K2Hpo4 Là Gì? Tính Chất, Công Dụng& Những Lưu Ý Khi Sử Dụng,bảo Quản

--- Bài mới hơn ---

  • Jsc Là Gì? Tìm Hiểu Về Cơ Cấu Của Joint Stock Company
  • Team Leader Là Gì? Vai Trò, Kỹ Năng Và Yếu Tố Mà Team Leader Cần Có
  • Ps Là Gì ? Giải Thích Ý Nghĩa Của Từ P/s Trên Facebook
  • Nhận Biết Các Loài Ong Và Cách Sơ Cứu Khi Ong Đốt
  • Ý Nghĩa Của Qq Là Gì ? Được Viết Tắt Của Những Từ Nào
  • K2HPO4 là gì? Kali hydro photphat là gì? Cấu tạo phân tử của Kali hydro photphat là gì? Những tính chất nào đặc trưng cho hóa chất K2HPO4 này? Làm cách nào để có thể điều chế K2HPO4? Các ứng dụng nổi bật của K2HPO4 trong công nghiệp là gì? K2HPO4 – Kali hydro photphat có gây độc hại không, những lưu ý nào khi sử dụng và bảo quản K2HPO4 – Kali hydro photphat? Và nơi nào tại TP Hồ Chí Minh cung cấp hóa chất K2HPO4 – Kali hydro photphat này?

    K2HPO4 LÀ GÌ? KALI HYDRO PHOTPHAT LÀ GÌ? CẤU TẠO PHÂN TỬ CỦA K2HPO4

    K2HPO4 là gì? Kali hydro photphat là gì?

    K2HPO4 là công thức hóa học của hợp chất có tên gọi là Kali hydro photphat. Đây là hợp chất muối của hai nguyên tố hóa học kali và photpho. Hóa chất này tồn tại dưới dạng bột màu trắng và có thể tan được trong nước.

    K2HPO4 có rất nhiều tên gọi khác nhau như Dipotassium phosphate, Potassium monohydrogen phosphate, Phosphoric acid dipotassium

    K2HPO4 được dùng làm phân bón, phụ gia thực phẩm và chất độn.

    Cấu tạo phân tử của Kali hydro photphat là gì?

    NHỮNG ĐẶC TÍNH LÝ HÓA CỦA K2HPO4 – KALI HYDRO PHOTPHAT

    Tính chất vật lý của K2HPO4 là gì?

    K2HPO4 là hóa chất tồn tại dưới dạng bột màu trắng hoặc chất lỏng không màu, không mùi, không bắt lửa. Đây là chất hòa tan được trong nước nhưng không hòa tan trong

    là K2HPO4 của

    Khối lượng mol của K2HPO4 là 174.2 g/mol.

    Khối lượng riêng của K2HPO4 là 2.44 g/cm3.

    Độ hòa tan trong nước của K2HPO4 là 149.25 g/100 mL (20 °C).

    Tính chất hóa học của K2HPO4 là gì?

    Kali hydro photphat mang đầy đầy đủ tính chất của một muối như tác dụng được với axit, và có thể bị phân hủy thành nước và Kali pyrophotphat.

    Kali hydro photphat phân hủy. Kali hydro photphat tác dụng với bazơ. Kali hydro photphat tác dụng với axit.

    ĐIỀU CHẾ HÓA CHẤT K2HPO4

    Hydro photphate K2HPO4 được sản xuất dựa trên các phương trình phản ứng như:

    CÔNG DỤNG CỦA HÓA CHẤT K2HPO4 – KALI HYDRO PHOTPHAT

    K2HPO4 – Kali hydro photphat ứng dụng trong công nghiệp thực phẩm.

    Kali hydrophotphat là một trong những chất phụ gia dùng để ổn định các thành phần trong các loại bột kem, thức uống dạng bột không sữa bổ sung khoáng chất…

    Kali hydrophotphat được sử dụng như một chất liên kết các yếu tố dinh dưỡng trong sản xuất các loại thức uống dạng bột trong công nghiệp thực phẩm.

    K2HPO4 – Kali hydro photphat ứng dụng trong nông nghiệp.

    Kali hydrophotphat là chất bổ sung nguyên tố kali và phophat cho cây trồng để giúp cây phát triển khỏe mạnh, chống sâu bệnh và đem đến năng suất cao.

    K2HPO4 – Kali hydro photphat ứng dụng trong lĩnh vực nghiên cứu.

    Kali hydrophotphat là dung dịch đệm duy trì để tạo môi trường lý tưởng trong việc lên men, nuôi cấy vi sinh vật sinh học, vi khuẩn…

    NHỮNG LƯU Ý KHI SỬ DỤNG VÀ BẢO QUẢN HÓA CHẤT K2HPO4 – KALI HYDRO PHOTPHAT

    Những lưu ý về độc tính của K2HPO4

    • Kali hydrophotphat khi tiếp xúc với da sẽ ít nguy hại hoặc có chỉ là trường hợp nhẹ, gây kích ứng nhẹ.
    • K2HPO4 khi nuốt phải lượng lớn hóa chất có thể gây buồn nôn, nôn mửa, khó chịu ở bụng, tiêu chảy.
    • K2HPO4 gây ra kích ứng hệ hô hấp như ho, nghẹt thở.

    Những lưu ý khi làm việc và bảo quản hóa chất K2HPO4.

    • Không được nuốt hay hít bụi của hóa chất K2HPO4.
    • Khi tiếp xúc với hóa chất K2HPO4 nên mặc trang phục bảo vệ thích hợp. Trong trường hợp thiếu
    • Bảo quản hóa chất bằng cách đóng chặt nắp thùng chứa. Giữ trong điều kiện thoáng mát. tránh nhiệt độ cao và ánh sáng mặt trời cũng như điều kiện ẩm ướt.

    NƠI MUA HÓA CHẤT K2HPO4 – KALI HYDRO PHOTPHAT CHẤT LƯỢNG TẠI TP HỒ CHÍ MINH

    Chúng tôi cam kết sẽ đem đến cho khách hàng những lợi ích hàng đầu khi chọn mua sản phẩm về và dụng cụ – K2HPO4 – Kali hydro photphat là hóa chất được sử dụng rất phổ biến vì vậy nhu cầu tìm mua sản phẩm khá cao. Hôm nay chúng tôi xin giới thiệu đến bạn một đơn vị cung cấp hóa chất uy tín và chất lượng hàng đầu tại khu vực Hồ Chí Minh đó là Công ty Trung Sơn – thiết bị phòng thí nghiệm.

    Hiện tại công ty đang cung cấp K2HPO4 – Kali hydro photphat cho quý khách hàng với giá cả vô cùng phải chăng. Ngoài ra, Công ty chúng tôi còn là đơn vị chuyên cung cấp các hóa chất công nghiệp uy tín và chất lượng.

    Với những thông tin về hóa chất K2HPO4 – Kali hydro photphat là gì? ấu tạo phân tử của Kali hydro photphat là gì? Những tính chất nào đặc trưng cho hóa chất K2HPO4 này? Làm cách nào để có thể điều chế K2HPO4? Các ứng dụng nổi bật của K2HPO4 trong công nghiệp là gì? K2HPO4 – Kali hydro photphat có gây độc hại không, những lưu ý nào khi sử dụng và bảo quản K2HPO4 – Kali hydro photphat? Hi vọng có thể phục vụ được nhu cầu tìm kiếm thông tin của bạn.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Quan Trắc Môi Trường Là Gì?
  • Đừng Ngại Thiết Lập Auto Iso Cho Máy Ảnh Số Của Bạn
  • Kho Cfs Là Gì Và Vai Trò Của Kho Cfs
  • Icloud Drive Là Gì? Hoạt Động Như Thế Nào? Cách Quản Lý Icloud Drive
  • Quy Sơn Đại Viên Thiền Sư Cảnh Sách Văn
  • Phân Biệt Muối Diêm (Kcl) Và Kali Trắng (K2So4, Kno3)

    --- Bài mới hơn ---

  • Không Để Người Dân Nghèo Đói Cơm, Lạt Muối
  • Bơ Lạt Là Gì? Cách Phân Biệt Các Loại Bơ Trong Làm Bánh
  • Giảm Muối Khác Xa Ăn Lạt!
  • Đất Làm Muối Là Loại Đất Gì Và Những Quy Định Như Thế Nào?
  • Cách Làm Muối Ớt Xanh Chấm Đồ Nướng, Hải Sản Ngon Nhất, Không Đắng
  • 1/ Kali clorua (KCl)

    Phân KCl chứa 50 – 60% K 2O, dạng bột màu hồng như muối ớt, có dạng màu trắng như muối bọt, dễ hút ẩm, vón cục. Là loại phân chua sinh lý, KCl bón cho nhiều loại cây trên nhiều loại đất, thích hợp với cây dừa (vì dừa ưa chất Clo). KCl không bón cho đất mặn và cây không ưa Clo (như các cây có củ, thuốc lá, cây cà phê, cây sầu riêng vì Clo ảnh hưởng đến hương vị).

