Định Nghĩa Các Dòng Xe Ô Tô

--- Bài mới hơn ---

  • 10 Công Nghệ Định Nghĩa Xe Hơi Hiện Đại
  • Từ 1/7, Xe Tải Dưới 1,5 Tấn Không Được Coi Là Xe Con
  • Thông Tư 06 Của Bộ Gtvt: Xe Tải Hóa… Xe Con
  • Định Nghĩa Xe Tải Tổng Giá Trị Của Khái Niệm Này. Đây Là Gì Xe Tải
  • Xe Tải Dưới 1,5 Tấn Có Thể Không Được Coi Là Xe Con Nữa
  • Trên thị xe ô tô thương mại hiện nay có rất nhiều các dòng xe nhưng một số định nghĩa về các dòng xe khiến cho người tiêu dùng dễ nhầm lẫn các dòng xe với nhau

    Bởi sự phức tạp đó gây ra nhiều hiểu nhầm và tranh cãi trong cách định nghĩa từng dòng xe. Trên thế giới có nhiều cách phân chia, trong đó có thể dựa vào kích thước có xe nhỏ, xe vừa, xe lớn hay dựa trên mục đích sử dụng như xe gia đình, xe thể thao, xe tải… Nhưng cách chia chung nhất là chia thành từng dòng dựa trên hình dáng với sedan, hatchback, SUV, Pick-up…

    Đây là dòng xe phổ biến nhất cho tới nay, mặc dù gần đây bị SUV chiếm thị phần nghiêm trọng. Sedan được định nghĩa là loại xe 4 cửa, có 4 chỗ hoặc hơn, với trần xe kéo dài từ trước ra sau, có lên xuống cân đối tạo ra vùng cốp xe ở phía sau để chở hành lý, với cách mở cốp hắt lên.

    Ở Việt Nam những dòng sedan cơ bản của Ford là Fiesta Và Focus 4 cửa

    Hatchback là một dòng xe thường cỡ nhỏ hoặc trung, dùng cho cá nhân hay gia đình có thêm nhu cầu chở nhiều hành lý. Theo đó, phần đuôi xe không kéo dài thành cốp như sedan mà cắt thẳng ở hàng ghế sau, tạo thành một cửa mới (gọi là xe 5 cửa). Bên cạnh kiểu thiết kế này, hàng ghế phía sau của xe cũng có khả năng gập xuống tạo không gian lớn xếp đồ.

    Ở thị trường châu Âu thường có thêm dòng wagon hay station-wagon, là biến thể từ một chiếc sedan kéo dài đuôi kiểu hatchback để chở hàng hóa. Một số dòng xe có bản hatchback tiêu biểu của Ford là Ford Fiesta , Ford Focus 5 cửa

    Đây là hai khái niệm thường sử dụng pha trộn, đôi khi được chấp nhận dùng chung. Bản chất SUV là Sport Utility Vehicle, xe thể thao đa dụng, với đặc trưng gầm cao, hệ dẫn động 4 bánh toàn thời gian hoặc bán thời gian. Kích thước dòng xe này thường từ cỡ trung đến lớn, với trang bị thiên về khả năng chạy đường dài, off-road nhiều hơn là di chuyển phố. Cũng vì thế, SUV thường có thiết kế vuông vức, đường nét đơn giản, nam tính.

    Crossover là khái niệm kết hợp một chiếc SUV và xe đô thị. Theo đó, crossover có gầm cao thừa hưởng từ SUV, nhưng thiết kế phức tạp, màu mè hơn, nội thất trang bị nhiều tính năng cho hành khách như trên sedan. Dòng xe này thường có kích thước nhỏ hoặc trung, là giải pháp cho người sống ở thành thị nhưng thích phong cách SUV. Khi sản xuất, crossover thường phát triển dựa trên nền tảng của một mẫu sedan khác.

    Cùng một hãng xe có thể tìm thấy những mẫu SUV và crossover nhu cầu của khách hàng, các hãng thường điều chỉnh khiến hai dòng xe này về gần nhau, do đó cách gọi crossover là SUV vẫn được chấp nhận. Tiêu biểu dòng này của Ford là : Ford Ecosport , Ford Explorer , Ford Everet

    Dòng xe bán tải hay pick-up tương tự như SUV, không được xếp vào “car” ở thị trường Mỹ. Tức ám chỉ những dòng xe không nghiêng về sử dụng chở hành khách như sedan, hatchback hay crossover.

    Về hình dáng, pick-up thường có 2 hoặc 4 cửa, cách cấu tạo tương tự SUV nhưng có thùng phía sau chở hàng, ngăn cách riêng với khoang hành khách. Dòng xe này thường sử dụng nhiều cho những người có nhu cầu di chuyển kết hợp vận tải hàng hóa.

    Ở Việt Nam, phân khúc xe bán tải ngày càng thịnh hành nhờ ưu điểm như một chiếc sedan lại chở được nhiều đồ cùng mức thuế phí rẻ hơn. Mẫu xe Ford Pick up nổi bật của Ford là Ranger được người tiêu dùng ưa thích vì tính tiện dụng cũng như về giá thành của xe

    Minivan hay MPV (Multi-Purpse Vehicle) xe đa dụng là mẫu xe thường sử dụng cho gia đình, có khả năng linh động chuyển đổi giữa chở người và chở hàng hóa. MPV thường có gầm cao hơn sedan nhưng thấp hơn crossover hay SUV.

    Chiếc MPV bán chạy nhất thị trường Việt là Toyota Innova, thường được mua nhiều bởi các tổ chức, cơ quan để chuyên chở nhân viên hoặc doanh nghiệp kinh doanh vận tải hành khách. Ngoài ra một số mẫu MPV khác như Kia Rondo, Suzuki Ertiga.

    Coupe là dòng xe có nhiều thay đổi qua thời gian khiến người mê xe đôi khi không kịp cập nhật. Về cơ bản khi mới khai sinh, coupe là từ dùng chỉ những mẫu xe 2 cửa, 2 chỗ ngồi với động cơ vận hành hiệu suất cao. Nhắc tới coupe là nhắc tới xe thể thao.

    Theo thời gian để phục vụ nhu cầu xe thể thao nhưng vẫn có thể chở hơn 2 người, dòng xe coupe thêm 2 ghế nhỏ phía sau ra đời, được gọi là coupe 2+2. Nhìn tổng thể coupe 4 cửa không khác gì một chiếc sedan. Tuy nhiên, điểm khác biệt nằm ở chỗ mui xe kéo dài xuống tận đuôi giống như chiếc coupe truyền thống chứ không phân biệt rõ cốp xe như trên sedan.

    Cho đến nay, khái niệm coupe 4 cửa vẫn chưa thực sự được chấp nhận rộng rãi, các phương tiện truyền thông báo chí vẫn sử dụng ngôn từ sedan thay cho coupe 4 cửa.

    Ngoài những dòng xe cơ bản trên, ngành công nghiệp xe hơi còn sử dụng một số cụm từ như limousine chỉ những chiếc sedan có thân xe kéo dài, siêu xe dành cho xe coupe thể thao có hiệu suất rất cao, hot-hatch dành cho hatchback thể thao…

    --- Bài cũ hơn ---

  • Khái Niệm Các Loại Xe Ô Tô
  • Phân Biệt Xe Máy Và Xe Gắn Máy Ở Việt Nam
  • Định Nghĩa Xe Cơ Giới
  • Định Nghĩa Wto Tổng Giá Trị Của Khái Niệm Này. Đây Là Gì Wto
  • Whisky Là Gì? Những Điều Không Phải Ai Cũng Biết Về Whisky
  • Ô Tô Dòng Sedan Là Gì? Có Nên Chọn Mua Xe Ô Tô Dòng Sedan?

    --- Bài mới hơn ---

  • Xe Ô Tô Van Là Gì? Có Được Lắp Thêm Ghế Cho Xe Spark/morning Van?
  • Chevrolet Spark Van Duo 2022: Thông Số, Giá Bán (01/2021)
  • Giá Xe Chevrolet Spark Van 2022
  • Đánh Giá Xe Chevrolet Spark Van 2022 Nhập Khẩu
  • Muốn Mua Xe Ô Tô Cũ Dưới 200 Triệu Từ Đời 2009 Đến Nay Nên Chọn Xe Gì?
  • Ô tô dòng Sedan là gì? Chúng có những ưu và nhược điểm gì khi sử dụng? Tất cả sẽ được Siêu thị ô tô online giải đáp ngay sau đây

    Bạn đang tìm hiểu về xe ô tô? Bạn đang thắc mắc và tìm kiếm thông tin về ô tô dòng Sedan là gì? Chúng có những ưu và nhược điểm gì khi sử dụng? Tại sao lại được ưa chuộng trên thị trường trong những năm vừa qua? Tất cả sẽ được Siêu thị ô tô online giải đáp chi tiết và chính xác nhất qua bài chia sẻ sau nhằm cho bạn sự lựa chọn hữu ích nhất.

    Ô tô dòng Sedan là gì? Các đặc điểm của dòng Sedan

    Ô tô dòng Sedan là gì? Sedan là tên gọi đại diện cho xe hơi được cấu tạo gồm 3 khoang được ngăn cách và phân biệt rõ rệt với nhau. Với 3 khoang ngăn cách khoang động cơ, khoang hàng khách và khoang hàng hóa riêng biệt. Cụ thể xe dòng Sedan sẽ có một vài thông tin cơ bản sau:

    • Xe dòng Sedan sẽ có mái ít dốc hơn so với các dòng xe khác nhằm tăng được diện tích cho khoang hành khách.
    • Xe có 1 khoang ở giữa với hai hàng ghế cho khách hàng, sẽ có cửa sổ để thông với khoang trước và sau.
    • Một khoang phía trước dùng để chứa động cơ.
    • Một khoang phía sau là khu vực để chứa hàng hóa.

    Vì được phân chia rõ rệt 3 khoang nên chiều dài xe sẽ lớn hơn với các dòng xe khác. Các dòng xe Sedan thường ít quan tâm đến mã lực mà thường nhằm mục đích đem đến sự thoải mái và êm ái để chuyên chở hành khách.

    Speedwell 1911 được xem là xe dòng Sedan đầu tiên được sử dụng. Ngày nay, các dòng xe như Mazda 6, Infiniti G37, Hyundai Elantra,… Chúng đem lại sự êm ái và thoải mái cho chuyến đi hoàn hảo dù phải vượt quãng đường xa và gập ghềnh.

    Ưu Điểm Và Nhược Điểm Xe Sedan

    Khi đã hình dung được chiếc xe ô tô dòng Sedan là gì? Chắc chắn bạn cũng sẽ băn khoăn không biết có nên mua dòng xe này hay không. Chúng tôi sẽ đưa ra những nhận xét về ưu và nhược điểm của Sedan để bạn có thể cân nhắc và lựa chọn.

    Ưu điểm của dòng xe sedan

    Với đặc điểm cấu tạo của mình, xe ô tô dòng Sedan sẽ có những ưu điểm khiến bạn thích thú khi sử dụng. Một vài ưu điểm vượt trội được điểm qua như sau:

      Trọng tâm thấp và nhẹ hơn các dòng xe khác giúp cho Sedan có khả năng tăng tốc vượt trội cũng như chuyển hướng khi ở các khúc cua rất êm. Việc tăng tốc, dừng tốt hơn và di chuyển dễ dàng giúp xe hoạt động một cách nhẹ nhàng giảm được mức tiêu hao năng lượng cực tốt.
    • Với những chiếc xe đầu tiên, dòng Sedan cho thấy ưu điểm vượt trội khi chống lật cực tốt. Tuy nhiên, với các công nghệ tiên tiến thì các dòng xe hiện nay cũng đã chống lật ngày càng tốt hơn nhưng vẫn chưa thể vượt mặt Sedan.
    • Sedan với công nghệ hàng đầu đem đến cho người dùng sự thoải mái và an tâm nhất từ cảm biến đỗ xe, ghế ngồi chất lượng cao và thiết bị giải trí hiện đại.
    • Sedan được xem là chuẩn mực để đánh giá sự sang trọng, là tiêu chuẩn vàng mà các hãng xe đều đặt ra để hướng đến.
    • Bạn sẽ cảm nhận được sự thoải mái và có tầm nhìn tốt nhất với các ưu điểm mang lại từ khoảng không rộng, có chỗ để chân, ghế ngồi được điều chỉnh dễ dàng, lại cực kỳ tiện lợi với không gian hành lý riêng.
    • Đảm bảo tuyệt đối an toàn với cấu trúc vững chắc, luôn đặt sự an toàn lên trên tất cả.
    • Với cấu tạo của mình, Sedan dễ dàng xé toạc mọi không gian để tiến về phía trước. Việc tiêu thụ ít nhiên liệu cũng giúp xe thân thiện hơn với môi trường.

    Nhược điểm của dòng xe Sedan

    Có một số nhược điểm bạn nên cân nhắc trước khi quyết định mua dòng xe này, mặc dù theo đánh giá từ người dùng chúng hoàn toàn có thể khắc phục được. Các mặt hạn chế của dòng xe này gồm:

    • Gầm xe thấp nên rất kén địa hình. Rất khó di chuyển trên các đoạn đường gồ ghề, ngập nước.
    • Với thiết kế hàng ghế sau cố định nên sự linh hoạt để vận chuyển hàng hóa kém.
    • Khi Sedan thiết kế mái thấp để tăng sự tối ưu về kiểu dáng sẽ khiến không gian hành khách bị thu hẹp hơn rất nhiều.
    • Sedan thật sự rất êm ái và an toàn. Tuy nhiên, giá cả chính là vấn đề mà nhiều người phải cân nhắc. Giá cả cao khiến cho nhiều khách hàng chọn thuê chứ không thể sở hữu được dòng xe này.
    • Chi phí bảo hiểm, bảo dưỡng thường lớn hơn các dòng xe khác.
    • Xe Sedan thường chú trọng đem đến sự thoải mái cho hành khách. Vì thế, tất cả thường tập trung cho khoang này, dẫn đến khoang hàng hóa thường nhỏ và không thể vận chuyển được các vật dụng cồng kềnh.

