End Up Nghĩa Là Gì ?

--- Bài mới hơn ---

  • Phân Biệt Giữa Các Công Nghệ Ups (Offline/ Line
  • Phân Biệt Ups Offline, Line–Interactive Và Online
  • Bộ Lưu Điện Ups Là Gì
  • Thế Nào Là Ups Offline, Line Interactive, Online?, Minh Huy @ Www.powerload.vn
  • Chuyển Phát Nhanh Ups Giá Rẻ Nhất
  • End up nghĩa là gì?

    End up”- nghe có vẻ lạ tai đúng không các bạn. Tôi nghĩ hầu hết các bạn ở đây vẫn chưa hiểu rõ nghĩa của từ này. Vậy hãy cùng tôi phân tích để tìm hiểu “End up” nghĩa là gì, nó được sử dụng như thế nào nhé.

    Trước tiên ta phải hiểu “End up” nghĩa là gì thì mới rõ cách sử dụng của nó được đúng không nào.

    Tùy trong trường hợp dùng mà nó sẽ mang nghĩa khác nhau. Nghĩa thông dụng và hay được dùng nhất là: kết cục rơi vào tình trạng gì, đến nơi nào đó một cách tình cờ.

    Trong trường hợp khác nó lại miêu tả đặc tính con người là : mũi hếch.

    Ví dụ:

    I really hate this city, but now I end up staying here for several days due to bad weather (Tôi rất ghét thành phố này, nhưng bây giờ thành ra phải bị kẹt ở đây mấy ngày do thời tiết xấu ).

    She is end up. ( Cô ấy bị mũi hếch).

    Một từ tiếng Anh hay và bổ ích đáng được ghi nhớ đã được tôi phân tích kĩ cho bạn rồi nhé.

    ”- nghe có vẻ lạ tai đúng không các bạn. Tôi nghĩ hầu hết các bạn ở đây vẫn chưa hiểu rõ nghĩa của từ này. Vậy hãy cùng tôi phân tích để tìm hiểu “End up” nghĩa là gì, nó được sử dụng như thế nào nhé.Trước tiên ta phải hiểu “” nghĩa là gì thì mới rõ cách sử dụng của nó được đúng không nào.Tùy trong trường hợp dùng mà nó sẽ mang nghĩa khác nhau. Nghĩa thông dụng và hay được dùng nhất là: kết cục rơi vào tình trạng gì, đến nơi nào đó một cách tình cờ.Trong trường hợp khác nó lại miêu tả đặc tính con người là : mũi hếch.Ví dụ:I really hate this city, but now Istaying here for several days due to bad weather (Tôi rất ghét thành phố này, nhưng bây giờ thành ra phải bị kẹt ở đây mấy ngày do thời tiết xấu ).She is end up. ( Cô ấy bị mũi hếch).Một từ tiếng Anh hay và bổ ích đáng được ghi nhớ đã được tôi phân tích kĩ cho bạn rồi nhé.

    --- Bài cũ hơn ---

  • End Up Là Gì? Định Nghĩa Và Cách Sử Dụng End Up Chính Xác
  • ” Catching Up Là Gì ? Mở Rộng Các Cụm Động Từ Liên Quan Catch Up Là Gì
  • Bài Cám Tra Của Trần Quang Vinh – Câu Cá Sông
  • Thức Ăn Cá Lóc Up: Mang Thành Công Đến Cho Người Nuôi – Tạp Chí Thủy Sản Việt Nam
  • Ups Là Gì? Chi Tiết Bộ Lưu Điện Uninterruptible Power Supply
  • End Up Là Gì? Ý Nghĩa Và Đặt Câu Với End Up

    --- Bài mới hơn ---

  • Ý Nghĩa Của Văn Hoá Doanh Nghiệp
  • Bài Uno Là Gì? Những Điều Thú Vị Về Bộ Bài Uno Mà Bạn Chưa Biết
  • Chia Sẻ 6 Cách Chơi Bài Uno Hiệu Quả Dễ Thắng
  • Luật & Cách Chơi Game Bài Uno Online Cơ Bản Cho Người Mới
  • Url Là Gì? Địa Chỉ Đường Dẫn Url Là Gì? Url Và Seo
  • Mỗi từ tiếng Anh sẽ có nghĩa đa dạng theo ngữ cảnh phù hợp. Mặc dù nghĩa của từ end up một số người hiểu nhưng chưa rõ về sử dụng chúng như thế nào trong các trường hợp. Do vậy, nếu bạn bắt gặp từ end up thì có thể hiểu theo những nghĩa mà chúng tôi giới thiệu. Ngoài ý nghĩa là kết thúc, chấm dứt thì end up còn nghĩa nào khác nữa? End up đi với gì?

    Khi kết hợp End Up ta lại được nghĩa mới, tùy vào hoàn cảnh khác nhau mà End Up sẽ mang nghĩa khác nhau.

    Trước hết, nghĩa cơ bản nhất của End Up là làm gì đó không có kế hoạch, cuối cùng dẫn đến kết cục, kết thúc, chấm dứt hoặc rơi vào tình trạng, đến nơi đó một cách tình cờ.

    Ví dụ:

    – I couldn’t get ticket go to Sa Pa, so I ended up going to Ha Noi: Tôi không mua được vé đi Sa Pa, vì vậy tôi về Hà Nội.