    Phân bón Kali Clorua loại màu trắng

    Phân K 2SO 4 chứa 45 – 50% K 2 O và 18% S, dạng tinh thể mịn, màu trắng, ít vón cục. Là loại phân chua sinh lý, dùng nhiều năm làm tăng độ chua của đất. Kali sunfat thích hợp với nhiều loại cây trồng như cây có dầu, cải, thuốc lá, chè, cà phê…

    Phân bón Kali Sunphat

    3/ Kali nitrat (KNO3)

    Phân KNO 3 chứa 46% K 2O và 13% N, dạng kết tinh, màu trắng. Là loại phân quý, đắt tiền nên kali nitrat thường dùng phun lên lá hoặc bón gốc cho các cây có giá trị kinh tế cao. Phun lên lá ở nồng độ thích hợp còn kích thích cây ra hoa sớm và đồng loạt. Những cây mẫn cảm với Clo như thuốc lá, sầu riêng, cây hương liệu, dùng KNO 3 bón gốc có hiệu quả tốt.- Kali magiê sunfat (K 2SO 4.MgSO 4.6H 2O): Chứa 20 – 30% K 2 O + 10 – 15% MgO + 16 – 22% S. Sử dụng cho tất cả các cây trồng trên các loại đất, loại phân này thích hợp cho đất chua, xám, bạc màu, đất cát thường ít magiê và các cây trồng có nhu cầu magiê cao như các loại cây ăn quả, rau,… Chủ yếu dùng phun lên lá, cũng có thể bón vào gốc.

    4/ Kali phosphate (KH2PO4) hay còn gọi là MKP

    Phân MKP chứa 35% K 2O và 52% P 2O 5. Do giá thành khá cao nên loại phân này ưu tiên phun lên lá để có hiệu quả kinh tế cao, kích thích cây ra hoa sớm và đồng loạt, tỉ lệ đậu quả cao.

    Phân bón Mono Kali Hydro Photphat (KH 2PO 4 – MKP)

    Riêng phân hỗn hợp (gồm NPK + trung vi lượng), còn gọi là phân NPK + TE, do hai hay nhiều loại phân đơn trộn chung cùng các nguyên tố vi lượng (TE) bằng phương pháp cơ giới hoặc phức hợp dạng 1 hạt. Ngoài các yếu tố N, P, K còn có thêm cả Mg, Ca, S và vi lượng (TE). Có các loại như: Phân PK (dùng cho đất bạc màu, cát nhẹ thiếu kali và cây có củ cần nhiều kali), NP (dùng cho đất có hàm lượng kali cao như đất phù sa, đất phèn), DAP (dùng cho lúa và nhiều loại cây trên cạn, thích hợp vùng đất phèn, đất bazan), phân NPK + TE.

    Hiện có nhiều loại phân hỗn hợp NPK với nhiều tỉ lệ khác nhau và được phối trộn với vi lượng (TE), thích hợp cho từng loại đất và từng loại cây như NPK 25-5-5 + TE; NPK 16-8-16 + TE; NPK 8-16-16 + TE; NPK 12-6-18 ; NPK 18-6-12; NPK 12-12-17.

    Nguồn: TS. Nguyễn Đăng Nghĩa (TT Nghiên cứu Đất – Phân bón và Môi trường phía Nam)

      Cẩm nang các loại phân kali: Phân kali clorua, Kali sunfat, Phân kali – magie, Kainit, Patăng kali, Kali cacbonat và kali bicacbonat (K2CO3 và KHCO3), Phân kali nitrat…

      Cẩm nang phân Kali: Đất chứa một lượng kali dự trữ rất lớn, cây hút nhiều kali hơn đạm và lân, hàm lượng kali trong các loại đất rất khác nhau, lượng kali cây hút…

      Cũng như nhiều loại phân bón khác, từ nhiều năm qua, phân Kali đã bị nhiều cơ sở làm giả, đưa ra thị trường, gây thiệt hại lớn cho nông dân. Làm cách nào để bà con nông dân có thể nhận biết được Kali thật và Kali giả?

    --- Bài cũ hơn ---

  • Kali Clorat Là Gì?tính Chất Lý Hóa, Ứng Dụng & Cách Điều Chế Kclo3
  • Phân Kali Clorua Là Gì Và Tác Dụng Của Phân Kali Clorua Mop? Cách Sử Dụng?
  • Bác Sĩ Cảnh Báo Tác Hại Khôn Lường Khi Súc Miệng Nước Muối Không Đúng Cách
  • Vì Sao Người Miền Bắc Hay Nói “trộm Vía”, “cơm Muối”?
  • Bà Đẻ, Mẹ Sau Sinh Cho Con Bú Bao Lâu Thì Được Ăn Cà Muối?
  • Magnesium Sulfate Là Gì? Muối Epsom Là Gì? Mgso4 Là Gì?

    --- Bài mới hơn ---

  • (Mgso4) Magie Sulphate Là Gì? Tìm Hiểu Chi Tiết Nhất Về Magie Sulphate
  • Muối Biển Là Gì? Tác Dụng Của Muối Với Cơ Thể Con Người
  • 18 Công Dụng Thần Kì Của Muối Nở
  • Nếu Không Học Lỏm 16 Công Dụng Tuyệt Vời Của Muối Nở
  • Bột Baking Soda Là Gì? Có Tác Dụng Gì? Mua Ở Đâu Tốt? Giá Bao Nhiêu?
  • Muối Epsom là gì? Magnesium Sulfate là gì? MgSO4 là gì? MgSO4 có cấu tạo như thế nào? Những tính chất lý hóa nào đặc trưng cho MgSO4? Muối Epsom được điều chế bằng cách nào? Những ứng dụng của MgSO4 là gì? Khi sử dụng và bảo quản chúng ta cần phải lưu ý những điều gì? Và nơi nào tại TP Hồ Chí Minh cung cấp hóa chất Magnesium Sulfate này?

    Với những tên gọi khác nhau như Muối Epsom, Magnesium Sulfate, magie sunphat, … khiến chúng ta bối rối khi nghe đến nhưng thực chất những tên gọi này đều dùng để chỉ tên của một hợp chất hóa học là MgSO4. Đây là hóa chất rất quen thuộc đối với chúng ta. Hôm nay, Trung Sơn sẽ cùng bạn khám phá những điều bí ẩn này trong hóa chất MgSO4 này như thế nào?

    Bây giờ chúng ta sẽ khởi động với khái niệm về MgSO4 nào?

    MAGNESIUM SULFATE LÀ GÌ? MUỐI EPSOM LÀ GÌ? CẤU TẠO PHÂN TỬ CỦA MAGNESIUM SULFATE

    MgSO4 là gì?

    MgSO4 là công thức hóa học của một hợp chất Muối Epsom (dạng ngậm 7 nước) hay có tên gọi khác là Magnesium Sulfate. Đây là hợp chất có chứa magie, lưu huỳnh và oxi, tồn tại dưới dạng tinh thể màu trắng, có mùi đặc trưng, vị đắng và dễ tan trong nước.

    MgSO4 còn có các tên gọi khác nhau đó là Magnesium sulfate, Magie sulfat, Muối Epsom (heptahydrat), English salt, Bitter salts, …

    MgSO4 được ứng dụng trong nguyên liệu sản xuất phân bón, sản xuất thức ăn gia súc và các ngành công nghiệp khác.

    Cấu tạo phân tử của Magnesium Sulfate

    TÍNH CHẤT LÝ HÓA CỦA MAGNESIUM SULFATE – MGSO4

    Tính chất vật lý của MgSO4 là gì?

    MgSO4 là hợp chất có màu trắng tinh thể, vị đắng và mùi đặc trưng. MgSO4 tan được trong nước, tan yếu trong ancol, glycerol và không tan trong aceton.

    Khối lượng mol của MgSO4 là 120,366 g/mol (dạng khan) và 246,47 g/mol (muối Epsom).

    Khối lượng riêng của MgSO4 là 2,66 g/cm3 (dạng khan) và 1,68 g/cm3 (Muối Epsom).

    Điểm nóng chảy của MgSO4 là dạng khan phân hủy tại 1124 °C và dạng muối Epsom phân hủy tại 150 °C.

    Độ hòa tan trong nước của MgSO4:

    Dạng khan là 26,9 g/100 mL (0 °C) và 25,5 g/100 mL (20 °C) và 50,2 g/100 mL (100 °C)

    Dạng muối Epsom là 71 g/100 mL (20 °C)

    Tính chất hóa học của MgSO4 là gì?

    Ở nhiệt độ lớn hơn 1200 độ C

    2MgSO4 → 2MgO + 2SO2 + O2

    Ở nhiệt độ lớn từ 200 đến 330 độ C

    MgSO4 * 7H2O → MgSO4 + 7H2O (200-330° C).

      Magnesium sulfate còn tác dụng được với nước:

    MgSO4 + 6H2O → [Mg(H2O)6]2 + SO4 (pH < 7).

      Magnesium sulfate tác dụng được với axit :

    MgSO4 + H2SO4 → Mg(HSO4)2.

      Magnesium sulfate tác dụng được với bazơ:

    MgSO4 + 2NaOH → Mg(OH)2↓ + Na2SO4.

      Magnesium sulfate tác dụng được với các loại muối như:

    MgSO4 + Ca(ClO4)2 → CaSO4 + Mg(ClO4)2

    2MgSO4 + H2O + 2Na2CO3 → Mg2CO3(OH)2↓ + 2Na2SO4 + CO2↑ (sôi).

    MgSO4 + CaCrO4 → MgCrO4 + CaSO4↓.

