Chức Vụ, Chức Danh Và Số Lượng Của Cán Bộ, Công Chức Cấp Xã

--- Bài mới hơn ---

  • Phân Tích Khái Niệm Cán Bộ, Công Chức Theo Luật Cán Bộ, Công Chức Và Chỉ Ra Những Điểm Mới So Với Khái Niệm Cán Bộ, Công Chức Theo Pháp Lệnh Cán Bộ, Công Chức
  • Bổ Nhiệm Là Gì ? Khái Niệm Về Bổ Nhiệm ?
  • Tư Vấn Về Quy Trình Bổ Nhiệm Cán Bộ Theo Luật Công Chức ?
  • Bổ Nhiệm Là Gì? Ví Dụ Về Bổ Nhiệm?
  • Quy Trình Bổ Nhiệm Cán Bộ Năm 2022
  • Chức vụ, chức danh và số lượng của cán bộ, công chức cấp xã được quy định tại Nghị định 92/2009/NĐ-CP. Chức vụ, chức danh và số lượng cán bộ, công chức cấp xã theo quy định mới nhất. Cán bộ cấp xã gồm những chức vụ nào?

    Chức vụ, chức danh và số lượng của cán bộ, công chức cấp xã được quy định tại Nghị định 92/2009/NĐ-CP.Cụ thể như sau:

    – Cán bộ cấp xã có các chức vụ sau đây:

    + Chủ tịch, Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân;

    + Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân;

    + Chủ tịch Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;

    + Bí thư Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh;

    + Chủ tịch Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam;

    + Chủ tịch Hội Nông dân Việt Nam (áp dụng đối với xã, phường, thị trấn có hoạt động nông, lâm, ngư, diêm nghiệp và có tổ chức Hội Nông dân Việt Nam);

    + Chủ tịch Hội Cựu chiến binh Việt Nam.

    Số lượng cán bộ, công chức cấp xã được bố trí theo loại đơn vị hành chính cấp xã; cụ thể như sau:

    – Cấp xã loại 1: không quá 25 người;

    – Cấp xã loại 2: không quá 23 người;

    – Cấp xã loại 3: không quá 21 người.

    Số lượng cán bộ, công chức cấp xã này bao gồm cả cán bộ, công chức được luân chuyển, điều động, biệt phái về cấp xã.

    PHÂN TÍCH CHI TIẾT QUY ĐỊNH CỦA PHÁP LUẬT:

    Cấp xã là cấp gần gũi nhất với nhân dân, vậy trong bộ máy chính quyền cấp xã được phân chia ra có những chức vụ, chức danh cụ thể nào, nhiệm vụ đối với từng chức danh, chức vụ. Quy định về số lượng cán bộ, công chức cấp xã đối với từng đơn vị hành chính cấp xã theo quy định của pháp luật hiện hành. Luật Dương Gia dựa trên những cơ sở, căn cứ pháp lý xin trình bày vấn đề này như sau:

    Cấp xã có những loại chức vụ nào đối với cán bộ, công chức đã được quy định cụ thể tại khoản 1, Điều 3, Nghị định 92/2009/NĐ-CP như sau:

    – Bí thư và Phó Bí thư Đảng ủy. Đây là những cán bộ chuyên trách thực hiện nhiệm vụ, công tác Đảng thuộc Đảng bộ hoặc là chi bộ đối với những xã chưa có Đảng bộ chịu trách nhiệm trong việc lãnh đạo hay chỉ đạo các hoạt động theo chức năng của Đảng bộ hay chi bộ phối hợp với tập thể đảng ủy hay chi ủy để có được chính sách lãnh đạo toàn diện trong hệ thống chính trị tại cơ sở đó đối với việc thực hiện các chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước trên phạm vi địa bàn xã phụ trách.

    – Chủ tịch và Phó Chủ tịch hội đồng nhân dân. Là những người đứng đầu trong hội đồng nhân dân, được hội đồng nhân dân bầu ra và nắm vị trí lãnh đạo này không quá hai nhiệm kì liên tiếp.

    – Chủ tịch ủy ban mặt trận tổ quốc Việt Nam. Là người đứng đầu của Ủy ban mặt trận tổ quốc, chịu trách nhiệm về công việc, nhiệm vụ của mình với cấp ủy và với Mặt trận tổ quốc cấp trên về các hoạt động thuộc lĩnh lực của mình ở cấp xã. Chủ tịch là người đứng ra để chuẩn bị các nội dung cũng như mời họp đối với các cuộc họp của Ủy ban mặt trận tổ quốc và Ban thường trực cấp xã. Thay mặt để ký kết các quyết định, thông tư hướng dẫn, nghị quyết, báo cáo hay thư kêu gọi gửi đến Hội đồng nhân dân, ủy ban nhân dân, mặt trận tổ quốc cấp trên.

    – Bí thư đoàn thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh. Đối với bí thư đoàn thì độ tuổi giới hạn đó là từ 35 tuổi trở xuống, có trình độ lý luận sơ cấp trở lên, trình độ chuyên môn từ trung cấp.

    – Chủ tịch Hội Liên hiệp phụ nữ Việt Nam. Đại diện cho hội trong công tác chăm lo, bảo vệ những quyền lợi hay lợi ích chính đáng đối với phụ nữ trong hội, đứng ra trong việc vận động chị em thực hiện đúng theo đường lối, chính sách, chủ trương của Đảng và Nhà nước, vận động đối với chính sách bình đẳng giới tính.

    – Chủ tịch Hội Nông dân Việt Nam. Hội này được thành lập và hoạt động đối với những xã vùng núi hay vùng đồng bằng có người dân hoạt động trong lĩnh vực nông nghiệp, ngư nghiệp, lâm nghiệp, diêm nghiệp.

    – Chủ tịch hội cựu chiến binh Việt Nam. Về tuổi của Chủ tịch hội cựu chiến binh cấp xã là không quá 65 tuổi. Có trình độ học vấn tốt nghiệp trung học cơ sở trở lên đối với khu vực đồng bằng và tốt nghiệp tiểu học ở khu vực miền núi. Đảm bảo việc có lý luận chính trị từ sơ cấp trở lên, được đào tạo đúng với chuyên môn, trình độ nghiệp vụ tại vị trí đang giữ.

    – Trưởng công an xã. Chịu trách nhiệm lãnh đạo đối với ban công an xã, được chủ tịch ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định bổ nhiệm, là cá nhân duy nhất hưởng biên chế trong ban công an xã.

    – Chỉ huy trưởng Quân sự, để được bổ nhiệm chức danh này thì cá nhân phải được nằm trong diện quy hoạch đối với chức danh chỉ huy trưởng, năng lực tham mưu cũng như tham mưu có hiệu quả đối với việc lãnh đạo, hay chỉ đạo trong việc thực hiện các chính sách, chế độ đối với các lực lượng như dân quân tự vệ hay đối với các chính sách hậu phương của quân đội tại địa phương cho cấp ủy, chính quyền cấp xã.

    – Khối văn phòng – thống kê, trực tiếp trong việc tham mưu cho ủy ban trong việc tổ chức thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn của Ủy ban đối với các lĩnh lực như văn phòng, tổ chức, thi đua, khen thưởng, thống kê, tín ngưỡng, tôn giáo… trên địa bàn xã theo quy định pháp luật cũng như việc thực hiện các nhiệm vụ khác do trực tiếp Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã giao phó.

    – Địa chính – nông nghiệp -xây dựng và môi trường, tổ chức các cuộc vận động nhân dân tiếp thu và áp dụng một cách tốt nhất các tiến bộ khoa học kỹ thuật vào đời sống sản xuất cũng như trong việc bảo vệ môi trường trên địa bàn, tổng hợp số liệu, thu thập thông tin hay lập sổ sách để báo cáo các dữ liệu này cho Ủy ban nhân dân trong các mục về đất đai, tài nguyên, môi trường, địa giới hành chính hay trong công tác quy hoạch, xây dựng nông thôn mới trên địa bàn xã.

    – Tài chính – kế toán, thực hiện các công việc trong việc kiểm tra, tổ chức đối với các hoạt động tài chính theo hướng chỉ đạo của cơ quan tài chính cấp trên, thực hiện việc quyết toán ngân sách cũng như báo cáo tài chính. Xây dựng đối với dự toán trong việc thu, chi ngân sách để trình lên cấp có thẩm quyền, cùng vào đó là xây dựng biện pháp để thu được lợi nhuận trên địa bàn xã. Quyết toán sau khi kiểm tra dự án thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân.

    – Tư pháp – hộ tịch, thực hiện các công việc như đăng ký khai sinh, tử, , bổ sung hộ tịch, thay đổi hoặc cải chính hộ tịch, chứng thực bản sao từ bản chính cho các giấy tờ hay văn bản (Tiếng Việt), hay chứng thực các giấy tờ khác theo quy định.

    – Văn hóa – xã hội, thực hiện nhiệm vụ trong việc công tác truyền thông, thông tin đối với tình hình kinh tế – xã hội tại địa phương mình, tổ chức để thực hiện đối với việc xây dựng đời sống văn hóa tại cộng đồng dân cư cũng như việc xây dựng gia đình văn hóa, làm công tác thống kê về việc làm, dân số, các ngành nghề hiện có trên địa bàn, chi trả chế độ cho người thuộc diện chính sách, có công với cách mạng, các hoạt động chương trình xóa đói giảm nghèo hay là việc quản lý của nghĩa trang liệt sĩ cũng như các công trình tổ quốc ghi công.

    – Đối vói đơn vị hành chính cấp xã loại 1 thì số lượng tối đa là 23 người.

    – Đối vói đơn vị hành chính cấp xã loại 2 thì số lượng tối đa là 21 người.

    – Đối vói đơn vị hành chính cấp xã loại 3 thì số lượng tối đa là 19 người.

    – Về số lượng cán bộ, công chức cấp xã đối với từng loại đơn vị hành chính được Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, hoặc thành phố trực thuộc trung ương quyết định. Số lượng cán bộ, công chức có thể thấp hơn so với số lượng đã thống kê ở trên nhưng phải đảm bao được nhu cầu, cũng như yêu cầu đối với chức danh của cán bộ, công chức phù hợp với tình hình tại địa phương cụ thể. Trường hợp nếu Trưởng công an xã thuộc diện công an chính quy thì ở đây về số lượng phải giảm đi 01 người.

    – Về quy định số lượng cán bộ, công chức cấp xã ở đây được hiểu là bao gồm toàn bộ cả số cán bộ, công chức được điều động, luân chuyển hay bị biệt phái về làm việc tại cấp xã.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Nâng Cao Chất Lượng Đội Ngũ Cán Bộ Công Chức Cấp Xã Ở Huyện Thuận Thành Tỉnh Bắc Ninh
  • Lv: Nâng Cao Chất Lượng Đội Ngũ Cán Bộ, Công Chức Cấp Xã Tại Huyện Triệu Phong
  • Luận Văn: Bồi Dưỡng Cán Bộ, Công Chức Chính Quyền Cấp Xã, Hot
  • Quy Định Mới Về Cán Bộ, Công Chức Cấp Xã
  • Luận Án: Xây Dựng Phong Cách Làm Việc Cho Cán Bộ Chủ Chốt, Hay
  • Luận Văn: Nâng Cao Chất Lượng Đội Ngũ Cán Bộ, Công Chức Cấp Xã, Hay!

    --- Bài mới hơn ---

  • Một Số Vấn Đề Về Đội Ngũ Cán Bộ, Công Chức (Phần Cuối)
  • Những Vấn Đề Chung Về Cán Bộ Công Chức
  • Một Số Vấn Đề Về Đội Ngũ Cán Bộ, Công Chức
  • Khái Niệm, Đặc Điểm Và Vai Trò Của Đội Ngũ Cán Bộ Nghiên Cứu Khoa Học
  • Nghĩa Vụ Của Cán Bộ, Công Chức Trong Thi Hành Công Vụ Được Quy Định Như Thế Nào?
  • Published on

    Tải Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế đề tài: Nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức cấp xã tại thị xã Ba Đồn, tỉnh Quảng Bình, đề tài dành cho những bạn làm luận văn có nhu cầu tham khảo.

