Hàm Mod Trong Excel Là Gì? Định Nghĩa, Khái Niệm

--- Bài mới hơn ---

  • Dùng Hàm Row (Và Rows) Trả Về Vị Trí (Số Lượng) Hàng Của Tham Chiếu
  • Hướng Dẫn Cách Dùng Hàm Row Trả Về Vị Trí Hàng Của Tham Chiếu Trong Excel
  • Hàm Len Trong Excel – Hướng Dẫn Dùng Hàm Đếm Ký Tự Trong Excel
  • A Là Gì, Nghĩa Là Gì,… Lỗi #n
  • N/a Là Gì? Một Số Lỗi N/a Mà Bạn Thường Xuyên Gặp Phải
  • Tương tự: Hàm lấy số dư của phép chia

    Tương tự: Hàm lấy số dư của phép chia

    Hàm MOD trả về số dư sau khi chia một số cho ước số, kết quả sẽ cùng dấu với ước số (không phụ thuộc vào dấu của số bị chia).

    Hàm MOD là một trong những hàm Excel cơ bản, nên nó sử dụng được trên các phiên bản Excel 2007, 2010, 2013, 2022 trở lên. Bên cạnh đó, trên phiên bản Excel cho máy tính bảng hay trên điện thoại iPhone hoặc android thì bạn vẫn có thể sử dụng hàm này.

    Cú pháp của hàm Mod

    Cú pháp: = MOD(number, pisor).

    Lưu ý: Tùy theo cài đặt trên máy tính của bạn, mà bạn sử dụng dấu phẩy “,” hay dấu chấm phẩy “;” để ngăn cách.

    Trong đó:

    • Number: Là số bị chia ( số muốn chia để tìm số dư), number là tham số bắt buộc
    • Divisor: Là số chia, là tham số bắt buộc.

    Một số chú ý khi sử dụng hàm MOD

    • Nếu số chia bằng 0, thì hàm MOD trả về giá trị lỗi #DIV/0!
    • Hàm MOD trả về kết quả có cùng dấu với số chia , kết quả không quan tâm tới dấu của số bị chia.
    • Hàm MOD có thể được biểu đạt bằng các số hạng của hàm INT:

                                MOD(n, d) = n – d*INT(n/d)

    Ứng dụng của hàm MOD trong Excel

    Ứng dụng của hàm MOD trong đánh dấu các hàng

    Ví dụ 2: Hãy đánh dấu các hàng thứ hai trong bảng số liệu

    Ứng dụng hàm MOD để đánh dấu hàng

    Ứng dụng hàm MOD để đánh dấu hàng

    Để thực hiện đánh dấu, các bạn làm theo các bước sau.

    • Bước 1: Vào Conditional Formatting, chọn New rule
    • Bước 2: Khi bảng New Formatting rule mở ra, các bạn chọn Use a formula to detemine which cells to format
    • Bước 3: Nhập công thức =MOD(ROW(A1),2)=0 vào ô Edit the rule như hình bên dưới.
    • Bước 4 : Kích chuột vào ô Format để chọn kiểu chữ, màu chữ, màu nền đánh dấu
    • Sau đó nhấn OK chúng ta có kết quả, các hàng thứ 2 đã được đánh dấu.

    Ứng dụng hàm MOD trong tìm số ngày lẻ

    Ví dụ 3: Tính số ngày lẻ dựa vào ngày check in và check out.

    Số ngày lẻ là số ngày trong khoảng thời gian đó không đủ 7 ngày( 1 tuần). Đồng nghĩa với việc là số dư của phép tính

    (Thời gian Check out trừ đi thời gian Check in):7

    Sử dụng hàm MOD chúng ta có công thức: Tại D2 =MOD(B2-A2,7)

    Sao chép công thức ở D2 xuống các ô còn lại có kết quả:

    Ứng dụng hàm MOD tính số ngày lẻ Người đăng: hoy

    Time: 2022-10-20 19:10:21

    Ứng dụng hàm MOD tính số ngày lẻ

    --- Bài cũ hơn ---

  • Lỗi Ref Trong Excel Là Gì? Cách Khắc Phục Tình Trạng Này
  • Bài 5 – Khái Niệm Về Cell (Ô) Trong Excel – Blog Chia Sẽ Kiến Thức Học Excel
  • Còn Trinh Trong Tiếng Tiếng Anh
  • Zombie Trong Tiếng Tiếng Anh
  • Giúp Bạn Trả Lời Thắc Mắc Bệnh Yếu Sinh Lý Tiếng Anh Là Gì ?
  • Hàm Iferror Trong Excel Là Gì? Định Nghĩa, Khái Niệm

    --- Bài mới hơn ---

  • Hàm Isnumber Của Excel Với Các Ví Dụ Về Công Thức
  • Hướng Dẫn Sử Dụng Hàm Isnumber Trong Excel
  • Hướng Dẫn Sử Dụng Hàm Iserror Trong Excel
  • Hướng Dẫn Cách Dùng Hàm Vlookup Trong Excel Qua Các Ví Dụ Từ Cơ Bản Đến Nâng Cao
  • :3 Nghĩa Là Gì ? Colon Three Nghĩa Là Gì Trên Facebook
  • Tương tự: Hàm logic trả về một giá trị

    Tương tự: Hàm logic trả về một giá trị

    Hàm IFERROR là một hàm trong Excel, hàm logic để trả về một giá trị mong muốn khi điều kiện của hàm này bị cho là kết quả lỗi. Vì trong quá trình sử dụng các hàm tính toán, hàm lọc hay các thông thức trong bảng tính rất dễ gặp lỗi. Lỗi Excel có thể xảy ra ở bất kỳ hàm nào, ví dụ như hàm Vlookup,… và đi kèm với nhiều mã lỗi khác nhau, điển hình như lỗi #VALUE khi nhập ngày tháng trong phần mềm Excel.

    Cú pháp của hàm Iferror

    Hàm IFERROR có cú pháp như sau:  =IFERROR(value, value_if_error)

    Các giá trị trong hàm IFERROR là: 

    • Value: Đây là đối số cần kiểm tra và có thể là phép tính, công thức hoặc hàm trong Excel. Đây là một giá trị bắt buộc.

    • Value_if_error: Đây là giá trị trả về mà người sử dụng bảng tính tự thiết lập nếu công thức bị lỗi.

    • Giá trị Value_if_error: Người dùng có thể khai báo là khoảng trắng (“”), bằng 0 hoặc một dòng thông báo công thức lỗi ví dụ “Kết quả lỗi”,…

    • Giá trị Value_if_error sẽ được trả về khi công thức trả về có giá trị với các kiểu lỗi như: #N/A, #VALUE!, #NUM!, #REF!, #DIV/0!, #NAME? hoặc #NULL!

    Những lưu ý khi sử dụng công thức hàm IFERROR:

    • Nếu người dùng để Value hoặc Value_if_error là ô trống, thì hàm IFERROR coi nó như là một giá trị chuỗi trống (“”).

    • Nếu người sử dụng để Value là một công thức mảng, thì hàm IFERROR sẽ trả về một mảng kết quả cho từng ô ở trong phạm vi được chỉ rõ trong các đối số giá trị.

    Cách sử dụng hàm IFERROR

    Ta cần lấy Tiền hàng chia cho Số lượng để tính được kết quả cho phần Đơn giá. Tuy nhiên trong bảng có một số cột sản phẩm có đơn giá bị lỗi do số lượng là mẫu số = 0, do đó phép tính không thể thực hiện. Trong trường hợp này, bạn nếu không muốn hiển thị lỗi #DIV/0! thì bạn cũng có thể sử dụng hàm IFERROR để đặt giá trị trả về là 0 khi công thức bị lỗi.

    Áp dụng cấu trúc hàm bên trên, chúng ta có công thức trong trường hợp này như sau: =IFERROR(F2/E2;0). Bạn hãy sao chép công thức cho các ô còn lại, bằng cách kéo chuột để chéo công thức xuống các ô, lúc này chúng ta sẽ thu được kết quả:

    Ưu và nhược điểm của hàm IFERROR trong Excel

    • Ưu điểm của hàm IFERROR: Với mọi lỗi của giá trị trả về thì hàm này đều có thể dễ dàng xử lý được hết.
    • Nhược điểm của hàm này đó là người dùng không thể xem được cụ thể lỗi trong bảng tính là gì để rút ngắn thời gian tìm lỗi để khắc phục. Đây cũng chính là nhược điểm  xuất phát từ ưu điểm của chúng.

    Ví dụ như khi sử dụng hàm vlookup chúng ta thường gặp giá trị trả về sẽ là #N/A, thì bạn có thể dùng hàm ISNA thay vì sử dụng  hàm IFERROR. Đối với những phiên bản excel cao hơn với những tính năng hiện đại thường có xu hướng cập nhật để xử lý yêu cầu tốt hơn bằng chỉ một hàm. Thay vì nhiều hàm kết hợp với nhau như ở trong phiên bản thấp hơn. Tương tự, hàm IFERROR cũng không nằm ngoài xu hướng này.

    • Đối với phiên bản Excel 2003: Không thể sử dụng được
    • Đối với các phiên bản Excel 2007, 2010, 2013: Đã có thể sử dụng được

    Ngoài ra, một nhược điểm lớn hơn của hàm này đó chính là không sử dụng được cho Excel 2003. Khi mà rất nhiều công ty vẫn còn đang sử dụng bộ office 2003 thay vì những phiên bản cao hơn.

