Hai Lực Cân Bằng Là Gì? Ví Dụ Về Hai Lực Cân Bằng

--- Bài mới hơn ---

  • Hiệu Ứng Coriolis Là Gì? »Định Nghĩa Và Ý Nghĩa Của Nó 2022
  • Lực Hướng Tâm Là Gì ? Ứng Dụng Của Lực Hướng Tâm
  • 2 Khác Biệt Giữa Lực Ly Tâm Và Hướng Tâm Mà Bạn Phải Biết
  • Định Nghĩa Công Suất Tức Thời, Công Suất Tức Thời Của Lực Hồi Phục Là Gì?
  • Trắc Nghiệm Lý Thuyết Vật Lý 12 Chương 1 Cực Hay Có Đáp Án
  • Lực là gì? 

    Tác dụng đẩy hay kéo của vật này lên vật khác được gọi là lực. Thực tế, có rất nhiều loại lực khác nhau như lực đẩy, lực kéo, lực nâng, lực hút, lực uốn, lực nén, sát lực,… nhưng đều được gọi chung là lực và được ký hiệu là chữ F, đơn vị tính là N (Niuton).

    Ví dụ về lực:

    • Xe ngựa và người ngồi trên xe ngựa có thể chuyển động được nhờ ngựa kéo (Hay chính là lực kéo của ngựa).

    • Gió thổi vào cánh buồm làm cho cánh buồm chuyển động. Khi đó, gió đã tác dụng một lực đầy lên cánh buồm.

    Mỗi lực sẽ có phương, chiều và có độ lớn xác định. Lực tác dụng lên một vật có thể làm vật bị biến dạng hoặc làm biến đổi chuyển động của vật. Ví như sau:

    • Dùng tay nén hai đầu của lò xo lại. Khi đó, ta thấy cả tay và lò xo đều bị biến dạng. 

    • Một quả bóng đang nằm trên mặt đất, ta dùng chân đá trái banh. Khi đó, lực tác dụng từ chân đã làm cho trái bánh đang đứng yên bắt đầu chuyển động. Hay khi đóng đinh vào tường, lực tác dụng từ tay làm cho chiếc đinh đang đứng yên chuyển động và cắm sâu vào tường,… 

    • Hay khi bạn ném một trái bóng vào tường. Lực tác dụng từ tay đến đã làm cho trái bóng thay đổi chuyển động và bị biến dạng. 

    Hai lực cân bằng là gì?

    Trước khi tìm hiểu thế nào là hai lực cân bằng, chúng ta sẽ thực hiện thí nghiệm sau:

    – Dụng cụ chuẩn bị:

    • Dây dài 15cm

    • Móc treo đứng

    • Một quả nặng hình cầu.

    – Thực hiện thí nghiệm: Buộc dây vào quả nặng hình khối rồi treo lên móc.

    – Kết quả: Quả nặng không rơi mà treo lơ lửng giữa không trung. 

    Vậy tại sao quả nặng lại không rơi? Nguyên nhân lý giải như sau: 

    • Lực hút Trái Đất khiến cho quả nặng này có xu hướng rơi xuống đất.

    • Tuy nhiên, dây đã tác dụng một lực kéo để giữ cho vật không bị rơi xuống. 

    Khi đó, ta nói quả nặng hình khối đã chịu tác dụng của hai lực cân bằng. Nếu chỉ có hai lực tác dụng vào cùng một vật mà vật đó vẫn đứng yên thì được gọi là hai lực cân bằng. Hai lực cân bằng có độ lớn như nhau, cùng phương, cùng tác dụng lên vật nhưng ngược chiều nhau. 

    Hệ quả: Một vật chịu tác dụng của hai lực cân bằng sẽ tiếp tục đứng yên. 

    Ví dụ về hai lực cân bằng

    Ví dụ số 1: Một quyển sách nằm yên trên bàn sẽ chịu tác dụng của hai lực cân bằng, đó là:

    • Lực hút của Trái Đất tác dụng lên sách có phương thẳng đứng, chiều từ trên xuống dưới.

    • Lực đỡ của mặt bàn cũng tác dụng lên quyển sách có phương thẳng đứng nhưng chiều từ dưới lên trên.

    • Hai lực này có độ lớn như nhau, cùng phương nhưng ngược chiều và cùng tác dụng lên quyển sách, giữ cho quyển sách đứng yên nên là hai lực cân bằng.  

    Ví dụ số 2: Khi hai đội kéo co có sức mạnh ngang nhau và cùng tác dụng một mực có độ lớn như nhau vào sợi dây khiến sợi dây đứng yên, không bị dịch chuyển. Khi đó, ta nói hai lực mà hai đội tác dụng lên dây được gọi là hai lực cân bằng. 

    --- Bài cũ hơn ---

  • Lực Lượng Bán Hàng (Field Force)
  • Định Nghĩa Cơ Năng Là Gì – Hệ Quả & Định Luật Bảo Toàn Cơ Năng
  • Dong Luc Hoc Chat Diem
  • Xây Dựng Tổ Chức Bộ Máy Công An Nhân Dân Theo Tư Tưởng Hồ Chí Minh
  • Xây Dựng Lực Lượng Công An Nhân Dân Theo Tư Tưởng Hồ Chí Minh
  • Lý Thuyết Vật Lý Lớp 6 Bài 6: Lực

    --- Bài mới hơn ---

  • Nghỉ Dưỡng Detox Ở Koh Samui
  • Apple Watch Series 3 Lte 42Mm
  • Cách Giảm Dung Lượng, Tăng Tốc Độ Xử Lý Cho File Excel Bị Chậm
  • Agar Endo Nền Tảng, Chuẩn Bị Và Sử Dụng / Sinh Học
  • Khám Phá Công Nghệ Nike Zoom X
  • Lý thuyết Vật lý lớp 6 bài 6: Hai lực cân bằng tổng hợp các kiến thức về lực, hai lực cân bằng cho các em học sinh tham khảo, củng cố kỹ năng giải bài tập Vật lý lớp 6 chương 1, chuẩn bị cho các bài thi trong năm học. Mời các em học sinh tham khảo chi tiết.

    I. Tóm tắt lý thuyết Vật lý 6

    1. Lực là gì?

    – Khi vật này đẩy hoặc kéo vật kia, ta nói vật này tác dụng lực lên vật kia. Tác dụng đẩy hay kéo của vật này lên vật khác gọi là lực.

    – Mỗi lực tác dụng đều được xác định bởi phương, chiều và độ lớn (hay còn gọi là cường độ) của lực.

    2. Hai lực cân bằng

    – Hai lực cân bằng là hai lực tác dụng lên cùng một vật, cùng phương (cùng nằm trên một đường thẳng), cùng độ lớn (cùng cường độ) nhưng ngược chiều.

    – Nếu chỉ có hai lực tác dụng vào cùng một vật mà vật vẫn đứng yên thì hai lực đó là hai lực cân bằng.

    Ví dụ: Khi hai đội kéo co mạnh ngang nhau, sợi dây đứng yên. Ta nói hai lực mà các đội kéo co tác dụng lên dây là hai lực cân bằng.

    II. Phương pháp giải

    1. Nhận biết lực

    – Nếu một vật bị thay đổi về hình dạng hoặc thay đổi về chuyển động thì vật đó đã chịu tác dụng của lực.

    – Khi vật chịu tác dụng của một hay nhiều lực, ta cần phải biết lực nào là lực hút, lực đẩy, lực nâng, lực kéo hay lực ép…

    2. Xác định phương và chiều của lực

    Căn cứ vào sự nhận biết lực, vào những kết quả tác dụng của lực để ta xác định phương và chiều của lực tác dụng.

    – Khi chịu tác dụng của một lực, nếu vật bị nén hay giãn theo phương và chiều nào thì thường lực đó cũng có phương và chiều đó.

    – Khi chịu tác dụng của lực và vật bị biến đổi chuyển động (chuyển động nhanh dần, chậm dần hay đổi hướng…) thì tùy theo từng trường hợp cụ thể để ta xác định đúng phương và chiều của lực.

    3. Cách xác định hai lực cân bằng

    Hai lực cân bằng là hai lực phải có đủ 4 yếu tố:

    – Hai lực phải tác dụng lên cùng một vật.

    – Phương của hai lực phải cùng nằm trên một đường thẳng.

    – Chiều của hai lực phải ngược nhau.

    – Độ lớn của hai lực phải bằng nhau.

    Nếu thiếu 1 trong 4 yếu tố đó thì chúng không phải là hai lực cân bằng.

    Lưu ý:

    + Khi vật này tác dụng lực lên vật kia một lực thì đồng thời vật kia cũng tác dụng ngược lại lên vật này một lực (hai lực đó có cùng phương, cùng độ lớn và cũng ngược chiều nhưng tác dụng lên hai vật khác nhau nên hai lực này không phải là hai lực cân bằng).

    + Không phải cứ hai vật chạm vào nhau thì mới tác dụng lực lên nhau mà có thể có trường hợp chúng không hề chạm vào nhau nhưng vẫn tác dụng được với nhau chẳng hạn như nam châm hút sắt.

