Hình Bình Hành Là Gì ? Định Nghĩa, Tính Chất Về Hình Bình Hành Chi Tiết.

--- Bài mới hơn ---

  • Tổng Quát Kiến Thức Về Hình Bình Hành
  • Công Thức Tính Diện Tích Hình Bình Hành: Quy Tắc Và Bài Tập Ứng Dụng
  • Định Nghĩa Công Thức Tính Chu Vi Diện Tích Hình Bình Hành
  • Cách Tính Chu Vi, Diện Tích Hình Bình Hành 【Công Thức + Bài Tập】
  • Giáo Án Hình Học 8 Tiết 12 Bài 7 Hình Bình Hành
  • 1. Định nghĩa

    Hình bình hành là tứ giác có các cạnh đối song song.

    Tứ giác ABCD là hình bình hành

    2. Tính chất

    Trong hình bình hành:

    * Các cạnh đối bằng nhau.

    * Các góc đối bằng nhau.

    * Hai đường chéo cắt nhau tại trung điểm của mỗi đường.

    ABCD là hình bình hành, AC cắt BD tại O. Khi đó:

    * AB = CD, AD = BC

    *

    * OA = OC, OB = OD

    3. Dấu hiệu nhận biết

    * Tứ giác có các cạnh đối song song là hình bình hành.

    * Tứ giác có các cạnh đối bằng nhau là hình bình hành.

    * Tứ giác có hai cạnh đối song song và bằng nhau là hình bình hành.

    * Tứ giác có các góc đối bằng nhau là hình bình hành.

    * Tứ giác có hai đường chéo cắt nhau tại trung điểm của mỗi đường là hình bình hành.

    Ví dụ 1: Trong các tứ giác sau, tứ giác nào là hình bình hành? Vì sao?

    Hướng dẫn:

    a) Tứ giác ABCD có AB = CD, BC = AD do đó ABCD là hình bình hành.

    b) Tứ giác ABCD có do đó ABCD là hình bình hành.

    c) Tứ giác ABCD có nên AB và CD không song song. Suy ra, ABCD không phải hình bình hành

    d) Tứ giác ABCD có hai đường chéo là AC vad BD. AC giao BD tại O. Ta có: OA = OC, OB = OD nên ABCD là hình bình hành.

    e) Tứ giác ABCD có nên AB song song với CD, mà AB = CD suy ra ABCD là hình bình hành.

    4. Diện tích hình bình hành

    Diện tích của hình bình hành bằng chiều cao nhân với cạnh đáy tương ứng của nó.

    S = a.h

    h: chiều cao của hình bình hành

    a: độ dài cạnh đáy tương ứng

    Cho hình bình hành ABCD, kẻ . Khi đó, AH là chiều cao của hình bình hành ứng với cạnh đáy CD. Diện tích hình bình hành ABCD là:

    S = AH.CD

    5. Chu vi hình bình hành

    Chu vi của hình bình hành bằng tổng độ dài bốn cạnh của hình bình hành ( nói cách khác, chu vi hình bình hành bằng hai lần tổng độ dài một cặp cạnh kề nhau bất kì của hình bình hành.

    P = a + a + b + b = 2(a + b)

    Ví dụ 2: Cho hình bình hành có cạnh đáy bằng 12cm, cạnh bên bằng 7cm, chiều cao bằng 5cm. Hãy tính chu vi và diện tích của hình bình hành đó?

    Hướng dẫn:

    Chu vi của hình bình hành là:

    P = 2( 12 + 7) = 38 (cm)

    Diện tích hình bình hành là:

    S = a.h = 12.5 = 60 (cm 2)

    Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng….miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.

    Nhóm học tập facebook miễn phí cho teen 2k9: chúng tôi

    Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:

    Loạt bài 500 Công thức, Định Lí, Định nghĩa Toán, Vật Lí, Hóa học, Sinh học được biên soạn bám sát nội dung chương trình học các cấp.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Đoạn Văn Định Nghĩa Về Văn Hóa Ứng Xử Ko Sao Chép Ạ Câu Hỏi 136690
  • Định Nghĩa Về Văn Hóa Và Quan Điểm Về Xây Dựng Nền Văn Hóa Mới
  • Cảm Nhận Của Em Về Bài “đức Tính Giản Dị Của Bác Hồ” Của Phạm Văn Đồng
  • Thủ Tướng Phạm Văn Đồng Với Văn Hóa Dân Tộc
  • Phạm Văn Đồng Với Văn Hóa Truyền Thống
  • Định Nghĩa, Tính Chất, Dấu Hiệu Nhận Biết Hình Bình Hành Là Gì ?

    --- Bài mới hơn ---

  • Bài Tập Phần Hình Bình Hành
  • Công Thức, Cách Tính, Định Nghĩa
  • Cách Tính Chu Vi Hình Bình Hành
  • Biến Đổi Khí Hậu Là Gì?
  • Khái Niệm Về Biến Đổi Khí Hậu Toàn Cầu
  • Khi bạn học trên lớp về bài giảng Hình Bình Hành nhưng bạn vấn chưa hiểu rõ cũng như lắp được kiến thức tốt nhất. Khi về nhà bạn chỉ cần vào mạng và đọc bài viết của chúng tôi để hiểu hơn những thắc mắc bạn đang gặp phải ở đây.

    Những điều bạn cần biết về hình bình hành như : Tính Chất, Định Nghĩa, Công thức tính, Dấu hiệu nhận biết

    Hình bình hành trong hình học Euclide là một hình tứ giác được tạo thành khi hai cặp đường thẳng song song cắt nhau. Nó là một dạng đặc biệt của hình thang.

    Trong không gian 3 chiều, khối tương đương với hình bình hành là hình khối lục diện.

      Nói dễ hiểu hơn hình bình hành là tứ giác có các cạnh dối song song.

    Ví dụ : Cho hình bình hành MNPQ từ đó ta sẽ được cặp: MN//PQ và MQ//NP

    Tính chất của hình bình hành là gì ?

    Trong hình bình hành thì có:

    1. Các cạnh đối song song và bằng nhau.
    2. Các góc đối bằng nhau.
    3. Hai đường chéo cắt nhau tại trung điểm của mỗi đường.

    Dấu hiệu nhận biết một hình bình hành như sau:

    Hình bình hành là một tứ giác đặc biệt

    1. Tứ giác có hai cặp cạnh đối song song là hình bình hành.
    2. Tứ giác có các cạnh đối bằng nhau là hình bình hành.
    3. Tứ giác có hai cạnh đối vừa song song và vừa bằng nhau là hình bình hành.
    4. Tứ giác có các góc đối bằng nhau là hình bình hành.
    5. Tứ giác có hai đường chéo cắt nhau tại trung điểm của mỗi đường là hình bình hành.
    6. Hình thang có hai cạnh bên song song là hình bình hành
    7. Hình thang có hai cạnh đáy bằng nhau là hình bình hành
      Hình thang có hai cạnh đáy bằng nhau là hình bình hành.

    Công thức tính

    Những chia sẻ của chúng tôi về Hình Bình Hành tuy nhỏ những bạn sẽ có một địa chỉ uy tín để học thuộc những tính chất, công thức, địa nghĩa và sấu hiệu nhận biết một hình bình hành mọi lúc mọi nơi chỉ cần có một chiêc điện thoại có mạng internet.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bài Tập Toán Lớp 4: Hình Bình Hành (Có Đáp Án)
  • Link Là Gì? Khái Niệm Và Vai Trò Của Link Trong Seo Website
  • Hướng Dẫn Cách Thiết Lập Tp
  • Link Là Gì? Tìm Hiểu Về Các Loại Links
  • Cách Tạo Đường Dẫn Địa Chỉ Link Cho Trang Cá Nhân Facebook
  • Định Nghĩa Công Thức Tính Chu Vi Diện Tích Hình Bình Hành

    --- Bài mới hơn ---

  • Cách Tính Chu Vi, Diện Tích Hình Bình Hành 【Công Thức + Bài Tập】
  • Giáo Án Hình Học 8 Tiết 12 Bài 7 Hình Bình Hành
  • Bài Giảng Môn Hình Học 8
  • Công Thức Tính Chu Vi, Diện Tích Hình Bình Hành
  • Công Thức Tính Chu Vi Hình Bình Hành, Diện Tích Hình Bình Hành
  • Hôm naysẽ mang đến cho các bạn về định nghĩa công thức tính chu vi hình bình hành, kèm theo các ví dụ cụ thể.

