Từ Just Trong Tiếng Anh

--- Bài mới hơn ---

  • Unit 24: Phân Biệt Just As, When, While, As Soon As, Until
  • Jackpot Là Gì? Hướng Dẫn Cách Chơi Jackpot
  • Jackpot Là Gì? Hướng Dẫn Cách Tham Gia Dành Cho Người Mới
  • Jackpot Là Gì? Phân Loại Jackpot Trong Game Slots Online
  • Jackpot Là Gì? Hướng Dẫn Cách Chơi Jackpot Slot Đổi Thưởng Tại E88Bet
  • Tính từ & danh từ

    Tính từ: just có nghĩa là công bằng, thích đáng, hợp lẽ phải, đúng đắn.

    Ví dụ:

    • I think it was a just decision (tôi nghĩ đó là một quyết định đúng đắn)
    • I think he got his just deserts (tôi nghĩ anh ta đã nhận được những gì mà anh ấy xứng đáng được nhận).

    Danh từ (ít gặp):The just (danh từ, số nhiều): những người công bằng

    Phó từ

    Trường hợp 1: dùng để nói một ai đó vừa làm một việc mới gần đây và thường ở thì hiện tại hoàn thành hoặc quá khứ hoàn thành hoặc quá khứ đơn. Nó thường đứng ngay trước động từ chính.

    Ví dụ:

    • I’ve just heard the news (tôi vừa mới nghe bản tin).
    • When you arrived he had only just left (trước khi bạn đến, anh ta vừa mới rời đi).
    • I just saw him a moment ago (tôi vừa mới trông thấy anh ấy).

    Trường hợp 2: chỉ (=only)

    Ví dụ:

    • There is just one method just might work (chỉ có một phương pháp có thể hoạt động).
    • I decided to learn Chinese just for fun (tôi học tiếng Trung chỉ để tìm niềm vui)
    • I waited an hour just to see my girlfriend (tôi đợi cả tiếng đồng hồ chỉ để gặp bạn gái tôi).
    • Take just one (chỉ lấy một cái thôi, đừng có tham lam nhá).
    • Just a moment, please (chỉ một khoảnh khắc thôi, làm ơn đi mà).

    Trường hợp 3

    Just có nghĩa là: chính xác, thực sự, hoàn toàn.

    Ví dụ:

    • You’re just in time (bạn đến đúng giờ).
    • Just on target. (trúng mục tiêu).
    • This skirt is just my size (chiếc váy này vừa đúng cỡ của tôi).
    • It’s just what i wanted! (nó chính là thứ tôi cần).
    • She looks just like her mother (cô ấy nhìn giống y hệt mẹ cô ấy).
    • It’s just as i thought (nó đúng như những gì tôi nghĩ).
    • The food was just wonderful (thức ăn thực sự rất tuyệt).
    • I can just imagine his reaction (tôi hoàn toàn không thể tưởng tượng nổi phản ứng của anh ta).

    Trường hợp 4

    Just as có nghĩa là không kém, ngang bằng

    Ví dụ:

    • He’s just smart as his brother (cậu ta thông minh không kém anh trai của cậu ta)
    • You can get there just as cheap by plane (bạn có thể đến đó rẻ tương đương bằng máy bay)

    Trường hợp 5

    Dùng theo lối mệnh lệnh để chấm dứt sự trì hoãn nhằm gây chú ý hoặc yêu cầu người khác làm gì một cách lịch sự.

    Ví dụ:

    • Just eat (ăn đi)
    • Just listen to what i’m saying, will you! (hãy nghe những gì tôi nói đã).
    • Just help yourselves (hãy tự giúp mình).
    • Could you just help me with this table, please? (bạn có thể giúp tôi với cái bàn này được không, làm ơn).

    Trường hợp 6

    Just in case: phòng khi điều gì đó không tốt xảy ra, thường đặt ở cuối câu.

    Ví dụ:

      You probably won’t need to call, but take my number, just in case. (bạn có lẽ sẽ không cần gọi đến, nhưng hãy cứ lấy số của tôi, phòng khi cần dùng đến).

    Trường hợp 7

    Could/might/may + just: chỉ một điều gì đó có một ít khả năng sẽ xảy ra.

    Ví dụ:

      Try his home number, he might just be there (thử dùng số điện thoại nhà anh ấy, anh ấy có thể ở đó).

    Trường hợp 8

    Just: đơn giản là (=simply)

    Ví dụ:

    • It was just an ordinary day (nó đơn giản là một ngày bình thường).
    • Avenger: Infinity War is not just another superhero movie. It’s a masterpiece. (Avenger: Cuộc chiến vô cực không đơn giản là một bộ phim siêu anh hùng. Nó là một siêu phẩm).

    Trường hợp 9

    Vừa đúng, vừa kịp lúc.

    Ví dụ:

    • The clock struck six just as i arrived (đồng hồ điểm 6 giờ vừa lúc tôi đến)
    • I just caught the train (tôi vừa bắt kịp chuyến tàu).

    Bài Viết Liên Quan

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cách Dùng Tư Only Và Just Trong Tiếng Anh
  • Thông Báo Tiếng Anh Là Gì ? Dịch Thông Báo Trong Tiếng Anh
  • Phế Liệu Tiếng Anh Là Gì?
  • Cột Chắn Inox Tiếng Anh Là Gì? Định Nghĩa, Công Dụng & Các Sản Phẩm
  • Những Câu Nói Hay Về Sự Im Lặng Trong Cuộc Sống Và Tình Yêu Đáng Suy Ngẫm
  • Cách Dùng Từ “Just” Trong Tiếng Anh

    --- Bài mới hơn ---

  • Làm Gì Trong Tiếng Tiếng Anh
  • Tiếng Anh Cơ Bản Bài 34: Tôi Sẽ Làm Gì Bây Giờ?
  • Áo Khoác Tiếng Anh Là Gì? Tìm Hiểu Cách Chọn Size Áo Khoác Nam Chính Xác Nhất
  • Từ Vựng Tiếng Anh Chủ Đề Công Việc – Jobs
  • Không Là Của Ai Trong Tiếng Tiếng Anh
  • Từ “just” là một từ quan trọng trong tiếng Anh và được dùng theo nhiều cách khác nhau. Như chúng ta đã biết, từ này có thể dùng để chỉ thời gian, để nhấn mạnh, là cách dùng khác thay cho từ “only” và còn được dùng trong nhiều cụm từ hay thành ngữ.

    Just để diễn tả thời gian

    Just = Recently: Vừa xong

    Just được dùng để diễn tả một hành động vừa mới diễn ra, đặc biệt là trong thì hiện tại hoàn thành.

    I’ve just been to the bank. = Tôi vừa mới đến ngân hàng.

    Tom has just arrived. You can speak to him now. = Tom vừa mới đến. Bạn có thể nói chuyện với anh ấy ngay bây giờ.

    Mary has just finished her report. = Mary vừa hoàn thành báo cáo.

