Chất Liệu Bảng Ghim Là Gì

--- Bài mới hơn ---

  • Cách Mua Và Sử Dụng Ghim Giấy Tốt, Bền
  • Những Tên Facebook Hay Đẹp Buồn, Vui, Ý Nghĩa Cho Nam Nữ
  • Địa Điểm Tổ Chức Tiệc Cưới Quận Tân Bình Sang Trọng Và Ấn Tượng
  • Phân Biệt Gạ Tình Và Tán Tỉnh
  • Làm Gì Khi Người Yêu Bị Trai Lạ Gạ Tình?
  • Chất lượng Bảng ghim như thế nào? bang ghim, bảng ghim treo tường, bảng ghim bần, bảng ghim nỉ, bảng bần, bảng ghim tài liệu, bảng ghim giấy, bảng ghim thông báo, bảng ghim treo tường, bảng ghim văn phòng, bang ghim, bangghimcom, bangghim,

    Người xưa có câu :

    “Trăm nghe không bằng một thấy, trăm thấy không bằng một sờ, trăm sờ không bằng một lấy mang về” .

    Mọi lời nói của chúng tôi đều vô nghĩa nếu bạn chưa một lần thử sản phẩm.

    Tuy nhiên, để quý khách không phải nghi ngại chúng tôi xin đưa ra đảm bảo sau:

    Đối với chất liệu làm nền Bảng ghim Synthetic rubber (chất liệu chính ) được đảm bảo 100% về chất lượng, sử dụng bền, không nát, không rơi đinh, bề mặt luôn phẳng…

    Bảng ghim không những tốt mà còn rất đẹp

    Dùng đinh ghim để ghim giữ giấy tờSử dụng Bảng ghim để nâng tầm cho văn phòng của bạn.Người ngoài nhìn vào công ty, văn phòng, lớp học, hay chỗ làm việc của bạn bằng cái nhìn đầy thiện cảm.

    Vì sao ư? Vì bạn đã đi trước trong cách trang trí văn phòng của mình.

    Câu Truyện về tên gọi của Bảng các loại : ( Truyện phiếm)

    1) Bảng bần, bảng ghim bần

    Bảng bần, bảng ghim gỗ bần là loại bảng ghim được sử dụng phổ biến ở các nước Châu âu và Châu Mỹ. Bảng ghim gỗ bần này có đặc điểm là thân thiện môi trường và làm sản phẩm được sử dụng từ lâu, nên vì thế bảng ghim bần đã là một sản phẩm truyền thông ở các công sở và gia đình ở nhiều nơi trên thế giới. Nó đã trở thành một phần không thể thiếu ở những vùng này… Chi tiết

    Bảng ghim khung gỗ là một loại bảng truyền thống, bề mặt bằng tấm cao su, phủ vải bố là một loại bảng ghim văn phòng được rất nhiều người Việt nam và Châu Á ưa sử dụng. Bảng ghim này phù hợp làm bảng ghim treo tường, bảng ghim tài liệu, bảng ghim giấy hay bảng ghim thông báo… ưu điểm của bảng ghim loại này là màu sắc phong phú đẹp, bền màu theo thời gian, không gây cảm giác nhàm chán khi sử dụng lâu dài… Chi tiết

    Bảng ghim khung nhôm, là một loại bảng ghim văn phòng được sử dụng phổ biến nhất, mặt bảng ghim sử dụng bằng tấm cao su phủ vải bố là một loại bảng ghim tài liệu được rất nhiều Công ty trường học ở Châu Á và cả Châu Âu ưa sử dụng. Bảng ghim giấy hay bảng ghim thông báo loại này có đặc điểm là hiện đại, kiểu dáng đẹp màu sắc phong phú, có nhiều sự chọn lựa… Chi tiết

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cách Ghim Bài Viết Fanpage, Group Facebook
  • Hướng Dẫn Cách Tạo Group (Nhóm) Trên Facebook Đơn Giản Nhất
  • Hướng Dẫn Cách Ghim Bài Trên Facebook
  • Hướng Dẫn Cách Ghim Bài Viết Trong Nhóm Đơn Giản Nhất
  • Kênh Gt Là Gì Và Nghệ Thuật Quản Trị Kênh Phân Phối Truyền Thống
  • Khái Quát Về Jquery? Jquery Selector Là Gì?

    --- Bài mới hơn ---

  • Css Selector (Bộ Chọn) Là Gì Và Cách Sử Dụng?
  • Các Thuộc Tính Và Phương Thức Tĩnh(Static) Trong Javascript
  • Tìm Hiểu Về Class Trong Javascript
  • Biết Rồi, Khổ Lắm Nói Mãi Class Es6. Nhưng Sự Thật Vẫn Chưa Biết.
  • Api Là Gì? 4 Đặc Điểm Nổi Bật Của Api
  • Thư viện jQuery khai thác sức mạnh của các bộ chọn Cascading Style Sheets (CSS) để cho phép chúng ta truy cập nhanh chóng và dễ dàng các phần tử hoặc nhóm phần tử trong Mô hình đối tượng tài liệu (DOM).

    1. Khái quát

    Các bộ chọn jQuery được sử dụng để tìm hoặc chọn các phần tử HTML dựa trên tên, id, lớp, loại, thuộc tính, giá trị của các thuộc tính và nhiều hơn nữa. Nó dựa trên các bộ chọn CSS hiện có. Ngoài ra, nó có một số bộ chọn tùy chỉnh riêng.

    JQuery Selector là một hàm sử dụng các biểu thức để tìm ra các phần tử phù hợp từ DOM dựa trên các tiêu chí đã cho. Đơn giản là bạn có thể nói, các bộ chọn được sử dụng để chọn một hoặc nhiều phần tử HTML bằng jQuery. Khi một phần tử được chọn thì chúng ta có thể thực hiện các hoạt động khác nhau trên phần tử được chọn đó.

    2. Tác dụng

    JQuery Selector được phát triển trên nền thư viện JavaScript với mục đích viết ngắn gọn và thực hiện được nhiều hơn. Giúp đơn giản hóa nhiều thứ phức tạp trong JavaScript

    Dễ dàng sử dụng JavaScript trên trang web mà bạn đang xây dựng, phát triển.

    Có rất nhiều chức năng phổ biến mà đòi hỏi cần nhiều dòng code JavaScript để thực hiện và chúng được gói gọn lại trong một method mà bạn có thể gọi đến chỉ trong một dòng code.

    Đơn giản hóa rất nhiều thứ phưc tạp trong JavaScript. Ví dụ như việc gọi và thực hiện Ajax

    Thư viện jQuery có các tính năng sau đây:

    HTML/DOM manipulation:

    DOM (Document Object Model) hay Mô hình đối tượng tài liệu là một chuẩn được định nghĩa bởi Tổ chức Web Toàn Cầu (World Wide Web Consortium – W3C).

    Mỗi thẻ HTML sẽ có những thuộc tính và phân cấp cha – con với các thẻ HTML khác. Sự phân cấp này gọi là Selector và DOM sẽ có nhiệm vụ xử lý các vấn đề như: đổi thuộc tính của thẻ, đổi cấu trúc HTML của thẻ ,..vv..

    • JavaScript có thể thay đổi tất cả các phần tử HTML trong trang
    • JavaScript có thể thay đổi tất cả các thuộc tính HTML trong trang
    • JavaScript có thể thay đổi tất cả các kiểu CSS trong trang
    • JavaScript có thể xóa các phần tử và thuộc tính HTML hiện có
    • JavaScript có thể thêm các thành phần và thuộc tính HTML mới
    • JavaScript có thể phản ứng với tất cả các sự kiện HTML hiện có trong trang
    • JavaScript có thể tạo các sự kiện HTML mới trong trang

    Các loại DOM trong Javascript:

    Effects and animations

    AJAX:

    Ajax (Asynchronous JavaScript and XML) là một khái niệm được Jesse James Garrett giới thiệu và sử dụng đầu tiền vào tháng 2 năm 2005. Khi sử dụng ajax bạn có thể sử dụng code javascript giao tiếp được với server. Ajax sử dụng đối tượng XMLHttpRequest để giao tiếp, trao đổi thông tin giữa server với client. Đến thời điểm hiện tại thì ajax đã hỗ trên tất cả các trình duyệt

    var variableName = new XMLHttpRequest();

    2. Cú pháp

    Tất cả các bộ chọn trong jQuery bắt đầu bằng dấu đô la và dấu ngoặc đơn: $()

    $(selector).action()

    • $ để xác định / truy cập jQuery.
    • (selector) để tìm kiếm các phần tử HTML.
    • action() là hành động được thực hiện trên các phần tử đó.

    Ví dụ:

    $(this).hide() - ẩn phần tử hiện tại

    $(p).hide() - ẩn tất cả các thẻ p

    3. jQuery Selectors

    • Đây là phần quan trọng nhất trong thư viện jQuery vì nó cho phép bạn chọn và thao tác trên các phần tử HTML.
    • jQuery selectors được sử dụng để tìm các phần tử HTML dựa trên name, ID, class, types, attributes, values of attributes, . . . Nó dựa trên các CSS selector hiện có và ngoài ra có một số bộ tùy chỉnh riêng.

    The element selector

    • jQuery element selector lựa chọn các yếu tố dựa vào tên của chúng.
    • Bạn có thể lựa chọn tất cả các thẻ p trong page bằng cách sau.

