Khái Niệm Công Ty Hợp Danh Tại Luật Doanh Nghiệp 2005

--- Bài mới hơn ---

  • Công Ty Truyền Thông Là Gì? 4 Bước Duy Trì Công Ty Truyền Thông
  • Truyền Thông Số Là Gì? Lựa Chọn Việc Làm Không Nên Bỏ Qua
  • Truyền Thông Là Gì Và Vai Trò Của Nó
  • Công Ty Truyền Thông Là Gì? Bí Quyết Duy Trì 1 Doanh Nghiệp Truyền Thông
  • Truyền Thông Doanh Nghiệp Là Gì? 2 Bộ Phận Nào Của Truyền Thông Doanh Nghiệp Bạn Cần Thực Hiện?
  • Là một hình thức công ty ra đời sớm nhất trong lịch sử loài người, công ty hợp danh bao giờ cũng được nhắc tới trước tiên trong các đạo luật hay các công trình nghiên cứu về công ty. Theo pháp luật Việt Nam hiện nay, công ty hợp danh bị gắn với một hình thức công ty khác là công ty hợp vốn đơn giản để cùng được gọi là “công ty hợp danh”. Theo tác giả, cách thức này đã dẫn đến sự nhận thức thiếu chính xác về cả hai hình thức công ty này, và còn dẫn đến nhiều quy định không thích hợp đối với chúng.

    Nguyên nhân của khiếm khuyết nêu trên thể hiện rất rõ qua Luật Doanh nghiệp năm 2005, có lẽ là do nhà làm luật thiếu nhận biết chính xác về các hình thức công ty đang tồn tại từ xưa tới nay trên thế giới, cũng như ở Việt Nam trước kia, thiếu chú trọng một cách cần thiết tới công ty hợp danh và công ty hợp vốn đơn giản. Trong tiếng Anh, công ty hợp danh được gọi là “general partnership” hay “simply partnership”, còn công ty hợp vốn đơn giản được gọi là “limited partnership”. ở các nước thuộc họ pháp luật Anh – Mỹ, mỗi dạng công ty nói trên có quy chế pháp lý riêng về thành lập và vận hành. Có lẽ, Luật Doanh nghiệp năm 2005 của Việt Nam bị ảnh hưởng bởi pháp luật Hoa Kỳ?

    “Công ty hợp danh là doanh nghiệp, trong đó:

    a) Phải có ít nhất hai thành viên là chủ sở hữu chung của công ty, cùng nhau kinh doanh dưới một tên chung (sau đây gọi là thành viên hợp danh); ngoài các thành viên hợp danh có thể có thành viên góp vốn;

    b) Thành viên hợp danh phải là cá nhân, chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình về các nghĩa vụ của công ty;

    c) Thành viên góp vốn chỉ chịu trách nhiệm về các khoản nợ của công ty trong phạm vi số vốn đã góp vào công ty” (Điều 130, khoản 1).

    Định nghĩa này cho thấy hai vấn đề lớn cần phải bàn:

    Vấn đề lớn thứ nhất, công ty hợp danh theo quan niệm của Luật Doanh nghiệp năm 2005 phải có ít nhất hai thành viên hợp danh, có nghĩa là hai người chịu trách nhiệm liên đới và vô hạn định đối với các khoản nợ của công ty. Điều này là đúng nếu Luật Doanh nghiệp năm 2005 không quan niệm công ty hợp danh bao gồm cả công ty hợp vốn đơn giản. Như trên đã nói, bản chất của công ty hợp danh (general partnership) đúng nghĩa là sự liên kết của các thương nhân đơn lẻ (sole trader hay sole proprietorship) để kinh doanh dưới một tên hãng chung. Vì vậy, công ty hợp danh phải có từ hai thành viên hợp trở lên, nếu không thì sẽ vẫn chỉ là thương nhân đơn lẻ. Còn đối với công ty hợp vốn đơn giản thì chỉ cần có một thành viên hợp danh (hay “thành viên nhận vốn” – gọi một cách dễ hiểu hơn và đỡ bị nhầm hơn về ngữ nghĩa) và một thành viên góp vốn là đủ. Ngay ở Hoa Kỳ người ta quan niệm: “Công ty hợp danh hữu hạn (limited partnership) bao gồm hai hay nhiều người, với ít nhất một thành viên hợp danh và một thành viên chịu trách nhiệm hữu hạn” (2). Cần lưu ý thêm: “công ty hợp danh hữu hạn: gọi theo cách của chúng ta xưa kia là “công ty hợp vốn đơn giản” hay “công ty hợp tư đơn thường”. Để thấy hết quan niệm sai lầm về công ty hợp danh theo pháp luật của Việt Nam hiện nay, cần khảo sát tình huống sau:

    Lại Thị Lợi và Cù Thị Như Lan cùng nhau thành lập một công ty hợp danh mang tên Lại Cù. Công ty hoạt động rất hiệu quả, đóng góp lớn cho ngân sách nhà nước, giải quyết được rất nhiều việc làm cho một địa bàn có nhiều người thất nghiệp, thực hiện chính sách kinh tế lớn của địa phương. Không may Cù Thị Như Lan qua đời để lại tài sản cho người thừa kế duy nhất mang tên Cù Thị Khoái, không có khả năng kinh doanh và không được sự tin tưởng về mặt kinh doanh của Lại Thị Lợi. Khoái không muốn rút khỏi công ty, nhưng cũng đồng ý chỉ là thành viên góp vốn của công ty. Lợi không muốn kết nạp thêm bất kỳ ai vào công ty vì không tin tưởng và không muốn chia xẻ cơ hội kinh doanh. Biết rằng tỷ lệ quyền lợi của Lợi và Lan trong công ty Lại Cù bằng nhau.

    Để giải quyết tình huống này, có các giải pháp sau:

    Thứ nhất, Khoái rút khỏi công ty. Điều này trái với ý chí của Lợi và Khoái. Lưu ý: Luật tư không thể buộc bất kỳ ai hành động trái với ý muốn của họ, nếu không có lý do chính đáng từ phía cộng đồng. Giả định Khoái rút khỏi công ty, công ty chỉ còn lại mình Lợi. Lúc này công ty không thể còn là công ty hợp danh nữa, vì nó chống lại bản chất thực sự của công ty hợp danh, và xét về luật thực định thì nó cũng chống lại các quy định về công ty hợp danh.

    Thứ hai, công ty Lại Cù chuyển đổi thành công ty trách nhiệm hữu hạn. Điều này trái với ý muốn của Lợi. Hơn nữa, pháp luật Việt Nam hiện không dự liệu trường hợp chuyển đổi hình thức giữa công ty đối vốn và công ty đối nhân.

    Thứ ba, Khoái thay thế vị trí thành viên hợp danh của Lan trong công ty Lại Cù. Điều này trái với ý chí của Lợi và Khoái, đồng thời chống lại tính chất đối nhân (tin tưởng lẫn nhau và nhắm tới nhân thân của nhau giữa các thành viên hợp danh) của công ty hợp danh.

    Thứ tư, công ty Lại Cù kết nạp thêm thành viên hợp danh mới. Điều này cũng trái với ý chí của Lợi và Khoái, đồng thời chống lại tính chất đối nhân của công ty hợp danh.

    Thứ năm, công ty Lại Cù giải thể để Lợi thành lập công ty khác. Giải pháp này chống lại lợi ích của cộng đồng vì công ty đang phát triển và có nhiều đóng góp cho xã hội. Đồng thời, Lợi bị mất cơ hội làm ăn và gánh chịu chi phí lớn cho việc tạo dựng lại công ty…

    Các giải pháp trên đều có các khiếm khuyết lớn có thể khiến cho luật không đi vào đời sống xã hội, nhiều khi còn cản trở việc phát triển kinh tế, xã hội. Tốt nhất là chúng ta nên chọn giải pháp mà các hệ thống tài phán trên thế giới hiện nay vẫn đang sử dụng. Đó là thiết kế quy chế pháp lý riêng cho công ty hợp danh và cho công ty hợp vốn đơn giản. Nhưng trước hết cần phải nhận thức công ty hợp danh và công ty hợp vốn đơn giản là hai hình thức công ty khác biệt. Đồng thời nhà làm luật cần thiết kế đầy đủ các giải pháp đối với việc chuyển đổi hình thức công ty.