    1. 1. BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐẠI HỌC HUẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ ĐẶNG THẾ ANH NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG ĐỘI NGŨ CÁN BỘ, CÔNG CHỨC CẤP XÃ TẠI THỊ XÃ BA ĐỒN, TỈNH QUẢNG BÌNH LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC KINH TẾ
    2. 2. HUẾ, 2022 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐẠI HỌC HUẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ ĐẶNG THẾ ANH NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG ĐỘI NGŨ CÁN BỘ, CÔNG CHỨC CẤP XÃ TẠI THỊ XÃ BA ĐỒN, TỈNH QUẢNG BÌNH Chuyên ngành: Quản lý kinh tế Mã số: 83 40 410 LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC KINH TẾ NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: TS. HÀ XUÂN VẤN
    3. 4. LỜI CAM ĐOAN Luận văn thạc sĩ “Nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức cấp xã tại thị xã Ba Đồn, tỉnh Quảng Bình” do học viên Đặng Thế Anh thực hiện dưới sự hỗ trợ, hướng dẫn của thầy giáo TS. Hà Xuân Vấn. Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của bản thân tôi. Các nội dung nghiên cứu và số liệu trong luận văn là trung thực. Kết quả nghiên cứu chưa từng được công bố trong bất cứ công trình khoa học nào trước đây. Nguồn số liệu thứ cấp, sơ cấp và một số ý kiến đánh giá, nhận xét của các tác giả, cơ quan và tổ chức được thu thập từ nhiều nguồn khác nhau có ghi rõ trong phần tài liệu tham khảo. Tôi xin chịu trách nhiệm hoàn toàn trước Hội đồng về tính trung thực của Luận văn, đảm bảo không có sự g an lận nào. Huế, ngày 01 tháng 02 năm 2022 Tác giả luận văn Đặng Thế Anh i
    4. 5. LỜI CẢM ƠN Tôi xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ của Ban giám hiệu, các thầy, cô giáo trường Đại học Kinh tế Huế. Đặc biệt, tôi xin gửi lời biết ơn sâu sắc nhất đến thầy giáo, TS.Hà Xuân Vấn – người hướng dẫn khoa học – đã quan tâm tận tình, giúp đỡ hết lòng để tôi hoàn thành quá trình nghiên cứu và thực hiện luận văn. Nhân đây tôi cũng xin chân thành cảm ơn Phòng Nội vụ thị xã Ba Đồn, Chi cục Thống kê thị xã Ba Đồn đã tạo điều kiện giúp đỡ tôi trong thời gian nghiên cứu, điều tra, phỏng vấn và thu thập số liệu. Cuối cùng, tôi xin chân thành cảm ơn gia đình, bạn bè, đồng nghiệp đã động viên giúp đỡ tôi trong quá trình thực hiện luận văn này. Huế, ngày 01 tháng 02 năm 2022 Tác giả luận văn Đặng Thế Anh ii
    5. 6. TÓM LƯỢC LUẬN VĂN Họ và tên học viên : ĐẶNG THẾ ANH Chuyên ngành : Quản lý kinh tế; Niên khóa:2016 – 2022 Người hướng dẫn khoa học: TS. HÀ XUÂN VẤN Tên đề tài:”NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG ĐỘI NGŨ CÁN BỘ, CÔNG CHỨC CẤP XÃ TẠI THỊ XÃ BA ĐỒN, TỈNH QUẢNG BÌNH” 1. Tính cấp thiết của đề tài: Đội ngũ cán bộ, công chức cấp xã là lực lượng tiếp xúc trực tiếp, gần nhất với nhân dân, tiếp thu và phản ánh những tâm tư, nguyện vọng của nhân dân tới các cấp có thẩm quyền, là cầu nối giữa nhân dân địa phương với Đảng, Nhà nước. Song, trên thực tế chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức cấp xã vẫn còn tồn tại nhiều bất cập: trình độ, năng lực chuyên môn còn hạn chế, hầu hết chưa được đào tạo cơ bản, đúng chuyên ngành… Vì vậy, nâng cao chất lượng cán bộ, công chức cấp xã ở địa phương là đòi hỏi cấp thiết trong thời gian tới. Với thực tiễn trên tôi chọn đề tài: “Nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức cấp xã tại thị xã Ba Đồn, tỉnh Quảng Bình” làm đề tài nghiên cứu luận văn thạc sỹ của mình. 2. Nguồn số liệu và phương pháp nghiên ứu: Luận văn đã sử dụng nguồn số liệu thứ cấp được thu thập từ nguồn số liệu của Phò g Nội vụ thị xã Ba Đồn, Chi cục Thống kê thị xã Ba Đồn, số liệu báo cáo của các xã, phường, niên giám thống kê thị xã Ba Đồn. Ngoài ra, luận văn còn sử dụng số liệu sơ cấp là kết quả phỏng vấn 70 CBCC cấp xã, 70 doanh nghiệp và 100 người dân trên địa bàn. Số liệu được tổng hợp, xử lý, phân tích bằng phần mềm SPSS, Microsoft Excel. 3. Kết quả nghiên cứu và những đóng góp của luận văn: Đánh giá thực trạng chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức cấp xã tại thị xã Ba Đồn, tỉnh Quảng Bình trong giai đoạn 2014 – 2022 và đề xuất giải pháp nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức cấp xã tại thị xã Ba Đồn trong 10 năm tới, từ đó nâng cao ảnh hưởng của các chính sách và chủ trương của nhà nước đối với địa phương, thúc đẩy kinh tế địa phương phát triển, góp phần giải quyết các vấn đề mà nền kinh tế xã hội ở địa phương đang đặt ra. iii
    6. 7. DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT CB Cán bộ CBCC Cán bộ, công chức CBCM Cán bộ chuyên môn CBCT Cán bộ chuyên trách CCCM Công chức chuyên môn CMNV Chuyên môn nghiệp vụ CNH, HĐH Công nghiệp hóa, hiện đại hóa BHXH Bảo hiểm xã hội BHYT Bảo hiểm y tế DN Doanh nghiệp ĐTNCSHCM Đoàn T anh niên Cộng sản Hồ Chí Minh HĐND Hội đồng nhân dân HLHPN Hội Liên hiệp Phụ nữ LLCT Lý luận chính trị LHPN Liên hiệp phụ nữ QLNN Quản lý nhà nước THPT Trung học phổ thông THCS Trung học cơ sở TK Tiểu khu UBND Uỷ ban nhân dân UBMTTQ Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam iv
    7. 8. MỤC LỤC LỜI CAM ĐOAN………………………………………………………………………………………………………………………….i LỜI CẢM ƠN……………………………………………………………………………………………………………………………….ii TÓM LƯỢC LUẬN VĂN……………………………………………………………………………………………………….iii MỤC LỤC……………………………………………………………………………………………………………………………………..iv DANH MỤC CÁC BẢNG……………………………………………………………………………………………………….ix DANH MỤC CÁC HÌNH ẢNH, BIỂU ĐỒ……………………………………………………………………….xi MỞ ĐẦU…………………………………………………………………………………………………………………………………………1 1. Tính cấp thiết của đề tài……………………………………………………………………………………………………………1 2. Mục tiêu nghiên cứu………………………………………………………………………………………………………………….2 3. Đối tượng và phạm vi ngh ên cứu………………………………………………………………………………………….2 4. Phương pháp nghiên cứu………………………………………………………………………………………………………….3 5. Kết cấu luận văn…………………………………………………………………………………………………………………………4 CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ CHẤT LƯỢNG CÁN BỘ, CÔNG CHỨC CẤP XÃ……………………………………………………………………………………………………………..5 1.1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CHẤT LƯỢNG CÁN BỘ, CÔNG CHỨC CẤP XÃ…………5 1.1.1. Khái niệm……………………………………………………………………………………………………………………………..5 1.1.2. Vị trí, vai trò của đội ngũ cán bộ chính quyền cấp xã……………………………………………..10 1.1.3. Nội dung và đặc điểm của đội ngũ cán bộ, công chức cấp xã……………………………….16 1.1.4. Các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng cán bộ, công chức cấp xã……………………….21 1.1.5. Tiêu chí đánh giá chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức cấp xã…………………………..26 1.2. CƠ SỞ THỰC TIỄN NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG ĐỘI NGŨ CÁN BỘ, CÔNG CHỨC CẤP XÃ…………………………………………………………………………………………………………………………..28 1.2.1. Kinh nghiệm của huyện An Dương, thành phố Hải Phòng……………………………………29 1.2.2. Kinh nghiệm của thị xã Hồng Lĩnh, tỉnh Hà Tĩnh……………………………………………………30 1.2.3. Bài học kinh nghiệm rút ra cho thị xã Ba Đồn………………………………………………………….31 v
    8. 9. CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CHẤT LƯỢNG ĐỘI NGŨ CÁN BỘ, CÔNG CHỨC CẤP XÃ TẠI THỊ XÃ BA ĐỒN, TỈNH QUẢNG BÌNH………………………………33 2.1. ĐẶC ĐIỂM TỰ NHIÊN, KINH TẾ – XÃ HỘI THỊ XÃ BA ĐỒN, TỈNH QUẢNG BÌNH………………………………………………………………………………………………………………………………………………33 2.1.1. Đặc điểm tự nhiên…………………………………………………………………………………………………………….33 2.1.2. Kinh tế – xã hội…………………………………………………………………………………………………………………34 2.2. TÌNH HÌNH ĐỘI NGŨ CÁN BỘ, CÔNG CHỨC CẤP XÃ TẠI THỊ XÃ BA ĐỒN, TỈNH QUẢNG BÌNH…………………………………………………………………………………………………….38 2.2.1. Tình hình biên chế, số lượng cán bộ, công chức cấp xã…………………………………………38 2.2.2. Chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức cấp xã ở Thị xã Ba Đồn…………………………..48 2.2.3. Chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức cấp xã thông qua đánh giá của các đối tượng điều tra………………………………………………………………………………………………………………………………..60 2.3. ĐÁNH GIÁ CHUNG VỀ ĐỘI NGŨ CÁN BỘ, CÔNG CHỨC CẤP XÃ THỊ XÃ BA ĐỒN………………………………………………………………………………………………………………………………………..81 2.3.1. Kết quả đạt được………………………………………………………………………………………………………………81 2.3.2. Hạn chế……………………………………………………………………………………………………………………………….82 CHƯƠNG 3: ĐỊNH HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG ĐỘI NGŨ CÁN BỘ, CÔNG CHỨC CẤP XÃ TẠI THỊ XÃ BA ĐỒN, TỈNH QUẢNG BÌNH………………………………………………………………………………………………………………………………………………87 3.1. QUAN ĐIỂM, ĐỊNH HƯỚNG VỀ NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG CÁN BỘ, CÔNG CHỨC CẤP XÃ…………………………………………………………………………………………………………….87 3.1.1. Những định hướng về công tác cán bộ của tỉnh Quảng Bình và chúng tôi Đồn…..87 3.1.2. Mục tiêu về xây dựng đội ngũ cán bộ, công chức cấp xã tại thị xã Ba Đồn, tỉnh Quảng Bình……………………………………………………………………………………………………………………………………88 3.2. CÁC GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG ĐỘI NGŨ CBCC CẤP XÃ TẠI THỊ XÃ BA ĐỒN, TỈNH QUẢNG BÌNH……………………………………………………………………………88 3.2.1. Hoàn thiện công tác phân loại đội ngũ CBCC cấp xã……………………………………………..88 3.2.2. Tăng cường quy hoạch, đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ CBCC cấp xã……………………..89 vi
    9. 10. 3.2.3. Thực hiện thi tuyển một số chức danh CBCC; đổi mới việc thực hiện chế độ chính sách thu hút người có bằng cấp c.môn nghiệp vụ cao về công tác cấp xã………….90 3.2.4. Thực hiện chính sách nghỉ hưu trước tuổi, nghỉ thôi việc………………………………………92 3.2.5. Đổi mới và nâng cao chất lượng đánh giá, phân loại CBCC…………………………………92 3.2.6. Cụ thể hóa tiêu chuẩn các chức danh cán bộ, công chức; xây dựng tiêu chuẩn đánh giá cán bộ, công chức cấp xã…………………………………………………………………………………………..93 3.2.7. Hoàn thiện chế độ, chính sách về quyền lợi cán bộ, công chức cấp xã……………….94 3.2.8. Tăng cường công tác kiểm tra, hướng dẫn của ngành dọc cấp trên đối với cán bộ, công chức cơ sở thực hiện nhiệm vụ………………………………………………………………………………..95 3.2.9. Tăng cường vai trò giám sát của nhân dân, đổi mới, nâng cao hiệu quả công tác kiểm tra, giám sát đối với cán bộ, công chức………………………………………………………………………..96 3.2.10. Đầu tư cơ sở vật chất, trang thiết bị làm việc………………………………………………………….96 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ………………………………………………………………………………………………..98 1. Kết luận……………………………………………………………………………………………………………………………………..98 2. Kiến nghị…………………………………………………………………………………………………………………………………..98 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO…………………………………………………………………………101 PHỤ LỤC…………………………………………………………………………………………………………………………………..106 Quyết định Hội đồng chấm luận văn Biên bản của Hội đồng chấm luận văn và nhận xét phản biện Bản giải trình chỉnh sửa luận văn Xác nhận hoàn thiện luận văn vii
    10. 12. DANH MỤC CÁC BẢNG Bảng 1.1: Tiêu chuẩn cụ thể của cán bộ, công chức cấp xã……………………………………………..13 Bảng 2.1: Giá trị và cơ cấu giá trị sản xuất theo ngành kinh tế của thị xã Ba Đồn qua các năm………………………………………………………………………………………………………………………35 Bảng 2.2: Dân số, lao động, số hộ và mật độ dân số thị xã Ba Đồn……………………………….37 Bảng 2.3: Tình hình biên chế CBCC cấp xã tại thị xã Ba Đồn năm 2022…………………….39 Bảng 2.4: Số lượng CBCC cấp xã tại thị xã Ba Đồn theo vị trí công việc……………………42 Bảng 2.5: Số lượng CBCC cấp xã tại thị xã Ba Đồn theo giới tính………………………………..43 Bảng 2.6: Số lượng CBCC cấp xã tại thị xã Ba Đồn theo độ tuổi…………………………………..46 Bảng 2.7: Số liệu về khám sức khỏe định kỳ cho đội ngũ CBCC cấp xã tại thị xã Ba Đồn qua các năm……………………………………………………………………………………………………..48 Bảng 2.8: Tỷ lệ nghỉ phép của đội ngũ CBCC cấp xã tại TX. Ba Đồn qua các năm…49 Bảng 2.9: Trình độ văn hóa của CBCC thị xã Ba Đồn qua các năm………………………………51 Bảng 2.10: Trình độ chuyên môn của CBCC thị xã Ba Đồn qua các năm……………………….53 Bảng 2.11: Trình độ lý luận chính trị của CBCC cấp xã tại TX. Ba Đồn qua các năm.55 Bảng 2.12: Trình độ quản lý nhà nước của CBCC cấp xã tại thị xã Ba Đồn qua các năm 57 Bảng 2.13: Trình độ ngoại ngữ và tin học của CBCC cấp xã ại thị xã Ba Đồn qua các năm……………………………………………………………………………………………………………………………..58 Bảng 2.14: Kết quả đánh giá cán bộ, công chức cấp xã của CBCC cấp xã tại thị xã Ba Đồn qua các năm……………………………………………………………………………………………………..59 Bảng 2.15: Số lượng CBCC cấp xã tại thị xã Ba Đồn bị kỷ luật qua các năm………………..60 Bảng 2.16: Cơ cấu đối tượng điều tra theo giới tính, trình độ học vấn, độ tuổi………………62 Bảng 2.17: Kiểm định độ tin cậy đối với các biến điều tra………………………………………………….63 Bảng 2.18: Phân tích nhân tố đối với các biến điều tra…………………………………………………………65 Bảng 2.19 : Ý kiến đánh giá của đối tượng điều tra về phẩm chất đạo đức CBCC……….68 Bảng 2.20 : Ý kiến đánh giá của đối tượng điều tra về thái độ tinh thần phục vụ CBCC 69 ix
    11. 13. Bảng 2.21 : Ý kiến đánh giá của đối tượng điều tra về hiệu quả công việc……………………..70 Bảng 2.22: Ý kiến đánh giá của đối tượng điều tra sức khoẻ CBCC…………………………………70 Bảng 2.23: Ý kiến đánh giá của đối tượng điều tra về trình độ chuyên môn nghiệp vụ CBCC…………………………………………………………………………………………………………………………71 Bảng 2.24: Ý kiến đánh giá của đối tượng điều tra về điều kiện công tác của CBCC…72 Bảng 2.25: Ý kiến đánh giá của đối tượng điều tra về quyền lợi của CBCC…………………..73 Bảng 2.26: Ý kiến đánh giá của đối tượng điều tra về chính sách CBCC………………………..73 Bảng 2.27: Bảng Test of Homogeneity of Variances theo đối tượng điều tra…………………74 Bảng 2.28: So sánh ý kiến đánh giá giữa cán bộ, người dân và doanh nghiệp……………….76 Bảng 2.29: Kết quả phân tích hồi quy các nhân tố ảnh hưởng đến đánh giá các đối tượng về chất lượng đội ngũ CBCC cấp xã tại thị xã Ba Đồn, tỉnh Quảng Bình…80 x
    12. 14. DANH MỤC CÁC HÌNH ẢNH, BIỂU ĐỒ Hình 2.1. Bản đồ hành chính thị xã Ba Đồn 33 Biểu đồ 2.1: Số lượng CBCC cấp xã của thị xã Ba Đồn qua các năm 43 Biểu đồ 2.2: Tỷ lệ nam, nữ CBCC cấp xã của thị xã Ba Đồn qua các năm 45 Biểu đồ 2.3: Số lượng CBCC tại thị xã Ba Đồn theo độ tuổi qua các năm 47 Biểu đồ 2.4: Phân loại sức khỏe CBCC tại thị xã Ba Đồn qua các năm 50 Biểu đồ 2.5: Tỷ lệ trình độ chuyên môn của CBCC thị xã Ba Đồn qua các năm 54 xi
    13. 16. năng lực chuyên môn còn hạn chế, hầu hết chưa được đào tạo cơ bản, đúng chuyên ngành; ý thức tổ chức kỷ luật, tác phong lề lối làm việc chưa thật chuyên nghiệp; một bộ phận cán bộ, công chức còn vướng vào một số thói hư, tật xấu: uống rượu trong giờ làm việc, nhũng đoạn, sách nhiễu, gây phiền hà cho nhân dân, nhiều trường hợp còn hối lộ cấp trên… đặc biệt khi Nghị quyết Hội nghị Trung ương VI khoá XII của Đảng đi vào cuộc sống thì vấn đề nâng cao chất lượng chất lượng cán bộ, công chức cấp xã ở địa phương là đòi hỏi cấp thiết trong thời gian tới. Nhận thức được tầm quan trọng của chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức cấp xã trong sự nghiệp đổi mới và phát triển đất nước, với thực tiễn trên tôi chọn đề tài: “Nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức cấp xã tại thị xã Ba Đồn, tỉnh Quảng Bình” làm đề tài nghiên cứu luận văn thạc sỹ của mình. 2. Mục tiêu nghiên cứu 2.1. Mục tiêu chung Trên cơ sở lý luận và t ực tiễn, luận văn phân tích, đánh giá thực trạng chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức cấp xã tại thị xã Ba Đồn, rút ra kết quả đạt được, những hạn chế và những vấn đề đặt ra cần giải quyết từ đó đưa ra những giải pháp có tính khả thi nhằm nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức cấp xã tại thị xã Ba Đồn, tỉnh Quảng Bình. 2.2. Mục tiêu cụ thể – Hệ thống hóa những vấn đề lý luận và thực tiễn về chất lượng nguồn nhân lực và chất lượng cán bộ, công chức cấp xã. – Phân tích, đánh giá thực trạng chất lượng cán bộ, công chức cấp xã của thị xã Ba Đồn hiện nay, xác định các nhân tố và vai trò của các ảnh hưởng đến chất lượng cán bộ, công chức cấp xã, rút ra những kết quả đạt được, những hạn chế và những vấn đề cần giải quyết. – Đề xuất một số giải pháp nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức cấp xã nhằm đáp ứng yêu cầu phát triển của kinh tế địa phương trong giai đoạn mới. 3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu – Đối tượng nghiên cứu: 2
    14. 21. Theo Nghị định số 159/2005 ngày 27 tháng 12 năm 2005 của Chính phủ, dựa trên các tiêu chí cụ thể, xã, phường, thị trấn được phân làm ba loại đơn vị hành chính gồm: Xã, phường, thị trấn loại I; Xã, phường, thị trấn loại II; Xã, phường, thị trấn loại III. Tiêu chí phân loại gồm 3 tiêu chí sau: Dân số; diện tích; các yếu tố đặc thù. Trên cơ sở của việc tính điểm cụ thể cho mỗi khu vực, việc phân loại đơn vị hành chính cấp xã căn cứ vào khu điểm sau: Xã, phường, thị trấn loại I có từ 221 điểm trở lên; xã, phường, thị trấn loại II có từ 141 đến 220 điểm; xã, phường, thị trấn loại III có từ 140 điểm trở xuống. Như vậy, thuật ngữ cán bộ nói chung, cán bộ xã, phường, thị trấn nói riêng theo quy định tại khoản 3, điều 4 “Luật cán bộ, công chức” được Quốc hội thông qua ngày 13 tháng 11 năm 2008 thì “Cán bộ xã, phường, thị trấn (sau đây gọi chung là cấp xã) là công dân Việt Nam, được bầu cử giữ chức vụ theo nhiệm kỳ trong Thường trực Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân, Bí thư, Phó Bí thư Đảng ủy, người đứng đầu tổ chức chính trị – xã hội” . Như vậy, thuật ngữ công chức nói chung, công chức cấp xã nói riêng theo quy định tại khoản 3, điều 4 “Luật cán bộ, công chức” được Quốc hội thông qua ngày 13 tháng 11 năm 2008, cụ thể “công chức cấp xã là công dân Việt Nam được tuyển dụng giữ một chức danh chuyên môn, nghiệp vụ thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã, trong biên chế và hưởng lương từ ngân sách nhà nước”. Theo Tiêu chuẩn Pháp: “Chất lượng là tiềm năng của một sản phẩm hay dịch vụ nhằm thỏa mãn nhu cầu người dùng.” Theo Từ điển tiếng Việt của Viện Ngôn ngữ học do Nxb Đà Nẵng xuất bản năm 2000 định nghĩa: “Chất lượng: Cái tạo nên phẩm chất, giá trị của một con người, một sự vật, sự việc”. Như vậy, chất lượng của nguồn nhân lực được hiểu là tổng hợp những phẩm chất nhất định về sức khỏe, trí tuệ khoa học, chuyên môn nghề nghiệp, phẩm chất đạo đức, ý chí, niềm tin, năng lực; luôn gắn bó với tập thể, với cộng đồng và tham gia một cách tích cực vào quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước. – Chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức Chất lượng đội ngũ CBCC là chỉ tiêu tổng hợp, đánh giá sức khỏe, phẩm chất đạo đức, trình độ năng lực và khả năng thích ứng của đội ngũ cán bộ, công chức đối với yêu cầu công việc của tổ chức và đảm bảo cho tổ chức thực hiện thắng lợi mục tiêu đã đặt ra. Đây là một loại lao động có tính chất đặc thù riêng, xuất phát từ vị trí, vai trò của chính đội ngũ lao động này. Chất lượng của đội ngũ CBCC thể hiện ở trình độ, năng lực chuyên môn, sự hiểu biết về chính trị – xã hội, phẩm chất đạo đức, khả năng thích nghi với sự chuyển đổi của nền kinh tế mới… Chất lượng của CBCC còn bao hàm tình trạng sức khỏe, người CBCC cần phải có đủ điều kiện sức khỏe để thực thi nhiệm vụ, công việc được giao. Chất lượng của đội ngũ CBCC là một trạng t ái nhất định của đội ngũ CBCC, thể hiện mối quan hệ phối hợp, tương tác giữa các yếu ố, các thành phần cấu thành nên bản chất bên trong của đội ngũ CBCC. Chất lượng của cả đội ngũ không phải là sự tập hợp giản đơn số lượng, mà là sự tổng hợp sức mạnh của toàn bộ đội ngũ. Sức mạnh này bắt nguồn từ phẩm chất vốn có bên trong của mỗi CBCC và nó được tăng lên gấp bội bởi tính thống nhất của tổ chức, của sự giáo dục, đào tạo, phân công, quản lý và kỷ luật trong đội ngũ. Như vậy, có thể nói chất lượng của đội ngũ CBCC bao gồm: – Chất lượng của từng CBCC, cụ thể là phẩm chất chính trị, đạo đức, trình độ năng lực và khả năng hoàn thành nhiệm vụ. Chất lượng của từng cán bộ, công chức là yếu tố cơ bản tạo nên chất lượng của cả đội ngũ. 9
    15. 24. – Chất lượng của cả đội ngũ, một chỉnh thể, thể hiện ở cơ cấu đội ngũ được tổ chức khoa học, có tỷ lệ cân đối, hợp lý vì số lượng và độ tuổi bình quân được phân bố trên cơ sở các địa phương, đơn vị và lĩnh vực hoạt động của đời sống xã hội. Như vậy, các yếu tố cấu thành chất lượng đội ngũ CBCC không chỉ bao gồm một mặt, một khía cạnh nào đó, mà nó bao gồm cả một hệ thống, được kết cấu như một chỉnh thể toàn diện từ chất lượng của từng CBCC (đây là yếu tố cơ bản nhất), cho đến cơ cấu số lượng nam nữ, độ tuổi, thành phần của đội ngũ cùng với việc bồi dưỡng, giáo dục, phân công, quản lý kiểm tra giám sát và thực hiện nghiêm các nguyên tắc tổ chức và hoạt động của bộ máy chính quyền nhân dân. Từ những đặc điềm trên, có thể khái niệm: Chất lượng đội ngũ CBCC cấp xã là một hệ thống những phẩm chất, giá trị được kết cấu như một chỉnh thể toàn diện được thể hiện qua phẩm chất chính trị, phẩm chất đạo đức, trình độ năng lực, khả năng hoàn thành nhiệm vụ của mỗi CBCC và cơ cấu, số lượng, độ tuổi, thành phần của cả đội ngũ CBCC cấp xã. 1.1.2. Vị trí, vai trò của đội ngũ cán bộ chính quyền cấp xã 1.1.2.1. Vị trí, vai trò Cán bộ, công chức có vị trí và vai trò vô cùng quan trọng trong xã hội cũng như của hệ thống chính trị. Cán bộ, công chức là tru g tâm của bộ máy hành chính. Chủ tịch Hồ Chí Minh đã từng dạy “Cán bộ là cái gốc của mọi công việc”. Vì thế, cán bộ, công chức như bộ xương sống của nền hành chính, muốn cho nền hành chính phát triển vững mạnh thì bộ xương này phải chắc chắn, khỏe mạnh. Tất cả các hoạt động của nền hành chính đều gắn với hoạt động của cán bộ công chức, từ khâu hoạch định, tổ chức vận hành đến kiểm tra đều là công việc của con người trong bộ máy. Như thế, quản lý nhà nước tiến hành đúng hay sai đều là sản phẩm của con người trong bộ máy nhà nước. Điều đó ảnh hưởng đến cả vận mệnh của đất nước, của dân tộc. Như vậy không thể phủ nhận vai trò vô cùng quan trọng của đội ngũ cán bộ, công chức. – Là nguồn nhân lực quan trọng có vai trò quyết định trong việc nâng cao hiệu quả hoạt động của bộ máy hành chính nhà nước, đưa các chính sách và thực hiện đường lối, chính sách của Đảng, Nhà nước trở thành thực tiễn và tiếp thu nguyện vọng 10
    16. 25. của nhân dân, nắm bắt được những yêu cầu của thực tiễn của cuộc sống để phản ánh kịp thời với cấp trên, là một trong những nguồn lực quan trọng trong việc thực hiện công cuộc công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước. – Đội ngũ CBCC cấp xã có vị trí, vai trò quyết định trong việc triển khai tổ chức thực hiện thắng lợi các chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách pháp luật của Nhà nước tại cơ sở. Thông qua họ mà ý Đảng, lòng dân tạo thành một khối thống nhất, làm cho Đảng, Nhà nước “ăn sâu, bám rễ” trong quần chúng nhân dân, củng cố niềm tin của nhân dân với Đảng và Nhà nước. Như vậy, chủ trương đường lối của Đảng, chính sách pháp luật có đi vào cuộc sống, trở thành hiện thực sinh động hay không, tùy thuộc phần lớn vào sự tuyên truyền và tổ chức vận động nhân dân của đội ngũ CBCC cấp xã. – CBCC cấp xã là một bộ phận trong đội ngũ CBCC nhà nước có số lượng lớn và vai trò rất quan trọng trong việc đảm bảo hiệu lực, hiệu quả của bộ máy nhà nước nói chung và chính quyền cấp cơ sở nói riêng. Bởi vì họ là những người trực tiếp gắn bó với địa phương, am hiểu tâm tư, nguyện vọng của người dân địa phương, đồng thời là người đại diện cho nhân dân tr ng việc cung cấp thông tin cho các cán bộ lãnh đạo để đưa ra quyết định quản lý khoa học, đúng đắn. – CBCC cấp xã cũng là những người trực tiếp hòa giải những xung đột, mâu thuẫn tranh chấp trong nội bộ nhân dân, hiện thực hóa quyền làm chủ cơ sở của nhân dân… Vì vậy, trình độ và phẩm chất của đội ngũ ày có ảnh hưởng rất lớn đến sự vận hành liên tục và hiệu quả của bộ máy nhà nước. Và t ực ế cũng chứng minh: Nơi nào quan tâm đầy đủ và làm tốt công tác cán bộ, có đội ngũ cán bộ cơ sở vững mạnh thì nơi ấy tình hình chính trị xã hội ổn định, kinh tế văn hóa phát triển, quốc phòng, an ninh được giữ vững, mọi chủ trương chính sách của Đảng được triển khai có hiệu quả và ngược lại. – CBCC cấp xã là nhân tố quan trọng góp phần xây dựng hệ thống chính trị cấp xã, là trung tâm đoàn kết, tập hợp mọi tiềm năng, nguồn lực của địa phương, động viên mọi tầng lớp nhân dân ra sức thi đua hoàn thành thắng lợi các mục tiêu về kinh tế – xã hội, thực hiện tốt nhiệm vụ chính trị của cơ sở. 1.1.2.2. Tổ chức bộ máy cán bộ, công chức cấp xã – Về cơ cấu tổ chức bộ máy cấp xã, gồm: 11
