Khái Niệm Về Chất Hữu Cơ Và Phân Hữu Cơ

--- Bài mới hơn ---

  • Chất Hữu Có Và Mùn Trong Đất Chc Va Mun Trong Dat Ppt
  • Khái Niệm Nguyên Lý Phân Loại Và Ứng Dụng Công Nghệ Hấp Phụ
  • Bảng Hệ Thống Hóa Các Loại Hợp Chất Vô Cơ
  • Chất Vô Cơ Là Gì? Chất Hữu Cơ Là Gì? So Sánh Chất Vô Cơ Và Chất Hữu Cơ
  • Quản Lý Chất Lượng Theo Tiêu Chuẩn Iso 9001:2015 Tại Quận Kiến An
  • Chất hữu cơ là các vật liệu hữu cơ như cành cây, thân cỏ, xác động vật,… các vật chất chưa qua chế biến. Phân hữu cơ là loại đã qua chế biến (ủ phân). Là hợp chất hữu cơ dùng làm trong nông nghiệp, hình thành từ phân người, phân động vật, lá và cành cây, than bùn, hay các chất hữu cơ khác thải loại từ nhà bếp. Phân bón giúp tăng thêm độ màu mỡ, độ tơi xốp cho đất bằng cách cung cấp thêm các chất hữu cơ, chất mùn và bổ dưỡng.

    Phân hữu cơ và chất hữu cơ giống và khác nhau như thế nào

    Thông thường nông dân chúng ta hay sử dụng cụm từ “bón phân hữu cơ” và rất ít khi sử dụng cụm từ “bổ sung chất hữu cơ”, cho nên cách thức “bón” có phần hơi cứng ngắc. Chúng ta chỉ sử dụng phân ủ, ít khi sử dụng các vật liệu hữu cơ khác. Đây chính là tư duy tự làm khó mình, không tận dụng được hết tài nguyên từ thiên nhiên.

    Mặt khác, chúng ta cũng được nhiều chuyên gia khuyến cáo rằng nên bón nhiều “phân chuồng” cho đất khỏe, cây khỏe. Cụm từ này được nhắc đi, nhắc lại nhiều lần khiến cho ai cũng nghĩ rằng để bổ sung hữu cơ là phải có phân chuồng.

    Thật ra, có phân chuồng để bón cho cây là rất tốt. Phân chuồng giúp cải tạo đất, tăng tính đệm, duy trì độ ẩm, độ pH, nuôi dưỡng vsv,… nhưng nếu không có phân chuồng chúng ta hoàn toàn có thể sử dụng các vật chất hữu cơ khác có sẵn để thay thế một phần nào đó, không nên bị động chờ đợi nguồn phân chuồng.

    Chất hữu cơ được chia làm 2 nhóm (nhóm chất hữu cơ cải tạo đất và nhóm chất hữu cơ cung cấp dinh dưỡng)

    Chất hữu cơ cải tạo đất là các loại chấtcó chứa nhiều thành phầnh như cellulose, lignin như vỏ bào, mùn cưa, rơm rạ, vỏ trấu, bã mía,…

    Các chất hữu cơ như cây họ đậu, cây phân xanh, phân cá, bánh dầu và những chất hữu cơ dễ phân giải là những cất có thể cung cấp dinh dưỡng cho cả đất và vsv rất tốt.

    Phân chuồng thỏa mãn cả 2 tính chất trên.!

    --- Bài cũ hơn ---

  • Quá Trình Hình Thành Chất Hữu Cơ Trong Đất
  • Bài 13. Khái Niệm Về Năng Lượng Và Chuyển Hóa Vật Chất
  • Khái Niệm Cáp Quang Và Phân Loại Cáp Quang Thường Dùng
  • Tổng Quan Về Thuốc Chứa Dược Chất Đối Quang Và Tầm Quan Trọng Của Việc Phân Tích Các Đồng Phân Đối Quang
  • Những Điều Cần Biết Về Chất Diện Hoạt, Ứng Dụng Của Nó
  • Khái Niệm Hóa Học Hữu Cơ, Hợp Chất Hữu Cơ

    --- Bài mới hơn ---

  • Bài 34. Khái Niệm Về Hợp Chất Hữu Cơ Và Hoá Học Hữu Cơ
  • Đơn Chất Và Hợp Chất
  • Phân Biệt Đơn Chất Hợp Chất
  • Đơn Chất Là Gì, Hợp Chất Là Gì, Đặc Điểm Cấu Tạo? Khái Niệm Phân Tử, Phân Tử Khối
  • Đây Là Cách Xóa Phân Vùng Recovery Và Phân Vùng Recovery 450 Mb Trên Windows 10
  • KHÁI NIỆM VỀ HỢP CHẤT HỮU CƠ VÀ HÓA HỌC HỮU CƠ

    I/ Khái niệm về hợp chất hữu cơ

    – Hợp chất hữu cơ là hợp chất của cacbon (trừ CO, CO 2, muối: cacbonat, cacbua, xianua…).

    II/ Phân loại hợp chất hữu cơ.

    1/ Hiđrocacbon: Phân tử chỉ chứa nguyên tử cacbon và hiđro.

    – Hiđrocacbon no: Chỉ có liên kết đơn.

    – Hiđro cacbon không no: chứa liên kết bội.

    – Hiđro cacbon thơm: chứa vòng benzen.

    Phân tử của nguyên tử nguyên tố khác thay thế nguyên tử hiđro của hiđrocacbon ( dẫn xuất halogen, ancol, phenol, ete, andehit, xeton, axit, este, amin, hợp chất tạp chất chức, polime…

    II/ Khái niệm về hóa học hữu cơ

    – Hóa học hữu cơ là nghành hóa học chuyên nguyên cứu các hợp chất hữu cơ.

    Bài 1. Dựa vào dữ kiện nào trong số các dữ kiện sau đây để có thể nói một chất là vô cơ hay hữu cơ ?

    a) Trạng thái (rắn, lỏng, khí);

    c) Độ tan trong nước ;

    d) Thành phần nguyên tố.

    Bài 2. Chọn câu đúng trong các câu sau :

    a) Hoá học hữu cơ là ngành hoá học chuyên nghiên cứu các hợp chất có trong tự nhiên.

    b) Hoá học hữu cơ là ngành hoá học chuyên nghiên cứu các hợp chất của cacbon.

    c) Hoá học hữu cơ là ngành hoá học chuyên nghiên cứu về các hợp chất hữu cơ.

    d) Hoá học hữu cơ là ngành hoá học chuyên nghiên cứu các chất trong cd thể sống.

    Hãy so sánh phần trăm khối lượng của cacbon trong các chất sau : CH 4, CH 3Cl, CH 2Cl 2, CHCl 3.

