Giải Bài Tập Sbt Vật Lý Lớp 6 Bài 8: Trọng Lực. Đơn Vị Lực

--- Bài mới hơn ---

  • Thủ Thuật Tăng Tốc Microsoft Outlook
  • Đây Là Những Hàm Cơ Bản Nhất Trong Excel Mà Bạn Cần Nắm Rõ
  • Xung Đột Là Gì? Kỹ Năng Giải Quyết Xung Đột Cần Thiết Cho Nhà Quản Lý
  • Order Là Gì? Đừng Vội Order Hàng Nếu Bạn Chưa Đọc Bài Viết Này
  • Soft Otp “bức Tường Chắn” Vững Chãi Trong Thanh Toán Điện Tử Của Agribank
  • Giải bài tập môn Vật lý lớp 6

    Giải bài tập SBT Vật lý lớp 6 bài 8

    Giải bài tập SBT Vật lý lớp 6 bài 8: Trọng lực. Đơn vị lực là tài liệu học tốt môn Vật lý lớp 6, hướng dẫn các em giải chi tiết các bài tập cơ bản và nâng cao trong vở bài tập Lý 6. Hi vọng đây sẽ là tài liệu tham khảo hữu ích dành cho quý thầy cô và các em học sinh.

    Bài 8.1 trang 28 Sách bài tập (SBT) Vật lí 6

    Chọn những từ thích hợp trong khung để điền vào chỗ trống trong các câu sau:

    – trọng lực – lực kéo – cân bằng

    – biến dạng – Trái Đất – dây gầu

    a) Một gầu nước treo đứng yên ở đầu một sợi dây. Gầu nước chịu tác dụng của hai lực…….. Lực thứ nhất là …… của dây gầu; lực thứ hai là ………..của gầu nước. Lực kéo do ………. tác dụng vào gầu. Trọng lực do ………. tác dụng vào gầu (H.8.1a)

    b) Một quả chanh nổi lơ lửng trong một cốc nước muối; lực đẩy của nước muối lên phía trên và ………… của quả chanh là hai lực …………… (H.8.1.b)

    c) Khi ngồi trên yên xe máy thì lò xo giảm xóc bị nén lại, ………….. của người và xe đã làm cho lò xo bị………….

    Trả lời:

    a) Một gầu nước treo đứng yên ở đầu một sợi dây. Gầu nước chịu tác dụng của hai lực cân bằng. Lực thứ nhất là lực kéo của dây gầu: lực thứ hai là trọng lực của gầu nước. Lực kéo do tác dụng vào gầu. Trọng lượng do Trái Đất tác dụng vào gầu. (hình 8.1a)

    b) Một quả chanh nổi lơ lửng trong một cốc nước muối; lực đẩy của nước muối lên phía trên và trọng lực của quả chanh là hai lực cân bằng.

    c) Khi ngồi trên yên xe máy thì lò xò giảm xóc bị nén lại, trọng lực của người và xe đã làm cho lò xo bị biến dạng.

    Bài 8.2 trang 28 Sách bài tập (SBT) Vật lí 6

    Hãy mô tả hiện tượng thực tế, trong đó ta thấy trọng lượng của một vật bị cân bằng bởi một lực khác.

    Trả lời:

    Hộp phấn đặt nằm yên trên bàn, trọng lực tác dụng lên nó đã cân bằng bởi lực nâng của bàn

    Bài 8.3 trang 28 Sách bài tập (SBT) Vật lí 6

    Người ta muốn đánh dấu vào ba điểm A, B, C trên môt bức tường thẳng để đóng đinh treo ảnh triển lãm. Bức tường cao 4m và có chiều ngang 6m (H.8.2).

    Điểm A nằm đúng giữa bức tường. Hai điểm B và C ở độ cao 2,5cm , B cách mép tường trái làm, C cách mép tường phải.

    Em hãy tìm một cách làm đơn giản mà lại có thể đánh dấu được chính xác 3 điểm A, B, C.

    Trả lời:

    • Dùng thước đo và vạch lên nền nhà, sát mép bức tường cần treo tranh vạch 3 vạch A’, B’, C’ nằm ở chân của đường thẳng đứng hạ từ A, B, C xuống. Tức là B’ và C’ cách các góc tường 1m; còn A’ cách đều hai góc tường 3m.
    • Làm một sợi dây dọi dài 2,5m. Di chuyển điểm treo sợi dây dọi sao cho điểm dưới của quả nặng trùng với các điểm B’ và C’. Đánh dấu vào các điểm treo tương ứng của quả dọi. Đó chính là các điểm B và C.
    • Tương tự, làm sợi dây dọi dài 2m để đánh dấu điểm A.

    Bài 8.4 trang 29 Sách bài tập (SBT) Vật lí 6

    A. Một con tàu vũ trụ bay quanh Trái Đất thì không bị Trái Đất hút nữa. Vì nếu bị hút thì nó đã rơi ngay xuống Trái Đất.

    B. Một con tàu vũ trụ bay quanh Trái Đất thì không bị Trái Đất hút. Vì ta thấy nhà du hành vũ trụ bị lơ lửng trong con tàu.

    C. Một con tàu vũ trụ bay quanh Trái Đất vẫn bị Trái Đất hút. Nhưng lực hút này bị cân bằng bởi lực đẩy của động cơ.

    D. Mặt Trăng luôn luôn bị Trái Đất hút. Nhưng Mặt Trăng không bị rơi vào Trái Đất, vì lực hút chỉ có tác dụng làm Mặt Trăng quay tròn quanh Trái Đất. Con tàu vũ trụ cũng ở vào tình trạng như Mặt Trăng. Con tàu vũ trụ khi đã bay vào quỹ đạo thì cũng như Mặt Trăng, không còn tên lửa đẩy nữa. Lực hút của Trái Đất lên con tàu chỉ làm nó quay tròn quanh Trái Đất.

    Trả lời:

    Chọn D

    Câu có lập luận đúng.

    Mặt Trăng luôn luôn bị Trái Đất hút. Nhưng Mặt Trăng không bị rơi vào Trái Đất, vì lực hút chỉ có tác dụng làm Mặt Trăng quay tròn quanh Trái Đất. Con tàu vũ trụ cũng ở vào tình trạng như Mặt Trăng. Con tàu vũ trụ khi đã bay vào quỹ đạo thì cũng như Mặt Trăng, không còn tên lửa đẩy nữa. Lực hút của Trái Đất lên con tàu chỉ làm nó quay tròn quanh Trái Đất.

    Đây cũng là nguyên lí chuyển động cúa các vệ tinh nhân tạo và con tàu vũ trụ.

    Bài 8.5 trang 29 Sách bài tập (SBT) Vật lí 6

    A. Khối lượng 400g. B. Trọng lượng 400N.

    C. Chiều cao 400mm. D. Vòng ngực 400cm.

    Trả lời:

    Chọn B

    Số liệu phù hợp với một học sinh THCS là: Trọng lượng 400N nghĩa là khối lượng là khoảng 40kg.

    Bài 8.6 trang 29 Sách bài tập (SBT) Vật lí 6

    Chỉ có thể nói về trọng lực của vật nào sau đây?

    A. Trái Đất. B. Mặt Trăng.

    C. Mặt Trời. D. Hòn đá trên mặt đất.

    Trả lời:

    Chọn D

    Trọng lực là lực hút của Trái Đất lên các vật đặt xung quanh Trái Đất nên chỉ có thể nói về trọng lực của hòn đá trên mặt đất.

    Bài 8.7 trang 29 Sách bài tập (SBT) Vật lí 6

    Một chiếc tàu thủy nổi được trên mặt nước là nhờ có những lực nào tác dụng vào nó?

    A. Chỉ nhờ trọng lực do Trái Đất hút xuống phía dưới.

    B. Chỉ nhờ lực nâng của nước đẩy lên phía trên.

    C. Nhờ trọng lực do Trái Đất hút xuống và lực nâng của nước đẩy lên cân bằng nhau.

    D. Nhờ lực hút của Trái Đất, lực nâng của nước và lực đẩy của chân vịt phía sau tàu.

    Trả lời:

    Chọn C

    Một chiếc tàu thủy nổi được trên mặt nước là nhờ có những lực tác dụng vào nó là trọng lực do Trái Đất hút xuống và lực nâng của nước đẩy lên cân bằng nhau.

    Bài 8.8 trang 30 Sách bài tập (SBT) Vật lí 6

    Nếu so sánh một quả cân 1kg và một tập giấy 1kg thì

    A. tập giấy có khối lượng lớn hơn.

    B. quả cân có trọng lượng lớn hơn.

    C. quả cân và tập giấy có trọng lượng bằng nhau.

    D. quả cân và tập giấy có thể tích bằng nhau.

    Trả lời:

    Chọn C

    Vì trọng lượng p = 10m nên một quả cân 1kg và một tập giây 1kg thì quả cân và tập giấy có trọng lượng bằng nhau.

    Bài 8.9 trang 30 Sách bài tập (SBT) Vật lí 6

    Ba khối kim loại: 1kg đồng, 1kg sắt và 1kg nhôm. Khối nào có trọng lượng lớn nhất?

    A. Khối đồng. B. Khối sắt.

    C. Khối nhôm. D. Ba khối có trọng lượng bằng nhau.

    Trả lời

    Chọn D

    Vì p = 10m, do đó ba khối có khối lượng bằng nhau nên trọng lượng của chúng bằng nhau

    Bài 8.10 trang 30 Sách bài tập (SBT) Vật lí 6

    Lực nào sau đây không thể là trọng lực?

    A. Lực tác dụng lên vật nặng đang rơi.

    B. Lực tác dụng lên một quả bóng bay làm quả bóng hạ thấp dần.

    C. Lực vật nặng tác dụng vào dây treo.

    D. Lực mặt bàn tác dụng lên vật đặt trên bàn.

    Trả lời:

    Chọn D

    Lực mặt bàn tác dụng lên vật đặt trên bàn không phải là lực hút của Trái Đất lên vật nên không thể là trọng lực

    Bài 8.11 trang 30 Sách bài tập (SBT) Vật lí 6

    Thả một hòn bi bằng chì và một tờ giấy từ trên cao xuống, ta thấy hòn bi rơi theo phương thẳng đứng còn tờ giấy không rơi theo phương thẳng đứng.

    a) Hãy giải thích tại sao?

    b) Muốn làm cho tờ giấy cũng rơi theo phương thẳng đứng thì làm thế nào? Tại sao?

    Trả lời:

    Thả một hòn bi bằng chì và một tờ giấy từ trên cao xuống, ta thấy hòn bi rơi theo phương thẳng đứng còn tờ giấy không rơi theo phương thẳng đứng, sở dĩ như vậy là do lực cản của không khí. Viên bi bé nên lực cản rất nhỏ và coi như chỉ chịu tác dụng của trọng lực nên rơi theo phương thẳng đứng, ngược lại tờ giấy không rơi theo phương thẳng đứng vì lực cản của không khí đối với tờ giấy là lớn so với trọng lực của nó.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Lotion Là Gì? Công Dụng Của Lotion Là Gì?
  • Juice Pod Và Những Câu Hỏi Xoay Quay Tinh Dầu Pod
  • [D3.js] Có Đáng Để Học Ở Việt Nam Hay Không?
  • Rubella (Bệnh Sởi Đức): Triệu Chứng, Chẩn Đoán Và Điều Trị Hello Bacsi
  • Cách Phân Biệt 3 Loại Gỗ Công Nghiệp: Mfc, Mdf Và Hdf
  • Giải Bài Tập Sbt Vật Lý Lớp 9 Bài 60: Định Luật Bảo Toàn Năng Lượng

    --- Bài mới hơn ---

  • Bài 60: Định Luật Bảo Toàn Năng Lượng
  • Định Luật Bảo Toàn Năng Lượng Và Bài Tập Ví Dụ
  • Giáo Án Vật Lý 10 Bài 39: Bài Tập Về Các Định Luật Bảo Toàn
  • Bài 60. Định Luật Bảo Toàn Năng Lượng
  • Đồ Chơi Con Lắc Newton Clevertech
  • Bài 60.1 trang 122 Sách bài tập (SBT) Vật lí 9

    Trong nhà máy thủy điện có một tuabin. Khi tuabin này quay làm cho rôto của máy phát điện quay theo, cung cấp cho ta năng lượng điện. Tuabin này quay liên tục nhờ nước ở hồ chứa mà ta không mất công bơm lên. Phải chăng tuabin này là một động cơ vĩnh cửu? Vì sao?