    ĐIỀU CHẾ MAGNESIUM SULFATE – MGSO4

    MgCO3 + (NH4)2SO4 → MgSO4 + 2NH3↑ + CO2↑ + H2O (sôi)

    Tuy nhiên Magie sunfat thường được lấy trực tiếp từ các nguồn tự nhiên.

    ỨNG DỤNG CỦA MAGNESIUM SULFATE – MGSO4

    Magnesium sulfate – Muối Epsom ứng dụng trong ngành nông nghiệp

    • MgSO4 có tác dụng làm lá cây xanh tươi, quang hợp tốt, chống rụng lá và là một chất giàu dinh dưỡng nên sẽ giúp cho cây khỏe mạnh, phát triển nhanh và cứng cáp hơn bởi vì trong MgSO4 có thành phần Mg, đây là một trong những thành phần cấu tạo của diệp lục tố nên rất cần thiết cho quá trình quang hợp của cây.
    • MgSO4 – Magnesium Sulphate còn được ứng dụng trong ngành thủy hải sản. Hợp chất này sẽ góp phần làm tăng năng suất, chất lượng khi ta nuôi trồng thủy hải sản. Nhờ vào đặc tính dễ tan và tan nhanh trong nước cho nên sẽ dễ dàng hấp thụ và cho hiệu quả một cách nhanh chóng.
    • MgSO4 – Magnesium Sulphate còn là nguyên liệu của thức ăn của gia súc và gia cầm.

    Magnesium sulfate – Muối Epsom ứng dụng trong ngành công nghiệp

    • MgSO4 – Magnesium Sulphate còn có thể ứng dụng trong sản xuất mực in, thuốc nhuộm hay cả thuốc khử trùng,…
    • MgSO4 – Magie sunfat dùng cho xử lý nước, xi mạ, dùng trong công nghiệp tẩy trắng giấy.
    • MgSO4 – Magnesium Sulphate làm khô dung môi hữu cơ, tăng sức chống đông của bê tông.
    • MgSO4 – Magnesium Sulphate khan được sử dụng làm chất khô, vì dễ hút ẩm.

    Magnesium sulfate – Muối Epsom ứng dụng trong ngành y tế

    • MgSO4 – Magie sulfate là một loại khoáng chất, hoạt động bằng cách bổ sung magie ở cho người có nồng độ magie trong cơ thể thấp.
    • MgSO4 – Magie sulfate được sử dụng để điều trị chứng động kinh bằng cách làm giảm các xung động thần kinh lên cơ bắp.
    • Ngoài ra, MgSO4 – muối Epsom còn dùng làm muối trong làm đẹp giúp tẩy tế bào chết.

    LƯU Ý KHI BẢO QUẢN VÀ SỬ DỤNG MAGNESIUM SULFATE – MGSO4

    • Hóa chất Magie sunfat tương đối an toàn khi tiếp xúc trực tiếp và chỉ nguy hại trong trường hợp nuốt phải. Chính vì vậy nên chúng ta chỉ cần sử dụng những biện pháp bảo hộ như găng tay hay khẩu trang.
    • MgSO4 – Magnesium Sulphate không yêu cầu cao trong kỹ thuật bảo quản, chỉ cần để ở nơi khô ráo, thoáng mát, tránh xa nước, ánh nắng trực tiếp, không nên để MgSO4 để ở ngoài không khí và nơi có độ ẩm cao.
    • MgSO4 – Magnesium Sulphate nên để hóa chất thí nghiệm này xa thực phẩm của con người cũng như vật nuôi, đặc biệt là xa tầm tay của trẻ em và nên đậy kín các loại lọ, túi đựng vật khi không sử dụng đến hóa chất MgSO4.

    NƠI MUA HÓA CHẤT MAGNESIUM SULFATE – MGSO4 TẠI TP HỒ CHÍ MINH

    Các bạn có thể tham khảo bài viết khác của Công ty Trung Sơn:

    --- Bài cũ hơn ---

  • Công Dụng Và Những Tính Chất Đặc Thù Của Mgcl2
  • Magnesium Chloride Là Gì? Cấu Tạo, Tính Chất & Công Dụng Của Hóa Chất
  • Cách Ăn Thịt Lợn Muối Tây Ban Nha Và Việt Nam Có Gì Khác Biệt
  • Cách Làm Thịt Lợn Muối Chuẩn Như Người Đất Quảng
  • Muối: Ăn Bao Nhiêu Mỗi Ngày Là Đủ?
  • Độ Phân Giải Màn Hình Qhd, Hd, Fullhd. 2K, 4K Là Gì?

    --- Bài mới hơn ---

  • Check In Nghĩa Là Gì? Trên Facebook Có Ý Nghĩa Như Thế Nào?
  • Check In Là Gì? Hướng Dẫn Cách Check
  • Các Icon Facebook Có Ý Nghĩa Gì? Giải Thích Ý Nghĩa Các Icon Facebook
  • 4000 Icon Facebook Đẹp ?: Biểu Tượng Cảm Xúc Mới ?
  • Ngôn Ngữ Nói Đùa ” Amec
  • Độ phân giải màn hình là chỉ số các điểm ảnh hiển thị trên màn hình và thường được gọi là pixels. Các chỉ số này càng lớn thì màn hình hiển thị càng chi tiết.

    Hiện nay trên các mẫu smartphone có một số loại độ phân giải như sau:

    Độ phân giải QQVGA là gì?

    QQVGA viết tắt của từ Quarter-QVGA hoặc có cách viết khác là qqVGA, có độ phân giải 160 x 120 pixels hoặc 120 x 160 pixels. Đây là độ phân giải thấp, hiện tại chỉ được áp dụng trên các dòng feature phone, điện thoại bấm phím giá rẻ như: Coolpad F110, Masstel IZI 112, Nokia 105 Single SIM (2019),…

    QVGA là gì?

    QVGA cũng là một dạng độ phân giải thấp 320 x 240 pixels, còn có tên gọi khác là Quad-VGA hoặc qVGA. QVGA có mật độ điểm ảnh chỉ bằng 1 nửa so với VGA và hiện chỉ sử dụng trên các dòng feature phone giá rẻ như: Coolpad F212, Masstel IZI 200, Itel it2171, MOBELL M228, Nokia 150,…

    WQVGA là gì?

    WQVGA hay còn có tên gọi là Wide-QVGA có độ phân giải hiển thị cao hơn so với QVGA. WQVGA có chiều rộng là 240 pixels, do đó chiều cao của WQVGA đa dạng về tỉ lệ và độ phân giải như:

    • 360 x 240 pixels (tỉ lệ 3:2).

    • 400 x 240 pixels (tỉ lệ 5:3).

    • 428 x 240 pixels hoặc 432 x 240 pixels (tỉ lệ khoảng 16:9).

    Tương tự như QQVGA thì WQVGA hiện cũng chỉ sử dụng trên các dòng điện thoại phổ thông giá rẻ.

    Màn hình độ phân giải VGA là gì?

    Trong một thời gian dài trước đây, VGA là chuẩn màn hình của nhiều loại thiết bị. Tuy nhiên với sự tiên tiến và nhu cầu càng cao, VGA hiện chỉ còn được xem là độ phân giải tầm thấp.

    VGA là viết tắt của từ Video Graphics Array. VGA hiển thị độ phân giải có chiều ngang là 640 pixels và chiều dọc là 480 pixels (640 x 480 pixels) và có tỉ lệ khung hình là 4:3.

    WVGA là gì?

    WVGA (hay WGA) là viết tắt của từ Wide-VGA, có độ phân giải chính là 768 x 480 pixels.

    WVGA có chiều cao tương tự với VGA nhưng hiển thị chiều rộng nhiều và đa dạng hơn với nhiều kích thước khác nhau như: 720 x 480 pixels (tỉ lệ 3:2), 800 x 480 pixels (tỉ lệ 5:3). WVGA cũng là độ phân giải phổ biến của một số dòng điện thoại thông minh giá rẻ.

    Tìm hiểu về FWVGA

    So với VGA thì FWVGA có khả năng hiển thị chiều rộng cao hơn, tức lên tới 854 x 480 pixels. FWVGA viết tắt của từ Full Wide Video Graphics Array hoặc Full-WVGA.

    Màn hình độ phân giải FWVGA có tỉ lệ là 16:9, được áp dụng trên các dòng smartphone giá rẻ: Mobell S41, Itel Alpha Lite,…

    SVGA là gì?

    SVGA còn có cách viết khác là Super-VGA hay là từ viết tắt của Super Video Graphics Array, hoặc một số nơi gọi là UVGA (Ultra Video Graphics Array).

    SVGA có độ phân giải 800 x 600 pixels với tỉ lệ màn hình là 4:3 và còn có biến thể khác là 832 x 624 pixels nhằm phù hợp với một số thiết bị.

    DVGA là gì?

    DVGA được viết tắt bởi cụm từ Double-size-VGA có tỉ lệ màn hình là 3:2 và độ phân giải là 960 x 640 pixels.

    Với tỉ lệ 3:2 thì hiện tại không còn dòng smartphone nào sử dụng, tuy nhiên một số model nổi tiếng đã từng áp dụng DVGA có thể kể đến như: Apple iPhone 4, iPhone 4s,…

    Màn hình qHD là gì?

    Chữ “q” trong “qHD” là viết tắt của từ “quarter” trong tiếng Anh có nghĩa 1/4. qHD có nghĩa là 1/4 của độ phân giải HD hoàn chỉnh (Full-HD). Độ phân giải Full HD hoàn chỉnh là 1.920 x 1.080 pixels, như vậy qHD sẽ có độ phân giải là 960 x 540 pixels.