    17. 26. Văn phòng Đảng ủy, Văn phòng Hội đồng nhân dân (HĐND), Uỷ ban nhân dân (UBND) và 05 đoàn thể, gồm: Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam (UBMTTQ), Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam (HLHPNVN), Hội nông dân, Hội cựu chiến binh, Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh (ĐTNCSHCM) . – Tiêu chuẩn cụ thể của cán bộ, công chức cấp xã Bảng 1.1: Tiêu chuẩn cụ thể ủa cán bộ, công chức cấp xã T êu chuẩn cụ thể TT Chức danh Tuổi đời Học LLCT CMNV QLNN vấn I. CÁN BỘ CHUYÊN TRÁCH 1 Bí thư Đảng ủy <45 giữ chức THPT TC rở TC trở Chứng vụ lần đầu lên lên chỉ 2 Phó Bí thư Đảng <45 giữ chức THPT TC trở TC trở Chứng ủy vụ lần đầu lên lên chỉ 3 Chủ tịch UBND <50 nam, <45 THPT TC trở TC trở Chứng nữ giữ chức lên lên chỉ vụ lần đầu 4 Phó Chủ tịch <50 nam, <45 THPT TC trở TC trở Chứng UBND nữ giữ chức lên lên chỉ vụ lần đầu 5 Chủ tịch HĐND <50 nam, <45 THPT TC trở TC trở Chứng nữ giữ chức lên lên chỉ 13
    18. 28. Tiêu chuẩn cụ thể TT Chức danh Tuổi đời Học LLCT CMNV QLNN vấn vụ lần đầu 6 Phó Chủ tịch <50 nam, <45 THPT TC trở TC trở Chứng HĐND nữ giữ chức lên lên chỉ vụ lần đầu 7 Chủ tịch Hội Phụ <50 nữ giữ THPT SC trở SC trở Chứng Nữ chức vụ lần lên lên chỉ đầu 8 Chủ tịch <60 nam, <55 THPT SC trở SC trở Chứng UBMTTQ nữ giữ chức lên lên chỉ vụ lần đầu 9 Chủ tịch Hội <55 nam, <50 THPT SC trở SC trở Chứng Nông Dân nữ giữ chức lên lên chỉ vụ lần đầu 10 Bí thư Đoàn <30 giữ chức THPT SC trở SC trở Chứng vụ lần đầu lên lên chỉ 11 Chủ tịch Hội <65 giữ chức THPT SC trở SC trở Chứng Cựu chiến binh vụ lần đầu lên lên chỉ II. CÔNG CHỨC CHUYÊN MÔN 1 Văn phòng – <35 khi tuyển THPT SC trở TC trở Chứng thống kê dụng lên lên chỉ 2 Địa chính – xây <35 khi tuyển THPT SC rở TC trở Chứng dựng dụng lên lên chỉ 3 Tư pháp – Hộ <35 khi tuyển THPT SC trở TC trở Chứng tịch dụng lên lên chỉ 4 Tài chính – Kế <35 khi tuyển THPT SC trở TC trở Chứng toán dụng lên lên chỉ 5 Văn hóa – xã hội <35 khi tuyển THPT SC trở TC trở Chứng dụng lên lên chỉ 6 Trưởng công an <35 khi tuyển THPT SC trở TC trở Chứng dụng lên lên chỉ 7 Chỉ huy trưởng <35 khi tuyển THPT SC trở TC trở Chứng quân sự dụng lên lên chỉ Nguồn: Quyết định số 04/2004/QĐ-BNV ngày 16/01/2004 của Bộ Nội vụ 14
    19. 29. + Đối với cán bộ chuyên trách cấp xã  Bí thư, Phó Bí thư Đảng ủy: Có học vấn, trình độ tốt nghiệp trung học phổ thông (THPT). Về LLCT có trình độ trung cấp chính trị trở lên. Về chuyên môn, nghiệp vụ: Ở khu vực đồng bằng và đô thị có trình độ trung cấp chuyên môn trở lên. Ở khu vực miền núi phải được bồi dưỡng kiến thức chuyên môn (tương đương trình độ sơ cấp trở lên), nếu tham gia giữ chức vụ lần đầu phải có trình độ trung cấp chuyên môn trở lên. Đã qua bồi dưỡng nghiệp vụ công tác xây dựng Đảng, nghiệp vụ quản lý hành chính nhà nước, nghiệp vụ quản lý kinh tế .  Chủ tịch, Phó Chủ tịch UBND: Có trình độ học vấn tốt nghiệp THPT; trình độ trung cấp LLCT trở lên đối với khu vực đồng bằng; khu vực miền núi phải được bồi dưỡng LLCT tương đương trình độ sơ ấp trở lên. Có trình độ trung cấp chuyên môn trở lên (đối với khu vực đồng bằng). Với m ền úi phải được bồi dưỡng kiến thức chuyên môn (tương đương trình độ sơ cấp trở lê ), ếu giữ chức vụ lần đầu phải có trình độ trung cấp chuyên môn trở lên. Ngành chuyên môn phải phù hợp với đặc điểm kinh tế – xã hội của từng loại hình đơn vị hành chính cấp xã. Đã qua bồi dưỡng quản lý Hành chính nhà nước, nghiệp vụ quản lý kinh tế . + Đối với công chức chuyên môn cấp xã Tiêu chuẩn của công chức chuyên môn (CCCM) cấp xã được Bộ Nội vụ quy định cụ thể tại Thông tư 06/2012/TT-BNV ngày 30 tháng 10 năm 2012 của Bộ Nội vụ. Theo đó, độ tuổi: đủ 18 tuổi trở lên; có trình độ học vấn tốt nghiệp THPT; sau khi được tuyển dụng phải được bồi dưỡng LLCT với trình độ tương đương sơ cấp trở lên. Có trình độ chuyên môn nghiệp vụ từ trung cấp trở lên (ở vùng đồng bằng) ; Tiêu chuẩn cụ thể đối với chức danh Chỉ huy trưởng Quân sự và và Trưởng Công an xã thực hiện theo quy định của pháp luật chuyên ngành đối với các chức danh này; trường hợp pháp luật chuyên ngành không quy định thì thực hiện theo tiêu chuẩn chung cụ thể đối với CCCM Văn phòng – Thống kê, Địa chính – Xây dựng – Đô thị và môi trường (đối với phường, thị trấn) hoặc Địa chính – Nông nghiệp – Xây dựng và môi trường (đối với xã), Tài chính – Kế toán, Tư pháp – Hộ tịch, Văn hóa – Xã hội . Người cán bộ tốt ở đây phải là người có đủ cả năng lực trình độ lẫn đạo đức cách mạng. Bác yêu cầu: “Một người cán bộ tốt phải có đạo đức cách mạng” . 1.1.3.2. Đặc điểm của đội ngũ cán bộ, công chức cấp xã CBCC cấp xã là một bộ phận của đội ngũ CBCC được tạo nên từ hai nguồn chính là bầu cử và tuyển dụng. Do các tổ chức hành chính nhà nước có cấu trúc thứ bậc, thực hiện các chức năng đa dạng, phức tạp nên CBCC cấp xã cũng có những đặc trưng cơ bản giống các đối tượng CBCC khác, đó là: – CBCC là nhân tố chủ yếu, nhân tố hàng đầu đóng góp vào sự tồn tại, phát triển của cơ quan, tổ chức. Đồng thời họ chịu sự ràng buộc theo những nguyên tắc và khuôn khổ nhất định do tổ chức đặt ra; – CBCC mang tính Đảng, tính giai cấp rõ rệt và sản phẩm của họ là các quyết định quản lý; CBCC là những người được hưởng lươ g từ ngân sách nhà nước; là chủ thể của nền công vụ, là những người thực thi công vụ và được Nhà nước đảm bảo các điều kiện cần thiết, quyền lợi chính đáng để có khả năng và y n tâm thực thi công vụ; – Đội ngũ CBCC hoạt động mang tính chất ổn định, ít chịu biến động nhằm duy trì tính ổn định, liên tục của nền hành chính; họ được bảo hộ bằng quy định “biên chế nhà nước”. Bên cạnh những đặc điểm chung giống như CBCC khác, do đặc thù hoạt động của đội ngũ CBCC cấp xã nên đội ngũ này có những đặc điểm đặc thù: Thứ nhất, hầu hết đội ngũ CBCC xã, phường, thị trấn đều là người địa phương, sinh sống tại địa phương, có quan hệ dòng tộc và gắn bó với người dân tại địa phương đó. CBCC chính quyền cấp xã là những người xuất phát từ cơ sở, họ vừa trực tiếp tham gia lao động sản xuất, vừa là người đại diện cho nhân dân thực hiện chức năng 20
    20. 35. quản lý nhà nước, giải quyết các công việc của nhà nước. Do vậy, xét ở khía cạnh nào đó, CBCC cấp xã bị chi phối, ảnh hưởng rất nhiều bởi những phong tục tập quán làng quê, những nét văn hóa bản sắc riêng đặc thù của địa phương, của dòng họ. Thứ hai, tính ổn định, liên tục công tác của CBCC cấp xã không giống như CBCC từ cấp huyện trở lên đến Trung ương. Cán bộ chủ chốt được bầu cử ở cấp xã như tổ chức Đảng, Mặt trận tổ quốc, Hội đồng nhân dân hết nhiệm kỳ nếu không trúng cử thì việc sắp xếp, bố trí công tác về cơ bản không giống như CBCC khác. Khi hết nhiệm kỳ thôi không đảm đương chức danh chủ chốt, số cán bộ đã qua đào tạo, có chuyên môn nghiệp vụ, uy tín và kinh nghiệm được bố trí vào các vị trí khác, được chuyển hướng theo chế độ công chức; số còn lại, do không đủ tiêu chuẩn thì đương nhiên thôi không là cán bộ chuyên trách và không còn được hưởng chế độ như công chức nữa. Thứ ba, sản phẩm hoạt động của CBCC cấp xã là các quyết định quản lý hành chính có tác động sâu rộng đến đời sống kinh tế, xã hội và cục diện địa phương. Vì vậy đòi hỏi người CBCC phải có trình độ hiểu biết sâu rộng, có kỹ năng làm việc thuần thục trên lĩnh vực mà họ đảm nhiệm. Thứ tư, CBCC cấp xã của cả nước hiện nay rất đông, tuy nhiên về chất lượng lại rất yếu, độ tuổi tương đối già. Hơn nữa, trình độ chuyên môn, năng lực quản lý của đội ngũ chủ chốt chính quyền cơ sở chưa đồng đều, mặt bằng chung còn thấp, chưa đáp ứng được yêu cầu quản lý nhà nước ở chính quyền cơ sở. Đây là một trong những nguyên nhân dẫn đến hiệu quả giải quyết công việc của đội ngũ CBCC cấp xã chưa cao. 1.1.4. Các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng cán bộ, công chức cấp xã 1.1.4.1. Môi trường làm việc – Môi trường làm việc chính là nơi để CBCC phát huy khả năng, năng lực của mình để công hiến cho đơn vị, tổ chức và được xây dựng thành tiêu chuẩn thể hiện sự văn minh, văn hóa trong cơ quan, đơn vị. – Xây dựng môi trường làm việc thân thiện, công bằng và có cơ hội thăng tiến sẽ giúp CBCC gắn bó và phấn đấu nhiều hơn trong công việc; đồng thời, thu hút được nhân tài vào làm việc tại chính quyền cấp xã. Đôi lúc, CBCC nghỉ việc chỉ vì người quản lý không quan tâm đến những ý kiến hay những đóng góp của mình; không quan tâm tạo dựng bầu không khí làm việc trong cơ quan, trong đơn vị và từ đó triệt tiêu 21
    21. 36. động cơ phấn đấu của họ. – Để CBCC phấn đấu, cống hiến nhiều hơn trong công việc, gắn bó với cơ quan Nhà nước không nhất thiết phải lượng hóa bằng lương bổng. Đồng tiền chi trả thêm cho CBCC không bằng sử dụng nó cho việc xây dựng cơ quan văn hóa, môi trường làm việc tốt. Hiểu được nhu cầu của CBCC là nhân tố quan trọng giúp cho các chính sách của Nhà nước gắn kết chặt chẽ hơn với mong muốn, tâm tư của CBCC. – Nhà nghiên cứu về tâm lý Abraham Maslow đã đưa ra tháp nhu cầu cho 05 cấp độ nhu cầu của con người để chứng minh tầm quan trọng tương đối của các loại nhu cầu khác nhau (từ thấp đến cao) đối với mỗi cá nhân trong hoạt động đời thường cũng như trong công việc. Dễ thấy, mọi người đều có xu hướng thỏa mãn những nhu cầu cơ bản nhất trước khi nảy sinh các nhu cầu cao hơn. Cuộc sống càng phát triển, nhu cầu của con người càng cao. Chúng ta có thể rất dễ dàng nhận ra điều này nếu đem so sánh những nhu cầu của con người hiện nay so với thời kỳ trong cơ chế tập trung bao cấp. Khi các nhu cầu bậc t ấp đã được đáp ứng một cách tương đối đầy đủ, con người sẽ hướng đến những nhu cầu ở bậc cao hơn. Thông thường, con người với khả năng làm việc tốt, trình độ cao thường đưa ra những điều kiện làm việc cao hơn so với những người lao động cơ bắp đơn thuần. Đối với họ, nơi làm việc không chỉ đơn thuần là nơi để kiếm sống, để có các hoạt động xã hội mà quan trọng hơn đấy chính là nơi họ mong muốn được ghi nhận, được thể hiện mình; và cao hơn nữa, là nơi mà họ có thể phát huy hết khả năng tiềm tàng, tối đa hóa sự sáng tạo để vượt lên chính khả năng vốn có của mình. 1.1.4.2. Tuyển dụng – Tuyển dụng công chức là khâu đầu tiên trong chu trình quản lý công chức, có tính quyết định cho sự phát triển một cơ quan, tổ chức, đơn vị của nhà nước. Trong quá trình vận hành của nền công vụ, việc tuyển dụng được những công chức giỏi thì nhất định nền công vụ sẽ hoạt động đạt kết quả cao hơn vì công chức nhà nước là nhân tố quyết định đến sự vận hành của một nền công vụ. – Luật Cán bộ, công chức năm 2008 đã đổi mới căn bản việc quản lý công chức về nội dung tuyển dụng công chức, đó là việc tuyển dụng công chức phải căn cứ vào yêu cầu, nhiệm vụ, vị trí việc làm và chỉ tiêu biên chế và thông qua thi tuyển theo 22
    22. 37. nguyên tắc công khai, minh bạch, khách quan và đúng pháp luật, đảm bảo tính cạnh tranh. Hình thức thi, nội dung thi tuyển công chức phải phù hợp với ngành, nghề, đảm bảo lựa chọn được những người có phẩm chất, trình độ và năng lực đáp ứng yêu cầu tuyển dụng. Luật cũng quy định hình thức tuyển dụng thông qua xét tuyển với các trường hợp đặc biệt. 1.1.4.3. Bố trí, sắp xếp và đề bạt cán bộ – Yêu cầu về chuyên môn, sở trường, kinh nghiệm ở mỗi vị trí công tác là khác nhau. Do đó, nếu bố trí và sắp xếp cán bộ và đề bạt cán bộ đúng người, đúng việc sẽ có tác dụng rất lớn đến hiệu quả sử dụng lao động nói chung và CBCC xã nói riêng, cũng như tạo điều kiện để họ phát huy năng lực, sự cống hiến của mình cho tổ chức. – Khi bố trí và sắp xếp cán bộ và đề bạt cán bộ cần phải xem xét đến trình độ chuyên môn, sở trường của từng cá nhân đã hợp lý chưa để tiến hành điều chỉnh cho phù hợp. Khi công việc không được giao đúng người, đúng chuyên môn thì hiệu quả giải quyết mang lại kém, nhân viên thừa hành không hài lòng với công việc. Với cơ chế tuyển dụng, bổ nhiệm như vậy, khó tránh khỏi tuyển dụng những người yếu kém về năng lực, phẩm chất ảnh hưởng đến chất lượng đội ngũ cán bộ. 1.1.4.4. Đào tạo và bồi dưỡng – Trong thực tế, việc đào tạo, bồi dưỡng còn nhiều mặt hạn chế. Tình trạng người cần đi học thì không đi học, không được cử đi ọc và không có chỗ để học; người không cần đi học lại được cử đi học, người k ông cần học thì lại buộc phải đi học gây ra sự lãng phí không nhỏ. Việc quản lý đào tạo cũng chưa được chặt chẽ. Đôi khi việc đào tạo không phải vì nâng cao trình độ mà là để tìm cách nhận bằng, giấy chứng nhận hợp thức hóa tiêu chuẩn CBCC. Trong khi đó, nội dung chương trình nhìn chung vẫn nặng về lý luận chính trị và trùng lặp. – Bên cạnh đó, thái độ của CBCC được cử đi học cũng cần phải được nhìn nhận cho đúng. Công tác đào tạo đôi ngũ CBCC cấp xã là một yêu cầu vừa cơ bản, vừa cấp bách. Nếu không đào tạo thì không thể có đội ngũ CBCC cấp xã đáp ứng yêu cầu, nhiệm vụ của thời kì đổi mới, công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước; không thể trẻ hóa được đội ngũ CBCC chính quyền cấp xã. 23
    23. 38. – Việc đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức cấp xã phải căn cứ vào tiêu chuẩn của từng chức vụ, chức danh, yêu cầu nhiệm vụ và phù hợp với quy hoạch cán bộ, công chức. – Chế độ đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức cấp xã do cơ quan có thẩm quyền của Đảng Cộng sản Việt Nam, Chính phủ quy định. – Kinh phí đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức cấp xã do ngân sách nhà nước cấp và các nguồn thu khác theo quy định của pháp luật. – Đào tạo cán bộ, công chức là xác định các hoạt động đào tạo có mục tiêu, đối tượng, nội dung, hình thức và tiến độ cụ thể trên cơ sở phân tích, xem xét đồng bộ thực trạng và nhu cầu đào tạo nhằm đáp ứng yêu cầu nâng cao trình độ, năng lực đội ngũ CBCC. – Mục tiêu quy hoạch, kế hoạch đào tạo là để xây dựng một đội ngũ cán bộ có đủ phẩm chất, năng lực và tiêu c uẩn theo từng chức danh đáp ứng được yêu cầu nhiệm vụ lãnh đạo, quản lý ở địa phương tr ng giai đoạn mới. – Việc đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ CBCC cơ sở là nhiệm vụ mang tính chiến lược lâu dài của các cấp ủy đảng, chính quyền. Đây là một biện pháp quan trọng, cơ bản để nhằm xây dựng đội ngũ CBCC cơ sở bảo đảm số lượng, chất lượng, cơ cấu hợp lý phù hợp với điều kiện đặc điểm của cơ sở. Có làm tốt cô g tác đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ CBCC chuyên môn nghiệp vụ thì mới khắc phục được tình trạng bị động, chắp vá, hẫng hụt trong công tác cán bộ. 1.1.4.5. Chế độ, chính sách – Đây là một yếu tố tác động rất nhiều đến chất lượng CBCC cấp xã. Chế độ, chính sách đối với đội ngũ cán bộ, công chức cấp xã là một bộ phận của chế độ chính sách cán bộ nói chung. Đây luôn luôn là vấn đề mang tính chất chiến lược của sự nghiệp cách mạng, nó quy định và chi phối khả năng thành công hay thất bại các chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước. Bởi vì xét đến cùng thì mọi chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước đều phải thực hiện ở cơ sở và thông qua hoạt động tác nghiệp của đội ngũ cán bộ này. – Cán bộ, công chức cấp xã khi giữ chức vụ được hưởng lương và chế độ bảo hiểm; khi thôi giữ chức vụ, nếu đủ điều kiện, tiêu chuẩn theo quy định của pháp luật 24
    24. 39. được xem xét chuyển thành công chức, trong trường hợp này, được miễn chế độ tập sự và hưởng chế độ, chính sách liên tục; nếu không được chuyển thành công chức mà chưa đủ điều kiện nghỉ hưu thì thôi hưởng lương và thực hiện đóng bảo hiểm tự nguyện theo quy định của pháp luật; trường hợp là CBCC được điều động, luân chuyển, biệt phái thì cơ quan có thẩm quyền bố trí công tác phù hợp hoặc giải quyết chế độ theo quy định của pháp luật. 1.1.4.6. Công tác quản lý, kiểm tra, giám sát – Đánh giá khách quan có thể nói, CBCC có bước đổi mới, tiến bộ rõ nét. Phần lớn CBCC đều được đào tạo, bồi dưỡng; đều ở độ tuổi tương đối trẻ, nhiệt tình, có trách nhiệm trong công việc, vì thế tình hình cơ cở tương đối ổn định. Sau đó do tác động tiêu cực của cơ chế thị trường, nhất là một thời gian dài thiếu quan tâm đến cơ sở, buông lỏng công tác quản lý, kiểm tra, giám sát đội ngũ CBCC dẫn đến tình trạng một bộ phận không nhỏ sa sút về phẩm chất đạo đức và tinh thần trách nhiệm, quan liêu, tham nhũng, tiêu cực phát sinh làm giảm sút chất lựng đội ngũ CBCC cấp xã. – Tăng cường công tác quản lý, kiểm tra, giám sát đội ngũ CBCC cấp xã mới nắm được thực trạng chất lượng và những biến động của đội ngũ này để xây dựng chiến lược và quy hoạch CBCC cấp xã; kip thời hen thưởng những thành tích, tiến bộ và xử lý những sai phạm, tạo lập lòng tin của nhân dân đối với chính quyền. Mặt khác, tăng cường quản lý, kiểm tra, luân chuyển CBCC, t ay thế những CBCC yếu kém, tăng cường cán bộ có chất lượng cho những nơi phát sinh điểm nóng, mất đoàn kết nội bộ, hoặc phong trào mọi mặt đều yếu. 1.1.4.7. Trang thiết bị, cơ sở vật chất – Cơ sở vật chất bao gồm nơi làm việc, các phương tiện hỗ trợ cho công tác quản lý ở địa phương: hệ thống máy móc thiết bị, thông tin liên lạc… ệ thống cơ sở vật chất đầy đủ, hiện đại sẽ nâng cao hiệu suất làm việc của CBCC. Mặc dù, Thủ tướng Chính phủ đã ban hành Quyết định số 58/2015/QĐ-TTg ngày 17 tháng 11 năm 2022 quy định tiêu chuẩn, định mức trang thiết bị và phương tiện làm việc tính chung cho 01 xã bao gồm: 04 máy vi tính để bàn, 02 chiếc máy in; 01 chiếc máy photocopy; 01 chiếc máy fax; 03 máy điện thoại cố định. Thực tế hiện nay hầu hết các phường, xã, thị trấn đều không được trang bị đầy đủ. Đây là một trong những nguyên nhân làm hạn chế hiệu suất làm việc ở hệ thống chính trị cấp xã hiện nay. 25
    25. 40. 1.1.5. Tiêu chí đánh giá chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức cấp xã Để đánh giá chất lượng đội ngũ CBCC cấp xã có thể dựa vào nhiều tiêu chí khác nhau. Tác giả đưa ra một số tiêu chí tiêu biểu sau: 1.1.5.1. Thể lực – Theo quy định tại Quyết định số 1613/QĐ-BYT ngày 15 tháng 8 năm 1997 của Bộ Y tế về việc ban hành “Tiêu chuẩn phân loại sức khỏe để khám tuyển khám định kỳ” cho người lao động, thì sức khỏe của người lao động được phân thành 05 loại sau đây: + Loại I : Rất khoẻ + Loại II : Khoẻ + Loại III : Trung bình + Loại IV : Yếu + Loại V : Rất yếu . – Ngoài ra, thể lực còn đánh giá qua tỷ lệ giới tính, tỷ lệ độ tuổi của đội ngũ CBCC cấp xã, thời gian làm việc (tỷ lệ nghỉ phép vì lý do sức khỏe), cường độ làm việc của đội ngũ CBCC cấp xã. 1.1.5.2. Trí lực – Trình độ văn hóa: Theo quy định, cả cán bộ chuyên trách cũng như công chức chuyên môn cấp xã phải có trình độ THPT. – Trình độ chuyên môn: Trình độ chuyên môn được đào tạo tương ứng với hệ thống văn bằng được cấp như: sơ cấp, trung cấp, cao đẳng, đại học, thạc sỹ, tiến 26
    26. 41. sỹ.Trình độ chuyên môn của đội ngũ CBCC được đo bằng: Số lượng và tỷ lệ CBCC có trình độ sơ cấp, trung cấp, cao đẳng, đại học và trên đại học. Ngoài ra, trình độ chuyên môn còn được đánh giá qua các chỉ tiêu như bố trí đúng chuyên môn được đào tạo, có kỹ năng kinh nghiệm, có phương pháp giải quyết công việc, có ý thức tự rèn luyện bồi dưỡng chuyên môn, nâng cao nghiệp vụ. + Đối với cán bộ chuyên trách thì các chức danh Chủ tịch Hội Phụ nữ, Chủ tịch UBMTTQ, Chủ tịch Hội Nông dân, Chủ tịch Hội Cựu chiến binh, Bí thư đoàn thì đánh giá theo số lượng và tỷ lệ CBCC có ít nhất là trình độ sơ cấp. Các vị trí còn lại đánh giá theo số lượng và tỷ lệ CBCC có ít nhất là trình độ trung cấp. + Đối với công chức chuyên môn thì đánh giá theo số lượng và tỷ lệ CBCC có ít nhất là trình độ trung cấp. – Trình độ lý luận chính trị: Chỉ tiêu này bao gồm số lượng và tỷ lệ CBCC có trình độ LLCT sơ, trung, cao cấp và cử nhân. – Trình độ Quản lý nhà nước: Bao gồm các chỉ tiêu: Số lượng CBCC đã qua bồi dưỡng về QLNN; có trình độ sơ cấp, trung cấp, đại học, sau đại học về quản lý nhà nước. – Trình độ tin học và ngoại ngữ: Đánh gíá tiêu chí này theo Thông tư 01/2014/TT-BGDĐT ngày 24 tháng 01 năm 2014 của Bộ Giáo dục đào tạo ban hành khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam, Thông tư 03/2014/TT-BTTTT ngày 11 tháng 03 năm 2014 của Bộ Thông tin và Truyền hông về Chuẩn kỹ năng sử dụng sử dụng công nghệ thông tin. – Về khả năng hoàn thành nhiệm vụ được giao: Đánh giá qua mức độ hoàn thành nhiệm vụ của CBCC cuối năm, về vi phạm kỷ luật của CBCC, về sự hài lòng của người dân qua các tiêu chí như thời gian, tiến độ xử lý công việc, sự phối hợp nhịp nhàng trong giải quyết công việc, khối lượng công việc hoàn thành. 1.1.5.3. Tâm lực – Phẩm chất chính trị: Phẩm chất chính trị của CBCC thể hiện thông qua thái độ phục vụ nhân dân, tinh thần gương mẫu trong công tác, tinh thần trách nhiệm đối với nhân dân, sự tin tưởng tuyệt đối với lý tưởng cách mạng, kiên quyết đấu tranh bảo 27
    27. 42. vệ quan điểm của Đảng, chính sách pháp luật của Nhà nước, không dao động trước những khó khăn, thử thách. + Phẩm chất đạo đức: đánh giá qua thái độ tinh thần phục vụ, phẩm chất đạo đức, lối sống tác phong và thái độ phục vụ nhân dân. 1.2. CƠ SỞ THỰC TIỄN NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG ĐỘI NGŨ CÁN BỘ, CÔNG CHỨC CẤP XÃ Hiện nay, nước ta có 11.162 đơn vị hành chính cấp xã bao gồm: 1.585 phường, 603 thị trấn và 8.974 xã với tổng số trên 222.735 CBCC và 317.766 cán bộ không chuyên trách cấp xã [44]. Thực hiện Chiến lược cán bộ trong thời kỳ đổi mới, đẩy mạnh CNH, H H đất nước, những năm qua, Đảng và Nhà nước ta đã đặc biệt quan tâm, coi trọng xây dựng đội ngũ cán bộ các cấp, trong đó có đội ngũ CBCC cấp xã. Bộ Chính trị các khóa VIII, IX, X đã ban hành nhiều nghị quyết, quyết định, quy định về công tác cán bộ. Nhờ đó, công tác cán bộ và chất lượng đội ngũ cán bộ các cấp có chuyển biến rõ rệt. Hội nghị lần t ứ năm Ban Chấp hành Trung ương khóa IX đã ban hành Nghị quyết “Về đổi mới và nâng cao chất lượng hệ thống chính trị ở cơ sở xã, phường, thị trấn”, trong đó có những quan điểm, chủ trương đặt cơ sở cho việc xác định các chức danh CBCC và chuẩn hóa đội ngũ cán bộ, công chức cấp xã. Thực hiện chủ trương của Đảng, từ năm 2003 đến nay, Chí h phủ đã ban hành nhiều văn bản nhằm chuẩn hóa, nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức cấp xã như: Nghị định số 114/2003/NĐ-CP về cán bộ, công chức xã, phường, thị trấn; Nghị định số 121/2003/NĐ-CP về chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức ở xã, phường, thị trấn; Quyết định số 03/2004/QĐ-TTg phê duyệt định hướng quy hoạch đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức xã, phường, thị trấn đến năm 2010; Q yết định số 31/2006/QĐ-TTg phê duyệt Đề án đào tạo, bồi dưỡng chủ tịch hội đồng nhân dân, chủ tịch ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn giai đoạn 2006 – 2010; Nghị định số 92/2009/NĐ-CP về chức danh, số lượng, một số chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức ở xã, phường, thị trấn và những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã; Nghị định số 112/2011/NĐ-CP về công chức xã, phường, thị trấn; Quyết định số 170/QĐ-TTg phê duyệt Dự án thí điểm chọn 600 trí thức trẻ ưu tú, có trình độ đại học tăng cường về làm phó chủ tịch ủy ban nhân dân các xã thuộc 62 huyện nghèo… Nhờ 28

