Chứng Chỉ Ib Là Gì?

--- Bài mới hơn ---

  • Hướng Dẫn Cài Đặt Idm Full [email protected] V6.36 Build 7 2022
  • Tải Idm Miễn Phí Vĩnh Viễn 100%
  • Idm Là Phần Mềm Gì? Hướng Dẫn Cài Idm & Khắc Phục Các Lỗi Thường Gặp
  • Jailbreak Là Gì? Có Nên Jailbreak Iphone Không?
  • Jailbreak Là Gì? Câu Hỏi Được Nhiều Người Dùng Iphone Tìm Hiểu
  • Chương trình này được nhiều bạn học sinh từ 16 đến 19 tuổi lựa chọn và ngày nay càng được thế giới đề xuất chương trình IB để thay thế cho những tấm bằng vốn chỉ có giá trị ở trong một quốc gia. Trên thực tế tấm bằng này thử thách người học nhiều hơn nhưng đồng thời cũng mở rộng hơn so với các tấm bằng khác. Vậy chứng chỉ IB là gì?

    Khi học chứng chỉ này học sinh sẽ có 6 môn học với sự lựa chọn phụ thuộc vào học sinh. Ngoài ra, còn phải học 3 môn trọng tâm với lý thuyết về kiến thức, để biết những gì cần phải biết và làm thế nào để tìm ra những lý lẽ cho riêng mình về vấn đề. Những bài luận, bài nghiên cứu của cá nhân phải viết với độ dài khoảng 4.000 từ. Đây là những yêu cầu khi học chương trình IB, vì thế khi đã có nhu cầu học thì cần trang bị nhiều kỹ năng khi học, những tài liệu cho môn học.

    Việc có thêm tấm bằng chứng chỉ IB thì con đường học tập ở bậc đại học và các bậc học cao hơn sẽ trở nên khá đơn giản và rộng mở hơn nhiều đối với các bạn học sinh có ý định đi du học ở các nước phát triển. Điều này cũng giúp ích rất nhiều cho công việc sau này của các bạn sinh viên. Tuy nhiên việc tham gia khóa học chứng chỉ IB cũng không hờ đơn giản vì lượng kiến thức khá nhiều và lại có nhiều môn. Vì thế, tìm kiếm sự hỗ trợ của giáo viên dạy chương trình IB là điều cần thiết ngay lúc này. Việc luyện thi chứng chỉ IB cũng sẽ trở nên đơn giản hơn.

    Intertu Education hiện đang chiêu sinh khóa học chương trình IB (IB Math, IB Physics, IB Chemistry, IB Biology, IB Economics, IB Business Management, IB English Language and Literature). Mọi thắc mắc và đăng ký xin liên hệ trực tiếp, qua email hoặc hotline để được tư vấn miễn phí.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Info Là Gì? Info Có Ý Nghĩa Và Được Sử Dụng Như Thế Nào
  • Vay Tiền Bằng Tài Khoản Icloud Iphone 2022
  • Hướng Dẫn Vay Tiền Bằng Icloud Online
  • Nghị Luận Xã Hội Quan Niệm Về Thần Tượng Của Giới Trẻ Hiện Nay
  • ‘thần Tượng’ Xưa Và Nay: Thấy Gì Từ Một Khái Niệm Đã Đổi Khác?
  • Chứng Khoán Và Rủi Ro Trong Kinh Doanh Chứng Khoán

    --- Bài mới hơn ---

  • Chứng Khoán Vốn: Định Nghĩa
  • Công Nghệ 10 Bài 53: Xác Định Kế Hoạch Kinh Doanh
  • Hộ Kinh Doanh Cá Thể Là Gì? Đặc Điểm Và Khái Niệm Hộ Kinh Doanh
  • Hộ Kinh Doanh Cá Thể Là Gì ? Khái Niệm Hộ Kinh Doanh Cá Thể Được Hiểu Như Thế Nào ?
  • Hướng Dẫn Chi Tiết Cách Đăng Ký Giấy Phép Hộ Kinh Doanh Cá Thể
  • Rủi ro nói chung là khả năng xảy ra sự cố bất lợi cho chủ thể ảnh hưởng đến việc đạt được các mục tiêu cũng như thực hiện thành công những chiến lược kinh doanh của tổ chức.

    Kinh doanh là họat động tổ chức sản xuất buôn bán hang hoá để kiếm lời. Hàng hoá bao gồm nhiều chủng loại, mỗi hang hóa lại có những đặc điểm riêng biệt.Khi hàng hóa gắn với hoạt động đó có 1 loại hình kinh doanh đặc biệt đó là kinh doanh chứng khoán. Tính đặc biệt được thể hiện ở chỗ hang hóa được kinh doanh ở đây là chứng khoán, các dịch vụ gắn với chứng khoán.

    Thực tế tiếp cận với khái niệm KDCK, xuất hiện nhiều cách hiểu khác nhau bởi phạm vi khái niệm có thể được mở rộng hoặc thu hẹp. Tùy từng tình huống, KDCK sẽ được nhận biết ở những phạm vi khác nhau.

    Theo nghĩa rộng, khái niệm KDCK được đưa ra trong

    Ngoài cách định nghĩa trên còn có cách định nghĩa theo nghĩa hẹp, ta hiểu KDCK chính là đầu tư chứng khoán. Đầu tư là việc sử dụng vốn để mua chứng khoán nhằm mục đích lợi nhuận, nó bao gồm cả hoạt động tự doanh của công ty chứng khoán ( Tự doanh là việc công ty chứng khoán mua hoặc bán chứng khoán cho chính mình )

    Thêm nữa khái niệm KDCK được nêu, hay còn được hiểu là đầu tư, bao gồm cả 2 hoạt động : sử dụng vốn mua chứn khoán nhằm thu lợi nhuận hình thành từ kết quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp phát hành chứng khoán ;mua đi bán lại chứng khoán để hưởng chênh lệch khi giá chứng khoán thị trường lên xuống. Đây là cách thức tiếp cận với khái niệm KDCK ở phạm vi hẹp và gần gũi nhất.

    Phạm vi bài viết sẽ tiếp cận với cách hiểu thứ nhất, là khái niệm KDCK theo nghĩa hẹp.

    2. Khái niệm rủi ro trong kinh doanh chứng khoán

    3. Phân loại rủi ro trong kinh doanh chứng khoán

    – Nếu căn cứ vào mức độ tác động của rủi ro, có thể chia rủi ro thành 2 loại : Rủi ro hệ thống và rủi ro không hệ thống:

    – Nếu căn cứ vào tình chất của rủi ro, có thể chia thành : rủi ro pháp lý; rủi ro đối tác dinh doanh, rủi ro thị trường, rủi ro tự hoạt đông:

    --- Bài cũ hơn ---

  • Phân Tích Bản Chất Của Địa Tô Tư Bản Chủ Nghĩa?
  • Địa Tô Tư Bản Chủ Nghĩa (Capitalist Ground
  • Đòn Bẩy Tổng Hợp (Total Leverage
  • Đòn Bẩy Tài Chính Là Gì? Công Thức Tính Đòn Bẩy Tài Chính?
  • Đòn Bẩy Kinh Doanh (Operating Leverage)
  • Eps Là Gì? Chỉ Số Eps Trong Chứng Khoán

    --- Bài mới hơn ---

  • Chỉ Số Eps Trong Chứng Khoán Là Gì ? Xem Trọn Bộ 50 Video+Tài Liệu Ở
  • Eps Là Gì ? Tìm Hiểu Chỉ Số Eps Trong Đầu Tư Chứng Khoán
  • Lãi Cơ Bản Trên Cổ Phiếu (Earning Per Share
  • Chỉ Số Eps Cơ Bản Là Gì? Mẹo Cách Tính Chỉ Số Eps Đúng Cách
  • Eps Là Gì? Cách Tính Eps ? Ý Nghĩa Của Chỉ Số Eps Và Tại Sao Eps Lại Rất Quan Trọng
  • Chỉ số EPS là gì

    Nói một cách đơn giản, chỉ số EPS là từ viết tắt của Thu nhập trên mỗi cổ phần.

    Chỉ số EPS là một số liệu quan trọng trong số liệu thu nhập của công ty. Nó được tính bằng cách chia tổng số tiền lãi tạo ra trong một khoảng thời gian, cho số lượng cổ phiếu mà công ty đã niêm yết trên thị trường chứng khoán.

    Chỉ số EPS được sử dụng để xác định giá trị gắn liền với mỗi cổ phiếu đang lưu hành của một công ty. Trên các sàn giao dịch, số tiền lãi của các công ty và số lượng cổ phiếu họ đã niêm yết có thể khác nhau, do đó, thu nhập trên mỗi cổ phiếu đưa ra cách đánh giá bình quân của mỗi doanh nghiệp. Đó cũng là một cách để các nhà phân tích so sánh các công ty với nhau và xem công ty nào có số liệu thu nhập cao hơn.

    Cách tính EPS – Công thức tính EPS

    Để tính thu nhập của công ty trên mỗi cổ phiếu, trước tiên bạn cần tính lợi nhuận ròng của công ty bằng cách lấy thu nhập ròng và trừ đi mọi khoản thanh toán cổ tức. Sau đó, bạn sẽ chia con số đó cho số lượng cổ phiếu đang lưu hành, thường là trung bình có trọng số trong giai đoạn này.

      (Thu nhập ròng – Cổ tức trên cổ phiếu ưu đãi) / Cổ phiếu đang lưu hành = EPS

    Hãy nói rằng bạn muốn mua cổ phần của XYZ Industries, hiện có tổng thu nhập ròng là 900.000 đô la. Nếu công ty có 75.000 cổ phiếu đang lưu hành, điều này sẽ mang lại cho EPS 12 đô la (900.000 đô la / 75.000).

    Tiếp tục đọc hoặc giao dịch thử với trình giả lập chứng khoán demo và chú ý ảnh hưởng chỉ số EPS trong thời gian thực là gì.