    $('p')

    Ví dụ:

    $(document).ready(function(){ $("p").hide(); }); });

    Demo

    The #id Selector

    jQuery id selector sử dụng thuộc tính id của thẻ HTML để tìm thấy những yếu tố cụ thể.

    ID nên được gán là duy nhất trong 1 trang web, vì vậy khi sử dụng ID selector nên được sử dụng khi tìm 1 yếu tố cụ thể duy nhất, mang tính độc đáo.

    Cú pháp như sau: $('#id')

    $(document).ready(function(){ $("#test").hide(); }); });

    Demo

    The class selector

    jQuery class selector tìm kiếm các thuộc tính theo một class cụ thể.

    Cú pháp sử dụng để tìm kiếm theo class: $('.class')

    $(document).ready(function(){ $(".test").hide(); }); });

    4. jQuery trong rails

    Đầu tiên khi muốn sử dụng jQuery bạn cần thêm gem “jquery-rails” vào Gemfile, thường sẽ được thêm sẵn khi tạo project mới.

    Trong rails khác với các framework dùng để xây dựng web khác, khi viết jQuery vào file chúng tôi hay bất kỳ một file js nào tạo mới, bạn không cần dẫn link vào html bằng cách thông thường sau vì rails đã làm sẵn điều đó.

    Tuy nhiên, vì rails có tính năng turbolinks giúp việc load trang trông mượt hơn nên jQuery sẽ chỉ được load vào lần đầu tiên. Do đó, các trang tiếp theo khi turbolinks sẽ không thực hiện jQuery như bình thường, để khắc phục việc này chúng ta có cách khắc phục như sau:

    Trong rails 4

    $(document).on(page:change, my_function)

    Trong rails 5

    document.addEventListener("turbolinks:load", function() { // ... })

    5. Lời kết

    Continue Reading

    --- Bài cũ hơn ---

  • Di Chuyển Trong Dom Với Jquery
  • Hướng Dẫn Và Ví Dụ Jquery
  • Convert Form Data To Javascript Object With Jquery
  • Asp.net – Serialize Đối Tượng .net Thành Json Và Ngược Lại
  • Bộ Hẹn Giờ Settimeout() Và Setinterval() Trong Javascript
  • J2Team Là Gì? Giới Thiệu Về J2Team Và J2Team Community

    --- Bài mới hơn ---

  • Sự Thật Juno Lừa Đảo? Giày Khuyến Mãi Juno Có Tốt, Đảm Bảo Chất Lượng?
  • Juno Là Gì? Đánh Giá Mua Giày Trêncó Tốt Không?
  • Karma Là Gì ? Giải Đáp Thắc Mắc Karma Có Nghĩa Là Gì?
  • Karma Là Gì? Những Ý Nghĩa Của Karma
  • Kimochi Nghĩa Là Gì? Tại Sao Nó Lại Kích Thích Đến Như Vậy?
  • Lịch sử

    • Năm 2012, Mạnh Tuấn khi đó đang là Quản trị viên tại diễn đàn GhostClub (một clan nổi tiếng về Ghost Mode trong cộng đồng người chơi game Đột Kích), anh đã cùng Hưng (nickname là James) tạo ra một nhóm lập trình viên, và cái tên J2TEAM ra đời. Một số thành viên khác cũng đang hoạt động trên diễn đàn GhostClub được mời tham gia vào nhóm là Ngọc Chánh (Killer), Cường (K-20), Hiển (Neo) và Hoàng (Hackez).
    • Năm 2022, nhóm có thêm 2 thành viên mới là Thy (Su) và Thảo (T-Rekt). Thy cũng là thành viên nữ đầu tiên trong J2TEAM.
    • Tháng 10 năm 2022, J2TEAM Community được tạo ra với mục tiêu trở thành một cộng đồng cho các thành viên yêu mến J2TEAM cũng như Juno_okyo và là độc giả của Juno_okyo’s Blog.
    • Tháng 3 năm 2022, J2TEAM Community chính thức chạm mốc 100.000 thành viên và trở thành một trong những cộng đồng hoạt động sôi nổi và có tỉ lệ tương tác lớn nhất trên Facebook ở Việt Nam và tiếp tục phát triển mạnh đến nay.

    Ý nghĩa về cái tên J2TEAM

    Cái tên J2TEAM hàm chứa ý nghĩa là sự kết hợp chữ cái đầu tiên trong nickname của hai người sáng lập đó là Juno_okyo và James.

    Hiểu đơn giản thì J2TEAM = Juno_okyo + James + Team. Trong đó hai chữ J kết hợp với nhau được viết thành J2.

    Các sản phẩm nổi bật của J2TEAM

    Facebook Reply (Chrome Extension)

    Facebook Protector (Chrome Extension)

    Vào cuối năm 2022, với kinh nghiệm trong việc phân tích mã độc, bảo mật mạng xã hội, các thành viên J2TEAM đã quyết định tạo ra một sản phẩm về bảo mật với tên gọi Facebook Protector để góp phần vào việc chống lại những kẻ xấu muốn tấn công, chiếm đoạt tài khoản của người dùng Việt Nam trên mạng xã hội lớn nhất hành tình.

    Ngoài các tính năng chính về bảo mật như chặn các trang web giả mạo, lừa đảo hoặc chứa mã độc thì sản phẩm này còn cung cấp thêm một số tính năng hữu ích khác như chặn trạng thái “đã xem”, “đang trả lời…” khi trò chuyện trên Facebook giúp người dùng nâng cao quyền riêng tư của mình.

    Sau khi được giới thiệu trên các trang báo điện tử lớn và uy tín tại Việt Nam như genk, ictnews, pcworld, echip, kenh14,… Facebook Protector nhanh chóng vượt qua mốc 10.000 người dùng rồi tiếp tục tăng trưởng mạnh và đạt tiếp hơn 30.000 người dùng.

    Đầu tháng 9 năm 2022, Facebook Protector bị gỡ bỏ khỏi Chrome Store vì gặp vấn đề về bản quyền do sử dụng chữ “Facebook” trong tên gọi.

    J2TEAM Security (Chrome Extension)

    Tiếp nối thành công đạt được từ Facebook Protector, J2TEAM tiếp tục phát triển sản phẩm khác với tên gọi J2TEAM Security và đưa mọi tính năng từ Facebook Protector sang đồng thời phát triển thêm những tính năng mới.

    Với việc người dùng cũ từ Facebook Protector chuyển sang và sự giới thiệu từ các trang báo điện tử, lượng người sử dụng sản phẩm này cũng nhanh chóng vượt qua các mốc 10.000 cho đến 50.000 người sử dụng. Tới tháng 3 năm 2022, số người sử dụng sản phẩm này đã chạm mốc 100.000 người sử dụng và tiếp tục tăng trưởng đều.

    J2TEAM Cookies (Chrome Extension)

    Awesome AutoIt (Open source project)

    PHP Chatfuel Class (Open source project)

    Facebook Live Chat – jQuery Plugin (Open source project)

    Một plugin jQuery giúp dễ dàng tích hợp Facebook Live Chat vào bất cứ trang web nào chỉ trong vài giây với các thiết lập đơn giản.

    Giới thiệu về J2TEAM Community

    Là một group Facebook được tạo ra vào ngày 06/10/2016, với việc đi tiên phong trong việc ứng dụng công nghệ tối đa vào quản lý như hệ thống ranking đánh giá và thúc đẩy mức độ hoạt động của thành viên, hệ thống ẩn link để bảo vệ liên kết khi chia sẻ nội dung cũng như tăng tương tác của thành viên với bài viết, áp dụng hashtag cho việc phân loại nội dung,… đồng thời kiểm duyệt nội dung chặt chẽ để bảo đảm chất lượng, J2TEAM Community đã nhanh chóng phát triển thành một trong những group “chất” nhất và đáng để tham gia nhất trên Facebook.

    Tham gia với chúng tôi: http://bit.ly/j2team-community

    --- Bài cũ hơn ---

  • Ý Nghĩa Của Tên Các Ngày Trong Tuần
  • Tìm Hiểu Về Tên Chiếc Xe Của Bạn
  • Tên Chiếc Xe Máy Bạn Đang Đi Có Nghĩa Gì?
  • ‘thu Giá’ Là Từ Vô Nghĩa!
  • Giá Dầu Âm Nghĩa Là Gì?
  • Định Nghĩa Bank Of Japan – Boj / Ngân Hàng Nhật Bản – Boj Là Gì?

    --- Bài mới hơn ---

  • Định Nghĩa Bank Panic Of 1907 / Khủng Hoảng Ngân Hàng Năm 1907 Là Gì?
  • Định Nghĩa Bank Rate / Lãi Suất Ngân Hàng Là Gì?
  • Định Nghĩa Bank Reconciliation Statement / Thông Báo Đối Chiếu Của Ngân Hàng Là Gì?
  • Định Nghĩa Bank Secrecy Act – Bsa / Đạo Luật Bảo Mật Ngân Hàng – Bsa Là Gì?
  • Định Nghĩa Bank Stress Test / Bài Kiểm Tra Sức Chịu Đựng Ngân Hàng Là Gì?
  • Khái niệm thuật ngữ

    Có trụ sở đặt tại quận kinh doanh Nihonbashi ở Tokyo, Ngân hàng Nhật bản là Ngân hàng trung ương của Nhật. Ngân hàng chịu trách nhiệm phát hành và quản lý tiền tệ cùng chứng khoán kho bạc, thực hiện chính sách tiền tệ, duy trì tính ổn định của hệ thống tài chính Nhật Bản, và cung cấp dịch vụ thanh toán và thanh toán bù trừ.