    --- Bài cũ hơn ---

  • Nâng Cao Chất Lượng Đội Ngũ Cán Bộ, Công Chức Huyện Ủy Huyện Mỹ Đức
  • Lv: Nâng Cao Chất Lượng Đội Ngũ Cán Bộ Công Chức Ủy Ban Nhân Dân Huyện
  • Bài 2: Vì Sao Nêu Gương Là Một Phương Thức Lãnh Đạo Của Đảng?
  • Bỏ Khái Niệm ‘người Tài’ Trong Luật Cán Bộ, Công Chức
  • Pháp Luật Về Đánh Giá Năng Lực Công Chức Ở Việt Nam Hiện Nay
  • Lv: Nâng Cao Chất Lượng Đội Ngũ Cán Bộ, Công Chức Cấp Xã Tại Huyện Triệu Phong

    --- Bài mới hơn ---

  • Nâng Cao Chất Lượng Đội Ngũ Cán Bộ Công Chức Cấp Xã Ở Huyện Thuận Thành Tỉnh Bắc Ninh
  • Chức Vụ, Chức Danh Và Số Lượng Của Cán Bộ, Công Chức Cấp Xã
  • Phân Tích Khái Niệm Cán Bộ, Công Chức Theo Luật Cán Bộ, Công Chức Và Chỉ Ra Những Điểm Mới So Với Khái Niệm Cán Bộ, Công Chức Theo Pháp Lệnh Cán Bộ, Công Chức
  • Bổ Nhiệm Là Gì ? Khái Niệm Về Bổ Nhiệm ?
  • Tư Vấn Về Quy Trình Bổ Nhiệm Cán Bộ Theo Luật Công Chức ?
  • , DOWNLOAD ZALO 0932091562 – BÁO GIÁ VIỆT BÀI : VIETBAOCAOTHUCTAP.NET

    Published on

    Tải Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế đề tài: Nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức cấp xã tại huyện Triệu Phong, tỉnh Quảng Trị, dành cho những bạn làm luận văn có nhu cầu tham khảo.