    Đó là một số thông tin về ô tô dòng Sedan. Hy vọng bạn đã có câu trả lời của mình cho câu hỏi “ô tô dòng Sedan là gì?”. Đây là dòng xe đem đến sự thoải mái và êm ái mà khách hàng có thể lựa chọn cho những chuyến đi.

    Nhưng cũng đừng quên nhược điểm của nó. Hãy cân nhắc nhu cầu sử dụng để có lựa chọn phù hợp. Siêu thị ô tô online hân hạnh được tư vấn và giúp quý khách chọn được chiếc ô tô phù hợp nhất.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Ô Tô Sedan Là Gì? Những Điều Cần Biết Về Xe Sedan
  • Xe Sedan Là Gì? Điểm Nổi Bật Của Dòng Xe Sedan
  • Ssangyong Là Hãng Xe Nước Nào?
  • Sym Là Hãng Xe Của Nước Nào?
  • Lexus Là Thương Hiệu Xe Hơi Của Nước Nào?
  • Đạo Đức Người Lái Xe Ô Tô

    --- Bài mới hơn ---

  • Đạo Đức Môi Trường Vì Sự Phát Triển Xã Hội
  • Giáo Dục Đạo Đức Môi Trường Cho Sinh Viên Trường Cao Đẳng Tài Nguyên Và Môi Trường Miền Trung Hiện Nay
  • Ethical Marketing Là Gì? Đạo Đức Trong Kinh Doanh
  • Vấn Đề Phi Đạo Đức Trong Marketing Của Vinacafe Biên Hòa
  • Quan Điểm Marketing Đạo Đức Xã Hội (Social Ethical Marketing Perspective) Là Gì?
  • GIÁO ÁN SỐ: 01 Thời gian thực hiện: 04 giờ

    Tên chương: Những vấn đề cơ bản về phẩm chất

    đạo đức trong giai đoạn hiện nay

    Thực hiện ngày tháng năm 20

    TÊN BÀI: CHƯƠNG I: NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ PHẨM CHẤT

    ĐẠO ĐỨC TRONG GIAI ĐOẠN HIỆN NAY

    Mục tiêu của bài:

    Sau khi học xong bài này, người học lái xe ôtô hạng B2 có khả năng:

    + Hình thành được khái niệm về phẩm chất đạo đức cơ bản và phẩm chất đạo đức con người mới, hiểu biết về truyền thống đạo đức dân tộc, phát huy được truyền thống tốt đẹp của dân tộc ta.

    + Phân tích được khái niệm chung về phẩm chất đạo đức con người mới XHCN. Có khả năng vận dụng được vào thực tế.

    + Có ý thức tự giác, tinh thần học tập tốt.

    ĐỒ DÙNG VÀ PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC

    – Bảng, phấn

    – Giáo trình, bài giảng, giáo án

    – Máy chiếu Prôjecter, bài giảng – giáo trình điện tử

    I. ỔN ĐỊNH LỚP HỌC: Thời gian: 05′

    1. Điểm danh: Sỹ số: Vắng:

    HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN

    HOẠT ĐỘNG

    CỦA HỌC SINH

    1

    Dẫn nhập:

    Nêu vai trò của đạo đức con người trong xã hội từ xưa đến nay.

    Thuyết trình

    Lắng nghe

    5

    2

    I

    II

    1

    2

    III

    2

    Giảng bài mới

    So sánh sự giống và khác nhau giữa Luật pháp và đạo đức.

    Xây dựng đất nước theo định hướng XHCN

    Khái niệm về phẩm chất đạo đức

    Khái niệm chung về phẩm chất đạo đức

    Khái niệm về đạo đức con người XHCN

    Một số vấn đề về truyền thống đạo đức của dân tộc ta

    Quan niệm về truyền thống đạo đức của dân tộc

    Một số nét về truyền thống đạo đức tốt đẹp của dân tộc Việt Nam.

    Trọng nhân nghĩa

    Trọng lễ độ

    Trọng chữ tín

    Thuyết trình,

    giảng giải,

    đàm thoại

    50

    55

    3

    Củng cố kiến thức và kết thúc bài

    – Nhắc lại một số khái niệm

    – Nhấn mạnh về đạo đức của con người trong thời xây dựng XHCN.

    Thuyết trình

    Lắng nghe, suy nghĩ, nhớ lại bài học

    4

    Hướng dẫn tự học:

    – Anh (chị) hãy nêu một số truyền thống về đạo đức của dân tộc ta?

    – Đọc trước bài 2.

    Hướng dẫn HV cách ôn lại bài học

    Ghi vào vở để về nhà thực hiện

    5

    5

    Nguồn tài liệu tham khảo

    – Luật GTĐB VN năm 2008

    – Những điều người tham gia giao thông cần biết

    Đà Nẵng, ngày tháng năm 20

    TRƯỞNG BAN/TRƯỞNG TỔ MÔN Chữ ký giáo viên

    (ký duyệt)

    Trần Đình Lâm

    GIÁO ÁN SỐ: 02 Thời gian thực hiện: 04 giờ

    Tên chương: Đạo đức nghề nghiệp của người lái xe ôtô

    Thực hiện ngày tháng năm 20

    TÊN BÀI: CHƯƠNG II: ĐẠO ĐỨC NGHỀ NGHIỆP CỦA

    NGƯỜI LÁI XE ÔTÔ

    Mục tiêu của bài:

    Sau khi học xong bài này, người học lái xe ôtô hạng B2 có khả năng:

    + Trình bày được khái niệm về đạo đức của người lái xe ôtô, hình thành và hiểu biết được đặc điểm nghề lái xe ôtô.

    + Hiểu và phân tích được các truyền thống đạo đức người lái xe ôtô trong cách mạng, các đặc điểm và phẩm chất đạo đức người lái xe ôtô.

    + Có ý thức tự giác, tinh thần học tập tốt.

    ĐỒ DÙNG VÀ PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC

    – Bảng, phấn

    – Giáo trình, bài giảng, giáo án

    – Máy chiếu Prôjecter, bài giảng – giáo trình điện tử

    I. ỔN ĐỊNH LỚP HỌC: Thời gian: 05′

    1. Điểm danh: Sỹ số: Vắng:

    III. THỰC HIỆN BÀI HỌC

    --- Bài cũ hơn ---

  • Đạo Đức, Lối Sống Sinh Viên Việt Nam Thời Đại Mới
  • Đạo Đức Kinh Doanh Là Gì? Nó Có Tầm Quan Trọng Như Thế Nào?
  • Vai Trò Của Đạo Đức Kinh Doanh Trong Phát Triển Doanh Nghiệp” Thực Trạng Và Giải Pháp”
  • Một Số Vấn Đề Cơ Bản Về Đạo Đức Nghiên Cứu Trong Thực Tiễn Quốc Tế
  • Đề Tài: Đạo Đức Kinh Doanh Ở Các Doanh Nghiệp Hiện Nay, 9 Điểm!
  • Các Dòng Xe Ô Tô Phổ Biến

    --- Bài mới hơn ---

  • Dòng Xe Sedan Và Hatchback Khác Nhau Chỗ Nào? Update 2022
  • Khác Biệt Giữa Xe Hatchback Và Sedan Là Gì
  • Xe Sedan Và Hatchback Là Gì? Nên Mua Xe Sedan Hay Hatchback
  • Chi Tiết Hyundai I10 Sedan 2022 Kèm Giá Lăn Bánh (01/2021)
  • 2020 Thông Số Kỹ Thuật Xe Hyundai Grand I10 Sedan 2022 Thay Đổi Gì?
  • Khi nghe nhắc tới các dòng xe ô tô như Sedan, SUV, Coupe… bạn có hiểu ý nghĩa của những từ này không?

    Nếu nắm được hết thì chắc hẳn bạn cũng đã bỏ công tìm hiểu về xe hơi rồi.

    Còn nếu chưa thì cũng không sao. Hãy tham khảo tiếp, bài viết này sẽ cho bạn những thông tin bổ ích và thú vị.

    Ở đây tôi chỉ phân biệt các dòng xe ô tô chở người – tiếng Anh gọi là “car” (chỉ riêng có dòng xe bán tải không thuộc khái niệm này).

    Việc phân chia xe hơi thành các dòng xe chủ yếu dựa vào kết cấu thân xe. Trên thực tế thì có nhiều cách phân loại khác tùy theo mục đích của việc phân loại (Tham khảo bài viết Các loại xe ô tô)

    Trước hết cần nói qua một chút về…

    Cơ sở phân loại các dòng xe ô tô

    Các dòng xe ô tô phổ biến

    Việc phân loại thường dựa theo các tiêu chí sau:

    • kết cấu thân xe (khoang máy, khoang người, khoang hành lý)
    • theo số chỗ ngồi, số cửa và cách bố trí
    • chiều cao của gầm
    • hệ thống dẫn động…

    Theo tôi biết, cho dù dựa vào các tiêu chí trên (hoặc nhiều hơn nữa), việc phân biệt các dòng xe nhiều khi cũng không thật sự rõ ràng. Các hãng xe liên tục cải tiến, đưa ra những mẫu xe mới để phục vụ người dùng. Thành ra, sẽ luôn có những model phá cách, không theo đặc điểm chuẩn của các dòng xe truyền thống. Vì thế mới dễ xảy ra tranh luận về một mẫu xe nào đó không biết nên xếp vào dòng xe Sedan hay Coupe, SUV hay Crossover…

    Nói cách khác, vệc phân chia mang tính chất tương đối mà thôi. Trên cơ sở những đặc trưng chủ yếu của từng dòng xe hơi mà xếp loại từng mẫu xe, ngoại trừ những trường hợp đặc biệt, phá cách.

    Và bây giờ, chúng ta cùng xem nội dung chính về…

    Các dòng xe ô tô

    Sedan

    Đây là dòng xe phổ biến nhất hiện nay, cứ gọi là chạy đầy đường. Xe Sedan phù hợp với nhiều đối tượng, dùng cho gia đình, văn phòng, cho thuê, hay cho các doanh nhân thành đạt…

    Toyota Camry là điển hình của dòng xe Sedan

    Đặc điểm chính của dòng xe Sedan:

    • Thân xe có 3 khoang riêng biệt: khoang máy (ca-pô), khoang người ngồi, và khoang hành lý (cốp); tạo cảm giác cân đối hài hòa.
    • Gầm xe thấp (dưới 20cm)
    • Có 4 cửa (một số xe kiểu mới có 2 cửa)
    • Có 4-5 chỗ ngồi

    Hatchback

    Là dòng xe kết hợp giữa Sedan và Coupe nhưng có 1 cửa mở phía sau, và một số đặc trưng cơ bản:

    • Khoang hành lý nằm cùng khoang hành khách; hàng ghế sau có thể gập xuống để tăng không gian chứa đồ. Vì thế nhiều người gọi nôm na đó là loại xe “đuôi cụt”.
    • Gầm xe thấp (giống Sedan)
    • Thường có 3 hoặc 5 cửa: nắp cốp đựng hành lý đồng thời là cửa thứ 3 (hoặc thứ 5)
    • Có 4-5 chỗ ngồi

    Ford Fiesta

    Xe hatchback thường gặp ở Việt Nam: Toyota Yaris, Ford Fiesta, Kia Morning, Hyundai Grand i10

    SUV – xe thể thao đa dụng

    SUV viết tắt của cụm từ Sport Utility Vehicle, nghĩa là xe hơi thể thao đa dụng, với những đặc điểm chính:

    • Dẫn động 4 bánh (còn gọi là xe 2 cầu)
    • Gầm cao, khả năng chạy nhiều loại địa hình
    • Khung xe kết cấu tương tự như xe tải (body on frame)
    • Thiết kế đơn giản, vuông vắn, khỏe khoắn
    • 5 cửa, khoang hành lý liền với khoang hành khách.

    Ví dụ về xe dòng SUV: Toyota Land Cruiser, Toyota Fortuner, Ford Everest, Mitsubishi Pajero, Land Rover Range Rover.

    Dòng xe này có hình dáng và nhiều đặc điểm gần giống với SUV, nhưng nhỏ hơn, gầm thấp hơn, và có thiết kế mềm mại nhưng phức tạp hơn.

    Honda CR-V là xe Crossover điển hình

    Có thể nói Crossover là sự kết hợp những đặc điểm của SUV (gầm cao, dẫn động 4 bánh), và Sedan (thiết kế phức tạp, nội thất nhiều tính năng cho hành khách).

    Trên thực tế, các hãng thiết kế SUV và Crossover có nhiều điểm gần giống nhau. Vì thế ở Việt Nam ta, nhiều người vẫn quen gọi xe Crossover là SUV và người khác vẫn hiểu và chấp nhận được cách gọi này.

    Những xe Crossover phổ thông mà các bạn có thể gặp hàng ngày như: Toyota Venza, Toyota RAV-4, Honda CR-V, Hyundai Tucson, Mazda CX-5, Mitsubishi Outlander, Lexus RX350, Hyundai Santa Fe.

    MPV / Minivan – xe đa dụng

    Đây là dòng xe đa dụng phù hợp với nhu cầu gia đình, với ưu điểm chở nhiều người và có không gian chứa đồ linh hoạt.

    Dòng MPV – Toyota Innova

    Đặc điểm nổi bật của dòng MPV gồm:

    • Đa dụng, có khả năng chuyển đổi giữa chở người và chở hàng hóa bằng cách gập hàng ghế sau lên xuống
    • Gầm cao hơn xe Sedan và Hatchback, nhưng thấp hơn xe SUV hay Crossover
    • Thường có 5-7 chỗ
    • Phần capo khá ngắn, thân xe thuôn dài để tăng không gian chuyên chở

    Ví dụ xe Minivan / MPV gồm: Toyota Innova, Mazda 5, Kia Carens, Mitsubishi Grandis, Madza Premacy.

