Mệnh Đề Quan Hệ Và Đại Từ Quan Hệ: Khái Niệm, Phân Loại Và Cách Sử Dụng

--- Bài mới hơn ---

  • Khái Niệm Về Quan Hệ Quốc Tế
  • Bài 51. Khái Niệm Về Quần Thể Và Mối Quan Hệ Giữa Các Cá Thể Trong Quần Thể
  • Soạn Luyện Từ Và Câu: Luyện Tập Về Quan Hệ Từ Lớp 5 Trang 121
  • Tìm Hiểu Định Nghĩa Và Mối Quan Hệ Giữa Nội Hàm Và Ngoại Diên
  • Trình Bày Mối Quan Hệ Biện Chứng Giữa Nội Dung Và Hình Thức. Từ Việc Nghiên Cứu Mối Quan Hệ Biện
  • Mênh đề quan hệ là một chủ điểm ngữ pháp quan trọng và khá khó trong tiếng Anh. Để giúp các em học sinh nắm chắc được phần kiến thức này, tienganhk12 xin cung cấp một bài tổng hợp đầy đủ các thông tin về mệnh đề quan hệ như khái niệm, phân loại và đặc biệt là các cách sử dụng đơn giản, dễ hiểu.

    Mệnh đề quan hệ (Relative clause) là một mệnh đề hụ được nối với mệnh đề chính của câu bằng một trong các từ như: who, whom, which, that, or whose… Mệnh đề quan hệ dùng để giải thích rõ hơn về danh từ đứng trước nó.

    (2) The items, which are believed to be family heirlooms, included a grandfather clock worth around £3,000.

    2. Các loại mệnh đề quan hệ

    Mệnh đề quan hệ có hai loại: mệnh đề quan hệ xác định và mệnh đề quan hệ không xác định. Bây giờ chúng ta sẽ phân biệt cách sử dụng hai loại mệnh đề này.

      Là mệnh đề được dùng để cung cấp thông tin cần thiết về danh từ mà nó đề cập tới. Nó không thể bị bỏ ra khỏi câu, vì nếu không có nó câu sẽ không đủ nghĩa.

    2. Không có dấu phẩy (,) và có thể dùng THAT

    • Do you know the girl who started in grade 7 last week?
    • Can I have the pencil that I gave you this morning?
    • A notebook is a computer which can be carried around.
    • I won’t eat in a restaurant whose cooks smoke.
    • I want to live in a place where there is lots to do.
    • Yesterday was a day when everything

    3. Thường đứng sau the + noun. Ngoài ra chúng có thể được dùng sau mạo từ a, an + danh từ hoặc danh từ số nhiều không có the, và những đại từ như all, none, anybody, somebody, ….

    + I like the bike which my father gave me on my birthday very much

    + Somebody who must be a naughty boy made my window broken when I was not at home.

    4. Mệnh đề quan hệ xác định thường được đặt ngay sau the+ danh từ hoặc đại từ, nhưng đôi khi chúng bị tách ra bởi một từ hoặc 1 cụm từ (thường là trạng ngữ).

    I saw something in the newspaper which would interest you.

    5. Whom là 1 từ rất trang trọng và chỉ được sử dụng trong văn viết. Chúng ta có thể sử dụng who/ that hoặc bỏ đi cũng được!

    + The woman whom we are talking about is a good doctor.

    + The woman (who/ that) we are talking about is a good doctor.

    6. That thường theo sau các từ như something, anything, everything, nothing, all và trong so sánh nhất.

    + Is there anything that we must pay attention to?

    + It is the most delicious that I’ve ever tasted.

    1. Là mệnh đề cung cấp thông tin về danh từ mà nó đề cập tới nhưng mệnh đề này có thể bỏ đi mà không làm ảnh hưởng đến ý nghĩa hay cấu trúc của câu.

    2. Có một hoặc hai dấu phẩy (,) và không thể dùng THAT

    • My ESL teacher, who came to Germany in 1986, likes to ride his mountain bike.
    • The heavy rain, which was unusual for the time of year, destroyed most of the plants in my garden.
    • Einstein, who was born in Germany, is famous for his theory of relativity.
    • The boy, whose parents both work as teachers at the school, started a fire in the classroom.
    • My mother’s company, which makes mobile phones, is moving soon from Frankfurt to London.
    • In the summer I’m going to visit Italy, where my brother lives.

    3. Có thể được mở đầu bằng các cụm từ như all of, many of + Đại từ quan hệ. Vài cụm từ có thể sử dụng: Some of; Each of; Neither of; Either of; Much of; One, two,… of

    + There were a lot of students gathering at the hall, all of whom looked excited.

    + He was studying all the cameras in the shop, some of which attracted him

    4. Đại từ quan hệ which đứng ở đầu mệnh đề quan hệ không xác định có thể được dùng để chỉ toàn bộ thông tin trong phần trước của câu.

    + He keeps asking a lot of questions, which annoys me.

    + She passed the exam without any difficulty, which surprised everyone.

    5. Chúng ta không được phép bỏ đại từ quan hệ, ngay cả khi nó là tân ngữ của động từ trong mệnh đề quan hệ không xác định.

    + He told me about

    Susan, who he just met at a party.

    3. Các đại từ quan hệ (Relative Pronouns)

    Làm chủ ngữ hoặc tân ngữ, đại diện ngôi đồ vật, động vật.

    Theo sau which có thể là một động từ hoặc một chủ ngữ.

    Bổ sung cho cả câu đứng trước nó

    Elephants, which are the largest land mammals, live in herds of 10 or more adults.

    This is the book which I like best.

    He couldn’t read which surprised me.

    1. Mệnh đề quan hệ xác định: Là mệnh đề cần phải có trong câu, nếu bỏ đi mệnh đề chính sẽ không có nghĩa rõ ràng. Đối với loại câu này, đại từ quan hệ làm tân ngữ có thể được bỏ đi. Ta có thể dùng từ that thay thế cho who, whom, which…

    2. Mệnh đề quan hệ không xác định: Trước và sau mệnh đề này phải có dấu (,). Trường hợp này ta KHÔNG ĐƯỢC dùng từ ” that” thay thế cho who, whom, which và không được bỏ đại từ quan hệ trong mệnh đề này.

    + My father is a doctor. He is fifty years old ➨ My father, who is fifty years old, is a doctor.

    + Mr Brown is a very nice teacher. We studied English with him. ➨ Mr Brown, who(m) we studied English with, is a very nice teacher.

    3. Trường hợp bắt buộc dùng that và không được dùng that:

    + We can see a lot of people and cattle that are going to the field.

    + I’ll tell you something that is very interesting.

    – Sau các tính từ so sánh nhất, ALL, EVERY, VERY, ONLY:

    + This is the most beautiful dress that I have.

    + All that is mine is yours.

    + You are the only person that can help us.

    Trong cấu trúc It + be + … + that … (chính là …)

    It is my friend that wrote this sentence. (Chính là bạn tôi đã viết câu này.)

    4. Trường hợp không dùng that: mệnh đề có dấu (,), đại từ quan hệ có giới từ đứng trước.

    Or: Peter, with whom I played tennis on Sunday, was fitter than me.

    Not: Peter, with who I played tennis on Sunday, was fitter than me.

    Trạng từ quan hệ Where, When, Why có thể được sử dụng trong câu hoặc mệnh đề, chúng thay thế cho cấu trúc đại từ quan hệ và giới từ: pposition + which. Cách làm này sẽ làm cho câu dễ hiểu hơn.

    5. Mệnh đề quan hệ rút gọn (Reduce relative clause)

    Có 6 cách để tạo ra một mệnh đề quan hệ rút gọn, cụ thể như sau:

    Nếu động từ trong mệnh đề quan hệ ở thể chủ động (active), ta dùng cụm hiện tại phân từ (psent participle phrase) thay cho mệnh đề đó. Thao tác: Bỏ đại từ quan hệ và trợ động từ, đưa động từ chính về nguyên mẫu và thêm đuôi – ing.

    2. Dùng cụm Phân từ hai (past participle phrase)

    Nếu động từ trong mệnh đề quan hệ ở thể bị động (passive) ta dùng cụm quá khứ phân từ (past participle phrase).

    – Dùng khi danh từ đứng trước có các chữ sau đây bổ nghĩa: the only, the first, the second,… the last, so sánh nhất, mục đích.

    – Động từ là HAVE/HAD

    – Đầu câu có HERE (BE), THERE (BE)

    4. Dùng cụm danh từ (đồng cách danh từ )

    Dùng khi mệnh đề quan hệ tình từ có dạng: S + BE + DANH TỪ /CỤM DANH TỪ/CỤM GIỚI TỪ. Cách làm: bỏ who ,which và be.

    5. Mệnh đề rút gọn tính từ có dạng be và tính từ/cụm tính từ

    Có 2 công thức rút gọn:

    Điều kiện 1: Nếu phía trước that là đại từ phiếm chỉ như something, anything, anybody…

    Điều kiện 2: Có dấu phẩy phía trước và phải có từ 2 tính từ trở lên.

    5.2 Công thức 2: Những trường hợp còn lại ta đem tính từ lên trước danh từ.

    Tuy nhiên nếu cụm tính từ gồm cả danh từ ở trong nó thì ta chỉ còn cách dùng V-ing mà thôi.

    Tóm lại cách rút gọn loại này khá phức tạp vì nó tùy thuộc vào đến 3 yếu tố: có một hay nhiều tính từ – danh từ đứng trước có phải là phiếm chỉ không có dấu phẩy hay không

    Cách làm: Ta sẽ rút gọn mệnh đề thành một tính từ ghép bằng cách tìm trong mệnh đề một số đếm và danh từ đi sau nó, sau đó ta để chúng kế nhau và thêm dấu gạch nối ở giữa. Đem tính từ ghép đó ra trước danh từ đứng truớc who, which…- những phần còn lại bỏ hết. Lưu ý:

    + Danh từ không được thêm “s”

    + Chỉ dùng được dạng này khi mệnh để tính từ có số đếm

    + Các cụm như tuổi thì sẽ viết lại cả 3 từ và gạch nối giữa chúng (two years old à two-year-old)

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giáo Án Ngữ Văn 7
  • Giáo Án Ngữ Văn 7 Tiết 33: Chữa Lỗi Về Quan Hệ Từ
  • Soạn Bài Chữa Lỗi Về Quan Hệ Từ, Trang 107, 108 Sgk Lớp 7
  • Chữa Lỗi Về Quan Hệ Từ
  • Soạn Bài Chữa Lỗi Về Quan Hệ Từ (Chi Tiết)
  • Quan Hệ Giữa Các Khái Niệm

    --- Bài mới hơn ---

  • Sinh Viên Làm Thêm “được” Và “mất” Những Gì?
  • Mức Lương Hấp Dẫn Cho Sinh Viên Làm Thêm?
  • Sinh Viên Làm Thêm Ngày Hè: Không Chỉ Là Để Kiếm Thêm Thu Nhập
  • Luận Án: Phát Triển Kỹ Năng Lập Kế Hoạch Học Tập Cho Sinh Viên Đh
  • Khái Niệm Và Ý Nghĩa Hoạt Động Học Tập Ngoài Lớp Của Sinh Viên
  • chính là quan hệ giữa ngoại diên của các khái niệm. Giữa các khái niệm, có thể có các quan hệ sau đây :

    ABQuan hệ đồng nhất.