    Trong các đặc điểm pháp lý của công ty hợp danh còn có một vấn đề phải bàn là: công ty hợp danh có tư cách pháp nhân hay không? Nhiều luật gia Việt Nam cho tới bây giờ vẫn chưa đồng tình với việc Luật Doanh nghiệp năm 2005 quan niệm công ty hợp danh có tư cách pháp nhân. Rõ ràng, công ty hợp danh cũng có tên gọi, trụ sở, quốc tịch, sản nghiệp, ý chí và trách nhiệm. Điều đó cho thấy không thể quan niệm nó là một cái gì đó khác hơn pháp nhân. Còn các thành viên của nó xét về mặt pháp lý là những người bảo lãnh liên đới cho các hoạt động của công ty. Hoàn toàn có sự tách bạch giữa tài sản của công ty và tài sản của các thành viên.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tổng Hợp Khái Niệm Liên Quan Luật Doanh Nghiệp 2005
  • Làm Rõ Khái Niệm Sáp Nhập Doanh Nghiệp
  • Sáp Nhập Doanh Nghiệp Là Gì?
  • Sáp Nhập Doanh Nghiệp Là Gì ? Làm Rõ Khái Niệm Sáp Nhập Doanh Nghiệp ? Thủ Tục Sáp Nhập Công Ty ?
  • Khái Niệm Sản Xuất Cho Doanh Nghiệp Bạn Nên Biết
  • Sáp Nhập Doanh Nghiệp Là Gì ? Làm Rõ Khái Niệm Sáp Nhập Doanh Nghiệp ? Thủ Tục Sáp Nhập Công Ty ?

    --- Bài mới hơn ---

  • Sáp Nhập Doanh Nghiệp Là Gì?
  • Làm Rõ Khái Niệm Sáp Nhập Doanh Nghiệp
  • Tổng Hợp Khái Niệm Liên Quan Luật Doanh Nghiệp 2005
  • Khái Niệm Công Ty Hợp Danh Tại Luật Doanh Nghiệp 2005
  • Công Ty Truyền Thông Là Gì? 4 Bước Duy Trì Công Ty Truyền Thông
  • Theo số liệu của hãng kiểm toán Pricewaterhouse Coopers (PwC), năm 2005, có 18 vụ mua bán sáp nhập doanh nghiệp với tổng giá trị 61 triệu USD. Năm 2006, số vụ mua bán sáp nhập doanh nghiệp tăng gần gấp đôi, có 32 vụ với tổng giá trị 245 triệu USD. Trong năm 2007, đã có tổng số 48 vụ mua bán sáp nhập doanh nghiệp đạt tổng giá trị 648 triệu USD, tăng 200% so với tổng năm 2006. Tuy vậy, do thị trường mua bán sáp nhập doanh nghiệp ở Việt Nam còn khá non trẻ nên các kiến thức về mua bán sáp nhập doanh nghiệp cần được cập nhật thường xuyên, liên tục. Với mục đích làm rõ một trong những vấn đề của mua bán sáp nhập doanh nghiệp, bài báo này sẽ cung cấp cho bạn đọc cách phân biệt hai dạng người mua trong thương vụ mua bán sáp nhập doanh nghiệp thường thấy ở trên thế giới hoặc Việt Nam dựa trên mục tiêu của họ:

    Dạng thứ hai là những người mua đơn giản chỉ nhằm mục đích đầu tư tài chính. Đối tượng mua này thường là các quỹ đầu tư – mục đích của họ thường không hướng tới các công ty định mua là những công ty cùng lĩnh vực kinh doanh. Quan tâm duy nhất là công ty mình định mua sẽ giúp tạo ra dòng tiền có thể bù đắp được giá mua và lợi nhuận. Trong một vài trường hợp thì lợi nhuận có thể thu được từ cổ tức. Trong các trường hợp khác thì lợi nhuận tạo ra thông qua bán lại một phần hoặc toàn bộ doanh nghiệp đã mua được đó cho người mua khác hoặc chào bán rộng rãi. Trong đa số các trường hợp, bên mua sẽ tìm cách hạn chế đến mức tối thiểu ảnh hưởng lẫn nhau của các công ty họ sở hữu nhằm mục đích tái cấu trúc hoặc bán đi mà không bị tổn thất.

    Hai dạng người mua này có thể phân biệt với nhau thông qua hai cụm từ: “người tạo ra cơ hội” và “người nắm bắt cơ hội”. Người mua theo dạng một là những người đặt kế hoạch và tìm kiếm cơ hội đầu tư chiến lược, những cơ hội phù hợp với kế hoạch đặt ra. Người mua theo dạng hai là những người tìm kiếm cơ hội, tìm kiếm giá trị thặng dư.

    Qua thực tế nhận thấy ở Việt Nam trong thời gian qua tồn tại cả hai dạng người mua kể trên. Hai dạng người mua này cũng có cách thức tư duy khác nhau trong xác định giá trị của thương vụ mua bán.

    Đối với người mua dạng một, thông thường họ đã tích lũy tiền cho kế hoạch mua bán và cân nhắc nên tiêu nó vào việc gì. Ngoài ra, nếu các công ty đi mua làm ăn có lãi và đã niêm yết, họ sẽ dùng cổ phiếu của mình để giao dịch với bên bán nhằm tránh bị đánh thuế. Những người mua dạng một có xu hướng tránh sử dụng tiền vay. Thời gian mà người mua dạng một xác định khi mua công ty dự kiến trong dài hạn, 5 đến 10 năm (cũng có trường hợp ngoại lệ nếu thương vụ mua bán được xem để phản kháng lại việc bị thâu tóm có tính thù địch). Hơn nữa, người mua dạng một thường hoạt động trong khuôn khổ doanh nghiệp trong đó kế hoạch chiến lược đầy đủ là một phần trong văn hóa doanh nghiệp. Do đó, trong định giá họ sẽ tính đến sức mạnh tổng hợp trong dài hạn tiềm năng của doanh nghiệp sau khi mua.

    Đối với dạng người mua thứ hai, họ thường là các quỹ được tổ chức theo dạng mua sử dụng nợ (Leverage buyout – LBO), tức là họ sẽ có xu hướng sử dụng tối đa nợ vay để mua tài sản hoặc cổ phiếu của công ty dự kiến mua. Những người mua LBO thường tìm cách giảm chi phí bằng cách bán bớt những tài sản thừa hoặc không cần thiết nhằm tăng lơi nhuận hoạt động và trả bớt nợ vay. Khi nợ vay đã giảm hoặc được trả hết, người mua LBO sẽ kiếm được lợi nhuận từ khoản đầu tư của mình thông qua cổ tức được chia, chào bán lần đầu ra công chúng hoặc bán công ty đã mua cho bên mua khác (thường là những người mua dạng một), hoặc bán theo kế hoạch sở hữu cổ phiếu của cán bộ công nhân viên công ty. Người mua LBO thường lệ thuộc vào bộ máy điều hành hiện tại của công ty được mua hoạt động, không thay đổi cơ cấu tổ chức nhân sự và có thể sắp xếp các vị trí quản lý chủ chốt vào trong nhóm chủ sở hữu. Đồng thời, họ có thể đầu tư vào công ty khác nhưng họ sẽ không tìm kiếm “sức mạnh tổng hợp” trong những thương vụ đầu tư mà họ thích biến các công ty được mua thành những phần riêng rẽ độc lập nhau nhằm để chúng hoạt động hoặc bán đi mà không bị ảnh hưởng lẫn nhau. Do đó trong định giá, họ sẽ loại bỏ yếu tố “sức mạnh tổng hợp”./.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Khái Niệm Sản Xuất Cho Doanh Nghiệp Bạn Nên Biết
  • Đặc Điểm Của Doanh Nghiệp Sản Xuất Là Gì
  • Doanh Nghiệp Sản Xuất Là Gì? Đặc Điểm Và Cách Phân Biệt Doanh Nghiệp Sản Xuất
  • Đặc Điểm Của Doanh Nghiệp Sản Xuất Là Gì?
  • Sự Khác Nhau Của Doanh Nghiệp Sản Xuất Và Doanh Nghiệp Thương Mại
  • #1 Công Ty Là Gì? Phân Biệt Công Ty Và Doanh Nghiệp.

