Object, Class, Abstract Class Và Interface Trong Java

--- Bài mới hơn ---

  • Class Trừu Tượng(Abstract) Và Phương Thức Trừu Tượng Trong Java ” Cafedev.vn
  • Tính Trừu Tượng (Abstraction) Trong Java
  • Bài 15: Abstract Class Và Interface Trong Java
  • Sự Khác Nhau Giữa Abstract Class Và Interface Trong Java?
  • Sự Khác Nhau Giữa Abstract Class Và Interface Trong Java
  • 1. Object trong Java

    Object (đối tượng) là một thực thể vật lý, có thể là một con vật, một đồ vật… Ví dụ như ngôi nhà, máy bay, xe máy, con người…

    Mỗi đối tượng sẽ có đặc trưng riêng của nó:

    • Trạng thái của đối tượng: thể hiện ở giá trị của các biến trong class (các field của đối tượng), ví dụ cái xe màu gì, bao nhiêu phân khối, giá tiền…
    • Hành vi: các method (phương thức) của Class, hay được hiểu là các hành động của đối tượng. Ví dụ cái xe có thể chạy, phát tiếng còi, phát ánh đèn…
    • Định danh: việc nhận diện đối tượng được triển khai thông qua một ID duy nhất. Giá trị của ID là không thể nhìn thấy với người dùng bên ngoài. Nhưng nó được sử dụng nội tại bởi JVM để nhận diện mỗi đối tượng một cách duy nhất.

    Ví dụ: Có một đối tượng bút tên là Thiên Long, có màu đen, … được xem như là trạng thái của nó. Nó được sử dụng để viết, do đó viết là hành vi của nó.

    2. Class trong Java

    Trong Java nói riêng và trong lập trình hướng đối tượng nói chung thì Class (lớp) được hiểu là một nhóm các đối tượng có các đặc điểm chung.

      Ví dụ class xe là một nhóm các đối tượng có bánh xe và dùng làm phương tiện duy chuyển trên đường bộ.

    Class là một mô hình chi tiết để bạn sử dụng tạo ra các Object. Class định nghĩa tất cả các thuộc tính và các phương thức cần thiết của một Object.

      Ví dụ class XeOto gồm các thuộc tính (màu sắc, phân khối, tốc độ…) thì ta có thể hiểu đây là thiết kế của một chiếc XeOto, và khi tạo một chiếc xe ô tô (object) từ bản thiết kế đó ta sẽ có nhiều lựa chọn khác nhau: màu sắc (màu trắng, màu vàng, màu xanh, màu đen), phân khối (phân khối 5.2L, 6.3L), tốc độ (300km/h, 400km/h)…

    Việc tạo ra các đối tượng phải tuân theo bản thiết kế (class) đã định nghĩa trước đó:

      Ví dụ Class XeOto được thiết kế không có cánh quạt thì thì đối tượng (ví dụ: xe ô tô màu đen, phân khối 5.2L và tốc độ 300km/h) được tạo sẽ không thể nào có cánh quạt.

    3. Abstract class trong Java

    Abstract class hay còn gọi là lớp trừu tượng đơn giản được xem như một Class cha cho tất cả các Class có cùng bản chất. Do đó mỗi lớp dẫn xuất (lớp con) chỉ có thể kế thừa từ một lớp trừu tượng. Bên cạnh đó nó không cho phép tạo instance, nghĩa là sẽ không thể tạo được các đối tượng thuộc lớp đó.

    Một lớp được khai báo với từ khóa abstract là lớp trừu tượng (abstract class).

    Lớp trừu tượng có thể có các phương thức: Abstract method hoặc Non-abtract method.

    Abstract method là method trống không có thực thi.

    Non-abtract method là method có thực thi.

    Lớp trừu tượng có thể khai báo 0, 1 hoặc nhiều method trừu tượng bên trong.

    Không thể khởi tạo 1 đối tượng trực tiếp từ một class trừu tượng.

    4. Interface trong Java

    Interface được xem như một mặt nạ cho tất cả các Class cùng cách thức hoạt động nhưng có thể khác nhau về bản chất. Từ đó lớp dẫn xuấtcó thể kế thừa từ nhiều lớp Interface để bổ sung đầy đủ cách thức hoạt động của mình (đa kế thừa – Multiple inheritance).

    Interface không phải là class.

    Interface chỉ chứa những method/properties trống không có thực thi.

    Interface giống như một khuôn mẫu, một khung để để các lớp implement và follow.

    Các Class có thể kế thừa nhiều interface.

    Interface là một contract, các class implement phải triển khai các method theo như interface đã định nghĩa.

    5. Tổng kết

    Class là một mô hình chi tiết để bạn sử dụng tạo ra các Object. Class định nghĩa tất cả các thuộc tính và các phương thức cần thiết của một Object.

    Mỗi Object phải thuộc một Class nào đó. Và một Object là một thể hiện của Class. Tất cả các Object thuộc về cùng một Class có cùng các thuộc tính và các phương thức.

    Bạn không nên nhầm lẫn khi nói về việc một class được implement hay extend.

    Bạn chỉ có thể thừa kế (extend) từ một class và chỉ có thể hiện thực (implement) các chức năng (interface) cho class của mình. Theo cách ngắn gọn, quan hệ giữa một class khi thừa kế một abstract class được gọi là is-a, và một class khi hiện thực một interface được gọi là can-do (hoặc -able).

    All Rights Reserved

    --- Bài cũ hơn ---

  • Interface Trong Java Với Ví Dụ Cụ Thể
  • Khai Báo Interface Trong Java, Hằng Số Với Interface
  • Marker Interface Trong Java Và Một Số Trường Hợp Sử Dụng
  • Interface Trong Lập Trình Hướng Đối Tượng Java
  • Khác Biệt Giữa Abstract Class Và Interface Trong Java
  • Object Và Class Trong Java

    --- Bài mới hơn ---

  • Lớp Và Đối Tượng Trong Java
  • Static Là Gì? Static Page Và Các Cách Tăng Tốc Độ Website
  • Biến Tĩnh Trong C++ (Static Variables In C++)
  • Biến Trong Java Là Gì? Khai Báo Biến Trong Java?
  • Fundamentals Of Java Static Method, Class, Variable And Block * Crunchify
  • Trong bài hướng dẫn tự học Java này, chúng ta sẽ tìm hiểu về các đối tượng (Object) và các lớp (Class) trong Java.

    Trong kỹ thuật lập trình hướng đối tượng, chúng ta thiết kế một chương trình sử dụng các đối tượng và các lớp.

    Object là gì?

    Một thực thể có trạng thái và hành vi được gọi là một đối tượng ( Object), ví dụ: ghế, xe đạp, bút đánh dấu, bút, bàn, xe hơi, v.v.

    Nó có thể là vật lý hoặc logic (hữu hình và vô hình). Ví dụ về một đối tượng vô hình là hệ thống ngân hàng.

