Axit Bazơ Muối Và Hidroxit Lưỡng Tính Theo Thuyết Arêniut Và Thuyết Bronsted

--- Bài mới hơn ---

  • Bài 3. Axit, Bazơ Và Muối
  • Các Loại Axit Amin Thiết Yếu Gồm Những Loại Nào?
  • Meaa: Sửa Đổi Axit Amin Thiết Yếu
  • Axit Amin Thiết Yếu Và Acid Amin Không Thiết Yếu: Những Gì Bạn Cần Biết!
  • Tính Chất Của Amino Axit: Tính Chất Hóa Học, Vật Lí, Điều Chế, Ứng Dụng Chi Tiết Nhất.
  • Trong bài này chúng ta sẽ tìm hiểu như thế nào là Axit, Bazơ, Muối hay Hidroxit lưỡng tính theo thuyết Arêniut và thuyết Bronsted.

    I. Axit là gì, theo thuyết Arêniut và thuyết Bronsted.

    * Thuyết điện li (Arêniut): Axit là chất khi tan trong nước phân li ra ion H+.

    * Thuyết Bronsted: Axit là những chất có khả năng cho proton (ion H+).

    b) Axit và bazơ theo quan điểm của Bronsted

    * Axit gồm:

    – Những axit khi tan trong nước mà phân tử điện li nhiều nấc ra ion H+ là các axit nhiều nấc (đa axit), ví dụ:

    II. Bazơ là gì, theo thuyết Arêniut và thuyết Bronsted.

    + Thuyết điện li (Arêniut) : Bazơ là chất khi tan trong nước phân li ra ion OH.

    + Thuyết Bronsted: Bazơ là những chất có khả năng nhận proton (nhận H+).

    + Oxit và hiđroxit của kim loại (trừ các oxit và hiđroxit lưỡng tính: Al 2O 3, Al(OH) 3, ZnO, Zn(OH) 2…).

    III. Chất lưỡng tính là gì? Hirdoxit lưỡng tính là gì?

    + Thuyết điện li: Chất lưỡng tính là chất trong nước có thể phân li theo cả kiểu axit và kiểu bazơ.

    + Thuyết Bronsted: Chất lưỡng tính là những chất vừa có khả năng cho proton H+, vừa có khả năng nhận proton H+.

    – Hidroxit lưỡng tính là hidro khi tan trong nước vừa có thể phân li như axit vừa có thể phân li như bazo.

    – Để thể hiện tính lưỡng tính của Zn(OH) 2 người ta thường viết nó dưới dạng H 2ZnO 2.

    – Các hidroxit lưỡng tính thường gặp là: Zn(OH) 2, Al(OH) 3, Sn(OH) 2, Pb(OH) 2, ít tan trong nước và lực axit, lực bazo đều yếu

    * Phân loại chất lưỡng tính

    – Aminoaxit, muối amoni của axit hữu cơ: R(COOH) x(NH 2) y, RCOONH 4 ,…

    * Muối là hợp chất, khi tan trong nước điện li ra cation kim loại (hoặc cation ) và anion gốc axit.

    – Muối mà anion gốc axit không còn hiđro có khả năng điện li ra ion H (hiđro có tính axit) được gọi là muối trung hoà.

    – Nếu anion gốc axit của muối vẫn còn hiđro có khả năng điện li ra ion H+, thì muối đó được gọi là muối axit.

    – Ngoài ra có một số muối phức tạp thường gặp như muối kép : chúng tôi ; chúng tôi 2.6H 2O ;… phức chất: SO 4 ;…

    – Hầu hết các muối (kể cả muối kép) khi tan trong nước điện li hoàn toàn ra cation kim loại (hoặc cation ) và anion gốc axit (trừ một số muối như HgCl 2, Hg(CN) 2 ,… là các chất điện li yếu).

    – Nếu anion gốc axit còn chứa hiđro có tính axit, thì gốc này điện li ra H+.

    – Phức chất khi tan trong nước điện li hoàn toàn ra ion phức (ion phức nằm trong dấu móc vuông), sau đó ion phức điện li yếu ra các cấu tử thành phần.

    V. Bài tập vận dụng Axit, Bazo, Muối và Hidroxit lưỡng tính

    * Lời giải bài 1 trang 10 sgk hóa 11:

    * Axit: là những chất phân li trong nước ra ion H+, ví dụ:

    * Axit một nấc: là những axit chỉ phân li một nấc ra ion H+ thí dụ như HCl, HBr…

    * Axit nhiều nấc là những axit phân li nhiều lần ra H+, ví dụ:

    * Bazơ là những chất khi tan trong nước phân li ra ion OH

    * Hiđroxit lưỡng tính: là những chất khi tan trong nước vừa có thể phân li như axit vừa có thể phân li như bazơ.

    (Khi đó: Al(OH) 3 viết dưới dạng axit HAlO 2.H 2 O)

    * Muối trung hoà: là những muối mà phân tử không còn khả năng phân li ra ion H+

    * Muối axit: là muối mà trong phân tử vẫn còn hiđro có khả năng phân li ra ion H+

    Bài 2 trang 10 sgk hóa 11: Viết phương trình điện li của các chất sau:

    b) Bazơ mạnh: LiOH

    c) Các muối: K 2CO 3, NaClO, NaHS

    d) Hiđroxit lưỡng tính: Sn(OH) 2

    b) Bazơ mạnh LiOH

    c) Các muối K 2CO 3, NaClO, NaHS

    d) Hiđroxit lưỡng tính Sn(OH) 2:

    Bài 3 trang 10 sgk hóa 11: Theo thuyết A-re-ni-ut, kết luận nào sau đây đúng?

    A. Một hợp chất trong thành phần phân tử có hiđro là một axit.

    B. Một hợp chất trong thành phần phân tử có nhóm OH là bazơ.

    C. Một hợp chất có khả năng phân li ra cation H+ trong nước là axit.

    D. Một bazơ không nhất thiết phải có nhóm OH trong thành phần phân tử.

    – Đáp án: C. Một hợp chất có khả năngphân li ra cation H+ trong nước là axit.

    A. Sai vì: axit là chất khi tan trong nước phân li ra H+( định nghĩa theo thuyết A-re-ni-ut). Nhiều chất trong phân tử có Hidro nhưng phải axit như: H 2O, NH 3,…

    B. Sai vì: các hidroxit lưỡng tính trong thành phần phân tử cũng có nhóm OH: Zn(OH) 2, Al(OH) 3,…

    D. Sai vì: Bazơ là chất khi tan trong nước phân li ra anion OH, nên trong phân tử bazơ luôn có nhóm OH (định nghĩa theo thuyết A-rê-ni-ut).

    Bài 4 trang 10 sgk hóa 11: Với dung dịch axit yếu CH 3 COOH 0,10M, nếu bỏ qua sự điện li của nước, thì đánh giá nào về nồng độ mol ion sau đây là đúng?

    – Đáp án: D. = 0,10M

    – Do HNO 3 là chất điện li mạnh nên nó phân li hoàn toàn trong dung dịch:

    0,1 0,1 0,1 (M)

    --- Bài cũ hơn ---

  • Axit Amin Là Gì? Định Nghĩa Và Ví Dụ
  • Định Nghĩa Axit Amin Tổng Giá Trị Của Khái Niệm Này. Đây Là Gì Axit Amin
  • Axit Amin Là Gì? Đặc Điểm, Phân Loại Các Axit Amin
  • Axit Amin Là Gì? Vai Trò Của Acid Amin Thiết Yếu Giúp Xây Dựng Cơ
  • Axit Amin Là Gì? Vai Trò Và Tác Dụng
  • Hiểu Lý Thuyết Bronsted Lowry Về Axit Và Bazơ

    --- Bài mới hơn ---

  • Cấu Tạo, Tính Chất Và Ứng Dụng Của Amino Axit
  • Các Định Nghĩa Về Axit Và Cơ Sở Chính
  • Acid Carboxylic Acidcarboxylic Va Dan Chat Pptx
  • Định Nghĩa Và Ví Dụ Về Chỉ Số Dựa Trên Axit
  • Tiểu Luận Các Chỉ Tiêu Đánh Giá Dầu Mỡ
  • Lý thuyết axit-bazơ Brønsted-Lowry (hoặc lý thuyết Bronsted Lowry) xác định và bazơ dựa trên việc loài đó chấp nhận hay cho . Theo lý thuyết, một axit và bazơ phản ứng với nhau, làm cho axit tạo thành và bazơ tạo thành của nó bằng cách trao đổi một proton. Lý thuyết được Johannes Nicolaus Brønsted và Thomas Martin Lowry đề xuất một cách độc lập vào năm 1923.

