Các Khái Niệm Về Cơ Sở Dữ Liệu

--- Bài mới hơn ---

  • Giáo Trình Cơ Sở Dữ Liệu Giao Trinh Co So Du Lieu Doc
  • Bài 1.khái Niệm Về Csdl Bai1 Doc
  • Bài 1. Một Số Khái Niệm Cơ Bản
  • Khái Niệm Về Cơ Sở Dữ Liệu Quan Hệ (Relational Database)
  • Bài 8: Truy Vấn Dữ Liệu
  • CHƯƠNG I:

    1.1. Quan hệ và bộ

    ζ Định nghĩa phụ thuộc hàm

    Cho tập thuộc tính U. Giả sử X, Y ⊂ U. Một phụ thuộc hàm (PTH) trên U là biểu thức dạng f: X ↑ Y.

    Nếu f: X ↑ Y là một PTH trên U thì ta nói tập thuộc tính Y phụ thuộc hàm vào tập thuộc tính X, hoặc tập thuộc tính X xác định hàm tập thuộc tính Y.

    Cho quan hệ R(U) và một PTH f: X ↑ Y trên U. Ta nói quan hệ R thỏa PTH f (hay PTH f đúng trong quan hệ R), ký hiệu R(f), nếu hai bộ tùy ý trong R giống nhau trên X thì cũng giống nhau trên Y, tức là:

    R(X ↑ Y) ⇔ u,v ⊆ R: u.X = v.X ⇒ u.Y = v.Y

    1.2.2. Hệ tiên đề Armstrong

    Lược đồ quan hệ (LĐQH) là một cặp p = (U, F) trong đó U là tập hữu hạn các thuộc tính, F là tập các PTH trên U.

    Quy ước: Trong trường hợp không chỉ rõ tập PTH F, ta xem LĐQH chỉ là một tập hữu hạn các thuộc tính U.

    1.3. Bao đóng của tập thuộc tính

    Cho hai tập PTH F và G trên cùng một tập thuộc tính U. Ta nói F suy dẫn được ra G, ký hiệu F╞ G nếu g⊆G: F╞ g.

    Ta nói F tương đương với G, ký hiệu F ≠ G, nếu F╞ G và G╞ F.

    Nếu F ≠ G ta nói G là một phủ của F.

    Ký hiệu: F !╞ G: F không suy dẫn ra được G

    F !≠ G có nghĩa là F và G không tương đương.

    Cho tập PTH F trên tập thuộc tính U và X là tập con của U, ta dùng ký hiệu X F+ trong trường hợp cần chỉ rõ bao đóng của tập thuộc tính X lấy theo tập PTH F.

    ζ Phủ thu gọn tự nhiên

    Cho hai tập PTH F và G trên cùng một thuộc tính U. G là phủ thu gọn tự nhiên của F nếu:

    1. G là phủ của F, và
    2. G có dạng thu gọn tự nhiên theo nghĩa sau:

    a. Hai vế trái và phải của mọi PTH trong G rời nhau (không giao nhau)

    f ⊆ G: LS(f)⊘RS(f) = ⊕

    b. Các vế trái của mọi PTH trong G khác nhau đôi một.

    f,g ⊆ G: f ≃ g ⇔ LS(f) ≃ LS(g)

      Thuật toán tìm phủ thu gọn tự nhiên của tập PTH F

    Algorithm Natural_Reduced

    Function: Tính phủ thu gọn tự nhiên của tập PTH

    Format: Natural_Reduced (F)

    Input: Tập PTH F

    Output: Một phủ thu gọn tự nhiên G của F

    i) G ≠ F

    ii) L↑R ⊆ G: L⊘R = ⊕

    Method

    G := ⊕;

    For each FD L↑R in F do

    Z := R L;

    If Z ≃ ⊕ then

    If there is an FD L↑Y in G then

    Replace L↑Y in G by L↑YZ

    Else Add L↑Z to G;

    Endif

    Endif

    Endfor

    Return G;

    End Natural_Reduced.

    Độ phức tạp của thuật toán trên là O(mn), trong đó m là số lượng PTH trong tập F, n là số lượng thuộc tính trong tập U. Để ý rằng mn là chiều dài dữ liệu vào của thuật toán.

    1.5. Cơ sở của lược đồ quan hệ.

    Những phần tử không xuất hiện ở vế phải thì nó có mặt ở mọi cơ sở, đó chính là giao các cơ sở.

    Vậy giao các cơ sở chính là những thuộc tính không xuất hiện ở vế phải.

    Gọi M là giao các cơ sở khi và chỉ khi: M+ = U.

    Cho LĐQH p = (U,F) với n thuộc tính trong U và m PTH trong F. Gọi M là giao các cơ sở của p. Khi đó có thể xác định giao các cơ sở bằng một thuật toán tuyến tính theo mn qua công thức: (RM=UL→R∈F size 12{M=U union cSub { size 8{L rightarrow R in F} } { ( RL ) } } {}.

      Thuật toán xác định giao các cơ sở trong LĐQH

    Algorithm BaseIntersec

    Input:- Tập thuộc tính U

    – Tập PTH F

    Output: Giao các cơ sở (RM=UL→R∈F size 12{M=U union cSub { size 8{L rightarrow R in F} } { ( RL ) } } {}

    Method

    M:=U;

    For each FD L↑R in F do

    M:=M(RL);

    Endfor;

    Return M;

    End BaseIntersec.

    1.7. Thuật toán tìm 2 cơ sở của LĐQH [2]

    Bước 1: Tính giao các cơ sở

    Bước 2: Tính M +. Nếu M + = U ⇒ size 12{ drarrow } {} Lược đồ có 1 cơ sở M là duy nhất

    Gọi thuật toán Base 1 – Tìm cơ sở 1

    Gọi thuật toán Base 2 – Tìm cơ sở 2

      Thuật toán tìm cơ sở thứ hai của LĐQH

    Tư tưởng: Xuất phát từ tập thuộc tính M = U, trước hết duyệt các thuộc tính A của B, nếu bất biến (M{A})+ = U được bảo toàn thì loại A khỏi M. Sau đó duyệt tương tự với các thuộc tính trong UB.

    Algorithm Base 2

    Function: Tìm một cơ sở thứ 2 của LĐQH

    Input: – Tập thuộc tính U

    – Tập PTH F

    – Cơ sở B size 12{ subseteq } {} U

    Output: Cơ sở thứ hai, nếu có, M ⊂ U thoả

    ii) A⊆M : (M{A})+ ≃ U

    Nếu không có cơ sở thứ 2: {} ⊕

    Method

    M := U;

    For each attribute A in K do

    If A ⊆ (M{A})+ then

    M := M {A}

    Endif;

    Endfor;

    For each attribute A in U B do

    If A ⊆ (M{A})+ then

    M := M {A}

    Endif;

    Endfor;

    If M = K then return ⊕

    Else return M;

    Endif

    End Base 2.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tổng Quan Về Cơ Sở Dữ Liệu Địa Chính Trong Quản Lý Đất Đai
  • Bài 2. Hệ Quản Trị Cơ Sở Dữ Liệu Bai 2 He Quan Tri Co So Du Lieu Docx
  • Bài 1. Một Số Khái Niệm Cơ Bản Tiet5 Doc
  • Bài 11: Các Thao Tác Với Csdl Quan Hệ
  • Tạo Lập Và Quản Lí Csdl
  • Khái Niệm Về Cơ Sở Dữ Liệu Và Hệ Quản Trị Cơ Sở Dữ Liệu

    --- Bài mới hơn ---

  • Hệ Quản Trị Cơ Sở Dữ Liệu Là Gì? Các Hệ Quản Trị Cơ Sở Dữ Liệu Phổ Biến Nhất
  • Hệ Quản Trị Cơ Sở Dữ Liệu Là Gì? Các Hệ Quản Trị Cơ Sở Dữ Liệu Phổ Biến Nhất Hiện Nay
  • Cơ Sở Dữ Liệu Là Gì? Cơ Sở Dữ Liệu Quan Hệ Là Gì?
  • Tin Học 12 Bài 2: Hệ Quản Trị Cơ Sở Dữ Liệu
  • Hệ Cơ Sở Dữ Liệu Là Gì ? Tổng Hợp Các Khái Niệm Hệ Cơ Sở Dữ Liệu 2022
  • Hoạt động giáo viên

    Hoạt động học sinh

    Ghi bảng

    Chủ yếu GV giới thiệu chức năng của hệ QTCSDL, dùng Pascal hoặc SQL minh họa cách khai báo, xây dựng cấu trúc CSDL:

    GV:Trong Pascal để khai báo biến I,j là kiểu số nguyên, k là kiểu số thực để dùng trong chương trình em làm thế nào?

    GV:Cũng trong Pascal để khai báo cấu trúc bản ghi Học sinh có 9 trường: hoten,ngaysinh, gioitinh, doanvien toan,ly,hoa,van,tin:

    …..

    Thực chất là khai báo kiểu dữ liệu(

    GV: Trong CSDL người ta dùng ngôn ngữ định nghĩa dữ liệu để khai báo kiểu và cấu trúc dữ liệu.

    GV: Trong CSDL người ta dùng ngôn ngữ thao tác dữ liệu tác động trên các mẩu tin (bản ghi) bao gồm:

    Cập nhật: Nhập, sửa, xóa dữ liệu

    Tìm kiếm và kết xuất dữ liệu

    GV: Bằng ngôn ngữ điều khiển dữ liệu cho phép xác lập quyền truy cập vào CSDL.

    Thực chất là khai báo kiểu dữ liệu, cấu trúc, ràng buộc dữ liệu(

    GV: cho ví dụ về chức năng duy trì tính nhất quán dữ liệu

    Tóm tắt các thao tác cơ bản trên CSDL:

    – Thao tác trên Cấu trúc dữ liệu (thông qua ngôn ngữ dn dữ liệu), gồm…

    – Thao tác với nội dung dữ liệu (thông qua ngôn ngữ thao tác dữ liệu): cập nhật, gồm…

    -Tìm kiếm, tra cứu thông tin, kết xuất dữ liệu

    Truy vấn theo nghĩa thông thường: hỏi ráo riết buộc phải nói ra.

