Những Khái Niệm Lập Trình Oop Cơ Bản (P.1)

--- Bài mới hơn ---

  • Các Khái Niệm Về Lập Trình Hướng Đối Tượng Oop
  • Một Số Khái Niệm Cần Biết Trong Ngôn Ngữ Oop Hiện Đại
  • Một Số Phương Pháp Cân Bằng Phản Ứng Oxi Hóa Khử
  • Chất Chống Oxy Hóa Và Lợi Ích Kỳ Diệu Của Chúng Đối Với Sức Khỏe
  • Bài 5: Pháp Luật Và Kỷ Luật
  • Tôi tin rằng khi bạn va vấp vào khái niệm và kỹ thuật này lần đầu bạn sẽ không thể hiểu nổi nó là cái gì? Tại sao phải dùng nó? Tại sao phải tuân thủ?… khi mà bạn đã quen với lập trình dạng thủ tục.

    Tôi cũng đã mất 1 khoảng thời gian để tìm hiểu xem tính đóng gói này nó là gì? Sử dụng như nào? Khi tôi mới bắt đầu học Java. Cuối cùng tôi nhận thấy 1 điều rằng: “It’s so amazing…!”.

    Tính đóng gói trong ngôn ngữ lập trình hướng đối tượng thực sự rất hữu ích và nó rất quan trọng trong khi lập trình, viết các đoạn mã chuẩn OOP.

    Tuân thủ và sử dụng tính đóng gói sẽ giúp bạn:

    – Tổ chức mã lệnh tách biệt, độc lập, không phụ thuộc, các đoạn mã không phải “đi tìm kiếm, lấy thông tin” từ Class khác.

    – Nghiệp vụ xử lý rõ ràng, minh bạch. (VD: 1 Class xử lý các nghiệp vụ bán quần áo thì nó chỉ chứa các đặc điểm và hành vi xử lý cho nghiệp vụ bán quần áo chứ không chứa bất kỳ các đoạn mã nào xử lý cho việc mua thực phẩm trong siêu thị).

    – Có thể tùy chỉnh, cấp phát các tính năng cho phép để giao tiếp với các đối tượng khác. (Giới hạn thao tác với các trường dữ liêu, trạng thái của đối tượng).

    – Che giấu các giá trị và trạng thái của cấu trúc dữ liệu trong 1 Class. (Có nghĩa rằng không cho phép các đối tượng khác truy xuất và chỉnh sửa trạng thái 1 cách trực tiếp)

    – Giúp mã nguồn dễ bảo trì, nâng cấp do mã lệnh được sắp xếp và được đóng gói trong 1 Class có nhiệm vụ/vai trò cụ thể.

    Vậy, sử dụng kỹ thuật đóng gói trong lập trình hướng đối tượng như nào?

    Để sử dụng kỹ thuật đóng gói bạn phải tuân thủ quy tắc “Chỉ mở cho sự mở rộng và đóng cho sự sửa đổi”. “Đóng/mở” ở đây có nghĩa là cách sử dụng hiệu quả 2 từ khóa: private, public.

    Tất cả những thuộc tính/trường dữ liệu/trạng thái (gọi chung là Properties) bạn phải khai báo với từ khóa là private. Tùy thuộc vào mục đích sử dụng và mục đích cung cấp các tính năng, bạn sẽ sử dụng từ khóa public với các phương thức có nhiệm vụ sửa đổi thuộc tính của đối tượng – đây là kỹ thuật sử dụng cặp phương thức Getter/Setter. (thuộc tính có của đối tượng có thể thay đổi lúc run-time)

    /** * * @author code4lifevn */ public class EncapsulationExample { private String name; private int age; public EncapsulationExample() { } public int getAge() { return age; } public void setAge(int age) { chúng tôi = age; } public String getName() { return name; } public void setName(String name) { chúng tôi = name; } }

    Ví dụ không sử dụng kỹ thuật đóng gói:

    /** * * @author code4lifevn */ public class EncapsulationExample { public String name; public int age; public EncapsulationExample() { } }

    /** * * @author code4lifevn */ public class Main { public static void main(String args) { EncapsulationExample example = new EncapsulationExample(); example.setName("Do Manh"); example.setAge(23); System.out.println("Name = " + example.getName()); System.out.println("Age = " + example.getAge()); System.out.println("Default Gender = " + example.getGender()); } }

    Với mã ví dụ trên, bạn không thể tác động vào thuộc tính Gender từ đối tượng khác mà chỉ có thể lấy được giá trị mặc định của nó.

    Khái niệm / kỹ thuật về tính Đóng Gói trong lập trình OOP khá đơn giản và rất hữu ích khi bạn muốn mô tả và thiết kế các đối tượng với các logic xử lý nghiệp vụ chi tiết với từng vai trò cụ thể.

    Xem bài viết:

    Những khái niệm lập trình OOP cơ bản (P.1) – Ví dụ về Tính Đóng Gói

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tìm Hiểu Về Lập Trình Hướng Đối Tượng (Object Oriented Programming)
  • Tổng Quan Về Lập Trình Hướng Đối Tượng
  • Những Khái Niệm Cơ Bản Của Lập Trình Oop Trong Php
  • Bt Trắc Nghiệm Về Chương Iv: Oxi
  • Phản Ứng Oxi Hóa Khử Là Gì? Ví Dụ Phương Trình Phản Ứng Oxi Hóa Khử
  • Những Khái Niệm Cơ Bản Của Lập Trình Oop Trong Php

    --- Bài mới hơn ---

  • Tổng Quan Về Lập Trình Hướng Đối Tượng
  • Tìm Hiểu Về Lập Trình Hướng Đối Tượng (Object Oriented Programming)
  • Những Khái Niệm Lập Trình Oop Cơ Bản (P.1)
  • Các Khái Niệm Về Lập Trình Hướng Đối Tượng Oop
  • Một Số Khái Niệm Cần Biết Trong Ngôn Ngữ Oop Hiện Đại
    • Class: Theo nghĩa đen nó có nghĩa là Lớp. Còn về phương diện lập trình nó nghĩa là một đối tượng cơ bản chứa tất cả các thuộc tính và phương thức của 1 đối tượng sẽ được tạo từ Class.

    Cú pháp khai báo lớp (class):

    class ten_lop {

    public $thuoctinh=”USD”;

    function hanhdong(, …) {

    Để tạo ra một lớp bạn sử dụng từ khóa class tiếp theo là tên class, toàn bộ nội dung class định nghĩa trong cặp {}

      Object: Đối tượng (object): Các dữ liệu và chỉ thị được kết hợp vào một đơn vị đầy đủ tạo nên một đối tượng

    $object=new class_Name

    Trước tiên khai báo tên đối tượng đi sau là từ khóa new và cuối cùng là tên của lớp (class).

    • Tính đóng gói: Đóng gói cũng là một khái niệm cơ sở của OOP, có nghĩa là cách hoạt động sao cho có kết quả yêu cầu/cách thay đổi trạng thái của đối tượng sẽ không cần biết bởi đối tượng sử dụng. Có nghĩa nó là một hộp đen, không cần biết bên trong hoạt động ra sao mà chỉ quan tâm kết quả phản ứng của hộp đen đó với các yêu cầu.
    • Tính đa hình (polymorphism): Thể hiện thông qua việc gửi các thông điệp (message). Việc gửi các thông điệp này có thể so sánh như việc gọi các hàm bên trong của một đối tượng. Các phương thức dùng trả lời cho một thông điệp sẽ tùy theo đối tượng mà thông điệp đó được gửi tới sẽ có phản ứng khác nhau. Người lập trình có thể định nghĩa một đặc tính (chẳng hạn thông qua tên của các phương thức) cho một loạt các đối tượng gần nhau nhưng khi thi hành thì dùng cùng một tên gọi mà sự thi hành của mỗi đối tượng sẽ tự động xảy ra tương ứng theo đặc tính của từng đối tượng mà không bị nhầm lẫn.
    • Tính kế thừa (inheritance): Đặc tính này cho phép một đối tượng có thể có sẵn các đặc tính mà đối tượng khác đã có thông qua kế thừa. Điều này cho phép các đối tượng chia sẻ hay mở rộng các đặc tính sẵn có mà không phải tiến hành định nghĩa lại. Tuy nhiên, không phải ngôn ngữ định hướng đối tượng nào cũng có tính chất này.

      Ưu điểm của lập trình hướng đối tượng OOP trong PHP.

    Vì lập trình hướng đối tượng ra đời sau nên nó khắc phục được tất cả các điểm yếu của các phương pháp lập trình trước đó. Cụ thể nó các ưu điểm sau:

    • Dễ dàng quản lý code khi có sự thay đổi chương trình.
    • Dễ mở rộng dự án.
    • Tiết kiệm được tài nguyên đáng kể cho hệ thống.
    • Có tính bảo mật cao.
    • Có tính tái sử dụng cao.