    Giống hầu hết các ngân hàng trung ương, Ngân hàng Nhật Bản cũng biên soạn và tổng hợp số liệu kinh tế và đưa ra các nghiên cứu cùng phân tích kinh tế.

    Giải thích

    Vào thời điểm viết (giữa năm 2006), thống đốc Ngân hàng Nhật bản là Masaaki Shirakawa, người đảm nhiệm vị trí này vào tháng 4 năm 2008. Trụ sở ngân hàng được đặt tại nơi từng là xưởng đúc tiền vàng trong quá khứ, nằm gần thành phố Ginza, hay quận “đúc tiền bạc”.

    Ngân hàng Nhật Bản phát hành tiền giấy đầu tiên và năm 1885, và ngoại trừ một khoảng thời gian ngắn sau Chiến tranh thế giới thứ hai, ngân hàng hoạt động liên tục kể từ đó.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Định Nghĩa Black Monday / Thứ Hai Đen Là Gì?
  • Định Nghĩa Black Market / Chợ Đen Là Gì?
  • Định Nghĩa Black Liquor Tax Credit / Tín Dụng Thuế Rượu Đen Là Gì?
  • Định Nghĩa Black Knight / Hiệp Sĩ Đen Là Gì?
  • Định Nghĩa Black Friday / Ngày Thứ 6 Đen Tối Là Gì?
  • J4F Là Gì? Giải Nghĩa Viết Tắt J4F

    --- Bài mới hơn ---

  • Tại Sao Đàn Ông Tốt Thời Nay Lại Không Thích Phụ Nữ?
  • Tìm Hiểu Ngay Về ‘tân Binh’ Julie
  • Đặt Tên Tiếng Anh Cho Con Gái Theo Thứ Tự Bảng Chữ Cái
  • Cú Pháp “just” Trong Haskell Có Nghĩa Là Gì?
  • Angelina Jolie: “điều Bạn Chống Lại Giúp Định Nghĩa Bạn Là Ai”
  • Trên mạng internet từ j4f là gì và có nghĩa như thế nào? Trong tiếng Anh thì j4f là viết tắt của từ gì và được sử dụng ra sao? Bài viết này sẽ trả lời các câu hỏi đó.

    J4F là viết tắt của cụm từ ” Just For Fun” hoặc ” Just For Fan” trong tiếng Anh, dịch sang tiếng Việt thì ” Just For Fun” là ” chỉ để cho vui” còn ” Just For Fan” là ” chỉ dành cho fan “.

    Đây là 2 nghĩa phổ biến nhất được sử dụng trên mạng internet hiện nay, ngoài ra còn có thể dùng để mô tả cụm từ ” Just For Friend/Friends” – ” chỉ dành cho (những) người bạn “.

    Mỗi cụm từ sẽ được dùng trong các mục đích khác nhau, xuất hiện trong các tình huống khác nhau, chẳng hạn:

    + “Just for fun”: có thể dùng cho tên của một chương trình vui nhộn, khi đang trò chuyện cùng người khác với ý đùa vui…

    + “Just for fan”: chỉ dành cho những ai cùng là fan của một người/ vật nào đó (một ca sĩ thần tượng, hãng phim, nhân vật, truyện…).

    + “Just for friend/friends”: chẳng hạn như chỉ mua quà cho những người bạn.

    Dùng j4f trên mạng

    Với một số trường hợp, nó được dùng như tiêu đề, sau đó kèm theo nội dung chính. Nội dung chính ở đây là một video, hình ảnh, bản nhạc, bài báo, đường dẫn tới trang web…

    Ví dụ cụ thể hơn: đặt tiêu đề “Just for fun” đăng video hài hước, “Just for fan” đăng bài hát của ca sĩ Hàn quốc yêu thích, “just for friend” đăng bức hình những người bạn…

    Giải thích viết tắt j4f

    Chắc hẳn thắc mắc tại sao “j4f” lại là viết tắt của những cụm từ trên đang được đặt ra đúng không nào? Câu trả lời nằm ở phân tích sau:

    + j được lấy ra bởi chữ cái đầu tiên trong “just”.

    + 4 tức four, “four” và “for” có cách đọc giống nhau, nên dùng “4” đại diện cho “for”.

    + f – chữ cái đầu tiên trong “fun/friend/fan”.

    sau đó ghép 3 ký tự này lại với nhau, ta có được từ j4f như hiện tại.

    Với bài viết này hy vọng thắc mắc j4f là gì của mọi người đã có câu trả lời thỏa đáng. Cám ơn các bạn đã theo dõi.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Chỉ Số Ik Là Gì? Cấu Trúc Và Ý Nghĩa Của Chỉ Số Bảo Vệ Ik
  • Id Facebook Là Gì? Cách Xác Định Id Facebook Cá Nhân Nhanh Chóng
  • Hickey Là Gì? Cách Đặc Biệt Để Kiss Hôn Người Yêu
  • Phẩm Oản Với Văn Hóa Tâm Linh Lâu Đời Của Người Việt
  • Hâm Có Nghĩa Là Gì? Viết Tắt Của Từ Gì?
  • Cách Ghim Bài Trên Facebook Là Gì ? Có Cần Thiết Hay Không? Góc Giải Đáp: Ghim Bài Là Gì

    --- Bài mới hơn ---

  • Điều Cần Biết Cho Người Mới Gia Nhập Gha
  • Gha Là Gì? Tại Sao Trên Facebook Lại Hot Về Gha?
  • Gạ Chịch Là Gì? Phải Làm Sao Khi Bị Gạ Chịch
  • Ggsk Là Gì Trên Facebook
  • Từ Gato Có Ý Nghĩa Là Gì Trên Facebook?
  • Rate this post

    Đang xem: Ghim bài trên facebook là gì

    1. Cách ghim, bỏ ghim bài viết trên Fanpage

    Ghim, bỏ ghim bài viết Fanpage Android, iOS

    Tại giao diện Fanpage Facebook chúng ta tìm tới bài đăng muốn ghim lên trên cùng Fanpage. Sau đó nhấn vào biểu tượng 3 chấm rồi chọn Ghim lên đầu. Sau đó bạn load lại Fanpage và sẽ thấy bài viết đã được ghim lên trên cùng với biểu tượng ghim màu vàng.

    Để bỏ bài viết đã ghim cũng rất đơn giản, bạn nhấn vào biểu tượng 3 chấm rồi chọn Bỏ ghim khỏi phần đầu.

    Ghim, bỏ ghim bài viết Fanpage PC

    Tại giao diện Fanpage trên máy tính, chúng ta nhấn vào biểu tượng 3 dấu chấm rồi cũng nhấn vào Ghim lên đầu Trang.Sau đó Fanpage tự động được load lại và chúng ta sẽ thấy bài viết được ghim lên đầu trang. Trong trường hợp muốn hủy bỏ ghim, chúng ta nhấn vào bài viết được ghim rồi chọn Bỏ ghim khỏi đầu Trang.

    2. Cách ghim bài viết trong nhóm Facebook

    Ghim, bỏ ghim bài viết group Fb Android, iOS

    Bước 1:Tại bài viết muốn ghim trên nhóm Facebook, bạn nhấn vào biểu tượng 3 chấm rồi chọn Đánh dấu bài viết là bản công bố. Khi đó bài viết được chọn là bản công bố gần đây nhất sẽ hiển thị ở trên cùng nhóm.Lưu ý bạn có thể đặt 50 bài viết công bố trên group Facebook. Các bài viết đó sẽ được sắp xếp hiển thị theo thời gian bạn đăng bài ngay trong mục Công bố.

    Bước 2:Bạn nhìn lên trên cùng và nhấn chọn vào Công bố để xem tất cả bài viết đã chọn. Chọn vào dấu 3 chấm bên phía trên góc phải bài viết công bố rồi chọn Ghim lên đầu. Như vậy, bạn đã có thể ghim bài viết lên đầu group Facebook.

    Bước 3:Để bỏ ghim bài viết trong nhóm, chúng ta cũng nhấn vào biểu tượng 3 chấm rồi chọn Bỏ ghim khỏi phần đầu.

    Ghim, bỏ ghim bài viết nhóm Facebook PC

    Bước 1:Chúng ta cũng nhấn vào bài viết rồi chọn Đánh dấu là bản công bố. Chúng ta cũng có thể đưa nhiều bài viết thành bản công bố.