    Trả lời:

    Tuabin này không phải là một động cơ vĩnh cửu. Muốn cho tuabin chạy, phải cung cấp cho nó năng lượng ban đầu, đó là năng lượng của nước từ trên cao chảy xuống. Ta không phải bơm nước lên, nhưng chính Mặt Trời đã cung cấp nhiệt năng làm cho nước bốc hơi bay lên cao thành mây rồi thành mưa rơi xuống hồ chứa nước ở trên cao.

    Bài 60.2 trang 122 Sách bài tập (SBT) Vật lí 9

    Dựa vào định luật bảo toàn năng lượng, hãy dự đoán xem búa đập vào cọc sẽ có những dạng năng lượng nào xuất hiện và có hiện tượng gì xảy ra kèm theo?

    Trả lời:

    Nhiệt năng: Đầu cọc bị đập mạnh nóng lên.

    Cơ năng: Cọc chuyển động ngập sâu vào đất.

    Bài 60.3 trang 122 Sách bài tập (SBT) Vật lí 9

    Một quả bóng cao su được ném từ độ cao h xuống nền đất cứng và bị nảy lên. Sau mỗi lần nảy lên, độ cao giảm dần, nghĩa là cơ năng giảm dần. Điều đó có trái với định luật bảo toàn năng lượng không? Tại sao? Hãy dự đoán xem còn có hiện tượng gì xảy ra với quả bóng ngoài hiện tượng bị nảy lên và rơi xuống.

    Trả lời:

    Không trái với định luật bảo toàn năng lượng, vì một phần cơ năng của quả bóng đã biến thành nhiệt năng khi quả bóng đập vào đất, một phần truyền cho không khí làm cho các phần tử không khí chuyên động.

    Bài 60.4 trang 122 Sách bài tập (SBT) Vật lí 9

    Hình 60.1 vẽ sơ đồ thiết kế một động cơ vĩnh cửu chạy bằng lực đẩy Ác-si-mét. Tác giả bản thiết kế lập luận như sau. Số quả nặng ở hai bên dây treo bằng nhau. Một số quả ở bên phải được nhúng trong thùng nước. Lực đẩy Ác-si-mét luôn luôn tồn tại đẩy những quả bóng đó lên cao làm cho toàn bộ hệ thống chuyển động mà không cần cung cấp năng lượng cho thiết bị. Thiết bị trên có thể hoạt động như tác giả của nó dự đoán không? Tại sao?

    Hãy chỉ ra chỗ sai trong lập luận của tác giả bản thiết kế.

    Trả lời:

    Không hoạt động được. Chỗ sai là không phải chi có lực đẩy Ác-si-mét đẩy các quả nặng lên. Khi một quả nặng từ dưới đi lên, trước lúc đi vào thùng nước, bị nước từ trên đẩy xuống. Lực đẩy này tỉ lệ với chiều cao cột nước trong thùng, lớn hơn lực đẩy Ác-si-mét tác dụng lên các quả nặng.

    Bài 60.5, 60.6, 60.7 trang 123 Sách bài tập (SBT) Vật lí 9

    A. Bếp nguội đi khi tắt lửa.

    B. Xe dừng lại khi tắt máy.

    C. Bàn là nguội đi khi tắt điện.

    D. Không có hiện tượng nào.

    60.6 Trong máy điện, điện năng thu được bao giờ cũng có giá trị nhỏ hơn cơ năng cung cấp cho máy. Vì sao?

    A. Vì một đơn vị điện năng lớn hơn một đơn vị cơ năng.

    B. Vì một phần cơ năng đã biến thành dạng năng lượng khác ngoài điện năng.

    C. Vì một phần cơ năng đã tự biến mất.

    D. Vì chất lượng điện năng cao hơn chất lượng cơ năng.

    60.7 Trong các quá trình biến đổi từ động năng sang thế năng và ngược lại, đều gì luôn xảy ra với cơ năng?

    A. Luôn được bảo toàn.

    B. Luôn tăng thêm.

    C. Luôn bị hao hụt.

    D. Khi thì tăng, khi thì giảm.

    Trả lời:

    60.5. D 60.6. B 60.7. A

    Bài 60.8 trang 123 Sách bài tập (SBT) Vật lí 9

    Trong các máy móc làm biến đổi năng lượng từ dạng này sang dạng khác, năng lượng hữu ích thu được cuối cùng luôn ít hơn năng lượng ban đầu cung cấp cho máy. Điều đó có trái với định luật bảo toàn năng lượng không? Tại sao?

    Trả lời:

    Không. Vì khi năng lượng ban đầu chuyêa sang năng lượng có ích còn một phần chúng sẽ chuyển sang các dạng năng lượng khác.

    Bài viết khác

    --- Bài cũ hơn ---

  • Công Thức Định Luật Ôm (Ohm) Cho Toàn Mạch, Định Luật Bảo Toàn Và Chuyển Hóa Năng Lượng
  • Định Luật Bảo Toàn Năng Lượng, Bài Tập Và Các Công Thức Liên Quan
  • Năng Lượng Là Gì? Phát Biểu Định Luật Bảo Toàn Năng Lượng
  • Các Định Luật Bảo Toàn Vĩ Đại
  • Định Luật Bảo Toàn Vật Chất: Ứng Dụng, Thí Nghiệm Và Ví Dụ
  • Giáo Án Vật Lý: Định Luật Sác

    --- Bài mới hơn ---

  • Chương Ii:bài Tập Các Định Luật Newton
  • Giáo Án Bài Tập Các Định Luật Newton
  • Triết Lý Cuộc Sống Từ 3 Định Luật Của Newton
  • Htkt & Bt: Các Định Luật Bảo Toàn
  • Skkn Hướng Dẫn Học Sinh Giải Một Số Bài Tập Về Định Luật Ôm Áp Dụng Cho Các Loại Đoạn Mạch
  • 1.Về kiến thức:

    – Nắm được nội dung và biểu thức của định luật Sác-lơ.

    – Nắm được khái niệm khí lí tưởng, nhiệt độ tuyệt đối, hiểu được ý nghĩa của nhiệt độ.tuyệt đối.

    – Biết vận dung khái niệm nhiệt độ tuyệt đối để viết định luật Sác-lơ dưới dạng p = B.T.

    1.Giáo viên: Chuẩn bị giáo án.

    2.Học sinh: Ôn lại.

    Bài 46: Định luật Sác-lơ. Nhiệt độ tuyệt đối I.Mục tiêu. 1.Về kiến thức: - Nắm được nội dung và biểu thức của định luật Sác-lơ. - Nắm được khái niệm khí lí tưởng, nhiệt độ tuyệt đối, hiểu được ý nghĩa của nhiệt độ.tuyệt đối. - Biết vận dung khái niệm nhiệt độ tuyệt đối để viết định luật Sác-lơ dưới dạng p = B.T. 2.Về kĩ năng: II.Chuẩn bi. 1.Giáo viên: Chuẩn bị giáo án. 2.Học sinh: Ôn lại. II.Tiến trình giảng dạy Hoạt đông 1: ổn định lớp và kiểm tra bài cũ: Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung ghi bảng - Kiểm tra sĩ số lớp. - Đưa ra câu hỏi: Phát biểu và viết biểu thức của định luật Bôi-lơ-Ma-ri-ốt? Điều kiện để áp dụng định luật? - HS trả lời: PV= const ĐK áp dụng: Lượng khí không đổi và khí lí tưởng. Hoạt động 2: Đặt vấn đề Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung ghi bảng ở bài trước khi nghiên cứu quá trình đẳng nhiệt ta tìm ra được mối liên hệ giữa áp suất và thể tích vậy liệu khi nghiên cứu qúa trình đẳng tích ta có tìm ra được mối liên hệ giữa áp suất và nhiệt độ hay không? Chúng ta sẽ cùng tìm hiểu ở bài học ngày hôm nay. Học sinh lắng nghe và suy nghĩ. Hoạt động 3: Tìm hiểu thí nghiệm. Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung ghi bảng - Yêu cầu học sinh đọc SGK và mô tả thí nghiệm? - Nhận xét về lượng khí trong bình A? - Làm thế nào để tăng nhiệt độ của lượng khí? - áp suất trong bình được tính như thế nào? - Khi nhiệt độ tăng lên, độ chênh lệch h cũng thay đôỉ nhờ thang đo ta có thể tính được độ tăng áp suất. -Làm nhiều lần ta thu được các giá trị khác nhau cuả và , và ta có bảng kết quả như trong SGK. - Nhận xét tỉ số ? - Làm nhiều thí nghiệm chính xác hơn người ta thừa nhận với B là một hằng số. - Nếu nhiệt độ biến thiên từ tới thì và được tính như thế nào? - Thay vào biểu thức vừa tìm được? - Bình đựng khí A, bình nước B, nhiệt kế T, điện trở R, áp kế hình chữ U, thang đo. - Lượng khí trong bình là không đổi. - Cho dòng qua R, điện trở R sẽ toả nhiệt. - - HS lắng nghe. - Tỉ số đó gần bằng nhau. - 1.Thí nghiệm. a. Dụng cụ thí nghiệm b.Thao tác thí nghiệm - Nhiệt độ tăng: - áp suất biến đổi: c. Kết quả thí nghiệm - - Nhiệt độ biến thiên từ tới : Hoạt động 4: Tìm hiểu định luật Sác-lơ. Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung ghi bảng - Sác-lơ làm nhiều thí nghiệm và rút ra: có giá trị như nhau với mọi chất khí và với mọi khoảng nhiệt độ. - Đặt: gọi là hằng số tăng áp đẳng tích. - Đơn vị của? - Thay vào biểu thức thu được từ thí nghiệm? - Thông báo: Đó chính là biểu thức của định luật Sác-lơ. -Chú ý: Định luật Sác-lơ chỉ là gần đúng. - Học sinh lắng nghe và ghi nhận. - Độ. -. - Học sinh nêu nội dung định luật. 2. Định luật Sác-lơ. - Đặt : hằng số tăng áp đẳng tích. Đơn vị:độ - Thay vào biểu thức vừa thu được ta có: - Nội dung: SGK. Hoạt động 5:Tìm hiểu khái niệm khí lí tưởng: Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung ghi bảng - Thông báo: Để mô tả tính chất chung của tất cả các chất khí, người ta đưa ra mô hình khí lí tưởng (SGK). - Chú ý: Với khí thực ở áp suất thấp có thể coi là khí lí tưởng. - HS tìm hiểu khái niệm khí lí tưởng trong SGK. - HS lắng nghe và ghi nhận. 3. Khí lí tưởng. -Định nghĩa: SGK. -Chú ý: Với khí thực ở áp suất thấp có thể coi là khí lí tưởng. Hoạt động 6: Tìm hiểu khái niệm nhiệt độ tuyệt đối. Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung ghi bảng - Với nhiệt độ bao nhiêu thì áp suất bằng không? - Trạng thái này trên thực tế có thực hiện được không? - Khi nhiệt độ thấp hơn -273 thì áp suất như thế nào? - Như vậy là nhiệt độ thấp nhất gọi là không độ tuyệt đối. - Kenvin đưa ra nhiệt giai gọi là nhiệt giai Kenvin, kí hiệu T đơn vị là K. - Quy ước: - Đổi từ nhiệt giai Kenvin sang nhiệt giai xenxiut? - Tìm mối liên hệ giữa T và p? - Đây là biểu thức khác của định luât Sác-lơ. - Vẽ đồ thị biểu diễn? - Với mỗi giá trị của V ta có một đường đẳng áp,tập hợp các đường đẳng áp tạo thành họ các đường đẳng áp. thì - Không vì khi p=0 thì các phân tử không chuyển động, điều này trái với thuyết động học phân tử của chất khí. - áp suất nhỏ hơn không. - Học sinh lắng nghe và ghi nhớ. - T=t+273 -const 4. Nhiệt độ tuyệt đối. - Khi thì : - : Không độ tuyệt đối. -Nhiệt giai kenvin: T(K). - T=t+273 - const V2 p -Đồ thị: V1 V Hoạt động 7: Củng cố bài và giao bài tập về nhà. - Cần nhớ: const - Làm bài tập trong sgk. Nhận xét của giáo viên hướng dẫn : ..................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................