    1. 1. BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐẠI HỌC HUẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ NGUYỄN NHẬT LINH NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG ĐỘI NGŨ CÁN BỘ, CÔNG CHỨC CẤP XÃ TẠI HUYỆN TRIỆU PHONG, TỈNH QUẢNG TRỊ Chuyên ngành: QUẢN LÝ KINH TẾ Mã số: 8340410 LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC KINH TẾ NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: TS. TRẦN XUÂN CHÂU HUẾ, 2022
    2. 2. LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi và được sự hướng dẫn khoa học của Tiến sĩ Trần Xuân Châu. Các nội dung nghiên cứu, kết quả trong đề tài là trung thực và chưa công bố bất kỳ dưới hình thức nào trước đây. Những số liệu phục vụ cho việc phân tích, đánh giá được tác giả thu thập trong quá trình nghiên cứu. Ngoài ra trong luận văn còn sử dụng một số nhận xét, đánh giá cũng như số liệu của các tác giả khác, cơ quan tổ chức khác đều có trích dẫn và chú thích nguồn gốc. Thừa Thiên Huế, tháng 2 năm 2022 Tác giả luận văn Nguyễn Nhật Linh i
    3. 3. LỜI CẢM ƠN Sau thời gian học tập và nghiên cứu, tôi đã hoàn thành đề tài “Nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức cấp xã tại huyện Triệu Phong, tỉnh Quảng Trị”. Trong suốt quá trình thực hiện, tôi đã nhận được sự hướng dẫn và hỗ trợ nhiệt tình từ Quý Thầy Cô, đồng nghiệp. Tôi chân thành gửi lời cảm ơn sâu sắc đến: Tất cả các cơ quan và cá nhân đã tạo điều kiện, giúp đỡ cho tôi trong quá trình học tập và nghiên cứu hoàn thành luận văn này. Tôi xin chân thành cảm ơn toàn thể Quý Thầy, Cô và các cán bộ công chức của Trường ại học Kinh tế, Đại học Huế đã giúp đỡ tôi về mọi mặt trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu. Đặc biệt tôi xin bày tỏ lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc đến Tiến sĩ Trần Xuân Châu – Phó Trưởng k oa Kinh tế Chính trị, Trường Đại học Kinh tế, Đại học Huế – Thầy trực tiếp hướng dẫn, giúp đỡ tận tình tôi trong suốt thời gian nghiên cứu để hoàn thành luận văn này. Tôi xin chân thành cảm ơn Lãnh đạo huyện Triệu Phong và Anh/chị đồng nghiệp tại Phòng Nội vụ đã nhiệt tình tổng hợp, cung cấp các số liệu phục vụ cho việc nghiên cứu luận văn này. Cuối cùng, chân thành cảm ơn gia đình và bạn bè cùng lớp, đồng nghiệp những người đã luôn tạo mọi điều kiện, cổ vũ và động vi n tôi trong suốt thời gian thực hiện luận văn. Thừa Thiên Huế, tháng 2 năm 2022 Tác giả luận văn Nguyễn Nhật Linh ii
    4. 4. TÓM LƯỢC LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC KINH TẾ Họ và tên học viên: NGUYỄN NHẬT LINH Chuyên ngành: Quản lý kinh tế, Niên khóa: 2022 – 2022 Người hướng dẫn khoa học: TS. TRẦN XUÂN CHÂU Tên đề tài: NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG ĐỘI NGŨ CÁN BỘ, CÔNG CHỨC CẤP XÃ TẠI HUYỆN TRIỆU PHONG, TỈNH QUẢNG TRỊ 1. Tính cấp thiết của đề tài Huyện Triệu Phong là một huyện nghèo, mặc dù còn nhiều điều kiện khó khăn nhưng toàn thể cán bộ và nhân dân trong huyện cùng nhau đồng lòng, đồng sức quyết tâm xây dựng huyện vững mạnh về mọi mặt. Cho đến nay, đời sống của nhân dân trong huyện đã được nâng cao rõ rệt, tạo thêm lòng tin của nhân dân vào sự lãnh đạo của Đảng và Nhà nước. Đạt được thành tựu như vậy chính là trong những năm qua các cấp chính quyền huyện đã coi trọng công tác xây dựng, kiện toàn đội ngũ cán bộ công chức nói chung và cán bộ công chức xã nói riêng. Tuy nhiên, chất lượng đội ngũ CBCC cấp xã của huyện Triệu Phong còn một số hạn chế như: chất lượng cán bộ, công chức chưa đáp ứng được yêu cầu của công việc, đào tạo bồi dưỡng đội ngũ cán bộ công chứ hưa gắn với việc sử dụng, chưa có chính sách thỏa đáng để thu hút cán bộ, công hức có trình độ cao về các cơ quan hành chính của huyện công tác. Do vậy việc nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức cấp xã tại huyện Triệu Phong, tỉnh Quảng Trị là ết sức cấp thiết. 2. Phương pháp nghiên cứu Luận văn đã sử dụng các phương pháp như: phương pháp thu thập số liệu; tổng hợp và xử lý số liệu; phương pháp thống kê mô tả, so sánh, Kiểm định độ tin cậy thang đo; Phương pháp phân tích nhân tố và hồi quy nhằm nghiên cứu các nhân tố nghiên cứu đến chất lượng đội ngũ CBCC cấp xã trên địa bàn huyện. 3. Kết quả nghiên cứu và đóng góp luận văn Kết quả nghiên cứu của luận văn đã hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về đội ngũ cán bộ, công chức cấp xã, nâng cao chất lượng đội ngũ CBCC cấp xã. Đánh giá thực trạng về đội ngũ CBCC cấp xã và nâng cao chất lượng đội ngũ CBCC cấp xã của huyện Triệu Phong. Đề xuất giải pháp nâng cao chất lượng đội ngũ CBCC cấp xã của huyện Triệu Phong trong thời gian tới. iii
    5. 5. DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT Viết tắt Giải thích CBCC : Cán bộ công chức CP : Chính phủ ĐH : Đại học ĐVT : Đơn vị tính HĐND : Hội đồng nhân dân KT-TC-XD : Kinh tế- tài chính- xây dựng KT-XH : Kinh tế xã hội NĐ : Nghị định QĐ : Quyết định SL : Số lượng TC : Trung cấp THCS : Trung học cơ sở THPT : Trung học phổ thông UBMTTQ : Ủy ban mặt trận Tổ quốc UBND : Ủy ban nhân dân VH – XH : Văn hóa- xã hội iv
    6. 6. MỤC LỤC Trang LỜI CAM ĐOAN…………………………………………………………………………………………………………………….i LỜI CẢM ƠN…………………………………………………………………………………………………………………………..ii TÓM LƯỢC LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC KINH TẾ………………………………iii MỤC LỤC………………………………………………………………………………………………………………………………….v DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT………………………………………………………………………………iv DANH MỤC BẢNG……………………………………………………………………………………………………………..ix DANH MỤC HÌNH……………………………………………………………………………………………………………….xi MỞ ĐẦU…………………………………………………………………………………………………………………………………….1 1. Tính cấp thiết củ đề tài………………………………………………………………………………………………………..1 2. Mục tiêu nghiên cứu…………………………………………………………………………………………………………….2 3. Đối tượng và phạm vi ngh ên cứu…………………………………………………………………………………….3 4. Phương pháp nghiên cứu…………………………………………………………………………………………………….3 5. Đóng góp của đề tài……………………………………………………………………………………………………………..4 6. Kết cấu của đề tài………………………………………………………………………………………………………………….5 CHƯƠNG 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ CHẤT LƯỢNG ĐỘI NGŨ CÁN BỘ, CÔNG CHỨC…………………………………………………………………………………………..6 1.1. Cơ sở lý luận về chất lượng đội ngũ cán bộ, cô g chức……………………………………………6 1.1.1. Một số khái niệm………………………………………………………………………………………………………6 1.1.2. Phân loại cán bộ, công chức…………………………………………………………………………………..9 1.1.3. Vai trò, đặc điểm của đội ngũ cán bộ, công chức cấp xã……………………………..11 1.2. Nội dung nâng cao và các tiêu chí đánh giá nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức cấp xã……………………………………………………………………………………………………………………..14 1.2.1. Sự hợp lý về cơ cấu đội ngũ………………………………………………………………………………..14 1.2.2. Nâng cao thể lực……………………………………………………………………………………………………..15 1.2.3. Nâng cao trí lực………………………………………………………………………………………………………17 1.2.4. Nâng cao tâm lực……………………………………………………………………………………………………19 1.3. Các hoạt động nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức cấp xã……………..21 v
    7. 7. 1.3.1. Quy hoạch cán bộ lãnh đạo, quản lý cấp xã…………………………………………………….21 1.3.2. Công tác tuyển dụng công chức cấp xã…………………………………………………………….22 1.3.3. Đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức cấp xã…………………………………………………23 1.3.4. Sử dụng, sắp xếp đội ngũ cán bộ, công chức cấp xã……………………………………..24 1.3.5. Đánh giá thực hiện công việc đối với cán bộ, công chức cấp xã………………..25 1.4. Các nhân tố ảnh hưởng đến nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức cấp xã26 1.4.1. Nhân tố khách quan……………………………………………………………………………………………….26 1.4.2. Nhân tố chủ quan……………………………………………………………………………………………………28 1.5. Kinh nghiệm nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức cấp xã tại các địa phương……………………………………………………………………………………………………………………………………….29 1.5.1. Kinh nghiệm của huyện Quế Phong, tỉnh Nghệ An……………………………………….29 1.5.2. Kinh nghiệm của huyện Hải Lăng, tỉnh Quảng Trị………………………………………..29 1.5.3. Bài học kinh nghiệm cho huyện Triệu Phong, tỉnh Quảng Trị……………………31 TÓM TẮT CHƯƠNG 1……………………………………………………………………………………………………..32 CHƯƠNG 2. THỰC TRẠNG CHẤT LƯỢNG ĐỘI NGŨ CÁN BỘ, CÔNG CHỨC CẤP XÃ CỦA HUYỆN TRIỆU PHONG……………………………………………………..33 2.1. Tổng quan về huyện Triệu Phong, tỉnh Quảng Trị………………………………………………….33 2.1.1. Đặc điểm điều kiện tự nhiên………………………………………………………………………………..33 2.1.2. Đặc điểm kinh tế – xã hội……………………………………………………………………………………..34 2.1.3. Tình hình thu chi NSNN của huyện Triệu P ong……………………………………………36 2.1.4. Cơ hội phát triển kinh tế – xã hội huyện Triệu Phong……………………………………37 2.1.5. Những khó khăn, thách thức trong quá trình phát triển kinh tế- xã hội huyện Triệu Phong trong thời gian tới……………………………………………………………………………….37 2.1.6. Bộ máy tổ chức cấp xã của huyện Triệu Phong………………………………………………38 2.2. Thực trạng nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức cấp xã của huyện Triệu Phong, tỉnh Quảng Trị……………………………………………………………………………………………………………39 2.2.1. Về cơ cấu đội ngũ…………………………………………………………………………………………………..39 2.2.2. Về thể lực…………………………………………………………………………………………………………………43 2.2.3. Về trí lực…………………………………………………………………………………………………………………..46 vi
    8. 8. 2.2.4. Về tâm lực………………………………………………………………………………………………………………..52 2.3. Các hoạt động nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức cấp xã……………..54 2.3.1. Quy hoạch, tạo nguồn cán bộ, công chức cấp xã……………………………………………54 2.3.2. Công tác tuyển dụng cán bộ, công chức cấp xã………………………………………………55 2.3.3. Đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức cấp xã…………………………………………………57 2.3.4. Sử dụng cán bộ, công chức cấp xã……………………………………………………………………..59 2.3.5. Đánh giá cán bộ, công chức cấp xã……………………………………………………………………61 2.3.6. Khảo sát đánh giá chất lượng cán bộ, công chức cấp xã trên địa bàn huyện Triệu Phong, tỉnh Quảng Trị qua các đối tượng điều tra……………………………………………….62 2.4. Đánh giá chung về chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức cấp xã huyện Triệu Phong, tỉnh Quảng Trị………………………………………………………………………………………………………………………….73 2.4.1. Kết quả đạt được…………………………………………………………………………………………………….73 2.4.2. Hạn chế và nguyên n ân………………………………………………………………………………………..74 2.4.3. Những vấn đề cần đặt ra trong việc chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức cấp xã huyện Triệu Phong, tỉnh Quảng Trị………………………………………………………………………76 TÓM TẮT CHƯƠNG 2……………………………………………………………………………………………………..78 CHƯƠNG 3. ĐỊNH HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG ĐỘI NGŨ CÁN BỘ, CÔNG CHỨC CẤP XÃ TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN TRIỆU PHONG, TỈNH QUẢNG TRỊ…………………………………………………………………………..80 3.1. Quan điểm, định hướng, mục tiêu nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức cấp xã trên địa bàn Triệu Phong, tỉnh Quảng Trị…………………………………………………………….80 3.1.1. Quan điểm, định hướng………………………………………………………………………………………..80 3.1.2. Mục tiêu nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức cấp xã trên địa bàn Triệu Phong, tỉnh Quảng Trị………………………………………………………………………………………..81 3.2. Giải pháp nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức cấp xã huyện Triệu Phong, tỉnh Quảng Trị……………………………………………………………………………………………………………82 3.2.1. Nhóm giải pháp chung………………………………………………………………………………………….82 3.2.2. Nhóm giải pháp cụ thể nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức cấp xã huyện Triệu Phong, tỉnh Quảng Trị………………………………………………………………………………86 vii
    9. 9. 3.2.3. Nhóm giải pháp hỗ trợ…………………………………………………………………………………………..95 TÓM TẮT CHƯƠNG 3……………………………………………………………………………………………………..98 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ…………………………………………………………………………………………..99 1. Kết luận…………………………………………………………………………………………………………………………………99 2. Kiến nghị 100 2.1. Đối với Chính phủ và các cơ quan ban ngành………………………………………………….100 2.2. Đối với chính quyền huyện Triệu Phong……………………………………………………………100 TÀI LIỆU THAM KHẢO……………………………………………………………………………………………….101 PHỤ LỤC………………………………………………………………………………………………………………………………103 QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC THÀNH LẬP HỘI ĐỒNG CHẤM LUẬN VĂN THẠC SĨ BIÊN BẢN CỦA HỘI ĐỒNG CHẤM LUẬN VẮN THẠC SĨ KINH TẾ NHẬN XÉT LUẬN VĂN THẠC SĨ CỦA PHẢN BIỆN 1 NHẬN XÉT LUẬN VĂN THẠC SĨ CỦA PHẢN BIỆN 2 BẢN GIẢI TRÌNH CHỈNH SỬA LUẬN VĂN XÁC NHẬN HOÀN THIỆN LUẬN VĂN viii
    10. 10. DANH MỤC BẢNG Số hiệu bảng Tên bảng Trang Bảng 2.1. Thống kê hiện trạng sử dụng đất của huyện Triệu Phong đến thời điểm 31/12/2016 …………………………………………………………………………………..34 Bảng 2.2. Dân số và lao động huyện Triệu Phong giai đoạn 2012-2016 ……………..35 Bảng 2.3. Giá trị sản xuất của huyện Triệu Phong giai đoạn 2012-2016 ……………..36 Bảng 2.4. Tình hình thu, chi ngân sách nhà nước trên địa bàn huyện Triệu Phong giai 2012-2016 …………………………………………………………………………….. 36 Bảng 2.5. Quy mô và cơ cấu CBCC cấp xã của huyện Triệu Phong, tỉnh Quảng Trị qua 3 năm 2014-2016 …………………………………………………………………… 39 Bảng 2.6. Số lượng CBCC cấp xã của huyện Triệu Phong, tỉnh Quảng Trị qua 3 năm 2014-2016 …………………………………………………………………………….40 Bảng 2.7. Cơ cấu đội ngũ CBCC cấp xã theo giới tính và độ tuổi của huyện Triệu Phong, tỉnh Quảng Trị qua 3 năm 2014-2016 ………………………………….. 42 Bảng 2.8. Thực trạng chiều cao và cân nặng của CBCC cấp xã huyện Triệu Phong, tỉnh Quảng Trị qua 3 năm 2014 -2016 …………………………………………….. 44 Bảng 2.9. Tình hình sức khỏe của CBCC cấp xã của huyện Triệu Phong, tỉnh Quảng Trị qua 3 năm 2014-2016 ……………………………………………………………… 45 Bảng 2.10. Trình độ văn hóa của đội ngũ CBCC cấp xã của huyện Triệu Phong, tỉnh Quảng Trị qua 3 năm 2014-2016……………………………………………………. 46 Bảng 2.11. Trình độ chuyên môn của đội ngũ CBCC cấp xã của huyện Triệu Phong, tỉnh Quảng Trị qua 3 năm 2014-2016 …………………………………………….. 47 Bảng 2.12. Trình độ lý luận chính trị của đội ngũ CBCC cấp xã huyện Triệu Phong, tỉnh Quảng Trị qua 3 năm 2014-2016 …………………………………………….. 49 Bảng 2.13. Trình độ ngoại ngữ của đội ngũ CBCC cấp xã huyện Triệu Phong, tỉnh Quảng Trị qua 3 năm 2014-2016……………………………………………………. 50 Bảng 2.14. Trình độ tin học của đội ngũ CBCC cấp xã huyện Triệu Phong, tỉnh Quảng Trị qua 3 năm 2014-2016……………………………………………………. 50 ix
    11. 11. Bảng 2.15. Thâm niên của đội ngũ CBCC cấp xã huyện Triệu Phong, tỉnh Quảng Trị qua 3 năm 2014-2016………………………………………………………………………………….51 Bảng 2.16. Kết quả đánh giá đội ngũ CBCC cấp xã của huyện Triệu Phong, tỉnh Quảng Trị qua 3 năm 2014-2016……………………………………………………………………53 Bảng 2.17. Số lượng hồ sơ ứng tuyển, trúng tuyển được tuyển dụng CBCC của huyện Triệu Phong, tỉnh Quảng Trị qua 3 năm 2014-2016………………………56 Bảng 2.18. Tình hình đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ CBCC cấp xã của huyện Triệu Phong, tỉnh Quảng Trị qua 3 năm 2014-2016……………………………………………..58 Bảng 2.19. Tình hình đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ CBCC cấp xã của huyện Triệu Phong, tỉnh Quảng Trị qua 3 năm 2014-2016……………………………………………..59 Bảng 2.20. Công tác bố trí sử dụng đội ngũ CBCC cấp xã của huyện Triệu Phong, tỉnh Quảng Trị qua 3 năm 2014-2016……………………………………………………………60 Bảng 2.21. Số lượng CBCC cấp xã điều động, luân chuyển của huyện Triệu Phong, tỉnh Quảng Trị qua 3 năm 2014-2016……………………………………………………………61 Bảng 2.22. Xếp loại thi đua CBCC cấp xã của huyện Triệu Phong, tỉnh Quảng Trị qua 3 năm 2014-2016………………………………………………………………………………………..62 Bảng 2.23. Đặc điểm mẫu khảo sát cán bộ, công chức cấp xã…………………………………….63 Bảng 2.24. Kết quả kiểm định độ tin cậy của tha g đo bằng Cronbach’s Alpha……64 Bảng 2.25. Điểm trung bình đánh giá của cán bộ cô g chức qua các tiêu chí………….66 Bảng 2.26. Kết quả phân tích nhân tố………………………………………………………………………………..68 Bảng 2.27. Tổng hợp kết quả đánh giá của người dân…………………………………………………..70 Bảng 2.28. Tổng hợp kết quả đánh giá của Lãnh đạo huyện Triệu Phong về kỹ năng chuyên môn nghiệp vụ của đội ngũ CBCC………………………………………………….71 x
    12. 12. DANH MỤC HÌNH Số hiệu hình Tên hình Trang Hình 2.1. Bản đồ tổng thể huyện Triệu Phong, tỉnh Quảng Trị…………………………………..33 Hình 2.2. Cơ cấu tổ chức các cơ quan hành chính cấp xã huyện Triệu Phong………..38 xi
    13. 13. MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết của đề tài Đại hội Đại biểu toàn quốc lần thứ X của Đảng đã đề ra mục tiêu chung của công tác cán bộ là: “Xây dựng đội ngũ cán bộ có bản lĩnh chính trị vững vàng, có đạo đức, lối sống lành mạnh, không quan liêu, tham nhũng, lãng phí; tư duy đổi mới,sáng tạo, có kiến thức chuyên môn, nghiệp vụ đáp ứng yêu cầu của thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá; có tinh thần đoàn kết, hợp tác, ý thức tổ chức kỷ luật cao và phong cách làm việc khoa học, tôn trọng tập thể gắn bó với nhân dân,dám nghĩ dám làm, dám chịu trách nhiệm. Đội ngũ cán bộ phải đồng bộ, có tính kế thừa và phát triển, có số lượng và cơ cấu hợp lý”. Trong thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước, đội ngũ cán bộ, công chức chính quyền cấp xã có một vai trò rất quan trọng, bởi đội ngũ cán bộ công chức cấp xã là lực lượng nòng cốt trong tổ chức, là cầu nối giữa Đảng với nhân dân, giữa công dân với Nhà nước. Công chức cấp xãlà những người trực tiếp tiếp xúc với nhân dân hàng ngày, giải đáp, hướng dẫn, tuyên truyền, vận động nhân dân thực hiện đường lối, chính sách ủa Đảng, pháp luật của Nhà nước; tổ chức cuộc sống của cộng đồng dân cư và khai thác tiềm năng của địa phương để phát triển kinh tế – xã hội. Trong hệ thống hành chính nước ta, chính quyền xã – phường – thị trấn (gọi chung là cấp xã) là chính quyền cấp thấp nhất trong hệ hống chính quyền 4 cấp hoàn chỉnh: Trung ương, tỉnh, huyện, xã. Cấp xã có vị trí rất quan trọng trong bộ máy chính quyền và được ghi trong điều 118 Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội Chủ nghĩa Việt Nam. Chính quyền cấp xã là cấp chính quyền gần dân nhất, là cầu nối trực tiếp giữa hệ thống chính quyền cấp trên với nhân dân, là chỗ dựa, là công cụ sắc bén để thực hiện và phát huy quyền làm chủ của nhân dân, làm cơ sở cho chiến lược ổn định và phát triển đất nước, là yếu tố chi phối mạnh mẽ đến đời sống chính trị, kinh tế, văn hóa, xã hội của cộng đồng dân cư trên địa bàn. Huyện Triệu Phong là một trong 10 huyện, thị, thành phố của tỉnh Quảng Trị. Huyện nằm về phía Đông Nam của tỉnh và trãi ngang như một tấm khăn chùng từ nơi giáp giới với hai huyện Cam Lộ, Đakrông ra đến biển Đông. Huyện Triệu 1
    14. 14. Phong là một huyện nghèo, mặc dù còn nhiều điều kiện khó khăn nhưng toàn thể cán bộ và nhân dân trong huyện cùng nhau đồng lòng, đồng sức quyết tâm xây dựng huyện vững mạnh về mọi mặt. Cho đến nay, đời sống của nhân dân trong huyện đã được nâng cao rõ rệt, tạo thêm lòng tin của nhân dân vào sự lãnh đạo của Đảng và Nhà nước. Đạt được thành tựu như vậy chính là trong những năm qua các cấp chính quyền huyện đã coi trọng công tác xây dựng, kiện toàn đội ngũ cán bộ công chức nói chung và cán bộ công chức xã nói riêng, đáp ứng được những đòi hỏi khắt khe của thời kỳ hội nhập, phát triển kinh tế. Tuy nhiên, chất lượng đội ngũ cán bộ công chức cấp xã của huyện Triệu Phong còn một số hạn chế như: chất lượng cán bộ, công chức chưa đáp ứng được yêu cầu của công việc, đào tạo bồi dưỡng đội ngũ cán bộ công chức chưa gắn với việc sử dụng, chưa có chính sách thỏa đáng để thu hút cán bộ, công chức có trình độ cao về các cơ quan hành chính của huyện công tác. Điều đó càng bộc lộ rõ trong thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đạ óa, thực hiện chương trình cải cách hành chính quốc gia, xây dựng nông thôn mới và p át triển kinh tế, văn hóa, xã hội của địa phương. Xuất phát từ những lý do trên, đề tài: “Nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức cấp xã tại huyện Triệu Phong, tỉnh Quảng Trị” được chọn làm luận văn tốt nghiệp thạc sĩ của tôi. 2. Mục tiêu nghiên cứu 2.1. Mục tiêu chung Trên cơ sở phân tích, đánh giá thực trạng nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức cấp xã, đề xuất giải pháp nhằm nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức cấp xã tại huyện Triệu Phong, tỉnh Quảng Trị trong thời gian tới. 2.2. Mục tiêu cụ thể – Hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về đội ngũ cán bộ, công chức cấp xã, nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ công chức cấp xã. – Đánh giá thực trạng về đội ngũ cán bộ, công chức cấp xã và nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức cấp xã của huyện Triệu Phong, tỉnh Quảng Trị. – Đề xuất giải pháp nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức cấp xã của huyện Triệu Phong, tỉnh Quảng Trị trong thời gian tới. 2
    15. 15. 3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 3.1. Đối tượng nghiên cứu Đối tượng nghiên cứu của đề tài là nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức cấp xã của huyện Triệu Phong, tỉnh Quảng Trị. 3.2. Phạm vi nghiên cứu – Về không gian: Đề tài nghiên cứu tại huyện Triệu Phong, tỉnh Quảng Trị. – Về thời gian: Phân tích, đánh giá thực trạng qua 3 năm 2014 – 2022. Các giải pháp được đề xuất áp dụng cho những năm tiếp theo. Số liệu sơ cấp được điều tra khảo sát trong khoảng thời gian từ tháng 11 đến 12 năm 2022. – Về nội dung: Đề tài nghiên cứu thực trạng đội ngũ cán bộ, công chức cấp xã và hoạt động nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ công chức cấp xã của huyện Triệu Phong, tỉnh Quảng Trị. 4. Phương pháp ngh ên cứu 4.1. Phương pháp t u thập số liệu 4.1.1. Đối với số liệu thứ cấp Số liệu thứ cấp được thu thập từ các tài liệu, báo cáo thống kê chính thức về tình hình đội ngũ cán bộ công chức cấp xã của huyện Triệu Phong, tỉnh Quảng Trị giai đoạn 2014-2016; phương hướng hoạt động năm tiếp theo và nguồn tài liệu được thu thập từ sách, báo, tạp chí, các tài liệu đã công bố trên các phương tiện thông tin đại chúng, internet và từ các cơ quan ban ngành ở TW để định hướng 4.1.2. Đối với số liệu sơ cấp Số liệu sơ cấp được thu thập trên cơ sở khảo sát ý kiến đánh giá của đội ngũ CBCC các xã, người dân trên địa bàn huyện Triệu Phong theo bảng câu hỏi được thiết kế sẵn. Để đảm bảo tính đại diện, tác giả đã đã sử dụng phương pháp chọn mẫu phân tầng kết hợp với chọn mẫu ngẫu nhiên. Trên địa bàn huyện Triệu Phong có 18 xã trải dài ở ba vùng sinh thái: vùng gò đồi, vùng đồng bằng và vùng ven biển, tác giả đã lập danh sách các xã, thị trấn. Sau đó chọn ngẫu nhiên 9 xã (mỗi vùng 3 xã); điều tra mỗi xã 20 CBCC xã. Trong đó, 3 xã vùng đồi núi: Triệu Thượng, Triệu Ái, Triệu Giang; 3 xã vùng đồng bằng: Triệu Thành, Triệu Trung, Triệu Tài; 3 xã vùng ven biển: Triệu Lăng, Triệu Vân, Triệu An. Tổng số phiếu phát ra: 180 phiếu (Phiếu số 1). 3
    16. 17. làm rõ những đặc điểm của đội ngũ CBCC cấp xã và điều kiện khách quan của việc xây dựng đội ngũ CBCC cấp xã của huyện Triệu Phong trong giai đoạn mới. Trên cơ sở những lý luận và hệ thống các tiêu chí đánh giá được xây dựng, luận văn đã đưa ra những đánh giá, nhận định một cách khách quan, khoa học về thực trạng chất lượng đội ngũ CBCC cấp xã của huyện Triệu Phong, rút ra những ưu điểm và hạn chế của đội ngũ này. Luận văn đã làm rõ và đưa ra quan điểm về phương pháp tuyển dụng, sử dụng, quy hoạch, đào tạo và những giải pháp, khuyến nghị đối với cấp trên nhằm nâng cao chất lượng đội ngũ CBCC cấp xã của huyện Triệu Phong, đáp ứng yêu cầu của nền kinh tế thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa, thực hiện mục tiêu xây dựng nông thôn mới. 6. Kết cấu của đề tài Ngoài phần Mở đầu, Kết luận, Tài liệu tham khảo, Luận văn được kết cấu thành 3 chương: Chương 1. Cơ sở lý luận và thực tiễn về chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức. Chương 2. Thực trạng chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức cấp xã của huyện Triệu Phong, tỉnh Quảng Trị. Chương 3. Giải pháp nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ công chức cấp xã của huyện Triệu Phong, tỉnh Quảng Trị. 5
    17. 18. CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ CHẤT LƯỢNG ĐỘI NGŨ CÁN BỘ, CÔNG CHỨC 1.1. Cơ sở lý luận về chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức 1.1.1. Một số khái niệm 1.1.1.1. Khái niệm về cán bộ và cán bộ cấp xã Cán bộ: Theo Luật CBCC số 22/2008/QH12 ngày 13 tháng 11 năm 2008 của Quốc hội, quy định theo Khoản 1 và 2, Điều 4, Chương I như sau: “Cán bộ là công dân Việt Nam, được bầu cử, phê chuẩn, bổ nhiệm giữ chức vụ, chức danh theo nhiệm kỳ trong cơ quan của Đảng Cộng sản Việt Nam, Nhà nước, tổ chức chính trị- xã hội ở trung ương, ở tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (sau đây gọi chung là cấp tỉnh), ở huyện, thị xã, t ành phố thuộc tỉnh (sau đây gọi chung là cấp huyện), trong biên chế và hưởng lương từ ngân sách nhà nước”. Như vậy, cán bộ cấp xã bao gồm những người giữ các chức vụ: Bí thư, Phó bí thư Đảng ủy, Chủ tịch, phó chủ tịch HĐND; Chủ tịch, Phó chủ tịch UBND, Chủ tịch Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam xã; Bí thư Đoàn Thanh niên cộng sản Hồ Chí Minh xã; Chủ tịch Hội Liên hiệp phụ nữ Việt Nam xã; Chủ tịch Hội Nông dân Việt Nam xã, Chủ tịch Hội Cựu chiến binh xã. 1.1.1.2. Khái niệm về công chức và công chức cấp xã Công chức: Ở Việt Nam, khái niệm công chức được hình thành và thường gắn liền với sự hình thành và phát triển ngày càng hoàn thiện của nền hành chính nhà nước.Khái niệm công chức lần đầu tiên được nêu ra trong Sắc lệnh 76/SL ngày 20/5/1950 của Chủ tịch nước Việt Nam dân chủ cộng hòa ban hành Quy chế công chức như sau: “Những công dân Việt Nam được chính quyền nhân dân tuyển dụng, 6
    18. 19. giao giữ một chức vụ thường xuyên trong các cơ quan Chính phủ, ở trong hay ở ngoài nước, đều là công chức theo Quy chế này, trừ những trường hợp riêng biệt do Chính phủ định” (Trích Điều 1, Sắc lệnh số 76/SL ngày 20 tháng 5 năm 1950). Cùng với sự phát triển của đất nước và nền hành chính nước nhà, khái niệm công chức đã dần được quy định cụ thể hơn, chi tiết hơn. Tuy nhiên, các khái niệm này vẫn chưa phân định rõ ràng ai là cán bộ, ai là công chức. Đến năm 2008, Quốc hội nước Cộng hoà XHCN Việt Nam đã thông qua Luật Cán bộ, công chức số 22/2008/QH12. Đây là bước tiến mới, mang tính cách mạng về cải cách chế độ công vụ, công chức, thể chế hoá quan điểm, đường lối của Đảng về công tác cán bộ, đáp ứng yêu cầu xây dựng Nhà nước pháp quyền XHCN của nhân dân, do nhân dân và vì nhân dân. Điều 4, Khoản 2 Luật Cán bộ, công chức 2008, xác định: “Công chức là công dân Việt Nam, được tuyển dụng, bổ nhiệm vào ngạch, chức vụ, chức danh trong cơ quan của Đảng cộng sản Việt Nam, Nhà nước, tổ chức chính trị – xã hội ở Trung ương, cấp tỉnh, cấp huyện; trong cơ quan, thuộc đơn vị Quân đội nhân dân mà không phải là sỹ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân quốc phòng; trong cơ quan đơn vị thuộc công an nhân dân mà không phải là sỹ quan, hạ sỹ quan chuyên nghiệp và trong bộ máy lãnh đạo, quản lý của đơn vị sự nghiệp công lập của Đảng Cộng sản Việt Nam, Nhà nước, tổ chức Chính trị – xã hộ (sau đây gọi chung là đơn vị công lập) trong biên chế và hưởng lương từ ngân sách à nước; đối với công chức trong bộ máy lãnh đạo, quản lý của đơn vị sự nghiệp công lập hì lương được bảo đảm từ quỹ lương của đơn vị sự nghiệp công lập theo quy định của pháp luật”. Công chức cấp xã: Khái niệm công chức cấp xã được quy định tại Khoản 3, Điều 4, Luật cán bộ, công chức 2008: “Công chức cấp xã là công dân Việt Nam được tuyển dụng giữ một chức danh chuyên môn, nghiệp vụ thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã, trong biên chế và hưởng lương từ ngân sách nhà nước”. Đây là một loại lao động có tính chất đặc thù riêng, xuất phát từ vị trí, vai trò của chính đội ngũ lao động này. Chất lượng của đội ngũ CBCC thể hiện ở trình độ, năng lực chuyên môn, sự hiểu biết về chính trị – xã hội, phẩm chất đạo đức, khả năng thích nghi với sự chuyển đổi của nền kinh tế mới… Chất lượng của CBCC còn bao hàm tình trạng sức khỏe, người CBCC cần phải có đủ điều kiện sức khỏe để thực thi nhiệm vụ, công việc được giao. Chất lượng của đội ngũ CBCC là một trạng 8
    19. 21. thái nhất định của đội ngũ CBCC, thể hiện mối quan hệ phối hợp, tương tác giữa các yếu tố, các thành phần cấu thành nên bản chất bên trong của đội ngũ CBCC. Chất lượng của cả đội ngũ không phải là sự tập hợp giản đơn số lượng, mà là sự tổng hợp sức mạnh của toàn bộ đội ngũ. Sức mạnh này bắt nguồn từ phẩm chất vốn có bên trong của mỗi CBCC và nó được tăng lên gấp bội bởi tính thống nhất của tổchức, của sự giáo dục, đào tạo, phân công, quản lý và kỷ luật trong đội ngũ. Như vậy, có thể nói chất lượng của đội ngũ CBCC bao gồm: Chất lượng của từng CBCC, cụ thể là phẩm chất chính trị, đạo đức, trình độ năng lực và khả năng hoàn thành nhiệm vụ. Chất lượng của từng cán bộ, công chức là yếu tố cơ bản tạo nên chất lượng của cả đội ngũ. Chất lượng của cả đội ngũ, một chỉnh thể, thể hiện ở cơ cấu đội ngũ được tổ chức khoa học, có tỷ lệ cân đối, hợp lý vì số lượng và độ tuổi bình quân được phân bố trên cơ sở các địa phương, đơn vị và lĩnh vực hoạt động của đời sống xã hội. Như vậy, các yếu tố cấu thành chất lượng đội ngũ CBCC không chỉ bao gồm một mặt, một khía cạnh nào đó, mà nó bao gồm cả một hệ thống, được kết cấu như một chỉnh thể toàn diện từ chất lượng của từng CBCC (đây là yếu tố cơ bản nhất), cho đến cơ cấu số lượng nam nữ, độ tuổi, thành phần của đội ngũ cùng với việc bồi dưỡng, giáo dục, phân công, quản lý kiểm tra giám sát và thực hiện nghiêm các nguyên tắc tổchức và hoạt động của bộ máy chí h quyền nhân dân. Từ những đặc điểm trên, có thể khái niệm: Chấ lượng đội ngũ CBCC là một hệ thống những phẩm chất, giá trị được kết cấu như mộ chỉnh thể toàn diện được thể hiện qua phẩm chất chính trị, phẩm chất đạo đức, trình độ năng lực, khả năng hoàn thành nhiệm vụ của mỗi CBCC và cơ cấu, số lượng, độ tuổi của cả đội ngũ. 1.1.2. Phân loại cán bộ, công chức 1.1.2.1. Phân loại cán bộ Tùy góc độ và mục tiêu xem xét có thể phân loại đội ngũ cán bộ thành các nhóm khác nhau: Xét về loại hình có thể phân thành: cán bộ đảng, đoàn thể; cán bộ nhà nước; cán bộ kinh tế và quản lý kinh tế; cán bộ khoa học, kỹ thuật. Công chức không giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý: + Công chức chuyên môn, nghiệp vụ: là những người được trao thẩm quyền nhất định trong phạm vi công tác của mình đểthừa hành công việc, thi hành công vụ nhân danh quyền lực nhà nước. Trên cơ sở chuyên môn nghiệp vụvà nhiệm vụ được giao, họ tham mưu cho lãnh đạo ra các quyết định quản lý hành chính và có thể họ là người trực tiếp thực hiện các quyết định hành chính đó. + Công chức là nhân viên hành chính: là những người thừa hành nhiệm vụ do công chức lãnh đạo giao phó. Họ là những người có trình đ chuyên môn kỹ thuật ở mức thấp nên chủ yếu làm công công tác phục vụtrong bộmáy nhà nước. 1.1.3. Vai trò, đặc điểm của đội ngũ cán bộ, công chức cấp xã 1.1.3.1. Vai trò của đội ngũ cán bộ, công chức cấp xã Cán bộ, công chức cấp xã là một bộ phận không thể thiếu trong đội ngũ cán bộ, công chức của nước ta. Mọi hoạt động của chính quyền cơ sở đều do công chức cấp xã thực hiện. Vai trò của đội ngũ CBCC cấp xã thể hiện: Là nguồn nhân lực quan trọng có vai trò quyết định trong việc nâng cao hiệu quả hoạt động của bộ máy hành chính nhà nước, đưa các chính sách và thực hiện đường lối, chính sách của Đảng, Nhà nước trở thành hực tiễn và tiếp thu nguyện vọng của nhân dân, nắm bắt được những yêu cầu của thực tiễn của cuộc sống để phản ánh kịp thời với cấp trên, là một trong những nguồn lực quan trọng trong việc thực hiện công cuộc công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước. Trong những năm gần đây, hệ thống CBCC không ngừng được bổ sung về mặt số lượng và chất lượng. Tuy nhiên, tại nhiều địa phương, số lượng công chức quá ít trong khi khối lượng công việc nhiều, tình ình địa phương còn nhiều phức tạp nên công chức phải gồng mình gánh việc trong khi một sốđịa phương, số lượng công chức thừa nhiều dẫn đến tình trạng công chức “sáng cắp ô đi, chiều cắp ô về”, không có việc làm và vẫn hưởng lương. Tính hợp lý của cơ cấu tổ chức đội ngũ cán bộ, công chức thể hiện ở sự hợp lý trong số lượng cán bộ, công chức theo ngạch, chức danh nghề nghiệp, theo trình độ đào tạo, cơ cấu theo độ tuổi phù hợp vói chức năng, nhiệm vụ, bảo đảm cơ cấu phù hợp về nữ giới trong bộ máy chính quyền cấp xã. Các tiêu chí để đánh giá sự hợp lý về số lượng và cơ cấu đội ngũ CBCC cấp xã bao gồm: Đủ về số lượng: Trong những năm gần đây, hệ thống cán bộ công chức không ngừng được bổ sung và hoàn thiện về số lượng và chất lượng. Mặc dù đã được những 14
    20. 27. kết quả quan trọng nhưng qua khảo sát tại một số địa phương cho thấy cơ cấu của công chức hiện nay chưa phù hợp với công việc, tình trạng thừa và thiếu CBCC trong cơ quan Nhà nước còn khá phổ biến, việc xác định nhiệm vụ cho các vị trí công việc còn khó khăn trong công tác lập kế hoạch nguồn nhân lực, trong công tác tuyển dụng, dẫn đến tuyển dụng chưa đúng người đúng việc, trong xác định nội dung, hình thức và đối tượng đào tạo, công tác đào tạo cơ bản chưa đáp ứng nhu cầu, tiêu chuẩn chức danh và cơ cấu công chức; đánh giá còn nặng về hình thức, chưa có tiêu chí đánh giá chất lượng công việc phù hợp. Điều này làm giảm tính sáng tạo, tính chịu trách nhiệm của các đơn vị trong việc quản lý công chức và thực thi công vụ. Hợp lý về mặt cơ cấu: Với một cơ cấu công chức hợp lý sẽ giúp cho việc xác định biên chế một cách phù hợp và hiệu quả, giúp nhà quản lý tiến hành hoạt động tuyển dụng, bố trí quy hoạch, đào tạo, bổ nhiệm, quản lý công chức phù hợp, sử dụng có hiệu quả nguồn nhân lực của đơn vị, tạo điều kiện cho công chức yên tâm thực hiện nhiệm vụ, tạo môi trường văn hóa tốt tr ng cơ quan, đơn vị. Cơ cấu đội ngũ cán bộ, công chức hợp lý trước hết cần đảm bả sự hài hòa về độtuổi. Các nhóm tuổi phải có sự kế thừa liên tục, tránh tình trạng khi ó án bộchủchốt về hưu sẽ bị “hẫng”, không có thế hệ kế cận có thểtiếp quản công việ . Bên cạnh đó, cần có sự hợp lý về cơ cấu giới tính, cơ cấu ngạch cán bộ, công chức. Cầ đảm bảo sự cân bằng về giới tính nam và nữ trong đội ngũ CBCC, trao cơ hội cho nữ CBCC được đảm nhiệm các công việc, các vị trí trong bộ máy cấp xã. Để phù hợp với quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước, cơ cấu cán bộ, công chức cấp xã phải đổi mới theo hướng trẻ hóa, hài hòa về độ tuổi để đảm bảo sự chuyển tiếp giữa các thế hệ. Cơ cấu cán bộ, công chức cấp xã cần quan tâm đến cơ cấu về giới tính, dân tộc, tôn giáo, ngạch công chức, ngành nghề trình độ đào tạo. Đào tạo bồi dưỡng cán bộ công chức nữ làm lãnh đạo trong tương lai tương xứng với địa vị, vai trò của người phụ nữ trong thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước. 1.2.2. Nâng cao thể lực Thể lực là trạng thái sức khỏe của con người, là điều kiện đảm bảo cho con người phát triển, trưởng thành một cách bình thường, hoặc có thể đáp ứng được những đòi hỏi về sự hao phí sức lực, thần kinh, cơ bắp trong lao động. Sức mạnh trí 15
    21. 28. tuệ của con người chỉ có thể phát huy được lợi thê trên nền thểlực khỏe mạnh. Chăm sóc sức khỏe là một nhiệm vụ rất cơ bản để nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức, tạo tiền đề phát huy có hiệu quả tiềm năng con người. Nâng cao thể lực bao gồm việc nâng cao sức khỏe, thể chất của nguồn nhân lực. Sức khỏe không chỉ biểu hiện chất lượng nguồn nhân lực mà còn ảnh hưởng rất lớn đến chất lượng công việc. Sức khỏe này hàm chứa khỏe cả thể chất và tinh thần của nguồn nhân lực. Thân thể khỏe mạnh, cường tráng mới chứa đựng tâm hồn trong sáng, tinh thần sảng khoái, mới tiếp thu được kiến thức văn hóa, chuyên môn, nghiệp vụ tốt và lao động đạt hiệu quả cao. Nâng cao thể lực, sức khỏe là một vấn đề cần phải được coi trọng tại mỗi đơn vị, mỗi cơ quan, tổ chức. Việc nâng cao thể lực của đội ngũ CBCC cấp xã nói riêng và đội ngũ CBCC nói chung là một yêu cầu cần thiết, bởi đội ngũ CBCC là đội ngũ lao động trí óc, thường xuyên phải hoạt động trí óc rất mệt mỏi và dễ mắc những bệnh nghề nghiệp, ảnh hưởng lớn tới sức khỏe và hiệu quả làm việc. Sức khỏe vừa là mục đích, đồng thời nó cũng là điều kiện của sự phát triển nên yêu cầu bảo vệ và nâng cao thể lực của con người là một đòi hỏi rất chính đáng mà xã hội phải đảm bảo. Bên cạnh đó, ngay từ khâu tuyển dụng công chức, tiêu chí sức khỏe cũng được quan tâm lưu ý. Một người gặp khó khăn về thể lực, tinh thần khi phả đảm nhận công việc hoặc mắc một số bệnh tật khó có thể được tuyển dụng vào các cơ quan hành chính nhà nước. Nâng cao thể lực cho đội ngũ CBCC cấp xã được biểu hiện ở việc nâng cao chất lượng môi trường làm việc, an toàn trong khi làm việc và nâng cao chất lượng công tác chăm sóc sức khỏe cho đội ngũ CBCC, bao gồm các tiêu chí: Sức khỏe thể hiện sự dẻo dai về thể lực của nguồn nhân lực trong quá trình làm việc. Chất lượng nguồn nhân lực không chỉ được thể hiện qua trình độ hiểu biết của con người mà còn cả sức khỏe của bản thân người đó. Nếu không có sức khỏe, bao nhiêu kiến thức, kỹ năng cũng nằm lại trong thể xác con người đó. Có sức khỏe mới làm được việc, cống hiến được chất xám củamình. Phân loại sức khỏe nguồn nhân lực của Bộ Y tế quy định được xếp theo các mức trên cơ sở đánh giá tuyệt đối để có nhận xét định tính cho từng loạ. Thể lực hay thể chất nguồn nhân lực thể hiện vóc dáng về chiều cao, cân nặng và có thang đo nhất định. Đối với từng ngành khác nhau sẽ có yêu cầu thể chất 16
    22. 29. khác nhau. Thể chất nguồn nhân lực được biểu hiện qua quy mô và chất lượng thể chất. Quy mô thể hiện số lượng người được sử dụng, thời gian nguồn nhân lực làm việc tại cơ quan, tổ chức. Chất lượng thể hiện thông qua độ tuổi và giới tính. Cơ cấu nguồn nhân lực theo giới tính là một thông số giúp mỗi cơ quan, tổ chức đánh giá được việc sử dụng và bố trí nguồn nhân lực phù hợp với đặc điểm giới tính, nhất là giới tính nữ thường có hạn chế ảnh hưởng đến công việc, do độtuổi sinh đẻ, chăm sóc con nhỏ, công việc nội trợ… Độ tuổi thể hiện kinh nghiệm, bản lĩnh nhiều nhất là những người trên 40 tuổi nhưng thể lực có thể giảm sút hơn so với nguồn nhân lực có độ tuổi dưới 40, độ tuổi này có thể có sự trải nghiệm ít so với tuổi trên 40 nhưng bù lại có thể lực tốt, có khả năng xông pha tốt, sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ. 1.2.3. Nâng cao trí lực Nâng cao trí lực (gồm nâng cao trình độ học vấn, trình độ chuyên môn, kỹ năng làm việc, kinh nghiệm làm việc…). Đây là yếu tố có tính quyết định căn bản đến nâng cao năng lực làm việc, khả năng đáp ứng công việc và là tiêu chí quan trọng nhất để đánh giá chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức. Trong những điều kiện như nhau, những con người khác nhau có thể tiếp thu những kiến thức, kỹ năng, kỹ xảo với nhịp độ khác nhau. Có người tiếp thu nhanh chóng, cũng có người tiếp thu tốn nhiều thời gian và sức lực; ở người này có thể nhanh chóng rút ra kinh nghiệm và đạt đến trình độ điêu luyện trong khi đó, người khác chỉ đạt mức trung bình, nhớ việc. Do vậy, việc nâng cao trí lực cho đội ngũ CBCC là hiệm vụ đặc biệt quan trọng. Các tiêu chí đánh giá về trí lực của cán bộ, công chức bao gồm trình độhọc vấn và trình độ chuyên môn; kỹ năng chuyên môn nghiệp vụ và kinh nghiệm làm việc. Trình độ học vấn và trình độ chuyên môn mà nguồn nhân lực có được chủ yếu thông qua đào tạo, có thể được đào tạo về ngành đó trước khi đảm nhiệm công việc. Đó là các cấp bậc học trung cấp, CĐ, ĐH và trên ĐH. Các bậc học này chủ yếu được đào tạo ngoài công việc và đào tạo lại trong công việc họ đang thực hiện thông qua các lớp tập huấn hay bồi dưỡng ngắn hạn về nghiệp vụ… Bất kỳ một vị trí, công việc nào đều có yêu cầu thực hiện công việc ứng với trình độ chuyên môn nhất định. Tiêu chuẩn đối với công chứ ấp xã được quy định tại Thông tư số 06/2012/TT-BNV của Bộ Nội vụ: Về trình độ văn hóa: Tốt nghiệp THPT. Về trình độ chuyên môn: Tốt nghiệp trung cấp c uyên nghiệp trở lên của ngành đào tạo phù hợp với yêu cầu nhiệm vụ của chức danh công chức được đảm nhiệm. Trình độ tin học: Có chứng chỉ tin học văn phòng trình độ A trở lên. Quy định đối với cán bộ cấp ủy của xã được áp dụng theo Quyết định số 04/2004/QĐ-BNV, ngày 16/01/2004 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ: tốt nghiệp THPT, có trình độ trung cấp chính trị trở lên, trình độ chuyên môn, nghiệp vụ từ trung cấp trở lên, đã qua bồi dưỡng nghiệp vụ quản lý hành chính Nhà nước. Đối với cán bộ đoàn thể xã: tốt nghiệp trung học cơ sở trở lên, trình độ sơ cấp chính trị (hoặc tương đương) trở lên, trình độ chuyên môn nghiệp vụ tương đương trình độ sơ cấp trở lên. Kỹ năng chuyên môn nghiệp vụ: Là khả năng ứng xử và giải quyết công việc. Khả năng này bộc lộ thông qua sựhiểu biết, nhận thức và rèn luyện để có kỹ năng 18
    23. 31. giải quyết công việc. Kỹ năng này hình thành có sự trải nghiệm thực tế hay còn gọi là điều kiện hình thành kỹ năng làm việc của nguồn nhân lực. Vì thế có những cán bộ, công chức được đào tạo như nhau nhưng có kỹ năng làm việc không hoàn toàn giống nhau và kỹ năng được nâng lên thông qua quá trình thực hiện thao tác trực tiếp trong công việc. Kỹ năng chuyên môn nghiệp vụ của CBCC cấp xã bao gồm: kỹ năng quản lý; kỹ năngứng xử và giao tiếp; kỹ năng thuyết phục, vận động quần chúng nhân dân; kỹ năng soạn thảo văn bản; kỹ năng tin học… Kinh nghiệm làm việc thể hiện sự trải nghiệm trong công việc qua thời gian làm việc, thâm niên công tác. Những người có nhiều kinh nghiệm làm việc có thể giải quyết công việc thuần thục và nhanh hơn người ít kinh nghiệm. Kinh nghiệm làm việc kết hợp với trình độ và kỹ năng xử lý trong công việc tạo thành mức độ lành nghề và ưu điểm của mỗi người cán bộ, công chức. Khả năng sáng tạo là vô tận, năng lực của con ngườ thể hiện tư duy trong việc đưa ra các sáng kiến, các ý tưởng và có các quyết định n anh nhạy linh hoạt trong giải quyết các vấn đề. Khả năng này không phụ thuộc vào lứa tuổi hay giới tính. Do đó, một con người vừa có khả năng sáng tạo, vừa có kinh nghiệm trong công việc thì có thể có kỹ năng làm việc vượt trội hơn và là tài sản quý giá ủa tổ chức. Khai thác trí lực của con người hoàn toàn phụ thuộc vào tổ chức mà trong đó các cấp quản trị là quan trọng nhất. Các yếu tố này không thể mang ra cân, đo, đếm bằ g định lượng cụ thể. 1.2.4. Nâng cao tâm lực Tâm lực còn được gọi là phẩm chất tâm lý – xã hội, chính là tác phong tinh thần – ý thức trong lao động bao gồm thái độ làm việc, tâm lý làm việc và khả năng chịu áp lực công việc hay còn gọi là năng lực ý chí của nguồn nhân lực. Nâng cao tâm lực hay còn gọi là nâng cao phẩm chất tâm lý – xã hội (gồm thái độ, tinh thần thực hiện công việc, khả năng chịu áp lực, thái độ khi làm việc với công dân…) nhằm đánh giá thái độ trong công việc. Trên thực tế, để đánh giá cán bộ, công chức có nâng cao được tâm lực hay không thực sự rất khó và khó lượng hóa. Điều này còn chịu sự tác động và ảnh hưởng của nhiều yếu tố, ảnh hưởng trước hết chính từ trí lực của nguồn nhân lực đến môi trường sống và làm việc của mỗi cá nhân. Trong bất kỳ nền sản xuất nào thì con người cũng là nhân tố quan trọng nhất quyết định hiệu quả công việc, và nhân tốđó lại được quyết định bởi phẩm chất đạo 19
    24. 32. đức, nhân cách, tư tưởng của chính cá nhân đó. Trong công cuộc công nghiệp hóa, hiện đại hóa, đòi hỏi mỗi CBCC phải có tính tự giác, tính tập thể, tinh thần hợp tác, tác phong công nghiệp mới có thể tạo nên tính chuyên nghiệp tại cơ quan, công sở. Đó là biểu hiện sinh động nhất của phẩm chất đạo đức, tư tưởng của đội ngũ CBCC trong thời đại mới, thời đại công nghiệp hóa – hiện đại hóa đất nước. Tuyển dụng công chức là một trong những nội dung quan trọng quyết định chất lượng của đội ngũ công chức hiện tại cũng như tương lai. Mục đích của việc tuyển dụng công chức là nhằm tìm được những người đủ tài và đức, đủ phẩm chất tốt để đảm nhiệm công việc. Tuyển dụng công chức là tiền đề hết sức quan trọng 22
    25. 35. của việc xây dựng và phát triển đội ngũ công chức nhà nước trong sạch, vững mạnh, đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tếxã hội để đảm đương những nhiệm vụ được giao. Nói đến cơ chế tuyển dụng là nói đến cách thức, phương pháp để lựa chọn cán bộ sao cho đúng người, đúng việc nhằm phát huy năng lực và sở trường của họ để đạt kết quả cao trong công tác. Do đặc thù của đội ngũ cán bộ, công chức cấp xã hiện nay, một bộ phận lớn cán bộ, công chức không phải trải qua quy trình tuyển dụng, thi tuyển, mà có những người được bổ nhiệm, hoặc những cá nhân nổi bật tại cơ sở (thôn, xóm, tổ dân phố…) được bồi dưỡng thêm và đảm nhiệm một số vị trí tại một số đơn vị cấp xã. Do vậy, công tác tuyển dụng có ảnh hưởng lớn tới chất lượng đội ngũ CBCC. Để có được đội ngũ công chức xã chất lượng cao thì việc tuyển dụng phải được thực hiện theo một quy trình chặt chẽ nhằm hạn chế những tiêu cực nảy sinh trong quá trình tuyển chọn. Các tiêu chuẩn tuyển dụng phải xuất phát trên cơ sở yêu cầu tiêu chuẩn chức danh đảm nhận, phải bám sát yêu cầu của tổ chức và bám sát định hướng chung của công tác tổ chức cán bộ là phải trẻ hóa đội ngũ công chức, nâng cao trình độ đáp ứng yêu cầu của của quá trình CNH-HĐH đất nước. 1.3.3. Đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, ông chức cấp xã Đào tạo, bồi dưỡng cho đội ngũ CBCC có vai trò đặc biệt quan trọng, vì đào tạo ở đây không chỉ đơn thuần là đào tạo về chuyên môn mà còn đào tạo, bồi dưỡng về đạo đức, chính trị, ý thức trách nhiệm, tác pho g làm việc, vai trò và vị trí của người cán bộ, công chức trong quản lý nhà nước. Việc bố trí, sử dụng, phân công công tác cho CBCC phải đảm bảo phù hợp giữa quyền hạn và nhiệm vụ được giao với chức danh, chức vụ và ngạch công chức được bổ nhiệm. 24
    26. 37. Nguyên tắc sắp xếp, bố trí cán bộ, công chức: Sắp xếp theo nghề được đào tạo: Xuất phát từ yêu cầu công việc để bố trí sắp xếp cho phù hợp. Nhiệm vụ được xác định rõ ràng. Mỗi người cần hiểu rõ mình phải làm gì? Trong thời gian nào? Nếu không trách nhiệm sẽ ra sao? Sắp xếp, sử dụng phù hợp với trình độ chuyên môn và thuộc tính tâm lý cũng như kết quả phấn đấu mọi mặt. Phát huy ưu điểm, khắc phục nhược điểm. Tuy nhiên, trên thực tế, công tác sử dụng đội ngũ cán bộ công chức cấp xã còn tồn tại nhiều hạn chế. Các vấn đề như bổ nhiệm, điều động…sai, không đúng quy trình và thủ tục quy định, đối tượng bổnhiệm không đủ tiêu chuẩn… còn xảy ra khá phổ biến tại một số địa phương. Vì vậy, các cơ quan, đơn vị sử dụng công chức cần quán triệt sâu sắc các quan điểm, .chủ trương của Đảng và Nhà nước về vấn đề này. 1.3.5. Đánh giá thực iện công việc đối với cán bộ, công chức cấp xã Đánh giá CBCC là việc cơ quan, đơn vị quản lý, sử dụng CBCC tiến hành đánh giá, phân loại, làm rõ phẩm chất chính trị, đạo đức, năng lực, trình độ chuyên môn, nghiệp vụ, kết quả thực hiện nhiệm vụ được giao của từng CBCC. Kết quả đánh giá CBCC là căn cứ để bố trí, sử dụng, bổ nhiệm, đào tạo, bồi dưỡng, khen thưởng, kỷ luật và thực hiện các chính sách đố với CBCC, cũng như giúp CBCC phát huy ưu điểm, khắc phục nhược điểm, góp phần nâng cao phẩm chất chính trị, đạo đức cách mạng, năng lực và hiệu quả công tác chuy n môn của CBCC tại cơ quan, đơn vị. Đây là khâu quan trọng, nếu cơ quan quản lý, sử dụng đánh giá sai sẽ dẫn tới sử dụng người không đúng, dùng người năng lực kém, bỏ sót người tài, gây ảnh hưởng không tốt trong nội bộ cơ quan, đơn vị, làm giảm lòng tin đối với toàn bộ đội ngũ CBCC. Đánh giá CBCC là khâu quan trọng trong công tác cán bộ, song, đây là một công việc rất khó, rất nhạy cảm vì có ảnh hưởng đến tất cả các khâu khác của công tác cán bộ. CBCC được đánh giá theo các nội dung: Chấp hành đường lối, chủ trương, chính sách của Đảng và pháp luật của Nhà nước; Phẩm chất chính trị, đạo đức, lối sống, tác phong và lề lối làm việc; Năng lực lãnh đạo, điều hành, tổ chức thực hiện nhiệm vụ; 25