    Hai khái niệm đồng nhất là hai khái niệm có cùng ngoại diên.

    Ví dụ : Paris (A) thủ đô nước Pháp (B).

    Đây là hai khái niệm đồng nhất vì Paris chính là thủ đô nước Pháp thủ đô nước Pháp cũng chính là Paris. Nghĩa là ngoại diên của hai khái niệm này cùng phản ánh một đối tượng.

    Tương tự ta có : Tam giác cân Tam giác có hai góc bằng nhau, Nguyễn Du tác giả Truyện Kiều là những khái niệm đồng nhất. Như vậy, hai khái niệm đồng nhất là hai khái niệm mà ngoại diên của chúng có chung số đối tượng.

    Quan hệ bao hàm.

    Quan hệ giữa một khái niệm rộng hơn với một khái niệm hẹp hơn.

    AB Quan hệ bao hàm là quan hệ giữa hai khái niệm mà ngoại diên của khái niệm này chứa trong nó ngoại diên của khái niệm khác.

    Ví dụ : Học sinh (A) Học sinh trung học (B).

    Một bộ phận của Học sinh Học sinh trung học, ngoại diên của khái niệm Học sinh bao hàm ngoại diên khái niệm Học sinh trung học.

    Tương tự ta có các khái niệm Người lao động Công nhân hoặc Thực vật Cây trâm bầu là những khái niệm có quan hệ bao hàm.

    Lưu ý : Không nên lẫn lộn Quan hệ bao hàm giữa các khái niệm với Quan hệ giữa toàn thể và bộ phận trong cấu trúc của đối tượng.

    Ví dụ : quan hệ giữa : Quận Tân Bình Thành phố Hồ Chí Minh, Phòng Giáo dục Sở Giáo dục, Trái Đất Hệ mặt trời v.v… là quan hệ giữa bộ phận và toàn thể.

    Rõ ràng Quận Tân Bình là một đơn vị hành chính nằm trong Thành phố Hồ Chí Minh, nhưng khái niệm Thành phố Hồ Chí Minh lại không bao hàm khái niệm Quận Tân Bình vì khái niệm Thành phố Hồ Chí Minh là khái niệm đơn nhất, nghĩa là ngoại diên của nó hẹp nhất, chỉ có một đối tượng duy nhất, do đó nó không thể bao hàm một đối tượng nào khác.

    Quan hệ giao nhau.

    15Hai khái niệm giao nhau là hai khái niệm mà ngoại diên của chúng có một số đối tượng chung.

    ABVí dụ : Sinh viên (A) và Vận động viên (B) là hai khái niệm giao nhau vì có một số Sinh viên (A) Vận động viên (B) và ngược lại, có một số Vận động viên (B) Sinh viên (A).

    Tương tự ta có các khái niệm Thầy giáo Nhà thơ, Phụ nữ Người anh hùng v.v… là những khái niệm giao nhau.

    Như vậy, hai khái niệm giao nhau là hai khái niệm mà một bộ phận ngoại diên của chúng trùng nhau. Nghĩa là một bộ phận của ngoại diên khái niệm này đồng thời là một bộ phận của ngoại diên khái niệm kia.

    Quan hệ cùng nhau phụ thuộc.

    Là quan hệ giữa các hạng trong cùng một loại.

    Quan hệ cùng phụ thuộc là quan hệ giữa các khái niệm mà ngoại diên của chúng không có đối tượng chung, ngoại diên của chúng chỉ là những bộ phận của ngoại diên một khái niệm khác.

    A231Ví dụ : Hà nội (1), thành phố Hồ Chí Minh (2), Luân đôn (3) và thành phố (A).

    Hà nội (1), thành phố Hồ Chí Minh (2), Luân đôn (3) là những khái niệm ngang hàng ( khái niệm hạng) cùng phụ thuộc khái niệm thành phố (A) ( khái niệm loại).

    Quan hệ mâu thuẫn.

    ABCHai khái niệm mâu thuẫn là hai khái niệm có nội hàm phủ định lẫn nhau, ngoại diên của chúng hoàn toàn tách rời ( không có đối tượng chung) và tổng ngoại diên của chúng đúng bằng ngoại diên của một khái niệm khác.

    Ví dụ : Nam đoàn viên (A) Nữ đoàn viên (B).

    Hai khái niệm này tách rời nhau nhưng nếu gộp ngoại diên của chúng lại thì đúng bằng ngoại diên của khái niệm Đoàn viên (C).

    Tương tự ta có các khái niệm : Học giỏi và Học không giỏi là những khái niệm mâu thuẫn. Vì nội hàm của chúng phủ định nhau và ngoại diên của chúng đúng bằng ngoại diên của khái niệm : Học lực.

    Quan hệ đối chọi.

    ABC Hai khái niệm đối chọi là hai khái niệm mà nội hàm của chúng có những thuộc tính trái ngược nhau, còn ngoại diên của chúng chỉ là hai bộ phận của ngoại diên một khái niệm khác.

    Ví dụ : Học giỏi (A) và Học kém (B) ; Trắng (A) và Đen (B) ; Tốt (A) và Xấu (B).

    là những khái niệm đối chọi nhau vì nội hàm của các cặp khái niệm có những thuộc tính trái ngược nhau, còn ngoại diên của chúng chỉ là những bộ phận của ngoại diên các khái niệm : Học lực (C), Màu sắc (C), Phẩm chất (C).

    --- Bài cũ hơn ---

  • Nội Hàm Và Ngoại Diên: Tìm Hiểu Về Định Nghĩa Và Mối Quan Hệ
  • Nội Hàm Và Ngoại Diên Của Khái Niệm
  • Sự Khác Biệt Về Môi Trường Học Giữa Học Sinh Và Sinh Viên
  • Tình Yêu Sinh Viên Là Gì? Có Nên Yêu Khi Còn Là Sinh Viên?
  • Luận Văn: Định Hướng Giá Trị Trong Tình Yêu Của Sinh Viên, Hay
  • Cách Dùng Đại Từ Quan Hệ Who, Whom, Which, That, Whose

    --- Bài mới hơn ---

  • Mệnh Đề Quan Hệ Trong Tiếng Anh (Relative Clause): Công Thức, Cách Dùng
  • Tất Tần Tật Về Mệnh Đề Quan Hệ Trong Tiếng Anh
  • Học Vụ Trong Tiếng Anh Là Gì? Những Giá Trị Cốt Lõi Của Phòng Học Vụ
  • Bài Luận Ô Nhiễm Môi Trường Bằng Tiếng Anh
  • 24 Câu Hỏi Phỏng Vấn Tiếng Anh Ngành Hàng Không
  • Đại từ quan hệ là gì?

    Đại từ liên hệ là từ đứng liền sau một danh từ để thay thế cho danh từ ấy làm chủ từ, bổ tuchs từ, hoặc sở hữu cách cho mệnh đề sau. Danh từ đứng trước đại từ liên hệ gọi là “từ đứng trước”(antecedent). Tuy theo vai trò nó đóng trong mệnh đề và từ đứng trước của nó, đại từ liên hệ có những hình thức sau đây:

    Cách dùng đại từ quan hệ who, whom, which, that, whose trong tiếng anh

    1. Cách dùng Whom

    Whom sử dụng là hình thức bổ túc từ, khi từ đứng trước là tiếng chỉ người Ví dụ: The man whom you meet is my father Người đàn ông, người mà anh gặp là cha tôi The girls whom you saw are my sisters Những cô gái mà anh thấy là các chị họ tôi

    Lưu ý khi sử dụng Whom

      Trong văn nói người ta thường dùng who hoặc that thay cho whom, hoặc phổ thông hơn nữa bỏ whom đi.

    Ví dụ: Văn viết: The man whom you meet is my father Văn nói: The man who you meet if my father The man that you meet is my father The man you meet is my father

      Trong trường hợp whom làm từ bổ túc cho một giới từ, khi viết ta để giới từ trước whom, khi nói tư để giới từ sau cùng, còn whom được thay thế bằng that hoặc bỏ hẳn.

    Ví dụ: Văn viết: The man to whom I spoke Văn nói: The man that I spoke to The man I spoke to.

    2. Cách sử dụng đại từ quan hệ Who

    Who được sử dụng là hình thức chủ từ khi từ đứng trước của nó là tiếng chỉ người

    Ví dụ: The man who spoke to you, is my father Người đàn ông, người mà đã nói chuyện với anh là cha tôi

    The girls who serve in the shop are the owner’s daughters Những cô gái giúp việc ở hiệu là con gái ông chủ

    3. Cách dùng That

    That sử dụng có thể thay thế cho những hình thức who, whom, which như ta đã thấy ở trên ngoài ra that còn bắt buộc dùng trong những trường hợp sau đây:

    Ví dụ: Saigon is the noisiest city that I have ever met Sài Gòn là thành phố ồn ào nhất mà tôi từng gặp This is the last letter that he wrote Đây là bức thư cuối cùng nó đã viết.

      Sau những tiếng all, only, very, every( và những tiếng kép với everry) no(và những tiếng kép với no), any, much, little.