    Một đối tượng có ba đặc điểm:

    • State: Trạng thái thể hiện dữ liệu (giá trị) của một đối tượng.
    • Behavior: Thể hiện hành vi (chức năng) của một đối tượng như gửi tiền, rút ​​tiền, v.v.
    • Indentity: Một danh tính đối tượng thường được triển khai thông qua một ID duy nhất. Giá trị của ID không hiển thị cho người dùng bên ngoài. Tuy nhiên, nó được JVM sử dụng nội bộ để xác định duy nhất từng đối tượng.

    Ví dụ, Bút là một đối tượng. Tên của nó là “Bút Bi”, màu xanh, được gọi là trạng thái của nó. Nó được sử dụng để viết, vì vậy viết là hành vi của nó.

    Một đối tượng là một thể hiện của một lớp. Một lớp là một mẫu hoặc bản thiết kế mà từ đó tạo ra các đối tượng cụ thể.

    Vì vậy, một đối tượng là thể hiện (kết quả) của một lớp.

    Định nghĩa đối tượng:

    • Một đối tượng là một thực thể trong thế giới thực.
    • Một đối tượng là một thực thể runtime.
    • Đối tượng là một thực thể có trạng thái và hành vi.
    • Đối tượng là một thể hiện của một lớp.

    Class là gì?

    Một lớp ( Class) là một nhóm các đối tượng có các thuộc tính chung. Nó là một mẫu hoặc bản thiết kế mà từ đó tạo ra các đối tượng. Nó là một thực thể logic. Nó không thể là vật lý.

    Một lớp trong Java có thể chứa:

    • Trường (Fields)
    • Phương thức (Method)
    • Constructors (Hàm tạo)
    • Khối (Block)
    • Lớp lồng nhau (Nested class) và Interface

    Cú pháp khai báo một class:

    Instance Variable trong Java

    Một biến được tạo bên trong lớp nhưng bên ngoài phương thức được gọi là biến thể hiện (Instance Variable).

    Biến thể hiện không nhận được bộ nhớ (chiếm bộ nhớ) tại thời gian biên dịch. Nó nhận được bộ nhớ trong runtime khi một đối tượng hoặc một thể hiện được tạo.

    Đó là lý do tại sao nó được gọi là một biến thể hiện.

    Phương thức trong Java

    Trong Java, một phương thức ( method) giống như một hàm (function) được sử dụng để làm hành vi của một đối tượng.

    Ưu điểm của phương thức:

    Từ khóa new trong Java

    Từ khóa new được sử dụng để phân bổ bộ nhớ trong runtime. Tất cả các đối tượng có được bộ nhớ trong vùng nhớ Heap.

    Ví dụ về Object và Class: main bên trong class

    Trong ví dụ này, chúng ta đã tạo một lớp Student có hai data member là idname. Tiếp đến, trong main chúng ta tạo đối tượng của lớp Student bằng từ khóa new và in giá trị của đối tượng.

    Lưu ý: Tên class phải viết Hoa chữ cái đầu theo Quy ước đặt tên trong Lập trình Java

    Ở đây, chúng ta đang tạo một phương thức main() bên trong lớp.

    Tạo ra một file Student.java

    // Chương trình Java hướng dẫn định nghĩa class và trường // Tạo một class class Student{ // Định nghĩa trường int id;// trường (field) hoặc data member hoặc instance variables String name; //Tạo phương thức main bên trong class Student public static void main(String args){ Student s1 = new Student(); System.out.println(s1.id); System.out.println(s1.name); } }

    Kết quả:

    3 Cách để khởi tạo đối tượng trong Java

    Có 3 cách để khởi tạo một đối tượng trong Java:

    • Khởi tạo đối tượng bằng biến tham chiếu
    • Khởi tạo đối tượng bằng phương thức
    • Khởi tạo đối tượng bằng Constructor

    Cách #1: Khởi tạo đối tượng thông qua tham chiếu

    File: TestStudent2.java

    Khởi tạo một đối tượng có nghĩa là lưu trữ dữ liệu vào đối tượng. Chúng ta hãy xem một ví dụ đơn giản nơi chúng ta sẽ khởi tạo đối tượng thông qua một biến tham chiếu.

    class Student{ int id; String name; } class TestStudent2{ public static void main(String args){ // Tạo đối tượng Student s1 = new Student(); Student s2 = new Student(); // Khởi tạo đối tượng chúng tôi = 17; chúng tôi = "Hải"; chúng tôi = 18; chúng tôi = "Doanh"; // In thông tin System.out.println(s1.id+" "+s1.name); System.out.println(s2.id+" "+s2.name); } }

    Kết quả:

    17 Hải 18 Doanh

    Cách #2: Khởi tạo đối tượng thông qua phương thức

    Trong ví dụ này, chúng ta đang tạo hai đối tượng của lớp Student và khởi tạo giá trị cho các đối tượng này bằng cách gọi phương thức insertRecord().

    File: TestStudent4.java

    Ở đây, chúng tôi đang hiển thị trạng thái (dữ liệu) của các đối tượng bằng cách gọi phương thức displayInformation().

    class Student{ int age; String name; void insertRecord(int a, String n){ age = a; name = n; } void displayInformation(){ System.out.println(name+" "+age); } } class TestStudent4{ public static void main(String args){ new Calculation().fact(5); // Gọi phương thức với anonymous object } }

    Kết quả:

    5 giai thừa là: 120

    Tạo nhiều đối tượng chỉ bằng một loại

    Chúng ta có thể tạo nhiều đối tượng theo một loại chỉ khi chúng ta làm trong trường hợp nguyên thủy.

    Khởi tạo các biến nguyên thủy:

    Khởi tạo các biến tham chiếu:

    Rectangle r1 = new Rectangle(), r2 = new Rectangle(); //Tạo 2 đối tượng

    Hãy xem ví dụ:

    // Chương trình Java tính diện tích hình chữ nhật (Rectangle) // có length là chiều dài, width là chiều rộng class Rectangle{ int length; int width; void insert(int l,int w){ length = l; width = w; } void calculateArea(){ System.out.println(length*width); } } class TestRectangle2{ public static void main(String args[]){ Rectangle r1 = new Rectangle(),r2 = new Rectangle(); r1.insert(11,5); r2.insert(3,15); r1.calculateArea(); r2.calculateArea(); } }

    Kết quả:

    Tổng kết

    Như vậy là trong bài này các bạn đã được tìm hiểu về đối tượng (object)lớp (class) trong Java cũng như là cách tạo đối tượngcách khởi tạo đối tượng.

    Qua các bài tiếp theo khi chúng ta tiếp tục làm việc với đối tượng và lớp các bạn sẽ dần hiểu thêm và thuần thục sử dụng đối tượng và lớp.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Pojo: Đồng Bằng Cũ Đối Tượng Java
  • Các Thuộc Tính Của Object Trong Javascript
  • Một Số Phương Thức Với Object Trong Javascript
  • Đối Tượng Và Lớp (Class) Trong Java
  • Object Methods Trong Javascript Mọi Developers Cần Phải Biết
  • Class Và Object Trong Java

    --- Bài mới hơn ---

  • Từ Khoá Static(Tĩnh) Trong Java
  • What Is Hamon (Jojo’s Bizarre Adventure)
  • Spring Là Gì ? Ưu Điểm Của Spring Framework ?
  • Bạn Đã Hiểu Đúng? Nếu Chưa, Mời Đọc Ngay
  • Interface Là Gì? Interface Khác Gì Class? Đa Kế Thừa Trong Java Sử Dụng Interface Như Thế Nào? Ví Dụ Minh Họa
  • Các lớp và đối tượng là các thành phần cơ bản của OOP. 

