Goodwill Là Gì Trong Kế Toán?

--- Bài mới hơn ---

  • Báo Cáo Tài Chính Là Gì? Trung Tâm Đào Tạo Kế Toán Hà Nội
  • Quản Lý, Báo Cáo, Phân Tích, Phân Tích Dòng Tiền
  • Soa Là Gì Và Quy Trình Kiểm Thử Dành Cho Mô Hình Soa!
  • P&l Là Gì Trong Toán Học, Kinh Tế Học Và Xuất Nhập Khẩu.
  • Báo Cáo Kết Quả Hoạt Động Kinh Doanh (P&l) Là Gì?
  • Đối với thị trường hiện nay, tài chính, kinh tế hay tiền tệ vốn dĩ là lĩnh vực luôn được quan tâm. Có kinh tế thì xã hội mới phát triển và đời sống người dân mới được nâng cao. Với những nhà đầu tư, nếu chọn đúng hướng sẽ giúp bạn thuận lợi hơn trong con đường thành công. chúng tôi sẽ cùng bạn tìm hiểu về thuật ngữ Goodwill là gì trong kế toán để nắm rõ hơn và hiểu về ý nghĩa của giá trị này.

    Goodwill là gì trong kế toán? Ví dụ về Goodwill

    Goodwill được hiểu là lợi thế thương mại. Hiểu đơn giản hơn thì Goodwill là khoản lợi nhuận do thương hiệu của 1 doanh nghiệp, công ty nào đó đem lại. Giá trị thương hiệu của một doanh nghiệp nào đó không thể xác định được 1 cách chính xác. Vì thế nếu muốn có được khoản lợi nhuận này, bạn sẽ phải bỏ tiền để mua đứt luôn cả công ty đó.

    Goodwill theo định nghĩa của kế toán

    Theo kế toán, giá trị Goodwill cũng được định nghĩa là lợi thế thương mại khi phát sinh trong việc sáp nhập doanh nghiệp mang tính chất là mua lại. Goodwill được thể hiện qua 1 khoản giá trị mà bên mua thanh toán cho công ty đó nhằm thu lại được những lợi ích về kinh tế lâu dài hơn trong tương lai. Đồng nghĩa với việc Goodwill không phải là 1 giá trị tài sản cố định vô hình.

    Cũng theo định nghĩa và cách hiểu của , tài sản cố định vô hình qua việc sáp nhập sẽ được hình thành. Hiểu đơn giản là công ty này mua lại công ty khác. Goodwill chính là phần chênh lệch mà doanh nghiệp nào đó đã bỏ ra để mua lại doanh nghiệp khác với giá trị tài sản đơn thuần tại thời điểm mua cho đến tương lai.

    • Số tiền mà công ty A bỏ ra để mua lại công ty B là 100 triệu USD. Như thế nghĩa là toàn bộ giá trị tài sản hiện có có doanh nghiệp B bị mua lại này sẽ là 50 triệu. Bao gồm các loại tài sản như nhà cửa, xe cộ, máy tính,.. hoặc có thể là giá trị của thương hiệu công ty B sau khi được định giá, tổng nợ của công ty B là 20 triệu USD.
    • Công ty B đó có giá trị tài sản đơn thuần là 40 triệu USD, công ty A sẽ bỏ ra khoản chi phí là 100 triệu USD để mua lại công ty B đó. Như vậy, khoản chênh lệch giữa giá trị đơn thuần 40 triệu với khoản giá trị mua lại của công ty A là 60 triệu USD. Người ta gọi 60 triệu USD đó là lợi thế thương mại.

    Ý nghĩa về lợi thế thương mại đối với doanh nghiệp

    Qua ví dụ mà chúng tôi chia sẻ và khái niệm của lợi thế thương mại Goodwill trong kế toán, ý nghĩa mà lợi thế thương mại này đem lại chính là:

    • Giúp doanh nghiệp được định giá cao hơn so với thực tế và giá trị thuần tại thời điểm mà doanh nghiệp đó bán lại cho doanh nghiệp khác.
    • Đem lại giá trị cao hơn cho doanh nghiệp về lượng tiền bán được, bù đắp với thiệt hại mà công ty hay doanh nghiệp đó trên đà xuống dốc và bị mua lại bởi doanh nghiệp khác.

    Vậy tính lợi thế thương mại như thế nào?

    Để tính lợi thế thương mại bạn có thể tính từ khoản lợi nhuận mà doanh nghiệp thu lại sau khi đã bán cho công ty khác. Công thức để tính lợi thế thương mại sẽ như sau:

    LTTM = giá phí hợp nhất kinh doanh – (%sở hữu) x giá trị tài sản thuần theo giá trị hợp lý.

    Công thức này có thể xác định tương đối được giá trị về lợi thế thương mại. Bạn có thể áp dụng để nắm rõ hơn.

    Vậy định giá lợi thế thương mại như thế nào?

    Thường thì lợi thế thương mại Goodwill rất khó để định giá. Tuy nhiên, giá trị này lại đóng góp không nhỏ vào giá trị hình thành công ty.

    Lấy ví dụ đơn giản về công ty Coca – Cola đã tồn tại qua nhiều thập kỷ, sản phẩm của công ty này cũng cực kỳ phổ biến dựa theo 1 công thức bí mật. Người tiêu dùng gần như trên toàn thế giới đã biết đến sản phẩm của công ty này. Giá trị thương mại của công ty Coca – Cola tính đến thời điểm này là vô cùng lớn và không thể xác định được nó lớn ở mức nào.

    Hoặc bạn có thể tham khảo 1 ví dụ khác về một đối thủ cạnh trạnh, công ty soda nhỏ nào đó chỉ có thâm niên trong 5 năm, cơ sở khách hàng nhỏ, chuyên về soda và có hương vị bất thường, gần đây lại phải đối mặt với những “phốt” nào đó về an toàn vệ sinh thực phẩm. Giá trị thương mại của công ty này khi đó sẽ bị giảm đi, thậm chí còn âm.

    Vậy lợi thế thương mại xuất hiện khi nào?

    Lợi thế về thương mại sẽ xuất hiện khi một người hay một công ty, tổ chức khác thâu tóm và mua lại công ty khác với giá trị thấp hơn so với giá trị trường. Điều này thường sẽ xảy ra khi một công ty mục tiêu không thể hoặc sẽ không thực hiện thương lượng cho 1 mức giá hợp lý khi mua lại công ty khác. Nếu là lợi thế thương mại âm thì sẽ được ghi lại trên bảng cân đối của người thâu tóm lại công ty khác.

    Các thành phần tạo nên lợi thế thương mại là những thành phần có giá trị chủ quan nên cũng có những rủi ro đáng kể. Có thể sẽ được định giá cao hoặc thấp tùy theo công ty mua lại.

    Nếu như lợi thế thương mại được định giá cao thì đó chắc chắn sẽ là tin xấu dành cho các cổ đông của công ty mua lại vì họ sẽ nhìn thấy giá trị cổ phiếu của họ bị giảm xuống khi công ty sau đó sẽ phải giảm giá trị lợi thế thương mại. Thực tế của điều này đã xảy ra đối với vụ sát nhập AOL – Time vào năm 2001.

    Lợi thế thương mại trở thành gánh nặng hay lợi thế của doanh nghiệp?

    Theo lẽ thông thường, khi một công ty nào đó bỏ ra số tiền để mua lại doanh nghiệp khác thường sẽ chi ra một khoản chi phí cao hơn so với giá trị sổ sách. Họ coi đó là một mức chi phí đầu tư để mua lại tiềm năng, lợi thế của công ty đó và hy vọng vào những định hướng chiến lược trong tương lai sẽ đem lại lợi ích cao hơn.

    Tuy nhiên, các doanh nghiệp cũng sẽ phải ghi nhận khoản lợi thế thương mại lớn và kéo theo đó là sự áp lực đối với chỉ tiêu lợi nhuận sau khi mua lại công ty đó.

    Goodwill vừa là lợi thế vừa là gánh nặng cho doanh nghiệp

    Như đã nói bên trên, tuy có được lợi thế thương mại nhưng kỳ vọng vào việc lợi nhuận đem đến trong tương lai lại gây ra một áp lực cho doanh nghiệp mua lại. Vì thế đối với các doanh nghiệp, Goodwill vừa được xem là lợi thế nhưng đồng thời cũng là gánh nặng cho các doanh nghiệp.

    Trong trường hợp nếu công ty trước đã mua lại công ty đó nhưng không tạo ra được lợi nhuận và bù đắp cho khoản lợi thế thương mại khấu hao cho từng kỳ thì công ty đó sẽ phải thực hiện hạch toán vào chi phí.

    Thêm vào đó nếu chưa kể tới định kỳ, khi công ty mẹ đánh giá về tổn thất của lợi thế thương mại đối với và đưa được ra những bằng chứng cho thấy lợi thế thương mại bị tổn thất thì phải thực hiện phân bổ theo những gì mà lợi thế thương mại bị tổn thất ngay trong kỳ đó phát sinh ra.

    • Địa chỉ: LP-09OT19 Landmark Plus, Vinhomes Central Park, 720A Điện Biên Phủ, P. 22, Q. Bình Thạnh, Tp.HCM
    • SĐT: 0853 9999 77
    • Email: [email protected]
    • Website: https://taxplus.vn/

    Đăng ký nhận tin từ TaxPlus

    Hãy đăng ký ngay để nhận tin mới nhất từ chúng tôi

    • Bạn có biết giá trị tài sản ròng Net Worth là gì không? Nếu như bạn muốn biết giá trị tài sản…

    • Biên lợi nhuận profit margin là gì? Đây là một trong những vấn đề rất được quan tâm hiện nay vì biên…

    • Đối với doanh nghiệp, chỉ số EBITDA chính là một chỉ số quan trọng cần xét đến. Vậy bạn có biết EBITDA…

    • IPO được xem là một trong những hoạt động của một công ty trong vấn đề duy trì, phát triển công ty,…

    Hãy để lại câu hỏi của bạn bên dưới, chúng tôi sẽ trả lời TRONG 15 PHÚT

    --- Bài cũ hơn ---

  • Nợ Và Có Trong Kế Toán Có Ý Nghĩa Gì?
  • Giao Dịch Quốc Tế: Phổ Biến Phương Thức Cad
  • Csc Là Gì? Những Cần Phải Biết Về Csc
  • Bài 4: Bài Toán Và Thuật Toán
  • Bài Toán Phân Lớp Trong Machine Learning (Classification In Machine Learning)
  • Kế Toán Là Gì? Nghề Kế Toán Và Các Vị Trí Trong Phòng Kế Toán

    --- Bài mới hơn ---

  • Mô Tả Công Việc Kế Toán Trưởng
  • Mô Tả Công Việc Của Một Kế Toán Trưởng Trong Doanh Nghiệp
  • Các Khái Niệm Cơ Bản Dành Cho Các Bạn Kế Toán Sinh Viên Năm Nhất
  • Kế Toán (Accounting) Là Gì? Các Khái Niệm Kế Toán Được Thừa Nhận
  • Một Số Khái Niệm Và Nguyên Tắc Kế Toán Được Thừa Nhận
  • Việc làm Kế toán – Kiểm toán

    1. Thông tin đầy đủ nhất về nghề kế toán cho bạn

    Hiểu một cách đơn giản mà chính xác nhất thì kế toán là một nghề, là những người thực hiện công việc ghi chép lại các giao dịch tài chính cùng với việc lưu trữ, sắp xếp, truy xuất, tóm tắt và trình bày kết quả trong các báo cáo và phân tích khác nhau. Kế toán cũng là một lĩnh vực nghiên cứu và nghề nghiệp dành riêng để thực hiện các nhiệm vụ đó.

