Trắc Nghiệm Gdqp 11 Bài 3. Bảo Vệ Chủ Quyền Lãnh Thổ Và Biên Giới Quốc Gia

--- Bài mới hơn ---

  • Lý Thuyết Gdqp 11 Bài 3: Bảo Vệ Chủ Quyền Lãnh Thổ Và Biên Giới Quốc Gia
  • Bảo Vệ Chủ Quyền Lãnh Thổ Gdqp11 Ppt
  • Định Nghĩa Bản Đồ Địa Hình, Mục Đích, Yêu Cầu Và Nội Dung Của Bản Đồ Địa Hình
  • Bài 3. Tỉ Lệ Bản Đồ
  • Bài 3. Ti Lệ Bản Đồ Ti Le Ban Do Docx
  • Trắc nghiệm GDQP 11 Bài 3. Bảo vệ chủ quyền lãnh thổ và biên giới quốc gia

    1. Lãnh thổ quốc gia được cấu thành từ các yếu tố nào? a. Lãnh thổ; dân cư; nhà nước

    b. Lãnh thổ; dân tộc; hiến pháp; pháp luật

    c. Lãnh thổ; dân cư; hiến pháp

    d. Lãnh thổ; nhân dân; dân tộc

    2. Trong các yếu tố cấu thành lãnh thổ quốc gia, yếu tố nào quan trọng nhất, quyết định nhất?

    a. Dân cư

    b. Lãnh thổ

    c. Nhà nước

    d. Hiến pháp, pháp luật

    3. Trách nhiệm trong bảo vệ chủ quyền lãnh thổ quốc gia được xác định như thế nào?

    a. Là trách nhiệm của toàn lực lượng vũ trang và toàn dân

    b. Là trách nhiệm của toàn Đảng và các tổ chức xã hội

    c. Là trách nhiệm của toàn Đảng, toàn quân và toàn dân

    d. Là trách nhiệm của giai cấp, của Đảng và quân đội

    4. Lãnh thổ thuộc chủ quyền hoàn toàn, tuyệt đối và đầy đủ của quốc gia bao gồm những bộ phận nào? a. Vùng đất; vùng nước; vùng trời trên vùng đất, vùng nước; lòng đất dưới chúng

    b. Vùng đất; vùng trời trên vùng đất; lòng đất dưới chúng

    c. Vùng đất; vùng nước; vùng trời trên vùng đất; lòng đất dưới chúng

    d. Vùng đất; vùng trời; lòng đất dưới chúng

    5. Lãnh thổ quốc gia được cấu thành gồm những vùng nào?

    a. Vùng đất; vùng trời; vùng tiếp giáp lãnh hải

    b. Vùng đất; vùng trời; vùng lãnh hải; vùng thềm lục địa

    c. Vùng đất; vùng trời; vùng đặc quyền kinh tế

    d. Vùng đất; vùng nước; vùng trời; vùng lòng đất 6. Vùng lòng đất quốc gia là:

    a. Toàn bộ phần nằm dưới lòng đất thuộc chủ quyền quốc gia

    b. Toàn bộ phần nằm dưới lòng đất, vùng nước thuộc chủ quyền quốc gia

    c. Toàn bộ phần nằm dưới lòng đất, vùng đảo thuộc chủ quyền quốc gia

    d. Toàn bộ phần nằm dưới lòng đất, vùng trời thuộc chủ quyền quốc gia

    a. Không gian bao trùm trên vùng đất quốc gia

    b. Không gian bao trùm trên vùng đất, vùng đảo quốc gia

    c. Không gian bao trùm trên vùng đất, vùng nước quốc gia

    d. Không gian bao trùm trên vùng đảo và vùng biển quốc gia

    8. Vùng nước quốc gia bao gồm:

    a. Vùng nước nội địa, vùng nội thủy, vùng nước lãnh hải

    b. Vùng nước nội địa, vùng nước biên giới

    c. Vùng nước nội địa, vùng nước biên giới, vùng nội thủy, vùng nước lãnh hải

    d. Vùng nước nội địa, vùng nước lãnh hải

    9. Vùng lãnh hải là vùng biển

    a. Tiếp liền bên ngoài vùng thềm lục địa của quốc gia

    b. Tiếp liền bên trong vùng đặc quyền kinh tế của quốc gia

    c. Tiếp liền bên ngoài vùng đặc quyền kinh tế của quốc gia

    d. Tiếp liền bên ngoài vùng nước nội thủy của quốc gia 10. Vùng lãnh hải rộng bao nhiêu hải lý và tính từ đâu? a. 12 hải lí tính từ đường cơ sở dùng để tính chiều rộng lãnh hải

    b. 24 hải lí tính từ đường cơ sở dùng để tính chiều rộng lãnh hải

    c. 12 hải lí tính từ vùng đặc quyền kinh tế

    d. 12 hải lí tính từ đường bờ biển

    11. Vùng nội thủy là vùng nước:

    a. Nằm ngoài đường cơ sở

    b. Bên trong đường cơ sở

    c. Nằm trong vùng lãnh hải

    d. Dùng để tính chiều rộng lãnh hải

    12. Vùng đất của quốc gia bao gồm:

    a. Vùng đất lục địa và các đảo thuộc chủ quyền quốc gia

    b. Toàn bộ vùng đất lục địa và các quần đảo thuộc chủ quyền quốc gia

    c. Toàn bộ vùng đất lục địa và các đảo, quần đảo thuộc chủ quyền quốc gia

    d. Vùng đất lục địa và các đảo, quần đảo thuộc chủ quyền quốc gia

    13. Vùng nước nội địa của quốc gia bao gồm:

    a. Biển, hồ ao, sông ngòi, đầm nằm trên khu vực biên giới

    b. Biển, hồ ao, sông ngòi, đầm nằm tại khu vực cửa biển

    c. Biển, hồ ao, sông ngòi, đầm nằm ngoài khu vực biên giới

    d. Biển nội địa, hồ ao, sông ngòi, đầm nằm trên vùng đất liền 14. Vùng nước biên giới của quốc gia bao gồm: a. Biển nội địa, hồ ao, sông ngòi nằm trên khu vực biên giới quốc gia

    b. Biển nội địa, hồ ao, sông ngòi nằm ở khu vực rừng núi của quốc gia

    c. Biển nội địa, hồ ao, sông ngòi nằm trong nội địa của quốc gia

    d. Biển nội địa, hồ ao, sông ngòi nằm ngoài khu vực biên giới quốc gia

    15. Vùng nội thủy của quốc gia được giới hạn

    a. Bởi một bên là biển rộng, một bên là đường cơ sở dùng để tính chiều rộng lãnh hải

    b. Bởi một bên là biển cả, một bên là đường cơ sở dùng để tính chiều rộng lãnh hải

    c. Bởi một bên là bờ biển, một bên là đường cơ sở dùng để tính chiều rộng lãnh hải

    d. Bởi một bên là bờ biển, một bên là đường ngoài cùng của lãnh hải

    16. Vùng trời quốc gia được quy định như thế nào? a. Mỗi quốc gia trên thế giới có quy định khác nhau

    b. Các quốc gia đều thống nhất cùng một độ cao

    c. Phụ thuộc vào khả năng bảo vệ của tên lửa phòng không quốc gia

    d. Độ cao vùng trời quốc gia ngoài khu vực khí quyển của Trái Đất

    17. Chủ quyền lãnh thổ quốc gia là quyền gì?

    a. Tuyệt đối và riêng biệt của mỗi quốc gia đối với lãnh thổ của quốc gia đó

    b. Hoàn toàn, riêng biệt của mỗi quốc gia đối với lãnh thổ và trên lãnh thổ của quốc gia đó

    c. Tối cao, tuyệt đối và hoàn toàn riêng biệt của mỗi quốc gia đối với lãnh thổ và trên lãnh thổ của quốc gia đó

    d. Tuyệt đối của mỗi quốc gia đối với lãnh thổ của quốc gia đó

    18. Chủ quyền lãnh thổ quốc gia là

    a. Văn hóa, là ý chí của dân tộc

    b. Thể hiện tính nhân văn của dân tộc

    c. Truyền thống của quốc gia, dân tộc

    d. Quyền thiêng liêng, bất khả xâm phạm của quốc gia 19. Xác định biên giới quốc gia trên đất liền bằng cách nào?

    a. Đánh dấu trên thực địa bằng hệ thống sông suối

    b. Đánh dấu trên thực địa bằng làng bản nơi biên giới

    c. Đánh dấu trên thực địa bằng hệ thống mốc quốc giới

    d. Đánh dấu trên thực địa bằng hệ thống tọa độ

    20. Theo Công ước Liên hợp quốc về Luật biển, phía ngoài vùng lãnh hải còn có những vùng biển nào?

    a. Vùng nội thủy, vùng kinh tế , vùng đặc quyền và thềm lục địa

    b. Vùng tiếp giáp lãnh hải, vùng đặc quyền kinh tế, vùng thềm lục địa

    c. Khu vực biên giới, vùng đặc khu kinh tế và thềm lục địa

    d. Vùng biên giới trên biển, vùng đặc quyền kinh tế và thềm lục địa

    21. Nội dung nào sau đây về các vùng biển không đúng với quy định của Công ước Liên hợp quốc về Luật biển?

    a. Vùng thềm lục địa cách phía ngoài đường cơ sở 200 hải lí

    b. Vùng đặc quyền kinh tế cách phía ngoài đường cơ sở 200 hải lí

    c. Vùng đặc quyền kinh tế cách vùng lãnh hải 200 hải lí

    d. Ranh giới ngoài vùng tiếp giáp lãnh hải cách đường cơ sở 24 hải lí

    22. Nội dung nào sau đây về các vùng biển không đúng với quy định của Công ước Liên hợp quốc về Luật biển?

    a. Từ đường cơ sở ra ngoài 12 hải lí là vùng lãnh hải

    b. Từ mép ngoài lãnh hải ra ngoài 12 hải lí là vùng tiếp giáp lãnh hải

    c. Từ mép ngoài vùng tiếp giáp lãnh hải ra biển là vùng đặc quyền kinh tế cách 200 hải lí so với đường cơ sở

    d. Tính từ vùng lãnh hải ra biển 200 hải lí lãnh hải là vùng thềm lục địa 23. Một trong những nội dung chủ quyền của quốc gia trên lãnh thổ quốc gia là: a. Quyền tự do lựa chọn chế độ chính trị, kinh tế

    b. Không được tự do lựa chọn lĩnh vực kinh tế

    c. Do các thế lực bên ngoài can thiệp vào nội bộ

    d. Do có sự chi phối bởi các nước trong khu vực

    24. Đường biên giới quốc gia trên đất liền của Việt Nam dài bao nhiêu km?

    a. 4540 km

    b. 4530 km

    c. 4520 km

    d. 4510 km 25. Việt Nam có chung đường biên giới quốc gia trên đất liền với những quốc gia nào?

    a. Trung Quốc, Thái Lan, Campuchia, Mianma

    b. Trung Quốc, Malaysia, Indonesia

    c. Trung Quốc, Lào, Campuchia

    d. Trung Quốc, Thái Lan, Campuchia, Malaysia

    26. Biến Đông tiếp giáp với vùng biển của những quốc gia nào? a. Trung Quốc, Campuchia, Thái Lan, Malaysia, Indonesia, Brunei, Philipin

    b. Singgapo, Trung Quốc, Thái Lan, Campuchia, Malaysia, Philipin

    c. Úc, Trung Quốc, Thái Lan, Campuchia, Malaysia, Indonesia

    d. Mianma, Trung Quốc, Thái Lan, Campuchia, Malaysia, Indonesia, Philipin, Đài loan

    27. Biến Đông được bao bọc bởi những quốc gia và vùng lãnh thổ nào?

    a. Trung Quốc, Thái Lan, Campuchia, Malaysia, Philipin

    b. Việt Nam, Trung Quốc, Campuchia, Thái Lan, Singgapo, Malaysia, Indonesia, Brunei, Philipin, Đài Loan

    c. Úc, Trung Quốc, Thái Lan, Campuchia, Indonesia, Đài Loan

    d. Trung Quốc, Thái Lan, Campuchia, Malaysia, Indonesia, Philipin

    28. Một trong những nội dung về khái niệm biên giới quốc gia là gì?

    a. Là đường lãnh thổ của một quốc gia

    b. Là giới hạn ngoài của mặt đất quốc gia

    c. Là mặt phẳng giới hạn không gian của một quốc gia

    d. Là giới hạn lãnh thổ của một quốc gia 29. Một trong những nội dung về chủ quyền biên giới quốc gia là gì?

    a. Là chủ quyền hoàn toàn và đầy đủ của quốc gia đối với lãnh thổ

    b. Chủ quyền toàn diện của quốc gia đối với lãnh thổ

    c. Là chủ quyền hoàn toàn và tuyệt đối của quốc gia đối với lãnh thổ

    d. Thuộc chủ quyền toàn diện của quốc gia đối với lãnh thổ

    30. Tên gọi nào sau đây không chuẩn về tên gọi các bộ phận cấu thành biên giới quốc gia? a. Đường biên giới trên bộ

    b. Biên giới trên không

    c. Biên giới trên biển

    d. Biên giới quốc gia trên đất liền

    31. Xác định biên giới quốc gia trên đất liền theo cách nào?

    a. Theo các bản làng vùng biên

    b. Theo độ cao, thấp của mặt đất trong khu vực

    c. Theo các điểm, đường, vật chuẩn

    d. Theo ranh giới khu vực biên giới

    32. Phương pháp cố định đường biên giới quốc gia không có nội dung nào sau đây?

    a. Dùng đường phát quang

    b. Đặt mốc quốc giới

    c. Dùng tài liệu ghi lại đường biên giới

    d. Cử lực lượng canh gác giữ quốc giới 33. Một trong các phương pháp cố định đường biên giới quốc gia là gì?

    a. Xây dựng làng biên giới

    b. Xây tường mốc biên giới

    c. Đặt mốc quốc giới

    d. Xây dựng ranh giới quốc giới

    34. Với quốc gia ven biển, đường ranh giới ngoài vùng lãnh hải của đất liền, của đảo và quần đảo gọi là gì?

    a. Là thềm lục địa quốc gia trên biển

    b. Là mốc biên giới quốc gia trên biển

    c. Là đường biên giới quốc gia trên biển

    d. Là khu vực biên giới quốc gia trên biển

    35. Các quốc gia khác có quyền gì ở vùng nội thủy của quốc gia ven biển? a. Chỉ được vào vùng nội thủy khi được phép của quốc gia ven biển

    b. Không được quốc gia ven biển cho phép với bất kì lí do nào

    c. Tự do vào vùng nội thủy dù không có sự đồng ý của quốc gia ven biển

    d. Đi qua không gây hại như vùng lãnh hải

    36. Các quốc gia khác có quyền gì ở vùng lãnh hải của quốc gia ven biển? a. Tự do hàng hải

    b. Đi qua không gây hại

    c. Không được phép đi qua

    d. Được phép, nhưng hạn chế việc đi qua

    37. Một trong những quan điểm của Đảng và nhà nước ta về bảo vệ biên giới quốc gia là gì? a. Phải dựa vào dân, trực tiếp là đồng bào các dân tộc ở biên giới

    b. Tăng cường hơn nữa sức mạnh quốc phòng khu vực biên giới

    c. Tăng cường lực lượng quân đội

    d. Xây dựng nhiều công trình quốc phòng nơi biên giới

    38. Chế độ pháp lí của vùng nội thủy theo Công ước quốc tế về luật biển như thế nào?

    a. Thuộc quyền chủ quyền của quốc gia ven biển

    b. Thuộc chủ quyền hoàn toàn, tuyệt đối và đầy đủ của quốc gia

    c. Thuộc quyền xét xử đầy đủ của quốc gia ven biển

    d. Thuộc quyền chủ quyền hoàn toàn của quốc gia ven biển

    39. Một trong những nội dung về vị trí, ý nghĩa xây dựng, quản lí khu vực biên giới quốc gia là gì?

    a. Luôn tăng cường sức mạnh về quốc phòng

    b. Để phát triển nền ngoại giao của đất nước

    c. Nhằm tăng cường sức mạnh trong quan hệ đối ngoại

    d. Ngăn ngừa hoạt động xâm nhập, phá hoại từ bên ngoài 40. Chế độ pháp lí của vùng đặc quyền kinh tế và thềm lục địa khác với chế độ pháp lí của vùng lãnh hải như thế nào? a. Hai vùng này thuộc quyền chủ quyền và quyền tài phán của quốc gia

    b. Vùng này vẫn thuộc chủ quyền đầy đủ của quốc gia

    c. Quốc gia có chủ quyền tuyệt đối với hai vùng

    d. Quốc gia có chủ quyền với hai vùng như vùng Lãnh hải

    41. Xác định biên giới quốc gia trên đất liền giữa các nước có chung đường biên giới như thế nào?

    a. Được hoạch định phân giới cắm mốc theo ý đồ của nước lớn

    b. Phân giới cắm mốc thông qua hành động quân sự

    c. Được hoạch định phân giới cắm mốc thông qua tranh chấp

    d. Được hoạch định phân giới cắm mốc thông qua đàm phán thương lượng 42. Xây dựng khu vực biên giới quốc gia vững mạnh toàn diện gồm nội dung gì?