    Định nghĩa hình bình hành

    Hình bình hành là gì? là tứ giác mà có 2 cặp cạnh đối song song với nhau hoặc 1 cặp cạnh đối song song và bằng nhau. Trong hình bình hành có 2 góc đối bằng nhau; 2 đường chéo sẽ cắt nhau tại trung điểm của hình. Dễ nhớ hơn có thể hiểu hình bình hành là 1 trường hợp đặc biệt của hình thang.

    Cách tính chu vi hình bình hành

    – Định nghĩa chu vi hình bình hành: chu vi của một hình bình hành bằng 2 lần tổng một cặp cạnh kề nhau bất kỳ. Nói cách khác, chu vi hình bình là tổng độ dài của 4 cạnh hình bình hành.

    – Công thức tính chu vi hình bình hành:

    C : Chu vi hình bình hành

    a và b: Hai cạnh bất kỳ của hình bình hành

    Ví dụ: Cho một hình bình hành ABCD có hai cạnh a và b lần lượt là 5 cm và 7 cm. Hỏi chu vi của hình bình hành ABCD bằng bao nhiêu?

    Áp dụng công thức tính chu vi hình bình hành ta có:

    C = (a +b) x 2 = (7 + 5) x 2 =12 x 2 = 24 cm

    Công Thức Tính Diện Tích Hình Bình Hành

    – Định nghĩa diện tích hình bình hành: Diện tích hình bình hành bằng tích của cạnh đáy nhân với chiều cao.

    – Công thức tính diện tích hình bình hành:

    a: cạnh đáy của hình bình hành

    h: chiều cao (nối từ đỉnh tới đáy của một hình bình hành)

    Ví dụ: Có một hình bình hành có chiều dài cạnh đáy CD = 8cm và chiều cao nối từ đỉnh A xuống cạnh CD dài 5cm. Hỏi diện tích của hình bình hành ABCD bằng bao nhiêu?

    Theo công thức tính diện tích hình bình hành, ta áp dụng vào để tính diện tích hình bình hành như sau:

    Có chiều dài cạnh đáy CD (a) bằng 8 cm và chiều cao nối từ đỉnh xuống cạnh đáy bằng 5 cm. Suy ra ta có cách tính diện tích hình bình hành:

    Bài tập áp dụng cách tính chu vi, diện tích hình bình hành

    Cho hình bình hành ABCD có chiều cao hạ xuống cạnh CD là 5, chiều dài CD là 15, hãy tính diện tích hình bình hành ABCD

    Mảnh đất hình bình hành có cạnh đáy là 47m, mở rộng mảnh đất bằng cách tăng các cạnh đáy của hình bình hành này thêm 7m thì được mảnh đất hình bình hành mới có diện tích hơn diện tích mảnh đất ban đầu là 189m 2. hãy tính diện tích mảnh đất ban đầu.

    Phần diện tích tăng thêm chính là diện tích hình bình hành có cạnh đáy 7m và chiều cao là chiều cao của mảnh đất hình bình hành ban đầu.

    Chiều cao mảnh đất là: 189 : 7 = 27 (m)

    Diện tích mảnh đất hình bình hành ban đầu là: 27 x 47 = 1269 (m 2)

    Cho hình bình hành có chu vi là 480cm, có độ dài cạnh đáy gấp 5 lần cạnh kia và gấp 8 lần chiều cao. Tính diện tích hình bình hành

    – Ta có nửa chu vi hình bình hành là: 480 : 2 = 240 (cm)

    – Nếu như coi cạnh kia là 1 phần thì cạnh đáy chính là 5 phần như vậy.

    Ta có cạnh đáy hình bình hành là: 240 : (5+1) x 5 = 200 (cm)

    Tính được chiều cao của hình bình hành là: 200 : 8 = 25 (cm)

    Diện tích của hình bình hành là: 200 x 25 = 5000 (cm 2)

    Cho hình bình hành có chu vi là 364cm và độ dài cạnh đáy gấp 6 lần cạnh kia; gấp 2 lần chiều cao. Hãy tính diện tích hình bình hành đó

    Nửa chu vi hình bình hành là: 364 : 2 = 182 (cm)

    Cạnh đáy gấp 6 lần cạnh kia nên nửa chu vi sẽ gấp 7 lần cạnh kia.

    Cạnh đáy hình bình hành là: 182 : 7 x 6 = 156 (cm)

    Chiều cao hình bình hành là: 156 : 2 = 78 (cm)

    Diện tích hình bình hành là: 156 x 78 = 12168 (cm 2)

    Một hình bình hành có cạnh đáy là 71cm. Người ta thu hẹp hình bình hành đó bằng cách giảm các cạnh đáy của hình bình hành đi 19 cm được hình bình hành mới có diện tích nhỏ hơn diện tích hình bình hành ban đầu là 665cm 2. Tính diện tích hình bình hành ban đầu.

    Phần diện tích giảm đi chính là diện tích hình bình hành có cạnh đáy là 19m và chiều cao là chiều cao mảnh đất hình bình hành ban đầu.

    Chiều cao hình bình hành là: 665 : 19 = 35 (cm)

    Diện tích hình bình hành đó là:

    --- Bài cũ hơn ---

  • Công Thức Tính Diện Tích Hình Bình Hành: Quy Tắc Và Bài Tập Ứng Dụng
  • Tổng Quát Kiến Thức Về Hình Bình Hành
  • Hình Bình Hành Là Gì ? Định Nghĩa, Tính Chất Về Hình Bình Hành Chi Tiết.
  • Đoạn Văn Định Nghĩa Về Văn Hóa Ứng Xử Ko Sao Chép Ạ Câu Hỏi 136690
  • Định Nghĩa Về Văn Hóa Và Quan Điểm Về Xây Dựng Nền Văn Hóa Mới
  • Công Thức Tính Chu Vi Hình Bình Hành, Diện Tích Hình Bình Hành

    --- Bài mới hơn ---

  • Cách Tích Hình Bình Hành, Chu Vi Hình Bình Hành, Có Ví Dụ Minh Họa Chi
  • Giáo Án Hình Học 8 Tiết 11 Hình Bình Hành
  • Hình Bình Hành Hinh Binh Hanh Ppt
  • Lý Thuyết Và Bài Tập Hình Bình Hành (Có Lời Giải)
  • Hình Bình Hành Có Sdtd Hinh Binh Hanh Pptx
  • Cách tính chu vi, diện tích hình bình hành

    Công thức tính chu vi hình bình hành, diện tích hình bình hành

    Cách tính chu vi hình bình hành, cách tính diện tích hình bình hành là nội dung chính trong bài viết này. Trong toán học, mỗi loại hình sẽ có đặc điểm nhận dạng và các công thức tính toán khác nhau. VnDoc sẽ cung cấp cho các bạn khái niệm, công thức tính chu vi hình bình hành và ví dụ đơn giản, dễ hiểu nhất về cách tính chu vi, diện tích hình bình hành.

    1. Khái niệm hình bình hành là gì?

    Hình bình hành là tứ giác mà có 2 cặp cạnh đối song song với nhau hoặc 1 cặp cạnh đối song song và bằng nhau. Trong hình bình hành có 2 góc đối bằng nhau; 2 đường chéo sẽ cắt nhau tại trung điểm của hình. Dễ nhớ hơn có thể hiểu hình bình hành là 1 trường hợp đặc biệt của hình thang.

    2. Cách tính chu vi hình bình hành

    – Khái niệm chu vi hình bình hành: chu vi của một hình bình hành bằng 2 lần tổng một cặp cạnh kề nhau bất kỳ. Nói cách khác, chu vi hình bình là tổng độ dài của 4 cạnh hình bình hành.

    – Công thức tính chu vi hình bình hành:

    Công thức: C = (A+B) X 2

    Trong đó:

    C : Chu vi hình bình hành

    a và b: Hai cạnh bất kỳ của hình bình hành

    Ví dụ: Cho một hình bình hành ABCD có hai cạnh a và b lần lượt là 5 cm và 7 cm. Hỏi chu vi của hình bình hành ABCD bằng bao nhiêu?