    %C = (24 : 60) x 100% = 40%; %H = (4 : 60) x 100% = 6,67%;

    %O = 100% – 40% – 6,67% = 53,33%.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Oxit Là Gì, Phân Loại Oxit, Cách Gọi Tên Oxit
  • Khí Co2 Là Gì? Tính Chất Hóa Học, Ứng Dụng Và Tác Hại Của Khí Co2
  • Khí Co2 Là Gì? Nguồn Gốc Hình Thành Và Ứng Dụng Trong Thực Tiễn
  • Một Số Hợp Chất Của Crom
  • Bài 39. Một Số Hợp Chất Của Crom
  • Hợp Chất Hữu Cơ Là Gì? Khái Niệm, Phân Loại Và Đặc Điểm Chung Của Hợp Chất Hữu Cơ

    --- Bài mới hơn ---

  • Đơn Chất Là Gì, Hợp Chất Là Gì, Phân Tử Và Phân Tử Khối Là Gì?
  • Khái Niệm Oem Là Gì? Mở Khóa Oem Là Gì, Cách Mở Như Thế Nào?
  • Oem Partition Là Gì? Cách Xóa Oem Partition Một Cách An Toàn
  • Windows Oem Là Gì? Tổng Quan Bản Quyền Windows Oem Và Olp.
  • Phân Biệt Oem Odm Obm Trong Hàng Hoá Xuất Nhập Khẩu
  • – Hợp chất hữu cơ là hợp chất của cacbon (trừ CO, CO 2, muối cacbonat, xianua, cacbua,…);

    – Hóa học hữu cơ là ngành Hóa học nghiên cứu các hợp chất hữu cơ.

    II. Phân loại hợp chất hữu cơ

    * Có nhiề cách phân loại hợp chất hữu cơ, tuy nhiên, người ta hay dùng cách phân loại dựa theo thành phần các nguyên tố tạo nên hợp chất hữu cơ.

    – Hợp chất hữu cơ mạch vòng;

    – Hợp chất hữu cơ mạch không vòng.

    Trong mỗi loại lại được chia chi tiết hơn.

    III. Đặc điểm chung của hợp chất hữu cơ

    – Nguyên tố bắt buộc có trong hợp chất hữu cơ là cacbon

    – Liên kết hóa học trong phân tử các hợp chất hữu cơ chủ yếu là liên kết cộng hoá trị.

    – Các hợp chất hữu cơ thường có nhiệt độ nóng chảy, nhiệt độ sôi thấp (dễ bay hơi).

    – Phần lớn các hợp chất hữu cơ không tan trong nước, nhưng tan nhiều trong các dung môi hữu cơ.

    – Các hợp chất hữu cơ thường kém bền với nhiệt và dễ cháy.

    – Phản ứng hóa học của các hợp chất hữu cơ thường xảy ra chậm và theo nhiều hướng khác nhau trong cùng một điều kiện, nên tạo ra hỗn hợp sản phẩm.

    IV. Sơ lược về phân tích nguyên tố

    – Để thiết lập công thức phân tử hợp chất hữu cơ, cần tiến hành phân tích định tính và định lượng các nguyên tố.

    – Xác định nguyên tố nào có trong thành phần phân tử hợp chất hữu cơ.

    – Chuyển các nguyên tố trong hợp chất hữu cơ thành các chất vô cơ đơn giản rồi nhận biết chúng bằng các phản ứng đặc trưng.

    – Trong phòng thí nghiệm, để xác định định tính cacbon và hiđro, người ta nung hợp chất hữu cơ với CuO để chuyển nguyên tố C thành CO 2, nguyên tố H thành H 2 O.

    – Phương pháp xác định nguyên tố N trong một số hợp chất đơn giản là chuyển nguyên tố N trong hợp chất hữu cơ thành NH 3 rồi nhận biết bằng giấy quỳ tím ẩm.

    – Xác định thành phần phần trăm về khối lượng các nguyên tố trong phân tử hợp chất hữu cơ.

    – Cân một khối lượng chính xác hợp chất hữu cơ, sau đó chuyển nguyên tố C thành CO 2; nguyên tố H thành H 2O; nguyên tố N thành N 2,…

    – Xác định chính xác khối lượng hoặc thể tích của các chất CO 2, H 2O, N 2, … tạo thành, từ đó tính thành phần phần trăm khối lượng của các nguyên tố.

    – Để xác định thành phần phần trăm khối lượng các nguyên tố C, H, N, O trong chất hữu cơ, người ta tiến hành như sau:

    – Nung một khối lượng chính xác (a gam) hợp chất hữu cơ chứa các nguyên tố H, O, N đã được trộn đều với bột CuO.

    – Hấp thụ hơi H 2O và khí CO 2 lần lượt bằng H 2SO 4 đặc và KOH. Độ tăng khối lượng của mỗi bình chính là khối lượng H 2O và CO 2 tương ứng. Khí nitơ sinh ra được xác định chính xác thể tích và thường được quy về điều kiện tiêu chuẩn (đktc).

    – Tính khối lượng H, C, N và phần trăm khối lượng của chúng trong hợp chất nghiên cứu. Từ đó tính được phần trăm khối lượng oxi.

    – Hiện nay có các thiết bị hiện đại tự động phân tích phần trăm khối lượng của hầu hết các nguyên tố.

    V. Bài tập về Hợp chất hữu cơ

    * Về thành phần nguyên tố:

    – Hợp chất hữu cơ là những hợp chất có chứa nguyên tố cacbon (trừ CO, CO 2, muối cacbonat, xianiua, cacbua,…);

    – Hợp chất vô cơ là những chất có thể có cacbon, có thể không. Hợp chất vô cơ chứa cacbon như CO, CO 2, muối cacbonat, xianiua, cacbua,…

    * Về đặc điểm liên kết hoá học trong phân tử:

    – Hợp chất hữu cơ được cấu tạo chủ yếu từ các nguyên tố phi kim có độ âm điện khác nhau không nhiều.

    – Liên kết trong hợp chất hữu cơ chủ yếu là liên kết cộng hoá trị.

    – Hợp chất vô cơ được cấu tạo chủ yếu từ các nguyên tố kim loại với phi kim.

    – Liên kết trong hợp chất vô cơ chủ yếu là liên kết ion.

    – Xác định nguyên tố nào có trong thành phần phân tử hợp chất hữu cơ.

    – Trong phòng thí nghiệm, để xác định định tính cacbon và hiđro, người ta nung hợp chất hữu cơ với CuO để chuyển nguyên tố C thành CO 2, nguyên tố H thành H 2 O.

    – Phương pháp xác định nguyên tố N trong một số hợp chất đơn giản là chuyển nguyên tố N trong hợp chất hữu cơ thành NH 3 rồi nhận biết bằng giấy quỳ tím ẩm.

    * Phân tích định lượng:

    + Mục đích: Xác định thành phần phần trăm về khối lượng các nguyên tố trong phân tử hợp chất hữu cơ.

    – Nung một khối lượng chính xác (a gam) hợp chất hữu cơ chứa các nguyên tố H, O, N đã được trộn đều với bột CuO.

