm vào tình trạng phá sản – Xây dựng phương án phục hồi hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp là nghĩa vụ của các chủ thể nhận nghĩa vụ phục hồi hoạt động kinh doanh và các chủ nợ. – Thông qua phương án phục hồi hoạt động kinh doanh. Giai đoạn 3: Giai đoạn thực hiện phương án phục hồi doanh nghiệp lâm vào tình trạng phá sản – Thời gian thực hiện; – Sửa đổi, bổ sung phương án phục hồi hoạt động kinh doanh; – Giám sát thực hiện phương án phục hồi hoạt động kinh doanh. Giai đoạn 4: Đỉnh chỉ thủ tục phục hồi doanh nghiệp lâm vào tình trạng phá sản.
    12. 25. 22 Kết luận Chương 1 Luật Phá sản nói chung và pháp luật về phục hồi hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp nói riêng còn là những vấn đề mới mẻ, chưa được người dân tiếp cận nhiều. Chính vì thế khái niệm phục hồi doanh nghiệp lâm vào tình trạng phá sản chưa xuất hiện ở bất kì văn bản quy phạm pháp luật về phá sản nào ở Việt Nam. Việc nghiên cứu để đưa ra khái niệm phục hồi doanh nghiệp lâm vào tình trạng phá sản rất quan trọng, để có thể phân biệt rõ với khái niệm phục hồi doanh nghiệp, tái cấu trúc doanh nghiệp hay tổ chức lại doanh nghiệp. Chương 1 của luận văn tập trung khai thác những vấn đề lý luận của pháp luật phục hồi doanh nghiệp lâm vào tình trạng phá sản. So sánh quy trình phục hồi của một số nước trên thế giới với quy trình phục hồi doanh nghiệp theo Luật Phá sản 2014 để chỉ ra những điểm tương đồng và khác biệt. Bên cạnh đó chương 1 cũng chỉ ra vai trò của thủ tục phục hồi hoạt động kinh doanh là công cụ để bảo vệ lợi ích của chủ nợ, của con nợ cũng như lợi ích của người lao động và làm lành mạnh hóa nền kinh tế, đời sống xã hội. Và chỉ ra những đặc điểm pháp lý vốn có của thủ tục này.
    13. 28. 25 2.1.2. Trình tự, thủ tục phục hồi doanh nghiệp lâm vào tình trạng phá sản theo Luật Phá sản 2014 2.1.2.1. Xây dựng phương án phục hồi hoạt động kinh doanh Sau khi nghị quyết của hội nghị chủ nợ thông qua phương án phục hồi hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp lâm vào tình trạng phá sản thì doanh nghiệp mất khả năng thanh toán phải xây dựng phương án phục hồi hoạt động kinh doanh theo khoản 1 Điều 87 Luật Phá sản 2014: “Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày Hội nghị chủ nợ thông qua nghị quyết có nội dung áp dụng thủ tục phục hồi hoạt động kinh doanh thì doanh nghiệp, hợp tác xã mất khả năng thanh toán phải xây dựng phương án phục hồi hoạt động kinh doanh và gửi cho Thẩm phán, chủ nợ, Quản tài viên, doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản cho ý kiến”. Việc xây dựng phương án phục hồi hoạt động kinh doanh là nghĩa vụ của doanh nghiệp và là quyền của các chủ thể nhận nghĩa vụ phục hồi hoạt động kinh doanh và các chủ nợ.Việc xây dựng phương án phục hồi hoạt động kinh doanh là sứ mạng sống còn của doanh nghiệp nếu muốn phục hồi, nên đòi hỏi ý kiến của nhiều chủ thể khác nhau để hạn chế thấp nhất sự sai sót của doanh nghiệp. Nội dung phương án phục hồi doanh ngiệp lâm vào tình trạng phá sản được quy định rõ tại Điều 88 Luật Phá sản 2014: “Phương án phục hồi hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, hợp tác xã mất khả năng thanh toán phải nêu rõ các biện pháp để phục hồi hoạt động kinh doanh; các điều kiện, thời hạn và kế hoạch thanh toán các khoản nợ. Các biện pháp để phục hồi hoạt động kinh doanh gồm: a) Huy động vốn; b) Giảm nợ, miễn nợ, hoãn nợ; c) Thay đổi mặt hàng sản xuất, kinh doanh; d) Đổi mới công nghệ sản xuất;
    14. 30. 27 – Huy động vốn: là việc tiếp nhận các nguồn vốn từ các tổ chức cá nhân bằng các hình thức khác nhau để hình thành nên nguồn vốn của mình. Đây là biện pháp linh hoạt từ vay vốn, kêu gọi đầu tư từ các nhà đầu tư trong nước và ngoài nước. Có thể đây sẽ là cơ hội để những nhà đầu tư nước ngoài có ý định đầu tư vào Việt Nam tham gia. Đây cũng là thách thức mà doanh nghiệp lâm vào tình trạng phá sản phải chấp nhận. – Giảm nợ, miễn nợ, hoãn nợ: đây là những biện pháp mang tính trực tiếp và khả thi nhất trong hoàn cảnh doanh nghiệp mất khả năng thanh toán. Biện pháp này phụ thuộc nhiều vào các chủ nợ. – Thay đổi mặt hàng sản xuất, kinh doanh: xã hội phát triển từng ngày, từng giờ, việc