    Người đăng: hoy

    Time: 2022-10-21 08:33:23

    --- Bài cũ hơn ---

  • Hàm Iferror Là Gì, Ý Nghĩa Hàm Iferror Và Cách Sử Dụng, Iferror (Hàm Iferror)
  • Siêu Hình Học Của Plato
  • Các Nguyên Tắc Pháp Quyền Và Việc Tuân Thủ Các Nguyên Tắc Pháp Quyền Trong Xây Dựng Nhà Nước Pháp Quyền Xã Hội Chủ Nghĩa Ở Nước Ta
  • “các Nguyên Lý Của Triết Học Pháp Quyền”: Từ Pháp Quyền Tự Nhiên
  • Quan Điểm Về Con Người Trong Triết Học Của Khổng Tử
  • N/a Là Gì? Từ N/a Xuất Hiện Trong Excel Có Nghĩa Là Gì?

    --- Bài mới hơn ---

  • Định Nghĩa Hàm Text Và Cách Sử Dụng Trong Excel
  • Cách Sửa Lỗi #ref! Trong Excel
  • Lỗi #value!, #ref!, #num, #n/a, #div/0!, #name?, #null! Trong Excel Và Cách Sửa
  • Bạn Đã Biết Cách Sử Dụng Consolidate Trong Excel Chưa?
  • Cách Sử Dụng Advanced Filter Trong Excel, Lọc Dữ Liệu Bảng Tính Theo Đ
  • N/A là từ viết tắt của nhiều cụm từ khác nhau trong tiếng Anh, chủ yếu trong tin học, đặc biệt là Excel. Tìm hiểu chi tiết các nội dung, các từ viết tắt của N/A sẽ mang lại cho bạn nhiều điều thú vị.

    1. N/A là gì? Cách dùng từ N/A của người dùng

    N/A là từ viết tắt của một số từ tiếng Anh có thấy ở nhiều lĩnh vực khác nhau nhưng thường được dùng nhiều nhất trong lĩnh vực tin học, công nghệ thông tin. Tùy vào từng trường hợp, kí hiệu N/A lại có ý nghĩa riêng, phụ thuộc nhiều vào lĩnh vực mà nó được đề cập tới.

    N/A là viết tắt của một số từ tiếng Anh bao gồm:

    – Not Applicable: Không thích hợp, không tương thích.

    – Not Available: Không có sẵn.

    – Not Acceptable: Không thể chấp nhận

    – No Answer: Không có câu trả lời.

    – No Assignment: Không có bài làm.

    – Never Again: Không bao giờ có lần thứ 2.

    – Non Action: Không hành động.

    – No Account: Không có tài khoản.

    – Not Authorized: Không có quyền truy cập, bị giới hạn quyền truy cập tài khoản nào đó.

    – No Active: Không hoạt động.

    – New Account: Tài khoản mới.

    – North America: Bắc Mỹ.

    – Not Assigned: chưa định nghĩa

    – Not Affiliated: Không có liên kết

    2. N/A là từ viết tắt của những từ nào trong tin học

    Trong tin học, từ N/A là viết tắt của cụm từ No Available – Không có sẵn hay Active – Kích hoạt, linh hoạt. Từ này trong tin học có nghĩa là không kích hoạt được chương trình, ứng dụng nào đó hoặc không kích hoạt được tài khoản.

    No Available được dùng trong tin học để biểu thị khi người dùng sử dụng các phép tính toán mà không thể tính ra được kết quả trong bảng nên hiển thị là N/A. Điều này có nghĩa là không tính được vì máy tính không hiểu được phép tính mà người dùng đưa ra. Ví dụ như bạn thực hiện một phép chia cho số 0 sẽ cho kết quả là N/A vì đó là một phép tính sai nên máy báo và không thể thực hiện được.

    Viết tắt của N/A còn là từ No Account thể hiện là máy tính, ứng dụng hay phần mềm đó đang trong trạng thái không có tài khoản. Do đó, bạn có thể tạo một tài khoản mới nếu muốn để sử dụng. Ví dụ như bạn tạo tài khoản trong một ứng dụng, phần mềm hay trò chơi nào đó bằng tài khoản cá nhân của bản thân.

    Từ N/A còn được viết tắt của từ Not Authorized. Từ này thể hiện nghĩa không có quyền chứng thực cho phép bạn truy cập vào hay bạn đang bị giới hạn quyền truy cập từ ứng dụng hay máy tính, trò chơi nào đó.

    Nói chung, từ N/A được viết tắt với một số từ trong tiếng Anh với những trường hợp cụ thể như trên. Trong đó, phần mềm Excel được sử dụng khá phổ biến trong tính toán dữ liệu.

    3. Từ viết tắt N/A dùng như thế nào trong Microsoft Excel

    Có thể nói, từ viết tắt N/A được dùng nhiều nhất trong ứng dụng Excel tính toán các dữ liệu, con số, nhiều hơn so với các lĩnh vực khác. Trong Excel, N/A thể hiện giá trị lỗi khi thực hiện tính toán. Chúng ta cùng tìm hiểu kĩ hơn về vấn đề này qua các mục nhỏ hơn.

    3.1. N/A là từ viết tắt dùng để báo lỗi tính toán trong Excel

    Từ viết tắt N/A sẽ xuất hiện khi bạn sử dụng ứng dụng tính toán Micrsoft Excel. Nhập sai một dữ liệu nào đó khiến hệ thống không thể đưa ra kết quả cho bạn sẽ hiển thị là chữ N/A để báo. Khi thấy từ này xuất hiện có nghĩa là bạn đã bị lỗi hay sai chỗ nào đó cần phải sửa lại để máy tính có thể đưa ra kết quả. Đây là lỗi thường bắt gặp khi bạn sử dụng Excel trong tính toán các con số, dữ liệu.

    Báo lỗi N/A trong Excel là viết tắt của từ Not Available dịch ra có nghĩa là Không có sẵn, không tồn tại. Điều này thể hiện bạn đã sử dụng yếu tố nào đó trong công thức không có sẵn, không có giá trị cho nên máy tính không thể tính toán được, không thể cho ra kết quả theo công thức như thông thường. Nguyên nhân thường xảy ra khi sử dụng các hàm tham chiếu, hàm dò tìm. Như vậy, hệ thống báo lõi #N/A là do không tìm thấy trong vùng tra cứu đối tượng tham chiếu, dò tìm. Thông báo lỗi này không phải là lỗi sai công thức, sai hàm mà là lỗi không tìm thấy đối tượng cần tìm. Vì vậy, bạn khắc phục bằng cách dùng biện luận về trường hợp không tìm thấy đối tượng. Hệ thống sẽ trả về rỗng nếu không tìm thấy đối tượng.

    Bên cạnh lỗi do không tìm thấy đối tượng, lỗi #N/A còn thể hiện dữ liệu cần tìm khác nhau nhưng bạn không phát hiện ra bằng mắt thường thấy chúng giống nhau. Do đó, để tránh lỗi trong trường hợp các dữ liệu na ná giống nhau, bạn cần kiểm tra lại loại dữ liệu xem có cùng loại không, chứ không thể nhìn bằng mắt. Lỗi #N/A trong trường hợp này sẽ xuất hiện nếu Giá trị tìm kiếm – Lookup_value có dạng Text mà dữ liệu tra cứu có dạng Date. Hay kiểm tra xem có thừa kí tự sẽ dẫn tới không đồng nhất vì có thể xuất hiện lỗi này.

    Cách giúp bạn khắc phục lỗi #N/A trong sử dụng Excel là:

    + Định dạng dữ liệu trong bảng và giá trị tìm kiếm phải đồng nhất cùng loại

    + Thực hiện kiểm tra sự tồn tại của giá trị tìm kiếm trong vùng qua hàm Countif

    + Xem xét có thừa kí tự nào trong vùng giá trị tìm kiếm hay không.

    * Cho ví dụ như hình với ô F2 và F3 dùng công thức Vlookup

    Kết quả hiện ra là lỗi #N/A, cụ thể:

    + Tại ô F2 sử dụng hàm Vlookup có giá trị lookup_value trong ô E2 nhưng lại không tồn tại trong vùng B2:B15.

    + Tại ô F3 sử dụng hàm Vlookup có giá trị lookup_value nhưng kết quả vẫn sai vì trong ô có tới 2 lỗi là #RÈ và #N/A và trả về #N/A là kết quả có được.

    Để tìm ra nguyên nhân, kiểm tra lại, bạn xem ô E2 có nằm trong vùng B2:B15 không qua hàm COUNTIF tại ô F4 cho ra kết quả = 0. Như vậy, ô E2 có nội dung không tồn tại trong danh sách muốn tìm. Có kết quả trên mà máy tính đưa ra là do phát hiện ra lỗi nào trước, máy sẽ báo lỗi đó theo thứ tự từ trái sang. Vì vậy, sử dụng các hàm tham chiếu, dò tìm như Vlookup, Lookup, Hlookup, Match có chứa Giá trị tìm kiếm – Lookup_value,

    * Cách khắc phục lỗi 3N/A như sau:

    + Nếu sử dụng hàm Lookup_value là 1 ô trống không tồn tại thì không cần công thức mà trả về rỗng ngay do đó, sẽ tránh được việc thực hiện tính và nhận kết quả lỗi ở ô F8.

