Functional Interface Là Gì? Functional Interface Api Trong Java 8

--- Bài mới hơn ---

  • Java Bài 32: Tính Trừu Tượng (Abstraction)
  • 600 Câu Thành Ngữ Việt Trung
  • Công Cụ Tính Lương Gross Sang Net / Net Sang Gross Chuẩn 2022
  • Lương Net, Lương Gross Là Gì? Chuyển Lương Net Sang Gross
  • Lương Gross Là Gì? Người Lao Động Nên Nhận Lương Gross Hay Lương Net
  • Functional Interface là gì? Functional Interface API trong Java 8

    Functional Interface là interface có duy nhất 1 method trừu tượng (có thể có thêm các method không trừu tượng bằng từ khóa default trong Java 8)

    Ví dụ: Comparable là 1 Functional Interface với method trừu tượng duy nhất compareTo; Runnable là 1 Functional Interface với method trừu tượng duy nhất run

    Về annotation @FunctionalInterface: nó được dùng ở trước mỗi interface để khai báo đây là 1 functional interface.

    @FunctionalInterface public interface Runnable { public abstract void run(); }

    Việc dùng annotation @FunctionalInterface là không bắt buộc nhưng nó giúp đảm bảo cho quá trình compile. Ví dụ bạn khai báo @FunctionalInterface nhưng trong interface lại có nhiều hơn 2 method trừu tượng thì nó sẽ báo lỗi.

    Java 8 xây dựng sẵn một số functional interface và nó được dùng nhiều trong các biểu thức lambda:

    2.1. java.util.function.Consumer

    package java.util.function; import java.util.Objects; @FunctionalInterface // Phương thức chấp nhận một tham số đầu vào // và không trả về gì cả. void accept(T t); }

    consumer thường được dùng với list, stream để xử lý với các phần tử bên trong.

    // Sử dụng List.forEach(Consumer) để in ra giá trị của các phần tử trong list

    @Override

    public void accept(String t) {

    System.out.println(t);

    }

    });

    // Sử dụng List.forEach(Consumer) với cú pháp lambda expssion:

    Kết quả:

    stack java stackjava.com ---------------- stack java stackjava.com

    2.2. java.util.function.Predicate

    package java.util.function; import java.util.Objects; @FunctionalInterface // Kiểm tra một tham số đầu vào và trả về true hoặc false. boolean test(T t); }

    pdicate thường được dùng với list, stream để kiểm tra từng phần tử lúc xóa, lọc…

    list.add(-1);

    list.add(1);

    list.add(0);

    list.add(-2);

    list.add(3);

    // lệnh removeIf sẽ thực hiện duyệt từng phần tử,

    // nếu method test của Predicate trả về true thì sẽ remove phần tử đó khỏi list

    @Override

    public boolean test(Integer t) {

    return t < 0;

    }

    });

    // Sử dụng Predicate với cú pháp Lambda Expssion

    // loại bỏ các phần tử lớn hơn 1

    Kết quả:

    1 0 3 ----------------------------- 1 0

    2.3. java.util.function.Function

    package java.util.function; import java.util.Objects; @FunctionalInterface // Method này nhận đầu vào là 1 tham số và trả về một giá trị. R apply(T t); }

    Function thường dùng với Stream khi muốn thay đổi giá trị cho từng phần tử trong stream.

    // chuyển tất cả các phần tử của stream thành chữ in hoa

    @Override

    public String apply(String t) {

    return t.toUpperCase();

    }

    // Function với cú pháp Lambda Expssion

    // chuyển tất cả các phần tử của stream thành chữ thường

    stream = list.stream();// lưu ý là stream ko thể dùng lại nên phải khởi tạo lại

    Kết quả:

    STACK JAVA DEMO FUNCTION --------------- stack java demo function

    Một số Function interface tương tự:

    2.4. java.util.function.Supplier

    package java.util.function; @FunctionalInterface // method này không có tham số nhưng trả về một kết quả. T get(); }

    Random random = new Random(); @Override public Integer get() { return random.nextInt(10); } }).limit(5); // Sử dụng Supplier với cú pháp Lambda Expssion:

    Kết quả:

    4 9 8 5 8 -------------------- 2 2 9 9 6

    References:

    https://docs.oracle.com/javase/8/docs/api/java/util/function/package-summary.html

    --- Bài cũ hơn ---

  • Abstract Class Và Interface Trong Java
  • Hướng Dẫn Lập Trình Spring Cho Người Mới Bắt Đầu
  • Từ Khóa Static Và Final Trong Java
  • Sử Dụng Static Và Final Trong Java
  • Java Bài 16: Đối Tượng (Object) & Lớp (Class)
  • Callback Function Là Gì? Callback Trong Javascript

    --- Bài mới hơn ---

  • Giá Vàng Bảo Tín Minh Châu Jsc Hôm Nay Bao Nhiêu 2022
  • Vàng Miếng Sjc Là Gì? Có Mấy Loại? Giá Bao Nhiêu? Mua Ở Đâu?
  • Có Đáng Để Học Ở Việt Nam Hay Không?
  • Nodejs Là Gì? Đặc Tính Và Các Framework Nodejs Phổ Biến
  • Nodejs Là Gì? Tất Tần Tật Về Nodejs Bạn Cần Biết?
  • Trong Javascript thì function được coi là first-class objects, điều này có nghĩa function cũng là một loại Object nên ta có thể sử dụng nó giống như các object bình thường khác. Chúng ta có thể lưu trữ function trong một biến, truyền tham số là một function, return một function (closure function). Tất cả đều rất hay phải không các bạn, tuy nhiên nhưng trong phạm vi bài này chỉ đề cập đến cách truyền tham số là một function, hay còn gọi là callback function.