    Cách Ghim Bài Trên Facebook Là Gì ? Có Cần Thiết Hay Không? Góc Giải Đáp: Ghim Bài Là Gì 21

    Khoa học vui

    Cách Ghim Bài Trên Facebook Là Gì ? Có Cần Thiết Hay Không? Góc Giải Đáp: Ghim Bài Là Gì 22

    Khám phá khoa học

    Cách Ghim Bài Trên Facebook Là Gì ? Có Cần Thiết Hay Không? Góc Giải Đáp: Ghim Bài Là Gì 23

    Bí ẩn – Chuyện lạ

    Cách Ghim Bài Trên Facebook Là Gì ? Có Cần Thiết Hay Không? Góc Giải Đáp: Ghim Bài Là Gì 24

    Chăm sóc Sức khỏe

    Cách Ghim Bài Trên Facebook Là Gì ? Có Cần Thiết Hay Không? Góc Giải Đáp: Ghim Bài Là Gì 25

    Khoa học Vũ trụ

    Cách Ghim Bài Trên Facebook Là Gì ? Có Cần Thiết Hay Không? Góc Giải Đáp: Ghim Bài Là Gì 26

    Khám phá thiên nhiên

    Cách Ghim Bài Trên Facebook Là Gì ? Có Cần Thiết Hay Không? Góc Giải Đáp: Ghim Bài Là Gì 27

    Môi trường

    Cách Ghim Bài Trên Facebook Là Gì ? Có Cần Thiết Hay Không? Góc Giải Đáp: Ghim Bài Là Gì 28

    Y học

    Cách Ghim Bài Trên Facebook Là Gì ? Có Cần Thiết Hay Không? Góc Giải Đáp: Ghim Bài Là Gì 29

    Khảo cổ học

    Cách Ghim Bài Trên Facebook Là Gì ? Có Cần Thiết Hay Không? Góc Giải Đáp: Ghim Bài Là Gì 30

    Phát minh khoa học

    Cách Ghim Bài Trên Facebook Là Gì ? Có Cần Thiết Hay Không? Góc Giải Đáp: Ghim Bài Là Gì 31

    Câu chuyện Khoa học

    Cách Ghim Bài Trên Facebook Là Gì ? Có Cần Thiết Hay Không? Góc Giải Đáp: Ghim Bài Là Gì 32

    Ảnh đẹp Khoa học

    Cách Ghim Bài Trên Facebook Là Gì ? Có Cần Thiết Hay Không? Góc Giải Đáp: Ghim Bài Là Gì 33

    Khoa học công nghệ Điện máy Tivi Tủ lạnh Điều hòa Máy giặt Quạt các loại Máy hút mùi Bình nước nóng, Máy nước nóng Máy công cụ Cuộc sống Kỹ năng Món ngon mỗi ngày Làm đẹp Nuôi dạy con Chăm sóc Nhà cửa Kinh nghiệm Du lịch DIY – Handmade Tết Trung thu Cưới hỏi Halloween Mẹo vặt Giáng sinh – Noel

    Cách Ghim Bài Trên Facebook Là Gì ? Có Cần Thiết Hay Không? Góc Giải Đáp: Ghim Bài Là Gì 34

    Tết 2022 Valentine $(YEAR) Quà tặng Giải trí Là gì? Nhà đẹp

    Cách Ghim Bài Trên Facebook Là Gì ? Có Cần Thiết Hay Không? Góc Giải Đáp: Ghim Bài Là Gì 35

    Video

    Cách Ghim Bài Trên Facebook Là Gì ? Có Cần Thiết Hay Không? Góc Giải Đáp: Ghim Bài Là Gì 36

    Công nghệ

    Cách Ghim Bài Trên Facebook Là Gì ? Có Cần Thiết Hay Không? Góc Giải Đáp: Ghim Bài Là Gì 37

    Cisco Lab

    Cách Ghim Bài Trên Facebook Là Gì ? Có Cần Thiết Hay Không? Góc Giải Đáp: Ghim Bài Là Gì 38

    Microsoft Lab

    Cách Ghim Bài Trên Facebook Là Gì ? Có Cần Thiết Hay Không? Góc Giải Đáp: Ghim Bài Là Gì 39

    Video Khoa học Ô tô, Xe máy

    Cách Ghim Bài Trên Facebook Là Gì ? Có Cần Thiết Hay Không? Góc Giải Đáp: Ghim Bài Là Gì 40

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cách Tạo Nhóm Trên Facebook: 4 Mẹo Xây Dựng Group Vững Mạnh
  • Fix Là Gì? Ý Nghĩa Fix Trong Tiếng Anh Và Ứng Dụng Thực Tế
  • Fix Là Gì? Fix Giá Là Gì? Ý Nghĩa Của Từ Fix Là Gì Trong Mua Bán?
  • Phèn Là Gì? Bị Chê Trông Phèn Trên Facebook Nghĩa Là Gì?
  • Ft Là Gì? Nghĩa Của Ft Trong Facebook, Âm Nhạc Và Một Số Lĩnh Vực Khác Là Gì?
  • Kiểu Máy Iphone J/a Là Của Nước Nào?

    --- Bài mới hơn ---

  • Tiểu Sử Nhân Vật: Hề Joker Là Ai?
  • Câu Ví Dụ,định Nghĩa Và Cách Sử Dụng Của”joke”
  • Tải Book Of Jokes Cho Máy Tính Pc Windows Phiên Bản
  • Get Beyond A Joke Thành Ngữ, Tục Ngữ
  • Định Nghĩa Của Ph, Pka, Ka, Pkb Và Kb
  • Tại hòm thư chúng tôi mình đã nhận được rất nhiều câu hỏi về việc kiểu máy iphone j/a là của nước nào? Để giải đáp câu hỏi được nhiều người quan tâm này, chúng tôi sẽ nhanh chóng gửi tới các bạn câu trả lời về kiểu máy iPhone J/A là của nước nào trong bài viết này.

    Kiểu máy iphone vn/a là xuất xứ ở đâu
    Kiểu máy iPhone ll/a là của nước nào?
    Kiểu máy iPhone b/a là của nước nào
    Cách kiểm tra kiểu máy iphone xem xuất xứ nước nào
    Cứu iPhone bị vào nước

    Việc kiểm tra xuất xứ iPhone lâu nay vẫn luôn được nhiều người quan tâm, đặc biệt với những ai có lựa chọn sử dụng một thiết bị iPhone đã qua sử dụng, like new. Việc check xuất xứ iPhone hiện tại được nhận biết một cách dễ dàng thông qua cách kiểm tra mã Kiểu máy trên iPhone, tuy nhiên cũng có rất nhiều câu hỏi đặt ra xung quanh vấn đề này như máy iphone j/a là của nước nào?.

    Tìm hiểu kiểu máy iphone j/a là của nước nào?

    Với các kiểu máy iPhone có mã J/A, chúng tôi xin được trả lời bạn rằng đây là thiết bị iPhone có xuất xứ từ Nhật Bản.

    AB – Egypt, Jordan, Saudi Arabia, United Arab Emirates

    B – Ireland, UK, also used for some replacement units

    BR – Brazil (Assembled in Brazil)

    BZ – Brazil (Assembled in China)

    C – Canada

    CL – Canada

    CH – China

    CZ – Czech Republic

    D – Germany

    DN – Austria, Germany, Netherlands

    E – Mexico

    EE – Estonia

    FB – France, Luxembourg

    FD – Austria, Liechtenstein, Switzerland

    GR – Greece

    HN – India

    IP – Italy

    HB – Israel

    J – Japan

    KH – Korea

    KN – Norway

    KS – Finland, Sweden

    LA – Colombia, Ecuador, El Salvador, Guatemala, Honduras, Peru

    LE – Argentina

    LL – USA, Canada

    LZ – Chile, Paraguay, Uruguay

    MG – Hungary

    MO – Macau, Hong Kong(?)

    MY – Malaysia

    NF – Belgium, France, Luxembourg

    PL – Poland

    PO – Portugal

    PP – Philippines

    RO – Romania

    RS – Russia

    SL – Slovakia

    SO – South Africa

    T – Italy

    TA – Taiwan

    TU – Turkey

    TY – Italy

    VC – Canada

    X – Australia, New Zealand

    Y – Spain

    ZA – Singapore

    ZP – Hong Kong, Macau

    Bên cạnh đó nếu như bạn muốn tìm hiểu xem mã máy iPhone J/A mình đang sử dụng thuộc bản Lock hay Quốc tế, các bạn hãy thử tìm hiểu thông qua việc check imei iPhone. Với cách check imei này các bạn có thể trực tiếp trao đổi với nhân viên Apple để tìm hiểu thêm về thiết bị mình đang sử dụng hay thậm chí là nguồn gốc thiết bị của mình đang sử dụng nữa đấy.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tiger Jk Khuynh Đảo Thế Giới Với ‘timeless’: Suýt Đi… Bán Bánh Gạo
  • Hj, Bj Là Gì ? Hj, Bj Có An Toàn Không
  • Sau Phốt Của Jk Rowling, ‘fantastic Beasts 3’ Sẽ Bị Ảnh Hưởng Rất Lớn
  • Biểu Tượng Cảm Xúc Mới Của Facebook Đã “cập Bến” Việt Nam Với Tên Gọi: “thương Thương”
  • Hướng Dẫn Cách Thả Biểu Tượng, Icon Hình Trái Tim Trên Facebook
  • Hướng Dẫn Cách Ghim Bài Trên Facebook

    --- Bài mới hơn ---

  • Hướng Dẫn Cách Tạo Group (Nhóm) Trên Facebook Đơn Giản Nhất
  • Cách Ghim Bài Viết Fanpage, Group Facebook
  • Chất Liệu Bảng Ghim Là Gì
  • Cách Mua Và Sử Dụng Ghim Giấy Tốt, Bền
  • Những Tên Facebook Hay Đẹp Buồn, Vui, Ý Nghĩa Cho Nam Nữ
  • Khi nào nên sử dụng ghim bài trên Facebook

    Lợi ích của việc ghim bài trên Facebook

    • Đánh dấu những nội dung nổi bật, trọng yếu lên đầu trang cho toàn thể mọi người dễ chú ý.
    • Bài đăng sẽ luôn nằm ở đầu trang facebook. V ì lẽ đó sẽ không bị trôi khi đăng những bài mới.
    • Làm tăng tương tác những bài viết có thông tin trọng yếu. Như lịch họp, sự kiện, chương trình khuyến mãi,…

    Cách ghim bài trên Facebook

    Cách ghim bài trên trang cá nhân Facebook

    Nhiều người rất muốn ghim bài trên trang riêng cá nhân Facebook của mình. Để thuận tiện cho việc chia sẻ nội dung trong một khoảng thời gian. Yuy nhiên, tin buồn cho bạn là cho đến tận bây giờ Facebook. Vẫn chưa cho phép ghim bài trên trang cá nhân.