thay đổi nhu cầu và thị yếu của người tiêu dùng là vấn đề quan trọng của mỗi doanh nghiệp. Đặc biệt là những doanh nghiệp trong lĩnh vực thời trang, may mặc, đồ ăn, nước giải khát. Việc thay đổi mặt hàng sản xuất, kinh doanh có hạn chế là sẽ kéo theo thay đổi cả dây chuyền, thậm chí là đồng bộ doanh nghiệp, từ máy móc sản xuất, chiến lược kinh doanh cho đến cả cán bộ, công nhân viên trong doanh nghiệp để đáp ứng mặt hàng thay đổi. – Đổi mới công nghệ sản xuất: là việc thay thế một phần chính hay toàn bộ công nghệ đang sử dụng bằng một công nghệ khác tiến tiến hơn, hiệu quả hơn. Đổi mới công nghệ có thể tăng năng suất, chất lượng, hiệu quả của quá trình sản xuất hoặc có thể nhằm tạo ra một sản phẩm, dịch vụ mới phục vụ thị trường. Bên cạnh đó, đổi mới công nghệ còn tiết kiệm được thời gian, nhân lực và đáp ứng tốt hơn nhu cầu thị trường. – Tổ chức lại bộ máy quản lý, sáp nhập hoặc chia tách bộ phận sản xuất. Có thể nói tổ chức lại bộ máy quản lý, sáp nhập hoặc chia tách bộ phận sản xuất khác hẳn với tái cấu doanh nghiệp và tổ chức lại doanh nghiệp. Biện pháp này mang tính máy móc và không có hiểu quả rõ rệt khi doanh nghiệp đang đứng trên bờ vực phá sản.
    15. 31. 28 – Bán cổ phần cho chủ nợ và những người khác. Trên nguyên tắc, việc bán cổ phần không phải hình thức huy động vốn mới, mà chỉ là việc chuyển nhượng cổ phần, chuyển chủ sở hữu đối với những cổ phiếu của công ty. Kết quả của việc bán lại cổ phần có thể làm tăng vốn của công ty đối với việc bán cho những người khác và giảm những khoản nợ của công ty đối với việc bán cho chủ nợ vì chủ nợ đã trở thành cổ đông. Việc bán cổ phần phải tuân thủ quy định của luật doanh nghiệp. Việc chuyển nhượng và bán phần vốn góp, chuyển nhượng và bán cổ phần là hoạt động bình thường của doanh nghiệp nhưng phải tuân thủ quy định của pháp luật hiện hành. – Bán hoặc cho thuê tài sản: là biện pháp sử dụng tài sản của chính doanh nghiệp bằng việc bán hoặc cho thuê để tăng nguồn vốn cần thiết. 2.1.2.2. Thông qua phương án phục hồi hoạt động kinh doanh Hiện nay xu hướng chung của pháp luật phá sản thế giới là trao quyền thông quan phương án phục hồi hoạt động kinh doanh cho các chủ nợ. Sau khi các chủ nợ thông qua phương án phục hồi thì Tòa án có thẩm quyền xác nhận việc thông qua phương án phục hồi đó. Có thể nói, chủ nợ là chủ thể duy nhất có quyền quyết định việc thông qua phương án phục hồi hoạt động kinh doanh. Quy định này của pháp luật phá sản một lần nữa khẳng định vị trí quan trọng của các chủ nợ trong hoạt động phục hồi doanh nghiệp. Nội dung và trình tự Hội nghị chủ nợ thông qua phương án phục hồi hoạt động kinh doanh được quy định tại Điều 91 Luật Phá sản 2014: “Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày quyết định đưa phương án phục hồi hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, hợp tác xã mất khả năng thanh toán ra Hội nghị chủ nợ, Thẩm phán triệu tập Hội nghị chủ nợ để xem xét, thông qua phương án phục hồi hoạt động kinh doanh. Hội nghị chủ nợ được tiến hành như sau: a) Thẩm phán được phân công phụ trách khai mạc Hội nghị chủ nợ;
    16. 36. 33 hợp lý các biện pháp phục hồi phù hợp với hoàn cảnh kinh tế để phục hồi nhanh. Việc ra hạn tối đa còn là việc quản lý các doanh nghiệp khi áp dụng thủ tục phục hồi, khi đã áp dụng tất cả các biện pháp có thể để phục hồi mà doanh nghiệp vẫn không thể cứu vãn thì doanh nghiệp đó cũng nên chấm dứt hoạt động, tuyên bố phá sản để hạn chế những thất thoát cho nền kinh tế nói riêng và xã hội nói chung. Trước đây, Luật Doanh nghiệp 1993 quy định thời hạn phục hồi tối đa là không quá 02 năm, nhưng cùng với sự phát triển của kinh tế thị trường các nhà làm luật đã tăng tối đa lên làm 03 năm để tạo điều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp lâm vào tình trạng phá sản. 2.1.2.4. Sửa đổi, bổ sung phương án phục hồi hoạt động kinh doanh Trong quá trình thực hiện phương án phục hồi hoạt động kinh doanh, khó có thể tránh khỏi sự khó khăn do nhiều yếu tố mang lại. Có thể do bản thân doanh nghiệp, cũng có thể do các yếu tố khách quan khác. Nếu doanh nghiệp không tự khắc phục được những khó khăn thì thì các chủ nợ và doanh nghiệp có quyền thỏa thuận về