    1. Callback function là gì?

    Callback function có thể được hiểu nôm na là một function A được truyền vào một function B thông qua danh sách các tham số của B. Lúc này tại hàm B sẽ gọi đến hàm A để thực hiện một chức năng nào đó mà A đang nắm giữ. Javascript là một ngôn ngữ lập trình hướng sự kiện và bất đồng bộ nên callback function đóng vai trò rất quan trọng, bạn sẽ truyền một callback function vào các sự kiện và xử lý bất đồng bộ đó.

    // đây là callback function });

    Một ví dụ khác về hàm setTimeout, đây cũng là một hàm cho phép bạn truyền một callback function.

    setTimeout(function(){ // day la callback function }, 200);

    // Mảng var keywords = );

    // Object chứa hàm callback var domainInfo = { name : 'freetuts.net', setName : function(name){ chúng tôi = name; } }; // Hàm có tham số callback function test(callback, callbackObject){ var name = "Nguyễn Văn Cường"; callback.apply(callbackObject, [name]); } // Gọi đến hàm và truyền hàm callback vào test(domainInfo.setName, domainInfo); // Kết quả: Nguyễn Văn Cường document.write(domainInfo.name);

    Ngoài phương thức apply thì bạn cũng có thể sử dụng phương thức call để thay thế.

    Multiple Callback Functions

    function successCallback() { // Do something } ​ ​function successCallback() { // Do something } ​ ​function completeCallback() { // Do something } ​ ​function errorCallback() { // Do something } ​ $.ajax({ url :"https://freetuts.net", success :successCallback, complete:completeCallback, error :errorCallback });

    4. Lời kết

    Trong bài mình đã giới thiệu khái niệm callback function là gì rồi nhỉ 🙂 nó cũng tương đối đơn giản và mình tin chắc rằng các bạn đã sử dụng rất nhiều nhưng không biết đó là callback function, nhất là khi sử dụng thư viện jQuery.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Jsc Là Gì? Joint Stock Company Và Các Câu Hỏi Chưa Biết
  • Closure Là Gì? Closure Function Trong Javascript
  • Thẻ Jcb Là Gì? Cách Mở Thẻ Thanh Toán Jcb Đơn Giản
  • Webpack Là Gì? Cách Sử Dụng Webpack Để Build Một Project Bất Kì
  • Babel Là Gì Và Sử Dụng Babel Như Thế Nào
  • Closure Là Gì? Closure Function Trong Javascript

    --- Bài mới hơn ---

  • Jsc Là Gì? Joint Stock Company Và Các Câu Hỏi Chưa Biết
  • Callback Function Là Gì? Callback Trong Javascript
  • Giá Vàng Bảo Tín Minh Châu Jsc Hôm Nay Bao Nhiêu 2022
  • Vàng Miếng Sjc Là Gì? Có Mấy Loại? Giá Bao Nhiêu? Mua Ở Đâu?
  • Có Đáng Để Học Ở Việt Nam Hay Không?
  • 1. Closure function là gì?

    Closure là một hàm được tạo ra từ bên trong một hàm khác ( hàm cha), nó có thể sử dụng các biến toàn cục, biến cục bộ của hàm cha và biến cục bộ của chính nó. Việc viết hàm theo kiểu closure trong một số trường hợp sẽ giúp code nhìn sáng và dễ quản lý hơn, linh hoạt hơn trong việc xử lý các chức năng.

    Ví dụ: Xây dựng hàm closure hiển thị thông báo với câu thông báo được nhận từ một tham số, sau đó nối thêm chữ chúng tôi đằng sau chuỗi đó.

    function showMessage(message){ alert(message + ' - Freetuts.net'); } showMessage('Xin chào các bạn');

    Cách viết này rất đơn giản và dễ hiểu. Nhưng bây giờ mình muốn viết một dạng khác nhìn rối hơn chút xíu đó là cách sử dụng closure function.

    // Bước 1: Tạo hàm closure function showMessage(message) { return function(){ alert(message + ' - Freetuts.net'); }; } // Bước 2: khởi tạo hàm closure var messageFunc = showMessage('Xin chào các bạn'); // Bước 3: Chạy hàm closure messageFunc();

    2. Các ví dụ hàm Closure trong Javascript

    Cách viết hàm Closure rất linh động, nó phụ thuộc vào bài toán cụ thể mà đưa ra giải pháp khác nhau. Và sau đây mình sẽ đưa ra những ví dụ về một số cách viết thông thường.

    Closure có tham số

    // Bước 1: Tạo hàm closure function showMessage(message) { return function(time){ for (var i = 1; i <= time; i++){ alert(message + ' - Freetuts.net'); } }; } // Bước 2: khởi tạo hàm closure var messageFunc = showMessage('Xin chào các bạn'); // Bước 3: Chạy hàm closure messageFunc(2);

    Trong ví dụ này hàm closure trả về có một tham số time, lúc này tại bước 3 ta phải truyền nó vào thì chương trình mới hoạt động bình thường.

    Closure thay đổi giá trị biến toàn cục lẫn cục bộ

    Các closure function có thể sử dụng biến ở 3 phạm vi, thứ nhất là biến toàn cục, thứ hai là biến cục bộ của hàm cha và thứ ba là biến cục bộ của chính nó. Không chỉ sử dụng được mà còn có khả năng thay đổi giá trị của các biến đó.