    – Hấp thụ hơi H 2O và khí CO 2 lần lượt bằng H 2SO 4 đặc và KOH. Độ tăng khối lượng của mỗi bình chính là khối lượng H 2O và CO 2 tương ứng. Khí nitơ sinh ra được xác định chính xác thể tích và thường được quy về điều kiện tiêu chuẩn (đktc).

    – Tính khối lượng H, C, N và phần trăm khối lượng của chúng trong hợp chất nghiên cứu. Từ đó tính được phần trăm khối lượng oxi.

    * Bài 3 trang 91 SGK Hóa 11: Oxi hoá hoàn toàn 0,6 gam hợp chất hữu cơ A thu được 0,672 lít CO 2 (đktc) và 0,72 gam H 2 O. Tính thành phần phần trăm khối lượng của các nguyên tố trong phân tử chất A.

    – Gọi Công thức phân tử của hợp chất hữu cơ là C xH yO z (x, y, z nguyên dương)

    – Theo bài ra, ta có:

    – Suy ra số gam oxi có trong hỗn hợp:

    ⇒ Hợp chất A có chứa C, H, O

    – Phần trăm khối lượng các nguyên tố trong phân tử A là:

    %O = 100% – 60% – 13,33% = 26,67%.

    β-Caroten (chất hữu cơ có trong củ cà rốt) có màu da cam. Nhờ tác dụng của enzim ruột non, β-Croten chuyển thành vitamin A nên nó còn được gọi là tiền vitamin A. Oxi hoá hoàn toàn 0,67 gam β-Caroten rồi dẫn sản phẩm oxi hoá qua bình (1) đựng dung dịch H 2SO 4 đặc, sau đó qua bình (2) đựng dung dịch Ca(OH) 2 dư. Kết quả cho thấy khối lượng bình (1) tăng 0,63 gam; bình (2) có 5 gam kết tủa. Tính phần trăm khối lượng của các nguyên tố trong phân tử β-Caroten

    – Ta có phương trình phản ứng hóa học:

    – Khối lượng bình (1) tăng là khối lượng của H 2 O = 0,63(g) nên ta có:

    – Theo bài ra, khối lượng canxi cacbonat kết tủa là 5 (g) tức m CaCO3 = 5g

    nên theo PTPƯ tac có: n CO2 = n CaCO3 = 5/100 = 0,05(mol). 

    ⇒ %m C = (0,6/0,67).100% = 89,55%

    %m H = (0,07/0,67).100% = 10,45%

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tính Chất Hoá Học Của Oxit, Phân Loại Oxit Và Bài Tập
  • Co2 Là Gì? Tính Chất, Cách Điều Chế, Ứng Dụng & Lưu Ý Khi Sử Dụng C02
  • Tính Chất Hóa Học Của Oxit
  • Tính Chất Hoá Học Của Crom (Cr), Crom Oxit Và Hợp Chất Của Crom
  • Hiện Tượng Mưa Axit Là Gì? Sự Hình Thành, Nguyên Nhân Và Tác Hại
  • Khái Niệm Trách Nhiệm Vật Chất Là Gì?

    --- Bài mới hơn ---

  • Khái Niệm Chung Về Trách Nhiệm Bồi Thường Thiệt Hại Và Phân Loại Trách Nhiệm Bồi Thường Thiệt Hại
  • Trách Nhiệm Vật Chất Trong Quan Hệ Lao Động
  • Quy Định Về Trách Nhiệm Vật Chất Của Người Lao Động
  • Trách Nhiệm Vật Chất Trong Kỷ Luật Lao Động
  • Phát Biểu Định Nghĩa Của V.i. Lênin Về Vật Chất. Hãy Phân Tích Nội Dung Cơ Bản Và Ý Nghĩa Của Định Nghĩa Đó?
  • Trách nhiệm vật chất của người lao động là trách nhiệm phải bồi thường những thiệt hại về tài sản do hành vi vi phạm kỷ luật lao động hoặc thiếu tinh thần trách nhiệm trong khi thực hiện nghĩa vụ lao động đã gây ra

    Trách nhiệm vật chất trong quan hệ lao động chủ yếu có hai trường hợp :

    – Làm mất dụng cụ, thiết bị, làm mất các tài sản khác do doanh nghiệp giao; hoặc tiêu hao vật tư quá định mức cho phép.

    – Làm hư hỏng dụng cụ, thiết bị hoặc có hành vi khác gây thiệt hại cho tài sản của doanh nghiệp.

    Xem xét về trách nhiệm vật chất trong quan hệ lao động, ta thấy quy định “người lao động làm hư hỏng dụng cụ, thiết bị hoặc có hành vi khác gây thiệt hại cho tài sản của doanh nghiệp thì phải bồi thường theo quy định của pháp luật về thiệt hại đã gây ra” thì thực chất là trách nhiệm dân sự. Tuy nhiên, điểm khác biệt của trách nhiệm vật chất trong quan hệ lao động với trách nhiệm dân sự là “nếu gây thiệt hại không nghiêm trọng do sơ suất thì phải bồi thường nhiều nhất ba tháng lương”. Quy định này phù hợp với đặc tính của pháp luật lao động, thực chất là một dạng của trách nhiệm vật chất hạn chế. Ở nhiều nước khác, với lập luận người lao động do không có tài sản nên trong trường hợp này thì không phải bồi thường, nhưng lại có thể bị sa thải.

    Việc bồi thường không quá ba tháng lương vừa tăng cường tinh thần trách nhiệm của người lao động, vừa bảo vệ được chỗ làm việc của người lao động. Đối với người sử dụng lao động cũng bù đắp được một phần thiệt hại và giữ được quan hệ sử dụng lao động ổn định. Trường hợp không phải do sơ suất, thiệt hại nghiêm trọng thì việc bồi thường đã theo trách nhiệm dân sự.

  • đặc điểm của trách nhiệm vật chất
  • ,

    --- Bài cũ hơn ---

  • Trách Nhiệm Vật Chất Đối Với Người Lao Động Theo Quy Định Pháp Luật
  • Dư Lượng Hóa Chất Bảo Vệ Thực Vật
  • Thuốc Bảo Vệ Thực Vật Là Gì? Sử Dụng An Toàn Với Hóa Chất
  • Định Nghĩa, Phân Loại Thuốc Bảo Vệ Thực Vật (Bvtv)
  • Tình Hình Khai Thác Và Bồi Thường Bảo Hiểm Vật Chất Xe Cơ Giới Tại Petrolimex Sg
  • Khái Niệm Giáo Dục Thể Chất Là Gì

    --- Bài mới hơn ---

  • Ngành Giáo Dục Thể Chất Ra Làm Gì? Bạn Đã Biết Chưa?
  • Khái Niệm Giáo Dục Thể Chất
  • Giáo Dục Thể Chất Là Gì
  • Hệ Thống Chính Trị Là Gì ? Đặc Điểm Của Hệ Thống Chính Trị ?
  • Khái Niệm Hệ Thống Chính Trị, Mô Hình Tổ Chức Hệ Thống Chính Trị; Những Yếu Tố Tác Động Và Quy Định Mô Hình Tổ Chức Của Hệ Thống Chính Trị
  • Giáo dục thể chất gọi tắt là thể dục, hiểu theo nghĩa rộng của thể dục.