    Thường có một sự nhầm lẫn giữa các lớp và các đối tượng. 

    Trong hướng dẫn này, chúng tôi cố gắng cho bạn biết sự khác biệt giữa lớp và đối tượng.

    Đầu tiên, hãy hiểu chúng là gì,

    Một lớp là một thực thể xác định cách một đối tượng sẽ hành xử và những gì đối tượng sẽ chứa. 

    Nói cách khác, đó là một kế hoạch chi tiết hoặc một bộ hướng dẫn để xây dựng một loại đối tượng cụ thể.

    Cú pháp

    Một đối tượng không là gì ngoài một thành phần độc lập bao gồm các phương thức và thuộc tính để làm cho một loại dữ liệu cụ thể trở nên hữu ích. 

    Đối tượng xác định hành vi của lớp. 

    Khi bạn gửi tin nhắn đến một đối tượng, bạn đang yêu cầu đối tượng gọi hoặc thực thi một trong các phương thức của nó.

    Từ quan điểm lập trình, một đối tượng có thể là cấu trúc dữ liệu, biến hoặc hàm. 

    Nó có một vị trí bộ nhớ được phân bổ. 

    Đối tượng được thiết kế dưới dạng phân cấp lớp.

    Cú pháp

    ClassName ReferenceVariable = new ClassName ();

    Một 

    lớp

     là một 

    kế hoạch chi tiết hoặc nguyên mẫu

     xác định các biến và các phương thức (hàm) phổ biến cho tất cả các đối tượng của một loại nhất định.

    Một 

    đối tượng

     là một mẫu vật của một lớp. 

    Các đối tượng phần mềm thường được sử dụng để mô hình các đối tượng trong thế giới thực mà bạn tìm thấy trong cuộc sống hàng ngày.

    Hiểu khái niệm về các lớp và đối tượng Java bằng một ví dụ.

    Hãy lấy một ví dụ về việc phát triển một hệ thống quản lý thú cưng, đặc biệt dành cho chó. 

    Bạn sẽ cần nhiều thông tin khác nhau về những chú chó như những giống chó khác nhau, độ tuổi, kích cỡ, v.v.

    Bạn cần mô hình hóa những sinh vật ngoài đời thực, tức là mô hình hoá chó thành các thực thể phần mềm.

    Hơn nữa, câu hỏi đáng giá triệu đô la là, bạn thiết kế phần mềm như thế nào? 

    Đây là giải pháp-

    Đầu tiên, hãy luyện tập một chút 

    Dừng lại ở đây ngay bây giờ! 

    Liệt kê những khác biệt giữa chúng.

    Một số khác biệt bạn có thể liệt kê ra có thể là giống, tuổi, kích cỡ, màu sắc, v.v … Nếu bạn nghĩ trong một phút, những khác biệt này cũng là một số đặc điểm chung được chia sẻ bởi những con chó này. 

    Những đặc điểm này (giống, tuổi, kích thước, màu sắc) có thể tạo thành một thành viên dữ liệu cho đối tượng của bạn.

    Tiếp theo, liệt kê các hành vi phổ biến của những con chó này như ngủ, ngồi, ăn, v.v … Vì vậy, đây sẽ là những hành động của các đối tượng phần mềm của chúng tôi.

    Cho đến nay chúng tôi đã xác định những điều sau đây,

    Bây giờ, đối với các giá trị khác nhau của các thành viên dữ liệu (kích thước giống, tuổi và màu sắc) trong lớp Java, bạn sẽ nhận được các đối tượng chó khác nhau.

    Bạn có thể thiết kế bất kỳ chương trình nào bằng cách sử dụng phương pháp OOP này.

    Trong khi tạo một lớp, người ta phải tuân theo các nguyên tắc sau.

    Single Responsibility Principle Một lớp chỉ nên có một lý do để thay đổi

    Code Example: Lớp và đối tượng

    // Class Declaration public class Dog { // Instance Variables String breed; String size; int age; String color; // method 1 public String getInfo() { return ("Breed is: "+breed+" Size is:"+size+" Age is:"+age+" color is: "+color); } public static void main(String[] args) { Dog maltese = new Dog(); maltese.breed="Maltese"; maltese.size="Small"; maltese.age=2; maltese.color="white"; System.out.println(maltese.getInfo()); } }

    --- Bài cũ hơn ---

  • Icon Là Gì ? Tìm Hiểu Về Icon Và Ý Nghĩa Của Icon Trên Mạng Xã Hội
  • Hàm Vlookup Trong Excel – Ý Nghĩa Và Cú Pháp
  • Subtotal Trong Excel Là Hàm Gì? Có Bao Nhiêu Cách Tính Tổng Trong Excel?
  • Hàm Sumproduct Là Gì? Hướng Dẫn Cách Dùng Hàm Sumproduct
  • Hàm Iferror Là Gì, Ý Nghĩa Hàm Iferror Và Cách Sử Dụng
  • Static Nested Class Trong Java

    --- Bài mới hơn ---

  • Hàm Trong Java Với Ví Dụ Cụ Thể
  • Tại Sao Hàm Main Trong Java Lại Là Public Static ?
  • Từ Khóa Static Trong Java Và Cách Sử Dụng
  • Từ Khóa Static Trong Lập Trình Hướng Đối Tượng
  • Lớp Và Phương Thức Trong Java
  • Định nghĩa

    Một lớp static được tạo bên trong một lớp được gọi là lớp static lồng hay static nested class trong java. Nó không thể truy cập các thành viên và phương thức non-static. Nó có thể được truy cập bởi tên lớp bên ngoài.

    • Nó có thể truy cập các thành viên dữ liệu tĩnh của lớp ngoài bao gồm cả private.
    • Static nested class không thể truy cập thành viên dữ liệu hoặc phương thức non-static (instance).

    Ví dụ về static nested class trong java

    class TestOuter1 { static int data = 30; static class Inner { void msg() { System.out.println("data is " + data); } } public static void main(String args) { TestOuter2.Inner.msg();// khong can tao ra the hien cua // static nested class } }

    --- Bài cũ hơn ---

  • Biến Và Kiểu Dữ Liệu Trong Java
  • Từ Khoá Static(Tĩnh) Trong Java ” Cafedev.vn
  • A Guide To The Static Keyword In Java
  • Fundamentals Of Java Static Method, Class, Variable And Block * Crunchify
  • Biến Trong Java Là Gì? Khai Báo Biến Trong Java?
  • Đối Tượng Và Class Trong Java

    --- Bài mới hơn ---

  • Constructor Là Gì? Tìm Hiểu Tổng Quan Constructor Trong Java
  • Tìm Hiểu Về Hàm Tạo (Constructor) Trong Java
  • Hàm Tạo (Constructor) Trong Java
  • Java — Mục Đích Của Một Constructor Trong Java?
  • Khái Niệm Về Khách Hàng – Hỗ Trợ, Tư Vấn, Chắp Bút Luận Án Tiến Sĩ
  • Java là một ngôn ngữ lập trình hướng đối tượng (OOP). Trong bài viết này, bạn sẽ được giới thiệu về OOP và cách để có thể tạo ra các class và đối tượng tùy ý trong chương trình Java của bạn.