    // Bước 1: Tạo hàm closure function Student() { var name = ''; var age = ''; return { set : function(in_name, in_age){ name = in_name; age = in_age; }, getName : function(){ return name; }, getAge : function(){ return age; } }; } // Bước 2: khởi tạo hàm closure var studentObj = Student(); // Bước 3: Chạy hàm closure studentObj.set('Nguyễn Văn Cường', '27'); alert(studentObj.getName()); alert(studentObj.getAge());

    Return nhiều Closure Function

    Nếu bạn muốn return nhiều hàm closure thì bạn phải sử dụng một object, trong đó mỗi phần tử sẽ là một closure function.

    function multiClosure() { return { func1 : function(){ console.log('Closure1'); }, func2 : function(){ console.log('Closure2'); } }; } // Cách sử dụng var object = multiClosure(); object.func1(); object.func2();

    Độ ưu tiên các biến

    Như ta biết closure function có thể sử dụng biến tại ba vị trí đó là biến toàn cục, biến cục bộ hàm cha và biến cục bộ của chính nó. Bây giờ có một trường hợp là tên các biến ở ba vị trí đó bị trùng nhau thì sẽ có chuyện gì xảy ra? Trường hợp này nó sẽ ưu tiên từ trong ra ngoài, nghĩa là nó sẽ thực hiện các bước như sau:

    • Bước 1: Xem biến cục bộ trong hàm closure có trùng không? Nếu không trùng thì nó sẽ qua bước 2, còn nếu có trùng thì nó sẽ coi biến đó là biến cục bộ của chính nó.
    • Bước 2: Xem biến cục bộ của hàm cha có trùng không? Nếu không trùng thì qua bước 3, nếu trùng thì nó sẽ coi biến đó là biến cục bộ của hàm cha.
    • Bước 3: Xem biến toàn cục có trùng không? Nếu không trùng thì nó sẽ khởi tạo mới và đó sẽ là biến cục bộ của hàm closure, nếu trùng thì nó sẽ coi biến đó là biến toàn cục.

    Xem ví dụ sau:

    // Bước 1: Tạo hàm closure var message = 'Biên toàn cục'; function showMessage() { var message = 'Biến cục bộ của hàm cha'; return function(){ alert(message); }; } // Bước 2: khởi tạo hàm closure var messageFunc = showMessage(); // Bước 3: Chạy hàm closure messageFunc();

    Trong ví dụ này biến message trong hàm closure sẽ lấy giá trị của biến cục bộ hàm cha.

    3. Lời kết

    Qua bài này mình đã giải thích sơ lược về khái niệm Closure là gì, đồng thời cũng đưa ra một số ví dụ rất căn bản về cách sử dụng hàm Closure trong javascript. Bài này mình chỉ tập trung giải thích về lý thuyết nên các ví dụ đưa ra vẫn chưa thực sự chuyên sâu, hy vọng sẽ giúp ích cho các bạn.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Thẻ Jcb Là Gì? Cách Mở Thẻ Thanh Toán Jcb Đơn Giản
  • Webpack Là Gì? Cách Sử Dụng Webpack Để Build Một Project Bất Kì
  • Babel Là Gì Và Sử Dụng Babel Như Thế Nào
  • Phần 1 : Angularjs Là Gì?
  • Jsonp Là Gì? Sự Khác Biệt Giữa Jsonp Và Ajax
  • Function* Và Yield Trong Javascript Generator Function

    --- Bài mới hơn ---

  • Sự Kết Hợp Giữa Ienumerable Và Yield Trong C#
  • Meme Oh? You’re Approaching Me Là Gì? Và Các Biến Thể Thú Vị Của Meme Jojo Vs Dio
  • Ora Ora Là Gì Trong Tiếng Nhật Và Có Ý Nghĩa Gì Trong Anime Và Truyện Tranh?
  • Marvel Thế Giới Stand User Chương 282: Không Gì Làm Không Được Mộng
  • Marvel Thế Giới Stand User Chương 315: Stand User Ở Giữa Là Sẽ Lẫn Nhau Hấp Dẫn
  • function* là một trong những chức năng mới của Javascript trong ECMAScript 2022 (6th Edition, hay tắt là ES6). function* giúp khai báo 1 generator function, trả về 1 Generator object.

    Với chức năng mới này, hàm có thể dừng thực thi bất cứ thời điểm nào, đợi async chạy xong, xong tiếp tục thực thi.

    Có thể hiểu Generator function là một function, có khả năng tạm ngưng thực thi trước khi hàm kết thúc, và có thể tiếp tục chạy ở 1 thời điểm khác.

    function* name([param[, param[, ... param]]]) { statements }

    • name: tên hàm.
    • param: tham số đầu vào của hàm, tối đa 255 tham số.
    • statements: nội dung của hàm.

    Hàm sẽ không được thực thi ngay sau khi gọi, mà thay vào đó generator function trả về iterator, giống như con trỏ trong vòng lặp.

    Sau khi hàm next() của iterator được gọi, generator function sẽ thực thi hàm cho đến khi gặp từ khóa yield đầu tiên. yield sẽ trả về giá trị cho iterator, generator function kết thúc cho đến khi hết giá trị để yield.

    Nói thì dông dài, ví dụ sau sẽ dễ hiểu hơn. Hàm sau có tác dụng tạo ra ID tăng dần, mỗi khi hàm next được gọi.

    function* id_maker(){ var index = 0; while(index < 3) yield index++; } var gen = id_maker(); console.log(gen.next().value); // 0 console.log(gen.next().value); // 1 console.log(gen.next().value); // 2 console.log(gen.next().value); // undefined

    yield sẽ được gọi 3 lần trong vòng lặp for, do đó khi gọi đến lần thứ 4 thì log sẽ trả về undefined.

    Ở ví dụ trên, gen.next() sẽ trả về một object có 2 tham số là valuedone. Kiểm tra có còn next() được nữa hay không thì chỉ cần kiểm tra giá trị done

    console.log(gen.next()); // { value: 0, done: false }

    yield chỉ có thể return về giá trị, để return về 1 hàm, ta sử dụng yield*

    function* anotherGenerator(i) { yield i + 1; yield i + 2; yield i + 3; } function* generator(i){ yield i; yield* anotherGenerator(i); yield i + 10; } var gen = generator(10); console.log(gen.next().value); // 10 console.log(gen.next().value); // 11 console.log(gen.next().value); // 12 console.log(gen.next().value); // 13 console.log(gen.next().value); // 20

    • Generator function là một trong những tính năng cực kì hữu ích trong ES6. Nodejs có module co và framework koa (được xem là next generator framework for nodejs) tận dụng rất tốt chức năng này.

