Ma Trận Bậc Thang (Echelon Matrix)

--- Bài mới hơn ---

  • Thuật Toán Tìm Ma Trận Bậc Thang
  • Nghiên Cứu Khoa Học Là Gì? Các Phương Pháp Nghiên Cứu Khoa Học
  • Khái Niệm Giải Pháp
  • Hiểu Cho Đúng Khái Niệm “Tư Tưởng Hồ Chí Minh” Để Chống Lại Các Quan Điểm Lệch Lạc, Sai Trái
  • Khái Niệm Về Axit Và Phân Loại Axit
  • I. Các phép toán và phép biến đổi sơ cấp đối với ma trận:

    Các phép biến đổi sau đây đối với dòng (hàng) của ma trận được gọi là phép biến đổi sơ cấp trên dòng (hàng)

    1.Nhân tất cả các phần tử của một dòng với cùng 1 số khác 0, ( Biến dòng ia lần dòng i), ký hiệu: thành

    2.Cộng các phần tử của một dòng đã nhân cho cùng 1 số vào các phần tử tương ứng của 1 dòng khác. (Biến dòng i thành dòng i cộng a dòng j), ký hiệu:

    3. Đổi vị trí hai hàng. (hoán vị dòng i và dòng j với nhau), ký hiệu:

    Tương tự ta cũng có các phép biến đổi sơ cấp trên cột như sau:

    1.Nhân tất cả các phần tử của một cột với cùng 1 số khác 0, ( Biến cột i thành a lần cột i), ký hiệu:

    2.Cộng các phần tử của một cột đã nhân cho cùng 1 số vào các phần tử tương ứng của 1 cột khác. (Biến cột i thành cột i cộng a cột j), ký hiệu:

    3. Đổi vị trí hai cột. (hoán vị cột i và cột j với nhau), ký hiệu:

    Các phép biến đổi sơ cấp dòng hay cột được gọi chung là phép biến đổi sơ cấp.

    II. Ma trận bậc thang:

    2.1 Định nghĩa:

    1. Một dòng (hay cột) của ma trận A được gọi là dòng không – zero row – (cột không) nếu nó chỉ gồm những phần tử 0. Ngược lại, nếu dòng (cột) của ma trận A có ít nhất 1 phần tử khác 0 thì nó được gọi là dòng (cột) khác không.

    2. Phần tử khác không đầu tiên của một hàng (tính từ trái sang) hoặc 1 cột (tính từ trên xuống) được gọi là phần tử cơ sở (pivot) của hàng đó (hoặc cột đó)

    3. A là ma trận khác không cấp m x n trên K (m, n ≥ 2) được gọi là Ma trận bậc thang dòng (row-echelon matrix), nếu nó có các đặc điểm sau đây:

    3.1 Hoặc A không có dòng không hoặc các dòng không của A luôn nằm phía dưới các dòng khác không.

    3.2 Nếu A có ít nhất hai dòng khác không thì đối với hai dòng khác không bất kỳ của nó, phần tử cơ sở của dòng dưới luôn nằm ở bên phải cột chứa phần tử cơ sở của dòng trên.

    3. A là ma trận khác không cấp m x n trên K (m, n ≥ 2) được gọi là Ma trận bậc thang cột, nếu nó có các đặc điểm sau đây:

    3.1 Hoặc A không có cột không hoặc các cột không của A luôn nằm phía bên phải các cột khác không.

    3.2 Nếu A có ít nhất hai cột khác không thì đối với hai cột khác không bất kỳ của nó, phần tử cơ sở của cột bên phải luôn nằm ở dưới dòng chứa phần tử cơ sở của cột bên trái.

    4. Các ma trận bậc thang dòng hay cột được goi chung là ma trận bậc thang. Ma trận vừa có dạng bậc thang dòng, vừa có dạng bậc thang cột và phần tử cơ sở của mỗi hàng và cột luôn bằng 1 được gọi là ma trận bậc thang chính tắc.

    Một cách trực quan, ta sẽ thấy ma trận bậc thang dòng và ma trận bậc thang cột sẽ có dạng như sau:

    Ví dụ minh họa:

    Xét :

    Ta sẽ có được ma trận bậc thang dòng.

    2.2 Định lý:

    Mọi ma trận có thể đưa về dạng bậc thang nhờ các phép biến đổi sơ cấp đối với hàng (cột)

    --- Bài cũ hơn ---

  • Khối Đa Diện Là Gì? Và Phương Pháp Học Khối Đa Diện Tốt Nhất
  • Công Thức Hình Học 12 Thể Tích Khối Đa Diện Dễ Nhớ
  • Những Nhận Thức Mới Về Giai Cấp Công Nhân Hiện Nay*
  • Sứ Mệnh Lịch Sử Của Giai Cấp Công Nhân Và Giáo Dục Sứ Mệnh
  • Doanh Nghiệp Nhà Nước Là Gì? Khái Niệm Và Đặc Điểm
  • Thuật Toán Tìm Ma Trận Bậc Thang

    --- Bài mới hơn ---

  • Nghiên Cứu Khoa Học Là Gì? Các Phương Pháp Nghiên Cứu Khoa Học
  • Khái Niệm Giải Pháp
  • Hiểu Cho Đúng Khái Niệm “Tư Tưởng Hồ Chí Minh” Để Chống Lại Các Quan Điểm Lệch Lạc, Sai Trái
  • Khái Niệm Về Axit Và Phân Loại Axit
  • Khái Niệm, Cthh, Phân Loại Và Cách Gọi Tên Axit – Bazo – Muối
  • Bước 1: Kiểm tra ?

    1.1 Nếu và , ta đổi chỗ vị trí hàng 1 và hàng i.

    1.2 Nếu và , ta đổi chỗ vị trí hàng 1 và hàng k để cho bước 2 đơn giản.

    1.3 Nếu tất cả các phần tử của cột 1 bằng 0 thì cột 1 coi như bước 2 đã hoàn thành, chuyển sang bước 3.

    Bước 2: Khử tất cả các phần tử của cột 1 dưới bằng phép biến đổi:

    Khi đó, ma trận sẽ có dạng:

    Bước 3: Kiểm tra ?

    1.2 Nếu và , ta đổi chỗ vị trí hàng 2 và hàng k để cho bước 4 đơn giản.

    1.3 Nếu tất cả các phần tử của cột 2 (từ trở xuống) bằng 0 thì cột 2 đã được chuẩn hóa, coi như bước 4 đã hoàn thành

    Bước 4: Khử tất cả các phần tử của cột 2 ở dưới bằng phép biến đổi:

    Ma trận đưa về dạng:

    Tiếp tục quá trình trên cho phần tử , phần tử ở dòng 4, cột 4; … ta sẽ đưa ma trận về dạng bậc thang dòng.

    Ví dụ: Đưa ma trận sau về dạng bậc thang:

    Bước 1: Phần tử . Tuy nhiên nên ta hoán đổi vị trí dòng 1 và dòng 4. Ta có:

    Bước 2:Lần lượt thực hiện các phép biến đổi: . Ta có:

    Bước 3: Xét giá trị ở dòng 2, cột 2. Ta thấy là 1 số khá lớn. Nếu để nguyên như thế thì các bước sau chắc chắn xuất hiện phân số. Điều này làm cho bài toán rối rắm hơn.