    Hiểu chỉ số EPS

    • EPS cơ bản: EPS cơ bản của công ty, hoặc thu nhập cơ bản trên mỗi cổ phiếu, là lợi nhuận của công ty chia cho số lượng cổ phiếu đang lưu hành. Điều này thường được tính trên cả cơ sở hàng năm và hàng quý. Ví dụ: nếu công ty có thu nhập 500 triệu đô la và có 250 triệu cổ phiếu phát hành và đang lưu hành, thì EPS cơ bản của nó sẽ là 2 đô la, vì lợi nhuận 500 triệu đô la chia cho 250 triệu cổ phiếu = 2,00 đô la.
    • EPS pha loãng là gì: EPS pha loãng của một công ty là một khái niệm tương tự, ngoại trừ con số nổi bật của cổ phiếu, được điều chỉnh để bao gồm cổ phiếu mà công ty nắm giữ và có thể được phát hành cho các nhà đầu tư trong tương lai. Nếu một công ty có một lượng pha loãng tiềm năng đáng kể ẩn giấu trong sổ sách, con số EPS “thực” hoặc pha loãng sẽ thấp hơn con số EPS cơ bản trong những năm có lãi. Điều này là do thu nhập ròng của công ty sẽ cần phải được chia cho nhiều cổ phiếu hơn. Nhiều nhà đầu tư quan tâm nhiều hơn đến EPS pha loãng của một công ty.

    Thu nhập trên mỗi cổ phần là một thước đo tài chính rất quan trọng khi phân tích hiệu quả tài chính của một công ty. Nhiều nhà đầu tư bảo thủ dựa vào EPS cơ bản và thông tin EPS pha loãng để tính toán số tiền họ nghĩ rằng một cổ phiếu có giá trị. Cụ thể, chỉ số EPS tạo thành cơ sở của một số tỷ lệ tài chính quan trọng bao gồm:

    • Tỷ lệ giá trên thu nhập hoặc chỉ số P/E: Nếu một cổ phiếu đang giao dịch ở mức 30 đô la và chỉ số EPS cơ bản của nó trong năm là 3,20 đô la, thì có thể nói tỷ lệ p/e của công ty là khoảng 9,4. Tỷ lệ p/e của một cổ phiếu cho bạn biết phải mất bao nhiêu năm EPS cơ bản của công ty để trả lại cho bạn chi phí đầu tư với giả định không có khoản nợ nào được phân phối, không có tăng trưởng và tất cả thu nhập được trả bằng cổ tức bằng tiền mặt. Tỷ lệ p/e có thể được đảo ngược để tính lợi tức thu nhập.
    • Tỷ lệ PEG: Tỷ lệ giá trên thu nhập-tăng trưởng, hoặc tỷ lệ PEG, là một dạng được sửa đổi của tỷ lệ p/e bắt đầu bằng EPS cơ bản và sau đó tính tỷ lệ p/e với sự điều chỉnh cho tăng trưởng dự kiến ​​của thu nhập trên mỗi cổ phiếu trong những năm tới.
    • Tỷ lệ PEG được điều chỉnh theo cổ tức: Tiến lên một bước, tỷ lệ tăng trưởng giá-thu nhập được điều chỉnh theo cổ tức, hoặc tỷ lệ PEG được điều chỉnh theo cổ tức, là một dạng được sửa đổi của tỷ lệ PEG lấy số liệu EPS cơ bản và sau đó đưa vào tài khoản định giá không chỉ cho sự tăng trưởng dự kiến ​​về thu nhập trên mỗi cổ phiếu trong tương lai mà còn cả tỷ suất cổ tức.

    Học cách sử dụng chỉ số EPS

    Chỉ ra nhiều loại EPS cho một công ty được niêm yết trên sàn giao dịch chứng khoán địa phương có thể rất khó. Một số nhà đầu tư đặt ra các quy tắc để sử dụng nhanh, đó không nhất thiết là ý tưởng tốt nhất vì họ thường không tính đến lạm phát, thuế và rủi ro, chẳng hạn như chỉ trả thu nhập gấp 10 lần cho một cổ phiếu. Những người khác trả 8,5 lần EPS + tốc độ tăng trưởng dự kiến ​​trong EPS, một công thức được đánh dấu bởi nhà đầu tư giá trị huyền thoại Benjamin Graham.

    EPS cơ bản và EPS pha loãng cũng rất quan trọng vì cổ tức thường được trả ngoài lợi nhuận. Điều này có nghĩa là nếu một công ty có Thu nhập trên mỗi cổ phần là 2 đô la, công ty không có khả năng trả cổ tức là 3,00 đô la vô thời hạn. Các nhà đầu tư cổ tức xem tỷ lệ phần trăm Thu nhập trên mỗi cổ phần được trả dưới dạng cổ tức để đánh giá mức độ “an toàn” của khoản thanh toán cổ tức của công ty.

    Hiểu chỉ số EPS là gì và cách tính EPS (công thức EPS) rất quan trọng, nhưng nếu bạn cần trợ giúp, nền tảng giao dịch MetaTrader 5 của AM Broker cung cấp một số công cụ phân tích quan trọng và truy cập vào một loạt các thị trường với các loại tài sản. Ngoài ra, hãy sử dụng Expert Advisor Generator để tạo chiến lược đầu tư tự động dựa trên công thức EPS.

    banner

    --- Bài cũ hơn ---

  • Eps Và P/e Là Gì? Mối Liên Hệ Giữa Eps Và P/e
  • Hướng Dẫn Về “skill” Pokemon Trong Pokemon Go “từ Gốc Tới Ngọn”
  • Giải Pháp Erp Một Phong Cách Quản Lý
  • Triển Khai Phần Mềm Erp Thành Công Với Đúng Nhà Tư Vấn
  • Top 5 Công Ty Tư Vấn Triển Khai Erp Tại Việt Nam
  • Chứng Khoán Là Gì? Các Thuật Ngữ Cơ Bản Về Chứng Khoán

    --- Bài mới hơn ---

  • Thuật Ngữ Chứng Khoán Cơ Bản Mà Bất Kỳ Nđt Nào Cũng Phải Biết (Phần 2)
  • Các Thuật Ngữ Cần Biết Khi Tham Gia Thị Trường Chứng Khoán Phái Sinh Tại Việt Nam
  • Các Thuật Ngữ Cơ Bản Trên Thị Trường Chứng Khoán Quốc Tế
  • Freestyle, Trap, Retrap Là Gì? Các Thuật Ngữ Cosplay Thường Dùng
  • Những Thuật Ngữ Cosplay Chưa Chắc Bạn Biết Hết!
  • Chứng khoán hiện đang là loại hình được nhiều nhà đầu tư “để mắt” đến. Vậy chứng khoán là gì?

    Nếu bạn đang tìm hiểu về chứng khoán, vậy thì đừng bỏ lỡ bài viết của QLBĐS ngay sau đây.

    1. Chứng khoán là gì?

    Chứng khoán là các loại giấy tờ có giá khác nhau được các tổ chức phát hành theo quy định.

    Chứng khoán là bằng chứng xác nhận sở hữu hợp pháp của người sở hữu. Quyền sở hữu được xác nhận đối với tài sản, phần vốn của công ty, tổ chức đã phát hành.

    Có 2 dạng chứng khoán là dữ liệu điện tử gồm:

    • Chứng chỉ quỹ (trái phiếu, cổ phiếu, chứng khoán phát sinh).
    • Chứng chỉ bút toán ghi sổ.

    2. Đầu tư chứng khoán là gì?

    Đầu tư chứng khoán là hành động có chủ đích với những tính toán kỹ lưỡng chứ không phải hành động mang phần cảm tính. Bạn phải nắm rõ mục đích của việc đầu tư, lên kế hoạch và cách triển khai các khoản đầu tư sao cho hợp lý và hiệu quả.

    Tham gia đầu tư chứng khoán là việc mua lại cổ phần và trở thành cổ đông trong doanh nghiệp đó. Nhà đầu tư trong chứng khoán là những người trực tiếp đứng tên cổ phần đại diện cho quyền sở hữu hợp pháp của doanh nghiệp.

    Bên cạnh lợi nhuận thu được, đầu tư chứng khoán cũng có những rủi ro đi kèm, nổi bật nhất là rủi ro hệ thống.

    Rủi ro hệ thống là các yếu tố ảnh hưởng đến phân khúc thị trường chứng khoán và kinh tế có thể kể đến như: rủi ro lạm phát, rủi ro tiền tệ, rủi ro lãi suất hay rủi ro chính trị.

    3. Các thuật ngữ trong chứng khoán nhà đầu tư cần phải biết

    Các thuật ngữ chứng khoán nhà đầu tư cần phải biết

    3.1. Chỉ số chứng khoán thế giới

    Chỉ số chứng khoán do thể chế tài chính của đất nước đó đề ra.

    3.2. Chứng khoán có thể chuyển đổi

    Chứng khoán có thể chuyển đổi là những chứng khoán cho phép người nắm giữ có thể thay đổi thành một chứng khoán khác, tùy vào điều kiện và lựa chọn nhất định.

    Loại chứng khoán có thể chuyển đổi thường được sử dụng là:

    • Cổ phiếu: là chứng khoán được phát hành để xác nhận quyền sở hữu cổ phần. Trong đó cổ phần là nguồn vốn của một tổ chức doanh nghiệp được chia thành các phần bằng nhau.
    • Trái phiếu: là loại chứng khoán xác nhận nợ và nghĩa vụ phải trả của tổ chức phát hành.

    3.3. Phân biệt công ty chứng khoán và sàn giao dịch chứng khoán

    Công ty chứng khoán là tổ chức hoạt động kinh doanh chứng khoán có tư cách pháp nhân

    Công ty chứng khoán là tổ chức hoạt động kinh doanh chứng khoán. Công ty có tư cách pháp nhân, bao gồm:

    • Tư vấn đầu tư chứng khoán
    • Môi giới chứng khoán
    • Bảo lãnh phát hành chứng khoán
    • Tự doanh chứng khoán.

    Sàn giao dịch chứng khoán là hình thức sàn trung gian, cung cấp các dịch vụ cho người mua bán cổ phiếu và người môi giới cổ phiếu. Đây là nơi trao đổi trái phiếu, cổ phiếu và các loại chứng khoán khác.

    Sàn giao dịch chứng khoán còn cung cấp các dịch vụ khác cho:

    • Việc thu hồi chứng khoán.
    • Phát hành chứng khoán.
    • Chi trả lợi tức và cổ tức.