    --- Bài cũ hơn ---

  • Luận Văn: Bồi Dưỡng Cán Bộ, Công Chức Chính Quyền Cấp Xã, Hot
  • Quy Định Mới Về Cán Bộ, Công Chức Cấp Xã
  • Luận Án: Xây Dựng Phong Cách Làm Việc Cho Cán Bộ Chủ Chốt, Hay
  • Xây Dựng Đội Ngũ Cán Bộ Chủ Chốt Huyện Cao Lãnh, Tỉnh Đồng Tháp Đáp Ứng Yêu Cầu Công Nghiệp Hóa, Hiện Đại Hóa Nông Nghiệp, Nông Thôn
  • Nâng Cao Chất Lượng Đội Ngũ Cán Bộ Quản Lý Giáo Dục Trong Giai Đoạn Hiện Nay
  • Khái Niệm Cán Bộ, Công Chức

    --- Bài mới hơn ---

  • Chính Trị Là Gì ? Vai Trò Của Nhà Nước Trong Hệ Thống Chính Trị ?
  • Chính Trị Là Gì? Quan Điểm Về Chính Trị Qua Từng Thời Kỳ
  • Đại Học Quốc Gia Hà Nội
  • Khái Niệm Về Chính Trị Chính Xác Cho Người Cần Biết
  • Công Chức Là Gì? Đặc Điểm, Quyền Và Nghĩa Vụ Của Công Chức?
  • Trong mỗi giai đoạn khác nhau, các cơ quan có thẩm quyền của Nhà nước sử dụng những thuật ngữ khác nhau để chỉ những người làm việc trong biên chế và hưởng lương từ ngân sách nhà nước.

    Chỉ một thời gian ngắn sau khi nước Việt Nam dân chủ cộng hoà được thành lập, ngày 20/5/1950 Chủ tịch Hổ Chí Minh đã kí sấc lệnh sô 76/SL quy định chế độ . Theo quy định của Sắc lệnh này thi chỉ những “công dân Việt Nam được chính quyền cách mạng tuyển bổ giữ một chức vụ thường xuyên trong các cơ quan Chính phủ ” mới được coi là công chức (trừ những trường hợp riêng biệt do Chính phủ quy định). Như vậy, phạm vi công chức quy định trong sắc lệnh nêu trên rất hẹp.

    Từ năm 1954, Nhà nước thực hiện chế độ nên Sắc lệnh số 76/SL hầu như khống dược áp dụng mặc dù không có văn bản nào chính thức bãi bỏ nó. Trong các văn bản pháp luật, thuật ngữ thường được sử dụng là thuật ngữ “cán bộ. viên chức”. Cán bộ, viên chức bao gồm những người trong biên chế, làm việc trong các cơ quan nhà nước từ trung ương đến địa phương, trong các cơ quan Đảng, tổ chức chính trị – xã hội, trong các doanh nghiệp nhà nước và lực lượng vũ trang nhàn dán. Cán bộ. viên chức được hình thành từ bầu cử, tuyển dụng, đề bạt, phân công khi tốt nghiệp. Như vậy, phạm vi khái niệm cán bộ, viên chức rất rộng và nguồn hình thành đội ngũ cán bộ, viên chức cũng rất phong phú. Khái niệm nàv không phản ánh được đặc điểm nghe nghiệp, tính chất cồng việc, trình độ chuyên môn v.v. của cán bộ, viên chức. Đây là một trong những nguvên nhân dẫn đến những khó khăn trong việc đào tạo bồi dưỡng, bố trí công tác, đánh giá và thực hiện chính sách đối với cán bộ, viên chức.

    Để tạo cơ sở pháp lí cho việc tuyển chọn đúng, sử dụng có hiệu quả những người làm việc trong các cơ quan nhà nước, từng bước xây dựng đội ngũ cổng chức đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ đặt ra, ngày 25/5/1991 Hội đồng bộ trưởng đã ban hành Nghị định số 69/HĐBT về công chức nhà nước.

    Theo Nghị định số I69/HĐBT, công chức nhà nước là công dân Việt Nam được tuyển dụng và bổ nhiệm giữ một cồng vụ thường xuvên trong một công sở của Nhà nước ở trung ương hay địa phương, ờ trong nước hay ngoài nước, đã được xếp vào một ngạch, hưởng lương do ngân sách nhà nước cấp. Những đối tượng sau đây thuộc phạm vi công chức:

    – Những người làm việc trong các cơ quan hành chính nhà nước ở trung ương, ở các tỉnh, huyện và cấp tương đương.

    – Những người làm việc trong các đại sứ quán, lãnh sự quán của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam ở nước ngoài.

    – Những người làm việc trong các trường học, bệnh viện, cơ quan nghiên cứu khoa học, cơ quan báo chí, phát thanh, truyền hình của Nhà nước và nhận lương từ ngân sách.

    – Những nhân viên dân sự làm việc trong các cơ quan Bộ quốc phòng.

    – Những người được tuyển dụng và bổ nhiệm giữ một công vụ thường xuvên trong bộ máy của Văn phòng Quốc hội, Hội đồng nhà nước, Hội đồng nhân dân các cấp.

    – Những trường hợp riêng biệt khác do Chù tịch Hội đổng bộ trướng quy định.

    Như vậy, theo Nghị định số 169/HĐBT phạm vi công chức rộng hơn so với sắc lệnh số 76/SL, bao gồm không chỉ những người được tuyển dụng hay bổ nhiệm giữ một công vụ thường xuyên trong các cơ quan của Chính phủ mà cả ở các cơ quan khác của nhà nước. Tuy nhiên, khái niệm này cũng không bao hàm hết phạm vi công chức.

    Ngày 26/2/1998 ủy ban thường vụ Quốc hội đã ban hành Pháp lệnh cán bộ, công chức đánh dấu một bước phát triển mói trong quá trình xây dựng pháp luật về cán bộ, công chức.

    Theo Pháp lệnh cán bộ, cổng chức năm 1998 thì cán bộ, công chức là công dân Việt Nam, trong biên chế và hưởng lương từ ngân sách, bao gồm:

    – Những người do bầu cử để đảm nhiệm chức vụ theo nhiệm kì trong các cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị – xã hội;

    – Những người được tuyển dụng, bổ nhiệm hoặc được giao nhiệm vụ thường xuycn làm việc trong tổ chức chính trị, tổ chức chính trị – xã hội;

    – Những người được tuyển dụng, bổ nhiệm hoặc giao giữ một công vụ thường xuyên, được phân loại theo trình độ đào tạo, ngành chuyên môn, được xếp vào một ngạch hành chính, sự nghiệp trong các cơ quan nhà nước; mỗi ngạch thể hiện chức và cấp về chuyên môn nghiệp vụ, có chức danh tiêu chuẩn riêng;

    – Thẩm phán toà án nhân dân, kiểm sát viên viện kiểm sát nhân dân;

    – Những người được tuyển dụng, bổ nhiệm hoặc được giao nhiệm vụ thường xuyên làm việc trong các cơ quan, đơn vị thuộc quân đội nhân dân mà không phải là sĩ quan, làm việc trong các cơ quan, đơn vị thuộc công an nhân, hạ sĩ quan chuyên nghiệp.

    Từ năm 1998 đến nay, Pháp lệnh cán bộ, công chức đã được sửa đổi 2 lần vào các năm 2000 và 2003.

    Theo Pháp lệnh cán bộ, công chức sửa đổi năm 2003 thì cán bộ, công chức bao gồm:

    – Những người do bầu cử để đảm nhiệm chức vụ theo nhiệm kì trong cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị- xã hội ở trung ương, cấp tỉnh và cấp huyện:

    – Những người được tuyển dụng, bổ nhiệm hoặc được giao nhiệm vụ thường xuyên làm việc trong tổ chức chính trị, tổ chức chính trị-xã hội ở trung ương, cấp tỉnh, cấp huyện;

    – Những người được tuyển dụng, bổ nhiệm vào một ngạch công chức hoặc giao giữ một công vụ thường xuyên trong các cơ quan nhà nước ớ trung ương, cấp tính, cấp huyện;

    – Những người được tuyển dụng, bổ nhiệm vào một ngạch viên chức hoặc giao giữ một nhiệm vụ thường xuyên trong đơn vị sự nghiệp của Nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị-xã hội:

    – Thấm phán toà án nhân dân, kiểm sát viên viện kiểm sát nhân dân;

    – Những người được tuyển dụng, bổ nhiệm hoặc được giao nhiệm vụ thường xuyên làm viộc trong cư quan, đơn vị thuộc quân đội nhân dân mà không phải là sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công nhán quốc phòng; làm việc trong cơ quan, đơn vị thuộc công an nhân dân mà không phái là sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên nghiệp;

    – Những người do bầu cứ để đảm nhiệm chức vụ theo nhiệm kì trong thường trực hội đồng nhân dân, uỷ ban nhân dân; bí thư, phó bí thư đảng uỷ; người đứng đầu tổ chức chính trị-xã hội cấp xã;

    – Những người được tuyến dụng, giao giữ một chức danh chuyên mồn nghiệp vụ thuộc uỷ ban nhân dân cấp xã.

    Cán bộ, công chức được hướng lương từ ngân sách nhà nước. Riêng đối với những người được tuyển dụng, bố nhiệm vào một ngạch viên chức hoặc giao giữ một nhiệm vụ thường xuvên trong các đơn vị sự nghiệp của Nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị-xã hội được hưởng lương từ ngân sách nhà nước và các nguồn thu sự nghiệp theo quy định của pháp luật.

    Pháp lệnh sửa đổi năm 2003 cũng đặt ra các quy định vẻ việc áp dụng chế độ công chức dự bị. Những quy định này dược cụ thể hoá trong Nghị định của Chính phủ số 115/2003/NĐ-CP về chế độ công chức dự bị theo đó công chức dự bị là công dân Việt Nam, trong biên chế, hưởng lương từ ngân sách nhà nước, được tuyển dụng để bổ sung cho đội ngũ cán bộ, công chức và được phân cống làm việc có thời hạn tại các cơ quan, tổ chức sau đây:

    – Văn phòng Quốc hội;

    – Văn phòng Chủ tịch nước;

    – Toà án nhân dân các cấp;

    – Viện kiểm sát nhân dân các cấp;

    – Bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phù;

    – Hội đổng nhân dân, uý ban nhân dân cấp tinh và cấp huyện;

    – Bộ máy giúp việc thuộc tổ chức chính trị, tổ chức chính trị-xã hội;

    – Uỷ ban nhân dân cấp xã.

    Tổ bộ môn Luật Hành chính – Khoa Luật Trường Đại học Hòa Bình, tổng hợp

    1. Nội dung trong bài viết có sử dụng những kiến thức hoặc ý kiến của các chuyên gia được trích dẫn từ nguồn đáng tin cậy (chú thích rõ trong bài viết).
    2. Bài viết được sử dụng không nhằm mục đích thương mại, chỉ nhằm mục đích giảng dạy, tuyên truyền phổ biến kiến thức pháp luật, trong khuôn khổ chương trình hợp tác giữa Khoa Luật Kinh tế – Đại học Hòa Bình và Công ty Luật TNHH Everest.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Thế Nào Là Cán Bộ? Thế Nào Là Công Chức? Thế Nào Là Viên Chức?
  • Giúp Em Học Tốt Ngữ Văn 8
  • Soạn Bài Cấp Độ Khái Quát Của Nghĩa Từ Ngữ Lớp 8
  • Soạn Bài Cấp Độ Khái Quát Của Nghĩa Từ Ngữ
  • Soạn Bài Cấp Độ Khái Quát Của Nghĩa Từ Ngữ (Chi Tiết)
  • Cán Bộ, Công Chức Cấp Xã Gồm Những Chức Danh Nào?

    --- Bài mới hơn ---

  • Chính Trị Học Là Gì? Cập Nhật Về Ngành Chính Trị Học
  • Chế Độ Chính Trị Là Gì ? Mối Quan Hệ Giữa Nhà Nước Với Đảng Chính Trị, Tổ Chức Xã Hội
  • Khái Niệm Chế Độ Chính Trị Là Gì?
  • Chế Độ Chính Trị Là Gì
  • Nhận Diện Sự Suy Thoái Về Tư Tưởng Chính Trị
  • Cán bộ, công chức cấp xã gồm những ai?

    Theo quy định tại khoản 3 Điều 4 Luật Cán bộ, công chức năm 2008, cán bộ, công chức xã, phường, thị trấn (sau đây gọi chung là cấp xã) được quy định như sau:

    – Cán bộ cấp xã: Là công dân Việt Nam, được bầu cử giữ chức vụ theo nhiệm kỳ trong Thường trực Hội đồng nhân dân (HĐND), UBND, Bí thư, Phó Bí thư Đảng ủy, người đứng đầu tổ chức chính trị, xã hội;

    – Công chức cấp xã: Là công dân Việt Nam được tuyển dụng giữ một chức danh chuyên môn, nghiệp vụ thuộc UBND cấp xã, trong biên chế và hưởng lương từ ngân sách Nhà nước.

    Theo đó, Điều 3 Nghị định 92/2009/NĐ-CP quy định cụ thể chức vụ, chức danh cán bộ, công chức cấp xã gồm:

    Cán bộ cấp xã Công chức cấp xã

    Có 5 chức danh cán bộ, công chức xã được bố trí 2 người

    Hiện nay, theo quy định tại khoản 1 Điều 2 Nghị định 34/2019/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung Điều 4 Nghị định 92, cán bộ, công chức cấp xã được bố trí theo Quyết định phân loại đơn vị hành chính xã, phường, thị trấn. Cụ thể:

    – Với xã loại 1: Tối đa 23 người;

    – Với xã loại 2: Tối đa 21 người;

    – Với xã loại 3: Tối đa 19 người.

    Trong đó, số lượng cán bộ, công chức cấp xã sẽ do UBND cấp tỉnh quyết định bằng hoặc thấp hơn số lượng nêu trên, bảo đảm phù hợp với tình hình thực tế của địa phương.

    Đặc biệt, nếu xã nào có công an chính quy là Trưởng Công an xã thì số lượng cán bộ, công chức nêu trên sẽ giảm 01 người.

    Lưu ý: Số lượng cán bộ, công chức cấp xã này đã bao gồm cả những người đã được luân chuyển, điều động, biệt phái.

    Đồng thời, tại Điều 9 Thông tư 13/2019/TT-BNV, mỗi chức danh công chức cấp xã được bố trí từ 01 người trở lên. Với yêu cầu, nhiệm vụ của từng xã, UBND tỉnh có thể bố trí tăng thêm người ở một số chức danh công chức trừ Trưởng Công an xã và Chỉ huy trưởng Ban Chỉ huy quân sự cấp xã.

    Như vậy, hiện nay, có tới 05 chức danh công chức cấp xã có thể được bố trí 02 người là văn phòng – thống kê, tài chính – kế toán, tư pháp – hộ tịch, văn hóa – xã hội, địa chính – xây dựng – đô thị và môi trường (với phường, thị trấn) hoặc địa chính – nông nghiệp – xây dựng và môi trường (với xã).

    --- Bài cũ hơn ---

  • Chất Lượng Cán Bộ Ubnd Cấp Xã Huyện Di Linh Tỉnh Lâm Đồng, Hot
  • Từ Tư Tưởng Hồ Chí Minh Về Công Tác Cán Bộ Đến Xây Dựng Đội Ngũ Cán Bộ Theo Tinh Thần Nghị Quyết Hội Nghị Trung Ương Lần Thứ Bảy Khoá Xii
  • Trường Hợp Nlđ Là Cán Bộ Công Đoàn Không Chuyên Trách Đang Trong Nhiệm Kì Mà Hđlđ Hết Hạn
  • Khi Nào Sẽ Có Cán Bộ Công Đoàn Chuyên Trách Ở Doanh Nghiệp?
  • Luận Văn: Năng Lực Quản Lý Của Cán Bộ Công Đoàn Chuyên Trách
  • Quy Định Mới Về Cán Bộ, Công Chức Cấp Xã

    --- Bài mới hơn ---

  • Luận Văn: Bồi Dưỡng Cán Bộ, Công Chức Chính Quyền Cấp Xã, Hot
  • Lv: Nâng Cao Chất Lượng Đội Ngũ Cán Bộ, Công Chức Cấp Xã Tại Huyện Triệu Phong
  • Nâng Cao Chất Lượng Đội Ngũ Cán Bộ Công Chức Cấp Xã Ở Huyện Thuận Thành Tỉnh Bắc Ninh
  • Chức Vụ, Chức Danh Và Số Lượng Của Cán Bộ, Công Chức Cấp Xã
  • Phân Tích Khái Niệm Cán Bộ, Công Chức Theo Luật Cán Bộ, Công Chức Và Chỉ Ra Những Điểm Mới So Với Khái Niệm Cán Bộ, Công Chức Theo Pháp Lệnh Cán Bộ, Công Chức
  • Theo Thông tư, công chức cấp xã phải có đủ các tiêu chuẩn chung quy định tại Điều 3 Nghị định số 112/2011/NĐ-CP ngày 05/12/2011 của Chính phủ về công chức xã, phường, thị trấn, cụ thể: đủ 18 tuổi trở lên; tốt nghiệp trung học phổ thông; về trình độ chuyên môn nghiệp vụ tốt nghiệp đại học trở lên của ngành đào tạo phù hợp với yêu cầu nhiệm vụ của từng chức danh công chức cấp xã; Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định cụ thể tiêu chuẩn về trình độ chuyên môn nghiệp vụ từ trung cấp trở lên đối với công chức làm việc tại các xã: miền núi, vùng cao, biên giới, hải đảo, xã đảo, vùng sâu, vùng xa, vùng dân tộc thiểu số, vùng có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn; được cấp chứng chỉ sử dụng công nghệ thông tin theo chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin cơ bản quy định tại Thông tư số 03/2014/TT-BTTTT ngày 11/3/2014 của Bộ Thông tin và Truyền thông.

    Căn cứ tiêu chuẩn của công chức cấp xã quy định tại Khoản 1 Điều 1 Thông tư này và điều kiện thực tế của địa phương, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định: ngành đào tạo phù hợp với yêu cầu nhiệm vụ của từng chức danh công chức cấp xã trong từng kỳ tuyển dụng; xây dựng kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng đối với từng chức danh công chức cấp xã về quản lý nhà nước, lý luận chính trị; ngoại ngữ, tiếng dân tộc thiểu số (đối với địa bàn công tác phải sử dụng tiếng dân tộc thiểu số trong hoạt động công vụ).

    Ngoài ra, các quy định tại Nghị định số 34/2019/NĐ-CP và Thông tư này là căn cứ để Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện tổ chức thực hiện việc quy hoạch, tạo nguồn, đào tạo, bồi dưỡng, tuyển dụng, thực hiện các chế độ, chính sách hoạt thực hiện tinh giản biên chế. Đối với công chức đã tuyển dụng trước khi Thông tư này có hiệu lực thi hành mà chưa đủ tiêu chuẩn theo quy định tại Khoản 1 Điều 1 Thông tư này thì trong thời hạn 05 năm kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành phải đáp ứng đủ theo quy định.

    Điều kiện, tiêu chuẩn tuyển dụng công chức cấp xã trong trường hợp đặc biệt

    Việc xác định tốt nghiệp đại học loại giỏi trở lên ở trong nước, loại khá trở lên ở nước ngoài được căn cứ vào xếp loại tại bằng tốt nghiệp.

    Các trường hợp tuyển dụng đặc biệt quy định tại điểm b Khoản 1 Điều 21 Nghị định số 112/2011/NĐ-CP đã được sửa đổi bổ sung tại Khoản 12 Điều 1 Nghị định số 34/2019/NĐ-CP có thời gian 5 năm (đủ 60 tháng) trở lên làm công việc phù hợp với yêu cầu của chức danh công chức cấp xã cần tuyển dụng (không kể thời gian tập sự, thử việc), có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc.

    Nếu có thời gian công tác không liên tục, chưa nhận trợ cấp bảo hiểm xã hội một lần thì được cộng dồn, gồm: viên chức trong các đơn vị sự nghiệp công lập, đã có thời gian làm viên chức 05 năm (đủ 60 tháng) trở lên, tính từ thời điểm được tuyển dụng viên chức (không kể thời gian tập sự); người hưởng lương trong lực lượng vũ trang (quân đội, công an) và người làm công tác cơ yếu, đã có thời gian công tác 05 năm (đủ 60 tháng) trở lên trong lực lượng vũ trang (quân đội, công an) hoặc làm công tác cơ yếu, tính từ thời điểm có quyết định tuyển dụng chính thức vào quân đội, công an hoặc tại các tổ chức của lực lượng cơ yếu.

    Cán bộ cấp xã giữ chức vụ quy định tại Khoản 1 Điều 3 Nghị định số 92/2009/NĐ-CP khi thôi đảm nhiệm chức ụ cán bộ cấp xã thì được xem xét, tiếp nhận vào công chức cấp xã không qua thi tuyển nếu đáp ứng đầy đủ các tiêu chuẩn: có đủ các tiêu chuẩn theo quy định tại Điều 1 Thông tư này; còn số lượng và vị trí chức danh công chức cấp xã cần tuyển dụng; đáp ứng được ngay yêu cầu nhiệm vụ của chức danh công chức cấp xã cần tuyển dụng; trường hợp trước khi bầu giữ chức vụ cán bộ cấp xã chưa phải là công chức cấp xã thì thời gian giữ chức vụ cán bộ cấp xã ít nhất là 05 năm (đủ 60 tháng) trở lên; tại thời điểm tiếp nhận không trong thời gian bị xem xét kỷ luật; bị điều tra, truy tố, xét xử và không trong thời hạn bị thi hành kỷ luật hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự.