    Nguồn: http://laptrinhphp.vn

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bt Trắc Nghiệm Về Chương Iv: Oxi
  • Phản Ứng Oxi Hóa Khử Là Gì? Ví Dụ Phương Trình Phản Ứng Oxi Hóa Khử
  • Phản Ứng Oxi Hoá Khử, Cách Lập Phương Trình Hoá Học Và Bài Tập
  • Giáo Án Hóa Học 8
  • *phần Này Toàn Lý Thuyết Thôi Mọi Người* 1.tính Chất Hóa Học Của O,h,h2O Và Phương Trình Hóa Học Minh Họa. 2.định Nghĩa, Nêu Ví Dụ: +Sự Oxi Hóa. +Ph
  • Oop Là Gì? 4 Đặc Tính Cơ Bản Của Oop

    --- Bài mới hơn ---

  • Oop Là Gì? Giải Thích Về Lập Trình Hướng Đối Tượng
  • 150 Câu Hỏi Thi Bằng Lái Xe Máy
  • Phát Triển Bền Vững Ở Việt Nam: Tiêu Chí Đánh Giá Và Định Hướng Phát Triển Đến Năm 2030
  • Giáo Dục Quốc Phòng
  • Tổng Quan Về Quản Trị Nguồn Nhân Lực – Hrm Là Gì?
  • Đối tượng (Object) và Lớp (Class) trong OOP là gì?

    Lập trình hướng đối tượng (OOP) là gì? OOP được dùng để làm gì?

    OOP (viết tắt của Object Oriented Programming) – lập trình hướng đối tượng là một phương pháp lập trình dựa trên khái niệm về lớp và đối tượng. OOP tập trung vào các đối tượng thao tác hơn là logic để thao tác chúng, giúp code dễ quản lý, tái sử dụng được và dễ bảo trì.

    Bất kỳ developer nào muốn đi trên con đường lập trình cũng đều phải biết về OOP.

    Đọc bài viết này để biết:

    • OOP là gì? Đối tượng và lớp trong OOP là gì?
    • Các đặc tính cơ bản của OOP là gì?
    • Các ngôn ngữ OOP phổ biến và tài liệu tham khảo

    Tham khảo việc làm OOP Developer trên ITviec.

    Lập trình hướng đối tượng (OOP) là gì? OOP được dùng để làm gì?

    OOP (viết tắt của Object Oriented Programming) – lập trình hướng đối tượng là một phương pháp lập trình dựa trên khái niệm về lớp và đối tượng. OOP tập trung vào các đối tượng thao tác hơn là logic để thao tác chúng.

    OOP là nền tảng của các design pattern hiện nay.

    Mục tiêu của OOP là tối ưu việc quản lý source code, giúp tăng khả năng tái sử dụng và quan trọng hơn hết là giúp tóm gọn các thủ tục đã biết trước tính chất thông qua việc sử dụng các đối tượng.

    Đối tượng (Object) và Lớp (Class) trong OOP là gì?

    Đối tượng (Object)

    Đối tượng trong OOP bao gồm 2 thành phần chính:

    • Thuộc tính (Attribute): là những thông tin, đặc điểm của đối tượng
    • Phương thức (Method): là những hành vi mà đối tượng có thể thực hiện

    Để dễ hình dung, ta có một ví dụ thực tế về đối tượng là smartphone. Đối tượng này sẽ có:

    • Thuộc tính: màu sắc, bộ nhớ, hệ điều hành…
    • Phương thức: gọi điện, chụp ảnh, nhắn tin, ghi âm…

    Lớp (Class)

    Lớp là sự trừu tượng hóa của đối tượng. Những đối tượng có những đặc tính tương tự nhau sẽ được tập hợp thành một lớp. Lớp cũng sẽ bao gồm 2 thông tin là thuộc tính và phương thức.

    Một đối tượng sẽ được xem là một thực thể của lớp.

    Tiếp nối ví dụ ở phần đối tượng (object) phía trên, ta có lớp (class) smartphone gồm 2 thành phần:

    • Thuộc tính: màu sắc, bộ nhớ, hệ điều hành…
    • Phương thức: gọi điện, chụp ảnh, nhắn tin, ghi âm…

    Các đối tượng của lớp này có thể là: iPhone, Samsung, Oppo, Huawei…

    Ưu điểm của lập trình hướng đối tượng OOP

    • OOP mô hình hóa những thứ phức tạp dưới dạng cấu trúc đơn giản.
    • Code OOP có thể sử dụng lại, giúp tiết kiệm tài nguyên.
    • Giúp sửa lỗi dễ dàng hơn. So với việc tìm lỗi ở nhiều vị trí trong code thì tìm lỗi trong các lớp (được cấu trúc từ trước) đơn giản và ít mất thời gian hơn.
    • Có tính bảo mật cao, bảo vệ thông tin thông qua đóng gói.
    • Dễ mở rộng dự án.

    4 đặc tính cơ bản của OOP

    Tính đóng gói (Encapsulation)

    Tính đóng gói cho phép che giấu thông tin và những tính chất xử lý bên trong của đối tượng. Các đối tượng khác không thể tác động trực tiếp đến dữ liệu bên trong và làm thay đổi trạng thái của đối tượng mà bắt buộc phải thông qua các phương thức công khai do đối tượng đó cung cấp.

    Tính chất này giúp tăng tính bảo mật cho đối tượng và tránh tình trạng dữ liệu bị hư hỏng ngoài ý muốn.

    Tính kế thừa (Inheritance)

    Đây là tính chất được sử dụng khá nhiều. Tính kế thừa cho phép xây dựng một lớp mới (lớp Con), kế thừa và tái sử dụng các thuộc tính, phương thức dựa trên lớp cũ (lớp Cha) đã có trước đó. 

    Các lớp Con kế thừa toàn bộ thành phần của lớp Cha và không cần phải định nghĩa lại. Lớp Con có thể mở rộng các thành phần kế thừa hoặc bổ sung những thành phần mới.

    Ví dụ: 

    • Lớp Cha là smartphone, có các thuộc tính: màu sắc, bộ nhớ, hệ điều hành…
    • Các lớp Con là iPhone, Samsung, Oppo cũng có các thuộc tính: màu sắc, bộ nhớ, hệ điều hành…

    Tính đa hình (Polymorphism)

    Tính đa hình trong lập trình OOP cho phép các đối tượng khác nhau thực thi chức năng giống nhau theo những cách khác nhau.

    Ví dụ: 

    • Ở lớp smartphone, mỗi một dòng máy đều kế thừa các thành phần của lớp cha nhưng iPhone chạy trên hệ điều hành iOS, còn Samsung lại chạy trên hệ điều hành Android.
    • Chó và mèo cùng nghe mệnh lệnh “kêu đi” từ người chủ. Chó sẽ “gâu gâu” còn mèo lại kêu “meo meo”.

    Tính trừu tượng (Abstraction)

    Tính trừu tượng giúp loại bỏ những thứ phức tạp, không cần thiết của đối tượng và chỉ tập trung vào những gì cốt lõi, quan trọng.

    Ví dụ: Quản lý nhân viên thì chỉ cần quan tâm đến những thông tin như:

    • Họ tên
    • Ngày sinh
    • Giới tính

    Chứ không cần phải quản lý thêm thông tin về:

    • Chiều cao
    • Cân nặng
    • Sở thích
    • Màu da

    Những ngôn ngữ OOP phổ biến nhất

    Java

    Java là ngôn ngữ lập trình hướng đối tượng (OOP), đa mục đích và độc lập nền tảng. Thay vì biên dịch mã nguồn thành mã máy trên nền tảng cụ thể, code Java được biên dịch thành bytecode – một định dạng trung gian. Bytecode sau đó sẽ được chạy bởi môi trường thực thi (runtime environment).

    Code Java “viết một lần, chạy mọi nơi” nên khá lý tưởng cho những người mới tìm hiểu.

    C++

    Là một ngôn ngữ lập trình hướng đối tượng được phát triển bởi Bjarne Stroustrup nhưng C++ mang cả 2 phong cách: lập trình hướng cấu trúc giống C và có thêm phong cách hướng đối tượng. Nếu đã quen với lập trình hướng cấu trúc trước đó thì việc học C++ không phải là điều quá khó khăn.

    PHP

    PHP là ngôn ngữ lập trình đa mục đích, được rất nhiều Developer sử dụng. Đây là ngôn ngữ kịch bản mã nguồn mở, chạy ở phía server và được dùng để tạo ra các ứng dụng web.

    JavaScript

    JavaScript là ngôn ngữ lập trình được sử dụng trong việc xây dựng các website có tính tương tác cao, với mức độ phổ biến được xếp hạng bậc nhất. Học JavaScript khá dễ dàng và đặc biệt phù hợp cho những developer mới bắt đầu học lập trình.

    Python

    Python là ngôn ngữ lập trình hướng đối tượng bậc cao, dùng để phát triển website và nhiều ứng dụng khác nhau. Python được tạo ra bởi Guido van Rossum và được phát triển trong một dự án mã mở (open source).

    Với cú pháp cực kì đơn giản và thanh lịch, Python là lựa chọn hoàn hảo cho những ai lần đầu tiên học lập trình. 

    Và đừng quên tham khảo việc làm OOP Developer trên ITviec.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giáo Án Sinh 12 Tiết 3: Điều Hoà Hoạt Động Gen
  • Nhân Hóa Là Gì? Những Điều Cần Biết Biện Pháp Tu Từ Nhân Hóa
  • Khái Niệm Về Nguồn Nhân Lực Của Tổ Chức
  • Khái Niệm Chung Về Ngôn Ngữ – Kipkis
  • Máy Biến Áp Là Gì? Cách Phân Loại Máy Biến Áp Đơn Giản Nhất
  • Khái Niệm Cơ Bản Về Website

    --- Bài mới hơn ---

  • Quảng Cáo Banner Là Gì ? Vị Trí Đặt Banner Trên Website Hiệu Quả
  • Banner Website Là Gì? Hướng Dẫn Đặt Banner Quảng Cáo Trên Webiste Hiệu Quả Nhất Từ A
  • Tiểu Luận Khái Niệm Và Đặc Điểm Của An Sinh Xã Hội
  • Khái Niệm An Sinh Xã Hội
  • Khái Luận Chung Về An Sinh Xã Hội
  • Website là tập hợp của rất nhiều trang web – một loại siêu văn bản (tập tin dạng HTML hoặc XHTML) trình bày thông tin trên mạng Internet- tại một địa chỉ nhất định để người xem có thể truy cập vào xem.