    Áp dụng công thức tính chu vi hình bình hành ta có:

    C = (a +b) x 2 = (7 + 5) x 2 =12 x 2 = 24 cm

    3. Công Thức Tính Diện Tích Hình Bình Hành

    – Khái niệm diện tích hình bình hành: Diện tích hình bình hành bằng tích của cạnh đáy nhân với chiều cao.

    – Công thức tính diện tích hình bình hành:

    Công thức: S = A X H

    Trong đó:

    a: cạnh đáy của hình bình hành

    h: chiều cao (nối từ đỉnh tới đáy của một hình bình hành)

    Ví dụ: Có một hình bình hành có chiều dài cạnh đáy CD = 8cm và chiều cao nối từ đỉnh A xuống cạnh CD dài 5cm. Hỏi diện tích của hình bình hành ABCD bằng bao nhiêu?

    Theo công thức tính diện tích hình bình hành, ta áp dụng vào để tính diện tích hình bình hành như sau:

    Có chiều dài cạnh đáy CD (a) bằng 8 cm và chiều cao nối từ đỉnh xuống cạnh đáy bằng 5 cm. Suy ra ta có cách tính diện tích hình bình hành:

    S (ABCD) = a x h = 8 x 5 = 40 cm 2

    4. Bài tập áp dụng cách tính chu vi, diện tích hình bình hành

    Bài giải:

    S (ABCD) = 5 x 15 = 75 cm 2

    Bài tập 2:

    Mảnh đất hình bình hành có cạnh đáy là 47m, mở rộng mảnh đất bằng cách tăng các cạnh đáy của hình bình hành này thêm 7m thì được mảnh đất hình bình hành mới có diện tích hơn diện tích mảnh đất ban đầu là 189m 2. hãy tính diện tích mảnh đất ban đầu.

    Bài giải:

    Phần diện tích tăng thêm chính là diện tích hình bình hành có cạnh đáy 7m và chiều cao là chiều cao của mảnh đất hình bình hành ban đầu.

    Chiều cao mảnh đất là: 189 : 7 = 27 (m)

    Diện tích mảnh đất hình bình hành ban đầu là: 27 x 47 = 1269 (m 2)

    Bài tập 3:

    Cho hình bình hành có chu vi là 480cm, có độ dài cạnh đáy gấp 5 lần cạnh kia và gấp 8 lần chiều cao. Tính diện tích hình bình hành

    Bài giải:

    – Ta có nửa chu vi hình bình hành là: 480 : 2 = 240 (cm)

    – Nếu như coi cạnh kia là 1 phần thì cạnh đáy chính là 5 phần như vậy.

    Ta có cạnh đáy hình bình hành là: 240 : (5+1) x 5 = 200 (cm)

    Tính được chiều cao của hình bình hành là: 200 : 8 = 25 (cm)

    Diện tích của hình bình hành là: 200 x 25 = 5000 (cm 2)

    Bài tập 4:

    Cho hình bình hành có chu vi là 364cm và độ dài cạnh đáy gấp 6 lần cạnh kia; gấp 2 lần chiều cao. Hãy tính diện tích hình bình hành đó

    Bài giải:

    Nửa chu vi hình bình hành là: 364 : 2 = 182 (cm)

    Cạnh đáy gấp 6 lần cạnh kia nên nửa chu vi sẽ gấp 7 lần cạnh kia.

    Cạnh đáy hình bình hành là: 182 : 7 x 6 = 156 (cm)

    Chiều cao hình bình hành là: 156 : 2 = 78 (cm)

    Diện tích hình bình hành là: 156 x 78 = 12168 (cm 2)

    Bài tập 5:

    Một hình bình hành có cạnh đáy là 71cm. Người ta thu hẹp hình bình hành đó bằng cách giảm các cạnh đáy của hình bình hành đi 19 cm được hình bình hành mới có diện tích nhỏ hơn diện tích hình bình hành ban đầu là 665cm 2. Tính diện tích hình bình hành ban đầu.

    Bài giải:

    Phần diện tích giảm đi chính là diện tích hình bình hành có cạnh đáy là 19m và chiều cao là chiều cao mảnh đất hình bình hành ban đầu.

    Chiều cao hình bình hành là: 665 : 19 = 35 (cm)

    Diện tích hình bình hành đó là:

    71 x 35 = 2485 (cm 2)

    5. Bài tập trắc nghiệm về hình bình hành lớp 4

    Câu 1: Chọn phát biểu đúng.

    A. Hình bình hành là hình có 4 cạnh bằng nhau.

    B. Hình bình hành là hình có hai cặp cạnh đối song song và bằng nhau.

    C. Hình bình hành là hình có một cặp song song.

    D. Hình bình hành là hình có 4 góc bằng nhau.

    Câu 2: Diện tích hình bình hành ABCD là:

    Câu 3: Cho hình bình hành có diện tích là 312 m 2, độ dài đáy là 24 m, chiều cao hình bình hành đó là:

    A. 17m

    B. 30m

    C. 37m

    D. 13m

    Câu 4: Cho hai hình vẽ bên. Chọn câu trả lời đúng.

    A. Diện tích hình chữ nhật MNPQ bằng diện tích hình thoi ABCD.

    B. Diện tích hình chữ nhật MNPQ nhỏ hơn diện tích hình thoi ABCD.

    C. Diện tích hình thoi ABCD nhỏ hơn diện tích hình chữ nhật MNPQ.

    D. Diện tích hình chữ nhật MNPQ gấp hai lần diện tích hình thoi ABCD.

    Câu 5: Cho hình bình hành độ dài đáy là 24 cm, chiều cao hình bình hành là 2dm. Diện tích hình bình hành đó là:

    Câu 6: Cho khu đất hình bình hành độ dài đáy là 300dm, chiều cao khu đất hình bình hành là 20m. Diện tích hình bình hành đó là:

    Câu 7: Cho hình bình hành có diện tích là 360 cm 2, độ đáy là 15 cm. Chiều cao hình bình hành đó là:

    A. 24m

    B. 24dm

    C. 24 cm

    D. 240 mm

    6. Giải Bài tập về hình bình hành

    Để học tốt Toán 4, mời các bạn tham khảo các chuyên mục: Các công thức tổng hợp rất quan trọng trong các kì thi, các em học sinh có thể tham khảo chi tiết các công thức sau đây:

    --- Bài cũ hơn ---

  • Công Thức Tính Chu Vi, Diện Tích Hình Bình Hành
  • Bài Giảng Môn Hình Học 8
  • Giáo Án Hình Học 8 Tiết 12 Bài 7 Hình Bình Hành
  • Cách Tính Chu Vi, Diện Tích Hình Bình Hành 【Công Thức + Bài Tập】
  • Định Nghĩa Công Thức Tính Chu Vi Diện Tích Hình Bình Hành
  • Cách Tính Chu Vi Hình Bình Hành

    --- Bài mới hơn ---

  • Biến Đổi Khí Hậu Là Gì?
  • Khái Niệm Về Biến Đổi Khí Hậu Toàn Cầu
  • Biến Đổi Khí Hậu Là Gì? Các Nguyên Nhân Gây Biến Đổi Khí Hậu
  • Tổng Quan Về Biến Đổi Khí Hậu Toàn Cầu
  • Biến Đổi Khí Hậu Là Gì
  • Cách tính chu vi hình vuông
    Cách tính chu vi hình chữ nhật
    Cách tính chu vi hình thang chi tiết
    Cách tính chu vi đa giác
    Cách tính chu vi hình tròn

    Tìm hiểu công thức, cách tính chu vi hình bình hành.

    Cách tính chu vi hình bình hành

    1. Công thức tính chu vi hình bình hành

    Dựa vào các định nghĩa về hình bình hành trong sách giáo khoa lớp 4, ta có công thức tính chu vi hình bình hành như sau:

    C = (a + b) x 2

    Trong đó:

    C là chu vi hình bình hành

    a, b là hai cạnh đáy bất kỳ của hình bình hành

    Như vậy, ta cũng có thể dễ dàng tìm được cách tính nửa chu vi hình bình hành theo công thức: 1/2 C = a + b

    2. Tìm hiểu thêm về khái niệm, đặc điểm của hình bình hành

    Khái niệm hình bình hành: Hình bình hành là một trường hợp đặc biệt của hình thang với các cặp cạnh đối song song và bằng nhau, các góc đối bằng nhau và hai đường chéo cắt nhau tại trung điểm của mỗi đường.

