Những Thuật Ngữ Chuyên Ngành Du Lịch Khách Sạn

--- Bài mới hơn ---

  • Thuật Ngữ Tiếng Anh Chuyên Ngành Khách Sạn
  • 15 Thuật Ngữ Tiếng Anh Chuyên Ngành Ngân Hàng Cho Nhân Viên Tín Dụng
  • Thuật Ngữ Tiếng Anh Chuyên Ngành Xây Dựng Bạn Nên Biết
  • Cập Nhật Ngay Các Thuật Ngữ Tiếng Anh Chuyên Ngành Du Lịch!
  • Muốn Đu Cbiz Trơn Tru, Hãy Thuộc Nằm Lòng Cẩm Nang 100 Thuật Ngữ Dưới Đây
  • Nắm bắt được những thuật ngữ chuyên ngành du lịch khách sạn sẽ giúp ích được rất cho bạn trong công viêc chuyên môn của mình. Dù là sinh viên ngành du lịch khách sạn, được đào tạo chính quy thì khi ra trường đi làm bạn vẫn gặp những từ viết tắt, những thuật ngữ chuyên môn. Và những thuật ngữ này có thể gây khó khăn khi lần đầu tiên bạn tiếp xúc, nào là các sản phẩm du lịch, tình huống giao tiếp với du khách, cách điều hành tour du lịch.

    Những thuật ngữ chuyên ngành du lịch khách sạn

    Hotelcareers.vn tổng hợp các khái niệm, các từ viết tắt và các thuật ngữ chuyên ngành du lịch khách sạn thường dùng.

    Inbound: Khách du lịch quốc tế, người Việt tại Hải ngoại đến thăm quan du lịch Việt Nam.

    Outbound: Người Việt Nam, người nước ngoài tại Việt Nam đi thăm quan đi thăm quan các nước khác

    Nội địa: Người Việt Nam, người nước ngoài tại Việt Nam đi thăm quan đi thăm quan du lịch Việt Nam

    Leisure Travel: Chỉ loại hình du lịch phổ thông cho khách thăm quan , nghỉ dưỡng theo các hành trình thăm quan thông thường. Loại hình này phù hợp với hầu hết các đối tượng khách.

    Adventure travel: Chỉ loại hình khám phá và hơi có chút mạo hiểm. Loại hình này thường phù hợp với khách trẻ và thích tự do khám phá. Trong loại hình này các công ty lữ hành còn đặt cho các cái tên cụ thể hóa hình thức tour như Biking, Bird watching tour…

    Trekking: Đây thực sự là tour khám phá, mạo hiểm bởi khách tham gia các hành trình này sẽ tới những nơi ít người qua hoặc những vùng thường chỉ dành cho người bản xứ. Tour này đòi hỏi sức khỏe tốt, khả năng chịu đựng và thích nghi cao cùng với các điều kiện dịch vụ ở mức tối thiều.

    Kayaking: Là tour khám phá mà khách du lịch tham gia trực tiếp chèo 1 loại thuyền được thiết kế đặc biệt có khả nảng vượt các ghềnh thác hoặc vũng biển. Tham gia loại hình này thường yêu cầu sức khỏe rất tốt và sự can đảm trước mọi thử thách của thiên nhiên.

    Homestay: Tham gia loại hình này du khách sẽ không ở khách sạn mà ở tại nhà người dân, sinh hoạt cùng người dân bản xứ.

    Diving tour: Là loại hình tour tham gia lặn biển khám phá các rặng san hô, ngắm cá và cả thử thách sức chịu đựng của bản thân. Tham gia tour này bạn được cung cấp bình dưỡng khí, bộ đồ lặn và cả huấn luyện viên đi kèm nếu bạn lặn lần đầu. Thông thường bạn có thể lặn được xuống tới độ sâu 7-10m mà không vấn đề gì cho lần thử đầu tiên.

    Nếu không can đảm lặn sâu (ping) bạn có thể thử bơi (snokling) với ống thở và kính bơi. Với hình thức này, bạn bơi trên mặt nước và úp mặt xuống nước để ngắm đại dương qua kính. Nếu bạn không biết bơi thì đây cũng không hẳn đã đơn giản.

    Incentive: Là loại tour khen thưởng. Thông thường chỉ các đoàn khách là các đại lý hoặc nhân viên một công ty nào đó được thưởng cho đi du lịch. Đây thường là tour cao cấp với các dịch vụ đặc biệt.

    MICE tour: Là khái niệm chung chỉ loại hình tour Hội thảo (Meeting), Khen thưởng (Incentive), Hội nghị (Conference) và hội chợ (Exhibition). Khách hàng tham gia các tour này với mục đích hội họp, triển lãm là chính và tham quan chỉ là kết hợp trong thời gian rỗi.

    Thông thường bạn sẽ thấy một số từ viết tắt trên hành trình tour:

    ABF: American breakfast: Bữa ăn sáng kiểu Mỹ, gồm: 2 trứng, 1 lát thịt hun khói hoặc xúc xích, vài lát bánh mỳ nướng với mứt, bơ, bánh pancake (một loại bánh bột mỳ mỏng)…nước hoa quả, trà, cà phê.

    Continental breakfast: Bữa ăn sáng kiểu lục địa, thường có vài lát bánh mì bơ, pho mát, mứt, bánh sừng bò, bánh ngọt kiểu Đan Mạch, nước quả, trà, cà phê. Kiểu ăn sáng này phổ biến tại các khách sạn tại Châu Âu.

    Buffet breakfast: Ăn sáng tự chọn: thông thường có từ 20-40 món cho khách tự chọn món ăn theo sở thích. Hầu hết các khách sạn tầm trung tới cao cấp đều phục vụ kiểu ăn sáng này.

    Set breakfast: Ăn sáng đơn giản phổ biến tại các khách sạn mini chỉ với 1 món hoặc bánh mỳ ốp la hoặc phở, mỳ với hoa quả, trà hoặc cà phê.

    L = Lunch: Bữa ăn trưa

    D = Dinner: Bữa ăn tối

    S = Supper: bữa ăn nhẹ trước khi đi ngủ

    Trên một hành trình tour, nếu bạn nhìn thấy ký hiệu (B/L/D) phía sau thông tin ngày tour nghĩa là ngày đó bạn được phục vụ cả 3 bữa ăn trong chương trình.

    Soft drinks: Các loại đồ uống không cồn

    Free flow soft drink: Thường tại các bữa tiệc;đồ uống nhẹ không cồn được phục vụ liên tục dang bình lớn cho khách tự do lấy suốt bữa tiệc.

    ROH: Run of the house: khách sạn sẽ xếp phòng cho bạn bất cứ phòng nào còn trống bất kể đó là loại phòng nào. Thông thường với khách đoàn khách sạn sẽ cung cấp dạng này cho khách. Với mỗi khách sạn sẽ có cách đặt tên và phân loại phòng khác nhau. Không có bất cứ quy chuẩn nào cho cách đặt tên này nên bạn phải xem xét kỹ loại phòng của từng khách sạn tương ứng với giá tiền khác nhau. Tuy nhiên, thông thường gồm các loại như sau:

    STD = Standard: Phòng tiêu chuẩn và thường nhỏ nhất, tầng thấp, hướng nhìn xấu, trang bị tối thiểu và giá thấp nhất

    SUP = Superior: Cao hơn phòng Standard với tiện nghi tương đương nhưng diện tích lớn hơn hoặc hướng nhìn đẹp hơn. Giá cao hơn STD.

    DLX = Deluxe: Loại phòng cao hơn SUP, thường ở tầng cao, diện tích rộng, hướng nhìn đẹp và trang bị cao cấp.

    Suite: Loại phòng cao cấp nhất và thường ở tầng cao nhất với các trang bị và dịch vụ đặc biệt kèm theo. Thông thường mỗi phòng Suite gồm 1 phòng ngủ, 1 phòng khách, 2 phòng vệ sinh và nhiều ban công hướng đẹp nhất. Các khách sạn khách nhau đặt tên phòng loại này khác nhau nhằm tăng thêm mức độ VIP để bán giá cao hơn như: President (Tỏng thống), Royal Suite (Hoàng gia)…

    Connecting room: 2 phòng riêng biệt có cửa thông nhau. Loại phòng này thường được bố trí cho gia đình ở nhiều phòng sát nhau.