    1. Website là gì?

    Hiểu thế nào là một trang Web?

    Khi bạn xem thông tin trên một trang Web thì trang Web đó đến từ một Website, có thể là một Website đến từ Mỹ, từ Việt Nam, hay bất cứ nơi nào khác trên thế giới. Website sẽ tên và chính là địa chỉ mà bạn đã gọi nó ra tên đó người ta gọi là tên miền hay domain name. Thường các Website được sở hữu bởi một cá nhân hoặc tổ chức nào đó.

    Website là một văn phòng ảo của doanh nghiệp trên mạng Internet. Website bao gồm toàn bộ thông tin, dữ liệu, hình ảnh về các sản phẩm, dịch vụ và hoạt động sản xuất kinh doanh mà doanh nghiệp muốn truyền đạt tới người truy cập Internet. Với vai trò quan trọng như vậy, có thể coi Website chính là bộ mặt của Công ty, là nơi để đón tiếp và giao dịch với các khách hàng trên mạng. Website không chỉ đơn thuần là nơi cung cấp thông tin cho người xem, cho các khách hàng và đối tác kinh doanh của doanh nghiệp, nó còn phải phản ánh được những nét đặc trưng của doanh nghiệp, đảm bảo tính thẩm mỹ cao, tiện lợi, dễ sử dụng và đặc biệt phải có sức lôi cuốn người sử dụng để thuyết phục họ trở thành khách hàng của doanh nghiệp.

    2. Các yêu cầu tối thiểu của 1 Webiste

    Đối với một doanh nghiệp trong đời thường, để thành lập và hoạt động, doanh nghiệp đó phải đáp ứng được tối thiểu 3 yếu tố căn bản sau:

    • Tên doanh nghiệp
    • Trụ sở hoạt động của doanh nghiệp
    • Các yếu tố vật chất kỹ thuật,máy móc và con người

    Nếu ta tạm coi Website như 1 doanh nghiệp trong đời thường, thì để thiết lập và đưa vào hoạt động 1 Website cũng phải đáp ứng được tối thiểu 3 yếu tố cơ bản như doanh nghiệp là:

    • Tên miền (hay còn gọi là Tên miền ảo hoặc Domain name) tương ứng với Tên doanh nghiệp trong đời thường.
    • Web Hosting (hay còn gọi là nơi lưu giữ trên máy chủ Internet) tương ứng với Trụ sở doanh nghiệp trong đời thường.
    • Các trang web tương ứng với yếu tố vật chất kỹ thuật, máy móc của doanh nghiệp trong đời thường và con người để quản lý và vận hành Website đó.

    3. Website động và website tĩnh khác nhau như thế nào?

    Website động có thêm các phần xử lý thông tin và truy xuất dữ liệu còn website tĩnh thì không.

    Web Động

    Web “ĐỘNG” là thuật ngữ được dùng để chỉ những website được hỗ trợ bởi một phần mềm cơ sở web, nói đúng hơn là một chương trình chạy được với giao thức http. Thực chất, website động có nghĩa là một website tĩnh được “ghép” với một phần mềm web (các modules ứng dụng cho Web). Với chương trình phần mềm này, người chủ website thực sự có quyền điều hành nó, chỉnh sửa và cập nhật thông tin trên website của mình mà không cần phải nhờ đến những người chuyên nghiệp.

    Nếu Bạn làm web tĩnh, cũng giống như các cô ma-nơ-canh này đã được chế tạo rất hoàn thiện nhưng sẽ không bao giờ thay đổi tư thế, về cả những bộ quần áo mà các cô mặc. Nếu muốn làm lại kiểu dáng mới, Bạn phải HOÀN TOÀN PHỤ THUỘC NHÀ CHẾ TẠO, hoặc Bạn phải mất chi phí mua mới. Còn nếu Bạn làm web động, thì cũng giống như các cô ma-nơ-canh này chỉ được dựng lên như một bộ khung mà tự Bạn luôn có thể thay đổi từ dáng đứng, cách ăn mặc, dù là thời trang mùa xuân, mùa hè, mùa thu hay mùa đông, các mẫu mốt luôn hợp thời đại, mà KHÔNG MẤT THÊM MỘT KHOẢN CHI PHÍ NHỎ NÀO cho người tạo ra chúng. Hiểu cách khác, những bộ mốt mới trưng bày chính là những thông tin, thông báo về tình hình phát triển các sản phẩm – dịch vụ mà Bạn luôn muốn cập nhật để khách hàng được rõ.

    Hãy tưởng tượng tiếp, các modules của một website động cũng giống như những thành phần của một bộ khung ma-nơ-canh. Bạn có thể chỉnh sửa cẳng tay của những bộ khung này, nâng chúng lên hoặc hạ chúng xuôi xuống, điều chỉnh thành chân bước hay chân đứng thẳng, thành tư thế ngồi hoặc đứng, đó là khả năng tuỳ biến của một chương trình phần mềm điển hình. Hoặc Bạn có thể tháo rời hay lắp lại đôi tay, đôi chân của ma-nơ-canh, đó là khả năng tương thích của từng module với tổng thể một chương trình.

    Web Tĩnh

    Nếu Bạn đã đọc phần tìm hiểu về website ‘ĐỘNG’, chắc Bạn sẽ tự hỏi: Vậy thì tại sao người ta vẫn thiết kế website tĩnh?

    Không hẳn một website tĩnh không có lợi thế hơn so với một website động. Với web tĩnh, Bạn có thể có một giao diện được thiết kế tự do hơn. Vì vậy, nhiều khi một website tĩnh có cách trình bày đẹp mắt và cuốn hút hơn. Đối với những website chỉ nhằm đăng tải một số ít thông tin và chúng không có nhiều thay đổi theo thời gian thì việc dùng hình thức website tĩnh là phù hợp hơn cả. Ngoài ra, website tĩnh còn có một lợi thế vô song: website tĩnh thân thiện với các cơ chế tìm kiếm (search engine) hơn nhiều so với website động. Bởi vì địa chỉ URL của các .html trong web tĩnh không chứa dấu chấm hỏi (?) như trong web động.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Có Mấy Từ Loại? Đó Là Những Loại Nào? Nêu Khái Niệm Của Từng Loại.
  • Trang Chủ Là Gì? Khái Niệm Trang Chủ (Homepage)
  • Đề Thi Học Kì 2 Môn Tin Học Lớp 10 Năm 2014 (P1)
  • Tin Học 10 Bài 22 Một Số Dịch Vụ Cơ Bản Của Internet Giaoan Bai22 Tin10 Docx
  • Tin Học 10 Bài 22: Một Số Dịch Vụ Cơ Bản Của Internet
  • Khái Niệm Cơ Bản Về Ecgônômi

    --- Bài mới hơn ---

  • Khái Niệm Trẻ Em Được Hiểu Như Thế Nào? Khái Niệm Trẻ Em Là Gì ?
  • #1 Event Là Gì? Tầm Quan Trọng Của Event Trong Marketing
  • Tổ Chức Sự Kiện (Event Management) Là Gì?
  • Sự Khác Nhau Giữa Cảm Xúc ‘emotions’ Và Cảm Giác ‘feelings’ Là Gì?
  • Mep Trong Xây Dựng Là Gì? Kỹ Sư M&e Là Gì? Hệ Thống M&e
  • Từ phân tích trên cho thấy mục tiêu của Ecgônômi là:

    – Hướng tới việc loại trừ mọi nguy hại cho sức khoẻ của con người;

    – Hướng tới sự tiện nghi cho con người, tức là làm cho các đối tượng kỹ thuật phù hợp với các khả năng hữu hạn của con người, có tác dụng động viên các quá trình tâm lý, sinh lý, hạn chế mệt mỏi và thúc đẩy khả năng lao động lâu dài mà không làm ảnh hưởng đến sức khoẻ của con người;

    – Hướng tới tối ưu các tổn hao sinh học trong quá trình lao động;

    – Làm cho lao động có hiệu quả cao (tăng năng suất và chất lượng của lao động);

    Vậy, mục tiêu chính của ecgônômi là làm cho công cụ, thiết bị, công việc phù hợp với con người chứ không phải là làm cho con người phù hợp với công việc, công cụ, thiết bị.

    Để đạt được mục tiêu chính nói trên, một số yêu cầu và nguyên tắc chính của Ecgônômi đối với hệ thống lao động là:

    – Đối với không gian làm việc và phương tiện lao động: Cấu trúc không gian vị trí làm việc phải đảm bảo an toàn, tiện nghi cho 90% người sử dụng (từ P 5 đến P 95). Tư thế, lực cơ, chuyển động của cơ thể; khả năng tiếp nhận thông tin từ các phương tiện phản ánh thông tin, đặc tính chuyển động của cơ thể phải đảm bảo an toàn và tiện nghi.

    – Đối với môi trường lao động: Đảm bảo kích thước không gian di chuyển, thao tác. Trao đổi không khí, cân bằng nhiệt, màu sắc, âm thanh, rung động, bức xạ phải đảm bảo nằm trong giới hạn cho phép.

    – Đối với quá trình lao động: Bảo đảm an toàn, sức khỏe, tiện nghi để thực hiện mục tiêu lao động. Loại trừ quá tải và dưới tải – giới hạn trên và dưới của chức năng sinh lý, tâm sinh lý.

