Hành Vi Của Cá Nhân Trong Tổ Chức

--- Bài mới hơn ---

  • Phân Tích Nội Dung Ý Nghĩa Định Nghĩa Vật Chất Của Lênin, Hãy Nêu Giá Trị Khoa Học Của Định Nghĩa.
  • Nội Dung Định Nghĩa Vật Chất Của V.i. Lênin? Giá Trị Của Nó Dưới Ánh Sáng Khoa Học Hiện Đại?
  • Phương Pháp Tìm Giá Trị Lớn Nhất, Nhỏ Nhất Của Hàm Số Cần Nắm Rõ
  • Phương Pháp Tìm Giá Trị Lớn Nhất Và Giá Trị Nhỏ Nhất Của Hàm Số
  • Giá Trị Lớn Nhất Nhỏ Nhất Của Hàm Số
  • Published on

    HÀNH VI CỦA CÁ NHÂN TRONG TỔ CHỨC

    1. 1. HÀNH VI CỦA CÁ NHÂN TRONG TỔ CHỨC Nguyễn Quang Huy
    2. 2. Các yếu tố ảnh hưởng đến hành vi cá nhân
    3. 3. 01 TÍNH CÁCH LÀ GÌ Tính cách là phong thái tâm lý cá nhân độc đáo quy định cách thức hành vi của cá nhân trong môi trường xã hội và hoạt động.
    4. 4. * Tính cách được biểu hiện trong hệ thống thái độ của cá nhân và trong các phẩm chất ý chí của con người. 01 TÍNH CÁCH LÀ GÌ
    5. 5. * Tính cách là tổng thể những cách thức mà cá nhân phản ứng và tương tác với môi trường. 01 TÍNH CÁCH LÀ GÌ
    6. 6. * Độc đáo, riêng có, cá biệt. * Tương đối ổn định. * Những đặc điểm tính cách của cá nhân được thể hiện một cách có hệ thống trong hành vi, hành động của cá nhân đó. 01 ĐẶC ĐIỂM CỦA TÍNH CÁCH
    7. 7. * Tính hướng ngoại. * Tính hòa đồng. * Tính chu toàn. * Tính ổn định tình cảm. * Tính cởi mở. 01 5 TÍNH CÁCH LỚN
    8. 8. Một số đặc tính của tính cách chính * Thoải mái. * Nhút nhát * Cứng rắn. * Tin tưởng. * Dựa vào nhóm. * Bảo thủ. * Thẳng thắn. * Tuân thủ. * Nghiêm trọng * Căng thẳng. * Phiêu lưu. * Mẫn cảm. * Ngờ vực. * Tự lo liệu. * Thích thử nghiệm. * Lanh lợi. * Trấn áp. * Vô tư.
    9. 10. * Gen di truyền. * Điều kiện sống. * Môi trường. * Văn hóa dân tộc. * Cách thức giáo dục (chuẩn mực gia đình). * Nhà trường, bạn bè …….. 01 YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG TÍNH CÁCH
    10. 11. LOẠI TÍNH CÁCH VÀ MẪU CÔNG VIỆC
    11. 12. NĂM THÀNH TỐ CỦA EI (Emotional Intelligency) Biết mình – Tự tin. – Tự đánh giá bản thân một cách thực tế . – Tự châm biếm. Tự chủ – Đáng tin cậy, chính trực. – Thích nghi với sự mơ hồ. – Cởi mởi với sự thay đổi. Động cơ – Nỗ lực cao để hoàn thành công việc. – Lạc quan, ngay cả khi đối đầu với thất bại. – Tận tâm với công ty, tổ chức. Đồng cảm – Giỏi đào tạo và giữ chân các nhân viên ưu tú. – Nhảy cảm với sự khác biệt văn hóa. – Chu đáo với khách hàng. Kỹ năng xã hội – Thích ứng với sự thay đổi. – Có khả năng thuyết phục. – Có năng lực trong việc xây dựng và lãnh đạo
    12. 13. CHỮ TÂM VÀ CHỮ TÀI ĐÒI HỎI NHÀ QUẢN TRỊ DOANH NGHIỆP CẦN NHỮNG PHẨM CHẤT GÌ?
    13. 14. * Nhận thức được xem là quá trình trong đó cá nhân hình thành và diễn đạt những ấn tượng mang tính cảm giác để giải thích về môi trường và xã hội của họ. NHẬN THỨC LÀ GÌ?02
    14. 15. QUÁ TRÌNH NHẬN THỨC02 Thế giới khách quan ( Môi trường) Thế giới được nhận thức (Thực tế) Các tín hiệu Cảm giác Chý ý Nhận thức
    15. 16. * Đối tượng nhận thức. * Người nhận thức. * Tình huống. CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG NHÂN THỨC02
    16. 17. * Đối tượng của nhận thức chi phối đến điều được nhận thức, đặc biệt khi đối tượng của nhận thức cá nhân. * Có 4 xu hướng thường xảy ra trong quá trình nhận thức: Tương quan, tương đồng, gần nhau, bổ sung thông tin để sớm kết thúc. ĐỐI TƯỢNG CỦA NHẬN THỨC02
    17. 18. * Những đặc tính cá nhân của người nhận thức ảnh hưởng mạnh đến vấn đề được nhận thức. Thái độ. Đông cơ. Lợi ích. Kiến thức và kinh nghiệm. ĐẶC TÍNH CỦA NGƯỜI NHẬN THỨC02
    18. 19. * Cùng một vấn đề nhưng trong hoàn cảnh khác nhau, vấn đề được nhận thức rất khác nhau bởi cùng một người nhận thức. ẢNH HƯỞNG CỦA QUÁ TRÌNH NHẬN THỨC02
    19. 20. RÀO CẢN CỦA NHẬN THỨC * Rào cản nhận thức là những cản trở khiến chúng ta không nhận thức được một cách rõ ràng bản thân vấn đề hoặc những thông tin cần thiết để nhìn nhận vấn đề.
    20. 21. RÀO CẢN CỦA NHẬN THỨC Chấp nhận những dữ liệu ” thật” mà chúng ta thực hiện ra chỉ là giả định, chưa được chứng minh. Thu hẹp hoặc mở rộng vấn đề quá mức làm mất ” toàn cảnh bức tranh”. Không vận dụng được tất cả các giác quan khi quan sát. Khó nhìn thấy những mối quan hệ.
    21. 22. * Thái độ là một cách phản ứng mang tính tích cực hoặc tiêu cực đối với một tình huống hoặc một người nào đó. * Thái độ hình thành theo nhận thức đối với một tình huống. THÁI ĐỘ LÀ GÌ?03
    22. 23. SỰ HÌNH THÀNH THÁI ĐỘ * Nhận thức * Tình cảm * Hành vi
    23. 24. CÁC LOẠI THÁI ĐỘ * Sự tham gia công việc. * Sự thỏa mãn công việc. * Sự cam kết với tổ chức.
    24. 25. SỰ THỎA MÃN CÔNG VIỆC VÀ SỰ THỰC HIỆN CÔNG VIỆC * Sự thỏa mãn và năng suất. * Sự thỏa mãn và sự vắng mặt nơi làm việc. * Sự thỏa mãn và sự luân chuyển công việc.
    25. 26. * Học tập là tất cả những thay đổi trong hành vi mà điều này xảy ra như một kết quả của những kinh nghiệm. * Học tập bao gồm: Kiến thức. Hành vi. Thái độ. HỌC TẬP04
    26. 28. MỤC TIÊU VỀ KIẾN THỨC04
    27. 29. MỤC TIÊU VỀ HÀNH VI04
    28. 30. MỤC TIÊU VỀ THÁI ĐỘ04
    29. 31. Có thể phát triển bản thân qua nhiều hình thức học tập. Bắt chước. Được hướng dẫn. Trải nghiệm. Trải nghiệm là hình thức học tập hiệu quả nhất để phát triển bản thân. QUÁ TRÌNH HỌC TẬP ĐỂ PHÁT TRIỂN04
    30. 32. QUI TRÌNH HỌC TẬP TRẢI NGHIỆM04 Trải nghiệm Lập kế hoạch Xem xét lại Học tập
    31. 33. MỤC ĐÍCH CỦA HỌC TRẢI NGHIỆM * Quá trình học tập giúp con người duy trì và nâng cao sự sáng tạo. * Việc học tập bắt đầu từ những câu hỏi “tại sao?” và đó là những câu hỏi quan trọng nhất về tính sáng tạo. * Từ những câu hỏi mà một người nêu ra, kích thích sự học hỏi của người khác. * Cần tìm ra phong cách học tập phù hợp để đạt được sự thành công.
    32. 34. TIÊU ĐỀ 01