    --- Bài mới hơn ---

  • Doanh Nghiệp Và Công Ty Khác Nhau Như Thế Nào?
  • Doanh Nghiệp Tư Nhân Là Gì ? Khái Niệm Và Đặc Điểm
  • Doanh Nghiệp Thương Mại Là Gì?
  • Trái Phiếu Doanh Nghiệp Là Gì?
  • Các Loại Hình Doanh Nghiệp Phổ Biến Hiện Nay
    • Công ty là sự liên kết của hai hay nhiều người (cá nhân hay pháp nhân) bằng một sự kiện pháp lí trong đó các bên thoả thuận với nhau sử dụng tài sản hay khả năng của họ nhằm tiến hành các hoạt động để đạt mục tiêu chung.
    • Chúng ta chỉ nên dùng từ doanh nghiệp khi muốn chỉ chung chung tất cả các công ty còn nói đến công ty là nhắc tới công ty trách nhiệm hữu hạn và công ty cổ phần.

    Trong thành lập doanh nghiệp, nhiều người vẫn chưa phân biệt được rõ hai khái niệm doanh nghiệp và công ty khác nhau như thế nào. Trong bài viết này, công ty Luật Quang Huy sẽ phân tích rõ hơn cho quý khách hàng về công ty là gì? Công ty và doanh nghiệp có gì khác nhau?

    Cơ sở pháp lý

    Chúng ta có thể hiểu công ty là sự liên kết của hai hay nhiều người (cá nhân hay pháp nhân) bằng một sự kiện pháp lí trong đó các bên thoả thuận với nhau sử dụng tài sản hay khả năng của họ nhằm tiến hành các hoạt động để đạt mục tiêu chung.

    Công ty là loại hình doanh nghiêp có ít nhất từ hai thành viên trở lên, trong đó các thành viên cùng chia lợi nhuận, cùng chịu lỗ tương ứng với phần góp vốn và chỉ chịu trách nhiệm về các khoản nợ của công ty trong phần vốn của mình góp vào công ty. Có 2 loại công ty: Công ty trách nhiêm hữu hạn và công ty cổ phần.

    Công ty và doanh nghiệp có gì khác nhau?

    Hiện nay, rất nhiều người lầm tưởng rằng hai thuật ngữ công ty và doanh nghiệp là một. Công ty và doanh nghiệp có một vài điểm giống nhau. Tuy nhiên, đứng trên một số phương diện nhất định, chúng ta sẽ thấy rõ một vài điểm khác biệt giữa công ty và doanh nghiệp.

    Doanh nghiệp là tổ chức kinh tế có tên riêng, có tài sản, có trụ sở giao dịch ổn định, được đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật nhằm mục đích thực hiện các hoạt động kinh doanh.

    Nói đến doanh nghiệp là nói đến tập hợp những công ty có đặc điểm chung như: Doanh nghiệp Tư nhân, Doanh nghiệp Nhà nước,…

    Doanh nghiệp gồm 5 hình thức sau đây:

    • Công ty Trách nhiệm Hữu hạn: bao gồm 2 loại hình công ty trách nhiệm hữu hạn, đó là công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên và công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên. Công ty trách nhiệm hữu hạn2 thành viên có số lượng thành viên bị hạn chế không vượt quá 50 người. Công ty trách nhiệm hữu hạn 1 thành viên không được quyền phát hành cổ phiếu nên dẫn đến khả năng huy động vốn bị hạn chế. Mức độ chịu trách nhiệm của loại hình doanh nghiệp này là hữu hạn, thành viên trong công ty trách nhiệm hữu hạn chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của doanh nghiệp chỉ trong phạm vi số vốn đã góp, các tài sản cá nhân sẽ không ảnh hưởng khi công ty phá sản hay gặp rủi ro pháp lý khác.
    • Hộ kinh doanh: Do một cá nhân hoặc một nhóm người là các công dân Việt Nam đủ 18 tuổi, có năng lực hành vi dân sự đầy đủ, hoặc một hộ gia đình làm chủ. Chỉ được đăng ký kinh doanh tại một địa điểm. Sử dụng dưới 10 lao động. Chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình đối với hoạt động kinh doanh. Đối với hộ kinh doanh có sử dụng từ 10 lao động trở lên thì phải đăng ký thành lập doanh nghiệp.
    • Công ty Cổ phần: số thành viên ít nhất là 3, cao nhất không giới hạn, được quyền phát hành cổ phần.Vốn điều lệ được chia thành nhiều phần bằng nhau gọi là cổ phần. Cổ đông có thể là tổ chức, cá nhân; số lượng cổ đông tối thiểu là 03 và không hạn chế số lượng tối đa. Cổ đông chỉ chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của doanh nghiệp trong phạm vi số vốn đã góp vào doanh nghiệp. Cổ đông có quyền tự do chuyển nhượng cổ phần của mình cho người khác, trừ trường hợp quy định pháp luật. Công ty cổ phần có tư cách pháp nhân kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp. Công ty cổ phần có quyền phát hành cổ phần các loại để huy động vốn.
    • Công ty Hợp danh: Phải có ít nhất 02 thành viên là chủ sở hữu chung của công ty, cùng nhau kinh doanh dưới một tên chung (thành viên hợp danh), và buộc phải là cá nhân. Ngoài các thành viên hợp danh, công ty có thể có thêm thành viên góp vốn. Công ty hợp danh không được quyền phát hành cổ phần. Thành viên hợp danh phải là cá nhân, chịu trách nhiệm bằng toàn bộ của mình về các nghĩa vụ của công ty.Thành viên góp vốn chỉ chịu trách nhiệm về các khoản nợ của công ty trong phạm vi số vốn đã góp vào công ty.
    • Doanh nghiệp tư nhân:. Doanh nghiệp tư nhân là doanh nghiệp do một cá nhân làm chủ và tự chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình về mọi hoạt động của doanh nghiệp. Mỗi cá nhân chỉ được lập duy nhất một doanh nghiệp tư nhân. Chủ sở hữu duy nhất của doanh nghiệp tư nhân là một cá nhân. Chủ doanh nghiệp tư nhân là đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp. Chủ doanh nghiệp tư nhân có toàn quyền quyết định đối với tất cả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp đồng thời có toàn quyền quyết định việc sử dụng lợi nhuận sau khi đã nộp thuế và thực hiện các nghĩa vụ tài chính khác theo quy định của pháp luật. Chủ doanh nghiệp tư nhân có thể thuê người khác làm giám đốc để quản lý, điều hành hoạt động kinh doanh. Doanh nghiệp tư nhân không có điều lệ công ty.

    Còn công ty chỉ là một tập hợp con của doanh nghiệp, với các đặc điểm cơ bản sau đây:

    • Là một pháp nhân.
    • Tách biệt và là chủ thể pháp lý độc lập với chủ sở hữu.
    • Chủ sở hữu với công ty chỉ có trách nhiệm hữu hạn
    • Cổ phần hay phần vốn góp trong công ty là chuyển nhượng được.
    • Mô hình quản lý tập trung và thống nhất.

    Như vậy, trong 5 loại hình doanh nghiệp, chỉ có công ty trách nhiệm hữu hạn và công ty Cổ phần là được gọi là công ty.

    Còn hộ kinh doanh, doanh nghiệp tư vấn và công ty hợp danh không phải là công ty.

    Như vậy có thể khẳng định rằng, chúng ta chỉ nên dùng từ doanh nghiệp khi muốn chỉ chung chung tất cả các công ty còn nói đến công ty là nhắc tới công ty trách nhiệm hữu hạn và công ty cổ phần.