    SGL = Single bed room: Phòng có 1 giường cho 1 người ở

    SWB = Single With Breakfast: Phòng một giường có bữa sáng

    TWN = Twin bed room: Phòng có 2 giường cho 2 người ở

    DBL = Double bed room: Phòng có 1 giường lớn cho 2 người ở. Thường dành cho vợ chồng.

    TRPL hoặc TRP = Triple bed room: Phòng cho 3 người ở hoặc có 3 giường nhỏ hoặc có 1 giường lớn và 1 giường nhỏ

    Extra bed: Giường kê thêm để tạo thành phòng Triple từ phòng TWN hoặc DBL.

    Full board package: Tour trọn gói gồm tất cả các bữa ăn sáng, ăn trưa, ăn tối bao gồm trong chi phí tour.

    Half board package: Tour trọn gói nhưng chỉ gồm các bữa ăn sáng và bữa ăn trưa hoặc ăn tối bao gồm trong chi phí tour. Bữa ăn còn lại để khách tự do.

    Free & Easy package: Là loại gói dịch vụ cơ bản chỉ bao gồm phương tiện vận chuyển (vé máy bay, xe đón tiễn sân bay), phòng nghỉ và các bữa ăn sáng tại khách sạn. Các dịch vụ khác khách tự lo.

    4. Thuật ngữ phương tiện vận chuyển

    Thông thường thì xe khách phục vụ khách du lịch được gọi là Coach thay vì bus dùng cho xe buýt chạy tuyến.

    SIC: Seat in coach: Loại xe buýt chuyên thăm quan thành phố chạy theo các lịch trình cố định và có hệ thống thuyết mình qua hệ thống âm thanh tự động trên xe. Khách có thể mua vé và lên xe tại các điểm cố định.

    First class: Vé hạng sang nhất trên máy bay và giá cao nhất

    C class: business class: Vé hạng thương gia trên máy bay, dưới hạng First

    Economy class: Hạng phổ thông: các ghế còn. Hạng ghế này thường được các hãng hàng không đánh số Y, M, L…nhằm mục đích thương mại.

    OW: one way: Vé máy bay 1 chiều

    RT: return: Vé máy bay khứ hồi

    STA: Scheduled time arrival: Giờ đến theo kế hoạch

    ETA: Estimated time arival: Giờ đến dự kiến

    STD: Scheduled time departure: Giờ khới hành theo kế hoạch

    ETD: Estimated time departure: Giờ khởi hành dự kiến

    Ferry: Phà: Đây thực sự không phải là Phà theo khái niệm nhận diện tại Việt Nam với loại phương tiện cũ kỹ vận chuyển ngang sông thay cho đò ngang. Ferry có thể là những con tàu du lịch vận chuyển dài ngày theo những tuyến cố định với khả năng chuyên chở nhiều nghìn khách và nhiều loại phương tiện giao thông đường bộ trên đó. Ferry cũng có những phòng nghỉ tương đương khách sạn 5*, những bể bơi, sân tennis, câu lạc bộ…

    Hộ chiếu: passport: Có thể hiểu là CMT Quốc tế do một quốc gia cấp cho công dân của mình. Hộ chiếu giúp xác định nhân thân một cá nhân tại bất cứ nơi nào trên thế giới. Một số dạng khác của hộ chiếu dùng trong một số trường hợp đặc biệt:

    Hộ chiếu nhóm (Group Passport): Một số quốc gia cấp loại hộ chiếu này cho một nhóm công dân dùng để đi du lịch 1 lần nhằm giảm chi phí.

    Hộ chiếu khẩn: Emergency passport: Thường được cấp trong trường hợp một người nào đó mất hộ chiếu chính thức. Hộ chiếu khẩn thường không có giá trị dùng đi di lịch ngoại trừ mục đích giúp người được cấp quay trở về nhà.

    Hộ chiếu phổ thông: Normal passport: Loại thông thường dùng cho mọi công dân

    Hộ chiếu công vụ: Official Passport: Cấp cho quan chức đi công vụ

    Hộ chiếu ngoại giao: Diplomatic passport: Cấp người làm công tác ngoại giao như Đại sứ quán…

    Visa: Thị thực: Được hiểu là cấp phép của một quốc gia nào đó cho một công dân nước ngoài được phép vào lãnh thổ quốc gia đó trong một thời gian nhất định. Một số nước miễn trừ thủ tục này cho công dân một số nước khác. Visa cũng có nhiều loại.

    Visa thường: Loại thông thường dành cho khách du lịch và cấp bới Đại sứ quán trước chuyến đi.

    Visa làm việc, học tập …: Cấp theo mục đích cụ thể ngoài du lịch

    Visa cửa khẩu: Visa on arrival (VOA): Cấp trực tiếp cho khách tại cửa khẩu.

    Visa transit: Dùng mục đích quá cảnh thời gian ngắn để khách nối chuyến bay. Thường là tối đa 72h quá cảnh.

    Giấy thông hành: Giống như visa nhưng có những giới hạn riêng về thời gian và địa điểm được phép đến thăm.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tổng Hợp Thuật Ngữ Chuyên Ngành Cho Nhân Viên Đặt Phòng Khách Sạn
  • Thuật Ngữ Chuyên Ngành Nhà Hàng, Khách Sạn, Du Lịch
  • Làm Quen Với Các Thuật Ngữ Trong Csgo
  • Tổng Hợp Các Thuật Ngữ Trong Csgo Người Chơi Game Không Thể Bỏ Qua
  • Các Thuật Ngữ Trong Csgo Phổ Biến Nhất Mà Game Thủ Cần Nắm
  • Khái Niệm Biệt Thự Du Lịch Là Gì ? Khách Sạn Du Lịch Là Gì ?

    --- Bài mới hơn ---

  • Biệt Thự Du Lịch (Tourist Villa) Là Gì? Xếp Hạng Và Yêu Cầu Chung
  • Thiết Kế Biệt Thự Sân Vườn
  • 36 Mẫu Thiết Kế Biệt Thự Vườn Đẹp Nhất Năm 2022
  • Khái Niệm Về Nhà Vườn
  • Biệt Thự Là Gì? Toàn Bộ Định Nghĩa Và Khái Niệm 2022
  • Du lịch nghỉ dưỡng là nhu cầu của mỗi người nhất là trong cuộc sống phát triển như hiện nay. Mỗi người sẽ có một nhu cầu du lịch nghỉ dưỡng riêng tùy vào mức sống của mỗi người. Nơi ở khi bạn du lịch cũng rất khác nhau tùy vào điều kiện kinh tế. Trong bài viết này chúng tôi sẽ nêu các loại hình khách sạn phổ biến nhất hiện nay.

    Đây là loại hình du lịch khá sang trọng phù hợp với chuyến du lịch với gia đình. Biệt thự du lịch là loại hình bất động sản được thiết kế với nội thất kiểu dáng tinh tế với lối kiến trúc độc đáo. Các biệt thự được trang bị đầy đủ các tiện ích của một ngôi nhà hoàn hảo phục vụ cho khách du lịch những chuyến nghỉ mát của đoàn thể hay công ty tổ chức hoặc đối với gia đình.

    Biệt thự nghỉ dưỡng được thiết kế với những dự án cao cấp tổ hợp cùng khách sạn và các dịch vụ tiện ích . Biệt thự du lịch thường được đặt ở những địa điểm như vùng ven biển và vùng núi, sông với không khí trong lành với môi trường nghỉ dưỡng hoàn hảo.

