Tính Chất Của K2Co3

--- Bài mới hơn ---

  • Kali Cacbonat Có Làm Mềm Nước Cứng Không?
  • Hóa Chất K2Co3 Công Nghiệp
  • Cánh Đồng Muối Ninh Thuận Đẹp Tựa Tuyết Trắng Trời Tây
  • Công Ty Tnhh Sao Đỏ Việt Nam
  • Thịt Heo Muối Xông Khói Là Gì Mà Ai Cũng Mê
  • Chủ nhật – 28/05/2017 21:35

    1. Tính chất vật lý

     

    – Kali cacbonat có khối lượng mol là 138.205 g/mol

    – Khối lượng riêng của K2CO3 là 2.43 g/cm3

    – Đặc điểm bề ngoài: Là chất rắn, màu trắng, dễ hút ẩm.

    – Điểm nóng chảy: Kali carbonate có điểm nóng chảy ở ngưỡng 891 độ C (tức là 1.164 độ K hay 1.636 độ F)

    – Mức độ hòa tan trong nước: ở 20 độ C tỷ lệ hòa tan giữa K2CO3 và nước là 112 g/100ml, ở 100 độ C thì tỷ lệ này đó là 156 g/100ml.

    – Đặc biệt: K2CO3 không hòa tan trong cồn và axeton.

     

    2. Tính chất hóa học

    Là một muối của axit cacbonic và một muối yếu nên K2CO3 có tính chất sau:

    – Tác dụng với axit mạnh hơn để tạo thành muối mới như axit axetic, axit sunfuric, axit nitric, axit selenic

    – K2CO3 phản ứng với dung dịch kiềm để tạo muối

    – K2CO3 tác dụng với dung dịch muối để tạo muối mới bền vững hơn.

    – Do là một muối axit yếu nên K2CO3 dễ bị phân hủy ở nhiệt độ cao để giải phóng ra khí cacbonic.

    Kali hydroxit đươc ứng dụng rất nhiều trong đời sống hiện nay, đặc biệt là trong ngành mỹ phẩm. Tuy nhiên, chi phí để sản xuất trực tiếp ra KOH là không hề nhỏ, do đó, việc tổng hợp được KOH mà tiết kiệm được chi phí đang được rất nhiều nhà sản xuất đau đầu.

    Một trong những ứng dụng để tiến tới điều chế ra KOH đó là nhiệt phân K2CO3. Đây được xem như là một cách để tổng hợp lên KOH phục vụ cho sản xuất công nghiệp

    Ứng dụng của K2CO3 có rất nhiều trong đời sống như:

    – Là một chất đệm trong sản xuất mật ong và rượu

    – Loại bỏ bụi bẩn, vệ sinh một khu vực nhất định nhờ tạo ra dung dịch tẩy rửa khi cho tác dụng với nước.

    – Giúp loại bỏ CO2 trong Amoniac

    – Sử dụng trong các thiết bị chữa đám cháy chất béo (đám cháy loại F) hoặc đám cháy chất lỏng (đám cháy loại B).

    ……Và còn nhiều ứng dụng to lớn khác của K2CO3

    Lưu ý: Trước khi tiếp xúc trực tiếp với Potassium carbonate nên trang bị đầy đủ thiết bị bảo hộ, thiết bị kỹ thuật cần thiết.

    Nếu bạn đang phân vân chưa biết mua muối K2CO3 hay các hóa chất như: NaOH, KOH,…thì hãy liên hệ ngay với Thạch An. Chúng tôi là địa chỉ hàng đầu phân phối hóa chất công nghiệp trên thị trường hiện nay, với gần 9 năm kinh doanh trong nghề, chúng tôi đã và đang là đại lý cấp 1 cho rất nhiều nhà sản xuất hóa chất, dược phẩm….có tiếng trong nước.

    Liên hệ ngay để nhận báo giá.

    CÔNG TY TNHH ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN THẠCH AN

    Email: [email protected]

    Điện thoại: 0439911656 – 0466535316

    Hotline: Miền Bắc 0906 513 788 – Miền Nam 0888 55 8186

    Văn phòng Hà Nội:

    11/132 Mai Dịch – Q. Cầu Giấy – Hà Nội

    Văn phòng HCM:

    87/7F Phường Tân Thuận Đông – Q7 – TP. Hồ Chí Minh

    Nhà Máy Sản Xuất:

    Cụm Công Nghiệp Phú Thị, Sơn Tây, Hà Nội

    thachan.com

    Tags :

    tính chất của k2co3

    --- Bài cũ hơn ---

  • Muối Kali Clorua Kcl, Đức
  • Muối Kali Clorua Là Gì? Và Những Điều Bạn Cần Biết Về Kcl
  • Kali Cacbonat Là Gì? Các Tính Chất & Ứng Dụng, Nơi Mua K2Co3 Uy Tín
  • Tại Sao Chúng Ta Phải Ăn Muối Iot?
  • Bệnh Viện Đa Khoa Tỉnh Ninh Bình
  • Hóa Chất K2Co3 Công Nghiệp

    --- Bài mới hơn ---

  • Cánh Đồng Muối Ninh Thuận Đẹp Tựa Tuyết Trắng Trời Tây
  • Công Ty Tnhh Sao Đỏ Việt Nam
  • Thịt Heo Muối Xông Khói Là Gì Mà Ai Cũng Mê
  • Thịt Heo Muối Và Thịt Heo Xông Khói Khác Nhau Như Thế Nào?
  • Thịt Heo Muối Iberico Ham: 5 Cách Thưởng Thức Ngon Nhất
  • TÍNH CHẤT VÀ NGOẠI QUAN của hóa chất K2CO3

    – Dạng bột mịn màu trắng

    – Tên gọi khác : Kali carbonate; Carbonate kali ; Potassium carbonate ; Kalium carbonat; cảng xá

    – Kali Cacbonat (K2CO3) là được sản xuất bằng phản ứng điện phân Kali clorua, hợp chất Kali hidroxit được cácbonat hóa bởi khí CO2 tạo thành Kali cacbonat, một muối trắng, hòa tan trong nước (không hòa tan trong ethanol).

    Kali cacbonat (potassium carbonate) là một muối kali cơ bản và là bột ngọc trai nguyên chất. Trong lịch sử, người ta sản xuất bột ngọc trai bằng cách nung muối kali trong lò nung loại bỏ các tạp chất, phần tinh khiết thu được chính là bột ngọc trai.

    ỨNG DỤNG

    Potassium Carbonate được sử dụng trong sản xuất gốm sứ, thủy tinh, chất nổ, phân bón và ngành công nghiệp sản xuất xà phòng, muối vô cơ, trong nhuộm len…

    K2CO3 công nghiệp có tác dụng làm mềm nước cứng.

    Kali cacbonat đôi khi được sử dụng như là một chất đệm trong việc sản xuất mật ong hoặc rượu .

    Dung dịch Potassium carbonate được sử dụng trong ngành công nghiệp phân bón để loại bỏ carbon dioxide từ amoniac sản xuất khí tổng hợp.

    Kali cacbonat được sử dụng trong các phản ứng để duy trì điều kiện khan mà không có phản ứng với các chất phản ứng và sản phẩm được hình thành.

    Potassium Carbonat cũng có thể được sử dụng để làm khô một số xeton, rượu, và các chất amin trước khi chưng cất.