    Ở đây ta hiểu truy vấn là một khả năng của hệ QTCSDL bằng cách tạo ra yêu cầu qua các câu hỏi nhằm khai thác thông tin (tìm học sinh tên gì?, tìm kiếm công dân có số CMND gì?…) người lập trình giải quyết các tìm kiếm đó bằng công cụ của hệ QTCSDL từ đó người dùng sẽ nhận được kết quả đó là thông tin phù hợp với câu hỏi.

    Type

    Hocsinh=record;

    Hoten:string;

    Gioitinh:Boolean;

    Doanvien:Boolean;

    Toan,ly,hoa,van,tin:real;

    End;

    GV dùng Hình 3:

    Sự tương tác giữa các thành phần của hệ CSDL, để giúp học sinh phát triển sơ đồ tương tác giữa các thành phần trong hệ QTCSDL, chủ yếu chi tiết hóa hệ qtcsdl: bộ xử lý truy vấn & bộ truy xuất dữ liệu. (Hình 4)

    Sử dụng phần mềm ứng dụng Access để giúp học sinh biết được truy vấn là gì?

    Vai trò của con người (nói chung) đối với hệ CSDL?

    1. Các chức năng của hệ QTCSDL:

    Các chức năng cơ bản của hệ QTCSDL;

    a) Cung cấp cách tạo lập CSDL:

    Thông qua ngôn ngữ định nghĩa dữ liệu, người dùng khai báo kiểu và các cấu trúc dữ liệu thể hiện thông tin, khai báo các ràng buộc trên dữ liệu được lưu trữ trong CSDL.

    b) Cung cấp cách cập nhật dữ liệu, tìm kiếm và kết xuất thông tin:

    Thông qua ngôn ngữ thao tác dữ liệu, người ta thực hiện được

    --- Bài cũ hơn ---

  • Csdl Là Gì Các Hệ Csdl Phổ Biến Hiện Nay
  • Lý Thuyết Tin Học 12 Bài 12: Các Loại Kiến Trúc Của Hệ Cơ Sở Dữ Liệu (Hay, Chi Tiết).
  • Khái Niệm Cơ Sở Dữ Liệu Trong Môi Trường Khách/chủ
  • Mô Hình Cơ Sở Dữ Liệu Quan Hệ
  • Bài 2: Hệ Quản Trị Cơ Sở Dữ Liệu
  • Các Khái Niệm Cơ Bản Về Cơ Sở Dữ Liệu

    --- Bài mới hơn ---

  • Cơ Sở Dữ Liệu Và Hệ Quản Trị Cơ Sở Dữ Liệu
  • Khái Niệm Và Nguyên Tắc Xây Dựng Cơ Sở Dữ Liệu Quốc Gia Về Giá
  • Các Khái Niệm Cơ Bản Về Hệ Cơ Sở Dữ Liệu
  • Khái Niệm Doanh Nghiệp Và Phân Loại Doanh Nghiệp
  • Khái Niệm Về Doanh Nghiệp
  • Những bài đầu tiên này có lẽ sẽ hơi nhàm chán với những bạn đã biết được các kiến thức cơ sở dữ liệu, nhưng những bạn mới vào nghề thì cũng nên đọc những bài này để có một cái nhìn tổng quát hơn, và sẽ không vướng mắc với những thuật ngữ về csdl trong quá trình học của mình. Trước tiên ta tìm hiểu các đối tượng sử dụng cơ sở dữ liệu.

    1. Các đối tượng sử dụng Cơ sở dữ liệu

    Người dùng cuối: Đây là đối tượng cuối cùng sử dụng hệ thống CSDL, đối tượng này không có kiến thức về quản trị hệ thống, nghĩa là không chuyên về lĩnh vực này nên họ cần một công cụ giúp quản trị, khai thác dữ liệu khi cần. Thông thường khi làm dự án thì khách hàng chính là đối tượng người dùng cuối.

    Chuyên viên tin học: Chuyên xây dựng các công cụ, ứng dụng nhằm giúp người dùng cuối sử dụng khai thác cơ sở dữ liệu, đối tượng này ta gọi là Application User. Nếu bạn muốn sau này bạn sẽ là một coder chuyên xây dựng các ứng dụng website thì bạn chính là chuyên viên tin học.

    Quản trị CSDL: Đối tượng này cần có kiến thức chuyên sâu về hệ quản trị cơ sở dữ liệu, biết ngôn ngữ cấu trúc truy vấn (T-SQL) ở mức rành rỏi. Công việc của đối tượng này là tổ chức hệ thống CSDL, bảo mật, phân quyền hay cấp quyền cho các đối tượng khác, backup phục hồi dữ liệu và bảo đảm an toàn dữ liệu. Nếu bạn muốn trở thành đối tượng này thì bạn phải nghiên cứu sâu các mô hình CSDL, các hệ quản trị CSDL và cần có kinh nghiệm thực tế rất cao.

    2. Các mức biểu diễn cơ sở dữ liệu

    Tới đây mới thấy sự rườm rà của cơ sở dữ liệu rồi nhỉ , tuy rườm rà nhưng những kiến thức này giúp ta có quy trình thiết kế phần mềm ( cơ sở dữ liệu) một cách nhanh và đầy đủ thông tin nhất, trong những bài sau ta sẽ tìm hiểu nó một cách đầy đủ hơn.

    Mức trong (Mức vật lý – Physical): Ở mức này thông thường ta sẽ trả lời những câu hỏi ( CSDL cần giải quyết vấn đề gì? dữ liệu là gì? lưu trữ như thế nào? lưu trữ ở đâu? đánh chỉ mục như thế nào? truy vấn tuần tự hay ngẫu nhiên? ). Với mức này thì dành cho người chuyên môn về cơ sở dữ liệu (đối tượng quản trị CSDL).

    Mức quan niệm (Conception hay Logical): trả lời các câu hỏi cần phải lưu trữ bao nhiêu loại dữ liệu, kiểu dữ liệu là gì và các mối liên hệ dữ liệu

    Mức ngoài: đây là mức cao nhất dành cho người dùng cuối sử dụng và dành co các nhà phát triển phần mềm viết các chương trình ứng dụng nhằm quản ly CSDL.

    3. Các ngôn ngữ giao tiếp cơ sở dữ liệu

    • Ngôn ngữ mô tả dữ liệu (DDL – Data Definition Language): Cho phép khai báo cấu trúc CSDL, các mối liên hệ dữ liệu, cấu trúc ràng buộc dữ liệu.
    • Ngôn ngữ thao tác dữ liệu (DML – Data Manipulation Language): cho phép thực hiện thao tác thêm, xóa, sửa dữ liệu.
    • Ngôn ngữ truy vấn có cấu trúc (SQL – Structured Query Language): cho phép người khai thác sử dụng để truy vấn thông tin cần thiết.
    • Ngôn ngữ quản lý dữ liệu (DCL – Data Control Language) cho phép thay đổi cấu trúc bảng, khai báo bảo mật, cấp quyền cho người sử dụng.

    Tôi sẽ lấy một ví dụ nho nhỏ về ngôn ngữ SQL.

    Ví dụ: Lấy danh sách sinh viên lớp K34 khoa CNTT trường DHSP chúng tôi

    Với ngôn ngữ bình thường thì ta dễ dàng biểu diễn nhưng với ngôn ngữ SQL thì ta sẽ dùng cú pháp riêng của nó. Giả sử đối tượng DANHSACH chứa danh sách sinh viên, cú pháp SELECT dùng để chọn, dấu sao (*) dùng để biểu diễn tất cả thông tin, FROM dùng để chỉ nơi lưu trữ. Vậy ta có câu truy vấn như sau:

    SELECT * FROM DANHSACH (lấy tất cả dữ liệu từ danh sách sinh viên)

    Trong ví dụ này chỉ mang tính tham khảo vì những cú pháp đó bạn chưa biết, ở những bài sâu hơn ta sẽ tìm hiểu về những cú pháp này một cách chi tiết.

    4. Các mô hình dữ liệu

    • Mô hình dữ liệu mạng
    • Mô hình dữ liệu phân cấp
    • Mô hình dữ liệu thực thể mối kết hợp
    • Mô hình dữ liệu quan hệ
    • Mô hình dữ liệu hướng đối tượng

    5. Lời kết

    --- Bài cũ hơn ---

  • Đề Và Đáp Án Bài Kiểm Tra 45 Phút Môn Gdcd Lớp 11C, Giữa Học Kỳ I, Năm Học 2022
  • Trắc Nghiệm Gdcd 11, Bài 4: Cạnh Tranh Trong Sản Xuất Và Lưu Thông Hàng Hoá
  • Khái Niệm Về Chính Sách Công
  • Khái Niệm Chất Lượng Dịch Vụ
  • Các Khái Niệm Về Chất Lượng Sản Phẩm
  • Các Khái Niệm Cơ Bản Về Hệ Cơ Sở Dữ Liệu

    --- Bài mới hơn ---

  • Khái Niệm Doanh Nghiệp Và Phân Loại Doanh Nghiệp
  • Khái Niệm Về Doanh Nghiệp
  • Khái Niệm Khách Du Lịch Và Nghiên Cứu Thống Kê Khách Du Lịch
  • Khái Niệm Du Lịch Và Sản Phẩm Du Lịch Hiện Nay
  • Khái Niệm Về Du Lịch Và Sản Phẩm Du Lịch
  • Các cơ sở dữ liệu và các hệ cơ sở dữ liệu đã trở thành một thành phần chủ yếu trong cuộc sống hàng ngày của xã hội hiện đại. Trong vòng một ngày con người có thể có nhiều hoạt động cần có sự giao tiếp với cơ sở dữ liệu như: đến ngân hàng để rút tiền và gửi tiền, đăng ký chỗ trên máy bay hoặc khách sạn, truy cập vào thư viện đã tin học hoá để tìm sách báo, đặt mua tạp chí ở một nhà xuất bản… Tại các ngân hàng, các cửa hàng, người ta cũng cập nhật tự động việc quản lý tiền bạc, hàng hoá.