    Nếu phát triển thể chất tuân theo quy luật tự nhiên, chịu sự chi phối của xã hội, thì giáo dục thể chất chính là sự tác động vào quá trình phát triển tự nhiên đó.

    Giáo dục thể chất là một bộ phận hợp thành của văn hoá thể chất, bao gồm ba lĩnh vực cơ bản của một quá trình sư phạm và một lĩnh vực đặc biệt:

    – Chuẩn bị thể lực nghề nghiệp;

    – Huấn luyện thể thao, bao gồm: huấn luyện cơ sỏ và thể thao nâng cao.

    – Điều trị phục hồi thể lực hay còn gọi là thể dục chữa bệnh.

    Điều trị phục hồi thể lực là một lĩnh vực đặc biệt của giáo dục thể chất nhằm phục hồi các chức năng bị mất đi bằng các bài tập thể lực. Nghiên cứu và giảng dạy các tri I thức thuộc lĩnh vực này là đối tượng của môn học Thể dục chữa bệnh.

    Đặc điểm riêng của-giáo dục thể chất – một hiện I tượng xã hội, là một phương tiện phục vụ xã hội, chủ yếu nhằm nâng cao thể chất, tác động đến sự phát triển tinh thần của con người.

    Người ta xem xét giáo dục thê chất từ hai góc độ: giáo dục học và thực tiễn.

    Xét từ góc độ giáo dục hoe,0Ìáp duc thể chất là môt quá trình sư phạm nhằm truyền thụ và lĩnh hội những tri thức văn hoá thể chất của thế hệ trước qho thế hệ sau để giải quyết các nhiệm vụ giáo dục thể chấ t.

    Quá trình sư phạm là một quá trình tác động có mục đích, có kế hoạch, co phương pháp và phượng tiện nhằm phát triển các năng ĩực của con người để đáp ứng các yêu cầu của một xã hội nhất định.

    Xét từ góc độ thực ti ễ n, giáo dục . thể chất là một quá trình giáo dục mà đặc trưng của nó thể hiện ở việc giảng dạy các động t á c, nhằm hoàn thiện về mặt hình thể và chức năng học c ủ a cơ thể người; hình thành, rèn luyện kĩ năng, kĩ xảo vận động và phát triển các tố c hất thi lực của cơ thể con người.

    Quá trình giáo dục phải tuân theo các nguyên tắc giáo dục thể chất, thực hiện iíội dung giáo dục thể chất, sử dụng các phương tiện giáo dục thể chất, tiến hành bằng các phương pháp giáo dục thê chất dưới các hình 1 thức giáo dục thể chất.

    Dưới tác dụng của quá trình giáo dục thể chất, cơ thể con người phát triển cân đối, khoẻ mạnh, được rèn I luyện, có khả năng chống lại những ảnh hưởng xấu của môi trường.

    Theo nghĩa hẹp, giáo dục thể chất cho trẻ mầm non là quá trình tổ chức hoạt động vận động cho trẻ.

    Theo nghĩa rộng, giáo dục thể chất chọ trẻ mầm non là quá trình tác động nhiều mặt vào cơ thể trẻ, tổ chức cho trẻ vận động và sinh hoạt hợp lí nhằm làm cho cơ thể trẻ phát triển đều đặn, s ức khỏe được t ă ng cường, tạo cơ sở cho sự phát triển toàn diện.

    Phương pháp giáo dục thể chất cho trẻ mầm non là tổ hợp các cách thức tổ chức quá trình giáo dục thể chất của giáo viên, trong đó giáo viên giữ vai trò chủ đạo, trẻ em giữ vai trò chủ động, tích cực nhằm tiếp thu những tri thức, hình thành năng lực vận động, thói quen sinh hoạt hợp lí để phát triển thể chất và tâm lí cho các em.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Khái Niệm Thể Chất Là Gì ? Giáo Dục Thể Chất Có Nghĩa Là Gì ?
  • Khái Niệm, Cấu Trúc Và Phân Loại Gen
  • Giá Trị Thặng Dư Là Gì? Phương Pháp Sản Xuất Giá Trị Thặng Dư Tuyệt Đối Và Tương Đối
  • Học Thuyết Giá Trị Thặng Dư
  • Khái Niệm Giá Trị Thặng Dư
  • Bài 34. Khái Niệm Về Hợp Chất Hữu Cơ Và Hoá Học Hữu Cơ

    --- Bài mới hơn ---

  • Đơn Chất Và Hợp Chất
  • Phân Biệt Đơn Chất Hợp Chất
  • Đơn Chất Là Gì, Hợp Chất Là Gì, Đặc Điểm Cấu Tạo? Khái Niệm Phân Tử, Phân Tử Khối
  • Đây Là Cách Xóa Phân Vùng Recovery Và Phân Vùng Recovery 450 Mb Trên Windows 10
  • How To Delete Oem Partition In Windows 10/8/7
  • NHIỆT LIỆT CHÀO MỪNG CÁC THẦY ĐẾN DỰ GIỜ.

    CHƯƠNG 4: HIĐROCACBON. NHIÊN LIỆU.

    Hợp chất hữu cơ là gì ?

    Metan, etilen, axetilen, benzen có cấu tạo phân tử và tính chất như thế nào ?

    Dầu mỏ, khí tự nhiên có thành phần và ứng dụng như thế nào ?

    – Nhiên liệu là gì ? Sử dụng nhiên liệu như thế nào cho hiệu quả ?

    Từ thời cổ đại, con người đã biết sử dụng và chế biến các hợp chất hữu cơ có trong thiên nhiên để phục vụ cho cuộc sống của mình. Vậy hợp chất hữu cơ là gì ? Hóa học hữu cơ là gì ? Trong bài học hôm nay thầy và các em sẽ cùng trả lời hai câu hỏi trên.

    TIẾT 43: KHÁI NIỆM VỀ HỢP CHẤT HỮU CƠ VÀ HÓA HỌC HỮU CƠ

    I. KHÁI NIỆM HỢP CHẤT HỮU CƠ:

    Hợp chất hữu cơ có ở đâu ?

    – Các em quan sát các bức tranh sau:

    TIẾT 43: KHÁI NIỆM VỀ HỢP CHẤT HỮU CƠ VÀ HÓA HỌC HỮU CƠ

    TIẾT 43: KHÁI NIỆM VỀ HỢP CHẤT HỮU CƠ VÀ HÓA HỌC HỮU CƠ

    – Đây chính là các HCHC. Các em trả lời các câu hỏi sau:

    + Nêu nhận xét về số lượng hợp chất hữu cơ trong tự nhiên ?

    + Nêu lên tầm quan trọng của hợp chất hữu cơ đối với đời sống ?

