Fe + Fe(No3)3 = Fe(No3)2

--- Bài mới hơn ---

  • Gà Muối Xông Khói Là Gì Mà Dạo Này Đi Đâu Cũng Thấy Vậy Nhỉ !
  • Khám Phá Cách Chế Biến Gà Muối Thơm Ngon Lạ Miệng Từ Đầu Bếp Thực Phẩm 29
  • Ngâm Chân Bằng Nước Muối Gừng Chữa Bách Bệnh
  • Ngâm Chân Nước Muối Gừng Trị Đau Xương Khớp, Mất Ngủ Hiệu Quả
  • Tinh Thể Muối Urate, Thủ Phạm Trực Tiếp Gây Ra Cơn Gút Cấp Viện Gút
  • Điều kiện phản ứng

    Điều kiện khác: Fe dư

    Cách thực hiện phản ứng

    Sắt dư tác dụng với Fe(NO3)3.

    Hiện tượng nhận biết

    Phương trình không có hiện tượng nhận biết đặc biệt.

    Trong trường hợp này, bạn chỉ thường phải quan sát chất sản phẩm

    Fe(NO3)2 (sắt (II) nitrat) (trạng thái: rắn), được sinh ra

    Hoặc bạn phải quan sát chất tham gia

    Fe (sắt) (trạng thái: rắn) (màu sắc: trắng xám), Fe(NO3)3 (Sắt(III) nitrat) (trạng thái: rắn), biến mất.

    Advertisement

    Phương Trình Điều Chế Từ Fe Ra Fe(NO3)2

    Trong thực tế, sẽ có thể nhiều hơn 1 phương pháp điều chế từ

    Fe (sắt) ra

    Fe(NO3)2 (sắt (II) nitrat)

    Xem tất cả phương trình điều chế từ Fe (sắt) ra Fe(NO3)2 (sắt (II) nitrat)

    Phương Trình Điều Chế Từ Fe(NO3)3 Ra Fe(NO3)2

    Trong thực tế, sẽ có thể nhiều hơn 1 phương pháp điều chế từ

    Fe(NO3)3 (Sắt(III) nitrat) ra

    Fe(NO3)2 (sắt (II) nitrat)

    Xem tất cả phương trình điều chế từ Fe(NO3)3 (Sắt(III) nitrat) ra Fe(NO3)2 (sắt (II) nitrat)

    Phản ứng hoá hợp

    Trong phản ứng hóa hợp, số oxi hóa của các nguyên tố có thể thay đổi hoặc không thay đổi. Như vậy, phản ứng hóa hợp có thể là phản ứng oxi hóa – khử hoặc không phải là phản ứng oxi hóa – khử.

    Phản ứng hoá học là loại phản ứng xuất hiện nhiều trong chương trình Hoá trung học cơ sở, phổ thông cho tới Ôn Thi Đại Học.

    Xem tất cả Phản ứng hoá hợp

    Phản ứng oxi-hoá khử

    Để hiểu được trọn vẹn phản ứng oxi hoá khử bạn cần hiểu

    Chất khử: chất khử là chất cho electron, nói cách khác, chất khử sẽ có số oxi hoá tăng sau khi phản ứng xảy ra. Trong định nghĩa của chương trình phổ thông, chất khử cũng được gọi là chất bị oxi hoá.

    Chất oxi hoá: ngược lại với chất khử, là chất nhận electron. Chất oxi hoá có số oxi hoá tăng sau phản ứng. Chất oxi hoá, trong định nghĩa của chương trình phổ thông còn được gọi là chất bị khừ.

    Xem tất cả Phản ứng oxi-hoá khử

    Câu hỏi minh họa

    Câu 1. Ứng dụng

    Một lượng Ag dạng bột có lẫn Fe, Cu. Để loại bỏ tạp chất mà không làm thay đổi lượng Ag ban đầu, có thể ngâm lượng Ag trên vào dung dịch gì?

    A. HNO3

    B. Fe(NO3)3

    C. AgNO3

    D. HCl

    Xem đáp án câu 1

    A. HNO3B. Fe(NO3)3C. AgNO3D. HCl

    Câu 2. Phản ứng hóa học

    Thí nghiệm nào sau đây không xảy ra phản ứng hóa học?

    A. Cho kim loại Fe vào dng dịch Fe2(SO4)3

    B. Cho kim loại Zn vào dung dịch CuSO4.

    C. Cho kim loại Ag vào dung dịch HCl

    D. Cho kim loại Mg vào dung dịch HNO3

    Xem đáp án câu 2

    A. Cho kim loại Fe vào dng dịch Fe2(SO4)3B. Cho kim loại Zn vào dung dịch CuSO4.C. Cho kim loại Ag vào dung dịch HClD. Cho kim loại Mg vào dung dịch HNO3

    Câu 3. Kim loại không tác dụng với Fe(NO3)3

    Kim loại nào sau đây không tác dụng với dung dịch Fe(NO3)3 ?

    A. Ag

    B. Fe

    C. Cu

    D. Zn

    Xem đáp án câu 3

    A. AgB. FeC. CuD. Zn

    Câu 4. Bài toán hỗn hợp kim loại tác dụng với HNO3 loãng

    Cho hỗn hợp X gồm Fe, Cu vào dung dịch HNO3 loãng, nóng thu được khí NO, dung dịch Y và còn lại chất rắn chưa tan Z. Cho Z tác dụng với dung dịch H2SO4 loãng thấy có khí thoát ra. Thành phần chất tan trong dung dịch Y là:

    A. Fe(NO3)2

    B. Fe(NO3)2 và Cu(NO3)2

    C. Fe(NO3)3 và Fe(NO3)2

    D. Fe(NO3)3 và Cu(NO3)2

    Xem đáp án câu 4

    A. Fe(NO3)2B. Fe(NO3)2 và Cu(NO3)2C. Fe(NO3)3 và Fe(NO3)2D. Fe(NO3)3 và Cu(NO3)2

    --- Bài cũ hơn ---

  • Fe(No3)2 + Hno3 = H2O + No + Fe(No3)3
  • Feso4.7H2O Sắt Ii Sunfat Là Gì? Địa Chỉ Mua Sắt Ii Sunfat Uy Tín
  • Muối Epsom Là Gì? Công Dụng Ra Sao? – Agriculture
  • Muối Epsom Là Gi? Những Lợi Ích Sức Khỏe Từ Muối Epsom Mang Lại
  • Bài Tập Este Cơ Bản Phân Dạng Và Đáp Án Chi Tiết
  • Fe(No3)2 + Hno3 = H2O + No + Fe(No3)3

    --- Bài mới hơn ---

  • Fe + Fe(No3)3 = Fe(No3)2
  • Gà Muối Xông Khói Là Gì Mà Dạo Này Đi Đâu Cũng Thấy Vậy Nhỉ !
  • Khám Phá Cách Chế Biến Gà Muối Thơm Ngon Lạ Miệng Từ Đầu Bếp Thực Phẩm 29
  • Ngâm Chân Bằng Nước Muối Gừng Chữa Bách Bệnh
  • Ngâm Chân Nước Muối Gừng Trị Đau Xương Khớp, Mất Ngủ Hiệu Quả
  • Chất nhuộm màu; thuộc da; chất ức chế ăn mòn; thuốc thử trong hóa học phân tích.

    Xúc tác cho phản ứng tổng hợp natri amide từ dung dịch natri hòa tan trong amoniac

    2NH3 + 2Na → 2NaNH2 + H2↑

    Dung dịch sắt(III) nitrat được các nhà kim hoàn và các chuyên gia chạm khắc bạc và các hợp kim bạc.

    1. Ứng dụng

    Axit nitric là một chất lỏng có màu vàng nhạt đến nâu đỏ, nó là một hóa chất có tầm quan trọng thương mại lớn. Cho đến nay, hơn 80% sản lượng axit nitric được sản xuất ra phục vụ cho ngành sản xuất phân bón. Trong số này thì 96% được sử dụng để sản xuất amoni nitrat và canxi amoni nitrat. Một lượng tương đối nhỏ nitrat amoni được sử dụng để chế tạo thuốc nổ. Một lượng axit nitric còn lại được sử dụng để sản xuất các chất trung gian trong công nghiệp polyme đặc biệt là trong sản xuất hexandioic (axit adipic) để tạo polyamit và TDI (toluen diisocyanat hoặc methylbenzen diisocyanat) và dinitrobenzene, hai trong số một loạt thuốc thử được sử dụng để sản xuất polyuretan. Nitrobenzen được sử dụng để sản xuất anilin, là thuốc thửu chính để sản xuất thuốc nhuộm.

    Ngoài ra, axit nitric còn được sử dụng trong một số ngành sau:

    a. Sử dụng như một chất oxy hóa

    Tiền thân của nylon, axit adipic được sản xuất trên quy mô lớn bằng cách oxy hóa “dầu KA” – Một hỗn hợp của xyclohexanone và xyclohexanol với axit nitric.

    b. Thuốc phóng tên lửa

    Axit nitric đã được sử dụng ở nhiều dạng khác nhau như chất oxy hóa trong tên lửa nhiên liệu lỏng. Các dạng này bao gồm axit nitric bốc khói đỏ, axit nitric bốc khói trắng, hỗn hợp với axit sunfuric và các dạng này với chất ức chế HF. 

    c. Gia công kim loại

    Axit nitric có thể được sử dụng để chuyển đổi kim loại sang dạng oxy hóa, chẳng hạn chuyển kim loại đồng thành nitrat cốc. Nó cũng có thể được sử dụng kết hợp với axit clohydric như nước cường toan để hòa tan các kim loại quý như vàng. Các muối này có thể được sử dụng để tinh chế vàng và các loại khác có độ tinh khiết vượt quá 99,9% bằng các quá trình kết tinh lại và kết tủa chọn lọc.

    d. Chế biến gỗ

    Ở nồng độ thấp (khoảng 10%) axit nitric được sử dụng để làm giả nhân tạo cây thông và cây phong. Màu sắc được tạo ra là vàng xám rất giống gỗ hoàn thiện bằng sáp hoặc dầu rất cũ (Gỗ hoàn thiện)

    e. Chất làm sạch

    Tác dụng ăn mòn của axit nitric được khai thác cho một số ứng dụng đặc biệt, chẳng hạn như ăn mòn trong sản xuất in, tẩy gỉ thép không gỉ hoặc làm sạch tấm silicon trong thiết bị điện tử.

