Công Ty Cổ Phần Là Gì? Khái Niệm Và Đặc Điểm Công Ty Cổ Phần

--- Bài mới hơn ---

  • Khái Niệm, Đặc Điểm Của Công Ty Cổ Phần
  • Công Ty Cổ Phần Là Gì? Đặc Điểm Của Công Ty Cổ Phần?
  • Phân Biệt Hai Khái Niệm Công Ty Cổ Phần Và Công Ty Đại Chúng
  • Khái Niệm Công Ty Tài Chính Là Gì?
  • Hơn 40% Lợi Nhuận Các Doanh Nghiệp Phi Tài Chính ‘bốc Hơi’ Trong Quí I
  • Công ty cổ phần là gì? Đặc điểm của công ty cổ phần như thế nào. Bài viết sau luật sư LawKey sẽ chia sẻ cho bạn về loại hình công ty CP.

    Theo quy định tại Điều 110 Luật Doanh nghiệp 2014, Công ty cổ phần (Công ty CP) là doanh nghiệp, trong đó:

    – Vốn điều lệ được chia thành nhiều phần bằng nhau gọi là cổ phần;

    – Cổ đông có thể là tổ chức, cá nhân; số lượng cổ đông tối thiểu là 03 và không hạn chế số lượng tối đa;

    – Cổ đông chỉ chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của doanh nghiệp trong phạm vi số vốn đã góp vào doanh nghiệp;

    – Cổ đông có quyền tự do chuyển nhượng cổ phần của mình cho người khác, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 119 và khoản 1 Điều 126 của Luật doanh nghiệp.

    – Công ty cp có tư cách pháp nhân kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.

    – có quyền phát hành cổ phần các loại để huy động vốn.

    Một số đặc điểm cơ bản về công ty cp

    Công ty cp có rất nhiều đặc điểm đặc biệt khác với các loại hình doanh nghiệp khác.

    Thành viên công ty cp được gọi là các cổ đông. Cổ đông là những người sở hữu ít nhất một cổ phần của công ty.

    Pháp luật chỉ quy định về số cổ đông công ty cổ phần tối thiểu là 03 và không giới hạn số lượng tối đa. Điều này giúp công ty cp có thể mở rộng số lượng thành viên tuỳ theo nhu cầu của mình.

    Vốn điều lệ của công ty cổ phần tại thời điểm đăng ký thành lập doanh nghiệp là tổng giá trị mệnh giá cổ phần các loại đã được đăng ký mua và được ghi trong Điều lệ công ty.

    Vốn điều lệ của công ty cp được chia thành các phần bằng nhau gọi là cổ phiếu. Tổ chức hoặc cá nhân tham gia vào công ty bằng cách mua cổ phiếu, có thể mua một hoặc nhiều cổ phiếu.

    Theo quy định tại Điều 113 Luật Doanh nghiệp 2014, có các loại cổ phần như sau:

    – Cổ phần phổ thông;

    – Cổ phần ưu đãi. Cổ phần ưu đãi có các loại sau:

    + Cổ phần ưu đãi biểu quyết: Chỉ có tổ chức được Chính phủ ủy quyền và cổ đông sáng lập được quyền nắm giữ cổ phần ưu đãi biểu quyết

    + Cổ phần ưu đãi cổ tức;

    + Cổ phần ưu đãi hoàn lại;

    + Cổ phần ưu đãi khác do Điều lệ công ty quy định.

    Người được quyền mua cổ phần ưu đãi cổ tức, cổ phần ưu đãi hoàn lại và cổ phần ưu đãi khác do Điều lệ công ty quy định hoặc do Đại hội đồng cổ đông quyết định.

    Đặc điểm về tư cách pháp nhân

    Theo Bộ luật dân sự 2022 thì một tổ chức được công nhận là pháp nhân khi đáp ứng đủ các điều kiện sau:

    – Được thành lập hợp pháp;

    – Có cơ cấu tổ chức chặt chẽ;

    – Có tài sản độc lập với cá nhân, tổ chức khác và tự chịu trách nhiệm bằng tài sản đó;

    – Nhân danh mình tham gia các quan hệ pháp luật một cách độc lập.

    Công ty cp có đầy đủ tư cách pháp nhân. Công ty chịu trách nhiệm về các khoản nợ của công ty. Công ty có thể trở thành nguyên đơn hoặc bị đơn dân sự trong các tranh chấp dân sự, thương mại nếu có. Công ty có quyền sở hữu tài sản riêng. Các cổ đông chỉ được sở hữu cổ phần công ty chứ không sở hữu tài sản của công ty.

    Chế độ chịu trách nhiệm của công ty cp

    Chế độ chịu trách nhiệm của công ty cổ phần là chế độ trách nhiệm hữu hạn:

    – Công ty sẽ chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản công ty.

    – Cổ đông chịu trách nhiệm về các khoản nợ bằng số vốn góp vào công ty.

    So với các loại hình công ty khác, công ty cổ phần có khả năng huy động vốn linh hoạt. Giống như các loại hình công ty khác, công ty cp có thể huy động vốn từ các khoản vay tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước. Ngoài ra công ty cp có thể huy động vốn bằng cách phát hành cổ phiếu, trái phiếu.

    + Cổ phiếu là chứng chỉ do công ty cp phát hành, bút toán ghi sổ hoặc dữ liệu điện tử xác nhận quyền sở hữu một hoặc một số cổ phần của công ty đó. Việc phát hành cổ phiếu là một điểm mạnh mà công ty trách nhiệm hữu hạn không có được.

    + Công ty cp có quyền phát hành trái phiếu, trái phiếu chuyển đổi và các loại trái phiếu khác theo quy định của pháp luật và Điều lệ công ty.

    Cơ chế huy động vốn linh hoạt này là một trong những ưu điểm. Cá nhân, tổ chức thành lập công ty cp để họ có thể chủ động hơn về nguồn vốn khi có nhu cầu.

    Đại hội đồng cổ đông gồm tất cả cổ đông có quyền biểu quyết, là cơ quan quyết định cao nhất của công ty cp.

    Đại hội đồng cổ đông có các quyền và nghĩa vụ sau đây:

    – Thông qua định hướng phát triển của công ty;

    – Quyết định loại cổ phần và tổng số cổ phần của từng loại được quyền chào bán; quyết định mức cổ tức hằng năm của từng loại cổ phần;

    – Bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm thành viên Hội đồng quản trị, Kiểm soát viên;

    – Quyết định đầu tư hoặc bán số tài sản có giá trị bằng hoặc lớn hơn 35% tổng giá trị tài sản được ghi trong báo cáo tài chính gần nhất của công ty nếu Điều lệ công ty không quy định một tỷ lệ hoặc một giá trị khác;

    – Quyết định sửa đổi, bổ sung Điều lệ công ty;

    – Thông qua báo cáo tài chính hằng năm;

    – Quyết định mua lại trên 10% tổng số cổ phần đã bán của mỗi loại;

    – Xem xét và xử lý các vi phạm của Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát gây thiệt hại cho công ty và cổ đông công ty;

    – Quyết định tổ chức lại, giải thể công ty;

    – Quyền và nghĩa vụ khác theo quy định của Luật doanh nghiệp và Điều lệ công ty.

    Hội đồng quản trị công ty cổ phần

    Hội đồng quản trị là cơ quan quản lý công ty, có toàn quyền nhân danh công ty để quyết định, thực hiện các quyền và nghĩa vụ của công ty không thuộc thẩm quyền của Đại hội đồng cổ đông. Hội đồng quản trị thông qua quyết định bằng biểu quyết tại cuộc họp, lấy ý kiến bằng văn bản hoặc hình thức khác do Điều lệ công ty quy định. Mỗi thành viên Hội đồng quản trị có một phiếu biểu quyết.

    Hội đồng quản trị có từ 03 đến 11 thành viên. Điều lệ công ty quy định cụ thể số lượng thành viên Hội đồng quản trị. Thành viên hội đồng quản trị do đại hội đồng cổ đông công ty bầu.

    Hội đồng quản trị bầu một thành viên của hội đồng quản trị làm chủ tịch hội đồng quản trị

    Thủ tục thành lập công ty cổ phần

    Để thành lập công ty cp nhanh chóng, đầy đủ theo quy định pháp luật, thủ tục thành lập công ty cổ phần phải tuân thủ các bước sau:

    Bước 1: Thu thập thông tin và soạn thảo hồ sơ

    Sau khi các luật sư LawKey tư vấn kỹ càng cho Quý khách về pháp lý của Công ty cổ phần. Chúng tôi sẽ xin thông tin và soạn thảo hồ sơ chuẩn để Quý khách hàng ký.

    Các thông tin quan trọng cần lưu ý đối với việc thành lập công ty cp:

    – Tên công ty và cách đặt tên công ty chính xác, đẹp, dễ nhớ;

    – Ngành nghề kinh doanh đăng ký. Lưu ý ngành nghề kinh doanh có điều kiện.

    – Trụ sở địa chỉ công ty phải chính xác số nhà, ngõ, tên đường, xã phường, quận huyện, tỉnh, thành phố.

    – Vốn điều lệ. Vốn điều lệ tối thiểu của một số ngành nghề hay còn gọi là vốn pháp định.

    Người đại diện theo pháp luật của công ty cổ phần hoặc người được ủy quyền ( Luật LawKey) kê khai, nộp hồ sơ thành lập công ty cp trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.

    Cơ quan đăng ký kinh doanh tiếp nhận hồ sơ và trả thông báo (Phiếu hẹn kết quả) qua email.

    Phòng Đăng ký kinh doanh thụ lý hồ sơ và thông báo kết quả giải quyết hồ sơ đến doanh nghiệp qua email trong thời hạn 03 ngày.

    Bước 3: Nộp hồ sơ bản cứng trực tiếp và nộp phí, lệ phí

    Nếu nhận được thông báo hồ sơ hợp lệ từ Bước 2, đại diện doanh nghiệp nộp hồ sơ bản cứng trực tiếp lên Phòng đăng ký kinh doanh. Đồng thời, nộp phí, lệ phí (nếu có) và đăng ký hình thức nhận kết quả: chuyển phát về trụ sở hoặc nhận trực tiếp tại bộ phận một cửa.

    Cơ quan đăng ký kinh doanh tiếp nhận hồ sơ bản gốc, kiểm tra hồ sơ và thông báo việc cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, mã số dự kiến qua mail cho người nộp hồ sơ.

    Bước 4: Khắc con dấu doanh nghiệp và công bố mẫu con dấu

    Doanh nghiệp tự thiết kế, khắc dấu hoặc thuê đơn vị được cấp phép thực hiện nhưng phải đảm bảo chứa hai nội dung tên doanh nghiệp và mã số doanh nghiệp. Con dấu doanh nghiệp không được trùng hoặc gây nhầm lẫn với các cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập. Sau khi khắc dấu xong phải công bố mẫu dấu mới được sử dụng.