    American English

    He just finished lunch. (Thì quá khứ đơn)

    HOẶC

    He has just finished lunch. (Thì hiện tại hoàn thành)

    British English

    Jane has just been to the bank. (Thì hiện tại hoàn thành)

    Nhưng chúng ta sẽ KHÔNG nói: Jane just went to the bank.

    Just = Immediately: Ngay lập tức

    Just còn được dùng để diễn tả một điều quan trọng sẽ diễn ra ngay lập tức. Trong trường hợp này, chúng ta có thể sử dụng thì hiện tại tiếp diễn hoặc “going to” để diễn tả điều gì đó sẽ diễn ra.

    He’s just getting ready to go now. = Anh ấy sẵn sàng để đi ngay bây giờ.

    I’m just going to finish this and then we can go. = Tôi sẽ hoàn thành việcnày ngay tức thì và sau đó chúng ta có thể đi.

    Just – Close to the Time: Cùng thời điểm, đúng lúc 

    Just còn được dùng để diễn tả hai hành động diễn ra ngay chính xác cùng một thời điểm được để cập tới: just after (ngay sau đó), just before (ngay trước đó), just when, just as (ngay khi)

    I saw Tom just as he was leaving yesterday.

    = Tôi đã thấy Tom ngay khi anh ấy đang rời đi vào hôm qua

    Jennifer finished the report just as the boss asked for it.

    = Jennifer hoàn thành báo cáo đúng lúc sếp yêu cầu.

     

    Ngoài ra, just còn được dùng như một trạng từ như “only”, “simply” hay “merely”

    Don’t worry about that cup, it’s just an old thing.

    = Đừng lo lắng về cái tách đó, đó chỉ là một đồ vật cũ.

    She said she just needed some vacation time to relax.

    = Cô ấy nói rằng cổ chỉ cần một kì nghỉ để thư giãn.

    Bên cạnh đó, just cũng sẽ được dùng như một trạng từ mang nghĩa chính xác, như các từ exactly, pcisely.

    That’s just the information I need to understand the situation.

    = Đó là thông tinh chính xác mà tôi cần để hiểu về vấn đề này.

    Alexander is just the person for the job.

    = Alexander là người phù hợp cho công việc.

    Just (a) = Honest: trung thực, thật thà, công bằng 

    He’s a just man so you can expect to be treated well.

    = Anh ấy là một người trung thực, nên bạn có thể hi vọng được đối xử tốt.

    You need to be just with all your students, not just the ones you like.

    = Bạn cần công bằng với tất cả học sinh, không chỉ là với những em bạn quý.

     

    Những cụm từ có từ Just

    Bên cạnh đó, từ just cũng góp mặt trong một số cụm từ và thành ngữ quan trọng.

    Just in time = ready at the exact moment necessary: kịp thời và phù hợp

    Đây là một cụm từ thường được dùng trong lĩnh vực kinh doanh sản xuất có nghĩa là đúng số lượng tại đúng nơi vào đúng thời điểm

    Our supplier uses just in time manufacturing to fill our orders.

    = Nhà cung cấp của chúng tôi sử dụng phương án sản xuất thích hợp và kịp thời để đáp ứng các đơn hàng.

    Using a just in time approach reduces our warehousing costs by 60%.

    = Sử dụng một phương thức kịp thời và phù hợp cắt giảm 60% chi phí kho hàng.

     

    Just off the boat = naive, not experienced: người mới, chưa có kinh nghiệm

    Đây là một cụm từ chỉ về người vừa đến một môi trường hoàn toàn mới còn nhiều bỡ ngỡ.

    Give him some time to adjust to the new position. Remember he’s just off the boat and will need some time to get up to speed.

    = Cho anh ta thời gian để thích nghi với vị trí mới. Hãy nhớ rằng, anh ấy là lính mới và sẽ cần một khoảng thời gian để theo kịp tiến độ.

    They seemed as if they were just off the boat because they couldn’t understand what was being.

    = Họ có vẻ như là ma mới vậy vì họ không thể hiểu những gì đang diễn ra lúc đó.

     

    Just in case = exactly what is needed: chính xác những gì cần thiết 

    Trong trường hợp này, chúng ta lại thấy từ just được dùng như từ “exactly”

    The two weeks off work was just the ticket. I feel like a new person.

    = Hai tuần nghĩ là những gì tôi cần. Tôi cảm thấy như được tái sinh.

    I think your ides are just the tickets for our marketing campaign.

    = Tôi nghĩ rằng những ý kiến của bạn là những gì ta cần cho chiến dịch marketing của tụi mình.

     

    Dịch và trích lược từ ThoughtCo

     

     

     

     

    Share this:

    Like this:

    Like

    Loading…

    --- Bài cũ hơn ---

  • Thép Không Gỉ Trong Tiếng Tiếng Anh
  • Stainless Steel Là Gì? Những Ứng Dụng Có Thể Bạn Chưa Biết
  • Từ Vựng Tiếng Anh Trong Lĩnh Vực Inox Thép Không Gỉ
  • Im Lặng Trong Tiếng Tiếng Anh
  • Ngành Tiếng Anh Học Những Gì? Ra Trường Làm Gì?
  • Cách Dùng Tư Only Và Just Trong Tiếng Anh

    --- Bài mới hơn ---

  • Từ Just Trong Tiếng Anh
  • Unit 24: Phân Biệt Just As, When, While, As Soon As, Until
  • Jackpot Là Gì? Hướng Dẫn Cách Chơi Jackpot
  • Jackpot Là Gì? Hướng Dẫn Cách Tham Gia Dành Cho Người Mới
  • Jackpot Là Gì? Phân Loại Jackpot Trong Game Slots Online
  • “Only” có nghĩa là “chỉ”. “Only” có thế được thay thế bằng “just” trong khá nhiều tình huống.

    Only two students came to class on the day before Christmas.

    Chỉ có hai học sinh đã đến lớp vào ngày trước lễ Giáng sinh.

    Những đứa trẻ của tôi chỉ dùng internet cho việc học, chứ không dành để chơi game.

    If only I had studied harder. I would have passed the test.

    = If I had just studied harder, I would have passed the test.

    Giá mà mình chăm học hơn, mình đã vượt qua bài thi.

    Just có nghĩa là “chỉ”. Khi này “just = only”.

    Tôi chỉ có một người anh em trai.

    Ngoài ra, just có nghĩa là “vừa mới”.

    (= I washed the floor a few minutes ago)

    (= Tớ đã lau nhà cách đây vài phút trước.)

    Chú ý: and = as a result (do đó, vì vậy) trong ví dụ trên.

    Vị trí của “just”.

    Các bạn chú ý, thứ tự sắp xếp của từ “just” thay đổi, nghĩa sẽ thay đổi.

    Tớ vừa mới ăn hai miếng bánh pizza.

    Tớ chỉ ăn có hai miếng bánh pizza (= Tớ chỉ ăn hai miếng bánh thôi, chứ không phải là 3, 4 hay 5 miếng).

    Only và just có thể thay thế cho nhau với nghĩa là “chỉ”, nhưng không thay thế cho nghĩa là “vừa mới”.