    Lý thuyết về chu vi hình bình hành: Chu vi hình bình hành bằng 2 lần tổng một cặp kề nhau bất kỳ. Nói một cách dễ hiểu, chu vi hình bình hành sẽ bằng tổng của 4 cạnh trong hình bình hành đó

    Nếu muốn tìm hiểu rõ hơn về khái niệm, đặc điểm nhận biết, công thức tính chu vi, diện tích hình bình hành, các bạn có thể tìm hiểu kiến thức trên Wiki bằng cách bấm vào link này

    Hình ảnh, công thức tính chu vi hình bình hành trong toán học.

    3. Bài tập về tính chu vi hình bình hành Trường hợp 1: Toán lớp 4 tính chu vi hình bình hành

    Áp dụng quy tắc tính chu vi hình bình hành lớp 4, ta có các dạng bài tập tính chu vi hình bình hành từ có bản đến nâng cao như sau:

    Bài tập 1: Cho một hình bình hành ABCD có hai cạnh a và b với chiều dài lần lượt là 5 cm và 8 cm. Hỏi chu vi của hình bình hành ABCD bằng bao nhiêu?

    Lời giải:

    Áp dụng công thức tính chu vi hình bình hành ta có:

    C (ABCD) = (a +b) x 2 = (5+8) x 2 =13 x 2 = 26 cm

    Đáp án: Chu vi hình bình hành ABCD là 26 cm

    Bài tập 2: Cho hình bình hành có chu vi là 480cm, có độ dài cạnh đáy gấp 5 lần cạnh kia. Tính chiều dài các cạnh của hình bình hành đó

    Bài giải:

    Ta có nửa chu vi hình bình hành là: 480 : 2 = 240 (cm)

    Theo dữ liệu của đầu bài, nếu như coi cạnh kia là 1 phần thì cạnh đáy sẽ là 5 phần. Như vậy, ta có

    + Chiều dài cạnh kia của hình cạnh kia hình bình hành là: 240 : (5+1) = 40 (cm)

    + Chiều dài cạnh đáy của hình bình ành là: 40 x 5 = 200 (cm

    Đáp án: Cạnh đáy của hình bình hành có chiều dài là 200cm, cạnh kia của hình bình hành có chiều dài là 40cm

    Trường hợp 2: Bài tập nâng cao về tính chu vi hình bình hành

    Các bài toán lớp 4 về tính chu vi hình bình hành không đơn thuần chỉ là tính toán chu vi, chiều dài các cạnh của hình bình hành mà còn kết hợp để tính toán diện tích hình bình hành. Cụ thể:

    Bài tập về tính diện tích hình bình hành:

    Một hình bình hành có cạnh đáy là 50cm. Người ta thu hẹp hình bình hành đó bằng cách giảm các cạnh đáy của hình bình hành đi 15 cm thì thu được hình bình hành mới có diện tích nhỏ hơn diện tích hình bình hành ban đầu là 90 cm2. Tính diện tích hình bình hành ban đầu.

    Bài giải:

    Lưu ý: Để giải được bài tập này, chúng ta cần phải biết công thức tính diện tích hình bình hành. Cụ thể

    Công thức: S = a x h

    Trong đó:

    a: Cạnh đáy của hình bình hành.

    h: Chiều cao (nối từ đỉnh tới đáy của một hình bình hành):

    Lời giải chi tiết:

    Theo dữ kiện bài ra, ta có các phương trình sau:

    – Diện tích của hình bình hành ban đầu là: S1 = 50 x h

    – Diện tích của hình bình hành sau khi giảm cạnh đáy 15cm là: S2 = 35 x h

    Mà S1 = S2 + 90

    Như vậy, ta sẽ được phương trình như sau:

    50 x h = 35 x h + 90

    Giải phương trình trên ta sẽ thu được kết quả h = 6 cm

    Vậy diện tích của hình bình hành ban đầu là: S1 = 6 x 50 = 300 (cm2)

    https://9mobi.vn/cach-tinh-chu-vi-hinh-binh-hanh-25722n.aspx

    Cũng là một trường hợp đặc biệt của hình thang, hình thang vuông lại có quy tắc tính chu vi hoàn toàn khác với hình bình hành. Các bậc phụ huynh, các em học sinh cũng cần biết cách tính chu vi hình thang vuông để sử dụng khi cần.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Công Thức, Cách Tính, Định Nghĩa
  • Bài Tập Phần Hình Bình Hành
  • Định Nghĩa, Tính Chất, Dấu Hiệu Nhận Biết Hình Bình Hành Là Gì ?
  • Bài Tập Toán Lớp 4: Hình Bình Hành (Có Đáp Án)
  • Link Là Gì? Khái Niệm Và Vai Trò Của Link Trong Seo Website
  • Khái Niệm, Tính Chất & Cách Chứng Minh Tứ Giác Là Hình Bình Hành

    --- Bài mới hơn ---

  • Định Nghĩa Hình Tứ Giác
  • Viết Tắt Ict Là Gì? Ict Tác Động Như Thế Nào Đối Với Cuộc Sống Hiện Nay.
  • Ict: Tích Hợp Khái Niệm Đội
  • Ict Là Gì? Những Ý Nghĩa Của Ict
  • Ict Là Gì ? Tìm Hiểu Về Ict Và Ứng Dụng Của Nó Hiện Nay
  • Hình học là một lĩnh vực quan trọng ở trường và được áp dụng rất nhiều trong những công trình hiện nay. Bên cạnh Tam giác, Tứ giác, Hình chữ nhật,… thì các bài toán về Hình bình hành cũng xuất hiện khá nhiều trong chương trình cấp Trung học cơ sở và Trung học phổ thông. Chính vì vậy, Gia Sư Việt sẽ đem đến bài học: Khái niệm, tính chất và cách chứng minh tứ giác là hình bình hành. Từ đó, các bạn nhanh chóng tiếp thu kiến thức và giải bài tập hiệu quả hơn.

    Hình bình hành là Tứ giác có các cặp cạnh đối song song.

    Từ khái niệm trên ta có: Tứ giác ABCD là Hình bình hành ⇔ AB // CD và AD // BC

    – Tính chất 2: Trong hình bình hành, các góc đối bằng nhau.

    – Tính chất 3: Trong hình bình hành, hai đường chéo cắt nhau tại trung điểm của mỗi đường.

    Các cách chứng minh Tứ giác là Hình bình hành

    Cách 1: Tứ giác có các cạnh đối song song

    Tương tự, HG là đường trung bình của tam giác ACD, nên HG // AC (2)

    Từ (1) và (2) suy ra HG // EF

    Tiếp theo:

    FG là đường trung bình của tam giác CBD, nên FG // BD (3)

    Tương tự, HE là đường trung bình của tam giác ABD, nên HE // BD (4)

    Từ (3) và (4) suy ra HE // FG

    Xét tứ giác EFGH có:

    HG // EF và HE // FG;

    Vậy Tứ giác EFGH là Hình bình hành do các cạnh đối song song. ( đpcm)

    Xét tứ giác DEBF có:

    DE // BF (chứng minh trên)

    BE // DF ( do AB // CD)

    Vậy Tứ giác DEBF là Hình bình hành do các cạnh đối song song. ( đpcm)

    Cách 2: Tứ giác có các cạnh đối bằng nhau

    Cách 3: Tứ giác có hai cạnh đối song song và bằng nhau

    Cho hình bình hành ABCD, gọi E là trung điểm AD, F là trung điểm BC. Chứng minh rằng BEDF là hình bình hành.

    Mà AD = BC (ABCD là hình bình hành)

    DE = BF (2)

    Cách 4: Tứ giác có các góc đối bằng nhau

    Từ (1) và (2) suy ra Tứ giác ABCD là hình bình hành do các góc đối bằng nhau.

    Cách 5: Tứ giác có hai đường chéo cắt nhau tại mỗi trung điểm mỗi đường

    Xét hai tam giác vuông AEO và CFO có:

    Góc AEO = Góc CFO = 90°

    OA = OC

    Góc AOE = Góc COF (đối đỉnh)

    Từ (1) và (2) suy ra Tứ giác AECF là hình bình hành do có hai đường chéo cắt nhau tại trung điểm mỗi đường.