    Một số dòng điện thoại có độ phân giải qHD như: Samsung Galaxy J2 Prime, Galaxy J2 Core, Galaxy J2 Pro (2018),…

    Tìm hiểu màn hình HD và HD+ phổ biến

    Độ phân giải HD (1.280 × 720 pixels) bắt nguồn từ truyền hình độ nét cao (HDTV), nó sử dụng 60 khung hình mỗi giây. HD có tỷ lệ khung hình là 4:3. Do đó HD có độ nét gấp 3 lần so với VGA. Samsung Galaxy A5 là một trong những sản phẩm dòng A-series của Samsung sử dụng màn hình HD.

    Một số dòng sử dụng độ phân giải màn hình HD như: Nokia 2.1, Samsung Galaxy J4, Vivo V5s,…

    HD+ là biến thể của HD, với kích thước chiều rộng cao hơn, chiều cao là 720 pixels, có các độ phân giải như: 1.440 x 720 pixels, 1.480 x 720 pixels, 1.520 x 720 pixels,…

    Hỗ trợ màn hình tràn viền tỉ lệ khung hình mới là 18:9 hoặc 18.5:9, HD+ đang rất phổ biến ở các dòng smartphone tầm thấp và tầm trung từ năm 2022 trở lại đây, bao gồm các dòng sản phẩm như: Nokia 3.1, Galaxy J4+, Vivo Y71, OPPO A3s hay Huawei Nova 2i,…

    XGA là gì?

    XGA là một dạng mở rộng có độ phân giải màn hình 1.024 x 768 pixels và có khung tỉ lệ 4:3.

    WXGA và các biến thể

    Thực chất đây chỉ là 1 trong các biến thể của độ phân giải HD (1.280 x 720 pixels) tuy nhiên nó được mở rộng mật độ các điểm ảnh lên thành 1.366 x 768 pixels với tỷ lệ khung hình gần bằng 16:9. Độ phân giải này được sử dụng trên các máy tính bảng của Google HTC Nexus 9.

    Ngoài ra WXGA còn các điểm ảnh khác như: 1.360 x 768 pixels, 1.280 x 800 pixels, 1.280 x 768 pixels,..

    Thế nào là độ phân giải Full HD và Full HD+?

    Full HD hay còn gọi là FHD có độ phân giải 1.920 × 1.080 pixels (điểm ảnh) với tỷ lệ khung khung hình 16:9.

    Các dòng điện thoại có độ phân giải Full HD có thể kể đến như: Xiaomi Mi A1, Mobiistar Zumbo S2 Dual,…

    Hiện nay trên smartphone, màn hình tràn viền đang thịnh hành cùng với tỉ lệ khung hình mới như 18:9 hay 19:9 nên Full HD đã dần được thay thế bởi màn hình Full HD+.

    Full HD+ hay FHD+ cũng là một dạng biến thể của Full HD, có chiều cao vẫn là 1.080p, nhưng với chiều rộng đa dạng hơn như: 2.160 x 1.080 pixels, 2.280 x 1.080 pixels, 2.340 x 1.080 pixels,…

    Full HD+ được áp dụng trên các smartphone tầm trung và là độ phân giải màn hình phổ biến nhất hiện nay, bao gồm: Samsung Galaxy A51, OPPO Reno3, Xiaomi Redmi Note 9 Pro, Realme 6 Pro,…

    Màn hình 2K và 2K+ là gì?

    Đơn giản là độ phân giải của loại màn hình này là 2.560 x 1.440 pixels để cho mật độ điểm ảnh lớn hơn, giúp màn hình smartphone trở nên sắc nét và đẹp mắt hơn so với Full HD. Trước đây theo ý kiến nhiều người cho rằng màn hình với độ phân giải 2K trên smartphone là một trang bị “thừa thãi” và không cần thiết, nhất là khi mắt người khó có thể nhận ra sự khác biệt giữa màn hình độ phân giải 2K và Full HD 1080p.

    Tuy nhiên với các dòng smartphone cao cấp hiện tại đã có sự nâng cấp về tấm nền cũng như công nghệ, người dùng đã có thể phân biệt được được Full HD và 2K dựa vào điểm ảnh và độ sắc nét trên màn hình.

    Trước đây, khái niệm 2K còn được gọi tên khác là Quad HD hay QHD (khác với qHD). Các dòng smartphone 2K bao gồm: Samsung Galaxy Note 4, Google Nexus 6 hay LG G3.

    Tuy nhiên, chính xác 2K là một tiêu chuẩn của DCI (Digital Cinema Initiatives) – độ phân giải mở rộng của Full HD (1.920 x 1.080 pixels), cụ thể là 2.048 x 1.080 pixel (tương đương 2.211.840 điểm ảnh). Còn QHD là viết tắt của Quad HD (2.560 x 1.440 pixels) là chuẩn khác hoàn toàn.

    2K+ là một biến thể nâng cao của 2K (Quad HD+ hoặc QHD+), cũng có chiều cao như 2K nhưng chiều rộng của 2K+ lớn hơn với các độ phân giải phổ biến như: 3.200 x 1.800 pixels, 2.960 x 1.440 pixels, 3.120 x 1.440 pixels,…

    4K hay Ultra HD?

    4K hay Ultra HD (UHD) có độ phân giải 3.840 x 2.160 pixels hoặc 4.096 x 2.160 pixels, cao gấp bốn lần so với độ phân giải có độ nét cao Full HD 1.080p (1.920 x 1.080 pixels). Nhưng với thời điểm hiện tại thì việc màn hình 4K tích hợp trên smartphone vẫn còn xa xỉ và chưa cần thiết. Độ phân giải này hiện chỉ có chủ yếu trên các dòng tivi cao cấp.

    Ngoài 4K thì hiện nay còn rất nhiều độ phân giải khủng khác như 4K+ (UHD+) 5.120 x 2.880 pixels, FUHD 7.680 x 4.320 pixels (gấp 4 lần 4K và 16 lần Full HD) còn gọi là 8K, hay QUHD (15.360 x 8.640 pixels) có số điểm ảnh gấp 4 lần 8K và 16 lần 4K.

    Biên tập bởi Minh Dương

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cách Hiển Thị Số Người Theo Dõi Facebook
  • + 11 Loại Giá Thể Làm Đất Trồng Hoa Hồng
  • Hickey Là Gì? Cách Hickey Phê Và An Toàn Có Thể Bạn Chưa Biết
  • Hickey Là Gì? Thử Cách Hôn Hickey Táo Bạo Để Lại Dấu Yêu Cho Nàng
  • Hickey Là Gì? Cách Tạo Hickey Kiss Trên Cơ Thể Người Ấy
  • Muối Magie Sunfat – Mgso4.7H2O – Magie Sunfate

    --- Bài mới hơn ---

  • Bột Nở Trong Làm Bánh
  • Baking Soda Bao Nhiêu Tiền? Mua Baking Soda Ở Đâu?
  • Nh4No3 Amoni Nitrat Là Gì? Amoni Nitrat Nổ Mua Ở Đâu?
  • Muối Lạnh Nh4Cl ( Amoni Clorua 99,5%) Tq
  • Na2Co3 Là Gì ? Công Dụng Của Na2Co3 Là Gì ? Bộ So Đa
  • Công thức, ký hiệu hóa học và thành phần Magie Sunfat là gì

    Công thức hóa học : MgSO4.7H2O

    CAS NO : 7487-88-9

    Magie Sunfat có tên khác là (tên tiếng việt, tên tiếng anh, tên hóa học)

    Tên tiếng việt : Magie sunfat , magie sunphat ,ma giê sun phát , Muối Epsom heptahydrate

    Tên tiếng anh : Magnesium sulfate , Magie sunfate

    Tên hoá học : Magnesium sulfate

    Thuộc tính cơ bản

    Magie sunfat cấp công nghiệp

    Dạng tinh thể trắng, có mùi, vị đắng, dễ tan trong nước.

    Hàm lượng : 98% , 99%

    Quy Cách : 25kg/bao ; 50kg/bao

    Xuất Xứ : Trung quốc.

    Magie sulphate cấp kĩ thuật – thí nghiệm phòng labs :

    Hàm lượng : 99,9%

    Quy cách : 500 gram/lọ ; 1000 gram/ lọ

    Xuất xứ : Merck , xilong , Sigma

    Tác dụng, công dụng, ứng dụng của Magie Sunfat dùng để làm gì

    Công ty hóa chất Hanimex xin được giới thiệu đến quý vị độc giả một vài ứng dụng tiêu biểu của hóa chất Magie sunphat trong công nghiệp ngày nay.

    – Magie sunfat dùng cho xử lý nước, xi mạ, dùng trong công nghiệp sản xuất giấy, sản xuất thức ăn gia súc, sản xuất phân bón.

    – Magie sunphat dùng cho công nghiệp sản xuất phân bón.

    – Magie sunphat cung cấp Mg cho cây trồng làm lá cây xanh tươi, quang hợp tốt, chống rụng lá.

    – Chất Mg hòa tan hoàn toàn trong nước nên được cây trồng hấp thụ nhanh sau khi phun, cho hiệu quả tức thời.

    – Bổ sung nhanh sự thiếu hụt Mg cho cây trồng trong mọi giai đọan phát triển.