    Một dung dịch của axit nitric, nước và rượu, nital được sử dụng để ăn mòn kim loại để lộ cấu trúc vi mô. ISO 14104 là một trong những tiêu chuẩn quy định chi tiết quy trình nổi tiếng này.

    Axit nitric được sử dụng kết hợp với axit clohydric hoặc một mình để làm sạch các nắp kính và lam kính cho các ứng dụng kính hiển vi cao cấp. Nó cũng được sử dụng để làm sạch thủy tinh trước khi tráng bạc khi làm gương bạc.

    Hỗn hợp dung dịch nước thương mại có sẵn của 5 – 30% axit nitric và 15-40% axit photphoric thường được sử dụng để làm sạch thực phẩm, thiết bị sữa chủ yếu là để loại bỏ các hợp chất canxi và magie kết tủa.

    2. An toàn

    Mắt

    Nếu hóa chất này tiếp xúc với mắt, ngay lập tức rửa mắt với một lượng lớn nước, thỉnh thoảng nâng mi dưới và trên. Sau đó đưa đến phòng khám ngay lập tức. Không nên đeo kính áp tròng khi làm việc với hóa chất này. 

    Da

    Nếu hóa chất này tiếp xúc với da, hãy rửa ngay vùng da bị nhiễm độc bằng nước trong ít nhất 15 phút.. Nếu bị dính vào áo quần thì ngay lập tức cởi bỏ quần áo và xối vào da với nước lạnh và đưa đến cơ sở y tế gần nhất.

    Hít thở

    Nếu một người hít phải một lượng lớn hóa chất này, hãy di chuyển người tiếp xúc với không khí trong lành ngay lập tức. Nếu ngừng thở, tiến hành hồi sức bằng miệng – miệng. giữ cho cơ thể được ấm áp và nghỉ gơi.

    Nuốt

    Nếu nuốt phải hóa chất này, hãy đến cơ sở y tế ngay lập tức.

    Advertisement

    H2O (nước )

    1. Tài nguyên nước và chu trình nước toàn cầu

    Trái Đất có khoảng 361 triệu km2 diện tích các đại dương (71% diện tích bề mặt Trái Đất). Trữ lượng tài nguyên nước có khoảng 1,5 tỉ km3, trong đó nước nội địa chỉ chiếm 91 triệu km3 (6,1%), còn 93,9% nước biển và đại dương. Tài nguyên nước ngọt chiếm 28,25 triệu km3 (1,88 % thủy quyển), nhưng phần lớn lại ở dạng đóng băng ở hai cực Trái Đất. Lượng nước thực tế con người có thể sử dụng được 4,2 triệu km3 (0,28%) thủy quyển.

    Các nguồn nước trong tự nhiên không ngừng vận động và chuyển trạng thái (lỏng, khí, rắn) tạo nên vòng tuần hoàn nước trong sinh quyển: Nước bốc hơi, ngưng tụ và mưa. Nước vận chuyển trong các quyển, hòa tan và mang theo nhiều chất dinh dưỡng, chất khoáng và một số chất cần thiết cho đời sống của động và thực vật.

    Chu trình tuần hoàn của nước

    Nước ao, hồ, sông và đại dương… nhờ năng lượng Mặt Trời bốc hơi vào khí quyển, hơi nước ngưng tụ lại rồi mưa rơi xuống bề mặt Trái Đất. Nước chu chuyển trong phạm vi toàn cầu, tạo nên các cân bằng nước và tham gia vào quá trình điều hòa khí hậu Trái Đất. Hơi nước thoát từ các loài thực vật làm tăng độ ẩm của không khí. Một phần nước mưa thấm qua đất thành nước ngầm, nước ngầm và nước bề mặt đều hướng ra biển để tuần hoàn trở lại, đó là chu trình nước. Tuy nhiên, lượng nước ngọt và nước mưa trên hành tinh phân bố không đều. Hiện nay, hàng trăm trên toàn thế giới mới sử dụng khoảng 4.000 km3 nước ngọt, chiếm khoảng 40% lượng nước ngọt có thể khai thác được.

    2.  Vai trò của nước

    Nước ngọt là tài nguyên có thể tái tạo được, nhưng sử dụng phải cân bằng giữa nguồn nước dự trữ và tái tạo. Sử dụng cần phải hợp lý nếu muốn cho sự sống tiếp diễn lâu dài, vì hết nước thì cuộc sống của động – thực vật sẽ không tồn tại.

    Trong Vũ trụ bao la chỉ có Trái Đất là có nước ở dạng lỏng, vì vậy giá trị của nước sau nhiều thập kỷ xem xét đã được đánh giá “Như dòng máu nuôi cơ thể con người dưới một danh từ là máu sinh học của Trái Đất, do vậy nước quý hơn vàng” 

    Điều kiện hình thành đời sống thực vật phải có nước, nước chính là biểu hiện nơi muôn loài có thể sống được, đó là giá trị đích thực của nước.

    Môi trường nước không tồn tại cô lập với các môi trường khác, nó luôn tiếp xúc trực tiếp với không khí, đất và sinh quyển. Phản ứng hóa học trong môi trường nước có rất nhiều nét đặc thù khi so sánh với cùng phản ứng đó trong phòng thí nghiệm hay trong sản xuất công nghiệp. Nguyên nhân của sự khác biệt đó là tính không cân bằng nhiệt động của hệ do tính “mở” tiếp xúc trực tiếp với khí quyển, thạch quyển, sinh quyển và số tạp chất trong nước cực kỳ đa dạng. giữa chúng luôn có quá trình trao đổi chất, năng lượng (nhiệt, quang, cơ năng), xảy ra sôi động giữa bề mặt phân cách pha. Ngay trong lòng nước cũng xảy ra các quá trình xa lạ với quy luật cân bằng hóa học – quá trình giảm entropi, sự hình thành và phát triển của các vi sinh vật.

    a. Đời sống con người

    Nước rất cần thiết cho hoạt động sống của con người cũng như các sinh vật. Con người có thể không ăn trong nhiều ngày mà vẫn sống, nhưng sẽ bị chết chỉ sau ít ngày (khoảng 3 ngày) nhịn khát, vì cơ thể người có khoảng 65 – 86% nước, nếu mất 12% nước cơ thể sẽ bị hôn mê và có thể chết.

    Để hoạt động bình thường, cơ thể cần từ một đến bảy lít nước mỗi ngày để tránh mất nước; số lượng chính xác phụ thuộc vào mức độ hoạt động, nhiệt độ, độ ẩm và các yếu tố khác. Hầu hết lượng này được tiêu hóa qua các loại thực phẩm hoặc đồ uống khác ngoài việc uống nước lọc. Theo Hiệp hội Dinh dưỡng Anh khuyên rằng, đối với một người khỏe mạnh thì cần khoảng 2,5 lít tổng lượng nước mỗi ngày là mức tối thiểu để duy trì lượng nước thích hợp. 

    Mỗi ngày trung bình mỗi người cần khoảng 2,5 đến 4 lít nước để cung cấp cho cơ thể. Khi cơ thể mất từ 10 đến 20 % lượng nước có thể trong cơ thể, động vật có thể chết.

    Thận khỏe mạnh có thể bài tiết từ 0,8 lít đến 1 lít nước mỗi giờ, nhưng căng thẳng như tập thể dục có thể làm giảm lượng nước này. Mọi người có thể uống nhiều nước hơn mức cần thiết trong khi tập thể dục, khiến họ có nguy cơ bị nhiễm độcnước có thể gây tử vong. 

    Cụ thể, lượng nước cần thiết dành cho từng loại đối tượng như sau:

    – Đàn ông tiêu thụ khoảng 3 lít, phụ nữ là 2,2 lít

    – Phụ nữ mang thai cần 2,4 lít và phụ nữ đang cho con bú cần uống khoảng 3 lít bởi vì một lượng lớn chất lỏng bị mất trong quá trình cho con bú. 

    Khoảng 20 % lượng nước nạp vào là từ thức ăn, trong khi phần còn lại đến hơi thở. Khi gắng sức và tiếp xúc với nhiệt, lượng nước mất đi sẽ tăng lên và nhu cầu chất lỏng hàng ngày cũng có thể tăng lên. 

    b. Công nghiệp và nông nghiệp

    Nhu cầu nước cho sản xuất công nghiệp và nhất là nông nghiệp rất lớn. Để khai thác một tấn dầu mỏ cần phải có 10m3 nước, muốn chế tạo một tấn sợi tổng hợp cần có 5600 m3 nước, một trung tâm nhiệt điện hiện đại với công suất 1 triệu kW cần đến 1,2 – 1,6 tỉ m3 nước trong một năm.

    Tóm lại, nước có một vai trò quan trọng không thể thiếu được cho sự sống tồn tại trên Trái Đất, là máu sinh học của Trái Đất nhưng nước cũng là nguồn gây tử vong cho một người, cho nhiều người và cả một cộng đồng rộng lớn. Vì vậy, nói đến nước là nói tới việc bảo vệ rừng, trồng rừng, phát triển rừng để tái tạo lại nguồn nước, hạn chế cường độ dòng lũ lụt, để sử dụng nguồn nước làm thủy điện, để cung cấp nước sạch. Phải sử dụng hợp lý nước sinh hoạt và sản xuất đi đôi với việc chống ô nhiễm nguồn nước đã khai thác sử dụng, phải xử lý nước thải sản xuất và sinh hoạt.

    3. Sự thật thú vị 

    – Khoảng 97% nước của Trái Đất là nước mặn (biển, đại dương), có hàm lượng muối cao, không thích hợp cho nhu cầu sinh hoạt của con người. Khoảng 2% nước thuộc dạng băng đá nằm ở hai cực Trái Đất. Chỉ có 1% nước của Trái Đất kể trên được con người sử dụng, trong đó: khoảng 30% dùng cho mục đích tưới tiêu, 50% dùng cho các nhà máy sản xuất năng lượng, 7% dùng cho sinh hoạt và 12% dùng cho sản xuất công nghiệp.