    Trân trọng./.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Phân Biệt Giữa Doanh Nghiệp Và Công Ty
  • Khởi Nghiệp Công Nghệ: Dể Sinh
  • 6 Ý Tưởng Khởi Nghiệp Cho Sinh Viên Trong Thời Công Nghệ
  • Khởi Nghiệp Kinh Doanh Bằng Nghề Gì?
  • Chuyên Ngành Thời Thượng: Quản Trị Khởi Nghiệp
  • Doanh Nghiệp Là Gì? Khái Niệm Và Các Loại Hình Doanh Nghiệp

    --- Bài mới hơn ---

  • Gỗ Công Nghiệp Acrylic Là Gì? Có Tốt Như Lời Đồn
  • Gỗ Acrylic Là Gì? Ưu, Nhược Điểm Của Gỗ Acrylic Trong Sản Xuất Tủ Bếp
  • Gỗ Acrylic Có Tốt Không
  • Gỗ Acrylic Là Gì Và Được Ứng Dụng Như Thế Nào Trong Đời Sống?
  • Tiêu Chí Sản Phẩm Công Nghiệp An Ninh
  • Khái niệm doanh nghiệp được định nghĩa theo mục 7 điều 1 chương 1 luật doanh nghiệp 2022:

    Doanh nghiệp là một tổ chức kinh tế, có tên riêng, có tài sản, có trụ sở giao dịch ổn định, được đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật nhằm mục đích thực hiện các hoạt động kinh doanh.

    Hiện nay các doanh nghiệp trên thị trường đa số đều thực hiện quá trình sản xuất và kinh doanh, cung cấp các dịch vụ thế mạnh để sinh lời. Những doanh nghiệp này được xem là một tổ chức kinh tế vị lợi. Bên cạnh đó cũng có những doanh nghiệp hoạt động không vì mục đích lợi nhuận.

    Đặc điểm của doanh nghiệp

    Mỗi loại hình doanh nghiệp mang những đặc điểm riêng nổi bật, tuy nhiên chúng đều có những đặc điểm chung sau đây:

    • Doanh nghiệp có hoạt động kinh doanh hoặc cung cấp dịch vụ thường xuyên. Hầu hết các doanh nghiệp khi thành lập đều hướng đến mục đích tạo ra lợi nhuận qua việc mua bán, sản xuất, kinh doanh hàng hóa hoặc cung ứng để phục vụ người tiêu dùng.Bên cạnh đó, có một số doanh nghiệp xã hội đặc thù, hoạt động không vì mục tiêu lợi nhuận mà hướng đến yếu tố vì cộng đồng, vì xã hội và môi trường ví dụ như các doanh nghiệp về điện, nước, vệ sinh,….
    • Doanh nghiệp có tính tổ chức. Tính tổ chức thể hiện qua việc có tổ chức điều hành, cơ cấu nhân sự, có trụ sở giao dịch hoặc đăng ký và có tài sản riêng để quản lý, kèm theo  tư cách pháp nhân trừ loại hình doanh nghiệp tư nhân.

    • Nếu có bất kỳ khó khăn trong quá trình đăng ký kinh doanh, tham khảo ngay dịch vụ thành lập công ty tại TPHCM để nhận tư vấn chuyên nghiệp nhất.

    Phân loại doanh nghiệp theo hình thức pháp lý

    Doanh nghiệp trách nhiệm hữu hạn bao gồm công ty trách nhiệm hữu hạn 1 thành viên (công ty TNHH 1 thành viên) và công ty trách nhiệm hữu hạn 2 thành viên trở lên (công ty TNHH 2 thành viên). Thành viên trong công ty trách nhiệm hữu hạn chịu trách nhiệm về tài sản của công ty và các khoản nợ trong phạm vi số vốn điều lệ.

    Khái niệm công ty trách nhiệm hữu hạn 1 thành viên

    Loại hình doanh nghiệp này do 1 tổ chức hoặc 1 cá nhân làm chủ (gọi là chủ sở hữu). Chủ sở hữu công ty sẽ chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty trong phạm vi số vốn điều lệ của công ty.

    Công ty trách nhiệm hữu hạn 2 thành viên trở lên

    1. Số thành viên là tổ chức, cá nhân không vượt quá 50.
    2. Phần vốn góp của các thành viên chỉ được chuyển nhượng theo quy định tại các Điều 52, 53 và 54 của luật Doanh nghiệp 2022.
    3. Các thành viên chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của doanh nghiệp trong phạm vi số vốn điều lệ, trừ trường hợp quy định tại khoản 4 Điều 48 của Luật doanh nghiệp 2022.
    4. Có tư cách pháp nhân kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.
    5. Công ty trách nhiệm hữu hạn 2 thành viên trở lên không được quyền phát hành cổ phần huy động vốn.

    Tham khảo bài viết: Các bước thành lập công ty TNHH 2 thành viên

    Công ty cổ phần là gì? Điều kiện thành lập công ty cổ phần:

    1. Vốn điều lệ công ty cổ phần được chia thành nhiều phần bằng nhau gọi là cổ phần.
    2. Cô đông công ty có thể là cá nhân, tổ chức. Số lượng cổ đông tối thiểu là 03 và không giới hạn số lượng cổ đông tối đa.
    3. Cổ đông chỉ chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của doanh nghiệp trong phạm vi số vốn đã góp vào doanh nghiệp.
    4. Cổ đông có quyền tự do chuyển nhượng cổ phần của mình cho người khác, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 119 và khoản 1 Điều 126 của Luật Doanh nghiệp 2022.
    5. Công ty cổ phần có tư cách pháp nhân kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.
    6. Có quyền phát hành các loại cổ phần để huy động vốn.

    Thế nào là doanh nghiệp hợp danh

    Công ty hợp danh có ít nhất hai thành viên là chủ sở hữu của công ty, cùng kinh doanh dưới một cái tên chung (thành viên hợp danh). Thành viên hợp danh phải là cá nhân và chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình về các nghĩa vụ của công ty theo quy định pháp luật. Trong công ty hợp danh còn có thành viên góp vốn.

    Doanh nghiệp tư nhân

    Doanh nghiệp tư nhân do một cá nhân làm chủ doanh nghiệp và chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình về mọi hoạt động của doanh nghiệp. Mỗi cá nhân chỉ được thành lập 1 doanh nghiệp tư nhân theo quy định pháp luật.

    • Hướng dẫn đăng ký kinh doanh trọn bộ chỉ trong một bài viết
    • Các bước thành lập công ty tnhh 2 thành viên

    Phân loại doanh nghiệp theo chế độ trách nhiệm

    Doanh nghiệp có trách nhiệm vô hạn

    Doanh nghiệp có trách nhiệm vô hạn là loại hình doanh nghiệp mà chủ sở hữu phải chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình về mọi hoạt động của doanh nghiệp khi doanh nghiệp không còn đủ tài chính để thực hiện kinh doanh. Theo pháp luật hiện hành, Việt Nam có 2 loại hình doanh nghiệp có trách nhiệm vô thời hạn là doanh nghiệp tư nhân và công ty hợp danh.

    Thực chất của chế độ trách nhiệm vô hạn của loại doanh nghiệp này là chủ sở hữu doanh nghiệp tư nhân và thành viên công ty hợp danh sẽ chịu trách nhiệm đến cùng về mọi nghĩa vụ tài sản của doanh nghiệp mà không giới hạn ở phần tài sản chủ doanh nghiệp, các thành viên hợp danh đã bỏ vào đầu tư kinh doanh. Tức là nếu tài sản của doanh nghiệp tư nhân và công ty hợp danh không đủ để thực hiện các nghĩa vụ về tài chính của doanh nghiệp khi doanh nghiệp phải áp dụng thủ tục thanh lý trong thủ tục phá sản, thì chủ sở hữu doanh nghiệp tư nhân và thành viên công ty hợp danh phải sử dụng cả tài sản cá nhân không đầu tư vào doanh nghiệp để thanh toán cho các khoản nợ của doanh nghiệp.

    Doanh nghiệp có trách nhiệm hữu hạn

    Theo quy định của pháp luật, tại Việt Nam doanh nghiệp có trách nhiệm hữu hạn bao gồm: công ty TNHH, công ty cổ phần, doanh nghiệp liên doanh và doanh nghiệp 100% vốn đầu tư nước ngoài không tiến hành đăng ký lại theo Nghị định 101/2006/NĐ-CP.

    Doanh nghiệp có trách nhiệm hữu hạn là những doanh nghiệp mà chủ sở hữu công ty chỉ phải chịu trách nhiệm về mọi khoản nợ và nghĩa vụ tài chính của doanh nghiệp trong phạm vi số vốn đã góp vào doanh nghiệp. Điều này có nghĩa là khi tài sản doanh nghiệp không đủ để trả nợ thì chủ sở hữu không có nghĩa vụ phải trả nợ thay cho doanh nghiệp.