    Nhận thấy: 20 và 52 đều cho hết cho 4 nên ta đổi chỗ dòng 2 và dòng 4. Ta có:

    Bước 4: Lần lượt thực hiện các phép biến đổi: . Ta có:

    Tiếp theo, ta chia dòng 3 cho 32 và chia dòng 4 cho 14. Ta có:

    Bước 5: Xét giá trị ở dòng 3, cột 3.

    Nhận thấy các phần tử nên cột 3 đã được chuẩn hóa.

    Do đó, ta chuyển sang chuẩn hóa cột 4 bằng cách xét phần tử

    Do , và nên ta cột 4 đã được chuẩn hóa. Ta chuyển sang cột 5. Lấy dòng 4 trừ dòng 3.

    Ta có:

    Sau bước này ta đã có được ma trận bậc thang dòng. Vậy ta đã có dạng bậc thang

    Để chuyển về ma trận bậc thang chính tắc. Ta tiếp tục thực hiện các phép biến đổi trên cột như sau:

    Bước 6: Bằng cách thực hiện phép biến đổi: , , , . Ta có:

    Bước 7: Đổi chỗ cột 2 và cột 3. Ta có:

    Bằng cách thực hiện phép biến đổi: , , . Ta có:

    Bước 9: Do xuất hiện cột không nên ta cần đổi chỗ cột 3 và cột 5. Mục đích để cột không nằm ở vị trí cuối cùng. Ta có:

    Vậy ta có dạng ma trận bậc thang chính tắc:

    --- Bài cũ hơn ---

  • Ma Trận Bậc Thang (Echelon Matrix)
  • Khối Đa Diện Là Gì? Và Phương Pháp Học Khối Đa Diện Tốt Nhất
  • Công Thức Hình Học 12 Thể Tích Khối Đa Diện Dễ Nhớ
  • Những Nhận Thức Mới Về Giai Cấp Công Nhân Hiện Nay*
  • Sứ Mệnh Lịch Sử Của Giai Cấp Công Nhân Và Giáo Dục Sứ Mệnh
  • Bài Giảng Định Nghĩa Ma Trận

    --- Bài mới hơn ---

  • Philip Kotler: ‘huyền Thoại Marketing Thế Giới’ Đến Việt Nam
  • Khái Niệm Và Phân Loại Mục Tiêu
  • Mục Tiêu Là Gì? Các Phương Pháp Thiết Lập Mục Tiêu Trong Cuộc Sống
  • Khái Niệm, Mục Tiêu, Chức Năng Và Vai Trò Của Marketing
  • Định Nghĩa Mỹ Phẩm Theo Quy Định Hiện Hành
  • BÀI 1 §1: Ma Trận Định nghĩa: Ma trận là một bảng gồm m.n số thực (phức) được viết thành m hàng và n cột như sau: Ký hiệu: A = mn, ma trận chuyển vị của ma trận A ký hiệu: AT và xác định AT=[bij]nm với bij=aji với mọi i,j. (chuyển hàng thành cột) §1: Ma Trận Ví dụ: Dạng của ma trận chuyển vị: §1: Ma Trận Các ma trận đặc biệt: 11. Đa thức của ma trận: Cho đa thức và ma trân vuông Khi đó: (trong đó là ma trận đơn vị cùng cấp với ma trân A) §1: Ma Trận Ví dụ: Cho và ma trận Khi đó: §1: Ma Trận §1: Ma Trận Các phép toán trên ma trận: 1. Phép cộng hai ma trận: Ví dụ: 1 0 1+ 0=1 1 2 3 2+3=5 5 -1 1 5 3 (cộng theo từng vị trí tương ứng) Bài tập: Tính 5 7 -1 0 2 11 8 -2 1 §1: Ma Trận Các tính chất: Giả sử A,B,C,O là các ma trận cùng cấp, khi đó: §1: Ma Trận Ví dụ: §1: Ma Trận Các phép toán trên ma trận: 2. Phép nhân một số với một ma trận: Ví dụ: 2 3 2.3=6 6 2.(-2)=-4 -2 2 -4 0 14 2.0=0 8 10 0 -4 2 (các phần tử của ma trận đều được nhân cho ) Bài tập: Tính ? 6 0 15 §1: Ma Trận -9 12 -3 Các tính chất: là hai ma trận cùng cấp, khi đó §1: Ma Trận Sinh viên tự kiểm tra. Ví dụ: §1: Ma Trận §1: Ma Trận Chú ý: Nhận xét: trừ 2 ma trận là trừ theo vị trí tương ứng §1: Ma Trận Bài tập: Tính 2+(-2).1=0 0 -2 7 -1 §1: Ma Trận Các phép toán trên ma trận: 3. Phép nhân hai ma trận: Cho hai ma trận Khi đó ma trận gọi là tích của hai ma trận A, B. Trong đó: Hàng thứ i của ma trận A. Cột thứ j của ma trận B. Ví dụ: Nhân hai ma trận sau: 3. 1 .3 +2 +1 .4 =13 13 = =3.2+2.0+1.(-1)=5 5 3 2 2 0 1 -1 §1: Ma Trận Ví dụ: Nhân hai ma trận sau: §1: Ma Trận =0.1+(-1).3+4.4=13 Hàng 2 Cột 1 13 Hàng 2 Cột 2 =0.2+1.0+4.(-1)=-4 -4 7 -4 §1: Ma Trận Bài tập: Tính 16 2 3 10 16 3 §1: Ma Trận Bài tập: Tính Chú ý: Phép nhân 2 ma trận không giao hoán §1: Ma Trận Ví dụ: Các tính chất: Ta giả sử các ma trận có cấp phù hợp để tồn tại ma trận tích §1: Ma Trận ( I là MT đơn vị) Ví dụ: §1: Ma Trận A(B+C) (B+C) AB AC Ví dụ: §1: Ma Trận §1: Ma Trận Ví dụ: Cho và Tính f(A)? Ta có: AA §1: Ma Trận Bài tập: Cho và ma trận Tính f(A) =? §1: Ma Trận §1: Ma Trận Bài Tập: cho §1: Ma Trận Bài tập: Cho Tính Các phép biến đổi sơ cấp trên ma trận: Nhân một số khác không với một hàng (cột) của ma trận. Ký hiệu: Đổi chỗ hai hàng (cột) của ma trận. Ký hiệu: Cộng vào một hàng (cột) với một hàng (cột) khác đã nhân thêm một số khác không. Ký hiệu: §1: Ma Trận Ví dụ: Đưa ma trận sau về dạng ma trận hình thang. ?=1+(-2)1=-1 -5 3 ? -1 Ta làm cho phần dưới đường chéo chính = 0. 0 9 10 -1 0 8 5 2 Ta lặp lại như trên cho phần ma trận này -5=-1+(-2)2 §1: Ma Trận §1: Ma Trận -35 26 0 -35 26 §1: Ma Trận Ví dụ: Đưa ma trận sau về dạng ma trận hình thang: -3 1 -1 §1: Ma Trận Bài tập: Đưa ma trận sau về dạng ma trận hình thang: -1 2 5 -7 6 0 6 2 7 §1: Ma Trận §1: Ma Trận Bài tập: Đưa ma trận sau về dạng ma trận hình thang: 1 §1: Ma Trận Bài tập: Giải hệ phương trình:

    --- Bài cũ hơn ---

  • Lợi Nhuận Ròng Là Gì? Cách Tính Tỷ Suất Lợi Nhuận Ròng Và Ý Nghĩa Của Nó
  • Lợi Nhuận Ròng Là Gì? Lợi Nhuận Ròng Và Lợi Nhuận Thuần
  • Lợi Nhuận Ròng Là Gì? Công Thức Tính Lợi Nhuận Ròng
  • Lợi Nhuận Ròng Là Gì? Cách Tính Lợi Nhuận Ròng Giành Cho Doanh Nghiệp
  • Lợi Nhuận Ròng Là Gì? Cách Tính Lợi Nhuận Ròng Ra Sao?
  • Hạng Của Một Ma Trận & Ma Trận Nghịch Đảo

    --- Bài mới hơn ---

  • Môi Trường Tự Nhiên Là Gì? 7 Biện Pháp Bảo Vệ Môi Trường
  • Môi Trường Kinh Tế (Economic Environment) Là Gì?
  • Khái Niệm Và Các Mô Hình Về Phát Triển Bền Vững
  • Môi Trường Và Sự Phát Triển Bền Vững
  • Quản Lý Sức Khoẻ Môi Trường
  • CHƯƠNG 4: HẠNG CỦA MỘT MA TRẬN& MA TRẬN NGHỊCH ĐẢO 1. CÁC PHÉP BIẾN ĐỔI SƠ CẤP TRÊN MỘT MA TRẬN Ta gọi phép biến đổi sơ cấp trên ma trận A  Mmxn(K) là phép biến đổi có một trong các dạng sau: a/ hi ↔ hj (Ci ↔ Cj) (Đổi chỗ 2 hàng hay 2 cột với nhau) b/ hi → α.hj (Ci → α.hi), α ≠ 0 (Nhân một hàng hay một cột với 01 số khác không) c/ hi → hi + βhj (Ci → Ci + βCj) (Thêm vào một hàng hay một cột bội số của hàng khác hoặc cột khác) 1. CÁC PHÉP BIẾN ĐỔI SƠ CẤP TRÊN MỘT MA TRẬN (tt) Ký hiệu: A → B để chỉ ma trận B nhận được từ ma trận A sau một số hữu hạn phép biến đổi sơ cấp trên A Ví dụ: 2. ĐỊNH NGHĨA MA TRẬN BẬC THANG Cho ma trận A  Mmxn(K) Ma trận A được gọi là có dạng bậc thang nếu như: a/ Các hàng khác không (có ít nhất một phần tử nằm trên hàng nào đó khác không) nằm trên các hàng bằng không. b/ Với hai hàng khác không, phần tử khác không đầu tiên ở hàng dưới luôn nằm bên phải cột chứa phần tử khác không đầu tiên ở hàng trên. 2. ĐỊNH NGHĨA MA TRẬN BẬC THANG (tt) Ví dụ: Là những ma trận bậc thang Chú ý: Mọi ma trận đều có thể đưa về dạng bậc thang nhờ các phép biến đổi sơ cấp. Ta minh họa bởi ví dụ sau: 2. ĐỊNH NGHĨA MA TRẬN BẬC THANG (tt) 3. ĐỊNH NGHĨA HẠNG CỦA MỘT MA TRẬN a/ Định nghĩa: Cho ma trận A  Mmxn(K). Ta nói ma trận A có hạng bằng p (ký hiệu là r(A) = p) nếu như A chứa một ma trận con cấp p có định thức khác không, còn mọi định thức con cấp p+1 đều bằng không. Nói một cách khác, hạng của ma trận A là cấp cao nhất của định thức con khác không của nó. * Ta quy ước ma trận 0 có hạng bằng 0 3. ĐỊNH NGHĨA HẠNG CỦA MỘT MA TRẬN (tt) b/ Hạng của ma trận có các tính chất sau: . r(A) = r(AT) . r(Amxn) ≤ min{m,n} . r(A+B) ≤ r(A) + r(B) . r(A.B) ≤ min{r(A),r(B)} . Cho ma trận A  Mmxn(K) X  Mn(K), detX ≠ 0 Y  Mm(K), detY ≠ 0 Khi đó: r(A) = r(A.X) = r(Y.A) 3. ĐỊNH NGHĨA HẠNG CỦA MỘT MA TRẬN (tt) b/ Hạng của ma trận có các tính chất sau (tt): . Nếu A → B (Ma trận B nhận được từ A qua một số hữu hạn các phép biến đổi sơ cấp) Khi đó: r(A) = r(B) . Nếu A  Mn(K) thì: + r(A) = n  detA ≠ 0 + r(A) < n  detA = 0 3. ĐỊNH NGHĨA HẠNG CỦA MỘT MA TRẬN (tt) c/ Định lý: Cho A  Mmxn(K) là một ma trận bậc thang có p hàng khác không. Khi đó: r(A) = p Nhận xét: Từ định lý này ta thấy, để tìm hạng của một ma trận, thì ta biến đổi sơ cấp trên ma trận đã cho để đưa nó về dạng bậc thang. Khi đó ta dễ dàng suy ra hạng của ma trận. 3. ĐỊNH NGHĨA HẠNG CỦA MỘT MA TRẬN (tt) Ví dụ 1: Tìm hạng của ma trận  r(A) = 2 3. ĐỊNH NGHĨA HẠNG CỦA MỘT MA TRẬN (tt) Ví dụ 2: Tìm hạng của ma trận sau theo tham số a Biện luận: . a = 7 thì r(A) = 2 . a ≠ 7 thì r(A) = 3 4. MA TRẬN NGHỊCH ĐẢO a/ Định nghĩa ma trận phụ hợp Cho A = (aij)  Mn(K), khi đó ta gọi ma trận là ma trận phụ hợp của ma trận A Ở đây: Aij = (-1)i+jdet(Cij) là phần bù đại số của phần tử aij. Cij là ma trận có cấp (n-1) nhận được từ ma trận A bằng cách bỏ hàng thứ i và cột thứ j. 4. MA TRẬN NGHỊCH ĐẢO (tt) * Ma trận phụ hợp PA có tính chất sau: chúng tôi = PA.A = (detA).In Hãy tìm ma trận phụ Ví dụ: Cho ma trận Cuối cùng ta tính được ma trận hợp PA 4. MA TRẬN NGHỊCH ĐẢO (tt) b/ Định nghĩa ma trận nghịch đảo Cho ma trận A  Mn(K) * A được gọi là ma trận không suy biến nếu det(A ) ≠ 0 * A được gọi là ma trận khả nghịch nếu tồn tại B Є Mn(K) sao cho: A.B = B.A = In Lúc này, B được gọi là ma trận nghịch đảo của A và được ký hiệu là B = A-1 Do vậy ta có: A.A-1 = A-1.A = In 4. MA TRẬN NGHỊCH ĐẢO (tt) c/ Định lý Cho ma trận A  Mn(K) A không suy biến  A khả nghịch và lúc này Cho A, B  Mn(K). Khi đó: . Nếu A không suy biến thì A-1, AT cũng không suy biến và (A-1)-1 = A và (AT)-1 = (A-1)T . Nếu A và B không suy biến thì A.B cũng không suy biến và (A.B)-1 = B-1.A-1 d/ Ma trận nghịch đảo có các tính chất sau: 4. MA TRẬN NGHỊCH ĐẢO (tt) Ví dụ 1: Cho . Tìm A-1 Vậy Nhận xét: detA = – 2 ≠ 0. Vậy A khả nghịch. Ta có: A11 = (-1)1+1.4, A12 = (-1)1+2.3 A21 = (-1)2+1.2, A22 = (-1)2+2.1 4. MA TRẬN NGHỊCH ĐẢO (tt) Ví dụ 2: Cho . Tìm A-1 Nhận xét: detA = 1 ≠ 0 nên tồn tại A-1 Ta có: 4. MA TRẬN NGHỊCH ĐẢO (tt) Vậy e/ Tìm ma trận nghịch đảo bằng các phép biến đổi sơ cấp trên hàng Ta còn có một thuật toán khác để tìm A-1 chỉ qua các phép biến đổi sơ cấp trên hàng như sau: Chú ý: Phương pháp này tiện cho việc tính A-1 mà ma trận A có cấp cao. 4. MA TRẬN NGHỊCH ĐẢO (tt) Ví dụ 3: Cho . Tìm A-1 Ta viết 4. MA TRẬN NGHỊCH ĐẢO (tt) Ví dụ 3 (tt): 4. MA TRẬN NGHỊCH ĐẢO (tt) Ví dụ 3 (tt): BÀI TẬP CHƯƠNG 4: HẠNG CỦA MỘT MA TRẬN & MA TRẬN NGHỊCH ĐẢO Bài 1: Tìm hạng của ma trận BÀI TẬP CHƯƠNG 4 (tt) Bài 2: Cho ma trận Tìm điều kiện của m để r(A) = 3 Bài 3: Cho ma trận Hãy biện luận r(A) theo tham số a BÀI TẬP CHƯƠNG 4 (tt) Bài 4: Cho ma trận Tìm điều kiện của m để A khả nghịch Bài 5: Cho ma trận Tìm điều kiện của m để A khả nghịch BÀI TẬP CHƯƠNG 4 (tt) Bài 6: Cho ma trận Tìm A-1 Bài 7: Giải phương trình ma trận Bài 8: Cho A  Mn(K), detA = 4. Hãy tính detA-1, det(A.AT) BÀI TẬP CHƯƠNG 4 (tt) Bài 9: Tìm A-1 bằng các phép biến đổi sơ cấp theo hàng ĐÁP SỐ & HƯỚNG DẪN GIẢI BÀI TẬP CHƯƠNG 4 Bài 1: Tìm hạng của ma trận a/ r(A) = 2 b/ r(A) = 3 c/ r(A) = 3 Bài 2: Để r(A) = 3 thì điều kiện là m ≠ 2 và m ≠ – 1 Bài 3: r(A) = 5, a Hướng dẫn: Do detA ≠ 0 không phụ thuộc vào a Bài 4: Để ma trận A khả nghịch điều kiện là Hướng dẫn: A khả nghịch  detA ≠ 0  ĐÁP SỐ & HƯỚNG DẪN GIẢI BÀI TẬP CHƯƠNG 4 (tt) Bài 5: Không tồn tại m để ma trận A khả nghịch Ta có: A = B.C Hướng dẫn: Đặt  detA = chúng tôi Mà detB = 0 (Do ma trận B có 2 hàng tỷ lệ) Vậy detA = 0, m ĐÁP SỐ & HƯỚNG DẪN GIẢI BÀI TẬP CHƯƠNG 4 (tt) Bài 6: Hướng dẫn: detA = 1 ≠ 0, vậy tồn tại A-1 Ta có: Mà ĐÁP SỐ & HƯỚNG DẪN GIẢI BÀI TẬP CHƯƠNG 4 (tt) Bài 7: Hướng dẫn: Ta có A.X = B (Đã làm ở bài 6)  A-1.A.X = A-1.B  X = A-1.B Mà ĐÁP SỐ & HƯỚNG DẪN GIẢI BÀI TẬP CHƯƠNG 4 (tt) Bài 8: Hướng dẫn: Ta có: A.A-1 = In , det(A.AT) = 16  det(A.A-1) = detIn = 1  detA.detA-1 = 1  Ta có: det(A.AT) = detA.detAT Mà detAT = detA Do đó det(A.AT) = 16 ĐÁP SỐ & HƯỚNG DẪN GIẢI BÀI TẬP CHƯƠNG 4 (tt) Bài 9: Tìm A-1 bằng phép biến đổi sơ cấp theo hàng Hướng dẫn:

    --- Bài cũ hơn ---

  • Imt: Định Lý Ma Trận Khả Nghịch
  • Ma Trận Swot Là Gì? Những Điều Có Thể Bạn Chưa Biết Về Swot Matrix
  • Ma Trận Swot Là Gì?
  • Đại Số Tuyến Tính 6
  • Ma Trận Nghịch Đảo Là Gì? Cách Tính Bằng Tay Và Máy Tính
  • Rút Gọn Link Là Gì? Tại Sao Nên Rút Gọn Url?

    --- Bài mới hơn ---

  • Hướng Dẫn Cách Submit Url Lên Google, Mẹo Index Bài Viết Cực Nhanh
  • Hướng Dẫn Cách Google Submit Url, Mẹo Hay Dành Cho Bạn
  • Google Ngừng Submit Url Và Cách Submit Website To Google Nhanh Nhất
  • Cách Submit Website/url Lên Google Nhanh Nhất
  • 13 Cách Để Google Index Trang Web, Bài Viết Nhanh Nhất 2022
  • Đã bao giờ bạn cảm thấy phiền vì đường dẫn (link) đến một trang web nào đó quá dài và tốn quá nhiều diện tích trong văn bản hay tin nhắn của bạn? Đã bao giờ bạn cảm thấy những đường link tới các trang web chỉ toàn chứa những chữ cái, mẫu số chẳng có ý nghĩa gì? Vậy là bạn chưa biết đến hình thức rút gọn link và những lý do nên rút gọn link sau đây

    Rút gọn link là chuyển đổi đường link (URL) nguyên gốc từ các website từ trở thành một dạng link (URL) ngắn gọn và dễ dàng sử dụng hơn.