    TIẾT 43: KHÁI NIỆM VỀ HỢP CHẤT HỮU CƠ VÀ HÓA HỌC HỮU CƠ

    Hợp chất hữu cơ có ở xung quanh

    chúng ta, trong cơ thể sinh vật và

    trong hầu hết các loại lượng

    thực, thực phẩm, trong các loại đồ

    dùng, và ngay trong cơ thể chúng ta.

    TIẾT 43: KHÁI NIỆM VỀ HỢP CHẤT HỮU CƠ VÀ HÓA HỌC HỮU CƠ

    2. Hôïp chaát höõu cô laø gì ?

    Caùc em haõy quan saùt thí nghieäm:

    + Cho bieát hieän töôïng gì ñaõ xaûy ra?

    + Neâu nhaän xeùt chaát gì ñöôïc sinh ra ?

    TIẾT 43: KHÁI NIỆM VỀ HỢP CHẤT HỮU CƠ VÀ HÓA HỌC HỮU CƠ

    Tương tự như thế nếu chúng ta thay thế bông bằng cồn hoặc nến, sản phẩm sinh ra củng làm cho nước vôi trong bị vẫn đục.

    – Vậy các em có kết luận gì về thành phần hóa học của HCHC ?

    HIĐRO

    CABON

    Phân tử chỉ có

    hai nguyên tố

    cacbon và

    hiđro.

    Thí dụ: CH4, C2H4, C6H6

    DẪN XUẤT CỦA

    HIĐRO CACBON

    Ngoài cacbon và hiđro,

    trong phân tử còn có

    các ng.tố khác: oxi, nitơ, clo,

    Thí dụ: C2H6O, CH3Cl

    HỢP CHẤT HỮU CƠ.

    TIẾT 43: KHÁI NIỆM VỀ HỢP CHẤT HỮU CƠ VÀ HÓA HỌC HỮU CƠ

    Bài Tập: Hãy sắp xếp các chất sau: C6H6, CaCO3, C4H10, C2H6O, NaNO3, CH3NO2, NaHCO3, C2H3Na, thuộc loại hợp chất hiđro cacbon, dẫn xuất hiđro cacbon, hợp chất vô cơ.

    TIẾT 43: KHÁI NIỆM VỀ HỢP CHẤT HỮU CƠ VÀ HÓA HỌC HỮU CƠ

    C6H6,

    C4H10

    C2H6O,

    C2H6O2Na,

    CH3NO2

    CaCO3,

    NaNO3,

    NaHCO3

    TIẾT 43: KHÁI NIỆM VỀ HỢP CHẤT HỮU CƠ VÀ HÓA HỌC HỮU CƠ

    III. KHÁI NIỆM VỀ HÓA HỌC HỮU CƠ:

    Trong hóa học hữu cơ có nhiều ngành khác nhau như Hóa học vô cơ, Hóa học Hữu cơ, Hóa lí, Hóa phân tích, … Mỗi chuyên nghành

    TIẾT 43: KHÁI NIỆM VỀ HỢP CHẤT HỮU CƠ VÀ HÓA HỌC HỮU CƠ

    có một đối tượng và mục đích

    nghiên cứu khác nhau. Vậy hóa

    học hữu cơ là gì ?

    TIẾT 43: KHÁI NIỆM VỀ HỢP CHẤT HỮU CƠ VÀ HÓA HỌC HỮU CƠ

    Hoá học hữu cơ là ngành hoá học chuyên nghiên cứu về các hợp chất hữu cơ và những chuyển đổi của chúng.

    TIẾT 43: KHÁI NIỆM VỀ HỢP CHẤT HỮU CƠ VÀ HÓA HỌC HỮU CƠ

    Các em hãy đọc nội dung đoạn 2 mục 3.

    Đây chính là lịch sử phát triển của hóa học hữu cơ.

    NGÀNH HÓA HỌC

    HỮU CƠ

    HÓA

    HỌC

    DẦU

    MỎ

    HÓA

    HỌC

    POLIME

    HÓA HỌC

    CÁC HỢP

    CHẤT HỮU

    TIẾT 43: KHÁI NIỆM VỀ HỢP CHẤT HỮU CƠ VÀ HÓA HỌC HỮU CƠ

    – Ngaønh hoaù hoïc höõu cô coù vai troø

    quan troïng trong söï phaùt trieån kinh teá, xaõ hoäi.

    Bài tập : Dựa vào các dữ kiện sau

    đây có thể nói một chất vô cơ hay

    hữu cơ khoanh tròn câu đúng nhất ?

    a. Trạng thái rắn lỏng.

    b. Màu sắc.

    c. Độ tan trong nước.

    d. Thành phần nguyên tố.

    – Qua bài học hôm nay các em cần nắm được những nội dung sau đây:

    Hiểu thế nào là hợp chất hữu cơ và hóa học hữu cơ.

    2. Sự phân loại hợp chất hữu cơ.

    3. Những chuyên ngành của hóa học hữu cơ.

    – Chú ý đến nội dung bài mới với các phần sau đây:

    + Nắm lại hóa trị của cacbon, oxi, hiđro.

    + Đọc trước nội dung mạch cacbon, trật tự liên kết, cách viết công thức cấu tạo.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Khái Niệm Hóa Học Hữu Cơ, Hợp Chất Hữu Cơ
  • Oxit Là Gì, Phân Loại Oxit, Cách Gọi Tên Oxit
  • Khí Co2 Là Gì? Tính Chất Hóa Học, Ứng Dụng Và Tác Hại Của Khí Co2
  • Khí Co2 Là Gì? Nguồn Gốc Hình Thành Và Ứng Dụng Trong Thực Tiễn
  • Một Số Hợp Chất Của Crom
  • Khái Niệm Thể Chất Là Gì ? Giáo Dục Thể Chất Có Nghĩa Là Gì ?

    --- Bài mới hơn ---

  • Khái Niệm Giáo Dục Thể Chất Là Gì
  • Ngành Giáo Dục Thể Chất Ra Làm Gì? Bạn Đã Biết Chưa?
  • Khái Niệm Giáo Dục Thể Chất
  • Giáo Dục Thể Chất Là Gì
  • Hệ Thống Chính Trị Là Gì ? Đặc Điểm Của Hệ Thống Chính Trị ?
  • Khái niệm thể chất là gì ? Giáo dục thể chất có nghĩa là gì ?

    Tìm hiểu về ngành giáo dục thể chất ở Việt Nam, quá trình phát triển ngành giáo dục thể chất như thế nào ? Giáo dục thể chất là gì ? Mục đích của giáo dục thể chất có ý nghĩa như thế nào ?

    Khái niệm giáo dục thể chất là gì ?

    Giáo dục thể chất là hình giáo dục được đào tạo một cách bài bản có hệ thống. Trong đó các môn học chủ yếu là dạy học sinh, sinh viên vận động thông qua các động tác có nhịp điệu. Nhằm khai tác các tố chất vận động tiềm ẩn bên trong con người. Qua đó để xác định được những khả năng thích nghi thể lực của con người, cải thiện sức khỏe tinh thần.