    Để đạt được mục đích, đối tượng nghiên cứu của Ecgônômi không đơn thuần chỉ là con người trong hoạt động lao động, mà ở mọi nơi, mọi chỗ làm việc hay sinh hoạt, vui chơi giải trí, con người đều chịu tác động của rất nhiều yếu tố xung quanh. Nếu trong điều kiện sản xuất, đó là sự tác động của thiết bị, máy móc, của chính quá trình công nghệ, của việc tổ chức vị trí lao động đó và môi trường lao động do chính quá trình sản xuất đó tạo nên. Những yếu tố điều kiện lao động này không ngừng tác động trực tiếp đến người lao động. Bởi vậy, nghiên cứu tác động tương hỗ giữa con người với điều kiện lao động và từng yếu tố của điều kiện này hay mối tác động tương hỗ giữa các yếu tố Người-Máy-Môi trường là đối tượng nghiên cứu của Ecgônômi.

    Tuy nhiên cũng cần biết rằng trong một số trường hợp đặc biệt, khi con người hoạt động, sử dụng công cụ, thiết bị để đạt một mục đích cụ thể khác như trong lĩnh vực quân sự, trong lĩnh vực thám hiểm vũ trụ, chúng ta không thể đòi hỏi công cụ, thiết bị (ở đây là thiết bị, khí tài như con tàu vũ trụ, xe tăng, máy bay chiến đấu…) phải phù hợp, tiện nghi đối với con người, mà chúng ta phải chấp nhận mục tiêu hàng đầu là tính năng, tác dụng của thiết bị, khí tài đó và cần phải tuyển chọn con người một cách kỹ lưỡng, bảo đảm phù hợp với những yêu cầu đặt ra của thiết bị, khí tài và phải huấn luyện, tập luyện cho họ có thể thích ứng để làm việc, thao tác với thiết bị, khí tài đó. Đây là trường hợp đặc biệt của Ecgônômi.

    4. Các hướng phát triển và ứng dụng của Ecgônômi:

    PGS.TS. Nguyễn An Lương – Hội ATVSLĐ Việt Nam PGS.TS. Nguyễn Đức Hồng – Viện Bảo hộ lao động (Nguồn tin: NILP)

    --- Bài cũ hơn ---

  • Ergonomic Là Gì? Nguyên Tắc Áp Dụng Ergonomic Trong Thiết Kế Nội Thất
  • Ergonomic Là Gì? Tìm Hiểu Chi Tiết Về Ergonomic
  • Ergonomics Là Gì! Cách Đạt Điểm 10 Cho Công Việc Với Công Thái Học
  • Định Nghĩa Về Ergonomic (Công Thái Học)
  • Định Nghĩa Các Thuật Ngữ Cơ Bản, Thường Dùng Trong Kỹ Thuật
  • Khái Niệm Cơ Bản Về Nước

    --- Bài mới hơn ---

  • Khái Niệm Chung Về Nghề
  • Quan Điểm Hồ Chí Minh Về Thanh Niên Và Việc Vận Dụng Trong Xây Dựng Và Phát Triển Đội Ngũ Thanh Niên Việt Nam Găn Với Cách Mạng Công Nghiệp 4.0.
  • Vị Thành Niên Và Những Thay Đổi Đầu Đời
  • Oxit Là Gì? Định Nghĩa, Khái Niệm
  • Outlet Là Gì? Những Ý Nghĩa Của Outlet
  • Nước là gì?

    Nước là một phân tử gọi là H2O chứa hai nguyên tử hydro và một nguyên tử ôxy. Đó là một chất lỏng trong suốt, không mùi mà bạn có thể tìm thấy trong hồ, sông ngòi và đại dương. Nó rơi từ bầu trời như mưa hay tuyết.

    Nước đến từ đâu?

    Nước ngọt là kết quả của nước hoặc chu trình thủy văn của Trái Đất. Về cơ bản, nhiệt của mặt trời làm cho nước bề mặt bay hơi. Nó tăng lên trong khí quyển, sau đó nguội đi và ngưng tụ để hình thành các đám mây. Khi đủ nước ngưng tụ, nó sẽ rơi trở lại bề mặt như mưa, mưa tuyết hoặc tuyết. Quá trình lặp lại chính nó trong một chu kỳ không bao giờ kết thúc.

    Nước mà chúng ta tiêu dùng và sử dụng mỗi ngày đến từ hai nguồn chính: nước ngầm và nước mặt.

    Nước ngầm

    Khi nước mưa hoặc tuyết rơi xuống mặt đất, nó thu thập trong các bể ngầm gọi là tầng chứa nước, nơi chứa nước ngầm và tạo thành bảng nước, một tên khác cho mực nước cao nhất mà tầng chứa nước có thể chứa. Mực nước có thể lên tới mực nước hoặc nằm dưới mực nước phụ thuộc vào các yếu tố như lượng mưa, hạn hán, hoặc tỷ lệ nước đang được sử dụng. Nước ngầm thường đến từ tầng nước ngầm thông qua một giếng khoan hay mùa xuân tự nhiên.

    Nước mặt

    Nước mặt chảy qua hoặc thu lượm trong suối, sông, hồ, hồ chứa và đại dương – không ngầm như nước ngầm. Nước mặt có thể đẹp, thậm chí còn nguyên sơ, nhưng hầu hết nó không phải là trực tiếp cho uống. Có 97% được tìm thấy trong đại dương và không thể dùng để uống vì hàm lượng muối của nó. 3% nước còn lại là tươi, và hầu hết là bị khóa trong băng hoặc sông băng.

    Bạn sử dụng bao nhiêu?

    Một người Mỹ điển hình sử dụng 302-378 lít nước mỗi ngày. Nếu có vẻ như rất nhiều, hãy xem xét rằng tổng số bao gồm không chỉ uống nước, mà còn là nước dùng để giặt, tưới cỏ và xử lý chất thải. Trên thực tế, người ta thực sự uống ít hơn 1% lượng nước chảy vào nhà của họ. Phần còn lại dành cho các mục đích khác.

    Trừ khi bạn có giếng khoan riêng, bạn sẽ phải trả một cái gì đó cho nước mà bạn sử dụng. Một hộ gia đình điển hình của Hoa Kỳ trả khoảng 1.5 USD cho mỗi 3.785 lít, hoặc $ 0.0015 cho mỗi gallon. Đối với một gia đình bốn người sử dụng 378 lít mỗi người mỗi ngày, cộng thêm khoảng 18 đô la mỗi tháng.

    Nước đóng chai có mức giá cao hơn, mặc dù nó có thể được ưa thích hơn cho các doanh nghiệp hoặc nhà cửa mà muốn có một nguồn nước sạch có chất lượng bảo trì thấp. Theo Công ty Tiếp thị Nước giải khát, chi phí bán buôn nước uống đóng chai trong nước và không gây tiếng ồn là 1,21 USD / 3,78 lít vào năm 2011. Nước uống được bán trong chai 591.4ml  với giá có thể đắt hơn 6 USD / 3.78 lít.

    Ngoài ra, nhiều chủ nhà phải trả tiền nước thải (nước thải ra khỏi nhà). Ở Hoa Kỳ, chi phí trung bình hàng tháng cho nước thải là $ 84 một tháng.

    Làm thế nào để bạn có nước trữ trong nhà dùng hoặc kinh doanh?

    Thông thường, đường ống dẫn nước từ một cơ sở xử lý nước đến nhà hoặc cơ sở kinh doanh của bạn. Hệ thống phân phối ống dẫn được xây dựng và duy trì đảm bảo chất lượng. Một cách khác để cung cấp nước cụ thể cho việc uống rượu tại nhà hoặc kinh doanh là việc lắp đặt máy làm mát nước hoặc cung cấp nước đóng chai.

    Nước thành phố

    Nước thô và không xử lý được lấy từ tầng nước ngầm ngầm (thông thường là qua các giếng nước) hoặc từ nguồn nước mặt, như hồ nước hoặc sông. Nước được bơm, hoặc chảy, đến một cơ sở xử lý nước. Khi đó, nước được xử lý trước để loại bỏ các mảnh vụn như lá và bùn. Sau đó, một loạt quá trình điều trị – bao gồm lọc và khử trùng bằng hóa chất hoặc các quá trình vật lý – loại bỏ các bệnh gây ra vi sinh vật. Khi quá trình điều trị hoàn thành, nước chảy ra cộng đồng thông qua mạng lưới ống và máy bơm thường được gọi là phân phối hệ thống. Khoảng 85% dân số Hoa Kỳ nhận được nước từ hệ thống nước cộng đồng. Các hệ thống nước của cộng đồng phải đáp ứng các tiêu chuẩn do Cơ quan Bảo vệ Môi trường Hoa Kỳ (EPA) đặt dưới thẩm quyền của Đạo luật về Nước uống An toàn (SDWA).

    Nước giếng

    Giếng là một điểm tiếp xúc chiến lược được khoan vào một tầng nước ngầm, kết hợp với một máy bơm để rút nước và một hệ thống lọc hoặc sàng lọc cơ bản. Khoảng 15% dân số Hoa Kỳ dựa vào các nguồn nước uống cá nhân, chẳng hạn như giếng, bể chứa và lò xo. Phần lớn các giếng nhà được tìm thấy ở các vùng nông thôn. Chất lượng nước từ giếng khoan là trách nhiệm của chủ sở hữu nhà.