    Lý do là do kênh Facebook muốn cộng đồng của mình mang đến những nội dung hữu ích. Và trang cá nhân dễ bị lạm dụng để bán hàng, PR…. Nên kênh Facebook nhiều khả năng. Sẽ không mở tính năng cho phép ghim bài trên trang cá nhân.

    Cách ghim bài trên trang fanpage Facebook

    Fanpage được kênh Facebook hỗ trợ rất nhiều trong việc kết nối với mọi người. Bạn có thể đăng tải nhiều thông tin lên fanpage. Và có thể ghim bài mình muốn ngay đầu trang. Để toàn bộ mọi người dễ theo dõi.

    Tính năng ghim bài đăng lên đầu khi bạn muốn:

    + Hoặc các chương trình khuyến mãi. Nếu khi mà bạn đang dùng fanpage với mục đích bán hàng. Những món quà ý nghĩa hay phần thưởng hấp dẫn. Sẽ thu hút toàn bộ mọi người khi bạn ghim bài post đấy lên đầu trang.

    Cách ghim bài trên nhóm-group kênh Facebook

    Yêu cầu: Bạn cần có quyền trên nhóm

    + Bước 2: Di chuyển đến bài viết

    + Bước 3: Nhấp vào biểu tượng mũi tên & Chọn Ghim lên đầu

    Cách nhìn lại bài viết đã đăng khi chưa ghim bài trên Facebook

    Điều kiện để xem lại bài đăng đã đăng trong nhóm kênh Facebook

    • Bạn là thành viên hoặc quản trị viên của nhóm kênh Facebook.
    • Bài viết bạn mong muốn tìm kiếm chưa được xóa.

    Cách nhìn lại bài đăng đã đăng trên nhóm kênh Facebook

    Để tránh mất nhiều thời gian tra cứu thông tin bài đăng trước đó. Thông qua 4 bước thực hiện, bạn sẽ nhanh chóng tìm được bài viết mà mình muốn. Các bước thực hiện như sau:

    Bước 1: Bạn truy cập vào kênh Facebook trên máy tính. Sau đấy bạn nhấn vào mục nhóm bên trái bố cụ và giao diện.

    Bước 2: Tất cả các nhóm bạn đang tham gia và quản lý sẽ xuất hiện. Bạn tìm kiếm nhóm mình muốn được xem lại bài đăng đã đăng. Hoặc có thể nhập tên nhóm vào ô tìm kiếm để tìm kiếm nhóm nhanh hơn.

    Tìm kiếm nhóm mình muốn xem lại bài viết đã đăng

    Bước 4: Kết quả hiển thị, bạn sẽ tìm thấy được bài đăng mà mình muốn.

    Hướng dẫn bỏ ghim bài viết trên fanpage, nhóm kênh Facebook

    1. Hướng dẫn nhanh

    2. Hướng dẫn đầy đủ

    Lời kết

    --- Bài cũ hơn ---

  • Hướng Dẫn Cách Ghim Bài Viết Trong Nhóm Đơn Giản Nhất
  • Kênh Gt Là Gì Và Nghệ Thuật Quản Trị Kênh Phân Phối Truyền Thống
  • Mt Là Gì? Phân Biệt Mt Với Gt Và Tt Trong Lĩnh Vực Marketing
  • Hướng Dẫn Cách Ẩn Cá Nhân Trên Facebook
  • 4Ever Là Vì Viết Tắt Của Từ Nào Trong Tiếng Anh, Nghĩa Của Từ 4Ever Là Gì
  • Cách Ghim Bài Viết Fanpage, Group Facebook

    --- Bài mới hơn ---

  • Chất Liệu Bảng Ghim Là Gì
  • Cách Mua Và Sử Dụng Ghim Giấy Tốt, Bền
  • Những Tên Facebook Hay Đẹp Buồn, Vui, Ý Nghĩa Cho Nam Nữ
  • Địa Điểm Tổ Chức Tiệc Cưới Quận Tân Bình Sang Trọng Và Ấn Tượng
  • Phân Biệt Gạ Tình Và Tán Tỉnh
  • Khi quản lý Fanpage hay nhóm Facebook, sẽ có những bài đăng ấn tượng, bài đăng quan trọng trong nhóm nên với Admin hay người biên tập bài viết sẽ có tùy chọn ghim bất kỳ bài viết lên trên cùng của trang. Khi đó bài viết được ghim sẽ luôn hiển thị trên cùng của trang để bất cứ ai vào Fanpage hay nhóm Facebook sẽ nhìn ngay được bài đăng, không bị trôi khi có những bài viết khác được đăng lên.

    1. Cách ghim, bỏ ghim bài viết trên Fanpage

    Ghim, bỏ ghim bài viết Fanpage Android, iOS

    Tại giao diện Fanpage Facebook chúng ta tìm tới bài đăng muốn ghim lên trên cùng Fanpage. Sau đó nhấn vào biểu tượng 3 chấm rồi chọn Ghim lên đầu. Sau đó bạn load lại Fanpage và sẽ thấy bài viết đã được ghim lên trên cùng với biểu tượng ghim màu vàng.

    Để bỏ bài viết đã ghim cũng rất đơn giản, bạn nhấn vào biểu tượng 3 chấm rồi chọn Bỏ ghim khỏi phần đầu.

    Ghim, bỏ ghim bài viết Fanpage PC

    Tại giao diện Fanpage trên máy tính, chúng ta nhấn vào biểu tượng 3 dấu chấm rồi cũng nhấn vào Ghim lên đầu Trang.

    Sau đó Fanpage tự động được load lại và chúng ta sẽ thấy bài viết được ghim lên đầu trang. Trong trường hợp muốn hủy bỏ ghim, chúng ta nhấn vào bài viết được ghim rồi chọn Bỏ ghim khỏi đầu Trang.

    2. Cách ghim bài viết trong nhóm Facebook

    Ghim, bỏ ghim bài viết group Fb Android, iOS

    Bước 1:

    Tại bài viết muốn ghim trên nhóm Facebook, bạn nhấn vào biểu tượng 3 chấm rồi chọn Đánh dấu bài viết là bản công bố. Khi đó bài viết được chọn là bản công bố gần đây nhất sẽ hiển thị ở trên cùng nhóm.

    Lưu ý bạn có thể đặt 50 bài viết công bố trên group Facebook. Các bài viết đó sẽ được sắp xếp hiển thị theo thời gian bạn đăng bài ngay trong mục Công bố.

    Bước 2:

    Bạn nhìn lên trên cùng và nhấn chọn vào Công bố để xem tất cả bài viết đã chọn. Chọn vào dấu 3 chấm bên phía trên góc phải bài viết công bố rồi chọn Ghim lên đầu. Như vậy, bạn đã có thể ghim bài viết lên đầu group Facebook.

    Bước 3:

    Để bỏ ghim bài viết trong nhóm, chúng ta cũng nhấn vào biểu tượng 3 chấm rồi chọn Bỏ ghim khỏi phần đầu.

    Ghim, bỏ ghim bài viết nhóm Facebook PC

    Bước 1:

    Chúng ta cũng nhấn vào bài viết rồi chọn Đánh dấu là bản công bố. Chúng ta cũng có thể đưa nhiều bài viết thành bản công bố.

    Bước 2:

    Sau đó chúng ta nhấn vào mục Công bố ở trên cùng để xem tất cả các bài viết đã đưa vào mục Công bố. Cuối cùng bạn nhấn vào biểu tượng 3 chấm rồi chọn Ghim lên đầu là xong.