    Giáo dục thể chất được phân thanh hai mặt riêng biệt đó chính là dạy học động tác. Tương tự các bài tập thể dục, thể dục nhịp điệu… Và giáo dục về kiến thức, các tố chất vận động trong cơ thể con người.

    Ngoài khái niệm này, chúng ta còn được nghe đến các thuật ngữ khác như chuẩn bị thể lực. Tuy nhiên giáo dục thể chất và chuẩn bị thể lực này có ý nghĩa như nhau. Chuẩn bị thể lực là thuật ngữ thường được nhắc tới khi nhấn mạnh tính thực dụng đối với lao động hoặc các hoạt động khác.

    GDTC còn được kết hợp chặt chẽ các mặt giáo dục khác như: đức, trí, thể, mĩ .. để có thể khai thác phát triển cân đối, tổng thể và toàn diện con người. Có thể nói, giáo dục thể chất là một hiện tượng xã hội. Khái niệm này xuất hiện và không ngừng đổi mới phát triển song song với sự xuất hiện của xã hội. Luôn luôn tuân theo sự phát triển xã hội, vì vậy giáo dục thể chất luôn có tính chất lịch sử và tính giai cấp.

    Sự hình thành của giáo dục thể chất

    Chúng ta có thể hiểu là trong đời sống, thức ăn nuôi sống con người ngày càng trở nên khan hiếm. Chính vì vậy để đáp ứng được yêu cầu của cuộc sống ngày một tốt hơn. Trong thời gian làm việc lao động, con người nhận thức được tầm quan trọng của việc chuẩn bị tinh thần, sức khỏe trước khi lao động sẽ giúp công việc đạt kết quả tốt hơn. Từ đó các bài tập thể chất được hình thành nhằm cải thiện tinh thần con người trước khi làm việc.

    Chính vì vậy bạn có thể thấy nhiều công ty, doanh nghiệp cho nhân viên tập các bài thể dục trước khi vào làm. Cũng như ở các trường học thường cho các em học sinh, sinh viên tập thể dục vào mỗi buổi sáng, giữa trưa giờ ra chơi. Hoặc các môn thể dục khác song song với các môn học văn hóa.

    Có thể hiểu ngắn gọn, giáo dục thể chất là quá trình kiểm tra, chuẩn bị thể lực cho con người để thực hiện các hoạt động sống và làm việc đem lại lợi ích cho cộng đồng xã hội.

    Mục đích của giáo dục thể chất

    + Phát triển năng lực chăm sóc và phát triển sức khỏe.

    + Vận động cơ bản và phát triển các tố chất thể lực.

    + Giúp học sinh, sinh viên hình thành thói quen tập luyện thể dục thể thao thường xuyên, có lối sống lành mạnh.

    + Có thể thao tác được những kỹ thuật cơ bản của các môn thể thao.

    + Tạo sự yêu thích tham gia tập luyện, vận động thể dục thể thao.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Khái Niệm, Cấu Trúc Và Phân Loại Gen
  • Giá Trị Thặng Dư Là Gì? Phương Pháp Sản Xuất Giá Trị Thặng Dư Tuyệt Đối Và Tương Đối
  • Học Thuyết Giá Trị Thặng Dư
  • Khái Niệm Giá Trị Thặng Dư
  • Vấn Đề Nhận Thức Khái Niệm Giá Trị Thặng Dư
  • Khái Niệm Cơ Sở Hạ Tầng Là Gì?

    --- Bài mới hơn ---

  • Công Ty Trách Nhiệm Hữu Hạn Là Gì? Loại Hình Hoạt Động Như Thế Nào?
  • Tài Chính Doanh Nghiệp Là Gì? Những Công Việc Chính Của Tài Chính Doanh Nghiệp!
  • Thế Nào Là Doanh Nghiệp Lớn?
  • Doanh Nghiệp Lớn Là Gì ? Trở Thành Doanh Nghiệp Lớn
  • Định Nghĩa Doanh Nghiệp Lớn? Và Cách Xác Định Doanh Nghiệp Lớn
  • Cơ sở hạ tầng là tổng hợp những quan hệ sản xuất hợp thành cơ cấu kinh tế của một hình thái kinh tế- xã hội nhất định.

    Dựa vào khái niệm đó, nó đã phản ánh chức năng xã hội của các quan hệ xã hội của các quan hệ sản xuất với tư cách là cơ sở kinh tế của các hiện tượng xã hội. Đúng vậy, mỗi một hình thái kinh tế – xã hội có một kết cấu kinh tế đặc trưng là cơ sở hiện thực của xã hội, hình thành một cách quan trong quá trình sản xuất vật chất xã hội. Nó bao gồm không chỉ những quan hệ trực tiếp giữa người với người trong sản xuất vật chất mà nó còn bao gồm cả những quan hệ kinh tế, trao đổi trong quá trình tái sản xuất ra đời sống vật chất của con người.

    2. Đặc điểm, tính chất:

    Cơ sở hạ tầng của một xã hội cụ thể thường bao gồm: kiểu quan hệ sản xuất thống trị trong nền kinh tế. Đồng thời trong mỗi cơ sở hạ tầng xã hội còn có những quan hệ sản xuất khác như: dấu vết, tàn trữ quan hệ sản xuất cũ và mầm mống, tiền đề của quan hệ sản xuất mới. Cuộc sống của xã hội cụ thể được đặt trong trước hết bởi kiểu quan hệ sản xuất thống trị tiêu biểu cho cuộc sống ấy và những quan hệ sản xuất quá độ, hay những tàn dư cũ, mầm mống mới có vai trò nhất định giữa chúng tuy có khác nhau nhưng không tách rời nhau vừa đấu tranh với nhau, vừa liên hệ với nhau và hình thành cơ sở hạ tầng của mỗi xã hội cụ thể ở mỗi giai đoạn phát triển nhất định của lịch sử.

    Ví dụ như: Trong xã hội phong kiến ngoài quan hệ sản xuất phong kiến chiếm địa vị thống trị, nó còn có quan hệ sản xuất tàn dư của xã hội chiếm hữu nô lệ, mầm mống của quan hệ sản xuất tư bản chủ nghĩa và chính 3 yếu tố đó cấu thành nên cơ sở hạ tầng phong kiến.

    Đặc trưng cho tính chất của một cơ sở hạ tầng là do quan hệ sản xuất thống trị quy định. Quan hệ sản xuất thống trị qui định và tác động trực tiếp đến xu hướng chung của toàn bộ đời sồng kinh tế – xã hội. Qui định tính chất cơ bản của toàn bộ cơ sở hạ tầng xã hội đương thời mặc dù quan hệ tàn dư, mầm mống có vị trí không đáng kể trong xã hội có nền kinh tế xã hội phát triển đã trưởng thành, nhưng lại có vị trí quan trọng trong cơ cấu kinh tế nhiều thành phần của xã hội đang ở giai đoạn mang tính chất quá độ.