    Khi tới kỳ nghỉ dưỡng mà chọn được căn biệt thự nghỉ dưỡng thì mỗi người sẽ không thể nào quên được chuyến đi của mình. Với các căn biệt thự nghỉ dưỡng hiện nay đang hướng tới chất lượng cuộc sống nên đảm bảo với mỗi một người tới du lịch sẽ hưởng cuộc sống trọng vẹn với những đồ nội thất sang trọng, thêm vào đó những khu vui chơi giải trí đẳng cấp. Song song với đó là sự phục vụ tận tình, chu đáo của một đội ngũ chuyên nghiệp.

    Với những gì mà biệt thự nghỉ dưỡng mang lại chắc chắn sẽ làm cho mỗi chúng ta sẽ không phải tìm hiểu nhiều. Chuyến du lịch của bạn sẽ dành trọn thời gian của mình để tận hưởng kì nghỉ của mình trọn vẹn nhất.

    Khách sạn du lịch là gì ?

    Khách sạn du lịch là một loại hình doanh nghiệp có đăng kí kinh doanh theo quy định của nhà nước. Là cơ sở kinh doanh lưu trú đầy đủ tiện nghi đáp ứng được các yêu cầu nghỉ ngơi vui chơi ăn uống trong quá trình bạn ghé qua những địa điểm du lịch ấy.

    Khách sạn là một công trình kiến trúc kiên cố, có nhiều phòng ngủ, nhiều tầng. Được trang bị những thiết bị đồ đạc chuyên dụnng cho mục đích kinh doanh dịch vụ lưu trú với nhiều dịch vụ đi kèm.

    Khách sạn du lịch là loại hình rất phổ biến được rất nhiều khách du lị h lựa chọn với giá thành rẻ phù hợp với nhiều người. Đây là loại hình rât tiện lợi, phù hợp với nhu cầu nghỉ dưỡng và du lịch của mỗi người.

    Biệt thự du lịch, khách sạn du lịch là 2 loại hình phục vụ du lịch quan trọng không thể thiếu trong mỗi chuyến du lịch. Một chuyến du lịch nghỉ dưỡng thoải mái với những dịch vụ hoàn hảo sẽ làm con người tận hưởng cuộc sống vui vẻ hơn.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Biệt Thự Liền Kề Là Gì? Có Nên Mua Biệt Thự Liền Kề Không?
  • Biệt Thự Liền Kề Là Gì? Ưu Nhược Điểm Của Biệt Thự Liền Kề?
  • Khái Niệm: Đất, Biệt Thự, Nhà Liền Kề Là Gì Tại Sao Bạn Nên Biết?
  • Phân Biệt Biệt Thự Đơn Lập, Song Lập, Tứ Lập, Liền Kề Là Gì Kèm Mẫu
  • Khái Niệm Biệt Thự Liền Kề Cơ Bản Nên Mua Biệt Thự Liền Kề Hay Không
  • Khách Du Lịch Là Gì? Các Tiêu Chí Xác Định Khách Du Lịch

    --- Bài mới hơn ---

  • Khách Du Lịch Là Gì ? Cách Phân Loại Khách Du Lịch Hiện Nay
  • Cùng Tìm Hiểu Du Lịch Mạo Hiểm Là Gì, Hấp Dẫn Ra Sao
  • Du Lịch Mạo Hiểm Ở Việt Nam
  • Đề Tài: Điều Kiện Phát Triển Du Lịch Mạo Hiểm Tại Hà Giang, Hay
  • Định Nghĩa Du Lịch Mạo Hiểm Tổng Giá Trị Của Khái Niệm Này. Đây Là Gì Du Lịch Mạo Hiểm
  • Khách du lịch là gì?

    Nhưng cho đến năm 1968, liên đoàn quốc tế lại đưa ra một giải thích khác. Đó là ” khách du lịch là những người tạo ra chuyến đi đến một địa điểm mà mình muốn”.

    Các tiêu chí phân loại và xác định khách du lịch

    Dựa vào những đặc điểm riêng của mỗi nhóm người đi du lịch, ta có thể phân loại và dựa vào các tiêu chí xác định khách du lịch sau đây:

    Khách du lịch quốc tế là gì?

    Khi đi du lịch nước ngoài bạn sẽ không được ở quá 3 tháng, nếu ở quá 3 tháng thì phải xin phép ở dài hạn. Những khách du lịch quốc tế sau khi kết thúc thời gian tham quan ở một quốc gia, thì phải trở về nước của mình hoặc đi tham quan tới nước khác.

    Tuy nhiên mỗi nước sẽ có những quy định riêng của mình dành cho những khách du lịch quốc tế đến thăm di tích lịch sử, danh lam thắng cảnh hay tìm hiểu về phong tục tập quán nước họ. Chính vì thế, trước khi đi du lịch thì các bạn cần tìm hiểu về văn hóa và những quy định của nước mà mình muốn đi tham quan. Đây là điều cần thiết để tránh vi phạm quy định đất nước mình đến và bảo vệ quyền lợi của bản thân.

    Khách du lịch nội địa là gì?

    Khách du lịch nội địa là những người đi du lịch để tham quan, vui chơi giải trí, nghỉ ngơi vào các dịp lễ hay lúc rảnh rỗi tại các địa điểm trong cùng quốc gia sở tại. Ngoài ra, có một số khách du lịch dành ra phần lớn thời gian, thậm chí là 10 -12 tháng để thực hiện chuyến du lịch tại một hay nhiều địa điểm bằng xe máy, xe đạp hoặc các phương tiện mà mình thích.

    Mục đích của việc đi du lịch trong nước chủ yếu để có phút giây thư giãn giải trí tốt nhất, đi được theo tập thể, theo gia đình và không tốn quá nhiều chi phí. Giúp khách du lịch tìm hiểu về các hoạt động và chất lượng phục vụ của điểm đến. Ngoài ra, khi đi du lịch ở trong nước thì bạn có thể tham gia nhiều hoạt động giải trí hơn so với đi lịch bụi tại những nơi hoang sơ.

    Khách du lịch công vụ là gì?

    Du lịch công vụ là một hoạt động bao gồm những hoạt động hội nghị, hội họp – khen thưởng, hội thảo,… Là một trong những hoạt động du lịch đang phát triển ở các địa phương trong nước.

    Hiện nay lượng khách du lịch công vụ đang ngày một gia tăng vì nó mang đến tính tiện ích cao. Du lịch công vụ vừa hoàn thành công việc, có nhiều ý tưởng mới mẻ và tạo cho du khách những phút giây lý thú, thoải mái nhất tại nơi xa lạ. Đây là một hình thức mới rất thích hợp cho những doanh nghiệp với những hoạt động giải trí lành mạnh và bổ ích. Ngoài ra, nó còn làm cho tinh thần đồng đội được đi lên và gắn kết các đồng nghiệp lại với nhau.

    Hiện nay ngành du lịch đóng vai trò rất quan trọng, nên các dịch vụ cho khách du lịch càng ngày càng phát triển. Hứa hẹn trong tương lai, địa điểm du lịch cùng khách du lịch trong và ngoài nước sẽ ngày càng phát triển hơn nữa.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Du Lịch Tâm Linh Và Những Điều Cần Biết
  • Không Có Khái Niệm “du Lịch Tâm Linh”
  • Bàn Thêm Về Du Lịch Tâm Linh Ở Việt Nam (Phần 1)
  • Du Lịch Tâm Linh (Spiritual Tourism) Là Gì? Phân Loại Và Đặc Điểm
  • Sản Phẩm Du Lịch Và Những Loại Hình Du Lịch Hiện Nay Tại Việt Nam
  • Thuật Ngữ Chuyên Ngành Nhà Hàng, Khách Sạn, Du Lịch

    --- Bài mới hơn ---

  • Tổng Hợp Thuật Ngữ Chuyên Ngành Cho Nhân Viên Đặt Phòng Khách Sạn
  • Những Thuật Ngữ Chuyên Ngành Du Lịch Khách Sạn
  • Thuật Ngữ Tiếng Anh Chuyên Ngành Khách Sạn
  • 15 Thuật Ngữ Tiếng Anh Chuyên Ngành Ngân Hàng Cho Nhân Viên Tín Dụng
  • Thuật Ngữ Tiếng Anh Chuyên Ngành Xây Dựng Bạn Nên Biết
  • Với nhân viên nhà hàng, khách sạn hay du lịch, khi biết và hiểu rõ những thuật ngữ chuyên ngành sẽ giúp các bạn phục vụ khách hàng được tốt nhất. chúng tôi xin giới thiệu những thuật ngữ chuyên ngành nhà hàng, khách sạn, du lịch để các bạn tham khảo.

