Tính Chất Hóa Học Và Công Thức Cấu Tạo Của Phenol C6H5Oh

--- Bài mới hơn ---

  • Tổng Hợp Kiến Thức Hóa 11 Phần Dẫn Xuất Hiđrocacbon Ngắn Gọn Nhất
  • Espresso Là Gì? Cách Pha Café Espresso Đậm Đà
  • Giải Đáp Câu Hỏi Cà Phê Espresso Là Gì
  • Espresso Là Gì Và Cách Uống Espresso Đúng Điệu?
  • Cà Phê Espresso Là Gì? Mua Cà Phê Espresso Ở Đâu?
  • I. Định nghĩa và phân loại Phenol

    1. Phenol là gì?

    – Phenol là những hợp chất hữu cơ trong phân tử có nhóm OH liên kết trực tiếp với nguyên tử C của vòng benzen.

    * Lưu ý: Phân biệt giữa phenol và ancol thơm (phenol có nhóm OH liên kết trực tiếp với C của vòng benzen, ancol có nhóm OH liên kết với C của nhánh).

    Công thức cấu tạo của phenol và của ancol benzylic

    2. Phân loại phenol

    – Những phenol mà phân tử có chứa 1 nhóm -OH thì phenol thuộc loại monophenol. Ví dụ: phenol, o-crezol, m-crezol, p-crezol,…

    – Những phenol mà phân tử có chứa nhiều nhóm -OH thì phenol thuộc loại poliphenol. 

    * Nhận xét: Phenol cũng là tên riêng của  hợp chất cấu tạo bởi nhóm phenyl liên kết với nhóm hiđroxyl (C6H5-OH), chất tiêu biểu cho các phenol. 

    II. Tính chất vật lý của Phenol

    – Phenol ít tan trong nước lạnh, tan nhiều trong nước nóng nên dùng để tách bằng phương pháp chiết.

    – Là chất rắn, độc, khi để lâu trong không khí bị chảy rữa do hút ẩm và chuyển thành màu hồng.

    III. Tính chất hóa học của Phenol

    1. Cấu tạo của phân tử phenol

    - Phân tử phenol cấu tạo gồm 2 phần: Gốc phenyl (-C6H5) và nhóm chức hydroxyl (-OH).

    – Gốc C6H5 hút e làm cho liên kết O-H trong phân tử phenol phân cực hơn liên kết O-H của ancol. Vì vậy, H trong nhóm OH của phenol linh động hơn H trong nhóm OH của ancol và biểu hiện được tính axit yếu (phenol có tên gọi khác là axit phenic).

    – Do có hiệu ứng liên hợp nên cặp e chưa sử dụng của nguyên tử O bị hút về phía vòng benzen làm cho mật độ e của vòng benzen đặc biệt là các vị trí o-, p- tăng lên nên phản ứng thế vào vòng benzen của phenol dễ hơn và ưu tiên vào vị trí o-, p- .

    2. Tính chất hóa học của Phenol

    a) Tính chất của nhóm OH

    – Phenol tác dụng với kim loại kiềm (Phenol + Na):            

     C6H5OH + Na → C6H5ONa + 1/2H2

    → Phản ứng này dùng để phân biệt phenol với anilin.

    – Phenol tác dụng với dung dịch kiềm (phenol + NaOH):                    

     C6H5OH + NaOH → C6H5ONa + H2O

    – Ancol không có phản ứng này chứng tỏ H của phenol linh động hơn H của Ancol và chứng minh ảnh hưởng của gốc phenyl đến nhóm OH. Phenol thể hiện tính axit nhưng là axit rất yếu không làm đổi màu quỳ tím, yếu hơn cả axit cacbonic.

     C6H5ONa + CO2 + H2O → C6H5OH + NaHCO3

    → Phản ứng này dùng để tách phenol khỏi hỗn hợp anilin và phenol sau đó thu hồi lại phenol nhờ phản ứng với các axit mạnh hơn (Phenol + HCl):

     C6H5ONa + HCl → C6H5OH + NaCl

    – Phenol bị CO2 đẩy ra khỏi muối → phenol có tính axit yếu hơn axit cacbonic → phenol không làm đổi màu quỳ tím. (dùng axit mạnh đẩy axit yếu ra khỏi muối để chứng minh trật tự tính axit của các chất). Phản ứng này cũng chứng minh được ion C6H5O- có tính bazơ.

    b) Phản ứng thế vào vòng benzen

    – Thế Brom: phenol tác dụng với dung dịch brom tạo 2,4,6 – tribromphenol kết tủa trắng (phenol+Br2):

    → Phản ứng này dùng để nhận biết phenol khi không có mặt của anilin và chứng minh ảnh hưởng của nhóm OH đến khả năng phản ứng của vòng benzen.

    – Thế Nitro: phenol tác dụng với HNO3 đặc có xúc tác H2SO4 đặc, đun nóng tạo 2,4,6 – trinitrophenol (axit picric):

     C6H5OH + 3HNO3 → C6H2(NO2)3OH + 3H2O

    Chú ý: Ngoài phenol, tất cả những chất thuộc loại phenol mà còn nguyên tử H ở vị trí o, p so với nhóm OH đều có thể tham gia vào 2 phản ứng thế brom và thế nitro.

    c) Phản ứng tạo nhựa phenolfomanđehit

    – Phenol + HCHO trong môi trường axit tạo sản phẩm là nhựa phenolfomandehit. 

     nC6H5OH + nHCHO  → nH2O + (HOC6H2CH2)n

    IV. Điều chế Phenol

    1. Điều chế phenol từ benzen

    C6H6 → C6H5Cl → C6H5ONa → C6H5OH

    C6H6 → C6H5CH(CH3)2 → C6H5OH

    2. Điều chế phenol bằng phương pháp chưng cất nhựa than đá

    - Nhựa than đá + NaOH dư.

    – Chiết để lấy lớp nước có C6H5ONa.

    – C6H5ONa + HCl → C6H5OH + NaCl

    V. Ứng dụng của phenol

    + Phenol được dùng trong nhiều lĩnh vực khác nhau:

     - Công nghiệp chất dẻo: phenol là nguyên liệu để điều chế nhựa phenol formaldehyde.

     - Công nghiệp tơ hóa học: Từ phenol tổng hợp ra tơ polyamide.

     - Nông dược: Từ phenol điều chế được chất diệt cỏ dại và kích thích tố thực vật 2,4 – D (là muối natri của axit 2,4 điclophenoxiaxetic).

     - Phenol cũng là nguyên liệu để điều chế một số phẩm nhuộm, thuốc nổ (axit picric).

     - Do có tính diệt khuẩn nên phenol được dùng để trực tiếp làm chất sát trùng, tẩy uế, hoặc để điều chế các chất diệt nấm mốc (ortho – và para – nitrophenol…)

    VI. Bài tập Phenol

    Bài 3 trang 193 SGK Hóa 11: Cho 14,0 gam hỗn hợp A gồm phenol và etanol tác dụng với natri dư thu được 2,24 lít khí hidro (đktc)

    a. Viết các phương trình hóa học xảy ra.

    b. Tính thành phần phần trăm khối lượng của mỗi chất trong A.

    c. Cho 14,0 gam hỗn hợp A tác dụng với HNO3 thì thu được bao nhiêu gam axit picric (2,4,6- trinitrophenol)?

    * Lời giải bài 3 trang 193 SGK Hóa 11:

    – Gọi x và y lần lượt là số mol của C6H5OH và của C2H5OH

    a) 2C6H5OH + 2Na → 2C6H5ONa + H2↑

        x mol                                  x/2 (mol)

     2C2H5OH + 2Na → 2C2H5ONa + H2↑

      y mol                                  y/2 (mol)

    – Theo bài ra, ta có: 94x + 46y = 14  (*)

    – Theo bài ra: nH2 = 2,24/22,4 = 0,1 (mol).

    – Theo PTPƯ, ta có: nH2 = (x/2) + (y/2) = 0,1 (**)

    – Giải hệ PT gồm (*) và (**) ta được: x = y = 0,1 (mol)

    ⇒ mC6H5OH = 9,4 (g) ⇒ %mC6H5OH = (9,4/14).100% = 67,1%

    ⇒ mC2H5OH = 4,6 (g) ⇒ %mC2H5OH = (4,6/14).100% = 32,9%

    c) Có PTHH

     C6H5OH + 3HNO3 → (NO2)3C6H2OH + 3H2O

       0,1 (mol)                  0,1 (mol).

    ⇒ m(NO2)3C6H2OH = 229.0,1 = 22,9 (g).

    Bài 4 trang 193 SGK Hóa 11: Cho từ từ phenol vào nước brom; stiren vào dung dịch brom trong CCl4. Nêu hiện tượng và viết các phương trình hóa học.

    * Lời giải bài 4 trang 193 SGK Hóa 11:

    – Khi phenol và dung dịch brom thì thấy xuất hiện kết tủa trắng

    – Cho Stiren vào dung dịch brom trong CCl4 thì thấy dd Brom mất màu.

    Bài 5 trang 193 SGK Hóa 11: Sục khí CO2 vào dung dịch natri phenolat thấy dung dịch vẩn đục, trong dung dịch có NaHCO3 được tạo thành. Viết phương trình hóa học của phản ứng xảy ra và giải thích. Nhận xét về tính axit của phenol.

    * Lời giải bài 5 trang 193 SGK Hóa 11:

    – Phương trình phản ứng:

     C6H5ONa + CO2 + H2O → C6H5OH↓ + NaHCO3

    – Dung dịch bị vẩn đục là do phản ứng tạo ra phenol.

    – Nhận xét về tính axit của phenol: Phenol có tính axit yếu hơn nấc thứ nhất của axit cacbonic H2CO3, nên bị axit cacbonic đẩy ra khỏi dung dịch muối.

    Bài 6 trang 193 SGK Hóa 11: Viết các phương trình hóa học điều chế:

    – phenol từ benzen (1)

    – stiren từ etylbenzen (2)

    Các chất vô cơ cần thiết coi như có đủ.

    * Lời giải bài 6 trang 193 SGK Hóa 11:

    – (1) Điều chế phenol phenol từ benzen:

        C6H5ONa + CO2 + H2O → C6H5OH + NaHCO3

    – (2) Điều chế stiren từ etybenzen:

    – Điều chế etylbenzen từ stiren

    --- Bài cũ hơn ---

  • Các Cách Tính Nồng Độ Ph
  • Ô Nhiễm Không Khí Trong Tiếng Tiếng Anh
  • Một Số Suy Nghĩ Về Tội Gây Ô Nhiễm Môi Trường
  • Thế Nào Là Tội Gây Ô Nhiễm Môi Trường?
  • Thực Trạng Ô Nhiễm Môi Trường Đất Hiện Nay Tại Tphcm
  • Crôm(Iii) Hiđroxit Cr(Oh)3 Có Màu Gì?