    Lúc đầu, bạn đang có một đường link rất dài và không đẹp mắt như sau:

    Bạn chỉ việc thực hiện thao tác copy và paste đường link đó vào thanh công cụ của những website rút gọn link (Ví dụ: chúng tôi là một trong những website rút gọn link miễn phí được nhiều người tin tưởng sử dụng)

    Tại sao nên rút gọn URL?

    Thứ nhất là về yếu tố ngắn gọn và thẩm mỹ.

    Khi bạn cần gửi một đường dẫn thông qua tin nhắn, mail hoặc một cần đăng tải đường link đính kèm văn bản; những đường link quá dài dòng, lê thê sẽ làm rối mắt người xem và cũng không tạo được tính thẩm mỹ.

    Chính vì vậy, những website cung cấp tính năng rút gọn link ra đời để giúp cho đường dẫn URL của bạn ngắn gọn, đơn giản, đẹp mắt hơn.

    Hơn nữa, những website có đường link URL ngắn gọn bao giờ cũng được người dùng ghi nhớ dễ dàng hơn và tăng khả năng truy cập trở lại của người dùng.

    Hiện nay, tâm lý của người sử dụng internet cũng thận trọng hơn với những đường dẫn URL quá dài vì họ e ngại đường link đó sẽ chứa virus, mã độc hại. Vì thế, một đường dẫn URL ngắn gọn sẽ giúp người dùng tin tưởng khi truy cập link của bạn hơn.

    Thứ hai, rút gọn link giúp bạn tăng lượng truy cập

    Nếu như với một số link nguyên mẫu, người dùng có thể dễ dàng biết được nội dung, bài viết bạn đăng tải bên trong website thì khi sử dụng link rút gọn, người sử dụng chỉ có thể biết được nội dung của bạn nếu họ truy cập trực tiếp vào website. Điều này cũng góp phần tăng lượng truy cập (traffic) cho website của bạn. Mà những website có lượng truy cập (Traffic) cao sẽ mang lại lợi ích gì thì các bạn cũng đã biết rồi đúng không!

    Thứ ba, rút gọn link giúp bạn tăng được backlink.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Hướng Dẫn Cách Chặn Trang Web Trên Bộ Phát Wifi Tenda Sử Dụng Tính Năng Url Filter
  • Fortigate Web Filter: Ngăn Chặn Quyền Truy Cập Khả Nghi
  • Hướng Dẫn Chặn Trang Web Bất Kỳ Trên Modem, Router Hoặc Access Point
  • Bạn Có Biết Cách Phân Biệt Url Redirect Và Url Frame?
  • Cách Submit Url Lên Google Để Index Nhanh Nội Dung
  • Câu Rút Gọn Là Gì? Cách Dùng Câu Rút Gọn

    --- Bài mới hơn ---

  • Câu Rút Gọn Và Câu Đặc Biệt
  • Khái Niệm Câu Rút Gọn Là Gì? Ví Dụ Minh Họa
  • Định Nghĩa Số Nguyên Tố Là Gì? Số Siêu Nguyên Tố? 2 Số Nguyên Tố Cùng Nhau?
  • Khái Niệm 2 Số Nguyên Tố Cùng Nhau
  • Định Nghĩa 2 Số Nguyên Tố Cùng Nhau
  • Bạn đã biết về khái niệm câu rút gọn là gì hay chưa? Cách dùng câu rút gọn như thế nào cho hợp lý. Những điều gì cần lưu ý khi sử dụng câu rút gọn. Bài viết này sẽ nêu ra định nghĩa cho bạn đọc biết về khái niệm câu rút gọn là gì? Và một vài ví dụ về câu rút gọn.

    Câu rút gọn là gì? Khái niệm về câu rút gọn

    Câu rút gọn là khi nói hoặc viết, có thể lược bỏ một số thành phần của câu, tạo thành câu rút gọn. Các thành phần có thể lược bỏ như chủ ngữ, vị ngữ, hoặc cả chủ ngữ và vị ngữ,… Tuỳ theo hoàn cảnh, mục đích nói của câu mà ta có thể lược bỏ những thành phần phù hợp.

    VD: A hỏi nhóm bạn: – Sáng mai ai đi chơi công viên không?

    B,C đồng thanh: Mình.

    Câu “Mình” là câu rút gọn thành phần vị ngữ.

    Câu đầy đủ là: Sáng mai mình đi chơi công viên.

    Câu rút gọn cả chủ ngữ và vị ngữ:

    VD: A nói với B: -Bao giờ cậu về quê?

    B: Cuối tuần này.

    Câu: “Cuối tuần này” là câu rút gọn thành phần trạng ngữ.

    Câu đầy đủ: Cuối tuần này mình sẽ về quê.

    Việc lược bỏ một số thành phần của câu để tạo thành câu rút gọn nhằm mục đích: làm cho câu trở nên gọn hơn. Làm cho thông tin nhanh, ngoài ra còn tránh lặp với những từ ngữ đã sử dụng trong câu trước đó. Những câu ngụ ý hành động, đặc điểm nói trong câu là của chung mọi người tham gia hội thoại. (Lược bỏ chủ ngữ)

    Khi rút gọn câu cần lưu ý những điều sau:

    • Tránh, không làm cho người đọc, người nghe hiểu sai ý nghĩa hoặc hiểu không đầy đủ nội dung câu nói.
    • Không biến câu nói thành một câu cộc lốc, khiếm nhã, mang lại ấn tượng xấu cho người đọc, người nghe.
    • Tuỳ vào hoàn cảnh nói, mà xác định có hoặc không nên dùng câu rút gọn.
    • Không sử dụng bừa bãi câu rút gọn.

    Hiện nay, khi học bài rút gọn câu lớp 7, vẫn còn nhiều bạn hay nhầm lẫn giữa câu rút gọn và câu đặc biệt.

    Phân biệt câu rút gọn và câu đặc biệt

    • Lược bỏ một số thành phần của câu đầy đủ ( chủ ngữ hoặc vị ngữ hoặc cả chủ ngữ và vị ngữ) là câu rút gọn.
    • Còn câu đặc biệt được cấu tạo từ 1 từ hoặc 1 ngữ, không xác định được chủ ngữ, vị ngữ của câu.
    • Câu đặc biệt có hình thức cấu tạo giống câu rút gọn ( đều hình thành từ 1 từ hoặc 1 cụm từ). Nhưng không phải là câu rút gọn. Bởi trong câu đặc biệt không có thành phần nào bị lược bỏ ( từ câu đầy đủ) như câu rút gọn.

    VD1: Tùng tùng tùng! Tiếng trống tường báo hiệu giờ ra chơi đã đến, học sinh khắp các lớp ùa ra sân như ong vỡ tổ.

    Trong đó “Tùng tùng tùng” là câu đặc biệt có tác dụng liệt kê, thông báo về sự tồn tại của tiếng trống trường. Không xác định được thành phần của câu cũng như trong câu không có thành phần nào bị lược bỏ.

    VD2: Hôm nay phải đi học.

    Đây là câu rút gọn, lược bỏ thành phần chủ ngữ. “Phải đi học” là vị ngữ.