    BẢO QUẢN VÀ SỬ DUNG

    – Bảo quản nơi khô ráo thoáng mát

    – Tránh bảo quản và xử lý bằng acid và các chất oxi hóa.

    Mua hóa chất K2CO3 Công nghiệp ở đâu ? Địa chỉ cung cấp hóa chất K2CO3 công nghiệp ?

    Công ty CP Hóa Chất Thành Duy chuyên cung cấp hóa chất K2CO3 công nghiệp (Potassium Carbonat)

    Liên hệ : 0935 612 866. Mail : [email protected]

     

    --- Bài cũ hơn ---

  • Kali Cacbonat Có Làm Mềm Nước Cứng Không?
  • Tính Chất Của K2Co3
  • Muối Kali Clorua Kcl, Đức
  • Muối Kali Clorua Là Gì? Và Những Điều Bạn Cần Biết Về Kcl
  • Kali Cacbonat Là Gì? Các Tính Chất & Ứng Dụng, Nơi Mua K2Co3 Uy Tín
  • Na2Co3 Là Gì ? Công Dụng Của Na2Co3 Là Gì ? Bộ So Đa

    --- Bài mới hơn ---

  • Na2Co3 Là Chất Gì? Ứng Dụng Và Tính Chất Của Natri Cacbonat
  • 5 Ứng Dụng Quan Trọng Nhất Của Ca(Oh)2 Bạn Cần Biết
  • Calcium Hydroxide, Việt Nam, 25Kg/bao.
  • Tính Chất Hóa Học, Điều Chế Và Ứng Dụng Các Hợp Chất Của Kim Loại Kiềm Thổ
  • Chiến Dịch Tết “nhạt” Từ Pepsi?
  • 5

    /

    5

    (

    1

    bình chọn

    )

    Na2CO3 là gì ? đây là chất hóa học được sử dụng phổ biến trong sản xuất và đời sống. Tuy là muối nhưng Na2CO3 là một chất ăn mòn nên không được dùng trong chế biến thực phẩm. Natri cacbonat, còn gọi là soda, là một loại muối cacbonat của natri có công thức hóa học là Na2CO3. Na2CO3 có nhiều trong tự nhiên như nước khoáng, nước biển, tro của rong biển và muối mỏ trong lòng đất. Theo các ghi chép lịch sử, từ 4.000 năm trước, người Ai Cập cổ đã biết khai thác Na2CO3. Đến thế kỷ XV – XVI, tro rong biển đã được dùng để sản xuất xà phòng và thủy tinh.

    Ngày nay, Na2CO3 được dùng trong ngành sản xuất công nghiệp để nấu thủy tinh, xà phòng, làm giấy, đồ gốm, phẩm nhuộm, dệt, keo dán gương, và điều chế nhiều muối khác của natri như borat, cromat…

    Tính chất vật lý của Na2CO3 

    • Là một chất dễ tan trong nước tạo thành hydrat.
    • Với Na2CO3 khan có dạng bột màu trắng, hút ẩm, nhiệt độ nóng chảy 851 độ C, nóng chảy không phân hủy tới 853 độ C, ngoài nhiệt độ này thì chất này nó sẽ phân hủy.
    • Thuộc tính của Na2CO3

      Công thức phân tử

      Na2CO3

      Khối lượng mol

      105.9884 g/mol

      Bề ngoài

      Tinh thể màu trắng

      Khối lượng riêng

      2.54 g/cm3, thể rắn

      Điểm nóng chảy

      851 °C (1124 K)

      Điểm sôi

      1600 °C (2451 K)

      Độ hòa tan trong nước

      22 g/100 ml (20 °C)

      Độ bazơ (pKb)

      3,67

     

    Tính hóa học của Na2CO3 

    • Tác dụng với axít mạnh tạo thành muối, nước và giải phóng khí CO2:

    Na2CO3 + 2HCl → 2NaCl + H2O + CO2

    • Tác dụng với bazơ tạo thành muối mới và bazơ mới:

    Na2CO3 + Ca(OH)2 → 2NaOH + CaCO3↓

    • Tác dụng với muối tạo thành hai muối mới:

    Na2CO3 + CaCl2 → 2NaCl + CaCO3

    • Chuyển đổi qua lại với natri bicacbonat theo phản ứng:

    Na2CO3 + CO2 + H2O  2NaHCO3

    • Khi tan trong nước, Na2CO3 bị thủy phân mạnh tạo môi trường bazơ, làm đổi màu các chất chỉ thị: dung dịch phenolphtalein không màu thành màu hồng, quỳ tím hóa xanh:

    Na2CO3 → 2Na+ + CO32−

    CO32− + H2O } HCO3− + OH−  Dung dịch Na2CO3 có tính bazơ yếu.

    Ưng dụng của Na2CO3 được  dùng để làm gì ?

    Canxi, Magiê, một số chất khác là những khoáng chất tồn tại dưới dạng ion hóa trị 2: chủ yếu là Ca2+, Mg2+ gây ra hiện tượng nước cứng. Ảnh hưởng của nước cứng tới cơ thể và sức khỏe con người là rất tiêu cực.

    Soda được biết đến với tác dụng làm tăng độ pH cho nước hồ bơi. Với một lượng mg vừa đủ bạn sẽ trả lại mức cân bằng pH cho nước một cách dễ dàng khi chỉ số pH đang xuống thấp mà lại an toàn không độc hại. Khi pH đạt chuẩn, cũng là môi trường tốt để các loại rong rêu, tảo không thể phát triển gây ô nhiễm và làm bẩn nguồn nước.

    Cách sử dụng: Hòa tan soda với nước với liều lượng từ 1 – 3kg cho 100m3 nước /lần rồi rãi quanh mặt hồ.

    Với tác dụng gây kết tủa các ion không tan, làm mềm nước của Soda người ta áp dụng loại hóa chất này vào thực tiễn cho:

    + Xử lý làm tăng pH cho hồ bơi

    + Công nghiệp luyện thủy tinh, Cilicat

    + Ứng dụng làm chất tẩy rửa (có nhiều trong thuốc tẩy)

    + Công nghiệp thực phẩm.

    • Soda Na2Co3 được sử dụng là thành phần chính  trong công nghiệp thủy tinh, cilicate, tẩy rửa: sử dụng để sản xuất thủy tinh. Chai và kính cửa sổ được làm bằng cách làm tan chảy hỗn hợp natri cacbonat, canxi cacbonat và cát.
    • Soda Na2Co3 được sử dụng để xử lý nước: Nhờ những đặc tính hóa học vốn có nên các loại Soda Na2Co3 được sử dụng để làm mềm nước do có khả năng kết tủa Mg2+ và Ca2+ cacbonat. .
    • Các loại Soda Na2Co3 được sử dụng chủ yếu để làm xà phòng và chất tẩy rửa: Nhờ các tính chất hóa học vốn có nên Natri cacbonat có thể trộn lẫn với các chất phụ gia khác để cho ra đời nhiều sản phẩm chất tẩy rửa hiện nay. Ứng dụng trong sản xuất bột giặt giúp loại bỏ các vết bẩn dầu mỡ từ quần áo và trong các sản phẩm tẩy rửa khác
    • Ngoài ra, Soda Na2Co3 cũng được ứng dụng trong công nghệ làm giấy: Các loại Soda Na2Co3 chủ yếu được ứng dụng để tẩy trắng nguyên liệu bột giấy, đặc tính của Na2CO3 có thể thay thế hóa chất NaOH một phần nào trong ứng dụng ngành này. Việc sử dụng Soda Na2Co3 nhằm làm giảm chi phí xử lý bột giấy và tăng hiệu chất lượng sản phẩm. Đồng thời là một kiềm phổ biến trong nhiều nhà máy hóa chất vì nó rẻ hơn NaOH và an toàn hơn nhiều để xử lý.
    • Đặc biệt, Soda Na2CO3 còn được sử dụng trong ngành chế biến thực phẩm. Tuy nhiên, trong các loại Soda Na2Co3 thì loại Soda được dùng trong thực phẩm phải là loại tinh khiết và ở mức độ được cho phép. Còn đối với các loại Soda Na2CO3 dùng trong công nghiệp luôn có lẫn tạp chất tẩy rửa mạnh nên bị cấm dùng trong thực phẩm. Bởi vậy, nếu sử dụng phải thực phẩm bị nhiễm các loại Soda Na2CO3 công nghiệp hay có lẫn tạp chất thì chắc chắn sẽ ảnh hưởng đến sức khỏe con người.