    – Là dưỡng chất trung lượng dùng để pha trộn cho các loại phân bón khác.

    Hướng dẫn cách sử dụng Magie Sunfat

    Tùy vào mục đích sử dụng khác nhau mà có những phương pháp dùng MgSO4.7H2o khác nhau. Khi áp dụng vào một quy trình thực tế quý khách hàng cần phải tham khảo ý kiến của bộ phận kĩ thuật

    Điều chế Magie Sunfat

    Magie sunfat hay muối Heptahydrate có thể được điều chế bằng cách trung hòa axit sulfuric với magiê carbonate hoặc oxit, nhưng nó thường được lấy trực tiếp từ các nguồn tự nhiên.

    Cách bảo quản Magie Sunfat

    Nơi khô ráo, thoáng mát, tránh ánh nắng trực tiếp.

    Tránh nơi có nhiệt độ cao, không để chung với các loại hóa chất có mùi nặng.

    Hiện nay Thiên Ân Sơn có phân phối bán buôn và cung cấp bán lẻ Magie Sunfat – MgSO4.7H2O trên tất cả tỉnh thành phố toàn quốc.

    Lợi ích khi chọn mua hóa chất ở Thiên Ân Sơn

    + Thiên Ân Sơn là địa chỉ nhập khẩu hóa chất Magie sunfate – MgSO4 từ chính các nhà máy sản xuất hóa chất hàng đầu thế giới.

    + Chúng tôi tự hào là cơ sở bán buôn và bán lẻ hóa chất giá rẻ.

    + Khách hàng đặt mua tại số điện thoại của công ty (sđt ở chỗ cuối website).

    + Shop hóa chất Thiên Ân Sơn là nơi bán buôn và bán lẻ hóa chất uy tín hàng đầu Việt Nam.

    Liên hệ hotline để được nhận báo giá chất Magie Sunfat giá cả bao nhiêu tiền. Đối với khách hàng muốn trở thành cửa hàng đại lý của công ty sẽ được hưởng mức giá sỉ, khách hàng mua hóa chất số lượng lớn sẽ được nhận mức chiết khấu cao.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Magnesium Sulfate Là Gì? Trong Mỹ Phẩm Nó Có Tác Dụng Gì?
  • Magnesium Chloride, Trung Quốc, 25Kg/bao
  • Mgcl2 – Magie Clorua – Magnesium Chloride
  • Thịt Heo Muối Iberico Ham: 5 Cách Thưởng Thức Ngon Nhất
  • Thịt Heo Muối Và Thịt Heo Xông Khói Khác Nhau Như Thế Nào?
  • Axit Sunfuric (H2So4) Là Gì?

    --- Bài mới hơn ---

  • Khái Quát Về Nhóm Halogen
  • Luyện Tập Tính Chất Hóa Học Của Nhóm Halogen, Hợp Chất Halogen Và Bài Tập
  • Bài Tập Phương Trình Hóa Học Lớp 10 Về Halogen
  • Muối Iot Là Gì? Vai Trò Của Muối Iot Đối Với Sức Khỏe – Hóa Chất Đại Việt
  • Bệnh Viện Đa Khoa Tỉnh Ninh Bình
  •  

    Axit Sunfuric là gì? Cấu tạo phân tử của H2SO4

    Axit Sulfuric là gì?

    Axit Sunfuric là tên gọi chính của hóa chất H2SO4, tên gọi này được bắt nguồn từ tiếng Pháp là acide sulfurique.

    Axit Sulfuric là một axit vô cơ gồm các nguyên tố lưu huỳnh, oxy, hidro. Tồn tại ở dạng chất lỏng sánh như dầu, không mùi, không màu, không bay hơi, nặng gấp 2 lần nước (H2SO4 98% có D = 1,84g/cm3). H2SO4 có khả năng tan hoàn toàn trong nước theo bất kể tỷ lệ nào, khi tan trong nước Axit Sulfuric tỏa rất nhiều nhiệt.

    Trên thế giới, không tìm thấy được H2SO4 nguyên chất tinh khiết, bởi áp lực rất lớn giữa nước và axit sunfuric. Ngoài ra, hợp chất H2SO4 còn là thành phần của mưa axit, nguyên nhân là do sự gia tăng SO2 và NO2 trong khí quyển, trong quá trình mưa, dưới tác dụng của bức xạ môi trường, các oxit này sẽ tác dụng với hơi nước trong khí quyển để hình thành Axit H2SO4 và một số axit khác như (Axit nitric, Axit sunfuro) gây lên hiện tượng mưa axit.

    Axit Sunfuric có công thức phần tử là H2SO4.

    Cấu trúc phân tử H2SO4

     

     

    Tính chất của Axit sunfuric (H2SO4)

    1. Tính chất vật lý

    – H2SO4 là chất lỏng không màu, dạng sánh hơi nhớt, nặng hơn nước, khó bay hơi, tan vô hạn trong nước.

    – H2SO4 đặc hút mạnh nước và tỏa rất nhiều nhiệt, do đó trong quá trình pha loãng, nên đổ axit từ từ vào nước (không làm ngược lại), bởi H2SO4 sẽ gây bỏng.

    – H2SO4 có thể làm than hóa các hợp chất hữu cơ.

    2. Tính chất hóa học

    Đối với Axit sunfuric loãng

    H2SO4 là một axit mạnh, kể cả với nồng độ loãng thì hóa chất này cũng mang đầy đủ tính chất hóa học của một axit như:

    – Axit Sunfuric làm chuyển màu quỳ tím thành đỏ

    – H2SO4 phản ứng với các kim loại đứng trước Hidro (trừ Pb) tạo muối sunfat

    Phương trình hóa học minh họa:

    2Al + 3H2SO4loãng → Al2(SO4)3 + 3H2↑

    – H2SO4 phản ứng với oxit bazơ tạo muối mới (trong muối kim loại giữ nguyên giá trị) và nước

    Phương trình hóa học minh họa:

    AlO + H2SO4loãng → AlSO4 + H2O

    – H2SO4 phản ứng với bazo tạo nước và muối mới:

    Phương trình hóa học minh họa:

    NaOH + H2SO4loãng → NaHSO4 + H2O

    2NaOH + H2SO4 → Na2SO4 

    – H2SO4 phản ứng với muối tạo muối mới và axit mới

    Phương trình hóa học minh họa:

    Na2CO3 +H2SO4loãng → Na2SO4 + H2O + CO2

    Đối với Axit sunfuric đặc

    H2SO4 đặc là hợp chất có axit và oxi hóa rất mạnh. Được chứng minh qua các thí nghiệm sau:

    – Thí nghiệm tác dụng với kim loại: Cho Axit Sulfuric đặc tác dụng với mảnh kim loại Cu tạo dung dịch màu xanh và có khí bay ra, có mùi sốc.

    Phương trình hóa học:

    Cu + 2H2SO4 → CuSO4 + SO2 + 2H2O

    – Thí nghiệm tác dụng với phi kim: Cho H2SO4 đặc tác dụng với nguyên tố phi kim như Cacbon (C) và Lưu Huỳnh (S) tạo thành oxit phi kim và nước, giải phóng khí SO2

    Phương trình hóa học:

    S + 2H2SO4 → 3SO2 + 2H2O

    C + 2H2SO4 → CO2 + 2H2O + 2SO2↑

    – Axit Sulfuric tác dụng với các chất khử khác: Cho H2SO4 tác dụng với chất khử (FeO, FeSO4) tạo thành muối và nước, giải phóng khí SO2

    Phương trình hóa học:

    2FeO + 4H2SO4 → Fe2(SO4)3 + SO2↑ + 4H2O

    2FeSO4 + 2H2SO4 → Fe2(SO4)3 + SO2↑ + 2H2O

    – Thí nghiệm tính háo nước của Axit Sunfuric: Cho H2SO4 vào cốc đựng đường, sau phản ứng đường trong cốc chuyển màu đen và sôi trào

    Phương trình hóa học:

     

    C12H22O11 + H2SO4 → 12C + H2SO4.11H2O

    Axit sunfuric tồn tại ở mấy dạng?

    Tùy vào mục đích sử dụng mà hợp chất Axit Sunfuric tồn tại ở nhiều dạng khác nhau. Cụ thể như:

    – 98% là tồn tại ở dạng axit đậm đặc

    – H2SO4 loãng sử dụng trong phòng thí nghiệm thường chỉ có 10%.

    – Sử dụng cho ắc quy khoảng 33,5%

    – 77,67% được dùng trong tháp sản xuất hay axit glover

    – Hàm lượng 62,18% là axit được dùng để sản xuất phân bón

    Điều chế Axit sulfuric (H2SO4)

    Toàn bộ quá trình điều chế

    FeS2 hoặc S → SO2 → SO3 → H2SO4

    Cụ thể các bước như sau

    – Đốt cháy quặng pirit sắt:

    4FeS2 + 11O2 → 8SO2 + 2Fe2O3

    – Oxi hóa SO2 bằng oxi trong điều kiện 400 – 5000C, xúc tác V2O5:

    2SO2 + O2 → 8SO3

    – Axit sunfuric đặc + SO3 tạo thành oleum có công thức tổng quát là

    H2SO4.nSO3: nSO3 + H2SO4 → H2SO4 .nSO3

    – Pha loãng oleum thành axit sunfuric bằng lượng nước thích hợp

    H2SO4 .nSO3 + (n+1) H2O→ (n+1)H2SO4

     

     

    Ứng dụng của Axit sunfuric trong đời sống

    #1. Trong xử lý nước thải

    Axit Sunfuric là hợp chất để sản xuất nhôm hidroxit. Chất hydroxit này được dùng trong các nhà máy xử lý nước thải. Nhằm loại bỏ các tạp chất, cải thiện mùi vị trong nước, cân bằng pH và phá tan các ion Mg2+, Ca2+ có trong nước thải.