    a. Vững mạnh về văn hóa, khoa học kĩ thuật, du lịch và dịch vụ

    b. Vững mạnh về chính trị, kinh tế – xã hội và quốc phòng – an ninh

    c. Mạnh về tư tưởng – văn hóa, trồng cây gây rừng, phát triển kinh tế

    d. Mạnh về quân sự – an ninh, văn hóa, du lịch

    43. Vận động quần chúng tham gia quản lí, bảo vệ biên giới có nội dung gì?

    a. Tăng cường lực lượng vũ trang nhân dân cho khu vực biên giới

    b. Thường xuyên nắm chắc tình hình biên giới

    c. Giáo dục về ý thức độc lập dân tộc, tinh thần yêu nước cho nhân dân

    d. Tăng cường vũ trang cho quần chúng nhân dân

    44. Nội dung nào sau đây không đúng với những quan điểm của Đảng nhà nước ta về bảo vệ biên giới quốc gia?

    a. Biên giới quốc gia là thiêng liêng, bất khả xâm phạm

    b. Xây dựng, quản lí, bảo vệ biên giới quốc gia là nhiệm vụ của nhà nước và là trách nhiệm của toàn Đảng, toàn dân, toàn quân

    c. Xây dựng biên giới hòa bình, hữu nghị, giải quyết các vấn đề về biên giới quốc gia bằng biện pháp hòa bình

    d. Phải tăng cường sức mạnh quân sự, sẵn sàng bảo vệ biên giới 45. Nước ta dùng phương pháp nào là chủ yếu để cố định đường biên giới quốc gia? a. Đặt mốc quốc giới và dùng tài liệu ghi lại đường biên giới

    b. Phát quang đường biên giới và dùng tài liệu ghi lại đường biên giới

    c. Đặt mốc quốc giới và phát quang đường biên giới

    d. Đánh dấu bằng các tọa độ và phát quang đường biên giới

    46. Một trong những nội dung chủ quyền của quốc gia trên lãnh thổ quốc gia là:

    a. Chế độ pháp lí đối với từng vùng lãnh thổ phụ thuộc vào bên ngoài

    b. Tự quy định chế độ pháp lí đối với từng vùng lãnh thổ quốc gia

    c. Chế độ pháp lí đối với từng vùng lãnh thổ phụ thuộc vào quốc tê

    d. Chế độ pháp lí đối với từng vùng lãnh thổ không được xác định

    47. Quốc gia có quyền áp dụng trên lãnh thổ của mình

    a. Các biện pháp cưỡng chế thích hợp, tịch thu tài sản với mọi hoạt động

    b. Biện pháp tịch thu tài sản của nước ngoài hoạt động trên lánh thổ

    c. Các biện pháp cưỡng chế thích hợp, tịch thu tài sản với hoạt động bất hợp pháp

    d. Cưỡng chế thích hợp, tịch thu tài sản

    48. Nội dung, biện pháp xây dựng và quản lí, bảo vệ biên giới quốc gia không bao gồm nội dung nào sau đây?

    a. Xây dựng khu vực biên giới quốc gia vững mạnh toàn diện

    b. Vận động quần chúng nhân dân ở biên giới tham gia tự quản đường biên

    c. Xây dựng nền biên phòng toàn dân, thế trận biên phòng toàn dân vững mạnh

    d. Tăng cường hoạt động ngoại giao khu vực biên giới 49. Trên sông mà tàu thuyền đi lại được thì cách xác định biên giới quốc gia như thế nào?

    a. Không xác định biên giới dọc theo sông

    b. Giữa lạch của sông hoặc lạch chính của sông

    c. Bờ sông bên nào là biên giới quốc gia bên đó

    d. Giữa lạch ở khu vực cửa sông

    50. Trên sông, suối mà tàu thuyền không đi lại được thì xác định biên giới quốc gia ở đâu, nếu sông suối đổi dòng xác định như thế nào? a. Giữa sông, suối; nếu đổi dòng biên giới vẫn giữ nguyên

    b. Bờ sông, suối của mỗi bên; thay đổi theo dòng chảy

    c. Giữa sông, suối; nếu đổi dòng biên giới thay đổi theo

    d. Không xác định được biên giới

    51. Trên mặt cầu bắc qua sông suối có biên giới quốc gia, việc xác định biên giới như thế nào?

    a. Đầu cầu bên nào là biên giới quốc gia bên đó

    b. Biên giới dưới sông, suối ở đâu thì biên giới trên cầu ở đó

    c. Biên giới chính giữa cầu, không kể đến biên giới dưới sông, suối

    d. Biên giới trên cầu là chính giữa dưới sông, suối

    52. Xác định biên giới quốc gia trên biển bằng cách nào và ở đâu?

    a. Hoạch định và đánh dấu bằng các tọa độ trên hải đồ, là ranh giới phía trong của lãnh hải

    b. Hoạch định và đánh dấu bằng các tọa độ trên hải đồ, là ranh giới phía ngoài của lãnh hải

    c. Hoạch định và đánh dấu bằng các tọa độ trên hải đồ, là ranh giới phía ngoài của vùng tiếp giáp lãnh hải

    d. Hoạch định và đánh dấu bằng các tọa độ trên hải đồ, là ranh giới phía ngoài của vùng nội thủy

    53. Vùng lãnh thổ đặc biệt của quốc gia không gồm nội dung nào sau đây?

    a. Các tàu, thuyền treo quốc kì đi trên vùng biển quốc tế

    b. Đại sứ quán của quốc gia đặt trên lãnh thổ quốc gia khác

    c. Các công trình, cáp ngầm nằm ngoài phạm vi lãnh thổ quốc gia

    d. Tàu thuyền đánh cá của ngư dân trên vùng biển quốc tế 54. Mối quan hệ giữa quốc gia và lãnh thổ như thế nào?

    a. Lãnh thổ quốc gia được hình thành, xác lập từ quốc gia

    b. Lãnh thổ được hình thành, tồn tại trong phạm vi quốc gia

    c. Quốc gia hình thành, tồn tại và phát triển cùng với lãnh thổ

    d. Quốc gia được hình thành, tồn tại, phát triển trong phạm vi lãnh thổ

    --- Bài cũ hơn ---

  • Làm Rõ Khái Niệm Biên Giới
  • Bảo Vệ Chủ Quyền Lãnh Thổ Và Biên Giới Quốc Gia
  • Trình Bày Khái Niệm Các Bộ Phận Cấu Thành, Nguyên Tắc Và Cách Xác Định Biên Giới Quốc Gia
  • Bảo Vệ Chủ Quyền Lãnh Thổ Và Biên Giới Quốc Gia Bao Ve Chu Quyen Lanh Tho Va Bien Gioi Quoc Gia Doc
  • Ranh Giới Và Chủ Quyền Quốc Gia Trên Biển
  • Lý Thuyết Gdqp 11 Bài 3: Bảo Vệ Chủ Quyền Lãnh Thổ Và Biên Giới Quốc Gia

    --- Bài mới hơn ---

  • Bảo Vệ Chủ Quyền Lãnh Thổ Gdqp11 Ppt
  • Định Nghĩa Bản Đồ Địa Hình, Mục Đích, Yêu Cầu Và Nội Dung Của Bản Đồ Địa Hình
  • Bài 3. Tỉ Lệ Bản Đồ
  • Bài 3. Ti Lệ Bản Đồ Ti Le Ban Do Docx
  • Bài 3: Tỉ Lệ Bản Đồ
  • Bài 3: Bảo vệ chủ quyền lãnh thổ và biên giới quốc gia

    1. Lãnh thổ quốc gia.

    a. Khái niệm lãnh thổ quốc gia

    Lãnh thổ quốc gia xuất hiện cùng với sự ra đời của nhà nước. Ban đầu lãnh thổ quốc gia chỉ được xác định trên đất liền dần dần mở rộng ra trên biển , trên trời và trong lòng đất.

    Lãnh thổ quốc gia: Là một phần của trái đất. Bao gồm: vùng đất, vùng nước, vùng trời trên vùng đất và vùng nước, cũng như lòng đất dưới chúng thuộc chủ quyền hoàn toàn và riêng biệt của một quốc gia nhất định.

    b. Các bộ phận cấu thành lãnh thổ quốc gia.

    – Vùng đất: Gồm phần đất lục địa, các đảo và các quân đảo thuộc chủ quyền quốc gia.

    – Vùng nước: Vùng nước quốc gia là toàn bộ các phần nước nằm trong đường biên giới quốc gia.

    Gồm: + Vùng nước nội địa: gồm biển nội địa ,các ao hồ,sông suối…(kể cả tự nhiên hay nhân tạo).

    + Vùng nước biên giới : gồm biển nội địa ,các ao hồ,sông suối… trên khu vực biên giới giữa các quốc gia .

    + Vùng nước nội thuỷ: được xác định một bên là bời biển và một bên khác là đường cơ sở của quốc gia ven biển.

    + Vùng nước lãnh hải: là vùng biển nằm ngoài và tiếp liền với vùng nội thuỷ của quốc gia. Bề rộng của lãnh hải theo công ước luật biển năm 1982 do quốc gia tự quy định nhưng không vươt quá 12 hải lí tính từ đường cơ sở.

    – Vùng lòng đất: là toàn bộ phần nằm dưới vùng đất và vùng nước thuộc chủ quyền quốc chúng tôi nguyên tắc chung được mặc nhiên thừa nhận thì vùng lòng đất được kéo dài tới tận tâm trái đất.

    – Vùng trời: là khoảng không bao trùm lên vùng đất vá vùng nước của quốc gia.

    – Vùng lãnh thổ đặc biệt: Tàu thuyền ,máy bay ,các phương tiện mang cờ dấu hiệu riêng biệt và hợp pháp của quốc gia …,hoạt động trên vùng biển quốc tế, vùng nam cưc, khoảng không vũ trụ… ngoài phạm vi lãnh thổ qốc gia minh được thừa nhận như một phần lãnh thổ quốc gia.

    2. Chủ quyền lãnh thổ quốc gia.

    a. Khái niệm chủ quyền lãnh thổ quốc gia

    – Khái niệm: Chủ quyền lãnh thổ quốc gia là quyền tối cao, tuyệt đối, hoàn toàn và riêng biệt của quốc gia đối với lãnh thổ và trên lãnh thổ của mình

    – Đó là quyền thiêng liêng bất khả xâm phạm, quốc gia có quyền đặt ra quy chế pháp li đối với lãnh thổ.Nhà nước có quyền chiếm hữu ,sử dụng và định đoạt đối với lãnh thổ thông qua hoạt động của nhà nước nhự lập pháp và tư pháp.

    b. Nội dung chủ quyền lãnh thổ quốc gia.

    * Lãnh thổ quốc gia thuộc chủ quyền hoàn toàn riêng biệt của một quốc gia.

    – Quốc gia có quyền tự lựa chọn chế độ chính trị, kinh tế, văn hóa, xã hội phù hợp với cộng đồng cư dân sồng trên lãnh thổ mà không có sự can thiệp áp đặt dưới bất kì hình thức nào từ bên ngoài

    – Quốc gia có quyền tự do lựa chọn phương hướng phát triển đất nước, thực hiện những cải cách kinh tế, xã hội phù hợp với đặc điểm quốc gia.Các quốc gia khác các tổ chức quốc tế phải có nghĩa vụ tôn trọng sự lựa chọn đó.

    – Quốc gia tự quy định chế độ pháp lí đối với từng vùng lãnh thổ.

    – Quốc gia có quyền sở hữu hoàn toàn tài nguyên thiên nhiên trên lãnh thổ của mình.

    – Quốc gia thực hiện quyền tài phán(xét xử) đối với những người thuộc phạm vi lãnh thổ của mình( trừ những trường hợp pháp luật quốc gia , hoặc điều ước quốc tế ma quốc gia đó tham gia là thành viên có quy định khác).

    – Quốc gia có quyền áp dụng các biện pháp cưỡng chế thích hợp đối với những Công ty đầu tư trên lãnh thổ mình.

    – Quốc gia có quyền và nghĩa vụ bảo vệ, cải tạo lãnh tổ quốc gia theo nguyên tắc chung quốc tế,có quyền thay đổi lãnh thổ phù hợp với pháp luật và lợi ích của cộng đồng dân cư sống trên lãnh

    1. Sự hình thành biên giới quốc gia Việt Nam.

    – Cùng với việc hình thành và mở rộng lãnh thổ, biên giới quốc gia Việt Nam dần dần cũng hoàn thiện.

    – Tuyến biên giới đất liền gồm Biên giới Việt Nam – Trung Quốc dài 1306 km; Biên giới Việt Nam – Lào dài 2067 km; Biên giới Việt Nam – Campuchia dài 1137 km, Việt Nam đã thoả thuận tiến hành phân giới cắm mốc, phấn đấu hoàn thành vào năm 2012.

    – Tuyến biển đảo Việt Nam đã xác định được 12 điểm để xác định đường cơ sở, đã đàm phán với Trung Quốc ký kết Hiệp định phân định Vịnh Bắc bộ ngày 25/12/2000, Đồng thời đã ký các hiệp định phân định biển với Thái Lan; Indonêsia. Như vậy, Việt Nam còn phải giải quyết phân định biển với Trung Quốc trên biển Đông và chủ quyền đối với hai quần đảo Hoàng Sa và Trường Sa; với Campuchia về biên giới trên biển; với Malaixia về chồng lấn vùng đặc quyền kinh tế và thềm lục địa; với Philipin về tranh chấp trên quần đảo Trường Sa.

    2. Khái niệm biên giới quốc gia

    a. Khái niệm

    Là ranh giới phân định lãnh thổ của quốc gia này với lãnh thổ của quốc gia khác hoặc các vùng mà quốc gia có quyền chủ quyền trên biển.

    Biên giới quốc gia nước CHXHCNVN: Là đường và mặt phẳng thẳng đứng theo các đường đó để xác định giới hạn lãnh thổ đất liền, các đảo, các quần đảo ( Hoàng Sa và Trường Sa ) vùng biển, lòng đất, vùng trời nước CHXHCNVN.

    b. Các bộ phận cấu thành biên giới quốc gia

    Bốn bộ phận cấu thành biên giới là: biên giới trên đất liền, biên giới trên biển, biên giới lòng đất và biên giới trên không.

    – Biên giới quốc gia trên đất liền:

    Biên giới quốc gia trên đất liền là đường phân chia chủ quyền lãnh thổ đất liền của một Quốc gia với Quốc gia khác.

    – Biên giới quốc gia trên biển: có thể có hai phần:

    + Một phần là đường phân định nội thuỷ, lãnh hải giữa các nước có bờ biển tiếp liền hay đối diện nhau.

    + Một phần là đường ranh giới phía ngoài của lãnh hải để phân cách với các biển và thềm lục địa thuộc quyền chủ quyền và quyền tài phán của quốc gia ven biển

    – Biên giới lòng đất của quốc gia:

    Biên giới lòng đất của quốc gia là biên giới được xác định bằng mặt thẳng đứng đi qua đường biên giới quốc gia trên đất liền, trên biển xuống lòng đất, độ sâu tới tâm trái đất.