    Ví dụ: Answer all the questions that I asked you Hãy trả lời tất cả những câu hỏi tôi đã hỏi anh Thay lost the only son that they have Họ mất đứa con trai độc nhất mà họ có I have nothing that you like Tôi không có cái gì bạn thích cả

      Sau từ đứng trước hỗn hợp(gồm cả người và vật)

    Ví dụ: The people, cattle and carts that went to market Người súc vật và xe đi tới chợ

    Ví dụ: It is the teacher that decides what to read Chú ý: Có thể bỏ that đi trong những trường hợp là bổ túc từ

    4. Cách sử dụng which

    Which sử dụng là hình thức chung cho chủ từ và bổ túc từ, khi tiền vị tự là tiếng chỉ vật

    Ví dụ: The dog which won the race Con chó thắng cuộc đua

    The book which I bought Cuốn sách mà tôi mua

    Lưu ý khi dùng đại từ quan hệ which

      Trong văn nói có thể dùng that thay cho which, hoặc có thể bỏ which đi khi nó làm bổ túc từ

    Ví dụ: Văn viết: The dog which won the race Văn nói: The dog that won th race

    • Khi which làm bổ túc từ cho một giới từ, ta viết giới từ trước which nhưng lúc nói ta để giới từ sau cùng rồi thay which bằng that hoặc bỏ hẳn which đi.
    • Of which sử dụng là hình thức sở hữu cách này bây giờ ít dùng vì người ta thường sử dụng whose thay nó

    Ví dụ: The house whose roof was damaged Ngôi nhà có mái bị hư hại.

    Whose sử dụng là hình thức sở hữu cách khi từ đứng trước là tiếng chỉ người

    Ví dụ: The men whose houses were damaged will be compensated. Những người có nhà bị thiệt hại sẽ được bồi thường

    Chú ý: Danh từ chỉ sở hữu vật đứng sau whose không bao giờ có mạo từ.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Đại Từ Quan Hệ Trong Tiếng Anh: Cấu Trúc Và Cách Dùng
  • Mệnh Đề Quan Hệ Trong Tiếng Anh Và Cách Sử Dụng
  • Mệnh Đề Quan Hệ (Relative Clauses) : Định Nghĩa, Phân Loại , Cách Sử Dụng Và Bài Tập Về Mệnh Đề Quan Hệ Trong Tiếng Anh
  • Cách Viết Hợp Đồng Bằng Tiếng Anh Chuẩn Nhất
  • Từ Vựng Và Ngữ Pháp Trong Một Hợp Đồng Thương Mại Tiếng Anh
  • Đại Từ Trong Tiếng Việt: Khái Niệm

    --- Bài mới hơn ---

  • Đại Từ Trong Tiếng Việt Là Gì? Cách Phân Loại Và Ví Dụ
  • Lịch Sử Phát Triển Và Khái Niệm Về Elearning
  • Bài Giảng E Learning Là Gì? Khác Gì Với Bài Giảng M
  • Các Khái Niệm Cơ Bản Về Thị Trường Forex
  • Những Khái Niệm Cơ Bản Trong Forex
  • Đại từ trong tiếng việt là gì?

    Đại từ trong tiếng việt được nghe biết đó là những từ dùng làm xưng hô hay dùng làm thay thế danh từ, động từ, tính từ hoặc cụm danh từ, cụm động từ, cụm tính từ trong câu, tránh tái diễn các từ ngữ nhiều lần.

    Chức năng của đại từ trong tiếng việt là gì? – Đại từ có thể làm chủ ngữ, vị ngữ hoặc phụ ngữ của danh từ, động từ, tính từ

    Phân loại đại từ trong tiếng việt

    Về cơ bản, đại từ trong tiếng việt được chia làm 3 loại:

    • Đại từ nhân xưng: Còn được gọi là đại từ chỉ ngôi. Đại từ nhân xưng được sử dụng thay thế danh từ, chỉ mình hoặc người khác khi giao tiếp. Đại từ nhân xưng được thể hiện ở 3 ngôi là ngôi thứ nhất dùng làm chỉ người nói, ngôi thứ hai được dùng làm chỉ người nghe và ngôi thứ 3 là người được ngôi thứ nhất và ngôi thứ hai nói tới.
    • Đại từ dùng làm hỏi: Ai? Bao nhiêu? nào?..
    • Đại từ dùng làm thay thế từ ngữ đã dùng: Vậy, thế,…

    Bên cạnh các đại từ xưng hô phổ biến, thì tiếng việt còn sử dụng nhiều danh từ làm đại từ xưng hô (gọi là đại từ chỉ ngôi lâm thời), gồm có: đại từ chỉ quan hệ gia đình, đại từ chỉ chức vụ nghề nghiệp.

    • Đại từ chỉ quan hệ gia đình – thân thuộc: Ông, bà, cha, mẹ, anh, chị, cháu,… Nguyên tắc để sử dụng các danh – đại từ này là dựa vào vị thế của tương đối nhiều vai giao tiếp. Người đóng vai giao tiếp có quan hệ ra làm sao thì sử dụng danh từ chỉ ngôi như vậy. Ví dụ, người giao tiếp là bà và cháu (có thể là bà – cháu theo quan hệ gia đình, hoặc bà – cháu theo nghĩa mở rộng) thì nên sử dụng đại từ “bà” và “cháu”. Như vậy, các danh – đại từ chỉ ngôi có thể được sử dụng trong gia đình hoặc dùng làm xưng hô trong xã hội.
    • Đại từ chỉ chức vụ – nghề nghiệp đặc biệt quan trọng: Bộ trưởng liên nghành, thứ trưởng, bộ trưởng liên nghành, bác bỏ sĩ, y tá, luật sư, giáo viên…

    Đại từ để trỏ gồm có:

    Cách xác định việc dùng đại từ: Để biết khi nào một danh – đại từ chỉ quan hệ gia đình, chỉ chức vụ nghề nghiệp, được sử dụng như danh từ chỉ đơn vị hoặc khi nào được dùng làm xưng hô, thì nên dựa vào hoàn cảnh sử dụng. Ví dụ:

    Đại từ để hỏi gồm có:

    • Bà của em rất tốt bụng (“Bà” – chỉ quan hệ gia đình)
    • Bà Tư nấu ăn rất ngon (“Bà” là danh từ chỉ đơn vị)
    • Cháu chào bà ạ (“bà” là danh từ được dùng làm xưng hô)

    Theo sách giáo khoa lớp 7, đại từ được chia làm 2 loại: đại từ để trỏ và đại từ để hỏi

    • Đại từ để trỏ người và sự vật: Tôi, tao, tớ, mày, chúng mày, chúng tôi, tất cả chúng ta, nó, hắn, bọn hắn, chúng nó, họ…
    • Đại từ để trỏ số lượng: Bấy, bấy nhiêu…
    • Đại từ chỉ hoạt động, tính chất sự việc: Vậy, thế…
    • Đại từ để hỏi về người và sự vật: Ai, gì,..
    • Đại từ để hỏi về số lượng: Mấy, bao nhiêu,…

    Đại từ hỏi về hoạt động, tính chất, sự việc: Sao, thế nào,…

    Khái niệm về đại từ trong tiếng việt

    Câu 1:

    Luyện tập về đại từ Tiếng việt

    Giải bài tập sách giáo khoa lớp 7

      Sắp xếp đại từ trỏ người, trỏ vật theo bảng:

    Gợi ý: Đại từ trong câu đầu tiên là ngôi thứ nhất, từ “mình” trong câu này tương tự như “tôi, tớ”. Từ “mình” trong câu ca dao là ngôi thứ hai, tương tự như “bạn”, “mày”.

    Câu 2: Ví dụ:

    Câu 4:

    • Mẹ đi đi làm việc về chưa nào?
    • Bác bỏ dẫn em đi chơi.
    • Ông của em rất là hiền.
    • Con mời bố uống nước.
    • Bà kể chuyện rất hay.

    Câu 3: Đặt câu với những từ ai, sao, bao nhiêu để trỏ chung

    • Ai cũng vui mừng vì chiến thắng của đội tuyển Việt Nam.
    • Sao con không ăn cơm?
    • Sau bao nhiêu năm xa cách, chúng tôi đã hội ngộ nhau.

    Từ ngữ Việt Nam rất phong phú, trong nhiều hoàn cảnh khác nhau thì nó lại mang nghĩa khác nhau, cần cân nhắc theo từng hoàn cảnh, đối tượng người dùng giao tiếp để lựa chọn đại từ phù hợp. Khi đối chiếu với các bạn cùng tuổi, cùng lớp nên dùng: tôi – cậu, tớ – cậu, mình – bạn hoặc xưng tên. Ví dụ:

    • Tớ có món quà muốn tặng cho cậu.

    Khi đối chiếu với những hiện tượng kỳ lạ thiếu lịch sự thì em cần góp ý nhẹ nhàng với bạn, tránh những lời nói nặng nề khiến bạn tự ái. Đồng thời, đề xuất với giáo viên chủ nhiệm, đoàn, đội tổ chức các trào lưu rèn luyện văn hóa truyền thống, nói lời hay thao tác làm việc tốt,…

    Câu 5: So sánh sự khác nhau về số lượng và ý nghĩa biểu cảm của đại từ xưng hô trong tiếng việt và ngoại ngữ (tiếng Anh)

    Số lượng: từ xưng hô trong tiếng Việt phong phú hơn trong tiếng Anh. Trong tiếng anh đại từ ngôi thứ hai chỉ dùng “you”, trong lúc tiếng Việt lại dùng rất nhiều tư như anh, chị, bạn, dì, cô,…

    Ý nghĩa biểu cảm: Có mức giá trị biểu cảm cao, tùy vào từng hoàn cảnh và sắc thái

    Bài tập mở rộng về đại từ trong tiếng việt

    Câu 1: Xác định chức năng của đại từ “tôi” trong những câu sau đây:

    1. a) Tôi rất chăm chỉ chỉ đến trường
    2. b) Người nhỏ nhất trong nhà là tôi
    3. c) Bố mẹ tôi rất thích đi du lịch
    4. d) Bạn ấy rất thích tôi

    Gợi ý:

    Câu 2: Tìm đại từ trong các câu sau:

    1. a) Con chó hiện nay đang bị ốm, trông nó thật là đáng thương
    2. b) Lan và Hoa là chị em sinh đôi, họ giống nhau như hai giọt nước
    3. c) Nam ơi! Cậu đi đâu vậy?