    Nghĩa là “chỉ”, “just = only”:

    We have just one daughter. = We have only one daughter.

    Chúng tôi chỉ có một mụn con gái.

    Nghĩa là “vừa mới”, “just # only”:

    I just washed the floor (a few minutes ago).

    Tôi vừa lau sàn (cách đây vài phút).

    I only washed the floor (and I didn’t wash the table)

    Tôi chỉ lau sàn (và tôi không lau cái bàn).

    Tuy nhiên, còn phụ thuộc vào ngữ cảnh.

    “Did you clean the whole house?”

    “No, I just washed the floor” (= I only washed the floor).

    Con có lau cả ngôi nhà không?

    Không ạ, con chỉ lau sàn nhà thôi.

    “Why is the floor wet?”

    “Because I just washed it”

    (= I recently washed it. In this case, you can’t use “only”)

    Tại sao sàn nhà ướt vậy?

    Bởi vì tớ vừa mới lau.

    (= Tớ mới lau nhà. Trong trường hợp này, chúng ta không thể dùng “only”)

    Bài tập: Điền only/ just vào ô trống.

    Đáp án:

    --- Bài cũ hơn ---

  • Thông Báo Tiếng Anh Là Gì ? Dịch Thông Báo Trong Tiếng Anh
  • Phế Liệu Tiếng Anh Là Gì?
  • Cột Chắn Inox Tiếng Anh Là Gì? Định Nghĩa, Công Dụng & Các Sản Phẩm
  • Những Câu Nói Hay Về Sự Im Lặng Trong Cuộc Sống Và Tình Yêu Đáng Suy Ngẫm
  • Cấu Trúc Và Các Dùng It Is Trong Tiếng Anh
  • Just In Time Là Gì? Jit Là Gì?

    --- Bài mới hơn ---

  • Sản Xuất Tức Thời (Just In Time
  • Just In Time (Jit) Hệ Thống Sản Xuất Tức Thời
  • Khái Niệm Quản Lý Sản Xuất Tức Thời (Just
  • Một Số Khái Niệm Cơ Bản Trong Java
  • Lập Trình Hướng Đối Tượng(Oops) Trong Java
  • Just In Time là gì?

    Just In Time (JIT) là một khái niệm trong sản xuất hiện đại. Tóm lược ngắn gọn nhất của JIT là: “Đúng sản phẩm – với đúng số lượng – tại đúng nơi – vào đúng thời điểm cần thiết”.

    Trong JIT, các quy trình không tạo ra giá trị gia tăng trong quá trình sản xuất hay cung ứng dịch vụ phải bị bãi bỏ. Và như vậy, hệ thống chỉ sản xuất ra những cái mà khách hàng muốn.

    Nói cách khác, JIT là hệ thống điều hành sản xuất trong đó các luồng nguyên nhiên vật liệu, hàng hóa và sản phẩm lưu hành trong quá trình sản xuất và phân phối được lập kế hoạch chi tiết nhất trong từng bước, sao cho quy trình tiếp theo có thể thực hiện ngay khi quy trình hiện thời chấm dứt. Qua đó, không có hạng mục nào trong quá trình sản xuất rơi vào tình trạng để không, chờ xử lý, không có nhân công hay thiết bị nào phải đợi để có đầu vào vận hành.

    JIT còn được áp dụng trong cả suốt quy trình cho đến bán hàng. Số lượng hàng bán và luồng hàng điều động sẽ gần khớp với số lượng hàng sản xuất ra, tránh tồn đọng vốn và tồn kho hàng không cần thiết. Có những công ty đã có lượng hàng tồn gần như bằng không.

    Hệ thống JIT cho phép hệ thống vận hành hiệu quả nhất, tránh lãng phí không cần thiết.

    Nội dung chính

    Những năm 1930, Hãng ô tô Ford (Hoa kì) lần đầu tiên áp dụng hệ thống dây chuyền để lắp ráp xe, một dạng sơ khai của phương pháp Just in time (JIT). Đến những năm 1970, Hãng ô tô Toyota (Nhật bản) hoàn thiện phương pháp trên và nâng thành lý thuyết Just in time – JIT.

    Hãng ô tô Nhật bản Toyota đã phát triển hệ thống dây chuyền sản xuất của Ford, phát huy ưu điểm và khắc phục được nhược điểm của hai hình thái sản xuất trên. Đội ngũ công nhân có tay nghề thuần thục được trang bị hệ thống máy móc linh hoạt, đa năng, có khả năng sản xuất theo nhiều mức công suất với nhiều loại sản phẩm trên cùng một dây chuyền.

    Bí quyết thành công của Toyota:

    – Sản xuất tức thời – Just in time.

    – Cải tiến liên tục – Kaizen.

    – Luồng một sản phẩm – One pieceflow.

    – Tự kiểm lỗi – Jikoda.

    – Bình chuẩn hóa – Heijunka.

    Điều kiện áp dụng Just in time

    Áp dụng hiệu quả nhất đối với doanh nghiệp có hoạt động sản xuất có tính chất lặp đi lặp lại.

    Đặc trưng quan trọng của mô hình Just in time: áp dụng những lô hàng nhỏ với qui mô sản xuất gần như nhau, tiếp nhận vật tư trong suốt quá trình sản xuất tốt hơn là sản xuất những lô hàng lớn rồi để tồn kho, ứ đọng vốn. Nó cũng giúp dễ kiểm tra chất lượng, giảm thiệt hại khi có sai sót.

    Luồng “hàng hóa” lưu hành trong quá trình sản xuất và phân phối được lập chi tiết cho từng bước sao cho công đoạn tiếp theo thực hiện được ngay sau khi công đoạn trước hoàn thành. Không có nhân công hay thiết bị nào phải đợi sản phẩm đầu vào.

    Mỗi công đoạn chỉ làm một số lượng sản phẩm / bán thành phẩm đúng bằng số lượng mà công đoạn sản xuất tiếp theo cần tới. Người công nhân ở qui trình tiếp theo chính là khách hàng của qui trình trước đó.

    Họ có trách nhiệm kiểm tra, nghiệm thu bán sản phẩm được chuyển đến trước khi thực hiện công việc của mình. Sản phẩm không đạt yêu cầu sẽ bị loại bỏ ra khỏi dây chuyền và báo cho toàn Hệ thống để điều chỉnh kế hoạch kịp thời.

    Sử dụng mô hình Just in time đòi hỏi sự kết hợp chặt chẽ giữa nhà sản xuất và nhà cung cấp. Tăng cường phân công lao động xã hội thông qua hợp tác với các Công ty liên kết.

    Muốn Just in time thành công, Doanh nghiệp cần kết hợp đồng bộ nhiều biện pháp: áp dụng dây chuyền luồng một sản phẩm (sản phẩm được chuyển theo qui trình sản xuất chứ không theo bộ phận chuyên môn nhằm giảm thiểu chi phí vận chuyển), khả năng tự kiểm lỗi (công đoạn sau kiểm tra, nghiệm thu công đoạn trước), bình chuẩn hóa (phân bổ công việc đều mỗi ngày, không có ngày quá bận, ngày ít việc).