sửa đổi, bổ sung phương án phục hồi hoạt động kinh doanh. Việc sửa dổi, bổ sung phương án phục hồi hoạt động kinh doanh được quy định tại Điều 94 Luật Phá sản 2014: “Trong quá trình thực hiện phương án phục hồi hoạt động kinh doanh, các chủ nợ và doanh nghiệp, hợp tác xã có quyền thoả thuận về việc sửa đổi, bổ sung phương án phục hồi hoạt động kinh doanh. Thoả thuận về việc sửa đổi, bổ sung phương án phục hồi hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, hợp tác xã được chấp nhận khi được quá nửa tổng số chủ nợ không có bảo đảm có mặt và đại diện cho từ 65% tổng số nợ không có bảo đảm trở lên biểu quyết tán thành. Quản tài viên, doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản gửi văn bản đề nghị Thẩm phán ra quyết định công nhận sự thoả thuận về sửa đổi, bổ sung phương án phục hồi hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, hợp tác xã.
    17. 37. 34 Quyết định công nhận sự thỏa thuận về việc sửa đổi, bổ sung phương án phục hồi hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, hợp tác xã được gửi cho doanh nghiệp, hợp tác xã mất khả năng thanh toán và chủ nợ trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày ra quyết định”. Trong quá trình thực hiện phương án phục hồi kinh doanh, pháp luật phá sản tạo điều kiện cho chủ nợ và con nợ thỏa thuận ý chí trong việc sửa đổi bổ sung phương án phục hồi hoạt động kinh doanh. Thỏa thuận việc sửa đổi, bổ sung được chấp nhận khi quá nửa tổng số chủ nợ không có bảo đảm có mặt và đại diện cho từ 65% tổng số nợ không có bảo đảm. Đây có thể nói là một điều kiện thuận lợi nữa để giúp các doanh nghiệp tháo gỡ những khó khăn, vì trên thực tế khi bắt tay vào việc phục hồi hoạt động kinh doanh, không phải doanh nghiệp nào cũng đạt được những kết quả thuận lợi. Tuy nhiên, vẫn còn một số điểm cần quan tâm trong phần sửa đổi, bổ sung phương án phục hồi kinh doanh: Thứ nhất, để phương án phục hồi hoạt động kinh doanh được sửa đổi bổ sung cần thiết phải có yêu cầu từ phía chủ nợ và doanh nghiệp lâm vào tình trạng phá sản. Liệu ở đây có phải mọi chủ nợ đều được thỏa thuận cùng doanh nghiệp yêu cầu sửa đổi bổ sung phương án phục hồi? Nếu như tất cả chủ nợ đều có quyền yêu cầu sửa đổi bổ sung phương án phục hồi thì sẽ dễ gây ra sự hỗn loạn, bất đồng ý kiến và rất khó áp dụng vào thực tiễn. Pháp luật phá sản nên quy định nhóm chủ nợ không có bảo đảm mới có quyền yêu cầu sửa đổi, bổ sung phương án phục hồi kinh doanh để dễ quản lý và áp dụng thực tiễn. Thứ hai, thoả thuận về việc sửa đổi, bổ sung phương án phục hồi hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, hợp tác xã được chấp nhận khi được quá nửa tổng số chủ nợ không có bảo đảm có mặt và đại diện cho từ 65% tổng số nợ không có bảo đảm trở lên biểu quyết tán thành. Nhưng bằng cách nào để xác minh được kết quả biểu quyết tán thành đó khi hội nghị chủ nợ không còn
    18. 38. 35 nữa? Làm thế nào để lấy được hết ý kiến của các chủ nợ, đặc biệt là nhóm chủ nợ không có bảo đảm. Việc này sẽ tốn rất nhiều thời gian và công sức, có thể ảnh hưởng đến tiến độ phục hồi doanh nghiệp. Thứ ba, sau khi được để nghị thẩm phán sẽ ra quyết định công nhận thỏa thuận sửa đổi, bổ sung phương án phục hồi kinh doanh của doanh nghiệp. Khi pháp luật phá sản không quy định rõ chủ nợ nào được quyền thỏa thuận sửa đổi bổ sung phương án phục hồi thì sẽ có rất nhiều ý kiến, kiến nghị được đưa ra và không phải sự sửa đổi bổ sung nào cũng hợp lý và có thể giúp doanh nghiệp phục hồi thành công. Pháp luật phá sản phải quy định những trường hợp thẩm phán có quyền không công nhận sự thỏa thuận của các bên về sửa đổi, bổ sung phương án phục hồi nếu có các dấu hiệu vi phạm luật định và không phù hợp với thực tiễn của doanh nghiệp. Mặc dù, Luật Phá sản 2014 đã trao quyền tự định đoạt việc sửa đổi bổ sung phương án phục hồi cho con nợ và chủ nợ nhưng sự thỏa thuận đó vẫn phải nằm trong khuôn khổ của pháp luật. 2.1.2.5. Giám sát thực hiện phương án phục hồi hoạt động kinh doanh Pháp luật phá sản tuy tạo rất nhiều điều kiện thuận lợi để các doanh nghiệp phục hồi hoạt động kinh doanh nhưng cũng có những quy định để giám sát quá trình phục hồi này. Tất cả các bên từ con nợ, đến chủ nợ đều mong muốn quá trình phục hồi diễn ra nhanh chóng và thành công, nhưng không phải doanh nghiệp nào cũng đi đúng hướng và phục hồi có hiệu quả, chính vì thế việc giám sát phục hồi là hoàn toàn hợp lý. Không chỉ riêng Việt Nam, mà các quốc gia trên thế giới đều có quy định về việc giám sát hoạt động phục hồi hoạt động kinh doanh. Ví dụ ở Mỹ là người đại diện cho Chính phủ sẽ giám sát sau đó báo cáo với Tòa án. Ở một số quốc gia khác, việc giám sát lại được giao cho chủ thể có lợi ích bị ảnh hưởng nhiều nhất là chủ nợ. Ở Việt Nam, chủ thể giám sát hoạt động phục hồi hoạt động kinh doanh được quy định tại Điều 93 Luật Phá sản 2014: “Sau khi thẩm phán ra quyết định
    19. 39. 36 công nhận nghị quyết của hội nghị chủ nợ thông qua phương án phục hồi hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, hợp tác xã mất khả năng thanh toán, quản tài viên, doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản, chủ nợ giám sát hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, hợp tác xã. Sáu tháng một lần, doanh nghiệp, hợp tác xã phải lập báo cáo về tình hình thực hiện phương án phục hồi hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, hợp tác xã cho quản tài viên, doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản. Quản tài viên, doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản có trách nhiệm báo cáo thẩm phán và thông báo cho chủ nợ”. Pháp luật phá sản ở Việt Nam kết hợp cả hai chủ thể để thực hiện giám sát bao gồm: Quản tài viên, doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản, chủ nợ. Việc quy định chủ nợ giám sát việc phục hồi hoạt động kinh doanh vừa là quyền, vừa là nghĩa vụ. Chủ nợ sẽ là những người công tâm nhất khi thực hiện việc giám sát, chủ nợ sẽ có những cái nhìn khách quan, đánh giá đúng thực trạng của hoạt động phục hồi nhằm đưa ra những điều chỉnh kịp thời. Bên cạnh đó, thẩm phán cũng có quyền giám sát việc thực hiện hoạt động phục hồi doanh nghiệp bằng cách xem những báo cáo của quản tài viên, doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản sáu tháng một lần. Có thể nói, theo pháp luật phá sản Việt Nam, phù hợp với pháp luật phá sản thế giới, quá trình thực hiện việc giám sát hoạt động phục hồi doanh nghiệp được kết hợp rất chặt chẽ và hợp lý. 2.1.2.6. Đình chỉ thủ tục phục hồi hoạt động kinh doanh Theo khoản 1 Điều 95 Luật Phá sản 2014, các trường hợp sau sẽ được thẩm phán ra quyết định đình chỉ thủ tục phục hồi hoạt động kinh doanh Thứ nhất: Doanh nghiệp, hợp tác xã đã thực hiện xong phương án phục hồi hoạt động kinh doanh. Có thể hiểu rằng, doanh nghiệp thực hiện xong phương án phục hồi hoạt động kinh doanh là doanh nghiệp đã thực hiện thành
    20. 40. 37 công, trở lại hoạt động bình thường. Chính vì thế Thẩm phán sẽ ra quyết định đình chỉ thủ tục phục hồi hoạt động kinh doanh. Thứ hai: Doanh nghiệp không thực hiện được phương án phục hồi hoạt động kinh doanh. Luật Phá sản 2014 đã tạo rất nhiều điều kiện để doanh nghiệp thực hiện phương án phục hồi hoạt động kinh doanh. Thế nhưng vì nhiều lý do khác nhau mà không phải doanh nghiệp nào cũng bắt tay vào để thực hiện phương án phục hồi. Có thể vì người lao động, vì chính bản thân doanh nghiệp hay cũng có thể là vì các yếu tố khách quan khác. Tuy nhiên, sau khi có phương án phục hồi hoạt động kinh doanh mà doanh nghiệp không thực hiện, thẩm phán sẽ ra quyết định đình chỉ thủ tục phục hồi hoạt động kinh doanh. Thứ ba: Hết thời hạn thực hiện phương án phục hồi hoạt động kinh doanh nhưng doanh nghiệp vẫn mất khả năng thanh toán. Không phải doanh nghiệp nào thực hiện phương án phục hồi hoạt động kinh doanh cũng thành công. Có không ít các doanh nghiệp gặp trở ngại do thay đổi cơ cấu, định hướng không hợp lý, thị trường bất ổn… Mặc dù, doanh nghiệp đã cố gắng hết sức để phục hồi, đã sửa đổi bổ sung, các chủ thể giám sát đã làm việc nghiêm túc nhưng cũng không thể cứu doanh nghiệp khỏi việc mất khả năng thanh toán. Toà án có nghĩa vụ phải thông báo công khai quyết định đình chỉ thủ tục phục hồi hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp theo quy định tại khoản 1 Điều 43 của Luật Phá sản 2014. Hậu quả pháp lý của việc đình chỉ thủ tục phục hồi hoạt động kinh doanh được quy định tại Điều 96 Luật Phá sản 2014: “Trường hợp quy định tại điểm a khoản 1 Điều 95 của Luật Phá sản thì doanh nghiệp, hợp tác xã được coi là không còn mất khả năng thanh toán. Thẩm phán phụ trách giải quyết yêu cầu mở thủ tục phá sản có trách nhiệm ra thông báo bằng văn bản