    Hồ sơ thành lập công ty cổ phần bao gồm

    – Giấy đề nghị Đăng ký doanh nghiệp;

    – Danh sách cổ đông sáng lập và cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài; Danh sách người đại diện theo ủy quyền đối với cổ đông nước ngoài là tổ chức

    – Bản sao hợp lệ các giấy tờ sau đây:

    – Giấy tờ chứng thực cá nhân đối với trường hợp người thành lập doanh nghiệp là cá nhân;

    – Quyết định thành lập hoặc Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp là tổ chức;

    Dịch vụ thành lập công ty cổ phần

    Sử dụng dịch vụ thành lập công ty cổ phần của LawKey, khách hàng sẽ nhận được cung cấp những nội dung sau:

    Tư vấn và giải đáp thắc mắc về công ty cổ phần

    – Tư vấn về khái niệm và đặc điểm công ty cp.

    – Ưu nhược điểm khi thành lập công ty cp.

    – Tư vấn cách đặt tên công ty.

    – Tư vấn vốn điều lệ, ngành nghề kinh doanh.

    – Tư vấn về pháp luật, thủ tục, hồ sơ thành lập công ty.

    – Tư vấn pháp luật thuế, chế độ kế toán thuế khi vận hành…

    Thực hiện dịch vụ thành lập công ty cổ phần

    – Soạn thảo bộ hồ sơ cho việc đăng ký doanh nghiệp.

    – Thay mặt bạn nộp hồ sơ đăng kí doanh nghiệp tại sở kế hoạch đầu tư.

    – Nhận kết quả của đăng kí doanh nghiệp và thực hiện đăng công bố nội dung đăng kí doanh nghiệp;

    – Trả kết quả tại trụ sở của khách hàng.

    – Đại diện khách hàng làm thủ tục khắc dấu tròn.

    – Soạn hồ sơ thông báo mẫu dấu.

    – Bàn giao con dấu cho khách hàng

    – Các công việc khác như: setup hồ sơ kế toán thuế ban đầu, đóng lệ phí môn bài, mở tài khoản ngân hàng…

    Khi đến với luật LawKey, bạn sẽ không còn phải bận tâm về những thủ tục rắc rối và công việc phức tạp trong việc thành lập công ty cổ phần. Nếu bạn đang có dự định thành lập công ty cổ phần. Hãy gọi ngay cho chúng tôi để nhận được tư vấn và báo giá ưu đãi nhất trên thị trường hiện nay.

    Công ty TNHH một thành viên

    Công ty TNHH hai thành viên trở lên

    --- Bài cũ hơn ---

  • Khái Niệm & Đặc Điểm Công Ty Cổ Phần
  • Khu Chế Xuất Là Gì? Doanh Nghiệp Chế Xuất Là Gì? Thuế Suất Ra Sao?
  • Quy Định Chung Về Doanh Nghiệp Chế Xuất
  • Doanh Nghiệp Chế Xuất Là Gì?
  • Định Nghĩa Doanh Nghiệp Chế Xuất Và Các Quy Định Liên Quan
  • Khái Niệm Công Ty Cổ Phần Là Gì? Ưu Nhược Điểm Công Ty Cổ Phần

    --- Bài mới hơn ---

  • Tác Phong Công Nghiệp Là Gì? Thực Trạng Văn Hóa Đúng Giờ Ở Việt Nam
  • Thiếu Tác Phong Công Nghiệp
  • Tpcn Phần 1: Khái Niệm Thực Phẩm Chức Năng
  • Tác Phong Chuyên Nghiệp Nơi Làm Việc
  • Sản Phẩm (Product) Là Gì? Phân Loại Sản Phẩm
  • Tiếp tục Seri về các loại hình doanh nghiệp phổ biến hiện nay, hôm nay Luật Thiên Mã xin tiếp tục chia sẻ về công ty cổ phần. Trong bài viết này chúng ta cùng hiểu rõ công ty cổ phần là gì và những ưu nhược điểm khi lựa chọn loại hình này.

    Khái niệm công ty cổ phần là gì?

    Công ty cổ phần là một loại hình doanh nghiệp mà vốn điều lệ được chia thành nhiều phần bằng nhau được gọi là cổ phần và số lượng cổ đông tối thiểu là 03 không giới hạn tối đa. Cổ đông trong công ty cổ phẩn là người mua cổ phần và góp vốn vào công ty.

    Ưu và nhược điểm của công ty cổ phẩn?

    So với các loại hình doanh nghiệp khác thì công ty cổ phần có những ưu điểm như sau:

    • Huy động vốn dễ dàng vì được phát hành cổ phiếu
    • Hạn chế được rủi ro do mỗi cổ đông chịu trách nhiệm trong phần vốn góp của mình
    • Cơ cấu vốn linh hoạt tạo điều kiện cho nhiều người cùng góp vốn,…

    Bên cạnh đó với tính chất được phát hành cổ phiếu nêu công ty cổ phần cũng tồn tại một số nhược điểm như:

    Các loại cổ đông trong công ty cổ phẩn?

    Luật Doanh nghiệp năm 2014 quy định về các loại cổ đông trong công ty cổ phần đó là: cổ đông sáng lập và cổ đông phổ thông; cổ đông ưu đãi biểu quyết. Cổ đông sáng lập là loại cổ đông bắt buộc phải có khi mới bắt đầu thành lập công ty cổ phần với số lượng là 03 cổ đông; đối với trường hợp công ty cổ phần thành lập do chuyển đổi từ loại hình khác thì không bắt buộc phải có cổ đông sáng lập.

    Đăng ký mua cổ phần khi thành lập công ty?

    Ngoài các cổ đông sáng lập thì để trở thành cổ đông của công ty cổ phần thì cá nhân, tổ chức phải tiến hành đăng ký mua cổ phần khi thành lập công ty. Luật Doanh nghiệp năm 2014 quy định vấn đề này như sau:

    • Các cổ đông phải thanh toán đủ trong vòng 90 ngày kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp đối với số cổ phần đã mua trừ trường hợp Điều lệ công ty hoặc hợp đồng đăng ký mua quy định khác.
    • Số phiếu biểu quyết của các cổ đông được tính theo số cổ phần phổ đông được đăng ký mua trong thời hạn từ ngày công ty được cấp Giấy chứng nhận đăng ký cho đến ngày cuối cùng thanh toán đủ số tiền đã đăng ký mua cổ phần.
    • Hết thời hạn, cổ đông chưa thanh toán được thì xử lý như sau:

    + Không còn lài cổ đông nếu chưa thanh toán số cổ phần đã đăng ký mua

    + Nhận được một số quyền và lợi tức tương ứng với số cổ phần đã thanh toán và không được chuyển nhượng quyền mua cổ phần cho người khác.

    + Hội đồng quản trị có quyền được bán số cổ phần chưa thanh toán

    + Tiến hành thay đổi vốn điều lệ và cổ đông sáng lập.

    Khi nào công ty có thể thay đổi vốn điều lệ?

    Theo quy định tại Điều 11 Luật Doanh nghiệp năm 2014 thì công ty cổ phần phải tiến hành thay đổi vốn điều lệ trong các trường hợp sau:

    • Quyết định của Đại hội đồng cổ đông
    • Công ty mua lại cổ phần đã phát hành theo yêu cầu của cổ đông hoặc theo quyết định của công ty
    • Các cổ đông không thanh toán đầy đủ và đúng hạn cổ phần được mua khi đăng ký thành lập

    Công ty cổ phần được tổ chức như thế nào?

    Điều 134 Luật Doanh nghiệp năm 2014 quy định về hai mô hình tổ chức của công ty cổ phần có thể là:

    • Một là: Mô hình gồm có Đại hội đồng cổ đông, Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát và Giám đốc hoặc Tổng giám đốc. Không bắt buộc có Ban kiểm soát khi công ty có ít hơn 11 cổ đông và cổ đông là tổ chức chiếm 50% tổng số cổ phần.
    • Hai là: Mô hình có Đại hội đồng cổ đông, Hội đồng quản trị hoặc tổng giám đốc. Đối với mô hình này phải có ít nhất 20% thành viên Hội đồng quản trị là thành viên độc lập.

    Chuyển đổi công ty cổ phần thành loại hình khác?

    Công ty cổ phần cổ phần có thể chuyển đổi thành các loại hình khác khi không đáp ứng điều kiện về cổ đông sáng lập hoặc do ý chí của các cổ đông trong công ty.

    Qua những phân tích trên ta thấy rằng công ty cổ phần là một loại hình doanh nghiệp có nhiều ưu điểm nhưng các vấn đề pháp lý của nó được pháp luật quy định rất chặt chẽ. Hi vọng qua bài viết này Luật Thiên Mã giúp các bạn hiểu được những vấn đề tổng quan về công ty cổ phần.

    Bạn đang xem bài viết ” Khái Niệm Công Ty Cổ Phần Là Gì? Ưu Nhược Điểm Công Ty Cổ Phần” tại chuyên mục ” dịch vụ doanh nghiệp “

    --- Bài cũ hơn ---

  • Khái Niệm Công Ty Cổ Phần Và Những Đặc Điểm Cơ Bản Của Công Ty
  • Công Ty Cổ Phần Là Gì? Khái Niệm Và Đặc Điểm Của Công Ty Cp
  • Khái Niệm Công Ty Cổ Phần Là Gì?
  • Văn Phòng Là Gì? Công Việc Nhân Viên Văn Phòng Là Làm Gì?
  • Hiểu Sao Cho Đúng Về Thời Đại Công Nghệ 4.0
  • Khái Niệm & Đặc Điểm Công Ty Cổ Phần

    --- Bài mới hơn ---

  • Công Ty Cổ Phần Là Gì? Khái Niệm Và Đặc Điểm Công Ty Cổ Phần
  • Khái Niệm, Đặc Điểm Của Công Ty Cổ Phần
  • Công Ty Cổ Phần Là Gì? Đặc Điểm Của Công Ty Cổ Phần?
  • Phân Biệt Hai Khái Niệm Công Ty Cổ Phần Và Công Ty Đại Chúng
  • Khái Niệm Công Ty Tài Chính Là Gì?
  • 1. Khái niệm về Công ty cổ phần:

    Theo quy định tại Điều 110 – Luật Doanh nghiệp số 68/2014/QH13, Công ty Cổ phần là doanh nghiệp, trong đó:

    a) Vốn điều lệ được chia thành nhiều phần bằng nhau gọi là cổ phần;

    b) Cổ đông có thể là tổ chức, cá nhân; số lượng cổ đông tối thiểu là 03 và không hạn chế số lượng tối đa;

    c) Cổ đông chỉ chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của doanh nghiệp trong phạm vi số vốn đã góp vào doanh nghiệp;

    d) Cổ đông có quyền tự do chuyển nhượng cổ phần của mình cho người khác, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 119 và khoản 1 Điều 126 của Luật Doanh nghiệp số 68/2014/QH13.

    2. Đặc điểm của Công ty cổ phần

    Đặc điểm về cổ đông của công ty CP là hệ quả đặc điểm về cấu trúc vốn. Với căn cứ xác lập tư cách cổ đông là quyền sở hữu cổ phần, trong khi cổ phần có thể được chào bán cho rộng rãi các đối tượng khác nhau, cổ đông của công ty này thường rất lớn về số lượng và không quen biết nhau. Luật Doanh nghiệp chỉ hạn định số lượng tối thiểu mà không giới hạn số lượng tối đa các cổ đông của công ty cổ phần, theo đó công ty này phải có ít nhất 3 cổ đông trong suốt quá trình hoạt động.

    Về cấu trúc vốn:

    • Công ty cổ phần có cấu trúc vốn “mở”.
    • Đặc điểm về cấu trúc vốn của công ty cổ phần thể hiện trước hết ở vốn điều lệ của công ty. Vốn điều lệ của công ty phải được chia thành những phần nhỏ nhất bằng nhau gọi là cổ phần. Giá trị mỗi cổ phần gọi là mệnh giá (giá trị danh nghĩa) của cổ phần và có thể được phản ánh trong cổ phiếu. Tư cách cổ đông của công ty được xác định dựa trên căn cứ quyền sở hữu cổ phần. Các cổ đông có quyền tự do chuyển nhượng cổ phần trừ một số trường hợp bị Pháp luật cấm chuyển nhượng hoặc hạn chế chuyển nhượng. Mức độ tự do chuyển nhượng cổ phần phụ thuộc vào tính chất của từng loại cổ phần. Với tính tự do chuyển nhượng cổ phần, cơ cấu cổ đông của công ty có thể thay đổi linh hoạt mà không ảnh hưởng đến sự tồn tại cũng như bản chất của công ty.

    Đặc điểm về cấu trúc vốn của công ty cổ phần còn thể hiện ở khả năng huy động vốn bằng phát hành chứng khoán. Công ty có thể phát hành cổ phiếu để tăng vốn điều lệ hoặc phát hành trái phiếu để tăng vốn vay (vốn tín dụng) theo quy định của Pháp luật.

    Về chế độ trách nhiệm tài sản:

    • Công ty phải tự chịu trách nhiệm một cách độc lập về các nghĩa vụ tài sản bằng toàn bộ tài sản của công ty. Cổ đông không phải chịu trách nhiệm về các nghĩa vụ tài sản của công ty ngoài phạm vi giá trị cổ phần mà cổ đông nắm giữ. Tuy nhiên, chế độ TNHH mà cổ đông được hưởng cũng kèm theo những ràng buộc nhất định nhằm bảo vệ quyền lợi của người thứ ba.
    • Theo Luật Doanh nghiệp, khi công ty thanh toán cổ phần mua lại hoặc trả cổ tức trái quy định thì tất cả cổ đông phải hoàn trả số tiền hoặc tài sản đã nhận cho công ty. Nếu cổ đông không hoàn trả được thì cổ đông phải chịu trách nhiệm về nợ của công ty.

    Công ty cổ phần là chủ thể kinh doanh có tư cách pháp nhân. Theo Luật doanh nghiệp , công ty cổ phần có tư cách pháp nhân kể từ ngày được cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh.

    Đánh giá nội dung bài viết

    --- Bài cũ hơn ---

  • Khu Chế Xuất Là Gì? Doanh Nghiệp Chế Xuất Là Gì? Thuế Suất Ra Sao?
  • Quy Định Chung Về Doanh Nghiệp Chế Xuất
  • Doanh Nghiệp Chế Xuất Là Gì?
  • Định Nghĩa Doanh Nghiệp Chế Xuất Và Các Quy Định Liên Quan
  • Khái Niệm Doanh Nghiệp Chế Xuất Là Gì Và Các Quy Định Liên Quan
  • Khái Niệm Công Ty Cổ Phần Là Gì?

    --- Bài mới hơn ---

  • Công Ty Cổ Phần Là Gì? Khái Niệm Và Đặc Điểm Của Công Ty Cp
  • Khái Niệm Công Ty Cổ Phần Và Những Đặc Điểm Cơ Bản Của Công Ty
  • Khái Niệm Công Ty Cổ Phần Là Gì? Ưu Nhược Điểm Công Ty Cổ Phần
  • Tác Phong Công Nghiệp Là Gì? Thực Trạng Văn Hóa Đúng Giờ Ở Việt Nam
  • Thiếu Tác Phong Công Nghiệp
  • Công ty cổ phần là gì? Khái niệm công ty cổ phần là gì? đó là câu hỏi thắc mắc phổ biến của rất nhiều doanh nghiệp khởi nghiệp. Nhằm đáp ứng nhu cầu mà Khách hàng đang tìm hiểu về công ty cổ phần, công ty Luật DHLaw trân trọng gửi đến một số nội dung pháp lý quan trọng về loại hình này để Qúy khách hàng dễ dàng nắm bắt kịp thông tin.

    [toc]

    Khái niệm công ty cổ phần là một dạng pháp nhân có trách nhiệm hữu hạn, được thành lập và tồn tại độc lập đối với những chủ thể sở hữu. Điều đặc biệt của loại hình doanh nghiệp này là vốn của nó sẽ được chia nhỏ thành những phần bằng nhau được gọi là cổ phần và được phát hành huy động vốn tham gia của các nhà đầu tư thuộc mọi thành phần kinh tế.

    Đối với loại hình công ty cổ phần thường có những đặc điểm và đặc trưng pháp lý như sau:

    Số lượng thành viên của công ty cổ phần

    – Cá nhân, tổ chức sở hữu ít nhất một cổ phần của công ty được gọi là cổ đông;

    – Cổ đông có thể là tổ chức, cá nhân và số lượng cổ đông tối thiểu là 03 và không hạn chế số lượng tối đa;

    • Cá nhân: Không phân biệt nơi cư trú và quốc tịch, nếu không thuộc đối tượng quy định tại Khoản 2 Điều 18 LDN đều có quyền thành lập, tham gia thành lập công ty cổ phần. Và không thuộc đối tượng quy định tại khoản 3 Điều 18 LDN thì có quyền mua cổ phần của công ty cổ phần.
    • Tổ chức: Tất cả các tổ chức là pháp nhân, bao gồm doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài tại Việt Nam không phân biệt nơi đăng ký địa chỉ trụ sở chính nếu không thuộc đối tượng bị cấm đều có quyền thành lập, tham gia thành lập công ty cổ phần, có quyền mua cổ phần của công ty cổ phần.

    Vốn điều lệ được chia thành các phần bằng nhau. Giá trị mỗi cổ phần được gọi là mệnh giá cổ phần và được thể hiện trong cổ phiếu. Một cổ phiếu có thể thể hiện mệnh giá của một hoặc nhiều cổ phần.

    Công ty cổ phần có tư cách pháp nhân khi đáp ứng đủ 04 điều kiện của pháp nhân quy định như:

    – Được thành lập theo quy định của pháp luật;

    – Có cơ cấu tổ chức chặt chẽ;

    – Có tài sản độc lập với cá nhân, pháp nhân khác và tự chịu trách nhiệm bằng tài sản của mình;

    – Nhân danh mình tham gia quan hệ pháp luật một cách độc lập.

    Công ty cổ phần có những ưu điểm và nhược điểm gì?

    – Vì đây là loại hình công ty cổ phần được góp vốn từ các cổ đông nên trách nhiệm về nợ và các tài sản khác của công ty thuộc phạm vi vốn đã góp nên mức độ rủi ro của các cổ đông không cao.

    – Lĩnh vực hoạt động, ngành nghề của công ty cổ phần là rất rộng.

    – Khả năng huy động vốn cao từ ngành nghề.

    – Chuyển nhượng vốn tương đối dễ dàng.

    – Việc quản lý và điều hành công ty khá phức tạp vì số lượng thành viên cổ đông lớn.

    – Theo quy định thì vị trí Giám đốc hoặc Tổng giám đốc của doanh nghiệp cổ phần sẽ không được đồng thời làm Giám đốc hoặc Tổng giám đốc doanh nghiệp khác.

    Với loại hình doanh nghiệp là công ty cổ phần nên về mặt pháp lý nó có phần khá phức tạp so với các loại hình doanh nghiệp khác. Chính vì vậy mà công ty Luật uy tín tại TPHCM – DHLaw chia sẻ một số thông tin về công ty cổ phần để khách hàng tham khảo qua. Hi vọng rằng, với nội dung bài viết khái niệm công ty cổ phần là gì? sẽ giúp Qúy khách trả lời những câu hỏi mà mình đang băn khoăn. Có bất kỳ vướng mắc nào chưa hiểu Qúy khách vui lòng liên hệ vào Hotline 0909 854 850 để được tư vấn luật 24/24 nha.

    Để được tư vấn trực tiếp, Quý khách hàng vui lòng liên hệ:

    Add:Tell: Hotline: Email: Bộ phận Tư vấn Luật Doanh nghiệp DHLaw

    185 Nguyễn Văn Thương (đường D1 cũ), phường 25, Q. Bình Thạnh, TP. HCM.

    028 66 826 954

    0935 655 754 – 0909 854 850

    [email protected]

    --- Bài cũ hơn ---

  • Văn Phòng Là Gì? Công Việc Nhân Viên Văn Phòng Là Làm Gì?
  • Hiểu Sao Cho Đúng Về Thời Đại Công Nghệ 4.0
  • Công Nghệ 4.0 Là Gì
  • Khái Niệm Về “công Nghệ 4.0 Là Gì” Industrie 4.0
  • Khái Niệm Ikigai Là Gì?
  • Công Ty Cổ Phần Là Gì? Khái Niệm Và Đặc Điểm Của Công Ty Cổ Phần

    --- Bài mới hơn ---

  • Khái Niệm Và Đặc Điểm Doanh Nghiệp Liên Doanh Với Nước Ngoài
  • Doanh Nghiệp Liên Doanh Là Gì?
  • Doanh Nghiệp Liên Doanh – Hướng Đi Mới Các Nhà Đầu Tư Việt Nam
  • Làm Thế Nào Để Kinh Doanh Du Lịch Lữ Hành?
  • Những Hiểu Biết Chung Về Kinh Doanh Lữ Hành
  • Công ty cổ phần là gì?

    Theo luật doanh nghiệp hiện hành, Công ty cổ phần là doanh nghiệp, trong đó:

    • Vốn điều lệ được chia thành nhiều phần bằng nhau gọi là cổ phần;
    • Cổ đông có thể là tổ chức, cá nhân; số lượng cổ đông tối thiểu là 03 và không hạn chế số lượng tối đa;
    • Cổ đông chỉ chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của doanh nghiệp trong phạm vi số vốn đã góp vào doanh nghiệp;
    • Cổ đông có quyền tự do chuyển nhượng cổ phần của mình cho người khác, trừ trường hợp theo quy định của pháp luật.