    Nguồn : internet 

     

    --- Bài cũ hơn ---

  • Muối Lạnh Nh4Cl ( Amoni Clorua 99,5%) Tq
  • Nh4No3 Amoni Nitrat Là Gì? Amoni Nitrat Nổ Mua Ở Đâu?
  • Baking Soda Bao Nhiêu Tiền? Mua Baking Soda Ở Đâu?
  • Bột Nở Trong Làm Bánh
  • Muối Magie Sunfat – Mgso4.7H2O – Magie Sunfate
  • Na2Co3 Là Chất Gì? Na2Co3 Có Kết Tủa Không? Những Điều Cần Biết Về Na2Co3

    --- Bài mới hơn ---

  • Na2Co3 Là Gì? Ứng Dụng Soda Ash Light Trong Đời Sống ✅
  • Giải Thích: Na2Co3 Làm Quỳ Tím Chuyển Màu Gì?
  • Na2Co3 Có Kết Tủa Không? Những Điều Cần Biết Về Na2Co3
  • Vôi Tôi Là Gì? Canxi Hydroxit
  • Hóa Chất Công Nghiệp Canxi Hyđroxit Ca(Oh)2 Có Công Dụng Ra Sao?
  • Natri cacbonat, còn gọi là sođa, là một loại muối cacbonat của natri có công thức hóa học là Na 2CO 3. Natri cacbonat là một muối bền trong tự nhiên, thường có trong nước khoáng, nước biển và muối mỏ trong lòng đất. Một số rất ít tồn tại ở dạng tinh thể có lẫn canxi cacbonat.

    Na 2CO 3là muối natri không kết tủa (tất cả các muối của natri đều tan). Trong điều kiện thường, Na 2CO 3khan là chất bột màu trắng, mùi nồng. Nhưng khi để lâu trong không khí, thì Na 2CO 3xuất hiện hiện tượng chảy nước. Ở một số phản ứng hóa học, Na 2CO 3tạo muối kết tủa do gốc -CO 32- tạo kết tủa với các ion kim loại như Ca 2+, Mg 2+. Vì thế chúng được ứng dụng rất nhiều trong việc lọc nước hay làm mềm các loại nước được liệt kê trong sách giáo khoa hóa học 12 như nước cứng tạm thời, nước cứng vĩnh cửu.

    Độ tan của các hiđrat chứa nhiều phân tử nước tăng theo nhiệt độ, còn của monohiđrat thì ngược lại. Trong không khí, decahiđrat Na 2CO 3.10H 2O dễ mất bớt nước kết tinh, tạo thành bột trắng vụn Na 2CO 3.5H 2 O.

    Độ hòa tan trong nước của Na 2CO 3 là 22 g/100 ml (20 °C)

    Khi đã tìm hiểu kỹ càng tính chất hóa học của Na 2CO 3,chúng ta không những biết được Na 2CO 3có kết tủa hay không, mà còn biết được cách nhận biết cũng như các tính chất đặc trưng của Na 2CO 3

    Với tác dụng gây kết tủa các ion không tan, làm mềm nước của Soda người ta áp dụng loại hóa chất này vào thực tiễn cho:

    + Xử lý làm tăng pH cho hồ bơi

    + Công nghiệp luyện thủy tinh, Cilicat

    + Ứng dụng làm chất tẩy rửa (có nhiều trong thuốc tẩy)

    + Công nghiệp thực phẩm.

    + Sản xuất keo dán gương, thủy tinh lỏng.

    Tác dụng của hóa chất Soda (Na2CO3) trong xử lý nước hồ bơi là gì?

    Canxi, Magiê, một số chất khác là những khoáng chất tồn tại dưới dạng ion hóa trị 2: chủ yếu là Ca2+, Mg2+ gây ra hiện tượng nước cứng. Ảnh hưởng của nước cứng tới cơ thể và sức khỏe con người là rất tiêu cực. Soda được biết đến với tác dụng làm tăng độ pH cho nước hồ bơi. Với một lượng mg vừa đủ bạn sẽ trả lại mức cân bằng pH cho nước một cách dễ dàng khi chỉ số pH đang xuống thấp mà lại an toàn không độc hại.

    Cách sử dụng: Hòa tan soda với nước với liều lượng từ 1 – 3kg cho 100m3 nước /lần rồi rãi quanh mặt hồ.

    Natri cacbonat có sẵn trong tự nhiên: trong các hồ muối, muối mỏ và tro của rong biển. Người Ai Cập cổ đã biết khai thác nguồn muối này từ 4000 năm trước, và từ thế kỷ XV – XVI, tro rong biển đã được dùng để sản xuất xà phòng và thủy tinh.

    Trước đây trong công nghiệp thì Na 2CO 3 được sản xuất theo phương pháp sunfat, còn gọi là phương pháp Leblanc, do nhà hóa học Pháp N.Leblanc (1742 – 1806) đề ra năm 1791. Cụ thể như sau:

      Nung hỗn hợp natri sunfat (Na2SO4) với than (C) và đá vôi (CaCO3) ở 1000 °C, sẽ có hai phản ứng xảy ra:
      Hòa tan hỗn hợp sản phẩm vào nước sẽ tách được CaS không tan ra khỏi Na2CO3. CaS sau đó có thể được dùng để sản xuất lưu huỳnh.

    Natri cacbonat ngày nay hầu như được điều chế theo phương pháp amoniac, hay còn gọi là phương pháp Solvay, do nhà hóa học Bỉ E.Solvay (1838 – 1922) đề ra năm 1864. Phương pháp này dựa vào phản ứng hóa học:

    --- Bài cũ hơn ---

  • Amoni Clorua Và Những Điều Bạn Chưa Biết
  • Tìm Hiểu Tính Chất Lý Hóa Và Các Phản Ứng Của Nh4Cl
  • Muối Cho Đời Và Ánh Sáng Cho Trần Gian (12.6.2018
  • Bột Nở Là Gì? Cách Làm Và Công Thức Hoá Học Của Bột Nở
  • Cách Sử Dụng Bột Nở Trong Làm Bánh
  • Kali Cacbonat Là Gì? Các Tính Chất & Ứng Dụng, Nơi Mua K2Co3 Uy Tín

    --- Bài mới hơn ---

  • Muối Kali Clorua Là Gì? Và Những Điều Bạn Cần Biết Về Kcl
  • Muối Kali Clorua Kcl, Đức
  • Tính Chất Của K2Co3
  • Kali Cacbonat Có Làm Mềm Nước Cứng Không?
  • Hóa Chất K2Co3 Công Nghiệp
  • ỨNG DỤNG CỦA KALI CACBONAT TRONG SẢN XUẤT CÔNG NGHIỆP VÀ TRONG ĐỜI SỐNG

    Kali cacbonat là gì? K2co3 là chất gì? Kali Cacbonat có những đặc điểm, tính chất nào? Ứng dụng của kali cacbonat trong sản xuất công nghiệp và trong đời sống ra sao? Nơi cung cấp Kali cacbonat uy tín, chất lượng ở Tp.HCM?