    Câu đầy đủ: Hôm nay tôi phải đi học. Thêm chủ ngữ “tôi” để tạo thành câu đầy đủ.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Câu Đặc Biệt Là Gì?
  • Bài 9. Cấu Trúc Rẽ Nhánh
  • Bảo Vệ Quyền Sở Hữu Và Quyền Khác Đối Với Tài Sản
  • Quan Hệ Sở Hữu: Một Số Vấn Đề Lý Luận Và Thực Tiễn
  • Những Tranh Chấp Nhãn Hiệu, Vi Phạm Quyền Sở Hữu Trí Tuệ ?
  • Định Nghĩa Laddered Portfolio / Danh Mục Đầu Tư Bậc Thang Là Gì?

    --- Bài mới hơn ---

  • Định Nghĩa Lagged Reserves / Dự Trữ Có Độ Trễ Là Gì?
  • Định Nghĩa Land Flip / Lừa Đảo Đất Đai Là Gì?
  • Định Nghĩa Certificate Of Deposit (Cd) / Chứng Chỉ Tiền Gởi (Cd) Là Gì?
  • Định Nghĩa Certificate Of Deposit Account Registry Service (Cdars) / Dịch Vụ Đăng Ký Tài Khoản Chứng Chỉ Tiền Gởi (Cdars) Là Gì?
  • Định Nghĩa Lead Bank / Ngân Hàng Dẫn Đầu Là Gì?
  • Khái niệm thuật ngữ

    Danh mục đầu tư trái phiếu có số tiền của mỗi chứng khoán ngang nhau trong mỗi phạm vi đáo hạn, thí dụ như kỳ hạn 10 năm. Khi lãi suất tăng lên, thì tài sản có thể được chuyển vào những kỳ đáo hạn dài hơn. Những nhà giao dịch ngoại hối và thị trường tiền tệ cũng có thể sử dụng danh mục đầu tư bậc thang với danh sách những kỳ hạn, theo ngày hoặc tháng, của những hợp đồng hiện hành, để họ có thể dễ dàng kiểm soát độ lệch về kỳ đáo hạn, hoặc sự không tương xứng giữa các tài sản thuộc danh mục đầu tư khác nhau. Trái với “Barbell Portfolio”.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Định Nghĩa L Là Gì?
  • Định Nghĩa Irrevocable Letter Of Credit / Tín Dụng Thư Không Thể Hủy Ngang Là Gì?
  • Định Nghĩa Involuntary Bankruptcy / Phá Sản Không Tự Nguyện Là Gì?
  • Định Nghĩa Truth In Lending Act / Đạo Luật Trung Thực Trong Cho Vay Là Gì?
  • Định Nghĩa Investment Grade / Xếp Hạng Đầu Tư Là Gì?
  • Imt: Định Lý Ma Trận Khả Nghịch

    --- Bài mới hơn ---

  • Hạng Của Một Ma Trận & Ma Trận Nghịch Đảo
  • Môi Trường Tự Nhiên Là Gì? 7 Biện Pháp Bảo Vệ Môi Trường
  • Môi Trường Kinh Tế (Economic Environment) Là Gì?
  • Khái Niệm Và Các Mô Hình Về Phát Triển Bền Vững
  • Môi Trường Và Sự Phát Triển Bền Vững
  • IMT có nghĩa là gì? IMT là viết tắt của Định lý ma trận khả nghịch. Nếu bạn đang truy cập phiên bản không phải tiếng Anh của chúng tôi và muốn xem phiên bản tiếng Anh của Định lý ma trận khả nghịch, vui lòng cuộn xuống dưới cùng và bạn sẽ thấy ý nghĩa của Định lý ma trận khả nghịch trong ngôn ngữ tiếng Anh. Hãy nhớ rằng chữ viết tắt của IMT được sử dụng rộng rãi trong các ngành công nghiệp như ngân hàng, máy tính, giáo dục, tài chính, cơ quan và sức khỏe. Ngoài IMT, Định lý ma trận khả nghịch có thể ngắn cho các từ viết tắt khác.

    IMT = Định lý ma trận khả nghịch

    Tìm kiếm định nghĩa chung của IMT? IMT có nghĩa là Định lý ma trận khả nghịch. Chúng tôi tự hào để liệt kê các từ viết tắt của IMT trong cơ sở dữ liệu lớn nhất của chữ viết tắt và tắt từ. Hình ảnh sau đây Hiển thị một trong các định nghĩa của IMT bằng tiếng Anh: Định lý ma trận khả nghịch. Bạn có thể tải về các tập tin hình ảnh để in hoặc gửi cho bạn bè của bạn qua email, Facebook, Twitter, hoặc TikTok.

    Như đã đề cập ở trên, IMT được sử dụng như một từ viết tắt trong tin nhắn văn bản để đại diện cho Định lý ma trận khả nghịch. Trang này là tất cả về từ viết tắt của IMT và ý nghĩa của nó là Định lý ma trận khả nghịch. Xin lưu ý rằng Định lý ma trận khả nghịch không phải là ý nghĩa duy chỉ của IMT. Có thể có nhiều hơn một định nghĩa của IMT, vì vậy hãy kiểm tra nó trên từ điển của chúng tôi cho tất cả các ý nghĩa của IMT từng cái một.

    Ý nghĩa khác của IMT

    Bên cạnh Định lý ma trận khả nghịch, IMT có ý nghĩa khác. Chúng được liệt kê ở bên trái bên dưới. Xin vui lòng di chuyển xuống và nhấp chuột để xem mỗi người trong số họ. Đối với tất cả ý nghĩa của IMT, vui lòng nhấp vào “thêm “. Nếu bạn đang truy cập phiên bản tiếng Anh của chúng tôi, và muốn xem định nghĩa của Định lý ma trận khả nghịch bằng các ngôn ngữ khác, vui lòng nhấp vào trình đơn ngôn ngữ ở phía dưới bên phải. Bạn sẽ thấy ý nghĩa của Định lý ma trận khả nghịch bằng nhiều ngôn ngữ khác như tiếng ả Rập, Đan Mạch, Hà Lan, Hindi, Nhật bản, Hàn Quốc, Hy Lạp, ý, Việt Nam, v.v.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Ma Trận Swot Là Gì? Những Điều Có Thể Bạn Chưa Biết Về Swot Matrix
  • Ma Trận Swot Là Gì?
  • Đại Số Tuyến Tính 6
  • Ma Trận Nghịch Đảo Là Gì? Cách Tính Bằng Tay Và Máy Tính
  • Người Ta Bắt Đầu Dùng Từ ‘gay’ Để Chỉ Đồng Tính Luyến Ái Từ Bao Giờ?
  • Khái Niệm Câu Rút Gọn Là Gì? Cách Sử Dụng Câu Rút Gọn

    --- Bài mới hơn ---

  • Câu Đặc Biệt Là Gì? Câu Rút Gọn Là Gì? Cho Ví Dụ?
  • Số Nguyên Tố Là Gì? Những Khái Niệm Liên Quan Tới Số Nguyên Tố. – Bí Mật Wiki
  • Số Nguyên Là Gì, Số Thực Là Gì. Ví Dụ Và Sự Khác Nhau Giữa Số Nguyên Và Số Thực
  • Khái Niệm Về Sự Vật Là Gì? Tìm Hiểu Chi Tiết Phân Biệt Và Lấy Ví Dụ
  • Từ Chỉ Sự Vật Là Gì Lớp 2, 3? Ví Dụ Từ Chỉ Sự Vật?
  • Thế nào là rút gọn câu?