    Đặc điểm của công ty Cổ phần

    Đặc điểm chung:

    • Là tổ chức kinh tế và là một loại hình doanh nghiệp có:

    + Tên riêng, có tài sản, có trụ sở giao dịch

    + Được thành lập hoặc đăng ký thành lập theo quy định của pháp luật

    + Nhằm mục đích kinh doanh.

    • Có tư cách pháp nhân để từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp:

    + Được thành lập hợp pháp

    + Cơ cơ cấu tổ chức chặt chẽ

    + Có tài sản độc lập với cá nhân, tổ chức khác và tự chịu trách nhiệm bằng tài sản đó

    + Nhân danh mình tham gia các quan hệ pháp luật một cách độc lập

    Đặc điểm riêng:

    • Vốn điều lệ công ty:

    + Công ty cổ phần là loại hình công ty đối vốn.

    + Vốn điều lệ của công ty cổ phần được chia thành nhiều phần nhỏ và bằng nhau, được gọi là cổ phần.

    Công ty cổ phần tiếng anh là gì?

    Công ty cổ phần tiếng anh có thể được dịch ra theo hai cách như sau: là Joint Stock Company (viết tắt JSC) hoặc Corporation (viết tắt Corp).

    Trong đó cách viết Joint Stock Company (JSC) là phổ biến và được sử dụng nhiều hơn.

    Vốn điều lệ của công ty cổ phần là tổng mệnh giá cổ phần các loại đã bán

    + Vốn điều lệ của công ty cổ phần khi đăng ký thành lập doanh nghiệp là tổng mệnh giá cổ phần các loại đã được đăng ký mua và được ghi trong Điều lệ công ty.

    • Cổ đông công ty:

    + Cổ đông là cá nhân, tổ chức sở hữu ít nhất một cổ phần của công ty cổ phần.

    + Cổ đông sáng lập là cổ đông sở hữu ít nhất một cổ phần phổ thông và ký tên trong danh sách cổ đông sáng lập công ty cổ phần.

    + Số lượng cổ đông tối thiểu là 03 và không hạn chế số lượng tối đa

    • Cổ phần công ty:

    + Công ty cổ phần phải có cổ phần phổ thông. Người sở hữu cổ phần phổ thông là cổ đông phổ thông.

    + Ngoài cổ phần phổ thông, công ty cổ phần có thể có cổ phần ưu đãi. Người sở hữu cổ phần ưu đãi gọi là cổ đông ưu đãi. Cổ phần ưu đãi gồm các loại sau đây: Cổ phần ưu đãi cổ tức; Cổ phần ưu đãi hoàn lại; Cổ phần ưu đãi biểu quyết; Cổ phần ưu đãi khác theo quy định tại Điều lệ công ty và pháp luật về chứng khoán.

    • Hình thức huy động vốn:

    + công ty cổ phần có nhiều hình thức huy động vốn hơn so với tất cả các loại hình khác.

    + Các hình thức huy động vốn là: chào bán cổ phần cho cổ đông hiện hữu, chào bán cổ phần riêng lẻ và chào bán cổ phần ra công chúng.

    + Công ty cổ phần được phát hành các loại chứng khoán

    • Hình thức giảm vốn:

    + Hoàn trả một phần vốn góp cho cổ đông theo tỷ lệ sở hữu cổ phần của họ trong công ty nếu công ty đã hoạt động kinh doanh liên tục từ 02 năm

    + Công ty mua lại Cổ phần đã bán theo quy định Luật doanh nghiệp

    + Vốn điều lệ không được các cổ đông thanh toán đầy đủ và đúng hạn theo quy định.

    • Chuyển nhượng vốn:

    +Trong 3 năm kể từ ngày thành lập, cổ đông sáng lập có quyền, chuyển nhượng cổ phần cho người khác.

    + Chỉ chuyển nhượng cổ phần phổ thông cho người không phải cổ đông sáng lập nếu được sự chấp thuận của Đại hội đồng cổ đông

    + Phát sinh thuế thu nhập cá nhân từ hoạt động chuyển nhượng cổ phần

    • Chi trả lợi nhuận trong công ty:

    + Cổ tức có thể được chi trả bằng tiền mặt, bằng cổ phần của công ty hoặc bằng tài sản khác quy định tại Điều lệ công ty.

    + Nếu chi trả bằng tiền mặt thì phải được thực hiện bằng Đồng Việt Nam và theo các phương thức thanh toán theo quy định của pháp luật.

    Ưu nhược điểm của công ty cổ phần

    Ưu điểm của công ty cổ phần

    • Không hạn chế số lượng tối đa thành viên công ty. Điều này phù hợp cho những công ty có nhu cầu thành lập và phát triển công ty hay tập đoàn quy mô lớn.
    • Các cổ đông chỉ chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của doanh nghiệp trong phạm vi số vốn đã góp nên hạn chế phần lớn rủi ro và áp lực cho các cổ đông góp vốn vào công ty
    • Khả năng huy động vốn của công ty Cổ phần là cao nhất trong các loại hình doanh nghiệp
    • Quy định về việc chuyển nhượng cổ phần thay đổi cổ đông trong công ty cổ phần đã đơn giản hơn rất nhiều, tạo điều kiện cho các công ty tăng thêm số lượng cổ đông mở rộng quy mô công ty
    • Công ty cổ phần được quyền phát hành và giao dịch cổ phần trên sàn giao dịch chứng khoán.
    • Chi phí lương thưởng của các cổ đông góp vốn tại các vị trí quản lý được tính vào chi phí hoạt động công ty để giảm thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp
    • Mọi quyết định của công ty cổ phần đều được thu thập ý kiến của các cổ đông nên rất minh bạch trong quản lý, điều hành.

    Nhược điểm của công ty cổ phần

    • Việc chuyển nhượng này của các cổ đông sẽ phải kê khai thuế nhập cá nhân và đóng thuế thu nhập cá nhân là 0,1% trên giá trị hợp đồng chuyển nhượng theo quy định của luật thuế.
    • Do không hạn chế số lượng cổ đông tham gia nên việc quản lý và điều hành trong công ty cổ phần khá khó khăn và phức tạp, có thế dẫn tới xung đột lợi ích bất cứ lúc nào.
    • Cơ cấu tổ chức trong công ty Cổ phần cũng phức tạp hơn nhiều so với công ty TNHH đặc biệt là chế độ tài chính, kế toán.
    • Khả năng bảo mật kinh doanh và tài chính bị hạn chế do công ty phải công khai và báo cáo với các cổ đông.

    Cơ cấu tổ chức của công ty cổ phần

    Công ty cổ phần có quyền lựa chọn cơ cấu công ty cổ phần, tổ chức quản lý và hoạt động theo một trong hai mô hình sau đây:

    • Đại hội đồng cổ đông, Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát và Giám đốc hoặc Tổng giám đốc. Trường hợp công ty cổ phần có dưới 11 cổ đông và các cổ đông là tổ chức sở hữu dưới 50% tổng số cổ phần của công ty thì không bắt buộc phải có Ban kiểm soát;
    • Đại hội đồng cổ đông, Hội đồng quản trị và Giám đốc hoặc Tổng giám đốc. Trường hợp này ít nhất 20% số thành viên Hội đồng quản trị phải là thành viên độc lập và có Ủy ban kiểm toán trực thuộc Hội đồng quản trị. Cơ cấu tổ chức, chức năng, nhiệm vụ của Ủy ban kiểm toán quy định tại Điều lệ công ty hoặc quy chế hoạt động của Ủy ban kiểm toán do Hội đồng quản trị ban hành.
    • Trường hợp công ty chỉ có một người đại diện theo pháp luật thì Chủ tịch Hội đồng quản trị hoặc Giám đốc hoặc Tổng giám đốc là người đại diện theo pháp luật của công ty.
    • Trường hợp Điều lệ chưa có quy định thì Chủ tịch Hội đồng quản trị là người đại diện theo pháp luật của công ty.
    • Trường hợp công ty có hơn một người đại diện theo pháp luật thì Chủ tịch Hội đồng quản trị và Giám đốc hoặc Tổng giám đốc đương nhiên là người đại diện theo pháp luật của công ty.

    Đại hội đồng cổ đông của công ty

    Đại hội đồng cổ đông là cơ quan quyết định cao nhất của công ty cổ phần, có các quyền và nghĩa vụ sau:

    • Thông qua định hướng phát triển của công ty;
    • Quyết định loại cổ phần và tổng số cổ phần của từng loại được quyền chào bán; quyết định mức cổ tức hằng năm của từng loại cổ phần;
    • Bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm thành viên Hội đồng quản trị, Kiểm soát viên;
    • Quyết định đầu tư hoặc bán số tài sản có giá trị từ 35% tổng giá trị tài sản trở lên được ghi trong báo cáo tài chính gần nhất của công ty, trừ trường hợp Điều lệ công ty quy định một tỷ lệ hoặc một giá trị khác;
    • Quyết định sửa đổi, bổ sung Điều lệ công ty;
    • Thông qua báo cáo tài chính hằng năm;
    • Quyết định mua lại trên 10% tổng số cổ phần đã bán của mỗi loại;
    • Xem xét, xử lý vi phạm của thành viên Hội đồng quản trị, Kiểm soát viên gây thiệt hại cho công ty và cổ đông công ty;
    • Quyết định tổ chức lại, giải thể công ty;
    • Quyết định ngân sách hoặc tổng mức thù lao, thưởng và lợi ích khác cho Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát;
    • Phê duyệt quy chế quản trị nội bộ; quy chế hoạt động Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát;
    • Phê duyệt danh sách công ty kiểm toán độc lập; quyết định công ty kiểm toán độc lập thực hiện kiểm tra hoạt động của công ty, bãi miễn kiểm toán viên độc lập khi xét thấy cần thiết;
    • Quyền và nghĩa vụ khác theo quy định của Điều lệ công ty.

    Hội đồng quản trị công ty cổ phần

    Hội đồng quản trị là cơ quan quản lý công ty, có toàn quyền nhân danh công ty để quyết định, thực hiện quyền và nghĩa vụ của công ty, trừ các quyền và nghĩa vụ thuộc thẩm quyền của Đại hội đồng cổ đông.