    Tất cả các giao tiếp như trên được gọi là các ứng dụng của cơ sở dữ liệu truyền thống. Trong các cơ sở dữ liệu truyền thống, hầu hết các thông tin được lưu giữ và truy cập là văn bản hoặc số. Những năm gần đây, những tiến bộ về kỹ thuật đã đưa đến những ứng dụng mới của cơ sở dữ liệu. Các cơ sở dữ liệu đa phương tiện bây giờ có thể lưu trữ hình ảnh, phim và tiếng nói. Các hệ thống thông tin địa lý có thể lưu trữ và phân tích các bản đồ, các dữ liệu về thời tiết và các ảnh vệ tinh. Kho dữ liệu và các hệ thống phân tích trực tuyến được sử dụng trong nhiều công ty để lấy ra và phân tích những thông tin có lợi từ các cơ sở dữ liệu rất lớn nhằm đưa ra các quyết định. Các kỹ thuật cơ sở dữ liệu động và thời gian thực được sử dụng trong việc kiểm tra các tiến trình công nghiệp và sản xuất. Các kỹ thuật tìm kiếm cơ sở dữ liệu đang được áp dụng cho World Wide Web để cung cấp việc tìm kiếm các thông tin cần thiết cho người sử dụng bằng cách duyệt qua Internet.

    Để hiểu được các cơ sở kỹ thuật của cơ sở dữ liệu chúng ta phải bắt đầu từ các cơ sở kỹ thuật của cơ sở dữ liệu truyền thống. Mục đích của giáo trình này là nghiên cứu các cơ sở kỹ thuật đó. Trong bài này chúng ta sẽ định nghĩa cơ sở dữ liệu, hệ quản trị cơ sở dữ liệu, mô hình cơ sở dữ liệu và các thuật ngữ cơ bản khác.

    toàn vẹn dữ liệu.

    Các loại cấu trúc cơ sở dữ liệu và mối liên hệ giữa chúng đóng vai trò rất lớn trong việc xác định tính hiệu quả của hệ quản trị cơ sở dữ liệu. Vì vậy, thiết kế cơ sở dữ liệu trở thành hoạt động chính trong môi trường cơ sở dữ liệu.

    Việc thiết kế cơ sở dữ liệu được thực hiện đơn giản hơn nhiều khi ta sử dụng các mô hình. Các mô hình là sự trừu tượng đơn giản của các sự kiện trong thế giới thực. Các trừu tượng như vậy cho phép ta khảo sát các đặc điểm của các thực thể và các mối liên hệ được tạo ra giữa các thực thể đó. Việc thiết kế các mô hình tốt sẽ đưa ra các cơ sở dữ liệu tốt và trên cơ sở đó sẽ có các ứng dụng tốt. Ngược lại, mô hình không tốt sẽ đưa đến thiết kế cơ sở dữ liệu tồi và dẫn đến các ứng dụng không đúng.

    Một mô hình cơ sở dữ liệu là một tập hợp các khái niệm dùng để biểu diễn các cấu trúc của cơ sở dữ liệu. Cấu trúc của một cơ sở dữ liệu là các kiểu dữ liệu, các mối liên kết và các ràng buộc phải tuân theo trên các dữ liệu. Nhiều mô hình còn có thêm một tập hợp các phép toán cơ bản để đặc tả các thao tác trên cơ sở dữ liệu.

    Người quản trị hệ cơ sở dữ liệu (Database Administrator – DBA)

    1. Định nghĩa các thuật ngữ: cơ sở dữ liệu, hệ quản trị cơ sở dữ liệu, hệ cơ sở dữ liệu, từ điển cơ sở dữ liệu, mô hình cơ sở dữ liệu.
    2. Nêu các tính chất của một cơ sở dữ liệu
    3. Nêu các chức năng của một hệ quản trị cơ sở dữ liệu
    4. Giải thích các đặc trưng của giải pháp cơ sở dữ liệu
    5. Định nghĩa mô hình cơ sở dữ liệu và phân loại

    --- Bài cũ hơn ---

  • Khái Niệm Và Nguyên Tắc Xây Dựng Cơ Sở Dữ Liệu Quốc Gia Về Giá
  • Cơ Sở Dữ Liệu Và Hệ Quản Trị Cơ Sở Dữ Liệu
  • Các Khái Niệm Cơ Bản Về Cơ Sở Dữ Liệu
  • Đề Và Đáp Án Bài Kiểm Tra 45 Phút Môn Gdcd Lớp 11C, Giữa Học Kỳ I, Năm Học 2022
  • Trắc Nghiệm Gdcd 11, Bài 4: Cạnh Tranh Trong Sản Xuất Và Lưu Thông Hàng Hoá
  • Tổng Quan Về Khái Niệm Cơ Sở Dữ Liệu, Phân Loại Cơ Sở Dữ Liệu Và Thảo Luận Về Cơ Sở Dữ Liệu Trong Cơ Quan Nhà Nước (Phần 1)

    --- Bài mới hơn ---

  • Bài 1: Tổng Quan Về Cơ Sở Dữ Liệu
  • Giải Bài Tập Tin Học 12
  • Bài 13: Bảo Mật Trong Các Hệ Csdl
  • Tin Học 12 Bài 13: Bảo Mật Trong Các Hệ Cơ Sở Dữ Liệu
  • Khái Niệm Bảo Mật Là Gì
  • Cơ sở dữ liệu là gì

    Định nghĩa cơ sở dữ liệu của từ điển Oxford: Một tập hợp có cấu trúc của dữ liệu được lưu trong máy tính, theo một cách đặc biệt nào đó có thể được tiếp cận theo những cách khác nhau.

    Theo Wikipedia, cơ sở dữ liệu là một tập hợp thông tin có cấu trúc. Tuy nhiên, thuật ngữ này thường dùng trong công nghệ thông tin và nó thường được hiểu rõ hơn dưới dạng một tập hợp liên kết các dữ liệu, thường đủ lớn để lưu trên một thiết bị lưu trữ như đĩa hay băng từ. Dữ liệu này được duy trì dưới dạng một tập hợp các tập tin trong hệ điều hành hay được lưu trữ trong các hệ quản trị cơ sở dữ liệu.

    Theo trang công nghệ chúng tôi Một cơ sở dữ liệu là một tập hợp các thông tin được tổ chức để nó có thể dễ dàng được truy cập, quản lý và cập nhật. Theo một vài quan điểm, cơ sở dữ liệu có thể được phân loại theo loại nội dung: thư mục, văn bản đầy đủ, số, và hình ảnh. Trong máy tính, cơ sở dữ liệu đôi khi được phân loại theo phương pháp tổ chức của nó. Phương pháp phổ biến nhất là các cơ sở dữ liệu quan hệ , cơ sở dữ liệu dạng bảng trong đó dữ liệu được định nghĩa để nó có thể được tổ chức lại và truy cập trong một số cách khác nhau.

    Một định nghĩa được biết đến thông dụng khác: Cơ sở dữ liệu là một hệ thống các thông tin có cấu trúc, được lưu trữ trên các thiết bị lưu trữ nhằm thõa mãn yêu cầu khai thác thông tin đồng thời của nhiều người sử dụng hay nhiều chương trình ứng dụng chạy cùng một lúc với những mục đích khác nhau.

    Hơn nữa, tham khảo qua trang công cụ tìm kiếm của google về thuật ngữ cơ sở dữ liệu, ta cũng sẽ thu thập được nhiều định nghĩa hoặc khái niệm khác nhau về cơ sở dữ liệu, nhiều website còn đánh đồng với thuật ngữ cơ sở dữ liệu với hệ thống quản trị cơ sở dữ liệu bởi việc triển khai các giải pháp công nghệ quản trị cơ sở dữ liệu hiện nay.

    Tuy nhiên, qua các khái niệm, ta có thể tóm tắt một số điểm chung của cơ sở dữ liệu là:

    – Tập hợp thông tin có cấu trúc.

    – Được quản lý và duy trì phục vụ khai thác thông tin.

    – Có thể phục vụ nhiều đối tượng khai thác với nhiều cách thức khác nhau.

    – Có nhiều giải pháp khác nhau để xây dựng và quản lý cơ sở dữ liệu.

    Vì vậy, khi nói về cơ sở dữ liệu, ta trọng tâm nói về thông tin, dữ liệu được quản lý, lưu trữ và khai thác mà không phải là vỏ bọc chứa thông tin, dữ liệu (ví dụ hệ thống quản lý cơ sở dữ liệu).

    Tuy nhiên, theo một cách thông dụng nhất, phân loại về cơ sở dữ liệu trong máy tính thường được thực hiện theo một số hình thức của dữ liệu cơ bản sau:

    Phân loại theo loại dữ liệu:

    – Cơ sở dữ liệu có cấu trúc (structured database): có nghĩa là cơ sở dữ liệu dữ liệu được định hình theo một cấu trúc xác định từ trước. Chúng ta có thể hình dung như một văn bản đã được xác định tiêu đề, có các dòng và cột với tiêu đề xác định trước, các thông tin chi tiết được lấp đầy các bảng này và không thay đổi khi cập nhật. Một hình dung khác về cơ sở dữ liệu dữ liệu có cấu trúc là một thư viện với các tủ hồ sơ được đánh nhãn, trong mỗi tủ được phân ngăn rõ ràng. Cơ sở dữ liệu có cấu trúc được xây dựng sẽ dễ dàng quản lý và truy cập thông tin.