    + Kiểm tra lại hàm Lookup_value có tồn tại không. Nếu không sẽ thông báo ngay Giá trị cần tìm không tồn tại mà bạn không phải sử dụng công thức mất thêm thời gian. Như vậy, kết quả #N/A được hiển thị bằng Không tồn tại ở ô F9.

    b. Cách ẩn lỗi #N/A trong Excel bằng tính năng Conditional Formatting

    Lỗi #N/A trong Excel là lỗi thông thường, không nghiêm trọng mà trong một số trường hợp cần sử dụng dữ liệu đó nên phải giữ lại. Khi không muốn nhìn thấy lỗi này trong bảng dữ liệu, bạn có thể ẩn đi trong Excel khá đơn giản bằng Conditional Formatting. Cho ví dụ như hình:

    Trong Excel, công cụ Conditional Formatting viết tắt là chữ CF cho phép người dùng định dạng dữ liệu theo điều kiện. Trong ví dụ trên, để phát hiện ra các ô bị lỗi và muốn ẩn đi, chúng ta dùng công cụ Conditional Formatting. Ta thực hiện như sau:

    + Chọn bảng dữ liệu muốn áp dụng công cụ CF

    + Chọn định dạng cho ô chứa lỗi hiển thị là font chữ giống với nền trong ô sẽ giúp bạn không thấy nội dung trong ô lỗi giống như nhìn thấy ô trống vậy nhưng thật ra trong ô vẫn có lỗi dung cụ thể.

    Như vậy với cách này, bạn hoàn toàn có thể để dữ liệu lỗi #N/A trong bảng Excel mà không hề nhìn thấy. Tính năng này được áp dụng nhiều trong lập báo cáo vẽ biểu đồ trong Excel. Vì các kết quả bằng không hoặc rỗng dễ khiến dữ liệu biểu đồ bị sai.

    c. Tránh lỗi #N/A bằng hàm IFNA trong Excel

    Hàm IFNA có thể giúp bạn tránh lỗi #N/A trong khi sử dụng Excel để tính toán dữ liệu. Hàm IFNA được rút gọn của sự kết hợp giữa hàm IF và hàm ISNA. Lưu ý, hàm này chỉ có từ phiên bản Excel 2013 trở lên. Như vậy, =IFNA(value, value_if_na) là cấu trúc của hàm IFNA

    + Kết quả của công thức nào đó và giá trị bị lỗi #N/A chính là Value

    + Value_if_na là giá trị dùng thay cho lỗi #N/A nếu có.

    + Hàm IFNA chỉ dùng để phát hiện và thay thế lỗi #N/A hay bẫy lỗi #N/A nên sử dụng rất cụ thể, rõ ràng.

    Trong Excel, bạn có thể tính toán dữ liệu, con số thích hợp với hàm IFNA thay cho cách dùng kết hợp hàm ISNA và hàm IF. Thông thường, người ta sẽ kết hợp hàm IF và hàm ISNA để thay thế lỗi #N/A có thể xảy ra khi áp dụng hàm Vlookup. Cho ví dụ như hình dưới:

    Xem thông tin trong hình, câu lệnh trên mang ý nghĩa như sau:

    + Dùng câu lệnh ISNA(VLOOKUP(B2,$G$3:$H$5,2,0)) để xem xét lỗi #N/A của hàm Vlookup

    + Nếu dữ liệu không có lỗi gì, giá trị trả về của hàm Vlookup tương ứng.

    + Nếu dữ liệu có lỗi, giá trị trả về sẽ là dạng text “Không có mã hàng”

    Trong khi đó, ta thấy hàm Vlookup được lặp lại 2 lần liền trong câu lệnh:

    + Xuất hiện trong mệnh đề kiểm tra lỗi #N/A với hàm ISNA

    + Xuất hiện trong mệnh đề value_if_false có nghĩa là không có lỗi #N/A

    Do đó, câu lệnh ở trên có thể viết rút gọn lại như sau:

    Với công thức rút gọn này, bạn vẫn cho ra kết quả cần tìm chính xác, thuận tiện sử dụng.

    3.2. Tìm hiểu về hàm NA báo lỗi trong Excel

    Trong Excel, kí hiệu NA còn mang nghĩa là một hàm dùng để tính toán. Lúc này, NA là một tính năng và được hiển thị qua hàm NA. Hàm này có tính năng trả về giá trị lỗi, biểu hiện là #N/A. Đó là từ viết tắt của Not applicable, not value available, not available. Những từ tiếng Anh này dịch ra có nghĩa là “không có giá trị nào”. Như vậy, hàm NA là hàm dùng để biểu thị thông báo khi không có kết quả ở trong ô của Excel.

    Công thức của hàm NA là =NA(). Đối với hàm NA trong Excel, người ta có thể dùng lồng vào hàm khác như hàm IF hay dùng đơn lẻ đều được. Kết hợp với hàm IF, hàm NA cho ô không có số lượng và giá trị #N/A.

    Công thức của hàm NA khi kết hợp với hàm IF, ta cần trả về giá trị #N/A và ô không có số lượng. Theo ví dụ ở hình trên khi hàm NA kết hợp với hàm IF, để ra kết quả thì tại ô C2 chèn hàm NA vào trong hàm IF như sau: = IF(A2=””,NA(),A2*B2). Cuối cùng, bạn dùng tính năng AutoFill để cho ra kết quả của những ô còn lại.

    Khi sử dụng hàm NA, bạn cần lưu ý:

    + Hàm NA không cần đối số. Khi viết hàm NA, bạn cần nhớ điền cặp ngoặc đơn.

    + Có thể gõ #N/A vào ô trong excel.

    4. Những từ viết tắt khác của N/A có thể bạn chưa biết

    Ngoài ra, trong tiếng anh, từ viết tắt N/A còn thể hiện nhiều từ khác nhau khác nữa như:

    * Not Applicable/Available dịch ra là Không áp dụng được.

    * No Answer dịch ra là Không có câu trả lời.

    * Next Assembly dịch ra nghĩa là Hội tiếp theo

    * New Account dịch ra nghĩa là Tạo tài khoản mới

    * No Active dịch ra nghĩa là Không hoạt động

    * Not Acceptable dịch ra nghĩa là Không thể nào chấp nhận được.

    * Naturally Aspirated (non-turbocharged/non-supercharged engine)

    * Never Again dịch ra nghĩa là Không bao giờ gặp lại

    * Non Alcoholic dịch ra nghĩa là Không có cồn

    * Non Action dịch ra nghĩa là không hoạt động

    * Non – Aspirated (engine) dịch ra nghĩa là Không hút khí (động cơ)

    * North America dịch ra nghĩa là Bắc Mỹ

    * Not Applicable dịch ra nghĩa là Không tương thích

    * Not Assigned dịch ra nghĩa là Chưa định nghĩa

    Mong rằng những nội dung được chia sẻ ở trên đã giúp bạn có khái niệm đầy đủ N/A là gì một cách toàn diện nhất, mang tới cho bạn những kiến thức thú vị và bổ ích cho bản thân.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tạo Tham Chiếu Ngoại Trong Excel Để Dẫn Tới Trang Tính/bảng Tính Khác
  • Cách Dùng Hàm Count Và Counta Để Đếm Ô Trong Excel
  • Các Hàm Logic Trong Excel: If, And, Or Và Not Và Cách Sử Dụng
  • Hàm Abs Trong Excel, Hàm Tính Giá Trị Tuyệt Đối, Ví Dụ Minh Họa
  • Hàm Average Trong Excel, Hàm Tính Trung Bình Cộng, Cách Dùng, Cú Pháp
  • Lỗi Ref Trong Excel Là Gì – Cách Sửa Lỗi #ref! Trong Excel

    --- Bài mới hơn ---

  • Top 100 Mã Excel Vba Macros Hữu Dụng
  • Các Hàm Toán Học Trong Excel
  • Cách Sử Dụng Lọc Dữ Liệu – Filter Trong Microsoft Excel
  • Cách Lọc Dữ Liệu Excel Đơn Giản Bằng Công Cụ Filter
  • Hướng Dẫn Cách Lọc Dữ Liệu Còn Gọi Là Filter Trong Excel Có Bài Tập Đính Kèm
  • Đang xem: Lỗi ref trong excel là gì

    1. Ý nghĩa của lỗi #REF!

    REF là tên viết tắt của từ Reference, tức là Tham chiếu. Do đó trong mọi trường hợp xuất hiện lỗi này đều hiểu là lỗi tham chiếu.

    Một số nguyên nhân chủ yếu gây ra lỗi #REF!

    Tham chiếu tới 1 file đang chưa được mở nên không tham chiếu được.Đối tượng cần tham chiếu không có trong vùng tham chiếu.Đối tượng cần tham chiếu bị mất bởi việc xóa cột, xóa hàng chứa đối tượng đó, do bị ghi đè bởi việc copy paste

    2. Cách khắc phục một số trường hợp cụ thể

    a. Tham chiếu bị mất bởi bị xóa, bị ghi đè

    Trong ví dụ trên chúng ta thấy cột C chứa dữ liệu năm 2022 đã bị xóa, dẫn tới kết quả ở cột Tổng bị lỗi #REF! (bị mất tham chiếu ở cột năm 2022)

    Việc này rất hay xảy ra bởi chúng ta hay có thói quen sử dụng thao tác Delete cả cột, cả hàng thay vì chỉ xóa dữ liệu trong cột, hàng đó.

    Ngoài ra việc cut dữ liệu rồi paste trong Excel cũng gây ra lỗi tham chiếu khi chúng ta Paste đè vào 1 vùng dữ liệu khác đang được tham chiếu tới. Ví dụ như sau:

    Sau khi thực hiện thao tác Cut và paste vào cột C thì xảy ra lỗi tham chiếu ở cột E

    Cách khắc phục:

    Nếu lỡ tay vừa thực hiện xong hành động trên thì chúng ta có thể bấm phím Ctrl + Z để hoàn tác (trở lại lúc trước khi thực hiện thao tác đó)Nếu phát hiện muộn, bạn có thể đóng file excel mà không lưu. Sau đó mở lại file.Một khi đã lưu file chứa lỗi tham chiếu thì không thể sửa lại được nữa. Lúc đó chúng ta đành phải tự rà soát lại dữ liệu và sửa lại bằng tay.

    b. Tham chiếu không có sẵn, vượt quá phạm vi

    Thường xảy ra khi chúng ta tham chiếu tới các đối tượng là col_index_num, row_index_num trong một số công thức vượt quá phạm vi vùng cần tham chiếu.