    – Biên giới trên không: Là biên giới vùng trời của quốc gia, gồm hai phần:

    + Phần thứ nhất, là biên giới bên sườn được xác định bằng mặt thẳng đứng đi qua đường biên giới quốc gia trên đất liền và trên biển của quốc gia lên không trung.

    + Phần thứ hai, là phần giới quốc trên cao để phân định ranh giới vùng trời thuộc chủ quyền hoàn toàn và riêng biệt của giới quốc và khoảng không gian vũ trụ phía trên.

    3. Xác định biên giới quốc gia Việt Nam.

    a. Nguyên tắc cơ bản xác định biên giới quốc gia

    – Các nước trên thế giới cũng như Việt Nam đều tiến hành xác định biên giới bằng hai cách cơ bản sau:

    + Thứ nhất, các nước có chung biên giới và ranh giới trên biển (nếu có) thương lượng để giải quyết vấn đề xác định biên giới quốc gia.

    + Thứ hai, đối với biên giới giáp với các vùng biển thuộc quyền chủ quyền và quyền tài phán quốc gia, Nhà nước tự quy định biên giới trên biển phù hợp với các quy định trong Công ước của Liên hợp quốc về luật biển năm 1982.

    – Ở Việt Nam, mọi ký kết hoặc gia nhập điều ước quốc tế về biên giới của Chính phủ phải được Quốc hội phê chuẩn thì điều ước quốc tế ấy mới có hiệu lực đối với Việt Nam.

    b. Cách xác định biên giới quốc gia

    Mỗi loại biên giới quốc gia được xác định theo các cách khác nhau:

    + Xác định biên giới quốc gia trên đất liền: Được hoạch định và đánh dấu trên thực địa bằng hệ thống mốc quốc giới.

    – Nguyên tắc chung hoạch định biên giới quốc gia trên đất liền bao gồm:

    + Biên giới quốc gia trên đất liền được xác định theo các điểm (toạ độ, điểm cao), đường (đường thẳng, đường sống núi, đường cái, đường mòn), vật chuẩn (cù lao, bãi bồi).

    + Biên giới quốc gia trên sông, suối được xác định:

    Trên sông mà tàu thuyền đi lại được, biên giới được xác định theo giữa lạch của sông hoặc lạch chính của sông.

    Trên sông, suối mà tàu thuyền không đi lại được thì biên giới theo giữa sông, suối đó. Trường hợp sông, suối đổi dòng thì biên giới vẫn giữ nguyên.

    Biên giới trên cầu bắc qua sông, suối được xác định chính giữa cầu không kể biên giới dưới sông, suối như thế nào.

    – Phương pháp để cố định đường biên giới quốc gia:

    Dùng tài liệu ghi lại đường biên giới

    Đặt mốc quốc giới:

    Dùng đường phát quang ( Ở Việt Nam hiện nay mới dùng hai phương pháp đầu)

    – Như vậy, việc xác định biên giới quốc gia trên đất liền thực hiện theo ba giai đoạn là: Hoạch định biên giới bằng điều ước quốc tế; phân giới trên thực địa (xác định đường biên giới); cắm mốc quốc giới để cố định đường biên giới.

    * Xác định biên giới quốc gia trên biển:

    Biên giới quốc gia trên biển được hoạch định và đánh dấu bằng các toạ độ trên hải đồ, là ranh giới phía ngoài lãnh hải của đất liền, lãnh hải của đảo, lãnh hải của quần đảo Việt Nam được xác định bằng pháp luật Việt Nam phù hợp với Công ước năm 1982 và các điều ước quốc tế giữa Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam với các quốc gia hữu quan.

    * Xác định biên giới quốc gia trong lòng đất:

    Biên giới quốc gia trong lòng đất là mặt thẳng đứng từ biên giới quốc gia trên đất liền và biên giới quốc gia trên biển xuống lòng đất.

    Mặt thẳng đứng từ ranh giới phía ngoài vùng đặc quyền kinh tế, thềm lục địa xuống lòng đất xác định quyền chủ quyền, quyền tài phán của Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam theo Công ước Liên hợp quốc về Luật biển năm 1982 và các điều ước giữa Việt Nam và quốc gia hữu quan.

    * Xác định biên giới quốc gia trên không:

    Biên giới quốc gia trên không là mặt thẳng đứng từ biên giới quốc gia trên đất liền và biên giới quốc gia trên biển lên vùng trời

    Biên giới quốc gia trên không xác định chủ quyền hoàn toàn và riêng biệt khoảng không gian bao trùm trên lãnh thổ, do quốc gia tự xác định và các nước mặc nhiên thừa nhận. Tuyên bố của Chính phủ nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam về vùng trời Việt Nam ngày 5/6/1984 xác định: “Vùng trời của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam là không gian ở trên đất liền, nội thuỷ, lãnh hải và các đảo của Việt Nam và thuộc chủ quyền hoàn toàn và riêng biệt của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam”.

    III. BẢO VỆ BIÊN GIỚI QUỐC GIA NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM.

    1. Một số quan điểm của Đảng và Nhà nước CHXHCN Việt Nam về bảo vệ biên giới quốc gia.

    a) Biên giới quốc gia nước CHXHCN Việt Nam là thiêng liêng, bất khả xâm phạm

    Đảng và nhà nước ta luôn coi trọng độc lập chủ quyền và toàn vẹn lãnh thổ ,biên giới quốc gia đồng thời xác định bảo vệ biên giới quốc gia gắn liền với bảo vệ lãnh thổ bảo vệ tổ quốc. Đó là nhiệm vụ thiêng liêng bất khả xâm phạmcủa toàn đảng toàn quân toàn dân nhằm bảo vệ không gian sinh tồn của dân tộc.

    b) Xây dựng, quản lý, bảo vệ biên giới quốc gia là nhiệm vụ của Nhà nước và là trách nhiệm của toàn Đảng, toàn dân, toàn quân

    Bảo vệ biên giới quốc gia là trách nhiêm của đảng nhà nước toàn dân toàn quân trước hết là chính quyền nhân dân khu vực biên giói và các lực lượng vũ trang ma trong đó bộ đội biên phòng làm nòng cốt, chuyên trách trong quản lý bảo vệ biên giới quốc gia.

    c) Bảo vệ biên giới quốc gia phải dựa vào dân, trực tiếp là đồng bào các dân tộc ở biên giới

    Nước ta có đường biên giới dài, đi qua địa hình phức tạphiểm trở có vùng biển rộng.Lực lượng chuyên trách không thể bố trí khép kín trên các tuyến biên giới vì vậy việc quản lý bảo vệ phải dựa vào dân mà trực tiếp là các dân tộc ở vùng biên giới, đậy là lực lượng tại chỗ rất quan trọng.

    d) Xây dựng biên giới hoà bình, hữu nghị, giải quyết các vấn đề về giới quốc gia bằng biện pháp hoà bình

    – Đó vừa là mong muốn vừa là chủ trương nhất quán của Đảng và Nhà nước ta.

    – Mọi bất đồng trong quan hệ biên giới Đảng và Nhà nước ta chủ động đàm phán thương lượng giữa các nước hữu quan trên cơ sở bình đẳng tôn trọng độc lập chủ quyền và lợi ích chính đáng của nhau.

    e) Xây dựng lực lượng vũ trang chuyên trách, nòng cốt quản lý, bảo vệ biên giới quốc gia.

    – Đảng và nhà nước ta xác định bộ đội biên phòng là lực lượng vũ trang của đảng và nhà nướclàm nòng cốt chuyênn trách bảo vệ chủ quền toàn vẹn lãnh thổ và an ninh trâật tưự biên giới quốc gia.

    – Nhà nước xây dựng bộ đội biên phòng theo hướng cách mạng chính quy tinh nhuệ từng bước hiện đại có chất lượng cao, quân số và tổ chức hợp lý.

    2. Nội dung cơ bản xây dựng và quản lý, bảo vệ biên giới quốc gia nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam.

    a. Vị trí, ý nghĩa của việc xây dựng và quản lý, bảo vệ biên giới quốc gia

    Khu vực biên giới là địa bàn chiến lược về quốc phòng, an ninh của mỗi quốc gia…xây dựng, quản lý, bảo vệ biên giới quốc gia có ý nghĩa vô cùng quan trọng về chính trị, kinh tế – xã hội, an ninh, quốc phòng và đối ngoại.

    b. Nội dung, biện pháp xây dựng và quản lý, bảo vệ biên giới quốc gia

    – Xây dựng và từng bước hoàn thiện hệ thống pháp luật về quản lý, bảo vệ giới quốc gia:

    – Quản lý, bảo vệ đường biên giới quốc gia, hệ thống dấu hiệu mốc giới; đấu tranh ngăn chặn các hành vi xâm phạm lãnh thổ, biên giới , vượt biên, vượt biển và các vi phạm khác xảy ra ở khu vực giới.

    – Xây dựng khu vực biên giới vững mạnh toàn diện:

    – Xây dựng nền biên phòng toàn dân, thế trận biên phòng toàn dân vững mạnh để quản lý, bảo vệ giới quốc gia

    – Vận động quần chúng nhân dân ở khu vực biên giới tham gia tự quản đường biên, mốc quốc giới; bảo vệ an ninh trật tự khu vực biên giới , biển, đảo của Tổ quốc

    c. Trách nhiệm của công dân

    – Mọi công dân Việt Nam có trách nhiệm và nghĩa vụ bảo vệ biên giới quốc gia của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam, xây dựng khu vực biên giới, giữ gìn an ninh, trật tự an toàn xã hội ở khu vực biên giới.

    – Trước hết công dân phải nhận thức rõ nghĩa vụ, trách nhiệm bảo vệ chủ quyền lãnh thổ, biên giới quốc gia; Chấp hành nghiêm hiến pháp, pháp luật của Nhà nước,

    – Thực hiện nghiêm luật quốc phòng, luật nghĩa vụ quân sự, luật biên giới; tuyệt đối trung thành với tổ quốc,

    – Làm tròn nghĩa vụ quân sự, thực hiện nghiêm các nhiệm vụ quân sự, quốc phòng, sẵn sàng nhận và hoàn thành các nhiệm vụ được giao; cảnh giác với mọi âm mưu phá hoại của các thế lực thù địch.

    * Trách nhiệm của học sinh

    – Học tập nâng cao trình độ nhận thức về mọi mặt, hiểu biết sâu sắc về truyền thống dựng nước, giữ nước của dân tộc.

    – Xây dựng, củng cố lòng yêu nước, lòng tự hào dân tộc, ý chí tự lập tự cường, nâng cao ý thức bảo vệ tổ quốc.

    – Tích cực học tập kiến thức quốc phòng – an ninh, sẵn sàng nhận và hoàn thành các nhiệm vụ quốc phòng.

    – Tích cực tham gia các phong của đoàn thanh niên cộng sản Hồ Chí Minh, phong trào mùa hè xanh, phong trào thanh niên tình nguyện hướng về vùng sâu, vùng xa, biên giới hải đảo.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Trắc Nghiệm Gdqp 11 Bài 3. Bảo Vệ Chủ Quyền Lãnh Thổ Và Biên Giới Quốc Gia
  • Làm Rõ Khái Niệm Biên Giới
  • Bảo Vệ Chủ Quyền Lãnh Thổ Và Biên Giới Quốc Gia
  • Trình Bày Khái Niệm Các Bộ Phận Cấu Thành, Nguyên Tắc Và Cách Xác Định Biên Giới Quốc Gia
  • Bảo Vệ Chủ Quyền Lãnh Thổ Và Biên Giới Quốc Gia Bao Ve Chu Quyen Lanh Tho Va Bien Gioi Quoc Gia Doc
  • Bài 2: Khái Niệm Lãnh Thổ, Biên Giới Quốc Gia

    --- Bài mới hơn ---

  • Bao Ve Chu Quyen Lanh Tho Quoc Gia
  • Bảo Vệ Chủ Quyền Biên Giới……. Giao An Tuan Copy Ppt
  • Bài 1: Chủ Quyền Biên Giới Quốc Gia 111 Doc
  • Bài 3. Bảo Vệ Chủ Quyền Lãnh Thổ Và Biên Giới Quốc Gia. K11
  • Định Nghĩa “quốc Gia” Trong Luật Pháp Quốc Tế
  • Lãnh thổ Việt Nam: Lịch sử và hiện tại

    30 năm gắn bó với công tác biên giới lãnh thổ quốc gia, trong đó có 10 năm làm Trưởng ban Biên giới Chính phủ, …

    Nepal muốn đối thoại song phương về tranh chấp biên giới với Trung Quốc

    Theo Nepal times, tờ Annapurna Post tiết lộ rằng một số làng ở Nepal thực sự nằm trong lãnh thổ Trung Quốc. Nepal cho rằng …

    Ngoại trưởng Ấn Độ cáo buộc Trung Quốc trong vụ đụng độ biên giới

    Ngoại trưởng Ấn Độ cho biết Trung Quốc đã “lên kế hoạch từ trước” vụ đụng độ biên giới hai quốc gia và phải chịu …

    Lãnh thổ quốc gia

    Lãnh thổ quốc gia là phạm vi không gian được giới hạn bởi biên giới quốc gia. Trong phạm vi lãnh thổ đó, Nhà nước của Quốc gia sở hữu, có quyền tối cao về lập pháp, hành pháp và tư pháp. Quyền tối cao đó chính là chủ quyền quốc gia mà nội hàm của nó là: mọi vấn đề chính trị, kinh tế, văn hoá, xã hội của quốc gia phải do quốc gia đó quyết định, các quốc gia khác, cũng như các tổ chức quốc tế không có quyền can thiệp. Mọi tổ chức, cá nhân cư trú trên lãnh thổ của quốc gia đó phải tuân thủ pháp luật của quốc gia, nếu điều ước quốc tế mà quốc gia đã ký kết không có quy định khác.

    Lãnh thổ quốc gia là một trong 3 yếu tố cơ bản hợp thành không thể thiếu của Quốc gia; đó là: Lãnh thổ, Dân cư, Nhà nước, thiếu yếu tố lãnh thổ thì không thể có Quốc gia theo đúng nghĩa của nó.

    Lãnh thổ quốc gia là nền tảng vật chất,là môi trường cho mỗi Quốc gia tồn tại và phát triển trong mối quan hệ tất yếu trên nhiều phương diện với các quốc gia láng giềng, khu vực và quốc tế.

    Biên giới quốc gia

    Biên giới quốc gia là hàng rào pháp lý xác định giới hạn vùng đất, vùng nước, vùng trời và lòng đất nằm trong lãnh thổ của một quốc gia; là nơi phân định phạm vi lãnh thổ thuộc chủ quyền của một quốc gia này với một quốc gia khác hoặc với các vùng biển thuộc quyền chủ quyền và quyền tài phán của quốc gia đó. Cần phân biệt 2 thuật ngữ: Đường biên giới và Biên giới:

    Đường biên giới quốc gia là một đường cụ thể được vạch rõ ràng trên mặt đất, mặt nước, và được đánh dấu trên thực địa bằng hệ thông mốc và/hoặc các dấu hiệu khác,được vẽ trên các bản đồ và được ghi trong các Hiệp ước, Hiệp định, Nghi định thư biên giới.

    Biên giới quốc gia thực chất là sự liên kết nhiều bề mặt để tạo nên một hình khối, trong đó chứa đựng vùng đất, vùng nước, vùng trời, lòng đất thuộc lãnh thổ quốc gia. Các bề măt này có phương thẳng đứng đi từ tâm trái đất, qua đường biên giới, rồi lên không trung, bao gồm: mặt phẳng, mặt cong và một mặt cầu (giới hạn độ cao vùng trời thuộc lãnh thổ quốc gia).

    Mốc 1378 là cột mốc cuối cùng của biên giới Việt – Trung nằm ở cửa sông Bắc Luân trên hòn Dậu Gót, Móng Cái, Quảng Ninh. Xung quanh là nước, mốc được xây thành hình trụ khá cao để khi có thủy triều lên xuống vẫn nhìn thấy cột phân chia cửa sông giữa 2 nước. Ảnh: Nguyễn Tiến Hùng

    Cần lưu ý các mặt biên giới quốc gia chỉ là tưởng tượng được suy ra từ đường biên giới quốc gia. Xét về điều kiện tiên quyết để hình thành biên giới quốc gia thì đường biên giới quốc gia quyết định trực tiếp đến việc xác lập biên giới quốc gia.