    --- Bài mới hơn ---

  • Confessions Là Gì? Tìm Hiểu Về Confessions Là Gì?
  • Dịch Vụ Công Bố Mỹ Phẩm
  • Thế Nào Là Đường Đt, Đh?
  • Cnn Là Gì Viết Tắt Của Từ Nào, Nghĩa Của Từ Cnn Trên Facebook
  • Giày Dr Là Gì? Phân Biệt Giày Dr Chính Hãng Và Fake
  • Chủ đề :

    Hướng dẫn Trắc nghiệm Online và Tích lũy điểm thưởng

    CÂU HỎI KHÁC

    • Polime nào được tổng hợp bằng phản ứng trùng ngưng?
    • Cho các chất sau đây tác dụng với nhau: Cu + HNO3 đặc → Khí X; MnO2 + HCl đặc →Khí Y; Na2CO3 + FeCl3 + H2O → Khí Z; KMnO4 →
    • Cho các phản ứng sau:(a) NH4Cl + NaOH → NaCl + NH3 + H2O(b) NH4HCO3 + 2KOH → K2CO3 + NH3 + 2H2O(c) NaHCO3 + NaOH → Na2CO3 + H2O(d) Ba(H
    • Dung dịch nào sau đây phản ứng với dung dịch HCl dư tạo ra chất khí ?
    • Để phân biệt 2 khí không màu SO2 và CO2 người ta nên sử dụng thuốc thử
    • Cho hỗn hợp a mol Fe3O4 và b mol Cu tan vào trong dung dịch HCl dư. Sau một thời gian nhận thấy chất rắn tan hoàn toàn.
    • Thủy phân este nào sau đây không thu được sản phẩm có phản ứng tráng bạc?
    • Este etyl axetat có công thức phân tử là
    • Cho các chất sau: axit fomic, metyl fomat, glucozơ, axetilen, ancol etylic. Số chất phản ứng được với dung dịch AgNO3/NH3 là
    • Oxit nào sau đây tan được trong dung dịch NaOH loãng, dư?
    • Hiđro hóa hoàn toàn anđehit X có công thức cấu tạo OHC-CH=CH-CHO được chất hữu cơ Y. Công thức phân tử của Y là
    • Cho m gam glucozo tác dụng với lượng dư dung dịch AgNO3/NH3 thu được 86,4 gam Ag. Nếu lên men m gam glucozo rồi hấp thụ vào Ca(OH)2 thì m kết tủa bằng bao nhiêu?
    • Cho dãy các dung dịch sau: glucozơ, saccarozơ, glyxylalanin, anbumin.
    • Thủy phân 14,6 gam Gly-Ala trong dung dịch NaOH dư thu được m gam muối. Giá trị của m là
    • Cho dung dịch AgNO3 tác dụng với dung dịch chứa chất X thấy tạo thành kết tủa T màu vàng. Cho T tác dụng với HNO3 loãng thấy kết tủa tan. Chất X là?
    • Crôm(III) hiđroxit Cr(OH)3 có màu gì?
    • Có bao nhiêu đồng phân hiđrocacbon thơm ứng với công thức phân tử C8H10 ?
    • Kim loại nào sau đây tác dụng với dung dịch FeCl3 nhưng không tác dụng với dung dịch HCl?
    • Thủy phân đisaccarit X, thu được 2 monosaccarit Y, Z. Oxi hóa Y hoặc Z bằng dung dịch AgNO3/NH3, thu được chất hữu cơ T.
    • Cho 2,7 gam bột Al vào 100 ml dung dịch NaOH 2M, thu được X.
    • Khi thuỷ phân hoàn toàn a gam một chất béo X trong NaOH dư.
    • Hòa tan m gam hỗn hợp Na, K, Al và BaO vào nước dư, thu được dung dịch Y và 9,52 lít H2 (đktc).
    • Cho các phản ứng:(1) X (C5H8O2) + NaOH → X1 (muối) + X2(2) Y (C5H8O2) + NaOH → Y1 (muối) + Y2Biết X1 và Y1 có cùng số nguy
    • Cho m gam hỗn hợp X gồm Na và Al vào nước dư thu được dung dịch X, 5,376 lít H2 (đktc) và 3,51 gam chất rắn không tan.
    • Thực hiện các thí nghiệm sau:1. Hòa tan hỗn hợp gồm Cu và Fe2O3 (cùng số mol) vào dung dịch HCl loãng dư.2.
    • Cho các chất CH3COOH (1), HCOOCH2CH3 (2), CH3CH2COOH (3), CH3COOCH2CH3 (4), CH3CH2CH2OH (5).
    • Cho 0,3 mol hỗn hợp X gồm 2 este đơn chức tác dụng vừa đủ với 200ml dung dịch NaOH 2M đun nóng, thu được hợp chất hữ
    • Thực hiện hai thí nghiệm sau:- Thí nghiệm 1: Cho este X có công thức phânn tử C5H8O4 tác dụng hoàn toàn với dung dịch NaOH
    • Cho 3 ống nghiệm riêng biệt lần lượt chứa 3 chất tan X, Y, Z trong nước lấy theo tỉ lệ mol nX : nY : nZ = 1 : 2 : 1.
    • Dung dịch A tác dụng với dung dịch B thu được kết tủa X, cho X vào dung dịch HNO3 loãng dư, thấy thoát ra khí không màu h�
    • Cho các phát biểu sau:(1) Thủy phân chất béo trong môi trường kiềm luôn thu được glixerol.
    • Hòa tan hoàn toàn 0,4 mol hỗn hợp X chứa Fe, Al, Fe3O4 và Fe(NO3)2 trong dung dịch chứa 0,11 mol HNO3 và 1,36 mol NaHSO4 thu được d
    • Một hỗn hợp gồm Al4C3, CaC2 và Ca với số mol bằng nhau.
    • Cho 40,1 gam hỗn hợp X gồm Y (C5H16O3N2) vầ Z (C5H14O4N2) tác dụng hoàn toàn với dung dịch KOH, thu được 7,84 lít một amin no
    • E gồm 3 este mạch hở X, Y, Z (phân tử không chứa nhóm chức nào khác, MX < MY < MZ < 260).
    • Nhỏ rất từ từ 100ml dung dịch hỗn hợp HCl 0,4M và H2SO4 0,1M vào 100 ml dung dịch A chứa hỗn hợp Na2CO3 0,4M và KHCO3 0,2M, k
    • Điện phân dung dịch NaCl và CuSO4 (điện cực trơ, màng ngăn xốp, hiệu suất điện phân 100%, bỏ qua sự
    • Cho X, Y là hai peptit mạch hở (có số liên kết peptit liên tiếp nhau và đều tạo từ Gly, Ala); Z có công thức phân tử C4H9
    • Cho hỗn hợp X gồm AlCl3, K2SO4, Na2SO4. Hòa tan hoàn toàn 46,8 gam hỗn hợp X vào nước ta được dung dịch Y.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Nhân Viên Cr Là Gì? Vai Trò, Nhiệm Vụ Của Nhân Viên Cr
  • Kinh Nghiệm Bán Tour Du Lịch Trên Facebook
  • Chụp Ct Là Gì Và Có Gì Khác So Với Kỹ Thuật Chụp Mri?
  • Chụp Ct Là Gì? Chẩn Đoán Hình Ảnh, Hỗ Trợ Đắc Lực
  • Chụp Ct Và Mri Khác Nhau Thế Nào?
  • Ký Hiệu Hóa Học, Tên Viết Tắt Mg, D, N, Z, P, Iso, C Trong Bảng Tuần H

    --- Bài mới hơn ---

  • Công Thức Tính Nồng Độ Phần Trăm (C%): Bài Tập + Lời Giải
  • Tìm Hiểu Về File Header Trong C++ ” Cafedev.vn
  • Hướng Dẫn Sử Dụng C/c++ String
  • Phạm Vi Giá Trị Các Kiểu Dữ Liệu Trong C/c++
  • Sự Khác Biệt Giữa ++ I Và I ++ Là Gì?
  • Các nguyên tố trong hóa học đều có ký hiệu riêng biệt giúp việc nghiên cứu, chế tạo và gọi tên được rút gọn cũng như dễ nhớ. Theo quy tắc của bảng tuần hoàn, mỗi ký hiệu là một tên gọi khác nhau, người học phải nhỡ rõ để sử dụng trong quá trình làm thí nghiệm, học tập thì mới đạt kết quả cao. Nhìn vào các từ viết tắt như M, D, N, Z, P,… bạn có hiểu đây là các chất gì không? Ý nghĩa của ký hiệu hóa học này là gì?

    Ký hiệu M, D, N, Z, P, Iso, C trong hóa học là gì ?

    Trước hết là ký hiệu M. M là viết tắt của khối lượng mol trong hóa học. Trong đó Mol là đơn vị đo lường diễn tả lượng chất có chứa 6.10^23 số hạt đơn vị nguyên tử hoặc phân tử chất đó.

    Mol được chia thành 2 loại: mol nguyên tử và mol phân tử. Mol nguyên tử của một nguyên tố là lượng nguyên tố có chứa NA nguyên tử của nguyên tố đó. Khối lượng mol của một chất được kí hiệu M là khối lượng của một mol chất được tính bằng gam của N nguyên tử hoặc phân tử chất đó, có số trụ bằng nguyên tử khối hay phân tử khối.

    Ký hiệu M, D, N, Z, P, Iso, C trong hóa học

    Tiếp theo là ký hiệu D. Trong hóa học D là là kí hiệu của đơteri, một đồng vị của Hidro (hay ký hiệu là H).

    N là ký hiệu của Nito, một nguyên tố hóa học trong bảng tuần hoàn các nguyên tố, có số nguyên tử bằng 7 và nguyên tử khối bằng 14. Ở điều kiện bình thường Nito là một chất khí không màu, không mùi, không vị, tồn tại dưới dạng phân tử N2, còn gọi là đạm khí.

    Z là ký hiệu của số nguyên tử, hay còn gọi là số hiệu nguyên tử hay số thứ tự (chỉ vị trí thứ tự của một nguyên tố hóa học trong bảng tuần hoàn), được xác định bằng số proton trong hạt nhân của nguyên tử đó. Số hiệu nguyên tử thường được ghi phía dưới bên trái của ký hiệu nguyên tố hóa học.

    P là ký hiệu của nguyên tố Photpho, cũng là một nguyên tố hóa học trong bảng tuần hoàn, có số nguyên tử 15.