    Nước đóng chai

                                                                                                             Theo Hiệp hội chất lượng nước Hoa Kỳ – WQA

                                                                                                                                                      

    --- Bài cũ hơn ---

  • Công Ty Tnhh Mtv Vinabook
  • Khái Niệm Lượng Mưa Là Gì ?
  • Mưa Là Gì? Định Nghĩa, Khái Niệm
  • Module Là Gì? Ý Nghĩa Khái Niệm Module Trong Các Lĩnh Vực
  • Module Là Gì Và Vì Sao Phải Chia Nhỏ Từng Module?
  • Khái Niệm Cơ Bản Về Rượu Mạnh

    --- Bài mới hơn ---

  • Rác Hữu Cơ: Cách Phân Loại Và Xử Lý Rác Thải Hữu Cơ
  • Cách Phân Biệt Rác Hữu Cơ Và Rác Vô Cơ
  • Chất Thải Nguy Hại Là Gì? Danh Mục Chất Thải Nguy Hại Theo Thông Tư 36
  • Thực Trạng Công Tác Quản Lý Chất Thải Rắn Y Tế Tại Các Trạm Y Tế Xã Ở Việt Nam – Vihema
  • ​ Rác Thải Nông Nghiệp Và Phương Pháp Xử Lý Rác Thải Nông Nghiệp
  • Cồn theo khái niệm cơ bản nhất là hợp chất hydroxyl như ethanol hay methanol. Lên men là quá trình theo đó chất hữu cơ (thường là đường) bị men tác động chuyển thành cồn. Rượu mạnh là chất cồn được chưng cất. Chưng cất rượu mạnh là quá trình làm nóng chất lỏng đã lên men, làm cho cồn bốc hơi và cô đọng hơi này thành dạng lỏng. Sau đó người ta đưa chất lỏng này vào thùng gỗ sồi để ủ (đối với Whisky và Cognac) hay đóng chai luôn với Vodka, Gin…..)

    Rượu mạnh có thể được làm từ bất kỳ chất hữu cơ có thể lên men để tạo ra cồn. Hầu hết các nước uống có cồn được làm ra từ quá trình lên men trái cây hay ngũ cốc. Chất cồn được chiết ra từ chất lỏng được lên men bằng cách đun sôi nó và sau đó cô đọng chất cồn bóc hơi. Cồn bóc hơi ở nhiệt độ thấp hơn nước do thành phần hóa học khác nhau. Ví dụ: rượu đã qua chưng cất có nồng độ cồn 8 độ sau khi qua một lần chưng cất sẽ chuyển thành 20 độ. Nồng độ cồn có thể tăng lên bằng cách tăng số lần chưng cất để cô đọng cồn và giảm lượng chất lỏng.

    Rượu mạnh được đo như thế nào?

    Rượu mạnh được đo bằng nồng độ cồn.

    Có hai hệ thống đo chủ yếu:

    1, Hầu hết các nước sử dụng hệ Gay-Lussac, thể hiện theo phần trăm nồng độ cồn, trong tổng dung tích của rượu. Rượu mạnh có độ cồn 40 có nghĩa cồn chiếm 40% trong rượu.

    2, Mỹ người ta sử dụng hệ Proof: theo đó độ cồn được tính gấp đôi hệ Gay – Lussac. Do đó, rượu có nồng độ cồn 40 thì theo tiêu chuẩn của Mỹ là 80 Proof.

    Ví dụ: Jim Beam của Mỹ có 40% độ cồn thì tương đương là 80% Proof.

    Qúy khách liên hệ hotline mua hàng toàn quốc 0944840044

    --- Bài cũ hơn ---

  • Đài Phát Thanh Và Truyền Hình Long An – Nghiện Rượu, Ma Túy, Thuốc Lá, Cờ Bạc…: Cách Trị Liệu Mới Hoàn Toàn
  • Kỳ Cuối: Rượu Cần Không Chỉ Có Ở Người Dân Tộc Thiểu Số
  • Tổng Quan Về Rượu Brandy
  • Tìm Hiểu Về Rượu Brandy
  • Các Khái Niệm Về Rượu
  • Các Khái Niệm Cơ Bản Về Marketing

    --- Bài mới hơn ---

  • Khái Niệm, Đặc Điểm Và Bản Chất Của Marketing
  • Marketing Cảm Xúc, Những Điều Cần Biết (Phần 1)
  • Hướng Dẫn Cơ Bản Về Marketing Cảm Xúc (Emotional Marketing)
  • Content Marketing Là Gì? 45 Xu Hướng Content Marketing 2022
  • Định Nghĩa Content Marketing & Ứng Dụng Tại Việt Nam
  • Định nghĩa về Marketing là nói về thuật ngữ Marketing đã được quốc tế hóa, và không chuyển dịch sang ngôn ngữ địa phương (trước đây tại Việt nam thường được dịch là tiếp thị). Marketing được xem là một môn khoa học đang phát triển, và không ngừng hoàn thiện. Một số nhà khoa học đi trước đã đưa ra một số định nghĩa, khái quát hóa thuật ngữ này như sau : Philip Kotler được xem là người khai sinh Marketing hiện đại, có định nghĩa về Marketing là quá trình quản lý mang tính xã hội, trong đó các cá nhân và nhóm cá nhân nhận được những gì họ cần có (nhu cầu) và muốn có (mong muốn) thông qua việc sáng tạo, cung cấp và trao đổi các sản phẩm có giá trị với nhau.

    Peter Drucker thì cho rằng Marketing là chức năng căn bản nên không thể xem xét một cách tách rời. Toàn bộ hoạt động của doanh nghiệp được đánh giá dựa trên kết quả cuối cùng, có nghĩa là đánh giá từ góc độ khách hàng. Thành công của doanh nghiệp không phải do doanh nghiệp mà do khách hàng quyết định. Ray Corey nhận định Marketing bao gồm tất cả các hoạt động theo đó công ty điều chỉnh cho phù hợp với môi trường một cách sáng tạo và sinh lời. Hiệp Hội Marketing Mỹ (American Marketing Association – AMA) khẳng định Marketing là một quá trình có tính xã hội và quản lý mà qua đó các cá nhân, các tổ chức này nhận được những thứ mình có nhu cầu thông qua việc tạo ra và trao đổi các sản phẩm giá trị với người khác, tổ chức khác. Nhìn chung, Marketing có thể được hiểu là quá trình làm việc với thị trường để thực hiện các cuộc trao đổi, nhằm mục đích thỏa mãn những nhu cầu và mong muốn của các bên.

    Những khái niệm Marketing cốt lõi là gì ?

    Nhu cầu (need) là một trạng thái thiếu hụt mà con người cảm nhận được. Con người có nhiều nhu cầu phức tạp, từ những nhu cầu sinh lý căn bản (ăn, ở, mặc, …) đến nhu cầu an toàn, đến nhu cầu xã hội (giao lưu, tình cảm, …) đến nhu cầu được tôn trọng (địa vị xã hội, …) và cao nhất là nhu cầu tự khẳng đinh, theo tháp nhu cầu của Maslow năm 1954. Mong muốn (want) là hình thức biểu hiện của nhu cầu, là nhu cầu được định hình qua văn hóa và cá tính. Nhu cầu có khả năng thanh toán hay cầu (demand) là mong muốn kèm theo điều kiện về khả năng thanh toán. Mong muốn của con người thường là vô hạn, nhưng nguồn lực hạn chế. Vậy nên, con người thường chọn những sản phẩm có thể tạo ra độ hài lòng cao nhất, và xứng đáng với chi phí bỏ ra.

    Sản phẩm (product) là bất kỳ cái gì được làm ra để cung ứng cho thị trường nhằm gây ra sự chú ý, mua, sử dụng, và tiêu thụ, có thể thỏa mãn nhu cầu hay mong muốn. Sản phẩm có thể là hữu hình, như hàng hóa, hay vô hình như dịch vụ, hoặc vừa hữu hình vừa vô hình, những hàng hóa có sử dụng dịch vụ trong việc làm thỏa mãn nhu cầu hay mong muốn. Giá trị khách hàng (customer value) là sự khác biệt giữa các lợi ích mà khách hàng có được do sỡ hữu hay tiêu thụ một sản phẩm, với chi phí bỏ ra để có được sản phẩm đó. Độ hài lòng thỏa mãn của khách hàng (customer satisfaction) tùy thuộc vào việc vận hành cảm nhận được của một sản phẩm so sánh với mong đợi của khách hàng. Nếu vận hành thấp hơn mong đợi, người mua không thỏa mãn, nếu vận hành phù hợp mong đợi, người mua thỏa mãn, nếu vận hành vượt quá mong đợi, người mua cảm thấy thích thú.

    Giao dịch (transaction) là cuộc trao đổi mang tính chất thương mại giữa hai bên. Giao dịch là đơn vị đo lường của Marketing. Giao dịch là biểu hiện cụ thể của trao đỗi trong lãnh vực thương mại bao gồm các điều kiện, thời gian, địa điểm, thanh toán được thỏa thuận giữa hai bên. Quan hệ (relationship) bao gồm tất cả các quan hệ giữa người làm Marketing với các khách hàng, nhà cung ứng, nhà phân phối, nhà trung gian, và các tác nhân trong môi trường bên ngoài. Vai trò của Marketing quan hệ ngày càng tăng. Trong ngành du lịch và lữ hành, Marketing quan hệ đóng vai trò rất quan trọng trong những lĩnh vực sau :

    (1) giữa nhà bán lẻ và công ty dịch vụ, (2) giữa nhà bán lẻ và công ty dịch vụ và các khách hàng chủ yếu, (3) giữa nhà bán lẻ và các dịch vụ ẩm thực, (4) giữa nhà bán lẻ và công ty dịch vụ và các nhà cung ứng chủ yếu, (5) giữa các tổ chức du lịch và nhân viên, (6) giữa các tổ chức du lịch và các đại lý Marketing, ngân hàng, văn phòng luật. Thị trường (market) là một tập hợp những người mua hiện hữu hay tiềm năng có thể giao dịch với người bán. Độ lớn của thị trường tùy thuộc vào số người có những nhu cầu chung, có khả năng tài chính và các nguồn lực khác, có ý định trao đổi những nguồn lực ấy để lấy điều mà họ mong muốn.