    – Keep on doing that and you’ll end up in serious trouble: Cứ tiếp tục làm những điều anh muốn đi, rồi anh sẽ gặp báo ứng mà xem.

    End Up đi với gì? Sử dụng End Up sao cho hợp lý là điều cần thiết để người nghe hiểu được những gì mình nói. End Up có thể đi với các cụm từ sau:

    – To end up: đến đích, cuối cùng

    Ví dụ: He intends to get married but end up he choiced go to study abroad

    – End up with: kết quả của một thứ gì đó

    Ví dụ: She tried to study hard but end up with a poor mark (Cô ấy đã nỗ lực học chăm chỉ nhưng kết quả vẫn bị điểm kém)

    Trong các bài tập ngữ pháp tiếng Anh, cấu trúc sử dụng với end up có thể xuất hiện trong bài trắc nghiệm, viết lại câu hoặc đọc hiểu. Vì vậy, nếu trong trường hợp đặt câu với end up thì bạn đọc có thể dùng đa dạng theo ngữ cảnh khác nhau. Hiểu rõ được ý nghĩa của End up, bạn cũng sẽ thuận lợi hơn khi bắt gặp cụm từ trong đề thi.

    End Up còn có nghĩa là mũi hếch

    Ngoài ra trong trường hợp khác End Up còn có nghĩa là mũi hếch, được sử dụng để miêu tả, đánh giá hình dạng mũi của một người nào đó.

    Ví dụ: She is end up (Cô ấy bị mũi hếch)

    --- Bài cũ hơn ---

  • Ultraviewer Là Gì? Tại Sao Nên Dùng Ultraviewer ?
  • ‘trận Thua Rất Có Ý Nghĩa Với U23 Việt Nam’
  • Thủ Môn U23 Uae: ‘trận Đấu Với U23 Việt Nam Có Ý Nghĩa Sống Còn’
  • 3 Bài Học Ý Nghĩa Của U23 Việt Nam Truyền Cảm Hứng Cho Sinh Viên
  • U23 Là Gì? Giải Mã Ký Hiệu U Của Đội Tuyển Bóng Đá Việt Nam
  • End Up Là Gì? Định Nghĩa Và Cách Sử Dụng End Up Chính Xác

    --- Bài mới hơn ---

  • End Up Nghĩa Là Gì ?
  • Phân Biệt Giữa Các Công Nghệ Ups (Offline/ Line
  • Phân Biệt Ups Offline, Line–Interactive Và Online
  • Bộ Lưu Điện Ups Là Gì
  • Thế Nào Là Ups Offline, Line Interactive, Online?, Minh Huy @ Www.powerload.vn
  • Home » Mục Hỏi đáp

    End Up Là Gì? Định Nghĩa Và Cách Sử Dụng End Up Chính Xác

    Mục Hỏi đáp

    Khái niệm end up là gì?

    Nếu bạn là một người chưa biết đến khái niệm End up thì bạn sẽ lên google gõ end up là gì? Hoặc vào google dịch bạn sẽ có kết quả như hình sau:

    Cho nên, tùy vào từng hoàn cảnh end up sẽ có các ý nghĩa khác nhau:

    + End Up có nghĩa là Kết thúc, kết cục, cuối cùng, kết quả của một tình trạng nào đó.

    Ví dụ như:

    I couldn’t get ticket go to Nha Trang, so I ended up going to Đa Nang: Tôi không mua được vé đi Nha Trang, vì vậy tôi về Đà Nẵng.

    + Hay End up có nghĩa là Tình cờ đến một nơi nào đó.

    Ví dụ như:

    + Đồng thời End Up còn được sử dụng để miêu tả đặc điểm của con người là: Mũi hếch

    Ví dụ: She is end up: Cô ấy bị mũi nhếch

    Cách sử dụng end up như thế nào?

    Các sử dụng End Up sao cho hợp lý là điều cần thiết để người nghe hiểu được những gì mình nói. End Up có thể đi với các cụm từ sau:

    + To end up: đến đích, cuối cùng

    Ví dụ:

    I studied medicine at university but I ended up working for an accountancy firm. Tôi học khoa y ở đại học nhưng rốt cuộc tôi lại làm cho một công ty kế toán.

    + End up with: kết quả của một thứ gì đó

    Ví dụ:

    She’s up to the job. In fact, she’ll probably deliver the report early. Cô ấy có khả năng làm việc này. Trong thực tế, gần như chắc chắn là cô ấy sẽ nộp báo cáo sớm.

    Những thông tin mà chúng tôi vừa chia sẻ phía trên có thể giúp bạn hiểu sử dụng end up chính xác nhất.

    --- Bài cũ hơn ---

  • ” Catching Up Là Gì ? Mở Rộng Các Cụm Động Từ Liên Quan Catch Up Là Gì
  • Bài Cám Tra Của Trần Quang Vinh – Câu Cá Sông
  • Thức Ăn Cá Lóc Up: Mang Thành Công Đến Cho Người Nuôi – Tạp Chí Thủy Sản Việt Nam
  • Ups Là Gì? Chi Tiết Bộ Lưu Điện Uninterruptible Power Supply
  • Tổng Quan Về Những Đặc Điểm Chính Của Ups
  • Định Nghĩa End-To-End / Cuối Tháng Này Đến Cuối Tháng Kế Tiếp Là Gì?