    Về bản chất, lý thuyết axit-bazơ Brønsted-Lowry là một dạng tổng quát của về axit và bazơ. Theo lý thuyết Arrhenius, axit Arrhenius là axit có thể làm tăng nồng độ ion hydro (H ) trong dung dịch nước, trong khi gốc Arrhenius là một loại axit có thể làm tăng nồng độ ion hydroxit (OH ) trong nước. Lý thuyết Arrhenius bị hạn chế vì nó chỉ xác định phản ứng axit-bazơ trong nước. Lý thuyết Bronsted-Lowry là một định nghĩa bao trùm hơn, có khả năng mô tả hành vi axit-bazơ trong nhiều điều kiện hơn. Bất kể dung môi là gì, phản ứng axit-bazơ Bronsted-Lowry xảy ra bất cứ khi nào proton được chuyển từ chất phản ứng này sang chất phản ứng khác.

    Bài học rút ra chính: Lý thuyết axit-bazơ Brønsted-Lowry

    Những điểm chính của lý thuyết Bronsted Lowry

    • Axit Bronsted-Lowry là một loại hóa chất có khả năng tạo ra một proton hoặc cation hydro.
    • Sau khi axit Bronsted-Lowry tặng một proton, nó tạo thành bazơ liên hợp của nó. Axit liên hợp của một bazơ Bronsted-Lowry hình thành khi nó chấp nhận một proton. Cặp axit – bazơ liên hợp có cùng công thức phân tử với cặp axit – bazơ ban đầu, ngoại trừ axit có thêm một H so với gốc liên hợp.
    • Axit và bazơ mạnh được định nghĩa là những hợp chất ion hóa hoàn toàn trong nước hoặc dung dịch nước. Axit và bazơ yếu chỉ phân li một phần.
    • Theo lý thuyết này, nước là chất lưỡng tính và có thể hoạt động như một axit Bronsted-Lowry và bazơ Bronsted-Lowry.

    Ví dụ xác định axit và bazơ Brønsted-Lowry

    Không giống như axit và bazơ Arrhenius, các cặp axit-bazơ Bronsted-Lowry có thể hình thành mà không có trong dung dịch nước. Ví dụ, amoniac và hydro clorua có thể phản ứng để tạo thành amoni clorua rắn theo phản ứng sau:

    Trong phản ứng này, axit Bronsted-Lowry là HCl vì nó tạo ra một hydro (proton) cho NH , bazơ Bronsted-Lowry. Bởi vì phản ứng không xảy ra trong nước và không phải chất phản ứng tạo thành H , đây sẽ không phải là phản ứng axit-bazơ theo định nghĩa của Arrhenius.

    Đối với phản ứng giữa axit clohiđric và nước, thật dễ dàng để xác định các cặp axit-bazơ liên hợp:

    Axit clohydric là axit , trong khi nước là bazơ Bronsted-Lowry. Bazơ liên hợp của axit clohydric là ion clorua, trong khi axit liên hợp với nước là ion hydronium.

    Axit và bazơ được phân tích thấp mạnh và yếu

    Khi được yêu cầu xác định xem một phản ứng hóa học bao gồm axit hoặc bazơ mạnh hay phản ứng yếu, bạn nên nhìn vào mũi tên giữa chất phản ứng và sản phẩm. Một axit hoặc bazơ mạnh phân ly hoàn toàn thành các ion của nó, không để lại các ion không phân ly sau khi phản ứng kết thúc. Mũi tên thường hướng từ trái sang phải.

    Mặt khác, axit và bazơ yếu không phân ly hoàn toàn nên mũi tên phản ứng hướng cả trái và phải. Điều này cho thấy một trạng thái cân bằng động được thiết lập trong đó axit hoặc bazơ yếu và dạng phân ly của nó đều tồn tại trong dung dịch.

    Một ví dụ nếu sự phân ly của axit axetic axit yếu để tạo thành ion hydronium và ion axetat trong nước:

    Một số hợp chất có thể hoạt động như một axit yếu hoặc một bazơ yếu, tùy thuộc vào tình huống. Một ví dụ là hydro photphat, HPO , có thể hoạt động như một axit hoặc một bazơ trong nước. Khi các phản ứng khác nhau có thể xảy ra, các hằng số cân bằng và pH được sử dụng để xác định cách phản ứng sẽ tiến hành.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bài Tập Đạo Hàm Có Hướng Dẫn
  • Bài Tập Định Nghĩa Đạo Hàm Giao An Thao Giang Thang 3 Doc
  • Bài Giảng Giải Tích 2 Chương 1.1 Khái Niệm Đạo Hàm Và Vi Phân, Giới Hạn Và Liên Tục, Đạo Hàm Riêng, Khả Vi Và Vi Phân
  • Đạo Hàm Theo Hướng Và Ứng Dụng
  • Đạo Hàm Thành Phần, Đạo Hàm Có Hướng, Và Gradient
  • Lí Thuyết Axit, Bazơ Và Muối

    --- Bài mới hơn ---

  • Một Số Khái Niệm Về Chất Béo
  • Định Nghĩa Axit Lớp 8
  • Lý Thuyết Hóa Học 8 Bài 37: Axit
  • Định Nghĩa Axit Nucleic Tổng Giá Trị Của Khái Niệm Này. Đây Là Gì Axit Nucleic
  • # Chế Độ Ăn Kiềm Là Gì? Thực Phẩm Kiềm Tốt Nhất Cho Sức Khỏe
  • + Thuyết điện li: Axit là chất khi tan trong nước phân li ra ion H+.

    + Thuyết Bronsted: Axit là những chất có khả năng cho proton (ion H+).

    Axit và bazơ theo quan điểm của Bronsted

    – Những axit khi tan trong nước mà phân tử điện li nhiều nấc ra ion H+ là các axit nhiều nấc (đa axit).

    + Thuyết điện li: Bazơ là chất khi tan trong nước phân li ra ion OH .

    + Thuyết Bronsted: Bazơ là những chất có khả năng nhận proton (nhận H+).

    + Thuyết điện li: Chất lưỡng tính là chất trong nước có thể phân li theo cả kiểu axit và kiểu bazơ.

    + Thuyết Bronsted: Chất lưỡng tính là những chất vừa có khả năng cho proton H+, vừa có khả năng nhận proton H+.

    IV. MUỐI

    – Muối là hợp chất, khi tan trong nước điện li ra cation kim loại (hoặc cation ) và anion gốc axit.

    – Muối mà anion gốc axit không còn hiđro có khả năng điện li ra ion H (hiđro có tính axit) được gọi là muối trung hoà.

    – Nếu anion gốc axit của muối vẫn còn hiđro có khả năng điện li ra ion H+, thì muối đó được gọi là muối axit.

    – Ngoài ra có một số muối phức tạp thường gặp như muối kép : chúng tôi ; chúng tôi 2.6H 2O ;… phức chất : SO 4 ;…

    – Hầu hết các muối (kể cả muối kép) khi tan trong nước điện li hoàn toàn ra cation kim loại (hoặc cation ) và anion gốc axit (trừ một số muối như HgCl 2, Hg(CN) 2 v.v… là các chất điện li yếu).

    Nếu anion gốc axit còn chứa hiđro có tính axit, thì gốc này điện li ra H+.

    Phức chất khi tan trong nước điện li hoàn toàn ra ion phức (ion phức nằm trong dấu móc vuông), sau đó ion phức điện li yếu ra các cấu tử thành phần.