    Reserve a table/ make a reservation – Bàn đã được đặt trước

    On deck/ on the order – Là danh sách những món ăn đã được order được in ra để nhà bếp chế biến

    Give a discount/ voucher – La hình thức tặng phiếu giảm giá hoặc phiếu mua hàng cho khách hàng

    Serve is (not) included – Phí sử dụng dịch vụ (chưa) được tính vào

    On the line – Thức ăn đã chế biến xong, được xếp thành một hàng để chuẩn bị đem ra phục vụ khách

    Mise (mise en place) – vật dụng/ nguyên liệu đã ở đúng vị trí

    VIP (Very Important Person) – Đây là khách quan trọng của nhà hàng, cụm từ này được đánh dấu trên order để nhân viên biết ưu tiên phục vụ.

    Waxing a table – Thực hiện chế độ phục vụ đặc biệt cho khách VIP.

    All day – Là tổng số món đầu bếp chế biến trong một ngày.

    Dupe (Duplicate) – Là tờ giấy ghi các món đã được khách order

    Flash – Cần hâm nóng nhanh trong lò vi sóng

    Dying on the pass – Tình trạng món ăn bị nguội, không ngon do phục vụ mang ra trễ.

    Run the dish – Món ăn đã sẵn sàng để phục vụ thực khách

    Fire – khẩu lệnh bếp trưởng nói để bắt đầu chế biến một món nào đó.

    No show – một nhân viên nhà bếp không có mặt làm việc.

    SOS (Sauce on the side) – Nước sốt để bên cạnh món ăn.

    Short – một nguyên liệu chế biến món ăn nào đó bị thiếu.

    STD (Standard) – Là loại phòng tiêu chuẩn, thường có diện tích nhỏ nhất, ở tầng thấp, có tầm nhìn hạn chế và giá thấp nhất.

    SUP (Superior) – Là loại phòng ở tầng cao, có tiện nghi tương đương nhưng diện tích lớn hơn hoặc hướng nhìn đẹp hơn, giá phòng cao hơn STD.

    DLX (Deluxe) – Là phòng ở tầng cao, có diện tích rộng với tầm nhìn đẹp và trang bị cao cấp.

    SUITE – là loại phòng cao cấp nhất của khách sạn, thường ở tầng cao nhất với tầm nhìn đẹp cùng các trang bị và dịch vụ đặc biệt kèm theo.

    Connecting room – 2 phòng có cửa thông nhau

    SGL (Single bed room) – Là loại phòng có 1 giường cho 1 khách ở

    DBL (Double bed room) – Là loại phòng có 1 giường lớn cho 2 khách ở

    TWN (Twin bed room) – Là loại phòng có 2 giường đơn cho 2 khách ở

    TPL (Triple bed room) – Là loại phòng cho 3 khách ở, có 3 giường nhỏ/ 1 giường lớn và 1 giường nhỏ

    EB (Extra bed) – Là giường thêm để phòng TWN hoặc DBL trở thành phòng Triple.

    Availability – Phòng đã sẵn sàng để sử dụng

    Fully – booked – Khách sạn đã hết phòng

    OOO (Out of order) – Phòng không sử dụng

    OC (Occupied) – Phòng có khách

    VD (Vacant dirty) – Phòng chưa dọn

    VC (Vacant Clean) – Phòng đã dọn

    VR (Vacant ready) – Phòng sạch sẵn sàng đón khách

    DND (Do not disturb) – Vui lòng đừng làm phiền

    Make up room – Phòng cần làm ngay

    VIP (Very Important Person) – Phòng dành cho khách quan trọng

    SLO (Sleep out) – Phòng có khách ngủ bên ngoài

    EA (Expected arrival) – Phòng khách sắp đến

    HU (House use) – Phòng sử dụng nội bộ

    DL (Double locked) – Khóa kép

    EP (Extra person) – Người bổ sung

    PCG (Primary care giver) – Khách khuyết tật

    SO (Stay over) – Phòng khách ở lâu hơn dự

    Free & Easy package – Là loại gói dịch vụ gồm phương tiện vận chuyển (vé máy bay, xe đón tiễn sân bay), phòng nghỉ và bữa ăn sáng tại khách sạn, các dịch vụ khác khách tự lo.

    ROH (Run of the house) – Khách sạn sẽ xếp cho khách bất cứ phòng nào còn trống

    A safe – Là ngăn đựng đồ an toàn, có khóa để dành riêng cho những vật giá trị

    Room service – Dịch vụ phòng (hoạt động 24/24), khi đó các món ăn sẽ được phục vụ tới tận phòng của bạn

    Laundry/ dry cleaning service – Dịch vụ giặt là hoặc giặt khô

    Continental breakfast – Bữa ăn sáng với bánh sừng bò, cà phê, nước ép

    Full English breakfast – Bữa ăn sáng kiểu Anh với các món bánh mỳ nướng, thịt xông khói, trứng, ngũ cốc,..

    Set breakfast – Bữa sáng đơn giản với bánh mì ốp la, phở, mỳ với hoa quả, trà hoặc cà phê.

    A wake-up call – Cuộc gọi báo thức cho khách yêu cầu.

    Inbound – Khách du lịch quốc tế, người Việt tại hải ngoại du lịch Việt Nam.

    Outbound – Người Việt Nam đi du lịch các nước khác

    Leisure Travel – Là loại hình du lịch phù hợp với đa số các đối tượng khách hàng

    Diving tour – Là tour lặn biển khám phá đại dương

    Kayaking – Là tour du lịch khám phá mà khách du lịch sẽ tham gia trực tiếp chèo thuyền.

    Adventure travel – Là hình thức du lịch khám phá, hơi mạo hiểm (Biking, Bird watching tour…)

    Trekking – Là tour khám phá, mạo hiểm thực sự, đến những nơi hoang vắng, với những điều kiện dịch vụ tối thiểu

    Homestay – Du khách ăn, ở và sinh hoạt cùng nhà với người dân bản xứ.

    Incentive – Là loại tour khen thưởng dành cho các đoàn khách là đại lý hoặc công ty được thưởng đi du lịch, là tour cao cấp với các dịch vụ đặc biệt.

    MICE tour – Là tên gọi chung cho các loại hình tour hội thảo, hội nghị, khen thưởng hay hội chợ.

    Educational tour – Tour du lịch tìm hiểu sản phẩm

    Travel light – Là hình thức du lịch gọn nhẹ, chỉ mang theo những vật dụng cần thiết

    A full plate – lịch trình dày đặc

    Family outing – chuyến du lịch với cả gia đình

    A pit stop – trạm dừng xe giữa đường để đổ xăng, ăn uống,…

    Red-eye flight – chuyến bay đêm muộn

    --- Bài cũ hơn ---

  • Làm Quen Với Các Thuật Ngữ Trong Csgo
  • Tổng Hợp Các Thuật Ngữ Trong Csgo Người Chơi Game Không Thể Bỏ Qua
  • Các Thuật Ngữ Trong Csgo Phổ Biến Nhất Mà Game Thủ Cần Nắm
  • Thuật Ngữ Csgo Bạn Cần Biết Để Có Những Trận Đấu Hay Nhất
  • Các Thuật Ngữ Và Từ Viết Tắt Trong Csgo
  • Khách Du Lịch Là Gì? Phân Loại Khách Du Lịch

    --- Bài mới hơn ---

  • Du Lịch Sinh Thái (Ecotourism) Là Gì? Vai Trò Của Du Lịch Sinh Thái
  • Du Lịch Sinh Thái Không Đơn Thuần Là Du Lịch Thiên Nhiên
  • Phát Triển Sản Phẩm Du Lịch Biển Đảo Phú Yên
  • Du Lịch Bền Vững Là Gì?
  • Giới Thiệu Luật Du Lịch 2022
  • Du lịch không còn quá xa lạ với cuộc sống hằng ngày của mỗi cá nhân chúng ta. Sau những ngày làm việc, học tập thì đầu óc sẽ bị căng thẳng, chính do đó đi du lịch là mong muốn cung cấp tính thư giãn cao cho toàn thể nhân viên.