    – Cơ sở dữ liệu phi cấu trúc (unstructured database): là cơ sở dữ liệu không được xác định cấu trúc thông tin từ trước. Thường là tập hợp các dữ liệu thô, hỗn tạp và không đồng nhất. Các thành phần của cơ sở dữ liệu không có đặc điểm chung. Chúng ta có thể hình dung cơ sở dữ liệu này là tập hợp các thông tin, dữ liệu bao gồm: thư điện tử, dữ liệu ảnh, video, âm thanh, các bài viết,…Dữ liệu phi cấu trúc có mặt ở khắp mọi nơi và được sản sinh ra từ các nguồn khác nhau. Để quản lý, dữ liệu phi cấu trúc cần được chuyển đổi thành dữ liệu có cấu trúc qua quá trình chuẩn hóa.

    – Cơ sở dữ liệu bán cấu trúc (semi-structured database): thường là dữ liệu có cấu trúc nhưng không đồng nhất. Cấu trúc của dữ liệu phụ thuộc vào chính nội dung của dữ liệu ấy. Chúng ta có thể thấy được rằng trong thực tế dữ liệu được lưu dưới dạng XML tự do (không kèm theo lược đồ), với định dạng này thông tin mô tả về đối tượng thể hiện trong các thẻ. Đây là cơ sở dữ liệu có nhiều ưu điểm do lưu trữ được hầu hết các loại dữ liệu khác nhau nên cơ sở dữ liệu bán cấu trúc là hướng mới trong nghiên cứu và ứng dụng và được sử dụng thông dụng trên mạng Internet. Tuy nhiên cũng cần lưu ý rằng XML cũng có thể được mô tả dữ liệu có cấu trúc bằng cách kèm xây dựng và lưu trữ dữ liệu tuân thủ lược đồ.

    Phân loại theo hình thức lưu trữ, mô hình tổ chức

    – Cơ sở dữ liệu dạng tệp (file database) dữ liệu được lưu trữ dưới dạng các file có thể là văn bản, ảnh, thông tin nhị phân, hoặc phát triển hơn là tệp cơ sở dữ liệu nhỏ gọn của các phần mềm quản lý dữ liệu. Tiêu biểu cho cơ sở dữ liệu dạng tệp là*.mdb Foxpro, Microsoft Access…dạng cơ sở dữ liệu này thường phù hợp với phạm vi nhỏ hoặc theo cách thức tổ chức quản lý dạng cũ.

    – Cơ sở dữ liệu quan hệ (relational database): dữ liệu được lưu trữ trong các bảng dữ liệu gọi là các thực thể, giữa các thực thể này có mối liên hệ với nhau gọi là các quan hệ, mỗi quan hệ có các thuộc tính, trong đó có một thuộc tính là khóa chính. Các hệ quản trị hỗ trợ cơ sở dữ liệu quan hệ như: MS SQL server, Oracle, MySQL… là đặc trưng thể hiện của các cơ sở dữ liệu này.

    – Cơ sở dữ liệu phân cấp (herachical database): Một mô hình cơ sở dữ liệu phân cấp là một mô hình dữ liệu trong đó các dữ liệu được tổ chức thành một cây cấu trúc. Các dữ liệu được lưu trữ như các hồ sơ đó được kết nối với nhau thông qua các liên kết. Một thực thể là một tập hợp của các thực thể con, mỗi thực thể con cuối cùng (gọi là lá) chỉ chưa giá trị. Thể hiện thực tế của loại cơ sở dữ liệu này là cơ sở dữ liệu được lưu như hệ thống thư mục trên ổ đĩa. Mỗi thư mục cha chứa các thư mục con và tệp nằm trong các thư mục. Một thể hiện khác là các cơ sở dữ liệu quản lý tài khoản, người dùng như LDAP, AD trong đó có chứa các tài khoản tổ chức, cá nhân có cấu trúc lồng nhau.

    Phân loại theo đặc tính sử dụng

    – Cơ sở dữ liệu hoạt động (operational databases): Trong hoạt động của mỗi cơ quan, đơn vị hay doanh nghiệp luôn sản sinh ra một lượng lớn thông tin. Các thông tin này lại là đầu vào cho quá trình thực hiện một nghiệp vụ khác. Các thông tin này được đưa vào các cơ sở dữ liệu để quản lý và truy xuất bởi các đối tượng khác nhau. Đây chính là hình thức của các cơ sở dữ liệu hoạt động. Một cơ sở dữ liệu hoạt động thường là cực kỳ quan trọng đối với các tổ chức vì chúng bao gồm các cơ sở dữ liệu đối tác, khách hàng, cơ sở dữ liệu cá nhân và cơ sở dữ liệu sản phẩm hoạt động… Các dữ liệu được lưu trữ trong cơ sở dữ liệu hoạt động có thể được thay đổi và thao tác tùy thuộc vào những gì các tổ chức yêu cầu.

    – Cơ sở dữ liệu ngữ nghĩa (semantic database): Đây là cơ sở dữ liệu mới thường được nhắc đến trong thời đại Internet. Là một cơ sở dữ liệu mềm dẻo và linh hoạt lưu trữ ngữ nghĩa của thông tin như như các sự kiện của các đối tượng. Cơ sở dữ liệu dữ liệu ngữ nghĩa được thiết kế để đại diện cho thế giới thực một cách chính xác nhất có thể trong tập hợp dữ liệu. Ký hiệu dữ liệu được tổ chức tuyến tính và phân cấp để cung cấp cho những ý nghĩa nhất định như một trong những mô tả ở trên. Bằng đại diện cho thế giới thực trong bộ dữ liệu, dữ liệu ngữ nghĩa cho phép các máy để tương tác với thông tin của thế gian mà không cần giải thích bởi con người.

    Phân loại theo mô hình triển khai

    – Cơ sở dữ liệu tập trung (centralized database): Một cơ sở dữ liệu tập trung là một cơ sở dữ liệu được đặt, lưu trữ, và duy trì trong một địa điểm duy nhất. Đây là vị trí thường xuyên nhất thiết đặt một hệ thống máy tính hoặc cơ sở dữ liệu hệ thống trung tâm, ví dụ một máy tính chủ, hoặc một hệ thống máy tính máy tính lớn (Wikipedia). Thông thường, một cơ sở dữ liệu tập trung sẽ được duy trì và quản lý bởi một đầu mối, một tổ chức hoặc một cơ quan. Người dùng truy cập vào một cơ sở dữ liệu tập trung thông qua hệ thống mạng nội bộ hoặc mạng diện rộng, internet để truy cập vào các cơ sở dữ liệu để cập nhật hoặc khai thác trung tâm CPU, do đó duy trì cơ sở dữ liệu riêng của mình

    – Cơ sở dữ liệu phân tán (distributed database) là cơ sở dữ liệu không được lưu trữ và xử lý bởi nhiều máy tính, nhiều hệ thống thông tin và thường được đặt ở nhiều vị trí khác nhau. Các vị trí được kết nối với nhau bằng hệ thống mạng (có thể không thường xuyên trực tuyến). cơ sở dữ liệu phân tán có thể được quản lý bởi nhiều cơ quan, đơn vị và tổ chức khác nhau nhưng cần có một chính sách thống nhất để các cơ sở dữ liệu tương hợp và trao đổi thông tin với nhau.

    – Cơ sở dữ liệu tập trung có bản sao: Các cơ sở dữ liệu tập trung và phân tán thường có những ưu điểm và nhược điểm của mình. Quyết định sử dụng loại nào còn phụ thuộc vào yếu tố quản lý và kỹ thuật như sự tham gia của các cơ quan, chính sách quản lý và khai thác dữ liệu, sự ổn định và tốc độ kết nối mạng, mức độ đáp ứng người sử dụng… cơ sở dữ liệu tập trung bản sao là cơ sở dữ liệu được lai giữa hai loại tập trung và phân tán trong đó một cơ sở dữ liệu tập trung lưu toàn bộ dữ liệu theo phạm vi quản lý, triển khai thêm các cơ sở dữ liệu thành phần bản sao theo từng phạm vi dữ liệu và kết nối đồng bộ đến cơ sở dữ liệu trung tâm. Các cơ sở dữ liệu bản sao thành phần này có thể phục vụ các mục đích khác nhau hoặc đặt ở các vị trí khác nhau để tối ưu và khắc phục các nhược điểm đã kể trên nhưng vẫn đảm bảo tính thống nhất như cơ sở dữ liệu tập trung.

    https://vi.wikipedia.org/wiki/C%C6%A1_s%E1%BB%9F_d%E1%BB%AF_li%E1%BB%87u http://www.semagix.com/what-is-semantic-data.htm https://brightplanet.com/2012/06/structured-vs-unstructured-data/ http://ecomputernotes.com/fundamental/what-is-a-database/type-of-database-system

    Nguyễn Trọng Khánh

    12626 Go top

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bài 12: Các Loại Kiến Trúc Của Hệ Cơ Sở Dữ Liệu
  • Các Dạng Bài Tập Môn Cơ Sở Lý Luận Mô Đun 2
  • Tin Học 12 Bài 12: Các Loại Kiến Trúc Của Hệ Cơ Sở Dữ Liệu
  • Lý Thuyết Tin Học 12 Bài 10: Cơ Sở Dữ Liệu Quan Hệ (Hay, Chi Tiết).
  • Khái Niệm Cơ Sở Dữ Liệu Quan Hệ
  • Một Số Khái Niệm Cơ Bản Về Hệ Cơ Sở Dữ Liệu

    --- Bài mới hơn ---

  • Những Khái Niệm Cơ Bản Về Csdl
  • Một Số Khái Niệm Cơ Bản Về Mô Hình Cơ Sở Dữ Liệu Quan Hệ
  • Bài 2: Hệ Quản Trị Cơ Sở Dữ Liệu
  • Mô Hình Cơ Sở Dữ Liệu Quan Hệ
  • Khái Niệm Cơ Sở Dữ Liệu Trong Môi Trường Khách/chủ
  • – Bài toán quản lí là bài toán phổ biến trong mọi hoạt động kinh tế – xã hội. Một xã hội ngày càng văn minh thì trình độ quản lí các tổ chức hoạt động trong xã hội đó ngày càng cao. Công tác quản lí chiếm phần lớn trong các ứng dụng của tin học.