    1.2. Các loại kế toán hiện nay

    Kế toán được chia ra rất nhiều hình thức, mỗi hình thức này lại đảm nhiệm một chức năng và nhiệm vụ khác nhau trong doanh nghiệp:

    – Kế toán tài chính: Kế toán tài chính là những thực hiện công tác ghi lại các giao dịch kế toán và chuyển đổi thông tin kết quả thành báo cáo tài chính . Trách nhiệm chính của họ là thu thập thông tin tài chính doanh nghiệp và báo cáo trong các báo cáo tài chính cũng như xác định, công bố tình trạng tài chính của tổ chức, những khó khăn thuận lợi từ thông tin tài chính đối với sự phát triển doanh nghiệp. Những thông tin tài chính này được nghiên cứu không chỉ từ tài chính doanh nghiệp lúc mà còn thu thập thông tin từ người ngoài, chẳng hạn như các nhà đầu tư , chủ nợ và người cho vay .

    – Kế toán thuế: Nhóm này đảm bảo rằng doanh nghiệp tuân thủ các quy định về thuế hiện hành, nghĩa là đảm bảo những quy định về thuế đã được doanh nghiệp thực hiện đúng, hay hỗ trợ doanh nghiệp thực hiện kê khai thông tin thuế, đảm bảo sự thống nhất giữa các số liệu với nhau. Kế toán thuế cũng có thể tham gia lập kế hoạch thuế, với mục đích trì hoãn hoặc loại bỏ các khoản thanh toán thuế. Người thụ hưởng chính các báo cáo tài chính của kế toán của kế toán thuế là đội ngũ quản lý.

    – Kiểm toán nội bộ: Kiểm toán nội bộ thực hiện công việc kiểm tra, kiểm soát các quy trình của công ty để phát hiện các điểm yếu trong quá trình kiểm soát, những gian lận, lãng phí và cả những cách thức quản lý sai. Họ cũng có thể tư vấn về các hệ thống kiểm soát tốt nhất để áp dụng cho các quy trình khác nhau hoặc cách thay đổi các điều khiển hiện có. Công việc của họ mang lại lợi ích cho cả đội ngũ quản lý (bằng cách loại bỏ các khoản chi tiêu quá mức) và các nhà đầu tư (bằng cách giảm rủi ro thua lỗ).

    – Kế toán công: Hay còn gọi là kế toán chính phủ để chỉ những người làm việc kế toán trong các cơ quan nhà nước, doanh nghiệp công, … Kế toán công giúp đảm bảo các thông tin tài chính và hiệu suất công việc của các tổ chức, các cơ quan nhà nước, đồng thời họ cũng là người tính toán tiền lương cho nhân viên trong tổ chức cơ quan đó.

    – Kế toán pháp y: là việc sử dụng các kỹ thuật kế toán, kiểm toán và điều tra trong các trường hợp kiện tụng hoặc tranh chấp. Kế toán pháp y đóng vai trò là nhân chứng chuyên gia tại các tòa án của pháp luật trong các tranh chấp dân sự và hình sự đòi hỏi phải đánh giá hiệu quả tài chính của một mất mát hoặc phát hiện gian lận tài chính. Các vụ kiện phổ biến nơi kế toán pháp y được thuê bao gồm yêu cầu bảo hiểm, yêu cầu bồi thường thương tích cá nhân, nghi ngờ gian lận và khiếu nại về sự bất cẩn chuyên nghiệp trong một vấn đề tài chính.

    – Kế toán dự án: đề cập đến việc sử dụng hệ thống kế toán để theo dõi tiến độ tài chính của dự án thông qua các báo cáo tài chính thường xuyên. Kế toán dự án là một thành phần quan trọng của quản lý dự án. Đây là một nhánh chuyên ngành kế toán quản trị, tập trung chủ yếu vào việc đảm bảo thành công tài chính cho các dự án của công ty như ra mắt sản phẩm mới. Kế toán dự án có thể là một nguồn lợi thế cạnh tranh cho các doanh nghiệp định hướng dự án như các công ty xây dựng.

    – Kế toán xã hội, còn được gọi là Báo cáo trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp và Kế toán bền vững, đề cập đến quá trình báo cáo ý nghĩa của các hoạt động của một tổ chức trên môi trường xã hội và sinh thái. Kế toán xã hội chủ yếu được báo cáo dưới dạng Báo cáo môi trường kèm theo báo cáo hàng năm của các công ty. Kế toán xã hội vẫn đang trong giai đoạn đầu phát triển và được coi là một phản ứng đối với ý thức môi trường đang phát triển trong cộng đồng nói chung.

    1.3. Tại sao chúng ta lại cần kế toán trong doanh nghiệp mình?

    Trước khi bắt đầu tìm hiểu và giải thích tại sao cần có kế toán trong doanh nghiệp chúng ta cùng tưởng tượng và đọc câu chuyện sau:

    Bạn điều hành một doanh nghiệp kinh doanh trong lĩnh vực thương mại điện tử tìm kiếm việc làm hàng đầu cả nước. Không chỉ vậy, danh tiếng mà website bạn lập ra cùng những dịch vụ bạn cung cấp đã từng bước lấn sân ra ngoài châu lục. Tuy nhiên, bạn muốn đẩy mạnh lĩnh vực kinh doanh của mình đa dạng hơn bằng việc lập ra các website kinh doanh trong lĩnh vực khác. Bạn cần 1 tỷ đồng để gây dựng thương hiệu website mới, các chiến lượng marketing, hay tuyển dụng nhân sự, … Bạn quyết định đến ngân hàng hỏi vay tiền nhưng vấn đề đặt ra là bạn không có một kế toán viên, vì vậy bạn không có bất kỳ thông tin tài chính nào về doanh nghiệp của bạn.

    Khi đến ngân hàng, nhân viên hỗ trợ giao dịch hỏi bạn các câu:

    – Bạn kiếm được bao nhiêu tiền lãi trong năm nay? Bạn không biết nên bạn tiên đoán “Có thể là 5 tỷ đồng”

    – Tài sản của bạn đáng giá bao nhiêu? Bạn không có ý tưởng cũng như con số định hình chính xác.

    – Hiện tại bạn đang nợ bao nhiêu? Bạn không chắc chắn

    – Cô ấy hỏi dòng tiền của bạn mỗi tháng từ những nguồn thu nào? Bạn thậm chí không rõ ràng điều này nghĩa là gì?

    Cuối cùng bạn không thể vay vốn từ ngân hàng. Sau đó bạn đi và tìm kế toán viên cho mình, người chuẩn bị hồ sơ tài chính cho bạn. Bạn có 500 triệu tiền mặt trong ngân hàng Bạn quay trở lại ngân hàng với các thông tin sau:

    – Bạn đã bán được các gói sản phẩm của mình là 7 tỷ đồng trong năm nay.

    – Năm nay bạn đã kiếm được 4 tỷ đồng và lợi nhuận tăng với tốc độ trung bình 6% mỗi năm trong ba năng qua.

    – Công ty của bạn có tài sản ròng là 16,42 tỷ và không có nợ.

    – Công ty của bạn đã có một dòng tiền ròng dương 1,75 tỷ trong năm nay.

    Bây giờ bạn có thể nói với nhân viên hỗ trợ vay vốn chính xác số tiền bạn kiếm được, số tiền bạn chi tiêu, số tiền bạn nợ, số tiền bạn có trong ngân hàng và tài sản của bạn trị giá bao nhiêu. Bởi vì bây giờ cô ấy có thông tin, cô ấy có thể quyết định cho bạn mượn tiền. Điều này là bởi vì cô ấy biết bạn kiếm được bao nhiêu tiền mỗi tháng và có thể tự tin rằng bạn sẽ có thể trả được khoản vay.

    Vậy, tại sao Kế toán lại quan trọng? Tôi chắc rằng bạn đã biết rằng khi bạn kinh doanh, bạn cần biết liệu bạn có kiếm được tiền hay không. Vâng, kế toán giúp bạn xác định chính xác điều đó! Và hãy nhớ rằng, điều quan trọng đối với những người bạn làm kinh doanh, hay các cơ quan nhà nước.

    Ngay cả khi bạn không kinh doanh, thì khả năng hiểu và nắm rõ thoogn tin tài chính cũng giúp bạn kiểm soát được tài chính cá nhân cũng như lợi nhuận tạo ra. Khả năng hiểu thông tin tài chính của bạn làm cho bạn có giá trị hơn nhiều, không chỉ đối với nhà tuyển dụng mà còn đối với khách hàng và khách hàng của bạn. Bằng cách hiểu kế toán, bạn có thể hiểu cách một doanh nghiệp kiếm tiền, biến bạn thành một chuyên gia hoàn chỉnh và kết nối bạn với chủ nhân, khách hàng và mục tiêu của họ. Nhìn chung, kế toán có vai trò cụ thể như sau:

    – Ghi chép lưu giữ lại: Các tổ chức phải ghi chép lại rõ ràng thông tin tài chính doanh nghiệp và hệ thống để theo dõi tài chính doanh nghiệp. Kế toán cũng có vai trò quan trọng khi đảm bảo cho những người điều hành doanh nghiệp có hồ sơ tài chính doanh nghiệp đáng tin cây cũng như thông tin giao dịch là chính xác.

    – Đảm bảo sự hợp pháp của hoạt động doanh nghiệp. Kế toán giúp các tổ chức xác định quyền và nghĩa vụ tài chính của họ. Nếu không có kế toán phù hợp, doanh nghiệp sẽ rất khó tính toán, ví dụ, số tiền chính xác mà nhà cung cấp cần phải trả có tính đến chi phí mua hàng, chiết khấu, thuế bán hàng, thuế khấu trừ, thuế, hoàn tiền, v.v. do đó là cần thiết cho một doanh nghiệp để thực hiện nghĩa vụ pháp lý của mình và khẳng định các quyền hợp pháp của riêng mình. Duy trì hồ sơ kế toán và lập báo cáo tài chính cũng thường là trách nhiệm pháp lý đối với các doanh nghiệp trên một quy mô nhất định.

    – Đánh giá hiệu xuất làm việc của doanh nghiệp: Thông tin kế toán được tóm tắt để lập báo cáo tài chính. Báo cáo tài chính cung cấp tổng quan về các hoạt động tài chính của một doanh nghiệp trong một khoảng thời gian. Báo cáo tài chính giúp chủ sở hữu đánh giá hiệu quả và vị trí của doanh nghiệp có thể hướng dẫn các quyết định đầu tư của họ. Ví dụ: họ có nên đầu tư nhiều hơn vào doanh nghiệp đó không, có nên đa dạng hóa các khoản đầu tư của mình hay không, …

    – Lập kế hoạch và kiểm soát tài chính: Kế toán giúp các tổ chức lập kế hoạch tài chính của họ bằng cách phát triển ngân sách và dự báo. Phân tích phương sai cung cấp một cơ chế giám sát chi phí phát sinh của các tổ chức bằng cách so sánh với chi tiêu ngân sách. Quá trình này giúp các tổ chức lập kế hoạch tài chính của họ trước và kiểm soát mọi sai lệch so với ngân sách.

    – Đưa ra những lời khuyên quyết định: Kế toán cung cấp một cơ sở cho các quyết định quản lý . Ví dụ về các quyết định đó bao gồm: thẩm định đầu tư, ra quyết định hoặc mua, quyết định giá, phân tích các yếu tố giới hạn.

    Nói tóm lại, kế toán là một quy trình làm việc đa dạng, đáng tin cậy nhằm ghi lại, tổ chức và phân tích thông tin tài chính giúp quản lý doanh nghiệp hiệu quả.

    2. Các vị trí việc trong phòng kế toán là gì? – Thông tin việc làm

    Nhìn chung phòng kế toán có những vị trí cụ thể sau

    2.1. Giám đốc tài chính (CFO)

    Đứng đầu kế toán, kiểm toán cũng như kiểm soát tài chính doanh nghiệp chính là giám đốc tài chính CFO.

    Giám đốc tài chính – CFO thường là giám đốc điều hành tài chính của các doanh nghiệp lớn. Họ giám sát chiến lược tài chính, tiềm lực vốn của doanh nghiệp và quản lý phần cấp cao của bộ phận tài chính. CFO là người có tư duy tiến bộ và giúp các doanh nghiệp điều hướng phát triển qua các giai đoạn tăng trưởng hay suy thoái.