    Khoảng 97% nước của Trái Đất là nước mặn (biển, đại dương), có hàm lượng muối cao, không thích hợp cho nhu cầu sinh hoạt của con người.

    – Nước bề mặt dễ bị ô nhiễm bởi hóa chất bảo vệ thực vật, phân bón, chất thải của con người và động vật có trong nước thải sinh hoạt và nước thải công nghiệp.

    – Bên cạnh đó, nước còn là một trong những chỉ tiêu xác định mức độ phát triển của nền kinh tế xã hội. Thí dụ, để có được 1 tấn sản phẩm thì lượng nước cần tiêu thụ như sau: than thì cần từ 3 đến 5 tấn nước; dầu mỏ từ 30 đến 50 tấn nước; giấy từ 200 – 300 tấn nước; gạo từ 5000 – 10000 tấn nước; thịt từ 20000 – 30000 tấn nước.

    – Bạn có biết nước tinh khiết nhất ở trong thiên nhiên là nước mưa và tuyết không? Nhưng chúng cũng chứa một số khí tan được và những chất khác có ở trong khí quyển như O2, N2, CO2, các muối amoni nitrat, nitrit và cacbonat, những dấu vết của các chất hữu cơ, bụi. 

    – Nước ngầm là nước mưa rơi xuống mặt đất, thấm qua những lớp thấm nước như đất, cát đi đến lớp không thấm nước như đất sét sẽ tạo nên hồ nước ngầm. Thành phần của nước ngầm phụ thuộc vào những lớp đất mà nó đi qua và vào thời gian nó tiếp xúc với các lớp đó.

    – Nước sông chứa nhiều tạp chất và với lượng nhiều hơn so với nước ngầm. Ngoài các khí tan được của khí quyển như O2, N2, CO2 trong nước sông còn có các muối carbonat, sulfat, chloride, của một số kim loại như calci, magie và natri, các chất hữu cơ, một ít chất vô cơ ở dạng lơ lửng. 

    NO (nitơ oxit )

    Ngoài ra NO còn là nguyên liệu sản xuất axit nitric, citric, muối nitrat, citrat,…

    Fe(NO3)3 (Sắt(III) nitrat )

    Trong phòng thí nghiệm

    Sắt(III) nitrat là chất xúc tác ưa thích cho phản ứng tổng hợp natri amit từ dung dịch natri hòa tan trong amoniac:

    2NH3 + 2Na → 2NaNH2 + H2↑

    Một số đất sét có chứa sắt(III) nitrat cho thấy là chất oxy hóa hữu ích trong tổng hợp hữu cơ. Ví dụ sắt(III) nitrat có trong Montmorillonit—một chất thử được gọi là “Clayfen”—đã được sử dụng cho quá trình oxy hóa ancol thành aldehyde và thiol thành đisunfua.

    Các ứng dụng khác

    Dung dịch sắt(III) nitrat được các nhà kim hoàn và các chuyên gia chạm khắc bạc và các hợp kim bạc.

    532 phiếu (5%)

    9943 phiếu (95%)

    --- Bài cũ hơn ---

  • Feso4.7H2O Sắt Ii Sunfat Là Gì? Địa Chỉ Mua Sắt Ii Sunfat Uy Tín
  • Muối Epsom Là Gì? Công Dụng Ra Sao? – Agriculture
  • Muối Epsom Là Gi? Những Lợi Ích Sức Khỏe Từ Muối Epsom Mang Lại
  • Bài Tập Este Cơ Bản Phân Dạng Và Đáp Án Chi Tiết
  • Sử Dụng Muối Như Thế Nào Cho Hợp Lý?
  • Feo + H2So4 → Fe2(So4)3 + So2 + H2O

    --- Bài mới hơn ---

  • Hợp Chất Sắt (Iii) Sunfat (Fe2(So4)3)
  • Bí Ẩn Nguồn Gốc Gà Ủ Muối Hoa Tiêu Rẻ Đến Mức Đáng Ngờ
  • Muối Tôm Tây Ninh Như Bình
  • 2 Cách Làm Gà Hấp Muối Ngon Chuẩn Vị
  • Cách Làm Gà Rang Muối Theo Công Thức Nhà Hàng Gà Mạnh Hoạch
  • Cân bằng phương trình FeO + H2SO4

    FeO + H2SO4 → Fe2(SO4)3 + SO2 + H2O là phản ứng oxi hóa khử, được VnDoc biên soạn, phương trình này sẽ xuất hiện trong nội dung các bài học: Cân bằng phản ứng oxi hóa khử Hóa học 10, Hóa học 12: Bài 32 Hợp chất của sắt…. cũng như các dạng bài tập.

    Hy vọng tài liệu này có thể giúp các bạn viết và cân bằng phương trình một cách nhanh và chính xác hơn.

    PHƯƠNG TRÌNH HÓA HỌC

    FeO H2SO4 = Fe2(SO4)3 SO2 H2O

    1. Điều kiện phản ứng FeO tác dụng với dung dịch H2SO4 đặc nóng

    Không có

    2. Cách tiến hành phản ứng cho FeO tác dụng với dung dịch H2SO4 đặc nóng

    Cho FeO tác dụng với dung dịch axit sunfuric H 2SO 4 đặc nóng

    3. Hiện tượng Hóa học

    Khi cho FeO tác dụng với dung dịch axit H 2SO 4 sản phẩm sinh ra muối sắt (III) sunfat và có

    khí mùi hắc lưu huỳnh đioxit thoát ra.

    4. Bài tập minh họa

    Câu 1. Cho 7,2 gam FeO tác dụng hoàn toàn với dung dịch axit H 2SO 4 đặc nóng, sau phản ứng thu được V lít khí SO 2 (sản phẩm khử duy nhất, đktc). Giá trị của V là:

    A. 1,12 lít

    B. 2,24 lít

    C. 3,36 lít

    D. 4,48 lít

    A. Cu, Al, Fe

    B. Al, Fe, Cr

    C. Fe, Cu, Ag

    D. Cr, Cu, Fe

    Câu 3. Quặng nào sau đây có hàm lượng Fe cao nhất?

    A. Hematit đỏ

    B. Pirit

    C. Manhetit

    D. Xiđerit

    A. dung dịch H 2SO 4 đặc nóng

    B. dung dịch HNO 3 loãng

    C. dung dịch AgNO 3

    D. dung dịch HCl đặc

    Câu 5. Cho 19,5gam kim loại A tan hoàn toàn trong H 2SO 4 đặc nóng, sau phản ứng kết thúc thu được 6,72 lít khí SO 2 (sản phẩm khử duy nhất, ở đktc). Kim loại A đó là:

    A. Fe

    B. Al

    C. Zn

    D. Cu

    Câu 6. Thành phần chính của quặng hemantit là:

    C. FeO

    D. Fe

    Câu 7. Một loại quặng hemantit có 80% là Fe 3O 4 được dùng sản xuất ra loại gang chứa 95% sắt. Nếu hiệu suất của quá trình phản ứng là 80% thì khối lượng gang thu được từ 150 tấn quặng manhetit trên là

    A. 63,81 tấn

    B. 71,38 tấn

    C. 73,18 tấn

    D. 78,13 tấn

    Xem đáp án

    Đáp án C

    Câu 8. Cho 5,4 gam hỗn hợp 2 kim loại Fe và Zn tác dụng hoàn toàn với 90 ml dung dịch HCl 2M. Khối lượng muối thu được là

    A. 11,79 gam

    B. 11,5 gam

    C. 15,71 gam

    D. 17,19 gam

    Xem đáp án

    Đáp án A

    n HCl = 0,09. 2 = 0,18 (mol)

    Theo ĐLBTKL:

    ………………………

    VnDoc đã gửi tới bạn phương trình hóa học FeO + H2SO4 → Fe2(SO4)3 + SO2 + H2O được VnDoc biên soạn là phản ứng oxi hóa khử, đối phản ứng khi cho sắt (II) oxit tác dụng với dung dịch axit H 2SO 4 đặc nóng sản phẩm thu được là muối sắt (III) sunfat và sinh ra mùi hắc SO 2.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bột Sắt Fecl3 Ăn Mòn Mạch In Thủ Công
  • Bán Sắt Iii Clorua Dùng Trong Công Nghiệp In Ấn
  • Dung Dịch Fecl3 Màu Gì? Tính Chất Hóa Học Và Ứng Dụng Của Fecl3
  • Tính Chất Của Sắt Clorua Fecl3
  • Làm Đẹp Bằng Muối Epsom Salt
  • Hợp Chất Sắt (Iii) Sunfat (Fe2(So4)3)

    --- Bài mới hơn ---

  • Bí Ẩn Nguồn Gốc Gà Ủ Muối Hoa Tiêu Rẻ Đến Mức Đáng Ngờ
  • Muối Tôm Tây Ninh Như Bình
  • 2 Cách Làm Gà Hấp Muối Ngon Chuẩn Vị
  • Cách Làm Gà Rang Muối Theo Công Thức Nhà Hàng Gà Mạnh Hoạch
  • Gà Nướng Ngon Với Bí Quyết Ướp Gà Từ Muối Ớt, Mật Ong
  • Hóa học lớp 8 – Từ điển Phương trình hóa học

    Hợp chất Sắt (III) sunfat (Fe2(SO4)3) – Hóa học lớp 8

    Hợp chất Sắt (III) sunfat (Fe2(SO4)3) – Cân bằng phương trình hóa học được VnDoc sưu tầm và đăng tải. Tài liệu giải các phương trình hợp chất Sắt với các ví dụ kèm bài tập minh họa. Giúp các bạn học sinh nắm vững kiến thức Hóa lớp 8. Mời các bạn cùng tham khảo

    Phương trình nhiệt phân: 2Fe2(SO4)3 → 2Fe2O3 + 6O2↑ + 6SO2↑ – Cân bằng phương trình hóa học

    Phương trình nhiệt phân:

    2Fe2(SO4)3 → 2Fe2O3 + 6O2↑ + 6SO2 Điều kiện phản ứng

    – Nhiệt độ cao

    Cách thực hiện phản ứng Hiện tượng nhận biết phản ứng Bạn có biết

    Nhiệt phân các muối sunfat của các kim loại trung bình thu được oxit kim loại, khí SO 2 và O 2

    Ví dụ minh họa

    Ví dụ 1: Dãy các chất và dung dịch nào sau đây khi lấy dư có thể oxi hoá Fe thành Fe(III)?