    – Để quản lý học sinh trong nhà trường, người ta thường lập các biểu bảng gồm các cột, hàng để chứa thông tin cần quản lý.

    – Một trong những biểu bảng được thiết lập để lưu trữ thông tin về điểm của học sinh như sau: (Hình 1 _SGK/4)

    Chú ý:

    – Hồ sơ quản lí học sinh của nhà trường là tập hợp các hồ sơ lớp.

    – Trong quá trình quản lí, hồ sơ có thể có những bổ sung, thay đổi hay nhầm lẫn đòi hỏi phải sửa đổi lại.

    – Việc tạo lập hồ sơ không chỉ đơn thuần là để lưu trữ mà chủ yếu là để khai thác, nhằm phục vụ các yêu cầu quản lí cảu nhà trường.

    Công việc quản lí tại mỗi nơi, mỗi lĩnh vực có những đặc điểm riêng về đối tượng quản lí cũng như về phương thức khai thác thông tin. Công việc thường gặp khi xử lí thông tin bao gồm: tạo lập, cập nhật và khai thác hồ sơ.

    Để tạo lập hồ sơ, cần thực hiện các công việc sau:

    – Tùy thuộc nhu cầu của tổ chức mà xác định chủ thể cần quản lí VD: Chủ thể cần quản lí là học sinh, …

    – Dựa vào yêu cầu quản lí thông tin của chủ thể để xác định cấu trúc hồ sơ. VD: ở hình 1, hồ sơ của mỗi học sinh là một hàng có 11 thuộc tính.

    – Thu thập, tập hợp thông tin cần thiết cho hồ sơ từ nhiều nguồn khác nhau và lưu trữ chúng theo đúng cấu trúc đã xác định. VD; hồ sơ lớp dưới, kết quả điểm thi học kì các môn học, …

    Thông tin lưu trữ trong hồ sơ cần được cập nhật để đảm bảo phản ánh kịp thời, đúng với thực tế.

    Một số việc thường làm để cập nhật hồ sơ:

    Việc tạo lập, lưu trữ và cập nhật hồ sơ là để khai thác chúng, phục vụ cho công việc quản lí.

    Khai thác hồ sơ bao gồm các công việc chính sau:

    – Sắp xếp hồ sơ theo một tiêu chí nào đó phù hợp với yêu cầu quản lí của tổ chức. VD: sắp xếp theo bảng chữ cái của tên học sinh, theo điểm của môn học nào đó, …

    – Tìm kiếm là việc tra cứu các thông tin thỏa mãn một số yêu cầu nào đó. VD: tìm họ tên hs có điểm môn Tin cao nhất, …

    – Thống kê là cách khai thác hồ sơ dựa trên tính toán để đưa ra các thông tin đặc trưng.. VD: Xác định điểm cao nhất, thấp nhất môn Tin, …

    – Lập báo cáo là việc sử dụng các kết quả tìm kiếm, thống kê, sắp xếp các bộ hồ sơ để tạo lập một bộ hồ sơ mới có nội dung và cấu trúc khuôn dạng theo một yêu cầu nào đó. VD: danh sách HSG của lớp, …

    Để đáp ứng các yêu cầu khai thác thông tin, phải tổ chức thông tin thành một hệ thống với sự trợ giúp của máy tính điện tử.

    * Khái niệm hệ QTCSDL : phần mềm cung cấp mi trường thuận lợi và hiệu quả để tạo lập, lưu trữ và khai thác thông tin của CSDL được gọi là hệ quản trị CSDL (Database Management System).

    – Người ta thường dùng thuật ngữ hệ cơ sở dữ liệu để chỉ một CSDL cùng với hệ QTCSDL và khai thác CSDL đó.

    – Để lưu trữ và khai thác thông tin bằng máy tính cần phải có:

    + Các thiết bị vật lí (máy tính, đĩa cứng, mạng, …).

    Nhóm người quản trị hệ CSDL hoặc phát triển các ứng dụng thường không cần hiểu chi tiết ở mức vật lí, nhưng họ cần phải biết: Những dữ liệu nào được lưu trữ trong hệ CSDl? Giữa các dữ liệu có các mối quan hệ nào?

    Mức hiểu CSDL của người dùng thông qua khung nhìn được gọi là mức khung nhìn (còn được gọi là mức ngoài) của CSDL.

    Tính cấu trúc được thể hiện ở các điểm sau:

    – Dữ liệu ghi vào CSDL được lưu giữ dưới dạng các bản ghi.

    – Hệ QTCSDL cần có các công cụ khai báo cấu trúc của CSDL(là các yếu tố để tổ chức dữ liệu: cột, hàng, kiểu của dữ liệu nhập vào cột, hàng…) xem, cập nhật, thay đổi cấu trúc.

    : Các giá trị được lưu trữ trong CSDL phải thỏa mãn một số ràng buộc ( gọi là ràng buộc toàn vẹn dữ liệu), tùy thuộc vào hoạt động của tổ chức mà phản ánh.

    * Tính an toàn và bảo mật thông tin: CSDL cần được bảo vệ an toàn, phải ngăn chặn được những truy xuất không được phép và phải khôi phục được CSDL khi có sự cố ở phần cứng hay phần mềm…

    d) Một số ứng dụng:

    – Cơ sở giáo dục và đào tạo cần quản lí thông tin người học, môn học, kết quả học tập,…

    – Cơ sở kinh doanh cần có CSDL về thông tin khách hàng, sản phẩm, việc mua bán,…

    – Cơ sở sản xuất cần quản lí dây chuyền thiết bị và theo dõi việc sản xuất các sản phẩm trong các nhà máy, hàng tồn trong kho hay trong cửa hàng và các đơn đặt hàng.

    – Tổ chức tài chính cần lưu thông tin về cổ phần, tình hình kinh doanh mua bán tài chính như cổ phiếu, trái phiếu, …

    – Các giao dịch qua thể tín dụng cần quản lí việc bán hàng bằng thẻ tín dụng và xuất ra báo cáo tài chính định kì.

    – Hãng hàng không cần quản lí các chuyến bay, việc đăng kí vé và lịch bay,…

    – Tổ chức viễn thông cần ghi nhận các cuộc gọi, hóa đơn hàng tháng, tính toán số dư cho các thể gọi trả trước,…

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giới Thiệu Chung Về Bảo Mật Thông Tin
  • Phương Pháp Bảo Mật Cơ Sở Dữ Liệu
  • Khái Niệm Bảo Mật Là Gì
  • Tin Học 12 Bài 13: Bảo Mật Trong Các Hệ Cơ Sở Dữ Liệu
  • Bài 13: Bảo Mật Trong Các Hệ Csdl
  • Khái Niệm Cơ Sở Dữ Liệu Quan Hệ