    --- Bài mới hơn ---

  • Định Nghĩa Entrance Fee / Lệ Phí Gia Nhập Là Gì?
  • Định Nghĩa Equal Credit Opportunity Act (Ecoa) / Đạo Luật Cơ Hội Tín Dụng Công Bằng Là Gì?
  • Định Nghĩa Equity / Tài Sản, Vốn Cổ Phần Là Gì?
  • Định Nghĩa Equity Of Redemtion / Vốn Chuộc Lại Là Gì?
  • Định Nghĩa Error Resolution / Giải Quyết Sai Sót Là Gì?
  • Khái niệm thuật ngữ

    Thuật ngữ ngoại hối cho ngày làm việc cuối tháng so với ngày làm việc cuốitháng khác, không tính đến số ngày thực sự giữa hai ngày này. Thuật ngữ này cũng có thể áp dụng cho ngày đáo hạn tương lai trong Hoán Đổi Tiền Tệ. Ví dụ hợp đồng tương lai cuối tháng Giếng – cuối tháng Hai sẽ từ ngày 31 tháng Giêng đến ngày 28 tháng 2, không phải là 30 ngày từ ngày 31 tháng Giêng. Cũng được gọi là Thời Điểm Cố Định.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Định Nghĩa Endorsement / Chứng Thực Hay Ký Hậu, Bản Sửa Đổi Bổ Sung Là Gì?
  • Định Nghĩa Endorser / Người Ký Hậu Là Gì?
  • Định Nghĩa Encumbrance / Sự Trở Ngại Là Gì?
  • Định Nghĩa Encryption / Mã Hóa Là Gì?
  • Định Nghĩa Encoding / Mã Hóa Là Gì?
  • Frontend Là Gì? Backend Là Gì ? Và Fullstack Là Gì?

    --- Bài mới hơn ---

  • Top 3+ Phần Mềm Đọc File Pdf Miễn Phí Tốt Nhất 2022 Cho Máy Tính
  • Hàm Và Tạo Hàm (Function) Trong Javascript
  • Quản Trị Bằng Jd Và Js
  • Jd, Jp, Js, Cv, Kpa, Kpi Là Gì? Ý Nghĩa Của Chúng Cho Việc Tuyển Dụng Nhân Sự
  • Jd Là Gì? Cách Viết Mô Tả Công Việc Trong Tuyển Dụng Ra Sao?
  • Vậy Frontend là gì?

    Phần front-end của một trang web là phần tương tác với người dùng. Tất cả mọi thứ bạn nhìn thấy khi điều hướng trên Internet, từ các font chữ, màu sắc cho tới các menu xổ xuống và các thanh trượt, là một sự kết hợp của HTML, CSS, và JavaScript được điều khiển bởi trình duyệt máy tính của bạn.

    Các kỹ năng và công cụ

    Các lập trình viên front-end chịu trách nhiệm cho giao diện của một trang web và kiến trúc những trải nghiệm của người dùng. Để thực hiện được những mục tiêu đó, các lập trình viên front-end phải tinh thông 3 ngôn ngữ chính: HTML, CSS, và ngôn ngữ lập trình JavaScript.

    Ngoài việc thông thạo các ngôn ngữ đó, các lập trình viên front-end cần phải làm quen với các framework như Bootstrap, Foundation, Backbone, AngularJS, và EmberJS, để đảm bảo nội dung luôn hiển thị tốt trên mọi thiết bị khác nhau, và các thư viện như jQuery và LESS, đóng gói code vào trong một hình thức giúp tiết kiệm thời gian và hữu dụng hơn.

    Rất nhiều công việc dành cho lập trình viên front-end cũng yêu cầu kinh nghiệm với Ajax, một kỹ thuật được sử dụng rộng rãi bằng cách dùng JavaScript để cho phép các trang load một cách tự động bằng cách tải dữ liệu máy chủ ở phần background.

    Một lập trình viên front-end là người chịu trách nhiệm thiết kế nội thất của ngôi nhà đã được xây dựng bởi một lập trình viên back-end.

    Sử dụng những công cụ này, các lập trình viên front-end làm việc chặt chẽ với các designer hoặc nhà phân tích trải nghiệm người dùng để biến những mockup, hoặc wireframe, từ phát triển tới sản phẩm thực tế.

    Các lập trình viên front-end giỏi cũng có thể xác định chính xác các vấn đề cụ thể trong trải nghiệm của người dùng, cung cấp các khuyến nghị và giải pháp hệ thống hóa để ảnh hưởng đến thiết kế đó. Một điều quan trọng là họ có khả năng hợp tác với những nhóm khác trong công ty để hiểu rõ mục đích cụ thể, nhu cầu và cơ hội, và sau đó thực hiện theo những chỉ dẫn đó.

    Công việc này bao gồm rất nhiều trách nhiệm, nhưng nó là việc rất đáng để làm. “Tôi là một người làm kỹ thuật, nhưng vẫn là một người có thị giác, và có thể thao tác với những gì chúng ta thấy và tương tác với các nền tảng kỹ thuật số thông qua việc đánh dấu và viết mã một cách tự nhiên,” Mikey Ilagan là một lập trình viên front-end với 8 năm kinh nghiệm cho biết. “Vì điều đó, tôi rất thích có khả năng tạo ra một ảnh hưởng lên giao diện người dùng, các khía cạnh của một ứng dụng hoặc trang web mà người dùng tương tác và nhìn thấy.”