    Mọi nơi du lịch không thể nào thiếu đi những vị quý khách hàng. Vậy khái niệm khách du lịch là gì ? Nó dùng để chỉ những ai và các tiêu chí nắm rõ ràng du khách như thế nào?

    Khái niệm khách du lịch là gì?

    Khách du lịch là người đi du lịch hoặc kết hợp đi du lịch, trừ trường hợp đi học, thực hiện công việc để nhận thu nhập ở địa điểm đến.

    Theo đấy, khách du lịch bao gồm: du khách nội địa, du khách quốc tế đến nước ta và du khách ra nước ngoài. (Theo luật du lịch 2022)

    Cụ thể, các loại du khách này được định nghĩa như sau:

    • Khách du lịch trong nước: là công dân nước ta, người nước ngoài cư trú ở Việt Nam đi du lịch trong lãnh thổ nước ta.
    • Khách du lịch quốc tế đến nước ta: là người nước ngoài, người nước ta định cư ở nước ngoài vào đất nước ta du lịch.
    • Khách du lịch ra nước ngoài: là công dân Việt Nam và người nước ngoài cư trú ở nước ta đi du lịch nước ngoài.

    Phân loại khách du lịch

    Theo Tổ chức Du lịch toàn cầu du khách gồm có khách du lịch quốc tế và du khách nội địa.

    • Khách du lịch quốc tế: là một người ra khỏi quốc gia đang sinh sống trong thời gian ít nhất 24h và không quá 12 tháng liên tục với mục tiêu không phải là làm việc để nhận thu nhập ở nơi đến.
    • Khách du lịch nội địa: là một người ra khỏi nơi cư trú thường xuyên của mình trong phạm vi lãnh thổ quốc gia đó với thời gian ít nhất 24h và không quá 12 tháng liên tục với mục tiêu không phải là làm việc để nhận thu nhập ở nơi đến.
    • Khách du lịch vào Việt Nam (khách inbound): là người nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài vào Việt Nam du lịch.
    • Khách du lịch ra nước ngoài (khách outbound): là công dân Việt Nam, người nước ngoài cư trú tại Việt Nam ra nước ngoài du lịch.

    Khách du lịch công vụ là gì?

    Du lịch công vụ là một hoạt động bao gồm những hoạt động hội nghị, hội họp – khen thưởng, hội thảo,… Là một trong những hoạt động du lịch đang phát triển ở các địa phương trong nước.

    Du lịch công vụ vừa giúp hoàn thành công việc, có nhiều ý tưởng mới mẻ và vừa tạo cho du khách những phút giây thư giãn, thoải mái nhất tại nơi xa lạ.

    Đây là một hình thức mới rất thích hợp cho những doanh nghiệp với những hoạt động giải trí lành mạnh và bổ ích. Ngoài ra, nó còn làm cho tinh thần đồng đội được đi lên và gắn kết các đồng nghiệp lại với nhau.

    Hứa hẹn trong tương lai, nơi du lịch cùng khách du lịch trong và ngoài nước sẽ ngày càng phát triển hơn nữa.

    Quỳnh Anh – Tổng hợp, chỉnh sửa (Tham khảo từ: vietnambiz; nganhangphapluat.thukyluat; vn24h)

    --- Bài cũ hơn ---

  • Khái Niệm Du Lịch Hiện Đại Và Tính Chất Của Du Lịch Hiện Đại Là Gì ?
  • Những Quan Niệm Về Điểm Đến Du Lịch
  • Định Nghĩa Hoạt Động Du Lịch Và Ý Nghĩa Hoạt Động Du Lịch Là Gì ?
  • Khái Niệm Điểm Du Lịch Và Các Yếu Tố Cấu Thành Điểm Du Lịch
  • Điểm Đến Du Lịch Là Gì ? Phân Biệt Điểm Tham Quan Và Điểm Đến Du Lịch
  • Khái Niệm Du Lịch Và Khách Du Lịch

    --- Bài mới hơn ---

  • Khái Niệm Du Lịch, Hoạt Động Du Lịch, Khách Du Lịch Và Du Lịch Bền Vững
  • Du Lịch Và Du Lịch Côn Đảo Là Gì ?
  • Danh Từ Và Phân Loại Danh Từ
  • Khái Niệm Về Dịch Vụ
  • Dịch Vụ Là Gì? Đặc Điểm Và Bản Chất Của Dịch Vụ
  • Khái niệm du lịch

    Hoạt động du lịch trên thế giới hình thành từ rất sớm, từ thời kỳ cổ đại đến thời kỳ phong kiến, rồi đến cận đại và hiện đại. Hoạt động kinh doanh du lịch cũng dần được phát triển và ngày càng được nâng cao lên cả về cơ sở vật chất kỹ thuật đến các điều kiện về ăn, ở, đi lại, vui chơi, giải trí,…Ngày nay, hoạt động du lịch đã mang tính toàn cầu, du lịch trở thành một nhu cầu thiết yếu của người dân các nước kinh tế phát triển. Du lịch cũng là một tiêu chuẩn để đánh giá đúng mức sống của dân cư nước đó. Và vì vậy có rất nhiều cách hiểu khác nhau về du lịch.

    Theo WTO: Du lịch là tất cả những hoạt động của con người ngoài nơi cư trú thường xuyên của họ không quá 12 tháng với mục đích nghỉ ngơi, giải trí, công vụ và nhiều mục đích khác.

    Theo tổng cục du lịch ( pháp lệnh du lịch) : Du lịch là hoạt động của con người ngoài nơi ở thường xuyên của mình nhằm thoả mãn các nhu cầu tham quan, giải trí, nghỉ dưỡng trong một khoảng thời gian nhất định. Du lịch có thể hiểu một cách tổng quát là tổng hợp các quan hệ, hiện tượng và hoạt động kinh tế bắt nguồn từ cuộc hành trình và lưu trú tạm thời của một du khách nhằm thoả mãn các nhu cầu khác nhau với mục đích hoà bình hữu nghị.

    Khái niệm Khách du lịch

    Có nhiều cách hiểu khác nhau về khách du lịch đứng ở trên các góc độ khác nhau

    Liên đoàn quốc tế các tổ chức du lịch ( tiền thân của tổ chức du lịch thế giới): “Khách du lịch là người ở lại nơi tham quan ít nhất 24h qua đêm vì lý do giải trí, nghỉ ngơi hay công việc như: thăm thân, tôn giáo, học tập, công tác”.

    Đến năm 1968, tổ chức này lại định nghĩa khác: ” Khách du lịch là bất kỳ ai ngủ qua đêm”.

    Uỷ ban xem xét tài nguyên Quốc gia của Mỹ: “Du khách là người đi ra khỏi nhà ít nhất 50 dặm vì công việc giải trí, việc riêng trừ việc đi lại hàng ngày, không kể có qua đêm hay không.”

    Địa lý du lịch Việt Nam định nghĩa: ” Du khách từ bên ngoài đến địa điểm du lịch chủ yếu nhằm mục đích nâng cao nhận thức với môi trường xung quanh, tham gia vào các hoạt động thư giãn, giải trí, thể thao, văn hoá kèm theo việc tiêu thụ những giá trị tự nhiên, kinh tế, dịch vụ và qua đêm tại cơ sở lưu trú của ngành du lịch”.