    Gợi ý:

    1. a) Đại từ “nó” thay thế cho từ “con chó”
    2. b) Đại từ “họ” thay thế cho từ “Lan và Hoa”
    3. c) Đại từ “cậu” thay thế cho từ “Nam”

    Câu 3: Cho những câu:

    1. a) Lan học rất giỏi, Lan là niềm tự hào của tất cả lớp
    2. b) Con mèo có bộ lông màu đen, trông con mèo rất dễ thương
    3. c) Đám bạn tôi rất hiền hòa, ở cạnh đám bạn tôi thấy rất vui
    4. d) – Nhà cậu ở đâu?
    • Tớ ở TP.Hà Nội, nhà cậu ở đâu?
    • Tớ cũng ở TP.Hà Nội

    Gợi ý:

    1. a) Lan học rất giỏi, cậu ấy là niềm tự hào của tất cả lớp
    2. b) Con mèo có bộ lông màu đen, trông nó rất đẹp
    3. c) Đám bạn tôi rất hiền hòa, ở cạnh họ tôi thấy rất vui
    4. d) – Nhà cậu ở đâu?
    • Tớ ở TP.Hà Nội, cậu thì sao?
    • Tớ cũng thế

    Xem rõ ràng qua bài giảng tại chỗ này:

    • Biện pháp tu từ là gì? Những biện pháp tu từ thường gặp
    • Nói quá là gì? Biện pháp nói quá có tác dụng gì? Ngữ Văn 8
    • Văn biểu cảm là gì? Đặc điểm, Ví dụ, Các bước, Cách làm văn biểu cảm

    --- Bài cũ hơn ---

  • Đại Từ Là Gì Lớp 7. Phân Loại Và Ví Dụ Đại Từ
  • Khái Niệm Đường Cao Tốc Là Gì? Xây Dựng Khi Nào Là Hợp Lý Nhất?
  • Đường Cao Tốc Chuẩn Quốc Lộ
  • Khái Niệm Đường Cao Tốc Là Gì? Khi Nào Thì Nên Xây Đường Cao Tốc?
  • Phân Biệt Dừng Xe Và Đỗ Xe Trên Vỉa Hè
  • Khái Niệm Về Quan Hệ Quốc Tế

    --- Bài mới hơn ---

  • Bài 51. Khái Niệm Về Quần Thể Và Mối Quan Hệ Giữa Các Cá Thể Trong Quần Thể
  • Soạn Luyện Từ Và Câu: Luyện Tập Về Quan Hệ Từ Lớp 5 Trang 121
  • Tìm Hiểu Định Nghĩa Và Mối Quan Hệ Giữa Nội Hàm Và Ngoại Diên
  • Trình Bày Mối Quan Hệ Biện Chứng Giữa Nội Dung Và Hình Thức. Từ Việc Nghiên Cứu Mối Quan Hệ Biện
  • Bài 3: Các Loại Khái Niệm Và Quan Hệ Hình Thức Giữa Các Khái Niệm
  • Hiện nay đã có nhiều định nghĩa về quan hệ quốc tế (international relation), nhưng tựu trung thì có các định nghĩa sau:

    – Quan hệ quốc tế là mối quan hệ giữa các quốc gia có chủ quyền. Mọi quốc gia đều có quyền quyết định tối cao và tự do. Các quốc gia không ở dưới một uy quyền nào và đối nghịch với nhau, sử dụng quyền lực để thực hiện các mục tiêu và thỏa mãn các quyền lực của quốc gia mình. Quan hệ quốc tế có thể bao gồm nhiều vấn đề kinh tế, chính trị, văn hóa, xã hội.

    – Quan hệ quốc tế là tổng thể những mối quan hệ về kinh tế, chính trị, tư tưởng, luật pháp, ngoại giao, quân sự…giữa những quốc gia & hệ thống quốc gia với nhau, giữa các giai cấp chính, các lực lượng tổ chức xã hội, kinh tế và chính trị chủ yếu hoạt động trên trường quốc tế (QHQT sau CTTG II. Nxb CTQG, 1962, tr.26; Inodensev, Liên Xô).

    – Quan hệ quốc tế là tất cả các loại hình trao đổi hoạt động, là đối tượng quan hệ giữa các quốc gia và giữa các trao đổi của cá nhân (Krapchenko, Liên Xô).

    Mở rộng: Học thuyết Marx – Lenin cho rằng, quan hệ xã hội, trong đó có quan hệ quốc tế, là do quan hệ vật chất (đó là hình thức kinh tế – xã hội, hiện tượng xã hội) quyết định ra. Quan hệ quốc tế được tiếp tục trong phạm vi quốc tế, các mối quan hệ xã hội được tiếp tục trong phạm vị dân tộc, và chính sách đối ngoại của quốc gia là từ chính sách đối nội mà ra. Hiển nhiên, chính sách đối ngoại độc lập có tác động trở lại đến chính sách đối ngoại quốc gia (mục tiêu, chính sách) nhưng theo một mức độ nào đó mà thôi. Động lực chính khiến cho quan hệ quốc tế xuất hiện đó là cuộc đấu tranh giữa các giai cấp khác nhau, các quốc gia và các chế độ xã hội khác nhau để giải quyết mâu thuẫn đối kháng giữa họ với nhau. Tương quan lực lượng các giai cấp, các quốc gia, các tổ chức chính trị – xã hội khác nhau sẽ quyết định đến quan hệ quốc tế. GS người Nga Sygankov thì cho rằng, quan hệ quốc tế là loại quan hệ xã hội đặc biệt vượt ra ngoài quan hệ xã hội bên trong quốc gia. Để làm rõ vấn đề này, ông đề ra 2 tiêu chí: các lĩnh vực kinh tế, xã hội, chiến lược đối nội – đối ngoại; vai trò của người tham gia của nhà nước, các tổ chức chính trị – xã hội, đảng phái… Quan hệ quốc tế thực ra rất đa dạng, nhiều chiều và có sự tác động qua lại lẫn nhau. Chúng bao gồm các hoạt động thực tiễn của con người từ chính trị đến kinh tế, quân sự, thể thao…, do đó quan hệ quốc tế là loại quan hệ đặc biệt.

    Khái niệm về quan hệ quốc tế

    Admin Mr.Luân

    Với kinh nghiệm hơn 10 năm, Luận Văn A-Z nhận hỗ trợ viết thuê luận án tiến sĩ, luận văn thạc sĩ một cách UY TÍN và CHUYÊN NGHIỆP.

    Liên hệ: 092.4477.999 – Mail : [email protected] ✍✍✍ Báo giá dịch vụ viết thuê luận văn thạc sĩ ✍✍✍

    --- Bài cũ hơn ---

  • Mệnh Đề Quan Hệ Và Đại Từ Quan Hệ: Khái Niệm, Phân Loại Và Cách Sử Dụng
  • Giáo Án Ngữ Văn 7
  • Giáo Án Ngữ Văn 7 Tiết 33: Chữa Lỗi Về Quan Hệ Từ
  • Soạn Bài Chữa Lỗi Về Quan Hệ Từ, Trang 107, 108 Sgk Lớp 7
  • Chữa Lỗi Về Quan Hệ Từ
  • Khái Niệm Mô Hình Dữ Liệu Quan Hệ

    --- Bài mới hơn ---

  • 4. Các Chức Năng Của Hệ Quản Trị Csdl Quan Hệ
  • Modb: Ngân Hàng Dữ Liệu Nghề Nghiệp Quân Sự
  • Ngôn Ngữ Thao Tác Dữ Liệu
  • Các Khái Niệm Cơ Bản Của Word
  • Các Phương Pháp Thu Thập Dữ Liệu Trong Nghiên Cứu Marketing
  • Khái Niệm Mô Hình Dữ Liệu Quan Hệ, Khái Niệm Mô Hình Dữ Liệu, Khái Niệm Cơ Sở Dữ Liệu Quan Hệ, Khái Niệm Vụ Việc Hình Sự, Bài 8 Khái Niệm Bản Vẽ Kỹ Thuật Hình Cắt, Bài 6 Khái Niệm Về Phép Dời Hình, Khái Niệm Nào Đúng Cho Máy Thu Hình, Nêu Khái Niệm Và Các Số Liệu Định Mức Của Máy Biến áp, 6 Bước Hình Thành Khái Niệm, Khái Niệm Nào Sau Đây Dùng Để Chỉ Hình Thức Tồn Tại Của Vật Chất Xét Về , Toán Hình 8 Khái Niệm Hai Tam Giác Đồng Dạng, Khái Niệm Người Chấp Hành Xong Hình Phạt Tù, Quan Niệm Xăm Hình, Khái Niệm Của Quan Hệ Lợi ích, Khái Niệm Về Các Mối Quan Hệ, Khái Niệm Về Quản Lý, Khái Niệm Quản Trị, Khái Niệm Quần Thể, 5 Khái Niệm Về Quản Trị, Khái Niệm Quản Lý, Khái Niệm Quần Xã, Bai Phan Tich Noi Dung Khai Niem Va Su Van Dong, Phat Trien Cua Cac Hinh Thai Kinh Te Xa Hoi, 5 Khái Niệm Quản Trị Tiếp Thị, Khái Niệm Quần Xã Sinh Vật, Khái Niệm Quản Lý Nhà Nước, Khái Niệm Quản Lý Giáo Dục, Khái Niệm ,Đặc Trưng Các Mối Quan Hệ Lợi ích, Khái Niệm 5s Và Tầm Quan Trọng Của 5s, Báo Cáo Tình Hình Quản Trị Công Ty Niêm Yết, Khái Niệm Nào Đúng Về Quần Thể Sinh Vật, Khái Niệm Quản Lý Nhà Nước Về Kinh Tế, Khái Niệm Quản Lý Chương Trình Đào Tạo, Khái Niệm Quản Lý Nhà Nước Về Giảm Nghèo, Khái Niệm Quản Lý Hành Chính Nhà Nước, Quan Niệm Hiện Đại Quá Trình Hình Thành Loài Mới, Khái Niệm Nào Dưới Đây Phản ánh Mối Quan Hệ Giữa Con Người Với Tự Nhiên Tr, Khai Niêm Quan Ly Cam Xuc Cua Nguoi Giao Vien Mam Non Trong Hoat Dong Nghe Nghiep, Khái Niệm Quản Lí Cảm Xúc Của Người Giáo Viên Mâmno Trong Hoạt Động Nghề Nghiệp, Quan Niệm Nào Sau Đây Về Mặt Đối Lập Biện Chứng Là Quan Niệm Đúng Đắn Nhất, 4 Khái Niệm Có Liên Quan Đến Nội Dung Quy Luật Phủ Định Của Phủ Định, Hãy Phân Tích ưu Nhược Điểm Của Khái Niệm Kttt Theo Quan Điểm Đo Lường Trí Tu, Khái Niệm Quản Lý Nhà Nước Về Thông Tin Và Truyền Thông, Quan Niệm Hiện Đại Đã Củng Cố Cho Quan Niệm Của Đacuyn Về, Quan Niệm Nào Sau Đây Về Phạm Trù Kết Quả Là Quan Niệm Đúng Nhất, Sinh Học 9 Khái Niệm Quần Thể Sinh Vật, Quan Niệm Làm Trai Của Nhà Thơ Là Gì Nhận Xét Về Quan Niệm ấy, Sự Cần Thiết Biện Pháp Tăng Cường Quản Lý Các Mối Quan Hệ Xã Hội Của Quân Nhân Trong Tình Hình Mới, Biện Pháp Tăng Cường Quản Lý Các Mối Quan Hệ Xã Hội Của Quân Nhân ở Đơn Vị Cơ Sở Trong Tình Hình Mới, Bien Phap Tang Cương Quan Lý Các Moi Quan He Quan Nhan Tring Tinh Hinh Moi, Sự Cần Thiết Tăng Cường Quản Lý Các Mối Quan Hệ Xã Hội Của Quân Nhân ở Đơn Vị Cơ Sở Trong Tình Hình , Tăng Cường Sinh Lý Nam Quan Ly Cac Moi Quan He Xa Hoi Cua Quan Nhan O Don Vi Co So Trong Tinh Hinh M, Chuyên Đề Tăng Cường Quản Lý Các Mối Quan Hệ Xã Hội Của Quân Nhân ở Đơn Vị Cơ Sở Trong Tình Hình Mới, Sự Cần Thiết Tăng Cường Quản Lý Các Mối Quan Hệ Xã Hội Của Quân Nhân ở Đơn Vị Cơ Sở Trong Tình Hình, Khái Niệm Đất Đai, Khái Niệm Yếu Tố Kì ảo, Khái Niệm Đất 5, Khái Niệm Hóa Trị Lớp 8, Khái Niệm ước Mơ, Khái Niệm Iot, Khái Niệm ăn Mặc, Khái Niệm Đầu Tư, Khái Niệm ước Và Bội, Khái Niệm Yêu Xa, Khái Niệm Yếu Tố, Khái Niệm ưu Thế Lai, Khái Niệm ưu Đãi Xã Hội, Khái Niệm ăn Mòn Hóa Học, Khái Niệm ưu Đãi Đầu Tư, Khái Niệm ưu Đãi, ẩn Dụ Khái Niệm, Khái Niệm Usb, Khái Niệm Url, Khái Niệm Hợp âm 7, Khái Niệm ước, Khái Niệm Ung Thư, Khái Niệm Tục Ngữ Lớp 7, Khái Niệm Uml, Khái Niệm Ucp 600, Khái Niệm Ucp, Khái Niệm Đào Tạo, Khái Niệm Kết Hôn, Khái Niệm U Xơ, Khái Niệm Đạo Đức, Khái Niệm Đất, Khái Niệm Ung Thư Gan, Khái Niệm In Vết, Khái Niệm Yếu Tố Thần Kì, Khái Niệm ăn Dặm, Khái Niệm ăn, Khái Niệm âm Vị, Khái Niệm âm Tố, Khái Niệm Ung Thư Là Gì, Khái Niệm Ip, Khái Niệm Iso, Khái Niệm Văn Bản, Khái Niệm Yêu Cầu, Khái Niệm Cơ Thể Học, Khái Niệm Về Số 0, Khái Niệm Dân Vận, Khái Niệm Đô Thị Hóa,