    Những hình thức giao dịch trên sàn chứng khoán bao gồm:

    • Chứng chỉ quỹ
    • Cổ phiếu do công ty phát hành
    • Trái phiếu
    • Các sản phẩm hợp tác đầu tư

    3.4. Thị trường chứng khoán

    Thị trường chứng khoán là nơi diễn ra hoạt động mua bán, chuyển nhượng và trao đổi các loại chứng khoán

    Trong chứng khoán, nhà đầu tư cần nắm và đánh giá được thị trường một cách nhanh chóng và chính xác. Vậy thị trường chứng khoán là gì?

    Thị trường chứng khoán là nơi diễn ra hoạt động mua bán, chuyển nhượng và trao đổi các loại chứng khoán như:

    • Cổ phiếu
    • Chứng chỉ quỹ đầu tư
    • Trái phiếu
    • Chứng khoán phái sinh

    Đây là việc làm kiếm lời hoặc muốn điều hành doanh nghiệp, bằng cách thay đổi chủ thể nắm giữ chứng khoán. Nắm được thị trường chứng khoán giúp chủ đầu tư huy động được vốn, khả năng sinh lời cao.

    Thị trường chứng khoán bao gồm:

      Thị trường chứng khoán sơ cấp (primary market). Hay còn được gọi là thị trường cấp một: là thị trường mua, bán các loại chứng khoán mới phát hành.

    Tại thị trường chứng khoán sơ cấp, nhà phát hành đóng vai trò là người huy động vốn, còn người mua đóng vai trò là nhà đầu tư. Nhà phát hành trong chứng khoán ở đây có thể hiểu là Chính quyền địa phương hoặc Chính Phủ.

    Tiền bán chứng khoán sẽ thuộc về nhà phát hành nhằm giải quyết vấn đề thêm vốn xây dựng công trình hay thiết hụt ngân sách.

    • Thị trường chứng khoán thứ cấp hay còn gọi là Secondary. Đây là thị trường mà chứng khoán được mua đi bán lại giữa các nhà đầu tư sau khi đã được phát hành lần đầu tại thị trường sơ cấp.
    • Mục tiêu chủ yếu của thị trường thứ cấp là tạo tính thanh khoản.

    Tiền thu được từ việc mua bán chứng khoán không thuộc về nhà phát hành mà thuộc về nhà đầu tư chứng khoán (tức người mua).

    3.5. Bán khống chứng khoán

    Short Sale hay bán khống chứng khoán là hình thức người bán không sở hữu khi giao dịch chứng khoán

    Short Sale hay bán khống chứng khoán là hình thức người bán không sở hữu khi giao dịch chứng khoán. Họ có thể mượn chứng khoán để bán và kiếm lợi nhuận. Lợi nhuận được sinh ra bằng cách mua, trả lại chứng khoán khi chứng khoán giảm.

    ROE trong đầu tư chứng khoán được hiểu là tỷ số thu nhập ròng trên vốn chủ sở hữu. ROE ảnh hưởng lớn đến giá trị cổ phiếu, một cổ phiếu tốt là khi có ROE cao.

    3.8. Sóng Elliott

    Sóng Elliott là công cụ phân tích kỹ thuật cao cấp, giúp bạn xác định các nhịp của giá trong mỗi đợt tăng, giảm.

    3.9. Online Trading

    Online Trading là hình thức giao dịch trực tuyến, thông qua việc đặt lệnh trên điện thoại có kết nối internet.

    3.10. Vượt đỉnh

    Vượt đỉnh là thời điểm cổ phiếu vượt đỉnh cũ rất mạnh, đây kỹ thuật chọn điểm mua hiệu quả nếu biết cách chọn đúng mã cổ phiếu và nắm được xu hướng thị trường.

    Yết giá là đơn vị niêm yết giá trị chứng khoán theo quy định, thấp nhất là 10 đồng theo quy định 2022.

    3.12. Xu hướng giá

    Xu hướng giá là những biến động ngẫu nhiên trong thị trường chứng khoán, có thể là tăng, giảm hoặc bình ổn.

    Xác định được xu hướng giá giúp nhà đầu tư có cách tính phù hợp như: Bán khi cổ phiếu có xu hướng giảm, mua trong lúc cổ phiếu tăng giá và không giao dịch khi chứng khoán bình ổn.

    Mong rằng bài viết sẽ đem lại những kiến thức bổ ích cho nhà đầu tư mới cũng như nhà đầu tư lâu năm.

    Phương Nguyễn – Ban biên tập Nhà Đất Mới

    --- Bài cũ hơn ---

  • Đọc Thuật Ngữ Bách Hợp
  • Thuật Ngữ Tiếng Anh Chuyên Ngành Bảo Hiểm
  • Thuật Ngữ Bảo Hiểm Anh Việt (A
  • Bảo Hiểm Tai Nạn Tiếng Anh Là Gì? Thuật Ngữ Chuyên Ngành Bảo Hiểm
  • Câu Hỏi Ôn Tập Học Kỳ 2
  • Chứng Khoán: Bán Khống Cổ Phiếu Là Gì? Học Chứng Khoán Trực Tuyến

    --- Bài mới hơn ---

  • Cổ Phiếu Là Gì? Hướng Dẫn Mua Cổ Phiến Online
  • Cổ Phiếu Là Gì, Có Mấy Loại
  • Cổ Phiếu Là Gì? Làm Thế Nào Để Đầu Tư Cổ Phiếu (Chứng Khoán)?
  • Cổ Phiếu Là Gì? Cách Đầu Tư Cổ Phiếu Chi Tiết (Update 2022)
  • Qtqd Là Gì? Tìm Hiểu Về Qtqd Là Gì?
  • Hình thức nhà đầu tư vay cổ phiếu khi giá đang cao để bán, khi giá xuống thấp thì nhà đầu tư mua lại để trả được gọi là bán khống.

    Bán khống là giao dịch trong đó nhà đầu tư đặt lệnh bán chứng khoán khi không có chứng khoán trong tài khoản. Khi thực hiện giao dịch này, nhà đầu tư mong đợi giá sẽ giảm trong tương lai, khi đó họ sẽ mua được chứng khoán với giá thấp hơn và trả cho công ty chứng khoán. Khoản chênh lệch là lợi nhuận của nhà đầu tư, song nếu chứng khoán tăng giá thì sẽ bị lỗ.

    Bán khống có thể gây ra tình trạng giảm giá chứng khoán trong ngắn hạn và tăng giá trong dài hạn. Vì khi đến hạn, nhà đầu tư phải mua chứng khoán để hoàn trả số chứng khoán đã bán khống trước đó.

    Bạn nên xem Video học chứng khoán này: 3 BÀI HỌC CHỨNG KHOÁN từ NHÀ ĐẦU TƯ 65 TUỔI ở Hà Nội, và câu chuyện Hoa hậu Mai Phương Thúy, Ca sĩ Cao Thái Sơn đầu tư chứng khoán lãi hay lỗ?

    Việc áp dụng nghiệp vụ này chủ yếu phụ thuộc vào khả năng thẩm định của công ty chứng khoán, tổ chức tài chính, tình hình thị trường nói chung, các quy định về tỷ lệ ký quỹ ban đầu, khả năng tài chính tối thiểu của nhà đầu tư thực hiện giao dịch ký quỹ, loại chứng khoán được phép thực hiện giao dịch ký quỹ, giới hạn cho vay của công ty chứng khoán, lãi suất cho vay…

    (Câu trả lời do Công ty chứng khoán VPBank – VPBS cung cấp)

    Bạn nên xem trọn bộ VIDEO Hướng dẫn cách Đầu Tư Chứng Khoán cơ bản cho người mới bắt đầu trên Khóa Học Chứng Khoán online miễn phí này: https://khoahocchungkhoan.com (hoặc Link dự phòng: https://khoahoc-chungkhoan.com ). Chúng tôi đã tổng hợp các VIDEO học đầu tư chứng khoán online này theo thứ tự từ A đến Z để bạn có thể dễ dàng học chứng khoán từ con số 0.

    Khi tiến hành mua lại, có hai trường hợp xảy ra:

    – Giá chứng khoán giảm: Nhà giao dịch đã mua lại được khối lượng chứng khoán đã vay để bán với giá thấp hơn giá đã bán và kiếm được lợi nhuận sau khi hoàn trả khối lượng chứng khoán đã bán trước đó.

    DauTuChungKhoan.org giới thiệu cho bạn các cuốn sách chứng khoán hay nên đọc, bạn có thể tìm tên sách trên Tiki để xem đánh giá nhận xét về các quyển sách chứng khoán này. Bộ sách chứng khoán gồm có:【1】 Tôi Đã Kiếm Được 2.000.000 Đô-La Từ Thị Trường Chứng Khoán Như Thế Nào ?【2】 Làm Giàu Qua Chứng Khoán 【3】 Giao Dịch Lớn 【4】…(bạn đăng ký ở đây https://dautuchungkhoan.org để xem danh sách đầy đủ)

    – Giá chứng khoán tăng: Nhà giao dịch bị lỗ vì phải mua lại chứng khoán với giá cao hơn để hoàn trả lại khối lượng chứng khoán đã vay để bán (tức nhà đầu tư đã vay và bán chứng khoán ở mức giá thấp trong khi phải mua lại để hoàn trả ở mức giá cao).

    Hoạt động bán khống có thể có những lợi ích sau đây:

    – Giúp nhà đầu tư tạo lợi nhuận từ việc dự báo đúng giá chứng khoán giảm.

    – Giúp cho các nhà tạo lập thị trường có thể đáp ứng các nhu cầu mua của khách hàng đối với các chứng khoán mà nhà tạo lập thị trường hiện chưa sở hữu.

    – Khuyến khích giao dịch phòng ngừa rủi ro.

    Tuy vậy, với khả năng giao dịch bán khống không có đảm bảo như trên, những mặt hạn chế rõ nhất của hoạt động này là:

    – Gia tăng sức ép bán ra đối với chứng khoán, từ đó có thể gây hỗn loạn thị trường.

    – Ước đoán giảm giá có thể tạo cơ hội thao túng thị trường.