    Với kiến ​​thức về tài chính của bản thân cũng như nắm rõ về tài chính doanh nghiệp, họ giúp quản lý cấp cao hiểu được tác động tài chính của các quyết định cũng như thời gian thực để đảm bảo thành công tài chính của doanh nghiệp.

    Nhiệm vụ của giám đốc tài chính thường bao gồm việc lập kế hoạch tài chính, báo cáo và kiểm soát, chiến lược kinh doanh ngắn hạn và dài hạn, đầu tư, phòng ngừa rủi ro, sáp nhập và mua lại công ty con, quản lý tiền mặt, quản lý rủi ro nội bộ, tài chính doanh nghiệp, kiểm toán và kế toán.

    2.2. Kiểm soát viên tài chính

    Kiểm soát viên tài chính là những nhân vật chủ chốt trong các bộ phận kế toán và làm việc cùng với Giám đốc tài chính giám đốc điều hành (CEO) và giám đốc tài chính của (CFO). Chức năng và trách nhiệm của họ bao gồm kiểm soát thông tin tài chính, chuẩn bị, báo cáo, phân tích, lập ngân sách, quản lý dự án và nhiều hơn nữa. Vai trò chính của họ có xu hướng tập trung vào các vấn đề tài chính và quản lý ngay lập tức.

    2.3. Người quản lý kho bạc – thủ quỹ

    Quản lý kho bạc – Vai trò của người quản lý kho bạc trong bộ phận kế toán xoay quanh việc xây dựng và phát triển các chính sách kho báu. Điều này bao gồm xác định các cơ hội đầu tư tốt nhất, phát triển quan hệ ngân hàng lớn, tối ưu hóa các cơ sở tín dụng và giảm thiểu chi phí tài chính.

    Người quản lý kế toán chịu trách nhiệm về các hoạt động kế toán của công ty bao gồm duy trì và báo cáo về cả bộ tài khoản và chi phí tài chính nhưng không xử lý hoặc đàm phán. Người quản lý kế toán thiết lập và thực thi các nguyên tắc kế toán dựa trên các yêu cầu theo luật định và chính sách kiểm toán.

    Kế toán trưởng giữ các trách nhiệm giống như người quản lý kế toán, nhưng vai trò đơn giản là khác nhau về chức danh công việc.

    Chia sẻ trách nhiệm giống như người quản lý kế toán và cung cấp hỗ trợ với tư cách là thành viên trong nhóm của họ.

    Kế toán đóng một vai trò quan trọng trong các bộ phận tài chính như đo lường và giải thích thông tin tài chính. Kết quả công việc của họ đảm bảo tuân thủ và cung cấp nền tảng cho các chiến lược tài chính lớn hơn.

    Người giữ sổ sách cung cấp những nỗ lực hàng ngày cần thiết để ghi lại và đánh giá dữ liệu kế toán cơ bản. Họ thường không có một vai trò chiến lược.

    Đây chỉ là một số vai trò và chức năng chính của bộ phận kế toán trong các doanh nghiệp, ngoài ra bộ phận kế toán còn thực hiện nhiều nhiệm vụ và công việc hơn rất nhiều tùy thuộc và đặc điểm doanh nghiệp. Xác định những trách nhiệm đó là điều cần thiết cho doanh nghiệp của bạn. Mặc dù các vai trò cụ thể có thể khác nhau tùy theo từng doanh nghiệp, một điều chắc chắn: nếu bộ phận kế toán của bạn không thực hiện các chức năng chính này một cách hiệu quả, bạn có thể phải đối mặt với những hiểm họa tài chính nghiêm trọng

    Việc làm Quản trị kinh doanh

    3. Cơ hội nghề nghiệp kế toán là gì?

    Hiện nay kế toán là công việc thuộc top những việc có tỷ lệ cạnh tranh tương đối gay gắt. Tuy nhiên, xu hướng kinh tế từng bước thay đổi theo cơ cấu kinh tế nhiều thành phần, các doanh nghiệp tư nhân liên tục mọc lên đã mở ra cơ hội nghề nghiệp rộng mở cho những kế toán viên.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Kỹ Năng Cần Cho Một Kế Toán Trưởng Giỏi, Bạn Đã Biết Chưa?
  • Khái Niệm Kế Toán Trưởng Là Gì? Tại Sao Lại Có Thu Nhập Hấp Dẫn Như Vậy?
  • Kế Toán Trưởng Tiếng Anh Là Gì? Khái Niệm Và Những Liên Quan
  • Sổ Sách Kế Toán Gồm Những Gì
  • Sổ Kế Toán, Kỹ Thuật Ghi Sổ Và Hình Thức Kế Toán
  • Vas Trong Kế Toán Là Gì?

    --- Bài mới hơn ---

  • Vas Là Gì? Những Liên Quan Đến Vas Trong Kế Toán
  • Vas Là Gì? Những Lưu Ý Về Vas Trong Kế Toán Cho Lính Mới
  • Rèn Luyện Sử Dụng Mod, Div Trong Pascal Và Scratch
  • Cac Ham Va Thu Tuc Trong Pascal
  • Biến Và Cách Khai Báo Của Pascal
  • Vas trong kế toán là gì? – Đối với một nhân viên kế toán dù ở vai trò nào, làm việc ở vị trí gì thì cũng phải nắm bắt được nội dung chủ yếu những quy định cơ bản về kế toán. Những quy định này được gọi là các chuẩn mực kế toán (accounting standards). Vậy chuẩn mực kế toán là gì? Có tất cả bao nhiêu chuẩn mực kế toán? Làm kế toán có cần phải biết hết những chuẩn mực kế toán này không?

    VAS (Vietnam Accounting Standars) – Chuẩn mực kế toán Việt Nam.

    Theo điều 8 Luật kế toán Việt Nam xác định Chuẩn mực kế toán bao gồm những nguyên tắc và phương pháp kế toán cơ bản để ghi sổ kế toán và lập báo cáo tài chính.

    Theo quan điểm kế toán quốc tế, Chuẩn mực kế toán là những qui định, hướng dẫn cần được tôn trọng khi thực hiện các công việc kế toán và khi trình bày các thông tin trong các báo cáo tài chính sao cho đảm bảo tính minh bạch của các báo cáo tài chính.

    Chuẩn mực kế toán bao gồm những nguyên tắc chung và những nguyên tắc cụ thể:

    – Nguyên tắc chung là những giả thiết, khái niệm và những hướng dẫn dùng để lập BCTC

    – Nguyên tắc cụ thể là những quy định chi tiết dùng để ghi chép các nghiệp vụ kinh tế phát sinh

    → Nguyên tắc chung được hình thành do quá trình thực hành kế toán, còn nguyên tắc cụ thể được xây dựng từ các quy định của tổ chức quản lý.

    Chuẩn mực kế toán tạo ra một hệ thống các quan điểm hành xử thống nhất cho tất cả các Kế toán viên trước các nghiệp vụ kinh tế tài chính phát sinh.

    Bạn đang xem: Vas trong kế toán là gì?

    Tính đến nay, Bộ Tài chính đã ban hành 26 chuẩn mực kế toán và các Thông tư hướng dẫn. Bao gồm:

      Đợt 1 ban hành 4 chuẩn mực theo quyết định số 149/2001/QĐ-BTC ngày 31/12/2001, thông tư hướng dẫn thực hiện số 89/2002/TT-BTC ngày 09/10/2002:

    + Chuẩn mực số 02 – Hàng tồn kho

    + Chuẩn mực số 03 – Tài sản cố định hữu hình

    + Chuẩn mực số 04 – Tài sản cố định vô hình

    + Chuẩn mực số 14 – Doanh thu và thu nhập khác

      Đợt 2 ban hành 6 chuẩn mực theo quyết định số 165/2002/QĐ-BTC ngày 31/12/2002, thông tư hướng dẫn thực hiện số 105/2003/TT-BTC ngày 04/11/2003:

    + Chuẩn mực số 01 – Chuẩn mực chung

    + Chuẩn mực số 06 – Thuê tài sản

    + Chuẩn mực số 10 – Ảnh hưởng của việc thay đổi tỷ giá hối đoái

    + Chuẩn mực số 15 – Hợp đồng xây dựng

    + Chuẩn mực số 16 – Chi phí đi vay

    + Chuẩn mực số 24 – Báo cáo lưu chuyển tiền tệ

      Đợt 3 ban hành 6 chuẩn mực theo quyết định số số 234/2003/QĐ-BTC ngày 30/12/2003, thông tư hướng dẫn thực hiện số 23/2005/TT-BTC ngày 30/03/2005 :

    + Chuẩn mực số 05 – Bất động sản đầu tư

    + Chuẩn mực số 07 – Kế toán các khoản đầu tư vào công ty liên kết

    + Chuẩn mực số 08 – Thông tin tài chính về những khoản vốn góp liên doanh

    + Chuẩn mực số 21 – Trình bày báo cáo tài chính

    + Chuẩn mực số 25 – Báo cáo tài chính hợp nhất và kế toán khoản đầu tư vào công ty con

      Đợt 4 ban hành 6 chuẩn mực theo quyết định số 12/2005/QĐ-BTC ngày 15/02/2005,thông tư hướng dẫn thực hiện số 20/2006/TT-BTC ngày 20/3/06 :

    + Chuẩn mực số 17 – Thuế thu nhập doanh nghiệp

    + Chuẩn mực số 22 – Trình bày bổ sung báo cáo tài chính của các ngân hàng và tổ chức tài chính tương tự

    + Chuẩn mực số 23 – Các sự kiện phát sinh sau ngày kết thúc kỳ kế toán năm

    + Chuẩn mực số 27 – Báo cáo tài chính giữa niên độ

    + Chuẩn mực số 28 – Báo cáo bộ phận

    + Chuẩn mực số 29 – Thay đổi chính sách kế toán, ước tính kế toán và các sai sót

      Đợt 5 ban hành 4 chuẩn mực theo quyết định số 100/2005/QĐ-BTC ngày 28/12/2005, thông tư hướng dẫn thực hiện số 21/2006/TT-BTC ngày 20/3/06 :

    + Chuẩn mực số 11 – Hợp nhất kinh doanh

    + Chuẩn mực số 18 – Các khoản dự phòng, tài sản và nợ tiềm tàng

    + Chuẩn mực số 19 – Hợp đồng bảo hiểm

    + Chuẩn mực số 30 – Lãi trên cổ phiếu

    Chuẩn mực kế toán Việt Nam và chuẩn mực kế toán quốc tế có gì khác nhau?

    So với chuẩn mực kế toán Việt Nam (VAS), chuẩn mực kế toán quốc tế (IFRS – International Financial Reporting Standards) không bị áp đặt về hình thức. IFRS hầu hết không quy định về các biểu mẫu kế toán và các doanh nghiệp đều được tự do sử dụng hệ thống tài khoản cũng như các biểu mẫu kế toán phù hợp và thuận lợi với đặc thù của doanh nghiệp. Ví dụ như những doanh nghiệp áp dụng VAS thì tiền mặt sẽ phải có số tài khoản là 111, còn những doanh nghiệp áp dụng IFRS thì có thể tự do đặt số cho tài khoản này….

    --- Bài cũ hơn ---

  • Thanh Toán T/t Là Gì ?, Thanh Toán D/a, D/p Là Gì ?
  • 【2018】Phương Thức Thanh Toán Dp, Lc, Tt Là Gì Trong Xuất Nhập Khẩu
  • Hối Phiếu Ngân Hàng (Bank Draft) Trong Thanh Toán Quốc Tế Là Gì?
  • Báo Cáo Kết Quả Hoạt Động Kinh Doanh (P&l) Là Gì?
  • P&l Là Gì Trong Toán Học, Kinh Tế Học Và Xuất Nhập Khẩu.
  • Kế Toán Là Gì? Nghề Kế Toán?