    21. 41. 38 về việc chấm dứt quyền và nghĩa vụ của quản tài viên, doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản. Trường hợp quy định tại điểm b và điểm c khoản 1 Điều 95 của Luật Phá sản, thì thẩm phán ra quyết định tuyên bố doanh nghiệp, hợp tác xã phá sản”. Việc thẩm phán ra quyết định doanh nghiệp không còn mất khả năng thanh toán hoặc phá sản có ý nghĩa rất quan trọng đối với doanh nghiệp. Đối với những doanh nghiệp có quyết định phá sản sẽ tiến hành theo trình tự và thủ tục của luật phá sản. Đối với những doanh nghiệp được coi là không còn mất khả năng thanh toán thì sẽ trở lại hoạt động bình thường, sẽ đề ra những phương hướng hoạt động mới, có những đối tác mới. Giúp tạo công việc ổn định cho người lao động, bình ổn thị trường. Có thể nói quyết định doanh nghiệp được coi là không mất khả năng thanh toán của thẩm phán có ý nghĩa lớn không chỉ với doanh nghiệp, với chủ nợ và với cả xã hội. 2.1.3. Hậu quả pháp lý của việc áp dụng thủ tục phục hồi doanh nghiệp lâm vào tình trạng phá sản theo Luật Phá sản 2014 Bất kỳ việc áp dụng thủ tục nào trong quá trình phá sản cũng có hậu quả pháp lý của riêng nó. Thủ tục phục hồi doanh nghiệp lâm vào tình trạng phá sản cũng vậy. Khi áp dụng thủ tục phục hồi doanh nghiệp có những hậu quả pháp lý có thể kể đến như sau: Thứ nhất, doanh nghiệp phục hồi thành công Doanh nghiệp sau khi triển khai nội dung phương án phục hồi trong đúng khoảng thời gian quy định dưới sự giám sát của các chủ nợ, các cơ quan quản lý, thanh lý tài sản đã thoát khỏi tình trạng mất khả năng thanh toán thì phục hồi thành công. Doanh nghiệp khi được thẩm phán ra quyết định doanh nghiệp không còn mất khả năng thanh toán sẽ trở lại hoạt động bình thường và có cơ hội tìm kiếm những đối tác và bạn hàng mới trên thương trường. Đây không chỉ là mong muốn của doanh nghiệp, chủ nợ mà còn là mong muốn của
    22. 43. 40 quy định của Luật Phá sản lại quá tập trung vào việc bảo vệ sự công bằng cho các chủ nợ nên thủ tục rối ren. Do đó, nhiều doanh nghiệp khi lâm vào cảnh vỡ nợ, phải phá sản, họ không muốn chọn Luật Phá sản. Tuy nhiên, Luật Phá sản 2014 đã chú trọng hơn đến chế định này và tạo ra những cơ hội mới cho doanh nghiệp lâm vào tình trạng phá sản bằng việc đưa ra những quy định nhằm phục hồi doanh nghiệp. Hội nghị chủ nợ có thể đưa ra nghị quyết đề nghị áp dụng biện pháp phục hồi kinh doanh đối với doanh nghiệp mất khả năng thanh toán (điểm b, khoản 1, Điều 83). Sau đó, doanh nghiệp phải xây dựng phương án phục hồi hoạt động kinh doanh cùng với chủ nợ, quản tài viên hay doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản để làm cơ sở cho thẩm phán xem xét và triệu tập hội nghị chủ nợ. Nếu hội nghị chủ nợ ra nghị quyết thông qua phương án phục hồi hoạt động kinh doanh thì thẩm phán sẽ ra quyết định công nhận nghị quyết này (Điều 87 và các điều tiếp theo). Các biện pháp phục hồi hoạt động kinh doanh khá đa dạng, bao gồm: huy động vốn; giảm nợ, miễn nợ, hoãn nợ; thay đổi mặt hàng sản xuất, kinh doanh; đổi mới công nghệ sản xuất; tổ chức lại bộ máy quản lý, sáp nhập hoặc chia tách bộ phận sản xuất; bán cổ phần cho chủ nợ và những người khác; bán hoặc cho thuê tài sản và các biện pháp khác không trái quy định pháp luật. Dễ nhận thấy đây là một danh sách mở, các bên có thể xem xét khả năng áp dụng các biện pháp khác ngoài danh sách này giúp doanh nghiệp phục hồi hoạt động. Nghị quyết của hội nghị chủ nợ thông qua phương án phục hồi hoạt động kinh doanh có thể xác định thời hạn thực hiện phương án phục hồi hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, nếu không xác định, thời hạn là ba năm kể từ ngày hội nghị chủ nợ thông qua phương án phục hồi hoạt động kinh doanh. Doanh nghiệp bị tuyên bố phá sản khi (i) doanh nghiệp không còn tài sản để thanh toán lệ phí nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản hay chi phí phá