    • yield còn dùng để khử callback phức tạp của Javascript, khử promise – hiện còn làm nhiều bạn lúng túng khi mới bắt đầu với nodejs.

    • Từ bản nodejs 0.12 trở lên đã được hỗ trợ chức năng generator function, với node v0.12 phải có tham số --harmony để có thể sử dụng yield/function*, còn node 4.0 trở lên thì không cần.

      node --harmony ./app.js

    Bài viết được viết tại blog của mình: https://blog.duyetdev.com/2016/02/generator-function-javascript.html

    Happy coding 🙂

    --- Bài cũ hơn ---

  • Webpack Là Gì Và Tại Sao Ta Phải Xài Nó
  • Webpack Dành Cho Người Bắt Đầu
  • Webpack Cho Người Mới Bắt Đầu
  • Các Hàm Xử Lý Mảng Trong Javascript
  • Giá Trị Cá Nhân Của Bạn Là Gì? Làm Thế Nào Để Xác Định & Sử Dụng Nó Để Phục Vụ Cuộc Sống Của Bạn
  • Lỗi Ref Trong Excel Là Gì – Cách Sửa Lỗi #ref! Trong Excel

    --- Bài mới hơn ---

  • Top 100 Mã Excel Vba Macros Hữu Dụng
  • Các Hàm Toán Học Trong Excel
  • Cách Sử Dụng Lọc Dữ Liệu – Filter Trong Microsoft Excel
  • Cách Lọc Dữ Liệu Excel Đơn Giản Bằng Công Cụ Filter
  • Hướng Dẫn Cách Lọc Dữ Liệu Còn Gọi Là Filter Trong Excel Có Bài Tập Đính Kèm
  • Đang xem: Lỗi ref trong excel là gì

    1. Ý nghĩa của lỗi #REF!

    REF là tên viết tắt của từ Reference, tức là Tham chiếu. Do đó trong mọi trường hợp xuất hiện lỗi này đều hiểu là lỗi tham chiếu.

    Một số nguyên nhân chủ yếu gây ra lỗi #REF!

    Tham chiếu tới 1 file đang chưa được mở nên không tham chiếu được.Đối tượng cần tham chiếu không có trong vùng tham chiếu.Đối tượng cần tham chiếu bị mất bởi việc xóa cột, xóa hàng chứa đối tượng đó, do bị ghi đè bởi việc copy paste

    2. Cách khắc phục một số trường hợp cụ thể

    a. Tham chiếu bị mất bởi bị xóa, bị ghi đè

    Trong ví dụ trên chúng ta thấy cột C chứa dữ liệu năm 2022 đã bị xóa, dẫn tới kết quả ở cột Tổng bị lỗi #REF! (bị mất tham chiếu ở cột năm 2022)

    Việc này rất hay xảy ra bởi chúng ta hay có thói quen sử dụng thao tác Delete cả cột, cả hàng thay vì chỉ xóa dữ liệu trong cột, hàng đó.

    Ngoài ra việc cut dữ liệu rồi paste trong Excel cũng gây ra lỗi tham chiếu khi chúng ta Paste đè vào 1 vùng dữ liệu khác đang được tham chiếu tới. Ví dụ như sau:

    Sau khi thực hiện thao tác Cut và paste vào cột C thì xảy ra lỗi tham chiếu ở cột E

    Cách khắc phục:

    Nếu lỡ tay vừa thực hiện xong hành động trên thì chúng ta có thể bấm phím Ctrl + Z để hoàn tác (trở lại lúc trước khi thực hiện thao tác đó)Nếu phát hiện muộn, bạn có thể đóng file excel mà không lưu. Sau đó mở lại file.Một khi đã lưu file chứa lỗi tham chiếu thì không thể sửa lại được nữa. Lúc đó chúng ta đành phải tự rà soát lại dữ liệu và sửa lại bằng tay.

    b. Tham chiếu không có sẵn, vượt quá phạm vi

    Thường xảy ra khi chúng ta tham chiếu tới các đối tượng là col_index_num, row_index_num trong một số công thức vượt quá phạm vi vùng cần tham chiếu.

    Ví dụ:

    Trong bảng trên chúng ta thấy vùng A2:E4 chỉ có 5 cột, trong khi đó đối tượng Col_index_num trong hàm vlookup lại tính theo giá trị cột thứ 6, vượt quá phạm vi của vùng dữ liệu cần tham chiếu. Do đó kết quả trả về là lỗi #REF!

    Cách khắc phục:

    Sử dụng công thức tại đối tượng col_index_num hoặc row_index_num trong các công thức dò tìm, tham chiếu để tránh lỗi khi nhập bằng tay (kết quả công thức sẽ tự thay đổi khi bảng tham chiếu thay đổi). Ví dụ: Sử dụng hàm Match() để dùng cho row_index_num, dùng hàm column() để dùng cho col_index_numSửa lại bằng tay nếu như bạn không biết dùng các hàm ở trên

    c. Tham chiếu tới 1 file đang đóng

    Thường xảy ra khi sử dụng hàm Indirect để tham chiếu tới 1 đối tượng bên ngoài workbook đang làm việc và workbook được tham chiếu đang đóng.