    C. bột lưu huỳnh, H 2SO 4 đặc, nóng, HCl

    Hướng dẫn giải Đáp án: D

    Ví dụ 2: Trong các hợp chất, sắt có số oxi hóa là:

    A. +2 B. +3 C. +2; +3 D.0; +2; +3.

    A. Dẫn điện và nhiệt tốt.

    B. Có tính nhiễm từ.

    C. Màu vàng nâu, cứng và giòn.

    D. Kim loại nặng, khó nóng chảy.

    Hướng dẫn giải

    Sắt có màu trắng, dẻo, dễ rèn

    Đáp án: C

    Phản ứng hóa học:

    Điều kiện phản ứng

    – Nhiệt độ phòng.

    Cách thực hiện phản ứng Hiện tượng nhận biết phản ứng

    – Xuất hiện kết tủa trắng BaSO 4 trong dung dịch

    Bạn có biết

    Ví dụ minh họa

    Ví dụ 1: Hiện tượng xảy ra khi cho dung dịch Na 2CO 3 vào dung dịch FeCl 3

    A. Chỉ sủi bọt khí

    B. Chỉ xuất hiện kết tủa nâu đỏ

    C. Xuất hiện kết tủa nâu đỏ và sủi bọt khí

    D. Xuất hiện kết tủa trắng hơi xanh và sủi bọt khí

    Hướng dẫn giải Đáp án: C

    Ví dụ 2: Cho kim loại X tác dụng với dung dịch HCl loãng dư thu được dung dịch Y. Cho dung dịch Y tác dụng với dung dịch NaOH dư thu được kết tủa Z màu trắng xanh sau một thời gian kết tủa chuyển sang màu nâu đỏ. Kim loại X là kim loại:

    A. Al B. Cu C. Zn D. Fe

    Hướng dẫn giải

    FeCl 2 + 2NaOH → Fe(OH) 2 + 2NaCl

    Đáp án: D

    Ví dụ 3: Để tách Ag ra khỏi hỗn hợp Ag, Cu, Fe mà khối lượng Ag không thay đổi thì dùng chất nào sau đây?

    Hướng dẫn giải Đáp án: C

    Phản ứng hóa học:

    Fe2(SO4)3 + 3Ba(NO3)2 → 2Fe(NO3)3 + 3BaSO4 Điều kiện phản ứng

    – Nhiệt độ phòng.

    Cách thực hiện phản ứng Hiện tượng nhận biết phản ứng

    – Xuất hiện kết tủa trắng BaSO 4 trong dung dịch

    Bạn có biết

    Các muối sunfat khác như Na 2SO 4, FeSO 4, CuSO 4… cũng có phản ứng với Ba(NO 3) 2 tạo kết tủa BaSO 4

    Ví dụ minh họa

    Ví dụ 1: Ở điều kiện thường Fe phản ứng với dung dịch nào sau đây:

    Hướng dẫn giải Đáp án: A

    Ví dụ 2: Trong các phản ứng sau phản ứng nào không tạo ra muối sắt(II):

    A. Cho sắt tác dụng với dung dịch axit clohidric

    B. Cho sắt tác dụng với dung dịch sắt(III)nitrat

    C. Cho sắt tác dụng với dung dịch axit sunfuric

    D. Cho sắt tác dụng với khí clo đun nóng

    Hướng dẫn giải Đáp án: D

    Ví dụ 3: Hiện tượng xảy ra khi cho dung dịch Na 2CO 3 vào dung dịch FeCl 3

    A. Chỉ sủi bọt khí

    B. Chỉ xuất hiện kết tủa nâu đỏ

    C. Xuất hiện kết tủa nâu đỏ và sủi bọt khí

    D. Xuất hiện kết tủa trắng hơi xanh và sủi bọt khí

    Hướng dẫn giải Đáp án: C

    Phản ứng hóa học:

    Điều kiện phản ứng

    – Nhiệt độ phòng.

    Cách thực hiện phản ứng Hiện tượng nhận biết phản ứng

    – Xuất hiện kết tủa đỏ nâu Fe(OH) 3 trong dung dịch

    Bạn có biết

    Ví dụ minh họa

    Ví dụ 1: Xác định hiện tượng đúng khi đốt dây thép trong oxi.

    A. Thấy xuất hiện muội than màu đen.

    B. Dây thép cháy sáng mạnh.

    C. Dây thép cháy sáng mạnh tạo thành những tia sáng bắn tóe ra đồng thời có các hạt màu nâu sinh ra.

    D. Dây thép cháy sáng lên rồi tắt ngay.

    Hướng dẫn giải Đáp án: C

    Ví dụ 2: Cho kim loại X tác dụng với S nung nóng thu được chất Y. Cho Y tác dụng với dung dịch HCl thu được khí Z có mùi trứng thối. X là kim loại nào?

    A. Cu B. Fe C. Pb D. Ag

    Hướng dẫn giải

    Fe + S → FeS;

    Đáp án: B

    Ví dụ 3: Phản ứng nào sau đây tạo ra sản phẩm là muối sắt (II) sunfua

    A. Sắt (II)clorua tác dụng với dung dịch hidrosunfua.

    B. Sắt tác dụng với dung dịch natrisunfua.

    C. Sắt tác dụng với đồng sunfua nung nóng.

    D. Sắt tác dụng với bột lưu huỳnh nung nóng.

    Hướng dẫn giải

    Fe không phản ứng với Na 2 S; CuS

    FeCl 2 không phản ứng với H 2 S

    Đáp án: D

    Phản ứng hóa học:

    Điều kiện phản ứng

    – Nhiệt độ phòng.

    Cách thực hiện phản ứng Hiện tượng nhận biết phản ứng

    – Xuất hiện kết tủa đỏ nâu Fe(OH) 3 trong dung dịch

    Bạn có biết

    Ví dụ minh họa

    Ví dụ 1: Mệnh đề không đúng là:

    A. Fe 2+ oxi hoá được Cu.

    B. Fe khử được Cu 2+ trong dung dịch.

    C. Fe 3+ có tính oxi hóa mạnh hơn Cu 2+.

    D. Tính oxi hóa của các ion tăng theo thứ tự: Fe 2+, H+, Cu 2+, Ag+

    Hướng dẫn giải

    Trong dãy điện hóa, thứ tự các cặp được sắp xếp như sau Fe 2+/Fe , H+/H 2, Cu 2+ /Cu, Fe 3+ / Fe 2+

    Theo quy tắc α thì Fe 2+ chỉ oxi hóa được các kim loại đứng trước nó, không oxi hóa được Cu

    Đáp án: A

    Ví dụ 2: Cho hỗn hợp gồm Fe dư và Cu vào dung dịch HNO 3 thấy thoát ra khí NO. Muối thu được trong dung dịch là muối nào sau đây:

    Hướng dẫn giải Đáp án: C

    Ví dụ 3: Cho dây sắt nóng đỏ tác dụng với oxi thu được oxit sắt từ. Công thức của oxit sắt từ:

    Hướng dẫn giải Đáp án: D

    Phản ứng hóa học:

    Điều kiện phản ứng

    – Nhiệt độ phòng.

    Cách thực hiện phản ứng Hiện tượng nhận biết phản ứng

    – Xuất hiện kết tủa đỏ nâu Fe(OH) 3 và tủa trắng BaSO 4 trong dung dịch

    Bạn có biết

    Ví dụ minh họa

    A. (1), (3), (4).

    B. (1), (2), (3).

    C. (1), (4), (5).

    D. (1), (3), (5).

    Hướng dẫn giải Đáp án: C

    Trong quá trình sản xuất gang, phản ứng đó xảy ra ở vị trí nào của lò?

    A. Miệng lò B. Thân lò C. Bùng lò D. Phễu lò.

    Hướng dẫn giải Đáp án: B

    Ví dụ 3: Cho hỗn hợp gồm Fe dư và Cu vào dung dịch HNO 3 thấy thoát ra khí NO. Muối thu được trong dung dịch là muối nào sau đây:

    Hướng dẫn giải Đáp án: C

    Phản ứng hóa học:

    Fe2(SO4)3 + H2O + NH3 → (NH4)2SO4 + Fe(OH)3 Điều kiện phản ứng

    – Nhiệt độ phòng.

    Cách thực hiện phản ứng Hiện tượng nhận biết phản ứng

    – Xuất hiện kết tủa đỏ nâu Fe(OH) 3 trong dung dịch

    Bạn có biết

    Ví dụ minh họa

    Ví dụ 1: Ở điều kiện thường Fe phản ứng với dung dịch nào sau đây:

    Hướng dẫn giải Đáp án: A

    Ví dụ 2: Trong các phản ứng sau phản ứng nào không tạo ra muối sắt(II):

    A. Cho sắt tác dụng với dung dịch axit clohidric

    B. Cho sắt tác dụng với dung dịch sắt(III)nitrat

    C. Cho sắt tác dụng với dung dịch axit sunfuric

    D. Cho sắt tác dụng với khí clo đun nóng

    Hướng dẫn giải Đáp án: D

    Ví dụ 3: Trong các phản ứng với phi kim, sắt thường đóng vai trò là chất gì?

    A. Oxi hóa B. Khử C. xúc tác D. chất tạo môi trường.

    Hướng dẫn giải

    Phi kim thường thể hiện tính oxi hóa trong các phản ứng.

    Đáp án:

    Phương trình hóa học: Fe2(SO4)3 + Cu → 2FeSO4 + CuSO4 – Cân bằng phương trình hóa học

    Phản ứng hóa học:

    Fe2(SO4)3 + Cu → 2FeSO4 + CuSO4 Điều kiện phản ứng

    – Nhiệt độ phòng.