    Cho hình bình hành ABCD. Gọi I và K lần lượt là trung điểm của AB, CD. Đường chéo BD cắt AK, AI lần lượt tại M, N. Chứng minh rằng: AK // CI và DM = MN = NB

    Tứ giác AICK có cặp cạnh đối song song và bằng nhau (AI và KC) nên AICK là Hình bình hành nên AK // CI (điều phải chứng minh)

    Tiếp theo ta có:

    AM // IN và MK // NC

    Xét tam giác AMB có:

    AM // IN

    AI = BI (I là trung điểm AB)

    IN là đường trung bình của tam giác AMB

    Tương tự, xét tam giác DNC có:

    MK // NC

    DK = CK (K là trung điểm DC)

    MK là đường trung bình của tam giác DNC

    Từ (1) và (2) suy ra DM = MN = NB (điều phải chứng minh).

    ♦ Giáp pháp khắc phục tình trạng “mất gốc Hóa” hiệu quả nhất

    ♦ Phương pháp học 7 Hằng đẳng thức đáng nhớ hiệu quả nhất

    ♦ Định nghĩa, tính chất & cách chứng minh các Tam giác đặc biệt

    --- Bài cũ hơn ---

  • Khái Niệm, Tính Chất Và Cách Chứng Minh Tứ Giác Là Hình Vuông
  • Toán Học: Lăng Trụ Tam Giác Đều
  • Cách Tính Chu Vi Tứ Giác
  • Hướng Dẫn Tính Chu Vi Hình Tứ Giác
  • Hình Lăng Trụ Đứng Là Gì? Cách Tính Thể Tích Hình Lăng Trụ Đứng
  • Định Nghĩa Và Tính Chất Của Bao Bì

    --- Bài mới hơn ---

  • Bai 2 Mo Hinh Nghien Cuu Va Kiem Dinh Su Tin Cay Thang Do
  • Mô Hình Nghiên Cứu Thực Nghiệm
  • Chương 3: Kỹ Năng Mềm
  • Khái Niệm Và Đặc Trưng Của Thị Trường Độc Quyền Nhóm
  • Khái Niệm Cơ Bản Về Đào Tạo Và Phát Triển Nguồn Nhân Lực
  • – Định nghĩa: Bao bì chứa đựng và bảo vệ sản phẩm từ lúc được sản xuất ra đến khi vận chuyển và phân phối đến người tiêu dùng. Ngoài ra, bao bì phải cung cấp thông tin cần thiết về nhà sản xuất, mô tả và giải thích cách dùng sản phẩm chứa đựng bên trong. Đây là phần tiếp thị và có ảnh hưởng lớn đến khía cạnh kinh tế. Bao bì có tính động và thường xuyên thay đổi vật liệu mới, phương pháp thiết kế gia công mới, đòi hỏi phải thay đổi bao bì. Do vậy, quá trình biến đổi này diễn ra thường xuyên nhằm đạt được chất lượng cao.

    2. Tính năng của bao bì? 2.1 Bảo vệ

    – Kích thước của bao bì và sức bền chống lại lực từ phía chịu lực tác dụng.

    – Sức bền chịu đựng khi rơi, khả năng chống ma sát mài mòn.

    Chống lại khả năng bị xuyên thủng nhằm bảo vệ sản phẩm nằm bên trong. Bảo vệ sản phẩm trong môi trường kín, sự tương hợp của bao gói nằm bên trong.

    2.2 Khuyếch trương sản phẩm

    – Ấn tượng về kiểu dáng và kích cỡ.

    – Biểu hiện về chất lượng.

    – Giá trị trưng bày.

    – Cổ động, khuyếch trương nhãn hiệu.

    – Trang trí màu sắc, chất lượng in ấn.

    – Khả năng nhìn thấy sản phẩm bên trong.

    2.3 Thông tin về sản phẩm

    – Khả năng thực hiện in ấn.

    – Thông tin của nhà sản xuất.

    – Chỉ dẫn sử dụng và bảo quản

    – Hiệu quả trong sử dụng.

    – Có chỉ dẫn khác cần thiết về sử dụng với quy trình đóng gói.

    2.4 Một số tính năng khác

    – An toàn sử dụng cho trẻ em.

    – Tiện lợi trong sử dụng.

    – Có khả năng tiện mở và đóng kín trở lại.

    – Có thể kiểm tra được khối lượng bên trong khi xử dụng, dễ dàng khui mở cho người già.

    – Bao bì cần có độ ổn định, cần có sự chấp nhận về môi sinh, có khả năng phân hủy sau khi sử dụng. Nguyên liệu bao bì có thể tái sinh.

    – Tiện lợi trong quá trình lưu trữ.

    3.1 Lực bền kéo căng:

    – Rất quan trọng và có ảnh hưởng tới mục đích sử dụng cuối cùng của một số mẫu vật liệu làm bao bì. Giá trị này là một hướng dẫn cho biết khả năng chịu các ứng dụng của màng mỏng khi vận hành một vài thiết bị. Đối với một vài loại bao bì, tính chịu xé thấp trở nên có lợi (ví dụ như túi khoai tây chiên). PE có lực bền xé cao trong khi màng Cellophane và màng polyester có giá trị này thấp.

    3.2 Lực bền xé rách:

    -Là tính chất có lợi đặc biệt khi đóng gói sản phẩm nặng trong màng plastic hoặc trong những vật chứa lớn mà chúng phải chịu va đập trong suốt quá trình vận chuyển. Phương pháp kiểm tra tính chất này để rơi một khối lượng lên vật liệu và đo lực tương đối cần để lọt vào hoặc bẽ gãy vật liệu.

    3.3 Trở lực va đập:

    3.4 Độ cứng:

    – Trong một vài thiết bị đóng gói dùng màng nhựa, tính chất này có thể là quan trọng. Nhưng nó cũng quan trọng đối với chai và các vật chứa khác mà ở đó bao bì rắn đòi hỏi giá trị bề dày thành tối thiểu và lực bền tối đa. Giá trị độ cứng cũng có thể đo được bằng cách đo và tính độ sai lệch vật liệu khi kéo căng.

    – Bao gồm một số tính chất sau

    – Điểm mềm: điểm mềm Vicat: nhiệt độ khi một cây kim lọt vào 1mm mẩu thử.

    – Chỉ số chảy: là tốc độ chảy của nhựa nhiệt dẻo ở nhiệt độ cho sẵn dưới áp suất đặc biệt và qua khe có kích thước đặc biệt trong khoảng thời gian cho sẵn. Chỉ số chảy biểu diễn lượng nhựa chảy qua màng tính bằng gam trong 10 phút.

    – Lực bền hàn nhiệt: biểu diễn lực cần để tách 2 bề mặt đã hàn bằng nhiệt ra khỏi nhau theo hướng vuông góc. PE có lưu hàn nhiệt rất cao và Cellophane thì cho giá trị thấp hơn nhiều. Đôi khi mối liên kết hàn nhiệt mạnh thì không cần thiết chẳng hạn như túi đựng kẹo và khoai tây chiên.

    – Một yếu tố khác được xét đến là màng nhiệt có thể trở nên giòn khi chịu nhiệt độ thấp hay không. Điều này rất quan trọng đối với bao bì của thực phẩm đông lạnh. Về mặt này PE tốt hơn Cellophane. Vật liệu cũng nên có tính ổn định nào đó để khả năng chịu được nhiệt độ khá cao. Điều này rất cần thiết đối với loại túi đun sôi. Độ ổn định này có thể được mô tả như là khả năng chịu được sự thay đổi của môi trường mà không mất đi những tính chất chủ yếu.

    3.5 Độ chịu nhiệt:

    – Là yếu tố rất quan trọng khi cần xác định tính thích hợp của màng nhựa khi đóng gói nhiều loại sản phẩm. Một vài sản phẩm cần được bảo vệ không khí ẩm từ phía ngoài, một vài sản phẩm khác thì đòi hỏi phía bên trong không được phép bốc hơi xuyên qua bao bì. Có một vài phương pháp để xác định giá trị này, phương pháp đơn giãn nhất là kéo căng một mẩu màng trên một vật có chứa nước, rồi đặt trong phòng kho có chứa chất hút ẩm để chất này hấp thu hơi nước truyền xuyên qua lớp màng. Lượng nước có trong vật chứa được trước và sau thời điểm kiểm nghiệm và giá trị tốc độ truyền hơi nước (WVTR: Water Vapor Transmission Rate) được diển tả bằng lượng nước tính bằng gam khuyếch tán qua 1m2 (hoặc 100in2) màng trong 24 giờ (g/m2/24h hoặc g/100 in2/24h).