    --- Bài cũ hơn ---

  • Skkn Thiết Kế Bộ Thí Nghiệm Dạy Học Bài “định Luật Sác
  • Giáo Án Bài 9 Định Luật Ôm
  • Định Luật Ôm Cho Toàn Mạch
  • Giáo Án Bài 10 Ba Định Luật Niuton
  • Lý Thuyết Và Các Dạng Bài Tập Ba Định Luật Niutơn
  • 8 Định Luật Về Cách Kiếm Tiền

    --- Bài mới hơn ---

  • Đầu Tư: 8 Định Luật Kiếm Tiền Làm Giàu Có Hệ Thống
  • Mất Cả Đời Để Nghiên Cứu Giới Nhà Giàu: Đây Là 8 Định Luật Kiếm Tiền Mà Người Nghèo Không Hay Biết, Bảo Sao Chỉ Mãi Làm Kẻ Phục Vụ
  • Thuyết Trọng Lực Và Định Luật Hấp Dẫn
  • Định Luật Vạn Vật Hấp Dẫn
  • Trắc Nghiệm Lý Thuyết 3 Định Luật Newton
  • Nếu bạn nhìn thấy bài viết này nghĩa là bạn muốn kiếm tiền. Vậy tại sao bạn không đọc hết bài 8 định luật về cách kiếm tiền này.

    Bạn cần làm dê hay làm cáo?

    Trên thực tế cứ 10% người kiếm tiền thì có đến 90% nguời mất tiền, đó vốn là định luật của thị trường, bất luận là chứng khoán, mở công ty hay doanh nghiệp đều không thay đổi.

    Nếu người người đều kiếm tiền thì lấy ai tiêu tiền, vậy thì tiền chạy đi đâu mất? Người trong thiên hạ không phải ai cũng đều giàu có, cũng không phải ai cũng đều là người nghèo. Nhưng người giàu vĩnh viễn luôn ít hơn người nghèo. Đây là quy luật, khó ai có thể thay đổi được.

    Thế nhưng kiếm tiền cũng có phương pháp của nó, tức là bạn sẽ làm người nằm trong số 10% đó chứ đừng nằm trong đa số 90% kia. Để trở thành một người giàu có, bạn nên thay đổi tư tưởng và quan niệm của mình, tư duy của người giàu sẽ khác hẳn với tư duy duy của hầu hết tất cả mọi người.

    Có người nói: “Thay đổi phương hướng, bạn sẽ là người đầu tiên”, bởi vì đại đa số cùng chung một hướng, thiên quân vạn mã đều có cùng một ý tưởng, cùng một hành vi, cũng giống như một toán người mù, một đàn dê cừu không khác.

    Anh hùng luận thành bại, tài phú trong thiên hạ sẽ là ai? 10% trong số đó sẽ giữ 90% của cải, còn 90% đại đa số lại chỉ nắm 10% tiền tài.

    Bạn muốn giàu có, bạn phải nghiên cứu phương pháp làm giàu, nghiên cứu tư tưởng cũng như hành vi của những người giàu, làm như những người giàu làm, phải có tham vọng, làm những việc phi thường, rất nhanh bạn sẽ trở nên giàu có.

    Có câu “Phú nhân tư lai niên, cùng nhân tư nhãn tiền” (Giàu có nghĩ chuyện sang năm, nghèo lo trước mắt xem nhằm vào đâu), đây chính là định luật kiếm tiền đầu tiên.

    Đâu đâu cũng có tiền, kiếm tiền khó, nhưng biết cách thì lại dễ!

    Hỏi trời đất bao la, thế gian kia ai là bá chủ giàu có! Vì sao họ có thể kiếm tiền còn bạn thì không? Suy cho cùng, muốn kiếm tiền thì phải thích tiền, phải có nhận thức chính xác về tiền, nếu không tiền sẽ không tự tìm tới bạn. Đồng tiền không có lỗi, nó chỉ là hóa thân của giá trị, là hiện thân của hiện thực, là sự hồi đáp của trí tuệ.

    Có câu “Nhân dĩ loại tụ, vật dĩ quần phân” ý chỉ “Vật tụ theo loài, người phân theo nhóm”. Bạn phải có một sự quan tâm nhất định đối với đồng tiền, cảm giác thích thú kiếm tiền, thích tiền thì tiền ắt thích bạn.

    Đây tuyệt đối không phải là chủ nghĩa lấy sự sùng bái kim tiền làm trung tâm hành động mà là định luật vận hành của kim tiền, không tin thì bạn hãy thử nhìn xem, tất cả người giàu đều rất thích tiền, đều có thể chơi với tiền thật vui vẻ, không tin bạn hãy nhìn xem Bill Gates, Warren Buffett và George Soros họ như thế nào.

    “Đâu đâu cũng có tiền, kiếm tiền thật dễ dàng”, bạn cần phải xác lập rõ quan niệm trên.

    Nếu bạn cảm thấy kiếm tiền thật khó thì kiếm tiền sẽ trở nên vô cùng khó khăn với bạn. Những nhà đại phú không bao giờ có khái niệm rằng kiếm tiền quá khó khăn mà họ chỉ cảm thấy tiêu tiền mới là khó.

    Bạn phải ghi nhớ rằng, kiếm tiền thực chất rất dễ dàng, động não một tí thì tiền sẽ đến với bạn. Đây không phải là dạy bạn khoe khoang mà đây chính là nền tảng tư tưởng của những người kiếm nhiều tiền và những nhà triệu phú, bạn không thể không nhìn nhận.

    Có nhận thức chính xác về tiền và thiết lập quan niệm chính xác về tiền, đây chính là định luật kiếm tiền thứ 2.

    Phương pháp kiếm tiền nhiều nhất là phương pháp đơn giản nhất

    Thiên hạ có ngàn vạn cách kiếm tiền nhưng phương pháp kiếm tiền nhiều nhất lại là phương pháp đơn giản nhất. Mặc dù tất cả mọi con đường đều tới đích nhưng chọn con đường đơn giản nhất để đi mới là tốt nhất. Những phương pháp phức tạp thường là cách kiếm tiền ít hiệu quả còn những phương pháp đơn giản mới thực sự là cách kiếm được nhiều tiền.

    Lấy ví dụ như Bill Gates chỉ làm về phần mềm, ông trở thành người giàu có nhất thế giới, Warren Buffett chuyên về chứng khoán và cũng nhanh chóng trở thành tỷ phú, nhà văn nữ người Anh Rowling hơn 40 tuổi mới bắt đầu viết Harry Potter và bất ngờ trở thành nhà nữ tỉ phú.

    Nói một cách cụ thể hơn, mỗi ngành công nghiệp đều có phương pháp kiếm tiền lớn: Trong ngành bán lẻ, Walmart luôn tuân thủ khái niệm “giá rẻ hàng ngày”, cố gắng để giành chiến thắng ở mức giá thấp nhất, kết quả là lại đứng đầu thế giới về mức lợi nhuận.

    Trong thị trường chứng khoán, Warren Buffett luôn khẳng định rằng “nếu tôi không muốn giữ cổ phiếu trong vòng 10 năm, thì tôi căn bản không thể chạm vào nó”.

    Sau thất bại ở Nhật Bản, Thạc sĩ chất lượng Mỹ Deming Bo đã được mời sang Nhật để giảng dạy cho Matsushita, Sony, Honda và nhiều công ty khác, ông chỉ nói đến phương pháp đơn giản nhất đó là “mỗi ngày tiến bộ 1%”.

    Kết quả những xí nghiệp trên của Nhật Bản đã làm theo và đạt được hiệu ứng thật kỳ diệu, có thể nói rằng sự vực dậy của nền kinh tế hậu chiến của Nhật Bản có sự đóng góp to lớn của tiến sĩ Deming. Bạn có thấy rằng phương pháp của họ thật rất đơn giản không?

    Phương pháp kiếm tiền đơn giản nhất mới là phương pháp kiếm tiền lớn còn phương pháp phức tạp lại là phương pháp kiếm tiền nhỏ, đây chính là định luật kiếm tiền thứ 3.

    Muốn kiếm nhiều tiền nhất định phải có mục tiêu

    Hoa nở ngàn năm đều như một, kiếm tiền vạn kiếp khác xa nhau, nhưng có một điểm đều giống nhau, đó là bạn muốn kiếm tiền thì nhất định phải có mục tiêu. Con đường đi đến thành công đều do mục tiêu quyết định.

    Người không có mục tiêu thì chỉ đang hoàn thành mục tiêu cho người khác. Người có mục tiêu lớn thì kiếm nhiều tiền, người có mục tiêu bé hơn thì kiếm ít tiền hơn, còn những người không có mục tiêu thì luôn phải lo lắng về cơm áo gạo tiền, vậy bạn thuộc kiểu người nào?

    Muốn kiếm tiền thì phải tham vọng kiếm tiền. Vậy tham vọng kiếm tiền là gì? Tham vọng tức là mục tiêu, là lý tưởng, là mộng ước, là động lực để cố gắng và hành động.

    Hãy thử nhìn xem, người tài trong thiên hạ đều là những người có tham vọng lớn, chẳng hạn như Rockefeller, Bill Gates… Không có tham vọng làm giàu thì sẽ không có người giàu.

    Có tham vọng không phải là điều gì xấu, có tham vọng thì mới có động lực, có phương pháp và dám hành động.

    Tham vọng kiếm tiền phải thật là lớn, đây không phải là dạy bạn làm điều xấu, những tham vọng xấu xa thì càng ít càng tốt.

    Bắt đầu từ lúc này, bạn hãy hình thành cho mình một tham vọng, thiết lập mục tiêu kiếm tiền, sau đó phải có kế hoạch cụ thể và bắt đầu dũng cảm để hành động.

    Vạn sự khởi đầu nan, có mục tiêu rồi thì sẽ không khó nữa. Thiên hạ này không có xí nghiệp nào là không kiếm tiền, không có phương pháp nào là không ra tiền, mà chỉ có những người không biết cách kiếm tiền mà thôi.

    Lấy ngắn nuôi dài, muốn kiếm tiền thì nhất định phải có mục tiêu và tham vọng kiếm tiền, đó là định luật kiếm tiền thứ 4.

    Phải dùng đầu óc để kiếm tiền

    Thiên hạ ai ai cũng muốn kiếm tiền và tìm mọi cách để có được lợi nhuận. Trong thời đại của sự giàu có, bạn nhất định phải dùng cái đầu để kiếm tiền. Bạn đã nhìn thấy ai dùng tứ chi để kiếm tiền chưa?

    Một số vận động viên kiếm được rất nhiều tiền, nhưng theo Michael Jordan nói: “Tôi không dùng tứ chi để đánh bóng mà là dùng cái đầu để chơi bóng”. Dùng tứ chi mà không dùng đầu óc thì chỉ là công cụ của người khác, là nô lệ của những người có đầu óc và là những người kiếm tiền không nổi.

    Dùng tứ chi để kiếm tiền thì chỉ kiếm ít tiền thôi còn dùng đầu óc để kiếm tiền thì mới là những người kiếm tiền lớn.