    --- Bài cũ hơn ---

  • Hành Vi Tổ Chứcbùi Anh Tuấn
  • Trị Giá Hải Quan Đối Với Hàng Hóa Nhập Khẩu
  • Khấu Hao Và Hao Mòn Lũy Kế Khác Nhau Ntn? Làm Tn Để K Bị Nhầm Lẫn Khi Lập Bảng Cđkt?
  • Thuế Vat Là Gì? Những Điều Kế Toán Nên Biết Về Thuế Gtgt
  • Bất Lợi Của Dn Khi Kinh Doanh Mặt Hàng Không Chịu Thuế Gtgt
  • Thị Trường Tổ Chức Và Hành Vi Mua Của Khách Hàng Tổ Chức

    --- Bài mới hơn ---

  • 5 Bước Xác Định Khách Hàng Mục Tiêu Và Phân Tích Chuẩn Nhất Cho Marketers
  • Khách Hàng Mục Tiêu Là Gì? Chiến Lược Chọn Thị Trường Mục Tiêu
  • Khách Hàng Mục Tiêu Là Gì? 3 Cách Xác Định Khách Hàng Mục Tiêu
  • Vip Là Gì? Nghệ Thuật Phục Vụ Khách Vip Trong Khách Sạn
  • Định Danh Khách Hàng Vip
    1. Giới thiệu chung về thị trường tổ chức

     

    • Các loại thị trường tổ chức: Có ba loại thị trường tổ chức: thị trường doanh nghiệp mua tư liệu sản xuất (còn gọi là thị trường doanh nghiệp sản xuất), thị trường người mua bán lại và thị trường chính quyền.

     

    • Bản chất của khách hàng tổ chức

    • Quyết định mua hàng thường phức tạp, quá trình quyết định lâu hơn.

    • Trong tiến trình mua của khách hàng tổ chức, người mua và người bán thường phụ thuộc khá nhiều vào nhau.

    • Ngoài ra còn một số đặc điểm khác của khách hàng tổ chức, như xu hướng mua trực tiếp từ người sản xuất hơn là qua trung gian; xu hướng thuê mướn thay vì mua ngày càng tăng…

     

    • Kết cấu thị trường và đặc điểm của nhu cầu

    • Trong thị trường tổ chức số lượng người mua ít hơn, nhưng khối lượng mua lớn hơn so với thị trường tiêu dùng.

    • Có tính tập trung về mặt địa lý hơn.

    • Nhu cầu của thị trường tổ chức là nhu cầu có tính phát sinh, về cơ bản nó bắt nguồn từ nhu cầu về sản phẩm tiêu dùng cho người tiêu dùng cuối cùng. Nếu nhu cầu của những người tiêu dùng cuối cùng giảm xuống thì nhu cầu về tư liệu sản xuất cần thiết để làm ra chúng cũng giảm theo.

    • Trong các thị trường tổ chức, nhu cầu không có tính co dãn (hệ số co dãn của cầu theo giá thấp).

    • Trong các thị trường tổ chức, nhu cầu có tính biến động mạnh. Nhu cầu đối với tư liệu sản xuất có xu hướng dễ biến động hơn so với nhu cầu về hàng hóa và dịch vụ tiêu dùng. Một tỉ lệ phần trăm nhỏ của sự gia tăng nhu cầu của người tiêu dùng có thể dẫn đến một tỉ lệ gia tăng lớn trong nhu cầu tư liệu sản xuất.

     

    1. HÀNH VI MUA CỦA DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT

     

    1. Thị trường doanh nghiệp sản xuất

     

    Thị trường doanh nghiệp sản xuất bao gồm những người mua hàng hóa và dịch vụ nhằm sản xuất ra những sản phẩm và dịch vụ khác để bán, cho thuê hoặc cung cấp cho những người khác. Họ là các doanh nghiệp sản xuất từ nhiều loại hình như sản xuất – chế biến, xây dựng, giao thông vận tải, truyền thông, ngân hàng, tài chính, bảo hiểm, dịch vụ, nông lâm ngư nghiệp, khai khoáng và các ngành phục vụ công cộng. Thị trường doanh nghiệp sản xuất là thị trường tổ chức lớn nhất và đa dạng nhất.

     

    • Những người tham gia tiến trình mua của doanh nghiệp sản xuất

     

    • Người sử dụng..Những người sử dụng là những thành viên của tổ chức sẽ sử dụng sản phẩm hay dịch vụ được mua về. Trong nhiều trường hợp, những người sử dụng đề nghị mua và giúp xác định các chi tiết kỹ thuật của sản phẩm.

    • Người ảnh hưởng.Những người ảnh hưởng là những người tác động đến quyết định mua. Họ thường giúp xác định các chi tiết kỹ thuật và cung cấp thông tin để đánh giá, lựa chọn các phương án. Những nhân viên kỹ thuật là những người ảnh hưởng đặc biệt quan trọng.

    • Người mua.Những người mua là những người có thẩm quyền chính thức trong việc lựa chọn nhà cung cấp và dàn xếp các điều kiện mua bán. Những người mua có thể giúp định hình các chi tiết kỹ thuật, nhưng vai trò chính của họ là lựa chọn những người bán và tiến hành thương lượng. Trong những quyết định mua phức tạp hơn, có thể gồm cả những nhà quản trị cấp cao tham gia thương lượng.

    • Người quyết định.Những người quyết định là những người có quyền hành chính thức hoặc bán chính thức để chọn hoặc chấp thuận chọn các nhà cung cấp. Trong việc mua theo lệ thường, họ thường là những người quyết định, hoặc ít ra cũng là những người chấp thuận.

    • Người bảo vệ. Những người bảo vệ là những người kiểm soát dòng thông tin đi đến những người khác. Chẳng hạn các nhân viên kỹ thuật, nhân viên cung ứng và thư ký thường có thể ngăn không cho các nhân viên bán được gặp những người sử dụng hoặc những người quyết định.

     

    • Các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định mua của doanh nghiệp sản xuất

    • Yếu tố kinh tế như: nhà cung cấp nào chào hàng với giá thấp nhất, hoặc chào bán sản phẩm nào tốt nhất hoặc những dịch vụ nào hoàn hảo nhất. Quan điểm này cho rằng những người làm marketing sản xuất nên tập trung vào việc đáp ứng những lợi ích kinh tế cho các doanh nghiệp mua tư liệu sản xuất.

    • Yếu tố cá nhân trong các tình huống mua như thiện chí của người mua, sự chu đáo hay an toàn trong khi mua.

    • Các doanh nghiệp mua tư liệu sản xuất thường đáp ứng với tất cả những yếu tố kinh tế lẫn những yếu tố cá nhân. Trong những trường hợp sản phẩm của những người cung ứng tương tự như nhau, tức là có thể đáp ứng nhu cầu của người mua ởí mức độ giống nhau, người mua tư liệu sản xuất thường có xu hướng chú trọng đến cách cư xử cá nhân hơn. Trong trường hợp mà các sản phẩm cạnh tranh có sự khác biệt cơ bản, các doanh nghiệp mua tư liệu sản xuất phải chịu trách nhiệm về sự lựa chọn của mình hơn, họ có chiều hướng quan tâm hơn đến những yếu tố kinh tế..

     

    • Các yếu tố môi trường

    Các doanh nghiệp mua tư liệu sản xuất chịu ảnh hưởng sâu đậm của những yếu tố thuộc môi trường kinh tế hiện tại và tương lai, như mức cầu cơ bản, triển vọng kinh tế và giá trị của đồng tiền. Khi mức độ không ổn định của kinh tế tăng lên, các doanh nghiệp mua tư liệu sản xuất có xu hướng thu hẹp đầu tư mới về dây chuyền công nghệ, thiết bị và tìm cách giảm bớt mức tồn kho của mình lại. Trong những hoàn cảnh như vậy, những người làm marketing tư liệu sản xuất chỉ có thể kích thích việc đầu tư thêm ở mức độ rất hạn chế.