    3.6 Tính chịu được độ ẩm:

    – Không giống với tính thấm hơi nước. Trong trường hợp này, tốc độ truyền các loại khí đặc biệt như N2, CO2, và nhất là O2 được xác định. Cà phê sống thường sinh ra CO2 mà khí này được phép thoát khỏi vật chứa, mặt khác khí này có thể gây bục vỡ do áp suất nội. Mặc khác O2 làm cà phê cũ đi và trong trường hợp này khí cần giữ ở bên ngoài. Vì vậy cần chọn vật liệu có tính thấm O2 thấp nhưng thấm CO2 cao. Một ví dụ khác cần tốc độ truyền cao là đóng gói thịt tươi vì thịt cần O2 để giử được màu đỏ tươi hấp dẫn khách hàng. Phương pháp xác định tính thẩm thấu khí là phải xác định được bao nhiêu lượng khí khuyếch tán xuyên qua vật liệu trong khoảng thời gian cho sẵn. Về nguyên tắc phương pháp này giống với phương pháp dùng để xác định WVTR đã nói ở trên. Đơn vị của giá trị này là cm3/m2/24h hoặc cc/100 in2/24h.

    3.7 Tính ngăn cản khí:

    – Khả năng hàn nhiệt của các nhựa nhiệt dẻo phụ thuộc vào các điều kiện sau:

    – Nhiệt độ làm mềm, nhiệt độ và áp suất tại mối hàn, thời gian hàn nhiệt.

    – Cấu trúc của màng hoặc bản thân polymer.

    – Lượng chất phụ gia.

    3.8 Khả năng hàn nhiệt (Sealability):

    – Các loại màng có độ phân cực thấp (PE,PP) thường rất khó bám dính mực in và keo. Sự thấm ướt bề mặt của vật liệu phụ thuộc vào năng lượng bề mặt của chúng. Do vậy, để tăng đặc tính in của vật liệu này người ta thường phải xử lý corona. Một vài tính chất bổ sung của chất dẻo có thể được liệt kê và giải thích sau đây:

    – Sự kéo giãn: là phần vật liệu nhựa sẽ giãn dài trước khi bị đứt. Vật liệu càng kéo giãn thì nó càng chịu được tải trọng va đập tốt hơn, ít bị đứt hơn. Điều này rất quan trọng nhất là đối với những bao nhựa đựng hàng nặng. Sự kéo giãn được diễn tả bằng phần trăm so với chiều dài ban đầu. Độ co giãn được diễn tả bằng phần trăm so với chiều dài ban đầu. PP và PVC có giá trị này khá cao, lên đến 450%, polyester và PS có giá trị kéo giãn rất thấp.

    3.9 Xử lý bề mặt (xử lý corona):

    – Độ cứng:được xác định theo phương pháp Rockwell. Dùng viên bi bằng thép có đường kính đặc biệt và được cân với những tải trọng khác nhau tác động lên vật liệu. Độ sâu của vết lõm khi tải trọng được lấy đi được đo. Giá trị Rockwell càng cao thì vật liệu càng cứng.

    – Độ ổn định về kích thước: trong một vài trường hợp có thể bị ảnh hưởng nặng nề bởi sự thay đổi độ ẩm tương đối bao quanh bao bì. Một vài loại vật liệu thì giãn ra, một vài loại khác thì co lại, trong khi có một vài loại không bị ảnh hưởng.

    – Tính thấm thấu và mỡ: rất quan trọng khi sản phẩm cần đóng gói chứa chất béo. Bề mặt bao bì có thể bị làm hỏng nếu như chất béo thấm qua màng bao bì ra ngoài.

    – Để xác định tính thấm béo người ta đặt một đống cát mịn được bão hòa bằng một lượng xác định dầu hoặc dầu thông, đặt mẫu thử lên trên và trên cùng đặt một miếng giấy thấm. Ghi lại thời gian cần để dầu thấm qua và để lại dấu vết trên giấy.

    – Độ bóng và độ mờ: là những tính chất quan trọng đối với bao bì nhựa dẻo vì rất nhiều khách hàng đòi hỏi vật liệu trong suốt phải có bề mặt bóng và sáng. Độ mờ xuất hiện dưới dạng màu đục sữa sẽ làm hạ thấp độ trong suốt của màng. Các giá trị so sánh là đo hệ số xuyên thấu và phản xạ đối với mẫu thử.

    Khả năng bốc cháy: một vài loại màng dễ cháy như Cellophane chẳng hạn, PE cháy chậm và cháy thành giọt. PVDC tự dập tắt nhưng PVC cứng rất khó cháy.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Định Nghĩa Căn Thức Bậc Hai Là Gì? Tính Chất Của Căn Bậc Hai
  • Mô Hình Mvc Là Gì? Cách Vận Hành Và Ưu Nhược Điểm Của Mvc
  • Mvc Là Gì? Vì Sao Mô Hình Mvc Lại Được Sử Dụng Phổ Biến Như Vậy?
  • Giải Thích Dễ Hiểu Về Mvc
  • Kết Hợp Và Đồng Bộ Giữa Javafx Và Servlet, Jsp, Javabean Trên Mô Hình Mvc Trong Khái Niệm Distributed Application
  • Công Thức Tính Chu Vi, Diện Tích Hình Bình Hành

    --- Bài mới hơn ---

  • Công Thức Tính Chu Vi Hình Bình Hành, Diện Tích Hình Bình Hành
  • Cách Tích Hình Bình Hành, Chu Vi Hình Bình Hành, Có Ví Dụ Minh Họa Chi
  • Giáo Án Hình Học 8 Tiết 11 Hình Bình Hành
  • Hình Bình Hành Hinh Binh Hanh Ppt
  • Lý Thuyết Và Bài Tập Hình Bình Hành (Có Lời Giải)
  • 1. Một số kiến thức cơ bản về hình bình hành

    1.1. Định nghĩa hình bình hành và tính chất của hình bình hành

    Theo định nghĩa, chúng ta có thể hiểu hình bình hành là một đa giác 4 cạnh, có các cặp cạnh đối song song nhau.

    Hình bình hành chính là trường hợp đặc biệt của hình thang và mang đầy đủ tính chất của hình này.

    Hình bình hành có các cạnh đối song song và có độ dài bằng nhau. Tính chất này cũng là một trong những dấu hiệu nhận biết cơ bản của hình bình hành. Áp dụng tính chất này và các trường hợp bằng nhau của tam giác, bạn dễ dàng chứng minh được hình bình hành có hai đường chéo cắt nhau tại trung điểm của mỗi đường.

    Các tính chất của hình bình hành sau này đều được áp dụng cho các trường hợp đặc biệt của nó như hình chữ nhật, hình thoi, hình vuông. Do vậy, các bạn cần phải nắm chắc về định nghĩa và một số tính chất của hình bình hành để có thể có những kiến thức mắt xích thật chắc chắn để có thể quá trình chinh phục toán học trở nên dễ dàng hơn.

    1.2. Dấu hiệu nhận biết hình bình hành

    Căn cứ vào định nghĩa và tính chất, bạn có thể nhận biết hình bình hành qua rất nhiều dấu hiệu khác nhau. Những dấu hiệu nhận biết này đã được đề cập rất rõ trong chương trình hình học lớp 8. Các bạn có thể tham khảo một số dấu hiệu sau:

    • Tứ giác có các cặp cạnh đối song song
    • Tứ giác có các cặp cạnh đối bằng nhau
    • Tứ giác có hai cạnh đối song song và bằng nhau
    • Tứ giác có các góc đối bằng nhau
    • Tứ giác có hai đường chéo cắt nhau tại trung điểm mỗi đường.

    Những dấu hiệu nhận biết hình bình hành đóng vai trò rất quan trọng trong các bài toán chứng minh. Các bạn cần phải nắm chắc để có thể có những vận dụng linh hoạt và sáng tạo vào bài làm. Khi các bạn học sang tính chất của một số hình khác, dấu hiệu này cũng sẽ giúp bạn có thể chứng minh định lý một cách dễ dàng.