    Định hướng khách hàng khi làm Marketing như thế nào ?

    Mục tiêu của một doanh nghiệp là tạo ra và duy trì những khách hàng thỏa mãn có thể sinh lời cho doanh nghiệp. Khách hàng được hấp dẫn và duy trì khi nhu cầu của họ được thỏa mãn. Thế còn lợi nhuận ? Nhiều quản trị viên đặt lợi nhuận là ưu tiên hàng đầu, trước sự thỏa mãn khách hàng. Những quản trị viên thành công, thường xem xét việc thỏa mãn khách hàng trước, khách hàng sẽ chấp nhận một mức giá tốt cho sản phẩm và dịch vụ nhận được, và mức giá đó bù đắp chi phí và tạo lợi nhuận cho công ty. Những quản trị viên chỉ chú tâm tối đa hóa lợi nhuận ngắn hạn sẽ làm hại cho cả khách hàng lẫn công ty. Những quản trị viên thành công thường đặt khách hàng lên trước, chú trọng đến giá trị của khách hàng, và có những hành động hợp lý để hỗ trợ khách hàng lâu dài.

    Marketing Dịch Vụ là gì ?

    Lãnh vực du lịch và lữ hành là một phần của dịch vụ, vốn tăng trưởng rất nhanh trong những năm qua. Tại Mỹ, dịch vụ chiếm 75% GDP và chiếm 95% việc làm mới tạo ra từ năm 1969. Sự tăng trưởng nhanh chóng của các ngành dịch vụ đã tạo ra nhu cầu nghiên cứu việc các hoạt động của từng ngành, đặc biệt là hoạt động Marketing du lịch. Các nhà Marketing dịch vụ cần lưu ý bốn đặc trưng cơ bản của dịch vụ là :

    Tính vô hình (Intangibility) là dịch vụ không trông thấy được, do vậy người mua thường tìm kiếm những bằng chứng hữu hình có thể cung cấp thông tin và độ tin cậy về dịch vụ. Tính không chia tách được (Inseparability) là nhà cung ứng dịch vụ và khách hàng phải cùng hiện diện khi việc giao dịch tiến hành, tính không chia tách được của dịch vụ cũng có nghĩa là khách hàng cũng là một phần của sản phẩm. Tính biến động (Variability) là dịch vụ biến động nhiều, chất lượng dịch vụ tùy thuộc vào việc ai cung ứng, khi nào và ở đâu. Tính dễ hỏng (Perishability) là dịch vụ không thể lưu kho được, nhà hàng khách sạn ngày nay thường tính phí cho việc giữ chỗ mà không sử dụng, chính là vì đặc tính này của dịch vụ. Sự khác biệt giữa hàng hóa và dịch vụ cũng là điểm mà các nhà Marketing dịch vụ cần quan tâm, để phân biệt hàng hóa và dịch vụ và có thể tóm tắt như sau :

    – Hàng hóa : được sản xuất. Chế tạo ở các cơ sở, thường các khách hàng không tham gia (có thể tách rời). Hàng hóa được phân phối tới những nơi khách hàng sinh sống. Việc mua bán sẽ chuyển đổi quyền sở hữu và quyền sử dụng theo tiện nghi người đó. Hàng hóa có dạng hữu hình tại thời điểm bán và có thể được kiểm tra trước khi bán. Có thể dự trữ sản phẩm dành cho việc tiêu thụ trong tương lai.

    – Dịch vụ : được thực hiện. Được thực hiện tại cơ sở của nhà sản xuất, thường có sự tham gia hoàn chỉnh của khách hàng (không thể tách rời). Khách hàng du lịch tới những nơi có dịch vụ. Việc mua bán sẽ chuyển quyền tiếp cận tạm thời với thời gian và thời điểm sắp xếp trước. Dịch vụ là vô hình tại thời điểm bán, thường không thể kiểm duyệt. Không bền, dịch vụ có thể được tạo ra nhưng không thể được dự trữ.

    Chính từ sự khác biệt giữa hàng hóa và dịch vụ, cùng với những đặc tính khác biệt của dịch vụ, mô hình servuction được hình thành nhằm diễn tả một hệ thống sản xuất dịch vụ. Từ mô hình này, nhà Marketing dịch vụ cần phải lưu ý : Tương tác giữa khách hàng A và khách hàng B trong hoạt động dịch vụ, luôn có sự tương tác giữa các khách hàng với nhau, có thể là một trong những nguyên nhân làm tăng hay giảm độ thỏa mãn, nhà kinh doanh dịch vụ cần luôn lưu ý, và quản lý mối tương tác giữa các khách hàng. Nhân viên liên lạc mô hình cho thấy sự không tách rời giữa nhân viên và khách hàng, trong quá trình giao hàng. Mũi tên từ khách hàng A đến nhân viên liên lạc cho thấy nhân viên liên lạc tác động trực tiếp đến độ thỏa mãn của khách hàng A.

    Môi trường xung quanh bao gồm các thành phần vật chất của dịch vụ, ngoài nhân viên và khách hàng. Môi trường cung cấp minh chứng hữu hình cho dịch vụ, và có thể được dùng để tạo ra điểm khác biệt. Hệ thống và tổ chức vô hình là những hệ thống mà khách hàng không trông thấy được, ví dụ trong nhà hàng, môi trường vật chất, khách hàng, nhân viên là hữu hình đối với khách hàng, trong khi nhà bếp thường là vô hình. Một trong những quyết định quan trọng trong quản lý dịch vụ là quyết định để cho khách hàng thấy điều gì.

    Các chiến lược quản trị trong Kinh Doanh Dịch Vụ

    Nhà Marketing dịch vụ có thể làm nhiều điều nhằm tăng hiệu quả dịch vụ khi đương đầu với đặc tính không trông thấy được của dịch vụ. Các công ty cần tập trung sự chú ý của mình vào cả nhân viên và khách hàng, cần hiểu biết chuỗi dịch vụ lợi nhuận trong đó, gắn lợi nhuận của công ty dịch vụ với sự thỏa mãn khách hàng và nhân viên, bao gồm năm mối liên kết sau : lợi nhuận dịch vụ lành mạnh và tăng trưởng, khách hàng thỏa mãn và trung thành, giá trị dịch vụ lớn hơn, nhân viên dịch vụ có năng suất tốt và thỏa mãn, chất lượng dịch vụ nội bộ, nhìn chung điều này cho thấy Marketing dịch vụ đòi hỏi đồng thời marketing nội bộ và marketing tương tác.

    Marketing nội bộ (Internal Marketing) nghĩa là công ty dịch vụ cần huấn luyện nhân viên, và động viên một cách hiệu quả các nhân viên tương tác khách hàng, và tất cả nhân viên dịch vụ hỗ trợ cùng làm việc trong nhóm để thỏa mãn khách hàng. Marketing tương tác (Interactive Marketing) nghĩa là chất lượng dịch vụ nhận thức được tùy thuộc rất nhiều vào chất lượng của tương tác người mua – người bán trong thực hiện dịch vụ. Khách hàng đánh giá chất lượng dịch vụ không chỉ qua chất lượng kỹ thuật (như chất lượng thức ăn) mà còn qua cả chất lượng chức năng (như cách phục vụ trong nhà hàng). Ngày nay, các công ty dịch vụ du lịch luôn phải thực hiện nhiệm vụ tăng cường 3 lãnh vực marketing chính đó là khác biệt hóa, chất lượng dịch vụ và năng suất.

    Quản lý khác biệt hóa là gì ?

    Khi khách hàng đánh giá các nhà cung ứng khác nhau, họ thường ít quan tâm đến bản thân nhà cung ứng, mà quan tâm đến giá nhiều hơn. Giải pháp định giá cạnh tranh là phát triển một cách chào giá, chuyển giao và hình ảnh khác biệt. Bảng chào giá có thể bao gồm những đặc tính sáng tạo, làm khác biệt hoàn toàn so với các công ty khác. Tuy vậy, các sáng tạo trong dịch vụ lại rất dễ bắt chước, nên công ty dịch vụ cần thường xuyên vượt lên trước trong sáng tạo. Các công ty dịch vụ có thể làm khác biệt mình trong ba hướng, con người, các minh chứng vật chất và quy trình.

    Quản lý chất lượng dịch vụ là gì ?

    Một trong những cách chính mà công ty dịch vụ có thể làm khác biệt hóa là luôn cung ứng dịch vụ chất lượng cao hơn đối thủ cạnh tranh. Và, khi một công ty dịch vụ không thể tránh khỏi các vấn nạn chất lượng, họ cũng cần học cách khôi phục dịch vụ từ sai sót. Việc khôi phục dịch vụ tốt có thể biến một khách hàng giận dữ thành khách hàng trung thành, do vậy công ty cần thực hiện nhiều bước nhằm không chỉ cung ứng dịch vụ tốt thường xuyên mà còn khôi phục lỗi dịch vụ khi xảy ra như : bước một giao quyền cho nhân viên dịch vụ, bước hai cam kết chất lượng từ phía ban quản lý, bước ba xây dựng tiêu chuẩn chất lượng cao, bước bốn thường xuyên quan sát và kiểm tra chất lượng của mình và đối thủ.