    Quá trình hình thành và những nguyên tắc xác định biên giới quốc gia

    Biên giới quốc gia hình thành và phát triển luôn luôn gắn liền với sự hình thành các quốc gia trải qua quá trình lịch sử mở mang và định hình phạm vi lãnh thổ giữa các quốc gia đã diễn ra trong lịch sử phát triển của nhân loại kể từ thời cổ đại, qua trung đai, đến cận đại và hiện đại, theo những phương thức thụ đắc lãnh thổ phổ biến và được thừa nhận có hiệu lực cho từng thời kỳ lịch sử đó.

    Bước vào thời đại văn minh, cùng với sự xác lập tình trạng xã hội có giai cấp, nhà nước xuất hiện để quản lý lãnh thổ, dân cư sống trong phạm vi lãnh thổ của mình và cùng với sự ra đời đó, biên giới quốc gia cũng được hình thành và ngày càng hoàn thiện. Lúc sơ khai, khi các quốc gia cổ đại đầu tiên ra đời, giữa các quốc gia còn có nhiều vùng đất, vùng nước vô chủ; đó là những địa hình, địa vật tự nhiên, như vùng rừng núi, sông ngòi, sa mạc, biển cả… các lãnh thổ vô chủ đó được coi là “vùng biên cương”, “miền biên thùy”, là hình thức sơ khai của biên giới quốc gia.

    Đến thời kỳ đầu của giai đoạn lịch sử cận đại (từ năm 1640 đến năm 1917), do một loạt các nhà nước đã ra đời trên phạm vi toàn thế giới và, do trình độ kỹ thuật và khả năng quản lý nhà nước ngày càng phát triển, lãnh thổ vô chủ dần dần bị thu hẹp lại, phạm vi lãnh thổ của các quốc gia xích lại, tiếp giáp nhau hơn, dẫn tới đường biên giới xuất hiện. Lúc đầu chỉ là đường biên giới trên đất liền và về sau, do sự phát triển không ngừng của xã hội, sự tác động mạnh mẽ của khoa học, công nghệ, lãnh thổ quốc gia đã mở rộng ra phía biển, lên không trung, xuống lòng đất…theo đó, biên giới quốc gia cũng được mở rộng và tồn tại dưới các hình thức như sau: Biên giới đất liền, Biên giới biển, Biên giới trong lòng đất, Biên giới trên không.

    Để giải quyết các tranh chấp biên giới, lãnh thổ giữa các quốc gia, Luật pháp và thực tiễn quốc tế đã áp dụng các nguyên tắc phổ biến, chủ yếu là:

    -Nguyên tắc kế thừa các hiệp ước quốc tế về biên giới lãnh thổ.

    – Nguyên tắc dùng các đường biên giới đã có.

    -Nguyên tắc xác định các đoạn biên giới mới.

    Phương thức giải quyết tranh chấp biên giới đất liền gữa các quốc gia

    Tranh chấp biên giới đất liền giữa các quốc gia là một loại tranh chấp quốc tế phổ biến thường được ưu tiên giải quyết giữa các quốc gia láng giềng sau khi quan hệ ngoại giao đã được thiết lập. Nguy cơ xung đột quân sự và chiến tranh có thể xẩy ra khi tranh chấp quốc tế này không được giải quyết tận gốc. Ngoài ra, giải quyết tranh chấp còn góp phần thúc đầy các quốc gia tuân thủ và thực hiện luật quốc tế triệt để hơn. Việc giải quyết này phải được thông qua các biện pháp hòa bình phù hợp với luật quốc tế, trên cơ sở điều ước quốc tế hoặc tập quán quốc tế đã được các bên tranh chấp thừa nhận áp dụng để giải quyết tranh chấp theo Khoản 1 Điều 38 Quy chế Tòa án công lý quốc tế:

    “a. Các điều ước quốc tế, chung hoặc riêng, đã quy định về những nguyên tắc được các bên đang tranh chấp thừa nhận; b. Các tập quán quốc tế như những chứng cứ thực tiễn chung, được thừa nhận như những quy phạm pháp luật; c. Nguyên tắc chung của luật được các quốc gia văn minh thừa nhận. d. Với những điều kiện nêu ở điều 59, các án lệ và các học thuyết của các chuyên gia có chuyên môn cao nhất về luật quốc tế của các quốc gia khác nhau được coi là phương tiện để xác định các quy phạm pháp luật.”

    Bên cạnh việc ghi nhận nguyên tắc giải quyết tranh chấp hòa bình, Hiến chương Liên Hợp quốc cũng đã xây dựng hệ thống các biện pháp hòa bình giải quyết tranh chấp quốc tế tại Điều 33: “Các bên đương sự trong các cuộc tranh chấp, mà việc kéo dài các cuộc tranh chấp ấy có thể đe dọa đến hòa bình và an ninh quốc tế, trước hết, phải cố gắng tìm cách giải quyết tranh chấp bằng con đường đàm phán, điều tra, trung gian, hòa giải, trọng tài, tòa án, sử dụng những tổ chức hoặc những hiệp định khu vực, hoặc bằng các biện pháp hòa bình khác tùy theo sự lựa chọn của mình.”

    Một đoạn hàng rào ở biên giới tại bang New Mexico, Mỹ. Ảnh: Reuters.

    Quy trình giaỉ quyết và xác lập biên giới đất liền giữa các nước láng giềng

    Để xác lập biên giới đất liền, theo thông lệ quốc tế, các quốc gia hữu quan phải cùng nhau triển khai công việc trọng đại này qua 4 giai đoạn:

    Giai đoạn thứ nhất: Đàm phán ký kết thỏa thuận nguyên tắc mà nội dung chủ yếu là thông nhất những căn cứ pháp lý, chính trị, thủ tục pháp lý, hình thức tổ chức, cơ chế đàm phán. Đây là tiền đề không thể thiếu khi các bên có thiện chí muốn giải quyết dứt điểm các tranh chấp biên giới lãnh thổ.

    Giai đoạn thứ hai: Hoạch định biên giới. Nội dung của giai đoạn này chủ yếu là đàm phán giải quyết các bất đồng, tranh chấp lãnh thổ do nhận thức khác nhau để thống nhất việc mô tả hướng đi của đường biên giới và thể hiện hướng đi đó trên một bộ bản đồ địa hình mà hai bên thống nhất lựa chọn. Tất cả nội dung công việc này được thể hiện rõ ràng, đầy đủ, chính xác trong Hiệp ước hoạch định biên giới quốc gia, gọi tắt là Hiệp ước biên giới. Nội dung của Hiệp ước này là nền tảng, là cơ sở pháp lý duy nhất, làm chỗ dựa để các bên triển khai giai đoạn phân giới cắm mốc.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Sự Khác Nhau Giữa Quốc Gia Và Vùng Lãnh Thổ Là Gì?
  • Bài Biên Giới Quốc Gia,, Hay Nhất Bgqgthigiang23 Ppt
  • Nguồn Lực (Resource) Là Gì? Vấn Đề Khan Hiếm
  • Đề Cương Ôn Tập Môn Quản Lý Nguồn Nhân Lực Xã Hội
  • Khai Thác Nguồn Lực Xã Hội Để Phát Triển Hài Hòa
  • Giáo Dục Quốc Phòng Gdqp11 Ppt

    --- Bài mới hơn ---

  • Trình Bày Khái Niệm Lãnh Thổ, Biên Giới Quốc Gia Và Các Yếu Tố Cấu Thành Lãnh Thổ Và Biên Giới Quốc Gia Câu Hỏi 1361690
  • Bài Biên Giới Quốc Gia,, Hay Nhất
  • Đề Cương Trả Lời Câu Hỏi Tìm Hiểu Về Luật Biên Giới Quốc Gia Vn Bai Du Thi Tim Hieu Luat Bien Gioi Quoc Gia Viet Nam Doc
  • Bảo Vệ Chủ Quyền Lãnh Thổ Và Biên Giới Quốc Gia Baovechuquyenlanhthobiengioiquocgia Ppt
  • Biên Giới Quốc Gia Bien Gioi Quoc Gia Pptx
  • b) Nội dung chủ quyền lãnh thổ quốc gia:

    Nội dung chủ quyền lãnh thổ quốc gia gồm:

    – Quốc gia có quyền tự do lựa chọn chế độ chính trị, kinh tế, văn hoá.

    – Quốc gia có quyền tự do trong việc lựa chọn phương hướng phát triển đất nước.

    – Quốc gia tự quy định chế độ pháp lý đối với từng vùng lãnh thổ quốc gia.

    – Quốc gia có quyền sở hữu hoàn toàn đối với tất cả tài nguyên thiên nhiên trong lãnh thổ của mình.

    – Quốc gia thực hiện quyền tài phán (quyền xét xử) đối với mọi công dân, tổ chức, kể cả các cá nhân, tổ chức nước ngoài ở trong phạm vi lãnh thổ quốc gia.

    – Quốc gia có quyền áp dụng các biện pháp cưỡng chế thích hợp…

    – Quốc gia có quyền và nghĩa vụ bảo vệ, cải tạo lãnh thổ quốc gia.

    B- Biên giới quốc gia

    1- Sự hình thành biên giới quốc gia Việt Nam:

    Tuyến biên giới đất liền: Biên giới đất liền gốm Biên giới Việt Nam – Trung Quốc; Biên giới Việt Nam – Lào; Biên giới Việt Nam – Campuchia, Việt Nam đã đàm phán với các nước tiến hành phân giới cắm mốc, phấn đấu hoàn thành vào năm 2012.

    Tuyến biển: Đã đàm phán với Trung Quốc ký kết Hiệp định phân định Vịnh Bắc Đồng thời đã ký các hiệp định phân định biển với Thái Lan; Indonêsia. Như vậy, Việt Nam còn phải giải quyết phân định biển với Trung Quốc trên biển Đông và chủ quyền đối với hai quần đảo Hoàng Sa và Trường Sa; với Campuchia về biên giới trên biển; với Malaixia về chồng lấn vùng đặc quyền kinh tế và thềm lục địa ; với Philipin về tranh chấp trên quần đảo Trường Sa.

    2. Khái niệm biên giới quốc gia

    Khái niệm:

    Các khái niệm tuy khác nhau nhưng nhìn chung đều thể hiện hai dấu hiệu đặc trưng.

    – Một là, biên giới quốc gia là giới hạn lãnh thổ của một quốc gia.

    – Hai là, biên giới quốc gia xác định chủ quyền hoàn toàn và tuyệt đối của quốc gia đối với lãnh thổ

    Luật biên giới quốc gia của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam quy định biên giới quốc gia như sau: Biên giới quốc gia của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam là đường và mặt thẳng đứng theo đường đó để xác định giới hạn lãnh thổ đất liền, các đảo, các quần đảo trong đó có quần đảo Hoàng Sa và Trường Sa, vùng biển, lòng đất, vùng trời của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam

    B,Các bộ phận cấu thành biên giới quốc gia:

    Biên giới quốc gia trên đất liền:

    Biên giới quốc gia trên đất liền là biên giới phân chia chủ quyền lãnh thổ đất liền của một quốc gia với quốc gia khác.

    Biên giới quốc gia trên biển:

    Biên giới quốc gia trên biển có thể có hai phần:

    Một phần là đường phân định nội thuỷ, lãnh hải giữa các nước có bờ biển tiếp liền hay đối diện nhau. Đường này được xác định bởi điều ước giữa các nước hữu quan

    Một phần là đường ranh giới phía ngoài của lãnh hải để phân cách với các vùng biển và thềm lục địa thuộc quyền chủ quyền và quyền tài phán của quốc gia ven biển, đường này do luật của quốc gia ven biển quy định.

    Biên giới lòng đất của quốc gia:

    Biên giới lòng đất của quốc gia là biên giới được xác định bằng mặt thẳng đứng đi qua đường biên giới quốc gia trên đất liền, trên biển xuống lòng đất, độ sâu tới tâm trái đất.

    Biên giới trên không:

    Biên giới trên không:

    Là biên giới vùng trời của quốc gia, gồm hai phần:

    Phần thứ nhất, là biên giới bên sườn được xác định bằng mặt thẳng đứng đi qua đường biên giới quốc gia trên đất liền và trên biển của quốc gia lên không trung.

    Phần thứ hai, là phần biên giới trên cao để phân định ranh giới vùng trời thuộc chủ quyền hoàn toàn và riêng biệt của quốc gia và khoảng không gian vũ trụ phía trên. Cho đến nay luật quốc tế vẫn chưa có quy định thống nhất về độ cao của vùng trời.

    3) Xác định biên giới quốc gia Việt Nam

    Nguyên tắc cơ bản xác định biên giới quốc gia:

    Các nước có chung biên giới và ranh giới trên biển (nếu có) thương lượng để giải quyết vấn đề xác định biên giới quốc gia

    đối với biên giới giáp với các vùng biển thuộc quyền chủ quyền và quyền tài phán quốc gia, Nhà nước tự quy định biên giới trên biển phù hợp với các quy định trong Công ước của Liên hợp quốc về luật biển năm 1982

    Xác định biên giới quốc gia trên đất liền

    – Nguyên tắc chung hoạch định biên giới quốc gia trên đất liền:

    + Biên giới quốc gia trên đất liền được xác định theo các điểm, đường, vật chuẩn.

    + Biên giới quốc gia trên sông, suối được xác định:

    Trên sông mà tàu thuyền đi lại được, biên giới được xác định theo giữa lạch của sông hoặc lạch chính của sông.

    Trên sông, suối mà tàu thuyền không đi lại được thì biên giới theo giữa sông, suối đó. Trường hợp sông, suối đổi dòng thì biên giới vẫn giữ nguyên.

    Biên giới trên cầu bắc qua sông, suối được xác định chính giữa cầu không kể biên giới dưới sông, suối như thế nào.

    – Phương pháp cố định biên giới đó, nghĩa là giữ cho biên giới luôn ở vị trí đã xác định, làm cho tất cả mọi người có thể nhận biết rõ ràng, tạo điều kiện thuận lợi cho công tác bảo vệ, duy trì kiểm soát việc chấp hành các luật lệ ….

    Dùng tài liệu ghi lại đường biên giới : Mô tả đường biên giới trong hiệp ước biên giới và nghị định thư phân giới cắm mốc; mô tả bằng hình ảnh…;

    Đặt mốc quốc giới: Các nước có chung biên giới theo thoả thuận về số lượng, hình dáng, kích thước, chất liệu, mốc chính, mốc phụ; phương pháp đặt mốc (trực tiếp hay mốc gián tiếp), cách đánh số hiệu, mầu sắc …

    Dùng đường phát quang: Nếu hai nước cùng phát quang thì biên giới là đường chính giữa đường phát quang ấy.

    Ở Việt Nam hiện nay mới dùng hai phương pháp đầu.

    * Xác định biên giới quốc gia trên biển:

    Biên giới quốc gia trên biển được hoạch định và đánh dấu bằng các toạ độ trên hải đồ, là ranh giới phía ngoài lãnh hải của đất liền, lãnh hải của đảo, lãnh hải của quần đảo Việt Nam được xác định bằng pháp luật Việt Nam phù hợp với Công ước năm 1982 và các điều ước quốc tế giữa Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam với các quốc gia hữu quan

    * Xác định biên giới quốc gia trong lòng đất

    Biên giới quốc gia trong lòng đất là mặt thẳng đứng từ biên giới quốc gia trên đất liền và biên giới quốc gia trên biển xuống lòng đất.