    Trung tâm luyện thi, gia sư – dạy kèm tại nhà NTIC Đà Nẵng

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cấu Tạo Phân Tử, Tính Chất Vật Lý Và Hóa Học Của Axit Axetic (Ch3Cooh)
  • Giải Bài 1,2,3, 4,5 ,6,7 Trang 148,149 Hóa Lớp 9: Luyện Tập Rượu Etylic, Axit Axetic Và Chất Béo
  • Giải Bài Tập Trang 143 Sgk Hóa Lớp 9: Axit Axetic
  • Hoá Học 12 Bài 10: Amino Axit
  • Tính Chất Của Amino Axit: Tính Chất Hóa Học, Vật Lí, Điều Chế, Ứng Dụng Chi Tiết Nhất.
  • Cách Xác Định Và Phân Biệt Axit Mạnh, Axit Yếu, Bazơ Mạnh, Bazơ Yếu

    --- Bài mới hơn ---

  • Đĩa Thạch Mrs Agar Plate Nuôi Cấy, Định Lượng Các Chủng Lactobacillus
  • Môi Trường Vi Sinh Nutrient Agar, 1054500500
  • Agno3 + Hcl = Agcl + Hno3
  • Cách Giải Bài Tập Phản Ứng Của Ankin Với Bạc Nitrat (Agno3) Hay, Chi Tiết
  • An Toàn Môi Trường Là Nguyên Tắc Số 1 Trong Kinh Doanh
  • Vậy bằng cách nào chúng ta phân biệt và xác định được axit nào mạnh, axit nào yếu, bazo nào mạnh và bazo nào yếu chính là thắc mắc của đa số các em học sinh. Để giải đáp thắc mắc đó, bài viết này chúng ta cùng tìm hiểu các căn cứ để xác định độ mạnh yếu của các axit và bazo.

    I. Axit là gì? cách phân biệt và xác định Axit mạnh, Axit yếu?

    + Thuyết điện li: Axit là chất khi tan trong nước phân li ra ion H+.

    + Thuyết Bronsted: Axit là những chất có khả năng cho proton (ion H+).

    * Axit và bazơ theo quan điểm của Bronsted – Axit gồm:

    2. Cách xác định axit mạnh, axit yếu

    a) So sánh định tính tính axit của các axit

    – Nguyên tắc chung: Nguyên tử H càng linh động thì tính axit càng mạnh.

    – Đối với các axit có oxi của cùng một nguyên tố: càng nhiều O tính axit càng mạnh.

    – Đối với axit của các nguyên tố trong cùng chu kì: nguyên tố trung tâm có tính phi kim càng mạnh thì tính axit của axit càng mạnh (các nguyên tố đều ở mức hóa trị cao nhất).

    – Đối với axit của các nguyên tố trong cùng một nhóm A thì:

    + Axit không có oxi: tính axit tăng dần từ trên xuống dưới:

    HF < HCl < HBr < HI (do bán kính ion X tăng)

    + Axit có O: tính axit giảm dần từ trên xuống dưới:

    – Với các axit hữu cơ RCOOH: (nguyên tử H được coi không có khả năng hút hoặc đẩy e)

    + Nếu gốc R hút e (không no, thơm hoặc có halogen…) sẽ làm tăng tính axit.

    * Xét với gốc R có chứa nguyên tử halogen:

    + Halogen có độ âm điện càng lớn thì tính axit càng mạnh: + Gốc R có chứa càng nhiều nguyên tử halogen thì tính axit càng mạnh: + Nguyên tử halogen càng nằm gần nhóm COOH thì tính axit càng mạnh: – Với một cặp axit/bazơ liên hợp: tính axit càng mạnh thì bazơ liên hợp của nó càng yếu và ngược lại. – Với một phản ứng: axit mạnh đẩy được axit yếu khỏi dung dịch muối (trường hợp trừ một số đặc biệt).

    b) So sánh định lượng tính axit của các axit

    – Với axit HX trong nước có cân bằng:

    HX ↔ H+ + X ta có hằng số phân ly axit: K A

    – K A chỉ phụ thuộc nhiệt độ, bản chất của axit. Giá trị của K A càng lớn tính axit của axit càng mạnh.

    II. Bazo là gì? Cách phân biệt và xác định Bazơ mạnh, Bazơ yếu?

    + Thuyết điện li: Bazơ là chất khi tan trong nước phân li ra ion OH.

    + Thuyết Bronsted: Bazơ là những chất có khả năng nhận proton (nhận H+).

    + Oxit và hiđroxit của kim loại (trừ các oxit và hiđroxit lưỡng tính: Al 2O 3, Al(OH) 3, ZnO, Zn(OH) 2…).

    2. Cách phân biệt và xác định Bazơ mạnh, Bazơ yếu?

    a) So sánh định tính tính bazơ của các bazơ

    – Nguyên tắc chung: khả năng nhận H+ càng lớn thì tính bazơ càng mạnh.

    – Với oxit, hiđroxit của các kim loại trong cùng một chu kì: tính bazơ giảm dần từ trái sang phải.

    – Với các nguyên tố thuộc cùng một nhóm A: tính bazơ của oxit, hidroxit tăng dần từ trên xuống dưới.

    LiOH < NaOH < KOH < RbOH

    – Với amin và amoniac: Gốc R đẩy e làm tăng tính bazơ ngược lại gốc R hút e làm giảm tính bazơ.

    – Trong một phản ứng bazơ mạnh đẩy bazơ yếu khỏi muối.

    – Axit càng mạnh thì bazơ liên hợp càng yếu và ngược lại.

    b) So sánh định lượng tính bazơ của các bazơ

    – Với bazơ B trong nước có phương trình phân ly là:

    B + H 2O ↔ HB + OH ta có hằng số phân ly bazơ K B.

    – K B chỉ phụ thuộc bản chất bazơ và nhiệt độ. Giá trị K B càng lớn thì bazơ càng mạnh.

    + Thuyết điện li: Chất lưỡng tính là chất trong nước có thể phân li theo cả kiểu axit và kiểu bazơ.

    + Thuyết Bronsted: Chất lưỡng tính là những chất vừa có khả năng cho proton H+, vừa có khả năng nhận proton H+.

    + Aminoaxit, muối amoni của axit hữu cơ (R(COOH) x(NH 2) y, RCOONH 4…)

    – Là những chất không có khả năng cho và nhận proton (H+).

    – Chất trung tính gồm:

    V. Sự kết hợp giữa các ion

    – Các dấu hiệu nhận biết axit, bazơ, lưỡng tính, trung tính qua sự kết hợp của các ion như sau:

    * Các gốc bazơ của bazơ yếu (NH 4+ , Al(H 2O) 3+) và các gốc axit (có H phân ly thành H+) của axit mạnh được xem là axit.

    * Các gốc axit (có H phân ly thành H+) của axit yếu: lưỡng tính.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Độ Ph Âm Đạo Bao Nhiêu Là Bình Thường?
  • Môi Trường Kiềm Là Gì? Tìm Hiểu Chi Tiết Nhất Về Môi Trường Kiềm
  • Tính Chất Của Natri Axetat Ch3Coona: Tính Chất Hóa Học, Tính Chất Vật Lí, Điều Chế, Ứng Dụng.
  • Amoni Clorua Là Gì Nh4Cl
  • Môi Trường Vĩ Mô Là Gì? Ví Dụ Môi Trường Makerting Cocacola, Vingroup
  • Bài 3. Axit, Bazơ Và Muối

    --- Bài mới hơn ---

  • Các Loại Axit Amin Thiết Yếu Gồm Những Loại Nào?
  • Meaa: Sửa Đổi Axit Amin Thiết Yếu
  • Axit Amin Thiết Yếu Và Acid Amin Không Thiết Yếu: Những Gì Bạn Cần Biết!
  • Tính Chất Của Amino Axit: Tính Chất Hóa Học, Vật Lí, Điều Chế, Ứng Dụng Chi Tiết Nhất.
  • Hoá Học 12 Bài 10: Amino Axit
  • Bài 3

    Axit, Bazơ và Muối

    I. Axit và Bazơ theo thuyết Areniut

    1. Định nghĩa

    2. Axit nhiều nấc, Bazơ nhiều nấc

    3. Hiđroxit lưỡng tính

    1. Định nghĩa

    Định nghĩa

    Thuyết Areniut dựa trên cơ sở quá trình điện li của các chất khi tan trong nước nên còn được gọi là Thuyết Điện Li