    Ví dụ:

    Trong bảng trên chúng ta thấy vùng A2:E4 chỉ có 5 cột, trong khi đó đối tượng Col_index_num trong hàm vlookup lại tính theo giá trị cột thứ 6, vượt quá phạm vi của vùng dữ liệu cần tham chiếu. Do đó kết quả trả về là lỗi #REF!

    Cách khắc phục:

    Sử dụng công thức tại đối tượng col_index_num hoặc row_index_num trong các công thức dò tìm, tham chiếu để tránh lỗi khi nhập bằng tay (kết quả công thức sẽ tự thay đổi khi bảng tham chiếu thay đổi). Ví dụ: Sử dụng hàm Match() để dùng cho row_index_num, dùng hàm column() để dùng cho col_index_numSửa lại bằng tay nếu như bạn không biết dùng các hàm ở trên

    c. Tham chiếu tới 1 file đang đóng

    Thường xảy ra khi sử dụng hàm Indirect để tham chiếu tới 1 đối tượng bên ngoài workbook đang làm việc và workbook được tham chiếu đang đóng.

    Cách khắc phục:

    Mở Workbook được tham chiếu hoặc thay đổi phương pháp tham chiếu (không sử dụng hàm Indirect mà thay bằng hàm khác ít gặp lỗi hơn)

    Như vậy là chúng ta đã có thể hiểu rõ về lỗi #REF! trong Excel rồi. Hy vọng là chúng ta sẽ tránh được việc xảy ra lỗi này cũng như nếu gặp phải lỗi này thì chúng ta cũng có thể biết cách sửa được nó.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Các Công Thức Và Hàm Excel Cơ Bản Với Các Ví Dụ
  • Nhóm Hàm Tham Chiếu Trong Excel (Bài 5)
  • Cách Sử Dụng Hàm Count, Countif, Counta Và Countblank Trong Excel 2010
  • Hướng Dẫn Về Hàm Logic Trong Excel: If, And, Or, If Lồng Và Not
  • Hướng Dẫn Cách Tính Trung Bình Bằng Hàm Average Trong Excel Nhanh Chóng
  • Vba Excel Là Gì? Lập Trình Vba Trong Excel Cơ Bản

    --- Bài mới hơn ---

  • Sử Dụng Data Validation Để Tạo List Và Kiểm Tra Dữ Liệu Nhập
  • Cách Tính Phương Sai Trong Excel – Công Thức Phương Sai Mẫu Và Dân Số
  • Hocthue.net: Các Hàm Thống Kê Trong Excel Phải Biết Và Có Ví Dụ
  • Đối Tượng Workbook Trong Excel Là Gì ? Hướng Dẫn Cách Tạo Workbook Trong Excel
  • Những Thay Đổi Về Công Cụ Trong Excel 2013(Phần 1)
  • VBA excel là gì? Lập trình VBA trong excel cơ bản

    VBA excel là gì?

    VBA- Visual Basic Applications là một ngôn ngữ lập trình được tích hợp trong Office kể cả AutoCad. Hiểu nôm na thì lập trình VBA trong Excel là việc ta viết các dòng/câu lệnh để đáp ứng nhu cầu nhiệm vụ. Vì chúng ta học VBA tiscnh hợp trong Excel nên tạm gọi là “VBA Excel”.

    Giống như các hàm trong Excel, thì trong VBA cũng có những sự kiện, action, hàm, các toán tử… bằng cách kết hợp các yếu tố trên, excel sẽ hiểu ta muốn làm gì. Khi muốn thực hiện chức năng nào đó thì ta chỉ cần gõ câu lệnh có sẵn trong VBA thì excel sẽ động thực hiện nó trong khoảng thời gian nhanh hơn dùng tay rất nhiều.

    VBA nó gần giống như ngôn ngữ lập trình Visual Basic. Nó có thể vẽ các nút lệnh, các trường nhập dữ liệu giúp người sử dụng dễ dàng thực hiện thao tác chuẩn hơn.

     

    VBA excel là gì?

    Biết sử dụng VBA thì sẽ như thế nào?

    Khi bạn biết cách lập trình VBA bạn có thể giúp cải thiện hiệu suất công việc lên “n” lần. Có những việc bạn mà không biết VBA thì có thể sẽ mất vài giờ đồng hồ, nhưng với VBA chỉ cần gõ vài lệnh trên dưới 1 phút là xong.

    Bạn cũng có thể sử dụng VBA để tạo ra các ứng dụng  phân tích, thống kê,… Từ đó giúp công ty tiết kiệm được rất nhiều tiền. Vì thế vai trò của bạn trong công ty sẽ được củng cố hơn.

    Hệ thống các kiến thức cơ bản lập trình VBA trong Excel

    Tạo một macros: Trong VBA excel, ta có thể tự động hóa một nhiệm vụ với nhiều thao tác bằng cách tạo ra một Macros.

    Msgbox: Khi thực hiện các lệnh trong Macros. Ta muốn thông báo cho người dùng biết khi họ đã chuẩn bị, đã thực hiện xong một thao tác nào đó. Hoặc chỉ là cảnh báo việc họ đã nhập sai trường dữ liệu chuẩn.

    Workbook và Worksheet object: Đề cập phạm vi áp dụng các lệnh VBA excel trong toàn bộ workbook hay chỉ đơn thuần trong worksheet.

    Range object: Đối tượng và vùng tương ứng với một ô hoặc một vùng ô trong excel. Đây là đối tượng quan trọng nhất trong VBA excel.

    Variables: Đây là một loại biến trong lập trình Excel.

    If then Statements: Giống như trong excel thông thường. Bạn dùn ghàm if để so sánh xem điều kiện có thỏa mãn không.

    Loop: Vòng lặp- đây là một trong những kỹ thuật mạnh mẽ nhất trong VBA excel. Vòng lặp cho phép chúng ta lặp lại thao tác trong 1 vùng ô với mấy dòng lệnh đơn giản.

    Userform: Đây là các nút bấm, box nhập liệu, nhãn,… Được sử dụng để thiết kế giao diện giúp giao tiếp với người dùng một cách chuyên nghiệp hơn.

    Event: Sự kiện trong excel là các hành động của người dùng sau đó ta dùng code để thực hiện các thao tác nào đó sau khi người dùng thực hiện các sự kiện có sẵn.

    Function & Sub: Trong excel thì function cho phép phải trả về một giá trị còn Sub thì không.

     

    BTV Phạm Thị Mỹ Phương

    Phòng truyền thông iMicroSoft Hồ Chí Minh

    Hotline: 0916 878 224

    Email: [email protected]

    --- Bài cũ hơn ---

  • 4 Cách Chuyển Đổi Định Dạng Từ Số Sang Text Trong Excel (Number To Text)
  • Hướng Dẫn Cách Sử Dụng Hàm Text Trong Excel Chi Tiết Nhất
  • Từ Vựng Tiếng Trung Chủ Đề Xin Việc
  • Làm Thế Nào Để Đọc Số Thành Chữ Bằng Hàm Trong Excel (Tiếng Anh, Tiếng Việt…)?
  • Bảng Excel Trong Tiếng Tiếng Anh
  • Hàm Hlookup Trong Excel Là Gì