    Lưu ý quan trọng: Axit sunfuric là hóa chất rất nguy hiểm, có thể ăn mòn gây bỏng rộp da. Trước khi sử dụng, người dùng cần phải mặc đầy đủ đồ bảo hộ mặt nạ, quần áo, găng tay, khẩu trang,….

    #2. Sản xuất hóa chất

    Được biết đến là một hóa chất có tính ứng dụng cao. Axit Sunfuric được sử dụng phổ biến trong quá trình sản xuất một số axit quan trọng như: axit photphoricaxit, hydrochloric, axit nitric và nhiều hóa chất công nghiệp khác.

    #3. Trong sản xuất công nghiệp

    Theo thống kê, mỗi năm sử dụng hết khoảng 160tr tấn H2SO4. Đặc biệt được sử dụng nhiều trong các ngành công nghiệp như luyện kim, chất dẻo, giấy, sợi,…

    – Ứng dụng rộng rãi trong quá trình sản xuất kim loại kẽm, đồng, làm sạch bề thép, dụng dịch tẩy gỉ.

    – Ứng dụng trong sản xuất nhôm sunfat, muối sunfat, chất tẩy rửa kim loại, chế tao thuốc nhuộm, chất dẻo, thuốc nổ và dược phẩm.

    – H2SO4 kết hợp với nước dùng làm chất điện giải trong ắc quy, axit chì,…

    #4. Trong sản xuất phân bón

    Một số tài liệu đã kê khai 60% sản lượng axit sunfuric toàn thể giới được ứng dụng trong quá trình sản xuất axit photphoric. Đây là hợp chất để sản xuất phân photphat, amoni photphat, canxi dihydrogen photphat, amoni sunfat.

    #5. Trong phòng thí nghiệm

    H2SO4 là hợp chất đậm đặc chuyên dùng để điều chế các axit khác yếu hơn như HNO3, HCl trong thí nghiệm.

     

     

    Tính dẫn điện và tính phân cực của axit sulfuric

    Axit Sunfuric khan là hợp chất lỏng phân cực. Hằng số điện môi khoảng 100. Chứng tỏ rằng, hợp chất có thể phân lý bằng cách tự proton hóa chính nó, đây là quá trình tự proton hóa.

    2H2SO4 → H3SO4+ + HSO4−

    Những lưu ý khi sử dụng và bảo quản axit sunfuric

    Lưu ý khi sử dụng H2SO4

    – Đeo găng tay dày dặn, đạt chuẩn.

    – Mặc đầy đủ quần áo bảo hộ khi tiếp xúc với hóa chất.

    – Khi sử dụng đeo kính và mũ đầy đủ.

    – Không đi dép hay chân đất nên đi giày bảo hộ hoặc ủng.

    – Tuyệt đối không xử lý nó trên một băng ghế mở.

    – Tuyệt đối không đổ nó khỏi chai chứa.

    – Tuyệt đối không pipette ra với miệng.

    – Phải dùng pipet thủy tinh dày với nút cao su.

    – Tuân theo đúng chỉ dẫn trên nhãn sản phẩm.

    – Tuyệt đối không đổ nước thẳng vào chai chứa để tẩy rửa.

    – Khi pha loãng H2SO4, tuyệt đối không được đổ nước vào axit mà cần đổ từ từ axit vào nước.

    – Khi đun nóng H2SO4 sẽ giải phóng ra chất SO2 và SO3, đây là những loại khí rất độc hại, có thể cần trang bị mặt nạ phòng độc nếu đun nóng axit với số lượng lớn.

    Lưu ý khi bảo quản

    Tránh việc hóa chất axit sulfuric không may bị rò rỉ xa môi trường, phản ứng với chất khác gây nguy hiểm, ô nhiễm thì khi bảo quản cần phải lưu ý điều sau:

    – Lưu trữ axit bằng bồn nhựa, phuy nhựa.

    – Không dùng các thùng kim loại để đựng, bởi tính axit mạnh sẽ làm oxy hóa ăn mòn kim loại.

    – Đậy nắp thật kín đáo, để nơi khô ráo, thoáng mát, tránh ánh nắng trực tiếp.

    – Không để gần nơi chứa bazơ hay chất khử.

    – Tránh bảo quản chung với các kim loại nặng, kim loại nhẹ, các chất có tính axit như HCl, Axit Nitric gây cháy nổ, rất nguy hiểm.

     

     

    Axit sunfuric mua ở đâu chất lượng?

    Như chúng ta đã biết, H2SO4 là hóa chất được sử dụng nhiều nhất trên thế giới, do đó có rất nhiều đơn vị cung cấp loại hóa chất này. Tuy nhiên, quý khách hàng cần lựa chọn đơn vị phân phối uy tín, tránh mua phải hóa chất kém chất lượng hay lẫn tạp chất sẽ gây nguy hiểm khi sử dụng.

    Công ty cổ phần Union là đơn vị có trên 5 năm kinh nghiệm vễ linh vực cung cấp các loại hóa chất bể bơi nói chung và hóa chất Axit Sulfuric nói riêng. Toàn bộ sản phẩm chúng tôi phân phối đều có giấy tờ chứng minh nguồn gốc xuất xứ rõ ràng. Ngoài ra, với hệ thống kho bãi rộng rãi, đảm bảo hóa chất sẽ không lẫn bất kỳ tạp chất nào vì thế chất lượng luôn được đảm bảo, không gây nguy hiểm trong quá trình sử dụng.

    Để biết thêm thông tin chi tiết về Axit Sunfuric hay cần mua hàng xin vui lòng liên hệ hotline 0888.176.539

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cách Làm Gà Ủ Muối Xông Khói Ngon Hút Hồn Cho Bữa Tiệc Nhà Bạn
  • Clorua Vôi Là Gì? Những Ứng Dụng Trong Thực Tế Của Clorua Vôi
  • Tinh Thể Muối Urate, Thủ Phạm Trực Tiếp Gây Ra Cơn Gút Cấp Viện Gút
  • Ngâm Chân Nước Muối Gừng Trị Đau Xương Khớp, Mất Ngủ Hiệu Quả
  • Ngâm Chân Bằng Nước Muối Gừng Chữa Bách Bệnh
  • Kèo Tài Xỉu 2 3/4 Là Gì? Cách Bắt Kèo 2 3/4 Trái Chắc Thắng

    --- Bài mới hơn ---

  • Tuyệt Chiêu Đánh Kèo Tài Xỉu 2 ½ Chắc Thắng Trong Cá Độ Bóng Đá Trực Tuyến
  • Tài Xỉu Là Gì? Một Bài Viết Hướng Dẫn Cách Chơi Đi Vào Người
  • Lắc Tài Xỉu Là Gì? Tại Sao Lắc Tài Xỉu Trên Mạng Được Nhiều Người Lựa Chọn?
  • Tài Xỉu Là Gì? Hướng Dẫn Chơi Tài Xỉu Chi Tiết Nhất Cho Dân Mới
  • Tài Xỉu Là Gì? Hướng Dẫn Cách Chơi Tài Xỉu Đơn Giản Và Dễ Chiến Thắng
  • Kèo tài xỉu 2 3/4 (2.75) là gì?

    Nhà cái M88 là thương hiệu cá cược thuộc quyền sở hữu của công ty Young Royal Business Cooperation. Công ty đã được cấp phép hoạt động cá cược và giải trí được bảo chứng bởi Asian Bookie uy tín nhất

    Trong trường hợp người chơi cược vào tài xỉu thì sẽ thắng đủ, còn nếu như cược 1000k thì khi thắng số tiền thưởng sẽ nhân với 1,41 và kết quả người thắng sẽ được nhận số tiền là 1140k. Còn nếu như người chơi thua cược cửa tài thì họ sẽ thua, khi nước 100k thì sẽ thua hết 100k.

    Trong kinh nghiệm soi kèo bóng đá, nếu như trận đấu có kết quả là tài thì khi đó tổng tỉ số cuối cùng tính cả thời gian chơi chính thức và hiệp phụ phải lớn hơn hoặc bằng 3. Với trường hợp này thì cách tính toàn tiền thưởng sẽ được chia thành 2 loại như sau:

    • Trong trường hợp 1: Tổng số bàn thắng bằng 3 (tức là 1-2, 2-1, 3-0, 0-3)
    • Lúc này, nếu người chơi cược vào cửa tài thì họ sẽ thắng nửa số tiền, tức là nếu cược 1000k thì số tiền nhận được sẽ là số tiền cược chia 2 rồi nhân với 0,77. Tức là 385k.
    • Còn nếu cược vào cửa xỉu thì người chơi sẽ bị thua nửa số tiền. Nếu cược 1000k thì sẽ thua 500k.Trường hợp 2: Số bàn thắng cuối cùng lớn hơn 3 (Tức là tỉ số 2-2, 3-1, 3-2…)
    • Trong trường hợp cược cửa tài này thì người chơi sẽ thắng đủ số tiền. Nếu cược 1000k thì sẽ thắng được 770k.
    • Còn nếu như cược vào cửa xỉu thì kết quả sẽ ngược lại và người chơi sẽ thua sạch. Cược 1000k thì sẽ thua hết 1000k.