    Lợi ích khi áp dụng Just in time

    Giảm tối đa hiện tượng tồn kho, ứ đọng vốn.

    Giảm diện tích kho bãi.

    Tăng chất lượng sản phẩm.

    Giảm phế liệu, sản phẩm lỗi.

    Tăng năng suất nhờ giảm thời gian chờ đợi.

    Linh hoạt trong thay đổi qui trình sản xuất, thay đổi mẫu mã sản phẩm.

    Công nhân được tham gia sâu trong việc cải tiến, nâng cao năng suất, chất lượng sản phẩm.

    Giảm lao động gián tiếp.

    Giảm áp lực của khách hàng

    Just in time tro​ng nền kinh tế hiện nay:

    Những bất ổn thị trường thường gặp

    Khủng hoảng kinh tế làm giảm khả năng chi trả của khách hàng.

    Cạnh tranh khốc liệt, nhiều sản phẩm thay thế có tích năng khác biệt. Khách hàng từ bỏ thói quen sử dụng sản phẩm cũ truyền thống.

    Chiến tranh khu vực ảnh hưởng tới nguồn cung nhiên liệu, vật tư, nguyên liệu.

    Chi phí chuyển đổi dây chuyền thiết bị cho sản phẩm mới quá lớn làm tăng giá thành sản phẩm và làm chậm thời gian đưa sản phẩm ra thị trường.

    Toàn cầu hóa dẫn tới tạo biến động về văn hóa, lối sống, tập quán, thói quen,… nhiều dân tộc.

    Tư duy mới để áp dụng hiệu quả Just in time

    Các Công ty nhỏ, linh hoạt sẽ có ưu thế hơn các Công ty lớn

    Công ty lớn có bộ máy điều hành công kềnh, quan liêu, thiếu linh hoạt. Khó thay đổi dây chuyền công nghệ do chi phí chuyển đổi lớn.

    Giải pháp: Các Công ty lớn có xu hướng chuyển sang mở rộng hợp tác với các Công ty liên kết địa phương để sản xuất, cung ứng các phụ tùng linh kiện trong chuỗi tạo giá trị sản phẩm. Vừa giảm giá thành để sản phẩm cạnh tranh hơn, vừa có thể linh hoạt thay đổi qui trình khi muốn tạo sản phẩm mới.

    VD:

    Hãng Honda Việt nam đã thuê các Công ty tư nhân Việt nam sản xuất chân chống, vành xe, xích, líp theo tiêu chuẩn thiết kế Honda. Khi thị hiếu khách hàng thay đổi, Honda không mất nhiều chi phí thay đổi dây chuyền mới.

    Máy bay Boing có 11.000 chi tiết lớn nhỏ đều được sản xuất tại các Công ty vừa và nhỏ trên khắp thế giới. Toàn cầu hóa trong phân công lao động.

    Các sản phẩm ngày càng có nhiều Options để khách hàng lựa chọn

    Khách hàng ngày càng có quyền tham gia trực tiếp vào quá trình thiết kế sản phẩm, họ muốn sản phẩm của họ phải khác biệt.

    Tăng tính ủy quyền cho mọi thành viên

    Việc chia nhỏ các Công ty sản xuất từng linh kiện đơn lẻ sẽ trở nên phù hợp hơn. Công ty nhỏ hoàn toàn độc lập trong quản lí, chủ động trong điều hành. Đơn hàng thực hiện theo Hợp đồng một cách bình đẳng.

    Mọi thành viên đều được tham gia đóng góp vào quá trình cải tiến, nâng cao chất lượng sản phẩm, nâng cao năng suất, giảm giá thành sản phẩm.

    Chỉ làm chủ bí quyết công nghệ, ý tưởng sáng tạo

    Công ty mẹ nắm bí quyết công nghệ, thiết kế sản phẩm mới với tính năng vượt trội.

    Các Hãng sản xuất ô tô lớn trên thế giới đã chuyển nhà máy sang Trung quốc để tận dụng chi phí nhân công giá rẻ, giảm ô nhiễm môi trường cho mình trong thời gian qua là một thực tế.

    Di chuyển nhà máy chứ không “di chuyển công nghệ độc quyền”.

    Tạo nhu cầu mới với những sản phẩm mà khách hàng chưa từng nghĩ đến

    Để tồn tại, các Công ty cần năng động tạo thị trường mới cho mình.

    Thị trường mới không đơn thuần là mở rộng vị trí địa lí trong kinh doanh.

    Thành công sẽ đến với những Công ty sớm đưa ra được ý tưởng mới, mang tính cách mạng. Cái mà khách hàng chưa từng nhìn thấy, chưa từng nghĩ tới.

    Thị trường tương lai chứ không chỉ những cải tiến nho nhỏ.

    Trách nhiệm xã hội toàn diện

    Bản chất Just in time là hướng tới khách hàng, lấy khách hàng làm trọng tâm.

    Nhân viên là khách hàng đầu tiên cần thỏa mãn.

    Khách hàng là cộng đồng xã hội. Thành công của Doanh nghiệp không thể tách rời với sự an toàn, ổn định và phát triển của toàn cộng đồng xã hội.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Ipv6 Là Gì? Tìm Hiểu Về Ipv6
  • Ipv6 Là Gì Và Những Kiến Thức Cần Biết Về Hệ Thống Ipv6
  • Ipv6 La Gi? Tim Hieu Cach Chuyen Ipv4 Sang Ipv6 Va Nguoc Lai
  • Giới Thiệu Về Địa Chỉ Ipv6
  • Làm Việc Vào Ra Dữ Liệu Input Và Output Trong Lập Trình C/c++
  • Cư Xá Tiếng Anh Là Gì ? Tầng Lửng Tiếng Anh Là Gì ? Biệt Thự Tiếng Anh Là Gì

    --- Bài mới hơn ---

  • Xe Đạp Trong Tiếng Tiếng Anh
  • Đạp Xe Trong Tiếng Tiếng Anh
  • Xóa Trong Tiếng Tiếng Anh
  • Xóa Bỏ Trong Tiếng Tiếng Anh
  • Xu Hướng Trong Tiếng Tiếng Anh
  • Cư xá tiếng anh là gì ? 

    Detached house; detached villa có nghĩa là Nhà độc lập, biệt thự độc lập

    Duplex house; two-falimy house có nghĩa là Nhà song lập

    Duplex villa; semidetached villa có nghĩa là Biệt thự song lập

    Quadridetached villa có nghĩa là Biệt thự tứ lập.

    Row-house có nghĩa là Nhà liên kết.

    Apartment có nghĩa là Căn hộ chung cư.

    Apartment complex có nghĩa là Chung cư căn hộ.

    Palace có nghĩa là Dinh thự.

    Highrise building có nghĩa là Cao ốc hơn 4 tầng.

    Apartment highrise building có nghĩa là Cao ốc chung cư căn hộ.

    Residential quarter có nghĩa là Khu cư xá.

    Plaza; public square có nghĩa là Quãng trường.

    Nursing home có nghĩa là Viện dưỡng lão.