    Nói chung, một lập trình viên front-end chịu trách nhiệm cho thiết kế nội thất của một ngôi nhà đã được xây dựng bởi một lập trình viên back-end. Các hương vị và phong cách trang trí được quyết định bởi chủ nhà. Theo Greg Matranga, Giám đốc tiếp thị sản phẩm tại Apptix, nói về cả hai nhóm lập trình viên front-end và back-end mà ông giám sát, “Các lập trình viên làm việc trên front-end đôi khi hào hứng nhiều hơn về những gì họ làm bởi vì họ thực sự có thể tận dụng khả năng sáng tạo của mình.”

    Ví dụ

    Tất cả mọi thứ bạn đang nhìn thấy trên trang web này ngay bây giờ đều có thể được thực hiện bởi một lập trình viên front-end. Một designer tạo ra logo và đồ họa, một photographer cung cấp hình ảnh, một copywriter viết nội dung. Nhưng một lập trình viên front-end kết hợp tất cả những mảnh ghép đó lại và chuyển nó thành ngôn ngữ web, và tạo ra trải nghiệm mà bạn có khi duyệt qua mỗi trang. Để lấy một ví dụ cụ thể, khi bạn cuộn con chuột lên xuống ở trang chủ của website Udacity. Bạn có để ý thấy rằng chữ “U” biến mất rồi xuất hiện trở lại không? Đó là tác phẩm của một lập trình viên front-end.

    Thế Backend là gì?

    Thế nhưng điều gì giúp phần front-end của một trang web có thể hoạt động được? Tất cả dữ liệu sẽ được lưu trữ ở đâu? Đó là phần việc của back end. Phần back end của một trang web bao gồm một máy chủ, một ứng dụng, và một cơ sở dữ liệu. Một lập trình viên back-end xây dựng và duy trì công nghệ mà sức mạnh của những thành phần đó, cho phép phần giao diện người dùng của trang web có thể tồn tại được.

    Các kỹ năng và công cụ

    Để khiến cho máy chủ, ứng dụng, và cơ sở dữ liệu có thể giao tiếp được với nhau, các lập trình viên back-end sử dụng các ngôn ngữ server-side như PHP, Ruby, Python, Java, và .Net để xây dựng một ứng dụng, và các công cụ như MySQL, Oracle, và SQL Server để tìm kiếm, lưu trữ, hoặc thay đổi dữ liệu và phục vụ trở lại tới người dùng trong phần front-end. Các công việc tuyển dụng lập trình viên back-end cũng thường yêu cầu kinh nghiệm về các framework PHP như Zend, Symfony, và CakePHP; có kinh nghiệm với các phần mềm quản lý phiên bản như SVN, CVS, hoặc Git; và kinh nghiệm với Linux trong việc phát triển và triển khai hệ thống.

    “Tôi luôn ưa thích việc phát triển back-end bởi vì tôi yêu công việc thao tác với dữ liệu,” JP Toto là một lập trình viên back-end lâu năm, hiện đang làm việc tại công ty Wildbit cho biết. “Thời gian gần đây, các thư viện API public và private đã trở thành một phần thiết yếu của việc trao đổi dữ liệu giữa các thiết bị di động, các trang web, và các hệ thống được kết nối khác. Việc làm ra các API khiến cộng đồng cảm thấy hữu ích là một phần tạo ra sự thỏa mãn trong công việc của tôi.”

    Ví dụ

    Khi bạn điều hướng tới trang web này, các máy chủ của Udacity gửi thông tin tới máy tính hoặc thiết bị di động của bạn, rồi chúng được chuyển thành trang web mà bạn đang nhìn thấy ngay bây giờ. Quá trình đó là kết quả công việc của một lập trình viên back-end. Ngoài ra, nếu bạn ghi danh vào một khóa học của Udacity hoặc một khóa nanodegree, việc lưu trữ các thông tin cá nhân của bạn – và thực tế là mỗi lần bạn quay trở lại trang web và đăng nhập, thì dữ liệu của bạn sẽ được gọi trở lại – đó là một phần công việc của lập trình viên back-end.

    Lập trình viên Full Stack là gì?

    Thường thì không có một sự phân biệt rõ ràng trắng đen giữa phát triển front-end và back-end. “Các lập trình viên front-end thường cần phải tìm hiểu thêm những kỹ năng back-end, và ngược lại, đặc biệt là trong giai đoạn kinh tế hiện nay,” Matranga nói. “Các lập trình viên cần phải có nhiều kỹ năng khác nhau và có kiến thức tổng hợp.”

    Khái niệm lập trình viên full stack là vai trò đã được phổ biến cách đây 4 năm bởi bộ phận kỹ thuật của Facebook. Ý tưởng là một lập trình viên full stack có thể làm việc liên chức năng trên “stack” công nghệ, tức là cả front end lẫn back end.

    “Làm việc chuyên nghiệp trên cả server side và client side mở ra nhiều cơ hội,” Federico Ulfo, một lập trình viên full stack tại công ty Grovo nói. Nhưng, dĩ nhiên, phát triển full stack không phải là không có những thách thức của nó. “Để làm ra một món ăn ngon, bạn có thể giỏi nấu hoặc giỏi nướng, nhưng để làm chủ cả hai kỹ năng này thì cần có thời gian và kinh nghiệm. Và tôi không nói về việc cứ làm theo một công thức nào đó, vì bất kỳ ai cũng có thể làm như vậy. Tôi đang nói về việc có các thành phần nguyên liệu để chuẩn bị cho một cái gì đó thực sự tốt.”