    Kali là một trong những nguyên tố đa lượng cần thiết cung cấp cho cây trồng trong giai đoạn trưởng thành và ra hoa. Trong tự nhiên Kali có nhiều trong nước ngầm , nước tưới, trong đất phù sa được bồi đắp hàng năm. Kali có vai trò quan trọng trong sản xuất và đời sống do những lợi ích vô cùng lớn mà nó mang lại, nó là nguyên tố có trong nhiều hợp chất khác nhau, mỗi loại hợp chất đều có những vai trò riêng. Tuy nhiên như đã nhắc đến phân bón trong nông nghiệp như ở trên, ta không thể không nhắc đến K2CO3, một chất hóa học rất gần gũi với sản xuất đời sống. Chần chờ gì mà không kéo xuống phía dưới để cùng Trung Sơn tìm hiểu kĩ hơn về loại hợp chất này.

    KALI CACBONAT LÀ GÌ?

    Kali cacbonat hay còn có tên gọi khác là Potassium Carbonat.

    Kali cacbonat là một muối trắng, hòa tan trong nước (không tan trong ethanol), tạo thành một dung dịch kiềm mạnh. Nó có thể được tạo thành như là sản phẩm của Kali hidroxit hấp thụ phản ứng với Cacbon dioxit. 

    Kali cacbonat là chất hóa học chảy rửa, thường hiện diện trong dạng chất rắn ẩm hoặc ướt.

    Công thức phân tử: K2CO3

    Cấu tạo phân tử:

    ĐẶC ĐIỂM, TÍNH CHẤT CỦA KALI CACBONAT

    Tính chất vật lý

    –  Khối lượng mol là: 138.205 g/mol

    – Khối lượng riêng là: 2.43 g/cm3

    – Đặc điểm bề ngoài: Là chất rắn, màu trắng, dễ hút ẩm.

    – Điểm nóng chảy: Kali cacbonat có điểm nóng chảy ở ngưỡng 891 độ C (tức là 1.164 độ K hay 1.636 độ F).

    – Mức độ hòa tan trong nước: ở 20 độ C tỷ lệ hòa tan giữa K2CO3 và nước là 112 g/100ml, ở 100 độ C thì tỷ lệ này đó là 156 g/100ml.

    – Đặc biệt: K2CO3 không hòa tan trong cồn và axeton.

    Tính chất hóa học

    Là một muối của axit cacbonic và một muối yếu nên K2CO3 có tính chất sau:

    – Tác dụng với axit mạnh hơn để tạo thành muối mới như axit axetic, axit sunfuric, axit nitric, axit selenic:

      • K

        2

        CO

        3

        + 2CH

        3

        COOH → 2CH

        3

        COOK + CO

        2

        ↑ + H

        2

        O

      • K

        2

        CO

        3

        + H

        2

        SO

        4

        → K

        2

        SO

        4

        + CO

        2

        ↑ + H

        2

        O

    – K2CO3 phản ứng với dung dịch kiềm để tạo muối:

      • K2CO3 + NaOH

        Na2CO3 + KOH

    – K2CO3 tác dụng với dung dịch muối để tạo muối mới bền vững hơn:

      • K2CO3 + NaCl

        KCl + Na2CO3

    – Do là một muối axit yếu nên K2CO3 dễ bị phân hủy ở nhiệt độ cao để giải phóng ra khí cacbonic:

      • K2CO3

        → K2O + CO2

     

     

    PHƯƠNG PHÁP ĐIỀU CHẾ KALI CACBONAT

    Người ta có thể thu được K2CO3 bằng nhiều cách khác nhau, tuy nhiên K2CO3 thường được điều chế bằng những phương pháp sau đây:

    – K2CO3 có thể được điều chế khi cho Kali hydroxit phản ứng với khí cacbon dioxít:

      • CO2

        2KOH +⟶ H2O + K2CO3

    – K2CO3 cũng có thể thu được từ việc nhiệt phân KHCO3:

      • 2KHCO3 ⟶ H2O + K2CO3 + CO2

    – Cũng có thể điều chế K2CO3 bằng cách cho Kali Hidroxit đậm đặc phản ứng với Kali hiro cacbonat:

      • KOH + KHCO3 ⟶ H2O + K2CO3

    ỨNG DỤNG CỦA KALI CACBONAT TRONG SẢN XUẤT CÔNG NGHIỆP VÀ TRONG ĐỜI SỐNG

    Trong sản xuất công nghiệp

    – Sản xuất các loại kính: dùng trong sản xuất một số loại kính đặc biệt như ống kính quang học, màn hình tivi, màn hình điện thoại,…

    – Sản xuất công nghiệp thực phẩm: là một nguyên liệu dùng trong sản xuất các loại thạch, bột làm bánh (cùng với amoniac), chất sản xuất bột cacao nhằm giúp cân bằng độ pH của hạt ca cao.

    – Dùng để sản xuất KOH:

    Kali hydroxit được ứng dụng rất nhiều trong đời sống hiện nay, đặc biệt là trong ngành mỹ phẩm. Do chi phí để sản xuất trực tiếp ra KOH là rất lớn, do đó, việc tổng hợp được KOH mà tiết kiệm được chi phí đang được rất nhiều nhà sản xuất quan tâm. Một trong những ứng dụng để tiến tới điều chế ra KOH đó là nhiệt phân K2CO3: 

    Ca(OH)

    +

    K2CO3

    CaCO3

    +

    2KOH

    Trong sản xuất đời sống 

    Kali cacbonat có rất nhiều ứng dụng trong đời sống hiện nay, được sử dụng khá phổ biến với mọi người:

    – Ứng dụng gần gũi nhất trong sản xuất nông nghiệp của người nông dân là kali cacbonat được sử dụng như là một phân bón có hiệu quả để ổn định độ pH của đất và làm giảm độ chua của đất.

    – Là một chất đệm trong sản xuất mật ong và rượu.

    – Kai cacbonat giúp loại bỏ bụi bẩn, dùng để làm vệ sinh một khu vực nhất định nhờ tạo ra dung dịch tẩy rửa khi cho tác dụng với nước, đồng thời giúp loại bỏ CO2 trong Amoniac

    – Ngoài ra, k2co3 còn được sử dụng trong các thiết bị chữa đám cháy chất béo hoặc đám cháy chất lỏng,…

    MỘT SỐ LƯU Ý KHI SỬ DỤNG KALI CACBONAT

    Bất kì một loại hóa chất nào dù có tác dụng lớn đến đâu cũng đều ẩn chứa những độc tính và tác hại khác nhau. Do đó khi sử dụng hóa chất chúng ta cần tuân thủ những nguyên tắc đề ra để đảm bảo an toàn cho mình và bảo vệ môi trường. Kali cacbonat là một hóa chất, vì vậy nó cũng có những tác hại nhất định. Khi sử dụng K2CO3 cần lưu ý những điều sau đây:

    • Kali cacbonat có những đặc tính gây hại cho cơ thể, do đó cần tránh để hóa chất này tiếp xúc với cơ thể. Tránh để K2CO3 dính vào mắt, tránh hít phải, nuốt phải hoặc để nó tiếp xúc trực tiếp với da.