    Sanatorium, sanitarium có nghĩa là Viện điều dưỡng.

    Resort, health spa có nghĩa là Khu nghỉ ngơi giải trí.

    Motel : Khách sạn lữ hành.

    Cafeteria có nghĩa là Quán ăn tự phục vụ.

    Factory có nghĩa là Nhà máy.

    Warehouse có nghĩa là Nhà kho.

    Condominium có nghĩa là Chung cư căn hộ mà người chủ căn hộ có chủ quyền

    Penthouse; pentice có nghĩa là Nhà chái. Nhà chái là gì ? Nhà chái là dạng nhà một mái, tựa lưng vào tường ngoài của một nhà khác.

    Ancillary có nghĩa là Nhà dưới, nhà bồi, nhà phụ.

    Từ khóa tìm kiếm trên google về cư xá tiếng anh là gì

    Tầng lửng tiếng anh là gì

    Tầng lửng tiếng anh

    Nhà phố tiếng anh là gì

    Nhà cấp 4 tiếng anh là gì

    Detached house là gì

    Sân thượng tiếng anh là gì

    Cư xá tiếng anh

    Biệt thự tiếng anh là gì

    Apartment complex là gì

    Cư xá tiếng anh là gì

    5

    (100%)

    1

    vote

    (100%)vote

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cư Xá Tiếng Anh Là Gì ? Cư Xá Thanh Đa, Bắc Hải Tiếng Anh Là Gì
  • Xuân Trong Tiếng Tiếng Anh
  • Nhà Kho Trong Tiếng Tiếng Anh
  • Một Số Từ Ngữ Tiếng Anh Liên Quan Đến ‘Trái Bóng Tròn’
  • Btw Là Gì Trong Tiếng Anh Viết Tắt Của Từ Nào, Giải Thích Ý Nghĩa
  • Dịch Bệnh Tiếng Anh Là Gì ? Tiếng Anh

    --- Bài mới hơn ---

  • #1 Exp Là Gì Trong Thuốc, Mỹ Phẩm, Game, Viết Tắt Tiếng Anh Nào
  • Quy Tắc Thêm S, Es Và Cách Phát Âm Chuẩn Đuôi S,es Trong Tiếng Anh
  • Cách Phát Âm S, Es Trong Tiếng Anh Chuẩn Nhất
  • Giải Đáp Chứng Chỉ Esl Là Gì
  • Cách Phát Âm Đuôi Ed Chuẩn Nhất Trong Tiếng Anh
  • Dịch bệnh tiếng anh là gì ? Đây là câu hỏi của khá nhiều bạn sinh viên ngành y, y tá bác sĩ hoặc những ai đang có nhu cầu nghiên cứu sâu về dịch bằng tiếng anh. Bài viết hôm nay Tiếng anh là gì xin được giải đáp thắc mắc của các bạn.

    Dịch bệnh tiếng anh là gì ?

    Dịch bệnh trong tiếng anh có nghĩa là : epidemic

    bệnh dịch : pestilence; lues; epidemic; plague; pestilential

    bệnh dịch động vật : epizootic

    bệnh dịch hạch : pestilence; bubonic plague; plague

    bệnh dịch súc vật : murrain

    bệnh dịch tả : cholera

    bệnh tràn dịch não : hydrocephalus

    gây bệnh dịch cho : plague

    không gây bệnh dịch : unplagued

    nốt bệnh dịch : plague-spot

    ổ bệnh dịch : pesthole

    sự kiểm dịch (tàu mới đến bị nghi là có chở khách mắc bệnh dịch : quarantine

    vùng bị bệnh dịch : plague-spot

    Kết quả tìm kiếm dịch bệnh tiếng anh là gì khác

    An epidemic is the rapid spad of infectious disease to a large number of people in a given population within a short period of time, usually two weeks or less. For example, in meningococcal infections, an attack rate in excess of 15 cases per 100,000 people for two consecutive weeks is considered an epidemic.

    Dịch bệnh là sự lây lan nhanh chóng của một bệnh truyền nhiễm với số lượng lớn những người bị nhiễm trong một cồng đồng hoặc một khu vực trong vòng một thời gian ngắn, thường là hai tuần hoặc ít hơn. Ví dụ, nhiễm não mô cầu, tỷ lệ mắc vượt quá 15 trường hợp trên 100.000 người trong hai tuần liên tiếp được coi là một vụ dịch.

    Epidemics of infectious disease are generally caused by several factors including a change in the ecology of the host population (e.g. increased stress or increase in the density of a vector species), a genetic change in the pathogen reservoir or the introduction of an emerging pathogen to a host population (by movement of pathogen or host). Generally, an epidemic occurs when host immunity to either an established pathogen or newly emerging novel pathogen is suddenly reduced below that found in the endemic equilibrium and the transmission threshold is exceeded.

    Dịch bệnh truyền nhiễm thường được gây ra bởi một số yếu tố trong đó có một sự thay đổi trong sinh thái của số lượng vật chủ (ví dụ như sự gia tăng hoặc tăng mật độ của một loài vector), một sự thay đổi di truyền trong các ổ mầm bệnh hoặc bắt đầu của một tác nhân gây bệnh mới nổi (do sự biến đổi các tác nhân gây bệnh hoặc vật chủ). Nói chung, dịch bệnh xảy ra khi hệ miễn dịch vật chủ hoặc là một tác nhân gây bệnh mới xuất hiện hoặc một mầm bệnh mới nổi đột nhiên giảm xuống dưới đó được tìm thấy trong trạng thái cân bằng đặc hữu và ngưỡng truyền được vượt quá.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tổng Quan Về Danh Từ Trong Tiếng Anh
  • 10 Thành Ngữ Tiếng Anh Về Sự Thành Công Không Thể Bỏ Qua
  • Phản Bội Là Gì? Nhận Diện Những Kẻ Dễ Dàng Phản Bội Trong Tình Yêu
  • Những Câu Tiếng Anh Hay Về Tình Bạn
  • Những Câu Nói Tiếng Anh Hay Nhất Về Tình Bạn Cần Phải Biết
  • Dịch Bệnh Tiếng Anh Là Gì ? Tiếng Anh – Tiếng Việt

    --- Bài mới hơn ---

  • Dễ Thương Trong Tiếng Tiếng Anh
  • Trông Dễ Thương Trong Tiếng Tiếng Anh
  • Ex Viết Tắt Của Từ Gì? Ex Là Gì? Ex Nghĩa Là Gì?
  • Ngày Sản Xuất Tiếng Anh Là Gì, Ký Hiệu Hay Gặp Khi Mua Đồ Nhật
  • Exp Là Gì? Exp Có Ý Nghĩa Gì Trong Từng Lĩnh Vực Cụ Thể?
  • Dịch bệnh tiếng anh là gì ? Đây là câu hỏi của khá nhiều bạn sinh viên ngành y, y tá bác sĩ hoặc những ai đang có nhu cầu nghiên cứu sâu về dịch bằng tiếng anh. Bài viết hôm nay Tiếng anh là gì xin được giải đáp thắc mắc của các bạn.