    Hội đồng quản trị có quyền và nghĩa vụ sau đây:

    • Quyết định chiến lược, kế hoạch phát triển trung hạn và kế hoạch kinh doanh hằng năm của công ty;
    • Kiến nghị loại cổ phần và tổng số cổ phần được quyền chào bán của từng loại;
    • Quyết định bán cổ phần chưa bán trong phạm vi số cổ phần được quyền chào bán của từng loại; quyết định huy động thêm vốn theo hình thức khác;
    • Quyết định giá bán cổ phần và trái phiếu của công ty;
    • Quyết định mua lại cổ phần theo quy định của Luật doanh nghiệp;
    • Quyết định phương án đầu tư và dự án đầu tư trong thẩm quyền và giới hạn theo quy định của pháp luật;
    • Quyết định giải pháp phát triển thị trường, tiếp thị và công nghệ;
    • Thông qua hợp đồng mua, bán, vay, cho vay và hợp đồng, giao dịch khác có giá trị từ 35% tổng giá trị tài sản trở lên được ghi trong báo cáo tài chính gần nhất của công ty, trừ trường hợp Điều lệ công ty có quy định tỷ lệ hoặc giá trị khác và hợp đồng, giao dịch thuộc thẩm quyền quyết định của Đại hội đồng cổ đông theo quy định của Luật doanh nghiệp
    • Bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm Chủ tịch Hội đồng quản trị; bổ nhiệm, miễn nhiệm, ký kết hợp đồng, chấm dứt hợp đồng đối với Giám đốc hoặc Tổng giám đốc và người quản lý quan trọng khác do Điều lệ công ty quy định; quyết định tiền lương, thù lao, thưởng và lợi ích khác của những người quản lý đó; cử người đại diện theo ủy quyền tham gia Hội đồng thành viên hoặc Đại hội đồng cổ đông ở công ty khác, quyết định mức thù lao và quyền lợi khác của những người đó;
    • Giám sát, chỉ đạo Giám đốc hoặc Tổng giám đốc và người quản lý khác trong điều hành công việc kinh doanh hằng ngày của công ty;
    • Quyết định cơ cấu tổ chức, quy chế quản lý nội bộ của công ty, quyết định thành lập công ty con, chi nhánh, văn phòng đại diện và việc góp vốn, mua cổ phần của doanh nghiệp khác;
    • Duyệt chương trình, nội dung tài liệu phục vụ họp Đại hội đồng cổ đông, triệu tập họp Đại hội đồng cổ đông hoặc lấy ý kiến để Đại hội đồng cổ đông thông qua nghị quyết;
    • Trình báo cáo tài chính hằng năm lên Đại hội đồng cổ đông;
    • Kiến nghị mức cổ tức được trả; quyết định thời hạn và thủ tục trả cổ tức hoặc xử lý lỗ phát sinh trong quá trình kinh doanh;
    • Kiến nghị việc tổ chức lại, giải thể công ty; yêu cầu phá sản công ty;
    • Quyền và nghĩa vụ khác theo quy định của Luật doanh nghiệp và Điều lệ công ty

    Ban kiểm soát công ty

    • Ban kiểm soát có từ 03 đến 05 Kiểm soát viên. Nhiệm kỳ của Kiểm soát viên không quá 05 năm và có thể được bầu lại với số nhiệm kỳ không hạn chế.
    • Trưởng Ban kiểm soát do Ban kiểm soát bầu trong số các Kiểm soát viên; việc bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm theo nguyên tắc đa số.
    • Quyền và nghĩa vụ của Trưởng Ban kiểm soát do Điều lệ công ty quy định. Ban kiểm soát phải có hơn một nửa số Kiểm soát viên thường trú tại Việt Nam.

    Giám đốc, Tổng giám đốc công ty

    • Giám đốc hoặc Tổng giám đốc là người điều hành công việc kinh doanh hằng ngày của công ty; chịu sự giám sát của Hội đồng quản trị; chịu trách nhiệm trước Hội đồng quản trị và trước pháp luật về việc thực hiện quyền, nghĩa vụ được giao.
    • Nhiệm kỳ của Giám đốc hoặc Tổng giám đốc không quá 05 năm và có thể được bổ nhiệm lại với số nhiệm kỳ không hạn chế.
    • Giám đốc hoặc Tổng giám đốc có quyền và nghĩa vụ sau đây:
    • Tổ chức thực hiện các nghị quyết, quyết định của Hội đồng quản trị;
    • Tổ chức thực hiện kế hoạch kinh doanh và phương án đầu tư của công ty;
    • Kiến nghị phương án cơ cấu tổ chức, quy chế quản lý nội bộ của công ty;
    • Bổ nhiệm, miễn nhiệm, bãi nhiệm các chức danh quản lý trong công ty, trừ các chức danh thuộc thẩm quyền của Hội đồng quản trị;
    • Quyết định tiền lương và lợi ích khác đối với người lao động trong công ty, kể cả người quản lý thuộc thẩm quyền bổ nhiệm của Giám đốc hoặc Tổng giám đốc;
    • Tuyển dụng lao động;
    • Kiến nghị phương án trả cổ tức hoặc xử lý lỗ trong kinh doanh;
    • Quyền và nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật, Điều lệ công ty và nghị quyết, quyết định của Hội đồng quản trị.

    Đặc điểm của công ty cổ phần

    Về thành viên

    – Vì là loại hình công ty đối vốn nên truyền thống pháp luật quy định số thành viên tối thiểu phải có khi thành lập công ty. Theo quy định của pháp luật doanh nghiệp hiện hành thì số lượng cổ đông trong CTCP tối thiểu là 3 cổ đông và không giới hạn số lượng tối đa.

    – Cổ đông CTCP có thể là cá nhân, tổ chức không thuộc các trường hợp bị cấm theo quy định của pháp luật.

    Vốn điều lệ

    – Vốn điều lệ của CTCP được chia nhiều phần bằng nhau gọi là cổ phần. Giá trị mỗi cổ phần được thể hiện ở cổ phiếu, mỗi cổ phiếu có thể phản ánh mệnh giá của một hay nhiều cổ phần.

    – Cổ phần mang bản chất là quyền tài sản, nó là phần chia nhỏ nhất của vốn điều lệ của công ty. Cổ phần là đơn vị biểu hiện quyền sở hữu tài sản trong công ty, là căn cứ để xác lập tư cách thành viên của công ty. Mệnh giá cổ phần do công ty quyết định và ghi vào cổ phiếu

    – Việc góp vốn vào CTCP có thể được thực hiện bằng cách mua cổ phần, mỗi cổ đông có thể mua nhiều cổ phần. Tuy nhiên pháp luật có thể giới hạn số lượng tối đa cổ phần mà một cổ đông có thể mua nhằm chống lại việc nắm quyền kiểm soát của công ty dựa vào phần vốn góp.

    – Theo quy định của Luật Chứng khoán thì mệnh giá cổ phiếu chào bán lần đầu tiên là mười nghìn đồng Việt Nam. Vì vậy trước khi CTCP chào bán cổ phiếu ra công chúng thì phải quy mệnh giá cổ phần về mười nghìn đồng. Do đó có thể khẳng định việc chia vốn của công ty thành các cổ phần là vấn đề căn bản nhất của hình thức CTCP.

    Chuyển nhượng phần vốn góp

    – Việc tự do chuyển nhượng phần vốn góp là bản chất của công ty đối vốn. Phần vốn góp của cổ đông được thể hiện bằng cổ phiếu. Cổ phiếu là một loại hàng hóa dân sự nên người sở hữu cổ phiếu sẽ được tự do chuyển nhượng theo cách thông thường như mua bán, tặng cho, thừa kế hoặc thông qua giao dịch trên thị trường chứng khoán.

    Trách nhiệm tài sản

    – CTCP chịu trách nhiệm bằng chính toàn bộ tài sản của mình đối với các khoản nợ và nghĩa vụ của công ty. Vì khi thực hiện việc góp vốn thì các cổ đông tiến hành chuyển nhượng tài sản thuộc sở hữu của mình sang tên công ty.

    – Các cổ đông chỉ chịu trách nhiệm tài sản hữu hạn về các nghĩa vụ tài sản của công ty trong phạm vi số vốn đã góp vào công ty.

    Tư cách pháp nhân

    – Vì CTCP thỏa mãn các dấu hiệu của pháp nhân nên mô hình công ty này có tư cách pháp nhân từ ngày cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp. Do đó thì CTCP cũng có tư cách thương nhân. Với tính chất đại chúng nên việc tách bạch tư cách giữa CTCP và thành viên công ty là rất quan trọng.

    Huy động vốn

    – Trong quá trình hoạt động thì CTCP có quyền phát hành cổ phần các loại, phát hành trái phiếu, trái phiếu chuyển đổi và các loại trái phiếu khác để huy động vốn. Việc phát hành được thực hiện theo Điều lệ công ty và theo quy định của pháp luật.

    Ưu nhược điểm của công ty cổ phần

    Ưu điểm của công ty cổ phần

    • Vì CTCP được góp từ nhiều cổ đông khác nhau nên trách nhiệm về khoản nợ hay các nghĩa vụ tài sản của doanh nghiệp dựa trên số cổ phần của từng cổ đông, từ đó rủi ro sẽ thấp hơn.
    • Nhờ phát hành cổ phiếu nên khả năng huy động vốn cao hơn so với các loại hình doanh nghiệp khác.
    • Dễ dàng chuyển nhượng vốn góp.
    • Việc hoạt động của doanh nghiệp đạt hiệu quả cao do tính độc lập giữa quản lý và sở hữu.
    • Cơ cấu công ty tương đối chặt chẽ nên ít phát sinh rủi ro đáng có

    Nhược điểm của công ty cổ phần

    • Do dễ dàng huy động cổ đông tham gia góp vốn nên công ty cổ phần thường có đông thành viên dẫn tới khó quản lý, dễ dàng bị phân tách thành các nhóm cổ đông có sự canh tranh về lợi ích với nhau.

    • Giám đốc, tổng giám đốc của CTCP không được đồng thời làm giám đốc hoặc tổng giám đốc của doanh nghiệp khác.

    • Khả năng bảo mật trong kinh doanh và tài chính bị hạn chế do công ty phải công khai và báo cáo với các cổ đông ở các cuộc họp thường niên

    • Khả năng thay đổi phạm vi lĩnh vực trong kinh doanh cũng như trong hoạt động kinh doanh không được linh hoạt do phải tuân thủ theo những quy định trong Điều lệ của doanh nghiệp

    • Chi phí khi thành lập doanh nghiệp tốn kém hơn các loại hình doanh nghiệp khác.

    Thủ tục thành lập công ty cổ phần

    Hồ sơ thành lập công ty cổ phần

    • Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp.
    • Điều lệ công ty.
    • Danh sách cổ đông sáng lập và danh sách cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài đối với công ty cổ phần.
    • Bản sao các giấy tờ sau đây:

    + Giấy tờ pháp lý của cá nhân đối với người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp;

    + Giấy tờ pháp lý của cá nhân đối với cổ đông sáng lập, cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài là cá nhân; Giấy tờ pháp lý của tổ chức đối với cổ đông sáng lập, cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài là tổ chức; Giấy tờ pháp lý của cá nhân đối với người đại diện theo ủy quyền của cổ đông sáng lập, cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài là tổ chức và văn bản cử người đại diện theo ủy quyền.