    Tại các nước, bán khống được điều chỉnh theo các quan điểm quản lý khác nhau:

    – Cho phép bán khống (ví dụ thị trường Mỹ, Nhật, Singapore): Các nước này cho rằng bán khống làm tăng tính thanh khoản và giúp định giá lại các cổ phiếu vốn đã bị đánh giá quá cao; đồng thời giúp phát triển các giao dịch phòng ngừa rủi ro và đầu cơ hưởng chênh lệch giá (tăng tính hấp dẫn). Mặt khác, những nước này cho rằng rào cản chi phí lớn (bao gồm chi phí chịu rủi ro lớn hoàn toàn có thể xảy ra nếu ước đoán giá giảm không xảy ra cộng với chi phí đi vay chứng khoán) sẽ khiến cho ý đồ thao túng thị trường không còn khả thi và vì thế không đáng lo ngại. Tuy nhiên, những nước áp dụng mô hình này thường không cho phép bán khống khi giao dịch chứng khoán trên thị trường có biểu hiện hỗn loạn.

    – Cấm bán khống hoặc cho phép có mức độ (ví dụ thị trường Úc, Hồng Kông): Các nước theo quan điểm này nhìn chung không cho phép giao dịch bán khống chứng khoán hoặc cho phép bán khống nhưng chỉ trong phạm vi các chứng khoán có tính thanh khoản cao và với một tỷ lệ bán khống hạn chế (ví dụ không quá 10%) so với khối lượng chứng khoán đang lưu hành, và không cho phép thực hiện bán khống trong thời gian đang tiến hành thủ tục thâu tóm doanh nghiệp.

    – Không có quy định cụ thể về bán khống (ví dụ thị trường chứng khoán Anh, Đức): Cơ quan quản lý thị trường không có quy định nào về hành vi bán khống, đồng nghĩa với việc không có hạn chế gì đối với việc bán khống cũng như không yêu cầu phải công bố thông tin về bán khống.

    Khác với nhóm quan điểm trên, mặc dù trên TTCK Việt Nam hiện nay chưa có quy định về nghiệp vụ bán khống, nhưng điều đó cũng không đồng nghĩa với việc cho phép thực hiện giao dịch bán khống. Để thực hiện việc bán khống đòi hỏi phải có những quy định chi tiết, cụ thể nhằm tránh những rủi ro cho thị trường. (stockbiz)

    Tp HỒ CHÍ MINH (TpHCM):

    Tòa nhà THE 90th PASTEUR, số 90 Pasteur, Q.1, Tp. Hồ Chí Minh

    Tầng 8, Tòa Nhà Vincom Center, Số 72 Lê Thánh Tôn, Phường Bến Nghé, Quận 1, Tp.Hồ Chí Minh

    ĐÀ NẴNG:

    Tầng 3, Tòa nhà Bưu điện, 271 Nguyễn Văn Linh, P. Vĩnh Trung, Tp. Đà nẵng.

    SỐ ĐIỆN THOẠI hỗ trợ mở tài khoản chứng khoán (miễn phí):

    Hotline: 1900 5454 09 – 0243.941.0622

    Địa chỉ chi nhánh: Vinh – Nghệ An:

    354B Nguyễn Văn Cừ, phường Hưng Phúc, thành phố Vinh, tỉnh Nghệ An

    Bình Dương:

    Tầng 18 tòa nhà Becamex Tower, 230 Đại Lộ Bình Dương, Phường Phú Hòa, Thủ Dầu Một, Thành phố Bình Dương.

    Cần Thơ:

    Tầng 3 Tòa nhà STS, số 11B Hòa Bình, phường Tân An, Quận Ninh Kiều, Thành phố Cần Thơ.

    Đồng Nai:

    Tầng 3, Phòng 303, Toà nhà NK, 208D Đường Phạm Văn Thuận Phường Tân Tiến, Thành phố Biên Hòa, Tỉnh Đồng Nai (Maybank Kimeng)

    An Giang:

    Tầng 3 – Trung tâm thương mại Nguyễn Huệ 9/9 Trần Hưng Đạo, Phường Mỹ Xuyên, Thành phố Long Xuyên, tỉnh An Giang (Maybank Kimeng)

    Hải Phòng:

    Tầng 2, số 11 Hoàng Diệu, Phường Minh Khai, Quận Hồng Bàng, Thành phố Hải Phòng. (VCBS)

    Vũng Tàu:

    Số 27 hoặc 30, Đường Trần Hưng Đạo, Phường 1, thành phố Vũng Tàu, tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu. (VCBS)

    Nếu bạn đang sống ở các tỉnh thành phố khác như: Vĩnh Phúc, Bắc Ninh, Quảng Ninh, Hải Dương, Hưng Yên, Thái Bình, Thái Nguyên, Thanh Hóa, Nghệ An, Hà Tĩnh, Quảng Bình, Quảng Trị, Huế, Quảng Nam, Bình Thuận, Khánh Hòa, Kon Tum, Gia Lai, Lâm Đồng, Long An, Tiền Giang, Trà Vinh, Vĩnh Long, Đồng Tháp, An Giang, Kiên Giang, Cần Thơ, Hậu Giang,… thì có thể mở tài khoản chứng khoán online.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cổ Phiếu Là Gì? Hướng Dẫn Đầu Tư Cổ Phiếu (Update 2022)
  • Tác Phẩm Văn Học Là Gì?
  • Khái Niệm Thể Nào Là Tác Giả Tác Phẩm?
  • Tác Phẩm Là Gì Và Các Loại Tác Phẩm Không Được Bảo Hộ Quyền Tác Giả?
  • Phóng Xạ ( Hay Và Đầy Đủ)
  • Môi Giới Chứng Khoán Là Gì?

    --- Bài mới hơn ---

  • Đề Tài: Hoạt Động Môi Giới Chứng Khoán Tại Công Ty, Hot, Hay
  • Nghiệp Vụ Môi Giới Chứng Khoán
  • Lộ Giới Là Gì Và Cách Xác Định Lộ Giới
  • Khái Niệm Lộ Giới? Xác Định Lộ Giới Cho Một Lô Đất Ở
  • Lộ Giới Là Gì Và Cách Xác Định Lộ Giới?
  • Giữa thị trường chứng khoán mới nổi, sôi động nhưng cũng đầy biến động tại Việt Nam thì môi giới chứng khoán là gì, đóng vai trò như thế nào? Các nhà đầu tư có nên lựa chọn các chuyên gia môi giới chứng khoán hàng đầu để được tư vấn và phát triển? Chúng tôi sẽ khai thác sâu về đề tài này ở bài viết ngay sau đây.

    1. Môi giới chứng khoán là gì?

    Theo khoản 20, Điều 6 Luật chứng khoán sử đổi năm 2010 quy định: “Môi giới chứng khoán là việc làm trung gian thực hiện mua, bán chứng khoán cho khách hàng.”

    Vậy, môi giới chứng khoán là bên đại diện,bảo vệ quyền lợi cho khách hàng, họ có thể là tổ chức,công ty hay cá nhân. Môi giới chứng khoán có nhiệm vụ:

    • – Tư vấn và tiến hành các giao dịch.
    • – Tìm hiểu, đánh giá, tổng hợp, kiểm tra thông tin thị trường chứng khoán trong và ngoài nước; chứng khoán và trái phiếu.

    Dựa vào đó đưa ra những lời khuyên đúng đắn và vạch ra những hướng giao dịch sinh lợi cho khách hàng.

    2. Môi giới chứng khoán làm gì?

    Nghề môi giới chứng khoán là một nghề đòi hỏi người hành nghề phải có chuyên môn cao, khả năng phân tích tài chính và phân tích thị trường nhanh nhạy, có thể đưa ra các quyết định nhanh và chính xác trong thời điểm cần thiết…

    Đây là một nghề có thu nhập đáng mơ ước nếu thực sự có năng lực nhưng cũng là một nghề có cường độ làm việc cao và chịu nhiều áp lực. Nghề môi giới chứng khoán có thể được xem là nghề đa lĩnh vực, mà bao gồm:

    Do đó, những người môi giới trong nghề hoàn toàn có thể tự tin đây là một nghề cao cấp và sử dụng rất nhiều chất xám khi thị trường chứng khoán thăng hoa.

    3. Lợi ích của môi giới chứng khoán

    Khoảng 1 thập kỷ trước, Thị trường chứng khoán Việt Nam là một thị trường phát triển nóng với rất nhiều công ty chứng khoán và nhiều nhà đầu tư. Tuy nhiên, sự đầu tư thiếu hiểu biết gây ra nhiều hậu quả và thất vọng. Bởi vậy, bất cứ nhà đầu tư thông minh và có tầm nhìn xa nào, đều cần đến một chuyên gia môi giới chứng khoán nhanh nhạy và tinh nhanh:

    – Đối với nhà đầu tư chứng khoán mới: Môi giới chứng khoán có thể được gọi là “người thầy” đầu tiên đối với họ. Những người thầy này sẽ dìu dắt các nhà đầu tư mới những bước đi đầu tiên như chọn mua những cổ phiếu đang có giá trị, làm cầu nối cho họ với những đối tác khác, đặt các lệnh giao dịch…

    – Đối với những nhà đầu tư chứng khoán lâu năm (nhưng không có thời gian theo dõi thị trường): Môi giới chứng khoán chính là người giúp họ thăm dò thị trường, là trung gian giúp họ mở rộng các mối quan hệ làm ăn, tiết kiệm chi phí và thời gian đáng kể cho nhà đầu tư.

    4. Người môi giới chứng khoán

    Để được trở người môi giới chứng khoán cần đáp ứng được các điều kiện chuyên môn về bằng cấp, chứng chỉ, tính cách, khả năng làm việc và khả năng chịu áp lực. Ngoài những yếu tố cơ bản đó, người môi giới chứng khoán phải luôn nỗ lực và trau dồi đạo đức nghề nghiệp và kiến thức của bản thân.