    Khái niệm du lịch và khách du lịch

    Admin Mr.Luân

    Với kinh nghiệm hơn 10 năm, Luận Văn A-Z nhận hỗ trợ viết thuê luận án tiến sĩ, luận văn thạc sĩ một cách UY TÍN và CHUYÊN NGHIỆP.

    Liên hệ: 092.4477.999 – Mail : [email protected] ✍✍✍ Báo giá dịch vụ viết thuê luận văn thạc sĩ ✍✍✍

    --- Bài cũ hơn ---

  • Khái Niệm Về Du Lịch Và Loại Hình Du Lịch
  • Khái Niệm Về Du Lịch Và Sản Phẩm Du Lịch
  • Khái Niệm Du Lịch Và Sản Phẩm Du Lịch Hiện Nay
  • Khái Niệm Khách Du Lịch Và Nghiên Cứu Thống Kê Khách Du Lịch
  • Khái Niệm Về Doanh Nghiệp
  • Khách Du Lịch (Tourists) Là Gì? Phân Loại Khách Du Lịch

    --- Bài mới hơn ---

  • Tổ Chức Du Lịch Thế Giới
  • Điểm Đến Du Lịch Là Gì ? Phân Biệt Điểm Tham Quan Và Điểm Đến Du Lịch
  • Khái Niệm Điểm Du Lịch Và Các Yếu Tố Cấu Thành Điểm Du Lịch
  • Định Nghĩa Hoạt Động Du Lịch Và Ý Nghĩa Hoạt Động Du Lịch Là Gì ?
  • Những Quan Niệm Về Điểm Đến Du Lịch
  • Khái niệm

    Khách du lịch trong tiếng Anh được gọi là Tourists.

    Theo một số nhà nghiên cứu, khái niệm khách du lịch lần đầu tiên xuất hiện vào cuối thế kỉ XVIII tại Pháp và được hiểu là: ” Khách du lịch là những người thực hiện một cuộc hành trình lớn”.

    Vào đầu thế kỉ XX, nhà kinh tế học người Áo, Josef Stander định nghĩa: ” Khách du lịch là những hành khách đi lại, ở lại theo ý thích ngoài nơi cư trú thường xuyên để thỏa mãn các nhu cầu sinh hoạt cao cấp mà không theo đuổi các mục đích kinh tế”.

    Tại điều 4, chương I, Luật Du lịch Việt Nam (2005) qui định: ” Khách du lịch là người đi du lịch hoặc kết hợp đi du lịch, trừ trường hợp đi học, làm việc hoặc hành nghề để nhận thu nhập ở nơi đến”.

    Phân loại khách du lịch

    Theo Tổ chức Du lịch Thế giới khách du lịch gồm có khách du lịch quốc tế và khách du lịch nội địa.

    – Khách du lịch quốc tế là một người ra khỏi quốc gia đang sinh sống trong thời gian ít nhất 24h và không quá 12 tháng liên tục với mục đích không phải là làm việc để nhận thu nhập ở nơi đến.

    – Khách du lịch nội địa là một người ra khỏi nơi cư trú thường xuyên của mình trong phạm vi lãnh thổ quốc gia đó với thời gian ít nhất 24h và không quá 12 tháng liên tục với mục đích không phải là làm việc để nhận thu nhập ở nơi đến.

    Ở nước ta khách du lịch gồm khách du lịch quốc tế và khách du lịch nội địa:

    – Khách du lịch quốc tế gồm hai nhóm khách: khách du lịch vào Việt Nam (khách inbound) và khách du lịch ra nước ngoài (khách outbound).

    + Khách du lịch vào Việt Nam (khách inbound): là người nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài vào Việt Nam du lịch.

    + Khách du lịch ra nước ngoài (khách outbound): là công dân Việt Nam, người nước ngoài cư trú tại Việt Nam ra nước ngoài du lịch.

    – Khách du lịch nội địa là công dân Việt Nam và người nước ngoài cư trú tại Việt Nam đi du lịch trong phạm vi lãnh thổ Việt Nam.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Một Số Khái Niệm Chủ Yếu Trong Thống Kê Du Lịch Thế Giới Và Của Một Số Nước
  • Du Lịch Mice Là Gì? Tổ Chức Du Lịch Mice Chuyên Nghiệp Và Uy Tín
  • Mice Là Gì? Những Điều Cần Biết Về Du Lịch Mice: Loại Hình, Đặc Điểm & Ý Nghĩa
  • Du Lịch Mice Là Gì? Các Loại Hình Du Lịch Mice Bạn Nên Biết
  • Du Lịch Mice Là Gì? Đặc Điểm, Vai Trò Và Loại Hình
  • Khách Du Lịch Là Gì Và Cách Phân Loại Khách Du Lịch

    --- Bài mới hơn ---

  • Thực Trạng Và Giải Pháp Phát Triển Du Lịch Mạo Hiểm Tại Lâm Đồng
  • Các Loại Hình Du Lịch Ở Việt Nam
  • Một Số Định Nghĩa Về Các Loại Hình Lưu Trú
  • Đề Tài: Mức Độ Hài Lòng Của Du Khách Đối Với Du Lịch Phú Quốc, Hot
  • Khái Niệm, Đối Tượng Điều Chỉnh Và Chủ Thể Của Luật Du Lịch Quốc Tế
  • Khách du lịch quốc tế là người nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài vào Việt Nam đi du lịch và công dân Việt Nam, người nước ngoài cư trú tại Việt Nam ra nước ngoài du lịch. Vậy khái niệm khách du lịch là gì và các cách phân loại khách du lịch như thế nào sẽ được làm rõ trong bài viết sau đây:

    Tuy là ngành du lịch ra đời muộn hơn so với một số ngành kinh tế khác nhưng hoạt động du lịch đã có từ xa xưa, tại các nước Ai Cập cổ đại, Hy Lạp, La mã đã xuất hiện một số hình thức du lịch như du lịch công vụ của các phái viên Hoàng Đế, du lịch thể thao qua các Olymipic, các cuộc hành hương của các tín độ tôn giáo, du lịch chữa bệnh của giới quý tộc.

    Ngày nay, trên toàn thế giới, du lịch đã trở thành nhu cầu không thể thiếu được trong đời sống văn hoá – xã hội và hoạt động du lịch đang được phát triển ngày một mạnh mẽ hơn. Trong các chuyến du lịch con người không chỉ dừng lại ở việc nghỉ ngơi, giải trí mà còn phải được thoả mãn các nhu cầu khác, do vậy mà con người đi du lịch với nhiều mục đích khác nhau: đi tham quan danh lam thắng cảnh, đi nghỉ, chữa bệnh, tìm hiểu lịch sử văn hoá, công vụ.

    Hoạt động du lịch đã mang lại hiệu quả kinh tế cao, được coi là ngành “xuất khẩu vô hình” đem lại nguồn thu ngoại tệ lớn. Tốc độ tăng thu nhập của ngành d cao, được coi là ngành “xuất khẩu vô hình” đem lại nguồn thu ngoại tệ lớn. Tốc độ tăng thu nhập của ngành du lịch vượt xa nhịp độ tăng của nhiều ngành kinh tế khác. Người ta thống kê trên toàn thế giới: năm 1950 thu nhập ngoại tệ về du lịch quốc tế chỉ chiếm 2,1 tỉ USD và con số này đạt 338 tỷ USD vào năm 1994.

    Để cho ngành du lịch hoạt động và phát triển thì “khách du lịch” là nhân tố quyết định. Chúng ta biết rằng nếu không có hoạt động của khách du lịch thì các nhà kinh doanh du lịch cũng không thể kinh doanh được. Không có khách thì hoạt động du lịch trở nên vô nghĩa.

    Đứng trên góc độ thị trường “cầu du lịch” chính là khách du lịch, còn “cung du lịch” chính là các nhà cung cấp sản phẩm du lịch. Vậy khác du lịch là gì và họ cần nhu cầu gì?