    Bài tập Lực – Hai lực cân bằng Vật lý lớp 6:

    --- Bài cũ hơn ---

  • Hàm Iferror Trong Excel, Công Thức Và Cách Dùng
  • Kem Dưỡng Thể Trắng Da Nourishing Body Lotion Bella Skin
  • Giới Thiệu Tệp Dữ Liệu Outlook (.pst Và .ost)
  • Những Điểm Cơ Bản Về Máy Ảnh #4: Bù Phơi Sáng
  • Mặc Dù Gương Mặt Na Ná Nhau, Nhưng 4 Ulzzang Hàn Quốc Này Vẫn Rất Hot Vì Quá Xinh!
  • Vật Lý 6 Bài 10: Lực Kế

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Vở Bài Tập Vật Lí 6
  • Vape Pod System Đặc Điểm Cần Biết Cho Người Mới Chơi Ít Khói Nhỏ Gọn Lịch Sự
  • Vape Pod System Là Gì: Hướng Dẫn Chi Tiết Vapes Pod Cho Người Mới
  • Vape Là Gì ? Pod Là Gì ? So Sánh Giữa Vape Và Pod System
  • Pod System Và Vape Khác Nhau Như Thế Nào? Nên Hút Loại Nào?
  • Lý thuyết Vật lý lớp 6 bài 10: Lực kế – Phép đo lực – Trọng lượng và khối lượng tổng hợp các kiến thức về trọng lực, khối lượng cho các em học sinh tham khảo, củng cố kỹ năng giải bài tập Vật lý lớp 6 chương 1 bài 10, chuẩn bị cho các bài thi trong năm học. Mời các em học sinh tham khảo chi tiết nội dung bài Vật lý 6 bài 10.

    Lưu ý: Nếu bạn muốn Tải bài viết này về máy tính hoặc điện thoại, vui lòng kéo xuống cuối bài viết

    Bài: Lực kế – Phép đo lực – Trọng lượng và khối lượng

    A. Lý thuyết Vật lý 6 bài 10

    1. Lực kế là gì?

    Lực kế là một dụng cụ dùng để đo lực.

    – Có nhiều loại lực kế: Lực kế đo lực kéo, lực kế đo lực đẩy và lực kế đo cả lực kéo và lực đẩy.

    – Lực kế thường dùng trong phòng thí nghiệm là lực kế lò xo.

    2. Cấu tạo của lực kế lò xo

    Lực kế lò xo có cấu tạo đơn giản, sau đây là hai loại lực kế thường gặp:

    – Lực kế gồm một chiếc lò xo một đầu gắn vào vỏ lực kế, đầu kia có gắn một cái móc và một cái kim chỉ thị. Kim chỉ thị chạy trên mặt một bảng chia độ.

    – Lực kế gồm một chiếc lò xo được đặt trong một ống hình trụ (vỏ của lực kế). Trong lò xo có một ống hình trụ nhỏ dễ di chuyển, trên mặt hình trụ nhỏ có chia độ, phía dưới có một cái móc.

    – Trên mỗi lực kế đều có ghi giới hạn đo và chữ N

    3. Cách đo lực bằng lực kế

    Muốn đo lực bằng lực kế được chính xác ta cần lưu ý các điều sau:

    – Ước lượng độ lớn của lực cần đo để chọn lực kế có giới hạn đo và độ chia nhỏ nhất thích hợp.

    – Hiệu chỉnh lực kế đúng cách trước khi đo (điều chỉnh lực kế sao cho khi chưa đo lực thì kim chỉ thị nằm đúng vạch 0).

    – Cho lực cần đo tác dụng vào lực kế, cầm vào vỏ lực kế và hướng sao cho lò xo của lực kế nằm dọc theo hướng của lực cần đo.

    – Đọc và ghi kết quả đúng quy định (đọc giá trị của vạch chia gần nhất với kim chỉ thị).

    4. Công thức liên hệ giữa trọng lượng và khối lượng

    P = 10.m

    Trong đó:

    m là khối lượng của vật (kg)

    P là trọng lượng của vật hay độ lớn của trọng lực tác dụng lên vật (N)

    B. Trắc nghiệm Vật lý 6 bài 10

    Câu 1: Một cặp sách có trọng lượng 35N thì có khối lượng bao nhiêu gam?

    Câu 2: Một quyển vở có khối lượng 80g thì có trọng lượng bao nhiêu niutơn?

    Câu 3: Muốn đo thể tích và trọng lượng của một hòn sỏi thì người ta phải dùng

    A. Cân và thước

    B. Lực kế và thước

    C. Cân và thước đo độ

    D. Lực kế và bình chia độ.

    Câu 4: Hãy chỉ ra câu mà em cho là không đúng?

    A. Khối lượng của túi đường chỉ lượng đường chứa trong túi

    B. Trọng lượng của một người là độ lớn của lực hút của Trái Đất tác dụng lên người đó

    C. Trọng lượng của một vật tỉ lệ thuận với khối lượng của vật đó

    D. Khối lượng của một vật phụ thuộc vào trọng lượng của nó.

    Câu 5: Trong các câu sau đây, câu nào đúng?

    A. Lực kế là dụng cụ dùng để đo khối lượng

    B. Cân Rôbécvan là dụng cụ dùng để đo trọng lượng

    C. Lực kế là dụng cụ dùng để đo lực, còn cân Rôbécvan là dụng cụ dùng để đo khối lượng.

    D. Lực kế là dụng cụ để đo cả trọng lượng lẫn khối lượng

    A. Lực kế là dụng cụ để đo cả trọng lượng lẫn khối lượng

    B. Khi cân hàng hóa đem theo người lên máy bay thì ta quan tâm đến trọng lượng của hàng hóa.

    C. Khi cân một túi kẹo thì ta quan tâm đến trọng lượng của túi kẹo.

    D. Khi một xe ôtô tải chạy qua một chiếc cầu yếu, nếu khối lượng của ôtô quá lớn sẽ có thể làm gẫy cầu.

    Câu 7: Tìm số thích hợp để điền vào chỗ trống: Một hòn gạch có khối lượng 1600 gam. Một đống gạch có 10000 viên sẽ nặng……… niu-tơn.

    A. Vài phần mười niu-tơn

    B. Vài niu-tơn

    C. Vài trăm niu-tơn

    D. Vài trăm nghìn niu-tơn

    Câu 9: Khi cân một túi đường bằng một cân đồng hồ

    A. Cân chỉ khối lượng của túi đường.

    B. Khối lượng của túi đường làm quay kim của cân.

    C. Trọng lượng của túi đường làm quay kim của cân.

    D. Đáp án A và C đúng

    Câu 10: Khi treo một vật khối lượng m 1 vào lực kế thì độ dài thêm ra của lò xo lực kế là ∆l 1 = 3cm. Nếu lần lượt treo vào lực kế các vật có khôi lượng m 2 = 2m 1, m 3 = 1/3 m 1 thì độ dài thêm ra của lò xo lực kế sẽ lần lượt là

    Câu 11: Khi ta đem cân một vật là ta muốn biết

    B. Giá trị gần đúng của vật đó

    D. So sánh khối lượng của vật đó với khối lượng của các vật khác

    Câu 12: Kết luận nào sai khi nói về trọng lượng của vật?

    A. Trọng lượng là cường độ của trọng lực.

    B. Trọng lượng của vật tỉ lệ với khối lượng của vật.

    C. Có thể xác định trọng lượng của vật bằng lực kế.

    D. Trọng lượng của vật tỉ lệ với thể tích vật.

    Câu 13: Với một cân Rôbecvan và hộp quả cân, phát biểu nào sau đây đúng?

    A. ĐCNN của cân là khối lượng của quả cân nhỏ nhất.

    B. GHĐ của cân là khối lượng lớn nhất ghi trên cân.

    C. ĐCNN của cân là khối lượng của quả cân nhỏ nhất.

    D. ĐCNN của cân là khối lượng của quả cân lớn nhất.

    Câu 14: Đơn vị nào trong các đơn vị sau đây không dùng để đo khối lượng?

    Đáp án

    Với nội dung bài Vật lý 6 bài 10: Lực kế – Phép đo lực – Trọng lượng và khối lượng các bạn học sinh cùng quý thầy cô cần nắm vững kiến thức về khái niệm, đặc điểm và vai trò của lực kế, phép đo lực..

    --- Bài cũ hơn ---

  • Vật Lý 6 Bài 9: Lực Đàn Hồi
  • Dùng Dụng Cụ Nào Để Đo Độ Dài? Giới Hạn Đo Và Độ Chia Nhỏ Nhất Của Thước Đo Là Gì? Cách Đo Độ Dài? Đơn Vị Đo Độ Dài (Cách Đổi Đơn Vị)?
  • Bài Giảng Vật Lý 6 Lực Và Đơn Vị Đo Lực (29)
  • Vật Lý 6 Bài 8: Trọng Lực
  • Giải Bài Tập Vật Lí 6
  • Vật Lý 6 Bài 8: Trọng Lực

    --- Bài mới hơn ---

  • Bài Giảng Vật Lý 6 Lực Và Đơn Vị Đo Lực (29)
  • Dùng Dụng Cụ Nào Để Đo Độ Dài? Giới Hạn Đo Và Độ Chia Nhỏ Nhất Của Thước Đo Là Gì? Cách Đo Độ Dài? Đơn Vị Đo Độ Dài (Cách Đổi Đơn Vị)?
  • Vật Lý 6 Bài 9: Lực Đàn Hồi
  • Vật Lý 6 Bài 10: Lực Kế
  • Giải Vở Bài Tập Vật Lí 6
  • Lý thuyết Vật lý lớp 6 bài 8: Trọng lực – Đơn vị lực tổng hợp các kiến thức cho các em học sinh tham khảo, củng cố kỹ năng giải bài tập Vật lý lớp 6 chương 1 bài 8, chuẩn bị cho các bài thi trong năm học. Mời các em học sinh tham khảo chi tiết nội dung bài Vật lý 6 bài 8.