    + Đối với cổ đông là tổ chức nước ngoài thì bản sao giấy tờ pháp lý của tổ chức phải được hợp pháp hóa lãnh sự;

    + Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với trường hợp doanh nghiệp được thành lập hoặc tham gia thành lập bởi nhà đầu tư nước ngoài hoặc tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài theo quy định tại Luật Đầu tư và các văn bản hướng dẫn thi hành.

    Thủ tục thành lập công ty cổ phần

    • Theo quy định hiện hành thì hồ sơ đăng ký thành lập công ty cổ phần có thể nộp bằng 1 trong 3 phương thức sau đây:

    + Nộp trực tiếp tại Cơ quan đăng ký kinh doanh;

    + Nộp qua dịch vụ bưu chính;

    + Nộp qua mạng thông tin điện tử.

    • Cơ quan thụ lý: Phòng đăng ký kinh doanh – Sở kế hoạch đầu tư tỉnh/thành phố nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính.
    • Thời gian thực hiện: 3-5 ngày làm việc
    • Khi nộp hồ sơ sẽ phải đóng lệ phí nhà nước về đăng bố cáo công khai thông tin công ty trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp. Nội dung công bố bao gồm các nội dung Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp và thông tin về ngành nghề kinh doanh của công ty.
    • Sau 3 ngày làm việc kể từ ngày nộp hồ sơ, Phòng đăng ký kinh doanh – Sở kế hoạch đầu tư tỉnh/thành phố sẽ tiếp nhận và xử lý hồ sơ.
    • Nếu hồ sơ hợp lệ và đúng theo quy định, sẽ được cấp mã số doanh nghiệp tức là mã số thuế. 1-2 ngày làm việc sau sẽ nhận được Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.
    • Nếu hồ sơ không hợp lệ sẽ phải sửa đổi, bổ sung và nộp lại theo yêu cầu của Phòng đăng ký kinh doanh – Sở kế hoạch đầu tư tỉnh/thành phố
    • Sau khi có giấy chứng nhận đăng ký Doanh Nghiệp, sẽ tiến hành thủ tục khắc con dấu của công ty. Công ty có quyền quyết định về hình thức, số lượng và nội dung con dấu của doanh nghiệp. Nội dung con dấu phải thể hiện tên công ty và mã số doanh nghiệp.

    Những ai nên lựa chọn thành lập công ty cổ phần

    Từ những đặc điểm trên thì có thể rút ra được là công ty cổ phần sẽ phù hợp với những doanh nghiệp có đặc điểm sau:

    • Đầu tiên, hình thức góp vốn của công ty cổ phần sẽ tạo điều kiện thuận lợi nhất cho nhiều đối tượng khác nhau, cho nhiều nhà đầu tư, góp vốn vào công ty.
    • Thứ hai là, nếu như những doanh nghiệp tư nhân có thể phá sản và mất hết tài sản nếu như làm ăn thua lỗ, đồng thời doanh nghiệp tư nhân sẽ phải chịu trách nhiệm vô hạn về những khoản nợ của mình thì nếu như thành lập công ty cổ phần, những cổ đông trong công ty không có liên đới đến những tài sản khác mà chỉ phải chịu khách nhiệm về khoản nợ theo số vốn góp của mình vào công ty. Như vậy, trách nhiệm của các cổ đông trong công ty cổ phần sẽ không quá nặng nề và hạn chế được nhiều rủi ro hơn.
    • Thứ ba là, khi thành lập công ty là công ty cổ phần, bạn có thể huy động vốn một cách vô cùng hiệu quả nhờ việc phát hành cổ phiếu, đây cũng chính là đặc điểm ưu việt nhất và khác biệt nhất so với những loại hình doanh nghiệp khác hiện nay.
    • Thứ tư là, công ty cổ phần sẽ không bị ràng buộc quá nhiều trong những lĩnh vực kinh doanh, miễn là công ty phải tuân thủ theo những quy định của pháp luật hiện hành.
    • Cuối cùng, Công ty cổ phần được chia làm hai loại chính, bao gồm là cổ phần bắt buộc và cổ phần phổ thông. Cổ phần bắt buộc thì lại bao gồm cổ phần ưu đãi cổ tức, cổ phần ưu đãi hoàn lại và cổ phần ưu đãi biểu quyết. Còn cổ phần phổ thông thì việc chuyển nhượng, mua đi bán lại sẽ cực kỳ đơn giản.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tổng Quan Về Doanh Nghiệp Chế Xuất
  • Quản Lý Nhà Nước Đối Với Doanh Nghiệp Cung Ứng Dịch Vụ Chuẩn Công Ích
  • Khái Niệm Doanh Nghiệp Công Ích Và Doanh Nghiệp Cung Ứng Các Sản Phẩm, Dịch Vụ Công Ích
  • Doanh Nghiệp Có Vốn Đầu Tư Nước Ngoài Là Gì
  • Thế Nào Là Doanh Nghiệp Có Vốn Đầu Tư Nước Ngoài
  • Khái Niệm, Đặc Điểm Của Công Ty Cổ Phần

    --- Bài mới hơn ---

  • Công Ty Cổ Phần Là Gì? Đặc Điểm Của Công Ty Cổ Phần?
  • Phân Biệt Hai Khái Niệm Công Ty Cổ Phần Và Công Ty Đại Chúng
  • Khái Niệm Công Ty Tài Chính Là Gì?
  • Hơn 40% Lợi Nhuận Các Doanh Nghiệp Phi Tài Chính ‘bốc Hơi’ Trong Quí I
  • Chi Phí Tài Chính Là Gì? Cách Hạch Toán Của Chi Phí Tài Chính
  • KHÁI NIỆM, ĐẶC ĐIỂM CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN

    Theo qui định của Luật doanh nghiệp 2014 tại Điều 110. Công ty cổ phần

    1. Công ty cổ phần là doanh nghiệp, trong đó:

    a) Vốn điều lệ được chia thành nhiều phần bằng nhau gọi là cổ phần;

    b) Cổ đông có thể là tổ chức, cá nhân; số lượng cổ đông tối thiểu là 03 và không hạn chế số lượng tối đa;

    c) Cổ đông chỉ chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của doanh nghiệp trong phạm vi số vốn đã góp vào doanh nghiệp;

    d) Cổ đông có quyền tự do chuyển nhượng cổ phần của mình cho người khác, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 119 và khoản 1 Điều 126 của Luật này.

    2. Công ty cổ phần có tư cách pháp nhân kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.

    3. Công ty cổ phần có quyền phát hành cổ phần các loại để huy động vốn.

    Như vậy, theo qui định trên CTCP có những đặc điểm pháp lí sau:

    – Cổ đông:

    + Số lượng tối thiểu là 3 và không giới hạn số lượng tối đa.

    + là cá nhân hoặc tổ chức có tư cách pháp nhân, quốc tịch VN hoặc nước ngoài.

    – Vốn điều lệ:

    + Được chia thành các phần nhỏ bằng nhau gọi là cổ phần.

    Đặc điểm huy động vốn: CTCP được phát hành cổ phiếu để huy động (tăng vốn điều lệ) và phát hành trái phiếu để huy động vốn vay (tăng vốn vay). Đây là đặc điểm quan trọng thể hiện tính chất hiệu quả của mô hình CTCP với hđ sản xuất kinh doanh có quy mô lớn của nhà đầu tư.

    – Trách nhiệm tài sản:

    + Công ty chịu trách nhiệm trong phạm vi tài sản của công ty.

    + Cổ đông chịu trách nhiệm hữu hạn trong phạm vi số vốn đã góp vào công ty.

    – Tư cách pháp lý:

    + CTCP có tư cách pháp nhân kể từ ngày được cấp GCN ĐKKD.

    Khi cần tư vấn hỗ trợ hãy tìm đến chúng tôi:

    Công ty luật TNHH Việt Nga – VALAW

    Địa chỉ : Tầng 6 Số 3 Vũ Phạm Hàm, Yên Hòa, Cầu Giấy, TP. Hà Nội

    Điện thoại : 09.345.966.36

    Email: [email protected]

    Website: valaw.vn

    --- Bài cũ hơn ---

  • Công Ty Cổ Phần Là Gì? Khái Niệm Và Đặc Điểm Công Ty Cổ Phần
  • Khái Niệm & Đặc Điểm Công Ty Cổ Phần
  • Khu Chế Xuất Là Gì? Doanh Nghiệp Chế Xuất Là Gì? Thuế Suất Ra Sao?
  • Quy Định Chung Về Doanh Nghiệp Chế Xuất
  • Doanh Nghiệp Chế Xuất Là Gì?
  • Khái Niệm Và Đặc Điểm Công Ty Cổ Phần

    --- Bài mới hơn ---

  • Tổng Hợp Điểm Mới Nổi Bật Của Luật Doanh Nghiệp 2022
  • Từ 01/01/2021, 6 Thay Đổi Quan Trọng Của Luật Doanh Nghiệp 2022
  • Luật Doanh Nghiệp 2022 Mới Áp Dụng Cho Các Công Ty Tại Việt Nam
  • Luật Doanh Nghiệp Năm 2022: Thêm Hai Điều Và Đăng Kí Doanh Nghiệp Thuận Lợi Hơn
  • Hơn 50 Điểm Mới Của Luật Doanh Nghiệp 2022
  • Công ty cổ phần là loại hình thành lập công ty được nhiều nhà đầu tư và doanh nghiệp lựa chọn khi thành lập công ty vì những đặc điểm vốn. Với bài viết này, sẽ đáp ứng yêu cầu thông tin chi tiết về khái niệm và đặc trưng công ty cổ phần, từ đó việc lựa chọn và đăng ký thành lập công ty cổ phần nhanh chóng và hiệu quả hơn.

    1. Khái niệm công ty Cổ phần :

    Công ty cổ phần là loại hình doanh nghiệp mà vốn điều lệ được chia thành nhiều phần bằng nhau là cổ phần và được phát hành ra ngoài thị trường nhắm huy động vốn tham gia đầu tư từ mọi thành phần kinh tế. Người sở hữu cổ phần được gọi là các cổ đông.