    4.1 Điều kiện để trở thành người môi giới chứng khoán

    Trên thực tế, ở Việt Nam vẫn chưa có trường đại học đào tạo về chuyên ngành này, mà chỉ có các khóa đào tạo ngắn hạn tại một số trung tâm. Do vậy, để được hành nghề, nhà môi giới chứng khoán tương lai cần phải có đủ các chứng chỉ do

    Chứng chỉ này sẽ được cấp khi cá nhân có đủ các điều kiện sau đây:

    • – Được pháp luật công nhận năng lực pháp luật và năng lực hành vi dân sự; các trường hợp đang phải chịu hình phạt tù hoặc bị toà án cấm hành nghề kinh doanh không được cấp chứng chỉ này.
    • – Chưa bị UBCK xử phạt theo pháp luật chứng khoán trước đây hoặc đã thực hiện hình phạt sau 1 năm, trong trường hợp pháp luật hoặc TTCK xử phạt.
    • – Đạt trình độ cử nhân đại học trở lên.
    • – Đạt số điểm theo quy định trong kỳ thi sát hạch cấp chứng chỉ hành nghề chứng khoán.
    • – Có được các chứng chỉ chuyên môn về chứng khoán:
    • + Chứng chỉ cơ bản về chứng khoán và TTCK.
    • + Chứng chỉ pháp luật về chứng khoán và TTCK.
    • + Chứng chỉ phân tích và đầu tư chứng khoán.
    • + Chứng chỉ môi giới chứng khoán và tư vấn đầu tư chứng khoán.

    Ngoài chứng chỉ cần thiết, nhà tuyển dụng hoặc các nhà đầu tư đều cần người môi giới chứng khoán có bằng cử nhân hoặc thạc sĩ kinh tế/tài chính, có khả năng giao tiếp tốt, có năng lực quyết định, tầm nhìn,…

    4.2 Kỹ năng cần có của người môi giới

    Bên cạnh những kiến thức chuyên sâu về môi giới, người môi giới chứng khoán cần đạt được những kỹ năng mềm như sau:

    Kỹ năng truyền đạt thông tin

    • – Để có được kỹ năng này, người môi giới trước tên cần nắm bắt được những thông tin cơ bản về sở thích, nhu cầu, khả năng của khách hàng. Từ đó, truyền đạt những thông tin cần thiết với khách hàng với thái độ quan tâm, săn sóc, lắng nghe và hiểu khách hàng.
    • – Người môi giới giỏi là người khiến khách hàng tín nhiệm là người có uy tín, làm cho khách hàng cảm thấy họ quan trọng, luôn đặt lợi ích khách hàng lên hàng đầu.

    Kỹ năng tìm kiếm khách hàng

    • – Từ những kinh nghiệm của những nhà môi giới chứng khoán thành công, có rất nhiều phương pháp để tìm kiếm khách hàng như: viết thư, gửi email, gọi điện trực tiếp, quen biết trong các cuộc hội thảo, …
    • – Áp dụng những phương pháp đó một cách thuần thục, bạn sẽ có được nhiều khách hàng tiềm năng trong tương lai.

    Kỹ năng khai thác thông tin

    • – Một người môi giới chứng khoán muốn thu hút thật nhiều khách hàng đến với mình, trước tiên họ phải có những am hiểu sâu rộng về chứng khoán để giải thích, phân tích, định hướng cho khách hàng.
    • – Để đạt được kỹ năng bạn cần nâng cao kiến thức bằng cách cập nhất thông tin ở một số tờ báo, tạp chí uy tín chuyên về chứng khoán như Thời báo kinh tế Việt Nam, The Economist, Financial Times,… tham khảo thông tin trên các website tài chính như

    --- Bài cũ hơn ---

  • Môi Giới Chứng Khoán Là Gì? Thủ Tục Cấp Chứng Chỉ Môi Giới Chứng Khoán
  • Hoạt Động Môi Giới Chứng Khoán Được Hiểu Như Thế Nào?
  • Có Bạn Thân Là Con Gái Cao Tới 1M83, Thanh Niên 1M68 Dở Khóc Dở Cười Mỗi Lần Đi Cạnh Cô Nàng Ngoài Phố!
  • Tình Bạn Thân Khác Giới: Người Thì Phủ Định, Người Lại Khăng Khăng Nói Có
  • Có Một Đứa Bạn Thân Là Con Trai
  • Công Ty Chứng Khoán Là Gì?

    --- Bài mới hơn ---

  • Các Khái Niệm Về Thị Trường Chứng Khoán
  • Chứng Khoán Phái Sinh Là Gì? Khái Niệm Và Đặc Điểm
  • Chứng Khoán Phái Sinh Là Gì? Nhận Diện Công Cụ Kiếm Tiền T+0
  • Khái Niệm Công Chứng Viên ✔️ Và Những Điều Kiện Cần Thiết
  • Công Chứng Là Gì? Đặc Điểm Của Công Chứng?
  • Công ty chứng khoán là gì? Công ty chứng khoán là một loại hình doanh nghiệp đặc biệt. Hoạt động của công ty chứng khoán khác hẳn với các doanh nghiệp sản xuất và thương mại thông thường. Sản phẩm của công ty chứng khoán thường là các dịch vụ tài chính.

    Khái niệm công ty chứng khoán.

    Có rất nhiều khái niệm về công ty chứng khoán do nhiều tổ chức đặt ra. Các khái niệm đều nêu bật được vị trí vai trò của công ty chứng khoán.

    Theo giáo trình “Thị trường chứng khoán” của khoa ngân hàng tài chính trường đại học kinh tế quốc dân thì : ‘công ty chứng khoán là một định chế tài chính trung gian thực hiện các nghiệp vụ trên thị trường chứng khoán’. Công ty chứng khoán chính là một trung gian tài chính.

    Phân loại công ty chứng khoán.

    Theo mô hình tổ chức hoạt động thì công ty chứng khoán có thể chia thành nhiều loại: Công ty cổ phần, công ty hợp danh, công ty trách nhiệm hữu hạn.

    Công ty hợp danh: Là loại hình kinh doanh có từ hai chủ sở hữu trở lên, thành viên của công ty chứng khoán hợp danh bao gồm: Thành viên góp vốn và thành viên hợp danh. Các thành viên hợp danh phải chịu trách nhiệm vô hạn bằng toàn bộ tài sản của mình về nghĩa vụ thanh toán của công ty. Các thành viên góp vốn không tham gia điều hành công ty, họ chỉ chịu trách nhiệm hữu hạn trong phần vốn góp của mình đối với những khoản nợ của công ty.

    Công ty hợp danh không được phép phát hành bất cứ một loại chứng khoán nào.

    Công ty cổ phần: Công ty cổ phần là một pháp nhân độc lập với các chủ sở hữu công ty là các cổ đông. Cổ đông chỉ chịu trách nhiệm về nợ và các nghĩa vụ tài sản khác của doanh nghiệp trong phạm vi số vốn đã góp vào doanh nghiệp. Công ty cổ phần có quyền phát hành chứng khoán ra công chúng theo quy định của pháp luật hiện hành.

    Công ty trách nhiệm hữu hạn: Thành viên của công ty chịu trách nhiệm về các khoản nợ và các nghĩa vụ tài sản khác của doanh nghiệp trong phạm vi số vốn đã cam kết góp vào doanh nghiệp.

    Công ty trách nhiệm hữu hạn không được phép phát hành cổ phiếu.

    Do các ưu điểm của loại hình công ty cổ phần và công ty trách nhiệm hữu hạn so với công ty hợp danh, vì vậy hiện nay chủ yếu các công ty chứng khoán được tổ chức dưới hình thức công ty trách nhiệm hữu hạn và công ty cổ phần.

    Hiện nay ở nước ta theo quyết định số 03/1998/QĐ-UBCK3 ngày 13 tháng 10 năm 1998 của UBCK, CTCK là công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn thành lập hợp pháp tại Việt Nam, được uỷ ban chứng khoán nhà nước cấp giấy phép thực hiện một hoặc một số loại hình kinh doanh chứng khoán.

    Theo cách phân loại dựa vào các nghiệp vụ thực hiện của công ty chứng khoán thì công ty chứng khoán có thể chia thành các loại như sau:

    Công ty môi giới chứng khoán: là công ty chỉ thực hiện việc trung gian, mua bán chứng khoán cho khách hàng để hưởng hoa hồng.

    Công ty bảo lãnh phát hành chứng khoán: là công ty chứng khoán có lĩnh vực hoạt động chủ yếu là thực hiện nghiệp vụ bảo lãnh để hưởng phí hoặc chênh lệch giá.

    Công ty kinh doanh chứng khoán: là công ty chứng khoán chủ yếu thực hiện nghiệp vụ tự doanh, có nghĩa là tự bỏ vốn và tự chịu trách nhiệm về kết quả kinh doanh.

    Công ty trái phiếu: là công ty chứng khoán chuyên mua bán các loại trái phiếu.

    Công ty chứng khoán phi tập trung: là các công ty chứng khoán hoạt động chủ yếu trên thị trường OTC và họ đóng vai trò là các nhà tạo lập thị trường bằng các dịch vụ cung cấp.

    Đối với các thị trường chứng khoán phát triển thì vai trò của các công ty này là rất lớn. Còn đối với những thị trường mới phát triển như nước ta thì tiềm năng của các công ty này là rất lớn.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Chứng Khoán Là Gì? 3 Loại & 9 Cách Chơi Chứng Khoán Cơ Bản Ở Vn: Từ A
  • Chứng Khoán Là Gì? Những Điều Bạn Cần Biết Về Thị Trường Chứng Khoán
  • Chứng Khoán Là Gì ? Khái Niệm Về Chứng Khoán Theo Quy Định Của Pháp Luật
  • Chứng Thực Là Gì? Giá Trị Pháp Lý Của Văn Bản Chứng Thực
  • Chứng Thực Là Gì? Các Quy Định Của Pháp Luật Về Chứng Thực
  • Chứng Khoán Kinh Doanh Là Gì? Kinh Doanh Chứng Khoán Như Thế Nào?

    --- Bài mới hơn ---

  • Cổ Phần Là Gì? Các Loại Cổ Phần Trong Công Ty Cổ Phần
  • Hộ Kinh Doanh Cá Thể Là Gì?
  • Hộ Kinh Doanh Cá Thể Và Những Loại Thuế Phải Nộp
  • Kình Doanh Đa Cấp Bất Chính Và Những Tác Động Tiêu Cực
  • Kinh Doanh Lưu Trú Là Gì – Mô Hình Kinh Doanh Đầy Sức Nóng 2022
  • 1. Chứng khoán kinh doanh là gì?

    Chứng khoán kinh doanh bao gồm các chứng khoán mà ngân hàng thương mại mua vào với mục đích hưởng chênh lệch giá trong ngắn hạn và các tài sản tài chính phái sinh mà được nắm giữ không phải với mục đích phòng ngừa. Chứng khoán kinh doanh bao gồm Cổ phiếu, trái phiếu niêm yết trên thị trường chứng khoán và  các loại chứng khoán và công cụ tài chính khác.