    • Khi sử dụng cần mặc đồ bảo hộ đầy đủ (kính bảo hộ, quần áo thí nghiệm, găng tay, khẩu trang,…)

    • Không bao giờ cho nước vào sản phẩm này. Tránh các tác nhân oxy hóa, kim loại, các axít.

    • Nếu có bất kì biểu hiện bất thường nào khi sử dụng sản phẩm, hãy đế ngày các cơ sở y tế gần nhất đê được kiểm tra và theo dõi.

     

     

    NƠI MUA KALI CACBONAT UY TÍN

    Hiện nay trên thị trường xuất hiện rất nhiều cơ sở bán các loại hóa chất giả, kém chất lượng, không có nguồn gốc xuất xứ rõ ràng nhằm thu lợi nhuận bất chính.

    Nếu như bạn đang phân vân không biết nên tìm mua sản phẩm Kali cacbonat ở đâu để đảm bảo chất lượng và giá cả phải chăng, đừng ngần ngại đến với chúng tôi – Công ty TNHH công nghệ Trung Sơn chuyên cung cấp những sản phẩm uy tín, chất lượng tốt và đảm bảo nguồn gốc xuất xứ rõ ràng.

    Với đội ngũ tư vấn viên  cũng như hỗ trợ kĩ thuật tận tình, chúng tôi sẽ không làm bạn thất vọng. Bạn chỉ cần liên hệ với chúng tôi, việc còn lại cứ để Trung Sơn lo!

    Chúng tôi hy vọng qua bài viết này có thể giúp quý bạn đọc hiểu rõ hơn về Kali Cacbonat, biết được những đặc điểm cơ bản và ứng dụng vô cùng hữu ích của nó trong đời sống hiện nay.

    Trung Sơn mong rằng sẽ có thể được tư vấn sản phẩm và giúp bạn hài lòng không chỉ trên bài viết mà còn qua các trải nghiệm thực tế. Hãy gọi cho chúng tôi khi bạn cần mua sản phẩm hay cần được giải đáp bất kì thắc mắc nào, chúng tôi luôn sẵn lòng chờ đón bạn.

    Liên hệ ngay Hotline: (028) 3811 9991 để nhận được báo giá nhanh nhất về hoá chất bạn muốn

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tại Sao Chúng Ta Phải Ăn Muối Iot?
  • Bệnh Viện Đa Khoa Tỉnh Ninh Bình
  • Muối Iot Là Gì? Vai Trò Của Muối Iot Đối Với Sức Khỏe – Hóa Chất Đại Việt
  • Bài Tập Phương Trình Hóa Học Lớp 10 Về Halogen
  • Luyện Tập Tính Chất Hóa Học Của Nhóm Halogen, Hợp Chất Halogen Và Bài Tập
  • Na2Co3 Có Kết Tủa Không? Những Điều Cần Biết Về Na2Co3

    --- Bài mới hơn ---

  • Vôi Tôi Là Gì? Canxi Hydroxit
  • Hóa Chất Công Nghiệp Canxi Hyđroxit Ca(Oh)2 Có Công Dụng Ra Sao?
  • Hóa Chất Ca(Oh)2 Là Gì? 15 Ứng Dụng Của Ca(Oh)2
  • Tính Chất Của Canxi Hiđroxit Ca(Oh)2
  • Pepsi Muối Truyền Cảm Hứng ‘mở Tết Đậm Đà’
  • Tính chất vật lý và hóa học của (Na_{2}CO_{3})

    (Na_{2}CO_{3}) khi ở trạng thái khan là chất bột màu trắng. Chúng hút ẩm và nóng chảy ở 851 độ C. Tuy nhiên từ 851 – 853 độ C thì natri cacbonat chỉ bị nóng chảy mà không phân hủy. Khi nhiệt độ cao hơn mức 853 độ C thì loại muối này sẽ bắt đầu bị phân hủy.

    Ngoài ra, (Na_{2}CO_{3}) còn dễ tan trong nước và tạo thành hidrat. (Na_{2}CO_{3}) có tính chất ngậm nước. Nhiệt độ càng cao thì loại muối này sẽ càng khô và dần biến thành muối khan. Cụ thể:

    • Dưới 32,5 độ C (Na_{2}CO_{3}) kết tinh tạo (Na_{2}CO_{3}.10H_{2}O)
    • Từ 32,5 – 37,5 độ C tạo (Na_{2}CO_{3}.7H_{2}O)
    • Trên 37,5 độ C tạo (Na_{2}CO_{3}.H_{2}O)
    • 107 độ C thì mất nước và trở thành muối natri cacbonat khan.

    (Na_{2}CO_{3}) có nhiệt độ sôi là 1.600 độ C và độ hoà tan trong nước là 22g / 100ml.

    Tính chất của Na2CO3 là gì? Là một loại muối, natri cacbonat cũng có những tính chất giống các muối khác. Cụ thể:

      Tác dụng với axit tạo thành muối, nước và giải phóng khí (CO_{2}).

    Ví dụ: tác dụng như sau: (Na_{2}CO_{3} + 2HCl rightarrow 2NaCl + H_{2}O + CO_{2}) (khí)

    Hay Na2CO3 + H2SO4 tác dụng như sau: (Na_{2}CO_{3} + H_{2}SO_{4}rightarrow Na_{2}SO_{4} + H_{2}O + CO_{2})

      Tác dụng với bazơ tạo thành muối mới và bazơ mới.

    Ví dụ: (Na_{2}CO_{3} + Ca(OH)_{2} rightarrow 2NaOH + CaCO_{3}) (kết tủa)

      Tác dụng với muối tạo thành muối ‘mới.

    Ví dụ: Na2CO3 + BaCl2 tác dụng như sau: (Na_{2}CO_{3} + BaCl_{2}rightarrow 2NaCl + BaCO_{3})

      Ngoài ra, (Na_{2}CO_{3}) còn có thể đổi qua lại với natri bicacbonat theo phản ứng như sau: (Na_{2}CO_{3} + H_{2}O + CO_{2} leftrightarrow 2NaHCO_{3})

    Sau khi tìm hiểu về tính chất hóa học, hẳn chúng ta đã có thể trả lời câu hỏi: Na2CO3 có kết tủa không rồi nhỉ?

    Na2CO3 dùng để làm gì? Đây là thắc mắc của nhiều bạn học sinh hiện nay. Có thể thấy (Na_{2}CO_{3}) hay soda được dùng rất nhiều trong cuộc sống. Trong công nghiệp, hợp chất này được dùng để để nấu thủy tinh hay xà phòng. Đây là một thành phần không thể thiếu trong các chất tẩy rửa.