    Các kỹ năng và công cụ

    Các lập trình viên full stack làm việc giống như các lập trình viên back-end ở phía máy chủ của lập trình web, nhưng họ có thể cũng thành thạo các ngôn ngữ front-end để điều khiển nội dung trông như thế nào ở phía giao diện của trang web. Họ là những người đa năng.

    Bất kể là sử dụng công cụ xác định nào, tùy thuộc vào dự án và khách hàng, các lập trình viên full stack nên có kiến thức ở mọi cấp độ về cách web hoạt động: cài đặt và cấu hình các máy chủ Linux, viết các API server-side, nhảy vào phần JavaScript client-side của một ứng dụng, và cũng cần có “con mắt thẩm mỹ” với CSS.

    Sử dụng những công cụ này, các lập trình viên full stack cần có khả năng ngay lập tức xác định trách nhiệm của client-side hay server-side, và trình bày rõ ràng về mặt ưu nhược điểm của các giải pháp khác nhau.

    Ví dụ

    Một lập trình viên full stack sẽ chịu trách nhiệm cho toàn bộ luồng trải nghiệm của bạn với bài viết blog này, từ thời gian tải và bố cục cho tới tính tương tác và cấu trúc của nó.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Firebase Là Gì? Dịch Vụ Backend Tuyệt Vời Của Google
  • Bạn Nên Học Javascript Thuần Trước Khi Học Các Framework Js
  • Hướng Dẫn Sử Dụng Javascript Fetch Api
  • Giới Thiệu Về Lệnh Fetch() Api Của Javascript
  • Ext Js Và Bài Học Về Mã Nguồn Mở
  • Ups Là Gì? Những Ý Nghĩa Của Ups

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Thích Ý Nghĩa Các Thông Số Kỹ Thuật Của Ups
  • Đồ Án Thiết Kế Và Xây Dựng Bộ Nguồn Liên Tục Ups
  • Bộ Lưu Điện Ups Santak True Online 3C3Ex
  • Mua Bộ Lưu Điện Ups Santak True Online C3K (Lcd) Tower Black Giá Rẻ
  • Bộ Lưu Điện Ups Santak True Online C6Ke
  • Blog chúng tôi giải đáp ý nghĩa UPS là gì

    Định nghĩa UPS là gì?

    Nguyên lý hoạt động của UPS

    Cơ chế hoạt động của mỗi loại bộ lưu điện không giống nhau, tuy nhiên tất cả đều tuân theo những nguyên tắc chung như sau:

    • Khi điện lưới bình thường: Ắc quy của UPS được tích điện.
    • Khi điện lưới gặp sự cố: Dòng điện một chiều từ ắc quy của UPS sẽ được nghịch lưu thành dòng điện xoay chiều để cung cấp cho thiết bị điện.

    Cấu tạo của UPS

    Cấu tạo của bộ tích điện dự phòng gồm các bộ phận chính như sau:

    • Ắc quy (Battery): Là nơi lưu trữ điện năng.
    • Bộ sạc (Charger): Thực hiện nạp điện cho ắc quy.
    • Bộ chỉnh lưu (Rectifier): Chuyển đổi dòng điện xoay chiều thành dòng điện một chiều.
    • Bộ nghịch lưu (Inverter): Chuyển đổi dòng điện một chiều thành dòng điện xoay chiều.

    Có những loại UPS nào?

    Các bộ lưu điện UPS trên thị trường hiện nay thường được phân chia thành 3 loại phổ biến dựa vào công nghệ, cách thức hoạt động, bao gồm:

    Bộ lưu điện UPS online

    Với UPS online, nguồn điện cấp cho thiết bị điện được tạo ra hoàn toàn từ bộ lưu điện dựa trên cơ chế hoạt động như sau:

    • Ở điều kiện bình thường, bộ lưu điện sẽ chỉnh lưu dòng điện xoay chiều từ nguồn điện lưới thành dòng điện một chiều có điện áp tương đương với điện áp của ắc quy, sau đó nghịch lưu dòng điện một chiều này thành dòng xoay chiều rồi mới cấp cho thiết bị điện.
    • Khi nguồn điện lưới gặp sự cố, bộ lưu điện sẽ dùng mạch điện ắc quy. Dòng điện một chiều từ ắc quy được nghịch lưu thành dòng điện xoay chiều để cấp cho thiết bị điện.

    Nhờ cách hoạt động này, UPS online không mất thời gian chờ chuyển mạch và đảm bảo độ ổn định tối đa cho điện áp của dòng điện đầu ra.

    Bộ lưu điện UPS offline áp dụng công nghệ line interactive

    So với UPS offline thông thường, UPS offline áp dụng công nghệ line interactive được trang bị thêm một biến áp tự ngẫu và có cơ chế hoạt động như sau: Với cấu tạo và cách hoạt động như trên, bộ lưu điện UPS offline áp dụng công nghệ line interactive có ưu điểm vượt trội hơn so với bộ lưu điện UPS offline nhờ có thêm chức năng ổn áp.