    Java là một ngôn ngữ lâp trình hướng đối tượng. Nó cho phép bạn chia các vấn đề phức tạp thành các bộ phận nhỏ hơn bằng việc tạo ra các đối tượng.

    Các đối tượng này đều có chung hai đặc điểm. 

    • Trạng thái(fields or properties)
    • Hoạt động(methods)

    Hãy lấy một vài ví dụ:

    Bóng đèn là một đối tượng vật thể

    Nó có thể trong trạng thái bặt hoặc tắt.

    Bạn có thể bật đèn lên và tắt nó đi (Hoạt động)

    Xe đạp là một đối tượng

    Nó có các trạng thái số hiện tại, 2 bánh, số lượng các nấc số, v.v.

    Nó có các hoạt động như phanh, tăng tốc, thay đổi bộ số, v.v.

    Bạn sẽ tìm hiểu 3 đặc điểm chính của lập trình hướng đối tượng: tính đóng gói dữ liệu, tính kế thừa và tính đa hình trong các phần kế tiếp.

    Để dễ dàng hơn, bài viết này sẽ tập trung vào class và đối tượng.

    1. Class trong Java

    Trước khi bạn tạo các đối tượng trong Java, bạn cần biết cách định nghĩa một class.

    Class là bản thiết kế cho vật thể.

    Chúng ta có thể hình dung về class giống như một bản mô hình của một ngôi nhà. Nó chứa tất cả các chi tiết về sàn nhà, cửa chính, của sổ, v.v. Và dựa vào các mô tả này, chúng ta sẽ xây nên ngôi nhà đó. Ở đây, nhà chính là đối tượng.

    Vì nhiều ngôi nhà có thể được xây dựng chung từ một bản mô tả, chúng ta có thể tạo nên nhiều đối tượng từ một class. 

    2. Một class trong Java được định nghĩa thế nào?

    Đây là cách một class được định nghĩa trong Java:

    class ClassName { // variables // methods }

    Đây là một ví dụ:

    /** * chúng tôi - Kênh thông tin IT hàng đầu Việt Nam * * @author cafedevn * Contact: [email protected] * Fanpage: https://www.facebook.com/cafedevn * Instagram: https://instagram.com/cafedevn * Twitter: https://twitter.com/CafedeVn * Linkedin: https://www.linkedin.com/in/cafe-dev-407054199/ */ class Lamp { // instance variable private boolean isOn; // method public void turnOn() { isOn = true; } // method public void turnOff() { isOn = false; } }

    Ở đây, chúng ta đã định nghĩa một class có tên là Lamp.

    Class này có một biến thực thể (biến được định nghĩa bên trong class) là isOn và hai phương thức là turnOn()và turnOn(). Các biến và phương thức này được định nghĩa trong một class được gọi là các thành viên của class.

    Hãy chú ý hai từ khóa, private và public ở chương trình trên. Các từ này chính là các quyền truy cập mà sẽ được bàn luận kỹ hơn trong các chương tiếp theo. Bây giờ, chỉ cần nhớ rằng:

    Từ khóa private giúp các biến thực thể và phương thức trở thành cá nhân mà chỉ có thể được truy cập từ bên trong trên cùng một class. 

    Từ khóa public giúp các biến thực thể và phương thức công cộng mà có thể truy cập từ bên ngoài class.

    Ở chương trinh trên, biến isOn là cá nhân, trong khi phương thức turnOn() và turnOff() là các phương thức công cộng.

    Nếu bạn cố gắng truy cập các thành viên private từ bên ngoài class, trình biên dịch sẽ báo lỗi.

    3. Đối tượng trong Java

    Khi class được định nghĩa, chỉ có đối tượng được chỉ rõ, không có bất cứ bộ nhớ lưu trữ nào được phân vùng cả.

    /** * chúng tôi - Kênh thông tin IT hàng đầu Việt Nam * * @author cafedevn * Contact: [email protected] * Fanpage: https://www.facebook.com/cafedevn * Instagram: https://instagram.com/cafedevn * Twitter: https://twitter.com/CafedeVn * Linkedin: https://www.linkedin.com/in/cafe-dev-407054199/ */ class Lamp { boolean isOn; void turnOn() { isOn = true; } void turnOff() { isOn = false; } } class ClassObjectsExample { public static void main(String args) { Lamp l1 = new Lamp(), l2 = new Lamp(); l1.turnOn(); l2.turnOff(); l1.displayLightStatus(); l2.displayLightStatus(); } }

    Khi bạn chay chương trình này, kết quả đầu ra sẽ là:

    Light on? true Light on? false

    Trong chương trình trên

    Class Lamp được tạo

    Class có một biến là isOn và ba phương thức turnOn(), turnOff() và displayLightStatus().

    Hai đối tượng l1 và l2 của class Lamp được tạo ở hàm main().

    Ở đây, phương thức turnOn() được khai báo sử dụng l1  object: l1.turnOn();

    Phương thức này đặt biến isOn của đối tượng l1 là true. 

    Và, phương thức turnOff()được khai báo sử dụng đối tượng l1: l2.turnOff(); 

    Phương thức này đặt biến isOff của đối tượng l2 là false. 

    Cuối cùng, lệnh l1.displayLightStatus();hiển thị Light on? true bởi vì biến isOn giữ đối tượng l1  là true. Và, lệnh l2.displayLightStatus(); hiển thị Light on?  false bởi vì biến isOn giữ đối tượng là false.

    Chú ý rằng các biến được định nghĩa trong một class được gọi là các biến thực thể vì một lý do.

    Khi một đối tượng được khởi động, nó dược gọi là một instance. Mỗi instance chứa bản sao chép của những biến này. Lấy ví dụ, biến isOn cho đối tượng l1 và l2 là khác nhau.

    Bài viết này chỉ là giới thiệu khái quát về đối tượng và class Java. Chúng ta sẽ bàn thêm chúng ở các bài tiếp theo.

    Bạn thấy chất lượng bài viết này tốt không?