    Chế độ doanh nghiệp có trách nhiệm hữu hạn thực chất là chế độ trách nhiệm hữu hạn của chủ sở hữu công ty, thành viên công ty và các nhà đầu tư.

    THÔNG TIN LIÊN HỆ

      • Website: https://thienluatphat.vn/
    • Email: [email protected]
    • Địa chỉ: 1014/63 Tân Kỳ Tân Quý, P. Bình Hưng Hòa, Q.Bình Tân, Tp. HCM

    --- Bài cũ hơn ---

  • Đặc Điểm Cấu Tạo Và Thành Phần Hóa Học Của Xương Người
  • Khớp Xương Là Gì? Cấu Tạo, Chức Năng Của Xương Khớp
  • Chụp Ảnh Xóa Phông Là Gì? Tại Sao Phải Chụp Ảnh Xóa Phông?
  • Các Mạng Hotspot 2.0 Là Gì? / Làm Thế Nào Để
  • Làm Thế Nào Để Cấu Hình Chức Năng Wds Trên Tp
  • Khái Niệm Giá Trị Doanh Nghiệp Là Gì ???

    --- Bài mới hơn ---

  • Khái Niệm Giá Trị Doanh Nghiệp – Hỗ Trợ, Tư Vấn, Chắp Bút Luận Án Tiến Sĩ
  • Giám Đốc Điều Hành Và Tổng Giám Đốc
  • Thành Lập Doanh Nghiệp Khoa Học Công Nghệ
  • Doanh Nghiệp Khoa Học Và Công Nghệ
  • Doanh Nghiêp Kinh Doanh Lữ Hành Quốc Tế Là Gì?
  •  Theo Tiêu chuẩn thẩm định giá Việt Nam số 02,

     

    “Giá trị doanh nghiệp là giá trị toàn bộ tài sản của một doanh nghiệp. Giá trị của mỗi tài sản cấu thành tổng tài sản của doanh nghiệp không thể tách rời nhau và cũng không thể thẩm định trên cơ sở giá trị thị trường.

     

    Giá trị doanh nghiệp phải được xem xét trên tổng thể tài sản, không phải là giá trị của từng tài sản riêng rẽ, bao gồm tài sản hữu hình và tài sản sở hữu trí tuệ của doanh nghiệp.

     

     

    Giá trị tài sản đang trong quá trình sử dụng của doanh nghiệp có xu hướng cao hơn giá trị thị trường của tài sản khi doanh nghiệp đang kinh doanh hiệu quả, thu được lợi nhuận cao hơn so với doanh nghiệp cùng sản xuất sản phẩm tương tự; ngược lại có xu hướng thấp hơn giá trị thị trường khi doanh nghiệp làm ăn kém hiệu quả. Giá trị tài sản đang trong quá trình sử dụng cũng có xu hướng cao hơn giá trị thị trường khi doanh nghiệp có bằng sáng chế, giấy phép, hợp đồng sản xuất những sản phẩm đặc biệt, hoặc doanh nghiệp có uy tín đặc biệt, họăc các dạng tài sản thuộc sở hữu trí tuệ khác mà các doanh nghiệp cùng loại hình kinh doanh khác không có.”

     

    Theo Tiêu chuẩn thẩm định giá Việt Nam số 12 Thẩm định giá doanh nghiệp (Ký hiệu: TĐGVN 12) Ban hành kèm theo Thông tư số 122/2017/TT-BTC ngày 15/11/2017 của Bộ Tài chính có thay đổi, không đưa ra khái niệm chung về giá trị doanh nghiệp mà phân thành 3 loại giá trị doanh nghiệp như sau:

     

    “Giá trị doanh nghiệp hoạt động liên tục là giá trị doanh nghiệp đang hoạt động với giả thiết doanh nghiệp sẽ tiếp tục hoạt động sau thời điểm thẩm định giá.

     

    Giá trị doanh nghiệp hoạt động có thời hạn là giá trị doanh nghiệp đang hoạt động với giả thiết tuổi đời của doanh nghiệp là hữu hạn do doanh nghiệp buộc phải chấm dứt hoạt động sau một thời điểm được xác định trong tương lai.

     

    Giá trị doanh nghiệp thanh lý  là giá trị doanh nghiệp với giả thiết các tài sản của doanh nghiệp sẽ được bán riêng lẻ và doanh nghiệp sẽ sớm chấm dứt hoạt động sau thời điểm thẩm định giá.”

     

    * Các khái niệm để tham khảo khác:

     

    Theo Luật Doanh nghiệp năm 2005

     

    + Doanh nghiệp là tổ chức kinh tế có tên riêng, có tài sản, có trụ sở giao dịch ổn định, được đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật nhằm mục đích thực hiện các hoạt động kinh doanh; Như vậy, theo quy định của pháp luật hiện hành, có những loại hình tổ chức kinh doanh sau: công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần, công ty hợp danh và doanh nghiệp tư nhân thuộc mọi thành phần kinh tế (sau đây gọi chung là doanh nghiệp); nhóm công ty. (Điều 4 Luật Doanh nghiệp 2005). 

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Thể Doanh Nghiệp Là Gì? Trường Hợp Nào Cần Giải Thể ?
  • Khái Niệm Giải Thể Doanh Nghiệp
  • Giải Thể Doanh Nghiệp Là Gì? Những Trường Hợp Và Điều Kiện Giải Thể Doanh Nghiệp
  • Doanh Nghiệp Thương Mại Là Gì? Các Loại Chi Phí Trong Doanh Nghiệp
  • Kinh Doanh Lữ Hành Là Gì? Tại Sao Chúng Ta Lại Lựa Chọn Kinh Doanh Lữ Hành?
  • Khái Niệm Doanh Nghiệp Liên Doanh

    --- Bài mới hơn ---

  • Khái Niệm Và Quy Định Pháp Luật Về Doanh Nghiệp Liên Doanh
  • Công Ty Liên Doanh Là Gì?
  • Doanh Nghiệp Liên Doanh Khái Niệm Bạn Cần Biết
  • Công Ty Liên Doanh Là Gì? Các Đặc Điểm Và Quy Định
  • Khái Niệm Và Đặc Điểm Doanh Nghiệp Liên Doanh
  • Vậy bản chất của doanh nghiệp liên doanh là một tổ chức kinh tế được hình thành trên cơ sở góp vốn của các tổ chức kinh tế thuộc các quốc gia khác nhau hoạt động trong những lĩnh vực nhất định.

    Trên thực tế thường có các quan niệm doanh nghiệp liên doanh là một công ty được hình thành do sự cùng tham gia của hai hoặc nhiêu công ty khác nhau. Theo quan niệm này, một xí nghiệp liên doanh phải được hình thành ít nhất từ hai công ty khác nhau. Các công ty có thể cùng quốc tịch hoặc khác quốc tịch. Trong quan niệm này khía cạnh pháp lý hầu như chưa được đề cập đến.

    Một quan niệm khác coi ” Liên doanh là sự cùng làm chủ của hai hãng hoặc một hãng và chính phủ đối với hoạt động sản xuất kinh doanh. Liên doanh làm cho tổng số vốn được sử dụng lớn hơn trong việc cung ứng hàng hoá và dịch vụ, và có thể có hiệu quả đặc biệt trong việc khai thác nguồn, bổ sung đối với một bên, chẳng hạn đóng góp tri thức về quá trình sản xuất và đóng góp kiến thức về thị trường.

    Quan niệm này chỉ ra liên doanh là sự cùng làm chủ của hai hãng hoặc một hãng và chính phủ đối với việc sản xuất – kinh doanh. Điều này nhấn mạnh đến khía cạnh sở hữu của liên doanh và số lượng các bên tham gia vào liên doanh. Liên doanh thuộc quyền sở hữu của cả hai bên tham gia liên doanh. Hai bên có thể là 2 hãng, hoặc một bên là một doanh nghiệp và một bên là chính phủ nhằm thực hiện các hoạt động kinh doanh.