    Đây là dòng xe thể thao, mạnh mẽ cả về hình dáng, động cơ, và tiếng nổ. Như tôi để ý thì dòng xe này ở Việt Nam chưa phổ biến lắm, được thấy qua phim ảnh, báo chí là nhiều. Và đây là những đặc điểm nổi bật của dòng xe thể thao:

    • Dáng thể thao, mui kín cố định (không xếp lại được), tiếng bô nổ nghe giòn vang
    • Có 2 cửa (gần đây có xuất hiện một số xe Coupe 4 cửa: Audi A7, Mercedes-Benz CLS)
    • Có 2 chỗ ngồi (hoặc 2+2 chỗ, với 2 ghế phụ nhỏ phía sau có thể tích nhỏ hơn 0,93m3 hay 33ft3). Phân biệt xe Coupe và Sedan.
    • Đuôi xe ngắn, mui dài
    • Không có cột B (cột ở giữa thân xe)

    Dàn xe thể thao trên đường phố Sài Gòn

    Ví dụ xe Coupe: Audi TT, Mercedes GLE 450 AMG, BMW Series 4 Coupé, Hyundai Veloster

    Convertible – xe mui trần

    Bạn thích em “mui trần” nào?

    Giống xe Coupe nhưng có khả năng mở mui phía trên thành mui trần. Mui có dạng bằng vải mềm, hoặc mui cứng xếp gọn trong cốp sau. Dòng xe này ở Việt Nam cũng chưa phổ biến lắm (đường của ta thì xe mui trần mà hít bụi à?!).

    Ví dụ xe mui trần: Lamborghini Aventador, Lexus 250IC

    Pickup – xe bán tải

    Dạng xe này kết hợp giữa xe tải nhỏ và xe gia đình: có thể vừa chở người vừa chở hàng rất tiện lợi. Gần đây, tôi thấy dòng này ngày càng thông dụng.

    Xe bán tải Mazda BT 50 – mượt mà, khỏe khoắn

    Đặc điểm nổi bật của dòng Pickup gồm:

    • Dáng vẻ mạnh mẽ
    • Thùng chở hàng phía sau, ngăn riêng với khoang hành khách
    • Khung gầm cao tương tự xe tải, thiết kế phù hợp nhiều loại địa hình

    Ví dụ: Ford Ranger, Nissan Navara, Mitsubishi Triton, Chevrolet Colorado.

    Dạng xe này hay thấy trong phim Mỹ dành cho giới thượng lưu, hay chính khách. Ở Việt Nam gần đây cũng xuất hiện một số xe này của các “đại gia”. Xe này còn hay được gọi tắt là “limo”, và có một số điểm gần giống sedan (gầm thấp, 3 khoang riêng biệt), nhưng có một số đặc trưng riêng:

    • Thân xe kéo dài, nhiều cửa sổ
    • Có vách ngăn giữa khoang lái và khoang hành khách
    • Nội thất sang trọng, xa hoa

    Ngắm xe Limousine ở Việt Nam

    Em này thân dài trong số các dòng xe ô tô, chắc rất khó vận hành trong điều kiện đường xá Việt Nam. Ở Hải Phòng, tôi thỉnh thoảng thấy có 1 xe hay đậu gần CPN Lê Hồng Phong (tôi quên chưa chụp ảnh :).

    Kể được đi một lần trên mấy dòng xe sang thế này cũng là một trải nghiệm tuyệt phải không bạn?

    Chuyển từ Các dòng xe ô tô đến Các hãng xe hơi Chuyển từ Các dòng xe ô tô về Trang chủ

    --- Bài cũ hơn ---

  • # Giải Đáp 2 Tỷ Mua Xe Sedan Hạng Sang Gì?
  • So Sánh Các Dòng Xe Hạng A Nào Đáng Mua Nhất Năm 2022
  • 8 Mẫu Xe Sedan Hạng Trung Giá Từ 500
  • 6 Mẫu Xe Sedan Hạng B Có Giá Từ 500
  • 5 Mẫu Xe Sedan Hạng B Đáng Mua Nhất
  • Khái Niệm Các Loại Xe Ô Tô

    --- Bài mới hơn ---

  • Định Nghĩa Các Dòng Xe Ô Tô
  • 10 Công Nghệ Định Nghĩa Xe Hơi Hiện Đại
  • Từ 1/7, Xe Tải Dưới 1,5 Tấn Không Được Coi Là Xe Con
  • Thông Tư 06 Của Bộ Gtvt: Xe Tải Hóa… Xe Con
  • Định Nghĩa Xe Tải Tổng Giá Trị Của Khái Niệm Này. Đây Là Gì Xe Tải
  • *Ghi chú điều khoản sử dụng:

    – Khoản 3.25, 3.30, 3.31, 3.32, 3.33, 3.34, 3.35, 3.36, 3.37 Điều 3 Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 41: 2022/BGTVT – Về báo hiệu đường bộ

    Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 41: 2022/BGTVT – Về báo hiệu đường bộ: Trạng thái: Hết hiệu lực toàn bộ:

    3.25. Xe cơ giới là chỉ các loại xe ôtô; máy kéo; rơ-moóc hoặc sơ-mi rơ-moóc được kéo bởi xe ôtô; xe máy 2 bánh; xe máy 3 bánh; xe gắn máy (kể cả xe máy điện) và các loại xe tương tự được thiết kế để chở người và hàng hóa trên đường bộ. Xe cơ giới bao gồm cả tàu điện bánh lốp (là loại tàu dùng điện nhưng không chạy trên đường ray).

    3.30. Xe ôtô con (hay còn gọi là xe con) là xe ôtô được xác định theo Giấy chứng nhận kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường phương tiện giao thông cơ giới đường bộ, để chở người không quá 9 chỗ ngồi kể cả lái xe hoặc xe ôtô chở hàng với khối lượng chuyên chở cho phép dưới 1.500 kg; xe ôtô con bao gồm cả các loại xe có kết cấu như xe máy 3 bánh nhưng có tải trọng bản thân xe lớn hơn 400 kg và tải trọng toàn bộ xe cho phép nhỏ hơn 1.500 kg.

    3.31. Xe bán tải (xe pickup) có kết cấu thùng chở hàng đi liền với thân xe, có khối lượng chuyên chở cho phép xác định theo Giấy chứng nhận kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường phương tiện giao thông cơ giới đường bộ nhỏ hơn 1.500 kg và có từ 5 chỗ ngồi trở xuống thì được xem là xe con.

    3.32. Ôtô tải (hay còn gọi là xe tải) là xe ôtô để chở hàng hoặc thiết bị chuyên dùng có khối lượng chuyên chở cho phép xác định theo Giấy chứng nhận kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường phương tiện giao thông cơ giới đường bộ từ 1.500 kg trở lên.

    3.33. Ôtô khách (hay còn gọi là xe khách) là xe ôtô được xác định theo Giấy chứng nhận kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường phương tiện giao thông cơ giới đường bộ để chở người với số lượng lớn hơn 9 người.

    3.34. Xe buýt là xe ôtô khách có số chỗ ngồi ít hơn số chỗ đứng hoặc là xe ôtô khách được quy định sử dụng vận tải hành khách công cộng.

    3.35. Ôtô đầu kéo kéo sơ-mi rơ-moóc là chỉ những loại xe cơ giới chuyên chở hàng hóa mà thùng xe là sơ-mi rơ-moóc được thiết kế nối với ôtô đầu kéo và truyền một phần trọng lượng đáng kể lên ôtô đầu kéo và ôtô đầu kéo không có bộ phận chở hàng hóa hoặc chở người (ôtô đầu kéo là ôtô được thiết kế để kéo sơ-mi rơ-moóc).

    3.36. Ôtô kéo rơ-moóc là xe ôtô được thiết kế dành riêng hoặc chủ yếu dùng để kéo rơ-moóc.

    3.37. Rơ-moóc là chỉ phương tiện có kết cấu để sao cho khối lượng toàn bộ của rơ-moóc không đặt lên ôtô kéo

    …”

    --- Bài cũ hơn ---

  • Phân Biệt Xe Máy Và Xe Gắn Máy Ở Việt Nam
  • Định Nghĩa Xe Cơ Giới
  • Định Nghĩa Wto Tổng Giá Trị Của Khái Niệm Này. Đây Là Gì Wto
  • Whisky Là Gì? Những Điều Không Phải Ai Cũng Biết Về Whisky
  • Tại Sao Lại Có Tới 5 Phân Loại Whisky?
  • Có Thể Dừng, Đỗ Xe Ô Tô Ở Đâu?

    --- Bài mới hơn ---

  • Ý Nghĩa Các Loại Biển Báo Dừng Đỗ Xe P130, P131Abc
  • Xe Đạp Điện Có Thể Dừng, Đỗ Ở Đâu?
  • Mẹo Học Lý Thuyết Lái Xe B2 600 Câu Dễ Nhớ Nhất 2022
  • Quản Lý Hành Chính Đường Cao Tốc
  • Soạn Bài Đại Từ (Chi Tiết)
  • Hiện tôi đang lái xe taxi. Tôi muốn hỏi Luật sư có thể dừng, đỗ xe ô tô ở những đâu? Nếu không tuân thủ đúng nơi dừng, đỗ ô tô sẽ bị xử lý như thế nào? Rất mong các Luật sư giải đáp giúp tôi.

    Câu hỏi của anh Đỗ Nam Trung gửi tới Luật Tuệ An

    • Cơ sở pháp lý.
    • Dừng xe, đỗ xe ô tô là gì?
    • Dừng, đỗ xe ô tô tại những nơi không được phép có bị phạt tiền không?

    Luật Tuệ An – Tổng đài tư vấn luật miễn phí 24/7: 1900.4580. – Văn phòng luật uy tín tại Hà Nội. – Luật sư uy tín chuyên nghiệp.

    Cơ sở pháp lí

    • Luật Xử lý vi phạm hành chính 2012;
    • Luật Giao thông đường bộ 2008;
    • Nghị định 100/2019/NĐ-CP.

    Dừng xe, đỗ xe ô tô là gì?

    Thực tế, nhiều người thường không hiểu rõ hoặc thậm chí nhầm lẫn giữa hai khái niệm dừng xe và đỗ xe. Theo quy định của pháp luật, về cơ bản, dừng xe ô tô khác đỗ xe ô tô ở thời gian đứng yên của xe. Cụ thể thì:

    – Dừng xe ô tô là khi xe đứng yên tạm thời trong một khoảng thời gian cần thiết đủ để cho người lên, xuống xe, xếp dỡ hàng hóa hoặc thực hiện công việc khác.

    – Đỗ xe ô tô là xe đứng yên không giới hạn thời gian.

    Quy định về nơi dừng, đỗ xe ô tô

    Khi tham gia giao thông, người điều khiển xe ô tô không được tùy tiện dừng, đỗ xe, mà chỉ có thể dừng, đỗ xe tại những nơi như sau:

    – Nơi có lề đường rộng hoặc khu đất ở bên ngoài phần đường xe chạy.

    – Nếu lề đường hẹp hoặc không có thì chỉ được dừng, đỗ sát mép đường bên tay phải chiều đi của mình. Bánh xe gần nhất không được cách xa lề đường quá 0,25 mét và không gây cản trở, nguy hiểm cho giao thông. Và phải đảm bảo cách xe ô tô đang đỗ bên kia đường tối thiểu 20 mét;

    – Tại đúng nơi quy định được dừng, đỗ xe nếu có;

    Ngoài ra, pháp luật còn quy định rõ những nơi tuyệt đối không được phép dừng, đỗ xe như sau:

    • Bên trái đường một chiều;
    • Các đoạn đường cong và gần đầu dốc. Do đây là nơi tầm nhìn bị che khuất dễ xảy ra va chạm;
    • Trên cầu và gầm cầu vượt;
    • Song song với một xe khác đang dừng, đỗ;
    • Trên phần đường cho người đi bộ qua đường;
    • Nơi đường giao nhau và trong phạm vi 5 mét từ mép đường giao nhau;
    • Nơi dừng của xe buýt;
    • Trước cổng và trong phạm vi 5 mét từ cổng trụ sở cơ quan, tổ chức;
    • Nơi phần đường chỉ đủ cho một làn xe;
    • Trong phạm vi an toàn của đường sắt;
    • Che khuất biển báo hiệu đường bộ;
    • Trên đường xe điện, trên miệng cống thoát nước, miệng hầm của đường điện thoại, điện cao thế, chỗ dành riêng cho xe chữa cháy lấy nước.
    • Giữa lòng đường hay trên hè phố trái quy định.

    Dừng, đỗ xe ô tô tại những nơi không được phép có bị phạt tiền không?

    Nếu người điều khiển xe ô tô dừng, đỗ xe tại những nơi trái quy định của pháp luật thì sẽ bị xử lý vi phạm hành chính. Tùy thuộc vào mức độ nguy hiểm của hành vi, có các mức phạt tiền khác nhau để cảnh cáo như sau:

    Thứ nhất, phạt tiền từ 400.000 đến 600.000 đồng với các trường hợp sau:

    – Dừng, đỗ xe ô tô tại những địa điểm sau bị phạt tiền từ 400.000 đến 600.000 đồng :

    • Trên phần đường xe chạy ở ngoài đô thị nơi có lề đường rộng;
    • Không sát mép đường phía bên tay phải chiều đi ở nơi đường có lề đường hẹp hoặc không có lề đường;
    • Nơi ngược với chiều lưu thông của làn đường;
    • Trên dải phân cách cố định ở giữa hai phần đường xe chạy;
    • Không đúng vị trí quy định ở những đoạn có bố trí nơi dừng xe, đỗ xe;
    • Trên phần đường dành cho người đi bộ qua đường;

    – Dừng xe ô tô tại những địa điểm sau bị phạt tiền từ 400.000 đến 600.000 đồng:

    • Để bánh xe gần nhất cách lề đường, hè phố quá 0,25 m;
    • Trên đường xe điện, đường dành riêng cho xe buýt;
    • Trên miệng cống thoát nước, miệng hầm của đường điện thoại, điện cao thế, chỗ dành riêng cho xe chữa cháy lấy nước;
    • Nơi có biển “Cấm dừng xe và đỗ xe”

    Thứ hai, phạt tiền từ 800.000 đến 1.000.000 đồng với các trường hợp sau:

    – Dừng, đỗ xe ô tô tại những địa điểm sau bị phạt tiền từ 800.000 đến 1.000.000 đồng:

    • Nơi đường bộ giao với đường sắt hoặc trong phạm vi an toàn của đường sắt;
    • Nơi đường bộ giao nhau hoặc trong phạm vi 5 mét tính từ mép đường giao nhau;
    • Điểm dừng đón, trả khách của xe buýt;
    • Trước cổng hoặc trong phạm vi 5 mét từ cổng trụ sở cơ quan, tổ chức có bố trí đường cho xe ô tô ra vào;
    • Nơi phần đường có bề rộng chỉ đủ cho một làn xe;
    • Nơi che khuất biển báo hiệu đường bộ;
    • Nơi mở dải phân cách giữa.