    --- Bài mới hơn ---

  • Tìm Hiểu Khái Niệm Và Vai Trò Của Kế Toán Trong Doanh Nghiệp
  • Định Nghĩa Kế Toán Là Gì ? Ngành Kế Toán Học Những Gì ?
  • Khái Niệm Kế Toán Quản Trị
  • Các Khái Niệm Cơ Bản Về Lãnh Đạo
  • Khái Niệm Lãnh Đạo Và Quyền Lực
  • Định nghĩa 1: Trên trang web kiểm toán thì ” Kế toán được định nghĩa là một hệ thống thông tin đo lường; xử lý và cung cấp thông tin hữu ích; cho việc đưa ra các quyết định điều hành hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp”

    Định nghĩa 2: Theo VCCI ” Kế toán là nghệ thuật thu nhận; xử lý và cung cấp thông tin về toàn bộ tài sản; và sự vận động của tài sản (hay là toàn bộ thông tin về tài sản và các hoạt động kinh tế tài chính) trong doanh nghiệp; nhằm cung cấp những thông tin hữu ích cho việc ra các quyết định về kinh tế – xã hội; và đánh giá hiệu quả của các hoạt động trong doanh nghiệp.”

    Định nghĩa 3: Theo Luật kế toán Việt Nam 2003 “Kế toán là việc thu thập; xử lý; kiểm tra, phân tích và cung cấp thông tin kinh tế; tài chính dưới hình thức giá trị, hiện vật và thời gian lao động.”

    Định nghĩa 4: Trong ” Báo cáo về lý thuyết kế toán căn bản ” của hiệp hội Hoa kỳ; thì “Kế toán là một tiến trình ghi nhận, đo lường; và cung cấp các thông tin kinh tế nhằm hỗ trợ cho các đánh giá; và các quyết định của người sử dụng thông tin”

    Định nghĩa 5: Trong thông báo số 4 của Ủy ban nguyên tắc kế toán Mỹ (APB); thì “Kế toán là một dịch vụ. Chức năng của nó là cung cấp thông tin định lượng được của các tổ chức kinh tế; chủ yếu là thông tin tài chính giúp người sử dụng đề ra các quyết định kinh tế”

    Định nghĩa 6: Đơn giản Giáo sư tiến sỹ Robert Anthony – một nhà nghiên cứu lý luận kinh tế nổi tiếng; của trường Đại học Harvard của Mỹ cho rằng “Kế toán là ngôn ngữ kinh doanh”

    Định nghĩa 7: Liên đoàn kế toán quốc tế (IFAC) thì cho rằng: “Kế toán là nghệ thuật ghi chép; phân loại tổng hợp theo một cách riêng có bằng những khoản tiền các nghiệp vụ; và các sự kiện mà chúng có ít nhất một phần tính chất tài chính; và trình bày kết quả của nó”

    Nghề kế toán là gì và công việc của nghề này là gì?

    Kế toán là một bộ phận quan trọng, không thể thiếu ở các đơn vị tổ chức, các doanh nghiệp. Không chỉ các đơn vị hoạt động vì lợi nhuận như Công ty Cổ phần, Công ty TNHH, Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, hay các ngân hàng, …. Mà các đơn vị hoạt động không vì lợi nhuận như các đơn vị hành chính sự nghiệp, bênh viện, trường học… Có thể làm một phép tính nhỏ như thế này. Hiên nay trên thị trường có khoảng hơn 500.000 doanh nhiệp, và mỗi doanh nghiệp cần từ 3-5 kế toán. Nên công việc cho nghề này là rất rộng lớn.

    Để trả lời cho nhà quản lý các câu hỏi như: Tài sản của Doanh nghiệp còn bao nhiêu, sản xuất mặt hàng nào, đơn giá là bao nhiêu, Hoạt động có lãi hay không?… Kế toán sẽ trả lời cho những nhà quản lý các câu hỏi đó thông qua:

    -Việc thu nhận: Ghi chép các hoạt động, nghiệp vụ phát sinh hàng ngày vào chứng từ kế toán

    -Việc xử lý: Hệ thống hóa các thông tin trên chứng từ kế toán vào sổ kế toán.

    -Việc Cung cấp: Tổng hợp số liệu để lập các báo cáo, đặc biệt là báo cáo tài chính.

    Trên cơ sở đó để những nhà quản lý của đơn vị đưa ra các quyết định, hướng đi tốt nhất cho doanh nghiệp

    Chính vì tầm quan quan trọng của nghề như vậy mà những người làm kế toán cần có phẩm chất:

    -Trung thực: Cung cấp các thông tin trung thực về tài chính của đơn vị, để đối tượng quan tâm sử dụng thông tin đúng đắn và đưa ra quyết định đầu tư có hiệu quả.

    Cũng giống như “Người viết sử không làm ra lịch sử, nhưng quyết không cho lịch sử bước qua đầu”. Kế toán không trực tiếp hoạt động nhưng có nghĩa vụ cung cấp thông tin đúng đắn về nó.

    -Cẩn thận: Nghề này hay tiếp xúc với giấy tờ, sổ sách, và đặc biệt là nhứng con số “biết nói” về tình hình tài chính của đơn vị. Vị vậy kế toán phải cẩn thận giữ gìn tài liệu cũng như tính toán chính xác các con số, để phản ánh đúng nhất với người sử dụng thông tin.

    Ngoài ra thì cần năng động sang tạo, có kiến thức tổng hợp để đánh giá và tham mưu cho nhà quản lý.

    Lamketoan.vn chúc bạn thành công!

    --- Bài cũ hơn ---

  • Khái Niệm Về Kế Toán Và Sự Phát Triển Của Kế Toán
  • Kỹ Năng Là Gì? Kỹ Năng Sống Xét Theo Góc Độ Tâm Lý Học
  • Kỹ Năng Là Gì? Kỹ Năng Có Quan Trọng Đối Với Cuộc Sống Không?
  • Kỹ Năng Sống Là Gì? Khái Niệm Kỹ Năng Sống Theo Unesco
  • Kỹ Năng Là Gì? Những Kỹ Năng Ai Cũng Phải Có Trong Cuộc Sống
  • Trong Kế Toán Tiền Mặt Là Gì?

    --- Bài mới hơn ---

  • Nghiên Cứu Phương Pháp Kế Toán Dồn Tích Và Kế Toán Tiền Mặt Trong Doanh Nghiệp
  • Nghiên Cứu Kế Toán Tiền Mặt Và Kế Toán Dồn Tích Trong Doanh Nghiệp
  • Chuẩn Mực Kế Toán Số 01 : Chuẩn Mực Chung
  • Hệ Thống Chuẩn Mực Kế Toán Việt Nam: Nội Dung Và Những Hạn Chế
  • Chuẩn Mực Kế Toán Việt Nam Và Tính Cấp Thiết Áp Dụng Chuẩn Mực Kế Toán Quốc Tế
  • Kế toán chia làm kế toán tiền mặt, kế toán tiền lương vậy Trong kế toán tiền mặt là gì? Chức năng và nhiệm vụ của kế toán tiền mặt

    Tiền mặt là các tài sản thanh khoản cao nhất và là quan trọng đối với khả năng thanh toán của một công ty

    Từ góc độ kế toán, tiền mặt là chất lỏng nhất tài sản một công ty có thể sở hữu. Một số dư tiền mặt chỉ ra rằng một công ty có tiền mặt và có thể sử dụng tiền đó tuy nhiên nó muốn.

    Tiền mặt bao gồm nhiều hơn chỉ là hóa đơn truyền thống vật lý và tiền xu. Tiền có thể bao gồm bất kỳ loại tiền tệ khác, cũng như kiểm tra khoán chưa lưu ký và số tiền trong tài khoản hiện tại.

    Tiền mặt được phân loại như là một tài sản hiện tại trên bảng cân đối và do đó được tăng lên ở phía bên nợ và giảm ở phía bên tín dụng.

    Tiền thường sẽ xuất hiện ở phía trên cùng của phần tài sản hiện tại của bảng cân đối vì các mặt hàng này được liệt kê theo thứ tự thanh khoản.

    Bất kỳ tài sản có thể được thanh lý để tiền mặt trong vòng một năm có thể được bao gồm như là tiền mặt, chúng được gọi là “tương đương tiền”.

    Trường hợp nào tiền đến từ đâu?

    Tiền được tạo ra từ việc bán hàng hoá, dịch vụ. Nó cũng có thể đến từ các nhà đầu tư, các quỹ cá nhân của giám đốc hoặc chủ sở hữu, hoặc có thể được vay vốn từ ngân hàng.

    Là phương pháp đơn giản nhất để trao đổi thanh toán cho hàng hóa hoặc dịch vụ, tiền mặt cung cấp một cách nhanh chóng, đáng tin cậy, và không phức tạp để hoàn thành một giao dịch. Nó cũng là một tài sản hữu ích vì nó vẫn giữ được giá trị thị trường theo thời gian.

    Báo cáo ngân lưu cung cấp một phác thảo của các tiền vào và ra trong một công ty và là một phần quan trọng của quản lý tài chính doanh nghiệp. Thông tin này được sử dụng để tạo một báo cáo lưu chuyển tiền mặt, một tài liệu rất quan trọng cho các nhà đầu tư tiềm năng.

    Làm thế nào có thể tiền mặt là một điều xấu? Khi tài sản thanh khoản cao nhất, một cách đáng tin cậy và ngay lập tức nhận được thanh toán cho một sản phẩm hoặc dịch vụ, có thể có thực sự có bất kỳ âm?

    Không may là đúng vậy. Tiền không đến mà không có một nhược điểm hơi rõ ràng. Các doanh nghiệp giữ một lượng lớn các hóa đơn giấy trên cơ sở có nguy cơ của hành vi trộm cắp.

    Tiền cũng có thể bị lạm phát. Lạm phát xảy ra trong nền kinh tế khi giá tăng, có nghĩa là mỗi ghi chú mang giá trị ít hơn so với trước đây. Điều này được gọi là “sức mua”.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Hướng Dẫn Cách Định Khoản Nguyên Liệu, Vật Liệu Tk 152
  • Kế Toán Tiền Tại Quỹ Của Doanh Nghiệp
  • Kế Toán Tiền Mặt Là Gì Và Vai Trò Đối Với Doanh Nghiệp?
  • Tài Khoản 111 Tiền Mặt
  • Kế Toán Tiền Mặt Tại Quỹ
  • Kế Toán Kho Là Gì? Công Việc Của Kế Toán Kho Trong Nhà Hàng

    --- Bài mới hơn ---

  • Đá Lava Là Gì? Đá Lava Có Tác Dụng Phong Thủy Như Thế Nào?
  • Lava Cake Là Gì? Công Thức Làm Lava Cake “siêu Ngon” ” Bạn Có Biết?
  • Tan Chảy Với Bánh Bông Lan Trứng Muối Sốt Lava Siêu Đỉnh “vịnh Gò Vấp” Về Tiệm Bánh Quòa Bà Bà
  • Mẹ Bầu Sốt Cần Làm Gì? Đâu Là Nguyên Nhân Và Cách Xử Lý An Toàn?
  • Bị Sốt Nên Làm Gì, Ăn Gì? Cách Hạ Sốt Nhanh Chóng Tại Nhà
  • Công việc của kế toán kho trong Nhà hàng – Khách sạn

    – Cập nhật thường xuyên tình hình hàng hóa trong kho, lên kế hoạch xuất – nhập hàng hóa trình Kế toán trưởng xem xét và phê duyệt.

    – Trực tiếp tham gia kiểm tra, đếm số lượng hàng hóa nhập xuất kho đảm bảo trùng khớp với yêu cầu. Sau đó, lưu nội dung vào sổ ghi chép.

    – Phối hợp với thủ khoa kiểm kê toàn bộ nguyên vật liệu, hàng hóa trong kho theo định kỳ. Xử lý những hàng hóa bị hư hỏng, hết hạn sử dụng.

    – Lập biên bản kiểm kê, biên bản đề xuất xử lý nếu như phát hiện sự sai lệch giữa số liệu thực tế và sổ sách, rồi nộp về phòng Kế toán để xử lý.