    Bộ lưu điện UPS offline

    Hoạt động của UPS offline diễn ra như sau:

    • Ở điều kiện bình thường, nguồn điện lưới đầu vào đi qua một công tắc mạch để tới thiết bị điện. Dòng điện xoay chiều từ nguồn điện lưới là nguồn cấp điện trực tiếp cho thiết bị điện, nguồn điện đầu vào và nguồn điện đầu ra hoàn toàn giống nhau.
    • Chỉ khi nguồn điện lưới xảy ra sự cố tăng giảm áp hay mất điện, UPS offline mới tiến hành ngắt mạch điện lưới và chuyển sang dùng mạch điện ắc quy. Dòng điện một chiều từ ắc quy được nghịch lưu thành dòng điện xoay chiều để cấp cho thiết bị điện.

    Với cách hoạt động như trên, bộ lưu trữ điện UPS offline có ưu điểm là giá thành rẻ, song lại có nhược điểm là có độ trễ chuyển mạch từ điện lưới sang điện ắc quy. Ngoài cách phân loại dựa trên công nghệ và cơ chế hoạt động như trên, bộ lưu điện cũng có thể được phân loại dựa trên mục đích sử dụng cụ thể, trong đó phổ biến nhất là các loại bộ lưu điện cửa cuốn (dùng để hỗ trợ đóng mở cửa cuốn), bộ lưu điện máy tính (dùng để hỗ trợ cấp nguồn dự phòng cho máy tính nhằm tránh mất dữ liệu)…

    Đặc điểm và ứng dụng của UPS

    Cần lưu ý gì khi mua và sử dụng UPS?

    --- Bài cũ hơn ---

  • Give In, Give Out, Give Up, Give Away Là Gì? Cụm Từ Give
  • Make Up Là Gì? Các Nghĩa Của Make Up
  • Makeup Là Gì? Tổng Quan Về Makeup
  • Nghề Make Up Là Gì, Makeup Được Chia Làm Mấy Loại?
  • Make Up Là Gì? Tầm Quan Trọng Thật Sự Của Makeup?
  • “Add Up” Nghĩa Là Gì?

    --- Bài mới hơn ---

  • Dịch Vụ Ứng Tiền Linh Hoạt Airtime Credit (9118)
  • Cách Tạo Và Sử Dụng Add Ins Bằng Excel
  • 3 Tuyệt Chiêu Với .htaccess Giúp Tối Ưu Hóa Tốc Độ Website
  • Cara Mempercepat Loading Website Dengan Add Expires Headers
  • Hướng Dẫn Cài Đặt Browser Caching Cho Website WordPress
  • “Add” là cộng vào, bổ sung vào. Khi mà nhiều thứ “add up” lại, chúng chồng chất, tích tụ lên nhau (lots of small amounts gradually make a large total).

    Ví dụ: “All the stress added up and broke her down.” (Căng thẳng chồng chất khiến cô ấy gục ngã.)

    Ngoài ra, “add up” còn có một nghĩa nữa, đó là có lý, hợp lý (seem reasonable or consistent).

    Ví dụ sáng thứ Hai bạn bị trễ giờ làm, bạn nói với sếp do tối qua phải thức khuya để chuẩn bị bài thuyết trình nên dậy muộn. Bạn nói: “Sorry for being late. Last night I stayed up to ppare for the psentation.” (Xin lỗi tôi tới trễ. Tối qua tôi thức khuya chuẩn bị cho bài thuyết trình.) Không ngờ sếp bạn lại lạnh lùng đáp lại: “Your story doesn’t add up. I saw a picture of you in some night club just 8 hours ago.”  (Câu chuyện của anh thật vô lý. Tôi thấy hình anh ở một CLB đêm nào đó 8 tiếng trước.) Thì ra trước đó sếp đã check Instagram và thấy story bạn đăng đang đi quẩy tới bên vào khuya hôm trước, thế là cái câu chuyện của bạn trở nên vô lý và không hề “add up” tí nào.

    Hoặc giả sử ở một nước A nọ bùng lên dịch bệnh. Người ta thấy bệnh viện trở nên quá tải, nhiều thành phố khắp cả nước bị phong tỏa, nhiều công ty đóng cửa và sa thải nhân viên. Trong khi mọi người đang hoang mang thì nước A tuyên bố họ vẫn ổn và công bố số liệu người nhiễm bệnh rất chi là khiêm tốn. Dư luận liền nhao nhao lên: “The number of infected cases doesn’t add up.” (Con số ca nhiễm bệnh không hợp lý.) Bởi vì rõ ràng rằng, đối chiếu với tình hình nghiêm trọng như vậy, mọi người phỏng đoán con số thực tế phải lớn hơn rất nhiều.