    Tuy vậy, quan niệm này mới chỉ dừng lại ở liên doanh với sự tham gia của 2 bên. Trên thực tế, số lượng các bên tham gia vào liên doanh còn có thể lớn hơn. Ngoài ra, trong quan niệm, khía cạnh pháp lý chưa được đề cấp xác đáng. Hơn nữa, liên doanh không chỉ dừng lại ở lĩnh vực sản xuất – kinh doanh mà còn cả trogn hoạt động nghiên cứu cơ bản và nghiên cứu triển khai.

    Theo Luật đầu tư nước ngoài 2000 thì “doanh nghiệp liên doanh” là doanh nghiệp do hai bên hoặc nhiều bên hợp tác thành lập tại Việt Nam trên cơ sở hợp đồng liên doanh hoặc hiệp định ký kết giữa Chính phủ nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Chính phủ nước ngoài hoặclà doanh nghiệp do doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài hợp tác với doanh nghiệp Việt Nam hoặc do doanh nghiệp liên doanh, doanh nghiệp 100% vốn đầu tư nước ngoài hợp tác với nhà đầu tư nước ngoài trên cơ sở hợp đồng liên doanh.

    Như vậy các đối tác trong liên doanh doanh với nước ngoài bao gồm:

    • Một bên Việt Nam và một bên nước ngoài
    • Một bên Việt Nam và nhiều bên nước ngoài
    • Nhiều bên Việt Nam và 1 bên nước ngoài
    • Nhiều bên Việt Nam và nhiều bên nước ngoài

    Theo Luật đầu tư nước ngoài thì doanh nghiệp liên doanh được tổ chức dưới dạng công ty TNHH hoặc chuyển hoá thành công ty cổ phần. Thời gian hoạt động của doanh nghiệp liên doanh không quá 50 năm trong trường hợp đặc biệt không quá 70 năm.

    Những đặc trưng của doanh nghiệp liên doanh có thể mô tả bằng mô hình sau:

    --- Bài cũ hơn ---

  • Đề Tài: Tìm Hiểu Hoạt Động Kinh Doanh Lữ Hành Tại Công Ty Du Lịch
  • Công Ty Lữ Hành (Tour Operator
  • Tháo Gỡ Thắc Mắc Kinh Doanh Du Lịch Là Gì Đầy Đủ Nhất
  • Tổng Hợp Các Quan Trọng Cần Biết Về Kinh Doanh Du Lịch
  • Doanh Nghiệp Lữ Hành Là Gì?
  • Khái Niệm Doanh Nghiệp Fdi Là Gì? Đặc Điểm Của Doanh Nghiệp Fdi

    --- Bài mới hơn ---

  • Fdi Là Gì? Khái Niệm & Đặc Điểm Của Doanh Nghiệp Fdi
  • Khái Niệm Về Đầu Tư Trực Tiếp Nước Ngoài (Fdi)
  • Doanh Nghiệp Có Vốn Đầu Tư Nước Ngoài Doanh Nghiệp Fdi Là Gì
  • Một Số Hình Thức Đầu Tư Trực Tiếp Từ Nước Ngoài
  • #1 Doanh Nghiệp Fdi Là Gì? Đặc Điểm Của Doanh Nghiệp Fdi
  • Doanh nghiệp FDI hiểu theo nghĩa tiếng Anh chính là các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài và sử dụng nguồn vốn này là chủ yếu trong các hoạt động kinh doanh của mình. (FDI là viết tắt của Foreign Direct Investment).

    Doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp của nước ngoài bao gồm:

    • Doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài.
    • Doanh nghiệp liên doanh giữa nước ngoài và các đối tác trong nước.

    Trong thời buổi kinh tế hiện nay, loại hình doanh nghiệp này khá phổ biến ở các nước trên thế giới như một cách để các đơn vị, chủ đầu tư kinh doanh đi theo cuộc cách mạng công nghiệp 4.0 và làm phong phú hóa các mô hình kinh doanh đã có, tối ưu chi phí và lợi nhuận mang lại, cũng như củng cố vị trí của chính họ trên thị trường.

    Một số hình thức tổ chức doanh nghiệp FDI

    Các hình thức tổ chức doanh nghiệp FDI thường gặp có thể kể đến là:

    • Thành lập công ty 100% vốn đầu tư nước ngoài tại Việt Nam

    • Thành lập công ty Việt Nam có các đối tác là nhà đầu tư nước ngoài

    • Thành lập chi nhánh công ty nước ngoài tại Việt Nam…

    Một số đặc điểm của doanh nghiệp FDI có thể kể đến như sau.

    1. Thiết lập quyền và nghĩa vụ của nhà đầu tư tới nơi được đầu tư

    2. Thiết lập quyền sở hữu với quyền quản lý đối các nguồn vốn đã được đầu tư

    3. FDI cũng có thể xem là sự mở rộng thị trường của các doanh nghiệp, tổ chức đa quốc gia

    4. Thể hiện quyền chuyển giao công nghệ, kỹ thuật của nhà đầu tư với nước bản địa

    5. Luôn luôn có sự gắn liền của nhiều thị trường tài chính và thương mại quốc tế

    Theo quy định của Luật đầu tư 2014, các doanh nghiệp FDI sẽ được thành lập theo các loại hình doanh nghiệp như: Công ty TNHH 1 thành viên, công ty TNHH 2 thành viên, công ty cổ phần, công ty hợp danh.

    Tính đến tháng 5/2018, Việt Nam đã thu hút được 25.691 dự án FDI với tổng vốn đăng ký gần 323 tỷ USD. Vốn thực hiện lũy kế ước đạt 179,12 tỷ USD, bằng 55,5% tổng vốn đăng ký còn hiệu lực. Đã có 127 quốc gia và vùng lãnh thổ đầu tư vào Việt Nam, trong đó đứng đầu là Hàn Quốc, Nhật Bản, Singapore, Đài Loan…

    Vai trò của các doanh nghiệp FDI

    Như chúng tôi đã đề cập, ngoài việc góp phần không nhỏ vào sự tăng trưởng kinh tế của khu vực, quốc gia thì các doanh nghiệp FDI còn đóng nhiều vai trò quan trọng trong việc hình thành và vận hành những mô hình, đường lối kinh tế mới.

    Một số tác động tích cực của doanh nghiệp FDI:

    • Do nguồn đầu tư là người nước ngoài điều hành và quản lí vốn của doanh nghiệp nên họ có trách nhiệm cao, mô hình quản lý chuyên nghiệp.
    • Đảm bảo được hiệu quả của nguồn vốn FDI
    • Nâng cao năng suất, giảm giá thành sản phẩm được giảm xuống phù hợp với túi tiền của người tiêu dùng
    • Tránh được hàng rào bảo hộ mâu dịch và phí mậu dịch của nước tiếp nhận đầu tư
    • Thông qua FDI, chủ đầu tư hay doanh nghiệp nước ngoài xây dựng được các doanh nghiệp của mình nằm trong lòng nước thì hành chính sách bảo hộ.
    • Tạo điều kiện để khai thác được nguồn vốn từ ngoài nước, lưu thông tiền tệ
    • Thông qua việc hợp tác với doanh nghiệp nước ngoài, các doanh nghiệp FDI có thể tiếp thu được kỹ thuật công nghệ hiện đại hay tiếp thu được kính nghiệm quản lí kinh doanh của họ.
    • Tạo nhiều cơ hội việc làm, tăng tốc độ tăng trưởng của đối tượng bỏ vốn cũng như tăng kim ngạch xuất khẩu và tăng trưởng kinh tế, qua đó nâng cao đời sống nhân dân.
    • Khuyến khích doanh nghiêp trong nước tăng năng lực kinh doanh, cải tiến công nghệ mới nâng cao năng suất chất lượng giảm giá thành sản phẩm do phải cạnh tranh với doanh nghiệp nước ngoài.

    Đừng quên theo dõi WEBICO BLOG hoặc Fanpage của chúng tôi để luôn cập nhật những bài viết mới nhất!