    Định nghĩa

    – HCl, HClO4 khi tan trong nước phân li ra Ion H+

    – Ba(OH)2, KOH khi tan trong nước phân li ra Ion OH-

    – Dựa vào sản phẩm quá trình phân li các chất trong nước Areniut đã đưa ra định nghĩa về Axit và Bazơ

    Định nghĩa

    – Axit là chất khi tan trong nước phân li ra Ion H+

    – Bazơ là chất khi tan trong nước phân li ra Ion OH-

    Các dung dịch Axit đều có một số tính chất chung đó là tính chất của các Cation H+

    Các dung dịch Bazơ đều có một số tính chất chung đó là tính chất của các Anion OH-

    Axit nhiều nấc

    Axit khi tan trong nước mà 1 phân tử chỉ phân li ra 1 nấc Ion H+ là Axit 1 nấc

    Axit nhiều nấc

    Axit mà phân tử phân li nhiều nấc ra Ion H+ là Axit nhiều nấc

    Bazơ nhiều nấc

    Bazơ khi tan trong nước mà 1 phân tử phân li 1 nấc ra Ion OH- là Bazơ 1 nấc

    Bazơ nhiều nấc

    Bazơ khi tan trong nước mà phân tử phân li nhiều nấc ra Ion OH- là Bazơ nhiều nấc

    Hidroxit lưỡng tính

    Hidroxit lưỡng tính

    Hidroxit là những hợp chất có công thức dạng R(OH)n. R là Kim loại, n là số Oxi hóa của R trong hợp chất

    Hidroxit lưỡng tính là những Hidroxit khi tan trong nước vừa có thể phân li như Axit, vừa có thể phân li như Bazơ

    Hidroxit lưỡng tính

    Hidroxit lưỡng tính là những Hidroxit khi tan trong nước vừa có thể phân li như Axit, vừa có thể phân li như Bazơ

    Hidroxit lưỡng tính

    Hidroxit lưỡng tính là những Hidroxit khi tan trong nước vừa có thể phân li như Axit, vừa có thể phân li như Bazơ

    Zn(OH)2 còn được viết dưới dạng H2ZnO2

    Hidroxit lưỡng tính

    Một số Hidroxit lưỡng tính thường gặp Al(OH)3, Zn(OH)2, Pb(OH)2, Sn(OH)2, Cr(OH)3, Cu(OH)2

    Các Hidroxit đều ít tan trong nước, lực Axit, Bazơ đều yếu. Vì vậy các Hidroxit lưỡng tính chỉ tác dụng với các kiềm mạnh và các Axit tan nhiều trong nước

    II -khái niệm axit và bazo theo thuyết bron- stêt

    1.Định nghĩa

    Axit là chất nhường proton( H+).bazo là chất nhận proton.

    axit bazo +(H+)

    Ví dụ

    Theo phản ứng thuận, nhường cho là

    là axit. Nhận . Là bazo

    Theo phản ứng nghịch Nhận là bazo, còn nhường là axit

    Ví dụ 2

    là bazo, là axit. Theo phản ứng nghịch là axit và là bazo

    Thí dụ 3

    và là axit, VÀ

    và Là bazo. VÀ là axit

    Là axit lưỡng tính

    Nhận xét

    Phân tử có thể đóng vai trò axit hay bazo.vậy là chất lưỡng tính

    Theo nguyên lý bron stêt

    Một axit đựơc định nghĩa là bất kì chất nào

    ( phân tử hay ion) có khả năng nhường proton

    Một bazo có khả năng nhận proton

    2.Ưu điểm của thuyết bron stêt

    Áp dụng cho đúng bất kì dung môi nào có khả năng nhường và nhận proton, cả khi vắng mặt của dung môi

    III – Hằng số phân li Axit & Bazơ

    1. Hằng số phân li Axit:

    Sự điện li của các Axit yếu trong nước là quá trình thuận nghịch. Cân bằng điện li là cân bằng động. Trạng thái cân bằng của quá trình điện li cũng được đặc trưng bằng hằng số cân bằng gọi là hằng số điện li. Đối với các Axit, hằng số điện li của chúng được gọi chính là hằng số axit và kí hiệu là Ka

    Thí dụ: Biểu thức hằng số Axit cho Axit CH3COOH. Phương trình điện li (Theo Areniut)

    Theo Bronsted, phương trình điện li của CH3COOH như sau:

    Ở đây ta xem nồng độ của H2O như là 1 hằng số, vì thế ta có phương trình sau:

    Do đó:

    (H2O = const)

    Tính chất:

    Kb: phụ thuộc vào nhiệt độ, bản chất của axit.

    không phụ thuộc vào nồng độ của axit.

    Tóm lại:

    Dựa vào Kb ta có thể đánh giá 1 cách định tính,

    định lượng về Cl, [Cu(NH3)4]SO4….

    -Muối kép: là muối mà trong thành phần của muối có nhiều loại cation hoặc anion

    Vd: chúng tôi KCl.MgCl2…..

    c.Muối phức

    -Hầu hết các muối khi tan trong nước đều phân li hoàn toàn ra cation kim loại và anion gốc axit (trừ HgCl2, Hg(CN)2…là các chất điện li yếu

    VD:

    2.SỰ ĐIỆN LI CỦA MUỐI TRONG NƯỚC

    Nếu anion gốc axit còn chứa hiđro có tính axit thì gốc này tiếp tục phân li yếu ra ion H+

    --- Bài cũ hơn ---

  • Axit Bazơ Muối Và Hidroxit Lưỡng Tính Theo Thuyết Arêniut Và Thuyết Bronsted
  • Axit Amin Là Gì? Định Nghĩa Và Ví Dụ
  • Định Nghĩa Axit Amin Tổng Giá Trị Của Khái Niệm Này. Đây Là Gì Axit Amin
  • Axit Amin Là Gì? Đặc Điểm, Phân Loại Các Axit Amin
  • Axit Amin Là Gì? Vai Trò Của Acid Amin Thiết Yếu Giúp Xây Dựng Cơ
  • Bài 2. Axit, Bazơ Và Muối

    --- Bài mới hơn ---

  • Một Số Khái Niệm Cơ Bản Của Luật Giao Thông Đường Bộ
  • Cơ Sở Lý Luận Về Quản Lý Giáo Dục An Toàn Giao Thông Trường Tiểu Học
  • Một Số Vấn Đề Về Amin Thơm
  • Từ Điển Phương Trình Hoá Học
  • Amino Axit Tính Chất Hoá Học, Công Thức Cấu Tạo Và Bài Tập Về Amino Axit
  • AXIT-BAZƠ-MUốI

    Bài giảng dành cho lớp 11 THPT

    (2 tiết)

    AXIT-BAZƠ-MUốI

    Axit và bazơ theo thuyết A-rê-ni-ut.

    Khái niệm về axit-bazơ theo thuyết Bờ-Rôn-Stét.

    Hằng số phân li axit và bazơ.

    Muối.

    AXIT-BAZƠ-MUốI

    I. Axit và bazơ theo thuyết A-rê-ni-ut.

    1.Dịnh nghĩa.

    Axit là chất khi tan trong nước phân li ra cation H+.

    HCl H+ + Cl-

    CH3COOH H+ + CH3COO-

    Bazơ là chất khi tan trong nước phân li ra anion OH-.

    I. Axit vµ baz¬ theo thuyÕt A-rª-ni-ut.

    1.§Þnh nghÜa.

    VD:

    KOH K+ + OH-

    NaOH Na+ + OH-

    I. Axit và bazơ theo thuyết A-rê-ni-ut.

    2. Đa axit, đa bazơ.

    a. Đa axit.

    Đơn axit (monoaxit): là axit mà mỗi phân tử chỉ phân li 1 nấc ra ion H+.

    VD: HCl, CH3COOH.

    Đa axit (poliaxit): là những axit mà 1 phân tử phân li nhiều nấc ra ion H+

    VD đa axit:

    H2SO4:

    H2SO4 H+ + HSO4- : sự điện li hoàn toàn

    HSO4- H+ + SO42- K=10-2

    1 phân tử H2SO4 phân li 2 nấc ra ion H+, nó là điaxit.