    – Kết hợp với Thủ kho hoàn tất các thủ tục nhập xuất hàng hóa; theo dõi lượng hàng tồn, nguyên vật liệu để kịp thời đề xuất phương án xử lý, đảm bảo không làm ảnh hưởng đến quá trình sản xuất kinh doanh của đơn vị.

    – Thường xuyên kiểm tra việc ghi chép vào thẻ kho, cách sắp xếp hàng hóa trong kho, rồi đối chiếu với số liệu để đảm bảo đúng quy định và trùng khớp với số liệu trên hệ thống.

    Kiểm soát và lập các chứng từ xuất – nhập

    – Kế toán kho có trách nhiệm kiểm tra tính hợp lệ của các chứng từ như hợp đồng giao nhận, phiếu yêu cầu xuất nguyên liệu, phiếu xuất kho… trước khi nhập – xuất kho.

    – Kiểm tra các hóa đơn nhập hàng, giải quyết tất cả trường hợp thiếu hụt nguyên vật liệu trong phạm vi quyền hạn hoặc báo lên cấp trên để giải quyết.

    – Kiểm tra và nhập các số liệu, chứng từ vào phần mềm hệ thống.

    – Ghi chép, lập chứng từ nhập, xuất hàng hóa, nguyên vật liệu, hóa đơn, chi phí mua hàng…

    – Chịu trách nhiệm hạch toán xuất, nhập nguyên vật liệu; hạch toán giá vốn, doanh thu và chi phí.

    – Theo dõi công nợ, lập biên bản xác minh công nợ định kỳ theo quy định.

    Lập các chứng từ, hóa đơn xuất nhập hàng (Ảnh: Internet)

    – Thực hiện kê khai thuế đầu vào và đầu ra theo quy định; thường xuyên cập nhật nội dung kê khai thuế vào hệ thống.

    Sai sót thường gặp của nhân viên Kế toán kho trong Nhà hàng – Khách sạn

    Một số sai sót mà nhân viên Kế toán kho thường gặp trong quá trình làm việc là:

    – Ghi nhận hàng tồn không có đủ chứng từ hay hóa đơn, không ghi phiếu nhập kho.

    – Không có biên bản giao nhận hàng và biên bản đánh giá chất lượng hàng tồn.

    – Xác định và ghi nhận sai giá gốc của hàng tồn.

    – Không làm thủ tục nhập kho mỗi lần nhập mà gộp chung thời gian dài.

    – Không thực hiện đối chiếu thường xuyên giữa Kế toán và Thủ kho.

    Mức lương Kế toán kho trong Khách sạn – Nhà hàng

    Mức lương của Kế toán kho phụ thuộc vào kinh nghiệm làm việc, khối lượng công việc và quy mô đơn vị. Tuy nhiên, mức lương của Kế toán hiện nay dao động từ 5 – 8 triệu/tháng chưa bao gồm trợ cấp, phụ cấp và các ưu đãi khác.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Hàng Tồn Kho Là Gì Bao Gồm Những Gì Tốt Hay Xấu
  • Kho Hàng Truyền Thống Trước Cơn Sốt E
  • Điều Gì Xảy Ra Với Cơ Thể Khi Bị Sốt?
  • Nên Và Không Nên Làm Gì Khi Bị Sốt?
  • Nên Ăn Gì Và Không Nên Ăn Gì Khi Bị Sốt?
  • Kế Toán Thanh Toán Là Gì Và Kế Toán Công Nợ Là Gì?

    --- Bài mới hơn ---

  • Kế Toán Công Nợ Là Gì? Công Việc Của Một Nhân Viên Kế Toán Công Nợ
  • Kế Toán Chi Phí Tài Chính
  • Cách Hoạch Toán Chi Phí Quản Lý Doanh Nghiệp Theo Thông Tư 200
  • Doanh Thu Bán Hàng Và Cung Cấp Dịch Vụ
  • Hạch Toán Doanh Thu Bán Hàng Cung Cấp Dịch Vụ Tk 511 Theo Tt 133
  • 1/ Kế toán thanh toán là gì?

    2/ Công việc của kế toán thanh toán

    Thực hiện quản lý các khoản thu trong doanh nghiệp

    • Trực tiếp thu tiền của các đối tượng trong và ngoài doanh nghiệp
    • Theo dõi tiền gửi ngân hàng
    • Kiểm tra và đôn đốc các khoản phải thu của cổ động
    • Quản lý các nghiệp vụ thu chi tiền của công ty
    • Theo dõi hoạt động thanh toán qua thẻ của khách hàng
    • Quản lí các chứng từ thu – chi trong doanh nghiệp
    • Trực tiếp nhận chứng từ từ bộ phận thu ngân
    • Kiểm tra tính hợp lệ của chứng từ

    Thực hiện quản lý các khoản chi trong doanh nghiệp

    • Quản lí các khoản chi
    • Lập các kế hoạch cũng như vạch ra các chiến lược về thanh toán các khoản công nợ với nhà cung cấp.
    • Trực tiếp hoàn thành các thanh toán bằng tiền mặt, tiền gửi ngân hàng với các đối tác.
    • Lập phiếu thanh toán và thanh toán các khoản nội bộ như thưởng, lương, phụ cấp hay tạm ứng.
    • Liên hệ với ngân hàng khi việc thanh toán không được đảm bảo

    Quản lý quỹ tiền mặt

    • Theo dõi sát sao việc thu chi tiền mặt trong quỹ. Cuối kỳ kế toán thì lập báo cáo tồn quỹ.
    • Kiểm soát việc thu ngân trong công ty
    • Kết hợp cùng thủ quỹ để chi tiền đúng quy định công ty
    • Kiểm tra nguồn quỹ mỗi ngày.

    4/Yêu cầu đối với kế toán thanh toán

    Cũng giống như các kế toán khác, kế toán thanh toán cũng có những yêu cầu để hoàn thành tốt trách nhiệm công việc như sau:

    • Nắm vững nghiệp vụ kế toán.
    • Am hiểu hóa đơn, chứng từ.
    • Nắm vững các quy định quản lý trong doanh nghiệp.
    • Am hiểu phần mềm kế toán.
    • Kỹ năng giao tiếp với đồng nghiệp.
    • Cẩn thận, trung thực, tinh thần trách nhiệm công việc cao.
    • Gọn gàng, ngăn nắp.
    • Nhanh nhẹn, kỹ năng xử lý công việc tốt.
    • Nhiệt tình, tinh thần học hỏi và chia sẻ.

    5/Một số phương pháp hạch toán của kế toán thanh toán

    Đối với nhà cung cấp

    Tài khoản sử dụng: 331 (phải trả nhà cung cấp).

    Hạch toán chi tiết:

    Căn cứ vào những tài liệu phát sinh nghiệp vụ như hóa đơn, hợp đồng, phiếu thu-chi, séc, ủy nhiệm chi…kế toán thanh toán hạch toán vào tài khoản 331 đã được mở riêng cho từng nhà cung cấp.

    Từ đó, kế toán thanh toán theo dõi các khoản phải thu, phải trả trên từng đối tượng. Từ dữ liệu trên, những dữ liệu trên được ghi chép vào bảng tổng hợp và sổ cái tài khoản 331.

    Hạch toán tổng hợp Đối với phương pháp này thì có thể chia thành những trường hợp như sau: Trường hợp mua hàng trả tiền trước:

    Khi ứng tiền cho người bán để mua hàng :

    Nợ 331 : Phải trả nhà cung cấp

    Có 111, 112

    Khi nhận hàng mua theo số tiền ứng trước :

    Nợ 152, 153, 156, 211, 611: giá trị thực nhập.

    Nợ 133 : Thuế GTGT được khấu trừ

    Có 331 : Phải trả nhà cung cấp

    Nếu số tiền đã thanh toán chênh lệch với số tiền thực trả thì kế toán thực hiện thêm bút toán như sau:

    + Nếu số tiền ứng trước nhỏ hơn số tiền thực trả thì doanh nghiệp phải trả thêm số chênh lệch:

    Nợ 331 : số tiền còn thiếu nhà cung cấp

    Có 111, 112

    + Nếu số tiền ứng trước lớn hơn số tiền thực trả thì doanh nghiệp và nhà cung cấp có thể lựa chọn phương án trả tiền mặt hoặc cung cấp thêm hàng hóa bằng đúng giá trị số tiền chênh lệch:

    Nợ 111, 112, 152, 153, 156, 211, 611

    Nợ 133

    Có 331: số tiền còn thừa

    + Nếu số tiền chênh lệch đó nhà cung cấp quên không đòi hoặc không trả thì có thể hạch toán:

    Nợ 331 : số tiền còn thiếu nhà cung cấp

    Có 711 : thu nhập khác.

    Hoặc

    Nợ 811: chi phí khác

    Có 331: số tiền còn thừa.

    Lưu ý: Nếu thuế GTGT tính theo phương pháp trực tiếp thì không sử dụng tài khoản 133. Khi đó, tổng giá trị hàng hóa mua vào sẽ bao gồm thuế GTGT.

    Trường hợp mua hàng trước- trả tiền sau Khi mua hàng hóa, kế toán thanh toán nhập dữ liệu trên chứng từ:

    Nợ 152, 153,156, 611, 211.

    Nợ 133 Thuế GTGT được khấu trừ

    Có 331 Phải trả nhà cung cấp

    Khi trả nợ cho người bán:

    Nợ 331 : Phải trả nhà cung cấp

    Có 111, 112 : Trả bằng tiền mặt

    Trường hợp thanh toán cho nhà cung cấp bằng ngoại tệ:

    Nếu doanh nghiệp dùng tỷ giá thực tế của ngân hàng tại thời điểm mua:

    Khi mua hàng và phát sinh công nợ đối với nhà cung cấp:

    Nợ 152, 153, 156, 211, 611: ghi theo tỷ giá thực tế

    Nợ 133: thuế GTGT được khấu trừ

    Có 331 : phải trả cho người bán

    Khi thanh toán:

    Nếu tỷ giá thực tế tại thời điểm thanh toán cao hơn tỷ giá thực tế tại thời điểm mua:

    Nợ 331: phải trả cho người bán

    Nợ 635 : chi phí tài chính (số tiền lỗ do chênh lệch tỷ giá )

    Có 111, 112… : số tiền đã trả theo tỷ giá thực tế tại thời điểm thanh toán.

    Nếu tỷ giá thực tế tại thời điểm thanh toán thấp hơn tỷ giá thực tế tại thời điểm mua:

    Nợ 331 : phải trả cho người bán

    Có 111,112… : số tiền đã trả theo tỷ giá thực tế tại thời điểm thanh toán.

    Có 515 : doanh thu hoạt động tài chính (số tiền lời do chênh lệch tỷ giá).

    Trường hợp bù trừ công nợ :

    Nếu doanh nghiệp đó vừa là nhà cung cấp vừa là khách hàng của công ty bạn, thì hai bên có thể tiến hành bù trừ công nợ (nếu có thỏa thuận) như sau:

    Nếu số tiền phải thu lớn hơn số tiền phải trả:

    Nợ 331: phải trả cho người bán

    Có 131: phải thu của khách hàng

    Khi bạn thu tiền chênh lệch của doanh nghiệp đó:

    Nợ 111, 112

    Có 131: số tiền chênh lệch còn phải thu.

    Đối với khách hàng

    Tài khoản sử dụng: 131 (phải thu khách hàng).

    Hạch toán chi tiết:

    Căn cứ vào chứng từ, hóa đơn, hợp đồng, phiếu thu.. kế toán thanh toán hạch toán theo từng đối tượng khách hàng tương ứng.

    Từ đó, kế toán thanh toán lập bảng báo cáo tình hình thu khách hàng để đối chiếu với sổ cái tài khoản 131.

    Hạch toán tổng hợp

    – Trường hợp doanh nghiệp tính VAT theo phương pháp khấu trừ

    * Trường hợp bán hàng trước- thu tiền sau:

    Khi bán chịu hàng hoá cho khách hàng, căn cứ vào hoá đơn VAT, kế toán thanh toán ghi nhận doanh thu như sau:

    Nợ 131 phải thu khách hàng

    Có 511: doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ.