    Điểm khác biệt giữa kèo tài xỉu 2 ¾ và kèo tài xỉu 2 ½

    Trong kèo tài xỉu của một trận đấu thì còn có các loại kèo khác như kèo tài xỉu 2 trái rưỡi, kèo tài xỉu 3 trái. Tuy nhiên, ở trong một số trường hợp thì kèo 2 trái rưỡi 3 trái là kèo chính của trận đấu. Còn 2 loại kèo tài xỉu kia trong trận đấu chỉ là kèo phụ mà nhà cái cá cược muốn đưa ra để người chơi có thêm đa dạng nhiều lựa chọn khác.

    Đối với kèo tài xỉu 2 trái rưỡi 3 trái và kèo tài xỉu 2 trái rưỡi thì chúng có sự khác nhau mà có thể còn nhiều dân chơi khó mà nhận ra được. Người chơi có thể thấy được sự khác biệt ở kèo tài xỉu 2 trái rưỡi khi có 3 bàn thắng trong trận thì ở trận cược tài sẽ thắng được đủ số tiền cược xỉu thì sẽ thua hết tiền. Còn với kèo 2 trái rưỡi 3 trái thì trong trận đấu có tổng hợp bàn thắng là 3, thì người cược tài sẽ được ăn nửa số tiền còn người tham gia đánh xỉu sẽ chỉ bị thua nửa số tiền mà thôi.

    Chi tiết về kèo 2 trái rưỡi 3 trái (2 3/4)

    Ví dụ minh họa kèo tài xỉu 2 3/4 trái

    • Trường hợp 1: Nếu tỷ số chung cuộc của cả trận đấu chính thức 90 có từ 0 tới 2 bàn thắng (ví dụ tỷ số như: 0-0, 1-0, 2-0, 1-1), thì người chơi trong trường hợp cược cửa tài thua tiền và nếu cược cửa xỉu thì họ sẽ được ăn tiền.
    • Trường hợp 2: Nếu tỷ số chung cuộc của cả trận đấu chính thức có 3 bàn thắng (ví dụ tỷ số như: 1-2, 2-1, 3-0, 0-3), người chơi nếu cược ở cửa tài thì ăn nửa tiền còn nếu bắt cửa xỉu thì thua nửa số tiền đã cược.
    • Trường hợp 3: Nếu tỷ số cuối cùng của trận đấu là từ 4 bàn thắng trở lên (ví dụ tỷ số như: 4-0, 2-2, 1-3…) thì khi bắt tài họ sẽ được ăn đủ tiền, bắt xỉu thì họ sẽ bị thua tiền.

    Hướng dẫn bắt kèo 2 3/4 trái để dễ ăn nhất?

    Để người tham gia cá cược có thể hiểu một cách nhanh chóng vê trò cá cược này thì anh em hãy chú ý tham khảo tiếp phần sau đây. Cụ thể trong trường hợp đối với kèo 2,5-3 ở một trận đấu của Leicester vs Fleetwood Town, tỉ lệ cược là tài 92 và xỉu thắng 98.

    Tỷ lệ bắt kèo 2 3/4 trái sẽ là:

    • Trường hợp 1: Nếu tổng số bàn thắng chung cuộc trong 90 phút chính thức của trận đấu là 4 bàn thắng trở lên, đánh tài người chơi sẽ thắng và được ăn tiền, tức là cược 100USD thì thắng 92USD, còn đánh xỉu người chơi sẽ thua hết tiền cược.
    • Trường hợp 2: Nếu tổng số bàn thắng trong cuối trận đấu chính thức được ghi là 3 bàn thắng, thì người chơi nếu đánh tài sẽ thắng nửa tiền thắng cược (tức là cược 100k thì người chơi thắng 46USD) còn nếu đánh xỉu thì người chơi sẽ thua một nửa tiền cược (tức là nếu cược 100USDthì sẽ thắng 50USD).
    • Trường hợp 3: Nếu tổng số bàn thắng được ghi trong 90 phút thi đấu là dưới 2 bàn thắng, người chơi đánh tài thua hết tiền cược (tức nếu đánh 100USDthì thua cả 100USD), còn nếu người chơi đánh xỉu thắng (tức là đánh 100USD thì thắng 98USD).

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tài Xỉu Nửa Một 3/4 Hay 0.75 Trong Cá Độ Bóng Đá Tại 188Bet
  • Tìm Hiểu Về Kèo Tài Xỉu Và Cách Chơi Kèo Tài Xỉu 2.5 Tại W88 Dễ Dàng Nhất
  • Hé Lộ Cách Bắt Kèo Tài Xỉu 3/3.5 (Ba Trái Ba Trái Rưỡi) Bóng Đá Luôn Thắng
  • Soi Kèo Tài Xỉu Trực Tuyến
  • Tìm Hiểu Cách Đọc Kèo Bóng Đá Tài Xỉu Từ Chuyên Gia Soi Kèo
  • Tài Xỉu 2 3/4 (2 Trái Rưỡi 3 Trái) Là Gì ?

    --- Bài mới hơn ---

  • Tài Xỉu 2 1/2 Hay 2.5 Trái Trong Cá Độ Bóng Đá Tại 188Bet
  • Kèo Tài Xỉu 3/3.5 Là Gì? Mẹo Đánh Kèo Tài Xỉu Đạt Hiệu Quả Cao
  • Kèo Tài Xỉu Là Gì? Cách Đọc Kèo Tài Xỉu Hiệu Quả Nhất * W88Betwin
  • Tài Xỉu Là Gì? Cách Đọc Tỷ Lệ Kèo Trang Bóng Đá Chính Xác Nhất 2022
  • Kèo Tài Xỉu: Tỷ Lệ Kèo Over/under Bóng Đá Chi Tiết Nhất
  • Tài xỉu 2 3/4 (2 trái rưỡi 3 trái) là gì ? Hôm nay chúng tôi sẽ hướng dẫn cho các bạn hiểu tài xỉu 2 3/4 (2.5/3) và cách chơi tài xỉu này trong cá độ bóng đá trên mạng 188Bet.

    Hướng dẫn cách hiểu & chơi kèo 2 3/4 (2 trái rưỡi 3 trái) hay 2.5/3 tại nhà cái 188Bet

    Trong các bài viết trước chúng tôi đã hướng dẫn cho các bạn cách tìm hiểu, lựa chọn nhà cái, cách đọc kèo & chơi tài xỉu trong cá độ bóng đá.

    Tuy nhiên có 1 số kèo & tài xỉu các bạn chưa hiểu như trường hợp tài xỉu 2 trái rưỡi 3 trái (2 3/4) hay 2.5/3. Vì thế hôm nay ad chúng tôi sẽ giúp các bạn hiểu rõ hơn cách hiểu & chơi tài xỉu này tại nhà cái.

    Theo trong hình bạn thấy tài xỉu trận Tottenham vs Everton là 2 trái rưỡi 3 trái (2 3/4) hay 2.5/3, tài ăn 1.97, xỉu ăn 1.95. Hãy xét các trường hợp sau:

    – Nếu trận đấu có 4 bàn thắng trở lên (4-0, 3-2, 3-1, 2-2, 4-1, 5-2 ..) thì đánh tài thắng, xỉu thua.

    – Nếu trận đấu có 3 bàn thắng (3-0, 0-3, 1-2, 2-1) thì đánh tài thắng nửa tiền, đánh xỉu thua nửa tiền.

    – Nếu trận đấu có 0-2 bàn thắng (2-0, 0-2, 1-1, 0-1, 1-0, 0-0, 1-1) thì đánh xỉu thắng, đánh tài thua.

    Thực tế tỷ số chung cuộc trận này là 3-2 nên bạn nào đánh tài thắng, đánh 100K thắng thu về 197K, đánh xỉu thua.

    TÀI XỈU 2 3/4 KHÁC TÀI XỈU 2 1/2 THẾ NÀO ?

    Tài xỉu 2 3/4 khác với tài xỉu 2 1/2 (hai trái rưỡi) là nếu đánh tài 2 1/2 mà trận đấu có 3 bàn thắng thì tài ăn đủ tiền, xỉu thua hết tiền. Ngược lại, nếu đánh tài xỉu 2 3/4 mà trận đấu có 3 bàn thắng thì đánh tài ăn nửa tiền, đánh xỉu chỉ thua nửa tiền thôi.