    – Đỗ xe ô tô tại những địa điểm sau bị phạt tiền từ 800.000 đến 1.000.000 đồng:

    • Không sát theo lề đường, hè phố phía bên phải theo chiều đi hoặc bánh xe gần nhất cách lề đường, hè phố quá 0,25 m;
    • Trên đường xe điện, đường dành riêng cho xe buýt;
    • Trên miệng cống thoát nước, miệng hầm của đường điện thoại, điện cao thế, chỗ dành riêng cho xe chữa cháy lấy nước;
    • Trên hè phố trái quy định của pháp luật;
    • Nơi có biển “Cấm đỗ xe” hoặc biển “Cấm dừng xe và đỗ xe”.

    Thứ ba, phạt tiền từ 1.000.000 đến 2.000.000 đồng với trường hợp:

    Dừng, đỗ xe tại những địa điểm sau bị phạt tiền từ 1.000.000 đến 2.000.000 đồng:

    • Bên trái đường một chiều hoặc bên trái hướng lưu thông với đường hai chiều;
    • Trên đoạn đường cong hoặc gần đầu dốc nơi tầm nhìn bị che khuất;
    • Trên cầu, gầm cầu vượt, song song với một xe khác đang dừng, đỗ.
    • Trong hầm đường bộ không đúng nơi quy định.

    Ngoài ra, xe ô tô bị phạt tiền từ 6.000.000 đến 8.000.000 đồng với trường hợp:

      Dừng, đỗ xe ô tô trên đường cao tốc không đúng nơi quy định.

    Công Ty Luật Tuệ An ” VỮNG NIỀM TIN -TRỌN CHỮ TÍN”

    Nếu bạn gặp khó khăn trong các vấn đề pháp lý hãy liên hệ ngay với chúng tôi để được giải đáp miễn phí 24/7 mọi lúc mọi nơi. Tổng đài tư vấn miễn phí:

    --- Bài cũ hơn ---

  • ​dừng Xe Là Gì? Kiến Thức Giúp Bạn Tham Gia Giao Thông Đúng Luật
  • Dừng Xe Là Gì?những Điều Luật Cơ Bản Giúp Bạn “tránh Để Tiền Rơi”
  • Dừng Xe Là Gì? Các Nguyên Tắc Dừng Xe Đúng Quy Định Cần Nhớ
  • Khái Niệm “phương Tiện Giao Thông Thô Sơ Đường Bộ” Được Hiểu Thế Nào Là Đúng?
  • Khái Niệm “phương Tiện Giao Thông Cơ Giới Đường Bộ” Được Hiểu Thế Nào Là Đúng?
  • Ý Nghĩa Của Các Ký Hiệu Viết Tắt Của Xe Ô Tô

    --- Bài mới hơn ---

  • Nên Thuê Xe Limousine Ở Đâu Uy Tín, Giá Tốt Nhất Hiện Nay?
  • Đặt Vé Xe Khách Limousine Vip Giá Rẻ
  • Top 17 Xe Limousine Sài Gòn Cần Thơ: Đặt Vé Xe Khách Giường Nằm
  • Top 21 Nhà Xe Đi Rạch Giá Kiên Giang: Xe Khách Giường Nằm Limousine
  • Đầy Đủ Mọi Về Xe Limousine Giường Nằm Bạn Nên Biết
  • Từ điển các kí hiệu viết tắt của ô tô là từ viết tắt để diễn tả những tính năng luôn đổi mới và ngày càng hiện đại của ôtô thời nay. Bài viết sau giới thiệu một số thuật ngữ ô tô mới có thể bạn chưa biết.

    ABS – Anti-lock Brake System: Hệ thống chống bó cứng phanh tự động.

    A/C – Air Conditioning: Hệ thống điều hòa nhiệt độ trên xe

    AFL – Adaptive Forward Lighting: Đèn pha mở dải chiếu sáng theo góc lái. Công nghệ do Opel hợp tác với Hella phát triển cho các xe của Opel vào năm 2002.

    ARTS – Adaptive Restrain Technology System: Hệ thống điện tử kích hoạt túi khí theo những thông số cài đặt trước tại thời điểm xảy ra va chạm.

    AWD – All Wheel Drive: Hệ dẫn động 4 bánh chủ động toàn thời gian (đa phần cho xe gầm thấp). Ví dụ: Audi A6, Subaru Impza.

    AWS – All Wheel Steering: Hệ thống lái cho cả 4 bánh. Công nghệ này không được ứng dụng rộng rãi, chỉ áp dụng trên một số xe như Mazda 626, 929 đời 1991 trở lên, Mitsubishi Galant VR-4 1991 – 1995 và mới đây mới nhất là Infiniti G35 2007.

    BA – Brake Assist: Hệ thống hỗ trợ phanh gấp.

    BHP – Brake Horse Power: Đơn vị đo công suất thực của động cơ đo tại trục cơ.

    Boxer; Flat engine: Động cơ với các xi-lanh nằm ngang đối xứng với góc 180 độ. Kiểu động cơ truyền thống của Volkswagen, Porsche và Subaru.

    CATS – Computer Active Technology Suspension: Hệ thống treo điện tử tự động điều chỉnh độ cứng theo điều kiện vận hành. Mỗi nhà sản xuất có cách gọi khác nhau, CATS là tên gọi của Jaguar.

    C/C hay ACC – Cruise Control: Kiểm soát hành trình. Hệ thống đặt tốc độ cố định trên đường cao tốc.

    C/L – Central Locking: Hệ thống khóa trung tâm.

    Concept; concept car: Một chiếc xe hơi hoàn chỉnh nhưng chỉ được thiết kế để trưng bày, chưa được đưa vào dây chuyền sản xuất.

    Coupe: Từ thông dụng chỉ kiểu xe thể thao hai cửa bốn chỗ mui cứng.

    Crossover hay CUV, chữ viết tắt của cụm từ tiếng Anh “Crossover Utility Vehicle”: Loại xe việt dã có gầm khá cao nhưng trọng tâm xe lại thấp vì là biến thể của xe sedan gầm thấp sát-xi liền khối và xe việt dã sát xi rời. Dòng xe này có gầm cao để vượt địa hình nhưng khả năng vận hành trên đường trường tương đối giống xe gầm thấp. Ví dụ: Hyundai Santa Fe, Chevrolet Captiva…vv.

    CVT: Continuously Variable Transmission: Hộp số biến thiên vô cấp, sử dụng trên một số xe như Nissan Murano, Mitsubishi Lancer.

    DOHC – Double Overhead Camshafts: Cơ cấu cam nạp xả với hai trục cam phía trên xi-lanh. Ví dụ động cơ 1.8 2ZR-FE của Toyota Corolla từ năm 1997 đến nay hay động cơ của Honda Civic 2.0 tại Việt Nam

    Drift: Kỹ thuật chủ động làm trượt văng đuôi xe, với góc trượt ở phía sau xe lớn hơn góc trượt phía trước, góc lái ngược với hướng đi của xe. Để có thể “drift”, người lái phải nắm vững các kỹ thuật đua xe cơ bản, có khả năng thực hiện nhanh và nhuần nhuyễn các thao tác sang số-nhả số, kết hợp với xử lý chân ga-côn-phanh nhạy bén.

    Drophead coupe: Từ cũ, xuất hiện từ những năm 1930, chỉ mẫu xe mui trần hai cửa; có thể mui cứng hoặc mềm. Tại châu Âu từ ngang nghĩa là Cabriolet.

    EBD – Electronic Brake Distribution: Hệ thống phân phối lực phanh điện tử.

    EDM – Electric Door Mirrors: Gương điều khiển điện.

    ESP – Electronic Stability Program: Hệ thống ổn định xe điện tử.

    E/W – Electric Windows: Hệ thống cửa xe điều khiển điện

    ESR – Electric Sunroof: Cửa nóc vận hành bằng điện.

    FWD – Front Wheel Drive: Hệ dẫn động cầu trước.

    FFSR – Factory Fitted Sunroof: Cửa nóc do nhà sản xuất thiết kế và lắp đặt (khác Aftermarket Parts, đồ bán sẵn trên thị trường).

    Heated – Front Screen: Hệ thống sưởi kính trước.

    HWW – Headlamp Wash/Wipe: Hệ thống gạt/rửa đèn pha.

    IOE – Intake Over Exhaust: Kết cấu động cơ với cửa nạp hòa khí nằm phía trên cửa xả.

    I4; I6: Kiểu động cơ 4 hoặc 6 xi-lanh xếp thẳng hàng.

    MDS – Multi Displacement System: Hệ thống dung tích xi lanh biến thiên, cho phép động cơ vận hành với 2, 4 ,6… xi-lanh tùy theo tải trọng và tốc độ của xe. Công nghệ này do Chrysler phát triển và ứng dụng cho mẫu xe Chrysler 300C; hiện nay Honda Accord 2008 cũng sử dụng công nghệ này với tên gọi VCM.

    Minivan: Kiểu xe 6 đến 8 chỗ có ca-bin kéo dài – không nắp ca-pô trước, không có cốp sau; ví dụ: Daihatsu Citivan.

    MPG – Miles Per Gallon: Số dặm đi được cho 4,5 lít nhiên liệu.

    MPV – Multi Purpose Vehicle: Xe đa dụng.

    LPG Liquefied Petroleum Gas: Khí hóa lỏng.

    LSD – Limited Slip Differential: Bộ vi sai chống trượt.

    LWB – Long Wheelbase: Chiều dài cơ sở lớn.

    OHV – OverHead Valves: Kiểu thiết kế động cơ cũ với xupap bố trí trên mặt máy và trục cam ở dưới tác động vào xupap qua các tay đòn – đũa xu-páp. Ví dụ: động cơ 1.8 7K của Toyota Zace.

    OTR – On The Road (price): Giá trọn gói.

    PAS – Power Assisted Steering: Hệ thống lái có trợ lực.

    PDI Pre – Delivery Inspection: Kiểm tra trước khi bàn giao xe.

    Pick-up: Xe bán tải, kiểu xe gầm cao 2 hoặc 4 chỗ có thùng chở hàng rời phía sau ca-bin. Ví dụ: Ford Ranger, Isuzu Dmax.

    RWD – Rear Wheel Drive: Hệ thống dẫn động cầu sau.

    SAE: Chữ viết tắt của cụm từ tiếng Anh “Society of Automotive Engineers”: Hiệp hội Kỹ sư ô tô Mỹ – Tổ chức nghiên cứu và xác lập các quy chuẩn chuyên ngành ô tô uy tín số 1 của Mỹ.

    Satellite Radio: Radio thu tín hiệu qua vệ tinh.

    Sedan: Xe hơi gầm thấp 4 cửa, 4 chỗ ngồi, ca-pô và khoang hành lý thấp hơn ca-bin. Ví dụ: Toyota Camry, Honda Accord, Daewoo Lacetti…vv.

    Service History: Lịch sử bảo dưỡng.

    SOHC – Single Overhead Camshafts: Kết cấu trục cam đơn trên mặt máy và một trục cam tác động đóng/mở của xupap xả và nạp. Ví dụ động cơ của Honda Civic 1.8 tại Việt Nam.

    SUV – Sport Utility Vehicle: Kiểu xe thể thao việt dã có sát-xi rời với thiết kế dẫn động 4 bánh để có thể vượt qua địa hình xấu. Ví dụ: Toyota Land Cruiser, Mitsubishi Pajero..vv.

    SV – Side Valves: Cơ cấu xupap đặt song song với xi-lanh bên sườn động cơ.

    Super-charge: Tăng áp sử dụng máy nén khí độc lập.

    Turbo: Tăng áp của động cơ sử dụng khí xả làm quay cánh quạt.

    Turbodiesel: Động cơ diesel có thiết kế tăng áp truyền thống sử dụng khí xả làm quay cánh quạt. Các loại xe sử dụng turbo tăng áp này thường có độ trễ lớn, ví dụ: Ford Everest, Isuzu Hi-Lander…vv.

    Van: Xe chở người hoặc hàng hóa từ 7 đến 15 chỗ. Ví dụ: Ford Transit.

    VCM – Variable Cylinder Management: Hệ thống điều khiển dung tích xi lanh biến thiên, cho phép động cơ vận hành với 2, 4 ,6… xi-lanh tùy theo tải trọng và tốc độ của xe. Xuất hiện lần đầu trên xe Honda Accord, Honda Odyssey model 2005, hiện nay đã có thêm Honda Pilot sử dụng công nghệ này.

    VGT – “Variable Geometry Turbocharger”: Tăng áp sử dụng turbo điều khiển cánh cho khả năng loại bỏ độ trễ của động cơ diesel truyền thống. Công nghệ này áp được áp dụng cho xe Hyundai Santa Fe, Daewoo Winstorm…vv.

    VNT – “Variable Nozzle Turbine”: Như VGT.

    CRDi – Common Rail Direct Injection: Hệ thống phun nhiên liệu trực tiếp điều khiển điện tử sử dụng đường dẫn chung của động cơ diesel. Có mặt trên các xe đời mới như Hyundai Veracruz, SantaFe hay Daewoo Winstorm.