    --- Bài mới hơn ---

  • Hướng Dẫn Cách Sử Dụng Hàm Hlookup Trong Excel
  • Cách Sử Dụng Hàm Value Trong Excel
  • Hướng Dẫn Sử Dụng Hàm Value Trong Excel
  • Hướng Dẫn Cách Sử Dụng Hàm Value Trong Excel Chuyển Chuỗi Thành Số
  • Lỗi #value Trong Excel Và Cách Sửa Ở Hàm If, Sumif, Vlookup, Average,…
  • Hàm Hlookup Trong Excel, Hàm Hlookup Trong Excel Là Gì, Hàm Hlookup Trong Excel Dùng Để Làm Gì, Hàm Hlookup Trong Excel 2010, Hướng Dẫn Sử Dụng Hàm Hlookup, Mục Lục Trong Excel, Văn Bản Trong Excel, Mẫu Báo Cáo Trong Excel, Văn Bản Mẫu Trong Excel, Hàm If Trong Excel, Các Hàm Trong Excel, Hàm Tìm Kiếm Văn Bản Trong Excel, Hàm Lý Luận Trong Excel, In Tài Liệu Trong Excel, Hàm Vlookup Trong Excel, Hướng Dẫn In Trong Excel, Đổi Văn Bản Thành Số Trong Excel, Hàm Sumif Trong Excel, Hướng Dẫn In Văn Bản Trong Excel, Cách Viết 001 Trong Excel, An Công Thức Trong Excel, Cách Viết 90 Độ Trong Excel, Kỹ Năng Excel Trong Kế Toán, Các Hàm Thời Gian Trong Excel, Cài Solver Trong Excel 2003, Hàm Vlookup Trong Excel Dùng Để Làm Gì?, Bài Tập Thực Hành Các Hàm Trong Excel, Cách Viết Số 0 ở Đầu Trong Excel, Cách Viết Số 0 Trong Excel, Cách Viết Số 01 Trong Excel, Cách Viết Số âm Trong Excel, Cách Viết Trong ô Excel, Hướng Dẫn Viết Vba Trong Excel, Hướng Dẫn Viết Số 0 Trong Excel, Bảng Cửu Chương Trong Excel, Hướng Dẫn Trình Bày Văn Bản Trong Excel, Công Thức Thêm Số 0 Trong Excel, Hướng Dẫn Đánh Văn Bản Trong Excel, Giáo Trình Vba Trong Excel, Công Thức Bỏ Số 0 Trong Excel, Cách Tính Điểm Thi Trong Excel, Tạo 1 List Danh Sách Trong Excel, Cách Viết Số 0 Trong Excel 2007, Công Thức Khác 0 Trong Excel, Hướng Dẫn Thực Hành Các Hàm Trong Excel, Tạo Danh Bạ Điện Thoại Trong Excel, Hiện ô Công Thức Trong Excel, Bảng Công Thức Trong Excel, Cách Viết Số 0 ở Đầu Trong Excel 2003, Cách Tạo ô Trắc Nghiệm Trong Excel, Cách Viết ô Chéo Trong Excel, Cách Trích Dẫn Dữ Liệu Trong Excel, Cách Viết M Khối Trong Excel, Cách Viết 2 Dòng Trong 1 ô Excel, Thiết Lập Bảng Tính Trong Excel, Cách Viết 2 Dòng Trong Excel, Cách Viết X Ngang Trong Excel, Khóa ô Công Thức Trong Excel, Tổng Hợp Các Dạng Bài Tập Và Lời Giải Trong Excel, So Sánh 2 Danh Sách Trong Excel, Hướng Dẫn Trộn Văn Bản Trong Excel 2003, ẩn Công Thức Trong Excel Bằng Vba, Phân Tích Anova Trong Excel, ẩn Công Thức Trong File Excel, Lọc Danh Sách Học Sinh Giỏi Trong Excel, Cách Viết Số 0 Đứng Trước Trong Excel, Công Thức Tính Điểm Thi Trong Excel, Công Thức Trong Bảng Tính Excel, ẩn Công Thức Trong Bảng Tính Excel, Cách Viết Xuống Dòng Trong Excel, Lập Danh Sách Khách Hàng Trong Excel, Khóa ô Công Thức Trong Excel 2010, Khóa ô Công Thức Trong Excel 2022, Cách Viết X Bình Phương Trong Excel 2007, Cách Tạo Danh Sách Khách Hàng Trong Excel, Mẫu Bìa Excel, ôn Tập Excel, Bài Thi Mos Excel, Mẫu C2-03/ns Excel, Mẫu C2-02 Ns Excel, Mẫu C1-07 Ns Excel, Bài Thi Excel Mẫu, Các Mẫu Báo Cáo Excel Đẹp, Đáp án 26 Bài Tập Excel, Thủ Tục Excel, Bộ Đề Thi Excel, Các Mẫu Văn Bản Excel, Mẫu Cv Excel, Đề Bài Tập Excel, Mẫu Văn Bản Excel, Đề Thi Excel, Đề Bài Excel, Đề Thi Excel Cơ Bản, In Văn Bản Excel, Bài Thi Excel, Mẫu B02-h Excel, Mẫu B01-h Excel, Sổ Kho Excel, Mẫu 70a Hd Excel, Ms Excel,

    Hàm Hlookup Trong Excel, Hàm Hlookup Trong Excel Là Gì, Hàm Hlookup Trong Excel Dùng Để Làm Gì, Hàm Hlookup Trong Excel 2010, Hướng Dẫn Sử Dụng Hàm Hlookup, Mục Lục Trong Excel, Văn Bản Trong Excel, Mẫu Báo Cáo Trong Excel, Văn Bản Mẫu Trong Excel, Hàm If Trong Excel, Các Hàm Trong Excel, Hàm Tìm Kiếm Văn Bản Trong Excel, Hàm Lý Luận Trong Excel, In Tài Liệu Trong Excel, Hàm Vlookup Trong Excel, Hướng Dẫn In Trong Excel, Đổi Văn Bản Thành Số Trong Excel, Hàm Sumif Trong Excel, Hướng Dẫn In Văn Bản Trong Excel, Cách Viết 001 Trong Excel, An Công Thức Trong Excel, Cách Viết 90 Độ Trong Excel, Kỹ Năng Excel Trong Kế Toán, Các Hàm Thời Gian Trong Excel, Cài Solver Trong Excel 2003, Hàm Vlookup Trong Excel Dùng Để Làm Gì?, Bài Tập Thực Hành Các Hàm Trong Excel, Cách Viết Số 0 ở Đầu Trong Excel, Cách Viết Số 0 Trong Excel, Cách Viết Số 01 Trong Excel, Cách Viết Số âm Trong Excel, Cách Viết Trong ô Excel, Hướng Dẫn Viết Vba Trong Excel, Hướng Dẫn Viết Số 0 Trong Excel, Bảng Cửu Chương Trong Excel, Hướng Dẫn Trình Bày Văn Bản Trong Excel, Công Thức Thêm Số 0 Trong Excel, Hướng Dẫn Đánh Văn Bản Trong Excel, Giáo Trình Vba Trong Excel, Công Thức Bỏ Số 0 Trong Excel, Cách Tính Điểm Thi Trong Excel, Tạo 1 List Danh Sách Trong Excel, Cách Viết Số 0 Trong Excel 2007, Công Thức Khác 0 Trong Excel, Hướng Dẫn Thực Hành Các Hàm Trong Excel, Tạo Danh Bạ Điện Thoại Trong Excel, Hiện ô Công Thức Trong Excel, Bảng Công Thức Trong Excel, Cách Viết Số 0 ở Đầu Trong Excel 2003, Cách Tạo ô Trắc Nghiệm Trong Excel,

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cách Sử Dụng Hàm Hlookup Trên Excel
  • Hướng Dẫn Tìm Kiếm Theo Dòng Sử Dụng Hàm Hlookup Trong Excel: Ví Dụ Và Lý Thuyết Cơ Bản
  • Hàm Tìm Kiếm Vlookup Và Hlookup Trong Excel
  • Hàm Hlookup, Nên Sử Dụng Hlookup Hay Index Kết Hợp Match Sẽ Hay Hơn
  • Hàm Hlookup Trong Excel, Cú Pháp Và Cách Dùng
  • Đối Tượng Workbook Trong Excel Là Gì ? Hướng Dẫn Cách Tạo Workbook Trong Excel

    --- Bài mới hơn ---

  • Những Thay Đổi Về Công Cụ Trong Excel 2013(Phần 1)
  • Khái Niệm Cơ Bản Cho Những Nhà Thiết Kế Trong Power Bi Service
  • Google Workspace, Microsoft 365 Và Zoho Workplace
  • Hướng Dẫn Cách Nạp Dữ Liệu Từ File Xml Vào Excel Chi Tiết Nhất
  • Lỗi Thường Gặp Khi Mới Học Template Trong C++
  • Rate this post

    Khi đến thời điểm gửi bảng tính Excel của bạn, thật quan trọng để bảo vệ các dữ liệu mà bạn đang chia sẻ. Bạn có thể muốn chia sẻ dữ liệu của bạn, nhưng không có nghĩa là nó nên được thay đổi bởi một ai đó.

    Đang xem: Workbook trong excel là gì

    Các bảng tính thường chứa các dữ liệu cần thiết mà không được thay đổi hoặc xoá người nhận. Thật may mắn, Excel có các tính năng có sẵn để bảo vệ bảng tính của bạn.

    Mật khẩu bảo vệ toàn bộ workbook để ngăn chặn chúng bị mở bởi người sử dụng trái phép. Bảo vệ những sheet riêng biệt và các cấu trúc của workbook đó, để ngăn chặn việc chèn hoặc xóa các sheet trong workbook đó. Bảo vệ ô, cho phép hoặc không cho phép các thay đổi đến các ô quan trọng hoặc các công thức trong bảng tính Excel của bạn.

    Thậm chí người dùng với những dự định tốt nhất có thể vô tình làm hỏng một công thức quan trọng hay phức tạp. Điều tốt nhất để làm là loại bỏ tùy chọn để thay đổi hoàn toàn bảng tính của bạn.

    Làm thế nào để bảo vệ Excel: ô, Sheet & Workbook (xem và học)

    Chúng ta sẽ bắt đầu với việc bảo vệ worksheet rộng hơn, sau đó hạ xuống bảo vệ mục tiêu hẹp hơn mà bạn có thể áp dụng trong Excel. Chúng ta cùng bắt đầu học cách bảo vệ dữ liệu bảng tính của bạn:

    1. Mật khẩu bảo vệ một tập tin Workbook của Excel

    Chúng ta sẽ bắt đầu bằng việc bảo vệ toàn bộ các tập tin Excel (hoặc workbook) với một mật khẩu để ngăn chặn người khác mở nó.

    Làm việc này rất dễ dàng. Trong khi thao tác trong Excel, điều hướng đến tab File chọn tab Info. Nhấp vào tùy chọn Protect Workbook thả xuống và chọn Encrypt with Password.

    Khi chọn bất cứ mật khẩu nào, chọn một sự kết hợp mạnh mẽ và an toàn bao gồm các chữ cái, số và ký tự, hãy nhớ rằng mật khẩu phân biệt dạng chữ.

    Quan trọng cần lưu ý đó là Microsoft đã thực sự làm tăng giá trị mức độ nghiêm trọng của việc bảo vệ mật khẩu trong Excel. Trong những phiên bản trước, đã có những cách khắc phục dễ dàng để phớt lờ việc bảo vệ mật khẩu của Workbook trong Excel, nhưng không nằm trong những phiên bản mới hơn.

    Thiết lập một mật khẩu phức cho mục đích an ninh, nhưng hãy chắc chắn lưu trữ nó an toàn.