    Mặt thẳng đứng từ ranh giới phía ngoài vùng đặc quyền kinh tế, thềm lục địa xuống lòng đất xác định quyền chủ quyền, quyền tài phán của Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam

    * Xác định biên giới quốc gia trên không

    Biên giới quốc gia trên không là mặt thẳng đứng từ biên giới quốc gia trên đất liền và biên giới quốc gia trên biển lên vùng trời

    C- Bảo vệ biên giới quốc gia nước CHXNCNVN

    1. Một số quan điểm của Đảng và Nhà nước CHXHCNVN về bảo vệ biên giới quốc gia

    a) Biên giới quốc gia nước CHXHCNVN là thiêng liêng, bất khả xâm phạm:

    b) Xây dựng, quản lý, bảo vệ biên giới quốc gia là nhiệm vụ của Nhà nước và là trách nhiệm của toàn Đảng, toàn dân, toàn quân:

    c) Bảo vệ biên giới quốc gia phải dựa vào dân, trực tiếp là đồng bào các dân tộc ở biên giới:

    d) Xây dựng biên giới hoà bình, hữu nghị; giải quyết các vấn đề về biên giới quốc gia bằng biện pháp hoà bình:

    e) Xây dựng lực lượng vũ trang chuyên trách, nòng cốt quản lý, bảo vệ biên giới quốc gia thực sự vững mạnh theo hướng cách mạng, chính quy, tinh nhuệ, từng bước hiện đại, có chất lượng cao, có quân số và tổ chức hợp lý:

    2. Nội dung cơ bản xây dựng và quản lý, bảo vệ biên giới quốc gia nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam

    a) Vị trí, ý nghĩa của việc xây dựng và quản lý, bảo vệ biên giới quốc gia:

    Xây dựng, quản lý, bảo vệ biên giới quốc gia có ý nghĩa vô cùng quan trọng về chính trị, kinh tế – xã hội, an ninh, quốc phòng và đối ngoại . Chỉ có xây dựng biên giới, khu vực biên giới vững mạnh mới tạo điều kiện, cơ sở cho quản lý, bảo vệ biên giới quốc gia; giữ vững ổn định bên trong, ngăn ngừa hoạt động xâm nhập, phá hoại từ bên ngoài, tăng cường đoàn kết hữu nghị với các nước láng giềng, tạo môi trường thuận lợi cho xây dựng, phát triển đất nước và bảo vệ Tổ quốc.

    b) Nội dung, biện pháp xây dựng và quản lý, bảo vệ biên giới quốc gia:

    *Xây dựng và từng bước hoàn thiện hệ thống pháp luật về quản lý, bảo vệ biên giới quốc gia:

    * Quản lý, bảo vệ đường biên giới quốc gia, hệ thống dấu hiệu mốc giới; đấu tranh ngăn chặn các hành vi xâm phạm lãnh thổ, biên giới, vượt biên, vượt biển và các vi phạm khác xảy ra ở khu vực biên giới:

    * Xây dựng khu vực biên giới vững mạnh toàn diện:

    * Xây dựng nền biên phòng toàn dân và thế trận biên phòng toàn dân vững mạnh để quản lý, bảo vệ biên giới quốc gia:

    * Vận động quần chúng nhân dân ở khu vực biên giới tham gia tự quản đường biên, mốc quốc giới; bảo vệ an ninh trật tự khu vực biên giới, biển, đảo của Tổ quốc:

    c) Trách nhiệm của công dân:

    – Mọi công dân Việt Nam có trách nhiệm và nghĩa vụ bảo vệ biên giới quốc gia của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam, xây dựng khu vực biên giới, giữ gìn an ninh, trật tự an toàn xã hội ở khu vực biên giới.

    – Trước hết công dân phải nhận thức rõ nghĩa vụ, trách nhiệm bảo vệ chủ quyền lãnh thổ, biên giới quốc gia; Chấp hành nghiêm hiến pháp, pháp luật của Nhà nước,

    – Thực hiện nghiêm luật quốc phòng, luật nghĩa vụ quân sự, luật biên giới; tuyệt đối trung thành với tổ quốc,

    – Làm tròn nghĩa vụ quân sự, thực hiện nghiêm các nhiệm vụ quân sự, quốc phòng, sẵn sàng nhận và hoàn thành các nhiệm vụ được giao; cảnh giác với mọi âm mưu phá hoại của các thế lực thù địch.

    * Trách nhiệm của học sinh

    – Học tập nâng cao trình độ nhận thức về mọi mặt, hiểu biết sâu sắc về truyền thống dựng nước, giữ nước của dân tộc.

    – Xây dựng, củng cố lòng yêu nước, lòng tự hào dân tộc, ý chí tự lập tự cường, nâng cao ý thức bảo vệ tổ quốc.

    – Tích cực học tập kiến thức quốc phòng – an ninh, sẵn sàng nhận và hoàn thành các nhiệm vụ quốc phòng .

    – Tích cực tham gia các phong trào của đoàn thanh niên cộng sản Hồ Chí Minh, phong trào mùa hè xanh, phong trào thanh niên tình nguyện hướng về vùng sâu, vùng xa, biên giới hải đảo.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bài 3. Bảo Vệ Chủ Quyền Lãnh Thổ Và Biên Giới Quốc Gia
  • Soạn Giáo Dục Quốc Phòng 11: Bài 3. Bảo Vệ Chủ Quyền Lãnh Thổ Và Biên Giới Quốc Gia
  • Đổi Mới, Sắp Xếp Bộ Máy Chính Trị Tinh Gọn, Hoạt Động Hiệu Lực, Hiệu Quả
  • Tinh Gọn Bộ Máy Nhà Nước: Đang Thực Hiện Đến Đâu?
  • Xây Dựng Bộ Máy Hành Chính Tinh Gọn, Hiệu Quả Theo Tư Tưởng Chủ Tịch Hồ Chí Minh
  • Biên Giới Quốc Gia Là Gì?

    --- Bài mới hơn ---

  • Lãnh Thổ Và Biên Giới Quốc Gia Trong Luật Quốc Tế
  • Khái Niệm Bản Đồ Địa Chính Là Gì, Mục Đích Và Nội Dung Của Bản Đồ Địa Chính
  • Tổng Quan Về Bản Đồ, Phân Loại Bản Đồ
  • Bài 3 : Tỉ Lệ Bản Đồ
  • Giáo Án Địa Lí 6: Khái Niệm Bản Đồ, Tỉ Lệ Bản Đồ
  • Biên giới quốc gia là gì?

    Biên giới là ranh giới địa lý của các thực thể chính trị hoặc quyền tài phán hợp pháp, chẳng hạn như vùng lãnh thổ, các quốc gia có chủ quyền, các quốc gia liên hiệp và các thực thể địa phương (đơn vị hành chính quốc gia như: tỉnh, bang,… ). Biên giới được thiết lập thông qua các thỏa thuận giữa các thực thể chính trị hoặc xã hội kiểm soát các khu vực đó; việc tạo ra các thỏa thuận này được gọi là phân định ranh giới.

    Biên giới quốc gia là ranh giới địa lý của một quốc gia được thiết lập thông qua các thỏa thuận của quốc gia đó với các quốc gia tiếp giáp. Biên giới quốc gia bao gồm biên giới trên đất liền, biên giới trên biển (nếu quốc gia đó tiếp giáp biển), biên giới dưới lòng đất và biên giới trên không. Biên giới quốc gia trên biển lại chia ra: vùng lãnh hải, vùng tiếp giáp và vùng đặc quyền kinh tế. Biên giới biển thường được các quốc gia xác định dựa trên các luật pháp quốc tế, đặc biệt là Công ước Liên hiệp quốc về Luật biển.

    Biên giới quốc gia được kiểm soát hoàn toàn bởi quốc gia đó và chỉ có thể vượt qua hợp pháp tại các trạm kiểm soát biên giới được chỉ định. Biên giới quốc gia là bất khả xâm phạm. Việc vi phạm biên giới quốc gia bị pháp luật quốc tế coi là xâm phạm chủ quyền quốc gia và làm phát sinh trách nhiệm quốc tế.

    Khái niệm trong luật Việt Nam

    Biên giới quốc gia của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam là đường và mặt thẳng đứng theo đường đó để xác định giới hạn lãnh thổ đất liền, các đảo, các quần đảo trong đó có quần đảo Hoàng Sa và quần đảo Trường Sa, vùng biển, lòng đất, vùng trời của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam.

    Biên giới Việt Nam

    Biên giới Việt Nam phân định lãnh thổ, lãnh hải của Việt Nam với các quốc gia chung quanh. Việt Nam có tổng cộng 4.639 km biên giới đất liền, với 3 quốc gia: phía bắc là Trung Quốc, phía tây là Lào và Campuchia; và 3.444 km biên giới biển, phân chia chủ quyền biển với các quốc gia như: Trung Quốc, Đài Loan, Philippines, Indonesia, Brunei, Malaysia, Campuchia

    Dựa vào luật biên giới quốc gia Việt Nam mô tả cách xác định biên giới Việt Nam như sau:

    • Biên giới quốc gia được xác định bằng điều ước quốc tế mà Việt Nam ký kết hoặc gia nhập hoặc do pháp luật Việt Nam quy định.
    • Biên giới quốc gia trên đất liền được hoạch định và đánh dấu trên thực địa bằng hệ thống mốc quốc giới.
    • Biên giới quốc gia trên biển được hoạch định và đánh dấu bằng các toạ độ trên hải đồ là ranh giới phía ngoài lãnh hải của đất liền, lãnh hải của đảo, lãnh hải của quần đảo của Việt Nam được xác định theo Công ước của Liên hợp quốc về Luật biển năm 1982 và các điều ước quốc tế giữa Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam và các quốc gia hữu quan. Các đường ranh giới phía ngoài vùng tiếp giáp lãnh hải, vùng đặc quyền về kinh tế và thềm lục địa xác định quyền chủ quyền, quyền tài phán của Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam theo Công ước của Liên hợp quốc về Luật biển năm 1982 và các điều ước quốc tế giữa Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam và các quốc gia hữu quan.
    • Biên giới quốc gia trong lòng đất là mặt thẳng đứng từ biên giới quốc gia trên đất liền và biên giới quốc gia trên biển xuống lòng đất. Ranh giới trong lòng đất thuộc vùng biển là mặt thẳng đứng từ các đường ranh giới phía ngoài của vùng đặc quyền về kinh tế, thềm lục địa xuống lòng đất xác định quyền chủ quyền, quyền tài phán của Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam theo Công ước của Liên hợp quốc về Luật biển năm 1982 và các điều ước quốc tế giữa Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam và các quốc gia hữu quan.
    • Biên giới quốc gia trên không là mặt thẳng đứng từ biên giới quốc gia trên đất liền và biên giới quốc gia trên biển lên vùng trời.

    Biên giới quốc gia của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thiêng liêng, bất khả xâm phạm. Xây dựng, quản lý, bảo vệ biên giới quốc gia có ý nghĩa đặc biệt quan trọng đối với sự toàn vẹn lãnh thổ, chủ quyền quốc gia, góp phần giữ vững ổn định chính trị, phát triển kinh tế – xã hội, tăng cường quốc phòng và an ninh của đất nước.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bộ Máy Nhà Nước Cộng Hòa Xã Hội Chủ Nghĩa Việt Nam
  • Bộ Máy Nhà Nước Là Gì ? Đặc Điểm Của Bộ Máy Máy Nhà Nước ? Phân Loại Cơ Quan Nhà Nước ?
  • Phân Tích Khái Niệm Bộ Máy Nhà Nước?
  • Bộ Máy Nhà Nước Là Gì?
  • Biến Dị Tổng Hợp: Khái Niệm
  • Trình Bày Khái Niệm Lãnh Thổ, Biên Giới Quốc Gia Và Các Yếu Tố Cấu Thành Lãnh Thổ Và Biên Giới Quốc Gia Câu Hỏi 1361690

    --- Bài mới hơn ---

  • Bài Biên Giới Quốc Gia,, Hay Nhất
  • Đề Cương Trả Lời Câu Hỏi Tìm Hiểu Về Luật Biên Giới Quốc Gia Vn Bai Du Thi Tim Hieu Luat Bien Gioi Quoc Gia Viet Nam Doc
  • Bảo Vệ Chủ Quyền Lãnh Thổ Và Biên Giới Quốc Gia Baovechuquyenlanhthobiengioiquocgia Ppt
  • Biên Giới Quốc Gia Bien Gioi Quoc Gia Pptx
  • Ranh Giới Và Chủ Quyền Quốc Gia Trên Biển
  • 1. Lãnh thổ quốc gia.

    a. Khái niệm lãnh thổ quốc gia

    Lãnh thổ quốc gia xuất hiện cùng với sự ra đời của nhà nước. Ban đầu lãnh thổ quốc gia chỉ được xác định trên đất liền dần dần mở rộng ra trên biển , trên trời và trong lòng đất.

    Lãnh thổ quốc gia: Là một phần của trái đất. Bao gồm: vùng đất, vùng nước, vùng trời trên vùng đất và vùng nước, cũng như lòng đất dưới chúng thuộc chủ quyền hoàn toàn và riêng biệt của một quốc gia nhất định.

    b. Các bộ phận cấu thành lãnh thổ quốc gia.

    – Vùng đất: Gồm phần đất lục địa, các đảo và các quân đảo thuộc chủ quyền quốc gia.

    – Vùng nước: Vùng nước quốc gia là toàn bộ các phần nước nằm trong đường biên giới quốc gia.

    Gồm: + Vùng nước nội địa: gồm biển nội địa ,các ao hồ,sông suối…(kể cả tự nhiên hay nhân tạo).

    + Vùng nước biên giới : gồm biển nội địa ,các ao hồ,sông suối… trên khu vực biên giới giữa các quốc gia .

    + Vùng nước nội thuỷ: được xác định một bên là bời biển và một bên khác là đường cơ sở của quốc gia ven biển.

    + Vùng nước lãnh hải: là vùng biển nằm ngoài và tiếp liền với vùng nội thuỷ của quốc gia. Bề rộng của lãnh hải theo công ước luật biển năm 1982 do quốc gia tự quy định nhưng không vươt quá 12 hải lí tính từ đường cơ sở.

    – Vùng lòng đất: là toàn bộ phần nằm dưới vùng đất và vùng

    nước thuộc chủ quyền quốc chúng tôi nguyên tắc chung được mặc nhiên thừa nhận thì vùng lòng đất được kéo dài tới tận tâm trái đất.

    -Vùng trời: là khoảng không bao trùm lên vùng đất vá vùng nước của quốc gia.

    -Vùng lãnh thổ đặc biệt: Tàu thuyền ,máy bay ,các phương tiện mang cờ dấu hiệu riêng biệt và hợp pháp của quốc gia …,hoạt động trên vùng biển quốc tế, vùng nam cưc, khoảng không vũ trụ… ngoài phạm vi lãnh thổ qốc gia minh được thừa nhận như một phần lãnh thổ quốc gia.

    2. Chủ quyền lãnh thổ quốc gia.

    a. Khái niệm chủ quyền lãnh thổ quốc gia.

    – Khái niệm: Chủ quyền lãnh thổ quốc gia là quyền tối cao, tuyệt đối, hoàn toàn và riêng biệt của quốc gia đối với lãnh thổ và trên lãnh thổ của mình.

    – Đó là quyền thiêng liêng bất khả xâm phạm, quốc gia có quyền đặt ra quy chế pháp li đối với lãnh thổ.Nhà nước có quyền chiếm hữu ,sử dụng và định đoạt đối với lãnh thổ thông qua hoạt động của nhà nước nhự lập pháp và tư pháp.

    b. Nội dung chủ quyền lãnh thổ quốc gia.

    * Lãnh thổ quốc gia thuộc chủ quyền hoàn toàn riêng biệt của một quốc gia.

    – Quốc gia có quyền tự lựa chọn chế độ chính trị, kinh tế, văn hóa, xã hội phù hợp với cộng đồng cư dân sồng trên lãnh thổ mà không có sự can thiệp áp đặt dưới bất kì hình thức nào từ bên ngoài.

    – Quốc gia có quyền tự do lựa chọn phương hướng phát triển đất nước, thực hiện những cải cách kinh tế, xã hội phù hợp với đặc điểm quốc gia.Các quốc gia khác các tổ chức quốc tế phải có nghĩa vụ tôn trọng sự lựa chọn đó.

    – Quốc gia tự quy định chế độ pháp lí đối với từng vùng lãnh thổ.

    – Quốc gia có quyền sở hữu hoàn toàn tài nguyên thiên nhiên trên lãnh thổ của mình.