    Bước 3:

    Để bỏ ghim bài viết, chúng ta cũng nhấn chọn vào bài viết đó rồi chọn Bỏ ghim khỏi phần đầu.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Hướng Dẫn Cách Tạo Group (Nhóm) Trên Facebook Đơn Giản Nhất
  • Hướng Dẫn Cách Ghim Bài Trên Facebook
  • Hướng Dẫn Cách Ghim Bài Viết Trong Nhóm Đơn Giản Nhất
  • Kênh Gt Là Gì Và Nghệ Thuật Quản Trị Kênh Phân Phối Truyền Thống
  • Mt Là Gì? Phân Biệt Mt Với Gt Và Tt Trong Lĩnh Vực Marketing
  • Hướng Dẫn Và Ví Dụ Jquery

    --- Bài mới hơn ---

  • Di Chuyển Trong Dom Với Jquery
  • Khái Quát Về Jquery? Jquery Selector Là Gì?
  • Css Selector (Bộ Chọn) Là Gì Và Cách Sử Dụng?
  • Các Thuộc Tính Và Phương Thức Tĩnh(Static) Trong Javascript
  • Tìm Hiểu Về Class Trong Javascript
  • 1- Download jQuery

    jQuery:

    • jQuery 1.x
    • jQuery 2.x

    Cả hai phiên bản trên đều không có sự khác biệt về API, jQuery 1.x hỗ trợ tất cả các trình duyệt bao gồm cả IE 6,7,8 còn jQuery 2.x cũng hỗ trợ tất cả các trình duyệt trừ IE 6,7,8. Chính vì vậy bạn cần cân nhắc phiên bản để download về. Trong tài liệu hướng dẫn này tôi download phiên bản 1.x:

    Bạn có 2 lựa chọn downloadCả hai phiên bản trên đều không có sự khác biệt về API, jQuery 1.x hỗ trợ tất cả các trình duyệt bao gồm cả IE 6,7,8 còn jQuery 2.x cũng hỗ trợ tất cả các trình duyệt trừ IE 6,7,8. Chính vì vậy bạn cần cân nhắc phiên bản để download về. Trong tài liệu hướng dẫn này tôi download phiên bản 1.x:

    Kết quả download được:

    2- Ví dụ Hello jQuery

    Tạo thư mục examples, các ví dụ trong tài liệu này sẽ được đặt trong thư mục này.

    Khai báo sử dụng thư viện jQuery:

    Khi trang web trong tình trạng sẵn sàng, nghĩa là đối tượng document trong tình trạng sẵn sàng, jQuery sẽ bắt được sự kiện này thông qua phương thức ready.

    // Khi document sẵn sàng. jQuery(document).ready(function(){ alert('Hello jQuery'); }); // Bạn cũng có thể sử dụng $ thay cho jQuery. $(document).ready(function(){ alert('Hello jQuery'); });

    Hãy xem ví dụ đơn giản:

    helloJQuery.html

    jQuery(document).ready(function(){ alert("Hello jQuery"); });

    Chạy ví dụ:

    3- jQuery Selector

    3.1- jQuery Selector là gì?

    Khái niệm về Selector là một trong những khái niệm quan trọng nhất của jQuery.

    3.2- Ví dụ với Selector

    Ví dụ đầu tiên, lựa chọn tất cả các phần tử p trong tài liệu và sét đặt border cho nó thành “1px solid red”. Ở đây chúng ta sử dụng cú pháp:

    jQuery('p') // Bạn có thể sử dụng $ thay cho jQuery. $('p')

    selector_tagname.html

    p { padding: 5px; margin:5px; width: 100px; } function selectDiv() { $('p').css("border","1px solid red"); }

    Chạy thử ví dụ:

    Lựa chọn các phần tử theo classname.

    Cú pháp

    // Chọn ra tất cả các phần tử có classname='abc'. jQuery('.abc') // Bạn có thể thay thế jQuery bởi $ $('.abc')

    selector_classname.html

    h2, p { padding: 5px; margin:5px; width: 250px; } function selectByClassName() { $('.abc').css("border","1px solid red"); }

    Chạy ví dụ:

    3.3- Các cú pháp của Selector

    Ở phần trên tôi đã giới thiệu một vài ví dụ về Selector, trong phần này tôi sẽ liệt kê ra các cú pháp khác của Selector.

    Selector

    Ví dụ

    Lựa chọn

    *

    $(“*”)

    Tất cả các phần tử

    #id

    $(“#lastname”)

    Phần tử có id=”lastname”

    .class

    $(“.intro”)

    Tất cả các phần tử có class=”intro”

    .class,.class

    $(“.intro,.demo”)

    Tất cả các phần tử có class là “intro” hoặc “demo”

    element

    $(“p”)

    el1,el2,el3

    $(“h1,p,p”)

     

     

     

    :first

    $(“p:first”)

    :last

    $(“p:last”)

    :even

    $(“tr:even”)

    :odd

    $(“tr:odd”)

     

     

     

    :first-child

    $(“p:first-child”)

    :first-of-type

    $(“p:first-of-type”)

    :last-child

    $(“p:last-child”)

    :last-of-type

    $(“p:last-of-type”)

    :nth-child(n)

    $(“p:nth-child(2)”)

    :nth-last-child(n)

    $(“p:nth-last-child(2)”)

    :nth-of-type(n)

    $(“p:nth-of-type(2)”)

    :nth-last-of-type(n)

    $(“p:nth-last-of-type(2)”)

    :only-child

    $(“p:only-child”)

    :only-of-type

    $(“p:only-of-type”)

     

     

     

    parent descendant

    $(“p p”)

    element + next

    $(“p + p”)

    element ~ siblings

    $(“p ~ p”)

     

     

     

    :eq(index)

    $(“ul li:eq(3)”)

    Phần tử thứ 4 trong danh sách (chỉ số bắt đầu từ số 0)

    :gt(no)

    $(“ul li:gt(3)”)

    Danh sách các phần tử với chỉ số lớn hơn 3

    :lt(no)

    $(“ul li:lt(3)”)

    Danh sách các phần tử với chỉ số nhỏ hơn 3

    :not(selector)

    $(“input:not(:empty)”)

     

     

     

    :header

    $(“:header”)

    :animated

    $(“:animated”)

    Tất cả các phần tử hoạt hình (animated elements)

    :focus

    $(“:focus”)

    Tất cả các phần tử đang được chọn (has focus)

    :contains(text)

    $(“:contains(‘Hello’)”)

    Tất cả các phần tử chứa đoạn text “Hello”

    :has(selector)

    $(“p:has(p)”)

    :empty

    $(“:empty”)

    Tất cả các phần tử rỗng (empty)

    :parent

    $(“:parent”)

    Tất cả các phần tử là cha mẹ của phần tử khác.

    :hidden

    $(“p:hidden”)

    :visible

    $(“table:visible”)

    Tất cả các table có thể nhìn thấy.

    :root

    $(“:root”)

    Phần tử gốc của tài liệu.

    :lang(language)

    $(“p:lang(de)”)

     

     

     

    ”)

    Tất cả các phần tử với thuộc tính href

    ”)

    Tất cả các phần tử với thuộc tính href là “default.htm”

    ”)

    Tất cả các phần tử với thuộc tính href khác “default.htm”

    ”)

    Tất cả các phần tử với thuộc tính href có đuôi là “.jpg”

    Tất cả các phần tử với thuộc tính title là ‘Tomorrow’, hoặc bắt đầu với ‘Tomorrow’

    ”)

    Tất cả các phần tử có thuộc tính title bắt đầu với “Tom”

    ”)

    Tất cả các phần tử với thuộc tính title chứa “hello”

    ”)

    Tất cả các phần tử với thuộc tính có chứa từ “hello”

     

     

     

    :input

    $(“:input”)

    Tất cả các phần tử đầu vào (input elements)

    :text

    $(“:text”)

    :password

    $(“:password”)

    :radio

    $(“:radio”)

    :checkbox

    $(“:checkbox”)

    :submit

    $(“:submit”)

    :reset

    $(“:reset”)

    :button

    $(“:button”)

    :image

    $(“:image”)

    :file

    $(“:file”)

    :enabled

    $(“:enabled”)

    :disabled

    $(“:disabled”)

    :selected

    $(“:selected”)

    :checked

    $(“:checked”)

    Các quy tắc ở trên là các quy tắc cơ bản, bạn có thể kết hợp chúng lại với nhau.

    Các Selector kết hợp:

    • $(‘.abc’) – Các phần tử có class=’abc’.
    • $(‘#slider’) – Phần tử có ID là slider

    Kết hợp:

    Quy tắc:Kết hợp:

    Kết hợp:

    Quy tắc:Kết hợp:

    Xem ví dụ:

    selector_firstchildofp.html

    h2, p , p { padding: 5px; margin:5px; width: 350px; border: 1px solid blue; } function selectAdv() { $('p p:first-child').css("background","#ccc"); }

    Chạy ví dụ:

    4- jQuery Attribute

    Mỗi phần tử trong trang, với jQuery nó sẽ có các thuộc tính, và các phương thức có thể sử dụng.

    Ví dụ một phần tử với các thuộc tính (attribute):

    jQuery cung cấp cho bạn một số phương thức để lấy ra giá trị thuộc tính hoặc sét đặt giá trị cho thuộc tính.

    4.1- Lấy ra giá trị của thuộc tính

    Phương thức attr(name) của jQuery cho phép bạn lấy ra giá trị của thuộc tính của phần tử:

    attribute_getatt.html

    function getAttr() { // Lấy ra giá trị thuộc tính href của phần tử có id= 'atag' var hrefValue = $('#atag').attr("href"); // Sét html vào thẻ có id = 'atag'. $('#atag').html(hrefValue); }

    Chạy ví dụ:

    4.2- Sét giá trị thuộc tính

    Phương thức attr(name, value) sử dụng để sét đặt giá trị cho thuộc tính của phần tử.

    attribute_setatt.html

    function setAttr() { // Sét đặt giá trị mới cho thuộc tính src. $('img').attr("src","images/jquery-mobile.png"); }

    Chạy ví dụ:

    4.3- Sét đặt Style

    Phương thức addClass(classes) được sử dụng để áp dụng các style vào các phần tử. Bạn có thể sử dụng nhiều css-class phân cách nhau bởi khoảng trắng.

    attribute_applystyle.html

    .selected {color: red; } .highlight {background: yellow;} function applyStyle() { $('h1').addClass('selected highlight'); $('h2').addClass('selected'); }

    Chạy ví dụ:

    4.4- Các phương thức thao tác với thuộc tính

    T.T

    Phương thức & Mô tả

    Ví dụ

    1

    attr( properties )

    Sét key/value như các thuộc tính cho các phần tử phù hợp.