    Cơ sở hạ tầng mang tính chất đối kháng tồn tại trong xã hội mà dựa trên cơ sở chiếm hữu tư nhân về tư liệu sản xuất. Tính chất đối kháng của cơ sở hạ tầng được bắt nguồn từ những mâu thuẫn nội tại không thể điều hoà được trong cơ sở hạ tầng đó và do bản chất của kiểu quan hệ sản xuất thống trị quy định. Đó là sự biểu hiện của sự đối lập về lợi ích kinh tế giữa các tập đoàn người trong xã hội.

    Như vậy, cơ sở hạ tầng là tổng thể và mâu thuẫn rất phức tạp, là quan hệ vật chất tồn tại khách quan độc lập với ý thức con người. Nó được hình thành trong quá trình sản xuất vật chất và trực tiếp biến đổi theo sự tác động và phát triển của lực lượng sản xuất.

  • khái niệm cơ sở hạ tầng
  • lý thuyết cơ sở hạ tầng là gì
  • khái niệm của từ đối kháng
  • hạ tầng là gi?
  • hạ tầng là gì
  • Dấu hiệu bản chất của cõ sở hạ tầng là gì?
  • cơ sở vật chất là gì
  • Cơ sở hạ tầng là gì?
  • phòng kinh te hạ tang la gi
  • ,

    --- Bài cũ hơn ---

  • Công Ty Trách Nhiệm Hữu Hạn Là Gì? Ưu Và Nhược Điểm Công Ty Tnhh
  • Hơn 50 Điểm Mới Của Luật Doanh Nghiệp 2022
  • Luật Doanh Nghiệp Năm 2022: Thêm Hai Điều Và Đăng Kí Doanh Nghiệp Thuận Lợi Hơn
  • Luật Doanh Nghiệp 2022 Mới Áp Dụng Cho Các Công Ty Tại Việt Nam
  • Từ 01/01/2021, 6 Thay Đổi Quan Trọng Của Luật Doanh Nghiệp 2022
  • Khái Niệm Chất Và Khái Niệm Lượng

    --- Bài mới hơn ---

  • Khái Niệm, Phân Loại Chất Điện Li, Sự Điện Li
  • Sự Điện Li. Phân Loại Các Chất Điện Li (Có Bài Tập Áp Dụng)
  • Sự Điện Li Là Gì, Phân Loại Chất Điện Ly Mạnh Và Chất Điện Li Yếu
  • Khái Niệm Về Chất Điện Li, Sự Điện Li. Phân Loại Chất Điện Li Ạnh Và Chất Điện Li Yếu
  • Bài 1. Sự Điện Li
  • a) Khái niệm chất

    Bất cứ sự vật, hiện tượng nào cũng bao gồm mặt chất và mặt lượng. Hai mặt đó thống nhất hữu cơ với nhau trong sự vật, hiện tượng.

    Trong lịch sử triết học đã xuất hiện nhiều quan điểm khác nhau về khái niệm chất, lượng cũng như quan hệ giữa chúng. Những quan điểm đó phụ thuộc, trước hết và chủ yếu vào thế giới quan và phương pháp luận của các nhà triết học hay của các trường phái triết học. Phép biện chứng duy vật đem lại quan điểm đúng đắn về khái niệm chất, lượng và quan hệ qua lại giữa chúng, từ đó khái quát thành quy luật chuyển hóa từ những sự thay đổi về lượng thành những sự thay đổi về chất và ngược lại.

    Chất là phạm trù triết học dùng để chỉ tính quy định khách quan vốn có của sự vật, là sự thống nhất hữu cơ của những thuộc tính làm cho sự vật là nó chứ không phải là cái khác.

    Mỗi sự vật, hiện tượng trong thế giới đều có những chất vốn có, làm nên chính chúng. Nhờ đó chúng mới khác với các sự vật, hiện tượng khác.

    Thuộc tính của sự vật là những tính chất, những trạng thái, những yếu tố cấu thành sự vật,… Đó là những cái vốn có của sự vật từ khi sự vật được sinh ra hoặc được hình thành trong sự vận động và phát triển của nó. Tuy nhiên những thuộc tính vốn có của sự vật, hiện tượng chỉ được bộc lộ ra thông qua sự tác động qua lại với các sự vật, hiện tượng khác. Chúng ta chỉ có thể biết nhiệt độ cao hay thấp của không khí thông qua sự tác động qua lại của nó với cơ quan xúc giác của chúng ta. Chất của một người cụ thể chỉ được bộc lộ thông qua quan hệ của người đó với những người khác, với môi trường xung quanh, thông qua lời nói và việc làm của người ấy. Như vậy, muốn nhận thức đúng đắn về những thuộc tính của sự vật, chúng ta phải thông qua sự tác động qua lại của sự vật đó với bản thân chúng ta hoặc thông qua quan hệ, mối liên hệ qua lại của nó với các sự vật khác.

    Mỗi sự vật có rất nhiều thuộc tính; mỗi thuộc tính lại biểu hiện một chất của sự vật. Do vậy, mỗi sự vật có rất nhiều chất. Chất và sự vật có mối quan hệ chặt chẽ, không tách rời nhau. Trong hiện thực khách quan không thể tồn tại sự vật không có chất và không thể có chất nằm ngoài sự vật.

    Chất của sự vật được biểu hiện qua những thuộc tính của nó. Nhưng không phải bất kỳ thuộc tính nào cũng biểu hiện chất của sự vật. Thuộc tính của sự vật có thuộc tính cơ bản và thuộc tính không cơ bản. Những thuộc tính cơ bản được tổng hợp lại tạo thành chất của sự vật. Chính chúng quy định sự tồn tại, sự vận động và sự phát triển của sự vật, chỉ khi nào chúng thay đổi hay mất đi thì sự vật mới thay đổi hay mất đi.

    Nhưng thuộc tính của sự vật chỉ bộc lộ qua các mối liên hệ cụ thể với các sự vật khác. Bởi vậy, sự phân chia thuộc tính thành thuộc tính cơ bản và thuộc tính không cơ bản cũng chỉ mang tính tương đối. Trong mối liên hệ cụ thể này, thuộc tính này là thuộc tính cơ bản thể hiện chất của sự vật, trong mối liên hệ cụ thể khác sẽ có thêm thuộc tính khác hay thuộc tính khác là thuộc tính cơ bản. Trong mối quan hệ với động vật thì các thuộc tính có khả năng chế tạo, sử dụng công cụ, có tư duy là thuộc tính cơ bản của con người còn những thuộc tính khác không là thuộc tính cơ bản. Song trong quan hệ giữa những con người cụ thể với nhau thì những thuộc tính của con người về nhân dạng, về dấu vân tay,… lại trở thành thuộc tính cơ bản.