    Ký hiệu Iso trong hóa học có nghĩa diễn đạt cho tên các hợp chất hữu cơ. Ngoài tiền tố Iso, còn có Neo.

    C là ký hiệu của nguyên tố Cacbon, có số nguyên tử bằng 6, nguyên tử khối bằng 12. Cacbon là một nguyên tố phi kim có hóa trị 4 phổ biến, có nhiều dạng thù hình khác nhau, phổ biến nhất là 4 dạng thù hình gồm cacbon vô định hình, graphit, kim cương và Q-carbon.

    Ngoài các ký hiệu hóa học viết tắt trên, một số nguyên tố hóa học khác bạn cũng nên tìm hiểu chẳng hạn như vàng, bạc, kim cương. Ký hiệu hóa học của vàng là Au, mang số nguyên tử 79 trong bảng tuần hoàn. Ký hiệu hóa học của bạc là Ag và số hiệu nguyên tử là 47. Vậy than có ký hiệu hóa học là gì? Ký hiệu hóa học của kim cương và than có phải là C không?

    --- Bài cũ hơn ---

  • Câu Lệnh Goto Trong C++ (Goto Statements)
  • Danh Sách Các Hợp Âm Guitar Cơ Bản Cho Người Mới Học?
  • 24 Hợp Âm Guitar Cơ Bản Cho Người Mới Học
  • Đọc Ghi File Cơ Bản Với Fstream
  • Sự Khác Biệt Giữa% F Và% Lf Trong C Là Gì?
  • Hóa Chất Ca(Oh)2 Là Gì? 15 Ứng Dụng Của Ca(Oh)2

    --- Bài mới hơn ---

  • Tính Chất Của Canxi Hiđroxit Ca(Oh)2
  • Pepsi Muối Truyền Cảm Hứng ‘mở Tết Đậm Đà’
  • Pepsi Muối Ra Mắt Hoành Tráng
  • 10 Công Dụng Của Phèn Chua Đối Với Sức Khỏe Và Cách Dùng
  • Phèn Chua Là Gì? Ứng Dụng (Phổ Biến) Phèn Nhôm Trong Đời Sống
  • Các loại hóa chất được sử dụng khá phổ biến trong công nghiệp ở các lĩnh vực khác nhau như xử lý nước, tẩy rửa, sản xuất phân bón,…Một trong số những hóa chất được sử dụng phổ biến đó là hóa chất Ca(OH)2. Doanh nghiệp của bạn đang hoạt động có cần tới hóa chất này không? Bạn có đang thắc mắc và muốn biết tất tần tật về Ca(OH)2? Cách sử dụng và ứng dụng của nó trong công nghiệp cũng như trong cuộc sống như thế nào? Nên mua hóa chất đó ở đâu là tốt nhất? Những thắc mắc đó sẽ được chúng tôi giải đáp ngay lập tức qua bài viết ngày hôm nay.

    Hóa chất Ca(OH)2 là gì?

    Dung dịch chứa canxi hiđroxit gọi chung là vôi nước và có tính bazơ trung bình – mạnh, có phản ứng mạnh với các axit và ăn mòn nhiều kim loại khi có mặt nước. Nó trở thành dạng sữa nếu cacbon dioxit đi qua đó, do sự kết tủa của Canxi cacbonat mới tạo ra.

    15 ứng dụng của Ca(OH)2

    Từ thời xa xưa, việc sử dụng hợp chất mang tên Ca(OH)2 đã trở nên phổ biến trong nhiều khía cạnh khác nhau. Và chúng tôi cũng xin đưa ra một số ứng dụng của tiêu biểu nhất hiện nay của hợp chất này.

    Hóa chất xử lý nước

    Do tính chất hóa học đặc thù là phản ứng với axit và ăn mòn nhiều kim loại có mặt trong nước, hóa chất Ca(OH)2 có thể kết tủa bông trong xử lý nước, nước thải. Đất chua có chứa rất nhiều axit, do vậy mà người ta thường dùng Ca(OH)2 để khử axit trong đất, trung hòa lại độ pH cho đất, hơn nữa giá thành của nó lại tương đối rẻ nên được sử dụng khá phổ biến.

    Ngành xây dựng

    Ngành dược phẩm, mỹ phẩm

    Canxi hydroxit thường được dùng để thay thế cho Natri Hydroxit trong một số loại hóa, mỹ phẩm uốn tóc của người Mỹ gốc Phi. Do tính chất hóa học đặc biệt mà hợp chất này có thành phần trong một số dược phẩm như trong một số loại thuốc làm rụng lông, sản xuất các hỗn hợp cho một số loại thuốc trừ dịch hại, dạng bột nhão có tác dụng kháng vi trùng để điều trị sâu răng, cũng như thành phần của mỹ phẩm được sử dụng ngày nay. Nhưng quy trình sản xuất là cả một bí ẩn để không đem lại những rủi ro không mong muốn.

    Nông, ngư nghiệp

    Công nghệ axit

    Trong ngành công nghiệp chế tạo da, lượng axit chứa trong da khá nhiều, do đó mà cần sử dụng Ca(OH)2 để trung hòa lượng axit đó.

    Công nghiệp lọc dầu

    Do tính chất hóa học đặc thù mà Ca(OH)2 được sử dụng trong lọc dầu để tạo kết tủa và loại bỏ các tạp chất có trong dầu, tạo ra dầu sạch, nguyên chất không lẫn tạp chất.

    Công nghiệp hóa chất

    • Tác dụng với axit HCl để tạo ra hóa chất CaCl2
    • Tác dụng với oxit bazo như CO2 để tạo ra CaCO3 dùng trong công nghiệp
    • Tác dụng với CuCl2 để tạo ra hóa chất Cu(OH)2 trong công nghiệp tàu thuyền

    Với các ứng dụng tuyệt vời, Ca(OH)2 được sử dụng khá nhiều và phổ biến trong các ngành công nghiệp. Tuy nhiên, khi sử dụng cũng cần lưu ý vì hóa chất Ca(OH)2 có thể gây kích ứng cho da, gây ra các bệnh ngoài da. Do đó, bạn cần tuyệt đối cẩn thận khi sử dụng hóa chất Ca(OH)2 và tránh để hóa chất dính vào da.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Hóa Chất Công Nghiệp Canxi Hyđroxit Ca(Oh)2 Có Công Dụng Ra Sao?
  • Vôi Tôi Là Gì? Canxi Hydroxit
  • Na2Co3 Có Kết Tủa Không? Những Điều Cần Biết Về Na2Co3
  • Giải Thích: Na2Co3 Làm Quỳ Tím Chuyển Màu Gì?
  • Na2Co3 Là Gì? Ứng Dụng Soda Ash Light Trong Đời Sống ✅
  • Vôi Tôi Là Gì?ca(Oh)2 Là Gì?tìm Hiểu Chi Tiết Về Vôi Tôi Ca(Oh)2

    --- Bài mới hơn ---

  • Canxi Hydroxit Là Gì? Tính Chất Hóa Học, Ứng Dụng
  • Phèn Chua Là Gì? Các Tác Dụng Của Phèn Chua Mà Bạn Nên Biết
  • Phèn Chua Là Gì? Những Tác Dụng Bất Ngờ Từ Phèn Chua
  • Cà Phê Muối Là Gì? Cách Pha Cafe Muối Chuẩn Huế
  • 1 Thìa, 1 Muỗng Cà Phê, Muối Là Bao Nhiêu Gam?
  • Vôi tôi là gì? Ca(OH)2 là gì? Ca(OH)2 có cấu tạo phân tử như thế nào? Những tính chất lý hóa cũng như cách điều chế và ứng dụng vượt bậc của nó trong công nghiệp và cuộc sống ra sao? Làm thế nào để phân biệt các chất như vôi sống, đá vôi hoặc vôi tôi một cách chính, dễ dàng nhất? Cách bảo quản vôi tôi thế nào? Và cuối cùng là địa chỉ bán vôi tôi uy tín tại TP Hồ Chí Minh?

    VÔI TÔI LÀ GÌ? CA(OH)2 LÀ GÌ? CÁC DẠNG CỦA VÔI TÔI

    hay còn gọi là Vôi tôiCanxi hydroxit là một hợp chất hóa học với công thức là Ca(OH)2.

    Các loại hóa chất được sử dụng khá phổ biến trong công nghiệp ở các lĩnh vực khác nhau như xử lý nước, tẩy rửa, xây dựng, sản xuất phân bón,…

    Dung dịch Ca(OH)2 chưa lọc có thể vẩn của các hạt hyđroxyt canxi rất mịn trong nước gọi là “vôi sữa”.

    Dung dịch Ca(OH)2 sau khi lọc bỏ cặn rắn thu được dung dịch Ca(OH)2 trong suốt, gọi là “nước vôi trong “.

    CÁCH LÀM NƯỚC VÔI TRONG TỪ VÔI TÔI

    Nước vôi trong thực chất là hòa vôi bột với nước tạo thành dung dịch màu trắng đục, lắng cặn lấy phần nước trong ở trên là được nước vôi trong.

    Cách làm nước vôi trong:

    • Hòa tan vôi tôi trong nước lạnh, để vôi lắng trong vài giờ.
    • Sau đó lọc lấy phần nước trong ở bên trên. Khi này ta thấy có một lớp màng mỏng ở bên trên chén nước vôi này (nó là phần nước vôi trong tác dụng với oxy trong không khí).
    • Khi sử dụng dùng khăn xô lọc phần màng này đi. Có thể làm nhiều và tích trữ trong lọ nhựa, gốm hoặc thủy tinh dùng dần (không nên dùng hũ kim loại).

    CẤU TẠO PHÂN TỬ CỦA CA(OH)2 RA SAO?

    TÍNH CHẤT LÝ HÓA CỦA VÔI TÔI CA(OH)2

    Tính chất vật lý của Ca(OH)2

    Ca(OH)2 Chất rắn màu trắng, ít tan trong nước. Khi tan tạo thành dung dịch canxi hyđroxit.

    Nhiệt độ nóng chảy là 580 độ C (853 K).

    Phân tử gam là 74,093 g/mol.

    Ca(OH)2 không mùi, dễ bắt cháy.

    Ca(OH)2 Làm thay đổi chất chỉ thị màu

    Ca(OH)2 mang tính chất của một Bazơ vì vậy nó sẽ có 2 đặc điểm sau đây:

    • Khi cho giấy quỳ tím vào Ca(OH)2 ta sẽ thấy hiện tượng đó là giấy quỳ đổi thành màu xanh.
    • Khi cho dung dịch phenolphtalein vào Ca(OH)2 ta sẽ thấy hiện tượng đó Làm dung dịch phenolphtalein hóa hồng.