    2. Chu vi hình bình hành và công thức tính

    Trước khi đi vào tìm hiểu về công thức tính chu vi hình bình hành, bạn cần phải nắm được chu vi là gì? Có thể hiểu chu vi chính là đường bao quanh diện tích. Chu vi hình bình hành chính là tổng độ dài tất cả các cạnh của hình bình hành hay tổng độ dài cạnh bao quanh diện tích hình bình hành hay bằng 2 lần tổng độ dài 2 cạnh kề nhau bất kỳ của hình bình hành.

    Ví dụ : Cho a, b lần lượt là độ dài hai cạnh của hình bình hành.

    Khi đó chu vi hình bình hành sẽ được xác định bằng : P= ( a+b) x 2 ( đơn vị độ dài)

    Công thức tính chu vi hình bình hành và chu vi hình chữ nhật tương tự nhau do có cùng tính chất hai cạnh đối bằng nhau. Công thức tính này được áp dụng rộng rãi trên thực tế và có tính ứng dụng rất cao trong một số dạng toán dựng hình được học trong chương trình THCS. Các bạn học sinh cần phải chú ý phân biệt để tránh nhầm lẫn với các hình khác. Trong trường hợp không nhớ rõ, các bạn có thể lấy tổng bốn cạnh cộng lại để tìm ra chu vi hình bình hành.

    3. Công thức tính diện tích hình bình hành

    Diện tích hình bình hành thực chất là phần mặt phẳng được giới hạn bởi bốn cạnh của hình bình hành hay nói cách khác là được giới hạn bởi chu vi. Hình bình hành lthực chất là một hình thang có hai đáy bằng nhau. Ta có công thức tính hình bình hành được xây dựng trên cơ sở của công thức tính diện tích hình thang, bằng tích của đường cao và cạnh đáy tương ứng.

    Ví dụ, bạn a là độ dài cạnh đáy của hình bình hành ABCD, h là độ dài đường cao tương ứng.

    Khi đó, diện tích của hình bình hành sẽ được xác định là : S= a x h

    Ta có thể chứng minh công thức này như sau

    Hình bình hành ABCD đồng thời cũng là một hình thang có độ dài hai đáy đồng thời là a, chiều cao tương ứng là h.

    Áp dụng công thức tính diện tích hình thang ta có

    4. Phương pháp học công thức tính chu vi, diện tích hình hành

    Một cách tốt nhất để ghi nhớ các công thức toán học nói chung và công thức tính chu vi hình bình hành, diện tích hình bình hành nói riêng chính là thường xuyên luyện tập. Khi các bạn thường xuyên làm bài tập,bạn sẽ rất nhanh chóng để có thể nhớ lại được các công thức này.

    Việc luyện tập thường xuyên còn giúp bạn biết cách áp dụng công thức một cách linh hoạt vào các dạng bài tập để hiểu sâu hơn bản chất vấn đề. Trong quá trình làm bài, các kiến thức mắt xích được liên kết với nhau giúp bạn có thể phát triển tư duy một cách nhanh nhất. Ngoài kiến thức công thức tính chu vi, diện tích hình bình hành, bạn còn có thể nhớ được rất nhiều các kiến thức khác và rèn luyện được kỹ năng làm bài . Môn Toán sẽ trở nên đơn giản hơn rất nhiều khi bạn biết kỹ năng xử lý bài tập và nhìn nhận được mấu chốt của vấn đề.

    4.2. Học công thức tính chu vi hình hành, diện tích hình bình hành bằng thơ vui

    Học bằng thơ vui là một trong những cách học thuộc công thức nhanh ” vào đầu ” nhất. Trong toán học, rất nhiều công thức đã được chuyển thể thành các vần thơ có vần điệu để học sinh có thể dễ nhớ, dễ thuộc. Khi học công thức tính chu vi hình bình hành, diện tích hình bình hành, các bạn có thể tham khảo những mẩu thơ vui dạng như sau:

    Bình hành diện tích tính sao

    Chiều cao nhân đáy ra liền khó chi

    Chu vi thì cần những gì

    Cạnh kề cộng lại ta thời nhân hai

    Các thầy cô, phụ huynh có thể tham khảo rất nhiều các bài thơ vui trên mạng để giảng dạy cho các em học sinh. Những câu thơ có vần điệu sẽ giúp các em cảm giác dễ học hơn đồng thời cũng làm giảm đi sự khô khan của Toán học.

    5. Bài tập ứng dụng về chu vi hình bình hành, diện tích hình bình hành

    Bài tập: Cho hình bình hành ABCD có độ dài của cạnh đáy là 73 cm, cạnh kể với cạnh đáy có độ dài 50 cm. Khi thu hẹp hình bình hành ABCD đi bằng cách giảm cạnh đáy đi 17 cm thì được hình bình hành mới có diện tích nhỏ hơn hình bình hành ban đầu 663 cm2 . Xác định chu vi, diện tích hình bình hành ABCD bằng bao nhiêu và trình bày cách tính.

    Khi cạnh đáy đi 17cm, ta được hình bình hành mới có diện tích 660 cm2

    Suy ra phần diện tích giảm đi chính là một hình bình hành có cạnh đáy là 17 cm và chiều cao chính là chiều cao của hình bình hành ban đầu

    Chiều cao hình bình hành là : h = 663 /17 = 39 (Cm)

    Diện tích hình bình hành ban đầu được xác định là : 39 x 73 = 2847 ( cm2)

    Chu vi của hình bình hành ban đầu là : ( 73 + 50) x2 = 246 (cm)

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bài Giảng Môn Hình Học 8
  • Giáo Án Hình Học 8 Tiết 12 Bài 7 Hình Bình Hành
  • Cách Tính Chu Vi, Diện Tích Hình Bình Hành 【Công Thức + Bài Tập】
  • Định Nghĩa Công Thức Tính Chu Vi Diện Tích Hình Bình Hành
  • Công Thức Tính Diện Tích Hình Bình Hành: Quy Tắc Và Bài Tập Ứng Dụng
  • Diện Tích Hình Bình Hành, Cách Tính Chính Xác Nhanh Nhất

    --- Bài mới hơn ---

  • Bàn Tay Nặn Bột Toán 8
  • Hàm Số Liên Tục Và Một Số Dạng Toán Thường Gặp
  • Bài 1: Sự Đồng Biến, Nghịch Biến Của Hàm Số
  • Phương Pháp Giải Bài Tập Toán 11 – Phần Hàm Số Lượng Giác
  • Đồ Thị Hàm Số Và Một Số Dạng Toán Thường Gặp
  • Hình bình hành là gì?

    Hình bình hành chính là một hình tứ giác vô cùng đặc biệt khi nó có các cặp cạnh đối song song với nhau, đây là loại hình mà các bạn sẽ bắt buộc phải học trong môn Toán – Hình học.

    Và công thức tính diện tích hình bình hành hay diện tích tam giác vuông, diện tích hình vuông chính là những kiến thức vô cùng quan trọng bởi nó sẽ áp dụng vào các bài tập trong môn Toán và đặc biệt là toán hình học.

    Công thức tính diện tích hình bình hành

    Diện tích hình bình hành sẽ bằng tích của các cạnh đáy nhân với chiều cao

    Công thức tính như sau: S = a x h

    Với:

    • a: là cạnh đáy của hình bình hành
    • h: là chiều cao được nối từ đỉnh tới đáy của một hình bình hành

    VD: Có một hình bình hành có chiều dài canh đáy CD là 8cm, chiều cao nối từ đỉnh A xuống CD dài 5cm. Vậy diện tích hình bình hành ABCD là bao nhiêu?

    Theo những thông số mà VD ở trên đã đưa ra thì chúng ta có cạnh đáy CD(a) = 8cm, chiều cao nối từ đỉnh xuống đấy (h) = 5cm

    Công thức tính chu vi hình bình hành

    Chu vi của hình bình hành sẽ bằng 2 lần tổng một cặp kề nhau bất kỳ. Nói một cách dễ hiểu thì chu vi của hình bình hành sẽ là tổng độ dài của 4 cạnh hình bình hành.

    Công thức tính như sau: C = (a+b) x 2

    Với

    • C: Chu vi hình hình hành
    • a và b: hai cạnh bất kỳ của hình bình hành

    VD: Cho một hình bình hành ABCD với hai cạnh a và b lần lượt và 5cm và 7 cm. Vậy chi vi của hình bình hành ABCD bằng bao nhiêu?