    Chính nhờ tính chất này mà natri cacbonat được sử dụng để tẩy trắng hồ bơi. Cách thực hiện rất đơn giản, bạn chỉ cần hòa tan natri cacbonat với nước với tỉ lệ từ 1 – 3kg (Na_{2}CO_{3}) cho (100m^{3}) nước /lần. Sau đó rồi rải quanh mặt hồ.

    Ngoài ra, (Na_{2}CO_{3}) còn được dùng trong sản xuất keo dán gương hay thủy tinh lỏng. Đồng thời, Na2CO3 ứng dụng trong cả ngành dệt và công nghiệp thực phẩm.

    (Na_{2}CO_{3}) hình thành trong tự nhiên chủ yếu do sự thay đổi địa hình của trái đất. Từ đó làm một số hồ gần biển hoặc các vịnh bị khép kín. Dần dần số lượng muối sẽ tích tụ lại và bị chôn vùi vào lòng đất. Đây là lý do tạo thành các mỏ muối. Lượng muối còn lại trong nước biển sẽ được hình thành do hiện tượng hòa tan khí (CO_{2}) trong không khí.

    Ngoài ra, người ta còn có nhiều cách điều chế soda bằng các phương pháp hóa học cụ thể. Trước đây, trong công nghiệp, (Na_{2}CO_{3}) được sản xuất bằng phương pháp gọi là sunfat.

    Trước tiên, người ta sẽ nung hỗn hợp natri sunfat ((Na_{2}SO_{4})) với than ( ) và đá vôi ((CaCO_{3})) ở nhiệt độ cao (khoảng 1000 độ C). Khi đó, sẽ có hai phản ứng xảy ra:

    (Na_{2}SO_{4} + 2C rightarrow Na_{2}S + 2CO_{2}) (khí)

    (Na_{2}S + CaCO_{3} rightarrow Na_{2}CO_{3} + CaS)

    Để tách riêng được muối natri cacbonat, người ta sẽ hòa tan hỗn hợp sản phẩm được tạo thành vào nước để tách CaS không tan.

    Hiện nay, Natri cacbonat hiện nay như được điều chế chủ yếu theo phương pháp amoniac. Phương pháp này được điều chế như sau:

    (NaCl + NH_{3} + CO_{2} + H_{2}O rightarrow NaHCO_{3} + NH_{4}Cl)

    (2NaHCO_{3}rightarrow Na_{2}CO_{3}+CO_{2}+H_{2}O)

    Please follow and like us:

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Thích: Na2Co3 Làm Quỳ Tím Chuyển Màu Gì?
  • Na2Co3 Là Gì? Ứng Dụng Soda Ash Light Trong Đời Sống ✅
  • Na2Co3 Là Chất Gì? Na2Co3 Có Kết Tủa Không? Những Điều Cần Biết Về Na2Co3
  • Amoni Clorua Và Những Điều Bạn Chưa Biết
  • Tìm Hiểu Tính Chất Lý Hóa Và Các Phản Ứng Của Nh4Cl
  • Soda Na2Co3 Là Gì, Ảnh Hưởng Sức Khỏe Ra Sao?

    --- Bài mới hơn ---

  • Sương Muối (Sương Giá) Là Gì?
  • Lịch Sử Của Kosher Salt Khiến Bạn Phải Bất Ngờ : Món Ăn Ngon Mỗi Ngày, Dễ Làm Cho Gia Đình Của Bạn
  • Dành Cho Tín Đồ Nấu Ăn: Có Chắc Là Bạn Đã Biết Phân Biệt Các Loại Muối?
  • Sô Đa Na2Co3 Là Gì? Tác Dụng Không Ngờ Của Soda Ít Ai Biết Đến
  • Cung Cấp Muối Sô Đa
  • Mới đây, Thanh tra Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn đã phạt hành chính trên 780 triệu đồng đối với 3 doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long và An Giang do hành vi sử dụng nguyên liệu là hóa chất công nghiệp (soda Na 2CO 3) để sản xuất nước mắm. Chất này là gì, lợi hại ra sao?

    Natri cacbonat, còn gọi là soda, là một loại muối cacbonat của natri có công thức hóa học là Na 2CO 3. Na 2CO 3 có nhiều trong tự nhiên như nước khoáng, nước biển, tro của rong biển và muối mỏ trong lòng đất.

    Theo các ghi chép lịch sử, từ 4.000 năm trước, người Ai Cập cổ đã biết khai thác Na 2CO 3. Đến thế kỷ XV – XVI, tro rong biển đã được dùng để sản xuất xà phòng và thủy tinh.

    Ngày nay, Na 2CO 3 được dùng trong ngành sản xuất công nghiệp để nấu thủy tinh, xà phòng, làm giấy, đồ gốm, phẩm nhuộm, dệt, keo dán gương, và điều chế nhiều muối khác của natri như borat, cromat…

    Theo chúng tôi Vũ Đình Hoàng – Trưởng bộ môn hóa dược và bảo vệ thực vật Đại học Bách khoa Hà Nội, trong quy ước quốc tế, Na 2CO 3 trong thực phẩm được ký hiệu là E500i còn NaHCO 3 là E500ii. Cả hai đều là phụ gia thực phẩm và đều được Bộ Y tế cấp phép (phụ lục 1 ban hành kèm thông tư 24/2019/TT-BYT) là “chất tạo xốp, chất điều chỉnh độ axit, chất chống đông vón, muối nhũ hóa, chất ổn định, chất làm dày”. Tuy nhiên, do NaHCO 3 (E500ii) có tính kiềm nhẹ nên được sử dụng nhiều hơn Na 2CO 3.

    Na 2CO 3 dùng trong thực phẩm phải là loại tinh khiết và ở mức độ được cho phép. Còn Na 2CO 3 dùng trong công nghiệp luôn có lẫn tạp chất tẩy rửa mạnh nên bị cấm dùng trong thực phẩm. Nếu sử dụng thực phẩm bị nhiễm Na 2CO 3 công nghiệp (có lẫn tạp chất) thì chắc chắn ảnh hưởng đến sức khỏe con người.

    Vụ việc 3 doanh nghiệp sản xuất nước mắm ở Vĩnh Long và An Giang bị phạt trên 780 triệu đồng chính vì sử dụng Na 2CO 3 công nghiệp trong sản xuất nước mắm, vi phạm vệ sinh, an toàn thực phẩm.

    Mặc dù bản chất Na 2CO 3 không phải là chất gây ung thư nhưng nó có thể trở thành một loại khí carbon monoxide nguy hiểm nếu tiếp xúc với thực phẩm có chứa đường khử (đường chứa nhóm aldehyde (-CHO) hoặc ketone (-CO) như glucose, fructose, arabinose, maltose, lactose).

    Hít phải hóa chất này có thể dẫn đến các tác dụng phụ như kích thích đường hô hấp, ho, khó thở và phù phổi. Nếu nuốt phải Na 2CO 3, đặc biệt là với số lượng lớn, có thể gây bỏng miệng, cổ họng, dạ dày hoặc thực quản hoặc nôn mửa, buồn nôn, tiêu chảy.

    Ngoài ra, da cũng có thể bị kích ứng đỏ hoặc sưng sau khi tiếp xúc Na 2CO 3 trong thời gian dài. Với người mắc các bệnh về da, việc ăn uống thực phẩm chứa nhiều Na 2CO 3 càng khiến tình trạng tổn thương da nặng thêm.