    – Quốc gia thực hiện quyền tài phán(xét xử) đối với những người thuộc phạm vi lãnh thổ của mình( trừ những trường hợp pháp luật quốc gia , hoặc điều ước quốc tế ma quốc gia đó tham gia là thành viên có quy định khác).

    – Quốc gia có quyền áp dụng các biện pháp cưỡng chế thích hợp đối với những Công ty đầu tư trên lãnh thổ mình.

    – Quốc gia có quyền và nghĩa vụ bảo vệ, cải tạo lãnh tổ quốc gia theo nguyên tắc chung quốc tế,có quyền thay đổi lãnh thổ phù hợp với pháp luật và lợi ích của cộng đồng dân cư sống trên lãnh thổ 1. Sự hình thành biên giới quốc gia Việt Nam.

    – Cùng với việc hình thành và mở rộng lãnh thổ, biên giới quốc gia Việt Nam dần dần cũng hoàn thiện.

    – Tuyến biên giới đất liền gồm Biên giới Việt Nam – Trung Quốc dài 1306 km; Biên giới Việt Nam – Lào dài 2067 km; Biên giới Việt Nam – Campuchia dài 1137 km, Việt Nam đã thoả thuận tiến hành phân giới cắm mốc, phấn đấu hoàn thành vào năm 2012.

    – Tuyến biển đảo Việt Nam đã xác định được 12 điểm để xác định đường cơ sở, đã đàm phán với Trung Quốc ký kết Hiệp định phân định Vịnh Bắc bộ ngày 25/12/2000, Đồng thời đã ký các hiệp định phân định biển với Thái Lan; Indonêsia. Như vậy, Việt Nam còn phải giải quyết phân định biển với Trung Quốc trên biển Đông và chủ quyền đối với hai quần đảo Hoàng Sa và Trường Sa; với Campuchia về biên giới trên biển; với Malaixia về chồng lấn vùng đặc quyền kinh tế và thềm lục địa; với Philipin về tranh chấp trên quần đảo Trường Sa.

    2.Khái niệm biên giới quốc gia

    a. Khái niệm : Là ranh giới phân định lãnh thổ của quốc gia này với lãnh thổ của quốc gia khác hoặc các vùng mà quốc gia có quyền chủ quyền trên biển.

    Biên giới quốc gia nước CHXHCNVN: Là đường và mặt phẳng thẳng đứng theo các đường đó để xác định giới hạn lãnh thổ đất liền, các đảo, các quần đảo ( Hoàng Sa và Trường Sa ) vùng biển, lòng đất, vùng trời nước CHXHCNVN.

    b. Các bộ phận cấu thành biên giới quốc gia:

    Bốn bộ phận cấu thành biên giới là: biên giới trên đất liền, biên giới trên biển, biên giới lòng đất và biên giới trên không.

    – Biên giới quốc gia trên đất liền:

    Biên giới quốc gia trên đất liền là đường phân chia chủ quyền lãnh thổ đất liền của một Quốc gia với Quốc gia khác.

    – Biên giới quốc gia trên biển: có thể có hai phần:

    + Một phần là đường phân định nội thuỷ, lãnh hải giữa các nước có bờ biển tiếp liền hay đối diện nhau.

    + Một phần là đường ranh giới phía ngoài của lãnh hải để phân cách với các biển và thềm lục địa thuộc quyền chủ quyền và quyền tài phán của quốc gia ven biển

    – Biên giới lòng đất của quốc gia:

    Biên giới lòng đất của quốc gia là biên giới được xác định bằng mặt thẳng đứng đi qua đường biên giới quốc gia trên đất liền, trên biển xuống lòng đất, độ sâu tới tâm trái đất.

    – Biên giới trên không: Là biên giới vùng trời của quốc gia, gồm hai phần:

    + Phần thứ nhất, là biên giới bên sườn được xác định bằng mặt thẳng đứng đi qua đường biên giới quốc gia trên đất liền và trên biển của quốc gia lên không trung.

    + Phần thứ hai, là phần giới quốc trên cao để phân định ranh giới vùng trời thuộc chủ quyền hoàn toàn và riêng biệt của giới quốc và khoảng không gian vũ trụ phía trên.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giáo Dục Quốc Phòng Gdqp11 Ppt
  • Bài 3. Bảo Vệ Chủ Quyền Lãnh Thổ Và Biên Giới Quốc Gia
  • Soạn Giáo Dục Quốc Phòng 11: Bài 3. Bảo Vệ Chủ Quyền Lãnh Thổ Và Biên Giới Quốc Gia
  • Đổi Mới, Sắp Xếp Bộ Máy Chính Trị Tinh Gọn, Hoạt Động Hiệu Lực, Hiệu Quả
  • Tinh Gọn Bộ Máy Nhà Nước: Đang Thực Hiện Đến Đâu?
  • Làm Rõ Khái Niệm Biên Giới

    --- Bài mới hơn ---

  • Trắc Nghiệm Gdqp 11 Bài 3. Bảo Vệ Chủ Quyền Lãnh Thổ Và Biên Giới Quốc Gia
  • Lý Thuyết Gdqp 11 Bài 3: Bảo Vệ Chủ Quyền Lãnh Thổ Và Biên Giới Quốc Gia
  • Bảo Vệ Chủ Quyền Lãnh Thổ Gdqp11 Ppt
  • Định Nghĩa Bản Đồ Địa Hình, Mục Đích, Yêu Cầu Và Nội Dung Của Bản Đồ Địa Hình
  • Bài 3. Tỉ Lệ Bản Đồ
  • *Ghi chú điều khoản sử dụng:

    – Điều 1 Luật Biên giới quốc gia 2003.

    + Điều 4. Biên giới quốc gia trên đất liền

    + Điều 5. Biên giới quốc gia trên biển

    Luật 06/2003/QH11 – Biên giới quốc gia: Trạng thái: Còn hiệu lực:

    Biên giới quốc gia của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam là đường và mặt thẳng đứng theo đường đó để xác định giới hạn lãnh thổ đất liền, các đảo, các quần đảo trong đó có quần đảo Hoàng Sa và quần đảo Trường Sa, vùng biển, lòng đất, vùng trời của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam.

    Tham khảo Nghị quyết 140/2004/NĐ-CPquy định chi tiết một số điều của Luật Biên giới quốc gia :

    Nghị định 140/2004/NĐ-CP – Quy định chi tiết một số điều của luật biên giới quốc gia: Trạng thái: Còn hiệu lực:

    Điều 4. Biên giới quốc gia trên đất liền

    Biên giới quốc gia trên đất liền giữa nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam với các nước láng giềng được xác định bằng hệ thống mốc quốc giới, Hiệp ước về hoạch định biên giới giữa Việt Nam với các nước láng giềng cùng các bản đồ, Nghị định thư kèm theo các Hiệp ước đó.

    Nghị định 140/2004/NĐ-CP – Quy định chi tiết một số điều của luật biên giới quốc gia: Trạng thái: Còn hiệu lực:

    Điều 5. Biên giới quốc gia trên biển

    1. Biên giới quốc gia trên biển là ranh giới phía ngoài lãnh hải của đất liền, lãnh hải của đảo, lãnh hải của các quần đảo Việt Nam.

    Ở những nơi lãnh hải, nội thuỷ hoặc vùng nước lịch sử của Việt Nam tiếp giáp với lãnh hải, nội thuỷ hoặc vùng nước lịch sử của nước láng giềng, biên giới quốc gia trên biển được xác định theo Điều ước quốc tế mà Việt Nam ký kết với các nước láng giềng đó.

    2. Biên giới quốc gia trên biển được xác định và đánh dấu bằng các toạ độ trên hải đồ theo quy định của pháp luật Việt Nam và Điều ước quốc tế mà Việt Nam ký kết hoặc gia nhập.

    Nghị định 140/2004/NĐ-CP – Quy định chi tiết một số điều của luật biên giới quốc gia: Trạng thái: Còn hiệu lực:

    1. Lãnh hải Việt Nam là vùng biển rộng 12 hải lý tính từ đường cơ sở ra phía ngoài; trong trường hợp Điều ước quốc tế mà Việt Nam ký với các nước láng giềng có quy định khác thì áp dụng Điều ước quốc tế đó. Lãnh hải Việt Nam gồm:

    a) Lãnh hải của đất liền;

    b) Lãnh hải của các đảo, lãnh hải của các quần đảo Việt Nam.

    2. Nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam thực hiện chủ quyền đầy đủ và toàn vẹn đối với lãnh hải của mình cũng như đối với vùng trời, đáy biển và lòng đất dưới đáy biển của lãnh hải.

    3. Tàu thuyền nước ngoài đi qua không gây hại trong lãnh hải Việt Nam, không được làm phương hại đến hoà bình, an ninh, trật tự, môi trường sinh thái của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam theo quy định của pháp luật Việt Nam và Điều ước quốc tế mà Việt Nam ký kết hoặc gia nhập.

    Nghị định 140/2004/NĐ-CP – Quy định chi tiết một số điều của luật biên giới quốc gia: Trạng thái: Còn hiệu lực:

    1. Phạm vi khu vực biên giới trên đất liền tính từ biên giới quốc gia trên đất liền vào hết địa giới hành chính của xã, phường, thị trấn có một phần địa giới hành chính trùng hợp với biên giới quốc gia trên đất liền.

    2. Phạm vi khu vực biên giới trên biển tính từ biên giới quốc gia trên biển vào hết địa giới hành chính của xã, phường, thị trấn giáp biển và đảo, quần đảo.

    3. Danh sách các xã, phường, thị trấn ở khu vực biên giới trên đất liền, khu vực biên giới trên biển được quy định tại các Nghị định của Chính phủ ban hành Quy chế khu vực biên giới; trường hợp có sự thay đổi về địa giới hành chính của các xã, phường, thị trấn ở khu vực biên giới thì sửa đổi, bổ sung cho phù hợp.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bảo Vệ Chủ Quyền Lãnh Thổ Và Biên Giới Quốc Gia
  • Trình Bày Khái Niệm Các Bộ Phận Cấu Thành, Nguyên Tắc Và Cách Xác Định Biên Giới Quốc Gia
  • Bảo Vệ Chủ Quyền Lãnh Thổ Và Biên Giới Quốc Gia Bao Ve Chu Quyen Lanh Tho Va Bien Gioi Quoc Gia Doc
  • Ranh Giới Và Chủ Quyền Quốc Gia Trên Biển
  • Biên Giới Quốc Gia Bien Gioi Quoc Gia Pptx
  • Bài 3. Bảo Vệ Chủ Quyền Lãnh Thổ Và Biên Giới Quốc Gia. K11

    --- Bài mới hơn ---

  • Định Nghĩa “quốc Gia” Trong Luật Pháp Quốc Tế
  • Bài 3. Bảo Vệ Chủ Quyền Lãnh Thổ Và Biên Giới Quốc Gia Bai 3 Khoi 11 Docx
  • Lực Lượng Sản Xuất Và Quan Hệ Sản Xuất Nhìn Từ Quá Trình Công Nghiệp Hóa, Hiện Đại Hóa Đất Nước
  • Luận Án: Phát Triển Lực Lượng Sản Xuất Hiện Đại Ở Việt Nam, Hay
  • Trường Chính Trị Phạm Hùng
  • BÀI 3: BẢO VỆ CHỦ QUYỀN LÃNH THỔ VÀ BIÊN GIỚI QUỐC GIA

    (PHẦN LÝ THUYẾT)

    PHẦN 1: Ý ĐỊNH GIẢNG BÀI

    I. MỤC TIÊU

    1. Về kiến thức

    – Hiểu được khai niệm, sự hình thành, các bộ phận cấu thành lãnh thổ quốc gia và chủ quyền lãnh thổ biên giới quốc gia.

    – Biết được cách xác định đường biên giới quốc gia trên đất liền, trên biên, trên không và trong lòng đất.

    – Quán triệt các quan điểm của Đảng, nhà nước về xây dựng, quản lí, bảo vệ biên giới quốc gia

    2. Thái độ

    Xác định đúng thái độ, trách nhiệm của công dân và bản thân trong xây dựng, quản lí, bảo vệ biên giới quốc gia

    II. NỘI DUNG VÀ TRỌNG TÂM

    1. Nội dung:

    – Lãnh thổ quốc gia và chủ quyền lãnh thổ quốc gia

    – Biên giới quốc gia

    – Bảo vệ biên giới quốc gia nước CHXHCNVN

    2. Trọng tâm:

    – Chủ quyền lãnh thổ quốc gia

    – Khái niệm biên giới quốc gia, xác định biên giới quốc gia Việt Nam

    – Nội dung cơ bản về bảo vệ biên giới quốc gia nước CHXHCNVN; Trách nhiệm của mỗi công dân trong quản lí, bảo vệ biên giới quốc gia.

    III. THỜI GIAN

    – Tổng số tiết: 5 (Tiết PPCT: 22 – 26)

    – Tiết 22: Lãnh thổ quốc gia

    – Tiết 23: Chủ quyền lãnh thổ quốc gia, nộ dung chủ quyền lãnh thổ biên giới quốc gia

    – Tiết 24: Khái niệm biên giới quốc gia, xác định biên giới quốc gia Việt Nam

    – Tiết 25: Một số quan điểm của Đảng và nhà nước CHXHCNVN về bảo vệ biên giới quốc gia. Vị trí, ý nghĩa của việc xây dựng và quản lí, bảo vệ biên giới quốc gia.

    – Tiết 26: Nội dung, biện pháp xây dựng và quản lí, bảo vệ biên giới quốc gia.Trách nhiệm của công dân.

    PHẦN 2: THỰC HÀNH GIẢNG BÀI

    II. THỰC HÀNH GIẢNG BÀI 195 PHÚT

    Nội dung – Thời gian

    Phương pháp

    Vật chất

    TIẾT 22 (1 – 6/02/2010)

    I. LÃNH THỔ QUỐC GIA VÀ CHỦ QUYỀN LÃNH THỔ QUỐC GIA. (80phút)

    1. Lãnh thổ quốc gia (40 phút)

    a. Khái niệm:

    Lãnh thổ quốc gia là một phần của trái đất bao gồm vùng đất, vùng nước, vùng trời trên vùng đất và vùng nước cũng như lòng đất dưới chúng thuộc chủ quyền hoàn toàn và riêng biệt của mỗi quốc gia nhất định.

    b. Các bộ phận cấu thành lãnh thổ quốc gia.

    – Vùng đất: Vùng đất lãnh thổ gồm toàn bộ phần đất lục địa và các đảo, quần đảo thuộc chủ quyền quốc gia (Kể cả các đảo ven bờ và các đảo xa bờ)

    – Vùng nước: Là toàn bộ các phần nước nằm trong đường biên giới quốc gia.

    * Dựa vào vị trí, tính chất riêng

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bài 1: Chủ Quyền Biên Giới Quốc Gia 111 Doc
  • Bảo Vệ Chủ Quyền Biên Giới……. Giao An Tuan Copy Ppt
  • Bao Ve Chu Quyen Lanh Tho Quoc Gia
  • Bài 2: Khái Niệm Lãnh Thổ, Biên Giới Quốc Gia
  • Sự Khác Nhau Giữa Quốc Gia Và Vùng Lãnh Thổ Là Gì?
  • Soạn Giáo Dục Quốc Phòng 11: Bài 3. Bảo Vệ Chủ Quyền Lãnh Thổ Và Biên Giới Quốc Gia

    --- Bài mới hơn ---

  • Bài 3. Bảo Vệ Chủ Quyền Lãnh Thổ Và Biên Giới Quốc Gia
  • Giáo Dục Quốc Phòng Gdqp11 Ppt
  • Trình Bày Khái Niệm Lãnh Thổ, Biên Giới Quốc Gia Và Các Yếu Tố Cấu Thành Lãnh Thổ Và Biên Giới Quốc Gia Câu Hỏi 1361690
  • Bài Biên Giới Quốc Gia,, Hay Nhất
  • Đề Cương Trả Lời Câu Hỏi Tìm Hiểu Về Luật Biên Giới Quốc Gia Vn Bai Du Thi Tim Hieu Luat Bien Gioi Quoc Gia Viet Nam Doc
  • Soạn Giáo dục Quốc phòng 11: Bài 3. Bảo vệ chủ quyền lãnh thổ và biên giới quốc gia

    Câu 1 trang 43 GDQP 11: Trình bày khái niệm lãnh thổ quốc gia, các bộ phận cấu thành lãnh thổ quốc gia.