    Cách thực hiện phản ứng Hiện tượng nhận biết phản ứng

    – Chất rắn màu đỏ (Cu) tan dần trong dung dịch

    Bạn có biết

    Muối sắt (III) tác dụng với Cu và các kim loại không tan đứng trước Fe tạo thành muối sắt (II) hoặc Fe

    Ví dụ minh họa

    Ví dụ 1: Cho ít bột Fe vào dung dịch AgNO 3 dư, sau khi kết thúc thí nghiệm thu được dung dịch X gồm

    Hướng dẫn giải Đáp án: B

    Ví dụ 2: Ở điều kiện thường Fe phản ứng với dung dịch nào sau đây:

    Hướng dẫn giải Đáp án: A

    Ví dụ 3: Quặng nào sau đây giàu sắt nhất?

    A. Pirit sắt FeS 2

    D. Xiđerit FeCO 3

    Hướng dẫn giải

    Quặng giàu sắt nhất là manhetit Fe 3O 4 với hàm lượng sắt khoảng 72,4%

    Đáp án: C

    Phương trình hóa học: Fe2(SO4)3 + Fe → 3FeSO4 – Cân bằng phương trình hóa học

    Phản ứng hóa học:

    Fe2(SO4)3 + Fe → 3FeSO4 Điều kiện phản ứng

    – Nhiệt độ phòng.

    Cách thực hiện phản ứng Hiện tượng nhận biết phản ứng

    – Chất rắn màu trắng xám Fe tan dần trong dung dịch

    Bạn có biết

    Muối sắt (III) tác dụng với Cu và các kim loại không tan đứng trước Fe tạo thành muối sắt (II) hoặc Fe

    Ví dụ minh họa

    Ví dụ 1: Hoà tan Fe vào dd AgNO 3 dư, dung dịch thu được chứa chất nào sau đây?

    Hướng dẫn giải Đáp án: B

    Ví dụ 2: Cho dây sắt nóng đỏ tác dụng với oxi thu được oxit sắt từ. Công thức của oxit sắt từ:

    A. FeO B. Fe 3O 4 C. Fe 2O 3 D.

    A. Dẫn điện và nhiệt tốt.

    B. Có tính nhiễm từ.

    C. Màu vàng nâu, cứng và giòn.

    D. Kim loại nặng, khó nóng chảy.

    Hướng dẫn giải

    Sắt có màu trắng, dẻo, dễ rèn

    Đáp án: C

    Phương trình hóa học: Fe2(SO4)3+ Mg → 2FeSO4 + MgSO4 – Cân bằng phương trình hóa học

    Phản ứng hóa học:

    Fe2(SO4)3+ Mg → 2FeSO4 + MgSO4 Điều kiện phản ứng

    – Nhiệt độ phòng.

    Cách thực hiện phản ứng Hiện tượng nhận biết phản ứng

    – Chất rắn Mg tan dần trong dung dịch

    Bạn có biết

    Muối sắt (III) tác dụng với Cu và các kim loại không tan đứng trước Fe tạo thành muối sắt (II) hoặc Fe

    Ví dụ minh họa

    Ví dụ 1: Cho các cặp oxi hóa – khử được sắp xếp theo chiều tăng dần tính oxi hóa của dạng oxi hóa như sau: Fe 2+/Fe, Cu 2+/Cu, Fe 3+/Fe 2+. Phát biểu nào sau đây là đúng?

    B. Fe 3+ oxi hóa được Cu thành Cu 2+.

    C. Cu khử được Fe 3+ thành Fe.

    D. Fe 2+ oxi hóa được Cu thành Cu 2+.

    Hướng dẫn giải

    A sai vì Cu 2+ không oxi hóa được Fe 2+ thành Fe 3+.

    C sai vì Cu chỉ khử được Fe 3+ thành Fe 2+.

    D sai vì Fe 2+ không oxi hóa Cu thành Cu 2+.

    Đáp án: B

    Ví dụ 2: Trong các hợp chất, sắt có số oxi hóa là:

    A. +2 B. +3 C. +2; +3 D.0; +2; +3.

    Hướng dẫn giải Đáp án: C

    Ví dụ 3: Cho phản ứng hóa học: Fe + CuSO 4 → FeSO 4 + Cu. Trong phản ứng trên xảy ra

    A. sự khử Fe 2+ và sự oxi hóa Cu.

    C. sự oxi hóa Fe và sự oxi hóa Cu.

    D. sự oxi hóa Fe và sự khử Cu 2+.

    Hướng dẫn giải

    “Khử cho, O nhận” ⇒ Fe là chất khử, Cu 2+ là chất oxi hóa

    ⇒ sự oxi hóa Fe và sự khử Cu 2+

    Đáp án: D

    Phản ứng hóa học:

    Fe2(SO4)3 + Al → Al2(SO4)3 + FeSO4 Điều kiện phản ứng

    – Nhiệt độ phòng.

    Cách thực hiện phản ứng Hiện tượng nhận biết phản ứng

    – Chất rắn Al tan dần trong dung dịch

    Bạn có biết

    Muối sắt (III) tác dụng với Cu và các kim loại không tan đứng trước Fe tạo thành muối sắt (II) hoặc Fe

    Ví dụ minh họa

    Ví dụ 1: Hiện tượng xảy ra khi cho dung dịch Na 2CO 3 vào dung dịch FeCl 3

    A. Chỉ sủi bọt khí

    B. Chỉ xuất hiện kết tủa nâu đỏ

    C. Xuất hiện kết tủa nâu đỏ và sủi bọt khí

    D. Xuất hiện kết tủa trắng hơi xanh và sủi bọt khí

    Hướng dẫn giải Đáp án: C

    Ví dụ 2: Trong các phản ứng với phi kim, sắt thường đóng vai trò là chất gì?

    A. Oxi hóa B. Khử C. xúc tác D. chất tạo môi trường.

    Hướng dẫn giải

    Phi kim thường thể hiện tính oxi hóa trong các phản ứng.

    Đáp án: B

    Ví dụ 3: Đun sôi hỗn hợp sắt với dung dịch brom bão hòa. Sản phẩm thu được là:

    A. Sắt(II)bromua

    B. Sắt(III)bromua

    C. Cả A và B

    D. Không xảy ra phản ứng

    Hướng dẫn giải Đáp án: B

    Phương trình hóa học: Fe2(SO4)3 + Zn → 2FeSO4 + ZnSO4 – Cân bằng phương trình hóa học

    Phản ứng hóa học:

    Fe2(SO4)3 + Zn → 2FeSO4 + ZnSO4 Điều kiện phản ứng

    – Nhiệt độ phòng.

    Cách thực hiện phản ứng Hiện tượng nhận biết phản ứng

    – Chất rắn Zn tan dần trong dung dịch

    Bạn có biết

    Muối sắt (III) tác dụng với Cu và các kim loại không tan đứng trước Fe tạo thành muối sắt (II) hoặc Fe

    Ví dụ minh họa

    Ví dụ 1: Xác định hiện tượng đúng khi đốt dây thép trong oxi.

    A. Thấy xuất hiện muội than màu đen.

    B. Dây thép cháy sáng mạnh.

    C. Dây thép cháy sáng mạnh tạo thành những tia sáng bắn tóe ra đồng thời có các hạt màu nâu sinh ra.

    D. Dây thép cháy sáng lên rồi tắt ngay.

    Hướng dẫn giải Đáp án: C

    Ví dụ 2: Cho kim loại X tác dụng với dung dịch HCl loãng dư thu được dung dịch Y. Cho dung dịch Y tác dụng với dung dịch NaOH dư thu được kết tủa Z màu trắng xanh sau một thời gian kết tủa chuyển sang màu nâu đỏ. Kim loại X là kim loại:

    A. Al B. Cu C. Zn D. Fe

    Hướng dẫn giải

    FeCl 2 + 2NaOH → Fe(OH) 2 + 2NaCl

    Đáp án: D

    Ví dụ 3: Trong các phản ứng sau phản ứng nào không tạo ra muối sắt(II):

    A. Cho sắt tác dụng với dung dịch axit clohidric

    B. Cho sắt tác dụng với dung dịch sắt(III)nitrat

    C. Cho sắt tác dụng với dung dịch axit sunfuric

    D. Cho sắt tác dụng với khí clo đun nóng

    Hướng dẫn giải Đáp án: D

    ……………………………………..

    --- Bài cũ hơn ---

  • Feo + H2So4 → Fe2(So4)3 + So2 + H2O
  • Bột Sắt Fecl3 Ăn Mòn Mạch In Thủ Công
  • Bán Sắt Iii Clorua Dùng Trong Công Nghiệp In Ấn
  • Dung Dịch Fecl3 Màu Gì? Tính Chất Hóa Học Và Ứng Dụng Của Fecl3
  • Tính Chất Của Sắt Clorua Fecl3
  • Dung Dịch Fecl3 Màu Gì? Tính Chất Hóa Học Và Ứng Dụng Của Fecl3

    --- Bài mới hơn ---

  • Bán Sắt Iii Clorua Dùng Trong Công Nghiệp In Ấn
  • Bột Sắt Fecl3 Ăn Mòn Mạch In Thủ Công
  • Feo + H2So4 → Fe2(So4)3 + So2 + H2O
  • Hợp Chất Sắt (Iii) Sunfat (Fe2(So4)3)
  • Bí Ẩn Nguồn Gốc Gà Ủ Muối Hoa Tiêu Rẻ Đến Mức Đáng Ngờ
  • Tên gọi của FeCl3 là Sắt (III) clorua. Đây là một loại hợp chất muối axit của sắt, khi tan trong nước sẽ sinh ra nhiệt. Khi sắt ba clorua ở dạng khan là những tinh thể có màu nâu đen hoặc với hợp chất ngậm nước FeCl3.6H2O có hình dạng là phiến lớn hình 6 mặt.

    FeCl3 còn có nhiều tên gọi khác như là Phèn sắt 3, Iron (III) chloride, Ferric Chloride, Ferric Clorua, Phèn Sắt (III) Clorua FeCl3 40%, FeCl3 96%.

    Ferric Chloride trong công nghiệp 30% còn gọi là chất keo tụ. Đây là hóa chất tạo bông có trong các hệ thống xử lý nước thải.