    --- Bài mới hơn ---

  • Lý Thuyết Tin Học 12 Bài 10: Cơ Sở Dữ Liệu Quan Hệ (Hay, Chi Tiết).
  • Tin Học 12 Bài 12: Các Loại Kiến Trúc Của Hệ Cơ Sở Dữ Liệu
  • Các Dạng Bài Tập Môn Cơ Sở Lý Luận Mô Đun 2
  • Bài 12: Các Loại Kiến Trúc Của Hệ Cơ Sở Dữ Liệu
  • Tổng Quan Về Khái Niệm Cơ Sở Dữ Liệu, Phân Loại Cơ Sở Dữ Liệu Và Thảo Luận Về Cơ Sở Dữ Liệu Trong Cơ Quan Nhà Nước (Phần 1)
  • Khái Niệm Cơ Sở Dữ Liệu Quan Hệ, Khái Niệm Mô Hình Dữ Liệu Quan Hệ, Khái Niệm Mô Hình Dữ Liệu, Nêu Khái Niệm Và Các Số Liệu Định Mức Của Máy Biến áp, 5 Khái Niệm Về Quản Trị, Khái Niệm Quản Lý, Khái Niệm Của Quan Hệ Lợi ích, Khái Niệm Về Quản Lý, Khái Niệm Quần Xã, Khái Niệm Về Các Mối Quan Hệ, Khái Niệm Quần Thể, Khái Niệm Quản Trị, 5 Khái Niệm Quản Trị Tiếp Thị, Khái Niệm 5s Và Tầm Quan Trọng Của 5s, Khái Niệm Quần Xã Sinh Vật, Khái Niệm ,Đặc Trưng Các Mối Quan Hệ Lợi ích, Khái Niệm Quản Lý Giáo Dục, Khái Niệm Quản Lý Nhà Nước, Khái Niệm Quản Lý Chương Trình Đào Tạo, Khái Niệm Nào Đúng Về Quần Thể Sinh Vật, Khái Niệm Quản Lý Nhà Nước Về Kinh Tế, Khái Niệm Quản Lý Nhà Nước Về Giảm Nghèo, Khái Niệm Quản Lý Hành Chính Nhà Nước, Khái Niệm Nào Dưới Đây Phản ánh Mối Quan Hệ Giữa Con Người Với Tự Nhiên Tr, Khai Niêm Quan Ly Cam Xuc Cua Nguoi Giao Vien Mam Non Trong Hoat Dong Nghe Nghiep, Khái Niệm Quản Lí Cảm Xúc Của Người Giáo Viên Mâmno Trong Hoạt Động Nghề Nghiệp, Quan Niệm Nào Sau Đây Về Mặt Đối Lập Biện Chứng Là Quan Niệm Đúng Đắn Nhất, 4 Khái Niệm Có Liên Quan Đến Nội Dung Quy Luật Phủ Định Của Phủ Định, Hãy Phân Tích ưu Nhược Điểm Của Khái Niệm Kttt Theo Quan Điểm Đo Lường Trí Tu, Khái Niệm Quản Lý Nhà Nước Về Thông Tin Và Truyền Thông, Quan Niệm Nào Sau Đây Về Phạm Trù Kết Quả Là Quan Niệm Đúng Nhất, Quan Niệm Hiện Đại Đã Củng Cố Cho Quan Niệm Của Đacuyn Về, Sinh Học 9 Khái Niệm Quần Thể Sinh Vật, Quan Niệm Làm Trai Của Nhà Thơ Là Gì Nhận Xét Về Quan Niệm ấy, Khái Niệm âm Vị, Khái Niệm Tk 632, Khái Niệm Ung Thư Gan, Khái Niệm Hàm Số Lớp 9, Khái Niệm A, Khái Niệm U Xơ, Khái Niệm Ung Thư Là Gì, Khái Niệm Vô ơn, Khái Niệm ước, Khái Niệm âm Tố, Khái Niệm ăn Mặc, Khái Niệm Hàm Số Lớp 7, Khái Niệm ăn, Khái Niệm ăn Vặt, Khái Niệm ăn Dặm, Khái Niệm Ucp, Khái Niệm Ucp 600, Khái Niệm Tục Ngữ Lớp 7, Khái Niệm Tục Ngữ, Khái Niệm Ip, Khái Niệm Ung Thư, Khái Niệm Uml, Khái Niệm Về Tục Ngữ, Khái Niệm ăn Mòn Hóa Học, Khái Niệm ăn Tạp, Khái Niệm Uy Tín, Khái Niệm In Vết, Khái Niệm Hợp âm 7, Khái Niệm Văn Hóa, Khái Niệm Bạc 925, Bài 1 Khái Niệm Đạo Hàm, Khái Niệm ăn Xin, Khái Niệm Hóa Trị Lớp 8, Khái Niệm Về 5s, Khái Niệm B/l, Khái Niệm Nhà Máy, Khái Niệm ưu Thế Lai, Khái Niệm Url, Khái Niệm ước Mơ, Khái Niệm Về Số 0, Khái Niệm ước Và Bội, Khái Niệm Báo Chí, Khái Niệm Usb, ẩn Dụ Khái Niệm, Khái Niệm ưu Đãi, Khái Niệm Iot, Khái Niệm ưu Đãi Đầu Tư, Khái Niệm ưu Đãi Xã Hội, Khái Niệm ở Cữ, Khái Niệm 3g, Khái Niệm M&a, Khái Niệm M&e, Khái Niệm Lễ Hội, Khái Niệm 4.0 Là Gì, Khái Niệm Ma Túy, Khái Niệm 4c, Khái Niệm 1/500, Khái Niệm 1/3, Khái Niệm 1 Pha, Khái Niệm 4c Bao Gồm Các Yếu Tố Nào Sau Đây, Khái Niệm 4g, Khái Niệm 4k, Khái Niệm M Là Gì, Khái Niệm 4.0, Khái Niệm 3d, Khái Niệm 331,

    Khái Niệm Cơ Sở Dữ Liệu Quan Hệ, Khái Niệm Mô Hình Dữ Liệu Quan Hệ, Khái Niệm Mô Hình Dữ Liệu, Nêu Khái Niệm Và Các Số Liệu Định Mức Của Máy Biến áp, 5 Khái Niệm Về Quản Trị, Khái Niệm Quản Lý, Khái Niệm Của Quan Hệ Lợi ích, Khái Niệm Về Quản Lý, Khái Niệm Quần Xã, Khái Niệm Về Các Mối Quan Hệ, Khái Niệm Quần Thể, Khái Niệm Quản Trị, 5 Khái Niệm Quản Trị Tiếp Thị, Khái Niệm 5s Và Tầm Quan Trọng Của 5s, Khái Niệm Quần Xã Sinh Vật, Khái Niệm ,Đặc Trưng Các Mối Quan Hệ Lợi ích, Khái Niệm Quản Lý Giáo Dục, Khái Niệm Quản Lý Nhà Nước, Khái Niệm Quản Lý Chương Trình Đào Tạo, Khái Niệm Nào Đúng Về Quần Thể Sinh Vật, Khái Niệm Quản Lý Nhà Nước Về Kinh Tế, Khái Niệm Quản Lý Nhà Nước Về Giảm Nghèo, Khái Niệm Quản Lý Hành Chính Nhà Nước, Khái Niệm Nào Dưới Đây Phản ánh Mối Quan Hệ Giữa Con Người Với Tự Nhiên Tr, Khai Niêm Quan Ly Cam Xuc Cua Nguoi Giao Vien Mam Non Trong Hoat Dong Nghe Nghiep, Khái Niệm Quản Lí Cảm Xúc Của Người Giáo Viên Mâmno Trong Hoạt Động Nghề Nghiệp, Quan Niệm Nào Sau Đây Về Mặt Đối Lập Biện Chứng Là Quan Niệm Đúng Đắn Nhất, 4 Khái Niệm Có Liên Quan Đến Nội Dung Quy Luật Phủ Định Của Phủ Định, Hãy Phân Tích ưu Nhược Điểm Của Khái Niệm Kttt Theo Quan Điểm Đo Lường Trí Tu, Khái Niệm Quản Lý Nhà Nước Về Thông Tin Và Truyền Thông, Quan Niệm Nào Sau Đây Về Phạm Trù Kết Quả Là Quan Niệm Đúng Nhất, Quan Niệm Hiện Đại Đã Củng Cố Cho Quan Niệm Của Đacuyn Về, Sinh Học 9 Khái Niệm Quần Thể Sinh Vật, Quan Niệm Làm Trai Của Nhà Thơ Là Gì Nhận Xét Về Quan Niệm ấy, Khái Niệm âm Vị, Khái Niệm Tk 632, Khái Niệm Ung Thư Gan, Khái Niệm Hàm Số Lớp 9, Khái Niệm A, Khái Niệm U Xơ, Khái Niệm Ung Thư Là Gì, Khái Niệm Vô ơn, Khái Niệm ước, Khái Niệm âm Tố, Khái Niệm ăn Mặc, Khái Niệm Hàm Số Lớp 7, Khái Niệm ăn, Khái Niệm ăn Vặt, Khái Niệm ăn Dặm, Khái Niệm Ucp,

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bài 2: Các Khái Niệm Trong Csdl Quan Hệ
  • Bài 10: Cơ Sở Dữ Liệu Quan Hệ
  • Lý Thuyết Tin Học 12 Bài 1: Một Số Khái Niệm Cơ Bản (Hay, Chi Tiết).
  • Tin Học 12 Bài 10: Cơ Sở Dữ Liệu Quan Hệ
  • Khái Niệm Tỷ Giá Là Gì Và Các Loại Tỷ Giá Hiện Nay
  • Khái Niệm Về Cơ Sở Dữ Liệu Quan Hệ (Relational Database)

    --- Bài mới hơn ---

  • Bài 8: Truy Vấn Dữ Liệu
  • Qdb: Truy Vấn Cơ Sở Dữ Liệu
  • Dbq: Truy Vấn Cơ Sở Dữ Liệu
  • Lý Thuyết Tin Học 12 Bài 8: Truy Vấn Dữ Liệu (Hay, Chi Tiết).
  • Khái Niệm, Đặc Điểm, Quyền Và Nghĩa Vụ Của Doanh Nghiệp Tư Nhân
  • Nguồn gốc của mô hình cơ sở dữ liệu quan hệ đầu tiên là do tiến sĩ chúng tôi thiết kế đã được công bố rộng rãi vào tháng 7/1970 với bài “Mô hình dữ liệu cho các ngân hàng dữ liệu lớn”. Theo mô hình này, các dữ liệu sẽ được lưu vào máy tính dưới dạng các bảng hai chiều gọi là các quan hệ và giữa các bảng sẽ có các mối liên hệ được định nghĩa nhằm phản ảnh mối liên kết thực sự của các đối tượng dữ liệu ở bên ngoài thế giới thật. Trong mô hình này có một số khái niệm cơ bản sau :

    1/- Bảng (Table) hay quan hệ :

    Gồm có nhiều dòng và nhiều cột. Trong một bảng phải có ít nhất là một cột.

    2/- Cột (Column) hay trường (Field) :

    Nằm trong bảng, trong một bảng không thể có hai cột trùng tên nhau. Trên mỗi cột chỉ lưu một loại dữ liệu. Thứ tự trước sau của các cột trong bảng là không quan trọng. Các thuộc tính cơ sở của một trường là tên trường (Field name), kiểu dữ liệu (Data type), độ rộng (Field size).

    Ví dụ : Bảng Môn học lưu trữ thông tin về các môn học.

    Hình 1.1 : Bảng Môn học.

    Trong bảng này có hai cột : mã môn học và tên môn học. Các thuộc tính cơ sở của các cột này là :

    3/- Dòng (Row) :

    Nằm trong bảng, trong một bảng không thể có hai dòng trùng lắp nhau về thông tin lưu trữ. Thứ tự trước sau của các dòng trong bảng cũng không quan trọng.

    4/- Khóa chính (Primary key) :

    Là một hoặc nhiều trường trong một bảng mà dữ liệu tại các cột này bắt buộc phải có (không được để trống) và đồng thời phải duy nhất không được phép trùng lắp (tính duy nhất của sữ liệu). Và giá trị dữ liệu của khóa chính xác định duy nhất các giá trị của các trường khác trong cùng một dòng.

    5/- Khóa ngoại (Foreign key) :

    Là một hoặc nhiều trường trong một bảng mà các trường này là khóa chính của một bảng khác. Do đó, dữ liệu tại các cột này bắt buộc phải tồn tại có trong một bảng khác. Tính tồn tại của dữ liệu.