    Ca(OH)2 sẽ tác dụng với axit tạo thành muối và nước

    Ca(OH)2 + 2HCl → CaCl2 + 2H2O

    CO2 + Ca(OH)2 → CaCO3 + H2O

    Ca(OH)2 + CuCl2 → Cu(OH)2 + CaCl2

    Ca(OH)2 + Mg(HCO3)2 → CaCO3 + MgCO3 + 2 H2O

    Cách thông thường và phổ biến nhất dùng để điều chế Vôi tôi được thể hiện sau đây:

    Đầu tiên, Lấy đá vôi (CaCO3) bỏ vào lò nung lên thành vôi sống (CaO):

    CaCO3 → CaO + CO2 ( Nhiệt độ cao)

    Sau đó, Thả vôi sống (CaO) vào nước thì ta sẽ thu được Ca(OH)2.

    CaO + H2O → Ca(OH)2.

    ỨNG DỤNG VƯỢT BẬC CỦA VÔI TÔI Ca(OH)2

    khử mùi hoặc khử làm kết tủa các chất bẩn trong nước, cân bằng độ pH cho nguồn nước.

    Thứ sáu, Ca(OH)2 được xem là chất trung gian để sản xuất của một số hóa chất như để tạo ra hóa chất CaCl2, CaCO3, Cu(OH)2, …

    PHÂN BIỆT VÔI SỐNG – VÔI TÔI – ĐÁ VÔI

    • Vôi sống có tên khoa học là Canxi oxit với công thức hóa học là CaO.
    • Vôi sống là chất rắn, màu trắng, tan trong nước tạo ra dung dịch canxi hidroxit và tỏa nhiều nhiệt.
    • Điều chế bằng cách nung đá vôi ở nhiệt độ cao:

    CaCO3 = CaO + CO2

    Vôi tôi có tên khoa học là Canxi hiđroxit với công thức hóa học Ca(OH)2.

    Vôi tôi là chất rắn. màu trắng. Khi tan trong nước tạo ra dung dịch Canxi hidroxit.

    Điều chế vôi tôi bằng cách cho CaO tác dụng trong nước:

    CaO + H2O → Ca(OH)2

    (Quá trình này còn được gọi là tôi vôi)

    • Đá vôi có tên khoa học là Cacbonat canxi với công thức hóa học CaCO3.
    • Đá vôi là chất rắn, màu trắng, không tan trong nước.
    • Điều chế bằng cách cho canxi hidroxit tác dụng với khí cacbonđioxt và chủ yếu khai thác từ đá vôi

    Ca(OH)2 + CO2 = CaCO3

    Chúng ta nên để Vôi Tôi tại những nơi khô thoáng tránh ánh nắng trực tiếp cũng như nơi ẩm ướt.

    BIỆN PHÁP SƠ CỨU KHI TIẾP XÚC VỚI VÔI TÔI

    Trong quá trình sử dụng, nếu tiếp xúc trực tiếp với vôi tôi thì cần có biện pháp sơ cứu y tế thích hợp, cụ thể như sau:

    • Tiếp xúc với mắt: Nhanh chóng dùng nước sạch rửa mắt và chớp mắt trong khi rửa ít nhất 15p. Nếu sau 15p mà mắt vẫn không trở về bình thường thì cần nhanh chóng đến cơ sở y tế gần nhất để khám và chữa trị kịp thời.
    • Tiếp xúc với da: Nhanh chóng cởi bỏ trang phục đang mặc đã bị dính hóa chất sau đó dùng nước rửa sạch vị trí da bị bắn vào nhiều lần và nên kết hợp với xà phòng. Tuy nhiên, nếu trường hợp bị nặng hơn thì cần đưa ngay đến cơ sở y tế gần nhất để chữa trị kịp thời.
    • Tiếp xúc với đường tiêu hóa: Nếu uống nhầm hoặc nuốt phải vôi tôi thì không được kích ứng gây nôn mà phải cho nạn nhân uống thật nhiều nước. Trường hợp nạn nhân nôn thì phải giữ đầu nạn nhân cao hơn hông và tránh để hít lại khí độc. Nếu nạn nhân đã bất tỉnh thì không được cho bất cứ thứ gì vào miệng nạn nhân và nới rộng quần áo như tháo bỏ cà vạt, dây thắt lưng và đưa nạn nhân đến cơ sở y tế gần nhất để kịp thời chữa trị.
    • Tiếp xúc với đường hô hấp: Nhanh chóng di chuyển nạn nhân đến khu vực thông thoáng, giữ đầu nạn nhân thuận tiện với việc hô hấp. Trường hợp nạn nhân không thở nữa, cần tiên hành sơ cứu như hô hấp nhân tạo và đưa nạn nhân đến cơ sở y tế gần nhất khi nạn nhân ổn định hơn.

    XỬ LÝ TRƯỜNG HỢP ĐỔ, RÒ RỈ VÔI TÔI

    • Nếu mức độ rò rỉ ít; Tiến hành dùng các dụng cụ phù hợp để di chuyển phần vôi tôi bị rò rỉ vào các thùng chứa chất thải. Ngoài ra, có thể dùng thêm axit axetic loãng để trung hòa phần hóa chất vẫn còn vương vãi chưa hết và dùng nước sạch rửa nhiều lần khu vực tràn đổ.
    • Nếu mức độ tràn, rò rỉ lớn: Nhanh chóng dùng nước để phun vào nhằm giảm bớt lượng hơi buiuj, chặn việc tràn chảy hóa chất vào hệ thống dẫn nước, các đường cống,…Sau đó, thu lượng hóa chât vào các thùng chứa chất thải chuyên dụng và liên hệ với chính quyền địa phương nếu lượng hóa chất thoát ra quá lớn không thể xử lý được. Dùng nước sạch làm sạch phần hóa chất tràn đổ.

    NƠI MUA VÔI TÔI UY TÍN VÀ CHẤT LƯỢNG

    --- Bài cũ hơn ---

  • Na2Co3 Là Chất Gì? Xử Lý Nước Hồ Bơi Bằng Soda Ash Light
  • Na2Co3 Là Gì? Tính Chất Và Top #5 Ứng Dụng Của Natri Cacbonat
  • Nh4No4 Là Gì? Những Điều Xung Quanh Về Nh4No3
  • Baking Soda Là Gì Baking Soda Mua Ở Đâu Tác Dụng Của Baking Soda
  • Baking Soda Là Gì? Công Dụng Ra Sao? Mua Ở Đâu Giá Rẻ Nhất?
  • Nghiên Cứu Một Đồ Án Dạy Học Khái Niệm Giới Hạn Vô Cực Của Hàm Số

    --- Bài mới hơn ---

  • Bài Tập Giới Hạn Dãy Số
  • Bài Tập Toán Cao Cấp
  • Giáo Án Chủ Đề Tự Chọn 11 Tiết 21, 22: Giới Hạn Của Dãy Số
  • Chương Iv. §1. Giới Hạn Của Dãy Số
  • Ccu: Khái Niệm Sáng Tạo Không Giới Hạn
  • BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

    TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM TP. HỒ CHÍ MINH

    Nguyễn Phan Kim Mộng

    NGHIÊN CỨU MỘT ĐỒ ÁN DẠY HỌC

    KHÁI NIỆM GIỚI HẠN VÔ CỰC CỦA

    HÀM SỐ

    LUẬN VĂN THẠC SĨ GIÁO DỤC HỌC

    Thành phố Hồ Chí Minh – 2014

    BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

    TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM TP. HỒ CHÍ MINH

    Nguyễn Phan Kim Mộng

    NGHIÊN CỨU MỘT ĐỒ ÁN DẠY HỌC

    KHÁI NIỆM GIỚI HẠN VÔ CỰC

    CỦA HÀM SỐ

    Chuyên ngành: Lý luận và phương pháp dạy học bộ môn Toán

    Mã số 60 14 01 11

    LUẬN VĂN THẠC SĨ GIÁO DỤC HỌC

    NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:

    TS. LÊ THÁI BẢO THIÊN TRUNG

    Thành phố Hồ Chí Minh – 2014

    LỜI CAM ĐOAN

    Tôi xin cam đoan luận văn này là một công trình nghiên cứu độc lập với sự hướng dẫn

    của TS. Lê Thái Bảo Thiên Trung, những trích dẫn nêu trong luận văn đều chính xác và

    trung thực.

    DANH MỤC CÁC THUẬT NGỮ VIẾT TẮT

    CLHN:

    Chỉnh lí hợp nhất

    SGK:

    Sách giáo khoa

    SGK VN:

    Sách giáo khoa Việt Nam

    THPT:

    Trung học phổ thông

    CTHH:

    Chương trình hiện hành

    SGK11 CB:

    Sách giáo khoa đại số và giải tích 11 cơ bản

    SGKHH:

    Sách giáo khoa hiện hành

    KNV:

    Kiểu nhiệm vụ

    TCĐ:

    Tiệm cận đứng

    SGK11 NC:

    Sách giáo khoa giải tích 11 nâng cao

    SGK12 CB:

    Sách giáo khoa giải tích 12 cơ bản

    SBT12 CB:

    Sách bài tập giải tích 12 cơ bản

    SGK12 NC:

    Sách giáo khoa giải tích 12 nâng cao

    SBT12 NC:

    Sách bài tập giải tích 12 nâng cao

    SGK 10 NC:

    Sách giáo khoa hình học 10 nâng cao

    SGV12 NC:

    Sách giáo viên giải tích 12 nâng cao

    Tr:

    Trang

    HS:

    Học sinh

    GV:

    Giáo viên

    DANH MỤC CÁC BẢNG

    Trang

    DANH MỤC CÁC HÌNH

    Trang

    Hình 1.1. Tiếp tuyến của đường cong……………………………………………….27

    Hình 1.2. Đồ thị của hàm số y= 1/x2…………………………………………………29

    Hình 1.3. Minh họa định nghĩa lim f ( x) = +∞ ……………………………………….30

    x→a

    Hình 1.4. Minh họa định nghĩa lim f ( x) = −∞ ……………………………………….30

    x→a

    Hình 1.5. Minh họa định nghĩa giới hạn một bên…………………………………….31

    Hình 1.6. Minh họa định nghĩa chính xác của giới hạn………………………………32

    Hình 2.1. Bốn phương án của phiếu 1……………………………………………….47

    Hình 2.2. Đồ thị hàm số f và điểm M trên đồ thị ………………………………….51

    Hình 2.3. Đồ thị hàm số f và đường thẳng y=5 …………………………………….55

    Hình 2.4. Pha 1, bài làm của học sinh 1 ……………………………………………67

    Hình 2.5. Pha 1, bài làm của học sinh 2 ……………………………………………67

    Hình 2.6. Pha 1, bài làm của học sinh 3 …………………………………………..68

    Hình 2.7. Pha 1, bài làm của học sinh 4 …………………………………………….68

    Hình 2.8. Pha 1, bài làm của học sinh 5 …………………………………………….68

    Hình 2.9. Pha 2, bài làm của học sinh 6 ……………………………………………69

    Hình 2.10. Pha 2, bài làm của học sinh7 ……………………………………………69

    Hình 2.11. Pha 2, bài làm của học sinh 8 …………………………………………..70

    Hình 2.12. Pha 3, bài làm của nhóm 1, 3 …………………………………………..71

    Hình 2.13. Pha 4, bài làm của nhóm 3, 5 …………………………………………..73

    Hình 2.14. Pha 4, bài làm của nhóm 4 ……………………………………………..73

    Hình 2.15. Pha 5, bài làm của nhóm 1 ……………………………………………..74

    MỤC LỤC

    Trang phụ bìa

    Trang

    1.4. Phần bài tập ……………………………………………………………………………………………….34

    1.5. Về vai trò công cụ của giới hạn vô cực của hàm số …………………………………………41

    1.6. Một số kết luận về phân tích sách giáo khoa Mỹ:……………………………………………43

    6. Kết luận chương 1 ………………………………………………………………………………………….43

    CHƯƠNG 2. NGHIÊN CỨU MỘT ĐỒ ÁN DẠY HỌC ………………………………………45

    2.1. Mục đích thực nghiệm ………………………………………………………………………………..45

    2.2. Các lựa chọn cố định cho tất cả các tình huống của đồ án ……………………………….45

    2.3. Nội dung thực nghiệm …………………………………………………………………………………46

    2.3.1. Giới thiệu các tình huống thực nghiệm và kịch bản thực nghiệm ………………..46

    2.3.2. Kịch bản thực nghiệm ……………………………………………………………………………58

    2.4. Phân tích tiên nghiệm ………………………………………………………………………………….59

    2.4.1. Phân tích tiên nghiệm tình huống 1 …………………………………………………………59

    2.4.2. Phân tích tiên nghiệm tình huống 2 …………………………………………………………62

    2.5. Phân tích hậu nghiệm ………………………………………………………………………………….66

    2.5.1. Pha 1 …………………………………………………………………………………………………..66

    2.5.2. Pha 2 …………………………………………………………………………………………………..69

    2.5.3. Pha 3 …………………………………………………………………………………………………..71

    2.5.4. Pha 4 …………………………………………………………………………………………………..72

    2.5.5. Pha 5 …………………………………………………………………………………………………..74

    2.6. Kết luận chương 2 ………………………………………………………………………………………75

    KẾT LUẬN ……………………………………………………………………………………………………….76

    TÀI LIỆU THAM KHẢO…………………………………………………………………………………..77

    1

    2

    Câu hỏi 1: Tính lim

    x →3

    Câu hỏi 2: Hãy viết một đoạn ngắn để giải thích cho một học sinh lớp 10 hiểu

    x2 −1

    = 2 có nghĩa là gì? .

    Ví dụ: Trong luận văn của mình, tác giả Lê Thành Đạt (2010) giới thiệu cách tiếp cận

    định nghĩa giới hạn hàm số tại x = a của sách giáo khoa (SGK) Mỹ ” Precalculus :

    Graphical, Numerical, Algebraic – year 12 “:

    Khi chúng ta viết lim f ( x) = L chúng ta hiểu là f ( x) nhận giá trị dần đến L khi x

    x→a

    nhận giá trị dần đến a (nhưng không bằng a ). .

    Thể hiện qua kiểu nhiệm vụ T 1 : “Tính lim f ( x) ” (ở đây a là một số thực, hoặc là vô

    x→a

    cực). Kĩ thuật gắn với kiểu nhiệm vụ này về cơ bản là thực hiện các thao tác đại số trên

    biểu thức f(x). Yếu tố công nghệ để giải thích cho các kĩ thuật được xây dựng qua hệ

    thống tiên đề Serge Lang trong Calculus (1986).

    OM 2 : Xoay quanh bản chất tôpô của khái niệm giới hạn.

     Giai đoạn hiện hành:

    Đến năm học 2005 – 2006, bộ SGK CLHN lại được thay thế bằng hai bộ SGK, một bộ

    được viết theo chương trình chuẩn và một bộ được viết theo chương trình nâng cao.

    Chúng tôi gọi đây là chương trình hiện hành (CTHH), trong đó bộ sách viết theo chương

    trình chuẩn được gọi là SGK cơ bản còn bộ sách viết theo chương trình nâng cao được

    gọi là SGK nâng cao.

    Những điểm khác nhau cơ bản của CTHH so với chương trình CLHN về khái niệm giới

    hạn được tác giả Lê Thành Đạt (2010) nêu:

    Chương trình hiện hành không dùng ngôn ngữ ( ε ; N ) để định nghĩa khái niệm giới hạn

    của dãy số, thay vào đó thông qua hoạt động cụ thể để hình thành định nghĩa giới hạn 0.

    Chương trình hiện hành phân biệt hai khái niệm giới hạn vô cực của hàm số: giới hạn −∞

    và giới hạn +∞ , đồng thời xây dựng định nghĩa giới hạn của hàm số khi x → +∞ và

    x → −∞ (trong khi chương trình chỉnh lí hợp nhất lại đưa ký hiệu

    với a ≥ 0 . Tính diện tích

    hình phẳng giới hạn bởi đồ thị của hàm số y = f ( x) , trục hoành Ox và hai đường thẳng

    Mục đích nhằm kiểm tra tính đúng đắn của giả thuyết:

    Các tình huống tính diện tích hình phẳng đã chọn cho phép làm nảy sinh ở học sinh một

    vài yếu tố cấu thành nên nghĩa của khái niệm giới hạn từ quan điểm xấp xỉ, trong sự vắng

    mặt của định nghĩa hình thức theo ngôn ngữ ε , δ . .

    8

    9

    Phần mở đầu trình bày lí do chọn đề tài từ việc tổng hợp các kết quả nghiên cứu trong

    didactic toán về khái niệm giới hạn, mục đích nghiên cứu và phạm vi lý thuyết tham

    chiếu, phương pháp nghiên cứu và cấu trúc luận văn.

    Chương 1: Giới hạn vô cực của hàm số trong thể chế dạy học toán phổ thông. Trong

    chương này, đầu tiên chúng tôi tổng hợp những kết quả nghiên cứu thể chế trong luận

    văn của Nguyễn Thị Kim Cúc, sau đó phân tích SGK Mỹ để xem xét có sự lựa chọn nào

    khác. Từ đó tìm ra các yếu tố giúp chúng tôi tiến hành thực nghiệm.

    Chương 2: Thực ngiệm. Chúng tôi sẽ trình bày cách xây dựng và triển khai một tiểu đồ

    án didactic. Đối tượng thực nghiệm là học sinh lớp 11, chưa học khái niệm giới hạn vô

    cực.

    Phần kết luận nêu các kết quả đạt được từ luận văn.

    10

    Giới hạn vô cực của hàm số được đưa vào như thế nào trong chương trình toán

    phổ thông hiện hành?

    11

    Hơn nữa, chương trình cũng phân biệt hai khái niệm giới hạn vô cực của hàm số: giới

    hạn −∞ và giới hạn +∞ , thừa nhận lim f ( x) = ±∞ (với a hữu hạn hoặc vô hạn) là một

    x→a

    giới hạn và do đó đã đưa vào một vài qui tắc tìm giới hạn vô cực của hàm số một cách

    tường minh.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giới Hạn Vay Ngân Hàng Tại Việt Nam
  • ​giới Hạn Tín Dụng Là Gì? Những Quy Định Về Giới Hạn Tín Dụng
  • Chương Iv. §2. Giới Hạn Của Hàm Số
  • Giới Hạn Một Bên Sua Gioi Han Mot Ben Docx
  • Giáo Án Đại Số 11 Bài 5: Giới Hạn Một Bên
  • Hô Hấp Sáng Ở Thực Vật C3 Là Gì? Cơ Chế Hoạt Động Ở Thực Vật C3

    --- Bài mới hơn ---

  • Bài 11. Hô Hấp Ở Thực Vật
  • Bài 11. Hô Hấp Ở Thực Vật Bai 11 Ho Hap O Thuc Vat Pptx
  • Ho Hap Te Bao Ho Hap Te Bao Ppt
  • Hô Hấp Tế Bào 1 Hohaptebao Ppt
  • Ho Hap Te Bao Hohaptebao Ppt
  • Khái niệm hô hấp sáng và hô hấp sáng ở thực vật c3

    Hiểu rõ khái niệm hô hấp sáng và hô hấp sáng ở thực vật c3 sẽ giúp bạn nắm được bản chất của nó:

    Hô hấp ở thực vật là quá trình các tế bào sống chuyển đổi năng lượng, lúc đó, các cacbohidrat sẽ bị biến đổi thành (CO_{2}) và nước và giải phóng ra năng lượng.

    Trên cơ sở đó, có thể hiểu, hô hấp sáng là quá trình hô hấp được diễn ra ngoài sáng, hay quá trình hô hấp diễn ra dưới điều kiện có ánh sáng. Vì thế, người ta còn biết đến quá trình này với tên gọi là quang hô hấp.

    Quá trình hô hấp sáng trong thực vật c3 sẽ được diễn ra ở điều kiện ánh sáng mạnh, khi lá cây thiếu (CO_{2}) và dư thừa (O_{2}). Đây là quá trình kết hợp giữa oxi và axit glycolic để tạo ra axit glyoxylic. Sau đó, axit glyoxylic sẽ tiếp tục biến đổi thành glyxin, rồi thành Serin và cuối cùng tạo ra (CO_{2}) bổ sung cho lá cây.

    Tuy nhiên, chỉ có thực vật c3 mới có khả năng hô hấp sáng. Vậy tại sao hô hấp sáng lại chỉ diễn ra ở thực vật c3? Có thể hiểu đơn giản, quá trình hô hấp sáng là việc bổ sung (CO_{2}) còn thiếu ở thực vật, vì thế nó chỉ diễn ra ở những loài thực vật có điểm bù (CO_{2}) cao như C3, còn với những loài có điểm bù (CO_{2}) thấp thì quá trình này sẽ không xảy ra.