    › › › Hướng dẫn đọc & chơi kèo tài xỉu 2 3/4 (2 trái rưỡi 3 trái) hay 2.5/3 tại nhà cái Bet188 Việt Nam

      Jan 14, 19 05:33 AM

      Hướng dẫn cách đăng ký tài khoản chơi cá độ bóng đá và đánh bài ăn tiền trên mạng tại nhà cái uy tín số 1 Việt Nam hiện nay dành cho các bạn mới bắt đầu tìm hiểu & chơi cá cược

    --- Bài cũ hơn ---

  • Kèo Tài Xỉu 2 3/4 Là Gì? (Hai Trái Rưỡi Ba Trái)
  • Tài Xỉu 2 Trái 2 Trái Rưỡi 2 1/4 Hay 2.25 Trong Cá Độ Bóng Đá Tại 188Bet
  • Tài Xỉu 2 1/4 Có Ý Nghĩa Như Thế Nào Trong Cá Độ Bóng Đá Online?
  • Hướng Dẫn Cách Đọc Kèo Bóng Đá Tài Xỉu Trên Mạng (Dễ Hiểu Nhất)
  • Hướng Dẫn Cơ Bản Cách Xem Kèo Bóng Đá Tài Xỉu Tại W88
  • Feo + H2So4 → Fe2(So4)3 + So2 + H2O

    --- Bài mới hơn ---

  • Hợp Chất Sắt (Iii) Sunfat (Fe2(So4)3)
  • Bí Ẩn Nguồn Gốc Gà Ủ Muối Hoa Tiêu Rẻ Đến Mức Đáng Ngờ
  • Muối Tôm Tây Ninh Như Bình
  • 2 Cách Làm Gà Hấp Muối Ngon Chuẩn Vị
  • Cách Làm Gà Rang Muối Theo Công Thức Nhà Hàng Gà Mạnh Hoạch
  • Cân bằng phương trình FeO + H2SO4

    FeO + H2SO4 → Fe2(SO4)3 + SO2 + H2O là phản ứng oxi hóa khử, được VnDoc biên soạn, phương trình này sẽ xuất hiện trong nội dung các bài học: Cân bằng phản ứng oxi hóa khử Hóa học 10, Hóa học 12: Bài 32 Hợp chất của sắt…. cũng như các dạng bài tập.

    Hy vọng tài liệu này có thể giúp các bạn viết và cân bằng phương trình một cách nhanh và chính xác hơn.

    PHƯƠNG TRÌNH HÓA HỌC

    FeO H2SO4 = Fe2(SO4)3 SO2 H2O

    1. Điều kiện phản ứng FeO tác dụng với dung dịch H2SO4 đặc nóng

    Không có

    2. Cách tiến hành phản ứng cho FeO tác dụng với dung dịch H2SO4 đặc nóng

    Cho FeO tác dụng với dung dịch axit sunfuric H 2SO 4 đặc nóng

    3. Hiện tượng Hóa học

    Khi cho FeO tác dụng với dung dịch axit H 2SO 4 sản phẩm sinh ra muối sắt (III) sunfat và có

    khí mùi hắc lưu huỳnh đioxit thoát ra.

    4. Bài tập minh họa

    Câu 1. Cho 7,2 gam FeO tác dụng hoàn toàn với dung dịch axit H 2SO 4 đặc nóng, sau phản ứng thu được V lít khí SO 2 (sản phẩm khử duy nhất, đktc). Giá trị của V là:

    A. 1,12 lít

    B. 2,24 lít

    C. 3,36 lít

    D. 4,48 lít

    A. Cu, Al, Fe

    B. Al, Fe, Cr

    C. Fe, Cu, Ag

    D. Cr, Cu, Fe

    Câu 3. Quặng nào sau đây có hàm lượng Fe cao nhất?

    A. Hematit đỏ

    B. Pirit

    C. Manhetit

    D. Xiđerit

    A. dung dịch H 2SO 4 đặc nóng

    B. dung dịch HNO 3 loãng

    C. dung dịch AgNO 3

    D. dung dịch HCl đặc

    Câu 5. Cho 19,5gam kim loại A tan hoàn toàn trong H 2SO 4 đặc nóng, sau phản ứng kết thúc thu được 6,72 lít khí SO 2 (sản phẩm khử duy nhất, ở đktc). Kim loại A đó là:

    A. Fe

    B. Al

    C. Zn

    D. Cu

    Câu 6. Thành phần chính của quặng hemantit là:

    C. FeO

    D. Fe

    Câu 7. Một loại quặng hemantit có 80% là Fe 3O 4 được dùng sản xuất ra loại gang chứa 95% sắt. Nếu hiệu suất của quá trình phản ứng là 80% thì khối lượng gang thu được từ 150 tấn quặng manhetit trên là

    A. 63,81 tấn

    B. 71,38 tấn

    C. 73,18 tấn

    D. 78,13 tấn

    Xem đáp án

    Đáp án C

    Câu 8. Cho 5,4 gam hỗn hợp 2 kim loại Fe và Zn tác dụng hoàn toàn với 90 ml dung dịch HCl 2M. Khối lượng muối thu được là

    A. 11,79 gam

    B. 11,5 gam

    C. 15,71 gam

    D. 17,19 gam

    Xem đáp án

    Đáp án A

    n HCl = 0,09. 2 = 0,18 (mol)

    Theo ĐLBTKL:

    ………………………

    VnDoc đã gửi tới bạn phương trình hóa học FeO + H2SO4 → Fe2(SO4)3 + SO2 + H2O được VnDoc biên soạn là phản ứng oxi hóa khử, đối phản ứng khi cho sắt (II) oxit tác dụng với dung dịch axit H 2SO 4 đặc nóng sản phẩm thu được là muối sắt (III) sunfat và sinh ra mùi hắc SO 2.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bột Sắt Fecl3 Ăn Mòn Mạch In Thủ Công
  • Bán Sắt Iii Clorua Dùng Trong Công Nghiệp In Ấn
  • Dung Dịch Fecl3 Màu Gì? Tính Chất Hóa Học Và Ứng Dụng Của Fecl3
  • Tính Chất Của Sắt Clorua Fecl3
  • Làm Đẹp Bằng Muối Epsom Salt
  • Giải Thích Các Khái Niệm Cầu Xe, Dẫn Động 4Wd, Awd, 4×4, 4×2… Là Gì?

    --- Bài mới hơn ---

  • Trên Thị Trường, Khái Niệm Cầu Được Hiểu Là Nhu Cầu
  • Khái Niệm Cung Là Gì?
  • Khái Niệm Cung Và Nửa Cung Là Gì
  • Khái Niệm, Đặc Điểm Của Hoạt Động Cung Ứng Dịch Vụ Thương Mại
  • Khái Niệm Và Đặc Điểm Tài Chính Công
  • Cầu xe là một hệ thống kim loại, nối hai bánh xe của ô tô lại với nhau. Mỗi xe sẽ có ít nhất 2 cầu.

    Cầu chủ động là cầu truyền công suất của động cơ cũng như phân phối mô men xoắn tới bánh xe. Bên trong đó chứa hệ thống “vi sai”.

    Dựa trên số lượng bánh xe chủ động ta sẽ có các khái niệm

    Xe 4 bánh chủ động: Xe sẽ có cả 2 cầu đều là cầu chủ động Động cơ truyền lực tới cả 4 bánh

    • 4WD: 4 Wheel Drive- xe dẫn động 4 bánh bán thời gian, người điều khiển linh hoạt chuyển đổi giữa việc sử dụng 1 cầu hay 2 cầu
    • AWD: All Wheel Drive- xe dẫn động 4 bánh toàn thời gian, thông qua hệ thống cảm biến và ecu, mọi việc được tự động điều khiển
    • Xe 4×4: xe có 4 bánh, cả 4 bánh chủ động

    Xe 2 bánh chủ động: Xe chuyển động với một cầu chủ động duy nhất tùy theo mẫu xe, cầu trước hoặc cầu sau.

    Xe dẫn động cầu trước

    – Có thiết kế nhỏ gọn, không cần cac-đăng

    – ít bảo dưỡng, linh hoạt khi di chuyển với tốc độ cao.

    – Có sự tác động qua lại lẫn nhau lên bánh trước giữa lực lái và lực kéo

    – Trọng lượng phân bố không đồng đều đối với xe con.

    Xe dẫn động cầu sau

    – Không có sự tác động qua lại lên bánh xe trước giữa lực kéo với lực lái

    – vượt trội về chịu tải, sức kéo

    – Khả năng bám đường kém, đặc biệt đối với các đoạn trơn trượt nếu trọng lượng lên hai bánh sau thấp.

    • Những mẫu xe con thường được truyền chuyển động tới bánh trước do các ưu điểm ít bảo dưỡng, linh hoạt khi di chuyển với tốc độ cao.
    • Những mẫu xe khách, xe tải chuyên chở thì lại truyền chuyển động tới cầu sau thông qua trục cac-đăng nhờ những ưu điểm vượt trội về chịu tải, sức kéo.
    • Xe 4×2: xe 4 bánh và có 2 bánh chủ động, nếu 2 bánh trước được truyền chuyển động gọi là xe cầu trước chủ động( FWD), nếu 2 bánh sau được truyền chuyển động gọi là xe cầu sau chủ động (RWD)

    Để hiểu cầu xe là gì không khó nhưng nắm bắt những tính năng sử dụng của chúng thì quả thực không phải chuyện dễ dàng. Hy vọng những thông tin kiến thức đã giúp bạn hiểu rõ về cầu xe và các loại dẫn động kí hiệu trên vỏ xe.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Khái Niệm Quy Luật Cung Cầu Là Gì?
  • Cầu Xe Là Gì? Hướng Dẫn Nhận Diện Các Loại Cầu Xe
  • Giới Thiệu Về Khái Niệm Cung Và Cầu
  • Thị Trường Là Gì? Lý Thuyết Cung Cầu Và Giá Cả (Kinh Tế Vi Mô)
  • Hiểu Đúng Về Virus Corona
  • Web hay
  • Links hay
  • Guest-posts
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100