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tìm Hiểu Về Jazz – Phần 1: Giới Thiệu Và Lịch Sử Nhạc Jazz
  • Tìm Hiểu Về Nhạc Jazz
  • Tổng Quan Về Nhạc Jazz Và Nghệ Thuật Hứng Tấu Trong Jazz
  • Nhạc Jazz Là Gì? Đặc Trưng Của Dòng Nhạc Jazz
  • Laminate Là Gì – Giải Thích Khái Niệm Laminate – Định Nghĩa
  • Abstract Class Và Interface Trong Java

    --- Bài mới hơn ---

  • Functional Interface Là Gì? Functional Interface Api Trong Java 8
  • Java Bài 32: Tính Trừu Tượng (Abstraction)
  • 600 Câu Thành Ngữ Việt Trung
  • Công Cụ Tính Lương Gross Sang Net / Net Sang Gross Chuẩn 2022
  • Lương Net, Lương Gross Là Gì? Chuyển Lương Net Sang Gross
  • Trong tài liệu hướng dẫn này tôi sẽ hướng dẫn về Interface và class trừu tượng (Abstract Class). Đồng thời phân tích sự giống và khác nhau giữa chúng.

    2- Class trừu tượng (Abstract Class)

    Abstract class (Class trừu tượng). Hãy xem ví dụ về một class như thế:

    // Đây là một lớp trừu tượng. // Nó bắt buộc phải khai báo là abstract // vì trong nó có một phương thức trừu tượng public abstract class ClassA { // Đây là một phương thức trừu tượng. // Nó không có thân (body). // Access modifier của phương thức này là public. public abstract void doSomething(); // Access modifier của phương thức này là protected. protected abstract String doNothing(); // Phương thức này không khai báo access modifier. // Access modifier của nó là mặc định. abstract void todo() ; } // Đây là một lớp trừu tượng. // Nó được khai báo là abstract, // mặc dù nó không có phương thức trừu tượng nào. public abstract class ClassB { }

    Đặc điểm của một class trừu tượng là:

    1. Nó được khai báo abstract.
    2. Nó có thể khai báo 0, 1 hoặc nhiều method trừu tượng bên trong.
    3. Không thể khởi tạo 1 đối tượng trực tiếp từ một class trừu tượng.

    package org.o7planning.tutorial.abs; // Một lớp trừu tượng (Mô phỏng một công việc) // Nó khai báo 2 phương thức trừu tượng. public abstract class AbstractJob { public AbstractJob() { } // Đây là một phương thức trừu tượng. // Method này trả về tên của công việc. public abstract String getJobName(); // Đây là một phương thức trừu tượng. public abstract void doJob(); }

    package org.o7planning.tutorial.abs; // Lớp này thực hiện hết các phương thức trừu tượng của lớp cha. public class JavaCoding extends AbstractJob { public JavaCoding() { } // Thực hiện phương thức trừu tượng khai báo tại lớp cha. @Override public void doJob() { System.out.println("Coding Java..."); } // Thực hiện phương thức trừu tượng khai báo tại lớp cha. // Phương thức này sẽ có thân (body). // Và trả về tên của công việc. @Override public String getJobName() { return "Coding Java"; } }

    package org.o7planning.tutorial.abs; // ManualJob - (Mô phỏng một công việc phổ thông) // Lớp cha (AbstractJob) có 2 phương thức trừu tượng. // Lớp này mới chỉ thực hiện 1 phương thức trừu tượng của lớp cha. // Vì vậy nó bắt buộc phải khai báo là abstract. public abstract class ManualJob extends AbstractJob { public ManualJob() { } // Thực hiện phương thức trừu tượng của lớp cha. @Override public String getJobName() { return "Manual Job"; } }

    package org.o7planning.tutorial.abs; // Class này thừa kế từ class trìu tượng ManualJob // BuildHouse không được khai báo là trừu tượng. // Vì vậy nó cần thực hiện tất cả các phương thức trừu tượng còn lại. public class BuildHouse extends ManualJob { public BuildHouse() { } // Thực hiện phương thức trừu tượng của lớp cha. @Override public void doJob() { System.out.println("Build a House"); } }

    package org.o7planning.tutorial.abs; public class JobDemo { public static void main(String args) { // Thừa kế trường tĩnh từ interface CanDrink. System.out.println("Drink " + Cat.SEVENUP); // Khởi tạo một đối tượng CanEat. // Một đối tượng khai báo là CanEat. // Nhưng thực tế là Cat. CanEat canEat1 = new Cat("Tom"); // Một đối tượng khai báo là CanEat. // Nhưng thực tế là Mouse. CanEat canEat2 = new Mouse(); // Java luôn biết một đối tượng là kiểu gì canEat1.eat(); canEat2.eat(); boolean isCat = canEat1 instanceof Cat; System.out.println("catEat1 is Cat? " + isCat); // Ép kiểu (Cast). if (canEat2 instanceof Mouse) { Mouse mouse = (Mouse) canEat2; // Gọi phương thức drink (Thừa kế từ CanDrink). mouse.drink(); } } }

    --- Bài cũ hơn ---

  • Hướng Dẫn Lập Trình Spring Cho Người Mới Bắt Đầu
  • Từ Khóa Static Và Final Trong Java
  • Sử Dụng Static Và Final Trong Java
  • Java Bài 16: Đối Tượng (Object) & Lớp (Class)
  • Java Xử Lý Việc Khởi Tạo, Lưu Trữ Và Thay Đổi Dữ Liệu Của Object Như Thế Nào
  • Class Trong Java Là Gì? Object Trong Java Là Gì?

    --- Bài mới hơn ---

  • Java Bài 28: Từ Khóa Static
  • Spring Là Gì? Giới Thiệu Spring Framework Trong Java
  • € Là Ký Hiệu Tiền Gì? 1 € Bằng Bao Nhiêu Tiền Việt Nam Vnd?
  • Blog Là Gì? 12 Bước Viết Blog Siêu Đơn Giản Cho Người Mới!
  • Plc (Programmable Logic Controller) Bộ Điều Khiển Lập Trình
  • Class trong Java là gì? Object trong Java là gì?

    1. Đối tượng là gì (Object là gì?)

    Khoan nói tới lập trình, chúng ta hãy nói tới đối tượng trong đời sống thực tế hàng ngày. Đối tượng là một thực thể vật lý, có thể là một con vật, một đồ vật… Ví dụ như ngôi nhà, cái xe, người…

    Mỗi đối tượng sẽ có đặc trưng riêng của nó:

    • Trạng thái của đối tượng: ví dụ cái xe màu gì, bao nhiêu phân khối, giá tiền…
    • Hành vi: các hành động của đối tượng. Ví dụ cái xe có thể chạy, phát tiếng còi, phát ánh đèn…
    • Định danh / nhận diện: là một tính chất giúp các đối tượng phân biệt được với nhau. Các đối tượng có thể nhìn giống nhau không phải là một. Ví dụ hai người sinh đôi nhìn giống hệt nhau nhưng là hai người (đối tượng) riêng biệt

    Trong lập trình hướng đối tượng, các đối tượng trong Java cũng có ba đặc trưng trên:

    • Trạng thái: thể hiện ở giá trị của các biến class (các field của đối tượng)
    • Hành vi: các method/phương thức của class
    • Định danh: Mỗi khi bạn tạo một đối tượng mới thì chúng sẽ được lưu trong bộ nhớ với địa chỉ, kích thước khác nhau. JVM phân biệt được các đối tượng theo các địa chỉ nhớ đó. Nếu bạn thấy có 2 đối tượng A và B có cùng 1 bộ nhớ thì bản chất nó là 1 đối tượng với các tên gọi khác nhau mà thôi (Nếu A thay đổi thì B cũng thay đổi y hệt, ngược lại B thay đổi thì A cũng sẽ thay đổi y hệt).