    VD đa axit:

    H3PO4:

    H3PO4 H+ + H2PO4- K=7,6.10-3

    H2PO4- H+ + HPO42- K=6,2.10-8

    HPO42- H+ + PO43- K=4,4.10-13

    1 phân tử H3PO4 phân li 3 nấc ra ion H+, nó là triaxit.

    2. Đa axit, đa bazơ.

    b. Đa bazơ.

    Đơn bazơ (monobazơ): là những bazơ mà mỗi phân tử chỉ phân li 1 nấc ra nhóm OH-VD: KOH, NaOH.

    Đa bazơ (polibazơ) : là những bazơ mà mỗi phân tử phân li nhiều nấc ra nhóm OH-. VD: Ca(OH)2.

    I. Axit và bazơ theo thuyết A-rê-ni-ut.

    3. Hiđroxit lưỡng tính.

    Hiđroxit lưỡng tính là chất khi tan trong nước vừa có thể phân li như axit, vừa có thể phân li như bazơ.

    VD: Zn(OH)2

    Zn(OH)2 2OH- + Zn2+ Phân li kiểu bazơ

    Zn(OH)2 2H+ + ZnO22- Phân li kiểu axit

    (H2ZnO2)

    Zn(OH)2, Al(OH)3, Pb(OH)2, Sn(OH)2, Cr(OH)3…

    1 số hiđroxit lưỡng tính thường gặp:

    Đặc điểm:

    ít tan trong nước.

    Có tính axit và bazơ yếu.

    II. Khái niệm về axit và bazơ theo thuyết Bờ-Rôn-Stet.

    1. Định nghĩa.

    Axit là chất nhường proton (H+).

    Bazơ là chất nhận proton.

    Axit Bazơ + H+

    II. Khái niệm về axit và bazơ theo thuyết Bờ-Rôn-Stet.

    VD1:

    CH3COOH + H2O CH3COO- + H3O+

    CH3COOH là axit, H2O là bazơ.

    Trong phản ứng nghịch: CH3COO- là bazơ, H3O+ là axit.

    VD2:

    NH3 + H2O NH4+ + OH-

    NH3 và OH- là bazơ.

    H2O và NH4+ là axit

    VD3: HCO3- + H2O CO32- + H3O+

    HCO3- và H3O+ là axit, H2O và CO32- là bazơ

    HCO3- + H2O H2CO3 + OH-

    HCO3-, OH- là bazơ, H2O và H2CO3 là axit

    HCO3- và H2O là chất lưỡng tính

    II. Khái niệm về axit và bazơ theo thuyết Bờ-Rôn-Stet.

    Nhận xét:

    H2O là chất lưỡng tính.

    Axit và bazơ có thể là phân tử hoặc ion.

    2. Ưu điểm của thuyết Bờ-Rôn-Stet.

    Tổng quát hơn, áp dụng cho bất kì dung môi nào, cả khi vắng mặt dung môi

    III. Hằng số phân li axit và bazơ

    1. Hằng số phân li axit.

    CH3COOH CH3COO- + H+

    Ka=

    Giá trị Ka càng nhỏ, lực axit của nó càng yếu.

    .

    Kb=f(T)

    Giá trị Kb của bazơ càng nhỏ, lực bazơ của nó càng yếu.

    IV. Muối

    1. Định nghĩa.

    Muối là hợp chất khi tan trong nước phân li ra cation kim loại (hoặc cation NH4+) và anion gốc axit.

    VD:

    NaHCO3 Na+ + HCO3-

    (NH4)2SO4 2NH4+ + SO42-

    IV. Muối

    Định nghĩa.

    Phân loại:

    Muối trung hoà: trong phân tử không còn hiđro VD: NaCl, Na2CO3, (NH4)2SO4.

    Muối axit: trong phân tử còn hiđro. VD: NaHCO3, NaH2PO4, NáHO4.

    Muối kép VD: chúng tôi KCl.MgCl2.6H2O.

    2. Sự điện li của muối trong nước.

    Muối cation kim loại + anion gốc axit

    (NH4+)

    VD: K2SO4 2K+ + SO42-

    NaHCO3 Na+ + HCO3-

    HCO3- H+ + CO32-

    2. Sự điện li của muối trong nước.

    VD:

    + + Cl-

    [Ag(NH3)2]+ Ag+ + 2NH3

    --- Bài cũ hơn ---

  • Sự Điện Li Của Nước, Nồng Độ Ph, Chất Chỉ Thị Axit Bazo Và Bài Tập
  • Chất Chỉ Thị Axit Bazơ
  • Giải Bài Tập Bài 3: Sự Điện Li Của Nước
  • Bài 8 : Axit Và Kiềm
  • Tiêu Chuẩn Việt Nam Tcvn 5542:2008 (Cac/rcp 23
  • Chất Chỉ Thị Axit Bazơ