    Khái Niệm Mô Hình Dữ Liệu Quan Hệ, Khái Niệm Mô Hình Dữ Liệu, Khái Niệm Cơ Sở Dữ Liệu Quan Hệ, Khái Niệm Vụ Việc Hình Sự, Bài 8 Khái Niệm Bản Vẽ Kỹ Thuật Hình Cắt, Bài 6 Khái Niệm Về Phép Dời Hình, Khái Niệm Nào Đúng Cho Máy Thu Hình, Nêu Khái Niệm Và Các Số Liệu Định Mức Của Máy Biến áp, 6 Bước Hình Thành Khái Niệm, Khái Niệm Nào Sau Đây Dùng Để Chỉ Hình Thức Tồn Tại Của Vật Chất Xét Về , Toán Hình 8 Khái Niệm Hai Tam Giác Đồng Dạng, Khái Niệm Người Chấp Hành Xong Hình Phạt Tù, Quan Niệm Xăm Hình, Khái Niệm Của Quan Hệ Lợi ích, Khái Niệm Về Các Mối Quan Hệ, Khái Niệm Về Quản Lý, Khái Niệm Quản Trị, Khái Niệm Quần Thể, 5 Khái Niệm Về Quản Trị, Khái Niệm Quản Lý, Khái Niệm Quần Xã, Bai Phan Tich Noi Dung Khai Niem Va Su Van Dong, Phat Trien Cua Cac Hinh Thai Kinh Te Xa Hoi, 5 Khái Niệm Quản Trị Tiếp Thị, Khái Niệm Quần Xã Sinh Vật, Khái Niệm Quản Lý Nhà Nước, Khái Niệm Quản Lý Giáo Dục, Khái Niệm ,Đặc Trưng Các Mối Quan Hệ Lợi ích, Khái Niệm 5s Và Tầm Quan Trọng Của 5s, Báo Cáo Tình Hình Quản Trị Công Ty Niêm Yết, Khái Niệm Nào Đúng Về Quần Thể Sinh Vật, Khái Niệm Quản Lý Nhà Nước Về Kinh Tế, Khái Niệm Quản Lý Chương Trình Đào Tạo, Khái Niệm Quản Lý Nhà Nước Về Giảm Nghèo, Khái Niệm Quản Lý Hành Chính Nhà Nước, Quan Niệm Hiện Đại Quá Trình Hình Thành Loài Mới, Khái Niệm Nào Dưới Đây Phản ánh Mối Quan Hệ Giữa Con Người Với Tự Nhiên Tr, Khai Niêm Quan Ly Cam Xuc Cua Nguoi Giao Vien Mam Non Trong Hoat Dong Nghe Nghiep, Khái Niệm Quản Lí Cảm Xúc Của Người Giáo Viên Mâmno Trong Hoạt Động Nghề Nghiệp, Quan Niệm Nào Sau Đây Về Mặt Đối Lập Biện Chứng Là Quan Niệm Đúng Đắn Nhất, 4 Khái Niệm Có Liên Quan Đến Nội Dung Quy Luật Phủ Định Của Phủ Định, Hãy Phân Tích ưu Nhược Điểm Của Khái Niệm Kttt Theo Quan Điểm Đo Lường Trí Tu, Khái Niệm Quản Lý Nhà Nước Về Thông Tin Và Truyền Thông, Quan Niệm Hiện Đại Đã Củng Cố Cho Quan Niệm Của Đacuyn Về, Quan Niệm Nào Sau Đây Về Phạm Trù Kết Quả Là Quan Niệm Đúng Nhất, Sinh Học 9 Khái Niệm Quần Thể Sinh Vật, Quan Niệm Làm Trai Của Nhà Thơ Là Gì Nhận Xét Về Quan Niệm ấy, Sự Cần Thiết Biện Pháp Tăng Cường Quản Lý Các Mối Quan Hệ Xã Hội Của Quân Nhân Trong Tình Hình Mới, Biện Pháp Tăng Cường Quản Lý Các Mối Quan Hệ Xã Hội Của Quân Nhân ở Đơn Vị Cơ Sở Trong Tình Hình Mới, Bien Phap Tang Cương Quan Lý Các Moi Quan He Quan Nhan Tring Tinh Hinh Moi, Sự Cần Thiết Tăng Cường Quản Lý Các Mối Quan Hệ Xã Hội Của Quân Nhân ở Đơn Vị Cơ Sở Trong Tình Hình ,

    --- Bài cũ hơn ---

  • 1.mạng Truyền Thông Công Nghiệp Là Gì? Phân Loại, Vai Trò…
  • Truyền Dữ Liệu Trên Sóng Vô Tuyến
  • Tìm Hiểu Ngành Mạng Máy Tính Và Truyền Thông Dữ Liệu Ra Làm Gì?
  • Tốc Độ Truyền Dữ Liệu Và Thời Gian Truyền Dữ Liệu.
  • Định Nghĩa Mạng Dữ Liệu Tổng Giá Trị Của Khái Niệm Này. Đây Là Gì Mạng Dữ Liệu
  • Khái Niệm Cơ Sở Dữ Liệu Quan Hệ