    Lưu ý: Nếu bạn muốn Tải bài viết này về máy tính hoặc điện thoại, vui lòng kéo xuống cuối bài viết

    Bài: Trọng lực – Đơn vị lực

    A. Lý thuyết Vật lý 6 bài 8

    1. Trọng lực là gì?

    – Trọng lực là lực hút của Trái Đất tác dụng lên vật.

    – Cường độ (độ lớn) của trọng lực tác dụng lên một vật là trọng lượng của vật đó.

    2. Những đặc điểm của trọng lực

    Trọng lực có:

    – Phương thẳng đứng.

    – Chiều hướng từ trên xuống dưới (hướng về phía Trái Đất).

    Quả táo rơi từ trên cây xuống. Dưới tác dụng của trọng lực, quả táo rơi theo phương thẳng đứng, hướng xuống dưới

    3. Đơn vị của trọng lực và trọng lượng của vật

    – Trong hệ thống đo lường hợp pháp của Việt Nam, đơn vị của trọng lực (đơn vị của lực) là Niu tơn, ký hiệu là N.

    – Trọng lượng (ký hiệu là P) của vật được gọi là cường độ của trọng lực tác dụng lên vật đó.

    – Quả cân có khối lượng 100g (0,1 kg) thì trọng lượng của nó là 1N. Vậy trọng lực tác dụng lên quả cân khối lượng 100g có cường độ 1N hay trọng lượng của quả cân đó là 1N.

    Lưu ý:

    + Trọng lượng của vật phụ thuộc vào vị trí của nó trên Trái Đất. Nên thực ra quả cân có khối lượng 100g thì trọng lượng của nó là gần bằng 1N chứ không phải chính xác bằng 1N.

    + Càng lên cao trọng lượng của vật càng giảm, vì khi đó lực hút của Trái Đất tác dụng lên vật giảm. Khi một người đi từ Trái Đất lên Mặt Trăng thì trọng lượng của người đó giảm đi 6 lần.

    Hình ảnh con người trong môi trường không trọng lực:

    B. Phương pháp giải bài tập Vật lý 6 bài 8

    Cách xác định phương và chiều của trọng lực

    Giả sử có một quả cân, ta có thể xác định phương và chiều của trọng lực tác dụng lên quả cân đó theo hai cách như sau:

    Cách 1: Treo quả cân lên một sợi dây mềm (dây dọi), ta có phương của trọng lực trùng với phương của dây dọi (chính là phương thẳng đứng). Hai lực tác dụng lên vật khi đó là trọng lực và lực kéo của sợi dây. Hai lực đó cân bằng nhau, lực kéo có chiều từ dưới lên nên trọng lực có chiều từ trên xuống hướng về phía Trái Đất.

    Cách 2: Thả quả cân ở một độ cao nào đó, ta thấy quả cân rơi từ trên xuống theo phương thẳng đứng. Khi đó quả cân chỉ chịu tác dụng của trọng lực. Vậy trọng lực có phương thẳng đứng và có chiều từ trên xuống hướng về phía Trái Đất.

    C. Trắc nghiệm Vật lý 6 bài 8

    Câu 1. Khi một quả bóng đập vào một bức tường thì lực mà bức tường tác dụng lên quả bóng sẽ gây ra những kết quả gì?

    Hãy chọn câu trả lời đúng trong các câu sau:

    1. Chỉ làm biến đổi chuyển động của quả bóng
    2. Chỉ làm biến dạng quả bóng
    3. Không làm biến dạng và cũng không làm biến đổi chuyển động của quả bóng
    4. Vừa làm biến dạng quả bóng, vừa làm biến đổi chuyển động của nó.
    1. Một chiếc xe đạp đang đi, bỗng bị hãm phanh, xe dừng lại.→ biến đổi; không biến đổi
    2. Một chiếc xe máy đang chạy, bỗng được tăng ga, xe chạy nhanh lên.→ biến đổi; không biến đổi
    3. Một con châu chấu đang đậu trên một chiếc lá lúa, bỗng đập càng nhảy và bay đi.→ biến đổi; không biến đổi
    4. Một máy bay đang bay thẳng với vận tốc 500km/h.→ không biến đổi; biến đổi
    5. Một cái thùng đặt trên một toa tàu đang chạy chậm dần, rồi dừng lại.→ biến đổi; không biến đổi

    Câu 5. Hai con trâu chọi nhau, không phân thắng bại. Kết luận nào sau đây sai?

    Câu 7. Chọn câu sai. Lực là nguyên nhân làm cho vật:

    Câu 9. Chọn những từ thích hợp để điền vào chỗ trống trong các câu sau?

    a) Một gầu nước treo đứng yên ở đầu một sợi dây. Gầu nước chịu tác dụng của hai lực cân bằng. Lực thứ nhất là lực kéo;lực đẩy của dây gầu: lực thứ hai là trọng lực của gầu nước. Lực kéo do dây gầu tác dụng vào gầu. Trọng lực do Trái đất. tác dụng vào gầu. (hình 8.1a)

    b) Một quả chanh nổi lơ lửng trong một cốc nước muối; lực đẩy của nước muối lên phía trên và trọng lực của quả chanh là hai lực cân bằng; đàn hồi

    c) Khi ngồi trên yên xe máy thì lò xo giảm xóc bị nén lại, trọng lực của người và xe đã làm cho lò xo bị biến dạng.

    Câu 12. Chỉ có thể nói về trọng lực của vật nào sau đây?

    Câu 15. Ba khối kim loại: 1kg đồng, 1kg sắt và 1kg nhôm. Khối nào có trọng lượng lớn nhất?

    Với nội dung bài Vật lý 6 bài 8: Trọng lực – Đơn vị lực các bạn học sinh cùng quý thầy cô cần nắm vững kiến thức về khái niệm, đặc điểm của trọng lực, đon vị tính của lực..

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Tập Vật Lí 6
  • Bài Văn Phân Tích Bài Thơ Vội Vàng Để Thấy Sự Tươi Trẻ Trong Tình Yêu
  • 3 Bài Văn Phân Tích Vội Vàng Của Xuân Diệu Lóp 11, Đặc Sắc, Chi Tiết
  • Phân Tích Bài Thơ Vội Vàng: Hồn Thơ Sôi Nổi, Tha Thiết Yêu Đời
  • 05 Mặt Nạ Yến Vàng
  • Vật Lý 6 Bài 9: Lực Đàn Hồi

    --- Bài mới hơn ---

  • Vật Lý 6 Bài 10: Lực Kế
  • Giải Vở Bài Tập Vật Lí 6
  • Vape Pod System Đặc Điểm Cần Biết Cho Người Mới Chơi Ít Khói Nhỏ Gọn Lịch Sự
  • Vape Pod System Là Gì: Hướng Dẫn Chi Tiết Vapes Pod Cho Người Mới
  • Vape Là Gì ? Pod Là Gì ? So Sánh Giữa Vape Và Pod System
  • VnDoc xin giới thiệu bài Lý thuyết Vật lý lớp 6 bài 9: Lực đàn hồi tổng hợp các kiến thức về lực đàn hồi cho các em học sinh tham khảo, củng cố kỹ năng giải bài tập Vật lý lớp 6 chương 1 bài 9, chuẩn bị cho các bài thi trong năm học. Mời các em học sinh tham khảo chi tiết nội dung bài Vật lý 6 bài 9.

    Lưu ý: Nếu bạn muốn Tải bài viết này về máy tính hoặc điện thoại, vui lòng kéo xuống cuối bài viết

    A. Lý thuyết Vật lý 6 bài 9

    1. Biến dạng đàn hồi – Độ biến dạng

    – Biến dạng đàn hồi: Khi chịu tác dụng của lực, hình dạng ban đầu của vật bị thay đổi thì vật đó bị biến dạng. Nếu khi không còn tác dụng của lực nữa, vật đó có thể trở về hình dạng ban đầu, ta nói biến dạng của vật là biến dạng đàn hồi. Vật có tính chất như vậy gọi là vật có tính đàn hồi.

    – Độ biến dạng: Một lò xo một đầu được móc vào một cái giá.

    + Chiều dài ban đầu của nó là

    + Sau khi treo vào đầu kia một quả nặng, chiều dài của nó là

    Thì độ biến dạng của lò xo khi đó:

    2. Lực đàn hồi

    Lực của vật có tính đàn hồi xuất hiện khi bị biến dạng tác dụng lên vật khác (vật mà nó tiếp xúc) được gọi là lực đàn hồi.

    Ví dụ: Lực của lò xo tác dụng lên quả nặng ở trường hợp vừa nêu trên là lực đàn hồi.

    3. Những đặc điểm của lực đàn hồi

    – Độ lớn của lực đàn hồi phụ thuộc vào độ biến dạng của vật đàn hồi: Độ biến dạng càng lớn (trong giới hạn cho phép) thì độ lớn của lực đàn hồi càng lớn. Ngược lại, độ biến dạng càng nhỏ thì độ lớn của lực đàn hồi càng nhỏ.

    Treo lần lượt các quả nặng vào đầu dưới của lò xo. Khi trọng lượng của quả nặng tăng ⇒ độ biến dạng của lò xo tăng. Mà cường độ lực đàn hồi của lò xo bằng cường độ của trọng lực ⇒ Khi độ biến dạng của lò xo tăng, lực đàn hồi của lò xo cũng tăng.

    – Độ lớn của lực đàn hồi còn phụ thuộc vào bản chất của vật đàn hồi. Vật đàn hồi thường được làm bằng thép hoặc đồng thau, vì thép và đồng thau có tính đàn hồi rất tốt.