    Cách khắc phục:

    Mở Workbook được tham chiếu hoặc thay đổi phương pháp tham chiếu (không sử dụng hàm Indirect mà thay bằng hàm khác ít gặp lỗi hơn)

    Như vậy là chúng ta đã có thể hiểu rõ về lỗi #REF! trong Excel rồi. Hy vọng là chúng ta sẽ tránh được việc xảy ra lỗi này cũng như nếu gặp phải lỗi này thì chúng ta cũng có thể biết cách sửa được nó.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Các Công Thức Và Hàm Excel Cơ Bản Với Các Ví Dụ
  • Nhóm Hàm Tham Chiếu Trong Excel (Bài 5)
  • Cách Sử Dụng Hàm Count, Countif, Counta Và Countblank Trong Excel 2010
  • Hướng Dẫn Về Hàm Logic Trong Excel: If, And, Or, If Lồng Và Not
  • Hướng Dẫn Cách Tính Trung Bình Bằng Hàm Average Trong Excel Nhanh Chóng
  • Cách Viết Hàm (Function) Trong Pascal

    --- Bài mới hơn ---

  • Thủ Tục Trong Pascal, Định Nghĩa Và Cách Khai Báo
  • Vòng Lặp Repeat .. Until Trong Pascal
  • Thao Tác Xử Lý Bit Trong Pascal
  • Lớp Trong Pascal, Định Nghĩa Và Ví Dụ Minh Họa
  • Ý Nghĩa Của Thủ Tục Write Trong Pascal
  • Hàm là một nhóm các câu lệnh cùng thực hiện một nhiệm vụ, và mỗi chương trình Pascal sẽ có ít nhất một hàm. Trong Pascal, một hàm được định nghĩa bằng cách sử dụng các từ khóa hàm. Bài viết này chúng tôi sẽ hướng dẫn cho bạn cách viết hàm (function) trong Pascal.

    Cách viết hàm (Function) trong Pascal

    Chương trình con (subprogram)

    Chương trình con (subprogram) là một đơn vị chương trình / module thực hiện một nhiệm vụ cụ thể. Các chương trình con này kết hợp với nhau để tạo thành một chương trình lớn hơn. Về cơ bản nó được gọi là Modular design.

    Một chương trình con có thể được gọi bởi một chương trình / chương trình con khác, được gọi là chương trình gọi (calling program).

    Pascal cung cấp 2 loại chương trình con:

    – Hàm (function): chương trình con này trả về một giá trị duy nhất.

    – Thủ tục (procedure): chương trình con này không trả về giá trị trực tiếp.

    Hàm (function)

    Hàm là một nhóm các câu lệnh cùng thực hiện một nhiệm vụ. Mỗi chương trình Pascal sẽ có ít nhất một hàm, đó là chương trình chính, và tất cả các chương trình không quan trọng khác có thể xác định các hàm bổ sung.

    Khai báo hàm sẽ nói với trình biên dịch tên của hàm, kiểu trả về giá trị và các tham số. Một định nghĩa hàm cung cấp phần thân của của một hàm.

    Thư viện chuẩn của Pascal cung cấp nhiều hàm được tích hợp sẵn mà chương trình có thể gọi. Ví dụ hàm AppendStr( ) nối 2 chuỗi, hàm New( ) phân bổ tự động cho các biến và nhiều hàm khác.

    Định nghĩa hàm

    Trong Pascal, một hàm được định nghĩa bằng cách sử dụng các từ khóa hàm. Công thức chung của một định nghĩa hàm như sau:

    Đối số (Argument): Các đối số liên kết giữa chương trình gọi và các hàm định danh, còn được gọi là tham số hình thức (formal parameter). Tham số giống như placeholder. Khi một hàm được gọi, bạn sẽ nhận được giá trị cho tham số.

    Giá trị này được gọi là tham số thực tế hoặc đối số. Danh sách tham số đề cập đến kiểu tham số, thứ tự và số của tham số của một hàm. Có thể tùy chọn sử dụng các tham số hình thức hoặc không. Các tham số này có thể là kiểu dữ liệu chuẩn, kiểu dữ liệu do người dùng xác định hoặc kiểu dữ liệu miền con.

    Danh sách tham số hình thức xuất hiện trong câu lệnh của hàm, có thể là các biến đơn giản hoặc các biến con, các biến mảng hoặc biến cấu trúc, hoặc các chương trình con.

    Return Type: Tất cả các hàm phải trả về một giá trị, do đó tất cả các hàm phải được gán một kiểu. Kiểu khai báo dữ liệu hàm trả về giá trị của hàm, có thể là kiểu khai báo chuẩn, khai báo do người dùng định nghĩa hoặc khai báo hàm con nhưng không thể là khai báo hàm cấu trúc.

    Khai báo cục bộ (local declaration): khai báo cục bộ tham khảo các khai báo hàm, hằng, biến, hàm và các thủ tục mà chỉ áp dụng trong phần thân của hàm.

    Phần thân hàm (function body): Phần thân hàm có chứa tập hợp các câu lệnh định nghĩa hàm đó.

    Phần thân hàm nằm ở giữa các lệnh beginend. Nó là phần được tính toán trong hàm. Phải có một lệnh gán kiểu name := expssion;, phần thân hàm được gán một giá trị cho tên hàm. Giá trị này được trả về khi hàm được thực thi. Lệnh cuối cùng trong phần thân hàm kết thúc bằng lệnh end.

    Khai báo hàm

    Khai báo hàm nói với trình biên dịch tên hàm và cách để gọi hàm. Phần thân hàm có thể định nghĩa riêng.

    function max(num1, num2: integer): integer;

    Hàm khai báo được yêu cầu khi bạn xác định một hàm trong file nguồn và bạn gọi hàm đó trong một file khác. Trường hợp này bạn nên khai báo hàm ở đầu file gọi hàm.

    Gọi một hàm

    Trong quá trình tạo một hàm, bạn cung cấp định nghĩa về hàm cần làm những gì. Để sử dụng hàm, bạn sẽ phải gọi hàm đó để thực hiện nhiệm vụ nào đó.