    Khi tiếp nhận công chức cấp xã không qua thi tuyển, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện phải thành lập Hội đồng kiểm tra, sát hạch, trừ trường hợp trước khi được bầu giữ chức vụ cán bộ cấp xã đã là công chức cấp xã.

    Miễn thực hiện chế độ tập sự

    Theo Thông tư, người được tuyển dụng vào chức danh công chức cấp xã: Văn phòng – thống kê; Địa chính – xây dựng – đô thị và môi trường (đối với phường, thị trấn) hoặc Địa chính – nông nghiệp – xây dựng và môi trường (đối với xã); Tài chính – kế toán; Tư pháp – hộ tịch; Văn hóa – xã hội, được miễn thực hiện chế độ tập sự khi có đủ các điều kiện sau: đã có thời gian công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc bằng hoặc lớn hơn thời gian tập sự quy định tại Khoản 2 Điều 22 Nghị định số 112/2011/NĐ-CP tương ứng với chức danh công chức cấp xã được tuyển dụng; trong thời gian công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc quy định tại điểm a Khoản 1 Điều 8 Thông tư này, người được tuyển dụng công chức cấp xã đã làm những công việc phù hợp với nhiệm vụ của chức danh công chức cấp xã được tuyển dụng.

    Công chức làm việc tại các xã: miền núi, vùng cao, biên giới, hải đảo, xã đảo, vùng sâu, vùng xa, vùng dân tộc thiểu số, vùng có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn thì thời gian tập sự được hưởng 100% bậc lương khởi điểm theo trình độ đào tạo. Thời gian tập sự không được tính vào thời gian để xét nâng lương theo niên hạn.

    Người được tuyển dụng công chức cấp xã nếu không có đủ các điều kiện quy định tại Khoản 1 Điều 8 Thông tư này thì phải thực hiện chế độ tập sự; thời gian người được tuyển dụng đã làm những công việc quy định tại điểm b Khoản 1 Điều 8 của Thông tư này (nếu có) được tính vào thời gian tập sự.

    Mỗi chức danh công chức cấp xã được bố trí 01 người trở lên, Ủy ban nhân dân cáp tỉnh quy định việc bố trí tăng thêm người ở một số chức danh công chức cấp xã phù hợp với yêu cầu, nhiệm vụ của từng xã, phường, thị trấn (trừ chức danh Trưởng Công an xã và Chỉ huy trưởng Ban Chỉ huy quân sự cấp xã) nhưng không vượt quá tổng số cán bộ, công chức cấp xã quy định tại Khoản 1 Điều 4 Nghị định số 92/2009/NĐ-CP đã được sửa đổi, bổ sung tại Khoản 1 Điều 2 Nghị định số 34/2019/NĐ-CP.

    Căn cứ vào quyết định của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh về việc giao số lượng cán bộ, công chức cấp xã, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định tuyển dụng, phân công, điều động, luân chuyển và bố trí người đảm nhiệm các chức danh công chức cấp xã phù hợp với chuyên ngành đào tạo và đáp ứng các yêu cầu của vị trí chức danh công chức.

    Ngoài ra, Thông tư cũng quy định chi tiết việc xếp lương đối với cán bộ, công chức cấp xã; kiêm nhiệm chức danh và mức phụ cấp kiêm nhiệm chức danh; người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã; người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố…

    Giải quyết chính sách

    Giải quyết chính sách đối với số cán bộ, công chức cấp xã dôi dư do đã bố trí vượt quá quy định tại Khoản 1 Điều 4 Nghị định số 92/2009/NĐ-CP đã được sửa đổi, bổ sung tại Khoản 1 Điều 2 Nghị định số 34/2019/NĐ-CP và số lượng người hoạt động chuyên trách dôi dư do đã bố trí vượt quá quy định tại Khoản 4 Điều 2 Nghị định số 34/2019/NĐ-CP; công chức cấp xã dôi dư do không đáp ứng đủ tiêu chuẩn theo quy định tại Điều 1 Thông tư này, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện tổng hợp và đề xuất với Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện: tinh giản biên chế theo Nghị định số 108/2014/NĐ-CP ngày 20/11/2014 của Chính phủ về chính sách tinh giản biên chế; Nghị định số 113/2018/NĐ-CP ngày 31/8/2018 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 108/2014/NĐ-CP; giải quyết chế độ thôi việc theo quy định của Luật Cán bộ, công chức; nghỉ hưu trước tuổi; nghỉ công tác chờ đủ tuổi nghỉ hưu theo quy định tại Nghị định số 26/2015/NĐ-CP ngày 09/3/2015 của Chính phủ về chế độ, chính sách đối với cán bộ không đủ điều kiện về tái cử, tái bổ nhiệm giữ các chức vụ, chức danh theo nhiệm kỳ trong cơ quan Đảng Cộng sản Việt Nam, Nhà nước, tổ chức chính trị – xã hội; điều chuyển, bổ sung cho các xã, phường, thị trấn thuộc địa bàn cấp huyện hoặc ở địa bàn cấp huyện khác thuộc tỉnh; hoặc chuyển thành công chức từ cấp huyện trở lên theo quy định tại Nghị định số 161/2018/NĐ-CP ngày 29/11/2018 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số quy định về tuyển dụng công chức, viên chức, nâng ngạch công chức, thăng hạng viên chức và thực hiện chế độ hợp đồng một số loại công việc trong cơ quan hành chính nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập…

    Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày 25 tháng 12 năm 2022./.

    Anh Cao

    --- Bài cũ hơn ---

  • Luận Án: Xây Dựng Phong Cách Làm Việc Cho Cán Bộ Chủ Chốt, Hay
  • Xây Dựng Đội Ngũ Cán Bộ Chủ Chốt Huyện Cao Lãnh, Tỉnh Đồng Tháp Đáp Ứng Yêu Cầu Công Nghiệp Hóa, Hiện Đại Hóa Nông Nghiệp, Nông Thôn
  • Nâng Cao Chất Lượng Đội Ngũ Cán Bộ Quản Lý Giáo Dục Trong Giai Đoạn Hiện Nay
  • Đề Tài: Phẩm Chất, Năng Lực Cán Bộ Quản Lý Giáo Dục Ở Sóc Trăng
  • Cán Bộ Quản Lý Và Công Tác Cán Bộ
  • Nâng Cao Chất Lượng Đội Ngũ Cán Bộ Công Chức Cấp Xã Ở Huyện Thuận Thành Tỉnh Bắc Ninh

    --- Bài mới hơn ---

  • Chức Vụ, Chức Danh Và Số Lượng Của Cán Bộ, Công Chức Cấp Xã
  • Phân Tích Khái Niệm Cán Bộ, Công Chức Theo Luật Cán Bộ, Công Chức Và Chỉ Ra Những Điểm Mới So Với Khái Niệm Cán Bộ, Công Chức Theo Pháp Lệnh Cán Bộ, Công Chức
  • Bổ Nhiệm Là Gì ? Khái Niệm Về Bổ Nhiệm ?
  • Tư Vấn Về Quy Trình Bổ Nhiệm Cán Bộ Theo Luật Công Chức ?
  • Bổ Nhiệm Là Gì? Ví Dụ Về Bổ Nhiệm?
  • BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

    BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT

    HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM

    VƯƠNG ĐÌNH CƯỜNG

    NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG ĐỘI NGŨ CÁN BỘ CÔNG CHỨC

    CẤP XÃ Ở HUYỆN THUẬN THÀNH, TỈNH BẮC NINH

    LUẬN VĂN THẠC SĨ

    HÀ NỘI – 2014

    BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

    BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT

    HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM

    VƯƠNG ĐÌNH CƯỜNG

    NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG ĐỘI NGŨ CÁN BỘ CÔNG CHỨC

    CẤP XÃ Ở HUYỆN THUẬN THÀNH, TỈNH BẮC NINH

    CHUYÊN NGÀNH: QUẢN TRỊ KINH DOANH

    MÃ SỐ: 60.34.01.02

    NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC

    TS. NGUYỄN QUỐC CHỈNH

    HÀ NỘI – 2014

    LỜI CAM ĐOAN

    Tôi xin cam đoan rằng, nội dung, số liệu và kết quả nghiên cứu trong

    luận văn là trung thực và chưa được sử dụng để bảo vệ một học vị nào.

    Tôi cũng xin cam kết chắc chắn rằng, mọi sự giúp đỡ cho việc thực

    hiện luận văn đã được cảm ơn, các thông tin trích dẫn trong luận văn đều

    được chỉ rõ nguồn gốc, bản luận văn này là nỗ lực, kết quả làm việc của cá

    nhân tôi (ngoài phần đã trích dẫn).

    Tác giả luận văn

    Vương Đình Cường

    Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế

    Page i

    LỜI CẢM ƠN

    Để hoàn thành luận văn này, tôi đã nhận được sự hỗ trợ, giúp đỡ của nhiều

    cơ quan, tổ chức, cá nhân. Với tình cảm chân thành, cho phép tôi được bày tỏ lòng

    biết ơn sâu sắc đến tất cả các cá nhân và cơ quan đã tạo điều kiện giúp đỡ tôi trong

    quá trình học tập và nghiên cứu đề tài.

    Lời đầu tiên, tôi bày tỏ lòng biết ơn đến quý thầy, cô giáo đã giảng dạy và

    giúp đỡ tôi trong suốt khoá học.

    Đặc biệt tôi xin chân thành cảm ơn TS. Nguyễn Quốc Chỉnh, người đã tận

    tình giúp đỡ tôi hoàn thành luận văn này.

    Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn đến lãnh đạo Học viện Nông nghiệp Việt Nam;

    các khoa, phòng chức năng, Ban quản lý đào tạo đã trực tiếp hoặc gián tiếp giúp đỡ

    tôi trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu đề tài.

    Tôi xin chân thành cảm ơn lãnh đạo các ban, ngành trong huyện, xã, các

    đồng nghiệp và bạn bè đã nhiệt tình giúp đỡ để tôi hoàn thành luận văn này.

    Tuy nhiên có nhiều cố gắng, nhưng trong luận văn không tránh khỏi thiếu

    sót, hạn chế. Tôi kính mong quý thầy, cô giáo, các chuyên gia, những người quan

    tâm đến đề tài, đồng nghiệp, gia đình và bạn bè tiếp tục giúp đỡ, đóng góp ý kiến để

    đề tài được hoàn thiện hơn.

    Cuối cùng, tôi xin chân thành cảm ơn đến tất cả người thân, bạn bè đã nhiệt

    tình giúp đỡ, động viên tôi trong suốt thời gian học tập và nghiên cứu đề tài.

    Hà Nội, ngày

    tháng

    năm 2014

    Tác giả luận văn

    Vương Đình Cường

    Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế

    Page ii

    MỤC LỤC

    Lời cam đoan

    i

    Lời cảm ơn

    ii

    iii

    vi

    vii

    1

    MỞ ĐẦU

    1

    1.1

    Tính cấp thiết của đề tài

    1

    1.2

    Mục tiêu nghiên cứu của đề tài

    3

    1.3

    Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

    3

    2

    CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ CƠ SỞ THỰC TIỄN VỀ CHẤT LƯỢNG

    CÁN BỘ CÔNG CHỨC CẤP XÃ

    5

    2.1

    Cơ sở lý luận về chất lượng cán bộ công chức cấp xã

    5

    2.1.1

    Khái quát chung về cán bộ công chức cấp xã

    5

    2.1.2

    Chất lượng cán bộ, công chức cấp xã

    13

    2.2

    Cơ sở thực tiễn

    26

    2.2.1

    Kinh nghiệm nâng cao chất lượng cán bộ, công chức cấp xã ở một số

    nước trên thế giới

    2.2.2

    26

    Kinh nghiệm nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức ở một số

    địa phương ở Việt Nam

    31

    2.3

    33

    3

    ĐẶC ĐIỂM ĐỊA BÀN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

    35

    3.1

    Đặc điểm địa bàn nghiên cứu

    35

    3.1.1

    Lịch sử hình thành

    35

    3.1.2

    Đặc điểm tự nhiên của huyện Thuận Thành

    35

    3.1.3

    Đặc điểm tổ chức hành chính huyện Thuận Thành

    38

    3.2

    Phương pháp nghiên cứu

    39

    3.2.1

    Thu thập số liệu và phương pháp xử lý số liệu

    39

    3.2.2

    Phương pháp phân tích

    40

    Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế

    Page iii

    3.2.3

    Các chỉ tiêu nghiên cứu

    41

    4

    KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN

    42

    4.1

    Thực trạng chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức cấp xã của huyện

    Thuận Thành

    42

    4.1.1

    Số lượng cán bộ, công chức cấp xã huyện Thuận Thành

    42

    4.1.2

    Chất lượng cán bộ, công chức cấp xã của huyện

    44

    4.2

    Đánh giá thực trạng chất lượng đội ngũ cán bộ công chức cấp xã, thị

    trấn của huyện Thuận Thành, tỉnh Bắc Ninh

    4.2.1

    47

    Tự đánh giá của cán bộ công chức xã, thị trấn về chất lượng đội ngũ

    47

    Đánh giá của người dân về chất lượng đội ngũ cán bộ công chức cấp

    xã, thị trấn

    4.2.3

    52

    Đánh giá của cán bộ lãnh đạo huyện về chất lượng đội ngũ cán bộ

    công chức cấp xã, thị trấn

    55

    4.2.3

    Khả năng hoàn thành nhiệm vụ

    55

    4.2.4

    Đánh giá chất lượng đội ngũ CBCC cấp xã huyện Thuận Thành

    56

    4.3

    Thực trạng công tác nâng cao chất lượng cán bộ công chức cấp xã ở huyện

    58

    4.3.1

    Thực trạng công tác quy hoạch cán bộ, công chức cấp xã

    58

    4.3.2

    Thực trạng công tác bồi dưỡng, đào tạo cán bộ, công chức cấp xã

    60

    4.3.3

    Thực trạng công tác tổ chức bố trí sử dụng cán bộ, công chức cấp xã

    63

    4.3.4

    Thực trạng chế độ đãi ngộ cán bộ, công chức cấp xã

    65

    4.3.5

    Thực trạng công tác nâng cao chất lượng cán bộ công chức của huyện

    trong những năm gần đây

    4.4

    66

    Quan điểm, định hướng và giải pháp nâng cao chất lượng cán bộ công

    chức cấp xã ở huyện

    4.4.1

    67

    Quan điểm về nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ công chức cấp xã,

    thị trấn

    4.4.2

    67

    Định hướng xây dựng và nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ công

    chức cấp xã, thị trấn

    Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế

    68

    Page iv

    4.4.3

    Những giải pháp cơ bản nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ công

    chức cấp xã, thị trấn của huyện giai đoạn hiện nay

    69

    5

    KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

    83

    5.1

    Kết luận

    83

    5.2

    Kiến nghị

    84

    TÀI LIỆU THAM KHẢO

    86

    Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế

    Page v

    DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

    CBCC

    Cán bộ, công chức

    HĐND

    Hội đồng nhân dân

    UBND

    Ủy ban nhân dân

    MTTQ

    Mặt trận tổ quốc

    CNH

    Công nghiệp hóa

    HĐH

    Hiện đại hóa

    HTCT

    Hệ thống chính trị

    CNXH

    Chủ nghĩa xã hội

    QLNN

    Quản lý nhà nước

    Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế

    Page vi

    DANH MỤC BẢNG

    STT

    Tên bảng

    Trang

    4.1

    Số lượng CBCC cấp xã của huyện

    43

    4.2

    Phẩm chất đạo đức của đội ngũ CB,CC cấp xã của huyện năm 2013

    44

    4.3

    Chất lượng CBCC cấp xã huyện Thuận Thành

    46

    4.4

    Phẩm chất chính trị của đội ngũ CBCC cấp xã năm 2013

    48

    4.5

    Phẩm chất đạo đức của cán bộ, công chức cấp xã năm 2013

    49

    4.6

    Năng lực của đội ngũ CBCC cấp xã năm 2013

    51

    4.7

    Đánh giá của người dân về khả năng làm việc của đội ngũ CBCC

    cấp xã theo độ tuổi người dân năm 2013

    4.8

    52

    Đánh giá của người dân về khả năng làm việc của đội ngũ CBCC

    cấp xã theo trình độ người dân năm 2013

    4.9

    53

    Đánh giá khả năng tổ chức, tập hợp, vận động quần chúng của

    CBCC cấp xã theo độ tuổi người dân năm 2013

    4.10

    54

    Đánh giá của người dân về khả năng tổ chức, tập hợp, vận động

    quần chúng của CBCC cấp xã

    54

    4.11

    Triển khai văn bản chỉ đạo của cơ quan Quản lý Nhà nước

    55

    4.12

    Khả năng đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ của CBCC cấp xã năm 2013

    56

    4.13

    Số lượng các lớp đã đào tạo, bồi dưỡng cho cán bộ cấp xã

    63

    Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế

    Page vii

    1. MỞ ĐẦU

    1.1 Tính cấp thiết của đề tài

    Gần 80 năm lãnh đạo cách mạng, đặc biệt sau Đại hội đổi mới (Đại hội

    VI năm 1986) đến nay; công tác cán bộ, công chức luôn được Đảng và Nhà

    nước ta chú trọng và quan tâm. Hội nghị trưng ương 3-khóa VIII, Đảng đã

    khẳng định: “Cán bộ là nhân tố quyết định đến sự thành bại của cách mạng,

    gắn liền với vận mệnh của Đảng, của đất nước và chế độ, là khâu then chốt

    trong việc xây dựng Đảng”.

    Ở nước ta, cấp xã (xã, phường, thị trấn) là một trong bốn cấp hành

    chính. Cấp xã là thấp nhất, gần dân nhất, là cấp trực tiếp tổ chức và vận động

    nhân thực hiện đường lối, chủ trương, nghị quyết của Đảng, pháp luật của

    Nhà nước, tăng cường đại đoàn kết toàn dân, phát huy quyền làm chủ của

    nhân dân, huy động mọi khả năng phát triển kinh tế – xã hội, tổ chức cuộc

    sống của cộng đồng dân cư. Thực tiễn cho thấy nơi đâu có quan tâm đầy đủ

    và làm tốt công tác cán bộ, công chức ở cơ sở, có đội ngũ cơ sở vững mạnh

    thì nơi đó tình hình chính trị-xã hội ổn định, kinh tế, văn hóa phát triển, quốc

    phòng an ninh được giữ vững. Ngược lại, ở đâu công tác cán bộ không được

    quan tâm, đội ngũ cán bộ, công chức không có đủ phẩm chất, năng lực và uy

    tín thì sẽ gặp khó khăn, có nhiều nơi còn tạo sơ hở cho kẻ địch lợi dụng, gây

    nên điểm nóng về chính trị. Điều đó cho thấy, đội ngũ cán bộ, công chức cấp

    xã có vai trò rất quan trọng ảnh hưởng trực tiếp đến việc xây dựng và củng cố

    hệ thống chính trị ở cơ sở, tác động trực tiếp đến sự nghiệp cách mạng và đổi

    mới của Đảng và Nhà nước ta hiện nay.

    Đảng ta quan tâm đối với cán bộ, công chức là sự quan tâm toàn diện,

    không chỉ cán bộ, công chức cấp cao, lãnh đạo, quản lý; cán bộ, công chức ở

    cấp trung ương, tỉnh, huyện mà cả cán bộ công chức bình thường, đặc biệt là

    cán bộ, công chức ở cơ sở, xã, phường, thị trấn; Văn kiện Đại hội IX của

    Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế

    Page 1

    Đảng đã nhấn mạnh việc nâng cao phẩm chất, năng lực của đội ngũ cán bộ,

    công chức, trong đó xác định: “Đẩy mạnh đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công

    chức với chương trình nội dung sát hợp; chú trọng đội ngũ cán bộ xã,

    phường”, Nghị quyết Trung ương 5 – khoá IX khẳng định: “Xây dựng đội ngũ

    cán bộ ở cơ sở có năng lực tổ chức và vận động nhân dân thực hiện đường lối

    của Đảng, pháp luật của Nhà nước, công tâm thạo việc, tận tụy với dân, biết

    phát huy sức dân, không tham nhũng, không ức hiếp; trẻ hoá đội ngũ, chăm lo

    đào tạo, bồi dưỡng, giải quyết hợp lý và đồng bộ chính sách đối với cán bộ cơ

    sở”. Tổ chức thực hiện chủ trương trên, công tác xây dựng đội ngũ cán bộ,

    công chức cấp xã đã đạt được nhiều kết quả quan trọng. Tuy nhiên, bên cạnh

    đó công tác xây dựng đội ngũ cán bộ, công chức cấp xã vẫn gặp phải nhiều

    khó khăn như: nội dung chương trình đào tạo còn bất cập; quy hoạch còn bị

    động, chắp vá; chế độ, chính sách chưa thật sự thoả đáng… Chính điều này

    dẫn đến một bộ phận không nhỏ cán bộ, công chức cơ sở phai nhạt lý tưởng,

    giảm sút ý chí chiến đấu, suy thoái về đạo đức, lối sống, quan liêu, tham

    nhũng, lãng phí… Hơn lúc nào hết, việc xây dựng đội ngũ cán bộ cơ sở vững

    mạnh đang là một vấn đề cấp thiết, đặc biệt là cán bộ lãnh đạo, quản lý.

    Thuận Thành là một huyện nằm ở phía Nam tỉnh Bắc Ninh, giáp với

    thủ đô Hà Nội, tỉnh Hưng Yên và tỉnh Hải Dương. Ngay từ khi tái lập tỉnh,

    tỉnh Bắc Ninh nói chung và huyện Thuận Thành nói riêng có nhiều thuận lợi

    và khó khăn, trong đó khó khăn lớn nhất là sự thiếu hụt trầm trọng và sự yếu

    kém của đội ngũ CBCC cấp xã nên hiệu quả kinh tế – xã hội của huyện chưa

    tương xứng với tiềm năng vốn có của mình.

    Trong những năm gần đây, cấp uỷ và chính quyền huyện Thuận Thành

    đã quan tâm tới công tác cán bộ, nhưng thực tế năng lực quản lý nhà nước của

    đội ngũ CBCC cấp xã đang còn thấp chưa đáp ứng được yêu cầu phát triển

    của huyện nhà, do huyện Thuận Thành còn thiếu hệ thống giải pháp đồng bộ

    về nâng cao năng lực quản lý nhà nước của CBCC cấp xã.

    Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế

    Page 2

    Với những lý do trên, tôi chọn đề tài: “Nâng cao chất lượng đội ngũ

    cán bộ công chức cấp xã ở huyện Thuận Thành, tỉnh Bắc Ninh” làm luận

    văn thạc sĩ, nhằm đưa ra một số giải pháp góp phần giải quyết những yêu cầu

    nêu trên.

    1.2. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài

    1.2.1 Mục tiêu chung

    Đánh giá thực trạng chất lượng đội ngũ cán bộ công chức cấp xã ở

    huyện Thuận Thành, tỉnh Bắc Ninh trong thời gian vừa qua, từ đó đề xuất một

    số giải pháp nâng cao chất lượng cán bộ công chức cấp xã ở huyện trong giai

    đoạn tới.

    1.2.2 Mục tiêu cụ thể

    – Góp phần hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về cán bộ công

    chức và nâng cao chất lượng cán bộ cán bộ công chức ở cấp xã, thị trấn.

    – Đánh giá thực trạng chất lượng đội ngũ cán bộ công chức cấp xã, thị

    trấn huyện Thuận Thành, tỉnh Bắc Ninh trong những năm gần đây.

    – Đề xuất một số giải pháp nâng cao chất lượng cán bộ công chức cấp

    xã, thị trấn ở huyện trong thời gian tới.

    1.3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

    1.3.1 Đối tượng nghiên cứu

    Chất lượng đội ngũ cán bộ công chức cấp xã, thị trấn của huyện Thuận

    Thành, tỉnh Bắc Ninh.

    1.3.2 Phạm vi nghiên cứu

    * Nội dung nghiên cứu

    – Các vấn đề lý luận và thực tiễn về đội ngũ cán bộ công chức cấp xã

    và chất lượng đội ngũ cán bộ công chức cấp xã.

    – Thực trạng chất lượng đội ngũ cán bộ công chức cấp xã của huyện

    trong những năm gần đây.

    – Giải pháp nâng cao chất lượng cán bộ công chức cấp xã, thị trấn ở

    Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế

    Page 3

    huyện trong thời gian tới.

    * Không gian

    Đề tài được thực hiện trên phạm vi huyện Thuận Thành, tỉnh Bắc Ninh.

    * Thời gian

    Số liệu thứ cấp thu thập từ năm 2011 đến 2013.

    Số liệu sơ cấp thu thập trong năm 2013.

    Thời gian thực hiện đề tài từ tháng 2/2014 đến tháng 8/2014.

    Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế

    Page 4

    2. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ CƠ SỞ THỰC TIỄN VỀ CHẤT LƯỢNG CÁN

    BỘ CÔNG CHỨC CẤP XÃ

    2.1 Cơ sở lý luận về chất lượng cán bộ công chức cấp xã

    2.1.1 Khái quát chung về cán bộ công chức cấp xã

    2.1.1.1 Khái niệm về chính quyền cấp xã

    Nước ta khi bước vào thời kỳ mới vừa đẩy mạnh công nghiệp hóa (CNH),

    hiện đại hóa (HĐH), vừa xây dựng và hoàn chỉnh Nhà nước pháp quyền xã hội

    chủ nghĩa, vừa tiến hành xây dựng nền văn hóa tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc.

    Chính vì vậy, ta cần phải xây dựng một đội ngũ CBCC có chất lượng đồng bộ,

    phù hợp với những yêu cầu mới đặt ra, đặc biệt là đội ngũ CBCC cấp xã.

    Để làm được điều đó trước hết chúng ta cần phải làm rõ khái niệm về

    đội ngũ CBCC cấp xã.