    Lưu ý: Lò xo là vật có tính đàn hồi, khi ta kéo nó một lực lớn (quá giới hạn cho phép) thì lò xo giãn ra quá mức, khi đó nó không thể trở về hình dạng và kích thước ban đầu được, nó đã bị mất tính đàn hồi.

    4. Ứng dụng thực tế

    Bộ phận quan trọng của thiết bị này là chiếc lò xo. Khi đẩy cánh cửa mở ra, lò xo bị biến dạng. Khi đi ra xa khỏi cửa, lực đàn hồi của lò xo kéo cánh cửa tự động khép lại

    5. Phương pháp giải

    Cách xác định độ lớn của lực đàn hồi

    – Dựa vào hiện tượng ta xác định lực cân bằng với lực đàn hồi.

    – Xác định độ lớn của lực cân bằng đó.

    – Dựa vào yếu tố của hai lực cân bằng ta xác định được độ lớn của lực đàn hồi đúng bằng độ lớn của lực cân bằng với nó.

    B. Trắc nghiệm Vật lý 6 bài 9

    1. Trọng lực của một quả nặng
    2. Lực hút của một nam châm tác dụng lên một miếng sắt
    3. Lực đẩy của lò xo dưới yên xe đạp
    4. Lực kết dính giữa một tờ giấy dán trên bảng với mặt bảng.

    Câu 2. Chọn “Đúng” nếu vật có tính chất đàn hồi?

    1. Một cục đất sét
    2. Một hòn đá
    3. Một quả bóng cao su
    4. Một chiếc lưỡi cưa
    5. Một quả bóng bàn
    6. Một đoạn dây đồng nhỏ

    Câu 3. Hãy dùng những từ thích hợp trong khung để điền vào chỗ trống trong các câu sau:

    Quan sát một cái cung bằng tre treo trên tường, ta thấy dây cung làm cho cách cung bị cong đi (H9.1a)

    a) Cánh cung đã bị biến dạng. Cánh cung là một vật có tính chất đàn hồi khi nó bị biến dạng, nó sẽ tác dụng vào hai đầu dây cung hai lực đàn hồi. Hai lực này cùng tác dụng vào dây cung, chúng nó cùng phương, ngược chiều và là hai lực cân bằng.

    b) Một người đứng yên trên một tấm ván mỏng. Tấm ván bị cong đi (H9.1b). Nó đã bị biến dạng đó là do kết quả tác dụng của trọng lượng của người. Tấm ván là vật có tính chất đàn hồi. Khi bị cong, nó sẽ tác dụng vào người một lực đàn hồi. Lực này và trọng lượng của người là hai lực cân bằng.

    c) Một người ngồi trên một chiếc xe đạp. Dưới tác dụng của trọng lượng của người, lò xo ở yên xe bị nén xuống. Nó đã bị biến dạng. Lò xo ở yên xe là vật có tính chất đàn hồi. Khi biến dạng, nó sẽ tác dụng vào người một lực đàn hồi đẩy lên. Lực này và trọng lượng của hai người là hai lực cân bằng.

    Câu 4. Biến dạng của vật nào dưới dây là biến dạng đàn hồi?

    Câu 5. Treo thẳng đứng một lò xo, đầu dưới gắn với một quả cân? 100g thì lò xo có độ dài là 11cm; nếu thay bằng quả cân 200g thì lò xo có độ dài là 11,5cm. Hỏi nếu treo quả cân 500g thì lò xo có độ dài bao nhiêu?

    1. 12cm
    2. 12,5cm
    3. 13cm
    4. 13,5cm.

    Câu 6. Nếu treo quả cân 1kg vào một cái “cân lò xo” của cân có độ dài 10cm. Nếu treo quả cân 0,5kg thì lò xo có độ dài 6cm. Hỏi nếu treo quả cân 200g thì lò xo sẽ có độ dài bao nhiêu?

    1. 7,6cm
    2. 5cm
    3. 3,6cm
    4. 2,4cm.

    a) Treo một quả bóng nặng vào một lò xo. Lò xo sẽ bị dãn ra; nén.

    b) Lực mà lò xo tác dụng vào quả nặng là lực đàn hồi; lực kéo.

    c) Quả nặng đứng yên. Nó chịu tác dụng đồng thời của hai lực là lực đàn hồi và trọng lực

    d) Hai lực này cân bằng lẫn nhau; không cân bằng.

    Câu 8. Nếu treo một quả cân 100g vào một sợi dây cao su thì khi đã đứng yên quả cân chịu tác dụng

    1. Chỉ của trọng lực có độ lớn 1N
    2. Chỉ của lực đàn hồi có độ lớn là 10N
    3. Của trọng lực có độ lớn 1N và lực đàn hồi có độ lớn 1N
    4. Của trọng lực có độ lớn 1N và lực đàn hồi có độ lớn 10N.

    Câu 9. Lần lượt treo vào một lò xo các vật có khối lượng m 1, m 2, m 3 thì lò xo dãn ra như hình vẽ ở hình 9.2. Hãy so sánh các khối lượng m 1, m 2, m 3

    Với nội dung bài Vật lý 6 bài 9: Lực đàn hồi các bạn học sinh cùng quý thầy cô cần nắm vững kiến thức về khái niệm, đặc điểm và vai trò của lực đàn hồi…

    --- Bài cũ hơn ---

  • Dùng Dụng Cụ Nào Để Đo Độ Dài? Giới Hạn Đo Và Độ Chia Nhỏ Nhất Của Thước Đo Là Gì? Cách Đo Độ Dài? Đơn Vị Đo Độ Dài (Cách Đổi Đơn Vị)?
  • Bài Giảng Vật Lý 6 Lực Và Đơn Vị Đo Lực (29)
  • Vật Lý 6 Bài 8: Trọng Lực
  • Giải Bài Tập Vật Lí 6
  • Bài Văn Phân Tích Bài Thơ Vội Vàng Để Thấy Sự Tươi Trẻ Trong Tình Yêu
  • Bài Giảng Môn Vật Lý Lớp 6 Tiết 6 Bài 5 : Lực

    --- Bài mới hơn ---

  • Bài Tập Vật Lý Lớp 6 Bài 8: Trọng Lực, Đơn Vị Lực
  • Giải Sách Bài Tập Vật Lí 6
  • Giáo Án Vật Lý 6 Bài 9: Lực Đàn Hồi
  • Lực Đàn Hồi, Biến Dạng Đàn Hồi Là Gì Và Đặc Điểm Của Lực Đàn Hồi Là Gì?
  • Bài Tập Vật Lý Lớp 6: Lực Kế, Phép Đo Lực, Trọng Lượng Và Khối Lượng
  • a) Lò xo lá tròn bị ép đã tác dụng vào xe lăn một (1) . Lúc đó tay ta (thông qua xe lăn) đã tác dụng lên lò xo lá tròn một (2) . . làm cho lò xo bị méo đi.

    b) Lò xo bị dãn ra đã tác dụng lên xe lăn một (3) . Lúc đó tay ta (thông qua xe lăn) đã tác dụng lên lò xo một (4) . làm cho lò xo bị dãn dài ra.

    c) Nam chân đã tác dụng lên quả nặng một (5) .

    TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ LỘC HƯNG GV: LÊ NGỌC BẢO CHINH MÔN: VẬT LÍ 6 TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ LỘC HƯNG GV: LÊ NGỌC BẢO CHINH MÔN: VẬT LÍ 6 Trên vỏ hộp thịt có ghi 500g. Số liệu đó chỉ gì? Thể tích của cả hộp thịt Thể tích của thịt trong hộp Khối lượng của cả hộp thịt Khối lượng của thịt trong hộp 2. Trình bày cách dùng cân Rôbécvan để cân một vật Điều chỉnh đòn cân thăng bằng kim cân đúng vạch giữa - Đặt vật cần cân lên một đĩa cân Đặt một số quả cân lên đĩa còn lại sao cho đòn cân thăng bằng - Khối lượng của vật bằng tổng khối lượng các quả cân Đáp án câu 2 Ngày 15/9/2014 Tiết 5. Bài 6 Trong hai người ai tác dụng lực lên cái cái tủ? 1 2 I. LỰC 1. Thí nghiệm H 6.1 Xe lăn Lò xo lá tròn C1 - Lò xo lá tròn tác dụng lên xe . . . . . . . . . . - Xe tác dụng lên lò xo lá tròn . . . . . . . . . lực đẩy lực ép I. LỰC 1. Thí nghiệm H 6.1 C1: - Lò xo lá tròn xe. - Xe lò xo lá tròn. lực đẩy lực ép H 6.2 Lò xo C2 - Lò xo tác dụng lên xe . . . . . . . . . . . . - Xe tác dụng lên lò xo . . . . . . . . . . . . lực kéo lực kéo I. LỰC 1. Thí nghiệm H 6.1 C1: - Lò xo lá tròn xe. - Xe lò xo lá tròn. lực đẩy lực ép H 6.2 C2: - Lò xo xe. - Xe lò xo. lực kéo lực kéo H 6.3 C3: Nam châm tác dụng . . . . . . lên quả nặng. lực hút I. LỰC 1. Thí nghiệm H 6.1 C1: - Lò xo lá tròn xe. - Xe lò xo lá tròn. lực đẩy lực ép H 6.2 C2: - Lò xo xe. - Xe lò xo. lực kéo lực kéo H 6.3 C3: - Nam châm quả nặng. lực hút C4: Dùng từ thích hợp trong khung để điền vào chỗ trống trong các câu sau: a) Lò xo lá tròn bị ép đã tác dụng vào xe lăn một (1) ........... Lúc đó tay ta (thông qua xe lăn) đã tác dụng lên lò xo lá tròn một (2).................. làm cho lò xo bị méo đi. b) Lò xo bị dãn ra đã tác dụng lên xe lăn một (3)................ Lúc đó tay ta (thông qua xe lăn) đã tác dụng lên lò xo một (4)........................ làm cho lò xo bị dãn dài ra. c) Nam chân đã tác dụng lên quả nặng một (5)........ lực hút lực đẩy lực kéo lực ép lực đẩy lực ép lực kéo lực kéo lực hút 2. Rút ra kết luận Tác dụng đẩy, kéo của vật này lên vật khác gọi là lực II. Phương và chiều của lực Phương của lực Chiều của lực C5. Hãy xác định phương và chiều của lực do nam châm tác dụng lên quả nặng trong thí nghiệm ở H6.3. Mỗi lực có phương và chiều xác định II. Phương và chiều của lực III. Hai lực cân bằng Sợi dây sẽ chuyển động như thế nào nếu đội kéo co bên trái mạnh hơn? Sợi dây sẽ chuyển động như thế nào nếu đội kéo co bên phải mạnh hơn? Sợi dây sẽ chuyển động như thế nào nếu hai đội mạnh ngang nhau? Sợi dây đứng yên III. Hai lực cân bằng Nếu chỉ có hai lực tác dụng vào một vật mà vật vẫn thì hai lực đó là hai lực . đứng yên cân bằng III. Hai lực cân bằng Nếu chỉ có hai lực tác dụng vào một vật mà vật vẫn thì hai lực đó là hai lực . đứng yên cân bằng Hai lực cân bằng là hai lực mạnh như nhau, có cùng phương nhưng ngược chiều. C8. Dùng các từ thích hợp trong khung để điền vào chỗ trống trong các câu sau: a) Nếu đội kéo co mạnh ngang nhau thì họ sẽ tác dụng lên dây hai lực (1) ................ Sợi dây chịu tác dụng của hai lực cân bằng thì sẽ (2)................... . b) Lực do đội bên phải tác dụng lên dây có phương dọc theo sợi dây, có chiều hướng về bên phải. Lực do đội bên trái tác dụng lên dây có phương dọc theo sợi dây, có (3)............ hướng về bên trái. c) Hai lực cân bằng là hai lực mạnh như nhau, có cùng (4) ........... nhưng ngược (5) .........., tác dụng vào cùng một vật. phương chiều cân bằng đứng yên cân bằng đứng yên chiều phương chiều Câu 9: Tìm từ thích hợp để điền vào chỗ trống trong các câu sau: IV. Vận dụng a) Gió tác dụng vào buồm một............................ b/ Đầu tàu tác dụng vào toa tàu một ................... lực đẩy lực kéo C10: Tìm một thí dụ về hai lực cân bằng ?. Điền vào chổ trống trong các câu sau: Mỗi lực có . . . . . . . . . và . . . . . . . xác định. Nếu chỉ có hai lực tác dụng vào một vật mà vật vẫn . . . . . . . . . . . . thì hai lực đó là hai lực . . . . . . . . . . . . . Hai lực cân bằng là hai lực . . . . . . . . . . . .. . . có . . . . . . . . . . . . . . nhưng. . . . . . . . . . . . . . . phương chiều đứng yên cân bằng mạnh như nhau cùng phương ngược chiều HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ Học bài. Tìm ví dụ về lực và hai lực cân bằng Bài tập về nhà: 6.1, 6.2, 6.3 SBT. CB: bài " Tìm hiểu kết quả tác dụng của lực" Ở hình vẽ đầu bài, ai tác dụng lực lên cái tủ? Vì sao? 1 2

    --- Bài cũ hơn ---

  • Lý Thuyết Bài 8: Trọng Lực
  • Ôn Tập Vật Lý 6 Chương 1 Cơ Học
  • Vàng 96 Là Gì? Tổng Quát Về Giá Vàng 96
  • Vàng 23K Là Vàng Gì, Giá Vàng 23K Hôm Nay Bao Nhiêu 1 Chỉ?
  • Bài Thơ: Vội Vàng (Xuân Diệu
  • Giáo Án Vật Lý 6 Bài 9: Lực Đàn Hồi

    --- Bài mới hơn ---

  • Lực Đàn Hồi, Biến Dạng Đàn Hồi Là Gì Và Đặc Điểm Của Lực Đàn Hồi Là Gì?
  • Bài Tập Vật Lý Lớp 6: Lực Kế, Phép Đo Lực, Trọng Lượng Và Khối Lượng
  • Đề Cương Ôn Tập Vật Lý 6 De Cuong On Tap Vat Ly 6 Docx
  • Giải Bài Tập Sbt Vật Lý Lớp 6 Bài 9: Lực Đàn Hồi
  • Vật Lý 6 Bài 7: Tìm Hiểu Kết Quả Tác Dụng Của Lực
  • 1. Lực đàn hồi

    – Lực đàn hồi là lực sinh ra khi vật bị biến dạng .

    – Cường độ của lực đàn hồi bằng trọng lượng của vật.

    2. Đặc điểm của lực đàn hồi

    Độ biến dạng tăng thì lực đàn hồi tăng.

    Tuần: 8 Ngày soạn: 25/09/2013. Tiết PPCT: 8 Lớp: 6 Bài 9. LỰC ĐÀN HỒI I. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức: - Rút ra được nhận xét về sự phụ thuộc của lực đàn hồi vào độ biến dạng của vật đàn hồi. - Trả lời được đặc điểm của lực đàn hồi. - Nhận biết được vật đàn hồi (qua sự đàn hồi của lò xo). 2. Kỹ năng: - Lắp thí nghiệm theo hình. - Nghiên cứu hiện tượng để rút ra quy luật về sự biến dạng và lực đàn hồi. 3. Thái độ: Có ý thức tìm tòi quy luật vật lí qua các hiện tượng tự nhiên. II. CHUẨN BỊ: 1. Đồ dùng dạy học: Mỗi nhóm: 1 giá treo; 1 lò xo; 1 cái thước có độ chia tới mm; 3 quả nặng giống nhau mỗi quả 50g. 2. Phương pháp: Thực nghiệm, đàm thoại. III. TIẾN TRÌNH GIẢNG DẠY: 1. Ổn định lớp: (1 phút) 2. Kiểm tra bài cũ: (10 phút) - Trọng lực là gì ? Trọng lực có phương và chiều như thế nào? Nêu đơn vị của trọng lực? 3. Bài mới: Vào bài: (2 phút) - GV: kéo một sợi lò xo dãn ra rồi buông tay và ấn vào nắm đất sét ướt rồi buông tay. Sự biến dạng của hai vật đó khác nhau thế nào? - HS: trả lời. - GV: Như vậy có mấy loại biến dạng? - HS: Có hai loại biến dạng: Đàn hồi và không đàn hồi. - GV: hôm nay chúng ta sẽ tìm hiểu lực đàn hồi. Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung ghi bảng Hoạt động 1. Biến dạng đàn hồi - độ biến dạng. (15 phút) - GV: Yêu cầu HS kẻ một bảng 9.1 - GV: Hướng dẫn HS tiến hành TN - GV: Yêu cầu HS sau khi hoàn thành TN sẽ trả lời hoàn chỉnh câu kết luận C1. - GV: Đặt thêm câu hỏi: + Biến dạng của lò xo có đặc điểm gì? + Thế nào là vật biến dạng đàn hồi? + Lò xo có tính chất gì? - GV: Yêu cầu HS đọc thông tin mục I.2 SGK. - GV: Yêu cầu HS trả lời câu C2. Hoạt động 2. Lực đàn hồi và đặc điểm của nó (7 phút) - GV: Có lực nào tác dụng vào quả nặng? - GV: Lực nào tác dụng vào lò xo? - GV: Sau khi treo ta thấy quả nặng đứng yên, vậy phải có một lực cân bằng với trọng lực đó là lực nào? - GV: Khi lò xo chưa biến dạng thì không có lực tác dụng vào quả nặng vậy khi nào lò xo mới tác dụng lực lên quả nặng? - GV: Lực đàn hồi là lực sinh ra khi nào? - GV: Độ lớn của lực đàn hồi bằng độ lớn của lực nào trong TN hình 9.2? - GV: Xem bảng 9.1:Độ biến dạng và độ lớn của lực đàn hồi quan hệ thế nào? Hoạt động 3. Vận dụng (4 phút) - GV: yêu cầu Hs trả lời C5 và C6. - HS: Kẻ bảng 9.1 vào vở. - HS: Tiến hành TN theo hướng dẫn của GV. - HS: C1: (1) dãn ra (2) tăng lên (3) bằng. - HS: + Vật bị biến dạng khi có lực tác dụng và trở lại hình dạng ban đầu khi lực ngừng tác dụng lực, gọi là vật biến dạng đàn hồi. + Lò xo có tính chất đàn hồi. - HS: Đọc thông tin mục I.2 SGK. - HS: làm câu C2. - HS: Trọng lực - HS: Trọng lượng của quả nặng - HS: Lực đàn hồi của lò xo. - HS: Khi lò xo biến dạng ( lò xo bị kéo dãn). - HS: Lực đàn hồi là lực sinh ra khi vật bị biến dạng . - HS: Cường độ của lực đàn hồi bằng trọng lượng của vật. - HS: Độ biến dạng càng lớn thì lực đàn hồi càng lớn. - HS: C5: (1) tăng gấp đôi (2) tăng gấp ba. C6: Sợi dây cao su và lò xo có cùng tính chất đàn hồi. I. Biến dạng đàn hồi. Độ biến dạng 1. Biến dạng của một lò xo C1: (1) dãn ra, (2) tăng lên, (3) bằng. 2. Độ biến dạng của lò xo Độ biến dạng của lò xo là hiệu giữa chiều dài khi biến dạng và chiều dài tự nhiên của lò xo ( l - l0 ). II. Lực đàn hồi và đặc điểm của nó. 1. Lực đàn hồi - Lực đàn hồi là lực sinh ra khi vật bị biến dạng . - Cường độ của lực đàn hồi bằng trọng lượng của vật. 2. Đặc điểm của lực đàn hồi Độ biến dạng tăng thì lực đàn hồi tăng. III. Vận dụng IV. CỦNG CỐ: (5 phút) - Thế nào là vật đàn hồi? Khi nào thì ở lò xo xuất hiện lực đàn hồi? - Độ biến dạng của lò xo được tính như thế nào? - Mối quan hệ giữa độ biến dạng và lực đàn hồi? - Đọc có thể em chưa biết. V. HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ: (1 phút) - BTVN: 9.1, 9.2, 9.3, 9.4, 9.6 SBT. - Học từ bài 1 đến bài 9 tiết sau kiểm ra 1 tiết.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Sách Bài Tập Vật Lí 6
  • Bài Tập Vật Lý Lớp 6 Bài 8: Trọng Lực, Đơn Vị Lực
  • Bài Giảng Môn Vật Lý Lớp 6 Tiết 6 Bài 5 : Lực
  • Lý Thuyết Bài 8: Trọng Lực
  • Ôn Tập Vật Lý 6 Chương 1 Cơ Học
  • Bài Giảng Vật Lý 6 Lực Và Đơn Vị Đo Lực (29)