    Dung dịch Fecl3 màu gì? Tính chất của dung dịch này

    Dung dịch Fecl3 có màu gì?

    Sắt 3 clorua khi dạng khan là những vẩy tinh thể có màu nâu đen. Vậy dung dịch fecl3 màu gì? Ở dạng lỏng sẽ có màu nâu sẫm, trong hoặc sánh. Màu sắc của sắt 3 clorua còn là tinh thể phụ thuộc vào góc nhìn: bởi khi ánh sáng phản chiếu thì các tinh thể có màu xanh đậm, nhưng bằng ánh sáng truyền qua sẽ có màu tím đỏ.

    Điều chế dung dịch này bằng cách cho Clo tác dụng với sắt(II) clorua (FeCl2) hoặc sắt (II) sunfat (FeSO4). Dùng làm tác nhân khắc axit cho những bản in khắc; chất xúc tác trong tổng hợp hữu cơ; chất cầm màu; chất làm sạch nước; dùng trong nhiếp ảnh hoặc y học,…

    – Dung dịch này có màu nâu đen, có mùi đặc trưng và độ nhớt cao.

    – Có khối lượng mol 162.2 g/mol ( ở dạng khan) và 270.3 g/mol (ngậm 6 nước)

    – Có khối lượng riêng là 2.898 g/cm3 (ở dạng khan) và 1.82 g/cm3 (ngậm 6 nước)

    – Điểm nóng chảy 306 °C (ở dạng khan) và 37 °C (ngậm 6 nước)

    – Điểm sôi là 315 °C

    – Tan được trong nước, Ethanol, Methanol và nhiều dung môi khác.

    Tính chất chung của hợp chất này chính là tính oxi hoá.

    Chúng ta sẽ cho hợp chất sắt (III) clorua tác dụng với sắt thông qua thí nghiệm sau: Ngâm một đinh sắt sạch trong dung dịch muối sắt (III) clorua.

    PTHH: 2 FeCl3 + Fe → 3 FeCl2

    Khi đó FeCl3 sẽ tác dụng với Cu tạo ra muối sắt (II) clorua và đồng clorua.

    PTHH: Cu + 2FeCl3 → CuCl2 + 2FeCl2

    Khi FeCl3 được sục khí H2S vào sẽ có hiện tượng vấn đục.

    PTHH: 2FeCl3 + H2S → 2FeCl2 + 2HCl + S

    Khi FeCl3 được cho vào dung dịch KI và benzen sẽ có xuất hiện dung dịch màu tím.

    PTHH: 2FeCl3 + 2KI → 2FeCl2 + 2KCl + I2

    Bên cạnh nắm rõ FeCl3 màu gì? Cần hiểu ứng dụng của muối FeCl3 trong đời sống để sử dụng phù hợp, mang lại hiệu quả cao nhất:

    – Ứng dụng ở trong phòng thí nghiệm

    Phèn sắt ba thường được sử dụng như là một loại axit Lewis xúc tác và phản ứng như dùng để khử trùng bằng Clo của những hợp chất thơm và phản ứng của Friedel – thủ công mỹ nghệ của những chất thơm.

    – Ứng dụng ở trong công nghệ xử lý nước

    Ferric Clorua có các tính chất như hoạt động được tốt ngay cả trong điều kiện nhiệt độ thấp và trong khoảng độ pH rộng. Khoảng làm việc tối ưu nhất của pH là từ 7 – 8,5. Phèn sắt 3 tạo bông thô và bền và. Ferric Clorua có thể dùng được cho nước có nồng độ muối cao. Vì thế, nó được coi là hóa chất xử lý nước thải đô thị và rác thải công nghiệp..

    Ferric Clorua có tác dụng như keo lắng để làm nước trở nên trong hơn. Đặc biệt, Ferric Clorua với phản ứng kết tủa thì nó còn loại bỏ photphat.

    – Ứng dụng trong công nghiệp

    + Là thành phần có trong trong thuốc trừ sâu.

    + Được sử dụng rộng rãi trong ngành sản xuất các bo mạch in. Sử dụng làm tác nhân khắc axit cho các bản in khắc; chất cầm màu; chất làm sạch nước, chất xúc tác trong tổng hợp hữu cơ; dùng trong nhiếp ảnh,…

    + Được dùng như một chất giữ màu và là thành phần được sử dụng trong những chất nhuộm.

    + Là thành phần có trong các bồn tẩy tạp chất cho thép và nhôm

    + Sắt 3 clorua được sử dụng làm chất để giúp se vết thương.

    Ngoài ra, sắt 3 clorua còn có rất nhiều ứng dụng khác trong công nghiệp và cuộc sống.

    Chắc hẳn qua bài viết trên đã giúp bạn biết được dung dịch FeCl3 màu gì rồi phải không nào. Hy vọng nó sẽ giúp các bạn trong học tập cũng như áp dụng vào đời sống một cách an toàn.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tính Chất Của Sắt Clorua Fecl3
  • Làm Đẹp Bằng Muối Epsom Salt
  • 6 Công Dụng Của Muối Epsom Salt
  • Sử Dụng Muối Epsom (Epsom Salt) Bón Cho Cây Hoa Hồng?
  • Muối Epsom Và Các Tác Dụng Của Muối Epsom Với Sức Khỏe Và Vẻ Đẹp
  • Tính Chất Của Sắt Clorua Fecl3

    --- Bài mới hơn ---

  • Dung Dịch Fecl3 Màu Gì? Tính Chất Hóa Học Và Ứng Dụng Của Fecl3
  • Bán Sắt Iii Clorua Dùng Trong Công Nghiệp In Ấn
  • Bột Sắt Fecl3 Ăn Mòn Mạch In Thủ Công
  • Feo + H2So4 → Fe2(So4)3 + So2 + H2O
  • Hợp Chất Sắt (Iii) Sunfat (Fe2(So4)3)
  • Tính chất của Sắt Clorua FeCl3

    I. Định nghĩa

    – Định nghĩa: Sắt(III) clorua là hợp chất thuộc vào nhóm các hợp chất của muối sắt (III), thường kết tinh ở dạng ngậm nước: FeCl3.6H2O. Dạng khan là những vẩy tinh thể màu nâu đen hoặc phiến lớn hình 6 mặt.

    – Công thức phân tử: FeCl 3

    II. Tính chất vật lí và nhận biết

    – Tính chất vật lí: Tan tốt trong nước, nóng chảy và phân huỷ ở 306 độC.

    – Nhận biết: Sử dụng dung dịch AgNO 3, thấy xuất hiện kết tủa trắng.

    III. Tính chất hóa học

    – Tính chất hóa học của muối:

    – Có tính oxi hóa: Khi tác dụng với chất khử, hợp chất sắt (III) clorua bị khử thành hợp chất sắt (II) hoặc kim loại sắt tự do.

    1. Tính chất hóa học của muối:

    – Tác dụng với dung dịch kiềm:

    – Tác dụng với muối

    – Tác dụng với dung dịch axit:

    – Sục khí H 2S vào dung dịch FeCl 3 có hiện tượng vẫn đục:

    2. Tính oxi hóa

    IV. Điều chế

    – Muối sắt (III) clorua được điều chế trực tiếp từ phản ứng của Fe với chất oxi hóa mạnh như Cl 2.

    2Fe + 3Cl 2 2FeCl 3

    – Hoặc phản ứng của Fe(III) oxit với axit.

    V. Ứng dụng

    – Dùng làm tác nhân khắc axit cho bản in khắc; chất cầm màu; chất xúc tác trong tổng hợp hữu cơ; chất làm sạch nước; dùng trong nhiếp ảnh, y học,

    Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng….miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.

    Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:

    Loạt bài Wiki tính chất hóa học trình bày toàn bộ tính chất hóa học, vật lí, nhận biết, điều chế và ứng dụng của tất cả các đơn chất, hợp chất hóa học đã học trong chương trình Hóa học cấp 2, 3.

    tinh-chat-cua-sat-fe-va-hop-chat-cua-sat.jsp

    --- Bài cũ hơn ---

  • Làm Đẹp Bằng Muối Epsom Salt
  • 6 Công Dụng Của Muối Epsom Salt
  • Sử Dụng Muối Epsom (Epsom Salt) Bón Cho Cây Hoa Hồng?
  • Muối Epsom Và Các Tác Dụng Của Muối Epsom Với Sức Khỏe Và Vẻ Đẹp
  • Muối Epsom Là Gì? Công Dụng Của Muối Epsom Trong Làm Đẹp!
  • Tài Xỉu 2 3/4 (2 Trái Rưỡi 3 Trái) Là Gì ?

    --- Bài mới hơn ---

  • Tài Xỉu 2 1/2 Hay 2.5 Trái Trong Cá Độ Bóng Đá Tại 188Bet
  • Kèo Tài Xỉu 3/3.5 Là Gì? Mẹo Đánh Kèo Tài Xỉu Đạt Hiệu Quả Cao
  • Kèo Tài Xỉu Là Gì? Cách Đọc Kèo Tài Xỉu Hiệu Quả Nhất * W88Betwin
  • Tài Xỉu Là Gì? Cách Đọc Tỷ Lệ Kèo Trang Bóng Đá Chính Xác Nhất 2022
  • Kèo Tài Xỉu: Tỷ Lệ Kèo Over/under Bóng Đá Chi Tiết Nhất
  • Tài xỉu 2 3/4 (2 trái rưỡi 3 trái) là gì ? Hôm nay chúng tôi sẽ hướng dẫn cho các bạn hiểu tài xỉu 2 3/4 (2.5/3) và cách chơi tài xỉu này trong cá độ bóng đá trên mạng 188Bet.

    Hướng dẫn cách hiểu & chơi kèo 2 3/4 (2 trái rưỡi 3 trái) hay 2.5/3 tại nhà cái 188Bet

    Trong các bài viết trước chúng tôi đã hướng dẫn cho các bạn cách tìm hiểu, lựa chọn nhà cái, cách đọc kèo & chơi tài xỉu trong cá độ bóng đá.