    Chất của sự vật không những được quy định bởi chất của những yếu tố tạo thành mà còn bởi phương thức liên kết giữa các yếu tố tạo thành, nghĩa là bởi kết cấu của sự vật. Trong hiện thực các sự vật được tạo thành bởi các yếu tố như nhau, song chất của chúng lại khác. Ví dụ, kim cương và than chì đều có cùng thành phần hóa học do các nguyên tố các bon tạo nên, nhưng do phương thức liên kết giữa các nguyên tử các bon là khác nhau, vì thế chất của chúng hoàn toàn khác nhau. Kim cương rất cứng, còn than chì lại mềm. Trong một tập thể nhất định nếu phương thức liên kết giữa các cá nhân biến đổi thì tập thể đó có thể trở nên vững mạnh, hoặc sẽ trở thành yếu kém, nghĩa là chất của tập thể biến đổi. Từ đó có thể thấy sự thay đổi về chất của sự vật phụ thuộc cả vào sự thay đổi các yếu tố cấu thành sự vật lẫn sự thay đổi phương thức liên kết giữa các yếu tố ấy.

    b) Khái niệm lượng

    Lượng là phạm trù triết học dùng để chỉ tính quy định vốn có của sự vật về mặt số lượng, quy mô, trình độ, nhịp điệu của sự vận động và phát triển cũng như các thuộc tính của sự vật.

    Lượng là cái vốn có của sự vật, song lượng chưa làm cho sự vật là nó, chưa làm cho nó khác với những cái khác. Lượng tồn tại cùng với chất của sự vật và cũng có tính khách quan như chất của sự vật.

    Lượng của sự vật biểu thị kích thước dài hay ngắn, số lượng nhiều hay ít, quy mô lớn hay nhỏ, trình độ cao hay thấp, nhịp điệu nhanh hay chậm,… Trong thực tế lượng của sự vật thường được xác định bởi những đơn vị đo lường cụ thể như vận tốc của ánh sáng là 300.000 km trong một giây, một phân tử nước bao gồm hai nguyên tử hyđrô liên kết với một nguyên tử ôxy,… bên cạnh đó có những lượng chỉ có thể biểu thị dưới dạng trừu tượng và khái quát như trình độ tri thức khoa học của một người, ý thức trách nhiệm cao hay thấp của một công dân,… trong những trường hợp đó chúng ta chỉ có thể nhận thức được lượng của sự vật bằng con đường trừu tượng và khái quát hóa. Có những lượng biểu thị yếu tố quy định kết cấu bên trong của sự vật (số lượng nguyên tử hợp thành nguyên tố hóa học, số lượng lĩnh vực cơ bản của đời sống xã hội), có những lượng vạch ra yếu tố quy định bên ngoài của sự vật (chiều dài, chiều rộng, chiều cao của sự vật).

    Sự phân biệt chất và lượng của sự vật chỉ mang tính tương đối. Có những tính quy định trong mối quan hệ này là chất của sự vật, song trong mối quan hệ khác lại biểu thị lượng của sự vật và ngược lại. Chẳng hạn, số lượng sinh viên học giỏi nhất định của một lớp sẽ nói lên chất lượng học tập của lớp đó. Điều này cũng có nghĩa là dù số lượng cụ thể quy định thuần túy về lượng, song số lượng ấy cũng có tính quy định về chất của sự vật.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Chương 4. Chất Lượng Dịch Vụ
  • Chất Lượng Dịch Vụ Khách Sạn
  • Khái Niệm Quản Trị Chất Lượng Dịch Vụ Và Những Điều Cần Biết
  • Vai Trò Và Nhu Cầu Chất Béo Của Người Bình Thường
  • Tính Chất Hoá Học, Công Thức Cấu Tạo Của Lipit (Chất Béo) Và Bài Tập
  • Chất Cách Điện Là Gì? Định Nghĩa, Khái Niệm

    --- Bài mới hơn ---

  • Đại Cương Về Dược Lực Học
  • Tổng Hợp Lý Thuyết Hóa Hữu Cơ 12 Về Chất Giặt Rửa Và Bài Tập Vận Dụng
  • Tính Chất Vật Lý Của Oxi Tính Chất …
  • Thế Nào Là Chất Dẻo? Thành Phần Và Những Cách Phân Loại Chất Dẻo
  • Chất Dinh Dưỡng Nào Quan Trọng Nhất Cho Trẻ? Thừa Thiếu Các Chất Này Sẽ Có Tác Hại Gì ?
  • Chất cách điện là vật liệu hoặc chất chống lại hoặc không cho phép dòng điện chạy qua chúng. Các chất cách điện không có bất kỳ electron tự do nào(điện tích không tồn tại) và đó là lý do chính khiến chúng không dẫn điện.

    Đặc điểm chất cách điện

    • Chất cách điện chủ yếu là chất rắn trong tự nhiên. Tính chất làm cho chất cách điện khác với dây dẫn là điện trở suất của nó.
    • Chất cách điện lưu trữ năng lượng khi được giữ trong từ trường.
    • Độ dẫn nhiệt của chất cách điện rất thấp.
    • Điện trở của chất cách điện rất cao.
    • Cách điện được sử dụng trong thiết bị điện cách điện cho mục đích an toàn

    Xếp loại chất cách điện tốt nhất

    • Thủy tinh là chất cách điện tốt nhất vì nó có điện trở suất cao nhất.
    • Nhựa là một chất cách điện tốt.
    • Cao su là một thành phần phổ biến trong việc chế tạo lốp xe, quần áo chống cháy và dép. Điều này là bởi vì nó là một chất cách điện rất tốt.

    Ngoài ra còn có chất cách điện tốt là: Nước tinh khiết, dầu, không khí, kim cương, gỗ khô, bông khô, nhựa đường…

    Ứng dụng của chất cách điện

    Ngoài ra còn có chất cách điện tốt là: Nước tinh khiết, dầu, không khí, kim cương, gỗ khô, bông khô, nhựa đường…

    Vì có tính chất cản lại dòng điện tử, các chất cách điện được  ứng dụng trên toàn thế giới theo một số cách. Một số sử dụng phổ biến bao gồm:

    • Cách nhiệt, không cho phép nhiệt di chuyển từ nơi này sang nơi khác. Chúng được sử dụng trong việc làm chai nhựa nhiệt dẻo, trần nhà và tường chống cháy.
    • Chất cách âm giúp kiểm soát độ ồn, vì chúng có khả năng hấp thụ âm thanh tốt. Do đó, chúng được sử dụng trong các tòa nhà, phòng hội nghị để giảm tiếng ồn.
    • Chất cách điện làm cản trở dòng điện tử hoặc dòng điện đi qua chúng. Nên được sử dụng rộng rãi trong các bảng mạch, hệ thống điện áp cao và cả trong dây điện và dây cáp.

    Người đăng: trang

    Time: 2022-07-22 17:05:13

    --- Bài cũ hơn ---

  • Công Ty Cổ Phần Than Núi Béo
  • Phản Ứng Cháy Có Chất Xúc Tác : Viên Đường Tự Bốc Cháy
  • Chất Bốc Của Than Đá Là Gì?
  • Độ Tro Của Than Và Các Chỉ Tiêu Đánh Giá Chất Lượng Than
  • Chất Béo Là Gì? Và Cách Sử Dụng Chất Béo Để Có Lợi Cho Sức Khỏe
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100