    Chương trình Java được tạo nên từ trạng thái, hành vi và sự tương tác giữa các đối tượng.

    2. Class trong Java là gì?

    Trong Java nói riêng và trong lập trình hướng đối tượng nói chung thì class được hiểu là một nhóm các đối tượng có các đặc điểm chung.

      Ví dụ ta tạo class Xe thì có thể hiểu đây là một nhóm các đối tượng có thể dùng làm phương tiện di chuyển…

    Class là một mẫu thiết kế, khi thực thi mẫu thiết kế đó ta có được đối tượng.

      Ví dụ class XeMay gồm các thuộc tính (màu sắc, phân khối, tốc độ…) thì ta có thể hiểu đây là thiết kế của một chiếc XeMay, và khi tạo một chiếc xe máy (object) từ bản thiết kế đó ta sẽ có nhiều lựa chọn khác nhau: màu sắc (màu vàng, màu đen), phân khối (phân khối 100cc, 150cc), tốc độ (100km/h, 80km/h)…

    Việc tạo ra các đối tượng phải tuân theo bản thiết kế (class) đã định nghĩa trước đó,

      Ví dụ class XeMay không được thiết kế với cánh quạt thì đối tượng được tạo sẽ không thể nào có cánh quạt.

    Các bản thiết kế có thể được mở rộng từ các bản thiết kế khác (kế thừa):

      Ví dụ đầu tiên người ta tạo thiết kế nhà gồm các chi tiết (cửa sổ, cửa ra vào, mái nhà, tường, chân móng). Sau đấy người ta tạo ra bản thiết kế biệt thự dựa theo bản thiết kế nhà nhưng thêm các chi tiết khác như bể bơi, hàng rào… Các bản thiết kế con có thể sử dụng lại toàn bộ các chi tiết của bản thiết kế cha hoặc chỉ sử dụng lại một phần (tương đương với access modifier của các biến)

    3. Các thành phần của class trong Java

    Trong Java, để tạo một class ta sử dụng từ khóa class, mỗi class có thể có các thành phần sau:

    • Các thuộc tính (các fields/ biến instance): chứa trạng thái của các đối tượng (object) được tạo ra
    • Các method – phương thức: mô tả các hành vi của đối tượng được tạo ra
    • Hàm khởi tạo (hành động thực thi bản thiết kế để tạo ra đối tượng): bản chất cũng là một method, được dùng để tạo ra đối tượng. Hàm khởi tạo chứa các tham số để thiết lập giá trị mặc định cho các thuộc tính gọi là hàm khởi tạo có tham số (mặc định nếu không khai báo hàm khởi tạo thì ta hiểu nó có hàm khởi tạo không tham số)
    • Các block code: các đoạn code được thực thi ngay khi đối tượng được khởi tạo.
    • Nested class

    Ví dụ ta có class Person:

    public class Person { // block code (khối code) { System.out.println("run block code"); } // instance variable - field String name; // method (phương thức) public void hello() { System.out.println(name); } // hàm khởi tạo không có tham số public Person() { } // hàm khởi tạo có tham số public Person(String name) { chúng tôi = name; } // nested class class NestedClass{} }

    4. Tạo đối tượng trong Java

    Cách khởi tạo đối tượng đơn giản nhất là dùng từ khóa new

    Ví dụ, với class Person như ở trên, ta có thể tạo đối tượng bằng lệnh new Person();

    Ngoài dùng từ khóa new thì ta còn một số phương pháp khác để tạo đối tượng như áp dụng reflection, deserialization, clone. Tuy nhiên mấy cách sau sẽ hơi khó hiểu với những người bắt đầu nên mình sẽ giới thiệu ở một bài riêng.

    Class trong Java là gì? Object trong Java là gì?

    Okay, Done!

    References:

    https://docs.oracle.com/javase/tutorial/

    --- Bài cũ hơn ---

  • Javascript Là Gì? Giới Thiệu Ngôn Ngữ Js Cho Người Mới Học
  • Chính Xác Thì Chứng Nhận Iso Là Gì? Và Tại Sao Nó Lại Là Vấn Đề?
  • Ielts Là Gì? Cập Nhật Kỳ Thi Ielts 2022
  • Info Là Gì? Xin Info Là Gì? Ý Nghĩa Của Info Được Dùng Trên Mạng Xã Hội
  • Iphone Bypass Là Gì? Có Nên Mua Iphone Bypass
  • Đối Tượng Và Lớp (Class) Trong Java

    --- Bài mới hơn ---

  • Một Số Phương Thức Với Object Trong Javascript
  • Các Thuộc Tính Của Object Trong Javascript
  • Pojo: Đồng Bằng Cũ Đối Tượng Java
  • Object Và Class Trong Java
  • Lớp Và Đối Tượng Trong Java
  • Trong chương này, chúng ta sẽ tìm hiểu về lớp (class) và đối tượng (object) trong Java. Trong kỹ thuật lập trình hướng đối tượng, chúng ta thiết kế một chương trình bởi sử dụng các lớp và các đối tượng.

    • Object – Đối tượng là thực thể mang tính vật lý cũng như mang tính logic, trong khi lớp chỉ là thực thể logic. Đối tượng có các trạng thái và các hành vi. Ví dụ: Một dog có trạng thái là color, name, breed (dòng dõi) và cũng có các hành vi: Wag (vẫy đuôi), bark (sủa), eat (ăn). Một đối tượng là một instance (ví dụ,trường hợp) của một lớp.

    • Class – Một lớp là một nhóm các đối tượng mà có các thuộc tính chung. Lớp là một Template hoặc bản thiết kế từ đó đối tượng được tạo.

    Đối tượng trong Java

    Đó là một thực thể có trạng thái và hành vi, ví dụ như bàn, ghế, xe con, mèo, … Nó có thể mang tính vật lý hoặc logic. Ví dụ về logic đó là Banking system.

    Một đối tượng có ba đặc trưng sau:

    • Trạng thái: biểu diễn dữ liệu (giá trị) của một đối tượng.

    • Hành vi: biểu diễn hành vi (tính năng) của một đối tượng như gửi tiền vào, rút tiền ra, …

    • Nhận diện: việc nhận diện đối tượng được triển khai thông qua một ID duy nhất. Giá trị của ID là không thể nhìn thấy với người dùng bên ngoài. Nhưng nó được sử dụng nội tại bởi JVM để nhận diện mỗi đối tượng một cách duy nhất.

    Ví dụ: Bút là một đối tượng. Nó có tên là Thiên Long, có màu trắng, … được xem như là trạng thái của nó. Nó được sử dụng để viết, do đó viết là hành vi của nó.

    Đối tượng là sự thể hiện (Instance) của một lớp. Lớp là một Template hoặc bản thiết kế từ đó đối tượng được tạo. Vì thế đối tượng là Instance (kết quả) của một lớp.