    Trong trường hợp tiếp xúc mắt trực tiếp với Na 2CO 3 có thể gây tổn thương giác mạc vĩnh viễn.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cách Làm Bột Muối Rang Cho Các Món Rang Muối Thơm Ngon Đậm Đà
  • 2 Bí Quyết Làm Hạt Điều Rang Muối Ngon, Giòn Tại Nhà Trong 15 Phút
  • Cách Làm Vịt Rang Muối Ngon Tại Nhà, Ăn Bùi Ngậy Ai Cũng Thích
  • 3 Cách Làm Mắm Ruốc Ngon Đậm Đà
  • Kỹ Thuật Lên Men Và Muối Chua Rau Quả
  • Có Hại Cho Sức Khỏe, Vậy Soda Na2Co3 Là Gì?

    --- Bài mới hơn ---

  • So Sánh Các Loại Muối: Muối Himalaya – Muối Kosher – Muối Thường – Muối Biển
  • Muối Tinh Là Gì? Định Nghĩa, Khái Niệm
  • Muối Sấy Ngọc Yến Đồng Tháp – Hương Vị Tuyệt Hảo Cho Từng Bữa Ăn
  • Cách Làm Trứng Muối 🥚 Chuẩn & Ngon Nhất 2022
  • Các Món Thịt Muối Cầu Kỳ Trên Thế Giới
  • Tuy là muối nhưng Na2CO3 là một chất ăn mòn nên không được dùng trong chế biến thực phẩm. Muốn dùng trong thực phẩm thì phải đảm bảo độ tinh khiết và phải ở liều lượng an toàn theo quy định.

    Na2CO3 có dạng bột trắng, nóng chảy ở nhiệt độ 851 độ C – Ảnh: MSDSonline

    Mới đây, Thanh tra Bộ NN&PTNT đã phạt hành chính trên 780 triệu đồng đối với 3 doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long và An Giang do hành vi sử dụng nguyên liệu là hóa chất công nghiệp (soda Na2CO3) để sản xuất nước mắm. Chất này là gì, lợi hại ra sao?

    Natri cacbonat, còn gọi là soda, là một loại muối cacbonat của natri có công thức hóa học là Na2CO3. Na2CO3 có nhiều trong tự nhiên như nước khoáng, nước biển, tro của rong biển và muối mỏ trong lòng đất.

    Theo các ghi chép lịch sử, từ 4.000 năm trước, người Ai Cập cổ đã biết khai thác Na2CO3. Đến thế kỷ XV – XVI, tro rong biển đã được dùng để sản xuất xà phòng và thủy tinh. 

    Ngày nay, Na2CO3 được dùng trong ngành sản xuất công nghiệp để nấu thủy tinh, xà phòng, làm giấy, đồ gốm, phẩm nhuộm, dệt, keo dán gương, và điều chế nhiều muối khác của natri như borat, cromat…

    Na2CO3 dễ bị nhầm lẫn với NaHCO3 (natri hiđrocacbonat hay natri bicacbonat) vốn được sử dụng rộng rãi trong thực phẩm và có nhiều tên gọi khác: bread soda, cooking soda. Trong khi đó, Na2CO3 là muối nhưng do tính ăn mòn cao nên chỉ dùng trong công nghiệp.

    Trong trường hợp soda Na2CO3 tinh khiết thì được phép dùng trong thực phẩm để chống đông, điều chỉnh độ axit và chất ổn định nhưng phải ở liều lượng an toàn theo quy định của Bộ y tế. Nếu không tinh khiết thì chỉ dùng trong công nghiệp.

    Vậy điều gì xảy ra nếu chúng ta ăn thực phẩm nhiễm soda Na2CO3 trong thời gian dài?

    Bản chất Na2CO3 không phải là chất gây ung thư nhưng nó có thể trở thành một loại khí carbon monoxide nguy hiểm nếu tiếp xúc với thực phẩm có chứa đường khử (đường chứa nhóm aldehyde (-CHO) hoặc ketone (-CO) như glucose, fructose, arabinose, maltose, lactose).

    Hít phải hóa chất này có thể dẫn đến các tác dụng phụ như kích thích đường hô hấp, ho, khó thở và phù phổi. Nếu nuốt phải Na2CO3, đặc biệt là với số lượng lớn, có thể gây bỏng miệng, cổ họng, dạ dày hoặc thực quản hoặc nôn mửa, buồn nôn, tiêu chảy.

    Ngoài ra, da cũng có thể bị kích ứng đỏ hoặc sưng sau khi tiếp xúc Na2CO3trong thời gian dài. Với người mắc các bệnh về da, việc ăn uống thực phẩm chứa nhiều Na2CO3 càng khiến tình trạng tổn thương da nặng thêm.

    Trong trường hợp tiếp xúc mắt trực tiếp với Na2CO3 có thể gây tổn thương giác mạc vĩnh viễn.

    Theo Tạp chí Điện tử

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cách Làm Bột Muối Rang Cho Các Món Rang Muối
  • Hạt Điều Rang Muối Là Gì? Những Điều Cần Biết Về Hạt Điều Rang Muối
  • Con Ruốc Là Gì ? Cách Làm Món Ăn Từ Con Ruốc
  • 10 Loại Rau Dưa Muối Giải Ngấy Ngày Tết Cực Hiệu Quả
  • Phương Pháp Muối Chua Rau Quả
  • Phân Biệt Muối Diêm (Kcl) Và Kali Trắng (K2So4, Kno3)

    --- Bài mới hơn ---

  • Không Để Người Dân Nghèo Đói Cơm, Lạt Muối
  • Bơ Lạt Là Gì? Cách Phân Biệt Các Loại Bơ Trong Làm Bánh
  • Giảm Muối Khác Xa Ăn Lạt!
  • Đất Làm Muối Là Loại Đất Gì Và Những Quy Định Như Thế Nào?
  • Cách Làm Muối Ớt Xanh Chấm Đồ Nướng, Hải Sản Ngon Nhất, Không Đắng
  • 1/ Kali clorua (KCl)

    Phân KCl chứa 50 – 60% K 2O, dạng bột màu hồng như muối ớt, có dạng màu trắng như muối bọt, dễ hút ẩm, vón cục. Là loại phân chua sinh lý, KCl bón cho nhiều loại cây trên nhiều loại đất, thích hợp với cây dừa (vì dừa ưa chất Clo). KCl không bón cho đất mặn và cây không ưa Clo (như các cây có củ, thuốc lá, cây cà phê, cây sầu riêng vì Clo ảnh hưởng đến hương vị).

    Phân bón Kali Clorua loại màu trắng

    Phân K 2SO 4 chứa 45 – 50% K 2 O và 18% S, dạng tinh thể mịn, màu trắng, ít vón cục. Là loại phân chua sinh lý, dùng nhiều năm làm tăng độ chua của đất. Kali sunfat thích hợp với nhiều loại cây trồng như cây có dầu, cải, thuốc lá, chè, cà phê…

    Phân bón Kali Sunphat

    3/ Kali nitrat (KNO3)

    Phân KNO 3 chứa 46% K 2O và 13% N, dạng kết tinh, màu trắng. Là loại phân quý, đắt tiền nên kali nitrat thường dùng phun lên lá hoặc bón gốc cho các cây có giá trị kinh tế cao. Phun lên lá ở nồng độ thích hợp còn kích thích cây ra hoa sớm và đồng loạt. Những cây mẫn cảm với Clo như thuốc lá, sầu riêng, cây hương liệu, dùng KNO 3 bón gốc có hiệu quả tốt.- Kali magiê sunfat (K 2SO 4.MgSO 4.6H 2O): Chứa 20 – 30% K 2 O + 10 – 15% MgO + 16 – 22% S. Sử dụng cho tất cả các cây trồng trên các loại đất, loại phân này thích hợp cho đất chua, xám, bạc màu, đất cát thường ít magiê và các cây trồng có nhu cầu magiê cao như các loại cây ăn quả, rau,… Chủ yếu dùng phun lên lá, cũng có thể bón vào gốc.