    VSC – Vehicle Skid Control: Hệ thống kiểm soát tình trạng trượt bánh xe.

    VTEC – Chữ viết tắt tiếng Anh của “Variable valve Timing and lift Electronic Control”: Hệ thống phối khí đa điểm và kiểm soát độ mở xu-páp điện tử. VTEC là công nghệ ứng dụng trên các xe của Honda và thế hệ mới có tên i-VTEC: “Intelligent – VTEC”.

    VVT-i – Variable Valve Timing with Intelligence: Hệ thống điều khiển xu-páp với góc mở biến thiên thông minh. Sử dụng trên các xe của Toyota như Camry, Altis…vv.

    V6; V8: Kiểu động cơ 6 hoặc 8 xi-lanh có kết cấu xi-lanh xếp thành hai hàng nghiêng, góc nghiêng giữa hai dãy xi-lanh hay mặt cắt cụm máy tạo hình chữ V.

    WD, 4×4 – Four Wheel Drive: Dẫn động bốn bánh chủ động. Ví dụ: Toyota Land Cruiser, Mitsubishi Pajero.

    Thế giới ngày càng hiện đại vì vậy chúng ta cần luôn luôn học hỏi để lái xe an toàn cho chính bản thân và gia đình bạn.

    Theo Dân Việt

    --- Bài cũ hơn ---

  • Xe Mpv Là Gì? Điểm Nổi Bật Của Các Dòng Xe Mpv Ở Việt Nam
  • Xe Mpv Là Gì? Các Dòng Xe Mpv Tại Việt Nam
  • Xe Mpv Là Gì? Ưu Nhược Điểm Của Dòng Xe Mpv
  • Hướng Dẫn Cách Đọc Kết Quả Xét Nghiệm Máu
  • Xe Đa Dụng Mpv Và Những Điều Cần Biết
  • Phần Mềm Quản Lý Showroom Ô Tô Online Phần Mềm Quản Lý Kinh Doanh Xe Ô Tô

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Mã Showroom Là Gì Và Những Liên Quan Cần Thiết Nhất
  • Giới Thiệu Về Quản Lý Stress
  • Kỹ Năng Quản Lý Stress Bạn Cần Biết Để Sử Dụng
  • Quản Lý Server Là Gì? Những Điều Cần Biết Về Quản Lý Server
  • Khái Niệm Máy Chủ ( Server ) Là Gì?
  • Trong thời đại công nghệ số rất phát triển như hiện nay thì Phần mềm quản lý showroom ô tô là một giải pháp phần mềm quản trị doanh nghiệp được ALI nghiên cứu và phát triển nhằm giúp doanh nghiệp tại Việt Nam thực hiện ước mơ số hóa quy trình quản lý của mình.

    Phần mềm quản lý showroom ô tô không chỉ là một giải pháp phần mềm quản lý đơn thuẩn mà nó còn là một giải pháp toàn diện, khoa học, xuyên suốt cho quy trình quản lý doanh nghiệp của bạn. Bằng việc số hóa toàn bộ doanh nghiệp của bạn và quản lý một khối thống nhất các quy trình, doanh nghiệp có thể tối đa hóa lợi ích và lợi nhuận đồng thời tối giản hóa thời gian và chi phí quản lý.

    Quản lý Kế toán thu chi

    Lập phiếu thanh toán nhà cung cấp xe.

    Quản lý thanh toán theo tiền VNĐ và ngoại tệ

    Quản lý thông tin xe đã thanh toán nhà cung cấp

    Lập phiếu thanh toán khách hàng

    Quản lý khách hàng đã thanh toán

    Quản lý số hợp đồng thanh toán

    Quản lý các giai đoạn thanh toán của 1 hợp đồng

    Quản lý danh sách phiếu thanh toán nhà cung cấp

    Quản lý danh sách phiếu thanh toán khách hàng

    Quản lý hoàn tất hợp đồng

    Quản lý và in Phiếu đề nghị giao xe khi khách hàng đã hoàn tất thanh toán.

    Hợp đồng nào được hoàn tất thanh toán mới được in phiếu đề nghị giao xe, nhưng trường hợp đặc biệt cần giao xe trước thì chỉ có Người quản trị cao nhất mới có quyền cập nhật và in phiếu đề nghị giao xe

    Quản lý Kế hoạch đặt xe

    Lập đơn đặt hàng mua hàng nhà cung cấp theo kế hoạch

    Lập hợp đồng mua xe từ Nhà cung cấp

    Cập nhật giá niêm yết của từng loại xe

    Quản lý danh sách các đơn đặt hàng

    Quản lý danh sách hợp đồng mua xe

    Cho phép theo dõi đơn đặt hàng trên đường về để Sales có kế hoạch bán hàng.

    Quản lý Kho xe

    Lập phiếu nhập xe

    Quản lý nhà cung cấp theo xe

    Quản lý kho nhập xe

    Quản lý các thông tin về xe nhập kho

    Lập phiếu xuất xe

    Quản lý xuất xe theo hợp đồng

    Quản lý thông tin khách hàng nhận xe

    Quản lý thông tin xe xuất kho cho khách hàng

    Lập phiếu xuất luân chuyển xe

    Kết chuyển số dư xe tồn kho từ tháng đến tháng

    Quản lý danh sách phiếu xuất

    Quản lý danh sách phiếu nhập xe

    Quản lý danh sách luân chuyển xe

    Cập nhật giá phụ kiện

    Xuất phụ kiện

    Quản lý và in giấy ra cổng

    Quản lý danh sách Xuất phụ kiện

    Quản lý Kinh doanh

    Quản lý Loại khách hàng.

    Quản lý khách hàng tiềm năng (cho biết khách hàng đó quan tâm xe gì, có khả năng mua xe đó hay không…..)

    Quản lý khách hàng hot hay bình thường.

    Quản lý quá trình liên hệ khách hàng (cho biết đã liên hệ bao nhiêu lần, kết quả như thế nào)

    Quản lý khách hàng đã mua xe (giúp chăm sóc khách hàng sau khi bán xe)

    Lập báo giá xe cho khách hàng

    Lập đơn đặt hàng khách hàng

    Quản lý phương thức thanh toán (tiền mặt hay trả góp ngân hàng)

    Quản lý chính sách giá và khuyến mãi theo xe

    Quản lý phụ tùng, phụ kiện tặng kèm theo xe

    Quản lý đợt thanh toán của khách hàng.

    Duyệt đơn đặt hàng

    Lập hợp đồng mua bán xe

    Quản lý hợp đồng theo đơn đặt hàng.

    Quản lý nhân viên bán hàng theo (báo giá, đơn đặt hàng, hợp đồng)

    Quản lý danh sách các phiếu báo giá

    Quản lý danh sách các phiếu đặt hàng

    Quản lý danh sách các hợp đồng.

    Quản lý cấp hồ sơ xe

    Quản lý các chương trình khuyễn mãi

    Quản lý in phiếu PDI

    Quản lý yêu cầu lắp đặt phụ tùng

    Quản lý chi phí hoa hồng

    In phiếu giao xe

    Quản lý tiền đặt cọc khách hàng

    Quản lý mua bảo hiểm vật chất

    Quản lý thông tin về người môi giới

    Quản lý đơn đặt hàng hủy

    Quản lý đơn đặt hàng nháp

    Quản lý duyệt giá bán hàng đề xuất

    Quản lý chăm sóc khách hàng sau khi đã bán xe theo thời gian 3 giờ, 3 ngày và 3 tháng

    Quản lý giá niêm yết bán xe

    Những xe nào đã lập hợp đồng thì không cho phép bán cho khách hàng khác lập sau đó. Trường hợp đặc biệt cho phép người quản trị có thể chuyển đổi xe trong hợp đồng và cho phép bán cho khách hàng sau.

    Báo cáo

    Bảng kê xe đang chờ nhập kho

    Bảng kê xe tồn trong kho

    Bảng kê xe đã được khách hàng đặt cọc

    Báo cáo nhập xuất tồn theo loại xe

    Theo dõi hợp đồng bán xe

    Theo dõi hoa hồng theo hợp đồng

    Thông kê báo cáo nhập – xuất bán xe

    Báo các kinh doanh cuối tháng

    Theo dõi xuất phụ kiện

    Xem công nợ nhà cung cấp

    Xem công nơ khách hàng

    Báo cáo theo dõi lịch sử chăm sóc khách hàng trước và sau khi bán xe.

    Báo cáo biểu đồ doanh số tổng hợp chỉ tiêu doanh số của công ty so với doanh số thực tế bán và doanh số của từng nhân viên bán hàng đến thời điểm hiện tại.

    TIỆN ÍCH PHẦN MỀM

    Tiện ích

    Phần mềm hỗ trợ tất cả các loại font chữ unicode, vni, vntime, thư pháp …

    Phần mềm có thể xuất trực tiếp ra excel, word, Pdf, mail.

    Phần mềm có thể import các danh sách hàng hóa, khách hàng từ excel vào phần mềm.

    Lưu nhật ký sử dụng phần mềm của tất cả các thành viên khi đăng nhập và sử dụng phần mềm.

    In ấn liền nhiều phiếu thu, chi hoặc hóa đơn chỉ bằng một lệnh in.

    Xuất ra các báo giá cho một hoặc nhiều khách hàng.

    Lọc dữ liệu, báo cáo tự động và nhanh chóng theo nhiều tiêu chí.

    Bảo mật

    Tự động backup và phục hồi số liệu theo ngày hoặc backup theo ý muốn.

    Dữ liệu luôn luôn được tự động backup dự phòng thường xuyên.

    Chỉ Admin mới có quyền can thiệp hệ thống dữ liệu và phân quyền sử dụng cho người dùng.

    Phân quyền sử dụng

    Phân quyền chức năng sử dụng theo nhóm người sử dụng hoặc từng người sử dụng.

    Có thể phân quyền xem sửa xóa đến từng thành viên sử dụng phần mềm.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Showroom Là Gì? Ngành Nào Cần Đến Showroom?
  • Để Quản Lý Spa Hiệu Quả Chủ Kinh Doanh Cần Những Yếu Tố Gì?
  • Phần Mềm Quản Lý Spa “hiệu Quả”: Quản Lý Lịch Hẹn, Hoa Hồng,…
  • 7 Bước Quản Lý Spa Hiệu Quả Cho Người Kinh Doanh Spa
  • Phần Mềm Quản Lý Sale, Quản Lý Kinh Doanh Đa Kênh
  • Các Thuật Ngữ Chuyên Ngành Ô Tô, Xe Tải

    --- Bài mới hơn ---

  • Thuật Ngữ Vacxin Có Nguồn Gốc Từ Đâu?
  • Triển Vọng Của Công Nghệ Sản Xuất Vacxin
  • Vắc Xin Là Gì? Tìm Hiểu Về Vắc Xin Là Gì?
  • Ngôn Ngữ Học Xã Hội: Những Quan Niệm Và Khuynh Hướng (Phần 2)
  • Đối Tượng Nghiên Cứu Của Xã Hội Học Là Gì
  • Thuật ngữ dành cho xe đua.

    DNF

    passive restraint

    Nỉtogen Gas Khí nitơ

    accelerometer Gia tốc kế???

    solid propellant thuốc nổ đặc???

    bursts Bung ra

    deflating Làm xẹp đi

    igniter Bugi hay là bộ phận kích hoạt???

    Filter Bộ lọc

    powdery substance Chất bột trong túi khí, thường được làm từ bột ngô, dùng để có thể xếp túi khí dễ dàng trong volang mà không làm các cạnh của túi khí bị dính vào nhau.

    compssed gas khí nén

    door-mounted air bags Túi khí cạnh nẹp trong cửa

    Inflatable Tubular Structure (ITS) Kiến trúc Ống Phồng được???

    air bag túi khí

    sensor Bộ cảm ứng, dùng để chỉ định khi nào túi khí phồng lên. Túi khí hoạt động khi có một lực va chạm tương đương một chiếc xe đâm vào một bước tường ở vận tốc 16-24km/giờ.

    inflator Hệ thống bơm, dùng bơm khí nitơ vào túi khí khi được kích hoạt, vận tốc để bơm kích hoạt là 322 km/giờ

    2. Độ rộng mâm (Wheel Width). Đây là độ rộng của mâm, chính là khoảng cách giữa hai mép ngoài của mâm. Kích thước này thường tăng lên theo từng 1/2″ (tức là 7.5″, 8″).

    3. Đường chính giữa mâm (Wheel Center). Đây là đường chính giữa của mâm tính theo độ rộng.

    4. Offset. Là khoảng cách từ đường chính giữa mâm đến bề mặt tiếp xúc của mâm với trục bánh xe.

    4.1 Offset bằng 0 (Zero Offset). Cho thấy bề mặt tiếp xúc này nằm trên đường chính giữa mâm.

    4.3 Offset dương (Positive Offset). Cho thấy bề mặt tiếp xúc ở phía trước (hay ở bên ngoài) đường chính giữa mâm. Thường thấy loại này trên các xe chuyển động cầu trước. Mâm Tacoma là loại offset dương.

    5. Backspacing. Khoảng cách từ bề mặt tiếp xúc đến mép phía trong của mâm. Con số này có quan hệ chặt chẽ với offset (không cần đo cũng có thể tính gần đúng chỉ số backspacing với công thức + [khoảng 1/4″]).

    6. Centerbore. Centerbore của mâm là kích thước lỗ trống phía sau của mâm giúp đặt mâm ngay ngắn vào trục bánh xe. Lỗ trống này được tiện chính xác để vừa khít vào trục bánh xe giúp bánh ngay ngắn, giảm thiểu nguy cơ rung lắc. Con số này khá quan trọng đối với việc clear the hubs của xe 4WD.

    7. Vòng bulông (Bolt Circle). Còn được gọi là PCD (Pattern Circle Diameter). Vòng bulông thể hiện đường kính của vòng tròn tưởng tượng đi qua điểm chính giữa của các lỗ lắp bulông. Vòng bulông Tacoma 4×2: 5 trấu trên một PCD 4.5″; Vòng bulông Tacoma 4×4/Prerunner: 6 trấu trên một PCD 5.5″.