    2. Đặc điểm công ty Cổ phần : Công ty Cổ phần có những đặc điểm – đặc trưng pháp lý như sau :

    – Phải có số lượng cổ đông tối thiểu là 3 thành viên và không hạn chế số lượng ( có thể là cá nhân hoặc tổ chức là cổ đông) ;

    – Vốn điều lệ được chia thành các phần bằng nhau gọi là cổ phần, giá trị cổ phần gọi là mệnh giá cổ phần.Mua cổ phần là hình thức chính để góp vốn vào công ty cổ phần ;

    – Cổ đông là người nắm giữ cổ phần và chỉ chịu trách nhiệm về các khoản nợ công ty trong phạm vi số vốn đã góp;

    – Cổ đông có quyền chuyển nhượng phần vốn góp của mình cho cổ đông hoặc các nhân, tổ chức khác một cách tự do ;

    – Doanh nghiệp cổ phần có thể phát hành chứng khoán theo quy định pháp luật ;

    – Khả năng huy động vốn cao từ ngành nghề , lĩnh vực khác nhau thông qua hình thức phát hành cổ phiếu ra thị trường ;

    – Chuyển nhượng vốn tương đối dễ dàng ;

    * Nhược điểm :

    – Số lượng thành viên cổ đông lớn dẫn đến việc quản lý và điều hành công ty phức tạp, có sự phân tách thành các nhóm cổ đông tranh giành về lợi ích ;

    – Theo quy định thì vị trí Giám đốc hoặc Tổng giám đốc của doanh nghiệp cổ phần không được đồng thời làm Giám đốc hoặc Tổng giám đốc doanh nghiệp khác ;

    Khách hàng quan tâm thành lập công ty Cổ phần, có thể tham khảo bài viết : ” Thủ tục thành lập công ty cổ phần tại Bravolaw “.

    Mọi chi tiết về Khái niệm và đặc điểm công ty cổ phần xin vui lòng liên hệ :

    CÔNG TY CỔ PHẦN TƯ VẤN BRAVOLAW

    Địa chỉ : 349 Vũ Tông Phan, phường Khương Đình, quận Thanh Xuân, thành phố Hà Nội, Việt Nam.

    Hotline : 1900 6296

    Email : [email protected]

    Từ khóa : dac diem cong ty co phan, khai niem cong ty co phan, thành lập công ty cổ phần

    --- Bài cũ hơn ---

  • Doanh Nghiệp Xã Hội Tại Việt Nam
  • Lúng Túng Định Nghĩa Doanh Nghiệp Xã Hội
  • Xung Quanh Luật Về Doanh Nghiệp Xã Hội
  • Đặc Điểm Của Doanh Nghiệp Tư Nhân Và Quy Trình Thành Lập
  • Khái Niệm Doanh Nghiệp Tư Nhân Là Gì? Quy Định Cụ Thể Ở Đâu?
  • Khái Niệm Và Đặc Điểm Của Công Ty Cổ Phần

    --- Bài mới hơn ---

  • Giáo Trình Kinh Tế Vĩ Mô
  • Vĩ Mô Là Gì? Phân Biệt Kinh Tế Vi Mô Và Kinh Tế Vĩ Mô
  • Các Tiêu Chí Nền Kinh Tế Thị Trường Trong Thương Mại Quốc Tế
  • Đảng Sẽ Ra Định Nghĩa Mới Về Kinh Tế Thị Trường Định Hướng Xhcn
  • Đảng Sẽ Ra Định Nghĩa Mới Về Kinh Tế Thị Trường Định Hướng Xã Hội Chủ Nghĩa
  • Cho đến nay, trong nền kinh tế thị trường , vai trò của Nhà nước đối với sự phát triển kinh tế – xã hội là không thể phủ nhận. Khi nền kinh tế thị trường phát triển kéo theo hạn chế là sự cạnh tranh khốc liệt và bất bình về mặt xã hội tăng lên . Để giảm bớt và kìm hãm những hạn chế trên, đồng thời thực hiện chức năng quản lý của mình, Nhà nước sử dụng một công cụ hữu hiệu là bộ phận kinh tế Nhà nước, mà trung tâm là các doanh nghiệp Nhà nước. Nhưng việc lạm dụng quá mức sự can thiệp của khu vực kinh tế Nhà nước sẽ kìm hãm sự tăng trưởng và phát triển của nền kinh tế. Từ đó vấn đề đặt ra là phải làm thế nào để vừa phát triển kinh tế, vừa phát triển xã hội đồng thời vai trò quản lý của Nhà nước vẫn được giữ vững.

    Một hiện tượng kinh tế nổi bật trên toàn thế giới trong những năm 1980 là sự chuyển đổi sở hữu Nhà nước : Chỉ tính từ năm 1984 đễn năm 1991, trên toàn thế giới đã có trên 250 tỷ USD tài sản Nhà nước được đem bán. Chỉ riêng năn 1991 chiếm khoảng 50 tỷ USD. Đến nay đã có hàng trăm nước phát triển trên thể giới ( cho dù có tư tưởng chính trị khác nhau ) đều xây dựng và thực hiện cổ phần hoá một cách tích cực. Do đó, hơn một thập kỷ qua, việc cổ phần hoá được coi như là một giải pháp hữu hiệu để khắc phục sự yếu kém trong kinh doanh của bộ phận doanh nghiệp Nhà nước. Vậy cổ phần hoá là gì, vai trò, đặc điểm của nó ra sao, mà nhiều nước trên thế giới sử dụng nó trong công tác quản lý kinh tế như vậy?

    Theo tài liệu của hầu hết các học giả nước ngoài thì việc xem xét vấn đề cổ phần hoá doanh nghiệp Nhà nước đều đặt nó trong một quá trình rộng lớn hơn đó là quá trình Tư nhân hoá. Tư nhân hoá theo như định nghĩa của Liên Hợp Quốc là sự biến đổi tương quan giũa Nhà nước và thị trường trong đời sống kinh tế của một nước ưu tiên thị trường. Theo cách hiểu này thì toàn bộ các chính sách, thể chế, luật lệ nhằm khuyến khích, mở rộng, phát triển khu vực kinh tế tư nhân hay các thành phần kinh tế ngoài quốc doanh, giảm bớt quyền sở hữu và sự can thiệp trực tiếp của Nhà nước vào các hoạt động kinh doanh của các đơn vị kinh tế tế cơ sở, giành cho thị trường vai trò điều tiết hoạt động sản xuất kinh doanh đáng kể thông qua tự do hoá giá cả, tự do lựa chọn đối tác và nghành nghề kinh doanh.

    Xét về mặt hình thức, thì cổ phần hoá doanh nghiệp Nhà nước là việc Nhà nước bán một phần hay toàn bộ giá trị tài sản của mình cho các cá nhân hay tổ chức kinh tế trong hoặc ngoài nước, hoặc bán trực tiếp cho cán bộ, công nhân của chính doanh nghiệp Nhà nước thông qua đấu thầu công khai , hay thông qua thị trường chứng khoán để hình thành lên các Công ty TNHH hay Công ty Cổ phần

    Như vậy cổ phần hoá chính là phương thức thực hiện xã hội hoá sở hữu – chuyển hình thức kinh doanh từ một chủ sở hữu là doanh nghiệp Nhà nước thành công ty Cổ phần với nhiều chủ sở hữu để tạo ra một mô hình doanh nghiệp phù hợp với nền kinh tế thị trường và đáp ứng được nhu cầu của kinh doanh hiện đại.

    Từ quan niệm trên, kết hợp với điều kiện cụ thể ở nước ta, có thể đưa ra khái niệm cổ phần hoá doanh nghiệp Nhà nước là việc chuyển doanh nghiệp mà chủ sở hữu là Nhà nước (doanh nghiệp đơn sở hữu) thành công ty cổ phần (doanh nghiệp đa sở hữu) , chuyển doanh nghiệp từ chỗ hoạt động theo Luật doanh nghiệp Nhà nước sang hoạt động theo các quy định về công ty cổ phần trong Luật Doanh nghiệp.

    Từ Nghị quyết của Hội nghị lần thứ 2 Ban chấp hành TW Đảng khoá VII (6/1992), tiếp theo đó là quyết định số 202/CT(6/1992) của Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng (nay là Thủ tướng Chính phủ), rồi tới các Nghị định số 28/CP(7/5/1996), 25/CP(23/7/1997), Nghị định 44/CP(29/6/1998), Nghị định số 64/2002/NĐ-CP ngày 19 tháng 6 năm 2002 của Chính phủ về chuyển doanh nghiệp Nhà nước thành công ty cổ phần. Cổ phần hoá luôn được Đảng và Nhà nước xác định là việc chuyển các doanh nghiệp Nhà nước thành các Công ty cổ phần nhằm thực hiện các mục tiêu:

    • Chuyển một phần sở hữu Nhà nước sang sở hữu hỗn hợp
    • Huy động vốn của toàn xã hội
    • Tạo điều kiện để người lao động trở thành người chủ thực sự trong doanh nghiệp
    • Thay đổi phương thức quản lý trong doanh nghiệp

    Như vậy có thể thấy: so với các nước đã và đang tiến hành Cổ phần hoá trên thế giới, thì ở nước ta, chủ trương Cổ phần hoá doanh nghiệp Nhà nước lại xuất phát từ đường lối kinh tế và đặc điểm kinh tế xã hội trong giai đoạn hiện nay: chúng ta đang bố trí lại cơ cấu kinh tế và chuyển đổi cơ chế quản lý cho phù hợp với nền kinh tế hàng hoá nhiều thành phần, vận hành theo cơ chế thị trường có sự quản của Nhà nước. Đó là đặc điểm lớn nhất chi phối, quyết định mục đích nội dung và phương thức Cổ phần hoá doanh nghiệp Nhà nước . Vì vậy về thực chất Cổ phần hoá ở nước ta là nhằm sắp xếp lại doanh nghiệp Nhà nước cho hợp lý và hiệu quả, còn việc chuyển đổi sở hữu của Nhà nước thành sở hữu của các cổ đông trong công ty cổ phần chỉ là một trong những phương tiện quan trọng để thực hiện mục đích trên.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Thị Trường Là Gì? Marketing Là Gì? Phương Pháp Tính Thị Phần
  • Khái Niệm Chung Về Tiền Lương
  • Làm Kế Toán: Các Khái Niệm Chung Về Thị Trường Tài Chính Và Thị Trường Tiền Tệ
  • Khái Niệm Và Nội Dung Cơ Chế Thị Trường
  • Cơ Chế Thị Trường (Market Mechanism) Là Gì?
  • Phân Biệt Hai Khái Niệm Công Ty Cổ Phần Và Công Ty Đại Chúng

    --- Bài mới hơn ---

  • Khái Niệm Công Ty Tài Chính Là Gì?
  • Hơn 40% Lợi Nhuận Các Doanh Nghiệp Phi Tài Chính ‘bốc Hơi’ Trong Quí I
  • Chi Phí Tài Chính Là Gì? Cách Hạch Toán Của Chi Phí Tài Chính
  • Khái Niệm Đặc Điểm Kinh Doanh Của Công Ty Dịch Vụ
  • Công Ty Thương Mại Dịch Vụ Là Gì? Thủ Tục Thành Lập Công Ty Thương Mại Dịch Vụ?
  • Thực chất, công ty đại chúng chính là công ty cổ phần. Tuy nhiên, để xác định trở thành công ty đại chúng, ngoài đáp ứng được các yêu cầu cơ bản về công ty cổ phần theo quy định của Luật Doanh nghiệp, công ty của bạn còn phải đầy đủ những điều kiện đặc biệt được quy định ở Luật Chứng khoán. Tìm hiểu ngay các đặc điểm của hai loại hình công ty này để lựa chọn được loại hình phù hợp nhất với nhu cầu kinh doanh của mình.