    Tất cả những người giàu có trên thế giới đều dùng đầu óc để kiếm tiền, bạn chỉ xem họ như những quả trứng rỗng thì họ lại nhanh chóng trở thành đại phú, bởi vì họ biết sử dụng cái đầu của mình.

    Tỷ phú Rockefeller từng nói: “Nếu bạn lấy đi tất cả tài sản của tôi và ném tôi vào sa mạc, thì chỉ cần một chú lạc đà đi qua thì rất nhanh tôi sẽ giàu có lại”. Bạn hãy nhìn vào họ mà xem, chỉ cần dùng cái đầu để nói chuyện thì thất bại rồi cũng sẽ thành công, kiếm lại tiền không là vấn đề gì to tát cả.

    Tôi xin trân trọng thông báo với tất cả mọi người: “Muốn kiếm tiền thì phải suy nghĩ, nghĩ thấu đáo rồi thì hành động, đảm bảo rằng bạn sẽ có bội thu”. Hãy mở rộng cánh cửa tri thức của bạn đi, dùng đầu óc để kiếm tiền, đó chính là định luật kiếm tiền thứ 5.

    Muốn kiếm nhiều tiền nhất định phải liều

    Trời đất rộng lớn đâu đâu cũng có tài phú, chỉ là bạn có dám hàn động hay không mà thôi. Tiền lúc nào cũng hấp dẫn nhưng để kiếm được tiền thì nhất định phải dũng cảm hành động.

    Không có bữa ăn nào là miễn phí, và cũng chẳng có chiếc bánh bao nào tự dưng rơi xuống đầu bạn. Không hành động thì bạn sẽ không kiếm được tiền. Dám nghĩ thì phải dám làm, không dám mạo hiểm thì chỉ kiếm được số tiền ít ỏi mà thôi.

    Tôi làm thì tôi có. Hãy nhìn xem các bậc anh hùng tài phú trong thiên hạ, chả phải họ đều là những người can đảm, am hiểu và có động lực thực hiện mong muốn của mình sao. Nhớ lại năm xưa khi Bill Gates từ bỏ theo học tại trường đại học hàng đầu Harvard, một tay tạo ra phần mềm Microsoft, đấy há chảng phải quá mạo hiểm hay sao?

    Tỷ phú trẻ nhất của nước Mỹ Mike Dell thời còn học đại học đã lắp ráp máy tính để bán và cuối cùng thành lập nên tập đoàn máy tính tên tuổi. Ông ấy có đáng để nhìn vào và ngưỡng mộ?

    Hiện tại có rất nhiều người đang bàn luận về việc làm giàu, nhưng nói thì nhiều mà làm thì ít.

    Bạn cần biết rằng: “Nói chỉ là đầy tớ để làm, còn làm thì mới là bậc thầy để nói”. Khi bạn nói bạn muốn làm điều gì đó thì bạn phải cố gắng để đạt được nó, có những điều tưởng chừng như rất khó nhưng khi bắt tay vào làm ắt có cách để tiến. Thấy khó mà quẳng gánh quay đầu thì vĩnh viễn bạn không làm nổi việc gì cả, chỉ có dùng cái đầu để suy đoán và đanh thép liều lĩnh đi tiếp thì mới bứt phá thành công.

    Nhà triết học chủ nghĩa hành động của Đức đã từng nói: “Hành động, hành động, đó là mục đích cuối cùng của chúng tôi”. Muốn làm giàu phải nhanh chóng hành động, sự sợ hãi sẽ cản đường bạn. Nên nhớ rằng “lợi nhuận và rủi ro luôn tỉ lệ thuận với nhau”. Vậy nên, muốn kiếm tiền thì nhất định phải liều, đó là định luật kiếm tiền thứ 6.

    Muốn kiếm nhiều tiền nhất định phải học cách kiếm

    Người thông minh trong thiên hạ rất nhiều, nhưng tại vì sao tuyệt đại đa số người thông minh lại không giàu? Dưới thời đại của tài trí, muốn kiếm tiền nhất định phải học cách kiếm tiền.

    Những người nghèo mà thông minh, vốn dĩ có chỉ số IQ rất cao, nhưng tài chính của các bạn thì quá thấp, quá đáng thương, tuy nhiên như Gorky đã từng nói: “Tự học là một trường đại học không có bức tường ngăn cản”, các bạn đều có thể tự học cách kiếm tiền.

    Con người không phải ai sinh ra cũng đều thông minh, có ai bẩm sinh đã biết kiếm tiền đâu. Tài chính và IQ không giống nhau, IQ vốn có cả thành phần thiên bẩm còn kiếm tiền thì 100% đều do sau này học hỏi mà có.

    Các nhà đại phú không phải vừa sinh ra thì đã biết kiếm tiền, nhưng bọn họ đều có chung 2 đặc điểm: một là có tham vọng kiếm tiền, hai là có học lực cao, đó là bởi họ một lòng muốn học cách kiếm tiền, do đó họ đã vượt qua những người bình thường khác và leo lên đỉnh cao của sự giàu có.

    Thông minh không có nghĩa là khôn ngoan, và thông minh không phải để kiếm ra tiền, khôn ngoan mới có thể kiếm ra thật nhiều thật nhiều tiền. Tự làm giàu chân chính, học lực không nhất định phải cao, nhưng nhất định phải có sự khôn ngoan, bọn họ đều là những người rất chuyên tâm học cách kiếm tiền.

    Họ thông qua việc học để bước vào quy luật kiếm tiền, làm chủ cánh cửa kiếm tiền và dần dần bước lên trở thành một anh hùng đại phú. Khi bạn đã lĩnh hội được cách để kiếm tiền thì khi đó căn bản bạn đã hình thành nên cách để đi đến cánh của kiếm ra tiền.

    Muốn kiếm nhiều tiền bắt buộc phải lựa chọn

    Phong thủy không ngừng luân chuyển, ắt có ngày tìm đến nhà bạn. Cũng giống như tiền tài nhiều vô kể, cách kiếm tiền cũng nhiều không đếm xuể. Nhưng muốn kiếm nhiều tiền thì phải biết lựa chọn. Sự lựa chọn chính là vận mênh và cũng chính là tài phú. Không biết lựa chọn bạn sẽ mất đi phương hướng từ đó tài, phú cũng vụt khỏi tầm tay.

    Không ai khác bạn chính là chủ nhân của vận mệnh, là thượng đế của tài phú. Hai mươi năm trước, có một thiếu niên Mỹ 17 tuổi, đầu tóc bù xù, quần áo rách rưới, đeo một cặp kính cận dày cộp, nhưng sự lựa chọn của cậu ấy là theo đuổi công việc lập trình phần mềm, mở công ty kinh doanh phần mềm. Chính sự lựa chọn này đã cho chúng ta nhìn thấy một Bill Gates và thương hiệu Microsoft của ngày hôm nay.

    Tỷ phú châu Á đầu tiên ông Masayoshi Son người Nhật gốc Hàn bắt đầu lập nghiệp khi mới 19 tuổi. Trong một năm ông đã hoạch định tới 40 kế hoạch lập nghiệp, nhưng cuối cùng ông chỉ lựa chọn cho mình một con đường lập nghiệp mà ông cho là tốt nhất đó chính là kế hoạch SoftBank, điều này đã đưa tên tuổi của ông vào danh sách các nhà tỷ phú.

    Trong thời đại thị trường đa dạng hóa ngày một nhanh chóng, chỉ có sự lựa chọn đúng mới có thể mang đến thành công.

    Walmart Mỹ chỉ lựa chọn ngành tạp hóa bán lẻ, Coca cola chỉ kinh doanh nước giải khát, KFC và McDonald’s thì chỉ kinh doanh Hamburger, tương tự các thương hiệu nổi tiếng của Nhật như Panasonic, Sony, Sanyo chỉ chuyên về các dòng sản phẩm điện tử.

    Bạn muốn lập nghiệp, vậy lựa chọn của bạn là gì? Theo kinh nghiệm phân tích lâu năm về các tỷ phú trên thế giới thì phần đa tỉ phú có tìm hiểu về cổ phiếu và bất động sản. Trong thực tế có tới trên 60% người dân Mỹ và Âu Mỹ đầu tư vào cổ phiếu.

    Đầu cơ cổ phiếu cũng phải biết lựa chọn, ví dụ như chọn lý luận và nguyên tắc đầu tư, lựa chọn đầu tư dài hạn hay ngắn hạn, lựa chọn loại cổ phiếu nào, là đầu tư tổng hợp hay đầu tư chuyên nhất.

    Hiện này có khá nhiều người ưa chuộng đầu cơ ngắn hạn, liên tục đầu tư vào rồi lại rút vốn, cũng như thay đổi cổ phiếu liên tục trên thị trường cổ phiếu, một năm bận rộn có vẻ giống như cao thủ chứng khoán nhưng kết quả tiền thì chẳng thấy đâu mà lúc nào đầu óc cũng quay cuồng.

    Đầu cơ cổ phiếu nhất định phải chuyên nhất, cũng giống như chỉ chung thủy với vợ của mình vậy. Có rất ít các tỉ phú trong và ngoài thị trường cổ phiếu là những cao thủ đầu cơ ngắn hạn, đa phần đều là các chuyên gia đầu cơ dài hạn.

    Tỉ phú Warren Buffett là ví dụ điển hình nhất. Ông nói với chúng tôi rằng: “Nếu một cổ phiếu mà tôi không muốn nắm giữ nó trong 10 năm thì tôi sẽ chẳng bao giờ quan tâm đến chúng”. “Đừng quá tham lam, mà hãy bỏ những quả trứng vào cùng một rổ và hãy chỉ quan tâm đến chúng thôi.”

    Hiện nay có nhiều chuyên gia cổ phiếu, chỉ chuyên tâm vào mấy loại cổ phiếu, thậm chí trong vòng 2, 3 năm họ chỉ đầu cơ vào một loại cổ phiếu, nhưng lại thắng lớn.

    Nếu bạn muốn đầu cơ cổ phiếu thì chớ có quá tham lam, hãy lựa chọn một loại cổ phiếu có tương lai nhất và hãy yêu thương chung thủy với nó, nó sẽ trở thành con gà đẻ trứng vàng cho bạn.

    Những định luật lập nghiệp này thực sự rất có ý nghĩa. Đều là những kinh nghiệm từng trải của các doanh nghiệp nổi tiếng trên thế giới.

    Sưu tầm

    --- Bài cũ hơn ---

  • 8 Định Luật Kiếm Tiền Của Nhà Giàu Mà Người Nghèo Không Biết
  • “luật Hấp Dẫn” Trong Kinh Doanh
  • Ứng Dụng “luật Hấp Dẫn” Vào Công Việc Và Cuộc Sống
  • Bí Mật Luật Hấp Dẫn (Thuyết Minh
  • Luật Hấp Dẫn Và Những Trò Nhảm Nhí
  • 8 Định Luật Vàng Giúp Bạn Thành Công

    --- Bài mới hơn ---

  • Chương Ii: Bài Tập Định Luật Ôm Phương Pháp Điểm Nút
  • Bài Tập Ôn Tập Vật Lý Lớp 10
  • Liền Hô Hấp Đều Trở Nên Mạnh Mẽ
  • Truyện Liền Hô Hấp Đều Trở Nên Mạnh Mẽ : Chương 82: Toàn Cục Định Luật Cùng Nash Cân Bằng (5/ 5 Yêu Cầu Đặt Mua) Kiểu Chữ Thiết Trí
  • Vật Lí 12 Định Luật Ôhm Cho Toàn Mạch
  • Một quan viên ngồi không đúng vị trí sẽ có 3 cách ứng xử như: Một là nộp đơn xin từ chức để bàn giao lại công việc cho người có năng lực thực sự. Hai là tìm một cấp dưới có tài năng hỗ trợ xử lý công việc. Ba là thuê hai nhân viên có năng lực thấp hơn làm trợ thủ. Một người bình thường sẽ không chọn cách làm thứ nhất, bởi vì làm vậy người này vừa mất việc lại mất quyền điều hành. Cách thức thứ hai họ cũng không nguyện ý lựa chọn vì họ sợ rằng người có tài năng sớm muộn cũng sẽ lên thay thế quyền lực của mình. Do đó, họ sẽ chọn con đường thứ 3. Tìm hai người có năng lực kém mình làm phụ tá.