     

    Ngoài ra, các doanh nghiệp mua tư liệu sản xuất cũng chịu những tác động của sự phát triển công nghệ, chính trị và cạnh tranh. Những người làm marketing tư liệu sản xuất phải tiên liệu những yếu tố ấy, xác định xem chúng sẽ tác động đến người mua ra sao và cố gắng biến chúng thành những cơ hội kinh doanh.

     

    • Các yếu tố tổ chức

    Những tổ chức mua tư liệu sản xuất đều có những mục tiêu, chính sách, thủ tục, cơ cấu tổ chức và các hệ thống riêng của mình. Người làm marketing tư liệu sản xuất phải cố gắng tìm hiểu chúng. Họ cần biết những ai tham gia vào quyết định mua của doanh nghiệp? Những tiêu chuẩn đánh giá của họ là gì? Các chính sách và hạn chế của doanh nghiệp đối với người mua như thế nào? Có một số xu hướng phổ biến hiện nay trong tổ chức lĩnh vực mua tư liệu sản xuất mà những người làm marketing tư liệu sản xuất cần lưu ý:

     

    • Bộ phận cung ứng.Thường thì bộ phận cung ứng chiếm vị trí thấp trong cấp bậc quản trị của các doanh nghiệp. Gần đây do sức ép của cạnh tranh, nhiều doanh nghiệp đã nhận thức đầy đủ hơn tầm quan trọng và vai trò của bộ phận cung ứng nên đã tăng cường, hoàn thiện bộ phận này lên. Từ vai trò một bộ phận cung ứng theo kiểu cũ, chỉ chú trọng đến việc mua được rẻ nhất thành bộ phận mua sắm có nhiệm vụ tìm kiếm giá trị tốt nhất từ số người cung cấp ít hơn nhưng tốt hơn.

    • Cung ứng tập trung.Trong các công ty có nhiều chi nhánh, thay vì cung ứng riêng lẻ tại các chi nhánh do nhu cầu của chúng có khác nhau, thì nay người ta chú trọng việc cung ứng tập trung hơn. Ngoại trừ một số ít các yếu tố sản xuất đặc thù sẽ mua tại chi nhánh nếu ở đó có thể ký được hợp đồng mua tốt hơn, còn thì hầu hết công việc mua do công ty đảm nhận. Nói chung việc cung ứng tập trung sẽ tiết kiệm được nhiều hơn cho công ty, nhưng cũng đòi hỏi những người cung ứng có trình độ giỏi hơn và nỗ lực lập kế hoạch marketing cao hơn.

    • Hợp đồng dài hạn.Trong trường hợp có những ngưòi cung cấp tin cậy, người mua tư liệu sản xuất thường chọn hình thức mua theo hợp đồng dài hạn để chủ động về nguồn cung ứng nếu những điều kiện cung cấp đáp ứng được yêu cầu mua của họ.

     

    • Các yếu tố quan hệ cá nhân

    Có nhiều người tham gia vào quá trình mua sắm của doanh nghiệp sản xuất với những chức vụ, thẩm quyền, sự đồng cảm và sức thuyết phục khác nhau. Mỗi người đều có khả năng tác động đến người khác và chịu sự ảnh hưởng trở lại của họ. Đây là nhóm yếu tố rất khó kiểm soát, vì trong nhiều trường hợp, người làm marketing tư liệu sản xuất sẽ không biết được những biến động về hành vi tập thể nào xẩy ra trong suốt tiến trình mua sắm, mặc dù họ có thể có được đầy đủ thông tin về nhân cách và những yếu tố quan hệ cá nhân của những người tham gia mua sắm.

     

    • Các yếu tố cá nhân

    Mỗi người có tham gia trong tiến trình quyết định mua đều có những động cơ, nhận thức, xu hướng riêng của riêng họ. Những điều này chịu ảnh hưởng bởi các yếu tố như tuổi tác, thu nhập, trình độ học vấn, bằng cấp chuyên môn, cá tính, thái độ đối với rủi ro và văn hóa của người tham gia, và do đó hình thành nên những phong cách mua khác nhau của những người mua.

     

    Tóm lại, những người làm marketing tư liệu sản xuất phải biết rõ những khách hàng của mình và điều chỉnh chính sách cho phù hợp với các ảnh hưởng của môi trường, tổ chức, quan hệ cá nhân và ảnh hưởng cá nhân đối với các tình huống mua.

     

    Thị trường người bán lại

     

    Thị trường người bán lại (reseller market) bao gồm tất cả những người mua sản phẩm và dịch vụ nhằm mục đích bán lại hoặc cho cho những người khác thuê để kiếm lời, hay để để phục vụ cho các nghiệp vụ của họ.

     

    Nếu các doanh nghiệp trong thị trường sản xuất mua tư liệu sản xuất để sản xuất ra những ích dụng về vật phẩm, thì những người bán lại sản xuất ra ích dụng về thời gian, nơi chốn và sở hữu. Trong vai trò là những đại diện mua cho các khách hàng của mình, những người bán lại mua và sở hữu các loại sản phẩm để bán lại, ngoại trừ một số ít sản phẩm các nhà sản xuất bán trực tiếp cho khách hàng.

     

    • Những người tham gia tiến trình mua của người bán lại

    Trong những doanh nghiệp nhỏ, người chủ sở hữu thường trực tiếp quyết định việc mua. Trong những doanh nghiệp lớn, chức năng mua được chuyên môn hóa và do một bộ phận chính thức thường xuyên đảm nhận. Trung tâm mua và các hoạt động của nó thay đổi tùy theo sự khác nhau của các tổ chức bán lại và các đặc điểm khác có ảnh hưởng đến quyết định mua.

     

    • Đặc điểm quyết định mua của người bán lại

     

     

    • Về phía những nhà cung cấp cũng cần phải hiểu được các yêu cầu đang thay đổi của người bán lại và đưa ra được những cống hiến hấp dẫn giúp cho người bán lại phục vụ khách hàng của họ ngày càng tốt hơn.

    Thị trường chính quyền

     

    Thị trường chính quyền (Government market) bao gồm các tổ chức chính quyền trung ương và địa phương mua hoặc thuê mướn hàng hóa và dịch vụ để thực hiện những chức năng chính của chính quyền.

     

    Để đạt được sự thành công trong thị trường các tổ chức chính quyền, những người bán phải tìm hiểu những người chủ chốt có vai trò ra quyết định việc mua, nhận dạng những yếu tố ảnh hưởng đến hành vi của người mua và hiểu được tiến trình quyết định mua.

     

    Các tổ chức mua của chính quyền bao gồm các cơ quan Trung ương và chính quyền địa phương mua các sản phẩm và dịch vụ để phục vụ cho nhu cầu hoạt động của các cấp chính quyền và lợi ích chung của cộng đồng.

     

     

    Nguồn: chúng tôi

    Sưu tầm: Kim Loan – P. DVKH

    --- Bài cũ hơn ---

  • Định Nghĩa Khách Hàng Trung Thành Là Gì Và Cách Giữ Chân Họ
  • Khách Hàng Tiềm Năng Là Gì? 4 Cách Thấu Hiểu Khách Hàng Tiềm Năng
  • Cách Xác Định Khách Hàng Tiềm Năng Đúng Đắn Cho Nhà Môi Giới
  • Nhận Diện Và Tìm Kiếm Khách Hàng Tiềm Năng Hiệu Quả
  • Khách Hàng Tiềm Năng Là Gì? Vai Trò Của Khách Hàng Tiềm Năng
  • Định Nghĩa Conduit / Tổ Chức Phát Hành Trung Gian Là Gì?