    🌻 WEBICO – GIẢI PHÁP THIẾT KẾ WEB HÀNG ĐẦU CHO DOANH NGHIỆP 🌻

    🎪 Địa chỉ: Mekong Tower, 235-241 Cộng Hòa, Phường 13, Quận Tân Bình, chúng tôi 📞 Hotline: 1800 6016 – 0886 02 02 02

    ▪️ Email: [email protected]

    ▪️ Website: chúng tôi

    ▪️Facebook: https://www.facebook.com/webico.vn/

    Liên lạc ngay với chúng tôi hoặc để lại thông tin của bạn, bộ phận tư vấn của WEBICO sẽ liên lạc lại ngay để giải đáp mọi thắc mắc!

    --- Bài cũ hơn ---

  • Khái Niệm Và Đặc Điểm Của Doanh Nghiệp Fdi
  • Khái Niệm, Nguồn Gốc, Bản Chất Và Vai Trò Của Fdi
  • Fdi Là Gì? Khái Niệm Và Đặc Điểm Của Fdi?
  • Định Nghĩa Và Cấu Tạo Enzyme
  • Giáo Trình Lý Thuyết Thông Tin
  • Khái Niệm Doanh Nghiệp Ngoài Quốc Doanh Tiếng Anh Là Gì?

    --- Bài mới hơn ---

  • Doanh Nghiệp Nhỏ Là Gì? Đặc Trưng Của Doanh Nghiệp Nhỏ?
  • Trái Phiếu Là Gì? Các Đặc Điểm Của Trái Phiếu Mà Bạn Cần Biết
  • Tìm Hiểu Về Công Việc Trong Văn Phòng
  • Các Loại Hình Văn Phòng Dành Cho Doanh Nghiệp Thường Áp Dụng
  • Người Quản Lý Doanh Nghiệp – Khái Niệm Và Vai Trò Thời 4.0
  • Khái niệm doanh nghiệp ngoài quốc doanh tiếng anh là gì và đặc điểm chung của doanh nghiệp ngoài quốc doanh như thế nào sẽ được chúng tôi đề cập qua bài viết sau đây.

    Dịch vụ thành lập doanh nghiệp luôn là sự lựa chọn hàng đầu của các cá nhân, tổ chức muốn thành lập công ty để thực hiện hoạt động kinh doanh. Doanh nghiệp ngoài quốc doanh cũng là một dạng doanh nghiệp.

    Để biết được những thông tin về doanh nghiệp ngoài quốc doanh thì điều đầu tiên bạn cần biết là đặc điểm chung của nền kinh tế quốc doanh như thế nào và doanh nghiệp ngoài quốc doanh tên tiếng anh là gì ?

    Doanh nghiệp ngoài quốc doanh tên tiếng anh là Non-state enterprises. Đây là loại hình doanh nghiệp không có vốn đầu tư của nhà nước, hoạt động sản xuất trong khuôn khổ quy định của pháp luật.Doanh nghiệp ngoài quốc doanh là loại hình kinh tế khá phong phú. Đây là tập hợp gồm kinh tế cá nhân, tập thể, công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần…

    Ngoài việc trả lời câu hỏi doanh nghiệp ngoài quốc doanh tên tiếng anh là gì , chúng tôi sẽ làm rõ đặc điểm chung của doanh nghiệp ngoài quốc doanh  được thể hiện ở những mặt sau:

    – Doanh nghiệp ngoài quốc doanh thường tập trung tại các khu vực có sự phát triển cao về cơ sở hạ tầng như Tp Hà Nội, Tp HCM, Đà Nẵng…

    – Với bản chất là doanh nghiệp tư nhân, không có nguồn vốn dồi dào như doanh nghiệp nhà nước nên các doanh nghiệp ngoài quốc doanh đa số là những công ty có quy mô vừa và nhỏ.

    – Chiếm số lượng khá lớn trong thị trường kinh tế trong nước cũng như sự đa dạng về ngành nghề và độ tuổi lao động nên nguồn lao động của các doanh nghiệp ngoài quốc doanh chiếm phần lớn nguồn lao động cả nước.

    – Với sự khiêm tốn về nguồn vốn do bản chất là nguồn đầu tư cá nhân nên hầu hết các doanh nghiệp ngoài quốc doanh ít có điều kiện trang bị các máy móc, thiết bị hiện đại. Điều này ảnh hưởng không nhỏ tới hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp.

    – Do sự eo hẹp về nguồn vốn nên lĩnh vực kinh doanh của các doanh nghiệp ngoài quốc doanh thường hướng đến là những ngành có chi phí đầu tư ban đầu thấp, nhanh thu hồi vốn và ít sự cạnh tranh như : may mặc, gia công, đồ mỹ nghệ đồ trang sức,…

    – Tỉ lê vi phạm quy định của pháp luật về hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp ngoài quốc doanh diễn ra còn nhiều như nhiều doanh nghiệp không có giấy phép kinh doanh, trốn thuế, kinh doanh không đúng nội dung đăng ký…

    Nói tóm lại, bài viết trên đã giúp các bạn giải đáp được phần nào câu hỏi về việc doanh nghiệp ngoài quốc doanh tiếng anh là gì và đặc điểm chung của doanh nghiệp ngoài quốc doanh như thế nào. Trong thời gian tới, cùng với sự phát triển của nền kinh tế thị trường, nền kinh tế ngoài quốc doanh sẽ có sự phát triển nhanh, mạnh và vươn ra thị trường ngoài nước.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Doanh Nghiệp Ngoài Quốc Doanh Là Gì
  • Doanh Nghiệp Nhỏ Và Vừa Được Xác Định Theo Những Tiêu Chí Nào?
  • Thành Lập Doanh Nghiệp Là Gì? Thành Lập Doanh Nghiệp 2022
  • Giấy Chứng Nhận Đăng Ký Doanh Nghiệp Là Gì?
  • Thành Lập Doanh Nghiệp Là Gì?
  • Khái Niệm Về Doanh Nghiệp

    --- Bài mới hơn ---

  • Khái Niệm Khách Du Lịch Và Nghiên Cứu Thống Kê Khách Du Lịch
  • Khái Niệm Du Lịch Và Sản Phẩm Du Lịch Hiện Nay
  • Khái Niệm Về Du Lịch Và Sản Phẩm Du Lịch
  • Khái Niệm Về Du Lịch Và Loại Hình Du Lịch
  • Khái Niệm Du Lịch Và Khách Du Lịch
    • Quan điểm nhà tổ chức: doanh nghiệp là một tổng thể các phương tiện, máy móc thiết bị và con người được tổ chức lại nhằm đạt một mục đích.
    • Quan điểm lợi nhuận: doanh nghiệp là một tổ chức sản xuất, thông qua đó, trong khuôn khổ một tài sản nhất định, người ta kết hợp nhiều yếu tố sản xuất khác nhau, nhằm tạo ra những sản phẩm và dịch vụ để bán trên thị trường và thu khoản chênh lệch giữa giá thành và giá bán sản phẩm.
    • Quan điểm chức năng: doanh nghiệp là một đơn vị sản xuất kinh doanh nhằm thực hiện một, một số, hoặc tất cả các công đoạn trong quá trình đầu tư từ sản xuất đến tiêu thụ sản phẩm hoặc thực hiện các dịch vụ nhằm mục đích sinh lợi.
    • Quan điểm lý thuyết hệ thống: doanh nghiệp là một bộ phận hợp thành trong hệ thống kinh tế, mỗi đơn vị trong hệ thống đó phải chịu sự tác động tương hỗ lẫn nhau, phải tuân thủ những điều kiện hoạt động mà nhà nước đặt ra cho hệ thống kinh tế đó nhằm phục vụ cho mục đích tiêu dùng của xã hội.

    “Doanh nghiệp là một đơn vị sản xuất kinh doanh được tổ chức, nhằm tạo ra sản phẩm và dịch vụ đáp ứng nhu cầu tiêu dùng trên thị trường, thông qua đó để tối đa hóa lợi nhuận trên cơ sở tôn trọng luật pháp của nhà nước và quyền lợi chính đáng của người tiêu dùng”.

    Những đặc điểm họat động của doanh nghiệp nói chung

    • Mang chức năng sản xuất kinh doanh.
    • Tối đa hóa lợi nhuận là mục têu kinh tế cơ bản, bên cạnh các mục tiêu xã hội.
    • Phải chấp nhận sự cạnh tranh để tồn tại và phát triển.