    4/ Kali phosphate (KH2PO4) hay còn gọi là MKP

    Phân MKP chứa 35% K 2O và 52% P 2O 5. Do giá thành khá cao nên loại phân này ưu tiên phun lên lá để có hiệu quả kinh tế cao, kích thích cây ra hoa sớm và đồng loạt, tỉ lệ đậu quả cao.

    Phân bón Mono Kali Hydro Photphat (KH 2PO 4 – MKP)

    Riêng phân hỗn hợp (gồm NPK + trung vi lượng), còn gọi là phân NPK + TE, do hai hay nhiều loại phân đơn trộn chung cùng các nguyên tố vi lượng (TE) bằng phương pháp cơ giới hoặc phức hợp dạng 1 hạt. Ngoài các yếu tố N, P, K còn có thêm cả Mg, Ca, S và vi lượng (TE). Có các loại như: Phân PK (dùng cho đất bạc màu, cát nhẹ thiếu kali và cây có củ cần nhiều kali), NP (dùng cho đất có hàm lượng kali cao như đất phù sa, đất phèn), DAP (dùng cho lúa và nhiều loại cây trên cạn, thích hợp vùng đất phèn, đất bazan), phân NPK + TE.

    Hiện có nhiều loại phân hỗn hợp NPK với nhiều tỉ lệ khác nhau và được phối trộn với vi lượng (TE), thích hợp cho từng loại đất và từng loại cây như NPK 25-5-5 + TE; NPK 16-8-16 + TE; NPK 8-16-16 + TE; NPK 12-6-18 ; NPK 18-6-12; NPK 12-12-17.

    Nguồn: TS. Nguyễn Đăng Nghĩa (TT Nghiên cứu Đất – Phân bón và Môi trường phía Nam)

      Cẩm nang các loại phân kali: Phân kali clorua, Kali sunfat, Phân kali – magie, Kainit, Patăng kali, Kali cacbonat và kali bicacbonat (K2CO3 và KHCO3), Phân kali nitrat…

      Cẩm nang phân Kali: Đất chứa một lượng kali dự trữ rất lớn, cây hút nhiều kali hơn đạm và lân, hàm lượng kali trong các loại đất rất khác nhau, lượng kali cây hút…

      Cũng như nhiều loại phân bón khác, từ nhiều năm qua, phân Kali đã bị nhiều cơ sở làm giả, đưa ra thị trường, gây thiệt hại lớn cho nông dân. Làm cách nào để bà con nông dân có thể nhận biết được Kali thật và Kali giả?

    --- Bài cũ hơn ---

  • Kali Clorat Là Gì?tính Chất Lý Hóa, Ứng Dụng & Cách Điều Chế Kclo3
  • Phân Kali Clorua Là Gì Và Tác Dụng Của Phân Kali Clorua Mop? Cách Sử Dụng?
  • Bác Sĩ Cảnh Báo Tác Hại Khôn Lường Khi Súc Miệng Nước Muối Không Đúng Cách
  • Vì Sao Người Miền Bắc Hay Nói “trộm Vía”, “cơm Muối”?
  • Bà Đẻ, Mẹ Sau Sinh Cho Con Bú Bao Lâu Thì Được Ăn Cà Muối?
  • Giải Thích: Na2Co3 Làm Quỳ Tím Chuyển Màu Gì?

    --- Bài mới hơn ---

  • Na2Co3 Có Kết Tủa Không? Những Điều Cần Biết Về Na2Co3
  • Vôi Tôi Là Gì? Canxi Hydroxit
  • Hóa Chất Công Nghiệp Canxi Hyđroxit Ca(Oh)2 Có Công Dụng Ra Sao?
  • Hóa Chất Ca(Oh)2 Là Gì? 15 Ứng Dụng Của Ca(Oh)2
  • Tính Chất Của Canxi Hiđroxit Ca(Oh)2
  • Quỳ tím (hay giấy quỳ) là loại giấy có tẩm dung dung ethanol (C2H5OH) hoặc được xử lý bằng nước với chất màu tách từ rễ của cây địa y Roccella và Dendrographa (thuộc ngành thực vật cộng sinh giữa tảo và nấm). Quỳ tím được sử dụng trong hóa học, giúp kiểm nghiệm độ pH, làm dụng cụ để thử và nhận biết tính axit, bazơ của dung dịch. V à nó là một trong những cách lâu đời nhất để kiểm tra độ pH của dung dịch.

    Đây là loại vật liệu được sử dụng một lần và cho kết quả nhanh chóng và chính xác. Giấy quỳ chỉ thị độ pH trong khoảng 1 – 14 ở 25 °C (77 °F). Trong điều kiện trung tính (pH = 7) thì quỳ tím có màu tím hoặc màu vàng (màu nền khi sản xuất).

    Quỳ tím đo được độ pH ở khoảng từ 1 – 14

    Quỳ tím là một chất chỉ thị màu axit – bazơ, có màu sắc biến đổi phụ thuộc vào giá trị pH của dung dịch. Chính vì vậy quỳ tím KHÔNG có hóa trị.

    2. Na2CO3 có làm đổi màu quỳ tím không?

    Na2CO3 là muối Natri Cacbonat, được biết đến với tên gọi: hóa chất Soda, muối soda, thuốc muối… dạng bột màu trắng, không mùi, hòa tan trong nước, bền trong môi trường tự nhiên.

    + Nóng chảy: 851°C (nóng chảy không phân hủy ở 853°C và phân hủy nếu cao hơn nhiệt độ này) + Độ hòa tan trong nước: 22g/100ml (20°C).

    Hóa chất Soda được sử dụng nhiều trong đời sống

    Na2CO3 có làm đổi màu quỳ tím không, có tính gì?

    Tuy nhiên để đo độ pH chính xác hay muốn biết độ mạnh yếu của dung dịch Na2CO3 thì nên sử dụng máy đo pH. Máy đo này sẽ cho con số cụ thể về độ pH của dung dịch.

    Ngoài giấy quỳ tím, để đo nồng độ pH của dung dịch, các chuyên gia cũng khuyến cáo sử dụng thay thế bằng bộ test kit 2 trong 1, trong đó dung dịch phenol được sử dụng để đo pH, hóa chất Oto để thử Clo.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Na2Co3 Là Gì? Ứng Dụng Soda Ash Light Trong Đời Sống ✅
  • Na2Co3 Là Chất Gì? Na2Co3 Có Kết Tủa Không? Những Điều Cần Biết Về Na2Co3
  • Amoni Clorua Và Những Điều Bạn Chưa Biết
  • Tìm Hiểu Tính Chất Lý Hóa Và Các Phản Ứng Của Nh4Cl
  • Muối Cho Đời Và Ánh Sáng Cho Trần Gian (12.6.2018
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100