    Quan niệm về cán bộ

    Từ “cán bộ” xuất hiện trong đời sống xã hội nước ta khoảng mấy chục

    năm gần đây; được dùng phổ biến trong thời kỳ kháng chiến chống Pháp. Từ

    đó đến nay từ “cán bộ” được sử dụng trong nhiều lĩnh vực khác nhau: có

    nhiều từ điển có khái niệm “cán bộ” nhưng tựu chung lại có thể quan niệm

    một cách chung nhất: “Cán bộ là khái niệm chỉ những người có chức vụ, vai

    trò và cương vị nòng cốt trong một tổ chức, có tác động, ảnh hưởng đến hoạt

    động của tổ chức và các quan hệ trong lãnh đạo, chỉ huy, quản lý, điều hành,

    góp phần định hướng sự phát triển của tổ chức”

    Theo Luật cán bộ, công chức, có hiệu lực từ ngày 01 tháng 01 năm

    2010, tại điểm khoản 3, Điều 4 quy định cán bộ, công chức cấp xã: Cán bộ

    cấp xã là công dân Việt Nam được bầu cử giữ chức vụ theo nhiệm kỳ trong

    Thường trực Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân, Bí thư, Phó Bí thư Đảng

    ủy, người đứng đầu tổ chức chính trị – xã hội;

    Quan niệm về công chức

    Nhiều quốc gia quan niệm công chức là những nhân viên công tác,

    Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế

    Page 7

    được hưởng lương ngân sách, bị quy định bởi quy chế hoặc luật công chức, là

    người làm việc trong hệ thống chính quyền nhà nước.

    Công chức là bộ phận rất quan trọng trong nền hành chính quốc gia.

    Tuy nhiên, do đặc điểm cấu trúc của hệ thống chính trị nước ta nên quan niệm

    về công chức ở Việt Nam cũng có đặc thù.

    Trong một số nghị quyết của Đảng cũng như một số văn bản pháp

    quy, mặc dù chưa ra định nghĩa rõ ràng nhưng đã có đề cập đến khái niệm

    về công chức.

    Công dân Việt Nam, trong biên chế do được Nhà nước tuyển dụng,

    bổ nhiệm hoặc được giao nhiệm vụ thường xuyên, làm việc liên tục trong

    các cơ quan nhà nước, trong các tổ chức chính trị, tổ chức chính trị xã hội

    hoặc trong lực lượng vũ trang mà không phải là sĩ quan, hạ sĩ quan, quân

    nhân chuyên nghiệp, công nhân quốc phòng; được xếp vào ngạch bậc và

    hưởng lương từ ngân sách nhà nước

    Theo Luật cán bộ, công chức, có hiệu lực từ ngày 01 tháng 01 năm

    2010, tại điểm khoản 3, Điều 4 quy định cán bộ, công chức cấp xã: Công chức

    cấp xã là công dân Việt Nam được tuyển dụng giữ một chức danh chuyên

    môn, nghiệp vụ thuộc UBND cấp xã, trong biên chế và hưởng lương ngân

    sách nhà nước.

    Qua hơn 20 năm đổi mới, nước ta đã đạt được những thành tựu to lớn

    và quan trọng về kinh tế, xã hội, giữ vững ổn định về chính trị và hiện nay

    đang đứng trước yêu cầu đổi mới của sự phát triển của tầm cao hơn trước. Đòi

    hỏi phải đổi mới và nâng cao chất lượng của hệ thống chính trị ở cơ sở xã,

    phường, thị trấn cũng được đặt ra.

    Quan niệm về cán bộ, công chức cấp xã

    Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND năm 2003 về nhiệm vụ cụ thể

    của HĐND và UBND; Luật Cán bộ, công chức ngày 13 tháng 11 năm 2008;

    Nghị định số 92/2009/NĐ- CP ngày 22 tháng 10 năm 2009 của Chính phủ về

    Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế

    Page 8

    chức danh, số lượng, một số chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức ở

    xã, phường, thị trấn và những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã;

    Thông tư liên tịch số 03/2010/TTLT-BNV-BTC-BLĐTB&XH ngày 27 tháng

    5 năm 2010 của Bộ Nội vụ, Bộ Tài chính và Bộ Lao động – Thương binh và

    Xã hội hướng dẫn thực hiện Nghị định số 92/2009/NĐ-CP ngày 22 tháng 10

    năm 2009 của Chính phủ về chức danh, số lượng, một số chế độ, chính sách

    đối với cán bộ, công chức ở xã, phường, thị trấn và những người hoạt động

    không chuyên trách ở cấp xã; Nghị định số 112/2011/NĐ – CP ngày 05 tháng

    12 năm 2011 của Chính phủ về công chức xã, phường, thị trấn.

    Cán bộ cấp xã là công dân Việt Nam được bầu cử giữ chức vụ theo

    nhiệm kỳ trong Thường trực HĐND, UBND, Bí thư, Phó Bí thư Đảng ủy,

    người đứng đầu tổ chức Chính trị – xã hội.

    – Cán bộ cấp xã có các chức vụ sau đây:

    + Bí thư, Phó Bí thư Đảng uỷ;

    + Chủ tịch, Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân;

    + Chủ tịch, Phú Chủ tịch Uỷ ban nhân dân;

    + Chủ tịch Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;

    + Bí thư Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh;

    + Chủ tịch Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam;

    + Chủ tịch Hội Nông dân Việt Nam (áp dụng đối với xã, phường, thị

    trấn có hoạt động nông, lâm, ngư, diêm nghiệp và có tổ chức Hội Nông dân

    Việt Nam);

    + Chủ tịch Hội Cựu chiến binh Việt Nam.

    Công chức cấp xã là công dân Việt Nam được tuyển dụng giữ một chức

    danh chuyên môn, nghiệp vụ thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã, trong biên chế và

    hưởng lương ngân sách nhà nước.

    – Công chức cấp xã có:

    + Trưởng Công an (nơi chưa bố trí lực lượng công an chính quy);

    Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế

    Page 9

    + Chỉ huy trưởng Quân sự;

    + Văn phòng – thống kê;

    + Địa chính – xây dựng – đô thị và môi trường (đối với phường, thị trấn)

    hoặc địa chính – nông nghiệp – xây dựng và môi trường (đối với xã);

    + Tài chính – kế toán;

    + Tư pháp – hộ tịch;

    + Văn hóa – xã hội;

    Từ những phân tích trên có thể đưa ra khái niệm như sau: CBCC cấp xã

    là công dân Việt Nam, trong biên chế, được hưởng lương từ ngân sách nhà

    nước theo quy định của pháp luật, được bầu để giữ chức vụ, hoặc được tuyển

    dụng giao giữ chức danh chuyên môn nghiệp vụ thuộc UBND cấp xã.

    Để nâng cao hiệu lực hoạt động của chính quyền cấp xã đội ngũ CBCC

    cấp xã không những cần phải có nhiệt tình cách mạng, có phẩm chất tốt, đạo đức

    tốt mà còn cần phải có tri thức, trình độ chuyên môn nghiệp vụ, năng lực công

    tác để hoàn thành nhiệm vụ.

    Số lượng cán bộ chuyên trách, công chức cấp xã

    – Số lượng cán bộ chuyên trách, công chức cấp xã quy định tại khoản 1

    Điều 4 Nghị định số 92/2009/NĐ- CP ngày 22 tháng 10 năm 2009 của Chính

    phủ về chức danh, số lượng, một số chế độ, chính sách đối với cán bộ, công

    chức ở xã, phường, thị trấn và những người hoạt động không chuyên trách ở

    cấp xã được quy định như sau:

    Đối với cấp xã loại 1: không quá 25 người.

    Đối với cấp xã loại 2: không quá 23 người

    Đối với cấp xã loại 3: không quá 21 người

    2.1.1.4 Vai trò của cán bộ công chức cấp xã, thị trấn [5]

    Để xây dựng đất nước Việt Nam độc lập có chủ quyền với mục tiêu

    “dân giàu, nước mạnh, xã hội công bằng, dân chủ, văn minh”. Hồ Chí Minh

    cũng đã khẳng định: “Cán bộ là cái gốc của mọi công việc và công việc thành

    Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế

    Page 10

    Page 11

    --- Bài cũ hơn ---

  • Lv: Nâng Cao Chất Lượng Đội Ngũ Cán Bộ, Công Chức Cấp Xã Tại Huyện Triệu Phong
  • Luận Văn: Bồi Dưỡng Cán Bộ, Công Chức Chính Quyền Cấp Xã, Hot
  • Quy Định Mới Về Cán Bộ, Công Chức Cấp Xã
  • Luận Án: Xây Dựng Phong Cách Làm Việc Cho Cán Bộ Chủ Chốt, Hay
  • Xây Dựng Đội Ngũ Cán Bộ Chủ Chốt Huyện Cao Lãnh, Tỉnh Đồng Tháp Đáp Ứng Yêu Cầu Công Nghiệp Hóa, Hiện Đại Hóa Nông Nghiệp, Nông Thôn
  • Quyền Và Nghĩa Vụ Của Cán Bộ Công Chức Cấp Xã

    --- Bài mới hơn ---

  • Bàn Về Một Số Vấn Đề Về Trách Nhiệm Công Vụ Của Cán Bộ, Công Chức Ở Nước Ta Hiện Nay
  • Công Tác Quản Lý Cán Bộ: Thực Trạng Và Giải Pháp
  • Luận Văn: Năng Lực Quản Lý Của Cán Bộ Công Đoàn Chuyên Trách
  • Khi Nào Sẽ Có Cán Bộ Công Đoàn Chuyên Trách Ở Doanh Nghiệp?
  • Trường Hợp Nlđ Là Cán Bộ Công Đoàn Không Chuyên Trách Đang Trong Nhiệm Kì Mà Hđlđ Hết Hạn
  • Quyền và nghĩa vụ của cán bộ công chức cấp xã: Được nghỉ lễ, nghỉ hàng năm và nghỉ việc riêng theo quy định của Bộ luật Lao động…..

    QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA CÁN BỘ CÔNG CHỨC CẤP XÃ

    Nêu quyền và nghĩa vụ của cán bộ công chức cấp xã?

    Cơ sở pháp lý

    Nội dung tư vấn: Quyền và nghĩa vụ của cán bộ công chức cấp xã

    Khoản 3 Điều 4 Luật cán bộ, công chức quy định:

    …3. Cán bộ xã, phường, thị trấn (sau đây gọi chung là cấp xã) là công dân Việt Nam, được bầu cử giữ chức vụ theo nhiệm kỳ trong Thường trực Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân, Bí thư, Phó Bí thư Đảng ủy, người đứng đầu tổ chức chính trị – xã hội; công chức cấp xã là công dân Việt Nam được tuyển dụng giữ một chức danh chuyên môn, nghiệp vụ thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã, trong biên chế và hưởng lương từ ngân sách nhà nước.

    Điều 3, Nghị định 114/2003 NĐ-CP về cán bộ, công chức xã, phường, thị trấn giải thích như sau: ” Cán bộ, công chức cấp xã là công bộc của nhân dân, chịu sự giám sát của nhân dân, phải không ngừng rèn luyện phẩm chất đạo đức, học tập nâng cao trình độ và năng lực công tác để thực hiện tốt nhiệm vụ, công vụ được giao.”

    *Tiêu chuẩn chung

    – Cán bộ, công chức cấp xã phải đáp ứng những tiêu chuẩn sau đây:

    • Có tinh thần yêu nước sâu sắc, kiên định mục tiêu độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội; có năng lực và tổ chức vận động nhân dân thực hiện có kết quả đường lối của Đảng, chính sách và pháp luật của Nhà nước;
    • Cần kiệm liêm chính, chí công vô tư, công tâm, thạo việc, tận tuỵ với dân. Không tham nhũng và kiên quyết đấu tranh chống tham nhũng. Có ý thức tổ chức kỷ luật trong công tác. Trung thực, không cơ hội, gắn bó mật thiết với nhân dân, được nhân dân tín nhiệm;
    • Có trình độ hiểu biết về lý luận chính trị, quan điểm, đường lối của Đảng, chính sách và pháp luật của Nhà nước; có trình độ văn hoá, chuyên môn, đủ năng lực và sức khoẻ để làm việc có hiệu quả đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ được giao.

    * Tiêu chuẩn cụ thể

    – Cán bộ, công chức cấp xã phải bảo đảm tiêu chuẩn cụ thể do cơ quan, tổ chức có thẩm quyền quy định:

    • Tiêu chuẩn cụ thể của cán bộ chuyên trách cấp xã làm việc trong các tổ chức chính trị, tổ chức chính trị – xã hội do các tổ chức chính trị, tổ chức chính trị – xã hội ở cấp Trung ương quy định.
    • Tiêu chuẩn cụ thể của cán bộ chuyên trách cấp xã làm việc trong Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân và tiêu chuẩn của công chức cấp xã do Bộ trưởng Bộ Nội vụ quy định.

    2. Quyền và nghĩa vụ của cán bộ công chức cấp xã

    Cán bộ, công chức cấp xã có các quyền lợi sau đây:

    – Được nghỉ lễ, nghỉ hàng năm và nghỉ việc riêng theo quy định của Bộ luật Lao động. Trong trường hợp có lý do chính đáng được nghỉ không hưởng lương, sau khi có sự đồng ý của người đứng đầu cơ quan, tổ chức quản lý và sử dụng cán bộ, công chức cấp xã;

    – Được hưởng lương và các chế độ về bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, công tác phí, chế độ đào tạo, bồi dưỡng, thôi việc và các quy định khác;

    – Được ưu tiên trong việc xét tuyển, thi tuyển vào làm việc ở các tổ chức, cơ quan nhà nước từ cấp huyện trở lên khi có đủ điều kiện và tiêu chuẩn;

    – Cán bộ, công chức là nữ còn được hưởng các quyền lợi quy định của Bộ luật Lao động;

    – Có quyền tham gia hoạt động chính trị, xã hội theo quy định của pháp luật; được tạo điều kiện để học tập nâng cao trình độ, được quyền nghiên cứu khoa học, sáng tác; được khen thưởng khi hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ, công vụ được giao;

    – Có quyền khiếu nại, tố cáo, khởi kiện về việc làm của cơ quan, tổ chức, cá nhân mà mình cho là trái pháp luật đến cơ quan, tổ chức có thẩm quyền theo quy định của pháp luật và phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về những khiếu nại, tố cáo và khởi kiện đó;

    – Khi thi hành nhiệm vụ, công vụ được pháp luật và nhân dân bảo vệ;

    – Cán bộ, công chức hy sinh trong khi thi hành nhiệm vụ, công vụ được xem xét để công nhận là liệt sĩ theo quy định của pháp luật; bị thương trong khi thi hành nhiệm vụ, công vụ được xem xét để áp dụng chính sách chế độ tương tự như đối với thương binh.

    Cán bộ, công chức cấp xã có những nghĩa vụ sau đây:

    – Trung thành với Tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa, phấn đấu thực hiện công cuộc đổi mới xây dựng địa phương phát triển về mọi mặt;

    – Chấp hành nghiêm chỉnh đường lối, chủ trương của Đảng và chính sách, pháp luật của Nhà nước; thi hành nhiệm vụ công vụ theo đúng quy định của pháp luật;

    – Có nếp sống lành mạnh, tôn trọng nhân dân, không được quan liêu, hách dịch, cửa quyền;

    – Thực hiện nghiêm chỉnh nội quy, quy chế, điều lệ của cơ quan, tổ chức; giữ gìn và bảo vệ của công; bảo vệ bí mật nhà nước theo quy định của pháp luật;

    – Thường xuyên học tập nâng cao trình độ; chủ động sáng tạo, phối hợp trong công tác để hoàn thành tốt nhiệm vụ, công vụ được giao; đạt tiêu chuẩn theo thời hạn quy định của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền quản lý, sử dụng cán bộ, công chức;

    – Gương mẫu thực hiện Quy chế dân chủ ở cơ sở xã, phường, thị trấn; liên hệ chặt chẽ với nhân dân, tham gia sinh hoạt với cộng đồng dân cư nơi cư trú, lắng nghe ý kiến của nhân dân và chịu sự giám sát của nhân dân;

    – Chấp hành sự điều động, quyết định phân công công tác của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền; khi có căn cứ để cho là quyết định đó trái pháp luật thì phải báo cáo ngay với người ra quyết định; trong trường hợp vẫn phải chấp hành quyết định thì phải báo cáo lên cấp trên trực tiếp của người ra quyết định và không phải chịu trách nhiệm về hậu quả việc thi hành quyết định đó;

    – Cán bộ, công chức cấp xã chịu trách nhiệm trước pháp luật về việc thi hành nhiệm vụ, công vụ của mình; cán bộ, công chức cấp xã giữ chức vụ lãnh đạo còn phải chịu trách nhiệm về việc thi hành nhiệm vụ, công vụ của cán bộ, công chức thuộc quyền theo quy định của pháp luật.

    Để được tư vấn chi tiết về Quyền và nghĩa vụ của cán bộ công chức cấp xã, quý khách vui lòng liên hệ tới tổng đài tư vấn dân sự 24/7 19006500 để được tư vấn chi tiết hoặc gửi câu hỏi về Email: Luật Toàn Quốc xin chân thành cảm ơn. [email protected] Chúng tôi sẽ giải đáp toàn bộ câu hỏi của quý khách một cách tốt nhất.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Quyền Và Nghĩa Vụ Của Cán Bộ, Công Chức Theo Quy Định Hiện Hành
  • Nghĩa Vụ Của Cán Bộ Công Chức Theo Quy Định Của Pháp Luật
  • Quyền Lợi, Nghĩa Vụ, Nhiệm Vụ Và Quyền Hạn Của Cán Bộ, Công Chức
  • Nghĩa Vụ Của Cán Bộ, Công Chức Trong Thi Hành Công Vụ Được Quy Định Như Thế Nào?
  • Khái Niệm, Đặc Điểm Và Vai Trò Của Đội Ngũ Cán Bộ Nghiên Cứu Khoa Học
  • Điều Kiện Cán Bộ, Công Chức Cấp Xã Được Chuyển Lên Cấp Huyện

    --- Bài mới hơn ---

  • Một Số Vấn Đề Về Chuyển Đổi Vị Trí Công Tác Của Cán Bộ, Công Chức, Viên Chức Nhằm Phòng Ngừa Tham Nhũng
  • Tư Tưởng Hồ Chí Minh Về Công Tác Cán Bộ Đoàn
  • Đề Tài Hay! Nâng Cao Chất Lượng Dịch Vụ Ăn Uống Tại Nhà Hàng, Khách Sạn!
  • Định Nghĩa Chất Lượng Giáo Dục Tổng Giá Trị Của Khái Niệm Này. Đây Là Gì Chất Lượng Giáo Dục
  • Kiểm Tra Chất Lượng Thuốc (Drug Quality Control) Kiểm Nghiệm Dược Phẩm
  • Cán bộ, công chức cấp xã để được chuyển lên cấp huyện phải đáp ứng một số điều kiện nhất định. Các điều kiện này hiện được quy định cụ thể tại Điều 25 của Nghị định 24/2010/NĐ-CP, sửa đổi bổ sung bởi Nghị định 161/2018/NĐ-CP và hướng dẫn của Thông tư 13/2010/TT-BNV.

    5 điều kiện để cán bộ, công chức xã chuyển lên cấp huyện

    Cán bộ cấp xã sau khi thôi giữ chức vụ theo nhiệm kỳ và công chức cấp xã được xem xét chuyển thành công chức cấp huyện nếu đáp ứng đủ các điều kiện sau:

    – Nếu là công chức cấp xã thì phải có thời gian là công chức cấp xã từ đủ 60 tháng trở lên (không kể thời gian tập sự, nếu có thời gian công tác không liên tục mà chưa nhận trợ cấp BHXH một lần thì được cộng dồn);

    – Cơ quan sử dụng công chức có nhu cầu tuyển dụng theo cơ cấu ngạch công chức phù hợp với vị trí việc làm cần tuyển dụng;

    – Có đủ các tiêu chuẩn nghiệp vụ của ngạch công chức tương ứng với vị trí việc làm;

    – Có phẩm chất chính trị, phẩm chất đạo đức, hoàn thành chức trách, nhiệm vụ được giao;

    – Không trong thời gian xem xét kỷ luật hoặc đang thi hành quyết định kỷ luật, đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự, đang chấp hành hoặc đã chấp hành xong bản án, quyết định về hình sự của Tòa án mà chưa được xóa án tích, đang bị áp dụng các biện pháp xử lý hành chính đưa vào cơ sở chữa bệnh, cơ sở giáo dục, trường giáo dưỡng.

    Chế độ lương của cán bộ, công chức xã chuyển lên cấp huyện

    Khi được chuyển lên cấp huyện, công chức được bổ nhiệm vào ngạch công chức tương ứng với vị trí việc làm đảm nhiệm.

    Việc xếp lương được thực hiện như sau:

    – Đối với công chức cấp xã đang xếp lương như công chức hành chính: Tiếp tục hưởng bậc lương hiện hưởng.

    + Trường hợp xếp lương như công chức hành chính và hưởng phụ cấp chức vụ lãnh đạo: Tiếp tục hưởng bậc lương hiện hưởng.

    Nếu công việc mới đảm nhiệm không có phụ cấp chức vụ lãnh đạo hoặc có mức phụ cấp thấp hơn thì được bảo lưu mức phụ cấp hiện hưởng trong 06 tháng.

    + Trường hợp đang xếp lương chức vụ: Được xếp lại lương vào ngạch được bổ nhiệm.

    Nếu tổng hệ số lương theo ngạch, bậc cộng với phụ cấp chức vụ lãnh đạo (nếu có) theo công việc mới đảm nhiệm thấp hơn so với hệ số lương chức vụ hiện thưởng thì được bảo lưu chênh lệch trong 06 tháng.

    (Theo khoản 4 Điều 13 Thông tư 13/2010/TT-BNV).

    --- Bài cũ hơn ---

  • Trường Hợp Nào Cơ Quan Trưng Tập Trả Tiền Công Tác Phí?
  • Điều Kiện, Nhiệm Vụ, Quyền Hạn Của Công Chức Tư Pháp
  • Đảng Cộng Sản Việt Nam Lãnh Đạo Xây Dựng Đội Ngũ Cán Bộ Tư Pháp
  • Khái Niệm, Đặc Điểm Và Cấu Trúc Của Hoạt Động Tư Pháp
  • Cần Phân Biệt Rõ “cán Bộ”, “công Chức”, “viên Chức”
  • Khái Niệm Luân Chuyển Cán Bộ Theo Luật Cán Bộ, Công Chức

    --- Bài mới hơn ---

  • Phân Biệt Điều Động Và Luân Chuyển Công Chức
  • Luân Chuyển Cán Bộ Là Gì?
  • Quan Điểm, Nguyên Tắc Và Thời Gian Luân Chuyển Cán Bộ
  • Phân Biệt Điều Động, Biệt Phái, Luân Chuyển
  • Một Số Suy Nghĩ Về Công Tác Đánh Giá Và Sử Dụng Cán Bộ Cơ Sở Ở Thanh Hóa Hiện Nay
  • Em thấy người ta nói là căn cứ vào yêu cầu nhiệm vụ, quy hoạch cán bộ thì có thể sẽ thực hiện hoạt động luân chuyển cán bộ theo quy định pháp luật. Vậy luân chuyển cán bộ là gì ạ? Anh/Chị có thể giải thích giúp em được không?

      Theo quy định của pháp luật thì cán bộ là công dân Việt Nam, được bầu cử, phê chuẩn, bổ nhiệm giữ chức vụ, chức danh theo nhiệm kỳ trong cơ quan của Đảng Cộng sản Việt Nam, Nhà nước, tổ chức chính trị – xã hội ở trung ương, ở tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (cấp tỉnh), ở huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (cấp huyện), trong biên chế và hưởng lương từ ngân sách nhà nước.

      Cán bộ bao gồm cán bộ trong cơ quan của Đảng Cộng sản Việt Nam, Nhà nước, tổ chức chính trị – xã hội ở trung ương, cấp tỉnh, cấp huyện.

      Trong quá trình công tác của cán bộ, căn cứ vào yêu cầu nhiệm vụ, quy hoạch cán bộ, cán bộ được luân chuyển trong hệ thống các cơ quan của Đảng Cộng sản Việt Nam, Nhà nước, tổ chức chính trị – xã hội.

      Theo đó, theo quy định tại Khoản 11 Điều 7 Luật cán bộ, công chức 2008 thì luân chuyển là việc cán bộ được cử hoặc bổ nhiệm giữ một chức danh lãnh đạo, quản lý khác trong một thời hạn nhất định để tiếp tục được đào tạo, bồi dưỡng và rèn luyện theo yêu cầu nhiệm vụ.

      Việc luân chuyển cán bộ được thực hiện theo quy định của pháp luật và của cơ quan có thẩm quyền.

      Trong đó, việc luân chuyển cán bô là người có chức vụ, chức danh cán bộ làm việc trong cơ quan của Đảng Cộng sản Việt Nam được quy định cụ thể tại Quy định 98-QĐ/TW năm 2022 về luân chuyển cán bộ do Ban Chấp hành Trung ương ban hành.

      Theo đó, theo quy định tại Khoản 1 Điều 3 Quy định 98-QĐ/TW năm 2022 thì luân huyển cán bộ là việc cử có thời hạn cán bộ trẻ, có năng lực, triển vọng, trong quy hoạch từ Trung ương về địa phương, từ cấp trên xuống cấp dưới và giữa các địa phương, cơ quan, đơn vị trong hệ thống chính trị nhằm đào tạo, bồi dưỡng, rèn luyện, thử thách cán bộ và làm cơ sở lựa chọn, bố trí, sử dụng cán bộ.

      Trân trọng!

    --- Bài cũ hơn ---

  • Công Tác Cán Bộ Của Đảng
  • Quan Điểm Của Hồ Chí Minh Về Cán Bộ Và Công Tác Cán Bộ
  • Đánh Giá Cán Bộ, Công Chức
  • Đề Tài: Xây Dựng Đội Ngũ Cán Bộ Chủ Chốt Cấp Xã Ở Tây Ninh, Hay
  • Luận Văn Hay: Chất Lượng Đội Ngũ Cán Bộ Chủ Chốt Cấp Phường Ở Quận Gò Vấp
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100