    Lớp trong Java

    Một lớp là một nhóm các đối tượng mà có các thuộc tính chung. Lớp là một Template hoặc bản thiết kế từ đó đối tượng được tạo. Một lớp trong Java có thể bao gồm:

    Cú pháp để khai báo một lớp

    class ten_lop{ thanh_vien_du_lieu; phuong_thuc; }

    Ví dụ đơn giản về Lớp và Đối tượng trong Java

    Trong ví dụ này, chúng ta tạo một lớp Student có hai thành viên dữ liệu là id và name. Chúng ta đang tạo đối tượng của lớp Student bởi từ khóa new và in giá trị đối tượng.

    class Student1{ int id; //thanh vien du lieu (cung la bien instance) String name; //thanh vien du lieu (cung la bien instance) public static void main(String argsargs){ // Lenh sau se tao mot doi tuong la Xecuatoi Xecon Xecuatoi = new Xecon( "Toyota" ); } }

    Nếu chúng ta biên dịch và chạy chương trình, nó sẽ cho kết quả sau:

    Ten xe la :Toyota

    Truy cập các biến instance và các phương thức trong Java

    Các biến instance và các phương thức được truy cập thông qua các đối tượng được tạo. Để truy cập một biến instance, path sẽ là như sau:

    /* Dau tien, ban tao mot doi tuong */ Doituongthamchieu = new Constructor(); /* Sau do ban goi mot bien nhu sau */ Doituongthamchieu.TenBien; /* Bay gio ban co the goi mot phuong thuc lop nhu sau */ Doituongthamchieu.TenPhuongThuc();

    Ví dụ:

    Ví dụ này giải thích cách để truy cập các biến instance và các phương thức của một lớp:

    public class Xecon{ int Giaxe; public Xecon(String ten){ // Contructor nay co mot tham so laten. System.out.println("Ten xe la :" + ten ); } public void setGia( int gia ){ Giaxe = gia; } public int getGia( ){ System.out.println("Gia mua xe la :" + Giaxe ); return Giaxe; } public static void main(String ){ Student2 s1=new Student2(); Student2 s2=new Student2(); s1.insertRecord(111,"HoangThanh"); s2.insertRecord(222,"ThanhHuong"); s1.displayInformation(); s2.displayInformation(); } }

    Ví dụ khác về lớp và đối tượng trong Java

    Ví dụ khác duy trì các bản ghi của lớp Rectangle. Phần giải thích tương tự như trên:

    class Rectangle{ int length; int width; void insert(int l,int w){ length=l; width=w; } void calculateArea(){System.out.println(length*width);} public static void main(String args){ new Calculation().fact(5); //Goi phuong thuc voi doi tuong vo danh (annonymous) } }

    Tạo nhiều đối tượng bởi chỉ một kiểu

    Chúng ta có thể tạo nhiều đối tượng bởi chỉ một kiểu như khi chúng ta thực hiện trong các kiểu gốc. Ví dụ:

    Rectangle r1=new Rectangle(),r2=new Rectangle(); //Tao hai doi tuong

    Ví dụ:

    class Rectangle{ int length; int width; void insert(int l,int w){ length=l; width=w; } void calculateArea(){System.out.println(length*width);} public static void main(String args[]){ Rectangle r1=new Rectangle(),r2=new Rectangle(); //Tao hai doi tuong r1.insert(11,5); r2.insert(3,15); r1.calculateArea(); r2.calculateArea(); } }

    Kết quả là:

    Output:55 45

    Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng….miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.

    Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:

    Các bạn có thể mua thêm khóa học JAVA CORE ONLINE VÀ ỨNG DỤNG cực hay, giúp các bạn vượt qua các dự án trên trường và đi thực tập Java. Khóa học có giá chỉ 300K, nhằm ưu đãi, tạo điều kiện cho sinh viên cho thể mua khóa học.

    Nội dung khóa học gồm 16 chuơng và 100 video cực hay, học trực tiếp tại https://www.udemy.com/tu-tin-di-lam-voi-kien-thuc-ve-java-core-toan-tap/ Bạn nào có nhu cầu mua, inbox trực tiếp a Tuyền, cựu sinh viên Bách Khoa K53, fb: https://www.facebook.com/tuyen.vietjack

    Loạt bài hướng dẫn của chúng tôi dựa một phần trên nguồn tài liệu của: Tutorialspoint.com

    Follow facebook cá nhân Nguyễn Thanh Tuyền https://www.facebook.com/tuyen.vietjack để tiếp tục theo dõi các loạt bài mới nhất về Java,C,C++,Javascript,HTML,Python,Database,Mobile…. mới nhất của chúng tôi.

    Bài học Java phổ biến tại vietjack.com:

    --- Bài cũ hơn ---

  • Object Methods Trong Javascript Mọi Developers Cần Phải Biết
  • Bàn Về Khái Niệm Object Trong Javascript.
  • Marvel Thế Giới Stand User Chương 439: Khắc Đem Đại!
  • Marvel Thế Giới Stand User Chương 212: Học Y Nạp Điện
  • Marvel Thế Giới Stand User Chương 25: The World!
  • Bài 15: Abstract Class Và Interface Trong Java

    --- Bài mới hơn ---

  • Sự Khác Nhau Giữa Abstract Class Và Interface Trong Java?
  • Sự Khác Nhau Giữa Abstract Class Và Interface Trong Java
  • Abstract Class Trong Java Với Ví Dụ Cụ Thể
  • Hiệu Ứng Abstract Là Gì? Định Nghĩa, Đặc Trưng, Quá Trình Phát Triển, Các Loại Abstract
  • Abstract Class Và Interface, Bạn Có Thực Sự Hiểu Chúng ?
  • Một lớp được khai báo với từ khóa abstract là lớp abstract trong Java. Lớp abstract có nghĩa là lớp trừu tượng, nó có thể có các phương thức abstract hoặc non-abtract.

    Lớp trừu tượng có thể không khai báo hoặc khai báo nhiều method trừu tượng bên trong.

    Một lớp kế thừa từ lớp trừu tượng (subclass – lớp con) không cần phải implement non-abstract methods, nhưng những method nào có abstract thì bắt buộc phải override. Trừ khi subclass cũng là abstract.

    &ltaccess modifier&gt abstract class &ltclass name&gt { }

    1. Một phương thức được khai báo là abstract và không có trình triển khai thì đó là phương thức trừu tượng (abstract method).
    2. Nếu bạn muốn một lớp chứa một phương thức cụ thể nhưng bạn muốn triển khai thực sự phương thức đó để được quyết định bởi các lớp con, thì bạn có thể khai báo phương thức đó trong lớp cha ở dạng abstract.
    3. Từ khóa abstract được sử dụng để khai báo một phương thức dạng abstract. Phương thức abstract sẽ không có định nghĩa, được theo sau bởi dấu chấm phẩy, không có dấu ngoặc nhọn theo sau.