    --- Bài mới hơn ---

  • Sự Điện Li Của Nước, Nồng Độ Ph, Chất Chỉ Thị Axit Bazo Và Bài Tập
  • Bài 2. Axit, Bazơ Và Muối
  • Một Số Khái Niệm Cơ Bản Của Luật Giao Thông Đường Bộ
  • Cơ Sở Lý Luận Về Quản Lý Giáo Dục An Toàn Giao Thông Trường Tiểu Học
  • Một Số Vấn Đề Về Amin Thơm
  • Chất Chỉ Thị Axit Bazơ, Chỉ Thị Axit Bazơ, Báo Cáo Thí Nghiệm Chuẩn Độ Axit Bazo, Báo Cáo Thực Hành Chuẩn Độ Axit Bazo, Báo Cáo Thực Hành Tính Axit Bazo Lớp 11, Báo Cáo Thực Hành Tính Axit Bazơ, Định Nghĩa Oxit Axit Bazo Muối, Hãy Kể Tên 3 Chất Là Axit Mà Em Biết, Giải Bài Tập 4 Tính Chất Hóa Học Của Axit, Báo Cáo Thực Hành Tính Chất Của Rượu Và Axit, Bản Tường Trình Tính Chất Của Rượu Và Axit, Bản Tường Trình Thực Hành Tính Chất Của Rượu Và Axit, Bài Tập Chuyên Đề Bazơ, Pp Giải Bài Tập Co2 Tác Dụng Với Bazơ, Khái Niệm Oxit Bazo, Định Nghĩa Oxit Bazo, 5 Công Thức Hóa Học Của Oxit Bazơ, Axit Là Gì, Axit Đơn Chức, Bài Tập Amino Axit, Chỉ Thị Axit Sunfosalixilic, Amino Axit, Axit Cacboxylic, Bài Giảng Bai 6 Axit Nucleic, Định Nghĩa Axit, Định Nghĩa Axit Béo, Bài Giảng Axit Sunfuric, Khái Niệm Axit, Định Nghĩa Axit Lớp 8, Quá Trình Oxy Hóa Tiếp Tục Axit, Các Nguyên Tố Nào Cấu Tạo Nên Axit Nucleic, Bài Tập Chuyên Đề Amino Axit, Nguyên Tố Nào Sinh Ra Axit, Nhận Định Nào Sau Đây Về Axit Hno 3 Là Sai, Nhận Định Nào Sau Đây Về Axit Hno3 Là Sai, Khái Niệm Oxit Axit, Nguyên Tắc Pha Loãng Axit Sunfuric Đặc Là, 5 Công Thức Oxit Axit, Định Nghĩa Oxit Axit, Giải Bài Tập 1 Số Axit Quan Trọng, Báo Cáo Thí Nghiệm Tổng Hợp Axit Benzoic, Quá Trình Oxy Hóa Tiếp Tục Axit Piruvic ở Đâu, Chuyên Đề 9 Bài Tập Amin – Amino Axit – Protein, Hãy Chứng Minh H2co3 Là Axit Yếu Không Bền, Nhận Định Nào Sau Đây Về Amino Axit Không Đúng, Phương Trình Axit Flohidric ăn Mòn Thủy Tinh, Phương Trình Phản ứng Hóa Học Chứng Minh Al Oh 3 Có Tính Axit Là, Phát Triển Năng Lực Giải Quyết Vấn Đề Cho Học Sinh Phổ Thoing Thông Qua Dạy Học Nội Dụng Axit Caboxy, Nghiên Cứu Kỹ Thuật Tách Chiết Silymarin Từ Hạt Kế Sữa Và Axit Amin Từ Đậu Tương, Nghiên Cứ U Kỹ Thuật Tách Chiết Silymarin Từ Hạt Kế Sữa Và Axit Amin Từ Đậu Tương Làm N, Nghiên Cứ U Kỹ Thuật Tách Chiết Silymarin Từ Hạt Kế Sữa Và Axit Amin Từ Đậu Tương Làm N, Báo Cáo Thực Hành Tính Chất Của Natri Magie Nhôm Và Hợp Chất Của Chúng, Bản Tường Trình Thực Hành Tính Chất Hóa Học Của Phi Kim Và Hợp Chất Của Chúng, Quá Trình Tổng Hợp Chất Hữu Cơ Từ Chất Vô Cơ Thông Qua Sử Dụng Năng Lượng , Hãy Giải Thích Vì Sao Nói Thực Chất Quá Trình Trao Đổi Chất Là Sự Chuyển Hóa , Bản Tường Trình Thực Hành Tích Chất Hóa Học Của Phi Kim Và Hợp Chất Của Chúng , Hãy Giải Thích Mối Quan Hệ Thống Nhất Về Chức Năng Giữa Màng Sinh Chất Chất , Chuyên Đề Oxit Axit Tác Dụng Với Dung Dịch Kiềm, Kế Hoạch Tổ Chức Hoạt Động Chất Vấn Trả Lời Chất Vấn, Quy Định Các Danh Mục Chất Ma Túy Và Tiền Chất, Tính Chất Hoá Học Của Phim Kim Và Hợp Chất Của Chúng, Nâng Cao Chất Lượng Giáo Dục Thể Chất, Tính Chất Hóa Học Của Phi Kim Và Hợp Chất Của Chúng, Chất Vấn Và Trả Lời Chất Vấn Của Đại Biểu Quốc Hội, Công Thức Chuyển Đổi Giữa Lượng Chất Và Khối Lượng Chất Là, Chất Không Phải Là Chất Điều Hòa Sinh Trưởng Điều, Khi Chiếu Một ánh Sáng Kích Thích Vào Một Chất Lỏng Thì Chất Lỏng Này Phát ánh Sáng Huỳnh Quang Màu , Khi Chiếu Một ánh Sáng Kích Thích Vào Một Chất Lỏng Thì Chất Lỏng Này Phát ánh Sáng Huỳnh Quang Màu, Phiên Chất Vấn Và Trả Lời Chất Vấn, Hãy Kể Tên Một Số Chất Cách Điện Và Một Số Chất Dẫn Điện ở Điều Kiệ, Tính Chất Vật Lí Và Tính Chất Hoá Học Của Chất, Chất Vấn Và Trả Lời Chất Vấn, Địa Chất Y Học, Đề án Đảm Bảo Cơ Sở Vật Chất, Đơn Chất, Đơn Xin Hỗ Trợ Cơ Sở Vật Chất, Kho Lưu Trữ Hóa Chất, Chất Vấn Và Trả Lời Chất Vấn Là Gì, Chất Tẩy Rửa, Đtm Háo Chất, Hoa Chất Pac, Thế Nào Là Trả Lời Chất Vấn, Trả Lời Chất Vấn Vũ Đức Đam, Sổ Tay Pha Hóa Chất, Xem Trả Lời Chất Vấn, Sổ Tay Pha Chế Hóa Chất, Trả Lời Chất Vấn Kỳ Họp Thứ 10, Chặt Cây, Mẫu Báo Cáo Về Cơ Sở Vật Chất, Thủ Tục Mua Bán Hóa Chất, Trả Lời Chất Vấn Của Bộ Nội Vụ, Trả Lời Chất Vấn Là Gì, Chất Béo Là Gì, Bài 6 Đơn Chất Và Hợp Chất, Trả Lời Chất Vấn, Bài Tập Thể Chất Là Gì, Tờ Trình Xin Vật Chất, Chuyên Đề Sắt Và Hợp Chất Của Sắt, Cơ Lưu Chất Tại Chức, Trả Lời Chất Vấn 2022,

    Chất Chỉ Thị Axit Bazơ, Chỉ Thị Axit Bazơ, Báo Cáo Thí Nghiệm Chuẩn Độ Axit Bazo, Báo Cáo Thực Hành Chuẩn Độ Axit Bazo, Báo Cáo Thực Hành Tính Axit Bazo Lớp 11, Báo Cáo Thực Hành Tính Axit Bazơ, Định Nghĩa Oxit Axit Bazo Muối, Hãy Kể Tên 3 Chất Là Axit Mà Em Biết, Giải Bài Tập 4 Tính Chất Hóa Học Của Axit, Báo Cáo Thực Hành Tính Chất Của Rượu Và Axit, Bản Tường Trình Tính Chất Của Rượu Và Axit, Bản Tường Trình Thực Hành Tính Chất Của Rượu Và Axit, Bài Tập Chuyên Đề Bazơ, Pp Giải Bài Tập Co2 Tác Dụng Với Bazơ, Khái Niệm Oxit Bazo, Định Nghĩa Oxit Bazo, 5 Công Thức Hóa Học Của Oxit Bazơ, Axit Là Gì, Axit Đơn Chức, Bài Tập Amino Axit, Chỉ Thị Axit Sunfosalixilic, Amino Axit, Axit Cacboxylic, Bài Giảng Bai 6 Axit Nucleic, Định Nghĩa Axit, Định Nghĩa Axit Béo, Bài Giảng Axit Sunfuric, Khái Niệm Axit, Định Nghĩa Axit Lớp 8, Quá Trình Oxy Hóa Tiếp Tục Axit, Các Nguyên Tố Nào Cấu Tạo Nên Axit Nucleic, Bài Tập Chuyên Đề Amino Axit, Nguyên Tố Nào Sinh Ra Axit, Nhận Định Nào Sau Đây Về Axit Hno 3 Là Sai, Nhận Định Nào Sau Đây Về Axit Hno3 Là Sai, Khái Niệm Oxit Axit, Nguyên Tắc Pha Loãng Axit Sunfuric Đặc Là, 5 Công Thức Oxit Axit, Định Nghĩa Oxit Axit, Giải Bài Tập 1 Số Axit Quan Trọng, Báo Cáo Thí Nghiệm Tổng Hợp Axit Benzoic, Quá Trình Oxy Hóa Tiếp Tục Axit Piruvic ở Đâu, Chuyên Đề 9 Bài Tập Amin – Amino Axit – Protein, Hãy Chứng Minh H2co3 Là Axit Yếu Không Bền, Nhận Định Nào Sau Đây Về Amino Axit Không Đúng, Phương Trình Axit Flohidric ăn Mòn Thủy Tinh, Phương Trình Phản ứng Hóa Học Chứng Minh Al Oh 3 Có Tính Axit Là, Phát Triển Năng Lực Giải Quyết Vấn Đề Cho Học Sinh Phổ Thoing Thông Qua Dạy Học Nội Dụng Axit Caboxy, Nghiên Cứu Kỹ Thuật Tách Chiết Silymarin Từ Hạt Kế Sữa Và Axit Amin Từ Đậu Tương, Nghiên Cứ U Kỹ Thuật Tách Chiết Silymarin Từ Hạt Kế Sữa Và Axit Amin Từ Đậu Tương Làm N,

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Tập Bài 3: Sự Điện Li Của Nước
  • Bài 8 : Axit Và Kiềm
  • Tiêu Chuẩn Việt Nam Tcvn 5542:2008 (Cac/rcp 23
  • Axit Và Kiềm Trong Thực Dưỡng
  • # Chế Độ Ăn Kiềm Là Gì? Thực Phẩm Kiềm Tốt Nhất Cho Sức Khỏe
  • Giải Hóa Lớp 11 Bài 2: Axit, Bazơ Và Muối

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Hóa Lớp 11 Bài 45 : Axit Cacboxylic
  • Qui Trình Sản Xuất Acid Lactic
  • Sự Thật Về Axit Lactic
  • Axit Lactic Là Gì? + Cách Ngăn Ngừa Tích Tụ
  • Axit, Bazo Va Muoi Axitbazovamuoihchinh Ppt
  • Giải Hóa lớp 11 Bài 2: Axit, bazơ và muối

    Bài 1 (trang 10 SGK Hóa 11): Phát biểu các định nghĩa axit, axit một nấc và nhiều nấc, bazơ, hiđroxit lưỡng tính, muối trung hoà, muối axit? Lấy các thí dụ minh hoạ và viết phương trình điện li của chúng.