    Khi một chương trình gọi một hàm, chương trình điều khiển sẽ được truyền đến hàm được gọi. Hàm được gọi thực hiện nhiệm vụ được định nghĩa, và khi lệnh return được thực thi hoặc khi đạt đến lệnh end, nó sẽ trả lại chương trình điều khiển về chương trình chính.

    Để gọi một hàm, chỉ cần cung cấp các tham số yêu cầu và nếu hàm trả về một giá trị thì bạn có thể lưu lại giá trị trả về này.

    Khi được biên dịch và thực thi, đoạn code trên sẽ cho kết quả là:

    --- Bài cũ hơn ---

  • Ý Nghĩa Thủ Tục Fillchar Trong Pascal
  • Dữ Liệu Kiểu Tệp: Giới Thiệu Và Sử Dụng (P2) Mở Tệp Và Đọc Tệp
  • Lệnh If .. Then Trong Pascal
  • 13 Sai Lầm Thường Gặp Khi Học Tin 11 Và Cách Khắc Phục
  • Ngôn Ngữ Lập Trình Pascal (Bổ Trợ Tin 11)
  • Vba Excel Là Gì? Lập Trình Vba Trong Excel Cơ Bản

    --- Bài mới hơn ---

  • Sử Dụng Data Validation Để Tạo List Và Kiểm Tra Dữ Liệu Nhập
  • Cách Tính Phương Sai Trong Excel – Công Thức Phương Sai Mẫu Và Dân Số
  • Hocthue.net: Các Hàm Thống Kê Trong Excel Phải Biết Và Có Ví Dụ
  • Đối Tượng Workbook Trong Excel Là Gì ? Hướng Dẫn Cách Tạo Workbook Trong Excel
  • Những Thay Đổi Về Công Cụ Trong Excel 2013(Phần 1)
  • VBA excel là gì? Lập trình VBA trong excel cơ bản

    VBA excel là gì?

    VBA- Visual Basic Applications là một ngôn ngữ lập trình được tích hợp trong Office kể cả AutoCad. Hiểu nôm na thì lập trình VBA trong Excel là việc ta viết các dòng/câu lệnh để đáp ứng nhu cầu nhiệm vụ. Vì chúng ta học VBA tiscnh hợp trong Excel nên tạm gọi là “VBA Excel”.

    Giống như các hàm trong Excel, thì trong VBA cũng có những sự kiện, action, hàm, các toán tử… bằng cách kết hợp các yếu tố trên, excel sẽ hiểu ta muốn làm gì. Khi muốn thực hiện chức năng nào đó thì ta chỉ cần gõ câu lệnh có sẵn trong VBA thì excel sẽ động thực hiện nó trong khoảng thời gian nhanh hơn dùng tay rất nhiều.

    VBA nó gần giống như ngôn ngữ lập trình Visual Basic. Nó có thể vẽ các nút lệnh, các trường nhập dữ liệu giúp người sử dụng dễ dàng thực hiện thao tác chuẩn hơn.

     

    VBA excel là gì?

    Biết sử dụng VBA thì sẽ như thế nào?

    Khi bạn biết cách lập trình VBA bạn có thể giúp cải thiện hiệu suất công việc lên “n” lần. Có những việc bạn mà không biết VBA thì có thể sẽ mất vài giờ đồng hồ, nhưng với VBA chỉ cần gõ vài lệnh trên dưới 1 phút là xong.

    Bạn cũng có thể sử dụng VBA để tạo ra các ứng dụng  phân tích, thống kê,… Từ đó giúp công ty tiết kiệm được rất nhiều tiền. Vì thế vai trò của bạn trong công ty sẽ được củng cố hơn.

    Hệ thống các kiến thức cơ bản lập trình VBA trong Excel

    Tạo một macros: Trong VBA excel, ta có thể tự động hóa một nhiệm vụ với nhiều thao tác bằng cách tạo ra một Macros.

    Msgbox: Khi thực hiện các lệnh trong Macros. Ta muốn thông báo cho người dùng biết khi họ đã chuẩn bị, đã thực hiện xong một thao tác nào đó. Hoặc chỉ là cảnh báo việc họ đã nhập sai trường dữ liệu chuẩn.

    Workbook và Worksheet object: Đề cập phạm vi áp dụng các lệnh VBA excel trong toàn bộ workbook hay chỉ đơn thuần trong worksheet.

    Range object: Đối tượng và vùng tương ứng với một ô hoặc một vùng ô trong excel. Đây là đối tượng quan trọng nhất trong VBA excel.

    Variables: Đây là một loại biến trong lập trình Excel.

    If then Statements: Giống như trong excel thông thường. Bạn dùn ghàm if để so sánh xem điều kiện có thỏa mãn không.

    Loop: Vòng lặp- đây là một trong những kỹ thuật mạnh mẽ nhất trong VBA excel. Vòng lặp cho phép chúng ta lặp lại thao tác trong 1 vùng ô với mấy dòng lệnh đơn giản.

    Userform: Đây là các nút bấm, box nhập liệu, nhãn,… Được sử dụng để thiết kế giao diện giúp giao tiếp với người dùng một cách chuyên nghiệp hơn.

    Event: Sự kiện trong excel là các hành động của người dùng sau đó ta dùng code để thực hiện các thao tác nào đó sau khi người dùng thực hiện các sự kiện có sẵn.

    Function & Sub: Trong excel thì function cho phép phải trả về một giá trị còn Sub thì không.