    &ltaccess modifier&gt abstract void &ltmethod name&gt();

    Ví dụ: Viết chương trình tạo ra các phương tiện giao thông sao cho cách tạo ra là giống nhau. Phương tiện đó có thể là ô tô, xe máy, xe đạp,…

    package com.company; public abstract class Vehicle { public Vehicle() { } public abstract void create(); }

    package com.company; public class Bike extends Vehicle { @Override public void create() { System.out.println("Create Bike..."); } }

    package com.company; public class Moto extends Vehicle { @Override public void create() { System.out.println("Create Moto..."); } }

    package com.company; public class Main { public static void main(String args) { Vehicle moto = new Moto(); moto.create(); Vehicle bike = new Bike(); bike.create(); } }

    Kết quả thu được như phần Abstract class.

    Trong Java, một lớp chỉ được thừa kế (extends) từ một lớp, có thể cài đặt (implements) nhiều interface. Tuy nhiên, một interface có thể thừa kế (extends) nhiều interface.

    Một interface không thể cài đặt (implements) interface khác, do interface không phần cài đặt, chỉ chứa các khai báo.

    Ví dụ: 1 người vừa làm giáo viên, vừa làm bác sĩ. Ta xây dựng các lớp như sau

    package com.company; public interface Teacher { public void teaching(); }

    package com.company; public interface Doctor { public void injecting(); }

    package com.company; public class People implements Doctor,Teacher { @Override public void injecting() { System.out.println("Injecting..."); } @Override public void teaching() { System.out.println("Teaching..."); } }

    package com.company; public class Main { public static void main(String args[]) { People people = new People(); people.teaching(); people.injecting(); } }

    Abstract class Interface

    Multiple inheritance

    Không hỗ trợ đa thừa kế

    Một class có thể hiện thực nhiều interface.(tạm coi là thừa kế)

    Default implementation

    Có thể định nghĩa thân phương thức, property

    Không thể định nghĩa code xử lý, chỉ có thể khai báo.

    Access Modifiers

    Có thể xác định modifier

    Mọi phương thức, property đều mặc định là public.

    Adding functionality

    Không cần thiết

    Mọi phương thức, property của interface cần được hiện thực trong class.

    Nói về Abtract class và Interface, đôi khi bạn sẽ gặp một số cách gọi: Khi một lớp kế thừa một class/ abtract class thì có nghĩa là ta đang thể hiện mối quan hệ is-a (là), còn khi implement một interface, thì ta đang thể hiện mối quan hệ has-a (có, hay thực hiện).

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tính Trừu Tượng (Abstraction) Trong Java
  • Class Trừu Tượng(Abstract) Và Phương Thức Trừu Tượng Trong Java ” Cafedev.vn
  • Object, Class, Abstract Class Và Interface Trong Java
  • Interface Trong Java Với Ví Dụ Cụ Thể
  • Khai Báo Interface Trong Java, Hằng Số Với Interface
  • Bài 7: Class (Lớp) Và Đối Tượng Trong Java!

    --- Bài mới hơn ---

  • Thuật Ngữ Về Các Khái Niệm Javascript Hiện Đại: Phần 1
  • Các Định Nghĩa Cơ Bản Trong Javascript
  • Các Khái Niệm Cơ Bản Trong Seo
  • Đừng Tin Những Trang Quotes Vớ Vẩn, Đây Mới Chính Là 10 ‘triết Lý’ Joker Thực Sự Từng Nói (Phần 1)
  • Joker: Ác Nhân Điên Loạn, Dị Biệt Và Đáng Sợ Nhất Dc Là Ai ?
  • Ở bài này, mình sẽ chỉ viết về class tr ong Java và chúng ta bắt đầu thực hành, làm bài tập nhỏ để làm quen với class.

    1. Khái niệm class (lớp):

    Chúng ta có thể xem lớp như một khuôn mẫu (template) của đối tượng (Object). Trong đó bao gồm dữ liệu của đối tượng (fields hay properties) và các phương thức (methods) tác động lên thành phần dữ liệu đó gọi là các phương thức của lớp.

    Các đối tượng được xây dựng bởi các lớp nên được gọi là các thể hiện của lớp (class instance).

    Lớp trong java gần giống như bản ghi trong lập trình C hoặc pascal, nhưng tất nhiên nó cao cấp hơn.

    Ví dụ 1: Ta khai báo 1 lớp SinhVien gồm các thuộc tính:

    – hoTen

    – namSinh

    – lopHoc.

    Lớp này chính là 1 khuôn mẫu. Khi ta tạo ra các đối tượng dựa trên lớp này, các đối tượng đều tương tự như mẫu trên.

    Vd :

    Tạo đối tượng a, khi đó a sẽ có 3 thuộc tính, và ta có thể thao tác gán giá trị các thuộc tính đó như sau:

    – hoTen là “Nguyễn Văn A”;

    – namSinh là “1992”;

    – lopHoc là “At7a”;

    đối tượng b, c, … cũng tương tự nhưng giá trị của chúng sẽ đặc trưng cho từng đối tượng riêng. Có lẽ, các bạn sẽ thấy nó có vẻ giống với các bản ghi nếu như bạn đã được học lập trình C hoặc Pascal.

    2. Khai báo/định nghĩa lớp:

    – class: là từ khóa của java

    – ClassName: là tên chúng ta đặt cho lớp

    – field_1, field_2: các thuộc tính, các biến, hay các thành phần dữ liệu của lớp.

    – constructor: là sự xây dựng, khởi tạo đối tượng lớp.

    – method_1, method_2: là các phương thức/hàm thể hiện các thao tác xử lý, tác động lên các thành phần dữ liệu của lớp.

    3. Tạo đối tượng của lớp:

    ClassName objectName = new ClassName();

    Ví dụ 3: Tạo 2 đối tượng sinh viên a và sinh viên b dựa trên class đã định nghĩa ở ví dụ 2:

    4. Thuộc tính của lớp

    Vùng dữ liệu (fields) hay thuộc tính (properties) của lớp được khai báo bên trong lớp như sau:

    Để xác định quyền truy xuất của các đối tượng khác đối với vùng dữ liệu của lớp người ta thường dùng 3 tiền tố sau:

    public: có thể truy xuất từ tất cả các đối tượng khác

    private: một lớp không thể truy xuất vùng private của 1 lớp khác.

    protected: vùng protected của 1 lớp chỉ cho phép bản thân lớp đó và những lớp dẫn xuất từ lớp đó truy cập đến.

    Ví Dụ : Tạo class sinh viên gồm các thuộc tính: hoTen, namSinh, lopHoc

    Tạo 2 đối tượng là sinh viên a và sinh viên b. Gán giá trị cho các thuộc tính và in giá trị các thuộc tính từng sinh viên ra màn hình!

    --- Bài cũ hơn ---

  • Sự Khác Biệt Giữa “định Nghĩa Khái Niệm” Và “định Nghĩa Hoạt Động” Là Gì?
  • 16 Khái Niệm Javascript Cần Phải Nắm Rõ
  • Các Khái Niệm Javascript: Đơn Giản Mà Tốt Nhất
  • Javascript Là Gì? Cơ Bản Về Ngôn Ngữ Lập Trình Của Tương Lai
  • Một Số Khái Niệm Cơ Bản Trong Javascript
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100