    --- Bài cũ hơn ---

  • Luận Văn: Thủ Tục Phục Hồi Trong Pháp Luật Phá Sản Ở Việt Nam
  • Trình Tự Phục Hồi Hoạt Động Kinh Doanh Của Doanh Nghiệp
  • Phát Triển Văn Hóa Doanh Nghiệp Ở Việt Nam: Đề Xuất Khái Niệm Và Mô Hình Nghiên Cứu
  • Để Phát Triển Bền Vững, Doanh Nghiệp Cần Gì?
  • Khái Quát Về Sự Phát Triển Bền Vững Doanh Nghiệp
  • Những Điểm Mới Của Luật Doanh Nghiệp 2014 ?

    --- Bài mới hơn ---

  • Sửa Khái Niệm Dnnn Tại Luật Doanh Nghiệp 2014: Không Đơn Giản Chỉ Là Sửa Câu Chữ
  • Quản Lý Nhà Nước Về Du Lịch
  • Đề Án Quản Lý Nhà Nước Về Du Lịch
  • Luận Văn: Quản Lý Nhà Nước Về Du Lịch Ở Tỉnh Tây Ninh, Hay
  • Gdcd 11 Bài 9: Nhà Nước Xã Hội Chủ Nghĩa
  • Theo quy định tại Khoản 22 Điều 4 Luật doanh nghiệp 2005 thì Doanh nghiệp nhà nước là doanh nghiệp trong đó Nhà nước sở hữu trên 50% vốn điều lệ“và đã có sự thay đổi là đến Khoản 8 Điều 4 Luật doanh nghiệp 2014 thì quy định Doanh nghiệp nhà nước là là doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% Vốn điều lệ”

    Luật doanh nghiệp 2014 đã điều chỉnh và cụ thể hóa loại hình doanh nghiệp xã hội tại Điều 10, qua đó để chúng ta hiểu được doanh nghiệp xã hội cũng là một trong những loại hình doanh nghiệp thông thường, là pháp nhân và hoạt động chịu sự điều chỉnh của Luật doanh nghiệp và khác với các loại hình doanh nghiệp khác ở mục đích hoạt động, phân chia và sử dụng lợi nhuận.