    Share bài viết này nếu bạn thấy có thể giúp ích cho ai đó:

    --- Bài cũ hơn ---

  • Loại Tên Miền Sử Dụng Cho Host Của Website
  • Viết Tiêu Đề Title Và Mô Tả Description Chuẩn Seo
  • Meta Description Là Gì? 15 Cách Viết Meta Description Hay
  • Chạy Facebook Ads Cần Lưu Ý Những Yếu Tố Nào?
  • Ràng Buộc Constraint Trong Sql
  • Make Up Là Gì? Các Nghĩa Của Make Up

    --- Bài mới hơn ---

  • Give In, Give Out, Give Up, Give Away Là Gì? Cụm Từ Give
  • Ups Là Gì? Những Ý Nghĩa Của Ups
  • Giải Thích Ý Nghĩa Các Thông Số Kỹ Thuật Của Ups
  • Đồ Án Thiết Kế Và Xây Dựng Bộ Nguồn Liên Tục Ups
  • Bộ Lưu Điện Ups Santak True Online 3C3Ex
  • + ‘Make up’ với nghĩa là dừng tức giận, không tức giận với người nào, làm hòa. Nó thường được dùng cho các trường hợp muốn làm hòa với ai đó sau những cuộc cãi vã, bất đồng.

    Ex: I and my boyfriend often make up after the argument.

    (Tôi và bạn trai mình thường làm hòa với nhau sau cuộc cãi vã)

    ➔ Ở đây, ‘make up’ dùng để diễn tả việc làm hòa, không xảy ra cuộc cãi vã nào nữa sau ngày hôm qua, ý chỉ cuộc sống hoàn thuận.

    + ‘Make up’ được dùng là một động từ khi mang nghĩa ‘trang điểm’. Nói một cách khác, ‘Make up’ là chỉ hoạt động tô lên mặt bằng các vật dụng như son, phấn, chì kẻ mày,…

    Ex: My older sister always makes up for my mother.

    (Chị gái tôi thường trang điểm cho mẹ)

    ➔ Trường hợp này, khi muốn diễn tả hành động trang điểm cho mẹ mình thì người nói thường sử dụng động từ ‘make up’.

    + Make – up: đồ trang điểm, sự hóa trang.

    Ex: Last night Minh had a perfect make – up.

    (Tối qua Minh đã có một lớp trang điểm hoàn hảo)

    + Make – up: cấu tạo, bản chất, tính cách

    Ex: Salim is of kind make – up.

    (Salim bản chất là người tốt bụng)

    S + (make) + something + up + O…

    ➔ Cấu trúc này thể hiện cho hành động bù đắp, đền bù cái gì đó bị mất, bị thiếu.

    Ex: I will make a little money up her.

    (Tôi sẽ bù đắp một chút tiền cho cô ấy)

    S + tobe + made up of + something

    Ex: Civilization is made up of people of widely differing abilities.

    (Xã hội hình thành từ những người có khả năng khác nhau)

    Một số cụm từ kết hợp với Make up vô cùng phổ biến, gồm:

    Make up a story: dựng truyện, bịa đặt

    Ex: a. My neighbor made up a story about me.

    (Người hàng xóm của tôi đã bịa ra một câu truyện về tôi)

    b. A: Hi, Linda!

    Linda: Do you thing anything yet? She made up a story about her family.

    (A: Chào Linda.

    B: Bạn đã biết gì chưa? Cô ấy đã dựng nên một câu chuyện về gia đình của mình)

    Make up with somebody: hòa giải, dàn hòa

    Ex: We don’t make up with together because there is a limit to everything.

    (Chúng tôi không thể hòa giải với nhau vì tất cả mọi thứ đều có giới hạn)

    Make up to somebody: bồi thường, đền bù, bù đắp

    Ex: I am so sorry because I losed your book. I will make it up to you if you ask.

    (Tôi rất xin lỗi vì tôi đã đánh mất quyển sách của bạn. Tôi sẽ bồi thươnngf nó cho bạn nếu bạn yêu cầu)

    Make up the bed: dọn dẹp sạch sẽ, ngăn nắp

    Ex: Last week I made up the bed.

    (Cuối tuần trước tôi đã dọn dẹp ngăn nắp)

    Make up one’s mind: quyết định

    Ex: Yesterday she made up her mind about this job with him.

    (Ngày hôm qua cô ấy đã quyết định về công việc này cùng anh ấy)

    Make up one’s face: trang điểm, hóa trang

    Ex: Her sister often makes herself up before going out.

    (Chị gái cô ấy thường tự trang điểm trước khi ra ngoài)

    Make up the difference: tạo nên sự khác biệt

    Ex: In my class, Khanh made up the difference.

    (Ở lớp tôi, Khánh đã tạo nên sự khác biệt)

    Make up a team/group: tạo thành một đội, tạo thành một nhóm

    Ex: My boss need one more person to make up a group.

    (Sếp của tôi cần nhiều hơn một người để tạo thành một nhóm)

    x2tienganh đã giải thích make up là gì một số nghĩa của Make up trong Tiếng Anh. Chúng tôi hy vọng những kiến thức này đã giúp bạn có thêm nhiều điều bổ ích hơn.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Makeup Là Gì? Tổng Quan Về Makeup
  • Nghề Make Up Là Gì, Makeup Được Chia Làm Mấy Loại?
  • Make Up Là Gì? Tầm Quan Trọng Thật Sự Của Makeup?
  • Makeup Là Gì ? Makeup Artist Là Gì ? Các Thuật Ngữ Trong Makeup
  • Chia Line Trong Các Nhóm Nhạc
  • Catch Up Là Gì, Nghĩa Của Từ Catch Up