    Bead Bundle

    Wheel rim vành bánh

    Body

    polyester cord

    steel-belted radial

    Radial tire

    Diagonal bias tire

    Belts

    Cap Plies

    Sidewall

    body plies

    Tread Talông

    traction

    polyester cord

    green tire

    curing machine

    vulcanizing lưu hóa để xử lý cao su

    Tire Type Loại lốp

    P (passenger vehicle tire) cho xe du lịch

    LT (light truck) cho xe tải nhẹ

    T (temporary, spare tire) lốp dự phòng

    Tire Width Độ rộng, chiều rộng (235 là chiều rộng tính theo millimet (mm) đo từ mép lốp bên này tới mép bên kia

    Aspect Ratio Tỷ lệ tương ứng cho biết chiều cao của lốp tính từ mép trong tới talông so với chiều rộng của lốp. Ví dụ nếu tỷ lệ này là 75% chiều rộng lốp 235 tương đương với 176.25 mm = 0.75 x 235 = 6.94 in.

    Tire Construction cấu trúc lốp

    R = radial construction bố xuyên tâm, loại phổ thông nhất

    D = diagonal bias

    B = bias belted

    Rim Diameter

    uniform tire quality grading (UTQG) system

    Tread Wear

    Temperature (A, B, C) Khả năng làm nguội lốp đo theo nhiệt độ, chia thành 3 mức

    Load Rating Chỉ số tải trọng. Tính tải trọng chịu được tùy theo độ căng của lốp. Ví dụ 105 tương đương tải trọng 2039 pounds = 924.87 kg

    Speed Rating Chỉ số tốc độ. Tốc độ nhanh nhất của lốp khi được thiết kế sẽ đo bằng chỉ số này.

    Ví dụ: Tính đường kính của lốp xe khi không có tải.

    Tire height = 235 x 75 percent = 176.25 mm (6.94 in)

    Đường kính lốp xe = 2 x chiều cao + đường kính larang (15in)

    2 x 6.94 in + 15 inches = 28.9 in (733.8 mm)

    Severe Snow Use

    Mud and Snow Designation: MS, M+S, M/S hoặc M&S

    contact patch vùng mặt lốp tiếp xúc với mặt đường

    Underinflation/underinflated non hơi

    Overinflation quá căng hơi

    overloaded quá tải

    Severe Snow Use Dùng trong điều kiện tuyết quá nhiều

    coefficient of rolling friction (CRF) Hệ số ma sát lăn

    elastic đàn hồi

    friction ma sát

    coefficient of rolling friction (CRF)

    Misalignment Mất cân bằng

    Hydroplaning Hiện tượng trơn trượt gây ra bởi một lớp nước mỏng giữa lốp xe và mặt đường

    NUMBER

    2V – Two (Venturi) Valve (two barrel carburetor) – 2 Van

    2WS – Two Wheel Steer – Điều khiển được 2 bánh

    3GR – Third Gear – Số thứ 3

    4GR – Fourth Gear – Số thứ 4

    4EAT – Four speed Electronic Automatic Transmission – Hộp số tự động bốn tốc độ

    4R70W – Four speed, Rear wheel drive, (up to) 700 lb/ft torque rated, Wide ratio – Bốn tốc độ, Truyền động cầu sau, (đạt tới) mô-men xoắn 700 Pao/feet, tỷ số tryền lớn

    4R100 – Four speed, Rear wheel drive, (up to) 1000 lb/ft torque rated – Bốn tốc độ, Truyền động cầu sau, (đạt tới) mô-men xoắn 1000 Pao/feet

    4V – Four (Venturi) Valve (four barrel carburetor) – Bốn Van

    4WAL – Four Wheel Antilock – Chống hãm cứng bốn bánh

    4WAS – Four Wheel Air Suspension – Hệ thống treo đệm khí bốn bánh

    4WD – Four Wheel Drive – Truyền động bốn bánh

    4WS – Four Wheel Steer – Điều khiển được bốn bánh

    5R55W – Five speed, Rear wheel drive, (up to) 550 lb/ft torque rated, Wide ratio – Năm tốc độ, Truyền động cầu sau, (đạt tới) mô-men xoắn 550 Pao/feet

    Từ điển viết tắt

    A

    Abrasive wear: mòn do mài mòn – Tổn hại bề mặt do tiếp xúc trượt với các mảnh cứng của các chất lạ

    Adhesive wear: mòn do chất dính – Tổn hại bề mặt do tiếp xúc chà xát kim loại với kim loại. Những đặc điểm không đều cực nhỏ của bề mặt gắn lại với nhau, rồi tách ra do trầy hay xước ở một hay cả hai bề mặt khi tiếp xúc.

    Anti-fraction bearings: đệm kháng ma sát – Các thiết bị giảm ma sát dùng các thành phần tiếp xúc lăn giữa các bề mặt đánh cặp như bi hay trục lăn.

    A – Amperes – Am-pe

    A-6 – Axial 6 cylinder A/C compssor

    AALA – American Automobile Labelling Act – Điều luật dán nhãn xe hơi của Hoa kỳ

    AAT – Ambient Air Temperature – Nhiệt độ môi trường

    ABARS – Automobile Backward Automatic Ranging System – Hệ thống xếp loại tự động cho xe hơi theo thứ tự giảm dần

    ABC – Active Body Control – Kiểm soát thân xe chủ động

    ABS – Anti-lock Brake System – Hệ thống chống bó cứng phanh/thắng

    AC – Alternating Current – Dòng điện xoay chiều

    A/C – Air Conditioning – Điều hòa nhiệt độ/máy lạnh

    ACC – Adaptive Cruise Control – Kiểm soát hành trình

    ACC – Air Conditioning Clutch

    ACC – Automatic Climate Control – Tự động điều chỉnh nhiệt độ

    ACCEL – Acceleration – Gia tốc

    ACCS – Air Conditioning Cyclic Switch – Phím điều khiển toần hoàn điều hòa/máy lạnh

    ACCUM – Accumulator – Ắc-qui

    ACCY – Accessory – Phụ kiện/đồ chơi

    ACD – Air Conditioning Demand

    ACE – Active Cornering Enhancement – Nâng cao chủ động khi vào cua/rẽ

    ACL – Air cleaner – Máy hút bụi

    ACM – Airbag Control Module – Mô-đun điều khiển túi khí

    ACM – Audio Control Module – Mô-đun điều khiển hệ thống âm thanh

    ACR4 – Air Conditioning Refrigerant, Recovery, Recycling, Recharging – Đông lạnh, phục hồi, tái chế, nạp lại điều hoà/máy lạnh

    ACON – Air Conditioning On – Bật/mở điều hoà/máy lạnh

    ACP – Air Conditioning Pressure – Áp suất điều hoà/máy lạnh

    ACT – Actual – thực tế

    ACT – Air Charge Temperature – Nhiệt độ khí nạp

    ACTV – Activate – Kích hoạt

    ACV – (thermactor) Air Control Valve – Van điều áp khí

    A/D – Analog to Digital – (chuyển từ) Lý học sang Số học

    AD – Accommodated Device – Thiết bị điều tiết

    ADAPT – Adaptive – tính nắn dòng

    ADAPTS – Adapters – Nắn dòng

    ADAS – Advanced Driver Assistance System – Hệ thống trợ giúp người lái tiên tiến

    ADBV – Anti Drainback Valve – Van chống chảy ngược

    ADC – Automatic Distance Control – Kiểm soát khoảng cách tự động

    ADG – Accommodated Device Gateway

    ADJ – Adjust – Điều chỉnh

    ADL – Automatic Door Lock – Khoá cửa tự động

    ADS – Auxiliary Discriminating Sensor – Cảm biến nhận dạng phụ

    ADU – Analog-Digital Unit – Thiết bị chuyển từ cơ học sang số học

    AECM – Airbag Electronic Control Module – Mô-đun điều khiển điện tử cho túi khí

    A/F – Air Fuel Ratio (see also AFR) – Tỷ lệ không khí & nhiên liệu

    AFC – Air Flow Control – Kiểm soát dòng khí

    AFC – Air Fuel Control – Kiểm soát tỷ lệ không khí – nhiên liệu

    AFCD – Advanced Frontal Crash Dummy – Hình nhân thử va chạm tân tiến

    AFCM – Alternate Fuel Control Module – Mô-đun điều khiển nhiên liệu thay thế

    AFECM – Alternate Fuel Engine Control Module – Mô-đun điều khiển động

    cơ dùng nhiên liệu thay thế

    AFL (adaptive forward lighting) Đèn pha mở dải chiếu sáng theo góc lái.

    AFO – Alternate Fuel Operation – Vận hành bằng nhiên liệu thay thế

    AFR – Air Fuel Ratio (see also A/F) – Tỷ lệ không khí & nhiên liệu

    AFT – After – Sau

    AGSP – Auxiliary Gauge Switch Pack

    AGVS – Automated Guided Vehicle System – Hệ thống điều khiển xe tự động

    AHLD – Automatic Headlamp Leveling Device – Thiết bị điều chỉnh độ chúc của đèn pha tự động

    AHR – Active Head Restraint – Tựa đầu

    ahrs – Amp Hours – Am-pe Giờ

    AHS – Active Handling System – Hệ thống xử lý chủ động

    AIM – Automotive Interior Material – Vật liệu nội thất xe hơi

    AIR – Air Injection Reaction (Secondary air injection) – Phản ứng phun khí (phun khí phụ)

    AIRB – Secondary Air Injection Bypass – Lỗ phun hơi đốt phụ

    AIRD – Secondary Air Injection Diverter – Chuyển hướng phun hơi đốt phụ

    AIS – Automatic Idle Speed – Tốc độ không tải tự động

    ALC – Automatic Lamp Control – Điều khiển đèn tự động

    ALC – Automatic Level Control – Điều khiển mức độ tự động

    ALCL – Assembly Line Communications Link (replaced with DLC) – Liên kết giao tiếp dây chuyền sản xuất

    ALDL – Assembly Line Data Link (replaced with DLC) – Liên kết dữ liệu dây chuyền sản xuất

    ALM – Adaptive Learn Matrix – Ma trận học thích ứng

    ALR – Automatic Locking Retractor – Tự động khóa

    Alt – Alternative – Luân phiên

    ALT – Alternator (replaced with GEN) – Máy phát điện

    AM – Amplitude Modulation – Điều biến biên độ

    AMB – Ambient – Môi trường xung quanh

    AMP – Amplifier – Âm ly/Máy khuyếch đại

    AMPS – Amperes or Amperage – Am-pe hoặc viết tắt của am-pe

    AMS – Automatic Music Search – Dò nhạc tự động

    AMT – Automated Manual Transmission – Hộp số cơ khí bán tự động

    AOD – Automatic Overdrive – Ép tăng tốc tự động

    AODE – Automatic Overdrive Electronic (transmission) – Ép tăng tốc điện tử tự động (hộp số)

    AODE-W – Automatic Overdrive Electronic – Wide ratio (transmission) – Ép tăng tốc điện tử tự động – tỷ số lớn (hộp số)

    AOS – Automatic Occupant Sensing – Cảm biến ngồi ghế tự động

    AP – Accelerator Pedal – Chân ga

    APP – Accelerator Pedal Position – Vị trí chân ga

    APADS – Air Conditioning Protection and Diagnostic System – Hệ thống bảo vệ & chẩn đoán điều hoà/máy lạnh

    APECS – Advanced Proportional Engine Control System

    API – American Petroleum Institute – Học viện Hoá dầu Hoa kỳ

    APT – Adjustable part Throttle – Van bướm điều chỉnh đựoc

    ARC – Active Roll Control – Kiểm soát chủ động độ lắc

    ARC – Automatic Ride Control – Kiểm soát lái tự động

    ARS – Adaptive Receptive System

    ARS – Automatic Restraint System – Hệ thống giữ tự động

    ARTS (adaptive restraint technology system) Hệ thống điện tử kích hoạt gối hơi theo những thông số cần thiết tại thời điểm xảy ra va chạm.

    ASA – Air Signal Attenuator – Tín hiệu suy giảm không khí

    ASARC – Air Suspension Automatic Ride Control – Kiểm soát lái tự động cho hệ thống nhún khí

    ASC – Anti Stall Control – Kiểm soát chống chết máy

    ASD – Automatic Shutdown – Tự động ngừng hoạt động

    ASF – Audi Space Frame – Khung không gian Audi

    ASG – Automatic-Shift Gearbox – Hộp chuyển số tự động

    ASM – Acceleration Simulation Mode – Chế độ kích thích tăng tốc

    ASM – Air Solenoid Module – Mô-đun solenoid khí

    ASM – Alarm Siren Module – Mô-đun cảnh báo tăng cấp

    asm – Assembly – Lắp ráp

    ASR – Acceleration Slip Regulation – Trượt khi tăng tốc

    ASSYST – Active Service System – Hệ thống bảo trì chủ động

    ASTC – Automatic Stability and Traction Control

    ASTM – American Society for Testing and Materials – Tổ chức Vật liệu & Thử nghiệm Hoa kỳ

    A/T – Automatic Transmission/Transaxle – Hộp số tự động

    ATC – Automatic Temperature Control – Điều chỉnh nhiệt độ tự động

    ATDC – After Top Dead Center

    ATF – Active Transfer Case – Bộ chuyển đổi

    ATF – Automatic Transfer Case – Bộ chuyển đổi tự động

    ATF – Automatic Transmission Fluid – Dầu/nhớt hộp số tự động

    ATM – Actuator Test Mode – Chế độ khởi động máy kiểm tra

    ATTS – Advanced Torque Transfer System – Hệ thống chuyển đổi mô-men xoắn tân tiến

    ATX – Automatic Transaxle – Truyền lực tự động

    AWD – All Wheel Drive – Điều khiển mọi bánh

    AWG – American Wire Gage

    AYC – Active Yaw Control – Kiểm soát sự trệch đường chủ động

    AXOD – Automatic Overdrive Transaxle – Ép truyền lực tự động

    AXOD-E – Automatic Overdrive Transaxle – Electronically Controlled – Ép truyền lực tự động – kiểm soát điện tử

    B

    Backlash: khe hở – chỗ hở, hay “xộc xệch” giữa hai bánh răng khi cài vào nhau.