    --- Bài mới hơn ---

  • Định Nghĩa Loan Grading / Xếp Hạng Khoản Cho Vay Là Gì?
  • Định Nghĩa Consumer Credit Protection Act / Đạo Luật Bảo Vệ Tín Dụng Người Tiêu Dùng Là Gì?
  • Định Nghĩa Consumer Interest / Tiền Lãi Người Tiêu Dùng Là Gì?
  • Định Nghĩa Loan Limit / Giới Hạn Khoản Cho Vay Là Gì?
  • Định Nghĩa Loan Loss Provision / Dự Phòng Khoản Cho Vay Là Gì?
  • Khái niệm thuật ngữ

    Tổ chức chính phủ hay tư nhân tập hợp các khoản cầm cố và khoản vay khác thành vốn gộp chung lớn, và phát hành chứng khoán thông qua trung gian bảo lãnh và chứng khoán chi trả qua trung gian mang tên của chính các chủ đầu tư. Tổ chức tiếp nhận thế chấp đầu tiên được thiết lập bởi Hiệp hội Cầm cố quốc gia thuộc Chính phủ và Công ty cầm cố Vay mua nhà Liên bang. Khu vực tư nhân từ khi tổ chức bởi các công ty bảo hiểm cầm cố, các khoản phải thu thẻ tín dụng, cầm cố mua thuyền và các khoản vay khác, mà không có bảo lãnh của cơ quan liên bang. Các tổ chức phát hành trung gian thế chấp khiến cho một số lớn các ngân hàng và tổ chức tiết kiệm dễ dàng bán các khoản vay của họ cho các nhà đầu tư thị trường thứ cấp, vì những nhà cho vay nhỏ không bị giới hạn bởi quy định vốn gộp chung hay những buộc về điều kiện tiêu chuẩn.

    Xem ASSET BACKED SECURITIES; COLLATERALIZED MORTGAGE OBLIGATIONL; PASS- THROUGH SECURITY; PAY-THROUGH SECURITY.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Định Nghĩa Silver Certificate / Chứng Chỉ Bạc Là Gì?
  • Định Nghĩa Lis Pendens / Vụ Kiện Đang Xử Là Gì?
  • Định Nghĩa Condominium / Nhà Chung Cư Là Gì?
  • Định Nghĩa Conditional Sales Contract / Hợp Đồng Mua Bán Có Điều Kiện Là Gì?
  • Định Nghĩa Linked Savings Account / Tài Khoản Tiết Kiệm Liên Kết Là Gì?
  • Chức Năng Tổ Chức Trong Quản Trị Học, Quy Tắc Xây Dựng Tổ Chức?

    --- Bài mới hơn ---

  • Tổ Chức Công Tác Kế Toán
  • Vận Dụng Tổ Chức Công Tác Kế Toán Trong Doanh Nghiệp
  • Tổ Chức Công Tác Kế Toán Là Gì? Các Mô Hình Tổ Chức
  • Bài 1: Tổ Chức Công Tác Kế Toán
  • Tổ Chức Công Tác Kế Toán Doanh Nghiệp Theo Quy Định Của Luật Kế Toán 2022
  • Việc làm Quản lý điều hành

    1. Khái niệm và nội dung chức năng của tổ chức

    1.1. Khái niệm chức năng của tổ chức

    Chức năng tổ chức là thiết lập nên một hệ thống đồng nhất các vị trí của từng cá nhân và các bộ phận sao cho các cá nhân cũng như bộ phận này phối hợp với nhau một cách hiệu quả nhất nhằm đạt mục tiêu chung của tổ chức.

    1.2. Nội dung chức năng tổ chức

    Đây là tổng hợp những bộ phận có quan hệ phụ thuộc nhau. Nhân sự trong tổ chức này đã được chuyên môn hóa đảm bảo nhiệm vụ và quyền hạn nhất định theo các cấp riêng. Mục tiêu chung chính là thực hiện các hoạt động của tổ chức để đạt mục tiêu chung đã được xác định.

    Các kiểu cơ cấu tổ chức quản lý bao gồm cơ cấu quản lý trực tuyến, cơ cấu quản lý chức năng, cơ cấu quản lý trực tuyến- chức năng và cơ cấu quản lý ma trận.

    1.2.2. Tổ chức quá trình quản lý

    Đây là hình thức phân loại cơ cấu theo quyền hạn bao gồm quyền hạn trực tuyến, quyền hạn tham mưu và quyền hạn chức năng. Việc ủy quyền đúng cách trong quản lý góp phần làm tăng hiệu quả quản lý. Do đó, nhà quản lý cần sử dụng thành thạo phương pháp quản lý ủy quyền này.

    2. Các yếu tố cấu thành chức năng tổ chức trong quản trị học

    2.1. Yếu tố mục tiêu hoạt động

    Mục tiêu hoạt động của chức năng tổ chức là yếu tố nền tảng, chúng trả lời cho câu hỏi tổ chức đó hoạt động vì mục đích gì. Mục tiêu không rõ ràng, tổ chức kém hiệu quả trong khi tổ chức xã hội không có mục đích hoạt động chúng không có lý do gì để tồn tại.

    Cơ cấu tổ chức là những kết cấu bên trong bên cạnh các quan hệ bộ phận, cá nhân trong tổ chức. Bất cứ tổ chức nào cũng cần cơ cấu tổ chức để thực hiện thiết lập những quy định về cơ chế quản lý.

    Cơ chế quản lý trong chức năng tổ chức là cách thức để việc điều hành của chủ thể điều phối các bộ phận và cá nhân để thực hiện chức năng và nhiệm vụ của tổ chức.

    Cơ chế quản lý càng đảm bảo sự rõ ràng, chặt chẽ và khoa học bao nhiêu thì độ bất định với lãnh đạo giảm đi bấy nhiêu. Cơ chế quản lý thể hiện trong cơ chế tổ chức cũng như họat động. Các quy định cần được làm rõ bao gồm:

    – Phân cấp trong ban hành và chấp hành các quyết định quản lý của các bộ phận cũng như cá nhân trong tổ chức.

    – Phân cấp trách nhiệm, nghĩa vụ của bộ phận và cá nhân, giám sát và cung cấp thông tin hai chiều hay đa chiều.

    – Đảm bảo giữ vững một số nguyên tắc cơ bản của quản lý phù hợp với tầm hạn quản lý, hoàn chỉnh và thống nhất…

    – Tuân thủ các quy định cơ bản của tổ chức hướng tới mục tiêu phát triển chung.

    Đội ngũ nhân là là yếu tố cơ bản trong chức năng tổ chức. Chúng xác định vai trò, ý nghĩa từng cá nhân cũng như đội ngũ nhân lực trong tổ chức; đồng thời nó thể hiện sức mạnh của tổ chức đó. Vì thế, khi quản trị tổ chức, người quản lý cần coi nhân lực là điều kiện không thể bỏ qua nhằm đảm bảo chất lượng các hoạt động của trường.

    Cơ sở vật chất là nguồn kinh phí, thiết bị kỹ thuật- khoa học-công nghệ được đầu tư, sử dụng nhằm đạt tới mục tiêu hoạt động của tổ chức. Cơ sở vật chất chuẩn hoá, hiện đại hoá sẽ giúp các thành viên trong tổ chức hoàn thành các nhiệm vụ cũng như chức năng. Do đó, trong quản trị học, người lãnh đạo tổ chức cần quan tâm đến cơ chế quản lý cơ sở vật chất.

    2.5. Yếu tố môi trường hoạt động

    Tổ chức xã hội nào cũng hoạt động trong môi trường biến động. Về mặt xã hội đây là những yếu tố về thể chế chính trị, luật pháp, giáo dục, truyền thống và bản sắc văn hoá tổ chức… Về mặt tự nhiên, yếu tố này bao gồm vị trí địa lý (vùng, miền), hệ sinh thái…

    Môi trường hoạt động là điều kiện cần giúp các hoạt động tổ chức được đảm bảo chất lượng. Vì thế khi quản lý tổ chức cần xác định được cơ chế phát huy thế mạnh cũng như giảm các bất lợi môi trường tới các hoạt động này của tổ chức.

    3. Tại sao cần có chức năng tổ chức trong quản trị học?

    Chức năng tổ chức quyết định tới sự trường tồn trong doanh nghiệp. Chức năng tổ chức chính là tải sản của doanh nghiệp với nhiều vai trò như điều phối và kiểm soát; tạo động lực làm việc; tạo lợi thế cạnh tranh;…

    3.1. Chức năng tổ chức giúp lao động nắm được vai trò, nhiệm vụ

    Cơ cấu tổ chức thống nhất sẽ giúp người lao động nắm được nhiệm vụ, vai trò cũng như tầm quan trọng của mình đối với tổ chức. Bên cạnh đó, chúng giúp cá nhân nhận thức rõ hơn về công việc mình đang thực hiện, qua đó có trách nhiệm hơn với việc xử lý cũng như cung cấp thông tin. Quyền hạn chính là sợi dây liên kết các bộ phận với nhau, nhờ đó các nhóm hoạt động thống nhất dưới một nhà quản lý chung. Điều này hình thành công cụ xây dựng một môi trường thuận lợi cho việc thực hiện của từng người.