    Tuy nhiên có 1 số kèo & tài xỉu các bạn chưa hiểu như trường hợp tài xỉu 2 trái rưỡi 3 trái (2 3/4) hay 2.5/3. Vì thế hôm nay ad chúng tôi sẽ giúp các bạn hiểu rõ hơn cách hiểu & chơi tài xỉu này tại nhà cái.

    Theo trong hình bạn thấy tài xỉu trận Tottenham vs Everton là 2 trái rưỡi 3 trái (2 3/4) hay 2.5/3, tài ăn 1.97, xỉu ăn 1.95. Hãy xét các trường hợp sau:

    – Nếu trận đấu có 4 bàn thắng trở lên (4-0, 3-2, 3-1, 2-2, 4-1, 5-2 ..) thì đánh tài thắng, xỉu thua.

    – Nếu trận đấu có 3 bàn thắng (3-0, 0-3, 1-2, 2-1) thì đánh tài thắng nửa tiền, đánh xỉu thua nửa tiền.

    – Nếu trận đấu có 0-2 bàn thắng (2-0, 0-2, 1-1, 0-1, 1-0, 0-0, 1-1) thì đánh xỉu thắng, đánh tài thua.

    Thực tế tỷ số chung cuộc trận này là 3-2 nên bạn nào đánh tài thắng, đánh 100K thắng thu về 197K, đánh xỉu thua.

    TÀI XỈU 2 3/4 KHÁC TÀI XỈU 2 1/2 THẾ NÀO ?

    Tài xỉu 2 3/4 khác với tài xỉu 2 1/2 (hai trái rưỡi) là nếu đánh tài 2 1/2 mà trận đấu có 3 bàn thắng thì tài ăn đủ tiền, xỉu thua hết tiền. Ngược lại, nếu đánh tài xỉu 2 3/4 mà trận đấu có 3 bàn thắng thì đánh tài ăn nửa tiền, đánh xỉu chỉ thua nửa tiền thôi.

    › › › Hướng dẫn đọc & chơi kèo tài xỉu 2 3/4 (2 trái rưỡi 3 trái) hay 2.5/3 tại nhà cái Bet188 Việt Nam

      Jan 14, 19 05:33 AM

      Hướng dẫn cách đăng ký tài khoản chơi cá độ bóng đá và đánh bài ăn tiền trên mạng tại nhà cái uy tín số 1 Việt Nam hiện nay dành cho các bạn mới bắt đầu tìm hiểu & chơi cá cược

    --- Bài cũ hơn ---

  • Kèo Tài Xỉu 2 3/4 Là Gì? (Hai Trái Rưỡi Ba Trái)
  • Tài Xỉu 2 Trái 2 Trái Rưỡi 2 1/4 Hay 2.25 Trong Cá Độ Bóng Đá Tại 188Bet
  • Tài Xỉu 2 1/4 Có Ý Nghĩa Như Thế Nào Trong Cá Độ Bóng Đá Online?
  • Hướng Dẫn Cách Đọc Kèo Bóng Đá Tài Xỉu Trên Mạng (Dễ Hiểu Nhất)
  • Hướng Dẫn Cơ Bản Cách Xem Kèo Bóng Đá Tài Xỉu Tại W88
  • Na2Co3 Là Gì ? Công Dụng Của Na2Co3 Là Gì ? Bộ So Đa

    --- Bài mới hơn ---

  • Na2Co3 Là Chất Gì? Ứng Dụng Và Tính Chất Của Natri Cacbonat
  • 5 Ứng Dụng Quan Trọng Nhất Của Ca(Oh)2 Bạn Cần Biết
  • Calcium Hydroxide, Việt Nam, 25Kg/bao.
  • Tính Chất Hóa Học, Điều Chế Và Ứng Dụng Các Hợp Chất Của Kim Loại Kiềm Thổ
  • Chiến Dịch Tết “nhạt” Từ Pepsi?
  • 5

    /

    5

    (

    1

    bình chọn

    )

    Na2CO3 là gì ? đây là chất hóa học được sử dụng phổ biến trong sản xuất và đời sống. Tuy là muối nhưng Na2CO3 là một chất ăn mòn nên không được dùng trong chế biến thực phẩm. Natri cacbonat, còn gọi là soda, là một loại muối cacbonat của natri có công thức hóa học là Na2CO3. Na2CO3 có nhiều trong tự nhiên như nước khoáng, nước biển, tro của rong biển và muối mỏ trong lòng đất. Theo các ghi chép lịch sử, từ 4.000 năm trước, người Ai Cập cổ đã biết khai thác Na2CO3. Đến thế kỷ XV – XVI, tro rong biển đã được dùng để sản xuất xà phòng và thủy tinh.

    Ngày nay, Na2CO3 được dùng trong ngành sản xuất công nghiệp để nấu thủy tinh, xà phòng, làm giấy, đồ gốm, phẩm nhuộm, dệt, keo dán gương, và điều chế nhiều muối khác của natri như borat, cromat…

    Tính chất vật lý của Na2CO3 

    • Là một chất dễ tan trong nước tạo thành hydrat.
    • Với Na2CO3 khan có dạng bột màu trắng, hút ẩm, nhiệt độ nóng chảy 851 độ C, nóng chảy không phân hủy tới 853 độ C, ngoài nhiệt độ này thì chất này nó sẽ phân hủy.
    • Thuộc tính của Na2CO3

      Công thức phân tử

      Na2CO3

      Khối lượng mol

      105.9884 g/mol

      Bề ngoài

      Tinh thể màu trắng

      Khối lượng riêng

      2.54 g/cm3, thể rắn

      Điểm nóng chảy

      851 °C (1124 K)

      Điểm sôi

      1600 °C (2451 K)

      Độ hòa tan trong nước

      22 g/100 ml (20 °C)

      Độ bazơ (pKb)

      3,67

     

    Tính hóa học của Na2CO3 

    • Tác dụng với axít mạnh tạo thành muối, nước và giải phóng khí CO2:

    Na2CO3 + 2HCl → 2NaCl + H2O + CO2

    • Tác dụng với bazơ tạo thành muối mới và bazơ mới:

    Na2CO3 + Ca(OH)2 → 2NaOH + CaCO3↓

    • Tác dụng với muối tạo thành hai muối mới:

    Na2CO3 + CaCl2 → 2NaCl + CaCO3

    • Chuyển đổi qua lại với natri bicacbonat theo phản ứng:

    Na2CO3 + CO2 + H2O  2NaHCO3

    • Khi tan trong nước, Na2CO3 bị thủy phân mạnh tạo môi trường bazơ, làm đổi màu các chất chỉ thị: dung dịch phenolphtalein không màu thành màu hồng, quỳ tím hóa xanh:

    Na2CO3 → 2Na+ + CO32−

    CO32− + H2O } HCO3− + OH−  Dung dịch Na2CO3 có tính bazơ yếu.

    Ưng dụng của Na2CO3 được  dùng để làm gì ?

    Canxi, Magiê, một số chất khác là những khoáng chất tồn tại dưới dạng ion hóa trị 2: chủ yếu là Ca2+, Mg2+ gây ra hiện tượng nước cứng. Ảnh hưởng của nước cứng tới cơ thể và sức khỏe con người là rất tiêu cực.

    Soda được biết đến với tác dụng làm tăng độ pH cho nước hồ bơi. Với một lượng mg vừa đủ bạn sẽ trả lại mức cân bằng pH cho nước một cách dễ dàng khi chỉ số pH đang xuống thấp mà lại an toàn không độc hại. Khi pH đạt chuẩn, cũng là môi trường tốt để các loại rong rêu, tảo không thể phát triển gây ô nhiễm và làm bẩn nguồn nước.

    Cách sử dụng: Hòa tan soda với nước với liều lượng từ 1 – 3kg cho 100m3 nước /lần rồi rãi quanh mặt hồ.

    Với tác dụng gây kết tủa các ion không tan, làm mềm nước của Soda người ta áp dụng loại hóa chất này vào thực tiễn cho:

    + Xử lý làm tăng pH cho hồ bơi

    + Công nghiệp luyện thủy tinh, Cilicat

    + Ứng dụng làm chất tẩy rửa (có nhiều trong thuốc tẩy)

    + Công nghiệp thực phẩm.

    • Soda Na2Co3 được sử dụng là thành phần chính  trong công nghiệp thủy tinh, cilicate, tẩy rửa: sử dụng để sản xuất thủy tinh. Chai và kính cửa sổ được làm bằng cách làm tan chảy hỗn hợp natri cacbonat, canxi cacbonat và cát.
    • Soda Na2Co3 được sử dụng để xử lý nước: Nhờ những đặc tính hóa học vốn có nên các loại Soda Na2Co3 được sử dụng để làm mềm nước do có khả năng kết tủa Mg2+ và Ca2+ cacbonat. .
    • Các loại Soda Na2Co3 được sử dụng chủ yếu để làm xà phòng và chất tẩy rửa: Nhờ các tính chất hóa học vốn có nên Natri cacbonat có thể trộn lẫn với các chất phụ gia khác để cho ra đời nhiều sản phẩm chất tẩy rửa hiện nay. Ứng dụng trong sản xuất bột giặt giúp loại bỏ các vết bẩn dầu mỡ từ quần áo và trong các sản phẩm tẩy rửa khác
    • Ngoài ra, Soda Na2Co3 cũng được ứng dụng trong công nghệ làm giấy: Các loại Soda Na2Co3 chủ yếu được ứng dụng để tẩy trắng nguyên liệu bột giấy, đặc tính của Na2CO3 có thể thay thế hóa chất NaOH một phần nào trong ứng dụng ngành này. Việc sử dụng Soda Na2Co3 nhằm làm giảm chi phí xử lý bột giấy và tăng hiệu chất lượng sản phẩm. Đồng thời là một kiềm phổ biến trong nhiều nhà máy hóa chất vì nó rẻ hơn NaOH và an toàn hơn nhiều để xử lý.
    • Đặc biệt, Soda Na2CO3 còn được sử dụng trong ngành chế biến thực phẩm. Tuy nhiên, trong các loại Soda Na2Co3 thì loại Soda được dùng trong thực phẩm phải là loại tinh khiết và ở mức độ được cho phép. Còn đối với các loại Soda Na2CO3 dùng trong công nghiệp luôn có lẫn tạp chất tẩy rửa mạnh nên bị cấm dùng trong thực phẩm. Bởi vậy, nếu sử dụng phải thực phẩm bị nhiễm các loại Soda Na2CO3 công nghiệp hay có lẫn tạp chất thì chắc chắn sẽ ảnh hưởng đến sức khỏe con người.