    Quản lý năng suất là gì ?

    Với chi phí tăng cao, nhiều công ty dịch vụ đang chịu áp lực tăng năng suất dịch vụ. Họ có thể làm bằng nhiều cách. Nhà cung ứng dịch vụ có thể huấn luyện nhân viên tốt hơn, hay tuyển mộ người mới có kỹ năng và độ chịu khó làm việc cao hơn với cùng mức thù lao. Hoặc, có thể tăng số lượng dịch vụ mà chấp nhận không tăng chất lượng. Nhà cung ứng dịch vụ cũng có thể công nghiệp hóa dịch vụ bằng cách tăng cường máy món và chuẩn hóa việc sản xuất. Họ cũng có thể thiết kế các dịch vụ hiệu quả hơn.

    Hệ thống marketing dịch vụ là gì ?

    Hoạt động marketing dịch vụ có thể được trình bày dưới dạng một hệ thống hợp nhất. Quá trình bắt đầu với việc phân tích môi trường kinh doanh bên ngoài, đến lập chiến lược kinh doanh và chiến lược marketing, đến lập kế hoạch marketing, lập kế hoạch chiến dịch, xác định những hoạt động marketing cần thực hiện. Quá trình nghiên cứu và lập kế hoạch sẽ tập hợp nhiều thông tin về khách hàng hiện tại, và khách hàng tiềm năng, thái độ và hành vi mua sắm của họ. Kế hoạch sẽ chuyển thành các chương trình hành động cụ thể, cho doanh nghiệp biết cách giao tiếp và tiếp cận khách hàng tiềm năng. Quá trình markeitng tiến đến bước cuối là nghiên cứu độ hài lòng khách hàng, giá trị họ nhận được, thái độ của họ đối với việc mua hàng.

    Hà Nam Khánh Giao

    https://www.tampacific.net

    --- Bài cũ hơn ---

  • Chương 1 Marketing Căn Bản (Thầy Chiến Ftu)
  • Các Khái Niệm Cơ Bản Của Marketing
  • Những Khái Niệm Cơ Bản Của Marketing
  • Marketing Là Gì? Các Khái Niệm Cơ Bản Của Marketing ” Cmay.vn
  • Kiến Thức Marketing Căn Bản
  • Khái Niệm Cơ Bản Về Rượu Vang

    --- Bài mới hơn ---

  • Những Khái Niệm Cơ Bản Về Rượu Vang
  • Rác Thải Nhựa Là Gì? Khái Niệm Rác Thải Nhựa
  • Chất Thải Là Gì? Phân Loại Chất Thải Như Thế Nào?
  • Khái Niệm Rác Thải Sinh Hoạt Và Cách Xử Lý An Toàn, Hiệu Quả
  • Khái Niệm Rừng Theo Khoa Học Là Gì?
  • Rượu vang được làm từ trái nho, nhưng trái nho này khác với những gì bạn tìm thấy ở siêu thị. Nho làm Rượu vang (tên latin là Vitis vinifera) nhỏ, ngọt, có da dày và chứa hạt. Có hơn 1.300 loại nho làm rượu thương mại đã được xác định, nhưng chỉ khoảng 150 trong số những giống này tạo thành phần lớn rượu vang được tạo ra trên thế giới. Những bài viết này sẽ cung cấp cho bạn một cái nhìn tổng quát về phạm vi rượu vang là gì?

    Phục vụ Rượu vang và Chọn Ly uống rượu

    Rượu là một loại nước giải khát đặc biệt bởi vì ngay cả hình dạng của ly cũng thay đổi theo từng loại rượu. Vì vậy, đây là 7 điều cần biết khi phục vụ rượu vang.

    Phát triển Cảm giác của bạn Vị giác về rượu vang của bạn

    Học cách thưởng thức rượu sẽ giúp bạn chọn hương vị theo ý muốn cũng như đánh giá chuẩn về rượu vang.

    Phương pháp nếm thử 4 bước thực hành bởi các chuyên gia trên khắp thế giới.

    Làm thế nào để trở thành một chuyên gia rượu vang

    Nâng cao kinh nghiệm xã hội

    Rượu vang là một thức uống tốt nhất trong các loại đồ uống có cồn. Một ít kiến ​​thức về rượu vang, giúp cho ta mở mang và có thêm phong cách mới. Khám phá hương vị rượu vang là một cuộc phiêu lưu không giới hạn.

    Không ai thích mua rượu vang theo cách sơ sài, cũ kỹ. Bạn có thể đã mua rượu dựa trên các bảng xếp hạng vớ vẩn, các ghi chú không rõ ràng, hoặc nhãn ghi một đường mà rượu bên trong một nẻo? Bạn muốn tiến lên như thế nào? Hãy tự tin tìm cho mình những loại rượu yêu thích và bạn sẽ cảm thấy 100% hài lòng.

    Cải thiện khả năng Vị giác / Khứu giác

    Nếm rượu không phải là một bài tập thể dục thẩm mỹ. Chỉ mất một khoảng thời gian ngắn để có thể phát triển nhận thức về những gì bạn đang uống. Biết được những gì bạn thích sẽ làm cho nó dễ dàng hơn nhiều, để luôn tìm các loại rượu vang tương tự. Điều này không chỉ giới hạn ở rượu, học một vài điều cơ bản có thể cải thiện mùi vị của bất cứ thứ gì.

    Thách thức bản thân / Sự hài lòng

    Thế giới rượu vang là bao la. Chúng tôi muốn xem đây là một cơ hội chứ không phải là trở ngại. Bạn có một đội thể thao yêu thích, nhà thiết kế thời trang, đầu bếp truyền hình hay đạo diễn phim? Nếu tôi nói với bạn rằng có những nhà sản xuất rượu nổi tiếng và nếu bạn tìm thấy nhà máy sản xuất rượu vang yêu thích nhất thì bạn sẽ không bao giờ phải uống rượu dở nữa?

    --- Bài cũ hơn ---

  • Những Vấn Đề Thường Gặp Của Trẻ Rối Loạn Phổ Tự Kỷ
  • Rối Loạn Phổ Tự Kỷ: Các Triệu Chứng Và Hướng Điều Trị
  • Trẻ Rối Loạn Phổ Tự Kỷ Và Những Kiến Thức Cần Biết Về Rối Loạn Phổ Tự Kỷ
  • Rối Loạn Phổ Tự Kỷ Là Gì?
  • Rối Loạn Phổ Tự Kỷ Là Bệnh Của Thời Đại Và Hành Động Vì Trẻ Tự Kỷ
  • Khái Niệm Cơ Bản Về Ung Thư

    --- Bài mới hơn ---

  • Khái Niệm “Ung Thư” Trong Y Học Cổ Truyền
  • Ung Thư Là Gì? – Sàng Lọc Ung Thư
  • Kỳ 1: Ung Thư Là Gì?
  • Chẩn Đoán Và Điều Trị Ung Thư Phổi
  • Tổng Quan Về Ung Thư Phế Quản
    1. Những đặc tính chung của bệnh ung thư

    Ung thư là bệnh lý ác tính của tế bào, khi bị kích thích của các tác nhân  sinh ung thư, tế bào tăng sinh một cách vô hạn độ, vô tổ chức không tuân theo các cơ chế kiểm soát về phát triển của cơ thể.

    Đa số bệnh ung thư hình thành các khối u. Khác với các khối u lành tính chỉ phát triển tại chỗ thường rất chậm, có vỏ bọc xung quanh, các khối u ác tính (ung thư) xâm lấn vào các tổ chức lành xung quanh giống như hình “con cua” với các càng cua bám vào các tổ chức lành trong cơ thể hoặc giống như rễ cây lan trong đất. Các tế bào của khối u ác tính có khả năng di căn tới các hạch bạch huyết hoặc các tạng ở xa hình thành các khối u mới và cuối cùng dẫn tới tử vong. Cùng với di căn xa, tính chất bệnh ung thư hay tái phát đã làm cho điều trị bệnh khó khăn và ảnh hưởng xấu đến tiên lượng bệnh.

    Đa số ung thư là bệnh có biểu hiện mãn tính, có quá trình phát sinh và phát triển lâu dài qua từng giai đoạn. Trừ một số nhỏ ung thư  ở trẻ em có thể do đột biến gen từ  lúc bào thai, còn phần lớn các ung thư đều có giai đoạn tiềm tàng lâu dài, có khi hàng chục năm không có dấu hiệu gì trước khi phát hiện thấy dưới dạng các khối u. Khi này khối u sẽ phát triển nhanh và mới có các triệu chứng của bệnh. Triệu chứng đau thường chỉ xuất hiện khi bệnh ở giai đoạn cuối.

    1. Mỗi loại ung thư có gì khác nhau

    Ung thư không phải là một bệnh, người ta biết  được có đến hơn 200 loại ung thư khác nhau trên cơ thể người. Những loại ung thư này tuy có những đặc điểm giống nhau về bản chất nhưng chúng có nhiều điểm khác nhau như sau:

    2.1. Khác nhau về nguyên nhân

    Qua các nghiên cứu dịch tễ học của chúng tôi và Petro trên 80% tác nhân sinh ung thư là bắt nguồn từ môi trường sống. Trong đó hai tác nhân lớn nhất là: 35% do chế độ uống gây nhiều loại ung thư đường tiêu hóa và khoảng 30% ung thư do thuốc lá (gây ung thư phổi, ung thư đường hô hấp trên .v.v).