    + Vùng nước nội địa: gồm biển nội địa ,các ao hồ,sông suối…(kể cả tự nhiên hay nhân tạo).

    + Vùng nước biên giới : gồm biển nội địa ,các ao hồ,sông suối… trên khu vực biên giới giữa các quốc gia .

    + Vùng nước nội thuỷ: được xác định một bên là bời biển và một bên khác là đường cơ sở của quốc gia ven biển.

    + Vùng nước lãnh hải: là vùng biển nằm ngoài và tiếp liền với vùng nội thuỷ của quốc gia. Bề rộng của lãnh hải theo công ước luật biển năm 1982 do quốc gia tự quy định nhưng không vươt quá 12 hải lí tính từ đường cơ sở.

    – Vùng lòng đất: là toàn bộ phần nằm dưới vùng đất và vùng

    nước thuộc chủ quyền quốc chúng tôi nguyên tắc chung được mặc nhiên thừa nhận thì vùng lòng đất được kéo dài tới tận tâm trái đất.

    -Vùng trời: là khoảng không bao trùm lên vùng đất vá vùng nước của quốc gia.

    -Vùng lãnh thổ đặc biệt: Tàu thuyền ,máy bay ,các phương tiện mang cờ dấu hiệu riêng biệt và hợp pháp của quốc gia …,hoạt động trên vùng biển quốc tế, vùng nam cưc, khoảng không vũ trụ… ngoài phạm vi lãnh thổ qốc gia minh được thừa nhận như một phần lãnh thổ quốc gia.

    Câu 2 trang 43 GDQP 11: Khái niệm và nội dung chủ quyền lãnh thổ quốc gia.

    1. Sự hình thành biên giới quốc gia Việt Nam.

    – Cùng với việc hình thành và mở rộng lãnh thổ, biên giới quốc gia Việt Nam dần dần cũng hoàn thiện.

    – Tuyến biên giới đất liền gồm Biên giới Việt Nam – Trung Quốc dài 1306 km; Biên giới Việt Nam – Lào dài 2067 km; Biên giới Việt Nam – Campuchia dài 1137 km, Việt Nam đã thoả thuận tiến hành phân giới cắm mốc, phấn đấu hoàn thành vào năm 2012.

    – Tuyến biển đảo Việt Nam đã xác định được 12 điểm để xác định đường cơ sở, đã đàm phán với Trung Quốc ký kết Hiệp định phân định Vịnh Bắc bộ ngày 25/12/2000, Đồng thời đã ký các hiệp định phân định biển với Thái Lan; Indonêsia. Như vậy, Việt Nam còn phải giải quyết phân định biển với Trung Quốc trên biển Đông và chủ quyền đối với hai quần đảo Hoàng Sa và Trường Sa; với Campuchia về biên giới trên biển; với Malaixia về chồng lấn vùng đặc quyền kinh tế và thềm lục địa; với Philipin về tranh chấp trên quần đảo Trường Sa.

    2. Khái niệm biên giới quốc gia

    a. Khái niệm : Là ranh giới phân định lãnh thổ của quốc gia này với lãnh thổ của quốc gia khác hoặc các vùng mà quốc gia có quyền chủ quyền trên biển.

    Biên giới quốc gia nước CHXHCNVN: Là đường và mặt phẳng thẳng đứng theo các đường đó để xác định giới hạn lãnh thổ đất liền, các đảo, các quần đảo ( Hoàng Sa và Trường Sa ) vùng biển, lòng đất, vùng trời nước CHXHCNVN.

    b. Các bộ phận cấu thành biên giới quốc gia:

    Bốn bộ phận cấu thành biên giới là: biên giới trên đất liền, biên giới trên biển, biên giới lòng đất và biên giới trên không.

    – Biên giới quốc gia trên đất liền:

    Biên giới quốc gia trên đất liền là đường phân chia chủ quyền lãnh thổ đất liền của một Quốc gia với Quốc gia khác.

    – Biên giới quốc gia trên biển: có thể có hai phần:

    + Một phần là đường phân định nội thuỷ, lãnh hải giữa các nước có bờ biển tiếp liền hay đối diện nhau.

    + Một phần là đường ranh giới phía ngoài của lãnh hải để phân cách với các biển và thềm lục địa thuộc quyền chủ quyền và quyền tài phán của quốc gia ven biển

    – Biên giới lòng đất của quốc gia:

    Biên giới lòng đất của quốc gia là biên giới được xác định bằng mặt thẳng đứng đi qua đường biên giới quốc gia trên đất liền, trên biển xuống lòng đất, độ sâu tới tâm trái đất.

    – Biên giới trên không: Là biên giới vùng trời của quốc gia, gồm hai phần:

    + Phần thứ nhất, là biên giới bên sườn được xác định bằng mặt thẳng đứng đi qua đường biên giới quốc gia trên đất liền và trên biển của quốc gia lên không trung.

    + Phần thứ hai, là phần giới quốc trên cao để phân định ranh giới vùng trời thuộc chủ quyền hoàn toàn và riêng biệt của giới quốc và khoảng không gian vũ trụ phía trên.

    3. Xác định biên giới quốc gia Việt Nam.

    a. Nguyên tắc cơ bản xác định biên giới quốc gia:

    – Các nước trên thế giới cũng như Việt Nam đều tiến hành xác định biên giới bằng hai cách cơ bản sau:

    + Thứ nhất, các nước có chung biên giới và ranh giới trên biển (nếu có) thương lượng để giải quyết vấn đề xác định biên giới quốc gia.

    + Thứ hai, đối với biên giới giáp với các vùng biển thuộc quyền chủ quyền và quyền tài phán quốc gia, Nhà nước tự quy định biên giới trên biển phù hợp với các quy định trong Công ước của Liên hợp quốc về luật biển năm 1982.

    – Ở Việt Nam, mọi ký kết hoặc gia nhập điều ước quốc tế về biên giới của Chính phủ phải được Quốc hội phê chuẩn thì điều ước quốc tế ấy mới có hiệu lực đối với Việt Nam.

    b. Cách xác định biên giới quốc gia:

    Mỗi loại biên giới quốc gia được xác định theo các cách khác nhau:

    * Xác định biên giới quốc gia trên đất liền: Được hoạch định và đánh dấu trên thực địa bằng hệ thống mốc quốc giới.

    – Nguyên tắc chung hoạch định biên giới quốc gia trên đất liền bao gồm:

    + Biên giới quốc gia trên đất liền được xác định theo các điểm (toạ độ, điểm cao), đường (đường thẳng, đường sống núi, đường cái, đường mòn), vật chuẩn (cù lao, bãi bồi).

    + Biên giới quốc gia trên sông, suối được xác định:

    Trên sông mà tàu thuyền đi lại được, biên giới được xác định theo giữa lạch của sông hoặc lạch chính của sông.

    Trên sông, suối mà tàu thuyền không đi lại được thì biên giới theo giữa sông, suối đó. Trường hợp sông, suối đổi dòng thì biên giới vẫn giữ nguyên.

    Biên giới trên cầu bắc qua sông, suối được xác định chính giữa cầu không kể biên giới dưới sông, suối như thế nào.

    – Phương pháp để cố định đường biên giới quốc gia:

    Dùng tài liệu ghi lại đường biên giới

    Đặt mốc quốc giới:

    Dùng đường phát quang ( Ở Việt Nam hiện nay mới dùng hai phương pháp đầu)

    – Như vậy, việc xác định biên giới quốc gia trên đất liền thực hiện theo ba giai đoạn là: Hoạch định biên giới bằng điều ước quốc tế; phân giới trên thực địa (xác định đường biên giới); cắm mốc quốc giới để cố định đường biên giới.

    * Xác định biên giới quốc gia trên biển:

    Biên giới quốc gia trên biển được hoạch định và đánh dấu bằng các toạ độ trên hải đồ, là ranh giới phía ngoài lãnh hải của đất liền, lãnh hải của đảo, lãnh hải của quần đảo Việt Nam được xác định bằng pháp luật Việt Nam phù hợp với Công ước năm 1982 và các điều ước quốc tế giữa Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam với các quốc gia hữu quan.

    * Xác định biên giới quốc gia trong lòng đất:

    Biên giới quốc gia trong lòng đất là mặt thẳng đứng từ biên giới quốc gia trên đất liền và biên giới quốc gia trên biển xuống lòng đất.

    Mặt thẳng đứng từ ranh giới phía ngoài vùng đặc quyền kinh tế, thềm lục địa xuống lòng đất xác định quyền chủ quyền, quyền tài phán của Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam theo Công ước Liên hợp quốc về Luật biển năm 1982 và các điều ước giữa Việt Nam và quốc gia hữu quan.

    * Xác định biên giới quốc gia trên không:

    Biên giới quốc gia trên không là mặt thẳng đứng từ biên giới quốc gia trên đất liền và biên giới quốc gia trên biển lên vùng trời

    Biên giới quốc gia trên không xác định chủ quyền hoàn toàn và riêng biệt khoảng không gian bao trùm trên lãnh thổ, do quốc gia tự xác định và các nước mặc nhiên thừa nhận. Tuyên bố của Chính phủ nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam về vùng trời Việt Nam ngày 5/6/1984 xác định: “Vùng trời của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam là không gian ở trên đất liền, nội thuỷ, lãnh hải và các đảo của Việt Nam và thuộc chủ quyền hoàn toàn và riêng biệt của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam”.

    Câu 4 trang 43 GDQP 11: Các quan điểm của Đảng và Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam để bảo vệ biên giới quốc gia.

    Câu 5 trang 43 GDQP 11: Nội dung cơ bản xây dựng và quản lí, bảo vệ biên giới quốc gia Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam

    Câu 6 trang 43 GDQP 11: Trách nhiệm của công dân trong xây dựng và quản lí, bảo vệ biên giới quốc gia.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Đổi Mới, Sắp Xếp Bộ Máy Chính Trị Tinh Gọn, Hoạt Động Hiệu Lực, Hiệu Quả
  • Tinh Gọn Bộ Máy Nhà Nước: Đang Thực Hiện Đến Đâu?
  • Xây Dựng Bộ Máy Hành Chính Tinh Gọn, Hiệu Quả Theo Tư Tưởng Chủ Tịch Hồ Chí Minh
  • Tinh Gọn Bộ Máy Hành Chính Nhà Nước Để Nâng Cao Hiệu Lực, Hiệu Quả Hoạt Động
  • Tinh Gọn Bộ Máy Vì Nền Hành Chính Hiệu Lực, Hiệu Quả
  • Lãnh Thổ Và Biên Giới Quốc Gia Trong Luật Quốc Tế

    --- Bài mới hơn ---

  • Khái Niệm Bản Đồ Địa Chính Là Gì, Mục Đích Và Nội Dung Của Bản Đồ Địa Chính
  • Tổng Quan Về Bản Đồ, Phân Loại Bản Đồ
  • Bài 3 : Tỉ Lệ Bản Đồ
  • Giáo Án Địa Lí 6: Khái Niệm Bản Đồ, Tỉ Lệ Bản Đồ
  • Khái Niệm Về Bản Vẽ Kĩ Thuật, Hình Cắt
  • 7761

    PHẦN I: NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ LÃNH THỔ VÀ BIÊN GIỚI QUỐC GIA

    I. KHÁI NIỆM VÀ CÁC BỘ PHẬN CẤU THÀNH LÃNH THỔ QUỐC GIA

    1. Khái niệm lãnh thổ quốc gia

    2. Các bộ phận cấu thành lãnh thổ quốc gia

    3. Quyền tối cao của quốc gia đối với lãnh thổ

    4. Xác lập chủ quyền lãnh thổ

    II. BIÊN GIỚI QUỐC GIA

    1. Khái niệm biên giới quốc gia

    a. Định nghĩa biên giới quốc gia

    b. Các bộ phận cấu thành biên giới quốc gia

    c. Các kiểu biên giới quốc gia

    2. Xác định biên giới quốc gia

    a. Nguyên tắc của luật pháp quốc tế trong xây dựng biên giới quốc gia

    b. Quá trình xác định biên giới quốc gia

    c. Xác định biên giới quốc gia trên biển

    3. Quy chế pháp lý biên giới quốc gia

    a. Các Điều ước quốc tế

    b. Pháp luật của quốc gia

    c. Giải quyết các tranh chấp về biên giới

    PHẦN II. CHẾ ĐỘ PHÁP LÝ CỦA CÁC VÙNG BIỂN THUỘC CHỦ QUYỀN VÀ QUYỀN CHỦ QUYỀN QUỐC GIA

    I. Các vùng biển thuộc chủ quyền quốc gia

    II. Các vùng biển thuộc quyền chủ quyền của quốc gia

    1. Vùng tiếp giáp lãnh hải

    2. Vùng đặc quyền kinh tế

    3. Thềm lục địa

    PHẦN I: NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ LÃNH THỔ VÀ BIÊN GIỚI QUỐC GIA I. KHÁI NIỆM VÀ CÁC BỘ PHẬN CẤU THÀNH LÃNH THỔ QUỐC GIA 1.Khái niệm

    III. Các vùng biển theo chế độ quốc tế (Sinh viên tự nghiên cứu)

    – Trong khoa học luật Quốc tế, quốc gia là chủ thể cơ bản và chủ yếu tham gia vào rất nhiều quan hệ pháp lý Quốc tế trong rất nhiếu lĩnh vực của đời sống xã hội. Quốc gia được hình thành bởi các yếu tố tự nhiên và xã hội cụ thể đó là lãnh thổ, dân cư và chủ quyền quốc gia. Trong đó lãnh thổ quốc gia là cơ sở, nền tảng vật chất quan trọng để quốc gia tồn tại và phát triển. Có thể khẳng định rằng không có quốc gia nào lại được hình thành tồn tại và phát triển mà không có lãnh thổ quốc gia.

    – Đối với mỗi quốc gia: Ngoài ý nghĩa là cơ sở vật chất, lãnh thổ quốc gia còn có ý nghĩa đối với việc tồn tại và duy trì một ranh giới quyền lực Nhà nước đối với một cộng đồng dân cư nhất định.

    Ví dụ:

    – Trong quan hệ giữa các quốc gia: Lịch sử từ khi hình thành quốc gia đến nay đã khẳng định tính chất đặc biệt quan trọng của lãnh thổ quốc gia không chỉ đối với bản thân quốc gia mà nó còn ảnh hưởng, tác động rất lớn đến quan hệ Quốc tế. Các cuộc tranh chấp, xung đột về lãnh thổ và biên giới là nguyên nhân phổ biến và chủ yếu của các cuộc chiến tranh ở các quy mô khác nhau giữa các dân tộc và các quốc gia.

    – Cuộc tranh chấp vùng lãnh thổ bang Jammu – kasmir giữa Aán độ và Pakistan.

    – Tranh chấp cao nguyên Gôlăng giữa Syria và Isxael

    – Tranh chấp chủ quyền đối với đảo Síp giữa Thổ Nhĩ Kỳ và Hy Lạp…..

    – Hiện nay Nhật bản đang lâm vào một tình thế gay go khi cùng một lúc tranh chấp lãnh thổ với ba quốc gia láng giềng phía bắc là Trung quốc, Hàn quốc, và Nga. Song mâu thuẫn cụ thể nhất là với Nga (Hiệp định hòa bình từ lâu đã bị trì hoãn giữa hai nước trên cơ sở Tuyên bố chung Nhật- Xô ngày 19/10/1956 trong đó Liên xô cam kết trả lại hai đảo Habomai và Shikotan cho Nhật)

    – Cuộc tranh chấp khu vực xung quanh ngôi đền Preah Vihear giữa Thái Lan và Campuchia

    – Đặc biệt, Các nước Đông nam á trong đó có Việt nam, Malaixia, Philippine và Trung Quốc đang tranh chấp chủ quyền đối với vùng biển đông đặc biệt là chủ quyến đối với hai quần đảo Hoàng Sa và Trường Sa và nếu không có giải pháp hợp lý dung hòa quyền lợi của các bên thì nguy cơ xẩy ra một cuộc xung đột lớn giữa các nước trong khu vực có thể xẩy ra và ch ắc chắn sẽ ảnh hưởng rất lớn đến hòa bình, ổn định của các nước trong khu vực và trên thế giới.