    Cơ chế hô hấp sáng ở thực vật c3 được biểu hiện như thế nào? Qúa trình của hô hấp sáng ở thực vật c3 xảy ra qua 3 bào quan:

    Khác với quá trình hô hấp thông thường ở thực vật, hô hấp sáng xảy ra ở thực vật không tạo ra ATP nhưng lại tạo ra các axit amin, tiêu biểu là Serin và Glyxin. Do vậy, hô hấp sáng xảy ra qua 3 bào quan lần lượt là lục lạp, perôxinôm và ti thể.

    Quá trình quang hô hấp ở lục lạp có thể tóm tắt như sau: (CO_{2}) có nồng độ cao sẽ tạo thành 2 APG và thực hiện quá trình quang hợp. Bên cạnh đó, (O_{2}) có nồng độ cao sẽ tạo ra 1 APG và 1AG. Từ đó thực hiện quá trình quang hợp và hô hấp.

    Tại đây, các axit glycolic sẽ kết hợp với (O_{2}) để tạo ra axit glyoxylic, đồng thời cũng tạo thành (H_{2}O_{2}). Sau đó, các phân tử (H_{2}O_{2}) sẽ được phân hủy bởi catalase để tạo thành nước và oxi.

    Tương tự, các axit glyoxylic sẽ chuyển thành glyxin thông qua một phản ứng gọi là chuyển vị amin. Cuối cùng, các glyxin sẽ được chuyển vào ti thể để thực hiện giai đoạn cuối cùng của quá trình hô hấp sang.

    Ở ti thể, các glyxin sẽ chuyển thành serin nhờ xúc tác của các enzym kép. Cuối cùng, serin được biến đổi thành axit glyoxylic và chuyển sang lục lạp, kết thúc quá trình hô hấp sáng trong thực vật c3.

    Như đã phân tích ở trên, hô hấp sáng không tạo ra năng lượng nhưng lại làm tiêu tốn quá nhiều sản phẩm của quá trình quang hợp, tạo ra những ảnh hưởng không tốt cho cây. Bên cạnh đó, quá trình này còn tạo ra một sản phẩm phụ, đó là amoniac – một chất độc hại đối với môi trường.

    Quá trình quang hô hấp cũng sẽ làm hao hụt cacbon và nitơ, vì vậy có thể dẫn tới việc làm giảm hiệu suất quang hợp của cây, khiến lá cây trở nên úa và héo. Đồng thời, tốc độ tăng trưởng của cây cũng bị giảm đi đáng kể.

    Tuy nhiên, bên cạnh nghiên cứu về hậu quả của hô hấp sáng, vẫn có một số ý kiến cho rằng hô hấp sáng không hoàn toàn có hại. Các nhà khoa học đã thí nghiệm và triệt tiêu quá trình hô hấp sáng trong thực vật c3, kết quả cho thấy, cây được thí nghiệm đó đã không phát triển hoàn toàn tốt. Và bằng chứng là gây ra hoạt động biến dạng gen quy định hô hấp của chúng.

    Đặc biệt, quá trình hô hấp sáng đã tạo ra một lượng lớn (H_{2}O_{2}) cho quá trình quang hợp. Đồng thời ảnh hưởng tới quá trình truyền tín hiệu của tế bào và giúp tế bào sinh trưởng và thích ứng với môi trường tốt hơn. Đây cũng là quá trình giúp làm tăng hàm lượng nitrat trong đất.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Hô Hấp Sáng Ở Thực Vật C3 Là Gì? Cơ Chế Hô Hấp Sáng Ở Thực Vật C3
  • Mọi Người Cùng Tham Khảo Ho Hap Te Bao Ppt
  • Đề Kiểm Tra Học Kì I Sinh 10
  • Nêu Khái Niệm Về Dung Tíchcâu 1: Hô Hấp Có Liên Quan Như Thế Nào Tới Hoạt Động Sống Của Tế Bào Và Cơ Thể ? Câu 2: Trình Bày Sự Trao Đổi Khí Ở Phổi Và Tế Bào Câu 3: Dung Tích Sống Là Gì ? Quá Trình Luyện Tập Để Tăng Dung Tích Sống Phụ Thuộc Vào Các Yếu Tố Nào? Câu 4: Hút Thuốc Lá
  • Chuyên Đề Hô Hấp Ở Người Tai Xuong Doc
  • Fe(No3)2 + Hno3 = H2O + No + Fe(No3)3

    --- Bài mới hơn ---

  • Fe + Fe(No3)3 = Fe(No3)2
  • Gà Muối Xông Khói Là Gì Mà Dạo Này Đi Đâu Cũng Thấy Vậy Nhỉ !
  • Khám Phá Cách Chế Biến Gà Muối Thơm Ngon Lạ Miệng Từ Đầu Bếp Thực Phẩm 29
  • Ngâm Chân Bằng Nước Muối Gừng Chữa Bách Bệnh
  • Ngâm Chân Nước Muối Gừng Trị Đau Xương Khớp, Mất Ngủ Hiệu Quả
  • Chất nhuộm màu; thuộc da; chất ức chế ăn mòn; thuốc thử trong hóa học phân tích.

    Xúc tác cho phản ứng tổng hợp natri amide từ dung dịch natri hòa tan trong amoniac

    2NH3 + 2Na → 2NaNH2 + H2↑

    Dung dịch sắt(III) nitrat được các nhà kim hoàn và các chuyên gia chạm khắc bạc và các hợp kim bạc.

    1. Ứng dụng

    Axit nitric là một chất lỏng có màu vàng nhạt đến nâu đỏ, nó là một hóa chất có tầm quan trọng thương mại lớn. Cho đến nay, hơn 80% sản lượng axit nitric được sản xuất ra phục vụ cho ngành sản xuất phân bón. Trong số này thì 96% được sử dụng để sản xuất amoni nitrat và canxi amoni nitrat. Một lượng tương đối nhỏ nitrat amoni được sử dụng để chế tạo thuốc nổ. Một lượng axit nitric còn lại được sử dụng để sản xuất các chất trung gian trong công nghiệp polyme đặc biệt là trong sản xuất hexandioic (axit adipic) để tạo polyamit và TDI (toluen diisocyanat hoặc methylbenzen diisocyanat) và dinitrobenzene, hai trong số một loạt thuốc thử được sử dụng để sản xuất polyuretan. Nitrobenzen được sử dụng để sản xuất anilin, là thuốc thửu chính để sản xuất thuốc nhuộm.

    Ngoài ra, axit nitric còn được sử dụng trong một số ngành sau:

    a. Sử dụng như một chất oxy hóa

    Tiền thân của nylon, axit adipic được sản xuất trên quy mô lớn bằng cách oxy hóa “dầu KA” – Một hỗn hợp của xyclohexanone và xyclohexanol với axit nitric.

    b. Thuốc phóng tên lửa

    Axit nitric đã được sử dụng ở nhiều dạng khác nhau như chất oxy hóa trong tên lửa nhiên liệu lỏng. Các dạng này bao gồm axit nitric bốc khói đỏ, axit nitric bốc khói trắng, hỗn hợp với axit sunfuric và các dạng này với chất ức chế HF. 

    c. Gia công kim loại

    Axit nitric có thể được sử dụng để chuyển đổi kim loại sang dạng oxy hóa, chẳng hạn chuyển kim loại đồng thành nitrat cốc. Nó cũng có thể được sử dụng kết hợp với axit clohydric như nước cường toan để hòa tan các kim loại quý như vàng. Các muối này có thể được sử dụng để tinh chế vàng và các loại khác có độ tinh khiết vượt quá 99,9% bằng các quá trình kết tinh lại và kết tủa chọn lọc.

    d. Chế biến gỗ

    Ở nồng độ thấp (khoảng 10%) axit nitric được sử dụng để làm giả nhân tạo cây thông và cây phong. Màu sắc được tạo ra là vàng xám rất giống gỗ hoàn thiện bằng sáp hoặc dầu rất cũ (Gỗ hoàn thiện)

    e. Chất làm sạch

    Tác dụng ăn mòn của axit nitric được khai thác cho một số ứng dụng đặc biệt, chẳng hạn như ăn mòn trong sản xuất in, tẩy gỉ thép không gỉ hoặc làm sạch tấm silicon trong thiết bị điện tử.

    Một dung dịch của axit nitric, nước và rượu, nital được sử dụng để ăn mòn kim loại để lộ cấu trúc vi mô. ISO 14104 là một trong những tiêu chuẩn quy định chi tiết quy trình nổi tiếng này.

    Axit nitric được sử dụng kết hợp với axit clohydric hoặc một mình để làm sạch các nắp kính và lam kính cho các ứng dụng kính hiển vi cao cấp. Nó cũng được sử dụng để làm sạch thủy tinh trước khi tráng bạc khi làm gương bạc.

    Hỗn hợp dung dịch nước thương mại có sẵn của 5 – 30% axit nitric và 15-40% axit photphoric thường được sử dụng để làm sạch thực phẩm, thiết bị sữa chủ yếu là để loại bỏ các hợp chất canxi và magie kết tủa.

    2. An toàn

    Mắt

    Nếu hóa chất này tiếp xúc với mắt, ngay lập tức rửa mắt với một lượng lớn nước, thỉnh thoảng nâng mi dưới và trên. Sau đó đưa đến phòng khám ngay lập tức. Không nên đeo kính áp tròng khi làm việc với hóa chất này. 

    Da

    Nếu hóa chất này tiếp xúc với da, hãy rửa ngay vùng da bị nhiễm độc bằng nước trong ít nhất 15 phút.. Nếu bị dính vào áo quần thì ngay lập tức cởi bỏ quần áo và xối vào da với nước lạnh và đưa đến cơ sở y tế gần nhất.

    Hít thở

    Nếu một người hít phải một lượng lớn hóa chất này, hãy di chuyển người tiếp xúc với không khí trong lành ngay lập tức. Nếu ngừng thở, tiến hành hồi sức bằng miệng – miệng. giữ cho cơ thể được ấm áp và nghỉ gơi.

    Nuốt

    Nếu nuốt phải hóa chất này, hãy đến cơ sở y tế ngay lập tức.

    Advertisement

    H2O (nước )

    1. Tài nguyên nước và chu trình nước toàn cầu

    Trái Đất có khoảng 361 triệu km2 diện tích các đại dương (71% diện tích bề mặt Trái Đất). Trữ lượng tài nguyên nước có khoảng 1,5 tỉ km3, trong đó nước nội địa chỉ chiếm 91 triệu km3 (6,1%), còn 93,9% nước biển và đại dương. Tài nguyên nước ngọt chiếm 28,25 triệu km3 (1,88 % thủy quyển), nhưng phần lớn lại ở dạng đóng băng ở hai cực Trái Đất. Lượng nước thực tế con người có thể sử dụng được 4,2 triệu km3 (0,28%) thủy quyển.