    Cách kinh doanh chứng khoán của ngân hàng thương mại này nhằm khi chứng khoán tăng giá thì sẽ bán đi thu lại lợi nhuận. thời gian đầu tư chứng khoán kinh doanh hay thời gian bỏ vốn cho việc kinh doanh chứng khoán online này là khá ngắn.

    Nhằm hạn chế những rủi ro trong quá trình kinh doanh chứng khoán thì ngân hàng thương mại sẽ có những biện pháp dự phòng giảm giá chứng khoán kinh doanh. Nhằm có cái nhìn tổng thế nhất về thị trương chứng khoán, Hiệp hội kinh doanh chứng khoán Việt Nam ra đời.

    Nó nhằm giữ  vai trò là cầu nối giữa các nhà kinh doanh chứng khoán với các cơ quan quản lý nhà nước và công chúng đầu tư. Hiệp hội sẽ tham gia tích cực và đóng góp ý kiến vào việc ban hành các cơ chế, chính sách của các cơ quản lý nhà nước nhằm góp phần thúc đẩy thị trường chứng khoán Việt Nam phát triển.

    2. Hạch toán chứng khoán kinh doanh như thế nào?

    Theo luật kinh doanh chứng khoán kế toán chứng khoán kinh doanh, Chứng khoán kinh doanh được hạch toán theo tài khoản số 121. Cụ thể như sau:

    Bên Nợ: Giá trị chứng khoán kinh doanh mua vào.

    Bên Có: Giá trị ghi sổ chứng khoán kinh doanh khi bán.

    Số dư bên Nợ: Giá trị chứng khoán kinh doanh tại thời điểm báo cáo.

    Tài khoản 121 – Chứng khoán kinh doanh, có 3 tài khoản cấp 2:

    – Tài khoản 1211 – Cổ phiếu: Phản ánh tình hình mua, bán cổ phiếu với mục đích nắm giữ để bán kiếm lời.

    – Tài khoản 1212 – Trái phiếu: Phản ánh tình hình mua, bán và thanh toán các loại trái phiếu nắm giữ để bán kiếm lời.

    – Tài khoản 1218 – Chứng khoán và công cụ tài chính khác: Phản ánh tình hình mua, bán các loại chứng khoán và công cụ tài chính khác theo quy định của pháp luật để kiếm lời, như chứng chỉ quỹ, quyền mua cổ phần, chứng quyền, quyền chọn mua, quyền chọn bán, hợp đồng tương lai, thương phiếu…Tài khoản này còn phản ánh cả tình hình mua, bán các loại giấy tờ có giá khác như thương phiếu, hối phiếu để bán kiếm lời.

    Với những bạn ban đầu làm báo cáo kế toán, thường không phân biệt được chứng khoán kinh doanh là tài sản hay nguồn vốn. Chứng khoán kinh doanh là tài khoản 121. Tài khoản đầu 1 đều chỉ các loại tài sản. Vì thế, có thể nói chứng khoán kinh doanh là một loại tài sản vì nó có thể dùng để mua bán, trao đổi và tạo ra lợi nhuận cho công ty.

    3. Kinh doanh chứng khoán như thế nào?

    chính nhờ lợi nhuận thu được tư việc kinh doanh chứng khoán nên nhiều người băn khoăn không biết chứng khoán kinh doanh là gì và kinh doanh chứng khoán như thế nào? Để kinh doanh chứng khoán, bạn cần có có tài khoản chứng khoán kinh doanh được đăng ký tại cơ sở có thẩm quyền. Khi có nhiều vốn trong tay, bạn tiến hành mua chứng khoán kinh doanh ở thời điểm mà bạn cho rằng sẽ là thời điểm vàng để khả năng sinh lời cao. 

    Đến đây, thắc mắc chứng khoán kinh doanh là gì đã được giải đáp. Đầu tư chứng khoán kinh doanh nói riêng, đầu tư chứng khoán kinh doanh và chứng khoán đầu tư nói chung cần sự cẩn thận tuyệt đối.

    Nguồn: Phòng tuyển sinh Cao đẳng Dược Sài Gòn tổng hợp.

    5

    /

    5

    (

    1

    bình chọn

    )

    --- Bài cũ hơn ---

  • Các Loại Đòn Bẩy Trong Kinh Doanh
  • Bạn Đã Biết 4 Loại Đòn Bẩy Kinh Doanh Này Chưa?
  • Các Vấn Đề Liên Quan Đến Bí Mật Kinh Doanh
  • Kinh Doanh Bằng Giá Trị Nhân Bản (Human Experience)
  • Kinh Doanh Nhân Bản Là Gì Và Những Vấn Đề Cần Biết – Tin Tức Thời Sự Giải Trí Hôm Nay
  • Pe Là Gì? Ý Nghĩa Của Pe Trong Chứng Khoán

    --- Bài mới hơn ---

  • Pro Là Gì? Viết Tắt Của Từ Gì Và Có Ý Nghĩa Như Thế Nào
  • Chứng Khoán Phái Sinh Là Gì? Kiến Thức Cần Biết
  • Chứng Khoán Phái Sinh Là Gì? Những Đặc Điểm Của Chứng Khoán Phái Sinh
  • Chứng Khoán Phái Sinh Là Gì?
  • Chuyện Phiếm Về Chữ “Quỡn!”
  • Khái niệm

     

    chỉ số

     PE là gì?

    thông số PE hay có tên gọi khác thường gọi là hệ số PE, tỷ số PE là tên viết tắt của Price to Earning Ratio. thông số PE chủ đạo là một trong những công cụ cần thiết để định giá cổ phiếu khi đầu tư vào thị trường chứng khoán. Tỷ số PE chính bằng số năm mà người đầu tư chứng khoán hòa vốn khi đầu tư vào các doanh nghiệp khi lợi nhuận không đổi.

    Hay nói một cách khác đây chính là hệ số giữa giá cổ phiếu trên lợi nhuận phản ánh trực tiếp mối quan hệ giữa giá thị trường của cổ phiếu và thu nhập bình quân trên một cổ phiếu.

    Cách

     tính 

    thông số

     PE

    Khi đã nắm chắc và hiểu được định nghĩa thông số PE là gì con người có khả năng đơn giản suy ra cách tính như sau:

    thông số PE = P/E tức là = vốn hóa doanh nghiệp / lợi nhuận sau thuế

    Hoặc P/E = giá cổ phiếu /EPS

    trong đó P: là viết tắt của Price chủ đạo là thị trường của giá cổ phiếu ( market Price).

    EPS: chủ đạo là lợi nhuận ròng trên mỗi cổ phiếu.

    EPS được tính bằng lợi nhuận sau thuế – cổ tức cổ phiếu ưu đãi, sau đó chi cho khối lượng cổ phiếu lưu hành bình quân trong kì.

    Ý nghĩa của 

    thông số

     PE là gì?

    Thông qua định nghĩa và định nghĩa của chỉ số PE là gì chúng ra đã có thể hình dung ra được vai trò của chỉ số này trong thị trường chứng khoán. chỉ số PE được dùng để nhận xét tình hình hoạt động, kinh doanh của một doanh nghiệp, doanh nghiệp, qua đó sẽ có ảnh hướng cực kì lớn đến việc quyết định có đầu tư hay không của các nhà đầu tư.

    Thông qua các chỉ số PE của các công ty các người đầu tư sẽ phân tích, đánh giá, và so sánh giữa các doanh nghiệp sau đó có quyền quyết định chọn lựa để đầu tư.

    Vậy 

    thông số

     PE bao nhiêu là 

    hợp lý

     cho 

    một tổ chức

    .

    Theo quỹ đầu tư https://roycecapital.vn/ bào chế và tìm hiểu thì thường thường chỉ số PE sẽ có dao động từ 5 đến 15.

    Vậy 

    nếu

     

    thông số

     PE cao hơn mức này 

    có nghĩa là

     :

    • Cổ phiếu 

      của tổ chức

       đang được định mức 

      đắt tiền

    • công ty

       này đang 

      có rất nhiều

       

      tiềm lực

       trong tương lai

    • Lợi nhuận 

      có khả năng là

       ít 

      tuy nhiên

       chỉ mang 

      tính chất

       tạm thời.

    • công ty

       đang ở vùng đáy của chu kì 

      kinh doanh

       cổ phiếu theo chu kì.

    Nếu như

     

    thông số

     PE thấp hơn mức này 

    có thể

     thấy rằng:

    Cổ phiếu của tổ chức đang bị định giá thấp và công ty, công ty đang mắc phải những yếu tố phức tạp về tài chính hay các công việc bán hàng khác. cùng lúc đó công ty có nhiều khoản lợi nhuận đợt biến có khả năng là bán tài sản hoặc khác… và doanh nghiệp ở vùng đỉnh chu kì bán hàng, cổ phiếu theo chu kì.

    theo thực tế thông số PE chỉ có tác dụng và có tính chính xác cao nhất khi các doanh nghiệp ở cùng một điều kiện, trường hợp, xong điều này lại không phải giản đơn. có không hề ít các yếu tố ảnh hưởng trực tiếp đến hệ số PE như: Tốc độ tăng trưởng nhanh hoặc chậm, cạnh tranh, sự nguy cơ trong kinh doanh, kinh tế vĩ mô… sẽ đều tác động đến thông số PE.

    Vậy các 

    nhà đầu tư

     vào thị trường chứng khoán cần:

    • So sánh 

      thông số

       PE của các 

      công ty

       và ngành 

      đừng nên

       so sánh khác ngành.

    • chú ý

       đến 

      rủi ro

       với 

      công ty

      .

    • Tính chu kì 

      của công ty

    Trên đây là những kiến thức căn bản nhất khi tìm hiểu về chỉ số PE là gì mong rằng các nhà đầu tư sẽ có cái nhìn tổng quát hơn và những thông số trong chứng khoán.