    Chính vì tầm quan trọng đặc biệt đó của lãnh thổ quốc gia mà chế định về lãnh thổ quốc gia trong luật quốc tế là một chế định rất quan trọng được nhiều người quan tâm cả trên phương diện lý luận và thực tiễn.

    Nội dung chủ yếu của luật quốc tế về lãnh thổ điều chỉnh rất nhiều vấn đề, bao gồm:

    – Quy chế pháp lý của lãnh thổ

    – Xác định chủ quyền lãnh thổ

    – Giải quyết tranh chấp lãnh thổ

    a) Khái niệm lãnh thổ quốc gia

    Vậy lãnh thổ quốc gia là gì?

    – Theo Đại từ điển tiếng việt năm 2007- Nguyễn Như Ý chủ biên: “Lãnh thổ là toàn bộ vùng đất, vùng trời, vùng nội thủy và lãnh hải được giới hạn bởi biên giới quốc gia và thuộc chủ quyền của một quốc gia”

    Trong các giáo trình và các tài liệu về luật quốc tế có nhiều khái niệm khác nhau về lãnh thổ quốc gia nhưng chung quy lại đều cho rằng:

    Lãnh thổ quốc gia là một phần của trái đất bao gồm vùng đất, vùng nước, vùng trời và vùng lòng đất thuộc chủ quyền hoàn toàn,riêng biệt hoặc tuyệt đối của một quốc gia (trang 159- giáo trình LQT ĐHLHN năm 2007)

    Điều 1, Hiến pháp năm 1992 nước CHXHCNVN quy định: “Nước CHXHCNVN là một nước độc lập , có chủ quyền, thống nhất và toàn vein lãnh thổ , bao gồm đất liền, hải đảo, các vùng biển và vùng trời”..

    2.Các bộ phận cấu thành lãnh thổ quốc gia

    Từ khái niệm trên, chúng ta có thể dễ dàng nhận thấy lãnh thổ quốc gia bao gồm bốn bộ phận cấu thành cơ bản đó là vùng đất, vùng nước, vùng trời và lòng đất các bộ phận cấu thành này của lãnh thổ quốc gia được pháp luật Quốc tế quy định như thế nào, tính chất chủ quyềnù ở từng vùng lãnh thổ khác nhau ra sao chúng ta sẽ nghiên cứu phần tiếp theo.

    Do vị trí địa lý và các yếu tố tự nhiên của các quốc gia không giống nhau nên các bộ phận cấu thành lãnh thổ quốc gia của các quốc gia cũng có sự khác nhau nhất định. Có quốc gia có biển, có quốc gia không có biển như Lào, Mông Cổ, ( áo, Hungarie, Slovenie, Thụy sĩ- các nước ở Trung Âu không giáp biển ngoại trừ Đức)…nhưng chung quy lại lãnh thổ một quốc gia thường bao gồm các bộ phận sau:

    a. Vùng đất

    Vùng đất của một quốc gia là toàn bộ phần đất liền và các hải đảo thuộc chủ quyền của quốc gia kể cả các đảo gần bờ và xa bờ. Đối với các quốc gia quần đảo ( Indonesia, Philippin ) thì vùng đất của quốc gia là tập hợp tất cả các đảo thuộc chủ quyền của quốc gia đó. Vùng đất của quốc gia thuộc chủ quyền hoàn toàn và tuyệt đối của quốc gia bất kể vị trí một phần hay toàn bộ của chúng nằm ở đâu.

    – Khi nói đến lãnh thổ của một quốc gia thì trước tiên là nói đến vùng lãnh thổ đất liền hay còn gọi là lãnh thổ lục địa ( vùng đất lục địa ), ngoài vùng đất lục địa ra lãnh thổ quốc gia còn bao gồm các đảo, các quần đảo thuộc chủ quyền của quốc gia kể cả các đảo, các quần đảo gần bờ hoặc xa bờ.

    Ví dụ: Việt Nam của chúng ta là một nước ven biển vùng đất của nước ta bao gồm toàn bộ dải đất hình chữ S và các đảo như Thổ Chu (hay còn gọi là Thổ Châu, thuộc Huyện Phú quốc, Kiên giang); Bạch Long Vĩ (là một huyện đảo thuộc Hải phòng); Côn Đảo ( tên một quần đảo ngoài khơi tỉnh Bàrịa-vtàu); đảo Cồn co ( Quảng trị)û….các quần đảo như quần đảo Hoàng Sa, quần đảo Trường Sa, tất cả đều được luật quốc tế công nhận là lãnh thổ vùng đất của Việt Nam.

    – Đối với các quốc gia giáp vời Bắc Cực như Nga, Mỹ, Nauy, Canada, Đan mạch, Thụy điển, Phần lan và Aixơlen vùng đất của các quốc gia này còn cả phần đất hình rẻ quạt nằm trong khu vực Bắc cực, vùng đất này được xác định bằng cách nối cực Bắc với hai ,…

    b.Vùng nước

    – Vùng nước của một quốc gia là toàn bộ các bộ phận nước nằm trong đường biên giới quốc gia.

    – Nhưng do vị trí địa lý và các yếu tố tự nhiên của từng quốc gia mà vùng nước của các quốc gia cũng có sự khác nhau nhất định.

    Ví dụ: quốc gia có biển thì có vùng nước nội thủy, vùng nước lãnh hải nhưng đối với các quốc gia không có biển như Lào, Mông Cổ….thì không có hai vùng nước này.

    – Dựa vào vị trí điạ lý và tính chất của mỗi vùng nước người ta thường chia các vùng nước thành các bộ phận nước là

    – vùng nước nội địa

    -, vùng nước biên giới,

    – vùng nước nội thủy và

    – vùng nước lãnh hải.

    – Vùng nước nội địa

    Vùng nước nội địa của quốc gia bao gồm nước ở các biển nội địa, sông ngòi, ao, hồ, kênh rạch….kể cả tự nhiên và nhân tạo nằm trên đất liền hay biển nội địa.

    – Vùng nước biên giới

    Vùng nước biên giới của một quốc gia bao gồm nước ở biển nội địa, sông ngòi, đầm ao, kênh rạch….nằm trong khu vực biên giới giữa các quốc gia.

    Ví dụ: Năm 1980, Pháp và Thụy sĩ đã kí một hiệp định về đánh bắt cá trong hồGeneva, là hồ nằm trên đường nằm trên đường biên giới giữa hai nước, theo đó, hai nước thỏa thuận các quy định về khai thác, đánh bắt cá trong hồ, quy định về kiểm soát hoạt động đánh bắt cá và hoạt động truy đuổi tội phạm trên hồ Geneva (theo Biên giới trên bộ của Pháp – Hội thảo Luật quốc tế về biên giới và lãnh thổ quốc gia, HNội ngày 16- 19/9/1997); Hoặc ngày 1/4/1945, Việt nam và 5 nước là Trung Quốc, Lào, Myanma, Thái Lan, Campuchia cùng nhau kí kết Hiệp định hợp tác phát triển bean vữngsông Mekông, trong đó thỏa thuận không nước nào được phép thực hiện các công trình hay các biện pháp có thể làm thay đổi dòng chảy của con sông.

    – Vùng nước nội thủy

    Vùng nước nội thủy của một quốc gia là phần nước biển có chiều rộng được xác định bởi một bên là bờ biển và bên kia là đường cơ sở của quốc gia ven biển.

    Đối với các quốc gia quần đảo thì vùng nước nội thủy của quốc gia quần đảo là toàn bộ

    phần nước biển nằm bên trong đường cơ sở của quốc gia quần đảo và vùng nờc này còn

    đươc gọi là vùng nước quần đảo.

    Vùng nước lãnh hải

    – Vùng nươc lãnh hải của một quốc gia là phần nước biển có chiều rộng được xác định bởi một bên là đường cơ sở dùng để tính chiều rộng của lãnh hải và các vùng biển khác của quốc gia và một bên là đường ranh giới phía ngoài của lãnh hải ( hay còn gọi là

    đường biên giới của quốc gia trên biển.)

    – Theo Điều 3 Công ước Quốc tế về Luật biển năm 1982 của Liên hợp quốc quy định:” mọi quốc gia đều có quyền ấn định chiều rộng lãnh hải của mình. Chiều rộng này không vượt quá 12 hải lý tính từ đường cơ sở….”

    – Theo tuyên bố của nước ta về chiều rộng của lãnh hải, vùng tiếp giáp lãnh hải, vùng đặc quyền kinh tế, thềm lục địa ngày 12/5/1977 quy định:” Lãnh hải của nước CHXHCNVN rộng 12 hải lý, ở phía ngoài đường cơ sở nối liền các điểm nhô ra xa nhất của bờ biển và các điểm ngoài cùng của các đảo ven bờ của Việt Nam…” (Điều 1)

    Vì, theo quy định của công ước Quốc tế về Luật biển của Liên hợp năm 1982, ở vùng lãnh hải chủ quyền của quốc gia bị hạn chế bởi phải giành quyền tự do qua lại vô hại cho tàu thuyền nước ngoài. Chế độ qua lại vô hại trên vùng lãnh hải được luật pháp quốc tế quy định như thế nào chúng ta sẽ có điều kiện nghiên cứu kỹ hơn trong phần IIá.

    c. Vùng trời

    Vùng trời của quốc gia là khoảng không gian bao trùm trên vùng đất và vùng nước của quốc gia, thuộc chủ quyền hoàn toàn và riêng biệt của quốc gia.

    Trong các tài liệu và các văn bản pháp lý Quốc tế từ trước đến nay chưa có quy phạm nào quy định độ cao của vùng trời thuộc thuộc chủ quyền của quốc gia cả. Do vậy, hầu hết các quốc gia không quy định cụ thể độ cao vùng trời thuộc chủ quyền của quốc gia mà chỉ tuyên bố chủ quyền của quốc gia đối với vùng trời mà thôi.

    Năm 1985, tại Hội nghị của tổ chức hàng không dân quốc tế tổ chức tại Canada, Liên Xô và Mỹ đưa ra đề nghị các quốc gia nên quy định độ cao vùng trời thuộc chủ quyền quốc gia là 100km+- 10km. Hai quốc gia này lập luận rằng độ cao 100km là độ cao bay tối thiểu của vệ tinh nhân tạo +_ 10 km là biên độ dao động bay của vệ tinh nhân tạo nhưng đề nghị của hai quốc này đưa ra không được các quốc khác chấp nhận.

    d. Vùng lòng đất

    Vùng lòng đất của một quốc gia là toàn bộ phần nằm dưới vùng đất và vùng nước của quốc gia, thuộc chủ quyền hoàn toàn và tuyệt đối của quốc gia.

    Theo nguyên tắc chung được mặc nhiên thừa nhận trong thực tiễn pháp lý Quốc tế thì vùng lòng đất của một quốc gia được kéo dài tới tận tâm của trái đất. Thực tiễn pháp lý

    từ trước tới nay chưa có một quy phạm nào quy định độ sâu mà các quốc gia được quyền khai thác đối với lòng đất của quốc cả,.

    Do đặc điểm vị trí địa lý, địa hình , không phải quốc gia nào cũng có đủ 4 bộ phận lãnh thổ tự nhiên như trên. Ví dụ, các nước Lào, Mông cổ, trung phi, Bolivia. Paraguay… nằm trong lục địa , không giáp với biển nên sẽ không có vùng nước nội thủy hay vùng nước lãnh hải.

    Kết luận

    Ngoài các vùng lãnh thổ tự nhiên ở trên, các tàu thuyền, các phương tiện bay mang cờ hoặc dấu hiệu riêng biệt của quốc gia một cách hợp pháp, các công trình nhân tạo, các thiết bị, hệ thống cáp ngầm,ống dẫn ngầm hoạt động hoặc nằm ngoài phạm vi lãnh thổ quốc gia như ở vùng biển Quốc tế, châu Nam Cực khoảng không vũ trụ cũng được thừa nhận như là một phần lãnh thổ quốc gia. Các bộ phận này còn có tên gọi là lãnh thổ di động, lãnh thổ bay, lãnh thổ bơi.

    II. QUYỀN TỐI CAO CỦA QUỐC GIA ĐỐI VỚI LÃNH THỔ 1. Các học thuyết về quyền tối cao của quốc gia đối với lãnh thổ.(xem giáo trình, nói khái quát)

    Từ nghiên cứu các vùng lãnh thổ của quốc gia chúng ta thấy rằng: Xuất phát từ lãnh thổ trên bộ, chủ quyền của quốc gia giảm dần khi tiến lên không trung, tiến ra biển, hay tiến vào lòng đất. Lãnh thổ trên bộ là nơi chủ yếu quốc gia thực hiện chủ quyền của mình. Vì vậy, chủ quyền quốc gia đối với lãnh thổ trên bộ là quan trọng nhất và có thể nói rằng lãnh thổ trên bộ quyết định lãnh thổ trên biển, trên không và lòng đất (vùng nước, vùng trời, và vùng lòng đất chỉ được xác định sau khi đã xác định được vùng đất).

    Mỗi quốc gia đều có chủ quyền hoàn toàn đối với lãnh thổ của mình. Chủ quyền đó gọi là quyền tối cao của quốc gia đối với lãnh thổ.

    Lịch sử phát triển của khoa học luật Quốc tế đã xuất hiện nhiều học thuyết, tư tưởng, quan điểm khác nhau về quyền tối cao của quốc gia đối với lãnh thổ nhưng trong đó tiêu biểu là các học thuyết Tài vật; thuyết Cai trị; thuyết Thẩm quyền. Nội dung các học thuyết đề cập đến quyền tối cao của quốc gia đối với lãnh thổ như thế nào chúng ta sẽ nghiên cứu điều kiện, hoàn cảnh ra đời và nội dung của nó.

    a. Thuyết Tài vật.

    Thuyết này được ra đời trong thời kỳ các quốc gia phong kiến

    – Nội dung: Thuyết Tài vật xem lãnh thổ quốc gia như một loại tài sản là bất động sản thuộc quyền ở hữu của quốc gia, như một vật thuộc quyền sở hữu của một cá nhân nhất

    định.

    Do vậy, trong thời kỳ này lãnh thổ của quốc gia được tặng cho, mua bán, thừa kế, thuộc quyền quyết định của nhà Vua. Có nghĩa là việc thực hiện các quyền năng chiếm hữu, sử dụng và định đoạt lãnh thổ quốc gia trong thời kỳ phong kiến thuộc quyền tối cao của nhà Vua.

    b.Thuyết Cai trị

    Thuyết cai trị ra đời trong thời kỳ đầu của chủ nghĩa tư bản.

    – Nội dung:Thuyết cai trị xem lãnh thổ quốc gia là khoảng không gian trong đó tồn tại quyền lực Nhà, là phạm vi chủ quyền được thi hành trong giới hạn lãnh thổ vùng đất, vùng nước, vùng trời của quốc gia. Lãnh thổ quốc gia không phải là vật mà là phạm vi cai trị của quốc gia. Có nghĩa là phạm vi quyền lực của quốc gia tác động, ảnh hưởng tới đâu thì lãnh thổ của quốc gia tới đó.

    Xem toàn bộ bài viết: Lãnh thổ và biên giới quốc gia trong luật quốc tế

    Lãnh thổ và biên giới quốc gia trong luật quốc tế

    --- Bài cũ hơn ---

  • Biên Giới Quốc Gia Là Gì?
  • Bộ Máy Nhà Nước Cộng Hòa Xã Hội Chủ Nghĩa Việt Nam
  • Bộ Máy Nhà Nước Là Gì ? Đặc Điểm Của Bộ Máy Máy Nhà Nước ? Phân Loại Cơ Quan Nhà Nước ?
  • Phân Tích Khái Niệm Bộ Máy Nhà Nước?
  • Bộ Máy Nhà Nước Là Gì?
  • Web hay
  • Links hay
  • Guest-posts
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100