    Áp dụng công thức tính chu vi hình bình hành ở chi thì chúng ta có:

    C = (a +b) x 2 = (7 + 5) x 2 =12 x 2 = 24 cm

    Video hướng dẫn tính diện tích hình bình hành

    Tóm Lại:

    Ở trong toán học thì các công thức như công thức tính diện tích hình bình hành, chu vi hình bình hành, hình vuông, tròn, tam giác đã dần trở nên vô cùng quen thuộc và được áp dụng hầu hết trong các đề thi, kiểm tra. Cho nên, việc bạn nắm rõ cách tính diện tích hình bình hành sẽ giúp bạn dễ dàng hơn trong việc giải quyết các bài toán khó với nhiều hình phức tạp.

    --- Bài cũ hơn ---

  • “Bản Án Chế Độ Thực Dân Pháp”
  • Rào Cản Văn Hóa Trong Thương Mại Quốc Tế
  • Đọc Và Văn Hóa Đọc
  • Văn Hóa Doanh Nghiệp Là Gì? Những Ý Nghĩa Của Văn Hóa Doanh Nghiệp
  • Vai Trò Của Văn Hóa Công Sở Với Sự Phát Triển Nền Hành Chính Công Vụ Ở Nước Ta Hiện Nay
  • Công Thức Tính Diện Tích Hình Bình Hành: Quy Tắc Và Bài Tập Ứng Dụng

    --- Bài mới hơn ---

  • Định Nghĩa Công Thức Tính Chu Vi Diện Tích Hình Bình Hành
  • Cách Tính Chu Vi, Diện Tích Hình Bình Hành 【Công Thức + Bài Tập】
  • Giáo Án Hình Học 8 Tiết 12 Bài 7 Hình Bình Hành
  • Bài Giảng Môn Hình Học 8
  • Công Thức Tính Chu Vi, Diện Tích Hình Bình Hành
  • Hình bình hành là tứ giác có hai cặp cạnh đối song song với nhau hoặc một cặp cạnh đối song song và bằng nhau.

    Trong hình bình hành có hai góc đối bằng nhau; hai đường chéo sẽ cắt nhau tại trung điểm của hình. Dễ nhớ hơn đó là có thể hiểu hình bình hành là một trường hợp đặc biệt của hình thang.

    • Các cạnh đối của hình bình hành luôn song song và bằng nhau, các cạnh liền kề không tại thành góc vuông.
    • Các góc đối của hình bình hành bằng nhau.
    • Hình bình hành có hai đường chéo cắt nhau tại trung điểm của mỗi đường.

    Tính chất của hình bình hành là gì?

    Những tính chất đặc trưng của hình bình hành:

    ***Lưu ý: Hình bình hành là là một trường hợp đặc biệt của hình thang.

    • Trong hình học tứ giác mà có các cạnh đối song song được gọi là hình bình hành.
    • Trong hình học tứ giác mà có các cạnh đối bằng nhau được gọi là hình bình hành.
    • Trong hình học tứ giác mà có hai cạnh đối song song và bằng nhau được gọi là hình bình hành.
    • Trong hình học tứ giác mà có các góc đối bằng nhau được gọi là hình bình hành.
    • Trong hình học tứ giác mà có hai đường chéo cắt nhau tại trung điểm mỗi đường được gọi là hình bình hành.
    • Trong hình học tứ giác mà có hai cạnh đáy bằng nhau được gọi là hình bình hành.

    Dấu hiệu nhận biết hình bình hành là gì?

    • Lý thuyết về diện tích hình bình hành: Diện tích hình bình hành bằng tích của cạnh đáy nhân với chiều cao.
    • Công thức tính diện tích hình bình hành

    Trong quá trình tìm hiểu công thức tính diện tích hình bình hành, các bạn cũng cần ghi nhớ những dấu hiệu nhận biết của hình bình hành như sau:

    Công thức tính diện tích hình bình hành

    Công thức: (S=a . h)

      Ví dụ: Cho hình bình hành (MNPQ) có chiều dài cạnh đáy (PQ=6cm), chiều cao (h)nối từ đỉnh M xuống cạnh đáy (PQ=3cm). Hỏi diện tích của hình bình hành (MNPQ) bằng bao nhiêu?

    Cách giải

    a là cạnh đáy của hình bình hành

    h là chiều cao (nối từ đỉnh tới đáy của hình bình hành).

    Theo công thức tính diện tích hình bình hành, ta áp dụng vào để tính diện tích hình bình hành (MNPQ) như sau:

    Có chiều dài cạnh đáy (PQ) (a) bằng (6cm) và chiều cao nối từ đỉnh xuống cạnh đáy bằng (3cm).

    (S_{MNPQ}=a.h=PQ.h=6.3=18 (cm^{2}))

    Cho hình bình hành ABCD, ta có: (overrightarrow{AB}+overrightarrow{AD}=overrightarrow{AC})

    Chứng minh quy tắc hình bình hành

    Dựa vào hai quy tắc là hai vecto bằng nhau và quy tắc ba điểm.

    Cho hình bình hành ABCD, ta có: (overrightarrow{AD}=overrightarrow{BC})

    nên (overrightarrow{AB}+overrightarrow{AD}=overrightarrow{AB}+overrightarrow{BC})

    • Nửa chu vi hình bình hành là: (480:2=240(cm))
    • Độ dài cạnh đáy gấp 5 lần cạnh kia, suy ra nếu như coi cạnh kia là 1 phần thì cạnh đáy chính là 5 phần như vậy.

    Bài tập tính diện tích hình bình hành

    • Tính được chiều cao của hình bình hành là: (200:8=25 cm)
    • Diện tích của hình bình hành là: (200times 25=5000 (cm^{2}))

    Bài tập 6: Cho hình bình hành có chu vi là (480 cm), độ dài cạnh đáy gấp 5 lần cạnh kia và gấp 8 lần chiều cao. Tính diện tích hình bình hành đó.

    Ta có cạnh đáy hình bình hành là: (240:(5+1).5=200 (cm))

    Bài tập 7: Cho một hình bình hành có cạnh đáy (71cm). Người ta thu hẹp hình bình hành đó bằng cách giảm các cạnh đáy của hình bình hành đi (19cm) được hình bình hành mới có diện tích nhỏ hơn diện tích hình bình hành ban đầu là (665 (cm^{2})). Tính diện tích hình bình hành ban đầu.

    Phần diện tích giảm đi chính là diện tích hình bình hành có cạnh đáy là (19cm) và chiều cao là chiều cao mảnh đất hình bình hành ban đầu.

    Chiều cao hình bình hành là: (665:19=35(cm)).

    Bài tập 8: Diện tích hình bình hành toán lớp 4

    Diện tích hình bình hành đó là:

    (71times 35=2485 (cm^{2}))

    Một mảnh đất hình bình hành có cạnh đáy là (47m), mở rộng mảnh đất bằng cách tăng các cạnh đáy của hình bình hành này thêm (7m) thì được mảnh đất hình bình hành mới có diện tích hơn diện tích mảnh đất ban đầu là (189(m^{2})). hãy tính diện tích mảnh đất ban đầu.

    Phần diện tích tăng thêm chính là diện tích hình bình hành có cạnh đáy (7m) và chiều cao là chiều cao của mảnh đất hình bình hành ban đầu.

    quy tắc hình bình hành cho hình bình hành abcd cho hình bình hành mnpq diện tích hình bình hành toán lớp 4 hình bình hành lớp 8 công thức tính diện tích hình bình hành

    Diện tích mảnh đất hình bình hành ban đầu là: 27 x 47 = 1269 (m 2 ) (27times 47=1269 (m^{2})).

    Tu khoa

    Tác giả: Việt Phương

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tổng Quát Kiến Thức Về Hình Bình Hành
  • Hình Bình Hành Là Gì ? Định Nghĩa, Tính Chất Về Hình Bình Hành Chi Tiết.
  • Đoạn Văn Định Nghĩa Về Văn Hóa Ứng Xử Ko Sao Chép Ạ Câu Hỏi 136690
  • Định Nghĩa Về Văn Hóa Và Quan Điểm Về Xây Dựng Nền Văn Hóa Mới
  • Cảm Nhận Của Em Về Bài “đức Tính Giản Dị Của Bác Hồ” Của Phạm Văn Đồng
  • Web hay
  • Links hay
  • Guest-posts
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100