    Dịch bệnh tiếng anh là gì ?

    Dịch bệnh trong tiếng anh có nghĩa là : epidemic

    bệnh dịch : pestilence; lues; epidemic; plague; pestilential

    bệnh dịch động vật : epizootic

    bệnh dịch hạch : pestilence; bubonic plague; plague

    bệnh dịch súc vật : murrain

    bệnh dịch tả : cholera

    bệnh tràn dịch não : hydrocephalus

    gây bệnh dịch cho : plague

    không gây bệnh dịch : unplagued

    nốt bệnh dịch : plague-spot

    ổ bệnh dịch : pesthole

    sự kiểm dịch (tàu mới đến bị nghi là có chở khách mắc bệnh dịch : quarantine

    vùng bị bệnh dịch : plague-spot

    Kết quả tìm kiếm dịch bệnh tiếng anh là gì khác

    An epidemic is the rapid spad of infectious disease to a large number of people in a given population within a short period of time, usually two weeks or less. For example, in meningococcal infections, an attack rate in excess of 15 cases per 100,000 people for two consecutive weeks is considered an epidemic.

    Dịch bệnh là sự lây lan nhanh chóng của một bệnh truyền nhiễm với số lượng lớn những người bị nhiễm trong một cồng đồng hoặc một khu vực trong vòng một thời gian ngắn, thường là hai tuần hoặc ít hơn. Ví dụ, nhiễm não mô cầu, tỷ lệ mắc vượt quá 15 trường hợp trên 100.000 người trong hai tuần liên tiếp được coi là một vụ dịch.

    Epidemics of infectious disease are generally caused by several factors including a change in the ecology of the host population (e.g. increased stress or increase in the density of a vector species), a genetic change in the pathogen reservoir or the introduction of an emerging pathogen to a host population (by movement of pathogen or host). Generally, an epidemic occurs when host immunity to either an established pathogen or newly emerging novel pathogen is suddenly reduced below that found in the endemic equilibrium and the transmission threshold is exceeded.

    Dịch bệnh truyền nhiễm thường được gây ra bởi một số yếu tố trong đó có một sự thay đổi trong sinh thái của số lượng vật chủ (ví dụ như sự gia tăng hoặc tăng mật độ của một loài vector), một sự thay đổi di truyền trong các ổ mầm bệnh hoặc bắt đầu của một tác nhân gây bệnh mới nổi (do sự biến đổi các tác nhân gây bệnh hoặc vật chủ). Nói chung, dịch bệnh xảy ra khi hệ miễn dịch vật chủ hoặc là một tác nhân gây bệnh mới xuất hiện hoặc một mầm bệnh mới nổi đột nhiên giảm xuống dưới đó được tìm thấy trong trạng thái cân bằng đặc hữu và ngưỡng truyền được vượt quá.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bệnh Dịch Trong Tiếng Tiếng Anh
  • Dịch Bệnh Trong Tiếng Tiếng Anh
  • Công Thức Tăng Doanh Thu Và Doanh Số
  • Tổ Chức Sự Kiện Tiếng Anh Là Gì? Thuật Ngữ Tổ Chức Sự Kiện
  • Tổ Chức Trong Tiếng Tiếng Anh
  • Phân Biệt Cách Dùng Already, Since, Just, Still Và Yet Trong Tiếng Anh Đầy Đủ Nhất

    --- Bài mới hơn ---

  • Phân Biệt Job, Work, Career Trong Tiếng Anh.
  • Từ Vựng Tiếng Anh Chủ Đề Công Việc
  • Job Offer Là Gì? Cách Trả Lời Thư Mời Nhận Việc
  • 300 Tên Tiếng Anh Hay Dành Cho Nam Và Nữ Ý Nghĩa Nhất
  • 515 Tên Tiếng Anh Cho Nam Và Nữ Hay Nhất, 2022!
  • Trong cấu trúc ngữ pháp tiếng Anh, người học rất dễ bị nhầm lẫn giữa các từ như: Already, Still, Yet, Since và Just, đặc biệt là khi chúng ta dùng thì hoàn thành. Đây là những từ quan trọng được sử dụng để nắm bắt cũng như nhận biết thì hiện tại hoàn thành, nhưng về ý nghĩa và cách dùng thì chúng lại gây không ít khó khăn cho những ai học ngoại ngữ.

    1. Hướng dẫn cách dùng Already và Yet trong tiếng Anh

    Cách dùng Already và Yet là đều được sử dụng ở thì hiện tại hoàn thành, nhưng cách dùng Already trong tiếng Anh sẽ được sử dụng ở thể khẳng định và Yet sẽ dùng ở thể phủ định.

    – Already được hiểu rằng hành động đã kết thúc, đã hoàn thành.

    – Bạn có thể đặt từ already vào cuối câu, hoặc trước động từ.

    He’s finished his homework already. Anh ấy làm xong bài tập rồi.

    – Trong câu hiện tại hoàn thành, cấu trúc câu có chứa “already” phải là: subject + have/has + already + past participle

    Her family have already discussed about the problems happening recently.

    Chúng ta thường sử dụng yet trong thì hiện tại hoàn thành, hay sử dụng yet trong những câu phủ định và trong các câu hỏi .Yet cho thấy người nói đang chờ đợi 1 hành động nào đó sẽ xảy ra và Yet thường sẽ đứng ở cuối câu.

    Ex: She’s hungry. Is dinner ready yet?

    It’s 10 o’clock and Mary hasn’t got up yet.

    Trong tiếng Anh, just có thể là tính từ, danh từ hay phó từ. Chúng ta thường gặp just đóng vai trò phó từ nhiều nhất.

    Just có hàm nghĩa là công bằng, thích đáng, hợp lẽ phải, đúng đắn.

    Ex: I think she has just got what she deserved.

    Tôi nghĩ cô ấy đã nhận được những gì mà cô ấy xứng đáng

    – Danh từ (ít gặp): The just (danh từ, số nhiều): những người công bằng

    Đây là dạng hay gặp nhất của sẽ hướng dẫn bạn cách dùng trong những tình huống thường gặp nhất.

    Trường hợp 1: được sử dụng để nói 1 ai đó vừa làm 1 việc mới gần đây và thông thường ở thì hiện tại hoàn thành hay quá khứ hoàn thành hoặc quá khứ đơn. Nó thường được đứng ngay trước động từ chính.

    Ex: When you arrived, he had only just left.

    Trước khi bạn đến, anh ấy vừa mới rời đi

    I just saw him a moment ago.

    Tôi vừa mới trông thấy anh ta

    Ex: I decided to learn Japanese just for fun.

    Tôi học tiếng Nhật chỉ để tìm niềm vui

    Ex: This skirt is just her size.

    Ex: She’s just smart as her brother.

    Cô ta thông minh không kém anh trai của cô ta

    Ex: Just listen to what he’s saying, will you!

    Hãy nghe những gì anh ta nói đã

    Ex: You probably won’t need to call, but take his number, just in case.

    Ex: Try her home number, she might just be there.