    --- Bài mới hơn ---

  • Dùng Dụng Cụ Nào Để Đo Độ Dài? Giới Hạn Đo Và Độ Chia Nhỏ Nhất Của Thước Đo Là Gì? Cách Đo Độ Dài? Đơn Vị Đo Độ Dài (Cách Đổi Đơn Vị)?
  • Vật Lý 6 Bài 9: Lực Đàn Hồi
  • Vật Lý 6 Bài 10: Lực Kế
  • Giải Vở Bài Tập Vật Lí 6
  • Vape Pod System Đặc Điểm Cần Biết Cho Người Mới Chơi Ít Khói Nhỏ Gọn Lịch Sự
  • TIẾT 8 – BÀI 8:

    TRỌNG LỰC . ĐƠN VỊ LỰC

    TIẾT 8 – BÀI 8: TRỌNG LỰC . ĐƠN VỊ LỰC

    Con: Bố ơi! Tại sao

    những người đứng ở

    Nam Cực không bị

    rơi ra ngoài Trái Đất?

    Bố:Con không biết là

    Trái Đất hút tất cả

    mọi vật, kể cả những

    vật ở Nam Cực à?

    TIẾT 8 – BÀI 8: TRỌNG LỰC . ĐƠN VỊ LỰC

    I. TRỌNG LỰC LÀ GÌ?

    1/ Thí nghiệm:

    a.Treo một vật nặng vào

    một lò xo:

    – Dụng cụ : giá thí ngiệm, lò xo,

    quả nặng.

    – Cách tiến hành:

    +B1: Treo lò xo vào giá. Quan sát

    chiều dài ban đầu của lò xo.

    +B2: Treo vật nặng vào lò xo.

    Quan sát chiều dài của lò xo.

    +B3: Khi vật nặng đứng yên,

    đọc và trả lời các câu hỏi.

    TIẾT 8 – BÀI 8: TRỌNG LỰC . ĐƠN VỊ LỰC

    I. TRỌNG LỰC LÀ GÌ?

    1/ Thí nghiệm:

    a.Treo một vật nặng vào một lò xo:

    Lò xo có tác dụng lực vào quả nặng không?

    Lò xo dãn ra tác dụng lực vào quả nặng

    Lực đó có phương chiều như thế nào?

    Lực do lò xo tác dụng vào quả nặng

    có phương dọc theo lò xo (thẳng đứng)

    và có chiều từ dưới lên.

    Tại sao quả nặng vẫn đứng yên?

    Quả nặng vẫn đứng yên vì có hai lực cân

    bằng tác dụng lên nó. Một lực do trái đất

    tác dụng, một lực do lò xo tác dụng .

    TIẾT 8 – BÀI 8: TRỌNG LỰC . ĐƠN VỊ LỰC

    I. TRỌNG LỰC LÀ GÌ?

    1/ Thí nghiệm:

    a.Treo một vật nặng vào một lò xo:

    b.Cầm một viên phấn trên cao, rồi đột

    nhiên buông tay ra:

    C2 : Điều gì chứng tỏ có một lực tác

    dụng lên viên phấn? Lực này có phương

    và chiều như thế nào?

    Trả lời :

    – Viên phấn có sự biến đổi chuyển

    động (từ đứng yên sang chuyển động)

    chứng tỏ có lực tác dụng vào nó.

    – Lực này có phương thẳng đứng,

    chiều hướng xuống.

    TIẾT 8 – BÀI 8: TRỌNG LỰC . ĐƠN VỊ LỰC

    I. TRỌNG LỰC LÀ GÌ?

    1/ Thí nghiệm:

    a.Treo một vật nặng vào một lò xo:

    b.Cầm một viên phấn trên cao, rồi đột nhiên buông tay ra:

    C3: Tìm từ thích hợp trong khung để điền vào chỗ trống

    trong các câu sau:

    – Lò xo bị dãn ra đã tác dụng vào quả nặng một lực kéo lên phía trên.

    Thế mà quả nặng vẫn đứng yên. Vậy phải có một lực nữa đã tác dụng

    vào quả nặng hướng xuống phía dưới để (1)……………………với

    lực của lò xo. Lực này do (2)…………………… tác dụng lên quả

    nặng.

    – Khi vật được buông ra, nó bắt đầu rơi xuống.

    lực hút

    Chuyển động của nó đã bị (3)………………Vậy

    Trái Đất

    phải có một(4)………………vật xuống phía dưới.

    cân bằng

    Lực này do (5)………………… tác dụng lên vật.

    biến đổi

    TIẾT 8 – BÀI 8: TRỌNG LỰC . ĐƠN VỊ LỰC

    I. TRỌNG LỰC LÀ GÌ?

    1/ Thí nghiệm:

    2/ Kết luận:

    - Trọng lực là lực hút của Trái Đất

    – Cường độ (độ lớn) của trọng lực tác dụng lên một

    vật là trọng lượng của vật đó.

    TIẾT 8 – BÀI 8: TRỌNG LỰC . ĐƠN VỊ LỰC

    I. TRỌNG LỰC LÀ GÌ?

    1/ Thí nghiệm:

    2/ Kết luận:

    - Trọng lực là lực hút của Trái Đất

    – Cường độ (độ lớn) của trọng lực tác dụng lên một

    vật là trọng lượng của vật đó.

    II. PHƯƠNG VÀ CHIỀU CỦA TRỌNG LỰC:

    1/ Phương và chiều của trọng lực:

    TIẾT 8 – BÀI 8: TRỌNG LỰC . ĐƠN VỊ LỰC

    I. TRỌNG LỰC LÀ GÌ?

    II. PHƯƠNG VÀ CHIỀU CỦA TRỌNG LỰC:

    1/ Phương và chiều của trọng lực:

    Dây dọi là dụng cụ

    mà thợ nề dùng để

    xác định phương

    thẳng đứng. Dây

    dọi gồm một quả

    nặng treo vào đầu

    một sợi dây mềm.

    Phương của dây

    dọi là phương

    thẳng đứng.

    TIẾT 8 – BÀI 8: TRỌNG LỰC . ĐƠN VỊ LỰC

    I. TRỌNG LỰC LÀ GÌ?

    II. PHƯƠNG VÀ CHIỀU CỦA TRỌNG LỰC:

    1/ Phương và chiều của trọng lực:

    Dùng từ thích hợp trong khung để

    điền vào chỗ trống trong các câu sau :

    Khi quả nặng treo trên dây dọi đứng

    yên thì trọng lực tác dụng lên quả

    nặng đã (1)…………… với lực kéo

    của sợi dây. Do đó, phương của trọng

    lực cũng là phương của (2)

    …………… tức là phương (3)

    ……………

    thẳng đứng

    cân bằng

    dây dọi

    TIẾT 8 – BÀI 8: TRỌNG LỰC . ĐƠN VỊ LỰC

    I. TRỌNG LỰC LÀ GÌ?

    II. PHƯƠNG VÀ CHIỀU CỦA TRỌNG LỰC:

    1/ Phương và chiều của trọng lực:

    2/ Kết luận:

    Trọng lực có phương thẳng đứng.

    Chiều hướng từ trên xuống dưới ( hướng về phía trái đất)

    Căn cứ vào 2 thí nghiệm ở

    hình 8.1 & 8.2 ta có thể

    kết luận là chiều của trọng

    từ trên xuống dưới

    lực hướng…………………

    TIẾT 8 – BÀI 8: TRỌNG LỰC . ĐƠN VỊ LỰC

    I. TRỌNG LỰC LÀ GÌ?

    1/ Thí nghiệm:

    2/ Kết luận:

    - Trọng lực là lực hút của Trái Đất

    – Cường độ (độ lớn) của trọng lực tác dụng lên một

    vật là trọng lượng của vật đó.

    II. PHƯƠNG VÀ CHIỀU CỦA TRỌNG LỰC:

    1/ Phương và chiều của trọng lực:

    2/ Kết luận:

    Trọng lực có phương thẳng đứng.