    Công ty cổ phần có những đặc điểm như thế nào?

    Theo định nghĩa tại Điều 110 Luật Doanh nghiệp 2014 (Luật DN), công ty cổ phần là loại hình công ty có vốn được chia nhỏ thành những phần bằng nhau gọi là cổ phần và được phát hành huy động vốn tham gia của các nhà đầu tư. Thuộc quản lý từ Bộ kế hoạch và Đầu tư, thuộc sự điều chỉnh của Luật Doanh nghiệp.

    Quyền và nghĩa vụ đối với công ty được quy định dựa trên của các vị trí cũng như chức danh trong công ty cổ phần. Về hồ sơ đăng ký doanh nghiệp được thực hiện chung, khá giống với các loại hình công ty khác chưa yêu cầu thêm những giấy tờ đặc biệt.

    Công ty đại chúng có những đặc điểm pháp lý nào?

    Theo định nghĩa tại Luật Chứng khoán 2006, Công ty đại chúng là công ty cổ phần và có một trong ba các điều kiện sau:

    • Công ty đã thực hiện chào bán cổ phiếu ra công chúng
    • Công ty có cổ phiếu được niêm yết tại Sở giao dịch chứng khoán hoặc Trung tâm giao dịch chứng khoán;
    • Công ty có cổ phiếu được ít nhất một trăm nhà đầu tư sở hữu, không kể nhà đầu tư chứng khoán chuyên nghiệp và có vốn điều lệ đã góp từ mười tỷ đồng Việt Nam trở lên.
    • Các công ty đại chúng đều phải có website riêng, và trong đó đều phải có 1 mục riêng chuyên để công bố thông tin cho cổ đông được biết. Mọi cổ đông đều có thể tiếp cận được thông tin của Công ty. Ngoài ra, phải gửi thông tin nói trên đến Ủy ban Chứng khoán để báo cáo, giám sát và công bố.
    • Phải tuân thủ các Nguyên tắc Quản trị công ty đại chúng như: Bảo đảm cơ cấu quản trị hợp lý và hiệu quả hoạt động của Hội đồng Quản trị cũng như Ban Kiểm soát; bảo đảm quyền lợi của mọi cổ đông, đối xử công bằng giữa các cổ đông; bảo đảm công khai, minh bạch mọi hoạt động của công ty. Thực ra đây là tiêu chí lõi khi tham gia thị trường Chứng khoán, chỉ khi có đầy đủ thông tin để phân tích, đánh giá, tổng hợp tiềm năng và triển vọng thì cộng đồng nhà đầu tư mới có thể bỏ vốn đầu tư, qua đó giúp cho thị trường Chứng khoán huy động được vốn thành công được…

    PHAN LAW VIETNAM Hotline: 1900.599.995 – 0794.80.8888 Email: [email protected]

    --- Bài cũ hơn ---

  • Công Ty Cổ Phần Là Gì? Đặc Điểm Của Công Ty Cổ Phần?
  • Khái Niệm, Đặc Điểm Của Công Ty Cổ Phần
  • Công Ty Cổ Phần Là Gì? Khái Niệm Và Đặc Điểm Công Ty Cổ Phần
  • Khái Niệm & Đặc Điểm Công Ty Cổ Phần
  • Khu Chế Xuất Là Gì? Doanh Nghiệp Chế Xuất Là Gì? Thuế Suất Ra Sao?
  • Khái Niệm Công Ty Cổ Phần Và Những Đặc Điểm Cơ Bản Của Công Ty

    --- Bài mới hơn ---

  • Khái Niệm Công Ty Cổ Phần Là Gì? Ưu Nhược Điểm Công Ty Cổ Phần
  • Tác Phong Công Nghiệp Là Gì? Thực Trạng Văn Hóa Đúng Giờ Ở Việt Nam
  • Thiếu Tác Phong Công Nghiệp
  • Tpcn Phần 1: Khái Niệm Thực Phẩm Chức Năng
  • Tác Phong Chuyên Nghiệp Nơi Làm Việc
  • Công ty cổ phần có tư cách pháp nhân kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, có quyền phát hành chứng khoán các loại để huy động vốn.

    1. Pháp nhân là gì? Doanh nghiệp là gì? Công ty cổ phần và cổ đông là gì?

    Doanh nghiệp: là tổ chức có tên riêng, tài sản riêng, có trụ sở giao dịch, được đăng ký thành lập theo quy định của pháp luật nhằm mục đích kinh doanh. Doanh nghiệp nhà nước là doanh nghiệp do Nhà nước năm giữ 100% vốn điều lệ. Doanh nghiệp Việt Nam là doanh nghiệp được thành lập hoặc đăng ký thành lập theo pháp luật VIệt Nam và có trụ sở chính tại Việt Nam.

    Cổ đông: là cá nhân, tổ chức sở hữu ít nhất một cổ phần của công ty cổ phần; Cổ đông sáng lập là cổ đông sở hữu ít nhất một phần cổ phần và ký tên trong danh sách cổ đông sáng lập công ty cổ phần.

    2. Công ty cổ phần có những đặc điểm gì?

    – Công ty cổ phần có số lượng thành viên tối thiểu trong suốt quá trình hoạt động của công ty là ba và không giới hạn số lượng tối đa là ba và không giới hạn số lượng tối đa. Cổ đông có thể là cá nhân hoặc tổ chức;

    – Vốn điều lệ của công ty cổ phần được chia làm nhiều phần bằng nhau và được gọi là cổ phần;

    – Công ty cổ phần có tư cách pháp nhân, kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp;

    – Cổ đông chỉ chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của doanh nghiệp trong phạm vi số vốn đã góp vào doanh nghiệp;

    – Trong quá trình hoạt động, công ty cổ phần có quyền phát hành cổ phần các loại để huy động vốn.

    3. Cơ cấu, tổ chức của Công ty cổ phân có bao nhiêu mô hình?

    Theo Luật Doanh nghiệp 2014, Doanh nghiệp có quyền lựa chọn tổ chức quản lý và hoạt động theo hai mô hình sau đây:

    – Mô hình 1: Đại hội đồng Cổ đông, Hội đồng Quản trị, Ban Kiểm soát và Giám đốc hoặc Tổng Giám đốc. Trường hợp công ty cổ phần có dưới 11 cổ đông và các cổ đông là tổ chức sở hữu dưới 50% tổng số cổ phần của công ty thì không bắt buộc phải có Ban Kiểm soát.

    – Mô hình 2: Đại hội đồng Cổ đông, Hội đồng Quản trị và Giám đốc hoặc Tổng Giám đốc. Mô hình này ít nhất 20% số thành viên hội đồng quản trị phải là thành viên độc lập và có Ban kiểm soát nội bộ trực thuộc Hội đồng Quản trị. Các thành viên độc lập thực hiện chức năng giám sát và tổ chức thực hiện kiểm soát đối với việc quản lý điều hành công ty.

    4. Các loại cổ phần của công ty cổ phần có những đặc điểm gì?

    Công ty cổ phần có những loại cổ phần sau: Cổ phần phổ thông; Cổ phần ưu đãi biểu quyết; cổ phần ưu đãi cổ tức; cổ phần ưu đãi hoàn lại; cổ phần ưu đãi khác.

    – Cổ phần phổ thông là loại cổ phần phải có khi thành lập công ty cổ phần;

    – Cổ phần ưu đãi biểu quyết: là loại cổ phần có số phiếu biểu quyết nhiều hơn số cổ phần phổ thông. Chỉ có tổ chức được Chính phủ ủy quyền và cổ đông sáng lập được nắm giữ cổ phần ưu đãi biểu quyết. Ưu đãi biểu quyết của cổ đông sáng lập chỉ có hiệu lực trong ba năm, kể từ ngày công ty được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp. Sau thời hạn đó, cổ phần ưu đãi biểu quyết của cổ đông sáng lập được chuyển thành cổ phần phổ thông.

    – Cổ phần ưu đãi biểu quyết: là cổ phần được trả cổ tức với mức cổ tức cao hơn so với mức cổ tức của cổ phần phổ thông hoặc mức ổn định hằng năm. Cổ tức được chia hăng năm gồm có cổ tức cố định và cổ tức thưởng. Cổ tức cố định không phụ thuộc vào kết quả kinh doanh của công ty. Mức cổ tức cổ định cụ thể và phương thức xác định cổ tức thưởng được ghi trên cổ phiếu của cổ phần ưu đãi cổ tức.

    – Cổ phần ưu đãi hoàn lại là cổ phần được công ty hoàn lại vốn góp theo yêu cầu của người sở hữu hoặc các điều kiện được ghi tại cổ phiếu của cổ phần ưu đãi hoàn lại. Cổ đông sở hữu cổ phần ưu đãi hoàn lại có các quyền khác như cổ đông phổ thông. Cổ đông sở hữu cổ phần ưu đãi hoàn lại không có quyền biểu quyết, dự họp Đại hội đòng cổ đông, đề cử người vào Hội đồng quản trị và Ban kiểm soát.

    – Cổ phần ưu đãi khác do Điều lệ công ty quy định.

    5. Hồ sơ thành lập công ty cổ phần

    – Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp.

    – Điều lệ công ty.

    – Danh sách cổ đông sáng lập và cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài đối với công ty cổ phần. Danh sách người đại diện theo ủy quyền đối với cổ đông nước ngoài là tổ chức.

    – Bản sao hợp lệ các giấy tờ sau đây:

    +/ Một trong các giấy tờ chứng thực cá nhân của cổ đông sáng lập đối với trường hợp người thành lập doanh nghiệp là cá nhân;

    +/ Quyết định thành lập hoặc Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc giấy tờ tương đương khác, một trong các giấy tờ chứng thực cá nhân quy định tại Điều 10 Nghị định này của người đại diện theo ủy quyền và văn bản ủy quyền tương ứng đối với trường hợp người thành lập doanh nghiệp là tổ chức;

    +/ Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với trường hợp doanh nghiệp được thành lập hoặc tham gia thành lập bởi nhà đầu tư nước ngoài hoặc tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài theo quy định tại Luật Đầu tư và các văn bản hướng dẫn thi hành.

    Mọi vướng mắc pháp lý vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật doanh nghiệp trực tuyến

    --- Bài cũ hơn ---

  • Công Ty Cổ Phần Là Gì? Khái Niệm Và Đặc Điểm Của Công Ty Cp
  • Khái Niệm Công Ty Cổ Phần Là Gì?
  • Văn Phòng Là Gì? Công Việc Nhân Viên Văn Phòng Là Làm Gì?
  • Hiểu Sao Cho Đúng Về Thời Đại Công Nghệ 4.0
  • Công Nghệ 4.0 Là Gì
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100