    Nguồn https://roycecapital.vn/

    --- Bài cũ hơn ---

  • Pc Là Gì? Gọi Nó Là Máy Tính Để Bàn Đúng Hay Sai?
  • Góc Giải Đáp: Odd Là Gì? Even Là Gì? Cách Sử Dụng Chính Xác Odd Và Even
  • Alpha Và Omega Có Ý Nghĩa Gì Trong Nghệ Thuật Kitô Giáo?
  • Oh My God – Omg Là Gì Mà Giới Trẻ Lại Dùng Khá Phổ Biến?
  • Omg Là Gì – Những Nghĩa Thông Dụng Nhất Của Thuật Ngữ Omg
  • Chứng Khoán Phái Sinh Là Gì?

    --- Bài mới hơn ---

  • Chuyện Phiếm Về Chữ “Quỡn!”
  • Quốc Tịch Là Gì Và Đặc Điểm Của Quốc Tịch Như Thế Nào – Công Ty Luật Dragon
  • Resort Có Nghĩa Là Gì?
  • Bounce Rate Bao Nhiêu Là Tốt ?
  • Review Là Gì – Định Nghĩa Chuẩn Nhất Theo Xu Hướng Hiện Đại
  • Định nghĩa:

    Chứng khoán phái sinh là một hợp đồng tài chính mà giá trị của nó phụ thuộc vào sự thay đổi của giá hoặc biến động thống kê của một thứ khác- thường được gọi là tài sản cơ sở.

    Tìm hiểu thêm về chứng khoán phái sinh

    Chứng khoán phái sinh là một hợp đồng mà giá trị của nó phụ thuộc vào một thứ khác. Chứng khoán phái sinh có thể lấy giá trị từ thay đổi của giá, các sự kiện hoặc kết quả của tài sản cơ sở. Các tài sản cơ sở phổ biến thường là cổ phiếu, trái phiếu, quỹ chỉ số, quỹ tương hỗ và hàng hóa. Chứng khoán phái sinh cũng có thể mô phỏng các chỉ số hay số liệu thống kê dựa trên các sự kiện và kết quả bên ngoài thế giới tài chính- ví dụ như thời tiết. Các sản phẩm phái sinh có thể có nhiều dạng khác nhau và phục vụ các mục đích khác nhau. Một số người thì cố gắng xác định giá tương lai của một hàng hóa ví dụ như lúa mì, nhằm hạn chế rủi ro giá tương lai có thể tăng. Một số khác thì cố gắng xác định thay đổi giá trong tương lai nhằm kiếm lợi nhuận. Bên cạnh đó, các công cụ hoán đổi tiền tệ và lãi suất sẽ giúp làm tăng lợi thế cạnh tranh. Điều quan trọng với chứng khoán phái sinh là chúng sẽ không thể tồn tại mà không có tài sản cơ sở.

    Ví dụ

    Những thay đổi cực đoan của thời tiết có thể ảnh hưởng tới lợi nhuận của các công ty dịch vụ. Các chứng khoán phái sinh về thời tiết cho phép các công ty sở hữu các mô hình kinh doanh phụ thuộc vào điều kiện thời tiết một cách để phòng ngừa rủi ro chống lại các thay đổi cực đoan hay bất thường của thời tiết. Một số công cụ phái sinh thời tiết có giá trị từ thay đổi của nhiệt độ. Ví dụ như, một công cụ phái sinh thời tiết dựa trên nhiệt độ có thể trả cho người nắm giữ nếu nhiệt độ nằm ở trên một ngưỡng nhất định trọng một khoản thời gian, điều này có thể làm tăng giá thành của điện. Những hợp đồng như này có thể phòng ngừa rủi ro của sự biến động giá năng lượng trong những khoản thời gian mà nhiệt độ tăng

    Kiến thức cần nhớ

    Nếu so sánh việc giao dịch chứng khoán là đi lên các tầng cao của một tòa nhà, thì giao dịch chứng khoán phái sinh giống như đi thang máy, thay vì thang bộ với giao dịch cổ phiếu và trái phiếu truyền thống.

    Chứng khoán phái sinh mang đến các nhà đầu tư cơ hội để đầu cơ và kiếm lợi nhuận cao. Tuy nhiên những cơ hội này cũng          khiến các nhà đầu tư có thể lỗ nhiều hơn. Những nhà đầu tư không thích rủi ro nên lựa chọn “đi thang bộ” – giao dịch cổ phiếu truyền thống chậm nhưng chắc.

    Chứng khoán phái sinh là gì?

    Chứng khoán phái sinh là những sản phẩm tài chính mà giá của chúng được đến từ một thứ khác, ví dụ như thay đổi giá của tài sản tài chính cơ sở.

    Tại nước ngoài, phần lớn giao dịch của chứng khoán phái sinh được thực hiện qua sàn OTC, bên ngoài sàn niêm yết chính thống, thông qua mạng lưới môi giới. Công cụ phái sinh thường được các nhà đầu tư sử dụng để phòng ngừa rủi ro và đầu cơ. Những người phòng ngừa rủi ro muốn hạn chế phần rủi ro họ nhận bằng cách sử dụng phái sinh như một chính sách bảo hiểm chống lại việc thua lỗ.

    Cơ hội tạo ra lợi nhuận bằng đòn bẩy khi sử dụng chứng khoán phái sinh tạo nên những nhà đầu cơ. Nhưng cả hai cách này đều cần đến những khiến thức giao dịch vì các công cụ phái sinh đều rất phức tạp.

    Có những dạng hợp đồng phái sinh nào?

    Hợp đồng tương lai

    Hợp đồng tương lai cho phép người mua (người sở hữu vị thế mở -long) và người bán (người sở hữu vị thế đóng-short) được định một mức giá ở ngày hôm nay để trao đổi tài sản trong tương lai, có thể là hàng hóa (như dầu, vàng hay lúa mì) hoặc những tài sản tài chính (như cổ phiếu, chỉ số hoặc ngoại tệ). Người mua và người bán đồng ý một mức giá cố định, khối lượng, và ngày chuyển giao hoặc ngày thanh toán trong tương lai của một tài sản cơ sở. Sau đó thì hợp đồng tương lai sẽ mô phỏng thay đổi giá của tài sản cơ sở. Hợp đồng tương lai có thể được thanh toán bằng tiền hoặc bán bất kì lúc nào bằng cách đảo ngược vị thế (mở vị thế đối ứng) trước khi hợp đồng đó hết hạn.

    Hợp đồng tương lai được quản lý, chuẩn hóa, niêm yết và giao dịch trên một sàn giao dịch hợp đồng tương lai. Để tham gia vào một vị thế của hợp đồng tương lai, bạn chỉ cần ký quỹ một phần (gọi là ký quỹ ban đầu) của tổng giá trị hợp đồng ban đầu vào tài khoản giao dịch phái sinh. Tuy nhiên, bạn luôn cần phải duy trì một lượng tiền nhất định trong tài khoản (hay còn lại là ký quỹ duy trì) để bù đắp cho thua lỗ nếu có. Có 2 đặc điểm chính của chứng khoán phái sinh khác với chứng khoán cơ sở, đó là Ký quỹthanh toán hằng ngày.

    Hiện tại ở Việt Nam, các nhà đầu tư có thể tham gia vào Hợp đồng tương lai chỉ số VN 30. Để có thể tham gia vào thị trường chứng khoán phái sinh, các nhà đầu tư cần trải qua các bước như sau:

    1. Nộp tiền kí quỹ ban đầu: Ký quỹ là số tiền hoặc tài sản mà nhà đầu tư nộp vào trước khi tham gia giao dịch nhằm đảm bảo khả năng thực hiện nghĩa vụ theo hợp đồng. Có các mức ký quỹ theo quy định như sau:

    Ký quỹ ban đầu (Initial Margin-IM): là số tiền ký quỹ đối với các vị thế đang nắm giữ.

    Mức ký quỹ ban đầu = Giá Hợp đồng muốn mua/bán * Hệ số nhân Hợp đồng * Số lượng Hợp đồng mua/bán * Tỷ lệ ký quỹ yêu cầu.

    • Ví dụ: NĐT thực hiện mua 10 HĐTL chỉ số VN30 tại mức giá là 912. Hệ số nhân của hợp đồng là 100.000 đồng. Tỷ lệ ký quỹ là 13%. Phí giao dịch và thuế giao dịch = 0 đồng

    Giá trị hợp đồng của NĐT= 912 * 10 * 100.000 = 912.000.000 VNĐ

    Số tiền NĐT phải ký quỹ = 912.000.000 * 13% = 118.560.000 VNĐ

    1. Thực hiện giao dịch mua/bán hợp đồng tương lai chỉ số VN30
    2. Thanh toán bù trừ hằng ngày:

    Lãi/lỗ sẽ được tính dựa theo công thức như sau:

    Lãi/lỗ vị thế mở = (Giá thanh toán cuối ngày – Giá trung bình) * Hệ số nhân * Số lượng hợp đồng.

    Với những hợp đồng nắm giữ qua ngày: Lãi/lỗ vị thế đã có = (Giá thanh toán cuối ngày – Giá thanh toán cuối ngày liền trước) * Hệ số nhân * Số lượng hợp đồng

    • Tiếp theo của ví dụ trên: Giả sử giá HĐTL tăng lên 922 điểm. Tiền lãi nhà đầu tư được nhận như sau Lãi = (922 – 912) * 10 * 100.000 = 10.000.000 VNĐ

    Tỷ suất sinh lời của chứng khoán phái sinh sẽ vượt trội nhờ tính đòn bẩy cao:

    • Tỷ suất sinh lời thông thường = 10.000.000 / 912.000.000 = 1.09%
    • Tỷ suất sinh lời giao dịch PS = 10.000.000 / 118.560.000 = 8.4%

     

    1. Theo dõi các tỷ lệ ký quỹ: sau khi đã sở hữu các vị thế, các nhà đầu tư nên chú ý các tỷ lệ ký quỹ:

    Tỷ lệ sử dụng tài sản ký quỹ = Giá trị ký quỹ yêu cầu/Giá trị tài sản ký quỹ hợp lệ

    Tỷ lệ sử dụng tài khoản phái sinh = Giá trị ký quỹ yêu cầu/ Giá trị tài sản ròng hợp lệ

    Ngoài ra AIS sẽ quy định các mức an toàn, cảnh báo và xử lý đối với từng tỷ lệ này:

    – Mức an toàn: Nhà đầu tư sẽ được giao dịch chứng khoán phái sinh tối đa cho tới khi tỷ lệ đạt mức an toàn này.