    Có 3331 : thuế GTGT phải nộp

    Khi thu tiền khách hàng:

    Nợ 111, 112: số tiền thực thu

    Có 131 : phải thu khách hàng (sau khi trừ các khoản giảm trừ doanh thu)

    * Trường hợp thu tiền trước- bán hàng sau:

    Khi nhận tiền ứng từ khách hàng:

    Nợ 111, 112 : số tiền khách hàng ứng trước

    Có 131 : phải thu khách hàng

    Khi giao nhận hàng cho khách hàng:

    Nợ 131 : phải thu khách hàng (tổng số tiền hàng khách hàng phải thanh toán).

    Có 511 : doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

    Có 3331 : thuế GTGT phải nộp

    * Trường hợp doanh nghiệp bán hàng trả góp

    Theo phương thức này, khách hàng thanh toán trước một phần tiền. Phần chưa trả, khách hàng trả góp từng đợt theo thỏa thuận giữa hai bên.

    Khi khách hàng thanh toán một phần tiền hàng:

    Nợ 111, 112: số tiền khách hàng thanh toán ngay.

    Nợ 131: phải thu khách hàng (số nợ còn lại)

    Có 511 : doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

    Có 3331 : thuế GTGT phải nộp (tính trên doanh thu bán hàng)

    Có 3387 : doanh thu chưa thực hiện (chênh lệch giữa giá bán trả chậm, trả góp và giá bán trả tiền ngay chưa thuế GTGT).

    Định kỳ, kết chuyển doanh thu tiền lãi bán hàng lãi trả chậm, trả góp, trong kỳ:

    Nợ 3387: doanh thu chưa thực hiện

    Có 515: doanh thu hoạt động tài chính

    Khi thực hiện thu tiền bán hàng trả góp, trả chậm bao gồm cả phần chênh lệch giữa bán hàng trả chậm, trả góp với giá bán trả tiền ngay:

    Nợ 111, 112

    Có 131: phải thu khách hàng

    Đồng thời ghi nhận doanh thu:

    Nếu bán sản phẩm, hàng hóa:

    Nợ 632: giá vốn hàng bán

    Có 154,155, 156, 157…

    Nếu bán TSCĐ, bán BĐS đầu tư:

    Nợ 632: giá vốn hàng bán

    Nợ 214: hao mòn TSCĐ

    Có 217: BĐS đầu tư

    Trường hợp bán đổi hàng

    Khi xuất hàng đem đi đổi :

    Nợ 131 : phải thu khách hàng

    Có 511 : doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

    Có 3331 : thuế GTGT phải nộp

    Khi nhận hàng do đổi hàng :

    Nợ 152, 153, 156, 1211, 611

    Nợ 133 : thuế GTGT được khấu trừ

    Có 131 : phải thu khách hàng

    Số tiền thừa, thiếu do đổi hàng được xử lý trên tài khoản 131.

    6/Nguyên lý và nguyên tắc hoạt động của các tài khoản kế toán thanh toán sử dụng

    Tài khoản 131: phải thu khách hàng

    • Tài khoản này dùng để phản ánh khoản nợ phải thu và tình hình thanh toán các khoản nợ phải thu của doanh nghiệp với khách hàng về tiền bán sản phẩm, hàng hóa, BĐS đầu tư, TSCĐ….
    • Phản ánh các khoản phải thu của người nhận thầu xây dựng cơ bản với người giao thầu về khối lượng công tác xây dụng cơ bản đã hoàn thành.
    • Khoản phải thu của khách hàng cần được hạch toán chi tiết cho từng đối tượng, từng nội dung phải thu, theo dõi chi tiết kỳ hạn thu hồi (trên 12 tháng hay không quá 12 tháng kể từ thời điểm báo cáo) và ghi chép theo từng lần thanh toán.
    • Bên giao ủy thác xuất khẩu ghi nhận trong tài khoản này đối với các khoản phải thu từ bên nhận ủy thác xuất khẩu về tiền bán hàng xuất khẩu như các giao dịch bán hàng, cung cấp dịch vụ thông thường.
    • Kế toán phải tiến hành phân loại các khoản nợ, loại nợ có thể trả đúng hạn, khoản nợ khó đòi hoặc có khả năng không thu hồi được, để có căn cứ xác định số trích lập dự phòng phải thu khó đòi hoặc có biện pháp xử lý đối với khoản nợ phải thu không đòi được.
    • Trong quan hệ bán sản phẩm, hàng hoá, cung cấp dịch vụ theo thoả thuận giữa doanh nghiệp với khách hàng, nếu sản phẩm, hàng hoá, BĐS đầu tư đã giao, dịch vụ đã cung cấp không đúng theo thoả thuận trong hợp đồng kinh tế thì người mua có thể yêu cầu doanh nghiệp giảm giá hàng bán hoặc trả lại số hàng đã giao.
    • Doanh nghiệp phải theo dõi chi tiết các khoản nợ phải thu của khách hàng theo từng loại nguyên tệ.

    Kết cấu tài khoản 131:

    Bên Nợ:

    • Số tiền phải thu của khách hàng phát sinh trong kỳ khi bán sản phẩm, hàng hóa, BĐS đầu tư, TSCĐ, dịch vụ…
    • Số tiền thừa trả lại cho khách hàng.
    • Nợ phải thu từ khách hàng tăng do tỷ giá ngân hàng tăng.

    Bên Có:

    • Số tiền khách hàng đã trả nợ.
    • Số tiền đã nhận ứng trước, trả trước của khách hàng.
    • Số nợ phải thu giảm do chiết khấu, giảm giá, hàng bán bị trả lại.
    • Nợ phải thu từ khách hàng giảm do tỷ giá ngân hàng giảm.

    Số dư Nợ: số tiền còn phải thu từ khách hàng.

    Số dư Có: số tiền còn nợ khách hàng.

    Tài khoản 131 không có tài khoản cấp 2.

    Tài khoản 331: phải trả cho người bán

    • Tài khoản này dùng để phản ánh tình hình thanh toán về các khoản nợ phải trả của doanh nghiệp cho người bán vật tư, hàng hóa, người cung cấp dịch vụ, người bán TSCĐ, BĐSĐT, các khoản đầu tư tài chính theo hợp đồng kinh tế đã ký kết.
    • Tài khoản này cũng được dùng để phản ánh tình hình thanh toán về các khoản nợ phải trả cho người nhận thầu xây lắp chính, phụ.
    • Lưu ý: Không phản ánh vào tài khoản này các nghiệp vụ mua trả tiền ngay.
    • Nợ phải trả cho người bán, người cung cấp, người nhận thầu xây lắp cần được hạch toán chi tiết cho từng đối tượng phải trả.

    Kết cấu tài khoản 331:

    Bên Nợ:

    – Số tiền đã trả cho người bán vật tư, hàng hóa, người cung cấp dịch vụ, người nhận thầu xây lắp.

    – Số tiền ứng trước cho người bán, người cung cấp, người nhận thầu xây lắp nhưng chưa nhận được vật tư, hàng hóa, dịch vụ, khối lượng sản phẩm xây lắp hoàn thành bàn giao.

    – Số tiền người bán chấp thuận giảm giá hàng hóa hoặc dịch vụ đã giao theo hợp đồng.

    – Chiết khấu thanh toán và chiết khấu thương mại được người bán chấp thuận cho doanh nghiệp giảm trừ vào khoản nợ phải trả cho người bán.

    – Giá trị vật tư, hàng hóa thiếu hụt, kém phẩm chất khi kiểm nhận và trả lại người bán.

    – Đánh giá lại các khoản phải trả cho người bán bằng ngoại tệ (trường hợp tỷ giá ngoại tệ giảm so với Đồng Việt Nam).

    Bên Có:

    – Số tiền phải trả cho người bán vật tư, hàng hoá, người cung cấp dịch vụ và người nhận thầu xây lắp.

    – Điều chỉnh số chênh lệch giữa giá tạm tính nhỏ hơn giá thực tế của số vật tư, hàng hoá, dịch vụ đã nhận, khi có hoá đơn hoặc thông báo giá chính thức.

    – Đánh giá lại các khoản phải trả cho người bán bằng ngoại tệ (trường hợp tỷ giá ngoại tệ tăng so với Đồng Việt Nam).

    Số dư bên Có: Số tiền còn phải trả cho người bán, người cung cấp, người nhận thầu xây lắp.

    Tài khoản này có thể có số dư bên Nợ trong trường hợp doanh nghiệp của bạn đã trả nhiều hơn số tiền phải trả cho nhà cung cấp.

    8/ Tài khoản – chứng từ – sổ sách- hồ sơ kế toán thanh toán sử dụng

    Tài khoản

    Tài khoản 331: Phải trả cho người bán.

    Tài khoản 111: Tiền mặt.

    Tài khoản 112: Tiền gửi ngân hàng

    Tài khoản 138: Phải thu khác

    Tài khoản 153: Công cụ, dụng cụ

    Tài khoản 156: Hàng hóa

    Tài khoản 611: Mua hàng

    Tài khoản 3331: Thuế GTGT phải nộp

    Tài khoản 335: Chi phí phải trả

    Tài khoản 338: Phải trả, phải nộp khác

    Chứng từ

    Kế toán thanh toán dựa vào những chứng từ sau để tiến hành hạch toán như sau:

    • Hóa đơn.
    • Phiếu thu- phiếu chi.
    • Séc, giấy nộp tiền mặt, ủy nhiệm chi.
    • Hợp đồng.
    • Giấy lĩnh tiền.
    • Lệnh chuyển tiền.
    • Giấy báo có, giao dịch chuyển tiền.

    Sổ sách

    • Sổ cái tài khoản 111, tài khoản 112.
    • Sổ quỹ tiền mặt.
    • Sổ tiền gửi ngân hàng.
    • Sổ nhật ký chi tiền.
    • Sổ nhật ký chung
    • Bảng tổng hợp công nợ.
    • Sổ công nợ chi tiết.

    Hồ sơ kế toán

    • Phiếu thu có thể chưa cần chữ ký phê duyệt tại thời điểm lập để giải quyết nhanh nghiệp vụ thu tiền, nhưng nên kiện toàn chữ ký và ghi nhận trong ngày.
    • Phiếu chi nếu trong định mức và được ủy nhiệm phù hợp thì cũng có thể lập và hạch toán trước, kiện toàn thông tin, chữ ký cuối ngày.
    • Ghim chứng từ theo nguyên tắc: chứng từ kế toán (Thu, Chi, Báo Nợ, Báo Có) đặt trên, chứng từ (hoặc căn cứ gốc) để dưới, ghim thành từng bộ theo giao dịch.
    • Sắp xếp các bộ chứng từ theo trình tự ghi sổ quỹ, ghi sổ chi tiết giao dịch ngân hàng

    9/Một số giao dịch và hạch toán

    Doanh nghiệp A ký hợp đồng nhập khẩu lô hàng trị giá CIF 45.000USD, thuế nhập khẩu 25%,thuế GTGT 10%.

    Tỷ giá tại thời điểm ghi sổ 23.000VNĐ

    Doanh nghiệp thanh toán 100% trong vòng 1 tháng kể từ ngày nhận hàng.

    Hạch toán:

    Nợ 156 1.293.750.000 (45.000USD x 23.000 x 25% (thuế nhập khẩu))

    Có 331 1.035.000.000 (45.000USD x 23.000)

    Có 3333 258.750.000

    Thuế giá trị gia tăng hàng nhập khẩu

    Nợ 133 129.375.000 (1.293.750.000 x 10%)

    Có 33312 129.375.000

    Nộp thuế:

    Nợ 3333 258.750.000

    Nợ 333312 129.375.000

    Có 111 388.125.000

    Thanh toán tiền hàng cho nhà cung cấp, tỷ giá tại thời điểm thanh toán là 22.800VNĐ

    Nợ 331 1.035.000.000

    Có 111 1.026.000.000 (45.000USD x 22.800)

    Có 515 9.000.000

    Với lô hàng trên, doanh nghiệp bán lại cho công ty B với tổng giá trị là 1.450.000.000 VNĐ (chưa bao gồm thuế GTGT 10%). Công ty thanh toán trước 1.145.000.000 VNĐ. Số tiền còn lại, công ty thanh toán trong vòng 5 tháng, lãi trả chậm 1.000.000 VNĐ/ tháng.