    Banded V-Belts: các đai chữ V kết dải – nhiều đai chữ V luôn được lưu hóa với dải buộc.

    Bearings: đệm – xem anti-fraction bearings và journal bearings.

    Bearing plates: các tấm đệm – thành phần trong truyền động thủy tĩnh hay bơm thuỷ lực.

    Bore: nòng – bề mặt trong của lỗ xylanh.

    Brinelling: chai cứng – tác động của một miếng kim loại bị ép vào miếng khác làm suy giảm thành lớp trên một hay hai bề mặt tiếp xúc.

    BA (brake assist) Hệ thống hỗ trợ phanh gấp.

    C

    Camshaft: trục cam/ trục phân phối – trục chứa cam để điều hành các van máy.

    Carbon deposits: các chất lắng cacbon- những chất lắng đóng cứng trên các bề mặt hình thành trên các bộ phận của máy do sự đốt cháy khí.

    Carburization: cabon hóa – thêm cacbon vào bề mặt các bộ phận bằng thép, do xử lý bằng nhiệt, để tăng độ cứng giúp tăng cường sự đề kháng hao mòn và độ bền. Một dạng làm cứng vỏ thường được ứng dụng cho các bánh răng chịu tải cao.

    Case crushing: ép vỏ – ép bề mặt ngoài (vỏ) của bánh răng để làm cứng vỏ nhờ xử lý bằng nhiệt.

    Cavitation damage: tổn hại do sùi – rỗ bề mặt kim loại.

    Chains: xích – chuỗi linh hoạt các mắt xích kim loại, hay các vòng phù hợp với nhau.

    Chemical corrosion: mòn do hóa chất – tổn hại bề mặt do tiếp xúc với hóa chất hay khí – như sự gỉ sét của thép khi tiếp xúc với không khí ẩm hay nước.

    Cold flow: dòng lạnh – sự chuyển động của kim loại dưới áp lực cao trong nhiệt độ bình thường.

    Contamination: sự dơ – chất lạ có thể làm hư bộ phận.

    Corrosion: sự ăn mòn – xem chemical corrosion.

    Crankshaft: trục quay – trục truyền động chính của máy làm biến đổi chuyển động qua lại thành chuyển động quay bằng các tay quay.

    Crush: sự ép – điều kiện trong các đệm ngõng trục. Mỗi nửa của đệm gài vào phải trải ra một tổng rất nhỏ bên kia các cạnh rẽ của thanh kéo và chỏm thanh kéo. Khi các vít nắp hay các bu lông thanh kéo được xiết chặt, các nửa đệm được ép vào nòng cho thật vừa vặn.

    Cylinder block: vỏ xy lanh – vỏ của máy, bơm thuỷ lực hay động cơ thuỷ lực chứa các nòng xylanh cùng các thành phần chức năng khác.

    Cylinder bore: nòng xy lanh – mặt bên trong của đường trong vỏ xylanh để pittông di chuyển trong đó.

    Cylinder bore bushing: ống lót nòng xy lanh – ống bọc ngoài hay ống giữa pittông và vỏ xy lanh trong chuyển động thủy tĩnh.

    Cylinder head: đầu xy lanh – phần của máy được chốt vào vỏ xy lanh làm thành đầu đóng của buồng cháy. Nó chứa các van và các đường dẫn nhiên liệu, không khí, khí thoát và nước làm mát.

    Cylinder liner: lớp lót xy lanh – ống bọc ngoài có thể thay thế ống được cài vào vỏ xy lanh để làm nòng xy lanh trong máy mới lại.

    Cabriolet: Kiểu xe coupe mui xếp.

    CATS (computer active technology suspension): Hệ thống treo điện tử tự động điều chỉnh độ cứng theo điều kiện vận hành.

    Conceptcar: Một chiếc xe hơi hoàn chỉnh nhưng chỉ là thiết kế mẫu hoặc để trưng bày, chưa được đưa vào dây chuyền sản xuất.

    Coupe: Kiểu xe thể thao giống sedan nhưng chỉ có 2 cửa.

    CVT (continuously vriable transmission): Cơ cấu truyền động bằng đai thang tự động biến tốc vô cấp.

    D

    Detonation: sự nổ – sự cháy không kiểm soát được được đi kèm bởi sự mất lực và tiêu hao năng lượng.

    Drive belt: đai truyền động -đai được dùng để truyền lực giữa puli truyền động và puli được truyền động

    Dạng động cơ I4, I6 Gồm 4 hoặc 6 xi-lanh xếp thành 1 hàng thẳng.

    Dạng động cơ V6, V8 Gồm 6 hoặc 8 xi-lanh, xếp thành 2 hàng nghiêng, mặt cắt cụm máy hình chữ V.

    DOHC (double overhead camshafts): 2 trục cam phía trên xi-lanh.

    DSG (direct shift gearbox): Hộp điều tốc luân phiên.

    E

    Electrical pits: lỗ do điện – dùng điện cắt bỏ/khoét một phần nhỏ của các bề mặt tiếp xúc.

    Erosion: sự ăn mòn – mòn bề mặt do cà vào những mảnh làm trầy có trong khí hay chất lỏng.

    EBD (electronic brake-force distribution): Hệ thống phân bổ lực phanh điện tử.

    EDC (electronic damper control): Hệ thống điều chỉnh giảm xóc điện tử.

    EFI (electronic fuel Injection): Hệ thống phun xăng điện tử.

    ESP (electronic stability program): Hệ thống tự động cân bằng điện tử.

    F

    Fatigue: mỏi/giảm sức chịu đựng của kim loại – do phải chịu mãi những sức căng gây hư hỏng ở phần sử dụng.

    Fit rust: gỉ do sít quá – hậu quả của sự chạy ngoài của bạc kháng ma sát quá sít với vỏ của nó. Một dạng mòn.

    Flaking: mảnh vụn – các lớp mỏng rời ra từ bề mặt của bộ phận bằng kim loại.

    H

    Hatchback: Kiểu sedan có khoang hành lý thu gọn vào trong ca-bin, cửa lật phía sau vát thẳng từ đèn hậu lên nóc ca-bin với bản lề mở lên phía trên.

    Hard-top: Kiểu xe mui kim loại cứng không có khung đứng giữa 2 cửa trước và sau.

    Hybrid: Kiểu xe có phần động lực được thiết kế kết hợp từ 2 dạng máy trở lên. Ví dụ: xe ôtô xăng-điện, xe đạp máy…

    I

    iDrive: Hệ thống điều khiển điện tử trung tâm.

    IOE (intake over exhaust): Van nạp nằm phía trên van xả.

    Minivan: Kiểu hatchback có ca-bin kéo dài trùm ca-pô, có từ 6 đến 8 chỗ.

    OHV (overhead valves): Trục cam nằm dưới và tác động vào van qua các tay đòn.

    Pikup: Kiểu xe hơi 4 chỗ có thùng chở hàng rời phía sau ca-bin (xe bán tải)

    Sedan: Loại xe hòm kính 4 cửa, ca-pô và khoang hành lý thấp hơn ca-bin.

    SOHC (single overhead camshafts): Trục cam đơn trên đầu xi-lanh.

    SUV (sport utility vehicle): Kiểu xe thể thao đa chức năng, hầu hết được thiết kế chủ

    động 4 bánh và có thể vượt những địa hình xấu.

    SV (side valves): Sơ đồ thiết kế van nghiêng bên sườn.

    Turbo: Thiết kế tăng áp của động cơ.

    Turbodiesel: Động cơ diesel có thiết kế tăng áp.

    Universal: Kiểu sedan có ca-bin kéo dài liền với khoang hành lý.

    V

    Van: Xe hòm chở hàng.

    VSC (vehicle skid control): Hệ thống kiểm soát tình trạng trượt bánh xe.

    VVT-i (variable valve timing with intelligence): Hệ thống điều khiển van nạp nhiên liệu biến thiên thông minh.

    Idle and fast idle : Cầm chừng và cầm chừng nhanh (khi máy nguội!)

    Fast idle unloader : Cầm chừng nhanh không tải ( không điều hoà!)

    Idle Control System : hệ thống hồi tiếp Cầm chừng (chỉ có ở những CHK hồi tiếp điện tử!)

    Early Fuel Evaporation (EFE) : Xông nóng hoà khí nạp ( CHo Nhiên liệu kịp hoá hơi trước khi nạp vào buồng đốt !)

    Exhaust Gas Recirculation (EGR) Hệ thống Tuần hoàn KHí thải

    Anti Afterburn Hệ thống chống hiện tượng “nổ Lép” tức hoà khí cháy ở ống xả….!

    Main – Mạch chính – cung cấp nhiên liệu với tỉ lệ tối ưu khi chạy đường trường

    Idle – Mạch cầm chừng (ga răng ti) – khi động cơ không tải

    Acceleration – Mạch tăng tốc – cung cấp thêm nhiên liệu khi người lái chớm đạp ga để xe “vọt” hơn

    Load- Mạch tải nặng – cung cấp nhiên liệu giàu xăng hơn khi xe lên dốc cao hoặc kéo rờ mọoc

    Accu : ắc-quy ; bình điện

    Bielle : thanh chuyền,tay biên,biên ; tay dên,dên

    Bille : bi ; “đạn”

    Bougie : bu-gi

    Calandre : ca-lăng ; mặt nạ trước mũi xe hơi

    Camion : xe cam-nhông, xe tải bự = truck,lorry

    Camionnette : xe tải nhỏ = xe pick up

    Capot : nắp ca-pô

    Cardan : khớp cạc-đăng

    Caravane : đoàn lữ hành

    Ceinture : dây đai an toàn (seat-belt)

    Chaine : dây xích ; dây sên

    Chambre à air : buồng chứa không khí = cái săm ; cái ruột bánh xe.

    Charger : nạp vào (điện-xăng-đạn…) ; sạc điện vô

    Coffre : cốp sau đuôi xe du lịch 4 cửa – 2 cửa ; cái cốp đựng găng tay trước mặt phụ xế

    Code : đèn cốt ( pha – cốt )

    Courroire : dây cu-roa

    Culass : nắp quy-lát ; nắp cu-lát

    Cylindre : nòng, cái xy-lanh

    Cylindree : dung tích xy-lanh

    Démarreur : cái đề khởi động máy

    Dérailleur : cái đề rai dơ sang líp xe đạp

    Dynamo : đi-na-mô

    Embrayge : cái ly hợp ; am-b-rai-da

    Enveloppe : cái bao,cái bọc = cái lốp xe ; cái vỏ bánh xe

    Fourche : cái phuộc xe 2 bánh để gắn bánh trước (không hiểu sao VN lại gọi ống nhún cũng là phuộc ?! )

    Frein : cái phanh ; cái thắng

    Garde boue : cái chắn bùn ; cái vè xe

    Garde chaine : cái đậy xích ; cái cạc-te che dây sên

    Gazole , gazoline (chú ý chữ z ) : dầu diesel (D.O)

    Guidon : ghi-đông,tay lái xe 2 bánh

    Marche en arrierre : đi thụt lui ; de xe

    Phare : hải đăng ; đèn pha xe (pha-cốt)

    Piston : pít-tông

    Point mort : điểm chết , số mo ,vị trí N

    Pointu : cái poăng-tu = cây kim xăng trong bình xăng con (bộ chế hòa khí,carburateur)

    Pot d’échappment : Cái ống bô , ống xả khí thải

    Porte bagage : cái póoc-ba-ga ; bọt-ba-ga

    Ressort : lò xo xoắn

    Signal : làm dấu , ra hiệu ; đèn xi-nhan

    Soupape : xú-páp ; xú-bắp

    Tableau de bord : bảng đồng hồ táp-lô trước mặt tài xế

    Tambour : cái trống thắng, cái tam-bua

    Frein à tambour : thắng xài tam-bua

    Frein à disque : thắng dĩa

    Automobile : xe hơi

    Bac : chiếc phà (bắc Vàm cống = phà Vàm cống)

    Bobine : cái bô bin biến điện, có dây cắm vô nắp Delco

    Boulon : con bù-loong

    Deux chevaux = 2 CV = 2 mã lực , thường đề chỉ xe Citroen 2 CV

    Cas : trường hợp,vấn đề,cảnh ngộ (một ca vượt đèn đỏ v.v…)

    Cabine : ca-bin

    Câble : sợi dây cáp

    Cabriolet : xe hơi mui trần,thường là 2 cửa 4 chỗ

    Carte de visite : cạc vi-sít

    Clé hoặc clef : chìa khóa ; cái cờ-lê

    Contact : cái công tắc

    Décapotable : xe có mui có thề hạ xuống được

    Départ : đề-pa

    Doubler : xe qua mặt xe khác vượt lên trước

    Essence : xăng

    Fil : sợi dây kim loại, thường để chỉ mấy sợi dây từ nắp Delco ra từng bu-gi (xe xưa)

    Flic : 1 anh cớm ( cảnh sát )

    Garage : xưởng sửa chữa xe hơi ; nhà để xe,thường ở trong khuôn viên nhà chủ xe. (nhưng VN hay dùng từ này để chỉ xưởng sửa chữa xe hơi )

    Joint : miếng đệm, gioăng máy

    Kebab : cục thịt cừu hay thịt bò nướng bằng xiên,Pháp cũng như Anh,hi hi…

    Litre : lít

    Mètre : mét

    Molette : cái mỏ lết

    Pédale : cái pê đan

    Pompe : ống bơm (danh từ)

    Pomper : bơm (động tử)

    Remorque : cái rờ-mọoc

    Retour : sự trở về điểm xuất phát : 1 rờ-tua SG-Cần Thơ = khứ hồi SG-CThơ-SG

    Secours : dự phòng = bánh xơ-cua

    Tapis : tấm thảm lót sán xe , tấm ta-pi

    Tour : đường vòng , làm 1 tua = đi 1 vòng

    Tournevis : cái tuột-nơ-vít

    Traction avant : xe chạy cầu trước (chữ này đã có trong bài Lịch Sử Citroen, mục xe cổ)