    Ví dụ 1

    • Kim hỏi Thơm: “Bao giờ thì cậu về Ninh Bình thế?”. 

    • Thơm trả lời: “Chiều nay tớ sẽ về Ninh Bình.”. Đây là một câu văn hoàn chỉnh có đầy đủ các thành phần trong câu.

    Nhưng câu đã được rút gọn phần chủ ngữ sẽ có dạng như sau.

    • Thơm: “Chiều nay đi.”

    Dựa theo định nghĩa về câu rút gọn lớp 7 thì mẫu câu này thường được sử dụng phổ biến trong văn nói hoặc trong các đoạn hội thoại giao tiếp giữa những người cùng vai vế hay những người thân quen. Bên cạnh đó, những câu rút gọn cũng được sử dụng trong thơ ca, ca dao, tục ngữ,…

    Ví dụ 2: 

    • Câu tục ngữ: “Ăn quả nhớ kẻ trồng cây”.

    Câu đầy đủ mà chúng ta cần viết hoặc nói là: “Chúng ta nên ăn quả nhớ kẻ trồng cây”.

    Những kiểu câu rút gọn thông dụng

    Câu rút gọn bộ phận chủ ngữ

    Có thể hiểu đơn giản đây là những câu đã được thu gọn chủ ngữ khi sử dụng. Ví dụ: 

    • Mạnh: “Bao giờ thì cậu đi chơi An ơi?”

    Đây là dạng rút gọn câu cùng chủ ngữ, chỉ còn lại thành phần trạng ngữ và vị ngữ.

    Câu rút gọn vị ngữ

    Là câu đã được rút ngắn thành phần vị ngữ khi giao tiếp. Ví dụ:

    • Hoàng: “Luân ơi, có những ai tham gia cuộc thi hùng biện tiếng Trung vậy?”.

    • Luân: “Minh và Nghi”. (Chỉ còn giữ lại phần chủ ngữ).

    Câu được rút gọn cả chủ ngữ và vị ngữ 

    Là những câu đã được rút gọn hai thành phần chủ ngữ và vị ngữ. Ví dụ:

    • Văn: “Bình thường mấy giờ cậu đi ngủ vậy?”.

    • Tùng: “22 giờ” (Chỉ còn giữ phần trạng ngữ).

    Câu đầy đủ: “22 giờ tớ sẽ đi ngủ”.

    Việc sử dụng câu rút gọn trong đời sống thường xuyên diễn ra nhưng rất nhiều người không để ý đến việc này. Vậy lợi ích khi sử dụng loại câu này là gì?

    • Giúp câu văn nói của bạn được ngắn gọn và xúc tích hơn mà vẫn đảm đảo được tính đúng đắn trong nội dung cần truyền đạt.

    • Hạn chế được tình trạng trùng lặp từ ngữ từ những câu nói trước đó, giúp câu văn trở nên trơn tru và mượt mà hơn.

    • Lược bỏ chủ ngữ không cần thiết sẽ giúp câu bao hàm ý nghĩa tổng quát hơn. Như vậy, người nghe vẫn có thể tiếp nhận thông tin được nhanh và chính xác hơn. 

    • Ngụ ý về hành động, suy nghĩ trong câu nói dùng chung cho tất cả mọi người nên bất cứ ai cũng có thể hiểu được. 

    • Ngoài ra, rút gọn câu còn có thể giúp người nói nhấn mạnh vào ý quan trọng và khiến người nghe tập trung vào nội dung chính nhiều hơn.

    Câu rút gọn rất dễ sử dụng nhưng bạn cũng nên lưu ý những điểm sau để phát huy được đúng tác dụng của nó:

    • Không phải câu nào bạn cũng có thể rút gọn được. Chính vì thế, bạn cần phụ thuộc vào ngữ cảnh cũng như mục đích cụ thể để có thể đưa ra quyết định có nên lược bỏ một số thành phần câu hay không, lược bỏ thế nào sao cho hợp lý.

    • Rút gọn câu nhưng vẫn phải đảm bảo tính chính xác của câu, tránh trường hợp người nghe không thể hiểu hoặc hiểu sai ý nghĩa câu dẫn đến những nhầm lẫn không đáng có.

    • Không nên lạm dụng rút gọn câu quá nhiều bởi điều này sẽ khiến người nghe có cảm giác khó chịu và cảm thấy không được tôn trọng. Bạn cần khéo léo khi thu gọn câu để câu nói không trở nên cộc lốc.

    • Trong giao tiếp hàng ngày, chỉ nên sử dụng câu rút gọn đối với những người có vai vế ngang bằng hoặc bạn bè cùng trang lứa. Không nên sử dụng loại câu này khi đang nói chuyện với những người bề trên như ông, bà, cha, mẹ, anh, chị… vì như vậy sẽ thể hiện sự thiếu tôn trọng.

    Phân biệt câu rút gọn với câu đặc biệt

    Có rất nhiều người cho rằng câu rút gọn và câu đặc biệt giống nhau bởi chúng đều có đầy đủ các thành phần để cấu tạo nên một câu hoàn chỉnh. Tuy nhiên, đây là một nhận định hoàn toàn sai lầm vì đây là hai loại câu hoàn toàn khác biệt. Cụ thể là:

    Câu rút gọn

    Câu đặc biệt

    • Là một câu nói bình thường nhưng đã được lược bỏ một số thành phần trong câu nhằm làm tăng hiệu quả giao tiếp mà không làm mất đi ý nghĩa nguyên bản của câu.

    • Có thể khôi phục lại những thành phần câu đã bị lược bỏ.

    • Là những câu không được cấu tạo từ mô hình cụm chủ ngữ – vị ngữ.

    • Không thể khôi phục lại chủ ngữ cũng như vị ngữ.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Rác Thải Nhựa Là Gì? Tác Hại Của Rác Thải
  • Độ Ph Là Gì? Ý Nghĩa Của Việc Đo Độ Ph Đối Với Đời Sống Hiện Nay
  • Ô Nhiễm Không Khí: Nguyên Nhân, Hậu Quả Và Biện Pháp Khắc Phục
  • Khái Niệm Kế Toán Tài Chính
  • Sự Khác Biệt Giữa Jitter Và Độ Trễ
  • Câu Rút Gọn Là Gì? Tác Dụng Và Cách Sử Dụng Câu Rút Gọn

    --- Bài mới hơn ---

  • Số Nguyên Âm Là Gì? Định Nghĩa, Khái Niệm
  • Số Nguyên Tố Tương Đương
  • Số Nguyên Tố Là Gì? Hợp Số Là Gì? Cho Ví Dụ Minh Họa
  • Vai Trò Các Nguyên Tố Khoáng Và Biểu Hiện Của Cây Trồng – Yakara
  • 3.1. Khái Niệm Chung Về Thép
  • Câu rút gọn là gì?