    Do vậy đã có nhiều khái niệm khác nhau về khách du lịch của các tổ chức và các nhà nghiên cứu để xác định rõ hơn khách du lịch là ai sau đây là một số khái niệm về khách du lịch:

    + Nhà kinh tế học người Áo – Jozep Stemder – định nghĩa: “Khách du lịch là những người đặc biệt, ở lại theo ý thích ngoài nơi cư trú thường xuyên, để thoả mãn những nhu cầu cao cấp mà không theo đuổi mục đích kinh tế”.

    + Nhà kinh tế người Anh – Olgilvi khẳng định rằng: “Để trở thành khách du lịch cần có hai điều kiện sau: thứ nhất phải xa nhà một thời gian dưới một năm; thứ hai là phải dùng những khoản tiền kiếm được ở nơi khác”.

    + Định nghĩa khách du lịch có tính chất quốc tế đã hình thành tại Hội nghị Roma do Liên hợp quốc tổ chức vào năm 1963: “Khách du lịch quốc tế là người lưu lại tạm thời ở nước ngoài và sống ngoài nơi cư trú thường xuyên của họ trong thời gian 24h hay hơn”.

    + Theo pháp lệnh du lịch của Việt Nam (Điều 20): Khách du lịch gồm khách du lịch nội địa và khách du lịch quốc tế (*).

    Khách du lịch nội địa là công dân Việt Nam và người nước ngoài cư trú tại Việt Nam đi du lịch trong phạm vi lãnh thổ Việt Nam.

    Khách du lịch quốc tế là người nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài vào Việt Nam đi du lịch và công dân Việt Nam, người nước ngoài cư trú tại Việt Nam ra nước ngoài du lịch.

    + Khái niệm khách du lịch được định nghĩa như sau: Tại Khoản 2 Điều 3 Luật du lịch 2022 quy định:

    “Khách du lịch là người đi du lịch hoặc kết hợp đi du lịch, trừ trường hợp đi học, làm việc để nhận thu nhập ở nơi đến. Theo đó, khách du lịch bao gồm: khách du lịch nội địa, khách du lịch quốc tế đến Việt Nam và khách du lịch ra nước ngoài”

    Ngoài ra còn có các định nghĩa khác về khách du lịch như định nghĩa của Hội nghị du lịch quốc tế về du lịch ở Hà Lan 1989: “Khách du lịch quốc tế là những người đi hoặc sẽ đi tham quan một nước khác, với các mục đích khác nhau trong khoảng thời gian nhiều nhất là 3 tháng nếu trên 3 tháng, phải được cấp giấy phép gia hạn.

    Sau khi kết thúc thời gian tham quan, lưu trú, du khách bắt buộc phải rời khỏi đất nước đó để trở về hoặc đến nước khác; Khách du lịch nội địa là những người đi xa nhà với khoảng cách ít nhất là 50 dặm vì các lý do khác nhau trừ khả năng thay đổi chỗ làm việc trong khoảng thời gian cùng ngày hoặc qua đêm”.

    Vậy có những cách phân loại khách du lịch nào?

    2. Phân loại khách du lịch

    – Uỷ ban thông lệ Liên hợp quốc đã chấp nhận các phân loại khách du lịch sau, các định nghĩa chính của các phân loại:

    + Khách tham quan du lịch là những cá nhân đi đến một đất nước khác ngoài nơi ở thường xuyên của họ trong một khoảng thời gian không quá 12 tháng với mục đích chủ yếu không phải kiếm tiền trong phạm vi lãnh thổ mà họ đến.

    + Khách du lịch quốc tế là tất cả những khách du lịch đã ở lại đất nước mà họ đến ít nhất là một đêm.

    + Khách tham quan trong ngày là tất cả những khách tham quan mà không ở lại qua đêm tại đất nước mà họ đến.

    + Khách quá cảnh là khách không rời khỏi phạm vi khu vực quá cảnh trong thời gian chờ đợi giữa các chuyến bay tại sân bay hoặc tại các khu vực nhà ga khác.

    – Phân loại khách du lịch theo định nghĩa khách du lịch của pháp lệnh du lịch ban hành ngày 8/2/1999. Khách du lịch có hai loại:

    + Khách du lịch nội địa.

    + Khách du lịch quốc tế.

    Bên cạnh các phân loại này còn có các cách phân loại khác.

    – Phân loại khách du lịch theo nguồn gốc dân tộc:

    Cơ sở của việc phân loại này xuất phát từ yêu cầu của nhà kinh doanh du lịch cần nắm được nguồn gốc khách. Qua đó mới hiểu được mình đang phục vụ ai? họ thuộc dân tộc nào? để nhận biết được tâm lý của họ để phục vụ họ một cách tốt hơn.

    – Phân loại khách du lịch theo độ tuổi, giới tính, nghề nghiệp:

    Cách phân loại này sẽ cho phép nhà cung cấp khám phá ra các yêu cầu cơ bản và những đặc trưng cụ thể về khách du lịch.

    – Phân loại khách theo khả năng thanh toán:

    Xác định rõ đối tượng có khả năng thanh toán cao hay thấp để cung cấp dịch vụ một cách tương ứng.

    Đây chỉ là một số tiêu thức phân loại khác du lịch. Mỗi một tiêu thức đều có những ưu nhược điểm riêng khi tiếp cận theo một hướng cụ thể. Cho nên cần phối hợp nhiều cách phân loại khi nghiên cứu khách du lịch. Khi nghiên cứu khái niệm và phân loại khách du lịch cho phép chúng ta từng bước thu thập một cách đầy đủ, chính xác các thông tin về khách du lịch.

    Tạo tiền đề cho việc hoạch ra các chính sách chiến lược kế hoạch Marketing của doanh nghiệp. Các doanh nghiệp nghiên cứu thị trường khách du lịch để phân đoạn thị trường, nhằm hướng vào một đoạn thị trường cụ thể, nghiên cứu một nhóm khách cụ thể về các đặc điểm của khách để kinh doanh một cách hiệu quả hơn.

    Phân loại khách du lịch được quy định tại Điều 10 Luật du lịch Việt Nam 2022 như sau

    Khách du lịch nội địa là công dân Việt Nam, người nước ngoài cư trú ở Việt Nam đi du lịch trong lãnh thổ Việt Nam.

    Khách du lịch quốc tế đến Việt Nam là người nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài vào Việt Nam du lịch.

    Khách du lịch ra nước ngoài là công dân Việt Nam và người nước ngoài cư trú ở Việt Nam đi du lịch nước ngoài.

    Khách công vụ được định nghĩa là những người có khả năng chi trả cho các dịch vụ cao cấp. Khách công vụ thường xuất hiện thông qua các sự kiện thu hút giới doanh nhân và chính khách quan trọng. Họ là những người ở phân khúc cao và có ảnh hưởng lớn trong xã hội về các mặt như chính trị, kinh tế, giải trí, văn hóa,..

    + Tài nguyên du lịch là gì? Các cách phân loại tài nguyên du lịch

    --- Bài cũ hơn ---

  • Hoàn Thiện Khung Pháp Lý Đối Với Căn Hộ Condotel
  • Căn Hộ Du Lịch Là Gì?những Rủi Ro Khi Đầu Tư Căn Hộ Du Lịch
  • Căn Hộ Du Lịch Là Gì ? Tiềm Năng Và Rủi Ro Khi Đầu Tư
  • Định Nghĩa Căn Hộ Du Lịch Là Gì Đầy Đủ Nhất
  • Căn Hộ Chung Cư Condotel Nghĩa Là Gì? Có Nên Mua? Pháp Lý 2022
  • Khái Niệm Và Đặc Điểm Chi Phí Kinh Doanh Khách Sạn Du Lịch

    --- Bài mới hơn ---

  • List Top 04 Đặc Điểm Dịch Vụ Ăn Uống Tại Việt Nam 2022
  • Bộ Giao Thông Vận Tải Làm Rõ Định Nghĩa ‘kinh Doanh Vận Tải’ Với Grab
  • Điều Kiện Cấp Giấy Phép Kinh Doanh Vận Tải Xe Ô Tô
  • Bộ Gtvt Sắp Đưa Ra Khái Niệm Mới Về Kinh Doanh Vận Tải Bằng Ô Tô
  • Bộ Tư Pháp Ủng Hộ Quan Điểm Của Grab, Đề Nghị Xem Xét Khái Niệm Đơn Vị Kinh Doanh Vận Tải Bằng Ô Tô
    • Khái niệm chung: chi phí là giá trị của những gì phải từ bỏ để có thể đạt được hoặc có được một thứ gì đó thông qua sản xuất, trao đổi và các hoạt động của con người.
    • Khái niệm riêng: chi phí kinh doanh KS – DL là giá trị toàn bộ những hao phí lao động xã hội cần thiết (gồm lao động sống và lao động vật hoá) để thực hiện việc sản xuất và cung ứng các sản phẩm KS – DL.