    Trong Excel 2013 và những bản sau này, đặt mật khẩu sẽ ngăn chặn các phương pháp truyền thống để phớt lờ nó. Hãy đảm bảo rằng bạn lưu trữ mật khẩu của mình một cách cẩn thận và an toàn hoặc bạn sẽ có nguy cơ mất quyền truy cập vĩnh viễn vào Workbook của bạn.

    Workbook trong Excel – chức năng Mark as Final (đánh dấu là bản cuối cùng)

    Nếu bạn muốn giảm tác động với các bảng tính của mình, hãy xem xét sử dụng các tính năng Mark as Final. Khi bạn đánh dấu một file Excel như là phiên bản cuối cùng, nó chuyển tập tin sang chế độ chỉ đọc read-only, và người dùng sẽ phải cấp quyền lại để chỉnh sửa.

    Đánh dấu một tập tin như là phiên bản cuối cùng để để lại một cảnh báo lịch sự cho người sử dụng tập tin đó.

    Đánh dấu một tập tin như là phiên bản cuối cùng sẽ thêm vào một cảnh báo mềm nằm trên đầu của tập tin. Bất cứ ai mở tập tin sau khi đã được đánh dấu như bản cuối cùng thì sẽ nhìn thấy một chú ý, cảnh báo họ rằng tập tin đó là bản cuối cùng.

    Khi một tập tin được đánh dấu là phiên bản cuối cùng, workbook đó sẽ hiển thị như thế này 

    Đánh dấu tập tin như là phiên bản cuối cùng là một cách không chính thức báo hiệu rằng một tập tin không nên thay đổi nữa. Người nhận vẫn có khả năng bấm vào chỉnh sửa Edit Anyway và chỉnh sửa bảng tính. Đánh dấu một tập tin như phiên bản cuối cùng thì nhiều hơn là sự gợi ý, nhưng đó là cách giải quyết tuyệt vời nếu bạn tin tưởng những người dùng khác.

    2. Mật khẩu bảo vệ cấu trúc Sheet trong Excel của bạn

    Tiếp theo, chúng ta hãy học cách bảo vệ các Structure (cấu trúc) của một workbook trong Excel. Tùy chọn này sẽ đảm bảo rằng không có sheet nào bị xóa, thêm vào, hoặc sắp xếp lại bên trong của workbook đó.

    Nếu bạn muốn tất cả mọi người có thể truy cập vào workbook, nhưng giới hạn việc thay đổi mà họ có thể làm trên một tập tin, đây là một khởi đầu tuyệt vời. Việc bảo vệ cấu trúc của workbook, và giới hạn cách người dùng có thể thay đổi các sheet bên trong nó.

    Khi tùy chọn này được bật, những điều sau sẽ có tác động:

    Không có workbook mới nào có thể được thêm vào workbook. Không có sheet mới nào có thể bị xóa bởi workbook. Sheet có thể không còn được ẩn đi hoặc bỏ ẩn khỏi chế độ xem của người dùng. Người dùng không thể kéo và thả các tab sheet để sắp xếp lại chúng trong workbook đó.

    Đối Tượng Workbook Trong Excel Là Gì ? Hướng Dẫn Cách Tạo Workbook Trong Excel 15

    3. Cách bảo vệ các ô trong Excel

    Bây giờ, chúng ta hãy xem tiếp các phương pháp chi tiết để bảo vệ một bảng tính. Cho đến bây giờ, chúng ta đã biết cách cài mật khẩu bảo vệ toàn bộ một workbook hoặc cấu trúc của một tập tin Excel. Trong phần này, chúng ta đào vào cách bảo vệ các ô trong Excel với cài đặt cụ thể mà bạn có thể áp dụng. Chúng ta sẽ học cách làm thế nào để cho phép hoặc chặn một số kiểu thay đổi cho các phần của bảng tính.

    Đối Tượng Workbook Trong Excel Là Gì ? Hướng Dẫn Cách Tạo Workbook Trong Excel 16

    Tùy chọn này cho phép bảng tính của bạn được bảo vệ rất cụ thể. Theo mặc định, các tùy chọn sẽ gần như hoàn toàn khóa lại các bảng tính. Hãy thêm một mật khẩu để sheet này được bảo vệ. Nếu bạn bấm OK vào thời điểm này, chúng ta hãy xem chuyện gì xảy ra khi bạn cố gắng thay đổi một ô.

    Sau khi một sheet đã được bảo vệ, cố gắng để thay đổi một ô sẽ xuất hiện thông báo lỗi này.

    Excel thông báo lỗi rằng ô đó được bảo vệ, đó chính xác là điều mà chúng tôi muốn cho bạn thấy.

    Về cơ bản, tùy chọn này có thể đoán trước được nếu bạn muốn đảm bảo rằng bảng tính của bạn sẽ không bị thay đổi bởi những người truy cập vào tập tin. Sử dụng tính năng bảo vệ sheet là cách mà bạn có thể chọn lọc bảo vệ bảng tính đó.

    Bảo vệ cụ thể trong Excel

    Chúng ta hãy xem lại các tùy chọn hiển thị khi bạn bắt đầu bảo vệ một sheet trong Workbook trong Excel.

    Mật khẩu bảo vệ các ô worksheet trong tùy chọn của Excel:

    Trình đơn Protect Sheet cho phép bạn tinh chỉnh các tùy chọn cho việc bảo vệ Sheet. Mỗi hộp trong trình đơn này cho phép người dùng thay đổi thêm một chút bên trong một worksheet được bảo vệ.

    Để xóa bảo vệ, đánh dấu vào ô tương ứng trong danh sách. Ví dụ, bạn có thể cho phép người sử dụng bảng tính để định dạng ô bằng cách chọn các phần tương ứng.

    Chọn ô Format cells, columnsrows cho phép người dùng thay đổi hình thức trực quan của các ô mà không cần sửa đổi các dữ liệu ban đầu. Insert columnsrows có thể được chọn vì vậy người dùng có thể thêm nhiều dữ liệu hơn, trong khi bảo vệ các ô gốc.

    Ô quan trọng không chọn là ô Protect worksheet and contents of locked cells Điều này là để bảo vệ dữ liệu bên trong các ô dữ liệu.

    Khi bạn đang làm việc với dữ liệu tài chính quan trọng hoặc những công thức sẽ được sử dụng trong việc đưa ra quyết định, bạn phải nắm giữ việc kiểm soát các dữ liệu và chắc chắn rằng nó không thay đổi. Sử dụng các kiểu bảo vệ có mục tiêu là một kỹ năng quan trọng trong Excel cho người sử dụng chuyên nghiệp.

    Ôn lại và tiếp tục học hỏi thêm về Excel

    Hãy khóa một bảng tính trước khi bạn gửi đi là điều rất quan trọng để bảo vệ nhũng dữ liệu có giá trị của bạn và đảm bảo rằng nó không bị dùng sai mục đích. Những lời khuyên tôi chia sẻ trong hướng dẫn này giúp bạn duy trì kiểm soát dữ liệu đó, thậm chí là sau khi bảng tính Excel của bạn được chuyển tiếp và chia sẻ.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Hocthue.net: Các Hàm Thống Kê Trong Excel Phải Biết Và Có Ví Dụ
  • Cách Tính Phương Sai Trong Excel – Công Thức Phương Sai Mẫu Và Dân Số
  • Sử Dụng Data Validation Để Tạo List Và Kiểm Tra Dữ Liệu Nhập
  • Vba Excel Là Gì? Lập Trình Vba Trong Excel Cơ Bản
  • 4 Cách Chuyển Đổi Định Dạng Từ Số Sang Text Trong Excel (Number To Text)
  • Hàm Sumif Là Gì, Ý Nghĩa Hàm Sumif, Dùng Sumif Trong Excel

    --- Bài mới hơn ---

  • Hàng Cột Tiếng Anh Là Gì? Những Từ Vựng Tiếng Anh Trong Tin Học
  • Phần 1: Tất Cả Các Chức Năng Trong Thẻ Home
  • Bảng Excel Trong Tiếng Tiếng Anh
  • Làm Thế Nào Để Đọc Số Thành Chữ Bằng Hàm Trong Excel (Tiếng Anh, Tiếng Việt…)?
  • Từ Vựng Tiếng Trung Chủ Đề Xin Việc
  • Hàm SUMIF là gì?

    SUMIF là hàm được giới thiệu lần đầu trong Excel 2007. Sự ra đời của hàm này đã mang lại thắc mắc của nhiều người rằng hàm SUMIF khác gì hàm SUM, tại sao phải dùng nó trong khi đã có hàm SUM.

    Công thức hàm SUMIF: =SUMIF(range,criteria,sum_range)

    Nếu bạn cần thao tác các giá trị xuất hiện trong đối số phạm vi (tức là trích xuất năm từ ngày tháng để sử dụng trong tiêu chí), hãy xem hàm SUMPRODUCT và / hoặc FILTER.

    Ý nghĩa của hàm SUMIF trong Excel

    SUMIF cho phép mở rộng khả năng của hàm SUM. Thay vì cho phép tính tổng trong một phạm vi nhất định, để tính tổng với SUMIF tất cả các ô bắt buộc phải thỏa mãn được những điều kiện mà người dùng đưa vào tham số criteria.

    Hàm SUMIF tiện lợi hơn rất nhiều nếu như bạn muốn tính tổng doanh thu của một đơn vị, doanh số của một nhóm nhân viên, hoặc doanh thu trong khoảng thời gian nhất định hoặc là tổng lương theo điều kiện nào đó.

    Cách dùng hàm SUMIF trong Excel (cơ bản đến nâng cao)

    Hàm SUMIF nhiều điều kiện (SUMIF nâng cao)

    Nếu bạn đang cần tính tổng các giá trị có nhiều điều kiện (là OR). Điều này nghĩa là có ít nhất một trong các điều kiện thì sẽ được đáp ứng? Giải pháp đơn giản nhất cho bạn đó là tính được tổng tất cả các kết quả được trả về bởi một số hàm SUMIF.