    Chiều hướng từ trên xuống dưới ( hướng về phía trái đất)

    III. ĐƠN VỊ LỰC:

     Đơn vị lực là niutơn. Kí hiệu: N

    0,1kg là 1N

    Trọng lượng của quả cân 100g là= 1N.

    Vật có khối lượng 1kg thì có trọng lượng là 10(N)

    ISAAC NEWTON

    TIẾT 8 – BÀI 8: TRỌNG LỰC . ĐƠN VỊ LỰC

    I. TRỌNG LỰC LÀ GÌ?

    1/ Thí nghiệm:

    2/ Kết luận:

    - Trọng lực là lực hút của Trái Đất

    – Cường độ (độ lớn) của trọng lực tác dụng lên một

    vật là trọng lượng của vật đó.

    II. PHƯƠNG VÀ CHIỀU CỦA TRỌNG LỰC:

    1/ Phương và chiều của trọng lực:

    2/ Kết luận:

    Trọng lực có phương thẳng đứng.

    Chiều hướng từ trên xuống dưới ( hướng về phía trái đất)

    III. ĐƠN VỊ LỰC:

     Đơn vị lực là niutơn. Kí hiệu: N

    IV. VẬN DỤNG:

    TIẾT 8 – BÀI 8: TRỌNG LỰC . ĐƠN VỊ LỰC

    I. TRỌNG LỰC LÀ GÌ?

    1/ Thí nghiệm:

    2/ Kết luận:

    II. PHƯƠNG VÀ CHIỀU CỦA TRỌNG LỰC:

    1/ Phương và chiều của trọng lực:

    2/ Kết luận:

    III. ĐƠN VỊ LỰC:

    IV. VẬN DỤNG:

    C6:Treo một dây dọi phía trên mặt nước đứng yên

    của một chậu nước. Mặt nước là mặt phẳng nằm

    ngang. Hãy dùng một ê-ke để tìm mối liên hệ giữa

    phương thẳng đứng và mặt phẳng nằm ngang.

    Trả lời: Phương thẳng đứng và mặt phẳng

    nằm ngang vuông góc nhau.

    Phương

    lực hút của Trái Đất

    Trọng lực

    Chiều hướng về

    phía trái đất

    Chiều

    Đơn vị niutơn ( N)

    Trọng lượng là cường độ

    (độ lớn) của trọng lực

    -Học bài

    -Làm bài tập 8.1 – 8.4 trang 13.SBT.

    – Đọc mục “Có thể em chưa biết”.

    -Chuẩn bị tiết sau: ÔN TẬP

    +Học thuộc phần ghi nhớ từ bài 1 đến bài 8 trong SGK

    + Trả lời các câu hỏi từ câu 1 đến câu 5 trang 53/sgk

    +Làm lại các bài tập ở SBT từ bài 1 đến bài 8

    KÍNH CHÚC Q THẦY

    CÔ VÀ CÁC EM HỌC

    SINH DỒI DÀO SỨC KHOẺ

    VÀ THÀNH ĐẠT!

    --- Bài cũ hơn ---

  • Vật Lý 6 Bài 8: Trọng Lực
  • Giải Bài Tập Vật Lí 6
  • Bài Văn Phân Tích Bài Thơ Vội Vàng Để Thấy Sự Tươi Trẻ Trong Tình Yêu
  • 3 Bài Văn Phân Tích Vội Vàng Của Xuân Diệu Lóp 11, Đặc Sắc, Chi Tiết
  • Phân Tích Bài Thơ Vội Vàng: Hồn Thơ Sôi Nổi, Tha Thiết Yêu Đời
  • Bài Tập Vật Lý Lớp 6 Bài 8: Trọng Lực, Đơn Vị Lực

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Sách Bài Tập Vật Lí 6
  • Giáo Án Vật Lý 6 Bài 9: Lực Đàn Hồi
  • Lực Đàn Hồi, Biến Dạng Đàn Hồi Là Gì Và Đặc Điểm Của Lực Đàn Hồi Là Gì?
  • Bài Tập Vật Lý Lớp 6: Lực Kế, Phép Đo Lực, Trọng Lượng Và Khối Lượng
  • Đề Cương Ôn Tập Vật Lý 6 De Cuong On Tap Vat Ly 6 Docx
  • Bài tập Chương 1 Vật lý 6

    Bài tập Trọng lực, Đơn vị lực

    Bài tập Vật lý lớp 6: Trọng lực, Đơn vị lực bao gồm các dạng bài tập Trắc nghiệm có đáp án chi tiết cho các em học sinh tham khảo, củng cố kỹ năng giải các dạng Bài tập Vật lý chương 1 lớp 6, chuẩn bị cho các bài thi trong năm học. Mời các em học sinh tham khảo chi tiết.

    Bài tập Trắc nghiệm Vật lý 6: Trọng lực, Đơn vị lực

    Bài 1: Chỉ có thể nói về trọng lực của vật nào sau đây?

    A. Trái Đất.

    B. Mặt Trăng.

    C. Mặt Trời.

    D. Người đứng trên mặt đất.

    Đáp án: Chọn đáp án D: Người đứng trên mặt đất

    Bài 2: Đơn vị của trọng lực là gì?

    A. Niuton (N)

    B. Kilogam (Kg)

    C. Lít (l)

    D. Mét (m)

    Đáp án: Chọn đáp án A: Niuton (N)

    Bài 3: Trọng lực là gì?

    A. Trọng lực là lực tác dụng giữa hai vật.

    B. Trọng lực là lực đẩy của Trái Đất tác dụng lên vật.

    C. Trọng lực là lực cân bằng giữa Trái Đất tác dụng lên vật.

    D. Trọng lực là lực hút của Trái Đất tác dụng lên vật.

    Đáp án: Chọn đáp án D: Trọng lực là lực hút của Trái Đất tác dụng lên vật.

    Bài 4: Trọng lực có phương và chiều như thế nào?

    A. Phương nằm ngang, chiều từ Đông sang Tây.

    B. Phương nằm ngang, chiều từ Tây sang Đông.

    C. Phương thẳng đứng, chiều hướng về phía Trái Đất.

    D. Phương thẳng đứng, chiều hướng ra xa Trái Đất.

    Đáp án: Chọn đáp án C: Phướng thẳng đứng, chiều hướng về phía Trái Đất

    Bài 5: Một vật có khối lượng 20 kg thì có trọng lượng gần bằng giá trị nào sau đây?

    A. P = 2N

    B. P = 200N

    C. P = 2000N

    D. P = 20N

    Đáp án: Chọn đáp án B: P = 200N

    Bài 6: Cho ba khối kim loại: đồng, sắt, nhôm đều có khối lượng là 1 kg. Khối kim loại nào có trọng lượng lớn nhất?

    A. Đồng

    B. Nhôm

    C. Sắt

    D. Ba khối kim loại có trọng lượng bằng nhau

    Đáp án: Chọn đáp án D: Ba khối kim loại có trọng lượng bắng nhau

    Bài 7: Lực nào sau đây không là trọng lực?

    A. Lực vật nặng của dây treo

    B. Lực tác dụng lên vật nặng đang rơi

    C. Lực mặt bàn tác dụng lên vật đặt trên bàn

    D. Lực tác dụng lên một quả bóng bay làm quả bóng hạ thấp dần

    Bài 8: Nhận xét nào sau đây sai?

    A. Khối lượng của một vật chỉ lượng chất tạo nên vật đó.

    B. Khối lượng của một vật không thay đổi theo vị trí đặt vật.

    C. Vì P = 10m nên khối lượng và trọng lượng của vật không thay đổi theo vị trí đặt vật.

    D. Biết khối lượng của một vật ta có thể suy ra trọng lượng của vật đó.

    Đáp án

    Công thức P = 10.m chỉ là công thức gần đúng. Khối lượng vật không thay đổi theo vị trí đặt vật nhưng trọng lượng thì thay đổi.

    ⇒ Đáp án C

    Bài 9: Đơn vị trọng lượng là gì?

    A. N

    B. N.m

    Đáp án

    Đơn vị trọng lượng là Niu tơn (N) ⇒ Đáp án A

    Bài 10: Một chiếc tàu thùy nổi được trên mặt nước là nhờ có những lực nào tác dụng vào nó?

    A. chỉ nhờ trọng lực do Trái Đất hút xuống phía dưới

    B. chỉ nhờ lực nâng của nước đẩy lên

    C. nhờ trọng lực do Trái Đất hút xuống và lực nâng của nước đẩy lên cân bằng nhau.

    D. nhờ lực hút của Trái Đất, lực nâng của nước và lực đẩy của chân vịt phía sau tàu.

    Đáp án

    Một chiếc tàu thùy nổi được trên mặt nước là nhờ trọng lực do Trái Đất hút xuống và lực nâng của nước đẩy lên cân bằng nhau ⇒ Đáp án C

    Bài 11: Nếu so sánh một quả cân 1 kg và một tập giấy 1 kg thì:

    A. tập giấy có khối lượng lớn hơn.

    B. quả cân có trọng lượng lớn hơn.

    C. quả cân và tập giấy có trọng lượng bằng nhau.

    D. quả cân và tập giấy có thể tích bằng nhau.

    Đáp án

    Nếu so sánh một quả cân 1 kg và một tập giấy 1 kg thì quả cân và tập giấy có trọng lượng bằng nhau ⇒ Đáp án C

    Bài 12: Chỉ có thể nói trọng lực của vật nào sau đây?