    --- Bài mới hơn ---

  • Lý Thuyết Tin Học 12 Bài 10: Cơ Sở Dữ Liệu Quan Hệ (Hay, Chi Tiết).
  • Tin Học 12 Bài 12: Các Loại Kiến Trúc Của Hệ Cơ Sở Dữ Liệu
  • Các Dạng Bài Tập Môn Cơ Sở Lý Luận Mô Đun 2
  • Bài 12: Các Loại Kiến Trúc Của Hệ Cơ Sở Dữ Liệu
  • Tổng Quan Về Khái Niệm Cơ Sở Dữ Liệu, Phân Loại Cơ Sở Dữ Liệu Và Thảo Luận Về Cơ Sở Dữ Liệu Trong Cơ Quan Nhà Nước (Phần 1)
  • Khái Niệm Cơ Sở Dữ Liệu Quan Hệ, Khái Niệm Mô Hình Dữ Liệu Quan Hệ, Khái Niệm Mô Hình Dữ Liệu, Nêu Khái Niệm Và Các Số Liệu Định Mức Của Máy Biến áp, 5 Khái Niệm Về Quản Trị, Khái Niệm Quản Lý, Khái Niệm Của Quan Hệ Lợi ích, Khái Niệm Về Quản Lý, Khái Niệm Quần Xã, Khái Niệm Về Các Mối Quan Hệ, Khái Niệm Quần Thể, Khái Niệm Quản Trị, 5 Khái Niệm Quản Trị Tiếp Thị, Khái Niệm 5s Và Tầm Quan Trọng Của 5s, Khái Niệm Quần Xã Sinh Vật, Khái Niệm ,Đặc Trưng Các Mối Quan Hệ Lợi ích, Khái Niệm Quản Lý Giáo Dục, Khái Niệm Quản Lý Nhà Nước, Khái Niệm Quản Lý Chương Trình Đào Tạo, Khái Niệm Nào Đúng Về Quần Thể Sinh Vật, Khái Niệm Quản Lý Nhà Nước Về Kinh Tế, Khái Niệm Quản Lý Nhà Nước Về Giảm Nghèo, Khái Niệm Quản Lý Hành Chính Nhà Nước, Khái Niệm Nào Dưới Đây Phản ánh Mối Quan Hệ Giữa Con Người Với Tự Nhiên Tr, Khai Niêm Quan Ly Cam Xuc Cua Nguoi Giao Vien Mam Non Trong Hoat Dong Nghe Nghiep, Khái Niệm Quản Lí Cảm Xúc Của Người Giáo Viên Mâmno Trong Hoạt Động Nghề Nghiệp, Quan Niệm Nào Sau Đây Về Mặt Đối Lập Biện Chứng Là Quan Niệm Đúng Đắn Nhất, 4 Khái Niệm Có Liên Quan Đến Nội Dung Quy Luật Phủ Định Của Phủ Định, Hãy Phân Tích ưu Nhược Điểm Của Khái Niệm Kttt Theo Quan Điểm Đo Lường Trí Tu, Khái Niệm Quản Lý Nhà Nước Về Thông Tin Và Truyền Thông, Quan Niệm Nào Sau Đây Về Phạm Trù Kết Quả Là Quan Niệm Đúng Nhất, Quan Niệm Hiện Đại Đã Củng Cố Cho Quan Niệm Của Đacuyn Về, Sinh Học 9 Khái Niệm Quần Thể Sinh Vật, Quan Niệm Làm Trai Của Nhà Thơ Là Gì Nhận Xét Về Quan Niệm ấy, Khái Niệm âm Vị, Khái Niệm Tk 632, Khái Niệm Ung Thư Gan, Khái Niệm Hàm Số Lớp 9, Khái Niệm A, Khái Niệm U Xơ, Khái Niệm Ung Thư Là Gì, Khái Niệm Vô ơn, Khái Niệm ước, Khái Niệm âm Tố, Khái Niệm ăn Mặc, Khái Niệm Hàm Số Lớp 7, Khái Niệm ăn, Khái Niệm ăn Vặt, Khái Niệm ăn Dặm, Khái Niệm Ucp, Khái Niệm Ucp 600, Khái Niệm Tục Ngữ Lớp 7, Khái Niệm Tục Ngữ, Khái Niệm Ip, Khái Niệm Ung Thư, Khái Niệm Uml, Khái Niệm Về Tục Ngữ, Khái Niệm ăn Mòn Hóa Học, Khái Niệm ăn Tạp, Khái Niệm Uy Tín, Khái Niệm In Vết, Khái Niệm Hợp âm 7, Khái Niệm Văn Hóa, Khái Niệm Bạc 925, Bài 1 Khái Niệm Đạo Hàm, Khái Niệm ăn Xin, Khái Niệm Hóa Trị Lớp 8, Khái Niệm Về 5s, Khái Niệm B/l, Khái Niệm Nhà Máy, Khái Niệm ưu Thế Lai, Khái Niệm Url, Khái Niệm ước Mơ, Khái Niệm Về Số 0, Khái Niệm ước Và Bội, Khái Niệm Báo Chí, Khái Niệm Usb, ẩn Dụ Khái Niệm, Khái Niệm ưu Đãi, Khái Niệm Iot, Khái Niệm ưu Đãi Đầu Tư, Khái Niệm ưu Đãi Xã Hội, Khái Niệm ở Cữ, Khái Niệm 3g, Khái Niệm M&a, Khái Niệm M&e, Khái Niệm Lễ Hội, Khái Niệm 4.0 Là Gì, Khái Niệm Ma Túy, Khái Niệm 4c, Khái Niệm 1/500, Khái Niệm 1/3, Khái Niệm 1 Pha, Khái Niệm 4c Bao Gồm Các Yếu Tố Nào Sau Đây, Khái Niệm 4g, Khái Niệm 4k, Khái Niệm M Là Gì, Khái Niệm 4.0, Khái Niệm 3d, Khái Niệm 331,

    Khái Niệm Cơ Sở Dữ Liệu Quan Hệ, Khái Niệm Mô Hình Dữ Liệu Quan Hệ, Khái Niệm Mô Hình Dữ Liệu, Nêu Khái Niệm Và Các Số Liệu Định Mức Của Máy Biến áp, 5 Khái Niệm Về Quản Trị, Khái Niệm Quản Lý, Khái Niệm Của Quan Hệ Lợi ích, Khái Niệm Về Quản Lý, Khái Niệm Quần Xã, Khái Niệm Về Các Mối Quan Hệ, Khái Niệm Quần Thể, Khái Niệm Quản Trị, 5 Khái Niệm Quản Trị Tiếp Thị, Khái Niệm 5s Và Tầm Quan Trọng Của 5s, Khái Niệm Quần Xã Sinh Vật, Khái Niệm ,Đặc Trưng Các Mối Quan Hệ Lợi ích, Khái Niệm Quản Lý Giáo Dục, Khái Niệm Quản Lý Nhà Nước, Khái Niệm Quản Lý Chương Trình Đào Tạo, Khái Niệm Nào Đúng Về Quần Thể Sinh Vật, Khái Niệm Quản Lý Nhà Nước Về Kinh Tế, Khái Niệm Quản Lý Nhà Nước Về Giảm Nghèo, Khái Niệm Quản Lý Hành Chính Nhà Nước, Khái Niệm Nào Dưới Đây Phản ánh Mối Quan Hệ Giữa Con Người Với Tự Nhiên Tr, Khai Niêm Quan Ly Cam Xuc Cua Nguoi Giao Vien Mam Non Trong Hoat Dong Nghe Nghiep, Khái Niệm Quản Lí Cảm Xúc Của Người Giáo Viên Mâmno Trong Hoạt Động Nghề Nghiệp, Quan Niệm Nào Sau Đây Về Mặt Đối Lập Biện Chứng Là Quan Niệm Đúng Đắn Nhất, 4 Khái Niệm Có Liên Quan Đến Nội Dung Quy Luật Phủ Định Của Phủ Định, Hãy Phân Tích ưu Nhược Điểm Của Khái Niệm Kttt Theo Quan Điểm Đo Lường Trí Tu, Khái Niệm Quản Lý Nhà Nước Về Thông Tin Và Truyền Thông, Quan Niệm Nào Sau Đây Về Phạm Trù Kết Quả Là Quan Niệm Đúng Nhất, Quan Niệm Hiện Đại Đã Củng Cố Cho Quan Niệm Của Đacuyn Về, Sinh Học 9 Khái Niệm Quần Thể Sinh Vật, Quan Niệm Làm Trai Của Nhà Thơ Là Gì Nhận Xét Về Quan Niệm ấy, Khái Niệm âm Vị, Khái Niệm Tk 632, Khái Niệm Ung Thư Gan, Khái Niệm Hàm Số Lớp 9, Khái Niệm A, Khái Niệm U Xơ, Khái Niệm Ung Thư Là Gì, Khái Niệm Vô ơn, Khái Niệm ước, Khái Niệm âm Tố, Khái Niệm ăn Mặc, Khái Niệm Hàm Số Lớp 7, Khái Niệm ăn, Khái Niệm ăn Vặt, Khái Niệm ăn Dặm, Khái Niệm Ucp,

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bài 2: Các Khái Niệm Trong Csdl Quan Hệ
  • Bài 10: Cơ Sở Dữ Liệu Quan Hệ
  • Lý Thuyết Tin Học 12 Bài 1: Một Số Khái Niệm Cơ Bản (Hay, Chi Tiết).
  • Tin Học 12 Bài 10: Cơ Sở Dữ Liệu Quan Hệ
  • Khái Niệm Tỷ Giá Là Gì Và Các Loại Tỷ Giá Hiện Nay
  • Đại Từ Quan Hệ Trong Tiếng Anh: Cấu Trúc Và Cách Dùng

    --- Bài mới hơn ---

  • Cách Dùng Đại Từ Quan Hệ Who, Whom, Which, That, Whose
  • Mệnh Đề Quan Hệ Trong Tiếng Anh (Relative Clause): Công Thức, Cách Dùng
  • Tất Tần Tật Về Mệnh Đề Quan Hệ Trong Tiếng Anh
  • Học Vụ Trong Tiếng Anh Là Gì? Những Giá Trị Cốt Lõi Của Phòng Học Vụ
  • Bài Luận Ô Nhiễm Môi Trường Bằng Tiếng Anh
  • Khi học tiếng anh, bạn sẽ thường xuyên gặp các đại từ quan hệ trong các bài thi. Đại từ quan hệ trong tiếng anh (relative pronouns) có thể được dùng trong những mệnh đề xác định (defining clause) hay những mệnh đề không xác định (non-defining clause).

    1. Chức năng của đại từ quan hệ trong tiếng anh

    Đại từ quan hệ (relative pronouns) có 3 chức năng ngữ pháp chính trong một câu:

    – Thay cho một danh từ ngay trước nó, làm một nhiệm vụ trong mệnh đề (clause) theo sau, liên kết mệnh đề với nhau.

    – Đại từ quan hệ có hình thức không thay đổi dù thay cho một danh từ số ít hay số nhiều.

    – Động từ theo sau thay đổi tùy theo tiền tiến từ của đại từ quan hệ. Mệnh đề có chứa đại từ quan hệ được gọi là mệnh đề quan hệ (relative clause) hay mệnh đề tính ngữ (adjective clause). Danh từ được đại từ quan hệ thay thế gọi là tiền tiến từ (antecedent) của nó.

    2. Cấu trúc và cách dùng cơ bản các đại từ quan hệ trong tiếng anh

    Các mệnh đề trong tiếng Anh được nối với nhau bằng các đại từ cho nên, đại từ đóng vai trò rất quan trọng. Các đại từ quan hệ trong tiếng anh:

    2.1. Cấu trúc với đại từ quan hệ trong tiếng anh Who

    – Who làm chủ từ trong mệnh đề quan hệ và thay thế cho danh từ chỉ người

    Cấu trúc : ….. N (person) + WHO + V + O

    2.2. Cấu trúc với đại từ quan hệ trong tiếng anh Whom

    – Whom làm túc từ cho động từ trong mệnh đề quan hệ và thay thế cho danh từ chỉ người

    Cấu trúc : …..N (person) + WHOM + S + V

    (Cấu trúc các đại từ quan hệ)

    2.3. Cấu trúc với đại từ quan hệ trong tiếng anh Which

    – Which làm chủ từ hoặc túc từ trong mệnh đề quan hệ và thay thế cho danh từ chỉ vật

    Cấu trúc:

    ….N (thing) + WHICH + V + O

    ….N (thing) + WHICH + S + V

    2. 4. Cấu trúc, cách dùng với đại từ quan hệ trong tiếng anh That

    – That có thể thay thế cho vị trí của who, whom, which trong mệnh đề quan hệ quan hệ xác định

    – Các trường hợp thường dùng “That” :

    + Khi đi sau các hình thức so sánh nhất

    + Khi đi sau các từ: only, the first, the last

    + Khi danh từ đi trước bao gôm cả người và vật

    + Khi đi sau các đại từ bất định, đại từ phủ định, đại từ chỉ số lượng: anyone, anything, anybody , no one, nobody, nothing, someone, something, somebody, all, some, any, little, none.