    Cách giải quyết vấn đề này sẽ tạo nên một bộ máy cồng kềnh và hoạt động không hiệu quả. Đây là định luật Parkinson được viết bởi nhà sử học người Anh Northgood Parkinson.

    Để giải quyết triệt để vấn đề bộ máy làm việc cồng kềnh không hiệu quả, cần đưa người có tài năng đức độ thực sự vào đúng vị trí. Giám sát nghiêm túc người quản lý để đảm bảo người này thực hiện đúng chức trách vai trò quyền hạn của mình.

    2. Định luật Con nhím: Duy trì một khoảng cách hợp lý trong các mối quan hệ

    Định luật này bắt nguồn từ hành vi của con nhím trong thế giới tự nhiên. Vì thời tiết lạnh nên hai con nhím nằm cạnh nhau, nhưng vì trên người mỗi con đều có những chiếc gai sắc nhọn nên nó sẽ đâm vào đối phương khiến chúng khó chịu. Do đó, chúng nhất định phải nằm cách nhau một khoảng cách. Tuy nhiên, vì lạnh không chịu nổi, chúng phải suy nghĩ tìm một khoảng cách thích hợp để có thể sưởi ấm cho nhau. Cái này gọi là quy luật Con nhím rất nổi tiếng. Để không làm tổn thương nhau, giữa người với người cũng phải có khoảng cách thích hợp, không nên quá gần và cũng không nên quá xa.

    3. Định luật Chiếc đồng hồ đeo tay – Nhiều không bằng tinh tế

    Nếu trên tay bạn chỉ có một chiếc đồng hồ, bạn sẽ biết thời gian chính xác hiện tại là bao nhiêu. Nhưng nếu có quá nhiều đồng hồ cùng một lúc, bạn sẽ không chắc chắn về thời gian bởi vì mỗi chiếc đều chỉ thời gian khác nhau và nó khiến bạn mất lòng tin vào đồng hồ.

    Định luật về đồng hồ chỉ cho chúng ta thấy rằng cùng một sự việc không thể đồng thời lựa chon các phương pháp khác nhau để xử lý. Nếu như bạn đang có rất nhiều đồng hồ của các hãng khác nhau, bạn nên chọn cho bản thân một chiếc tốt nhất, số còn lại nên loại bỏ. Chiếc đồng hồ đeo tay cũng cần chỉnh lại thời gian chính xác nhất để nó biến thành tiêu chuẩn của bạn.

    Hai phương pháp quản lý khác nhau sẽ khiến bạn rối loạn tay chân. Hai mục tiêu không giống nhau sẽ khiến bạn mất phương hướng. Đối với một người không thể đưa ra hai loại yêu cầu khác nhau. Phải có mục tiêu cụ thể và đường đi rõ ràng, bạn mới có thể đến đích.

    4. Định luật Matthew – Người nghèo càng nghèo, người giàu càng giàu

    Chương thứ hai của Kinh Tân Ước Matthew có một câu như sau: “Vì ai có, thì sẽ được ban cho, và người sẽ có nhiều dồi dào hơn; nhưng bất cứ ai không có, từ người đó sẽ bị lấy đi ngay cả những gì người đó có”. Chính vì câu này được lưu hành rộng rãi trong cuộc sống hằng ngày nên “Định luật Matthew” mới trở nên nổi tiếng. Người đầu tiên đề cập đến hiệu ứng Matthew là nhà xã hội học nổi tiếng Robert Morton.

    Định luật gợi ý cho chúng ta thấy rằng, trong thời đại ngày nay, dù làm gì thì cũng cần đề cao kỹ năng để nâng cao lợi thế bản thân, từ đó đạt được hiệu ứng quả cầu tuyết. Cho dù làm nghề gì thì cũng cần làm cho đến tốt nhất, không nên để kỹ năng bản thân trở nên bình thường ở mọi phương diện. Hãy cố gắng tích lũy từng chút một.

    5. Luật của Murphy: Việc gì có thể sai thì sẽ sai

    Trong nghiên cứu của mình, kỹ sư không quân Hoa Kỳ, Edward A. Murphy phát hiện ra rằng nếu có 2 cách để xử lý một vấn đề thì trong đó sẽ có một cách thất bại, nếu có nhiều cách để giải quyết thì một trong số đó sẽ dẫn đến hậu quả thảm khốc. Phát hiện này của ông đã được lưu truyền rộng rãi sau đó và được tóm tắt trong Luật Murphy như sau: Nếu điều tồi tệ có khả năng xảy ra, dù nhỏ đến đâu, nó sẽ luôn xảy ra và có thể gây ra tổn thất lớn hơn nữa.

    Trước khi thực hiện việc nào đó cần cân nhắc khả năng rủi ro của nó và xem xét ở các góc độ khác nhau. Không nên ôm giữ quan niệm nhờ vận may bởi nó sẽ khiến bạn trả giá cao hơn. Hãy duy trì trạng thái lạc quan và thận trọng mới đạt được thành công.

    6. Hiệu ứng Wengge Marley: Bạn có khả năng, bạn có thể làm tốt hơn

    Hiệu ứng Wenge Marley bắt nguồn từ một câu chuyện thần thoại của Hy Lạp cổ đại và thường được dịch là hiệu ứng Pygmalion. Pygmalion là vua của Síp. Ông yêu một bức tượng cô gái do chính mình điêu khắc và hy vọng rằng tình yêu sẽ được đền đáp. Tình yêu chân thành và sự kỳ vọng của ông đã chạm đến Aphrodite, vị thần tình yêu, người đã ban cho bức tượng sự sống. Vậy là hy vọng của Pygmalion đã trở thành hiện thực.

    Hiệu ứng này rất nổi tiếng trong giáo dục tâm lý. Khi người học được nghe nói rằng: “Bạn có khả năng, bạn có thể làm tốt hơn” thì họ sẽ biết khai thác tiềm năng của bản thân và tăng cường sự tự tin. Cuối cùng thì người này sẽ đạt được thành quả tốt.

    Một khi ý niệm đã hình thành, thậm chí ngay cả khi nó không đúng với thực tế, chúng ta vẫn có khuynh hướng hành xử theo đó. Và kỳ diệu thay, kết quả sẽ xảy ra đúng theo kỳ vọng đó, như thể có phép lạ.

    7. Hiệu ứng Domino: Thay đổi một hành vi sẽ khiến một chuỗi hành động khác thay đổi theo

    Hiệu ứng Domino được bắt nguồn từ một trò chơi nổi tiếng toàn cầu gọi là trò chơi Domino. Luật chơi của trò này là các quân domino được kết nối với nhau theo cùng một kiểu và cùng một khoảng cách. Khi quân domino đầu tiên đổ xuống, nó sẽ tác động làm đổ quân tiếp theo và cứ lần lượt như vậy cho đến quân cuối cùng đổ xuống. Các ngành công nghiệp gọi hiện tượng này là phản ứng dây chuyền.

    Cuộc sống của chúng ta được hình thành bởi nhiều thói quen liên tiếp nhau. Trên thực tế, có một mối liên hệ đáng ngạc nhiên giữa cuộc sống và hành vi của mỗi người. Mối liên hệ này là lý do chính khiến cho sự lựa chọn ở một khía cạnh nào đó trong cuộc sống của bạn sẽ ảnh hưởng đáng kinh ngạc đến những khía cạnh khác, cho dù bạn có dự tính trước ra sao.

    Nếu để ý, chúng ta sẽ thấy sự hiện diện của hiệu ứng Domino trong cuộc sống của chính mình. Ví dụ như khi tôi luôn thực hiện thói quen đến phòng tập gym, tôi chợt nhận ra khả năng tập trung khi làm việc cũng như chất lượng giấc ngủ của mình đã được cải thiện đáng kể, mặc dù tôi không hề có kế hoạch thay đổi hai thói quen phía sau.

    8. Quy tắc 80/20: 80% hiệu quả phụ thuộc vào 20% nỗ lực

    Quy tắc 80/20 hay Nguyên lý Pareto được đặt theo tên theo nhà kinh tế Vilfredo Pareto, người Italia. Theo đó, khi thực hiện một nhiệm vụ, 80% kết quả đầu ra phụ thuộc vào 20% đầu vào. Quy tắc này được tham chiếu và sử dụng nhiều trong kinh doanh. Ví dụ như: 80% các vấn đề bắt nguồn từ 20% nguyên nhân, 80% lợi nhuận của một công ty đến từ nhóm 20% khách hàng quan trọng, 80% khiếu nại của cửa hàng bắt nguồn từ nhóm 20% khách hàng.

    Nỗ lực để đắc được càng nhiều chưa hẳn thành quả đã đạt được như mong muốn, điều quan trọng là phải lựa chọn đúng điểm quan trọng. Một bộ máy công ty cồng kềnh với rất nhiều người làm những chưa chắc tất cả họ đã mang lại lợi nhuận. Do vậy, ít người nhưng làm việc hiệu quả vẫn tốt hơn.

    --- Bài cũ hơn ---

  • 5 Định Luật Vàng Giúp Bạn Thành Công
  • Quy Luật Di Truyền Của Mendel
  • Định Luật Murphy Trong Tình Yêu
  • Định Luật Murphy Law: Điều Gì Có Thể Tồi Tệ Thì Sẽ Tồi Tệ Hơn Bạn Nghĩ
  • Huyền Thoại Henry Lee Lucas (The Confession Killer, Kẻ Sát Nhân Xưng Tội)
  • Định Luật Vật Lý Trong Tiếng Tiếng Anh

    --- Bài mới hơn ---

  • Ứng Dụng Của Phương Trình Bernoulli – Ống Venturi – Bkaero
  • Những Quy Tắc Westgard Nâng Cao Dùng Trong Kiểm Tra Chất Lượng Xét Nghiệm
  • Các Bài Học Cơ Bản Về Kiểm Soát Chất Lượng Xét Nghiệm Quản Lý Chất Lượng Xét Nghiệm Bằng Quy Luật Westgard Và Công Cụ Six Sigma
  • Lịch Sử Tư Tưởng Lập Hiến Và Các Đặc Điểm Cơ Bản Của Hiến Pháp Anh
  • William Henry Keeler – Du Học Trung Quốc 2022
  • Nhưng đó là một cái nhìn rất nguyên sơ đối với những định luật vật lý.?

    But that’s a very primitive view of what a physical law is, right?

    ted2019

    Giống như mấy định luật vật lý ấy

    As a law of physics

    opensubtitles2

    2 Thí dụ, hãy xem xét những định luật vật lý do Đức Chúa Trời đặt ra.

    2 Consider, for example, the physical laws God has put in place.

    jw2019

    Nhưng anh không thể thay đổi định luật vật lý

    But you can’t change the laws of physics.

    OpenSubtitles2018.v3

    Tuy nhiên, Kinh Thánh nói vũ trụ được chi phối bởi các định luật vật lý.

    The Bible, however, says that the universe is governed by physical laws.

    jw2019

    Chúng ta phải vâng theo những định luật vật lý nào vì lợi ích của chính mình?

    What physical laws must we obey for our own good?

    jw2019

    Các định luật vật lý chi phối tốc độ.

    The laws of physics govern speed.

    OpenSubtitles2018.v3

    Y như định luật vật lý của Newton là:

    Cam Newton’s law of gravity is:

    OpenSubtitles2018.v3

    Điều này cũng tương tự như việc vâng theo những định luật vật lý.

    It is similar to being subject to God’s physical laws.

    jw2019

    Những định luật vật lý: vô hình, vĩnh cửu, bất định, toàn năng

    The laws of physics: invisible, eternal, omnipsent, all- powerful.