    A. Trái Đất

    B. Mặt Trăng

    C. Mặt Trời

    D. Hòn đá trên mặt đất

    Đáp án

    Chỉ có thể nói trọng lực của hòn đá trên mặt đất ⇒ Đáp án D

    Bài 13: Trọng lực có:

    A. Phương thẳng đứng, chiều từ trên xuống dưới.

    B. Phương thẳng đứng, chiều từ dưới lên trên.

    C. Phương ngang, chiều từ trái sang phải.

    D. Phương ngang, chiều từ phải sang trái.

    Đáp án

    Trọng lực có phương thẳng đứng, chiều từ trên xuống dưới ⇒ Đáp án A

    Bài 14: Lực nào sau đây không thể là trọng lực?

    A. Lực tác dụng lên vật nặng đang rơi

    B. Lực tác dụng lên một quả bóng bay làm quả bóng hạ thấp dần

    C. Lực vật nặng tác dụng vào dây treo

    D. Lực mặt bàn tác dụng lên vật đặt trên bàn.

    Đáp án

    Lực mặt bàn tác dụng lên vật đặt trên bàn không thể là trọng lực ⇒ Đáp án D

    Bài 15: Ba khối kim loại: 1kg đồng, 1kg sắt và 1kg nhôm. Khối nào có trọng lượng lớn nhất?

    A. Khối đồng

    B. Khối sắt

    C. Khối nhôm

    D. Ba khối có trọng lượng bằng nhau.

    Đáp án

    Ba khối kim loại có trọng lượng bằng nhau ⇒ Đáp án D

    Bài 16: Trường hợp nào sau đây là ví dụ về trọng lực có thể làm cho một vật đang đứng yên phải chuyển động?

    A. Một vật được thả thì rơi xuống.

    B. Một vật được tay kéo trượt trên mặt bàn nằm ngang.

    C. Quả bóng được đá thì lăn trên sàn.

    D. Một vật được ném thì bay lên cao.

    Đáp án

    Thả rơi tự do một vật, dưới tác dụng của trong lực vật sẽ rơi thẳng đứng xuống dưới.

    ⇒ Đáp án A.

    Bài 17: Trọng lượng của một quyển sách đặt trên bàn là:

    A. lực của mặt bàn tác dụng vào quyển sách.

    B. cường độ của lực hút của Trái Đất tác dụng vào quyển sách.

    C. lượng chất chứa trong quyển sách.

    D. khối lượng của quyển sách.

    Đáp án

    Trọng lượng của một quyển sách đặt trên bàn là cường độ của lực hút của Trái Đất tác dụng vào quyển sách ⇒ Đáp án B.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bài Giảng Môn Vật Lý Lớp 6 Tiết 6 Bài 5 : Lực
  • Lý Thuyết Bài 8: Trọng Lực
  • Ôn Tập Vật Lý 6 Chương 1 Cơ Học
  • Vàng 96 Là Gì? Tổng Quát Về Giá Vàng 96
  • Vàng 23K Là Vàng Gì, Giá Vàng 23K Hôm Nay Bao Nhiêu 1 Chỉ?
  • Giải Bài Tập Vật Lý 6 Bài 10: Lực Kế

    --- Bài mới hơn ---

  • Lý Thuyết Vật Lí 6 Bài 10: Lực Kế, Phép Đo Lực, Trọng Lượng Và Khối Lượng Hay, Chi Tiết.
  • Giáo Án Môn Vật Lý Lớp 6 Bài 10
  • Bài Giảng Môn Vật Lý Lớp 6
  • Giải Bài Tập Môn Vật Lý Lớp 6 Bài 8: Trọng Lực
  • Pod Là Gì? Lợi Ích Tuyệt Vời Của Dòng Thuốc Lá Điện Tử Chính Hãng
  • Lực KÊ - PHÉP ĐO LỤC TRỌNG LUỌNG VÀ KHỐI LƯỢNG A - KIẾN THỨC TRỌNG TÂM Lực kế là dụng cụ dùng để đo lực Lưu ỷ : Lực kế thông dụng nhất là lực kế lò xo, thường có cấu tạo : bộ phận chính là một chiếc lò xo, một đầu gắn vào vỏ lực kế, đầu kia gắn một cái móc và một cái kim chỉ thị. Kim chỉ thị chạy trên bảng chia độ. Mỗi lực kế đều có GHĐ và ĐCNN nhất định. Cách đo lực bằng lực kê - Ước lượng cường độ của lực cần đo. -Chọn lực kế có GHĐ và ĐCNN thích hợp. - Đối với lực kế lò xo, thoạt tiên ta phải điều chỉnh số 0, nghĩa là phải điều chỉnh sao cho khi chưa có lực tác dụng, kim chỉ thị nằm đúng vạch sô 0. Cho lực cần đo tác dụng vào lò xo của một lực kế. Phải cầm vào vỏ lực kế và hướng sao cho lò xo của lực kế nằm dọc theo phương của lực cần đo. Lưu ý : Vì trọng lực có phương thẳng đứng, nên khi dùng lực kế để đo trọng lượng của một vật ta phải đặt lực kế sao cho lò xo trong lực kế nằm theo phương thẳng đứng. Hệ thức liên hệ giữa trọng lượng và khôi lượng của cùng một vật p= 10 m, trong đó : p là trọng lượng (đơn vị niutơn), m là khối lượng (đơn vị kilôgam). B - HƯỚNG DẪN TRẢ LỜI CÁC CÂU HỎI TRONG SGK VÀ BÀI TẬP TRONG SBT Cl. (l)-lòxo; - kim chỉ thị ; - bảng chia độ. C3. (1) - vạch 0 ; (2) - lực cần đo ; (3) - phương. C5. Khi đo, phải cầm lực kế sao cho lò xo của lực kế nằm ở tư thế thẳng đứng, vì lực cần đo là trọng lực, có phương thẳng đứng. C6. a)(l)-l; b)(2)-200; c)(3)-10N. C7. Vì trọng lượng của một vật luôn luôn tỉ lệ với khối lượng của nó, nên trên bảng chia độ của lực kế ta có thể không ghi trọng lượng mà ghi khối lượng của vật. Thực chất, "cân bỏ túi" chính là một lực kế lò xo. C9. 32 000 N. D. a) 280 000 ; b) 92 ; c) 160 000. a) Cân chỉ khối lượng của túi đường. b) Trọng lượng của túi đường làm quay kim của cân. a) Người ta quan tâm đến trọng lượng của hàng hoá. Người ta quan tâm đến khối lượng của túi kẹo. Trọng lượng của ôtô quá lớn sẽ làm gãy cầu. Có thể dùng 4 từ (trọng lượng, khối lượng, lực kế, cân) để đặt một câu như sau : Người ta dùng cân để đo khối lượng và lực kê' để đo trọng lượng của một vật. 10.6*. Vì trọng lượng của vật tỉ lệ với khối lượng của nó : p - 10 m (một vật khối lượng 1 kg có trọng lượng 10 N), nên trên bảng chia độ của "cân lò xo" đáng lẽ ghi 1 N ; 1,1 N ; 1,2 N..., thì có thể ghi 100 g ; 110 g ; 120 g... Như vậy, dùng lực kế có thể xác định được khối lượng. a) vài trăm niutơn ; vài trãm nghìn niutơn ; vài phần mười niutơn ; vài niutơn. D. D. B. Trọng lượng của quyển vở : p - 10 m = 10 X 0,08 = 0,8 N. D. Khối của cặp sách : m = = ậậ = 3,5 kg = 3 500 g. 10 10 l-c;2-d;3-a;4-b. 1 - d ; 2 - c ; 3 - a; 4 - b. B. 10.15*. a) Đường biểu diễn sự phụ thuộc của độ dài thêm ra của lò xò vào trọng lượng của các quả cân treo vào lò xo (Hình 10.1). b) Dựa vào đường biểu diễn ta xác định được trọng lượng của quả cân tương ứng với độ dài 22,5 cm của lò xo là : 3,5 N. Suy ra khối lượng của quả cân treo vào lò xo khi đó là 350. c - BÀI TẬP BỔ SUNG 10a. Điền vào chỗ trống các số liệu phù hợp trong các câu sau : Trọng lượng của một vật có khối lượng 400 g là N. Trọng lượng của lực sĩ là 1020 N thì khối lượng của lựp sĩ này là kg. Dây cáp chịu được lực kéo 30000 N. Dùng dây cáp này có thể kéo lên một vật có khối lượng tấn. Phía trước cầu có biển báo giao thông 5T. Trọng lượng của xe qua cầu này không được quá N. 10b. Khi nào đo lực nhất thiết phải đặt lực kế theo phương thẳng đứng ? Ngoài ra khi đo lực ta phải đặt lực kế như thế nào ? 10c. Giả thiết rằng trên Mặt Trãng có một chiếc cân Rô-béc-van. Đĩa bên trái đật một vật mà trọng lượng của nó khi đo bằng lực kế tại mật đất là 6 N. Đĩa bên phải đặt một vật mà trọng lượng của nó khi đo bằng lực kế tại Mặt Trăng cũng bằng 6 N. Cân có ở trạng thái cân bằng không ? Vì sao ?

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Tập Sbt Vật Lý Lớp 6 Bài 7: Tìm Hiểu Kết Quả Tác Dụng Của Lực
  • Vật Lý 6 Bài 7: Tìm Hiểu Kết Quả Tác Dụng Của Lực
  • Giải Bài Tập Sbt Vật Lý Lớp 6 Bài 9: Lực Đàn Hồi
  • Đề Cương Ôn Tập Vật Lý 6 De Cuong On Tap Vat Ly 6 Docx
  • Bài Tập Vật Lý Lớp 6: Lực Kế, Phép Đo Lực, Trọng Lượng Và Khối Lượng
  • Web hay
  • Links hay
  • Guest-posts
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100