    Các nguồn nước trong tự nhiên không ngừng vận động và chuyển trạng thái (lỏng, khí, rắn) tạo nên vòng tuần hoàn nước trong sinh quyển: Nước bốc hơi, ngưng tụ và mưa. Nước vận chuyển trong các quyển, hòa tan và mang theo nhiều chất dinh dưỡng, chất khoáng và một số chất cần thiết cho đời sống của động và thực vật.

    Chu trình tuần hoàn của nước

    Nước ao, hồ, sông và đại dương… nhờ năng lượng Mặt Trời bốc hơi vào khí quyển, hơi nước ngưng tụ lại rồi mưa rơi xuống bề mặt Trái Đất. Nước chu chuyển trong phạm vi toàn cầu, tạo nên các cân bằng nước và tham gia vào quá trình điều hòa khí hậu Trái Đất. Hơi nước thoát từ các loài thực vật làm tăng độ ẩm của không khí. Một phần nước mưa thấm qua đất thành nước ngầm, nước ngầm và nước bề mặt đều hướng ra biển để tuần hoàn trở lại, đó là chu trình nước. Tuy nhiên, lượng nước ngọt và nước mưa trên hành tinh phân bố không đều. Hiện nay, hàng trăm trên toàn thế giới mới sử dụng khoảng 4.000 km3 nước ngọt, chiếm khoảng 40% lượng nước ngọt có thể khai thác được.

    2.  Vai trò của nước

    Nước ngọt là tài nguyên có thể tái tạo được, nhưng sử dụng phải cân bằng giữa nguồn nước dự trữ và tái tạo. Sử dụng cần phải hợp lý nếu muốn cho sự sống tiếp diễn lâu dài, vì hết nước thì cuộc sống của động – thực vật sẽ không tồn tại.

    Trong Vũ trụ bao la chỉ có Trái Đất là có nước ở dạng lỏng, vì vậy giá trị của nước sau nhiều thập kỷ xem xét đã được đánh giá “Như dòng máu nuôi cơ thể con người dưới một danh từ là máu sinh học của Trái Đất, do vậy nước quý hơn vàng” 

    Điều kiện hình thành đời sống thực vật phải có nước, nước chính là biểu hiện nơi muôn loài có thể sống được, đó là giá trị đích thực của nước.

    Môi trường nước không tồn tại cô lập với các môi trường khác, nó luôn tiếp xúc trực tiếp với không khí, đất và sinh quyển. Phản ứng hóa học trong môi trường nước có rất nhiều nét đặc thù khi so sánh với cùng phản ứng đó trong phòng thí nghiệm hay trong sản xuất công nghiệp. Nguyên nhân của sự khác biệt đó là tính không cân bằng nhiệt động của hệ do tính “mở” tiếp xúc trực tiếp với khí quyển, thạch quyển, sinh quyển và số tạp chất trong nước cực kỳ đa dạng. giữa chúng luôn có quá trình trao đổi chất, năng lượng (nhiệt, quang, cơ năng), xảy ra sôi động giữa bề mặt phân cách pha. Ngay trong lòng nước cũng xảy ra các quá trình xa lạ với quy luật cân bằng hóa học – quá trình giảm entropi, sự hình thành và phát triển của các vi sinh vật.

    a. Đời sống con người

    Nước rất cần thiết cho hoạt động sống của con người cũng như các sinh vật. Con người có thể không ăn trong nhiều ngày mà vẫn sống, nhưng sẽ bị chết chỉ sau ít ngày (khoảng 3 ngày) nhịn khát, vì cơ thể người có khoảng 65 – 86% nước, nếu mất 12% nước cơ thể sẽ bị hôn mê và có thể chết.

    Để hoạt động bình thường, cơ thể cần từ một đến bảy lít nước mỗi ngày để tránh mất nước; số lượng chính xác phụ thuộc vào mức độ hoạt động, nhiệt độ, độ ẩm và các yếu tố khác. Hầu hết lượng này được tiêu hóa qua các loại thực phẩm hoặc đồ uống khác ngoài việc uống nước lọc. Theo Hiệp hội Dinh dưỡng Anh khuyên rằng, đối với một người khỏe mạnh thì cần khoảng 2,5 lít tổng lượng nước mỗi ngày là mức tối thiểu để duy trì lượng nước thích hợp. 

    Mỗi ngày trung bình mỗi người cần khoảng 2,5 đến 4 lít nước để cung cấp cho cơ thể. Khi cơ thể mất từ 10 đến 20 % lượng nước có thể trong cơ thể, động vật có thể chết.

    Thận khỏe mạnh có thể bài tiết từ 0,8 lít đến 1 lít nước mỗi giờ, nhưng căng thẳng như tập thể dục có thể làm giảm lượng nước này. Mọi người có thể uống nhiều nước hơn mức cần thiết trong khi tập thể dục, khiến họ có nguy cơ bị nhiễm độcnước có thể gây tử vong. 

    Cụ thể, lượng nước cần thiết dành cho từng loại đối tượng như sau:

    – Đàn ông tiêu thụ khoảng 3 lít, phụ nữ là 2,2 lít

    – Phụ nữ mang thai cần 2,4 lít và phụ nữ đang cho con bú cần uống khoảng 3 lít bởi vì một lượng lớn chất lỏng bị mất trong quá trình cho con bú. 

    Khoảng 20 % lượng nước nạp vào là từ thức ăn, trong khi phần còn lại đến hơi thở. Khi gắng sức và tiếp xúc với nhiệt, lượng nước mất đi sẽ tăng lên và nhu cầu chất lỏng hàng ngày cũng có thể tăng lên. 

    b. Công nghiệp và nông nghiệp

    Nhu cầu nước cho sản xuất công nghiệp và nhất là nông nghiệp rất lớn. Để khai thác một tấn dầu mỏ cần phải có 10m3 nước, muốn chế tạo một tấn sợi tổng hợp cần có 5600 m3 nước, một trung tâm nhiệt điện hiện đại với công suất 1 triệu kW cần đến 1,2 – 1,6 tỉ m3 nước trong một năm.

    Tóm lại, nước có một vai trò quan trọng không thể thiếu được cho sự sống tồn tại trên Trái Đất, là máu sinh học của Trái Đất nhưng nước cũng là nguồn gây tử vong cho một người, cho nhiều người và cả một cộng đồng rộng lớn. Vì vậy, nói đến nước là nói tới việc bảo vệ rừng, trồng rừng, phát triển rừng để tái tạo lại nguồn nước, hạn chế cường độ dòng lũ lụt, để sử dụng nguồn nước làm thủy điện, để cung cấp nước sạch. Phải sử dụng hợp lý nước sinh hoạt và sản xuất đi đôi với việc chống ô nhiễm nguồn nước đã khai thác sử dụng, phải xử lý nước thải sản xuất và sinh hoạt.

    3. Sự thật thú vị 

    – Khoảng 97% nước của Trái Đất là nước mặn (biển, đại dương), có hàm lượng muối cao, không thích hợp cho nhu cầu sinh hoạt của con người. Khoảng 2% nước thuộc dạng băng đá nằm ở hai cực Trái Đất. Chỉ có 1% nước của Trái Đất kể trên được con người sử dụng, trong đó: khoảng 30% dùng cho mục đích tưới tiêu, 50% dùng cho các nhà máy sản xuất năng lượng, 7% dùng cho sinh hoạt và 12% dùng cho sản xuất công nghiệp.

    Khoảng 97% nước của Trái Đất là nước mặn (biển, đại dương), có hàm lượng muối cao, không thích hợp cho nhu cầu sinh hoạt của con người.

    – Nước bề mặt dễ bị ô nhiễm bởi hóa chất bảo vệ thực vật, phân bón, chất thải của con người và động vật có trong nước thải sinh hoạt và nước thải công nghiệp.

    – Bên cạnh đó, nước còn là một trong những chỉ tiêu xác định mức độ phát triển của nền kinh tế xã hội. Thí dụ, để có được 1 tấn sản phẩm thì lượng nước cần tiêu thụ như sau: than thì cần từ 3 đến 5 tấn nước; dầu mỏ từ 30 đến 50 tấn nước; giấy từ 200 – 300 tấn nước; gạo từ 5000 – 10000 tấn nước; thịt từ 20000 – 30000 tấn nước.

    – Bạn có biết nước tinh khiết nhất ở trong thiên nhiên là nước mưa và tuyết không? Nhưng chúng cũng chứa một số khí tan được và những chất khác có ở trong khí quyển như O2, N2, CO2, các muối amoni nitrat, nitrit và cacbonat, những dấu vết của các chất hữu cơ, bụi. 

    – Nước ngầm là nước mưa rơi xuống mặt đất, thấm qua những lớp thấm nước như đất, cát đi đến lớp không thấm nước như đất sét sẽ tạo nên hồ nước ngầm. Thành phần của nước ngầm phụ thuộc vào những lớp đất mà nó đi qua và vào thời gian nó tiếp xúc với các lớp đó.

    – Nước sông chứa nhiều tạp chất và với lượng nhiều hơn so với nước ngầm. Ngoài các khí tan được của khí quyển như O2, N2, CO2 trong nước sông còn có các muối carbonat, sulfat, chloride, của một số kim loại như calci, magie và natri, các chất hữu cơ, một ít chất vô cơ ở dạng lơ lửng. 

    NO (nitơ oxit )

    Ngoài ra NO còn là nguyên liệu sản xuất axit nitric, citric, muối nitrat, citrat,…

    Fe(NO3)3 (Sắt(III) nitrat )

    Trong phòng thí nghiệm

    Sắt(III) nitrat là chất xúc tác ưa thích cho phản ứng tổng hợp natri amit từ dung dịch natri hòa tan trong amoniac:

    2NH3 + 2Na → 2NaNH2 + H2↑

    Một số đất sét có chứa sắt(III) nitrat cho thấy là chất oxy hóa hữu ích trong tổng hợp hữu cơ. Ví dụ sắt(III) nitrat có trong Montmorillonit—một chất thử được gọi là “Clayfen”—đã được sử dụng cho quá trình oxy hóa ancol thành aldehyde và thiol thành đisunfua.

    Các ứng dụng khác

    Dung dịch sắt(III) nitrat được các nhà kim hoàn và các chuyên gia chạm khắc bạc và các hợp kim bạc.