    3.2. Chức năng tổ chức giúp giảm xung đột

    Cơ cấu tổ chức giúp gắn kết các thành viên trong doanh nghiệp hoạt động vì mục tiêu chung nhất. Điều này hỗ trợ các thành viên tìm hiểu vấn đề, lựa chọn và hành động theo định hướng chung. Khi phải đối mặt với các xung đột giữa các thành viên, cơ cấu tổ chức chính là yếu tố để mọi người hòa nhập và thống nhất.

    3.3. Chức năng tổ chức giúp điều phối và kiểm soát

    Cơ cấu tổ chức điều phối cũng như kiểm soát cá nhân thông qua những chuẩn mực,quy tắc nhất định. Khi cần đưa ra các quyết định lớn, tổ chức giúp ta thu hẹp phạm vi các lựa chọn phải xem xét.

    Cơ cấu tổ chức giúp nhân viên nắm được công việc, định hướng và bản chất công việc mình làm. Chính hình thành nên các mối quan hệ tốt đẹp giữa nhân viên với môi trường làm việc lành mạnh, ý nghĩa. Điều này càng ý nghĩa hơn khi các doanh nghiệp hiện nay đang xảy ra tình trạng “chảy máu chất xám” đang phổ biến. Lương và thu nhập chỉ là một phần nhỏ trong động lực làm việc các cá nhân. Khi tới một giới hạn, nhiều người sẵn sàng đánh đổi chọn mức thu nhập thấp hơn để làm việc trong một tổ chức được đồng nghiệp tôn trọng hơn.

    3.4. Chức năng tổ chức tạo ra lợi thế cạnh tranh

    Các yếu tố gồm điều phối, kiểm soát, hình thành động lực,… giúp tăng hiệu quả hoạt động đồng thời tạo sự khác biệt trong tổ chức. Chính hiệu quả và sự khác biệt này sẽ giúp doanh nghiệp hình thành lợi thế cạnh tranh tốt trên thị trường.

    4. Các nguyên tắc xây dựng tổ chức trong quản trị học

    Có rất nhiều trường hợp trong thực tế, một nhân sự cùng lúc thực hiện 2 nhiệm vụ từ quản lý và giám đốc. Trong trường hợp này, nhân sự đó sẽ không biết cần tuân lệnh của ai.

    Những nguyên tắc tổ chức hiện nay sẽ không giống nhau trong các tổ chức mà chúng được vận dụng linh hoạt. Một số nguyên tắc chính mà nhiều tổ chức hiện nay áp dụng hàng ngày bao gồm:

    Nguyên tắc thống nhất chỉ huy: về nguyên tắc này đòi hỏi từng thành viên trong cổ chức sẽ phải chịu trách nhiệm báo cáo tới lãnh đạo quản trị trực tiếp của mình.

    Nguyên tắc tổ chức gắn với mục tiêu: Cơ cấu tổ chức cần phù hợp với mục tiêu. Đây chính là cơ sở xây dựng cơ cấu tổ chức vững mạnh cho doanh nghiệp. Mỗi phòng ban cần xây dựng các mục tiêu cho nhân sự của mình, cả tổ chức cần có mục tiêu chung nhất đảm bảo các hoạt động chung nhất vì lợi ích doanh nghiệp.

    Nguyên tắc đảm bảo sự cân đối: Cân đối ở đây chính là cân đối quyền lợi, trách nhiệm và phân bổ công việc cân đối cho các phòng ban. Điều này giúp tổ chức có thể hình thành, tạo dựng sự ổn định. Do đó tổ chức cần phải có sự cân đối trong mô hình tổ chức chung.

    Nguyên tắc hiệu quả: Khi xây dựng tổ chức, mục tiêu chung nhất của các doanh nghiệp chính là đảm bảo hiệu quả công việc, hướng tới mục tiêu chung trên nguyên tắc tiết kiệm chi phí.

    Nguyên tắc đảm bảo sự linh hoạt: Nguyên tắc này vô cùng quan trọng nhằm kịp thời thích ứng cũng như đối phó với thay đổi của môi trường bên ngoài. Đồng thời, nhà quản trị cũng cần linh hoạt để có thể đáp ứng với sự thay đổi của tổ chức.

    Bên cạnh đó khi xây dựng cơ cấu cũng như chức năng tổ chức trong quản trị học, nhà quản trị cũng cần chú ý các yêu cầu khác là lấy chất lượng là trọng tâm chứ không tam quyền phân lập. Thực hiện phân công công việc đảm bảo nhiệm vụ thay vì nhu cầu từng cá nhân, áp dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật trong quản lý, không chồng chéo hay vì tư lợi cá nhân.

    Chức năng tổ chức trong quản trị học đóng góp vai trò to lớn trong sự thành công của một tổ chức. Do đó, người quản lý cần xây dựng tổ chức sao cho đảm bảo sự khoa học và mỗi thành viên đều có thể phát huy năng lực bản thân một cách hiệu quả nhất!

    --- Bài cũ hơn ---

  • Định Nghĩa Tổ Chức Là Gì?
  • ​kỹ Năng Tổ Chức Công Việc, Phân Công Công Việc Hiệu Quả,
  • Khái Niệm Tổ Chức Là Gì?
  • Kỹ Năng Tổ Chức Công Việc
  • Luận Văn: Đánh Giá Cán Bộ, Công Chức Cấp Huyện Tại Tp Đà Nẵng
  • Quản Trị Là Gì? Chức Năng Của Quản Trị Trong Tổ Chức

    --- Bài mới hơn ---

  • Trình Bày Các Chức Năng Của Quản Lý Giáo Dục
  • Chức Năng Quản Trị Là Gì? Mối Quan Hệ Giữa Các Chức Năng Quản Trị
  • Quân Đội Thực Hiện Tốt Ba Chức Năng Trong Thời Bình
  • Khái Niệm, Vai Trò Và Chức Năng Của Quản Lý
  • Cấu Hình Chức Năng Repeater Trên Access Point Của Tp
  • Có rất nhiều những quan điểm khác nhau khi đưa ra khái niệm về quản trị, quản trị là quá trình thiết lập và duy trì môi trường làm việc của các cá nhân với nhau trong từng nhóm để có thể hoạt động hữu hiệu và đạt kết quả tốt. Theo một quan điểm khác lại cho rằng quản trị là một quá trình kỹ thuật và xã hội nhằm sử dụng các nguồn lực để tác động tới hoạt động của con người nhằm đạt được mục tiêu của tổ chức. Một ý kiến khác lại nói: Quản trị là việc tiến hành hoạch định, tổ chức lãnh đạo và kiểm soát những hoạt động của các thành viên trong tổ chức.

    Dù quản trị được nhìn nhận dưới góc độ nào đi chăng nữa thì chúng đều có đặc điểm chung đó là:

    • Là tiến trình thực hiện các hoạt động nhằm đảm bảo hoàn thành công việc thông qua nỗ lực của các cá nhân trong tổ chức.
    • Phối hợp hiệu quả hoạt động của từng cá nhân
    • Mục đích của quản trị nhằm đạt được các mục tiêu đã đề ra, thông qua việc phối hợp nguồn lực của tổ chức
    • Tiến hành hoạch định, tổ chức lãnh đạo các thành viên trong tổ chức.

    Những nội dung cần có trong công tác quản trị

    Chủ thể quản trị

    Chủ thể quản trị là những nhân tố tạo ra tác động đến quản trị và đối tượng quản trị. Đối tượng bị quản trị sẽ phải chịu tác động đến từ chủ thể quản trị, có thể diễn ra một lần hoặc nhiều lần liên tục.

    Mục tiêu đặt ra

    Cần phải có mục tiêu đặt ra cho cả chủ thể quản trị và đối tượng quản trị. Đây sẽ được coi là căn cứ để chủ thể đưa ra những tác động đến đối tượng bị quản trị. Đối tượng bị quản trị ở đây có thể là tổ chức hoặc tập thể cấp thấp hay các thiết bị máy móc.

    Có nguồn lực

    Nguồn lực quản trị ở đây có thể là nhân lực, vật lực hoặc các yếu tố khác. Việc chuẩn bị đầy đủ nguồn lực sẽ giúp chủ thể quản trị khai thác hiệu quả hơn trong công tác quản trị.