    – Mức cảnh báo: Khi vượt quá mức này, AIS sẽ gọi bổ sung ký quỹ và nhà đầu tư phải nộp thêm ký quỹ hoặc đóng bớt vị thế để tỷ lệ về thấp hơn hoặc bằng mức an toàn.

    – Mức xử lý: Tài khoản của nhà đầu tư sẽ bị xử lý đóng vị thế nếu vượt quá mức này.

    • Hợp đồng kì hạn:

    Một hợp đồng kì hạn tương tự như một hợp đồng tương lai. Tuy nhiên thì hợp đồng kì hạn không được chuẩn hóa hay được squản lý như hợp đồng tương lai và do đó chỉ được giao dịch ở trên sàn OTC giữa các nhà đầu tư tổ chức và các định chế tài chính lớn. Hợp đồng kì hạn không được giao dịch trên sàn giao dịch hợp đồng tương lai bởi các nhà đầu tư nhỏ lẻ. Và không giống như hợp đồng tương lai, những điều khoản của hợp đồng kì hạn có thể được thương lượng. Các đối tác có thể tự tạo các hợp đồng kì hạn dựa trên nhiều dạng tài sản đảm bảo hay biến số khác nhau.

    • Hợp đồng quyền chọn

    Một quyền chọn cho bạn quyền được mua (quyền chọn mua- call option) hoặc bán (quyền chọn bán- put option) một tài sản cơ sở ở một mức giá định trước (giá thực hiện-strike price) trong một khoảng thời gian nhất định (trước khi quyền chọn đó đáo hạn). Bạn phải trả phí (hoặc giá của quyền-pmium) cho mỗi cổ phiếu để chốt mức giá thực hiện quyền. Quyền chọn khác với hợp đồng tương lai bởi vì với quyền chọn bạn có quyền mua hoặc bán nhưng không có nghĩa vụ thực hiện điều đó. Do đó, bạn chỉ thực hiện quyền nếu như bạn ở bên phía có lợi và có thể kiếm được tiền. Nếu như bạn chọn không thực hiện quyền thì bạn sẽ mất phần phí cho mỗi cổ phiếu đã trả trước đó để tham gia vào hợp đồng.

    • Hợp đồng hoán đổi

    • Hợp đồng hoán đổi lãi suất:Các công ty khác nhau sẽ vay tiền với những lãi suất khác nhau. Đôi khi những người đi vay có thể muốn hoán đổi các mức lãi suất này với nhau. Ví dụ như công ty A có một khoản vay 4 triệu $ với một lãi suất thay đổi hoặc thả nổi (lãi suất có thể thay đổi theo ngày) trong khi công ty B có một khoản vay cũng giá trị 4 triệu $ với một mức lãi suất cố định (lãi suất không thay đổi). Ngân hàng có thể tính phí hoán đổi, tính bằng một tỷ lệ phần trăm của mức lãi suất của công ty đó, để trao đổi lãi suất cho 2 công ty. Điều này có thể tạo ra những điều khoản lãi suất tốt hơn cho mỗi công ty. Trong hợp đồng hoán đổi lãi suất, chỉ duy nhất mức lãi suất được hoán đổi, phần gốc của khoản vay sẽ không được hoán đổi.
    • Hợp đồng hoán đổi tiền tệ:Một hợp đồng hoán đổi tiền tệ là khi hai bên đồng ý trao đổi với nhau: cả phần gốc của khoản vay (số tiền vay ban đầu) và phần lãi bằng những ngoại tệ khác nhau. Hợp đồng hoán đổi tiền tệ cho phép các công ty đầu tư vốn xuyên biên giới mà không phải chịu rủi ro về thay đổi tỷ giá hối đoái. Ví dụ như một công ty Mỹ muốn thành lập một công ty con ở Đức và một công ty Đức khác muốn đầu tư vào một dự án ở Mỹ. Hai công ty này có thể tạo một thỏa thuận để vay tại thị trường địa phương của họ và hoán đổi tiền tệ thông qua một hợp đồng hoán đổi tiền tệ với ngân hàng, điều này sẽ tốn phí bằng một tỷ lệ phần trăm nhỏ của mức lãi suất mà họ phải chịu.

    Mục đích đầu tư vào chứng khoán phái sinh?

    Các nhà đầu tư sử dụng các chứng khoán phái sinh để hoặc là phòng ngừa rủi ro hoặc đầu cơ.

    • Chứng khoán phái sinh có thể phòng ngừa rủi ro hay hạn chế rủi ro, vì chúng có thể bù đắp các tác động tiêu cực từ việc giá trong tương lai có thể tăng, thay đổi của lãi suất hay tỷ giá ngoại tệ hoặc kể cả khả năng mà người vay có thể vỡ nợ.

    Đâu là sự khác nhau giữa một chứng khoán thông thường và một chứng khoán phái sinh?

    Rất khó để phân biệt giữa chứng khoán và chứng khoán phái sinh bởi vì mọi người thường cho rằng phái sinh cũng là một loại chứng khoán- điều này hoàn toàn đúng về mặt kĩ thuật. Cụm từ “securities – chứng khoán” đề cập đến một lượng công cụ tài chính rộng lớn.

    Ưu điểm và nhược điểm của chứng khoán phái sinh

    Thị trường phái sinh bao gồm nhiều loại công cụ tài chính khác nhau. Ưu điểm và nhược điểm sẽ khác nhau tùy thuộc vào các loại hình của chứng khoán phái sinh đó. Bên cạnh đó chúng cũng khác nhau giữa các công ty hay các định chế tài chính giao dịch trên thị trường OTC và các nhà đầu tư nhỏ lẻ giao dịch trên sàn niêm yết theo quy định

    Ưu điểm:

    • Chứng khoán phái sinh có thể giúp phòng ngừa rủi ro nếu sử dụng để bảo đảm vị thế đối lập trong một cuộc trao đổi.
    • Chứng khoán phái sinh mang tới nhiều cơ hội đầu cơ hơn (cùng với đó là nhiều rủi ro hơn).
    • Mức ký quỹ của hợp đồng tương lai và quyền chọn thấp giúp tạo ra đòn bẩy lớn hơn (bạn có thể kiểm được nhiều tiền hơn, nhưng bạn cũng có thể mất nhiều hơn).

    Khuyết điểm:

    • Chứng khoán phái sinh có thể rất phức tạp và khó hiểu.
    • Chứng khoán phái sinh có thể rất nguy hiểm trong tay của những nhà đầu tư thiết kinh nghiệm vì do sự phức tạp của nó có thể khiến các nhà đầu tư dễ dàng ra quyết định sai lầm dẫn đến thua lỗ.
    • Tính đòn bẩy cao của hợp đồng tương lai và quyền chọn phái sinh có thể khiến các nhà đầu tư đối mặt với rủi ro vô hạn.

    Thị trường phái sinh lớn đến mức nào?

    Thị trường phái sinh toàn cầu rất khổng lồ. Một cuộc khảo sát vào năm 2022 của ngân hàng thanh toán quốc tế- Bank for International Settlements (BIS) ước tính rằng thị trường ngoại hối và thị trường phái sinh qua sàn OTC toàn cầu đã trở nên quan trọng và đa dạng hơn nhiều so với trước đây, một phần do sự gia tăng sử dụng các giao dịch điện tử và giao dịch tự động. Giao dịch điện tử giảm thiểu chi phí giao dịch và giúp mở ra thị trường giao dịch với đa dạng thành viên hơn.

    Bởi vì hợp đồng phái sinh có giá trị từ những cách khác nhau tới từ tài sản cơ sở của chúng, giá trị thực tế của thị trường phái sinh rất khó để ước tính chính xác. Có hai cách tính toán nổi bật là giá trị danh nghĩa (Notional value) và giá trị tổng thị trường (Gross market value)

    • Giá trị danh nghĩa:Giá trị danh nghĩa là giá trị của tài sản đảm bảo cho hợp đồng phái sinh, nhưng chúng được xem xét khác nhau giữa các loại chứng khoán phái sinh. Ví dụ như với hợp đồng tương lai, thì giá trị danh nghĩa là số lượng nhân với giá giao ngay (giá trong hợp đồng). Nhưng đối với hợp đồng hoán đổi lãi suất, giá trị danh nghĩa lại là số tiền gốc hay số tiền sử dụng để tính các khoảng lãi suất. Theo báo cáo của BIS thì giá trị danh nghĩa toàn cầu của các chứng khoán phái sinh trên OTC là 640 tỷ $ vào năm 2022.
    • Tổng giá trị thị trường:Tổng giá trị thị trường cộng tất cả các giá trị tuyệt đối của các công cụ phái sinh OTC, cả dương và âm, theo giá trị thị trường tính theo ngày được báo cáo. Theo BIS, tổng giá trị thị trường của các công cụ phái sinh OTC là $ 12,6T vào năm 2022.

    Lưu ý rằng, tại nước ngoài, các công cụ phái sinh cũng rất phức tạp vì vậy cần tìm hiểu sâu trước khi đầu tư. Giao dịch phái sinh không phù hợp với tất cả các nhà đầu tư, nó bao gồm tính đòn bẩy cao và có thể dẫn đễn những khoản thua lỗ lớn.

    Ngược lại, tại Việt Nam, Hợp đồng tương chỉ số VN30, là sản phẩm chứng khoán phái sinh niêm yết đang được nhiều nhà đầu tư cá nhân quan tâm và lựa chọn. Vì nhìn theo cách nào đó, thì việc phỏng đoán sự biến động của chỉ số VN30, lại dễ tiếp cận hơn tìm kiếm 1 mã cổ phiếu (chứng khoán cơ sở) để đầu tư.

    4796 viewed

    --- Bài cũ hơn ---

  • Chứng Khoán Phái Sinh Là Gì? Những Đặc Điểm Của Chứng Khoán Phái Sinh
  • Chứng Khoán Phái Sinh Là Gì? Kiến Thức Cần Biết
  • Pro Là Gì? Viết Tắt Của Từ Gì Và Có Ý Nghĩa Như Thế Nào
  • Pe Là Gì? Ý Nghĩa Của Pe Trong Chứng Khoán
  • Pc Là Gì? Gọi Nó Là Máy Tính Để Bàn Đúng Hay Sai?
  • Web hay
  • Links hay
  • Guest-posts
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100