    $(‘#id’).attr(‘href’)

    $(‘a’).attr({href:’a.html’, alt:’a’})

    2

    attr( key, fn )

    Sét đặt một giá trị được tính toán vào 1 thuộc tính duy nhất, cho tất cả các phần tử (element) phù hợp.

    $(“table”).attr(“border”, function(index) {

        return “1px”;

    })

    3

    removeAttr( name )

    Hủy bỏ một thuộc tính từ các phần tử phù hợp.

    $(“table”).removeAttr(“border”);

    4

    hasClass( class )

    Trả về true nếu class chỉ định nằm trên ít nhất một phần tử thuộc tập hợp các phần tử phù hợp.

    $(‘h1’).hasClass(‘highlight’)

    5

    removeClass( class )

    Loại bỏ lớp (hoặc nhiều lớp) chỉ định ra khỏi tập hợp các phần tử phù hợp.

    $(‘h1’).removeClass(‘highlight’)

    6

    toggleClass( class )

    Thêm lớp (class) chỉ định vào phần tử nếu nó không có, hoặc loại bỏ lớp này nếu nó đã có trên phần tử.

    $(‘h1’).toggleClass(‘highlight’)

    7

    html( )

    Trả về nội dung html (innerHTML) của phần tử phù hợp đầu tiên.

    $(‘a’).html()

    8

    html( val )

    Sét nội dung html vào tất cả các phần tử phù hợp.

    $(‘a’).html(‘Go to new page’)

    9

    text( )

    Lấy nội dung văn bản kết hợp của tất cả các phần tử phù hợp.

    $(‘p’).text()

    10

    text( val )

    Sét các nội dung văn bản của tất cả các phần tử phù hợp.

    $(‘p’).text(‘Text content’)

    11

    val( )

    Lấy giá trị đầu vào của phần tử trùng khớp đầu tiên.

    $(“input”).val();

    12

    val( val )

    $(“input”).val(‘New value’);

    5- DOM Traversing

    5.1- Traversing là gì?

    jQuery traversing, có nghĩa là “di chuyển qua”, nó được sử dụng để tìm kiếm (hoặc lựa chọn) các phần tử HTML dựa trên quan hệ của nó với các phần tử khác. Bắt đầu tại các vị trí (các phần tử) được chọn và di chuyển cho tới khi bắt gặp các phần tử mà bạn mong muốn.

    Hãy xem một tài liệu HTML và nó được chuyển thành một cấu trúc DOM (dạng cây).

    5.2- jQuery Traversing – Ancestors

    Một phần tử tổ tiên (ancestor element) là phần tử cha, ông, v..v.. của một phần tử nào đó.

    Với jQuery bạn có thể di chuyển lên (traverse up) các nút cao hơn của cây DOM để tìm kiếm các phần tử ancestors của một phần tử.

    jQuery có một vài phương thức cho phép bạn di chuyển lên (traverse up) các nút DOM cao hơn (Ancetors).

    • parent()
    • parents()
    • parentsUntil()

    Phương thức parent() trả về phần tử cha trực tiếp của phần tử đang chọn.

    Ví dụ tìm tất cả các phần tử cha của phần tử có class=’abc’.

    traversing_parent.html

    p, ul, li { width: 200px;padding: 5px; margin: 5px; border: 1px solid blue;} .abc {border: 1px solid red;} function highlightParent() { $('.abc').parent().css("background","#ccc"); }

    Chạy ví dụ:

    5.2.2- parents

    traversing_parents.html

    p, ul, li { width: 200px;padding: 5px; margin: 5px; border: 1px solid blue;} .abc {border: 1px solid red;} function highlightParents() { $('.abc').parents('p').css("background","#ccc"); }

    Chạy ví dụ:

    Phương thức parentsUntil() trả về tất cả các phần tử tổ tiên nằm giữa 2 phần tử gồm phần tử đang chọn và phần tử xác định trong tham số.

    traversing_parentsUntil.html

    p, span, ul, li , h2 {padding: 5px; margin: 5px; border: 1px solid blue;} function highlightParentsUntil() { $('h2').parentsUntil('p').css("border","2px solid red"); } li element

    Chạy ví dụ:

    5.3- jQuery Traversing – Descendants

    Tìm kiếm các phần tử hậu duệ (descendants) của các phần tử đã chọn. Chính là các phần tử con, cháu,…

    jQuery cung cấp cho bạn 2 phương thức:

    • children()
    • find()

    Phương thức này trả về tất cả các phần tử con trực tiếp của phần tử đang chọn.

    traversing_children.html

    p, span, ul, li , h2 {padding: 5px; margin: 5px; border: 1px solid blue;} function highlightChildren() { $('p').children().css("border","2px solid red"); } ul element

    Chạy ví dụ:

    Tìm kiếm các phần tử phù hợp trong tập hợp các phần tử hậu duệ của phần tử đang được chọn.

    traversing_find.html

    p, h2 , ul, li {padding: 5px; margin: 5px; border: 1px solid blue;} function highlightFind() { $('p').find('h2').css("border","2px solid red"); }

    Chạy ví dụ:

    5.4- jQuery Traversing – Siblings

    Tìm kiếm các phần tử anh em, cùng phần tử cha với phần tử hiện tại.

    jQuery cung cấp cho bạn một số phương thức tìm kiếm các phần tử anh em (sibling elements).

    • siblings()
    • next()
    • nextAll()
    • nextUntil()
    • pv()
    • pvAll()
    • pvUntil()

    nextUntil(..) & pvUntil(..):

    5.4.1- siblings(), next(), pv(), nextAll(), pvAll(), nextUntil(), pvUntil example

    Các phương thức:

    Phương thức

    Mô tả

    Ví dụ

    siblings()

    Phương thức next() trả về phần tử anh em kế tiếp của phần tử được chọn.

    $(‘h2’).next()

    pv()

    Phương thức nextAll() trả về tất cả các phần tử anh em kế tiếp của phần tử được chọn.

    $(‘h2’).nextAll()

    pvAll()

    Trả về một tập con của tập hợp đang chọn.

    $(‘p’).slice(1, 4)

    $(‘p’).slice(2)

    Phương thức eq(index) trả về phần tử có chỉ số xác định trong tham số trong danh sách các phần tử đang được chọn.

    Chỉ số được bắt đầu từ 0, như vậy phần tử đầu tiên có chỉ số là 0, chứ không phải 1.

    Chỉ số được bắt đầu từ 0, như vậy phần tử đầu tiên có chỉ số là 0, chứ không phải 1.

    $("p").eq(1);

    Phương thức filter(selector) cần bạn chỉ rõ tiêu chí trong tham số. Các phần tử không khớp với tiêu chí sẽ bị loại bỏ khỏi tập hợp đang chọn, và trả về các phần tử phù hợp.

    $("h3").filter(".abc");

    Loại bỏ tất cả các phần tử trong tập hợp được chọn mà không phù hợp với hàm được chỉ định (Trong tham số), trả về các phần tử còn lại.

    Tham số của hàm:

    // Function

    Ví dụ:

    $('h4').filter(function(index, element) { if(index == 1) { return true; } if( $(element).hasClass('highlight') ) { return true; } return false; }).css('color','red');

    Xem ví dụ đầy đủ:

    traversing_filter_fn.html

    p, h2 , ul, li {padding: 5px; margin: 5px; border: 1px solid blue;} function highlightFilter() { $('h4').filter(function(index, element) { if(index == 1) { return true; } if( $(element).hasClass('highlight') ) { return true; } return false; }).css('color','red'); }

    Chạy ví dụ:

    Phương thức not(selector) trả về tất cả các phần tử đang lựa chọn, và không khớp với tiêu chí trong tham số.

    $('p').not('.abc')

    Phương thức not(fn) trả về tất cả các phần tử đang lựa chọn mà không khớp với hàm fn.

    Tham số của hàm:

    // Function

    Ví dụ:

    $('h4').not(function(index, element) { if(index == 1) { return true; } if( $(element).hasClass('highlight') ) { return true; } return false; }).css('color','red');

    Xem ví dụ đầy đủ:

    traversing_not_fn.html

    p, h2 , ul, li {padding: 5px; margin: 5px; border: 1px solid blue;} function highlightNot() { $('h4').not(function(index, element) { if(index == 1) { return true; } if( $(element).hasClass('highlight') ) { return true; } return false; }).css('color','red'); }

    Chạy ví dụ:

    Ví dụ:

    $("p").has("p")

    traversing_has.html

    p, p {padding: 5px; margin: 5px; border: 1px solid blue; width: 300px;} function highlightHas() { $('p').has("p").css('border','2px solid red'); }

    Chạy ví dụ:

    6- jQuery Event

    Các sự kiện được hỗ trợ trong mô hình DOM:

    Kiểu sự kiện

    Sự kiện

    Mô tả

    MOUSE EVENT

    Xẩy ra khi có nhấn kép chuột

    mouseenter

    Xẩy ra khi chuột đi vào vùng hiển thị của phần tử.

    mouseleave

    Xẩy ra khi chuột ra khỏi vùng hiển thị của phần tử.