    Example :

    He was the most interesting person that I have ever met

    It was the first time that I heard of it

    These books are all that my sister left me

    She talked about the people and places that she had visited

    – Các trường hợp không dùng đại từ quan hệ trong tiếng anh that:

    + Không dùng That trong mệnh đề quan hệ không xác định

    + Không dùng That sau giới từ

    2.5. Cấu trúc với đại từ quan hệ Whose

    Whose được dùng để chỉ sở hữu cho danh từ chỉ người hoặc vật, thường thay cho các từ: her, his, their, hoặc hình thức ‘s

    Cấu trúc: …..N (person, thing) + WHOSE + N + V ….

    (Cách dùng các đại từ quan hệ)

    3. Chi tiết cách dùng các đại từ quan hệ trong tiếng anh

    3.1. Cách dùng đại từ quan hệ với dấu câu

    Ta dùng dấu phẩy “,” khi danh từ đứng trước các đại từ quan hệ who, which, whom… là:

    + Danh từ riêng, tên riêng

    Ha Noi, which ….

    Mary, who is …

    + Có this, that, these, those đứng trước danh từ:

    This book, which….

    + Có sở hữu đứng trước danh từ:

    My mother, who is ….

    + Là vật duy nhất mà ai cũng biết: Sun (mặt trời), moon (mặt trăng)

    The Sun, which …

    3.2. Cách dùng dấu phẩy khi đại từ quan hệ trong tiếng anh

    Nếu mệnh đề quan hệ ở giữa thì dùng 2 dấu phẩy đặt ở đầu và cuối mệnh đề

    Ex: My mother, who is a cook, cooks very well

    Nếu mệnh đề quan hệ ở cuối thì dùng một dấu phẩy đặt ở đầu mệnh đề còn cuối mệnh đề thì dùng dấu chấm

    Ex: This is my mother, who is a cook .

    (Cách lược bỏ đại từ quan hệ)

    3.3. Cách dùng hay lược bỏ đại từ quan hệ trong tiếng anh Who, Which, Whom…

    Khi nó làm túc từ và phía trước nó không có dấu phẩy hoặc không có giới từ (whose không được bỏ)

    Ex: This is the book which I buy

    Trong câu trên, ta thấy which là túc từ (chủ từ là I, động từ là buy), phía trước không có phẩy hay giới từ gì cả nên có thể bỏ which đi thành

    Còn trong câu : This is my book, which I bought 2 years ago

    Trước chữ which có dấu phẩy nên không thể bỏ đại từ quan hệ trong tiếng anh được

    Câu : This is the house in which I live

    Trong câu này, trước which có giới từ in nên cũng không bỏ which đựơc.

    “This is the man who lives near my house” – Who là chủ từ (của động từ lives) nên không thể bỏ nó được.

    3.4. Cách dùng đại từ quan hệ trong tiếng anh That

    Không được dùng That khi phía trước đại từ quan hệ có dấu phẩy hoặc giới từ

    Ex: This is my book, that I bought 2 years ago.

    Câu này sai vì phía trước có dấu phẩy – ta phải dùng which.

    Ex: This is the house in that I live.

    Câu này cũng sai vì phía trước có giới từ in – phải dùng which

    3.5. Cách dùng đại từ quan hệ trong tiếng anh bắt buộc

    Ta phải dùng That khi danh từ mà nó thay thế gồm 2 danh từ trở lên trong đó vừa có người vừa có vật.

    Ex: The man and his dog that….

    That thay thế cho: người và chó

    Tuyền Trần

    --- Bài cũ hơn ---

  • Mệnh Đề Quan Hệ Trong Tiếng Anh Và Cách Sử Dụng
  • Mệnh Đề Quan Hệ (Relative Clauses) : Định Nghĩa, Phân Loại , Cách Sử Dụng Và Bài Tập Về Mệnh Đề Quan Hệ Trong Tiếng Anh
  • Cách Viết Hợp Đồng Bằng Tiếng Anh Chuẩn Nhất
  • Từ Vựng Và Ngữ Pháp Trong Một Hợp Đồng Thương Mại Tiếng Anh
  • Hợp Đồng Tiếng Anh Thương Mại Trong Giao Thương Quốc Tế
  • Dấu Hiệu Nhận Biết Quan Hệ Từ Và Cặp Quan Hệ Từ

    --- Bài mới hơn ---

  • Soạn Bài Quan Hệ Từ
  • Tất Tần Tật Kiến Thức Về Quan Hệ Từ Ở Tiểu Học Không Thể Bỏ Qua!
  • Khái Niệm Quản Trị Nhân Lực
  • Quản Trị Nguồn Nhân Lực Là Gì? Vai Trò, Mục Tiêu Và Ý Nghĩa
  • Rủi Ro Là Gì? Các Khái Niệm Cần Làm Rõ
  • Quan hệ từ

    Quan hệ từ là từ nối các từ ngữ hoặc các câu, nhằm thể hiện mối quan hệ giữa những từ ngữ hoặc những câu với nhau. Quan hệ từ được dùng để nối giữa từ với từ, vế với vế, câu với câu, giữa đoạn văn với đoạn văn.

    Một số quan hệ từ thường xuyên xuất hiện như: và, với, hay, hoặc, nhưng, mà, thì, của, ở, tại, bằng, như, để, về…

    Có trường hợp bắt buộc sử dụng quan hệ từ nhưng có những trường hợp không bắt buộc. Có một số quan hệ từ được dùng theo cặp như: “nếu … thì…”; “tuy … nhưng…’; “vì … nên…”

    Cặp quan hệ từ

    Có nhiều cặp quan hệ từ khác nhau, học sinh dựa trên ý nghĩa biểu thị của từng cặp để sử dụng vào từng trường hợp sao cho phù hợp.

    Biểu thị quan hệ: Giả thiết – Kết quả; Điều kiện – Kết quả

    Các cặp quan hệ từ thể hiện Giả thiết – Kết quả, Điều kiện – Kết quả bao gồm:

    VD: Nếu năm nay tôi được học sinh giỏi thì bố mẹ sẽ thưởng cho tôi một chuyến du lịch.

    Biểu thị quan hệ: Nguyên nhân – Kết quả

    Các cặp quan hệ từ thể hiện Nguyên nhân – Kết quả bao gồm:

    VD: Vì cuối tháng này tôi thi học kỳ nên tôi phải học hành thật chăm chỉ.

    Biểu thị quan hệ Tăng lên

    Các cặp quan hệ từ thể hiện Tăng lên bao gồm:

    • Không những … mà còn…
    • Không chỉ … mà còn…
    • Càng … càng…

    VD: Lan không những học giỏi mà còn múa rất đẹp.

    Biểu thị quan hệ Tương phản, đối lập

    Các cặp quan hệ từ thể hiện Tương phản, đối lập bao gồm:

    VD: Tuy ai cũng thắc mắc nhưng chúng tôi chẳng ai dám hỏi.

    Các dạng bài tập học sinh thường gặp khi học quan hệ từ

    Dạng 1: Xác định quan hệ từ trong câu/bài

    Theo cô Thu Hoa, đối với dạng bài này học sinh cần biết được ý nghĩa trong câu/bài nói về cái gì để xác định quan hệ từ và cặp quan hệ từ cho đúng.

    VD: Thầy dạy võ rất ngạc nhiên vì thấy Nam có thể thông thạo rất nhanh các môn võ thầy truyền dạy. Trong câu trên, “vì” là quan hệ từ thể hiện mối quan hệ mối quan hệ nguyên nhân – kết quả (nguyên nhân khiến thấy giáo ngạc nhiên là vì thấy Nam thông thạo các môn võ).

    Dạng 2: Điền quan hệ từ/cặp quan hệ từ thích hợp

    Với dạng bài này, học sinh xem xét nội dung và ý nghĩa mà câu văn nói đến để lựa chọn quan hệ từ hoặc cặp quan hệ từ phù hợp.

    VD: Bông hoa hồng và hoa cúc đều đã héo rũ.

    Ở câu trên, ta sử dụng quan hệ từ “và” để thể hiện mối quan hệ ngang bằng giữa “hoa hồng” và “hoa cúc”.

    Dạng 3: Đặt câu với quan hệ từ/cặp quan hệ từ cho trước

    Phần này chúng ta cần nhận biết được quan hệ từ hay cặp quan hệ từ biểu thị ý nghĩa gì trong câu phù hợp với câu văn/đoạn văn được đưa ra.

    VD: Giá mà mùa hè đã đến thì chúng tôi nhất định sẽ đi biển.

    Hiểu và nắm chắc các quan hệ từ, cặp quan hệ từ không chỉ giúp học sinh hiểu được ý nghĩa biểu thị của từng đoạn văn bản trong các bài tập đọc mà còn là bí kíp để viết lên những câu văn hay, đoạn văn mượt mà, xuyên suốt nội dung của toàn bài tập làm văn. Các ý tứ được chuyển biến linh hoạt gây ấn tượng với người đọc, người chấm.

    Đặc biệt với học sinh yêu việc viết văn, mong muốn có được những bài tập làm văn hay, giàu cảm xúc thì càng phải luyện tập đến nhuần nhuyễn cách sử dụng các cặp từ quan hệ này.

    Để bồi dưỡng cảm xúc văn học, giúp con vận dụng linh hoạt, thuần thục từ ngữ khi viết bài tập làm văn, phụ huynh nên đăng ký cho con tham gia khóa học Học tốt 2022-2021 dành cho học sinh từ lớp 2 đến lớp 5.

    Phụ huynh đăng ký cho con HỌC THỬ MIỄN PHÍ và NHẬN BÀI GIẢNG MIỄN PHÍ tại https://hocmai.link/but-pha-diem-cao-tieng-viet-lop-5

    • Hệ thống đề kiểm tra và bài tập tự luyện có ĐÁP ÁN và HƯỚNG DẪN GIẢI.
    • Đội ngũ giáo viên giỏi chuyên môn và giàu kinh nghiệm giảng dạy.
    • Giúp học sinh tăng cơ hội giành điểm 9 – 10 trong các bài thi, bài kiểm tra.