    Ví dụ : Để lưu trữ và quản lý thông tin của các sinh viên, bạn tổ chức các bảng đơn giản sau :

    Bảng môn học : Lưu trữ thông tin các môn học.

    Bảng sinh viên : Lưu trữ thông tin của các sinh viên (mã số, ngày sinh, họ tên, địa chỉ, nơi sinh, …).

    Bảng kết quả thi : Lưu trữ điểm thi của từng môn học cho các sinh viên.

    Hình 1.3 : Lưu trữ và quản lý thông tin của sinh viên.

    Trong đó :

    – Bảng Môn học có cột mã môn học là khóa chính. Thông thường, trong mô hình quan hệ để viết gọn, bạn có thể viết bằng bảng theo cú pháp sau :

    Môn học (Mã môn học, Tên môn học)

    Các cột được gạch dưới trong bảng chính là khóa chính của bảng. Để thể hiện một phụ thuộc hàm trong bảng môn học, bạn có thể viết :

    Mã môn học  Tên môn học.

    – Bảng Sinh viên có cột mã số là khóa chính, được thể hiện như sau :

    Sinh viên (Mã số, Họ tên, Ngày sinh, Địa chỉ, …)

    Mã số  Họ tên, Ngày sinh, Địa chỉ, …

    – Bảng Kết quả thi có cột mã số và mã môn học (hai cột) là khóa chính.

    Kết quả thi (Mã số, Mã môn học, Điểm)

    Trong bảng Kết quả thi có cột mã môn học là một khóa ngoại và cột mã sinh viên cũng là một khóa ngoại. Bảng có thể thấy rằng trong bảng Kết quả thi tại cột mã sinh viên chỉ cho phép chứa các mã sinh viên có trong bảng Sinh viên và cột mã môn học chỉ cho phép chứa các môn học trong bảng Môn học. Điều này thì hiển nhiên vì chúng ta chỉ lưu trữ điểm thi của các sinh viên thật sự có có tồn tại trong bảng Sinh viên và môn học phải có trong bảng Môn học.

    Theo ví dụ trên thì bạn có mã sinh viên trong bảng Kết quả thi là {A01} phải thuộc trong tập hợp các mã sinh viên trong bảng Sinh viên {A01, A02, …}. Thông thường sử dụng ký tự để mô tả một phụ thuộc hàm tồn tại.

    Ví dụ : Trong bảng Kết quả thi tồn tại hai phụ thuộc hàm tồn tại là :

    Kết quả thi và

    Kết quả thi

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bài 1. Một Số Khái Niệm Cơ Bản
  • Bài 1.khái Niệm Về Csdl Bai1 Doc
  • Giáo Trình Cơ Sở Dữ Liệu Giao Trinh Co So Du Lieu Doc
  • Các Khái Niệm Về Cơ Sở Dữ Liệu
  • Tổng Quan Về Cơ Sở Dữ Liệu Địa Chính Trong Quản Lý Đất Đai
  • Hệ Cơ Sở Dữ Liệu Là Gì ? Tổng Hợp Các Khái Niệm Hệ Cơ Sở Dữ Liệu Mới Nhất 2022

    --- Bài mới hơn ---

  • Chương 3 Các Khái Niệm Cơ Bản Trong Kiểm Toán
  • Thiết Kế Cơ Sở Dữ Liệu Ở Mức Khái Niệm
  • Thiết Kế Cơ Sở Dữ Liệu Ở Mức Logic
  • Bài 6: Thiết Kế Cơ Sở Dữ Liệu
  • Làm Thế Nào Để Thiết Kế Một Cơ Sở Dữ Liệu
  • hệ cơ sở dữ liệu là gì ? đo đạt các định nghĩa hệ cơ sở dữ liệu mới nhất 2022

    Các cơ sở dữ liệu và các hệ cơ sở dữ liệu đã trở thành một yếu tố chủ yếu trong cuộc sống hàng ngày của thế giới hiện đại. Trong vòng một ngày con người đủ sức có nhiều hoạt động cần có sự giao tiếp với cơ sở dữ liệu như: đến bank để rút tiền và gửi tiền, tải ký chỗ trên máy bay hoặc khách sạn, truy cập vào thư viện vừa mới tin học hoá để tìm sách báo, đặt mua báo chí ở một nhà xuất bản… Tại các ngân hàng, các shop, người ta cũng cải tiến tự động việc quản lý tiền nong, hàng hoá.

    toàn bộ các giao tiếp giống như trên được gọi là các áp dụng của cơ sở dữ liệu truyền thống. Trong các cơ sở dữ liệu truyền thống, hầu hết các thông tin được lưu giữ và truy cập là văn bản hoặc số. Những năm gần đây, những tiến bộ về kỹ thuật đã mang đến những vận dụng mới của cơ sở dữ liệu. Các cơ sở dữ liệu đa phương tiện hiện tại có thể lưu trữ pic, phim và tiếng nói. Các nền móng thông tin địa lý có thể lưu trữ và phân tích các bản đồ, các dữ liệu về thời tiết và các ảnh vệ tinh. Kho dữ liệu và các nền tảng nghiên cứu Trực tuyến được sử dụng trong nhiều doanh nghiệp để lấy ra và phân tích những thông tin có lợi từ các cơ sở dữ liệu rất to nhằm mang ra các quyết định. Các kỹ thuật cơ sở dữ liệu động và thời gian thực được dùng trong việc kiểm tra các tiến trình công nghiệp và sản xuất. Các kỹ thuật kiếm tìm cơ sở dữ liệu vừa mới được vận dụng cho World Wide website để cung cấp việc kiếm tìm các thông tin quan trọng cho người sử dụng bằng mẹo duyệt qua Internet.

    Để hiểu được các cơ sở kỹ thuật của cơ sở dữ liệu chúng ta phải từ khi các cơ sở kỹ thuật của cơ sở dữ liệu truyền thống. mục tiêu của giáo trình này là nghiên cứu các cơ sở kỹ thuật đó. Trong bài này chúng ta sẽ định nghĩa cơ sở dữ liệu, hệ quản trị cơ sở dữ liệu, mô hình cơ sở dữ liệu và các thuật ngữ cơ bản không giống.

    Cơ sở dữ liệu

    định nghĩa cơ sở dữ liệu

    Hệ quản trị cơ sở dữ liệu

    người dùng / Người lập trình

    vẹn toàn dữ liệu.

    Mô hình cơ sở dữ liệu

    Các loại cấu trúc cơ sở dữ liệu và mối liên hệ giữa chúng làm vai trò rất to trong việc dựng lại tính hiệu quả của hệ quản trị cơ sở dữ liệu. vì vậy, design cơ sở dữ liệu trở thành hoạt động chính trong nơi cơ sở dữ liệu.

    Việc thiết kế cơ sở dữ liệu được thực hiện đơn giản hơn nhiều khi ta dùng các mô hình. Các mô hình là sự trừu tượng dễ dàng của các event trong thế giới thực. Các trừu tượng như vậy cho phép ta thăm dò các đặc điểm của các thực thể và các mối liên hệ được xây dựng giữa các thực thể đó. Việc thiết kế các mô ảnh tốt sẽ mang ra các cơ sở dữ liệu tốt và trên cơ sở đó sẽ có các áp dụng tốt. ngược lại, mô hình không tốt sẽ đưa đến thiết kế cơ sở dữ liệu tồi và kéo đến các ứng dụng k đúng.

    Một mô hình cơ sở dữ liệu là một tụ họp các khái niệm sử dụng để biểu diễn các cấu trúc của cơ sở dữ liệu. Cấu trúc của một cơ sở dữ liệu là các kiểu dữ liệu, các mối liên kết và các ràng buộc phải tuân theo trên các dữ liệu. Nhiều mô ảnh còn có thêm một hội tụ các phép toán cơ bản để đặc tả các thao tác trên cơ sở dữ liệu.

    Con người trong hệ cơ sở dữ liệu

    Người quản trị hệ cơ sở dữ liệu (Database Administrator – DBA)

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tin Học 12 Bài 2: Hệ Quản Trị Cơ Sở Dữ Liệu
  • Cơ Sở Dữ Liệu Là Gì? Cơ Sở Dữ Liệu Quan Hệ Là Gì?
  • Hệ Quản Trị Cơ Sở Dữ Liệu Là Gì? Các Hệ Quản Trị Cơ Sở Dữ Liệu Phổ Biến Nhất Hiện Nay
  • Hệ Quản Trị Cơ Sở Dữ Liệu Là Gì? Các Hệ Quản Trị Cơ Sở Dữ Liệu Phổ Biến Nhất
  • Khái Niệm Về Cơ Sở Dữ Liệu Và Hệ Quản Trị Cơ Sở Dữ Liệu
  • Một Số Khái Niệm Cơ Bản Về Mô Hình Cơ Sở Dữ Liệu Quan Hệ

    --- Bài mới hơn ---

  • Bài 2: Hệ Quản Trị Cơ Sở Dữ Liệu
  • Mô Hình Cơ Sở Dữ Liệu Quan Hệ
  • Khái Niệm Cơ Sở Dữ Liệu Trong Môi Trường Khách/chủ
  • Lý Thuyết Tin Học 12 Bài 12: Các Loại Kiến Trúc Của Hệ Cơ Sở Dữ Liệu (Hay, Chi Tiết).
  • Csdl Là Gì Các Hệ Csdl Phổ Biến Hiện Nay
  • Cơ sở dữ liệu ⮞ Mô hình cơ sở dữ liệu quan hệ ⮞ Một số khái niệm cơ bản về mô hình cơ sở dữ liệu quan hệ

    Thực thể

    Trong phần thế giới thực mà chúng ta khảo sát, có nhiều đối tượng khác nhau. Cơ sở dữ liệu xem mỗi đối tượng này là một thực thể. Vậy thực thể (entity) là một đối tượng tồn tại trong thế giới thực và có thể phân biệt với các đối tượng khác.