    --- Bài mới hơn ---

  • Tìm Hiểu Ups Là Gì Và Bộ Lưu Điện Ups Dùng Để Làm Gì?
  • Hệ Thống Lưu Điện Ups Là Gì? Các Loại Ups Phổ Biến
  • So Sánh Ups Line Interactive Và Ups Online
  • Knee Push Ups Là Gì? Cách Tập Chuẩn Kỹ Thuật Cho Người Mới?
  • Stop Doing Modified Push Ups From Your Knees
  • ( Xem từ này trên từ điển Anh Việt)

    Verb (used with object)

    to seize or capture, esp. after pursuit

    to trap or ensnare

    to intercept and seize; take and hold (something thrown, falling, etc.)

    to come upon suddenly; surprise or detect, as in some action

    to receive, incur, or contract

    to be in time to get aboard (a train, boat, etc.).

    to lay hold of; grasp; clasp

    to grip, hook, or entangle

    to allow (something) to become gripped, hooked, snagged, or entangled

    to attract or arrest

    to check or restrain suddenly (often used reflexively)

    to see or attend

    to strike; hit

    to become inspired by or aware of

    to fasten with or as if with a catch

    to attract the attention of; captivate; charm

    to grasp with the intellect; comphend

    to hear clearly

    to apphend and record; capture

    South Midland and Southern U.S. to assist at the birth of

    Verb (used without object)

    to become gripped, hooked, or entangled

    to overtake someone or something moving (usually fol. by up, up with, or up to ).

    to take hold

    Baseball . to play the position of catcher

    to become lighted; take fire; ignite

    to become established, as a crop or plant, after germination and sprouting.

    the act of catching.

    anything that catches, esp. a device for checking motion, as a latch on a door.

    any tricky or concealed drawback

    a slight, momentary break or crack in the voice.

    that which is caught, as a quantity of fish

    a person or thing worth getting, esp. a person regarded as a desirable matrimonial prospect

    a game in which a ball is thrown from one person to another

    Music . a round, esp. one in which the words are so arranged as to produce ludicrous effects.

    Sports . the catching and holding of a batted or thrown ball before it touches the ground.

    Rowing . the first part of the stroke, consisting of the placing of the oar into the water.

    Agriculture . the establishment of a crop from seed

    catchy ( def. 3 ) . ?

    Verb phrases

    catch at, to grasp at eagerly; accept readily

    catch out, Chiefly British . to catch or discover (a person) in deceit or an error.

    to lift or snatch suddenly
    to bring or get up to date (often fol. by on or with )
    to come up to or overtake (something or someone) (usually fol. by with )
    to become involved or entangled with
    caught up in the excitement of the crowd.
    to point out to (a person) minor errors, untruths, etc. (usually fol. by on )
    We caught the teacher up on a number of factual details.
    Falconry . to capture for further training (a hawk that has been flown at hack).
    South Midland and Southern U.S. to harness (a horse or mule). ?

    catch a crab

    (in rowing) to bungle a stroke by failing to get the oar into the water at the beginning or by failing to withdraw it properly at the end.

    catch a turn, Nautical . to wind a rope around a bitt, capstan, etc.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Lựa Chọn Bộ Lưu Điện Ups Cho Máy Tính
  • Cám Heo: Bảng Giá Các Loại Cám Được Ưa Chuộng
  • Dmtech Chuyên Cung Cấp Các Loại Thiết Bị Lưu Điện Ups Chính Hãng
  • Chế Độ Bypass Của Ups Là Gì Và Có Tác Dụng Gì?
  • Bypass Trong Điện Tử Và 3 Điều Cần Biết Về Bypass Trong Điện Tử
  • Định Nghĩa Open-End Credit / Tín Dụng Mở Là Gì?

    --- Bài mới hơn ---

  • Định Nghĩa Open-End Lease / Hợp Đồng Thuê Mua Là Gì?
  • Định Nghĩa Open-Book / Sổ Sách Mở Là Gì?
  • Định Nghĩa Open-Market Account / Tài Khoản Thị Trường Mở Là Gì?
  • Định Nghĩa Open Contract / Hợp Đồng Mở; Hợp Đồng Ngỏ Là Gì?
  • Định Nghĩa Initial Interest Rate / Lãi Suất Ban Đầu Là Gì?
  • Khái niệm thuật ngữ

    Hạn mức tín dụng tiêu dùng có thể cộng vào, đến một giới hạn tín dụng định trước, hay được trả ngay vào bất kỳ lúc nào. Khách hàng có quyền chọn trả hết số dư hiện tại, mà không bị phạt, hoặn thanh toán trả góp một số lần. Thẻ tín dụng của ngân hàng và mức tín dụng thầu chi chi phiếu là hai trong số các hình thức được sử dụng phổ biến nhất của tín dụng mở. Cũng được gọi là tín dụng tuần hoàn. Ngược với tín dụng đóng.

    Xem CASH ADVANCE.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Định Nghĩa Industrial Development Bond / Trái Phiếu Phát Triển Công Nghiệp Là Gì?
  • Định Nghĩa Mortgage Revenue Bond / Trái Phiếu Thu Nhập Cầm Cố Là Gì?
  • Định Nghĩa Mortgage Reit / Ủy Thác Đầu Tư Bất Động Sản Cầm Cố Là Gì?
  • Định Nghĩa Mortgage Pool / Tổ Hợp Cầm Cố Là Gì?
  • Định Nghĩa Mortgage Insurance / Bảo Hiểm Cầm Cố Là Gì?
  • Web hay
  • Links hay
  • Guest-posts
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100