     

    BTV Phạm Thị Mỹ Phương

    Phòng truyền thông iMicroSoft Hồ Chí Minh

    Hotline: 0916 878 224

    Email: [email protected]

    --- Bài cũ hơn ---

  • 4 Cách Chuyển Đổi Định Dạng Từ Số Sang Text Trong Excel (Number To Text)
  • Hướng Dẫn Cách Sử Dụng Hàm Text Trong Excel Chi Tiết Nhất
  • Từ Vựng Tiếng Trung Chủ Đề Xin Việc
  • Làm Thế Nào Để Đọc Số Thành Chữ Bằng Hàm Trong Excel (Tiếng Anh, Tiếng Việt…)?
  • Bảng Excel Trong Tiếng Tiếng Anh
  • Hàm Hlookup Trong Excel Là Gì

    --- Bài mới hơn ---

  • Hướng Dẫn Cách Sử Dụng Hàm Hlookup Trong Excel
  • Cách Sử Dụng Hàm Value Trong Excel
  • Hướng Dẫn Sử Dụng Hàm Value Trong Excel
  • Hướng Dẫn Cách Sử Dụng Hàm Value Trong Excel Chuyển Chuỗi Thành Số
  • Lỗi #value Trong Excel Và Cách Sửa Ở Hàm If, Sumif, Vlookup, Average,…
  • Hàm Hlookup Trong Excel, Hàm Hlookup Trong Excel Là Gì, Hàm Hlookup Trong Excel Dùng Để Làm Gì, Hàm Hlookup Trong Excel 2010, Hướng Dẫn Sử Dụng Hàm Hlookup, Mục Lục Trong Excel, Văn Bản Trong Excel, Mẫu Báo Cáo Trong Excel, Văn Bản Mẫu Trong Excel, Hàm If Trong Excel, Các Hàm Trong Excel, Hàm Tìm Kiếm Văn Bản Trong Excel, Hàm Lý Luận Trong Excel, In Tài Liệu Trong Excel, Hàm Vlookup Trong Excel, Hướng Dẫn In Trong Excel, Đổi Văn Bản Thành Số Trong Excel, Hàm Sumif Trong Excel, Hướng Dẫn In Văn Bản Trong Excel, Cách Viết 001 Trong Excel, An Công Thức Trong Excel, Cách Viết 90 Độ Trong Excel, Kỹ Năng Excel Trong Kế Toán, Các Hàm Thời Gian Trong Excel, Cài Solver Trong Excel 2003, Hàm Vlookup Trong Excel Dùng Để Làm Gì?, Bài Tập Thực Hành Các Hàm Trong Excel, Cách Viết Số 0 ở Đầu Trong Excel, Cách Viết Số 0 Trong Excel, Cách Viết Số 01 Trong Excel, Cách Viết Số âm Trong Excel, Cách Viết Trong ô Excel, Hướng Dẫn Viết Vba Trong Excel, Hướng Dẫn Viết Số 0 Trong Excel, Bảng Cửu Chương Trong Excel, Hướng Dẫn Trình Bày Văn Bản Trong Excel, Công Thức Thêm Số 0 Trong Excel, Hướng Dẫn Đánh Văn Bản Trong Excel, Giáo Trình Vba Trong Excel, Công Thức Bỏ Số 0 Trong Excel, Cách Tính Điểm Thi Trong Excel, Tạo 1 List Danh Sách Trong Excel, Cách Viết Số 0 Trong Excel 2007, Công Thức Khác 0 Trong Excel, Hướng Dẫn Thực Hành Các Hàm Trong Excel, Tạo Danh Bạ Điện Thoại Trong Excel, Hiện ô Công Thức Trong Excel, Bảng Công Thức Trong Excel, Cách Viết Số 0 ở Đầu Trong Excel 2003, Cách Tạo ô Trắc Nghiệm Trong Excel, Cách Viết ô Chéo Trong Excel, Cách Trích Dẫn Dữ Liệu Trong Excel, Cách Viết M Khối Trong Excel, Cách Viết 2 Dòng Trong 1 ô Excel, Thiết Lập Bảng Tính Trong Excel, Cách Viết 2 Dòng Trong Excel, Cách Viết X Ngang Trong Excel, Khóa ô Công Thức Trong Excel, Tổng Hợp Các Dạng Bài Tập Và Lời Giải Trong Excel, So Sánh 2 Danh Sách Trong Excel, Hướng Dẫn Trộn Văn Bản Trong Excel 2003, ẩn Công Thức Trong Excel Bằng Vba, Phân Tích Anova Trong Excel, ẩn Công Thức Trong File Excel, Lọc Danh Sách Học Sinh Giỏi Trong Excel, Cách Viết Số 0 Đứng Trước Trong Excel, Công Thức Tính Điểm Thi Trong Excel, Công Thức Trong Bảng Tính Excel, ẩn Công Thức Trong Bảng Tính Excel, Cách Viết Xuống Dòng Trong Excel, Lập Danh Sách Khách Hàng Trong Excel, Khóa ô Công Thức Trong Excel 2010, Khóa ô Công Thức Trong Excel 2022, Cách Viết X Bình Phương Trong Excel 2007, Cách Tạo Danh Sách Khách Hàng Trong Excel, Mẫu Bìa Excel, ôn Tập Excel, Bài Thi Mos Excel, Mẫu C2-03/ns Excel, Mẫu C2-02 Ns Excel, Mẫu C1-07 Ns Excel, Bài Thi Excel Mẫu, Các Mẫu Báo Cáo Excel Đẹp, Đáp án 26 Bài Tập Excel, Thủ Tục Excel, Bộ Đề Thi Excel, Các Mẫu Văn Bản Excel, Mẫu Cv Excel, Đề Bài Tập Excel, Mẫu Văn Bản Excel, Đề Thi Excel, Đề Bài Excel, Đề Thi Excel Cơ Bản, In Văn Bản Excel, Bài Thi Excel, Mẫu B02-h Excel, Mẫu B01-h Excel, Sổ Kho Excel, Mẫu 70a Hd Excel, Ms Excel,