    QED

    Gióp 38:33 nói rằng các thiên thể cũng bị chi phối bởi những định luật vật lý.

    Job 38:33 states that celestial bodies are governed by physical laws.

    jw2019

    Ông thấy các định luật vật lý như những mệnh lệnh thần thánh.

    He sees physical laws as being like pine commands.

    ted2019

    7, 8. a) Các định luật vật lý giới hạn sự tự do của con người như thế nào?

    7, 8. (a) How do physical laws limit human freedom?

    jw2019

    Nói cách khác, theo những định luật vật lý khó chịu, khi vật không bền vững, nó sẽ ngừng.

    In other words, thanks to those pesky laws of physics, when things aren’t sustainable, they stop.

    QED

    5 Như chúng ta biết, không ai có thể vi phạm định luật vật lý của Đức Giê-hô-va.

    5 As we know, Jehovah’s physical laws are unbreakable.

    jw2019

    Những định luật vật lý chi phối kính viễn vọng cỡ nhỏ tối thiểu mà chúng tôi có thể chế tạo

    The laws of physics dictated the absolute minimum-sized telescope that we could build.

    ted2019

    7 Thứ hai, sự tự do của con người bị giới hạn bởi các định luật vật lý của Đức Chúa Trời.

    7 Second, human freedom is limited because of God’s physical laws.

    jw2019

    Nó loại bỏ các định luật vật lý của các người về chuyển giao vật chất trong không và thời gian.

    It defies your laws of physics to transport matter through time and space.

    OpenSubtitles2018.v3

    Vậy nên mong rằng định luật vật lý có thể giải thích 1 con số này, 93 triệu dặm, đơn giản là sai lầm.

    So hoping that the laws of physics will explain one particular number, 93 million miles, well that is simply wrongheaded.

    ted2019

    Tôi nghĩ: “Lời giải thích này phù hợp với các định luật vật lý, các định luật khiến tôi luôn kinh ngạc!”.

    I thought, ‘Here is the explanation for the harmony of the physical laws that has always amazed me!’

    jw2019

    Thỉnh thoảng tạo hoá canh gác những bí mật của nó với gọng kềm không thể phá vỡ của định luật vật lý.

    Sometimes nature guards her secrets with the unbreakable grip of physical law.

    ted2019

    Tôi thích toán học và bị mê hoặc trước cách định luật vật lý và hóa học chi phối cơ cấu mọi vật.

    I liked mathematics and was fascinated by the way physical and chemical laws govern the structure of things.

    jw2019

    Những luật pháp này có hiệu lực cưỡng hành y như định luật vật lý vậy, mặc dù không thấy ngay hậu quả.

    They are enforced as surely as are his natural laws, though the outcome may not be as immediate.

    jw2019

    Con người là những sinh vật đều phải chịu các định luật vật lý, bao gồm cả phần nói về entropy luôn tăng.

    Humans are organisms, subject to physical laws, including, alas, the one that says entropy always increases.

    Literature

    --- Bài cũ hơn ---

  • Định Luật Trong Tiếng Tiếng Anh
  • Định Luật Tuần Hoàn Men
  • Chương Trình Mục Tiêu Quốc Gia Về Y Tế
  • Quy Luật Số Lớn Là Gì? Thế Nào Là Quy Luật Số Nhỏ?
  • Định Lý Và Công Thức Sin Cos Tan Lớp 9, Lớp 10, Lớp 11, Lớp 12
  • Vật Lý 6 Bài 8: Trọng Lực

    --- Bài mới hơn ---

  • Bài Giảng Vật Lý 6 Lực Và Đơn Vị Đo Lực (29)
  • Dùng Dụng Cụ Nào Để Đo Độ Dài? Giới Hạn Đo Và Độ Chia Nhỏ Nhất Của Thước Đo Là Gì? Cách Đo Độ Dài? Đơn Vị Đo Độ Dài (Cách Đổi Đơn Vị)?
  • Vật Lý 6 Bài 9: Lực Đàn Hồi
  • Vật Lý 6 Bài 10: Lực Kế
  • Giải Vở Bài Tập Vật Lí 6
  • Lý thuyết Vật lý lớp 6 bài 8: Trọng lực – Đơn vị lực tổng hợp các kiến thức cho các em học sinh tham khảo, củng cố kỹ năng giải bài tập Vật lý lớp 6 chương 1 bài 8, chuẩn bị cho các bài thi trong năm học. Mời các em học sinh tham khảo chi tiết nội dung bài Vật lý 6 bài 8.

    Lưu ý: Nếu bạn muốn Tải bài viết này về máy tính hoặc điện thoại, vui lòng kéo xuống cuối bài viết

    Bài: Trọng lực – Đơn vị lực

    A. Lý thuyết Vật lý 6 bài 8

    1. Trọng lực là gì?

    – Trọng lực là lực hút của Trái Đất tác dụng lên vật.

    – Cường độ (độ lớn) của trọng lực tác dụng lên một vật là trọng lượng của vật đó.

    2. Những đặc điểm của trọng lực

    Trọng lực có:

    – Phương thẳng đứng.

    – Chiều hướng từ trên xuống dưới (hướng về phía Trái Đất).

    Quả táo rơi từ trên cây xuống. Dưới tác dụng của trọng lực, quả táo rơi theo phương thẳng đứng, hướng xuống dưới

    3. Đơn vị của trọng lực và trọng lượng của vật

    – Trong hệ thống đo lường hợp pháp của Việt Nam, đơn vị của trọng lực (đơn vị của lực) là Niu tơn, ký hiệu là N.

    – Trọng lượng (ký hiệu là P) của vật được gọi là cường độ của trọng lực tác dụng lên vật đó.

    – Quả cân có khối lượng 100g (0,1 kg) thì trọng lượng của nó là 1N. Vậy trọng lực tác dụng lên quả cân khối lượng 100g có cường độ 1N hay trọng lượng của quả cân đó là 1N.

    Lưu ý:

    + Trọng lượng của vật phụ thuộc vào vị trí của nó trên Trái Đất. Nên thực ra quả cân có khối lượng 100g thì trọng lượng của nó là gần bằng 1N chứ không phải chính xác bằng 1N.

    + Càng lên cao trọng lượng của vật càng giảm, vì khi đó lực hút của Trái Đất tác dụng lên vật giảm. Khi một người đi từ Trái Đất lên Mặt Trăng thì trọng lượng của người đó giảm đi 6 lần.

    Hình ảnh con người trong môi trường không trọng lực:

    B. Phương pháp giải bài tập Vật lý 6 bài 8

    Cách xác định phương và chiều của trọng lực

    Giả sử có một quả cân, ta có thể xác định phương và chiều của trọng lực tác dụng lên quả cân đó theo hai cách như sau:

    Cách 1: Treo quả cân lên một sợi dây mềm (dây dọi), ta có phương của trọng lực trùng với phương của dây dọi (chính là phương thẳng đứng). Hai lực tác dụng lên vật khi đó là trọng lực và lực kéo của sợi dây. Hai lực đó cân bằng nhau, lực kéo có chiều từ dưới lên nên trọng lực có chiều từ trên xuống hướng về phía Trái Đất.

    Cách 2: Thả quả cân ở một độ cao nào đó, ta thấy quả cân rơi từ trên xuống theo phương thẳng đứng. Khi đó quả cân chỉ chịu tác dụng của trọng lực. Vậy trọng lực có phương thẳng đứng và có chiều từ trên xuống hướng về phía Trái Đất.

    C. Trắc nghiệm Vật lý 6 bài 8

    Câu 1. Khi một quả bóng đập vào một bức tường thì lực mà bức tường tác dụng lên quả bóng sẽ gây ra những kết quả gì?

    Hãy chọn câu trả lời đúng trong các câu sau:

    1. Chỉ làm biến đổi chuyển động của quả bóng
    2. Chỉ làm biến dạng quả bóng
    3. Không làm biến dạng và cũng không làm biến đổi chuyển động của quả bóng
    4. Vừa làm biến dạng quả bóng, vừa làm biến đổi chuyển động của nó.
    1. Một chiếc xe đạp đang đi, bỗng bị hãm phanh, xe dừng lại.→ biến đổi; không biến đổi
    2. Một chiếc xe máy đang chạy, bỗng được tăng ga, xe chạy nhanh lên.→ biến đổi; không biến đổi
    3. Một con châu chấu đang đậu trên một chiếc lá lúa, bỗng đập càng nhảy và bay đi.→ biến đổi; không biến đổi
    4. Một máy bay đang bay thẳng với vận tốc 500km/h.→ không biến đổi; biến đổi
    5. Một cái thùng đặt trên một toa tàu đang chạy chậm dần, rồi dừng lại.→ biến đổi; không biến đổi

    Câu 5. Hai con trâu chọi nhau, không phân thắng bại. Kết luận nào sau đây sai?

    Câu 7. Chọn câu sai. Lực là nguyên nhân làm cho vật:

    Câu 9. Chọn những từ thích hợp để điền vào chỗ trống trong các câu sau?

    a) Một gầu nước treo đứng yên ở đầu một sợi dây. Gầu nước chịu tác dụng của hai lực cân bằng. Lực thứ nhất là lực kéo;lực đẩy của dây gầu: lực thứ hai là trọng lực của gầu nước. Lực kéo do dây gầu tác dụng vào gầu. Trọng lực do Trái đất. tác dụng vào gầu. (hình 8.1a)

    b) Một quả chanh nổi lơ lửng trong một cốc nước muối; lực đẩy của nước muối lên phía trên và trọng lực của quả chanh là hai lực cân bằng; đàn hồi

    c) Khi ngồi trên yên xe máy thì lò xo giảm xóc bị nén lại, trọng lực của người và xe đã làm cho lò xo bị biến dạng.

    Câu 12. Chỉ có thể nói về trọng lực của vật nào sau đây?

    Câu 15. Ba khối kim loại: 1kg đồng, 1kg sắt và 1kg nhôm. Khối nào có trọng lượng lớn nhất?

    Với nội dung bài Vật lý 6 bài 8: Trọng lực – Đơn vị lực các bạn học sinh cùng quý thầy cô cần nắm vững kiến thức về khái niệm, đặc điểm của trọng lực, đon vị tính của lực..

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Tập Vật Lí 6
  • Bài Văn Phân Tích Bài Thơ Vội Vàng Để Thấy Sự Tươi Trẻ Trong Tình Yêu
  • 3 Bài Văn Phân Tích Vội Vàng Của Xuân Diệu Lóp 11, Đặc Sắc, Chi Tiết
  • Phân Tích Bài Thơ Vội Vàng: Hồn Thơ Sôi Nổi, Tha Thiết Yêu Đời
  • 05 Mặt Nạ Yến Vàng
  • Giải Bài Tập Sbt Vật Lý Lớp 6 Bài 9: Lực Đàn Hồi

    --- Bài mới hơn ---

  • Vật Lý 6 Bài 7: Tìm Hiểu Kết Quả Tác Dụng Của Lực
  • Giải Bài Tập Sbt Vật Lý Lớp 6 Bài 7: Tìm Hiểu Kết Quả Tác Dụng Của Lực
  • Giải Bài Tập Vật Lý 6 Bài 10: Lực Kế
  • Lý Thuyết Vật Lí 6 Bài 10: Lực Kế, Phép Đo Lực, Trọng Lượng Và Khối Lượng Hay, Chi Tiết.
  • Giáo Án Môn Vật Lý Lớp 6 Bài 10
  • Giải bài tập môn Vật lý lớp 6

    Giải bài tập SBT Vật lý lớp 6 bài 9

    Giải bài tập SBT Vật lý lớp 6 bài 9: Lực đàn hồi là tài liệu học tốt môn Vật lý lớp 6, hướng dẫn các em giải chi tiết các bài tập cơ bản và nâng cao trong vở bài tập Lý 6. Hi vọng đây sẽ là tài liệu tham khảo hữu ích dành cho quý thầy cô và các em học sinh.