    Thử dùng số điện thoại nhà cô ấy, cô ấy có thể ở đó

    Ex: It was just an ordinary book.

    Ex: The clock struck six just as he arrived.

    3. Hướng dẫn cách dùng Since trong tiếng Anh

    Since được dùng để nói về thời gian mà 1 hành động, sự kiện nào đó bắt đầu xảy ra.

    Sau since có thể là một thời điểm cụ thể trong quá khứ mà sự việc đó bắt đầu diễn ra:

    Ex: She has travelled abroad since she was 8.

    Điều này có nghĩa là các mệnh đề chính trong câu được chia ở các thì hoàn thành

    Ex: He has been playing this game since 10 o’clock.

    Ex: He was sorry when the shop moved. He had worked there since I graduated.

    Ex: She had been watching that drama every night since it started.

    4. Hướng dẫn cách dùng Still trong tiếng Anh

    Cách sử dụng của Still là để diễn tả 1 tình huống chưa được thay đổi.

    Nó được sử dụng trong các câu hỏi, câu khẳng định và câu phủ định, và được đặt trước động từ trong câu.

    Nhưng đôi khi bạn sẽ thấy nó được dùng vào cuối câu để nhấn mạnh, đặc biệt trong hội thoại hằng ngày.

    5. Bài tập về cách dùng Already, Still, Just, Yet và Since có đáp án

    5. I have………….realized how beautiful you are.

    Comments

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tổng Hợp Chia Sẻ Về Vấn Đề Học Tiếng Anh Thương Mại Ra Làm Gì?
  • Jackpot Là Gì? Tìm Hiểu Về Jackpot Trong Xổ Số Và Casino
  • Jackpot Là Gì? Hướng Dẫn Chơi Jackpot Chi Tiết Dành Cho Người Mới
  • Jackpot Là Gì? Hướng Dẫn Cách Chơi Jackpot Slot Đổi Thưởng Tại E88Bet
  • Jackpot Là Gì? Phân Loại Jackpot Trong Game Slots Online
  • Cách Sử Dụng Just Trong Tiếng Anh Chính Xác & Đầy Đủ Nhất (Kèm Ví Dụ Cụ Thể)

    --- Bài mới hơn ---

  • Sự Khác Nhau Giữa Từ Work Và Từ Job Trong Tiếng Anh.
  • Hướng Dẫn Cách Đặt Tên Tiếng Anh Cho Nam
  • Ngành Hàng Không Tiếng Anh Là Gì? Cơ Hội Việc Làm Trong Tương Lai
  • Khách Hàng Tiềm Năng Tiếng Anh Là Gì Và Các Vấn Đề Xung Quanh
  • Giải Đáp Chăm Sóc Khách Hàng Tiếng Anh Là Gì Và Cần Biết
  • Tính từ & danh từ

    Tính từ: just có nghĩa là công bằng, thích đáng, hợp lẽ phải, đúng đắn.

    Ví dụ:

    • I think it was a just decision (tôi nghĩ đó là một quyết định đúng đắn)
    • I think he got his just deserts (tôi nghĩ anh ta đã nhận được những gì mà anh ấy xứng đáng được nhận).

    Danh từ (ít gặp):The just (danh từ, số nhiều): những người công bằng

    Phó từ

    Đây là dạng hay gặp nhất của just. Takadada sẽ hướng dẫn bạn cách dùng trong những tình huống thường gặp nhất.

    Trường hợp 1: dùng để nói một ai đó vừa làm một việc mới gần đây và thường ở thì hiện tại hoàn thành hoặc quá khứ hoàn thành hoặc quá khứ đơn. Nó thường đứng ngay trước động từ chính.

    Ví dụ:

    • I’ve just heard the news (tôi vừa mới nghe bản tin).
    • When you arrived he had only just left (trước khi bạn đến, anh ta vừa mới rời đi).
    • I just saw him a moment ago (tôi vừa mới trông thấy anh ấy).

    Trường hợp 2: chỉ (=only)

    Ví dụ:

    • There is just one method just might work (chỉ có một phương pháp có thể hoạt động).
    • I decided to learn Chinese just for fun (tôi học tiếng Trung chỉ để tìm niềm vui)
    • I waited an hour just to see my girlfriend (tôi đợi cả tiếng đồng hồ chỉ để gặp bạn gái tôi).
    • Take just one (chỉ lấy một cái thôi, đừng có tham lam nhá).
    • Just a moment, please (chỉ một khoảnh khắc thôi, làm ơn đi mà).

    Trường hợp 3

    Just có nghĩa là: chính xác, thực sự, hoàn toàn.

    Ví dụ:

    • You’re just in time (bạn đến đúng giờ).
    • Just on target. (trúng mục tiêu).
    • This skirt is just my size (chiếc váy này vừa đúng cỡ của tôi).
    • It’s just what i wanted! (nó chính là thứ tôi cần).
    • She looks just like her mother (cô ấy nhìn giống y hệt mẹ cô ấy).
    • It’s just as i thought (nó đúng như những gì tôi nghĩ).
    • The food was just wonderful (thức ăn thực sự rất tuyệt).
    • I can just imagine his reaction (tôi hoàn toàn không thể tưởng tượng nổi phản ứng của anh ta).

    Trường hợp 4

    Just as có nghĩa là không kém, ngang bằng

    Ví dụ:

    • He’s just smart as his brother (cậu ta thông minh không kém anh trai của cậu ta)
    • You can get there just as cheap by plane (bạn có thể đến đó rẻ tương đương bằng máy bay)

    Trường hợp 5

    Dùng theo lối mệnh lệnh để chấm dứt sự trì hoãn nhằm gây chú ý hoặc yêu cầu người khác làm gì một cách lịch sự.

    Ví dụ:

    • Just eat (ăn đi)
    • Just listen to what i’m saying, will you! (hãy nghe những gì tôi nói đã).
    • Just help yourselves (hãy tự giúp mình).
    • Could you just help me with this table, please? (bạn có thể giúp tôi với cái bàn này được không, làm ơn).

    Trường hợp 6

    Just in case: phòng khi điều gì đó không tốt xảy ra, thường đặt ở cuối câu.

    Ví dụ:

      You probably won’t need to call, but take my number, just in case. (bạn có lẽ sẽ không cần gọi đến, nhưng hãy cứ lấy số của tôi, phòng khi cần dùng đến).

    Trường hợp 7

    Could/might/may + just: chỉ một điều gì đó có một ít khả năng sẽ xảy ra.

    Ví dụ:

      Try his home number, he might just be there (thử dùng số điện thoại nhà anh ấy, anh ấy có thể ở đó).

    Trường hợp 8

    Just: đơn giản là (=simply)

    Ví dụ:

    • It was just an ordinary day (nó đơn giản là một ngày bình thường).
    • Avenger: Infinity War is not just another superhero movie. It’s a masterpiece. (Avenger: Cuộc chiến vô cực không đơn giản là một bộ phim siêu anh hùng. Nó là một siêu phẩm).

    Trường hợp 9

    Vừa đúng, vừa kịp lúc.