    Các tác nhân khác bao gồm nhiều loại như:

    – Tia phóng xạ có thể gây ung thư máu, ung thư tuyến giáp.

    – Bức xạ tử ngoại có thể gây ung thư da.

    – Virut Epstein – Barr gây ung thư vòm họng, u lymphô ác tính; Virút viêm gan B (HBV), viêm gan C (HCV) dẫn đến gây ung thư gan…

    – Nhiều loại hóa chất được sử dụng trong công nghiệp, trong thực phẩm, trong chiến tranh, các chất thải ra môi trường nước và không khí là tác nhân của nhiều loại ung thư khác nhau…

    2.2. Khác nhau về tiến triển của bệnh

    Bệnh ung thư thường xuất phát từ hai lọai tổ chức chính của cơ thể:

    – Từ các tế bào biểu mô của các tạng, các cơ quan (ung thư biểu mô).

    – Từ các tế bào của tổ chức liên kết của cơ thể (các sarcoma). Ung thư của cơ quan tạo huyết (máu, hạch lymphô) là một dạng đặc biệt của ung thư tổ chức liên kết (Hematosarcoma).

    Mỗi loại ung thư có hướng tiến triển khác nhau. Trong từng loại, mỗi bệnh ung thư ở mỗi cá thể khác nhau xu hướng tiến triển cũng rất khác nhau.

    Có loại ung thư tiến triển rất nhanh (ung thư máu, hạch, ung thư hắc tố, các ung thư liên kết…).

    Có loại ung thư tiến triển chậm: ung thư da tế bào đáy, ung thư giáp trạng, ung thư cổ tử cung….

    Loại ung thư biểu mô thường di căn theo đường bạch  mạch tới các hạch khu vực.

    Loại ung thư liên kết (xương, phần mềm) thường di căn theo đường máu tới các tạng ở xa (vào gan, phổi, xương).

    Thông thường bệnh càng ở giai đoạn muộn càng hay có di căn ra hạch khu vực và di căn xa nhưng đôi khi có di căn rất sớm thậm chí từ lúc chưa phát hiện thấy u nguyên phát.

    Tốc độ phát triển của bệnh cũng tùy thuộc vào từng giai đoạn của bệnh. ở những giai đoạn sớm (insitu, giai đoạn 1) thường tiến triển lâu dài, chậm chạp nhưng khi ở các giai đoạn muộn (giai đoạn 3,4) tiến triển thường rất nhanh và gây tử vong.

    Ung thư ở người càng trẻ thường tiến triển nhanh hơn  ở người già.

    2.3. Khác nhau về phương pháp điều trị

    Trong y văn có nói đến một tỷ lệ rất nhỏ (1/10.000) ung thư tự khỏi. Có thể ở những cơ thể cá biệt có hệ thống miễn dịch tự điều chỉnh, tiêu diệt được các tế bào ung thư sau khi đã phát sinh. Nhưng trên căn bản nếu không điều trị thì chắc chắn bệnh nhân sẽ sớm dẫn đến tử vong. Càng điều trị ở giai đoạn sớm của bệnh càng  có nhiều cơ may khỏi bệnh. ở những giai đoạn muộn hơn cũng cần điều trị để có thể tạm thời ổn định hoặc kéo dài thời gian sống hoặc làm giảm các triệu chứng của bệnh.

    Mỗi loại ung thư, mỗi giai đoạn có những phương pháp điều trị khác nhau.

         – Điều trị phẫu thuật: Thường áp dụng cho ung thư ở các giai đoạn sớm, chưa có di căn.

         – Điều trị tia xạ: Thường áp dụng cho những ung thư ở giai đoạn tương đối muộn hơn, thường phối hợp với phẫu thuật làm thu nhỏ bớt khối u để dễ mổ (Tia xạ trước mổ) hoặc diệt nốt những tế bào u tại chỗ và hạch khu vực mà khi mổ nghi ngờ không lấy hết được (Tia xạ sau mổ, trong lúc mổ…), hoặc áp dụng tia xạ cho những ung thư ở các vị trí không thể mổ được.

         – Điều trị hóa chất: Trước đây thường áp dụng cho những loại ung thư có tính chất toàn thân hoặc ở giai đoạn muộn, có di căn xa, nhưng ngày nay cả một số ung thư ở giai đoạn sớm trên lâm sàng nhưng tính chất ác tính cao, dễ cho di căn hoặc nghi có di căn (ung thư vú, ung thư tinh hoàn, ung thư buồng trứng, ung thư rau…) người ta cũng sử dụng hóa chất để phòng ngừa nâng cao hiệu quả điều trị.

         – Điều trị miễn dịch: Là một trong hai phương pháp điều trị toàn thân, còn đang được nghiên  cứu và có nhiều triển vọng. Có nhiều thử nghiệm đã áp dụng như điều trị kích thích miễn dịch, không đặc hiệu, điều trị bằng Interferon, các lymphokin và gần đây là các nghiên cứu dùng kháng thể đơn dòng đã điều trị một số bệnh ung thư có kết quả tốt.

    Trong điều trị ung thư người thầy thuốc sẽ căn cứ vào từng lọai bệnh, từng giai đoạn, từng tính chất của tế bào u, từng cá thể mà áp dụng một hay nhiều phương pháp theo những thể thức trong các phác đồ điều trị cụ thể.

    2.4. Khác nhau về tiên lượng bệnh

    Tiên lượng bệnh phụ thuộc rất nhiều yếu tố trên từng bệnh nhân, những yếu tố chính là:

    – Giai đoạn bệnh: Càng sớm tiên lượng càng tốt và ngược lại.

    – Loại bệnh: Có ung thư tiên lượng tốt hơn là những ung thư ở bề mặt ( dễ phát hiện, dễ điều trị) như ung thư da, ung thư cổ tử cung, ung thư vú, ung thư giáp trạng, ung thư khoang miệng, ung thư đại trực tràng….

    Có những ung thư ở các tạng quan trọng hoặc khó phát hiện sớm, khó điều trị, tiên lượng thường xấu như ung thư phổi, gan, não, tụy, xương…

    – Tính chất ác tính của tế bào ung thư: cùng 1 loại ung thư, cùng giai đoạn lâm sàng nhưng độ ác tính càng cao tiên lượng càng xấu.

    – Thể trạng người bệnh: ở người già ung thư thường tiến triển chậm hơn nhưng thể trạng yếu nên khó thực hiện được phác đồ điều trị một cách triệt để nên càng già yếu tiên lượng càng xấu.

    1. Có thể phòng ngừa được nhiều loại ung thư

    Như trên đã đề cập đến tác nhân sinh ung thư chủ yếu là từ bên ngoài môi trường (80%) tác nhân nội sinh rất ít ( chỉ khoảng 10%). Vì vậy, phòng bệnh ung thư có hiệu quả khi ngăn chặn các tác nhân do môi trường tác động vào đời sống con người: Ngừng hút thuốc lá, chế độ dinh dưỡng vệ sinh an toàn hợp lý, chống lạm dụng các hóa chất công nghiệp, chống ô nhiễm môi trường, phòng bệnh nghề nghiệp…sẽ làm giảm tỷ lệ mắc ung thư.

    Ngoài ra các biện pháp điều trị tổn thương tiền ung thư, các biện pháp sàng lọc phát hiện sớm một số ung thư hay gặp (vú, cổ tử cung, khoang miệng, đại trực tràng…) là thiết thực làm giảm tỷ lệ mắc bệnh, giảm tỷ lệ tử vong do ung thư.

    1. Ung thư là bệnh có thể điều trị khỏi khi ở giai đoạn sớm

    Trước đây có quan niệm sai lầm mắc ung thư là vô phương cứu chữa, không được “dùng dao kéo” để điều trị ung thư… Có thể những quan niệm này bắt nguồn từ chỗ hầu hết khi bệnh nhân ung thư khi được phát hiện đều ở giai đoạn muộn và một số can thiệp phẫu thuật sai kỹ thuật hoặc khi không có chỉ định (ung thư vú giai đoạn viêm cấp, ung thư đã lan tràn…)

    Trên thực tế nhiều người bệnh ung thư đã được cứu sống bằng các phương pháp điều trị khoa học, nhất là khi được phát hiện ở các giai đoạn còn sớm. Hiện nay ở các nước tiên tiến tính trung bình có 2 người bị ung thư thì có 1 người được chữa khỏi (50%). Với những tiến bộ của khoa học kỹ thuật, cải tiến các phương pháp điều trị, đặc biệt là áp dụng các biện pháp sàng lọc phát hiện sớm, đến năm 2000 người ta hy vọng có thể chữa khỏi tới  3/4 số người bệnh ung thư. Như vậy vấn đề chính không phải không có cách điều trị mà là điều trị ở thời điểm nào. Kết quả điều trị hoàn toàn tùy thuộc vào sự hiểu biết của người dân và điều kiện y tế.

     

     

    --- Bài cũ hơn ---

  • Phần 1: Bệnh Học Ung Thư – Bệnh Viện Kinh Bắc
  • Giả Của Người Lãnh Đạo
  • Sở Hữu Trí Tuệ Là Gì? Quyền Sở Hữu Trí Tuệ Và Cách Đăng Ký
  • Bài Học Về Tình Huống Luật Xa Rời Cuộc Sống
  • Sản Phẩm Du Lịch Là Gì
  • Web hay
  • Links hay
  • Guest-posts
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100