    Chức năng của quản trị

    Chức năng hoạch định

    Chức năng hoạch định bao gồm các nội dung về:

    • Xác định mục tiêu và phương hướng hoạt động
    • Đưa ra dự thảo các chương trình hành động dựa trên mục tiêu đã đề ra
    • Tạo ra lịch trình hành động cụ thể
    • Đề ra những biện pháp kiểm soát
    • Cải thiện và nâng cao hoạt động tổ chức

    Chức năng hoạch định giúp cho các thành viên trong tổ chức phối hợp nhịp nhàng với nhau theo các phần việc đã được phân công, từ đó giúp công tác quản trị đạt hiệu quả cao.

    Chức năng tổ chức

    • Thiết lập sơ đồ tổ chức
    • Mô tả nhiệm vụ của từng bộ phận
    • Xây dựng tiêu chuẩn cho từng công việc

    Nhà quản trị cần phải phân bổ và sắp xếp nguồn nhân lực hợp lý để đảm bảo công việc. Bên cạnh đó còn phải biết tính toán sắp xếp vận hành máy móc và kinh phí khi thực hiện công tác quản trị này.

    Chức năng lãnh đạo

    • Động viên tinh thần nhân viên trong tổ chức
    • Thực hiện công việc lãnh đạo và chỉ huy các bộ phận
    • Thiết lập mối quan hệ hòa hợp giữa nhân viên và người quản trị
    • Thiết lập mối quan hệ giữa nhà quản trị và các tổ chức khác trong doanh nghiệp

    Để đạt được mục tiêu chung, nhà quản trị cần phải có chính sách dùng nguồn nhân lực hợp lý, thông qua việc sử dụng những phương pháp quản lý riêng, cách quan sát và phân công nhiệm vụ riêng. Đây là điều kiện cơ bản để nhận biết một nhà quản trị có tầm nhìn.

    Chức năng kiểm soát

    • Đề ra các tiêu chuẩn kiểm tra
    • Lên lịch trình và công cụ kiểm tra công việc
    • Đánh giá tình hình thực hiện nhiệm vụ và đề ra các biện pháp sửa chữa nếu có.

    Công tác quản trị nhằm cố gắng đảm bảo sự vận hành của tổ chức theo đúng mục tiêu và phương hướng đã đề ra. Trong trường hợp phát hiện ra sai sót cần đưa ra những biện pháp điều chỉnh cần thiết.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Các Chức Năng Quản Trị
  • Chức Năng Của Các Phím Từ F1
  • Tác Dụng Của Phím Chức Năng F1 Tới F12 Trên Windows
  • Protein Là Gì? Tầm Quan Trọng Của Protein Với Cơ Bắp Và Cuộc Sống
  • Vai Trò, Ứng Dụng Của Oxi Trong Đời Sống, Sự Sống
  • Phòng Tổ Chức – Hành Chính

    --- Bài mới hơn ---

  • Kỹ Năng Tổ Chức Công Việc Hiệu Quả
  • Tổng Hợp Điểm Mới Về Kỷ Luật Công Chức
  • Tổ Chức Lãnh Thổ Công Nghiệp
  • Bài 33: Một Số Hình Thức Chủ Yếu Của Tổ Chức Lãnh Thổ Công Nghiệp (Có Trắc Nghiệm
  • Vai Trò, Vị Trí Của Công Đoàn Việt Nam
  • Lý luận. thực tiển

    Đổi mới công tác tuyển dụng và đánh giá đội ngũ công chức

    Tác giả

    :

    Đổi mới công tác tuyển dụng công chức

    Công tác tuyển dụng công chức là khâu đầu tiên có tính quyết định đến chất lượng nguồn nhân lực của cơ quan. Trong quá trình thực thi công vụ, việc tuyển dụng đúng người sẽ cho kết quả hoạt động của cơ quan tốt hơn. Luật cán bộ, công chức nêu rõ việc tuyển dụng công chức phải căn cứ vào yêu cầu, nhiệm vụ, vị trí việc làm và chỉ tiêu biên chế và thông qua thi tuyển theo nguyên tắc công khai, minh bạch, khách quan và đúng pháp luật, đảm bảo tính cạnh tranh. Hình thức thi, nội dung thi tuyển công chức phải phù hợp với ngành, nghề, đảm bảo lựa chọn được những người có phẩm chất, trình độ và năng lực đáp ứng yêu cầu tuyển dụng. Đối với một số trường hợp sẽ thực hiện xét tuyển theo quy định.

    Công tác tuyển dụng phải luôn đặt ở trạng thái “động” và “mở”. Để công tác tuyển dụng mang tính “động” và “mở”, đòi hỏi công tác quản lý, phát triển nguồn nhân lực phải dựa trên cơ sở của các hoạt động phân tích, đánh giá nguồn nhân lực hiện tại và dự báo về nguồn nhân lực tương lai; các yếu tố tác động, ảnh hưởng đến nền hành chính công vụ. Ngoài ra, việc tuyển dụng mới công chức cần gắn với việc cơ cấu lại tổ chức bộ máy và tinh giản biên chế theo mục tiêu đổi mới về chất, thay thế mạnh những người không đáp ứng được yêu cầu thực thi công vụ trong nền hành chính hiện đại. Có như vậy mới xây dựng được nền công vụ “mở”, nghĩa là có tuyển dụng vào nếu đáp ứng được yêu cầu của vị trí việc làm và vị trí việc làm còn trống, có cơ chế chuyển ra (cho thôi việc, chuyển vị trí công tác khác…) nếu không còn đáp ứng được yêu cầu công việc.

    Một trong những giải pháp nhằm nâng cao chất lượng tuyển dụng công chức và thi nâng ngạch công chức là việc ứng dụng công nghệ tin học vào thi tuyển, thi nâng ngạch công chức. Việc ứng dụng công nghệ tin học vào thi tuyển công chức không phải là mới đối với các quốc gia có nền công vụ phát triển nhưng là mới đối với nước ta, hình thức thi này đảm bảo được nguyên tắc cạnh tranh khách quan, công bằng, minh bạch, thực tài và hạn chế được tiêu cực trong thi cử. Vấn đề đặt ra hiện nay lànên bổ sung khâu phỏng vấn trong thi tuyển để lựa chọn được người phù hợp nhất vào cơ quan. Bởi vì hoạt động công vụ của công chức bao gồm cả các kỹ năng giao tiếp, ứng xử giữa công chức với công chức cùng và khác cấp hành chính, giữa công chức với nhân dân, tổ chức. Do vậy, thông qua phỏng vấn mới có thể nhận biết, lựa chọn được ứng viên có phẩm chất, năng lực, kỹ năng thực sự trong quan hệ giao tiếp, ứng xử phù hợp nhất cho vị trí việc làm cụ thể cần tuyển dụng.

    Đồng hành cùng việc đổi mới tuyển dụng công chức, phải tập trung thực hiện chính sách nhân tài. Có cơ chế chính sách phù hợp góp phần phát hiện, tuyển chọn, tiến cử, bồi dưỡng, trọng dụng và đãi ngộ người hiền tài vào làm việc tại các cơ quan hành chính. Nghiên cứu xây dựng và xác định đúng nội hàm của khái niệm nhân tài, tránh hình thức, đánh đồng nhân tài với người có bằng cấp cao nhưng thiếu kỹ năng nghề nghiệp, thiếu đạo đức trong thực thi công vụ.

    Đổi mới công tác đánh giá công chức

    Đánh giá công chức là một công việc quan trọng trong quá trình quản lý công chức. Kết quả đánh giá công chức sẽ giúp cho cán bộ quản lý có phương án bố trí, sử dụng công chức hợp lý, phát huy được năng lực cá nhân của mỗi công chức. Đồng thời việc đánh giá công chức sẽ khuyến khích được đội ngũ công chức nhận ra điểm mạnh, điểm yếu của mình để có hướng phấn đấu, hoàn thiện bản thân, đáp ứng yêu cầu công việc. Luật Cán bộ, công chức nêu rõ hình thức đánh giá công chức chuyển từ cách thức tự kiểm điểm và bình bầu sang đánh giá trên các nội dung: chấp hành đường lối, chủ trương, chính sách của Đảng và pháp luật của Nhà nước; phẩm chất chính trị, đạo đức, lối sống, tác phong và lề lối làm việc; năng lực lãnh đạo, điều hành, tổ chức thực hiện nhiệm vụ; tinh thần trách nhiệm trong công tác; kết quả thực hiện được giao. Phương pháp đánh giá kết hợp giữa hình thức tự đánh giá của công chức, các góp ý của tập thể đơn vị công tác, và ý kiến của thủ trưởng đơn vị để xếp loại công chức hàng năm theo 4 mức: hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ, hoàn thành tốt nhiệm vụ, hoàn thành nhiệm vụ nhưng còn hạn chế về năng lực và không hoàn thành nhiệm vụ.