    Hiểu đơn giản, câu rút gọn là những câu bị lược bỏ một số thành phần nào đó trong câu, có thể là chủ ngữ hoặc vị ngữ hoặc cả chủ ngữ và vị ngữ. Tùy theo hoàn cảnh và mục đích cụ thể mà ta có thể lược bỏ thành phần phù hợp; đảm bảo đúng nội dung cần truyền đạt và câu văn không bị cộc lốc, khiếm nhã.  

    Cho ví dụ minh họa về câu rút gọn như sau:

    Lan hỏi Hoa: “Bao giờ thì cậu đi Hà Nội?”. 

    • Hoa: “Ngày mai tớ đi Hà Nội” (Câu hoàn chỉnh, đầy đủ các thành phần).

    • Hoa: “Ngày mai đi” (Câu rút gọn, đã lược bỏ phần chủ ngữ).

    Thông thường, câu rút gọn được dùng phổ biến trong văn nói, trong các đoạn hội thoại giao tiếp giữa những người cùng cấp bậc hoặc những người thân quen. Tuy nhiên, câu rút  gọn cũng được trong thơ ca, câu tục ca dao, tục ngữ.

    Ví dụ câu ca dao:

    “Học ăn, học nói, học gói, học mở”.

    Câu đầy đủ: “Chúng ta học ăn, học nói, học gói, học mở”. 

    Các kiểu câu rút gọn

    Câu rút gọn chủ ngữ

    Là những câu được rút gọn chủ ngữ khi sử dụng. Ví dụ: 

    • Hoa: “Bao giờ cậu về quê”?

    • Lan: “Ngày mai về”. (Rút gọn câu cùng chủ ngữ, chỉ còn lại trạng ngữ và vị ngữ).

    Câu đầy đủ: “Ngày mai tớ về quê”.

    Câu rút gọn vị ngữ

    Là câu được rút gọn thành phần vị ngữ khi giao tiếp. Ví dụ:

    • Hoa: “Có những ai tham gia cuộc thi học sinh giỏi cấp tỉnh?”.

    • Lan: “Hồng và Huệ” (Chỉ còn phần chủ ngữ).

    Câu đầy đủ: “Hồng và Huệ tham gia cuộc thi học sinh giỏi cấp tỉnh”. 

    Câu rút gọn chủ ngữ và vị ngữ 

    Là những câu được rút gọn cả phần chủ ngữ và vị ngữ. Ví dụ:

    • Hoa: “Mấy giờ cậu đi học?”.

    • Lan: “6 giờ” (Chỉ còn phần trạng ngữ).

    Câu đầy đủ: “6 giờ tớ đi học”. 

    Tác dụng của câu rút gọn

    Thực tế, việc sử dụng những câu rút gọn trong giao tiếp mang đến rất nhiều lợi ích cho người nói, có thể kể đến như:

    • Giúp cho câu văn ngắn, gọn, xúc tích hơn mà vẫn đảm đảo đúng nội dung thông tin truyền đạt.

    • Tránh tình trạng trùng lặp từ ngữ của những câu nói trước đó.

    • Lược bỏ chủ ngữ giúp câu mang ý nghĩa tổng quát hơn. Từ đó, người nghe sẽ tiếp nhận thông tin được nhanh và chính xác hơn. 

    • Ngụ ý hành động, suy nghĩ trong câu dùng chung cho tất cả mọi người nên ai cũng có thể hiểu được. 

    • Ngoài ra, rút gọn câu còn có tác dụng nhấn mạnh và người nghe sẽ tập trung vào nội dung chính nhiều hơn. 

    Những lưu ý khi sử dụng câu rút gọn

    • Không phải câu nào cũng có thể rút gọn được. Vì vậy, tùy theo ngữ cảnh và mục đích cụ thể để lược bỏ một số thành phần câu sao cho phù hợp. 

    • Rút gọn câu nhưng vẫn phải đảm bảo đúng nội dung truyền đạt, tránh trường hợp người nghe không hiểu hoặc hiểu sai ý nghĩa câu. 

    • Không nên lạm dụng rút gọn câu quá nhiều bởi như vậy có khiến người nghe cảm thấy khó chịu. Bên cạnh đó, cần phải tránh rút gọn khiến cho câu văn trở nên cộc lốc. 

    • Trong giao tiếp, chỉ nên sử dụng câu rút gọn với những người cùng cấp bậc, cùng trang lứa. Bạn không nên rút gọn câu khi đang giao tiếp với những người thuộc vai trên như ông, bà, cha, mẹ,… vì như vậy thể hiện sự thiếu tôn trong với bề trên. 

    Phân biệt câu rút gọn và câu đặc biệt

    Nhiều người cho rằng câu rút gọn và câu đặc biệt là một; bởi chúng đều không có đầy đủ các thành phần của một câu hoàn chỉnh. Tuy nhiên, điều đó là không sai, bởi đây là hai loại câu hoàn toàn khác nhau. Cụ thể như sau: 

    Câu đặc biệt

    Câu rút gọn

    • Là những câu không được cấu tạo nên mô hình cụm chủ ngữ – vị ngữ.

    • Không có khả năng khôi phục chủ ngữ, vị ngữ.

    • Là những câu bình thường nhưng được lược bỏ một số thành phần câu nhằm tăng hiệu quả giao tiếp.

    • Có khả năng khôi phục lại những thành phần đã bị lược bỏ.

    Phân biệt câu rút gọn và câu đặc biệt

    • “Mừng quá! Lần này thi được điểm A”. Trong ví dụ này, mừng quá là câu đặc biệt, không có cấu tạo theo mô hình chủ ngữ – vị ngữ và không thể phục hồi các thành phần đó được.

    • “Ăn cơm chưa?”. Trong ví dụ này, “Ăn cơm chưa” là câu rút gọn chủ ngữ. 

    Có thể phục hồi lại cấu trúc câu bằng cách thêm chủ ngữ cho câu, ví dụ “Hoa ăn cơm chưa?”. 

    --- Bài cũ hơn ---

  • Thế Nào Là Câu Đặc Biệt? Tác Dụng Của Câu Đặc Biệt & Ví Dụ
  • Tranh Chap Quyen So Huu Tai San , Tranh Chap Quyen So Huu Tai San , Tranh Chap Quyen So Huu Tai San , Tranh Chap Quyen So Huu Tai San
  • Chuyên Đề Một Số Vấn Đề Khi Giải Quyết Các Vụ Án Dân Sự Tranh Chấp Quyền Sử Dụng Đất
  • Khái Niệm Đặc Điểm Về Tranh Chấp Quyền Sở Hữu Trí Tuệ
  • Lý Thuyết Đầy Đủ Nhất Đại Cương Về Polime
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100