    Bài 9.1 trang 31 Sách bài tập (SBT) Vật lí 6

    A. Trọng lực của một quả nặng.

    B. Lực hút của một nam châm tác dụng lên một miếng sắt.

    C. Lực đẩy của lò xo dưới yên xe đạp.

    D. Lực kết dính giữa một tờ giấy dán trên bảng với mặt bảng.

    Trả lời:

    Chọn C.

    Lực đẩy của lò xo dưới yên xe đạp là lực đàn hồi

    Bài 9.2 trang 31 Sách bài tập (SBT) Vật lí 6

    Bằng cách nào em có thể nhận biết một vật có tính chất đàn hồi hay không đàn hồi? Hãy nêu một thí dụ minh họa.

    Trả lời:

    Nếu ta tác dụng vào vật một lực, vật bị biến dạng, khi thôi tác dụng lực vào vật, vật trở về dạng cũ thì vật đó có tính đàn hồi.

    Ví dụ: Lò xo bút: khi ta nén lò xo sẽ bị biến dạng. Nhưng khi không tác động vào lò xo nó sẽ trở lại bình thường.

    Bài 9.3 trang 31 Sách bài tập (SBT) Vật lí 6

    Hãy đánh dấu X vào ô ứng với vật có tính chất đàn hồi:

    Một cục đất sét □

    Một quả bóng cao su □

    Một quả bóng bàn □

    Một hòn đá □

    Một chiếc lưỡi cưa □

    Một đoạn dây đồng nhỏ □

    Trả lời:

    Vật có tính đàn hồi bao gồm:

    Một quả bóng cao su

    Một chiếc lưỡi cưa

    Bài 9.4 trang 31 Sách bài tập (SBT) Vật lí 6

    Hãy dùng những từ thích hợp trong khung để điền vào chỗ trống trong các câu sau:

    – lực đàn hồi – trọng lượng – lực cân bằng

    – biến dạng – vật có tính chất đàn hồi

    a) Quan sát một cái cung bằng tre treo trên tường, ta thấy dây cung làm cho cánh cung bị cong đi. (H.9.1a)

    Cánh cung đã bị …………….. Cánh cung là một ……………. Khi nó bị biến dạng, nó sẽ tác dụng vào hai đầu dây cung hai………………. Hai lực này cùng tác dụng vào dây cung, chúng có cùng phương, ngược chiều và là hai

    b) Một người đứng yên trên một tấm ván mỏng. Tấm ván bị cong đi (H.9.1b). Nó đã bị …………… Đó là do kết quả tác dụng của ………………….. của người. Tấm ván là …………… Khi bị cong, nó sẽ tác dụng vào người một ……………… Lực này và trọng lượng của người là hai…………………….

    c) Một người ngồi trên một chiếc xe đạp. Dưới tác dụng của………………….. của người, lò xo ở yên xe bị nén xuống. Nó đã bị………………… Lò xo ở yên xe là…………. Khi bị biến dạng, nó sẽ tác dụng vào người một……………………. đẩy lên. Lực này và trọng lượng của người là hai………………….

    Trả lời:

    Điền vào chỗ trống trong các câu sau :

    a) Quan sát một cái cung bằng tre treo trên tường, ta thấy dây cung làm cho cánh cung bị cong đi.

    Cánh cung đã bị biến dạng. Cánh cung là một vật có tính chất đàn hồi. Khi nó bị biến dạng, nó sẽ tác dụng vào hai đầu dây cung hai lực đàn hồi. Hai lực này cùng tác dụng vào dây cung, chúng có cùng phương, ngược chiều và là hai lực cân bằng.

    b) Một người đứng yên trên một tấm ván mỏng. Tấm ván bị cong đi. Nó đã bị biến dạng. Đó là do kết quả tác dụng của trọng lượng của người. Tấm ván là vật có tính chất đàn hồi. Khi bị cong, nó sẽ tác dụng vào người một lực đàn hồi. Lực này và trọng lượng của người là hai lực cân bằng.

    c) Một người ngồi trên một chiếc xe đạp. Dưới tác dụng của trọng lượng của người, lò xo ở yên xe bị nén xuống. Nó đã bị biến dạng. Lò xo ở yên xe là vật có tính chất đàn hồi. Khi bị biến dạng, nó sẽ tác dụng vào người một lực đàn hồi đẩy lên. Lực này và trọng lượng, của người là hai lực cân bằng.

    Bài 9.5 trang 32 Sách bài tập (SBT) Vật lí 6

    A. Cục đất sét. B. Sợi dây đồng.

    C. Sợi dây cao su. D. Quả ổi chín.

    Trả lời:

    Chọn C

    Biến dạng của sợi dây cao su là biến dạng đàn hồi. Các vật còn lại là không đàn hồi.

    Bài 9.6 trang 32 Sách bài tập (SBT) Vật lí 6

    Treo thẳng đứng một lò xo, đầu dưới được gắn với một quả cân 100g thì lò xo có độ dài là 11 cm; nếu thay bằng quả cân 200g thì lò xo có độ dài là 11,5cm. Hỏi nếu treo quả cân 500g thì lò xo sẽ có độ dài bao nhiêu?

    A. 12cm. B. 12,5cm.

    C. 13cm D. 13,5cm.

    Trả lời:

    Chọn C

    Gọi l là chiều dài khi treo quả cân 500g, ta có độ biến dạng khi treo quả cân 500g là 1 – l 0 = l – 10,5. Theo tính chất độ biến dạng tỉ lệ với khối lượng các quả cân treo vào nên ta có:

    Bài 9.7 trang 32 Sách bài tập (SBT) Vật lí 6

    Nếu treo quả cân 1kg vào một cái “cân lò xo” thì lò xo của cân có độ dài 10cm. Nếu treo quả cân 0,5kg thì lò xo có độ dài 6cm. Hỏi nếu treo quả cân 200g thì lò xo sẽ có độ dài bao nhiêu?

    A. 7,6cm. B. 5cm. C. 3,6cm. D. 2,4cm

    Trả lời:

    Chọn C

    Gọi l là chiều dài khi treo quả cân 200g, ta có độ biến dạng khi treo quả cân 200g là l – l 0 = l -2. Theo tính chất độ biến dạng tỉ lệ với khốỉ lượng các quả cân treo vào nên ta có:

    Bài 9.8 trang 32 Sách bài tập (SBT) Vật lí 6

    a) Treo một quả nặng vào một lò xo. Lò xo sẽ bị………………

    b) Lực mà lò xo tác dụng vào quả nặng là………………………..

    c) Quả nặng đứng yên. Nó chịu tác dụng đổng thời của hai lực là lực đàn hổi và…………….

    d) Hai lực này…………..

    Trả lời:

    Dùng những từ thích hợp trong khung để điền vào những chỗ trống

    a) Treo một quả nặng vào một lò xo. Lò xo sẽ bị dãn ra

    b) Lực mà lò xo tác dụng vào quả nặng là lực đàn hồi.

    c) Quả nặng đứng yên. Nó chịu tác dụng đồng thời của hai lực là lực đàn hồi và trọng lực.

    d) Hai lực này cân bằng lẫn nhau.

    Bài 9.9 trang 33 Sách bài tập (SBT) Vật lí 6

    Nếu treo một quả cân 100g vào một sợi dây cao su thì khi đã đứng yên quả cân chịu tác dụng

    A. chỉ của trọng lực có độ lớn là 1N.

    B. chỉ của lực đàn hồi cỏ độ lớn là 10N.

    c. của trọng lực có độ lớn 1N và lực đàn hổi có độ lớn 1N.

    D. của trọng lực cỏ độ lớn 1N và lực đàn hôi có độ lớn 10N.

    Trả lời:

    Chọn C

    Nếu treo một quả cân 100g vào một sợi dây cao su thì khi đã đứng yên quả cân chịu tác dụng của trọng lực có độ lớn 1N và lực đàn hồi có độ lớn 1N.

    Bài 9.10 trang 33 Sách bài tập (SBT) Vật lí 6

    Trả lời

    Chọn D

    Bài 9.11 trang 33 Sách bài tập (SBT) Vật lí 6

    Tại sao vận động viên môn thể thao nhảy cầu lại phải nhún nhiều lần trên tấm nhún làm bằng chất đàn hồi trước khi nhảy xuống nước?

    Trả lời

    Vận động viên môn thể thao nhảy cầu lại phải nhún nhiều lần trên tấm nhún làm bằng chất đàn hồi trước khi nhảy xuống nước là để tạo ra sự biến dạng càng lớn và cũng là tạo ra một lực đàn hồi ngày càng lớn tác dụng vào người đó để người đó có thể bật nhảy lên cao hơn.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Đề Cương Ôn Tập Vật Lý 6 De Cuong On Tap Vat Ly 6 Docx
  • Bài Tập Vật Lý Lớp 6: Lực Kế, Phép Đo Lực, Trọng Lượng Và Khối Lượng
  • Lực Đàn Hồi, Biến Dạng Đàn Hồi Là Gì Và Đặc Điểm Của Lực Đàn Hồi Là Gì?
  • Giáo Án Vật Lý 6 Bài 9: Lực Đàn Hồi
  • Giải Sách Bài Tập Vật Lí 6
  • Giáo Án Vật Lý 10 Bài 39: Bài Tập Về Các Định Luật Bảo Toàn

    --- Bài mới hơn ---

  • Bài 60. Định Luật Bảo Toàn Năng Lượng
  • Đồ Chơi Con Lắc Newton Clevertech
  • Skkn Rèn Luyện Kĩ Năng Cho Học Sinh Giải Bài Toán Năng Lượng Của Con Lắc Lò Xo Ở Chương Trình Lớp 10, Định Hướng Cho Ôn Đội Tuyển Và Thi Thpt Quốc Gia
  • Định Luật Bảo Toàn Và Chuyển Hóa Năng Lượng Tại Soanbai123.com
  • Chương Iv: Định Luật Bảo Toàn Và Chuyển Hóa Năng Lượng
  • – Nắm vững các định luật bảo toàn và điều kiện vận dụng các định luật bảo toàn.

    – Biết vận dụng các định luật để giải một số bài toán.

    II – Chuẩn bị

    .- Một số bài toán vận dụng các định luật bảo tòan.

    – Phương pháp giải bài tập các định luật bảo toàn.

    – Các định luật bảo tòan, va chạm giữa các vật.