    Ví dụ:

    • The clock struck six just as i arrived (đồng hồ điểm 6 giờ vừa lúc tôi đến)
    • I just caught the train (tôi vừa bắt kịp chuyến tàu).

    --- Bài cũ hơn ---

  • Xổ Số Jackpot Là Gì ? Hướng Dẫn Cách Chơi Xổ Số Jackpot
  • Tin Học Văn Phòng Tiếng Anh Là Gì ? Kỹ Năng Tin Học Văn Phòng Tiếng Anh
  • Nox Tiếng Anh Là Gì ? Inox Là Gì? Những Điều Cần Biết Về Inox
  • Hiện Đại Tiếng Anh Là Gì? Khi Nào Thì Dùng Từ Hiện Đại Tiếng Anh
  • Suy Nghĩ Về Sự Xấu Hổ
  • Công Văn Tiếng Anh Là Gì ? Công Văn Trong Tiếng Anh Nghĩa Là Gì ?

    --- Bài mới hơn ---

  • Ba Là Gì? Những Ý Nghĩa Của Ba
  • Khám Phá Ý Nghĩa Tên Tiếng Anh Amy Dành Cho Các Bạn Nữ
  • Những Câu Nói Hay Về Gia Đình Bằng Tiếng Anh Ý Nghĩa Nhất
  • Người Có Căn Mệnh Là Ai?
  • Có Căn Là Gì? Dấu Hiệu Nhận Biết Mình Có Căn Hầu Đồng?

    Công văn tiếng Anh là gì ? Công văn trong tiếng Anh nghĩa là gì

    Trong các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp.. các loại văn bản hành chính thường được ban hành nhằm yêu cầu các cá nhân. Các bộ phận cấp dưới thực hiện hoạt động. Nhiệm vụ được cấp trên bàn giao, các loại văn bản này được gọi là công văn.

    Công văn trong tiếng việt được hiểu là một văn bản hành chính và chúng được sử dụng hàng ngày ở các cơ quan, doanh nghiệp, tổ chức… Thậm chí công văn được xem là phương tiện giao tiếp nhằm thực hiện các hoạt động cung cấp thông tin, giao dịch… Vậy công văn tiếng anh là gì? Cách viết như thế nào? Cùng tìm hiểu bài viết ngay sau đây.

    Công văn trong tiếng anh gọi là gì?

    Ví dụ: Công văn được gửi từ công ty

    “Correspondence sent from the company”

    Ví dụ: Đây là công văn

    “Here is the dispatch”

    Ví dụ: Xem lại công văn

    “Review the records”

    Ví dụ: Theo công văn này

    “According to the letter”

    Những cụm từ hay sử dụng trong công văn tiếng anh

    Công văn hoả tốc: Dispatch expss

    Theo công văn số…: According to note number…

    Công văn đến: Incoming official dispatch

    Công văn đi: Official dispatch travels

    Những điều cần chú ý khi soạn công văn tiếng anh

    Thứ ba chính là ngôn ngữ. Phần ngôn ngữ thì phải sử dụng ngôn ngữ lịch sự, nghiêm túc.

    Thứ tư không kém phần quan trọng chính là cách xưng hô trong tiếng anh. Trong tiếng anh Mr. được sử dụng cho nam giới, ý nghĩa của từ này là không phân biệt nam giới đó đã kết hôn hay chưa. Ở nữ giới thì có từ Ms. cũng được sử dụng với ý nghĩa tương tự đó là không phân biệt phụ nữ đã có gia đình hay chưa có gia đình.

    Ngoài ra, đối với nữ giới còn có cách xưng hô khác là Mrs. và trong tiếng anh từ này được sử dụng với hàm ý thể hiện người phụ nữ đã có gia đình. Còn từ Miss sử dụng cho trường hợp người phụ nữ chưa có gia đình.

    Trong tiếng Anh, “công văn” được viết như thế nào ?

    Missive /’misiv/ : an official, formal, or long letter – một lá thư chính thức, mang tính trang trọng hoặc một lá thư dài.

    Ở dạng danh từ (Noun), theo nghĩa tiếng Việt được hiểu là “thư hay công văn, văn bản”.

    Ở dạng tính từ (Adjective) , mang nghĩa ” đã gửi, sắp gửi chính thức”.

    Ngoài ra, các từ Official dispatch, Official correspondence, Official request cũng thể hiện nghĩa “công văn”.

    Trong tiếng Anh, một từ có thể mang nhiều nghĩa tuỳ vào ngữ cảnh trong câu để sử dụng cho phù hợp.

    Các từ đồng nghĩa với Missive: expss, referendum, desk, pen and ink

    John gửi một văn bản dài 10 trang đến Uỷ ban, thể hiện chi tiết sự phản đối của anh ấy.

    The manager asked the staff to draft the dispatch.

    Trưởng phòng yêu cầu nhân viên phát thảo công văn.

    The Committee issued an official letter asking people to classify waste to protect the environment.

    Uỷ ban ra công văn yêu cầu người dân phân loại rác thải để bảo vệ môi trường.

    Do you want my scouts to initiate an official request for information ?

    Bà có muốn người của tôi đề xuất một công văn để lấy thông tin không ?

    The letter in the nineteenth century still served as a literary form through which results might be published and not just as a private missive.

    Bức thư trong thế kỷ XIX vẫn đóng vai trò là một hình thức văn học mà qua đó các kết quả có thể được công bố và không chỉ là một công văn riêng.

    Where a contract or missive of purchase was entered into, that was the end of the matter.

    Trường hợp một hợp đồng hoặc văn bản mua hàng được ký kết, đó là kết thúc của vấn đề.

    We have all been the recipients of missives from building societies.

    Tất cả chúng ta đều là những người được nhận công văn từ việc xây dựng xã hội.

    That is a shocking thing, because the missive was in the name of the person who was a sub-tenant or lodger.

    Đó là một điều gây sốc, bởi vì văn bản nằm trong tên của người thuê nhà phụ hoặc người thuê nhà.

    We then asked the interviewees to speculate about the letter writers. the potential success of their missives, and other questions intended to inquire into the judgments of genre and formality.

    Sau đó, chúng tôi đã yêu cầu những người được phỏng vấn suy đoán về những người viết thư. Sự thành công tiềm tàng trong những văn bản của họ. Cũng như những câu hỏi khác nhằm tìm hiểu các phán đoán về thể loại và hình thức.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Năm 2022 Mệnh Gì? Năm 2022 Mạng Gì? Năm 2022 Là Năm Con Gì?
  • Xem Tử Vi Tuổi Tý Năm 2022 Đầy Đủ Và Chi Tiết Nhất
  • 2 Bài Văn Khấn Cúng Giao Thừa Ngoài Trời Đêm 30 Tết Năm Canh Tý 2022 Chuẩn Nhất
  • Vương Hiệu Vị Hành Khiển Và Phán Quan Năm Canh Tý 2022
  • Đường Quan Vận 12 Con Giáp Năm 2022: Ai Thuận Lợi Thăng Tiến
  • Web hay
  • Links hay
  • Guest-posts
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100