    Chi phí trong kinh doanh KS – DL đều được biểu hiện ra bằng tiền, khoản chi phí được biểu hiện ra bằng tiền như: chi phí tiền lương, điện, nước, vận chuyển…. Có những hao phí về hiện vật được quy ra tiền như: hao phí về tài sản cố định, vật rẻ tiền mau hỏng, nhiên liệu, hao hụt nguyên liệu, hàng hoá….

    Chi phí kinh doanh KS – DL luôn luôn được biểu hiện dưới hình thái tiền tệ

    – Dùng tiền tệ để biểu hiện cho chi phí vì trong kinh doanh đòi hỏi nhiều chi phí khác nhau nên cần phải thống nhất một đại lượng để xác định được toàn bộ chi phí, các chi phí phát sinh khác nhau….

      Chi phí kinh doanh KS – DL biểu hiện dưới nhiều hình thức, trong đó:
    • Biểu hiện trực tiếp là chi phí hiện vật là sự hao mòn của các tài sản cố định, công cụ lao động, nhiên liệu, hao hụt bằng hiện vật đó cũng được chuyên thành tiền.
    • Biểu hiện trực tiếp bằng tiền đó là tiền lương, tiền trả cho các công dịch vụ như vận chuyển, điện thoại….

    Chi phí kinh doanh KS – DL đa dạng thể hiện ở nhiều loại chi phí khác nhau, mức độ chi phí khác nhau và các chi phí này cũng mang các tính chất khác nhau

    • Tính chất chi phí sản xuất: là chi phí tạo ra sản phẩm và giá trị mới hay giá trị gia tăng của sản phẩm.

    Chi phí là sự chuyển hoá của vốn trong quá trình sản xuất kinh doanh

    • Chi phí là sự tiêu hao, mất mát trong quá trình sản xuất kinh doanh tạo nên sản phẩm có ích cho con người và chi phí sẽ được bù đắp lại sau khi quá trình kinh doanh kết thúc.
    • Vốn biểu thị dưới dạng nguồn lực cần thiết để bắt đầu quá trình kinh doanh, vốn sẽ được chuyển hoá từ tiền thành hàng, thành chi phí….Vốn phải được bảo toàn và phải được thu hồi lại.

    Vấn đề giá trị nguyên liệu, hàng hoá trong kinh doanh ăn uống

    Giá trị nguyên liệu hàng hoá trong kinh doanh ăn uống mang tính chất chi phí tuy nhiên bộ phận nay thường được quản lý riêng biệt.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Phân Biệt Giữa Thương Nhân, Doanh Nghiệp Và Chủ Thể Kinh Doanh
  • Phía Sau Một Luật Làm Thay Đổi Việt Nam
  • Dự Án Luật Doanh Nghiệp (Sửa Đổi): Cân Nhắc Khái Niệm Dnnn Và Luật Hóa Hộ Kinh Doanh
  • Khái Niệm,nội Dung Và Kết Cấu Của Báo Cáo Kết Quả Kinh Doanh
  • 4 Năm Kinh Doanh, Bán 10.000 Ly Trà Sữa Mỗi Ngày, Bí Quyết Của Thương Hiệu Pozaa Tea Là Gì?
  • Khái Niệm Du Lịch, Hoạt Động Du Lịch, Khách Du Lịch Và Du Lịch Bền Vững

    --- Bài mới hơn ---

  • Du Lịch Và Du Lịch Côn Đảo Là Gì ?
  • Danh Từ Và Phân Loại Danh Từ
  • Khái Niệm Về Dịch Vụ
  • Dịch Vụ Là Gì? Đặc Điểm Và Bản Chất Của Dịch Vụ
  • Khái Niệm Dịch Vụ Khách Hàng
    1. Khái niệm Khách du lịch

      là đối tượng trực tiếp tham gia vào quá trình hướng dẫn du lịch của hướng dẫn viên, là đối tượng của các đơn vị phục vụ và kinh doanh du lịch. Để trở thành một khách du lịch, con người cần phải có các điều kiện như: có thời gian rỗi, có khả năng thanh toán và có nhu cầu cần được thỏa mãn. Theo luật Du lịch Việt Nam, khách du lịch là người đi du lịch hoặc kết hợp đi du lịch, trừ trường hợp đi học, làm việc hoặc hành nghề để nhận thu nhập ở nơi đến (Khoản 2 Điều 4 Luật Du lịch của Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam số 44/2005/QH11 ngày 14 tháng 06 năm 2005).

    2. Hoạt động du lịch

    3. Tài nguyên du lịch

      là cảnh quan thiên nhiên, yếu tố tự nhiên, di tích lịch sử – văn hoá, công trình lao động sáng tạo của con người và các giá trị nhân văn khác có thể được sử dụng nhằm đáp ứng nhu cầu du lịch, là yếu tố cơ bản để hình thành các khu du lịch, điểm du lịch, tuyến du lịch, đô thị du lịch (Điều 4 Luật Du lịch của Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam số 44/2005/QH11 ngày 14 tháng 06 năm 2005).

    4. Điểm và Khu du lịch

      có những yếu tố giống nhau như: gắn liền với nơi có tài nguyên du lịch hấp dẫn, có kết cấu hạ tầng và dịch vụ du lịch cần thiết để đáp ứng nhu cầu của khách du lịch, tạo công ăn việc làm cho cộng đồng địa phương và đem lại nguồn thu và quảng bá cho đất nước và cộng đồng địa phương. Tuy nhiên, khái niệm giữa Điểm du lịch và Khu du lịch có sự phân biệt với nhau. Điểm du lịch là nơi có tài nguyên du lịch hấp dẫn, phục vụ nhu cầu tham quan của khách du lịch. Trong khi đó, Khu du lịch là nơi có tài nguyên du lịch hấp dẫn với ưu thế về tài nguyên du lịch tự nhiên, được quy hoạch, đầu tư phát triển nhằm đáp ứng nhu cầu đa dạng của khách du lịch, đem lại hiệu quả về kinh tế – xã hội và môi trường (Điều 4 Luật Du lịch của Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam số 44/2005/QH11 ngày 14 tháng 06 năm 2005). Như vậy, nếu điểm du lịch đáp ứng nhu cầu tham quan của khách du lịch là chủ yếu thì khu du lịch lại đáp ứng nhu cầu đa dạng của khách du lịch. Khu du lịch có quy mô và thu hút lượng khách du lịch lớn hơn gấp nhiều lần so với điểm du lịch.

    5. Du lịch bền vững

      là sự phát triển du lịch đáp ứng được các nhu cầu hiện tại mà không làm tổn hại đến khả năng đáp ứng nhu cầu về du lịch của tương lai (Điều 4 Luật Du lịch của Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam số 44/2005/QH11 ngày 14 tháng 06 năm 2005).

    --- Bài cũ hơn ---

  • Khái Niệm Du Lịch Và Khách Du Lịch
  • Khái Niệm Về Du Lịch Và Loại Hình Du Lịch
  • Khái Niệm Về Du Lịch Và Sản Phẩm Du Lịch
  • Khái Niệm Du Lịch Và Sản Phẩm Du Lịch Hiện Nay
  • Khái Niệm Khách Du Lịch Và Nghiên Cứu Thống Kê Khách Du Lịch
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100