    Traction arriere : xe chạy cầu sau (trong bóng đá, a-de = hậu vệ )

    Volant : cái vô-lăng ; bánh trớn,bánh đà

    Vis : con đinh vít

    Ví sans fin : vít vô tận,hay dùng ở hệ thống lái

    Abre à came : trục cam

    Abre du Delco : trục Delco

    As ; mặt số 1 của con súc sắc, con ách trong bộ bài Tây, ngưới tài giỏi = con át chủ bài

    Bendix : cái ben-đích trong đề-ma-rơ

    Boite : cái hộp ; hộp tay lái = bốt tay lái

    (Noire : màu đen ; Boite noire = hộp đen của máy bay)

    Boite de vitesse = hộp tốc độ = hộp số

    Caoutchouc : cao-su

    Carter : vỏ sắt bao bộ phận máy móc = cái cạc-te

    Chapeau : nón rộng vành bằng nỉ ; Chapeau du distributeur : nắp phân phối = nắp Delco có gắn nhiều dây fil ra các bu-gi

    Châssi : sát-xi xe

    Chemin : con đường

    (Fer : sắt) Chemin de fer : đường sắt, xe lừa,tàu hỏa

    Chemise : áo sơ-mi ; cái sơ-mi xy-lanh ; đóng sơ-mi = đóng nòng xy-lanh

    Circuit secondaire : dòng điện thứ cấp

    Clavette : chốt cla-vét

    Clapet : nắp van,nắp chặn,cái lắp-pê

    Collier : vòng cổ ; cái cổ-dê

    Coupelle : cái cúp (ly) nhỏ ; cái cúp-pen,cúp-ben trong các “con heo” thắng (heo mẹ + các heo con )

    Enquête : cuộc diều tra (sau khi xảy ra tai nạn, Công An làm ăn-kết )

    Les États-Unis d’Amérique : The United States of America

    Étau : cái ê-tô

    Feutre : cái phốt nhớt

    Fusible : cầu chì

    Filtre à air : cái lược gió

    Gicleur : gích-lơ

    Injecteur : kim phun diesel = béc dầu (bec = mỏ chim)

    Masse : dây mát,cọc âm (điện)

    Moteur : động cơ ( VN hay dùng từ mô-tơ để chỉ máy chạy bằng điện = mô-tơ điện)

    Moteur en linge : máy thẳng hàng ; Moteur en V : máy chữ V

    Panne : hỏng máy,ban máy

    Pétrol : dầu mỏ,dầu thô ; dầu lửa,dầu hôi (in British English : Petrol thì lại là xăng. Các bác nhầm là chít ! )

    Pile : cục pin

    Pipe : ống nước ; tẩu hút thuốc, ống píp

    Plaque : các tấm lắc trong bình điện

    Pont arrière : xe chạy cầu sau

    Porte-avion : hàng không mẫu hạm,tàu sân bay

    Poulie : cái bu-li

    Raccord : chỗ nối,rắc-co

    Rail : đường rầy xe lửa

    Robinet : rô-bi-nê

    Rodage : xe chạy rô-đa

    Rondell : một khoanh xúc xích ; miếng rông-đền,long-đền

    Rouleau : ru-lô (English = roller)

    Roulement à billes : vòng bi,bạc đạn

    Roulement à rouleau conique : vòng bi,bạc đạn hình nón,hình côn

    Segment : xéc-măng

    Taquet : con tắc-kê bánh xe

    --- Bài cũ hơn ---

  • Những Thuật Ngữ Cần Biết Khi Định Vay Ngân Hàng Mua Xe Ô Tô Trả Góp
  • Máy Chủ Web Là Gì? Ứng Dụng Web Server Trong Thời Đại Công Nghệ Cao
  • Web Server Là Gì? Chức Năng Và Cách Hoạt Động Như Thế Nào?
  • Web Server Là Gì Và Quy Trình Hoạt Động Của Nó Diễn Ra Như Thế Nào?
  • Web Server Là Gì? Hiểu Rõ Về Web Server
  • Ecu Là Gì ? Vai Trò Của Ecu Trong Xe Ô Tô

    --- Bài mới hơn ---

  • Định Nghĩa Các Thuật Ngữ Cơ Bản, Thường Dùng Trong Kỹ Thuật
  • Định Nghĩa Về Ergonomic (Công Thái Học)
  • Ergonomics Là Gì! Cách Đạt Điểm 10 Cho Công Việc Với Công Thái Học
  • Ergonomic Là Gì? Tìm Hiểu Chi Tiết Về Ergonomic
  • Ergonomic Là Gì? Nguyên Tắc Áp Dụng Ergonomic Trong Thiết Kế Nội Thất
  • Hiện nay, xã hội ngày càng phát triển, nhu cầu đi lại của con người ngày càng cao, đặc biệt là việc sử dụng ô tô làm phương tiện để di chuyển và lưu thông trên đường nhằm phục vụ nhu cầu đi lại, làm việc được người dùng chú ý hơn hẳn. Nếu bạn đi sâu tìm hiểu hơn về ô tô, chắc hẳn với cụm từ ECU sẽ không qua xa lạ.

    Khái niệm ECU là gì trong ô tô ?

    “Bộ não” này đóng vai trò giúp điều khiển chi phối tất cả mọi hoạt động của động cơ, được thực hiện thông qua việc tiếp nhận dữ liệu các cảm biến trên động cơ hoặc ô tô, sau đó được truyền về ECU để xử lý tín hiệu, rồi mới bắt đầu đưa ra “mệnh lệnh” buộc các cơ cấu chấp hành phải thực hiện nhiệm vụ như: điều khiển nhiên liệu, góc đánh lửa, góc phối cam, cùng với ga tự động, hay lực phanh ở mỗi bánh…

    Hầu hết, ECU ban đầu được sử dụng để giúp điều khiển động cơ, mãi cho đến sau này thì ECU được sử dụng ở rất nhiều trên ô tô để giúp điều khiển cho nhiều hệ thống khác trên xe, đảm bảo cho hoạt động được chính xác, hiệu quả, cũng như tăng sự tiện nghi và sự an toàn của chiếc xe. Bên cạnh đó những chiếc xe ô tô đời mới có thể còn lên tới cả trăm hộp ECU.

    ECU đóng vai trò gì trong ô tô ?

    ECU chính là bộ não có khả năng giúp kiểm soát toàn bộ các hoạt động của động cơ nhằm đem đến cho xe sự ổn định, chính xác, tối ưu và cực kỳ an toàn cho xe. Bên cạnh đó, thông qua việc tiếp nhận thông tin từ cảm biến, xử lý và cuối cùng mới đưa ra quyết định cho góc đánh lửa, điều khiển nhiên liệu, ga động lực, góc phối cam, hay lực phanh ở mỗi bánh…

    Như vậy, các bộ phận này đều chấp hành và luôn tuân theo những quyết định đưa ra từ bộ điều khiển động cơ. Trong đó, khi người lái mất kiểm soát ECU tỏ ra cực kì hữu hiệu khi can thiệp và xử lý nhanh, an toàn khi các tình huống này xảy ra. Bên cạnh đó, các chức năng khác như: chuẩn đoán bệnh của động cơ, hay cải thiện khả năng tiêu thụ nhiên liệu, hoặc tối ưu công suất và giảm khí thải cũng rất tuyệt vời.

    Trên những mẫu ô tô hiện đại hiện nay, thì đối với câu hỏi Ecu là gì? – bạn có thể hiểu ECU chính là bộ tổ hợp vi mạch và bộ phận phụ được dùng để nhận biết tín hiệu, cũng như trữ thông tin, tính toán, và gửi đi các tín hiệu thích hợp, cuối cùng là quyết định chức năng làm việc của xe sao cho hợp lý và hiệu quả nhất trong các tình huống khác nhau.

    Cấu tạo và nguyên lý hoạt động của ECU

    Sau khi biết được khái niệm ecu là gì, thì thắc mắc tiếp theo mà người dùng hay quan tâm đến chính là cấu tạo. ECU được cấu thành từ 3 bộ phận chính là: bộ nhớ trong ECU, cùng bộ vi xử lý (bộ não của ECU) và cuối cùng là đường truyền – BUS. Trong đó:

    – Bộ nhớ trong ECU: trong bộ phận này cũng được chia ra làm 4 thành viên, giúp đảm nhiệm chức năng riêng biệt bao gồm: RAM, ROM, PROM, KAM

    + Read Only Memory(viết tắt là ROM): được dùng để trữ thông tin thường trực. Bộ nhớ này có chức năng chỉ đọc thông tin đã được lập trình sẵn, chứ không có khả năng ghi vào được. Do đó, ROM chính là một nơi giúp cung cấp thông tin cho bộ vi xử lý.

    + Random Access Memory (RAM): đây chính là bộ nhớ truy xuất ngẫu nhiên, được dùng để giúp lưu trữ thông tin mới được ghi trong bộ nhớ và có chức năng xác định bởi vi xử lý. Nhờ vậy mà RAM có khả năng đọc và ghi được các số liệu theo địa chỉ bất kỳ.

    + Programmable Read Only Memory (PROM): được kết cấu cơ bản tương tự như ROM, nhưng nó cho phép lập trình dữ liệu (nạp) ở ngay tại nơi sử dụng, chứ không cần phải đi qua nơi sản xuất như ROM. PROM cho phép sửa hoặc đổi chương trình điều khiển theo những đòi hỏi khác nhau.

    + Keep Alive Memory (KAM): KAM có nhiệm vụ dùng để lưu trữ những thông tin mới giúp cung cấp đến bộ vi xử lý. Mặc dù động cơ ngưng hoạt động hoặc tắt công tắc thì KAM vẫn có khả năng duy trì bộ nhớ. Tuy nhiên, nếu người dùng tháo nguồn cung cấp từ acquy đến máy tính thì bộ nhớ của KAM sẽ bị mất.

    – Bộ vi xử lý(Microprocessor): đây chính là bộ não của ECU, trong đó thì Microprocessor sẽ có chức năng giúp tính toán và đưa ra quyết định sau khi đã tiếp nhận thông tin từ cảm biến. Từ đó, việc tiếp nhận thông tin tín hiệu ở tại các cảm biến trên động cơ sẽ được thông qua các bộ nhớ trong ECU, sau đó tín hiệu lập tức sẽ được gửi đến bộ vi xử lý, lúc này bộ vi xử lý mới có chức năng tính toán và sau đó đưa ra mệnh lệnh cho bộ phận chấp hành thích hợp. Chính vì vậy mà, đây chính là một trong những bộ phận quan trọng nhất của ECU.

    – Đường truyền – BUS: được dùng để giúp chuyển các lệnh và số liệu có trong ECU. BUS có chức năng dùng để truyền chuyển các lệnh và số liệu có trong ECU. Cuối cùng, cảm biến mới bắt đầu đưa thông tin về bộ xử lý, bộ xử lý sẽ đưa ra quyết định tới bộ phận chấp hành, như vậy tất cả đều sử dụng đường truyền.

    Nguyên lý hoạt động của ECU

    Đối với nguyên lý của ECU thì người dùng có thể hiểu như sau:

    – Nhờ vào chính cảm biến tốc độ động cơ và vị trí piston – thì công dụng của cảm biến này có chức năng sẽ giúp cho ECU xác định được thời điểm đánh lửa, cùng với thời điểm phun xăng tối ưu nhằm giúp cho việc cải thiện hiệu suất và khả năng tiêu thụ của nhiên liệu.

    – Bên cạnh đó, đối với những cảm biến khác như: vị trí bướm ga giúp xác định lưu lượng không khí nạp, sau đó gửi đến ECU giúp tính toán lại lượng nhiên liệu phun thích hợp với từng chế độ tải, song song với đó chính là các dữ liệu về tốc độ động cơ, tải, và nhiệt độ… nhờ vậy mà các cảm biến mã hoá tín hiệu rồi đưa vào ECU xử lý rồi tính toán để có thể đưa ra góc đánh lửa sớm tối ưu theo từng chế độ hoạt động của động cơ.

    Từ những những ưu điểm nổi bật đó, ngày nay hệ thống đánh lửa được kết cấu giúp điều khiển góc đánh lửa sớm bằng điện tử, rồi kết hợp với phun xăng đã được thay thế hoàn toàn hệ thống đánh lửa bán dẫn thông thường.

    Hơn nữa, Ecu còn giúp can thiệp sâu hơn vào hệ thống an toàn có trên ô tô như: hệ thống cân bằng ESP, hoặc hỗ trợ phanh khẩn cấp BA, hay hệ thống phân bổ lực phanh EBD… do đó mà thông qua hệ thống cảm biến chịu trách nhiệm việc ghi lại và giúp truyền tín hiệu về cho Ecu một cách liên tục.

    Nhiệm vụ của Ecu lúc này sẽ là giúp tính toán và so sánh dữ liệu, nên khi gặp sự cố thì người lái xe ô tô trên đường thường có xu hướng thắng gấp, cùng với lực phanh tăng nhanh… khi đó thì Ecu sẽ có chức năng lập trình sẵn chương trình được cài đặt ở hệ thống như: giúp điều chỉnh góc xoay, kiểm soát tốc độ bánh xe, và lực phanh mỗi bánh giúp hạn chế tối đa được sự mất kiểm soát của người lái.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Ecu Là Gì? Tầm Quan Trọng Của Ecu Trong Ngành Công Nghiệp Xe Hơi
  • Ecu: Khái Niệm Kỹ Thuật Không Giới Hạn, Inc
  • Ecu Là Gì, Ecm Là Gì? Có Sự Khác Nhau Giữa Ecm Và Ecu
  • Vai Trò Và Công Dụng Chi Tiết Của Ecu Xe Máy Là Gì?
  • Định Hướng Khách Hàng Và Định Nghĩa Kinh Doanh Là Gì?
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100