    Hạch toán

    Tổng giá trị hàng bán:

    Nợ 131 450.000.000

    Nợ 111 1.145.000.000

    Có 511 1.450.000.000

    Nợ 33311 145.000.000

    Số tiền công ty thanh toán đều trong vòng 4 tháng. Như vậy, mỗi tháng kế toán thanh toán ghi chép nghiệp vụ như sau:

    Nợ 111 91.000.000 (450.000.000/5+ 1.000.000)

    Có 131 90.000.000

    Có 515 1.000.000

    Tuy nhiên, tới tháng thứ 5, công ty B không thanh toán cho doanh nghiệp. Mặc dù doanh nghiệp đã dùng nhiều biện pháp đòi công nợ nhưng công ty B không thanh toán. Sự việc kéo dài hơn 1 năm và công ty B tuyên bố phá sản.

    Như vậy, số tiền doanh nghiệp chưa thu được coi như 1 khoản doanh thu mà doanh nghiệp thất thoát.

    Hạch toán:

    Nợ 811 90.000.000

    Có 131 90.000.000

    10/Kế toán công nợ là gì và công việc của kế toán công nợ làm gì?

    a/ Định nghĩa kế toán công nợ là gì?

    Kế toán công nợ là một mảng nhỏ trong kế toán thanh toán. Nếu bạn làm ở một công ty nhỏ thì bạn sẽ thấy kế toán công nợ kiêm luôn kế toán thanh toán kiêm luôn thủ quỹ kiêm luôn kế toán nội bộ công ty. Nhưng nếu bạn làm ở công ty lớn, thì bạn sẽ thấy một việc hết sức rõ ràng của kế toán công nợ sẽ làm hàng ngày. Nói theo kiểu dân gian là đòi nợ.

    b/ Công việc chung của kế toán công nợ làm gì?

    • Cuối tháng, cuối quý hay cuối năm, bộ phận này sẽ phải in sổ quỹ tiền mặt, tiền gửi ngân hàng rồi đem đi đối chiếu với kế toán tổng hợp.
    • Kẹp chứng từ theo nghiệp vụ phát sinh.
    • Theo dõi công nợ riêng từ khách hàng và có thể là gọi điện thoại để nhắc khách thanh toán.
    • Báo cáo với giám đốc tình hình công nợ phải trả để lên kế hoạch trả nợ.
    • Lập các báo cáo công nợ phải thu.
    • Lập các báo cáo công nợ phải trả.
    • Kết thúc kỳ kế toán thì lập bản đối chiếu công nợ gửi khách hàng có chữ ký và đóng dấu cho đối tác. Sau đó đưa biên bản này về cho kế toán tổng hợp.
    • Lập hạn thanh toán theo hợp đồng với khách hàng.
    • Lập hạn phải thu của khách hàng theo cam kết từ đầu.
    • Làm việc với thủ quỹ trong vấn đề quỹ tiền mặt.
    • Liên kết với phòng kinh doanh trong việc đi thu tiền khách hàng nếu họ chi trả tiền mặt.
    • Các công việc khác do giám đốc yêu cầu.

    b/ Công việc đặc thù của kế toán công nợ là gì?

    Công nợ phải thu của khách hàng

    Khoản phải thu của khách hàng là khoản mà khi công ty đã cung cấp dịch vụ, hàng hóa, sản phẩm cho khách hàng nhưng khách hàng chưa thanh toán hoặc chỉ thanh toán một phần thì được ghi vào công nợ. Lúc này, khi tới hạn thì công nợ sẽ gọi điện nhắc khách hàng thanh toán cho công ty. Có 3 hồ sơ để công nợ căn cứ vào đó mà theo dõi nợ.

      Căn cứ vào hóa đơn bán hàng
      Căn cứ vào phiếu thu tiền
      Căn cứ vào giấy báo có của ngân hàng

    Với hình thức công ty mẹ-con thì theo dõi các khoản phải thu nội bộ qua TK 136.

    Với các nghiệp vụ cho cá nhân vay tiền, cần theo dõi các khoản phải thu khác ở TK 1388. Lúc này, kế toán công nợ sẽ lập ra các phiếu chi, hợp đồng cho vay hay giấy ủy nhiệm chi để chuyển qua kế toán thanh toán xử lí. Lúc này sẽ định khoản như sau:

    Lưu ý:

    • Đối với trường hợp nếu số tiền còn lại phải thu của khách ở cuối kỳ vẫn còn thì công nợ lập kế hoạch thu hồi nợ ở kỳ sau.
    • Nếu khách hàng có ứng trước tiền thì phải theo dõi công nợ đó để xuất hóa đơn ra cho khách.

    Công nợ phải trả cho nhà cung cấp

    Công nợ phải trả cho nhà cung cấp là công việc mà khi công ty mua hàng và đã nhận hàng những chưa thanh toán hoặc thanh toán một phần thì công nợ cũng có trách nhiệm theo dõi. Những công việc này xuất hiện ở nhiều công ty sản xuất hơn là các công ty dịch vụ. Lúc này, kế toán công nợ sẽ dựa vào hóa đơn mua hàng đầu vào để trả nợ cho nhà cung cấp.

    Nói chứ lúc này sẽ chia ra 2 trường hợp.

    Nếu công ty bạn trả bằng tiền mặt cho nhà cung cấp thì công nợ sẽ lập phiếu chi, trên phiếu chi có chữ ký người lập, người nhận tiền và thủ quỹ. Sau đó chuyển qua cho kế toán hạch toán.

    Nếu là chuyển khoản trả nợ thì kế toán công nợ cần dùng giấy ủy nhiệm chi. Lúc này mọi thứ khỏe hơn. Sau đó mang chứng từ đưa cho kế toán hạch toán thôi.

    11/ Mẫu biên bản đối chiếu công nợ mới nhất

    Đối với cơ quan thuế, biên bản đối chiếu công nợ và xác nhận công nợ là một trong những biên bản cực kì quan trọng vì nó là căn cứ cho việc công ty có thực hiện đúng với những quy định khi thanh toán hay không. Thì biên bản đối chiếu công nợ, hay còn được gọi là biên bản xác nhận công nợ này là một minh chứng cho cơ quan thuế về quy trình thanh toán mà công ty thực hiện.

    Mẫu biên bản đối chiều và xác nhận công nợ

    BIÊN BẢN ĐỐI CHIẾU CÔNG NỢ

    – Căn cứ vào biên bản giao nhận hàng hóa.

    – Căn cứ vào thoả thuận giữa hai bên.

    Hôm nay, ngày… tháng….năm 20… Tại văn phòng Công ty ……………. , chúng tôi gồm có:

    1. Bên A (Bên mua): CÔNG TY …………………………………….

    – Địa chỉ : ……………………………………………………….

    – Điện thoại : ………………… Fax:

    – Đại diện : ………………….. Chức vụ: ………………

    2. Bên B (Bên bán): CÔNG TY ………………………………………

    – Địa chỉ : …………………………………………………………

    – Điện thoại : ………………….. Fax:

    – Đại diện : …………………. Chức vụ: …………….

    Cùng nhau đối chiếu công nợ từ ngày ………….. đến ngày ………….. cụ thể như sau:

    1. Đối chiếu công nợ

    2. Công nợ chi tiết

    – Hóa đơn GTGT số …………… ký hiệu …………….. do Công ty ………….. xuất ngày ……………, Số tiền: ……………….. (Chưa thanh toán/ Thanh toán một phần)

    – Hóa đơn GTGT số …………… ký hiệu …………….. do Công ty …………. xuất ngày ……………, Số tiền: ………………. (Chưa thanh toán/ Thanh toán một phần)

    3. Kết luận

    Tính đến hết ngày ……………… CÔNG TY ……………….. (bên A ) còn phải thanh toán cho Công ty ………………….. (bên B) số tiền là: …………………. (ghi số tiền bằng chữ.

    – Biên bản này được lập thành 02 bản có giá trị như nhau. Mỗi bên giữ 01 bản làm cơ sở cho việc thanh toán sau này giữa hai bên.

    Tải biên bản xác nhận công nợ file Word

    --- Bài cũ hơn ---

  • Công Nợ Tiếng Anh Là Gì? Các Khái Niệm Liên Quan Tới Công Nợ
  • Kế Toán Công Nợ Là Gì? Mô Tả Công Việc Kế Toán Công Nợ Chi Tiết
  • Cơ Sở Lý Luận Về Kế Toán Công Nợ Trong Doanh Nghiệp
  • Nguyên Tắc Kế Toán Nợ Phải Thu, Các Khoản Phải Thu
  • Các Khoản Phải Thu Là Gì?
  • Phương Pháp Fifo Trong Kế Toán Là Gì?

    --- Bài mới hơn ---

  • Nội Dung Và Ý Nghĩa Phương Pháp Phỏng Vấn Và Phương Pháp Ankét
  • Phương Pháp Abc Activity Based Costing
  • Kỹ Thuật Phân Tích Abc Và Phân Tích Xyz Trong Quản Lý Tồn Kho
  • Phương Pháp Phân Tích Abc Trong Quản Lý Tồn Kho
  • Aac Là File Gì? Cách Mở, Chỉnh Sửa Và Chuyển Đổi File Aac
  • Phương pháp FIFO trong kế toán là gì? – FIFO rất nổi tiếng khi nói đến kế toán, phương pháp này cũng có thể được sử dụng để quản lý hàng tồn kho. FIFO là phương pháp khá đơn giản như tên gọi của nó. Theo đó các lô hàng đầu tiên của hàng hoá nhập vào nhà kho sẽ là hàng hoá đầu tiên được xuất ra khỏi kho.

    1. Nội dung của phương pháp FIFO ( First in first out: Nhập trước xuất trước)

    Phương pháp nhập trước, xuất trước áp dụng tuân thủ theo nguyên tắc là hàng tồn kho được mua trước hoặc sản xuất trước thì được xuất trước, và hàng tồn kho còn lại cuối kỳ là hàng tồn kho được mua hoặc sản xuất gần thời điểm cuối kỳ.

    Theo phương pháp này thì giá trị hàng xuất kho được tính theo giá của lô hàng nhập kho ở thời điểm đầu kỳ hoặc gần đầu kỳ, giá trị của hàng tồn kho được tính theo giá của hàng nhập kho ở thời điểm cuối kỳ hoặc gần cuối kỳ còn tồn kho.

    Tình hình nguyên vật liệu của 1 DN trong tháng 8 năm 2022 như sau:

    – Nguyên vật liệu chính (A) có số dư đầu kỳ 1.000kg, đơn giá 10.000đ/kg.

    – Trong kỳ phát sịnh các nghiệp vụ sau:

    + Ngày 01/08 mua 4.000kg NVL A, đơn giá 10.500đ/kg

    + Ngày 15/08 mua 1.000kg NVL A, đơn giá 11.000đ/kg

    + Ngày 20/08 xuất cho sản xuất trực tiếp sản phẩm 5.500kg NVL A

    + Ngày 25/08 xuất bán 100kg NVL A

    ⇒ Giá thực tế NVL A xuất trong kỳ được tính như sau:

      Ngày 20/08: xuất cho sản xuất trực tiếp sản phẩm 5.500kg NVL A

    Giá trị xuất:

    1.000 kg x 10.000 đ = 10.000.000 đ

    4.000 kg x 10.500 đ = 42.000.000 đ

    500 kg x 11.000 đ = 5.500.000 đ

    Tổng cộng: 57.500.000 đ

    Giá trị xuất:

    100 kg x 11.000 đ = 1.100.000 đ

      Cuối kỳ tồn kho 400 kg NVL A, đơn giá 11.000 đ/kg

    Bạn đang xem: Phương pháp FIFO trong kế toán là gì?