    Tính tổng bằng hàm SUMIF nhiều điều kiện (cách cơ bản)

    Bài toán về cách tính tổng số sản phẩm do Mike và John cung cấp:

    =SUMIF (C2: C9, “Mike”, D2: D9) + SUMIF (C2: C9, “John”, D2: D9)

    Tính tổng bằng hàm SUMIF nhiều điều kiện (cách nâng cao)

    Tính tổng các sản phẩm KTE với người cung cấp không phải là “JAMES”

    Với cách tính đơn giản ở ví dụ trên, bạn sẽ cần tính tổng bằng hàm SUMIF 3 người cung cấp là JONE, SCARLET và MICHELS, nhưng ở đây chúng ta sẽ dùng công thức:

    • (C2: C12 là phạm vi ô cần tính tổng
    • A2: A12, KTE là ô đầu tiên phạm vi tiêu chí và tiêu chí

    Sau đó nhấn phím Enter để nhận kết quả.

    Hàm SUMIF kết hợp VLOOKUP (SUMIF nâng cao)

    Ví dụ bài toán doanh thu dùng hàm SUMIF và VLOOKUP

    Nội dung là nhập kết quả tên nhân viên và doanh số của tương ứng đạt được vào trong bảng 3. Bên cạnh đó có thể tra cứu thêm doanh số của từng nhân viên khác khi thay đổi họ tên. Do đó, bạn cần sử dụng đến hai hàm SUMIF và hàm Vlookup, để tính tổng doanh số của nhân viên với điều kiện cho trước.

    • Bước 1: Chúng ta sẽ áp dụng công thức vào bảng.

    Công thức sẽ là: =SUMIF(D:D,VLOOKUP(B12,A3:B7,2,FALSE),E:E)

    • Bước 2: Bạn sẽ nhập công thức bên trên tại ô C12 ở Bảng 3, rồi điền tên nhân viên muốn tính tổng doanh thu tại ô B12. Ở đây mình sẽ tính tổng doanh thu của Phí Thanh Lan.

    Trước tiên điều cần làm là đổi cột đó về lại định dạng Number, rồi điều chỉnh để hiện dấu phẩy phân cách ở trong ô Format Cells. Còn phần Decimal places có thể tùy chỉnh tùy theo số mà bạn thấy dễ tính toán.

    • Bước 3: Bây giờ thì bạn đã có thể đổi tên của bất cứ nhân viên nào, không cần nhập công thức tính khác mà vẫn có kết quả chính xác.

    Ví dụ mình sẽ nhập thông tin mã số nhân viên MS01 vào ô B12 tên nhân viên Trần Thu Hà, thì kết quả doanh thu cần tìm kiếm sẽ cho ra kết quả chính xác.

    Hàm SUMIF kết hợp hàm AND (SUMIF nâng cao)

    Giả sử như bạn hiện đang có một bảng liệt kê hàng trái cây từ nhiều nhà cung cấp. Và bạn có tên quả ở trong cột A, tên nhà cung cấp ở trong cột B và số lượng lại nằm trong cột C.

    • sum_range – C2: C9
    • criteria_range1 – A2: A9
    • criteria1 – “apples”
    • criteria_range2 – B2: B9
    • criteria2 – “Pete”

    Bây giờ lại tất cả những thông số trên và bạn nhận được công thức cuối cùng như sau:

    =SUMIFS(C2: C9, A2: A9, “táo”, B2: B9, “Pete”)

    Để có thể khiến cho việc chỉnh sửa công thức đơn giản hơn, bạn có thể thay thế những tiêu chuẩn văn bản “apples” và “Pete” bằng những tham chiếu ô. Trong trường hợp bên dưới, bạn sẽ không cần phải thay đổi công thức để tính toán được lượng trái cây từ những nhà cung cấp khác nhau:

    =SUMIFS(C2: C9, A2: A9, F1, B2: B9, F2).

    Cách sử dụng Hàm SUMIF nhiều sheet

    Cũng ở bài toán trên, làm thế nào để bạn có thể tìm được tổng số apples (táo) được bán ở tất cả các tiểu bang trong ba tháng vừa qua?

    Như các bạn đã biết, kích thước của sum_range được xác định bởi kích thước của tham số range. Đó là lý do mà bạn không thể sử dụng công thức

    =SUMIF(A2: A9, “apples”, C2: E9). Bởi vì nó sẽ tự thêm những giá trị tương ứng với “Apples” chỉ có ở trong cột C.

    Giải pháp hợp lý và đơn giản nhất đó là nó tạo ra một cột để trợ giúp tính từng tổng số cho mỗi hàng và sau đó cột này sẽ được tham chiếu ở trong tiêu chí sum_range.

    Đặt công thức SUM đơn giản bên trong ô F2, tiếp đến điền vào cột F: = SUM (C2: E2). Và sau đó, bạn có thể viết được một công thức SUMIF đơn giản:

    =SUMIF(A2: A9, “apples”, F2: F9) hoặc là =SUMIF (A2: A9, H1, F2: F9)

    Trong những công thức trên, sum_range có cùng kích thước với dải, tức là 1 cột và 8 hàng, và kết quả sẽ chính xác hơn. Nếu muốn làm mà không cần cột trợ giúp, thì có thể viết một công thức SUMIF riêng cho từng cột mà bạn muốn tính tổng. Sau đó thêm các kết quả về với hàm SUM như sau:

    =SUM(SUMIF (A2: A9, I1, C2: C9),SUMIF (A2: A9, I1, D2: D9),SUMIF (A2: A9, I1, E2: E9))

    Một cách khác là sử dụng một công thức mảng phức tạp hơn (nhưng cũng đừng quên nhấn Ctrl + Shift + Enter):

    {= SUM ((C2: C9 + D2: D9 + E2: E9) * (- (A2: A9 = I1)))}

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cấu Trúc Hàm Sumif Trong Excel
  • Sắp Xếp Công Thức Trong Excel Sử Dụng Các Hàm Sort Và Sortby
  • Tùy Chỉnh Ribbon Excel Cho Nhu Cầu Của Bạn
  • Bài 3 – Thanh Công Cụ Ribbon – Blog Chia Sẽ Kiến Thức Học Excel
  • Hướng Dẫn Về Đối Tượng Range Trong Vba Cơ Bản
  • Subtotal Trong Excel Là Hàm Gì? Có Bao Nhiêu Cách Tính Tổng Trong Excel?

    --- Bài mới hơn ---

  • Hàm Vlookup Trong Excel – Ý Nghĩa Và Cú Pháp
  • Icon Là Gì ? Tìm Hiểu Về Icon Và Ý Nghĩa Của Icon Trên Mạng Xã Hội
  • Class Và Object Trong Java
  • Từ Khoá Static(Tĩnh) Trong Java
  • What Is Hamon (Jojo’s Bizarre Adventure)
  • Hàm Subtotal là hàm đã xuất hiện ngay từ trong những phiên bản Excel đầu tiên và ngày càng được hoàn thiện hơn. Hàm dùng để tính tổng phụ của một danh sách hay một cơ sở dữ liệu.

    Sử dụng hàm Subtotal có thể tính tổng, trung bình,… của dãy số liệu chọn lọc. Vì vậy, ta có thể thấy hàm Subtotal linh hoạt hơn hàm tổng SUM rất nhiều.

    Tại sao người ta sử dụng Subtotal mà không sử dụng hàm SUM? Bởi vì trong một số yêu cầu, hàm SUM có nhiều hạn chế hơn. Cụ thể để hiểu rõ hơn hàm Subtotal bạn có thể theo dõi bên dưới.

    Cấu trúc, ý nghĩa:

    Hàm Subtotal có cấu trúc như sau: =SUBTOTAL(function_num, ref1, [ref2],…)

    Trong đó:

    Function_num: con số xác định chức năng thực hiện.

    Ref1, Ref2, …: 1 hoặc nhiều ô, hoặc dãy ô để tính tổng phụ. Cần phải có Ref 1, từ Ref 2 đến 254 là tuỳ chọn.

    Một số giá trị Function_num có ý nghĩa như sau:

    Cách sử dụng

    Tính giá trị trong các hàng được chọn

    Vì hàm Excel SUBTOTAL có thể bỏ qua một số hàng đã được lọc ra, bạn có thể sử dụng nó để tính tổng dữ liệu 1 cách linh hoạt. Các giá trị trong tổng phụ được tự động tính lại theo bộ lọc khi dùng Filter.

    Ví dụ, nếu chúng ta chọn lọc bảng doanh số bán hàng của cửa hàng của vùng Miền Đông, Công thức SUBTOTAL sẽ tự động điều chỉnh để bỏ qua tất cả vùng khác khi tính tổng.

    Lưu ý

    • Hàm Subtotal sẽ không thực hiện phép tính các giá trị hàm khác lồng trong Ref1, Ref1, … để tránh trường hợp phép tính bị lỗi tính 2 lần.
    • Với các đối số từ 1 – 11, hàm Subtotal tính cả các giá trị ẩn trong tập số liệu (hàng ẩn).
    • Hàm SUBTOTAL sẽ tự bỏ qua và không tính toán tất cả các giá trị bị ẩn bởi lệnh Filter (Auto Filter) không phụ thuộc vào đối số function_num được dùng.

    Bởi vì tính tổng là một phép tính cơ bản và phổ biến nên ta cũng có rất nhiều cách khác để tính tổng trong Excel nữa. Cụ thể lần lượt là các cách như bên dưới:

    Tính tổng trực tiếp thông qua thanh trạng thái trên excel

    Trong trường hợp bạn không cần ghi lại kết quả tính tổng, bạn có thể biết nhanh tổng của một vùng các giá trị thông qua thanh trạng thái trong Excel.