    Hàm Hlookup Trong Excel, Hàm Hlookup Trong Excel Là Gì, Hàm Hlookup Trong Excel Dùng Để Làm Gì, Hàm Hlookup Trong Excel 2010, Hướng Dẫn Sử Dụng Hàm Hlookup, Mục Lục Trong Excel, Văn Bản Trong Excel, Mẫu Báo Cáo Trong Excel, Văn Bản Mẫu Trong Excel, Hàm If Trong Excel, Các Hàm Trong Excel, Hàm Tìm Kiếm Văn Bản Trong Excel, Hàm Lý Luận Trong Excel, In Tài Liệu Trong Excel, Hàm Vlookup Trong Excel, Hướng Dẫn In Trong Excel, Đổi Văn Bản Thành Số Trong Excel, Hàm Sumif Trong Excel, Hướng Dẫn In Văn Bản Trong Excel, Cách Viết 001 Trong Excel, An Công Thức Trong Excel, Cách Viết 90 Độ Trong Excel, Kỹ Năng Excel Trong Kế Toán, Các Hàm Thời Gian Trong Excel, Cài Solver Trong Excel 2003, Hàm Vlookup Trong Excel Dùng Để Làm Gì?, Bài Tập Thực Hành Các Hàm Trong Excel, Cách Viết Số 0 ở Đầu Trong Excel, Cách Viết Số 0 Trong Excel, Cách Viết Số 01 Trong Excel, Cách Viết Số âm Trong Excel, Cách Viết Trong ô Excel, Hướng Dẫn Viết Vba Trong Excel, Hướng Dẫn Viết Số 0 Trong Excel, Bảng Cửu Chương Trong Excel, Hướng Dẫn Trình Bày Văn Bản Trong Excel, Công Thức Thêm Số 0 Trong Excel, Hướng Dẫn Đánh Văn Bản Trong Excel, Giáo Trình Vba Trong Excel, Công Thức Bỏ Số 0 Trong Excel, Cách Tính Điểm Thi Trong Excel, Tạo 1 List Danh Sách Trong Excel, Cách Viết Số 0 Trong Excel 2007, Công Thức Khác 0 Trong Excel, Hướng Dẫn Thực Hành Các Hàm Trong Excel, Tạo Danh Bạ Điện Thoại Trong Excel, Hiện ô Công Thức Trong Excel, Bảng Công Thức Trong Excel, Cách Viết Số 0 ở Đầu Trong Excel 2003, Cách Tạo ô Trắc Nghiệm Trong Excel,

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cách Sử Dụng Hàm Hlookup Trên Excel
  • Hướng Dẫn Tìm Kiếm Theo Dòng Sử Dụng Hàm Hlookup Trong Excel: Ví Dụ Và Lý Thuyết Cơ Bản
  • Hàm Tìm Kiếm Vlookup Và Hlookup Trong Excel
  • Hàm Hlookup, Nên Sử Dụng Hlookup Hay Index Kết Hợp Match Sẽ Hay Hơn
  • Hàm Hlookup Trong Excel, Cú Pháp Và Cách Dùng
  • Generator Function Và Yield Trong Javascript

    --- Bài mới hơn ---

  • Gintama Và Jojo Lột Xác Sau Khi Được “tân Trang” Bằng Hiệu Ứng Đồ Họa
  • Bàn Về Khái Niệm Object Trong Javascript
  • Object Javascript Và Những Điều Bạn Cần Biết
  • Thuật Ngữ Plain Old Java Object (Pojo) Có Nghĩa Chính Xác Là Gì?
  • Thuật Ngữ Plain Old Java Object (Pojo) Có Nghĩa Là Gì?
  • Generator function là một trong những chức năng không còn mới đối với lập trình viên Javascript. Từ phiên bản ECMAScript 2022 (ES6) nó đã được nhà phát triển đưa vào sử dụng bằng cú pháp khai báo “function* ” , và tất nhiên là trả về một Generator object.

    Đâu đó trên chúng tôi có định nghĩa như sau : “Generators are functions which can be exited and later re-entered. Their context (variable bindings) will be saved across re-entrances “. Vì thế bạn có thể hiểu rằng nó là một function có thể được thực thi nhiều lần liên tiếp mà ngữ cảnh (số lượng biến, giá trị biến, trạng thái các thành phần bên trong hàm …) đều có thể lưu lại sử dụng sau mỗi phiên. Với chức năng mới này, Generator function cũng có thể dừng thực thi bất cứ thời điểm nào, đợi một điều kiện nào nó xảy ra rồi mới tiếp tục thực thi (Ví dụ như khi gọi ajax, các kiến trúc async chẳng hạn).

    Cú pháp

    function* name(]

    expssion ở đây trả về iterator object như đã nói, có thể là generator function, hoặc mảng, hoặng string, hoặc list, ….

    Ví dụ :

    function* g2() { yield 3; yield 4; } function* g1() { yield* ; return 't sẽ trở thành vua hải tặc, vd như vậy xem chạy ko'; } var rs; function* g() { rs = yield* g2(); } var iterator = g(); console.log(iterator.next()); // {value: 1, done: false} console.log(iterator.next()); // {value: 2, done: false} console.log(iterator.next()); // {value: undefined, done: true}, // g2() đã trả về {value: 't sẽ trở thành vua hải tặc, vd như vậy xem chạy ko', don

    All Rights Reserved

    --- Bài cũ hơn ---

  • Hướng Dẫn Cài Đặt Webpack Để Viết Reactjs/es6
  • Ethereum Sử Dụng Testnet Và Node Client Web3.js
  • Nếu Bạn Là Một Web Developer, Đừng Bỏ Lỡ 67 Công Cụ, Thư Viện Và Nguồn Tài Nguyên Hữu Ích Này!
  • Core Values Là Gì? Giá Trị Cốt Lõi Của Doanh Nghiệp
  • Hướng Dẫn Cài Đặt V8Js Cho Php Trên Centos 7
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100