    532 phiếu (5%)

    9943 phiếu (95%)

    --- Bài cũ hơn ---

  • Feso4.7H2O Sắt Ii Sunfat Là Gì? Địa Chỉ Mua Sắt Ii Sunfat Uy Tín
  • Muối Epsom Là Gì? Công Dụng Ra Sao? – Agriculture
  • Muối Epsom Là Gi? Những Lợi Ích Sức Khỏe Từ Muối Epsom Mang Lại
  • Bài Tập Este Cơ Bản Phân Dạng Và Đáp Án Chi Tiết
  • Sử Dụng Muối Như Thế Nào Cho Hợp Lý?
  • Hô Hấp Sáng Ở Thực Vật C3 Là Gì? Cơ Chế Hô Hấp Sáng Ở Thực Vật C3

    --- Bài mới hơn ---

  • Hô Hấp Sáng Ở Thực Vật C3 Là Gì? Cơ Chế Hoạt Động Ở Thực Vật C3
  • Bài 11. Hô Hấp Ở Thực Vật
  • Bài 11. Hô Hấp Ở Thực Vật Bai 11 Ho Hap O Thuc Vat Pptx
  • Ho Hap Te Bao Ho Hap Te Bao Ppt
  • Hô Hấp Tế Bào 1 Hohaptebao Ppt
  • Hô hấp ở thực vật là quá trình các tế bào sống chuyển đổi năng lượng, lúc đó, các cacbohidrat sẽ bị biến đổi thành (CO_{2}) và nước và giải phóng ra năng lượng.

    Trên cơ sở đó, có thể hiểu, hô hấp sáng là quá trình hô hấp được diễn ra ngoài sáng, hay quá trình hô hấp diễn ra dưới điều kiện có ánh sáng. Vì thế, người ta còn biết đến quá trình này với tên gọi là quang hô hấp.

    Tuy nhiên, chỉ có thực vật c3 mới có khả năng hô hấp sáng. Vậy tại sao hô hấp sáng lại chỉ diễn ra ở thực vật c3? Có thể hiểu đơn giản, quá trình hô hấp sáng là việc bổ sung (CO_{2}) còn thiếu ở thực vật, vì thế nó chỉ diễn ra ở những loài thực vật có điểm bù (CO_{2}) cao như C3, còn với những loài có điểm bù (CO_{2}) thấp thì quá trình này sẽ không xảy ra.

    Cơ chế hô hấp sáng ở thực vật c3

    Khác với quá trình hô hấp thông thường ở thực vật, hô hấp sáng xảy ra ở thực vật không tạo ra ATP nhưng lại tạo ra các axit amin, tiêu biểu là Serin và Glyxin. Do vậy, hô hấp sáng xảy ra qua 3 bào quan lần lượt là lục lạp, perôxinôm và ti thể.

    Quá trình quang hô hấp ở lục lạp có thể tóm tắt như sau: (CO_{2}) có nồng độ cao sẽ tạo thành 2 APG và thực hiện quá trình quang hợp. Bên cạnh đó, (O_{2}) có nồng độ cao sẽ tạo ra 1 APG và 1AG. Từ đó thực hiện quá trình quang hợp và hô hấp.

    Tại đây, các axit glycolic sẽ kết hợp với (O_{2}) để tạo ra axit glyoxylic, đồng thời cũng tạo thành (H_{2}O_{2}). Sau đó, các phân tử (H_{2}O_{2}) sẽ được phân hủy bởi catalase để tạo thành nước và oxi.

    Ở ti thể, các glyxin sẽ chuyển thành serin nhờ xúc tác của các enzym kép. Cuối cùng, serin được biến đổi thành axit glyoxylic và chuyển sang lục lạp, kết thúc quá trình hô hấp sáng trong thực vật c3.

    Hô hấp sáng có lợi hay có hại?

    Như đã phân tích ở trên, hô hấp sáng không tạo ra năng lượng nhưng lại làm tiêu tốn quá nhiều sản phẩm của quá trình quang hợp, tạo ra những ảnh hưởng không tốt cho cây. Bên cạnh đó, quá trình này còn tạo ra một sản phẩm phụ, đó là amoniac – một chất độc hại đối với môi trường.

    Quá trình quang hô hấp cũng sẽ làm hao hụt cacbon và nitơ, vì vậy có thể dẫn tới việc làm giảm hiệu suất quang hợp của cây, khiến lá cây trở nên úa và héo. Đồng thời, tốc độ tăng trưởng của cây cũng bị giảm đi đáng kể.

    Đặc biệt, quá trình hô hấp sáng đã tạo ra một lượng lớn (H_{2}O_{2}) cho quá trình quang hợp. Đồng thời ảnh hưởng tới quá trình truyền tín hiệu của tế bào và giúp tế bào sinh trưởng và thích ứng với môi trường tốt hơn. Đây cũng là quá trình giúp làm tăng hàm lượng nitrat trong đất.

    Tác giả: Việt Phương

    --- Bài cũ hơn ---

  • Mọi Người Cùng Tham Khảo Ho Hap Te Bao Ppt
  • Đề Kiểm Tra Học Kì I Sinh 10
  • Nêu Khái Niệm Về Dung Tíchcâu 1: Hô Hấp Có Liên Quan Như Thế Nào Tới Hoạt Động Sống Của Tế Bào Và Cơ Thể ? Câu 2: Trình Bày Sự Trao Đổi Khí Ở Phổi Và Tế Bào Câu 3: Dung Tích Sống Là Gì ? Quá Trình Luyện Tập Để Tăng Dung Tích Sống Phụ Thuộc Vào Các Yếu Tố Nào? Câu 4: Hút Thuốc Lá
  • Chuyên Đề Hô Hấp Ở Người Tai Xuong Doc
  • Phương Pháp Hô Hấp Nhân Tạo Đúng Cách Như Thế Nào?
  • 7 Loại Container Theo Tiêu Chuẩn Iso

    --- Bài mới hơn ---

  • Bàn Luận Thêm Về Độ Nhạy Sáng Iso Trong Nhiếp Ảnh
  • Khái Niệm File Iso Là Gì? Hướng Dẫn Sử Dụng File Ios
  • Trong Ngành Dược, Nhận Diện Thuốc Bằng Công Cụ Iso Mới
  • Bù Sáng Ev Là Gì Và Kỹ Thuật Bù Ev Trong Chụp Ảnh Nghệ Thuật
  • File Iso Là Gì ? Làm Thế Nào Để Ghi Ra Đĩa Từ Một File Iso ?
  • ( 26-07-2016 – 09:58 AM ) – Lượt xem: 16818

    Các loại container được chia làm hai nhóm chính: Nhóm container tiêu chuẩn và nhóm container không theo tiêu chuẩn ISO. Loại không theo tiêu chuẩn ISO thường là loại container hoán cải từ container tiêu chuẩn để chuyên chở một số loại hàng hóa nào đó và thường không được sử dụng rộng rãi, vì không được tiêu chuẩn hóa như container 40 khô mở bửng, mở nóc chở hàng rời; container mở hông để chở bia, nước giải khát,…

    Theo tiêu chuẩn ISO container được chia làm 7 loại chính:

    Container bách hóa thường được sử dụng để chở hàng khô, nên còn được gọi là container khô (dry container, viết tắt là 20’DC hay 40’DC, 40HC). Loại container này được sử dụng phổ biến nhất trong vận tải biển.

    Là loại container cho phép xếp hàng rời khô (xi măng, ngũ cốc, quặng…) bằng cách rót từ trên xuống qua miệng xếp hàng (loading hatch), và dỡ hàng dưới đáy hoặc bên cạnh (discharge hatch).Loại container hàng rời bình thường có hình dáng bên ngoài gần giống với container bách hóa, trừ miệng xếp hàng và cửa dỡ hàng.

    Là loại thiết kế đặc thù chuyên để chở một loại hàng nào đó như nước giải khát, ô tô, xe máy

    – Container chở nước giải khát được gia công hoán cải từ container khô 40 feet, cắt bỏ 02 vách thép thay bằng bạt đóng mở di động, có hệ thống tăng cứng nóc, container thiết kế như vậy sẽ làm giảm thời gian đóng hàng và xuống hàng.

    – Container chở hàng rời, máy móc vượt quá kích thước lọt lòng của container, loại container này thường được mở bửng hai bên vách để xuống hàng nhanh khi chở hàng rời, mở nóc để nhập hàng rời từ phía trên container.

    Container lạnh được thiết kế để làm kho lạnh, xe đông lạnh vận chuyển hàng hóa yêu cầu cần khống chế nhiệt độ, độ ẩm phù hợp với loại hàng hóa đó. Container lạnh thường có hai loại là container lạnh nhôm và container lạnh sắt. Container lạnh nhôm, sắt được gọi theo vật liệu bề ngoài của container lạnh là nhôm, sắt. Do điều kiện nhiệt độ bên trong container khắc nghiệt nên lớp bên trong container lạnh được làm bằng inox.

    Container mở nóc được thiết kế thuận tiện cho việc đóng hàng vào và rút hàng ra qua nóc container. Sau khi đóng hàng, nóc container sẽ được phủ bạt để tránh mưa gió ảnh hưởng tới hàng hóa. Loại container này dùng để chuyên chở hàng máy móc thiết bị .

    Được thiết kế không vách, không mái mà chỉ có sàn là mặt bằng vững chắc, chuyên dùng để vận chuyển hàng nặng như máy móc thiết bị, sắt thép…Container mặt bằng có loại có vách hai đầu (mặt trước và mặt sau), vách này có thể cố định, gập xuống, hoặc có thể tháo rời. Hiện nay có loại romooc sàn cũng có chức năng gần giống như container flat rack này.

    7. Container bồn (Tank container)

    Container bồn về cơ bản gồm một khung chuẩn ISO 20 feet, 40 feet trong đó gắn một bồn chứa, dùng để chở hàng lỏng như rượu, hóa chất, thực phẩm… Hàng được rót vào qua miệng bồn (manhole) phía trên mái container, và được rút ra qua van xả (Outlet valve) nhờ tác dụng của trọng lực hoặc rút ra qua miệng bồn bằng bơm.

    Trên thức tế, tùy theo mục đích sử dụng, người ta còn phân loại container theo kích thước (20′; 40’…), theo vật liệu chế tạo (nhôm, thép…).

    --- Bài cũ hơn ---

  • Iso Máy Ảnh Là Gì? Những Điều Bạn Cần Biết Về Iso Camera Máy Ảnh
  • Lưu Hồ Sơ Theo Tiêu Chuẩn Iso Là Gì?
  • Bạn Biết Gì Về Tiêu Chuẩn Iso, Iso Là Gì, Iso 9001 Là Gì?
  • Vai Trò Của Ban Iso Trong Hệ Thống Quản Lý Chất Lượng
  • Iso Máy Ảnh Là Gì?
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100