    3. Bổ sung quy định về nộp Phiếu lý lịch tư pháp cho cơ quan đăng ký kinh doanh

    Tại Khoản 2 Điều 18 Luật doanh nghiệp 2014 quy định: “Trường hợp Cơ quan Đăng ký kinh doanh có yêu cầu, người đăng ký thành lập doanh nghiệp phải nộp Phiếu lý lịch tư pháp cho Cơ quan đăng ký kinh doanh”.

    5. Hồ sơ đăng ký doanh nghiệp đã tách biệt thành lập doanh nghiệp và điều kiện kinh doanh

    Luật Doanh nghiệp 2014 quy định trong hồ sơ đăng ký doanh nghiệp cho phép các cá nhân, tổ chức thành lập doanh nghiệp, còn điều kiện về ngành nghề kinh doanh, vốn pháp định, chứng chỉ hành nghề, …phải tuân thủ mới được làm.

    Luật doanh nghiệp 2014 đã chính thức bãi bỏ nội dung Giấy chứng nhận đầu tư đồng thời là Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh theo quy định tại Điều 20 Luật doanh nghiệp 2005. Theo đó, các nhà đầu tư nước ngoài muốn thành lập doanh nghiệp tại Việt Nam đều phải được cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư sau đó sẽ thành lập doanh nghiệp theo quy định của Luật doanh nghiệp (Điểm c Khoản 4 Điều 22 Luật doanh nghiệp 2014).

    Tại Điều 27 Luật doanh nghiệp 2014 đã rút ngắn thời hạn cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp chỉ còn trong thời hạn 03 ngày làm việc so với 05 ngày làm việc quy định tại Nghị định 43/2010 về đăng ký doanh nghiệp.

    Theo Điều 29 Luật doanh nghiệp 2014 thì Nội dung Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp đã bỏ mục ngành nghề kinh doanh, vốn pháp định, danh sách cổ đông sáng lập Công ty cổ phần,…Theo đó, khi thay đổi ngành, nghề kinh doanh; thay đổi cổ đông sáng lập đối với công ty cổ phần và cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài,… doanh nghiệp chỉ cần thông báo với cơ quan đăng ký kinh doanh để được bổ sung trong hồ sơ đăng ký doanh nghiệp mà không phải đăng ký thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp để được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp mới như Luật doanh nghiệp 2005 (theo quy định tại Điều 32 Luật Doanh nghiệp năm 2014).

    Đây có thể coi là điểm đột phá của Luật doanh nghiệp 2014 so với Luật doanh nghiệp 2005, theo đó Điều 44 Luật doanh nghiệp 2014 cho phép doanh nghiệp được quyền quyết định về hình thức, số lượng và nội dung con dấu thay cho quy định Luật doanh nghiệp 2005 việc cấp, sử dụng con dấu của doanh nghiệp do Bộ Công an quy định. Trước khi sử dụng, doanh nghiệp chỉ cần thông báo mẫu dấu với cơ quan đăng ký kinh doanh để đăng tải công khai trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp mà không phải đăng ký với cơ quan Công an theo Luật doanh nghiệp 2005.

    III. CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN HAI THÀNH VIÊN TRỞ LÊN

    Tại Điều 48 Luật Doanh nghiệp năm 2014 đã quy định thống nhất thời hạn phải thanh toán đủ phần vốn góp khi thành lập công ty, quy định rút ngắn thời hạn góp vốn đối với chủ sở hữu, thành viên công ty TNHH phải góp đủ và đúng loại tài sản như đã cam kết khi đăng ký thành lập doanh nghiệp trong thời hạn 90 ngày, kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp như loại hình Công ty cổ phần thay vì quy định tại Luật doanh nghiệp 2005, Nghị định 102/2010 hướng dẫn thi hành Luật doanh nghiệp về thời hạn góp vốn tối đa đối với Công ty TNHH một thành viên và hai thành viên trở lên là 36 tháng.

    Quy định tại Điều 59 Luật doanh nghiệp 2014 về điều kiện tiến hành họp Hội đồng thành viên so với Điều 51 Luật doanh nghiệp 2005 có sự thay đổi về tỷ lệ trong cuộc họp lần thứ nhất, cụ thể Luật doanh nghiệp 2005 quy định tỷ lệ họp lần thứ nhất được tiến hành khi có số thành viên dự họp đại diện ít nhất 75% Vốn điều lệ, thì đến Luật doanh nghiệp 2014 đã giảm tỷ lệ này xuống còn 65% Vốn điều lệ.