    Một trong các lý do dẫn đến những hạn chế trên là do chúng ta đang trong giai đoạn chuyển từ một nền công vụ chức nghiệp sang chế độ công vụ kết hợp giữa hệ thống chức nghiệp và hệ thống vị trí việc làm, nói cách khác là kết hợp chế độ “công vụ khép kín” sang chế độ “công vụ mở”, chú trọng kết quả và thực tài. Nhằm đổi mới công tác đánh giá công chức, một số giải pháp được khuyến nghị như sau:

    Thứ nhất, đổi mới công tác đánh giá công chức phải bắt đầu từ việc thay đổi cách tiếp cận quan điểm, tư duy về đánh giá công chức, tiếp thu chọn lọc cách tiếp cận quản lý, quản trị hiện đại. Cách tiếp cận quản trị hiện đại với mục đích đánh giá là để phát triển cá nhân và tổ chức. Kết quả đánh giá nhằm cung cấp thông tin cho việc lập kế hoạch, quy hoạch phát triển nguồn nhân lực, là đầu vào quan trọng cho công tác quản trị nhân lực, giúp bố trí, sử dụng cán bộ, công chức hợp lý. Cần có quy định cụ thể, công bằng, khách quan và sự tách bạch rõ ràng giữa trách nhiệm người đứng đầu cơ quan, tổ chức với kết quả đánh giá của công chức; sự tách bạch giữa kết quả đánh giá cá nhân công chức với kết quả thành tích của tập thể cơ quan, đơn vị để tránh tình trạng vì thành tích tập thể, trách nhiệm người đứng đầu mà “dĩ hòa vi quý” với từng cá nhân công chức trong tổ chức.

    Thứ hai, đẩy mạnh cải cách chế độ công vụ, công chức, trong đó chú trọng đến việc đánh giá cán bộ, công chức phải căn cứ vào kết quả, hiệu quả công tác của cán bộ, công chức; thẩm quyền đánh giá cán bộ, công chức thuộc về trách nhiệm của người đứng đầu cơ quan, đơn vị sử dụng cán bộ, công chức. Sửa đổi, bổ sung, ban hành mới quy trình đánh giá công chức, đảm bảo dân chủ, công bằng, công khai, chính xác và trách nhiệm đối với việc đánh giá công chức.

    Thứ tư, cá nhân mỗi công chức lập kế hoạch công tác cá nhân trên cơ sở chức năng, nhiệm vụ của mình và kế hoạch công tác hàng năm của cơ quan, đơn vị. Mặt khác, cá nhân công chức có bản mô tả công việc cụ thể sẽ là cơ sở cho việc theo dõi, giám sát tiến độ, chất lượng công việc để có đánh giá chuẩn xác về kết quả thực hiện nhiệm vụ của công chức

    Thứ sáu, thiết lập một bộ phận chuyên trách về đánh giá công chức một cách độc lập. Thực tiễn cho thấy công tác đánh giá luôn là khâu yếu của quá trình quản trị nguồn nhân lực hành chính công, do vậy cần thiết phải xây dựng một bộ phận chuyên trách công tác đánh giá công chức ở mỗi cơ quan, đơn vị.

    Đổi mới công tác tuyển dụng và đổi mới đánh giá công chức sẽ góp phần thực hiện thành công cải cách hành chính, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, tạo ra một hệ thống giá trị để phục vụ tốt hơn nền hành chính công vụ.

    Vi Tiến Cường – Viện Nghiên cứu và Phát triển, Trường Đại học Nội vụ Hà Nội

    Các tin khác

    • Đổi mới hoạt động tuyển dụng nhân sự trong cơ quan hành chính nhà nước

      (21/08/2015)

    Góp ý

    Họ và tên:

    *

     

    Email:

    *

     

    Tiêu đề:

    *

     

    Mã xác nhận:

     

    RadEditor – HTML WYSIWYG Editor. MS Word-like content editing experience thanks to a rich set of formatting tools, dropdowns, dialogs, system modules and built-in spell-check.

    RadEditor’s components – toolbar, content area, modes and modules

       

    Toolbar’s wrapper

     

    •  
    •  

    •  

    •  

    •  

    •  

    •  

    •  

     

    Content area wrapper

    RadEditor hidden textarea

    RadEditor’s bottom area: Design, Html and Preview modes, Statistics module and resize handle.

    It contains RadEditor’s Modes/views (HTML, Design and Preview), Statistics and Resizer

    Editor Mode buttons

    Statistics module

    Editor resizer

    • Design

    • HTML

    • Preview

     

     

    RadEditor – please enable JavaScript to use the rich text editor.

    RadEditor’s Modules – special tools used to provide extra information such as Tag Inspector, Real Time HTML Viewer, Tag Properties and other.

       

     *

    --- Bài cũ hơn ---

  • Học Viện Báo Chí Và Tuyên Truyền: Giáo Trình Xây Dựng Đảng Về Tổ Chức
  • Công Chức Dự Bị – Nên Hiểu Như Thế Nào?
  • Một Số Điểm Mới Của Luật Sửa Đổi, Bổ Sung Một Số Điều Của Luật Cán Bộ, Công Chức
  • Thế Nào Là Suy Thoái Về Tư Tưởng Chính Trị, Đạo Đức, Lối Sống Ở Cán Bộ, Đảng Viên Hiện Nay – Nhân Văn Việt
  • Kiểm Soát Quyền Lực Nhà Nước Trong Xây Dựng Nhà Nước Pháp Quyền Xã Hội Chủ Nghĩa Việt Nam
  • Định Nghĩa Tổ Chức Là Gì?

    --- Bài mới hơn ---

  • Chức Năng Tổ Chức Trong Quản Trị Học, Quy Tắc Xây Dựng Tổ Chức?
  • Tổ Chức Công Tác Kế Toán
  • Vận Dụng Tổ Chức Công Tác Kế Toán Trong Doanh Nghiệp
  • Tổ Chức Công Tác Kế Toán Là Gì? Các Mô Hình Tổ Chức
  • Bài 1: Tổ Chức Công Tác Kế Toán
  • Trong định nghĩa về quản trị, J. Stoner và S. Robbins đã cung cấp cho chúng ta câu trả lời đối với câu hỏi quản trị cái gì (?) và quản trị ai (?). Con người và những nguồn lực khác trong tổ chức chính là đối tượng của quản trị. Chính vì lý do đó mà chúng ta cần hiểu rõ ràng khái niệm về tổ chức.

    Tổ chức là sự sắp xếp người một cách có hệ thống nhằm thực hiện một mục đích nào đó. Trường học, bệnh viện, nhà thờ, các doanh nghiệp/công ty, các cơ quan nhà nước hoặc một đội bóng đá của một câu lạc bộ… là những ví dụ về một tổ chức. Với khái niệm được trình bày như trên, chúng ta có thể thấy được là một tổ chức có ba đặc tính chung: Một là, mỗi một tổ chức đều được hình thành và tồn tại vì một mục đích nào đó; Và chính sự khác biệt về mục đích của mỗi tổ chức dẫn đến sự khác biệt giữa tổ chức này và tổ chức khác. Ví dụ như trường học nhằm mục đích cung cấp kiến thức cho người học. Bệnh viện nhằm mục đích khám chữa bệnh cho cộng đồng. Doanh nghiệp nhằm mục đích cung cấp sản phẩm và dịch vụ cho khách hàng. Các cơ quan hành chính nhằm cung cấp dịch vụ công cho công chúng. Hai là, mỗi tổ chức phải là tập hợp gồm nhiều thành viên. Cuối cùng là tất cả các tổ chức đều được xây dựng theo một trật tự nhất định. Cấu trúc trong một tổ chức định rõ giới hạn hành vi của từng thành viên thông qua những luật lệ được áp đặt, những vị trí lãnh đạo và quyền hành nhất định của những người này cũng như xác định công việc của các thành viên khác trong tổ chức. Tóm lại, một tổ chức là một thực thể có mục đích riêng biệt, có nhiều người và được xây dựng theo một cấu trúc có hệ thống.