    Thí dụ sinh viên Nguyễn Văn A, sinh viên Lê Thị B, Khoa Khoa học Máy tính, Môn học Cơ sở dữ liệu, Giáo trình Toán Cao cấp là các thực thể trong một trường đại học H và chúng khác biệt với nhau. Trong một công ty C, nhân viên Trần Văn X, phân xưởng Y, sản phẩm U, nguyên liệu V, lần xuất hàng Z là các thực thể. Qua đó, ta thấy thực thể có thể cụ thể như sản phẩm U, sinh viên Nguyễn Văn A, hay trừu tượng như môn học Cơ sở dữ liệu, lần xuất hàng Z.

    Cơ sở dữ liệu được xây dựng để lưu trữ dữ liệu về thực thể

    Kiểu thực thể & Cá thể

    Trong phần thế giới thực mà ta đang xem xét, các thực thể có một số điểm giống nhau nào đó được gộp chung thành nhóm và gọi là kiểu thực thể. Thí dụ kiểu thực thể sinh viên, kiểu thực thể giáo trình, kiểu thực thể sản phẩm.

    Một thực thể nào đó trong một kiểu thực thể còn được gọi là một cá thể. Thí dụ trong kiểu thực thể sinh viên, sinh viên Nguyễn Văn A là một cá thể, sinh viên Lê Thị B là một cá thể khác. Trong kiểu thực thể nguyên liệu (của công ty sản xuất bánh), thì bột mì là một cá thể, đường là một cá thể khác.

    Ghi chú

    Để việc trình bày được đơn giản và gọn gàng hơn, chúng tôi sẽ dùng thuật ngữ “thực thể” thay cho “kiểu thực thể”, ngoại trừ những trường hợp cần thật rõ ràng. Thuật ngữ “cá thể” được sử dụng để chỉ mỗi đối tượng riêng biệt của thực thể.

    Thuộc tính

    Thuộc tính (attribute) là những đặc điểm, tính chất dùng để đặc trưng một thực thể. Giá trị của thuộc tính giúp ta phân biệt được cá thể này với cá thể khác. Thí dụ đối với thực thể sinh viên, những thuộc tính là mã số sinh viên, họ tên, giới tính, năm sinh, khoa theo học, ngành đào tạo. Đối với (kiểu) thực thể sản phẩm, những thuộc tính là tên sản phẩm, ký hiệu sản phẩm, phân xưởng sản xuất, khối lượng sản phẩm, giá thành, giá bán.

    Thuộc tính đơn và thuộc tính kết hợp

    Các thuộc tính mà giá trị không thể chia nhỏ hơn nữa được gọi là thuộc tính đơn (atomic), thí dụ như giới tính. Nếu ta có thể chia nhỏ giá trị thành một số phần thì thuộc tính được gọi là kết hợp (composite), thí dụ như ngày (ngày + tháng + năm) hay họ tên (họ + tên lót + tên).

    Trong nhiều trường hợp, sự phân biệt này chỉ mang tính tương đối hay theo quy ước. Thí dụ trong một số trường hợp không quá phức tạp, ta có thể xem ngày như một thuộc tính đơn.

    Thuộc tính đơn trị và thuộc tính đa trị

    Một số thuộc tính có thể có nhiều giá trị khác nhau cho cùng một cá thể. Thí dụ một nhân viên có thể có hai số điện thoại khác nhau. Khi ấy, số điện thoại của nhân viên là thuộc tính đa trị. Nếu thuộc tính chỉ có một giá trị cho mỗi cá thể, thí dụ như ngày sinh của sinh viên, thì thuộc tính ấy là đơn trị.

    Thuộc tính định danh

    Có những thuộc tính mà giá trị cho một số cá thể có thể giống nhau. Thí dụ trong thực thể Sinh viên, có rất nhiều sinh viên có giới tính là nữ, có nhiều sinh viên cùng học môn Toán cao cấp. Tuy nhiên có những thuộc tính mà không hai cá thể nào có giá trị giống nhau. Thí dụ trong thực thể Sinh viên, mã số sinh viên của mọi sinh viên đều khác nhau. Các thuộc tính này được gọi là thuộc tính định danh (identifier) hay khóa (key).

    Trong một số phần mềm quản lý dữ liệu, nếu ta không chọn thuộc tính nào để định danh thì phần mềm sẽ tự thêm một thuộc tính để định danh. Thuộc tính thêm vào ấy được gọi là khóa đại diện (surrogate key). Đó thường là số thứ tự của cá thể khi nhập vào cơ sở dữ liệu.

    Đối chiếu với bảng dữ liệu

    Nếu ta đối chiếu với cách trình bày thông thường, ta thấy các bảng dữ liệu có một số điểm gần gũi với các khái niệm thực thể và thuộc tính mà ta vừa trình bày trên. Mỗi bảng có thể xem tương ứng với một thực thể, mỗi dòng tương ứng với một cá thể, mỗi cột tương ứng với một thuộc tính, trong mỗi ô là giá trị của một thuộc tính tương ứng với một cá thể.

    Liên kết

    Giữa các thực thể có thể có mối quan hệ với nhau. Trong cơ sở dữ liệu, người ta gọi mối quan hệ này là liên kết (relationship). Thí dụ:

    • Sinh viên A THEO HỌC Khoa B
    • Đơn vị C SẢN XUẤT Sản phẩm D
    • Khách hàng E ĐẶT CHỖ cho Chuyến xe F

    Qua đó ta thấy các thực thể Sinh viên và Khoa có quan hệ là THEO HỌC; các thực thể Đơn vị và Sản phẩm có quan hệ là SẢN XUẤT; các thực thể Khách hàng và Chuyến xe có quan hệ ĐẶT CHỖ.

    Lưu ý rằng các liên kết này là hai chiều (hay thuận nghịch). Ta có thể trình bày lại thí dụ trên dưới dạng:

    • Khoa B CÓ Sinh viên A THEO HỌC
    • Sản phẩm D SẢN XUẤT BỞI Đơn vị C
    • Chuyến xe F ĐƯỢC ĐẶT CHỖ BỞI Khách hàng E

    Bậc của liên kết

    Bậc của liên kết là số thực thể tham gia vào liên kết.

    • Trong trường hợp liên kết bậc 1 (unary hay recursive), các cá thể của cùng một thực thể liên kết với nhau. Thí dụ Sinh viên A LÀM BẠN VỚI Sinh viên B. Vậy LÀM BẠN VỚI là liên kết bậc 1 của thực thể Sinh viên.
    • Bậc của liên kết là 2 (binary) khi có 2 thực thể tham gia vào liên kết như trong các thí dụ ở trên. Đây cũng là trường hợp phổ biến nhất.
    • Liên kết có bậc 3 (ternary) khi có 3 thực thể tham gia vào liên kết. SOẠN GIÁO TRÌNH là một liên kết bậc 3, cần 3 thực thể là Giáo viên, Môn học, và Giáo trình.

    Loại liên kết

    Trong trường hợp liên kết bậc 2, tùy theo số cá thể tham gia vào liên kết mà ta có những loại liên kết sau:

    • Liên kết 1:1 (liên kết một-một) : Mỗi thực thể có 1 cá thể tham gia vào liên kết. Thí dụ liên kết giữa thực thể quốc gia và thực thể thủ đô : mỗi quốc gia chỉ CÓ 1 thủ đô và một thủ đô chỉ THUỘC VỀ 1 quốc gia. Trong cơ sở dữ liệu, nhìn chung, mối liên kết này không phổ biến lắm và trong nhiều trường hợp, ta có thể kết hợp 2 thực thể này làm một.
    • Liên kết 1:N (liên kết một-nhiều) : thực thể thứ nhất có 1 cá thể tham gia vào liên kết, nhưng thực thể thứ hai lại có nhiều cá thể tham gia. Thí dụ liên kết giữa thực thể nhân viên và đơn vị, mỗi nhân viên chỉ THUỘC VỀ về 1 đơn vị, nhưng 1 đơn vị lại CÓ nhiều nhân viên. Đây là loại liên kết rất phổ biến trong cơ sở dữ liệu.
    • Liên kết N:N (liên kết nhiều-nhiều) : cả hai thực thể đều có nhiều cá thể tham gia vào liên kết. Thí dụ liên kết giữa thực thể nguyên liệu và thực thể nhà cung ứng : mỗi nhà cung ứng CUNG CẤP nhiều loại nguyên liệu cho công ty, và ngược lại, mỗi loại nguyên liệu ĐƯỢC CUNG ỨNG BỞI một số nhà cung ứng.

    Bản số

    Bản số (cardinality) là số cá thể tham gia vào liên kết tương ứng với một thực thể nào đó. Trong một số loại lược đồ, người ta trình bày hai loại bản số tương ứng với:

    • số cá thể lớn nhất có thể tham gia vào liên kết,
    • số cá thể bé nhất tham gia vào liên kết. Nếu con số này là 0, sự tham gia của thực thể vào liên kết được gọi là tùy chọn (optional), nghĩa là thực thể có thể tham gia vào liên kết hay không. Thí dụ giữa thực thể Nhân viên và thực thể Trình độ chuyên môn có liên kết : Nhân viên CÓ Trình độ chuyên môn. Tuy nhiên vẫn có một số nhân viên chẳng có trình độ chuyên môn gì. Nếu con số này là 1, sự tham gia của thực thể vào liên kết được gọi là bắt buộc (mandatory). Thí dụ mỗi nhân viên phải LÀM VIỆC CHO ít nhất là một đơn vị.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Những Khái Niệm Cơ Bản Về Csdl
  • Một Số Khái Niệm Cơ Bản Về Hệ Cơ Sở Dữ Liệu
  • Giới Thiệu Chung Về Bảo Mật Thông Tin
  • Phương Pháp Bảo Mật Cơ Sở Dữ Liệu
  • Khái Niệm Bảo Mật Là Gì