     

    KEYBOARD EVENT

    keypss

    Xảy ra khi phím được nhấn và nhả.

    keydown

    Xảy ra khi phím được nhấn.

    keyup

    Xảy ra khi phím được nhả ra.

     

    FORM EVENT

    submit

    Xảy ra khi form được gửi (submit)

    change

    Xảy ra khi các phần tử (element) thay đổi.

    focus

    Xảy ra khi các yếu phần tử được chọn.

    blur

    Xảy ra khi các yếu phần tử mất lựa chọn.

     

    DOCUMENT/WINDOW EVENT

    load

    Xảy ra khi tài liệu (document) được tải.

    resize

    Xẩy ra khi window thay đổi kích thước.

    scroll

    Xẩy ra khi window cuộn

    unload

    Xẩy ra khi tài liệu bị hủy bỏ (unloaded).

    error

    Xẩy ra khi có lỗi tải hoặc hủy tải,..(loading or unloading).

    6.1- Cách thông dụng để xử lý sự kiện

    // Tại thời điểm trang web sẵn sàng $(document).ready(function() { // Sử dụng $(this) để ám chỉ phần tử phát ra sự kiện. ( h3 ) $(this).css("background:#ccc"); }); // Gắn hàm sử lý khi phần tử h4 bị nhấn kép chuột. // Sử dụng $(this) để ám chỉ phần tử phát ra sự kiện. ( h4 ) $(this).css("background:yellow"); }); });

    event_helloworld.html

    h3 {border: 1px solid blue; padding: 5px; width: 200px;} h4 {border: 1px solid red; padding: 5px; width: 200px;} // Tại thời điểm trang web sẵn sàng $(document).ready(function() { // Sử dụng $(this) để ám chỉ phần tử phát ra sự kiện. ( h3 ) $(this).css("background","#ccc"); }); // Gắn hàm sử lý khi phần tử h4 bị nhấn kép chuột. // Sử dụng $(this) để ám chỉ phần tử phát ra sự kiện. ( h4 ) $(this).css("background","yellow"); }); });

    Chạy ví dụ:

    6.2- Sử dụng bind()/unbind()

    Bạn có thể sử dụng bind() để gắn một hàm xử lý sự kiện cho các phần tử.

    Cú pháp:

    selector.bind( eventType[, eventData], handler)

    • eventData − Đây là tham số không bắt buộc là bản đồ (map) dữ liệu sẽ được chuyển vào cho hàm điều điều khiển sự kiện (event handler).
    • handler − Là một hàm để thực thi mỗi khi sự kiện xuất hiện.

     

    Ví dụ:

    $(document).ready(function() { alert('Hi there!'); }); });

    Bạn có thể sử dụng unbind() để loại bỏ bộ điều khiển sự kiện (event handler)

    Cú pháp:

    selector.unbind(eventType, handler) // Hoặc selector.unbind(eventType)

    • handler − Nếu được cung cấp, nó sẽ chỉ định cụ thể cái sẽ được loại bỏ.

    event_bind_unbind.html

    h3 {border: 1px solid blue; padding: 5px; width: 300px;} h4 {border: 1px solid red; padding: 5px; width: 300px;} p {border: 1px solid green; padding: 5px; width: 300px;} // Tại thời điểm trang web sẵn sàng $(document).ready(function() { $(this).css("background","#ccc"); }); // Gắn hàm sử lý khi phần tử h4 bị nhấn kép chuột. $(this).css("background","yellow"); }); $("h3").css("background", "white"); }); });

    Chạy ví dụ:

    6.3- Các thuộc tính của Event (Event Attribute)

    S.NO.

    Thuộc tính

    Mô tả

    1

    altKey

    Trả về true nếu phím Alt được nhấn khi sự kiện xẩy ra, ngược lại trả về false. Phím Alt thường được ghi nhãn là Option trên các bàn phím Mac.

    2

    ctrlKey

    Trả về true nếu phím Ctrl được nhấn khi sự kiện xẩy ra, ngược lại trả về false.

    3

    data

    Giá trị, nếu có, nó sẽ được chuyển vào tham số thứ hai của bind() khi thiết lập hàm xử lý.

    4

    keyCode

    Dùng cho sự kiện keyup hoặc keydown, nó trả về mã ký tự đã được nhấn.

    5

    metaKey

    Giá trị là true nếu phím Meta được nhấn khi sự kiện xẩy ra, ngược lại là false. Nút Meta chính là Ctrl trên các PC và là nút Command trên Mac.

    6

    pageX

    Sử dụng cho các sự kiện chuột, tọa độ vị trí theo chiều ngang mà sự kiện phát ra, tương đối so với trang hiện tại.

    7

    pageY

    Sử dụng cho các sự kiện chuột, tọa độ vị trí theo chiều thẳng đứng mà sự kiện phát ra, tính tương đối so với trang hiện tại.

    8

    relatedTarget

    Sử dụng cho các sự kiện chuột, xác định trạng thái con trỏ đi ra hay đi vào khi sự kiện phát ra.

    9

    screenX

    Sử dụng cho sự kiện chuột, xác định tạo độ theo chiều ngang mà sự kiện phát ra, so với màn hình hiện tại.

    10

    screenY

    Sử dụng cho sự kiện chuột, xác định tạo độ theo chiều thẳng đứng mà sự kiện phát ra, so với màn hình hiện tại.

    11

    shiftKey

    Giá trị true nếu nút Shift bị nhấn tại thời điểm sự kiện phát ra, ngược lại là false.

    12

    target

    Xác định phần tử phát ra sự kiện.

    13

    timeStamp

    Thời gian (tính bằng mili giây) khi sự kiện được tạo ra.

    14

    type

    15

    which

    Đối với sự kiện bàn phím, chỉ định mã có kiểu số (numeric code) cho phím gây ra sự kiện, nó là mã của ký tự đã nhấn, đối với sự kiện chuột nó xác định nút nào đã bị nhấn, trái, giữa hay phải (1 là nhấn trái, 2 nhấn nút giữa, 3 nhấn phải).

    Xem ví dụ minh họa:

    event_attribute.html

    p {margin : 10px; width: 250px; height: 150px; float: left; } $(document).ready(function() { ; $('p#log').html(s); }); }); DIV 1 DIV 2

    Chạy ví dụ:

    6.4- Các phương thức của Event (Event methods)

    No.

    Phương thức

    Mô tả

    1

    pventDefault()

    Ngăn chặn trình duyệt thực hiện các hành động mặc định.

    2

    isDefaultPrevented()

    Trả về true nếu đã gọi event.pventDefault().

    3

    stopPropagation()

    Ngăn chặn sự lan truyền sự kiện này tới các phần tử cha, các phần tử cha sẽ không nhận biết được sự kiện này, hoặc kích hoạt các sự kiện của nó.

    4

    isPropagationStopped()

    Trả về true nếu event.stopPropagation() đã từng được gọi trong sự kiện này.

    5

    stopImmediatePropagation()

    Ngăn chặn các phần còn lại của các bộ xử lý đang được thực thi.

    6

    isImmediatePropagationStopped()

    Trả về true nếu event.stopImmediatePropagation() đã từng được gọi trong sự kiện này.

    Ví dụ khi bạn nhấn chuột phải vào trang web, mặc định một cửa sổ popup hiển thị lên. Bạn có thể sử dụng pventDefault() để ngăn chặn hành động mặc định này của trình duyệt.

    // Hủy hiển thị của sổ contextmenu khi nhấn phải chuột vào thẻ p có id= p2 $("p").bind('contextmenu', function(event) { if( $(this).attr('id') == "p2") { event.pventDefault(); } }); event.pventDefault(); alert("a element not working!!"); });

    Xem ví dụ đầy đủ:

    event_pventDefault.html

    p {margin : 10px; padding:5px; width: 250px; height: 150px; float: left; } $(document).ready(function() { $("p").bind('contextmenu', function(event) { if( $(this).attr('id') == "p2") { event.pventDefault(); } }); event.pventDefault(); alert("a element not working!!"); }); }); Disable context menu

    Chạy ví dụ:

    event_stopPropagation.html

    p {margin : 20px; padding:5px; float: left; } .outerDiv {background: red; width: 250px; height: 150px; } .innerDiv {background: yellow; width: 250px; height: 100px; } $(document).ready(function() { if( $(this).attr('id') == "stopDiv") { event.stopPropagation(); } }); }); Outer Div Inner Div Outer Div Inner Div (stopPropagation)

    Chạy ví dụ:

    --- Bài cũ hơn ---

  • Convert Form Data To Javascript Object With Jquery
  • Asp.net – Serialize Đối Tượng .net Thành Json Và Ngược Lại
  • Bộ Hẹn Giờ Settimeout() Và Setinterval() Trong Javascript
  • Phương Thức Settimeout() Và Setinterval() Trong Javascript
  • Giới Thiệu Về Nodejs + Sailsjs
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100