    Luật doanh nghiệp 2014 cho phép Công ty TNHH một thành viên được giảm Vốn điều lệ thay bằng quy định tại Điều 76 Luật doanh nghiệp 2005 quy định Công ty TNHH một thành viên không được giảm Vốn điều lệ, cụ thể Khoản 1 Điều 87 Luật doanh nghiệp 2014 quy định như sau:

    a) Hoàn trả một phần vốn góp trong vốn điều lệ của công ty nếu đã hoạt động kinh doanh liên tục trong hơn 02 năm, kể từ ngày đăng ký doanh nghiệp và bảo đảm thanh toán đủ các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác sau khi đã hoàn trả cho chủ sở hữu;

    Luật doanh nghiệp 2014 bổ sung Chương IV Doanh nghiệp Nhà nước. Đây là quy định hoàn toàn mới so với Luật Doanh nghiệp năm 2005.

    1. Xuất hiện thành viên Hội đồng quản trị độc lập trong cơ cấu tổ chức quản lý công ty cổ phần

    Điều 134 Luật doanh nghiệp 2014 đã bổ sung thêm điều kiện đối với công ty cổ phần có cơ cấu tổ chức quản lý theo mô hình không có Ban kiểm soát thì ít nhất 20% số thành viên Hội đồng quản trị phải là thành viên độc lập và có Ban kiểm toán nội bộ trực thuộc Hội đồng quản trị.

    Ai sẽ muốn làm thành viên Hội đồng quản trị độc lập? Nên chăng Luật doanh nghiệp quy định riêng giữa việc bầu thành viên HĐQT thông thường và bầu thành viên HĐQT độc lập hoặc bổ sung quy định vào Luật doanh nghiệp 2014 là thành viên Hội đồng quản trị có số phiếu bầu thấp nhất sẽ làm thành viên Hội đồng quản trị độc lập bởi thực tế rất ít thành viên HĐQT muốn làm thành viên HĐQT độc lập.

    Theo quy định tại Điều 98 Luật doanh nghiệp 2005 thì danh sách cổ đông có quyền dự họp ĐHĐCĐ được lập khi có quyết định triệu tập và phải lập xong chậm nhất 30 ngày trước ngày khai mạc ĐHĐCĐ nếu Điều lệ công ty không quy định một thời hạn ngắn hơn thì đến Điều 137 Luật doanh nghiệp 2014 quy định danh sách cổ đông có quyền dự họp ĐHĐCĐ được lập không sớm hơn 05 ngày trước ngày gửi giấy mời họp ĐHĐCĐ nếu Điều lệ công ty không quy định một thời hạn khác dài hơn.

    Nếu như Điều 102 Luật doanh nghiệp 2005 quy định

    1. Cuộc họp Đại hội đồng cổ đông được tiến hành khi có số cổ đông dự họp đại diện ít nhất 65% tổng số cổ phần có quyền biểu quyết; tỷ lệ cụ thể do Điều lệ công ty quy định.

    thì đến Điều 141 Luật doanh nghiệp 2014, tỷ lệ trên đã giảm xuống còn 51% và 33%.

    Điều 104 Luật doanh nghiệp 2005 quy định:

    Điều 144 Luật doanh nghiệp 2014 quy định tỷ lệ trên thay đổi lần lượt như sau: 51%- 65%- 51%. Quy định như vậy là phù hợp với thông lệ quốc tế Nghị quyết số 71 /2006/QH11 của Quốc hội ngày 29 tháng 11 năm 2006.

    Luật doanh nghiệp 2014 bổ sung quy định rõ hơn về hình thức công ty mẹ – công ty con và các quy định hạn chế sở hữu vốn góp của công ty mẹ và công ty con, cụ thể tại Điều 189 Luật doanh nghiệp 2014:

    Như vậy, theo quy định trên thì công ty con trong cùng một nhóm công ty không được cùng nhau góp vốn, mua cổ phần để sở hữu chéo lẫn nhau và cấm công ty con đầu tư, góp vốn mua cổ phần của công ty mẹ. Quy định như vậy, hạn chế được rủi ro gì? Và gây khó khăn gì cho doanh nghiệp?

    Theo quy định tại Khoản 2 Điều 165 Luật Doanh nghiệp năm 2005 thì có 8 trường hợp doanh nghiệp bị thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh và bị xoá tên trong sổ đăng ký kinh doanh nhưng đến Điều 211 Luật Doanh nghiệp năm 2014 đã giảm xuống còn 5 trường hợp bị thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Quy Định Về Doanh Nghiệp Nhà Nước Theo Luật Doanh Nghiệp 2014
  • Luật Doanh Nghiệp 2014 Và Những Điều Bạn Nên Biết
  • Tìm Hiểu Luật Doanh Nghiệp 2014
  • Khái Niệm Quản Lý Nhà Nước Về Kinh Tế
  • Luận Văn: Quản Lý Nhà Nước Về Công Tác Dân Tộc, Hot
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100