    Lời giải:

    Định nghĩa axit: là những chất phân li trong nước ra ion H+

    Ví dụ:

    – Axit một nấc: là những axit chỉ phân li một nấc ra ion H+ thí dụ như HCl, HBr…

    – Axit nhiều nấc là những axit phân li nhiều lần ra H+

    Ví dụ:

    H 2 S là axit hai nấc.

    – Bazơ là những chất khi tan trong nước phân li ra ion OH

    – Hiđroxit lưỡng tính: là những chất khi tan trong nước vừa có thể phân li như axit vừa cso thể phân li như bazơ.

    + phân li kiểu bazơ

    + phân li kiểu axit

    – Muối trung hoà: là những muối mà phân tử không còn khả năng phân li ra ion H+

    – Muối axit: là muối mà trong phân tử vẫn còn hiđro có khả năng phân li ra ion H+

    Bài 2 (trang 10 SGK Hóa 11): Viết phương trình điện li của các chất sau:

    b. Bazơ mạnh: LiOH

    c. Các muối: K 2CO 3, NaClO, NaHS

    d. Hiđroxit lưỡng tính: Sn(OH) 2

    Lời giải:

    Bài 3 (trang 10 SGK Hóa 11):Theo thuyết A-re-ni-ut, kết luận nào sau đây đúng?

    A. Một hợp chất trong thành phần phân tử có hiđro là một axit.

    B. Một hợp chất trong thành phần phân tử có nhóm OH và một bazơ.

    C. Một hợp chất trong thành phần phân tử có hiđro và phân li ra cation H+ trong nước là axit.

    D. Một bazơ không nhất thiết phải có nhóm OH trong thành phần phân tử.

    Lời giải:

    Đáp án: C

    Bài 4 (trang 10 SGK Hóa 11): Với dung dịch axit yếu CH3COOH 0,10M, nếu bỏ qua sự điện li của nước, thì đánh giá nào về nồng độ mol ion sau đây là đúng?

    Lời giải:

    – Đáp án D

    – Do CH 3 COOH là chất điện li yếu nên trong nước chỉ phân li một phần

    Bài 5 (trang 10 SGK Hóa 11): Đối với dung dịch axit mạnh HNO3 0,10M nếu bỏ qua sự điện li của nước, thì đánh giá nào về nồng độ mol ion sau đây là đúng?

    Lời giải:

    – Đáp án A

    – Do HNO 3 là chất điện li mạnh nên nó phân li hoàn toàn trong dung dịch

    0,1 0,1 0,1 (M)

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tiểu Luận Các Chỉ Tiêu Đánh Giá Dầu Mỡ
  • Định Nghĩa Và Ví Dụ Về Chỉ Số Dựa Trên Axit
  • Acid Carboxylic Acidcarboxylic Va Dan Chat Pptx
  • Các Định Nghĩa Về Axit Và Cơ Sở Chính
  • Cấu Tạo, Tính Chất Và Ứng Dụng Của Amino Axit
  • Khái Niệm Oxit Axit Bazơ Muối Là Gì? Một Số Loại Oxit Axit Bazơ Muối Thường Gặp

    --- Bài mới hơn ---

  • Hiện Tượng Mưa Axit Là Gì? Sự Hình Thành, Nguyên Nhân Và Tác Hại
  • Tính Chất Hoá Học Của Crom (Cr), Crom Oxit Và Hợp Chất Của Crom
  • Tính Chất Hóa Học Của Oxit
  • Co2 Là Gì? Tính Chất, Cách Điều Chế, Ứng Dụng & Lưu Ý Khi Sử Dụng C02
  • Tính Chất Hoá Học Của Oxit, Phân Loại Oxit Và Bài Tập
  • Oxit là hợp chất giữa oxi và một nguyên tố khác. Công thức tổng quát của oxit là (M_{x}O_{y}). Trong thành phần cấu tạo của oxit sẽ có hai nguyên tố và một trong số đó là oxi.

    Ví dụ khi ta đốt cháy P trong oxi sẽ tạo thành hợp chất (P_{2}O_{5}) là một oxit.

    Oxit được chia thành 2 loại, đó là oxit axit và oxit bazơ.

    Bên cạnh oxit axit, chúng ta cũng không thể bỏ qua oxit bazơ. Định nghĩa oxit bazơ là các oxit của kim loại và tương ứng với một bazơ. Ví dụ như (Al_{2}O_{3}, Na_{2}O, CaO…)

    Axit là hợp chất gồm một hay nhiều nguyên tử Hidro liên kết với các gốc axit. Các gốc axit này có thể được thay thế bằng một nguyên tử kim loại.

    Công thức của Axit (H_{n}A). Trong đó n là số nguyên tử H và A là gốc axit.

    Các loại axit chúng ta thường gặp như (HCl, H_{2}SO_{4}, HNO_{3}, H_{3}PO_{4}…) Các axit này đều chứa nguyên tử Hidro nhưng lại có các gốc axit khác nhau. Do đó, tính chất hóa học của chúng cũng sẽ không giống nhau.

    Bazơ là một hợp chất gồm một nguyên tố kim loại liên kết một hoặc nhiều nhóm hidroxit (OH). Ví dụ về các bazơ thường gặp như (NaOH, Ca(OH)_{2}, Al(OH)_{2}…)

    Từ đó, ta có thể tổng quát công thức chung của bazơ là (M(OH)_{n}) với n phụ thuộc vào hóa trị của nguyên tố kim loại (do nhóm OH luôn có hóa trị bằng 1).

    Bazơ sẽ được chia làm 2 loại, đó là bazơ tan được trong nước hay còn gọi là kiềm và bazơ không tan được trong nước.

    Muối là hợp chất tạo bởi một hay nhiều nguyên tử kim loại liên kết với một hay nhiều gốc axit. Công thức tổng quát của hợp chất này là (M_{x}A_{y}). Trong đó M là nguyên tử kim loại và A là gốc axit.

    Muối sẽ được chia thành 2 loại: muối trung hòa và muối axit. Trong đó, muối trung hòa là muối trong gốc axit không có nguyên tử H và muối axit là loại muối trong gốc axit có nguyên tử hidro.

    Cách gọi tên oxit axit bazơ muối

      Tên oxit bazơ sẽ được đọc là tên kim loại (kèm theo hóa trị) + oxit
      Tên oxit axit = (Tên tiền tố chỉ số nguyên tử của phi kim) = tên của phi kim + (Tên tiền tố chỉ số nguyên tử oxi) + Oxit.

    Đối với oxit, các đọc tên oxit axit và oxit bazơ sẽ không giống nhau,

    Ví dụ: (Fe_{2}O_{3}) sẽ được đọc là sắt III oxit.

    Trong đó, các tiền tố sẽ tương ưng là: 1 là mono, 2 là đi, 3 đọc là tri, 4 là tetra và 5 là penta.

      Axit có oxi sẽ là: Axit + Tên phi kim và cộng với đuôi ic.

    Ví dụ: (SO_{2}) đọc là lưu huỳnh đioxit, (SO_{3}) là lưu huỳnh trioxit…

      Axit không có oxi: Axit + Tên phi kim cộng với đuôi hiđric

    Axit sẽ được chia thành các loại khác nhau. Đó là axit có oxi, axit có ít oxi và axit không có oxi. Cách đọc các loại axit khác nhau sẽ khác nhau.

      Axit có ít oxi được đọc như sau: Axit + Tên phi kim + ơ

    Ví dụ: (H_{2}SO_{4}) là axit sunfuric, (H_{3}PO_{4}) là axit photphoric

    Ví dụ: HCl đọc là axit clohidric, HF là axit flohidric

    Ví dụ: (H_{2}SO_{3}) là axit sunfurơ

    So với oxit là axit, cách đọc tên bazơ tương đối đơn giản.

    Một bazơ sẽ có cách đọc là: tên bazơ = Tên kim loại( đọc kèm hoá trị nếu Kim loại đó có nhiều hóa trị) + hiđroxit.