    Bước 1: Bạn kéo chuột chọn vùng gía trị cần tính tổng, như đánh dấu trên hình.

    Bước 2: Sau đó bạn nhìn xuống góc phải màn hình, bạn sẽ nhìn thấy một dòng SUM. Excel đã tự động tính toán cho bạn. Đối với phiên bản Excel 2010 trở lên thì bạn có thể nhìn thấy cả hàm Average và hàm Count.

    Tính tổng thông qua hàm Autosum

    Cách tính tổng bởi hàm AutoSum này khá nhanh và bạn có thể lưu giữ lại kết quả tính tổng trên ô tính.

    Bước 1: Bạn cũng chọn vùng giá trị cần tính tổng là vùng bôi đỏ như trên hình.

    Bước 2: Bạn chọn tab Home.

    Bước 3: Trong tab Home, phía bên tay phải phía đầu màn hình, chọn AutoSum.

    Bước 4: Máy sẽ tự trả cho bạn giá trị tổng ở ngay bên dưới các giá trị đã chọn.

    Tỉnh tổng bằng hàm Sum

    Ví dụ bạn cần tính tổng hóa đơn danh sách các mặt hàng như bên dưới.

    Bạn cần nhập vào ô tính tổng như sau =SUM(

    Sau đó, bạn chọn vùng dữ liệu cần tính tổng. Trong ví dụ trên, bạn cần rê chuột từ vị trí B2 đến B7.

    Đóng ngoặc “)” và ấn Enter, kết quả sẽ cho ra như trên hình.

    Đánh giá bài viết này

    --- Bài cũ hơn ---

  • Hàm Sumproduct Là Gì? Hướng Dẫn Cách Dùng Hàm Sumproduct
  • Hàm Iferror Là Gì, Ý Nghĩa Hàm Iferror Và Cách Sử Dụng
  • Hàm Iferror Trong Excel
  • 3000 Từ Hán Việt Cần Ghi Nhớ
  • Homestay Là Gì? Có Nên Đầu Tư Xây Dựng Homestay Cho Thuê?
  • 0 Trong Excel Là Gì? Cách Sửa Lỗi #div

    --- Bài mới hơn ---

  • Hướng Dẫn Cách Thêm Các Tiện Ích Vào Biểu Đồ Microsoft Excel (Phần 2)
  • Chỉnh Sửa Vùng Biểu Đồ Trong Excel.
  • Hàm Left Trong Excel Là Gì? Hướng Dẫn Sử Dụng Hàm Left Đơn Giản
  • Các Ví Dụ Và Cách Sử Dụng Hàm Match Trong Excel
  • Hàm Match Là Gì? Cách Sử Dụng Hàm Match Trong Excel
  • Cách ngăn chặn lỗi #DIV/0 xảy ra

    Chắc các bạn đã hiểu lỗi #DIV/0 trong Excel là gì? Có một số cách để khắc phục tình trạng này diễn ra. Trước đây, mọi người thường thử nghiệm bằng các ví dụ chuyển đổi để kiểm soát lại bảng tính. Ngoài ra còn có thể sử dụng một số cách mà chúng tôi sẽ giới thiệu ngay bây giờ. 

    Sử dụng hàm IF ngăn lỗi xảy ra

    – Bước 1: Tạo một bảng trong đó có một cột dành cho công thức. (Ví dụ cột kết quả là E)

    – Bước 2: Nhấp vào ô bất kỳ nào đó trong cột rồi chèn hàm cần tính toán. Tiếp đó bấm ENTER. 

    – Bước 3: Chọn vào trường Logical_test tại hộp thoại đối số hàm. 

    – Bước 4: Đi đến ô trên cùng tại cột mà bạn đang cần để chia ra. Khi ấy bạn sẽ thấy hiện ra trên ô tham chiếu giá trị bằng 0 trên cùng một bảng. Ví dụ ở đây D2 = 0.

    – Bước 5: Lúc này ta sẽ có một công thức như sau: =IF(D2=0,””,C2/D2). 

    Như vậy trường phía trước mang điều kiện giá trị bằng 0 còn công thức chính là C2/D2. Cuối cùng bấm OK sẽ ra được một bảng không bị lỗi #DIV/0. 

    – Bước 6: Cuối cùng, chỉ việc sao chép công thức Excel đó xuống từng ô trong cột là hoàn tất. 

    Sử dụng công thức hàm IFERROR để bẫy lỗi

    Bạn cảm thấy việc đưa hàm điều kiện vào biện luận cho mẫu số bằng 0 là rườm rà thì có thể sử dụng một cách khác ngắn hơn. Đó là áp dụng cấu trúc hàm IFERROR để sử dụng. Công thức của hàm này sẽ là như sau:

    =IFERROR(value,value_if_error) 

    Trong công thức trên thì có ý nghĩa là: 

    – Value: đây là giá trị cần xét cũng có thể hiểu là kết quả của một công thức. 

    – Value_if_error: kết quả trả về khi giá trị có lỗi. Tức là nếu công thức thông báo kết quả đang bị lỗi thì nên thay bằng giá trị nào đó. 

    Dùng định dạng ẩn và chuyển giá trị thành ô trắng

    Muốn làm được điều đó, trước tiên phải xác định được những ô nào sẽ ra kết quả lỗi. Các bạn hãy sử dụng định dạng có điều kiện sau đây: 

    – Bước 1: Bấm chọn một ô chứa lỗi rồi tại tab phần đầu của trang đi nhấp vào định dạng có điều kiện. 

    – Bước 2: Tiếp đó, chọn ở phần quy tắc mới để tiếp tục. 

    – Bước 3: Trong trang tính đã hiển thị các mục ở trong quy tắc định dạng mới nhớ chọn vào phần chỉ định dạng các ô đang có. 

    – Bước 4: Lúc này cần xem xét kỹ càng trong chỉ định dạng các ô đã có nhớ luôn đảm bảo giá trị ô xuất hiện tại hộp danh sách đầu tiên. 

    Dấu bằng sẽ xuất hiện trong hộp danh sách thứ hai. Việc của người dùng là nhập số 0 tại hộp văn bản phía bên phải. 

    – Bước 5: Đi đến tab số tại phần thể loại bấm vào mục tùy chỉnh. Ở phần hộp loại phía trong nhập 3 dấu chấm phải rồi chọn OK. Lúc này số 0 sẽ biến mất hoàn toàn và ô đó sẽ thành ô trắng. Tuy nhiên giá trị thực sự của nó vẫn bằng 0. 

    Ngoài những cách như trên người dùng còn có thể thực hiện sửa lỗi bằng một số mẹo sau: 

    – Chắc chắn rằng số chia trong hàm hoặc công thức mà bạn đã tạo ra không có ô trống. Cũng có thể xác định và đánh giá lại lần nữa ô trống đó có thực sự bằng 0 hay không. 

    – Nhiều khi lỗi không phải do công thức mà do giá trị tại ô tham chiếu có vấn đề. Bạn chỉ cần thay đổi tham chiếu trong công thức tại một ô bảng cùng một cột mà nó không hề chứa số 0. Muốn chắc chắn hơn thì hãy thay đổi thành một giá trị trống khác bất kỳ. 

    – Sử dụng lỗi chồng lỗi bằng cách nhập nội dung #N/A tại ô có tham chiếu chia cho công thức để thay đổi kết quả công thức thành #N/A nhằm hiển thị rõ giá trị của số chia. 

    Tham khảo: Lỗi #name trong Excel 👉 Xử lý chuẩn ⓪ cần chỉnh

    Một số lưu ý khi sử dụng các hàm để ngăn và bẫy lỗi

    – Nhiều khi lỗi #DIV/0 xảy ra bởi công thức sử dụng được nhập từ nhiều người nên mới xảy ra thông báo lỗi. Để ngăn chặn không xảy ra lỗi thì một bảng Excel tốt nhất chỉ nên để một người làm công thức sẽ ít đi phần trăm sai sót. 

    – Khi sử dụng công thức IFERROR hãy nhớ đây là phương pháp xử lý tất cả các lỗi không chỉ riêng #DIV/0. Vậy nên cần phải đảm bảo công thức mà bạn tạo hoạt động đúng. Nếu không cuối bạn sẽ không nhận ra công thức mình có vấn đề khi áp dụng cách xử lý lỗi này. Điều này sẽ dẫn đến những sai sót không đáng có. 

    – Bật tính năng kiểm tra lỗi trên Excel để khi có sai ở công thức sẽ có thông báo gửi đến. Chỉ cần bấm vào thông báo nó sẽ hiện toàn bộ bước tính toán và cho giải pháp hiệu quả. 

    Như vậy, thông qua bài viết này mọi người đã hiểu có câu trả lời cho thắc mắc “Lỗi #DIV/0 trong Excel là gì?”. Bên cạnh đó cũng giúp hình dung được cách ngăn chặn lỗi này xảy ra. Hy vọng những điều này sẽ bổ trợ cho các bạn khi sử dụng công thức đáp ứng công việc.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Các Lỗi Thông Dụng Thường Gặp Trong Excel
  • Lỗi #name Trong Excel 👉 Xử Lý Chuẩn ⓪ Cần Chỉnh
  • Nguyên Nhân Và Cách Khắc Phục Lỗi #name? Trong Excel
  • Làm Thế Nào Để Import File Text(Từ Excel Export Ra) Và Lấy Ra Từng Thuộc Tính Lưu Vào Đối Tượng?
  • Cách Import Dữ Liệu Từ File Excel Này Vào File Excel Khác
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100