    2. Ưu, nhược điểm của phương pháp FIFO

    – Doanh nghiệp ước tính được ngay trị giá vốn hàng hóa xuất kho trong từng lần

    – Đảm bảo kịp thời cung cấp số liệu cho kế toán chuyển số liệu thực tế cho các khâu tiếp theo cũng như cho quản lý

    – Giá trị hàng tồn kho tương đối sát với giá thị trường khi giá cả hàng hóa không đổi hoặc có xu hướng giảm dần giúp cho chỉ tiêu hàng tồn kho trên các báo cáo tài chính mang ý nghĩa thực tế hơn.

    – Doanh thu hiện tại không phù hợp với những khoản chi phí hiện tại (do doanh thu có được của doanh nghiệp tạo ra bởi những giá trị đã có được từ cách đó rất lâu).

    – Với những doanh nghiệp lớn với số lượng, chủng loại mặt hàng nhiều, nhập xuất phát sinh liên tục dẫn đến những chi phí cho việc hạch toán cao cũng như khối lượng hạch toán, ghi chép sẽ tăng lên rất nhiều.

    – Áp dụng trong trường hợp giá cả hàng hóa có tính ổn định hoặc giá cả hàng hóa đang trong thời kỳ có xu hướng giảm.

    – Thích hợp với những doanh nghiệp kinh doanh các mặt hàng có hạn sử dụng nhỏ mà thiết yếu như: thuốc, mỹ phẩm, thực phẩm,…

    Phương pháp LIFO (Last in first out: Nhập sau xuất trước) áp dụng tuân thủ theo nguyên tắc là hàng tồn kho được mua sau hoặc sản xuất sau thì được xuất trước, và hàng tồn kho còn lại cuối kỳ là hàng tồn kho được mua hoặc sản xuất trước đó.

    Theo phương pháp này thì giá trị hàng xuất kho được tính theo giá của lô hàng nhập sau hoặc gần sau cùng, giá trị của hàng tồn kho được tính theo giá của hàng nhập kho đầu kỳ hoặc gần đầu kỳ còn tồn kho.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Phương Pháp Montessori Và Những Điều Ba Mẹ Cần Biết
  • Định Nghĩa Phương Pháp Giáo Dục Montessori Là Gì?
  • Ứng Dụng Của Huyết Tương Giàu Tiểu Cầu Prp
  • Prp Là Gì ? Serum Prp Chống Lão Hóa Hiệu Quả Như Thế Nào ?
  • Phương Pháp Cấy Prp Là Gì? Cấy Prp Có Tác Dụng Gì?
  • Làm Kế Toán: Định Nghĩa Kế Toán Là Gì?

    --- Bài mới hơn ---

  • Báo Cáo Tốt Nghiệp Kế Toán Xác Định Kết Quả Kinh Doanh Và Phân Phối Lợi Nhuận
  • Xác Định Kết Quả Kinh Doanh Và Hạch Toán Kế Toán Theo Tt200 Và Tt133
  • Lý Luận Chung Về Kế Toán Doanh Thu, Chi Phí Và Xác Định Kqkd
  • Cơ Sở Lý Luận Về Kế Toán Tiêu Thụ Và Xác Định Kết Quả Kinh Doanh
  • Kế Toán Doanh Thu Và Xác Định Kết Quả Tại Doanh Nghiệp
  • Kế toán có thể được xem xét dưới nhiều góc độ khác nhau theo quan điểm của các tác giả khác nhau.

    Định nghĩa này của kế toán chú trọng đến nhiệm vụ giữ sổ sách cố hữu của người kế toán. Tuy nhiên đây là quan điểm cổ điển về kế toán, nó không còn phù hợp với thực tiễn kế toán hiện nay nữa. Ngày nay, với quan điểm mới, kế toán không chỉ quan tâm đến việc giữ sổ sách mà đến toàn bộ các hoạt động bao gồm việc hoạch định chương trình và giải quyết vấn đề, đánh giá các hoạt động của doanh nghiệp và kiểm tra sổ sách. Kế toán ngày nay chú trọng đến nhu cầu bức thiết của những người sử dụng thông tin kế toán dù họ ở bên trong hay bên ngoài doanh nghiệp. Do vậy, vào năm 1970 Viện Kế toán Công chứng Hoa Kỳ cho rằng nhiệm vụ của kế toán là cung cấp thông tin định lượng, chủ yếu mang tính chất tài chính về các đơn vị kinh tế hạch toán độc lập nhằm giúp ích cho việc làm các quyết định kinh tế.

    Theo quan điểm nêu trong Luật kế toán của Việt Nam, định nghĩa kế toán được trình bày ở điều 4 như sau : Kế toán là việc thu thập, xử lý, phân tích và cung cấp thông tin kinh tế, tài chính dưới hình thức giá trị, hiện vật và thời gian lao động.

    Theo điều lệ tổ chức kế toán Nhà nước Việt Nam thì kế toán được xem là việc ghi chép, tính toán bằng con số dưới hình thức giá trị, hiện vật và thời gian lao động, chủ yếu dưới hình thức giá trị để phản ánh kiểm tra tình hình vận động của các loại tài sản, quá trình và kết quả sản xuất kinh doanh, sử dụng vốn của Nhà nước, cũng như của từng tổ chức, xí nghiệp.

    Kế toán thực hiện ba công việc cơ bản là đo lường, xử lý/ghi nhận và truyền đạt/cung cấp thông tin định lượng về hiện trạng tài chính, kết quả kinh doanh và luồng tiền tạo ra trong một đơn vị. Trong thực tiễn công tác kế toán ba câu hỏi sau đây thường được đặt ra :

    Thứ nhất, kế toán đo lường cái gì? Để trả lời câu hỏi này chúng ta sẽ tìm hiểu đối tượng của kế toán là gì. Theo các định nghĩa vừa nêu, kế toán đo lường và phản ánh, xử lý các nghiệp vụ/giao dịch kinh tế – tài chính phát sinh trong quá trình hoạt động của một đơn vị.

    Thứ hai, kế toán phản ánh và xử lý các nghiệp vụ khi nào và như thế nào ? Để trả lời được câu hỏi này chúng ta cần nghiên cứu các giả thuyết/định đề, các nguyên tắc, các chuẩn mực, các phương pháp, các công cụ kế toán sử dụng để ghi chép, phản ánh tình trạng và những sự thay đổi tạo ra từ các giao dịch và phân tích những ảnh hưởng của những sự thay đổi này trên tài sản của đơn vị.

    Thứ ba, kế toán truyền đạt cung cấp thông tin bằng cách nào ? Chính bằng các báo cáo tài chính. Vì vậy, chúng ta sẽ tìm hiểu về các báo cáo tài chính, cách lập và đọc các thông tin từ báo cáo tài chính thông qua các tỷ số tài chính.

    Tuy nhiên, cần lưu ý rằng để có thể trả lời thấu đáo ba câu hỏi cơ bản này của kế toán cần nghiên cứu nhiều môn học về kế toán tiếp theo môn học này như Kế toán tài chính 1, Kế toán tài chính 2, tổ chức kế toán và các môn học khác. Trong phạm vi môn học Nguyên lý kế toán, chúng ta chỉ tập trung trả lời câu hỏi thứ nhất và trả lời một cách khái quát các câu hỏi thứ hai và thứ ba.

    Như đã nêu trên, theo Neddles & cs (2003), Kế toán có thể được coi là một hệ thống thông tin. Quan điểm này được trình bày trên Hình 1.1, theo đó kế toán là một hoạt động có tính chất dịch vụ. Nó là gạch nối giữa các hoạt động kinh doanh và những người ra quyết định. Có thể nói các hoạt động kinh doanh chính là đầu vào của hệ thống kế toán, sau đó các hoạt động này được lưu trữ, xử lý thông qua hệ thống kế toán và cuối cùng được truyền đạt cho những người ra quyết định thông tin hữu ích thông qua hệ thống các báo cáo tài chính.

    Ở đây cần lưu ý phân biệt giữa các khái niệm kế toán, hệ thống máy tính và hệ thống thông tin quản trị. Việc ghi chép kế toán chỉ là một phần nhỏ, một quá trình, một công đoạn của kế toán, là phương tiện để ghi chép các nghiệp vụ kinh tế phát sinh và giữ sổ sách. đây là một công việc được lặp đi lặp lại, đơn giản nhưng quan trọng của kế toán. Kế toán lại khác, nó bao gồm việc thiết kế hệ thống thông tin đáp ứng nhu cầu của người sử dụng thông tin kế toán. Mục tiêu chính của kế toán là phân tích, giải trình và sử dụng thông tin.

    Trong khi máy tính điện tử là một phương tiện để tập hợp, tổ chức và truyền đạt các khối lượng thông tin lớn với tốc độ nhanh. Nhìn bề ngoài, có vẻ như là máy thực hiện mọi việc, nhưng thực chất thì máy tính chỉ là công cụ, nó chỉ thực hiện những lệnh của người kế toán và thực hiện việc ghi chép kế toán hàng ngày, các việc tính toán phức tạp, giảm nhẹ công việc kế toán đáng kể. Về hệ thống thông tin quản trị trong doanh nghiệp, nó bao gồm các loại thông tin trong nhiều lĩnh vực khác nhau, cả những thông tin tài chính và phi tài chính. Chẳng hạn bộ phận nghiên cứu thị trường quan tâm đến kiểu dáng sản phẩm, cách thức đóng gói sản phẩm của các đối thủ của mình.

    Trong doanh nghiệp cần rất nhiều dạng thông tin khác nhau, trong đó hệ thống thông tin kế toán là một trong những bộ phận quan trọng vì nó giữ vai trò then chốt trong quản lý dữ kiện kinh tế. Nó là trung tâm tài chính của hệ thống thông tin quản trị giúp ban giám đốc cũng như người ngoài doanh nghiệp có một cái nhìn tổng quát về tổ chức của đơn vị. Điểm hạn chế của kế toán là nó chỉ cung cấp được những thông tin định lượng mà thôi. Những gì không định lượng được thì kế toán không phản ánh được.

    Thông tin mà kế toán cung cấp là một công cụ giúp ích cho người sử dụng có một trình độ về kế toán nhất định. Có như vậy các thông tin này mới được sử dụng một cách hữu ích cho tiến trình ra quyết định của mình. Theo Neddles & cs (2003), thông thường các bước trong tiến trình ra quyết định bao gồm 5 bước : đặt mục tiêu, xem xét các phương án phối hợp nguồn lực sẵn có, ra quyết định, thực hiện các quyết định và cuối cùng là báo cáo phản hồi. Thông tin kế toán có vị trí đặc biệt quan trọng trong tất cả các bước ra các quyết định về kinh tế và kinh doanh bởi vì nó cung cấp những thông tin định lượng giúp lượng hoá các mục tiêu đặt ra (bước 1), chẳng hạn mục tiêu tung sản phẩm mới ra thị trường, lượng hoá việc phối hợp các nguồn lực sẵn có của tổ chức để tạo thành các phương án khác nhau (bước 2), trên cơ sở đó có thể lựa chọn được phương án tối ưu trong sử dụng các nguồn lực của tổ chức (bước 3). Một khi các quyết định đã được đưa ra, tiếp theo sẽ là việc thực hiện phương án lựa chọn (bước 4) và sau cùng là việc lượng hoá kết quả của việc thực hiện phương án nhằm đối chiếu với mục tiêu đặt ra, lượng hoá mức độ đạt được mục tiêu đến đâu

    --- Bài cũ hơn ---

  • Khái Niệm Hình Thức Kế Toán
  • Khái Niệm Và Vai Trò Của Hệ Thống Kế Toán
  • Khái Niệm Kế Toán Trưởng Là Gì, Chức Năng, Nhiệm Vụ
  • Báo Cáo Thực Tập Kế Toán Mua Bán Hàng Hóa Và Thanh Toán
  • Bài 21: Kế Toán Mua Bán Hàng Hoá Và Xác Định Kết Quả Kinh Doanh
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100