    Nguồn : internet 

     

    --- Bài cũ hơn ---

  • Muối Lạnh Nh4Cl ( Amoni Clorua 99,5%) Tq
  • Nh4No3 Amoni Nitrat Là Gì? Amoni Nitrat Nổ Mua Ở Đâu?
  • Baking Soda Bao Nhiêu Tiền? Mua Baking Soda Ở Đâu?
  • Bột Nở Trong Làm Bánh
  • Muối Magie Sunfat – Mgso4.7H2O – Magie Sunfate
  • Bột Sắt Fecl3 Ăn Mòn Mạch In Thủ Công

    --- Bài mới hơn ---

  • Feo + H2So4 → Fe2(So4)3 + So2 + H2O
  • Hợp Chất Sắt (Iii) Sunfat (Fe2(So4)3)
  • Bí Ẩn Nguồn Gốc Gà Ủ Muối Hoa Tiêu Rẻ Đến Mức Đáng Ngờ
  • Muối Tôm Tây Ninh Như Bình
  • 2 Cách Làm Gà Hấp Muối Ngon Chuẩn Vị
  • Bột Sắt FeCl3 là một hóa chất không thể thiếu trong quá trình làm mạch in thủ công bằng tay. Bột dùng để ăn mòn phíp đồng sau quá trình là mạch. Với tốc độ ăn mòn cực nhanh, giá thành cực rẻ, đây sẽ là một sự lựa chọn tối ưu cho người tiêu dùng

    Hướng dẫn làm mạch in thủ công bằng tay

    Tại sao phải làm mạch in thủ công bằng tay ?

    Đối với những bạn sinh viên và những bạn có đam mê với điện tử, việc bỏ tiền ra để thuê người in mạch là không cần thiết. Với số tiền đó, các bạn có thể tự mua các linh kiện điện tử để có thể tự thực hành, tự test mạch với giá thành rẻ hơn nhiều. Mạch của chúng ta không cần quá cầu kì, chắc chắn sẽ hoạt động tốt nếu chúng ta kiên nhẫn và làm cẩn thận. Hiện tại có rất nhiều cách làm mạch khác nhau nhưng đối với sinh viên thì phương pháp thủ công sẽ là tốt nhất

    Những thứ cần chuẩn bị

    Bước 1: Sau khi đã chuyển mạch sang PCB, chúng ta phải in cái đó ra giấy thủ công

    Giấy In Mạch Thủ Công

    Bước 2: Các bạn chuẩn bị một miếng phíp đồng có diện tích bằng với diện tích mạch chúng ta sẽ in lên giấy thủ công. Các bạn cần đánh sạch mặt miếng phíp đồng bằng giấy ráp để mất hết lớp oxit đồng bám trên bề mặt. Sau đó úp giấy thủ công lên miếng phíp sao cho vừa khít, không để lệch đường mạch in ra ngoài

    Bước 3: Là mạch bằng bàn là. Các bạn đặt nhiệt độ bàn là ở mức trung bình, tránh để nhiệt độ quá cao làm hỏng miếng phíp đồng. Nếu các bạn sử dụng phíp đồng đểu, chỉ cần tiếp xúc nhiệt độ quá cao nó sẽ rộp miếng đồng lên ngay. Các bạn cứ di bàn là sao cho hết các góc cạnh của mạch, tránh chỉ là ở giữa mà các góc cạnh không được là

    Bước 4: Sau một thời gian ( theo kinh nghiệm của mình là 15 phút là kĩ ) các bạn bóc nhẹ nhàng giấy thủ công ra để lại các đường mạch in màu đen trên miếng phíp. Các bạn chú ý tô lại các đường mạch in bị đứt do là chưa kĩ bằng bút chết. Sau đó, ngâm miếng phíp ấy trong Bột sắt FeCl 3 đã được pha vào nước với tỉ lệ vừa đủ (nếu muốn tốc độ nhanh các bạn có thể pha bằng nước nóng), lắc đều tay và những phần đồng không được bảo vệ bằng mực in sẽ bị ăn mòn hết.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bán Sắt Iii Clorua Dùng Trong Công Nghiệp In Ấn
  • Dung Dịch Fecl3 Màu Gì? Tính Chất Hóa Học Và Ứng Dụng Của Fecl3
  • Tính Chất Của Sắt Clorua Fecl3
  • Làm Đẹp Bằng Muối Epsom Salt
  • 6 Công Dụng Của Muối Epsom Salt
  • Na2Co3 Là Chất Gì? Na2Co3 Có Kết Tủa Không? Những Điều Cần Biết Về Na2Co3

    --- Bài mới hơn ---

  • Na2Co3 Là Gì? Ứng Dụng Soda Ash Light Trong Đời Sống ✅
  • Giải Thích: Na2Co3 Làm Quỳ Tím Chuyển Màu Gì?
  • Na2Co3 Có Kết Tủa Không? Những Điều Cần Biết Về Na2Co3
  • Vôi Tôi Là Gì? Canxi Hydroxit
  • Hóa Chất Công Nghiệp Canxi Hyđroxit Ca(Oh)2 Có Công Dụng Ra Sao?
  • Natri cacbonat, còn gọi là sođa, là một loại muối cacbonat của natri có công thức hóa học là Na 2CO 3. Natri cacbonat là một muối bền trong tự nhiên, thường có trong nước khoáng, nước biển và muối mỏ trong lòng đất. Một số rất ít tồn tại ở dạng tinh thể có lẫn canxi cacbonat.

    Na 2CO 3là muối natri không kết tủa (tất cả các muối của natri đều tan). Trong điều kiện thường, Na 2CO 3khan là chất bột màu trắng, mùi nồng. Nhưng khi để lâu trong không khí, thì Na 2CO 3xuất hiện hiện tượng chảy nước. Ở một số phản ứng hóa học, Na 2CO 3tạo muối kết tủa do gốc -CO 32- tạo kết tủa với các ion kim loại như Ca 2+, Mg 2+. Vì thế chúng được ứng dụng rất nhiều trong việc lọc nước hay làm mềm các loại nước được liệt kê trong sách giáo khoa hóa học 12 như nước cứng tạm thời, nước cứng vĩnh cửu.

    Độ tan của các hiđrat chứa nhiều phân tử nước tăng theo nhiệt độ, còn của monohiđrat thì ngược lại. Trong không khí, decahiđrat Na 2CO 3.10H 2O dễ mất bớt nước kết tinh, tạo thành bột trắng vụn Na 2CO 3.5H 2 O.

    Độ hòa tan trong nước của Na 2CO 3 là 22 g/100 ml (20 °C)

    Khi đã tìm hiểu kỹ càng tính chất hóa học của Na 2CO 3,chúng ta không những biết được Na 2CO 3có kết tủa hay không, mà còn biết được cách nhận biết cũng như các tính chất đặc trưng của Na 2CO 3

    Với tác dụng gây kết tủa các ion không tan, làm mềm nước của Soda người ta áp dụng loại hóa chất này vào thực tiễn cho:

    + Xử lý làm tăng pH cho hồ bơi

    + Công nghiệp luyện thủy tinh, Cilicat

    + Ứng dụng làm chất tẩy rửa (có nhiều trong thuốc tẩy)

    + Công nghiệp thực phẩm.

    + Sản xuất keo dán gương, thủy tinh lỏng.

    Tác dụng của hóa chất Soda (Na2CO3) trong xử lý nước hồ bơi là gì?

    Canxi, Magiê, một số chất khác là những khoáng chất tồn tại dưới dạng ion hóa trị 2: chủ yếu là Ca2+, Mg2+ gây ra hiện tượng nước cứng. Ảnh hưởng của nước cứng tới cơ thể và sức khỏe con người là rất tiêu cực. Soda được biết đến với tác dụng làm tăng độ pH cho nước hồ bơi. Với một lượng mg vừa đủ bạn sẽ trả lại mức cân bằng pH cho nước một cách dễ dàng khi chỉ số pH đang xuống thấp mà lại an toàn không độc hại.

    Cách sử dụng: Hòa tan soda với nước với liều lượng từ 1 – 3kg cho 100m3 nước /lần rồi rãi quanh mặt hồ.

    Natri cacbonat có sẵn trong tự nhiên: trong các hồ muối, muối mỏ và tro của rong biển. Người Ai Cập cổ đã biết khai thác nguồn muối này từ 4000 năm trước, và từ thế kỷ XV – XVI, tro rong biển đã được dùng để sản xuất xà phòng và thủy tinh.

    Trước đây trong công nghiệp thì Na 2CO 3 được sản xuất theo phương pháp sunfat, còn gọi là phương pháp Leblanc, do nhà hóa học Pháp N.Leblanc (1742 – 1806) đề ra năm 1791. Cụ thể như sau:

      Nung hỗn hợp natri sunfat (Na2SO4) với than (C) và đá vôi (CaCO3) ở 1000 °C, sẽ có hai phản ứng xảy ra:
      Hòa tan hỗn hợp sản phẩm vào nước sẽ tách được CaS không tan ra khỏi Na2CO3. CaS sau đó có thể được dùng để sản xuất lưu huỳnh.

    Natri cacbonat ngày nay hầu như được điều chế theo phương pháp amoniac, hay còn gọi là phương pháp Solvay, do nhà hóa học Bỉ E.Solvay (1838 – 1922) đề ra năm 1864. Phương pháp này dựa vào phản ứng hóa học:

    --- Bài cũ hơn ---

  • Amoni Clorua Và Những Điều Bạn Chưa Biết
  • Tìm Hiểu Tính Chất Lý Hóa Và Các Phản Ứng Của Nh4Cl
  • Muối Cho Đời Và Ánh Sáng Cho Trần Gian (12.6.2018
  • Bột Nở Là Gì? Cách Làm Và Công Thức Hoá Học Của Bột Nở
  • Cách Sử Dụng Bột Nở Trong Làm Bánh
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100