  • tổ chức llàgif
  • ,

    --- Bài cũ hơn ---

  • ​kỹ Năng Tổ Chức Công Việc, Phân Công Công Việc Hiệu Quả,
  • Khái Niệm Tổ Chức Là Gì?
  • Kỹ Năng Tổ Chức Công Việc
  • Luận Văn: Đánh Giá Cán Bộ, Công Chức Cấp Huyện Tại Tp Đà Nẵng
  • Luận Văn: Đánh Giá Cán Bộ, Công Chức Tỉnh Quảng Bình, Hay
  • “ban Tổ Chức” Trong Tiếng Anh: Định Nghĩa, Ví Dụ

    --- Bài mới hơn ---

  • Những Lời Cảm Ơn Bằng Tiếng Anh Hay, Chân Thành Nhất
  • Chân Thành Là Gì? Dấu Hiệu Nhận Biết Của Một Người Chân Thành
  • 10 Biểu Hiện Ở Những Người Chân Thành
  • Chân Thành Là Gì? Nhiều Người Nghe Nhưng Ít Người Hiểu
  • Chân Thành Hay Trân Thành Cảm Ơn Mới Chuẩn Chỉnh?
  • Organizing Committee (Noun)

    (Nghĩa của từ ban tổ chức trong tiếng Anh)

    Từ đồng nghĩa

    organization committee, department

    Vào tháng 5 năm 2013, qua ban tổ chức Từ Thiện Nhân Đạo của Thánh Hữu Ngày Sau của mình, Giáo Hội đã hiến tặng hơn một triệu pao thực phẩm cho Tổ Chức Feeding America, tổ chức cứu đói phi lợi nhuận lớn nhất tại Hoa Kỳ.

    In May 2013 the Church, through its organization committee arm Latter-day Saint Charities, donated more than one million pounds of food to Feeding America, the largest nonprofit hunger-relief organization in the United States.

    The organization committee of Woman Day in 1842 mobilized the collective power of the women and their specific assignments to build the Lord’s kingdom, just as the organization of priesthood quorums gave men specific responsibilities.

    These are our staff of the new department.

    It is essential that all State agencies , departments and local authorities liaise and make a joint effort and encourage the public to monitor the epidemics and step up measures to deal with this deadly disease .

    Hắn ta không có quyền chõ mũi vào ban tổ chức của tôi.

    He has no business sticking his nose in my department.

    Out of concern for our safety, the Education Department moved us into the capital city, Kampala.

    Department’s got’em up all over the place now.

    Select and organization board the attendants and servers.

    Trong ban tổ chức Đức Giê-hô-va cũng vui mừng vì có nhiều người vợ tín đồ Đấng Christ trung thành với Đức Chúa Trời và luật pháp Ngài.

    Jehovah’s departments is also blessed by having an abundance of faithful Christian wives who are loyal to God and his laws.

    16 During World War I, Satan tried to destroy the earthly part of Jehovah’s organization board by frontal attack, but he failed.

    13 In modern times, there exists an organization board with a record like that of Edom.

    Sự Xuất Bản Sách Mặc Môn và Ban tổ chức Giáo Hội

    Publication of the Book of Mormon and organization committee of the Church

    (Ban tổ chức trong tiếng anh)

    If, as the organizer, you guide matters wisely and tactfully, your ‘reasonableness will become known’ to those psent.

    in one organization board.

    how do we organize ourselves without organization board?

    Church organizations like wards, quorums, or auxiliaries always have geographic boundaries that limit the responsibility and authority of the callings associated with them.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tổ Chức Sự Kiện Tiếng Anh Là Gì?
  • #1 Tổ Chức Sự Kiện Tiếng Anh Là Gì? Những Thuật Ngữ Cần Biết
  • Ban Tổ Chức Tiếng Anh Là Gì
  • Ý Nghĩa Của Sự Chia Sẻ
  • Bài Luận Tiếng Anh Hay Về Sự Chia Sẻ
  • Định Nghĩa Behaviorist / Chủ Nghĩa Hành Vi Là Gì?

    --- Bài mới hơn ---

  • Định Nghĩa Bell / Tiếng Chuông Là Gì?
  • Định Nghĩa Bellwether / Chứng Khoán Chủ Đạo Là Gì?
  • Định Nghĩa Bellwether Stock / Cổ Phiếu Đầu Đàn Là Gì?
  • Định Nghĩa Bank Fees / Phí Ngân Hàng Là Gì?
  • Định Nghĩa Bank For International Settlements – Bis / Ngân Hàng Thanh Toán Quốc Tế – Bis Là Gì?
  • Khái niệm thuật ngữ

    1. Một người mà chấp nhận hoặc cho là đúng học thuyết về chủ nghĩa hành vi (chủ nghĩa hành vi tài chính trong đầu tư).

    2. Một nhà tâm lý học người đăng kí hành vi.

    Giải thích

    Khi nói đến đầu tư, mọi người có thể không chắc chắn như họ nghĩ. Các nhà hành vi cho rằng các nhà đầu tư thường hành xử phi lý khi đưa ra các quyết định đầu tư do đó giá chứng khoán không chính xác, điều mà làm mất đi sự hiệu quả của thị trường, do đó, là cơ hội để kiếm tiền.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Định Nghĩa Behavioral Accounting / Kế Toán Hành Vi Là Gì?
  • Định Nghĩa Beginning Market Value (Bmv) / Giá Trị Thị Trường Bắt Đầu Là Gì?
  • Định Nghĩa Beggar-Thy-Neighbor / Bần Cùng Hóa Người Láng Giềng Là Gì?
  • Định Nghĩa Before Reimbursement Expense Ratio / Hệ Số Chi Phí Trước Bồi Hoàn Là Gì?
  • Định Nghĩa Beep / Beep Là Gì?
  • Định Nghĩa Bank Identification Number – Bin / Mã Số Tổ Chức Phát Hành Thẻ (Bin) Là Gì?

    --- Bài mới hơn ---

  • Định Nghĩa Bank Insurance / Bảo Hiểm Ngân Hàng Là Gì?
  • Định Nghĩa Bank Investment Contract – Bic / Hợp Đồng Đầu Tư Do Ngân Hàng Thương Mại Phát Hành – Bic Là Gì?
  • Định Nghĩa Attribute Bias / Xu Hướng Theo Thuộc Tính Là Gì?
  • Định Nghĩa Attribute Sampling / Chọn Mẫu Theo Thuộc Tính Là Gì?
  • Định Nghĩa Attribution Analysis / Phân Tích Thuộc Tính Là Gì?
  • Khái niệm thuật ngữ

    Đây là 4 – 6 chữ số đầu tiên của thẻ tín dụng. Mã số này là để xác định các tổ chức phát hành thẻ. Việc kết nối chính xác các giao dịch là một vấn đề quan trọng đối với các tổ chức phát hành chính thẻ tín dụng đó.

    Hệ thống mã số này cũng được áp dụng với các loại thẻ khác như thẻ ghi nợ, thẻ chi tiêu và thẻ chuyển tiền điện tử.

    Giải thích

    Mặc dù được gọi là mã số tổ chức phát hành thẻ, BIN cũng được sử dụng bởi các tổ chức khác, ví dụ như American Expss. Khi ngày càng có nhiều tổ chức phát hành tham gia vào mạng lưới BIN, thì việc sử dụng mã số tổ chức phát hành định kỳ (IIN) luân phiên với BIN cũng được tăng theo.

    Hệ thống tiền tố cũng được sử dụng để giúp xác định các vi phạm an ninh tiềm ẩn hoặc hành vi trộm cắp danh tính, bằng cách so sánh những thứ như vị trí của tổ chức phát hành và địa chỉ của chủ thẻ.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Định Nghĩa Bank Guarantee / Cam Kết Của Ngân Hàng Là Gì?
  • Định Nghĩa Bank Examination / Thẩm Định Ngân Hàng Là Gì?
  • Định Nghĩa Bank Endorsement / Kí Hậu Của Ngân Hàng Là Gì?
  • Định Nghĩa Bank Deposits / Tiền Gửi Ngân Hàng Là Gì?
  • Định Nghĩa Bank Debits / Nợ Ngân Hàng Là Gì?
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100