    Các loại hình doanh nghiệp Doanh nghiệp nhà nước

    Doanh nghiệp nhà nước là tổ chức kinh tế do nhà nước đầu tư vốn, thành lập và tổ chức quản lý, hoạt động kinh doanh hoặc hoạt động công ích nhằm thực hiện các mục tiêu kinh tế-xã hội do nhà nước giao.

    Doanh nghiệp tư nhân

    Doanh nghiệp tư nhân là doanh nghiệp mà trong đó, tài sản của nó là thuộc sở hữu một cá nhân duy nhất.

    Doanh nghiệp chung vốn hay Công ty

    Đây là loại hình doanh nghiệp mà các thành viên sẽ cùng góp vốn, cùng chia lợi nhuận, cùng chịu lỗ tương ứng với phần vốn góp và chỉ chịu trách nhiệm về các khoản nợ của công ty trong phạm vi phần vốn của mình góp vào công ty. Có 02 hình thức công ty chính là công ty trách nhiệm hữu hạn và công ty cổ phần. Ngoài ra còn có một hình thức công ty khác là công ty dự phần. Công ty loại này không có tài sản riêng, không có trụ sở riêng và thông thường hoạt động của nó dựa và tư cách pháp nhân của một một trong các thành viên.

    Hợp tác xã là 01 tổ chức kinh tế tự chủ do người lao động có nhu cầu và lợi ích chung tự nguyện cùng góp vốn đầu tư, góp sức lập ra theo qui định của pháp luật để phát huy sức mạnh của tập thể và của từng xã viên, nhằm giúp nhau thực hiện có hiệu quả hơn các hoạt động sản xuất kinh doanh.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Khái Niệm Doanh Nghiệp Và Phân Loại Doanh Nghiệp
  • Các Khái Niệm Cơ Bản Về Hệ Cơ Sở Dữ Liệu
  • Khái Niệm Và Nguyên Tắc Xây Dựng Cơ Sở Dữ Liệu Quốc Gia Về Giá
  • Cơ Sở Dữ Liệu Và Hệ Quản Trị Cơ Sở Dữ Liệu
  • Các Khái Niệm Cơ Bản Về Cơ Sở Dữ Liệu
  • Khái Niệm Nước Thải Công Nghiệp Là Gì?

    --- Bài mới hơn ---

  • Khái Niệm Lao Động Nước Ngoài
  • Theo Định Nghĩa Của Hóa Học, Nước Là Gì?
  • Khái Niệm Tài Nguyên Nước Là Gì ?
  • Nước Thải Công Nghiệp Là Gì
  • Khái Niệm Về Nguồn Nước Mặt
  • Nguồn nước thải công nghiệp là một trong những tác nhân chính làm ảnh hưởng đến môi trường. Vậy khái niệm nước thải công nghiệp là gì? Có những ảnh hưởng như thế nào và những phương pháp cũng như công nghệ xử lý nước thải công nghiệp đúng cách để giúp cho môi trường sống xung quanh được đảm bảo an toàn.

    Nước thải công nghiệp là gì?

    Nước thải công nghiệp là nước thải được sinh ra trong quá trình sản xuất công nghiệp từcác công đoạn sản xuất và các hoạt động phục vụ cho sản xuất như nước thải khi tiếnhành vệ sinh công nghiệp hay hoạt động sinh hoạt của công nhânviên. Nước thải côngnghiệp rất đa dạng, khác nhau về thành phần cũng như lượng phát thải và phụ thuộc vào nhiều yếu tố:loại hình công nghiệp, loại hình công nghệ sử dụng, tính hiện đại của công nghệ, tuổi thọ của thiết bị, trình độ quản lý của cơ sở và ý thức cán bộ công nhân viên.

    Trong nước thải công nghiệp lại được chia ra làm 2 loại

    Nước thải sản xuất bẩn, là nước thải sinh ra từ quá trình sản xuất sản phẩm, xúc rửa máy móc thiết bị, từ quá trình sinh hoạt của công nhân viên, loại nước này chưa nhiều tạp chất, chất độc hại, vi khuẩn, …

    Nước thải sản xuất không bẩn là loại nước sinh ra chủ yếu khi làm nguội thiết bị, giải nhiệt trong các trạm làm lạnh, ngưng tụ hơi nước cho nên loại nước thải này thường được quy ước là nước sạch.

    Cơ sở nhận biết nước thải công nghiệp

    • Nước thải được sản sinh từ nước không được dùng trực tiếp trong các công đoạn sản xuất, nhưng tham gia các quá trình tiếp xúc với các khí. chất lỏng hoặc chất rắn trong quá trình sản xuất.
    • Nước thải được sản sinh ngay trong bản thân quá trình sản xuất. Vì là một thành phần của vật chất tham gia quá trình sản xuất, do đó chúng thường là nước thải có chứa nguyên liệu, hoá chất hay phụ gia của quá trình và chính vì vậy những thành phần nguyên liệuhoá chất này thường có nồng độ cào và trong nhiều trường hợp có thể được thu hồi lại. Ví dụ như nước thải này gồm có nước thải từ quá trình mạ điện, nước thải từ việc rửa hay vệ sinh các thiết bị phản ứng, nước chứa amonia hay phenol từ quá trình dập lửa của công nghiệp than cốc, nước ngưng từ quá trình sản xuất giấy.
    • Do đặc trưng về nguồn gốc phát sinh lên loại nên loại nước thải này nhìn chung có nồng độ chất gây ô nhiễm lớn, có thể mang tính nguy hại ở mức độ khác nhau tuỳ thuộc vào bản thân quá trình công nghệ và phương thức thải bỏ. Nước thải công nghiệp loại này cũng có thể có nguồn gốc từ các sự cố rò rỉ sản phẩm hoặc nguyên liệu trong quá trình sản xuất, lưu chứa hay bảo quản sản phẩm,nguyên liệu.
    • Thông thường các dòng nước thải sinh ra từ các công đoạn khác nhau của toàn bộ quá trình sản xuất sau khi được sử lý ở mức độ nào đó hoặc không được xử lý, được gộp lại thành dòng thải cuối cùng để thải vào môi trường (hệ thống cống, lưu vực tự nhiên nhưsông, ao hồ…). Có một điều cần nhấn mạnh: thực tiễn phổ biến ở các đơn vị sản xuất, donhiều nguyên nhân, việc phân lập các dòng thải (chất thải lỏng, dòng thải có nồng độ chấtô nhiễm cao với các dòng thải có tải lượng gây ô nhiễm thấp nhưng lại phát sinh với lượng lớn như nước làm mát, nước thải sinh hoạt, nước mưa chảy tràn…) cũng như việctuần hoàn sử dụng lại các dòng nước thải ở từng khâu của dây chuyền sản xuất, thường ítđược thực hiện. Về mặt kinh tế, nếu thực hiện tốt 2 khâu này sẽ giúp doanh nghiệp giảm đáng kể chi phí sản xuất, chi phí xử lý nước thải công nghiệp

    Phương pháp xử lý nước thải công nghiệp

    ☑️ Xử lý nước thải công nghiệp bằng phương pháp cơ học

    ☑️ Xử lý nước thải sản xuất bằng phương pháp hóa học (trung hòa, kết tủa)

    ☑️ Xử lý nước thải nhiễm bẩn hữu cơ

    ☑️ Xử lý nước thải công nghiệp ô nhiễm dầu

    ☑️ Xử lý nước thải sản xuất bằng phương pháp hóa học

    Quý khách hàng quan tâm đến hệ thống xử lý nước thải: xử lý nước công nghiệp , sinh hoạt, y tế HÃY liên hệ ngay với chúng tôi để được TƯ VẤN MIỄN PHÍ – HOTLINE: 0941.113.286

    --- Bài cũ hơn ---

  • Kỹ Năng Làm Việc Nhóm Và Xây Dựng Nhóm Làm Việc Hiệu Quả
  • Nhóm Là Gì? Những Kỹ Năng Cần Thiết Để Làm Việc Nhóm Hiệu Quả
  • Tổ Hợp Tác Là Gì? Khái Niệm Và Đặc Điểm Của Tổ Hợp Tác
  • Khái Niệm Nhóm Và Tinh Thần Làm Việc Nhóm
  • Khái Niệm Và Phân Loại Nhóm
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100