    Thông tin chi tiết về khóa học, phụ huynh và học sinh hãy gọi ngay hotline 0936 5858 12 để được tư vấn miễn phí.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Quan Hệ Từ Là Gì, Nêu Ví Dụ Kiến Thức Lớp 5, 6, 7
  • Khái Niệm Quyền Con Người
  • So Sánh (Phân Biệt) Quyền Con Người Và Quyền Công Dân
  • Quyền Con Người Là Gì ? Khái Niệm, Cách Hiểu Về Quyền Con Người
  • Tìm Hiểu Khái Niệm “quyền Con Người”
  • Khái Niệm Quan Hệ Pháp Luật Hành Chính

    --- Bài mới hơn ---

  • Phân Tích Khái Niệm, Đặc Điểm Của Quy Phạm Pháp Luật Hành Chính Và Cho Ví Dụ Minh Họa
  • Khái Niệm, Đặc Điểm, Phân Loại, Cấu Thành Quan Hệ Pháp Luật Hành Chính
  • Khái Niệm, Các Yếu Tố Cấu Thành Quan Hệ Pháp Luật Hành Chính. Ví Dụ?
  • Phân Tích Khái Niệm Quan Hệ Pháp Luật Hành Chính Kèm Ví Dụ Minh Họa
  • Khái Niệm Và Đặc Điểm Của Quy Phạm Pháp Luật Hành Chính
  • Trong khoa học pháp lí, quan hệ pháp luật hành chính được xác định là một dạng cụ thể của quan hệ pháp luật, là kết quả của sự tác động của quy phạm pháp luật hành chính theo phương pháp mệnh lệnh – đơn phương tới các quan hệ quản lí hành chính nhà nước.

    Ngoài những đặc điểm chung như các

    quan hệ pháp luật khác, các quan hệ pháp luật hành chính có những đặc điểm riêng biệt sau đây:

    – Quan hệ pháp luật hành chính có thể phát sinh theo yêu cầu hợp pháp của chủ thể quản lí hay đối tượng quản lí hành chính nhà nước.

    Việc điều chỉnh pháp lí đối với các quan hệ quản lí hành chính nhà nước không chỉ nhằm mục đích bảo đảm lợi ích của nhà nước mà còn ảnh hưởng tới quyền lợi nhiều mặt của các cơ quan, tổ chức, cá nhân trong xã hội. Thẩm quyền quản lí hành chính của nhà nước chỉ có thể được thực hiện nếu có sự tham gia tích cực từ phía các đối tượng quản lí. Mặt khác, nhiều quyền lợi của đối tượng quản lí hành chính nhà nước chỉ có thể được bảo đảm nếu có sự hỗ trợ tích cực của các chủ thể quản lí bằng những hành vi pháp lí cụ thể.

    – Nội dung của quan hệ pháp luật hành chính là các quyền và nghĩa vụ pháp lí hành chính của các bên tham gia quan hệ đó.

    Các bên tham gia quan hệ pháp luật hành chính có thể là cơ quan nhà nước , tổ chức hay cá nhân; có thể nhân danh nhà nước, vì lợi ích của nhà nước hoặc nhân danh chính mình nhưng họ đều thực hiện các quyền và nghĩa vụ do quy phạm pháp luật hành chính quy định. Việc quy định và thực hiện các quyền và nghĩa vụ này là cần thiết đối với việc xác lập và duy trì trật tự quán lí hành chính nhà nước.

    – Một bên tham gia quan hệ pháp luật hành chính phái được sử dụng quyền lực nhà nước.

    Như đã nêu, quan hệ pháp luật hành chính là quan hệ quản lí hành chính nhà nước được điều chỉnh bới các quy phạm pháp luật hành chính. Vì vậy, về tư cách và cơ cấu chủ thể của quan hệ pháp luật hành chính phải phù hợp với tư cách và cơ cấu chủ thể của quan hệ quản lí hành chính nhà nước tương ứng. Nếu một bên tham gia quan hệ quản lí hành chính nhà nước được sử dụng quyền lực nhà nước (chủ thể quản lí hành chính nhà nước) thì chủ thể đó trong quan hệ pháp luật hành chính tương ứng sẽ dược xác định là chủ thể đặc biệt. Mặt khác, trong quan hệ quản lí hành chính nhà nước, đối tượng quản lí là bên chủ thể không được sử dụng quyền lực nhà nước và có nghĩa vụ phục dùng việc sử dụng quyền lực nhà nước của chủ thế quản lí thì trong quan hệ pháp luật hành chính tương ứng, các đối tượng này được xác định là chú thể thường.

    Như vậy, các chủ thế của quan hệ pháp luật hành chính được phân chia thành chủ thể đặc biệt và chủ thể thường. Trong đó, chú thể đặc biệt là các cơ quan, tổ chức, cá nhân được nhân danh và sử dụng quyền lực nhà nước trong quan hệ ấy. Từ đó có thể nhận định quan hệ pháp luật hành chính không thể phát sinh và tốn tại nếu thiếu chủ thể đặc biệt.

    Trong một quan hệ pháp luật hành chính thì quyền của bên này ứng với nghĩa vụ của bên kia và ngược lại.

    Quan hệ pháp luật hành chính là quan hệ “quyền lực – phục tùng”, quan hệ bất bình đẳng về vị trí giữa các bên tham gia. Chủ thể đặc biệt tham gia vào quan hệ pháp luật hành chính trên cơ sở quyền lực nhà nước và chủ thể thường có nghĩa vụ chấp hành việc sử dụng quyền lực nhà nước của chủ thể đặc biệt. Tuy nhiên, không có nghĩa là trong quan hệ pháp luật hành chính, chủ thể đặc biệt chì có quyền và chủ thể thường chí có nghĩa vụ.

    Việc thực hiện thẩm quyền của chủ thể đặc biệt vừa là quyền vừa là trách nhiệm của chủ thể này. Bên cạnh đó, chủ thể thường tuy có nghĩa vụ chấp hành các mệnh lệnh của chú thể đặc biệt song cũng có những quyền nhất định xuất phát từ yêu cầu bảo đảm tính khách quan, đúng pháp luật của các hành vi quản lí hành chính nhà nước hoặc đảm bảo các quyền và lợi ích hợp pháp của họ, như: Quyền yêu cầu, đề nghị, khiếu nại, tố cáo,…

    Việc thực hiện thẩm quyền của chủ thể đặc biệt chỉ có hiệu lực khi nó làm phát sinh nghĩa vụ chấp hành của chủ thể thường. Mặt khác, việc thực hiện quyền của chủ thể thường trong quan hệ pháp luật hành chính chí có ý nghĩa thực sự nếu nó làm phát sinh trách nhiệm tiếp nhận, xem xét giải quyết của chủ thể đặc biệt.

    – Phần lớn các tranh chấp phát sinh trong quan hệ pháp luật hành chính được giải quyết theo thủ tục hành chính.

    Cũng như các công việc khác trong lĩnh vực quản lí hành chính nhà nước, các tranh chấp phát sinh trong quan hệ pháp luật hành chính cần phải được giải quyết theo thủ tục hành chính. Tuy nhiên, do tính chất và yêu cầu giải quyết một số tranh chấp phát sinh trong quan hệ pháp luật hành chính mà việc giải quyết chúng có thể được thực hiện bằng cách kết hợp thủ tục hành chính với thủ tục tố tụng. Ví dụ: Toà án có quyền giải quyết các khiếu kiện hành chính theo thủ lục tố tụng hành chính trong trường hợp người khởi kiện trước đó đã khiếu nại với người có thẩm quyền giải quyết khiếu nại lần đầu theo quy định của pháp luật về khiếu nại tố cáo, nhưng không đồng ý với quyết định giải quyết khiếu nại lần đầu và không tiếp tục khiếu nại đến người có thẩm quyền giải quyết khiếu nại lần hai.

    – Bên tham gia quan hệ pháp luật hành chính vi phạm yêu cầu của pháp luật hành chính phải chịu trách nhiệm pháp lí trước Nhà nước. Vì:

    + Chủ thể đặc biệt tham gia vào quan hệ pháp luật hành chính trên cơ sở quyền lực nhà nước nên phải chịu trách nhiệm trước Nhà nước khi sử dụng quyền lực ấy.

    + Chủ thể thường thực hiện các quyền và nghĩa vụ của mình trước bên đại diện cho Nhà nước, do đó phải chịu trách nhiệm trước Nhà nước về tính hợp pháp của hành vi do mình thực hiện trong quan hệ pháp luật hành chính;

    + Những vi phạm trên đều xâm hại đến trật tự quản lí hành chính nhà nước. Do đó, bên vi phạm phải chịu trách nhiệm pháp lí trước Nhà nước về hành vi vi phạm của mình.

    Như vậy, cho dù người vi phạm là chủ thể đặc biệt hay chủ thể thường thì họ đều có nguy cơ phải chịu trách nhiệm pháp lí trước Nhà nước. Tất nhiên, khống phải trong mọi trường hợp chủ thể vi phạm yêu cầu của pháp luật hành chính đều phải chịu cùng một loại trách nhiệm pháp lí trước Nhà nước. Tuỳ thuộc vào việc hành vi trái pháp luật hành chính cấu thành loại vi phạm pháp luật nào mà Nhà nước sẽ truy cứu trách nhiệm hình sự, hành chính, kỉ luật nhà nước đối với người vi phạm, nếu gây thiệt hại thì phải bồi thường.

    Tóm lại, quan hệ pháp luật hành chính là quan hệ xã hội phát sinh trong quá trình quản lí hành chính nhà nước, được điều chỉnh bởi các quy phạm pháp luật hành chính giữa các cơ quan, tổ chức, cá nhân mang quyền và nghĩa vụ đối với nhau theo quy định của pháp luật hành chính.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Luật Hành Chính Việt Nam
  • Dịch Vụ Logistics Là Gì ? Đặc Điểm Dịch Vụ Logistics ?
  • Câu 26: Phân Tích Khái Niệm Đặc Điểm Của Dịch Vụ Logistics Và Điều Kiện Kinh Doanh Dịch Vụ Logistics Theo Pháp Luật Việt Nam
  • Đặc Điểm Và Vai Trò Của Ngành Dịch Vụ Logistics
  • Vận Tải Đa Phương Thức Là Gì?
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100