    VD: (Ca(OH)_{2}): Canxi hidroxit, NaOH: natri hidroxit, (Fe(OH)_{3}): sắt (III) hiđroxit.

    Cách đọc tên muối như sau: Tên muối = tên kim loại (kèm theo hoá trị nếu Kim loại đó có nhiều hoá trị) + tên gốc axit.

    Một số tính chất hóa học cơ bản của oxit axit và oxit bazơ

      Oxit axit tác dụng với dung dịch bazơ tạo ra muối và nước

    Ví dụ: (SO_{3}+H_{2}Orightarrow H_{2}SO_{4})

      Oxit bazơ tác dụng với nước để tạo ra dung dịch bazơ

    Ví dụ: (CO_{2}+Ca(OH)_{2}rightarrow CaCO_{3}+H_{2}O). Trong đó (CaCO_{3}) kết tủa

      Oxit bazơ tác dụng với dung dịch axit tạo ra muối và nước

    Ví dụ: (CO_{2}+Na_{2}Orightarrow Na_{2}CO_{3})

    Ví dụ: (CaO+H_{2}Orightarrow Ca(OH)_{2})

    Ví dụ: (Na_{2}O+2HNO_{3}rightarrow 2Na(NO)_{3}+H_{2}O)

    Các tính chất hóa học của oxit axit và oxit bazơ cũng là một trong những cách để điều chế axit, bazơ, muối.

    Tác giả: Việt Phương

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bài 5. Luyện Tập: Tính Chất Hoá Học Của Oxit Và Axit
  • Những Tên Zalo Hay Và Ý Nghĩa Nhất Theo Tâm Trạng Của Bạn
  • Thai Có Yolksac Nghĩa Là Gì? Vai Trò Của Yolksac Với Thai Kỳ?
  • Lâm Sàng: Trong Y Học Nó Nghĩa Là Gì Và Hiểu Thế Nào?
  • Massage Yoni Là Gì? Massage Yoni Nữ Giới Từ A
  • Công Thức Hóa Học Của Axit Bazơ Muối Và Bài Tập

    --- Bài mới hơn ---

  • Tính Chất Hóa Học Của Axit, Cách Xác Định Thứ Tự Axit Mạnh Axit Yếu Và Bài Tập
  • Chủ Đề Oxit, Axit, Bazơ, Muối Hóa Học 8
  • Bậc Trí Giả Khoan Dung, Hòa Ái Vì Luôn Nghĩ Cho Người, Quyết Không Phải Đớn Hèn, Nhu Nhược
  • Mưa Axit Là Gì? Nguy Hiểm Xảy Ra Khi Gặp Hiện Tượng Này
  • Tên Nguyễn Ái Khanh Ý Nghĩa Gì, Tốt Hay Xấu?
  • – Axit là hợp chất hóa học trong phân tử gồm có một hay nhiều nguyên tử hihdro liên kết với gốc axit (-Cl, =SO 4, -NO 3 gạch ngang thể hiện hóa trị) các nguyên tử hidro này có thể thay thế bằng các nguyên tử kim loại

    2. Công thức hóa học của Axit

    – Công thức hóa học của axit gồm một hay nhiều nguyên tử H và gốc axit

    * Có 2 loại axit, đó là:

    – Axit không có oxi: HCl, H 2 S,…

    – Các đọc tên: Tên axit = axit + tên phi kim + hidric

    Ví dụ: HCl: axit clohidric. Gốc axit tương ứng là clorua

    H 2 S: axit sunfuhidric. Gốc axit tương ứng là sunfua

    + Axit có nhiều oxi:

    HNO 3: axit nitric. Gốc axit: nitrat

    + Axit có ít oxi:

    II. Bazơ – Công thức hóa học, tên gọi và phân loại bazơ

    – Bazơ là hợp chất hóa học trong phân tử gồm có một nguyên tử kim loại liên kết với một hay nhiều nhóm hidroxit (-OH).

    – Công thức hóa học của bazơ: M(OH) n , n: số hóa trị của kim loại

    – Tên bazơ = tên kim loại (kèm hóa trị nếu có nhiều hóa trị) + hidroxit

    Ví dụ: Fe(OH) 2: sắt (II) hidroxit; KOH: kali hidroxit

    – Bazơ tan trong nước gọi là kiềm.

    Ví dụ: NaOH – Natri hidroxit, KOH – kali hidroxit, Ca(OH) 2 – Canxi hidroxit, Ba(OH) 2 – Bari hidroxit

    – Bazơ không tan trong nước.

    Ví dụ: Cu(OH) 2 – Đồng(II) hidroxit, Fe(OH) 2 – Sắt (II) hidroxit, Fe(OH) 3 – Sắt (III) hidroxit.

    III. Muối – Công thức hóa học, tên gọi và phân loại muối

    – Muối là hợp chất hóa học trong phân tử muối có một hay nhiều nguyên tử kim loại liên kết với môht hay nhiều gốc axit

    – Công thức hóa học của muối gồm 2 phần: kim loại và gốc axit.

    – Tên muối = tên kim loại (kèm hóa trị nếu có nhiều hóa trị) + tên gốc axit

    Ví dụ: K 2SO 4 : kali sunfat; KHCO 3: kali hidro cacbonat; FeSO 4: sắt (II) sunfat; Na 2SO 3: natri sunfit

    – Muối trung hòa: là muối mà trong gốc axit không có nguyên tử hidro có thể thay thế bằng các nguyên tử kim loại

    – Muối axit: là muối trong đó gốc axit còn nguyên tử hidro H chưa được thay thế bằng nguyên tử kim loại. Hóa trị của gốc axit bằng số nguyên tử hidro đã được thay thế bằng các nguyên tử kim loại.

    IV. Giải bài tập về Axit – Bazơ – Muối

    * Lời giải bài 2 trang 130 sgk hóa 8:

    – Công thức hóa học của các axit là:

    HCl: axit clohidric.

    H 2 S: axit sunfuhiđric.

    HBr: axit bromhiđric.

    HNO 3: axit nitric.

    * Lời giải bài 3 trang 130 sgk hóa 8:

    – Công thức hóa học của những oxit axit tương ứng với các axit là:

    Bài 4 trang 130 sgk hóa 8: Viết công thức hóa học của bazơ tương ứng với các oxit sau đây:

    * Lời giải bài 4 trang 130 sgk hóa 8:

    – Công thức hóa học của các bazơ tương ứng với các oxit là:

    NaOH tương ứng với Na 2 O.

    LiOH tương ứng với Li 2 O.

    Cu(OH) 2 tương ứng với CuO.

    Fe(OH) 2 tương ứng với FeO.

    Ba(OH) 2 tương ứng với BaO.

    Bài 5 trang 130 sgk hóa 8: Viết công thức hóa học của oxit tương ứng với các bazơ sau đây: Ca(OH) 2, Mg(OH) 2, Zn(OH) 2, Fe(OH) 2.

    * Lời giải bài 5 trang 130 sgk hóa 8:

    – Công thức hóa học của oxit tương ứng với các bazơ như sau:

    CaO tương ứng với Ca(OH) 2.

    MgO tương ứng với Mg(OH) 2.

    ZnO tương ứng với Zn(OH) 2.

    FeO tương ứng với Fe(OH) 2.

    * Lời giải bài 6 trang 130 sgk hóa 8:

    – Đọc tên các chất

    a) HBr – Axit bromhiđric,

    b) Mg(OH) 2 – Magie hiđroxit,

    Fe(OH) 3 – sắt(III) hiđroxit,

    Cu(OH) 2 – đồng(II) hiđroxit.

    ZnS – kẽm sunfua,

    NaHPO 4 – natri hiđrophotphat,

    NaH 2PO 4 – natri đihiđrophotphat.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Buông Gian Thần Của Trẫm Ra
  • Giải Bài Tập Giáo Dục Công Dân 10
  • Cùng Tìm Hiểu Cách Truy Cập Tài Nguyên Với Fetch Api
  • Ai Là Gì? Ảnh Hưởng Của Ai Tới Ngành Quảng Cáo Hiện Đại
  • Tìm Hiểu Mạng Xã Hội Facebook Là Gì?
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100