    BÀI 39. BÀI TẬP VỀ CÁC ĐỊNH LUẬT BẢO TOÀN I - Mục tiêu 1. Kiến thức - Nắm vững các định luật bảo toàn và điều kiện vận dụng các định luật bảo toàn. - Biết vận dụng các định luật để giải một số bài toán. 2. Kỹ năng II - Chuẩn bị 1.Giáo viên .- Một số bài toán vận dụng các định luật bảo tòan. - Phương pháp giải bài tập các định luật bảo toàn. 2.Học sinh - Các định luật bảo tòan, va chạm giữa các vật. III- Tiến trình dạy học 1. Ổn định lớp (1') 2. Bài mới: Nội dung ghi bảng Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động 1: Nhắc lại các định luật bảo toàn. I - Tóm tắt lý thuyết 1. Định luật bảo toàn động lượng - Điều kiện áp dụng: cho hệ kín. - Biểu thức: 2. Định lí động năng - Điều kiện áp dụng: cho mọi trường hợp. - Biểu thức: hay 3. Độ giảm thế năng - Điều kiện áp dụng: cho lực thế (trọng lực, lực đàn hồi) - Chọn gốc thế năng. - Biểu thức: — — 4. Định luật bảo toàn cơ năng - Điều kiện áp dụng: cho vật chuyển động chỉ dưới tác dụng của lực thế. - Chọn mốc thế năng. - Biểu thức: 5. Biến thiên cơ năng - Điều kiện áp dụng: vật chuyển động còn chịu tác dụng của lực không thế () - Biểu thức: - GV: Nhắc lại các định lí, định luật về bảo toàn đã học? + Điều kiện áp dụng. + Biểu thức. - HS trả lời. Hoạt động 2: Vận dụng giải bài tập. II. Bài tập Một vật có khối lượng m1 trượt không vận tốc đầu từ đỉnh 1 mp nghiêng dài 8m hợp với phương ngang 1 góc . Bỏ qua mọi ma sát. Lấy g = 10 m/s2. a) Xác định vị trí của vật (cách đỉnh dốc bao nhiêu) tại đó động năng bằng thế năng? b) Xác định vận tốc của vật tại chân dốc? α A B O Giải: Chọn mốc thế năng tại chân dốc B a) Tính AC: Gọi C là vị trí vật có Wđ = Wt. + Trong : + Cơ năng của vật tại A: (vì vA = 0) + Cơ năng của vật tại C: + Theo ĐLBTCN: Ta có: Vậy, AC = AB - BC = 8 - 4 = 4m. b) Tính vB: + Cơ năng của vật tại B: + Theo ĐLBTCN: c) Sau khi đến chân dốc, vật tiếp tục lăn trên mp nằm ngang với cùng vận tốc tại chân dốc và đến va chạm đàn hồi xuyên tâm với m2 = 2m1 đang đứng yên. Tính vận tốc của mỗi vật sau va chạm? Chọn chiều dương là chiều chuyển động của vật 1. m/s m/s Vậy, vật 1 bật ngược trở lại với vận tốc 2,98m/s. vật 2 chuyển động về phía trước theo hướng của với vận tốc 5,96m/s. d) Sau khi va chạm, vật m1 bật ngược trở lại và lăn lên dốc. Xác định quãng đường vật đi được trên dốc? Gọi D là vị trí vật dừng lại khi lên dốc . + Cơ năng của vật tại B sau khi va chạm: + Cơ năng của vật tại D: WD = mgzD + Theo ĐLBTCN: Ta có: y α A B O e) Làm lại câu b, nếu hệ số ma sát giữa vật và mặt dốc là 0,1. Chọn chiều dương như hình vẽ. Theo định luật II Newton: (1) Chiếu (1) lên trục Oy: N - P1 = 0 Theo định lí biến thiên cơ năng: - GV: cho HS đọc đề bài. - GV: vẽ hình và cho HS xác định các dữ kiện của bài toán. — Để giải câu a, ta sử dụng kiến thức nào? — Điều kiện bài toán có thỏa mãn điều kiện sử dụng ĐLBTCN không? Gợi ý: — Trong quá trình chuyển động của vật, vật chịu tác dụng của lực nào? — Vai trò của các lực này đối với vật như thế nào? - GV: Như vậy, vật chuyển động chỉ dưới tác dụng của trọng lực (lực thế) nên ta có thể áp dụng ĐLBTCN. — Khi tính cơ năng thì làm bước gì trước? - GV cho HS nêu hướng làm câu a. — Để giải câu b ta làm như thế nào? - GV cho 2 HS lên bảng giải chi tiết. — Ngoài áp dụng ĐLBTCN, ta còn cách nào khác để tìm vB? - GV đặt vấn đề và đưa ra câu c. — Đối với bài toán va chạm đàn hồi xuyên tâm ta có dữ kiện gì? Sử dụng những kiến thức nào để giải? - GV: Ở bài trước, chúng ta đã xác định được v'1 và v2' . Một em lên bảng áp dụng công thức đã tìm được xác định v'1 và v2' . Từ đó cho biết chiều chuyển động của mỗi vật? - GV đặt vấn đề và nêu câu d. — Khi vật lên dốc và khi vật xuống dốc thì vai trò của các lực có gì khác nhau? — Ở đây, chúng ta đã bỏ qua mọi ma sát. Vậy lức này vật có lên đến đỉnh dốc không? - GV khẳng định lại: Sau va chạm thì cơ năng của vật tại B giảm nên sau khi đi được quãng đường s < l thì vật dừng lại (vD = 0) rồi lăn trở xuống. — Lúc này ta tìm quãng đường như thê nào? - GV cho 1 HS lên bảng trình bày chi tiết. - GV đặt vấn đề và đưa ra câu e. — Nêu hướng giải câu e? - HS tìm hiểu bài tập. ¡ Định luật BTCN. ¡ Trọng lực , phản lực giữa mặt dốc và vật. ¡ Chỉ có thành phần của thực hiện công. ¡ Chọn mốc thế năng tại chân dốc B. ¡ + Dùng hệ thức lượng giác trong tam giác vuông tính zA. + Tính cơ năng của vật tại A, tại C. + Áp dụng định luật BTCN zc. + Dùng hệ thức lượng giác trong tam giác vuông BC. + AC = AB - BC ¡ + Tính cơ năng của vật tại A, tại B. + Áp dụng định luật BTCN vB. ¡ + Sử dụng phương pháp động lực học. + Định lí động năng: ¡ Hệ va chạm có thể xem là hệ kín và động năng của hệ được bảo toàn. + Áp dụng định luật bảo toàn động lượng: + Động năng được bảo toàn: - HS lên bảng trình bày. ¡ Khi xuống dốc, đóng vai trò là công phát động. Khi lên dốc, đóng vai trò là công cản. ¡ Không, vì sau va chạm vận tốc của vật giảm Wđ WB giảm nên vật sẽ lên đến 1 điểm nào đó giữa lưng chừng dốc thì sẽ dừng lại và lăn xuống lại. ¡ + Tính cơ năng của vật tại B, tại D. + Áp dụng định luật BTCN zD. + Dùng hệ thức lượng giác trong tam giác vuông BD. ¡ + Áp dụng định luật II Newton . + Tính lực ma sát: Fms = + Áp dụng định lí biến thiên cơ năng Hoạt động 3: Củng cố. - GV củng cố và nêu những điểm cần lưu ý khi làm bài toán về các BLBT. IV - Rút kinh nghiệm

    Tài liệu đính kèm:

      giao an BTve cac chúng tôi

    --- Bài cũ hơn ---

  • Định Luật Bảo Toàn Năng Lượng Và Bài Tập Ví Dụ
  • Bài 60: Định Luật Bảo Toàn Năng Lượng
  • Giải Bài Tập Sbt Vật Lý Lớp 9 Bài 60: Định Luật Bảo Toàn Năng Lượng
  • Công Thức Định Luật Ôm (Ohm) Cho Toàn Mạch, Định Luật Bảo Toàn Và Chuyển Hóa Năng Lượng
  • Định Luật Bảo Toàn Năng Lượng, Bài Tập Và Các Công Thức Liên Quan
  • 6 Dạng Câu Trắc Nghiệm Về Định Luật Bảo Toàn Điện Tích Vật Lý 11

    --- Bài mới hơn ---

  • Phương Pháp Giải Bài Tập Bảo Toàn Điện Tích
  • Thuyết Electron. Định Luật Bảo Toàn Điện Tích
  • Giáo Án Môn Vật Lý 11
  • Blog Thủy Lực: Phương Trình Bernoulli Cho Chất Lỏng Lý Tưởng
  • Vận Dụng Định Luật Bernoulli Để Phòng Tránh Tai Nạn Khi Tham Gia Giao Thông
  • Hôm nay Kiến Guru sẽ giới thiệu đến các bạn 6 câu trắc nghiệm định luật bảo toàn điện tích 11 cùng với đó là kèm theo đáp án và lời giải chi tiết.

    Định luật bảo toàn định điện tích là một trong những định luật quan trọng và đầu tiên mà các bạn gặp ở chương trình học vật lý lớp 11. Đây cũng là định lý nền tảng để các bạn có thể học tiếp và hiểu được các bài học và định luật tiếp theo.

    I. Phần câu hỏi – 6 câu trắc nghiệm định luật bảo toàn điện tích vật lý 11

    1. Nói rằng nào sau đây là sai?

    A. Hạt electron là hạt có mang điện tích âm và có độ lớn 1,6.10-19

    B. Hạt electron là hạt có khối lượng là m = 9,1.10-31 (kg)

    C. Nguyên tử có thể sẽ mất đi hoặc nhận thêm electron để trở thành ion.

    D. Electron sẽ không thể chuyển động từ vật này sang vật khác.

    2. Nói rằng nào sau đây là sai?

    A. Theo thuyết electron, một vật đang nhiễm điện dương thì là vật thiếu electron.

    B. Theo thuyết electron, một vật đang nhiễm điện âm thì là vật thừa electron.

    C. Theo thuyết electron, một vật hiện đang nhiễm điện dương là vật đã nhận thêm các ion dương.

    D. Theo thuyết electron, một vật đang nhiễm điện âm thì là vật đã nhận thêm electron.

    3. Phát biểu nào sau đây là sai?

    A. Chất điện môi là một chất có chứa rất ít điện tích tự do.

    B. Vật dẫn điện sẽ là vật có chứa rất nhiều điện tích tự do.

    C. Vật dẫn điện là một vật có chứa rất ít điện tích tự do.

    D. Vật cách điện là một vật có chứa rất ít điện tích tự do.

    4. Nói rằng nào sau đây là sai?

    A. Trong quá trình nhiễm điện do cọ xát, thì electron đã chuyển từ vật này sang vật kia.

    B. Trong quá trình nhiễm điện do hưởng ứng, thì vật bị nhiễm điện vẫn trung hoà điện.

    C. Khi cho một vật đang nhiễm điện dương tiếp xúc với một vật chưa nhiễm điện, thì electron sẽ chuyển từ vật chưa nhiễm điện sang vật nhiễm điện dương.

    D. Khi cho 1 vật nhiễm điện dương được tiếp xúc với 1 vật chưa nhiễm điện, thì điện tích dương sẽ chuyển từ vật vật nhiễm điện dương sang chưa nhiễm điện.

    5. Khi chúng ta cho một quả cầu kim loại không nhiễm điện lại gần một quả cầu khác nhiễm điện thì sẽ xảy ra điều gì?

    A. Chúng không hút mà cũng không đẩy nhau.

    B. Chúng cầu hút nhau.

    C. Hai quả cầu sẽ trao đổi điện tích cho nhau.

    D. Chúng cầu đẩy nhau.

    6. Nói rằng nào sau đây là sai?

    A. Trong vật dẫn điện sẽ có rất nhiều điện tích tự do.

    B. Trong điện môi thì có rất ít điện tích tự do.

    C. Xét về tất cả thì một vật nhiễm điện do hưởng ứng thì là một vật trung hoà điện.

    D. Xét về tất cả thì một vật nhiễm điện do tiếp xúc thì là một vật trung hoà điện.

    II. Phần đáp án và giải thích chi tiết 6 câu trắc nghiệm định luật bảo toàn điện tích Vật lý 11

    1. Chọn: D

    Theo thuyết electron thì electron là hạt có mang điện tích q = -1,6.10-19 (C), có khối lượng m = 9,1.10-31 (kg). Nguyên tử có thể mất đi hay nhận thêm electron để trở thành ion dương hay âm. Như vậy chúng ta không thể nói “electron không thể chuyển động từ vật này sang vật khác” là sai.

    2. Chọn: C

    Theo thuyết electron, một vật nhiễm điện dương là vật đang thiếu electron, một Vật nhiễm điện âm là vật đang thừa electron, một vật nhiễm điện âm là vật đã nhận thêm electron. Như vậy chúng ta nói rằng “một vật đang nhiễm điện dương là vật đã nhận thêm các ion dương” là sai.

    3. Chọn: C

    4. Chọn: D

    Theo thuyết electron: Trong quá trình nhiễm điện do cọ xát, electron sẽ chuyển từ vật này sang vật kia. Còn trong quá trình nhiễm điện do hưởng ứng, electron chỉ chuyển từ đầu này sang đầu kia của vật còn vật bị nhiễm điện thì vẫn trung hoà điện.. Như vậy chúng ta chúng ta chọn đáp án D

    5. Chọn: B

    Thực ra khi chúng ta đưa quả cầu A không tích điện lại gần quả cầu B tích điện thì quả cầu A sẽ bị nhiễm điện là do bị hưởng ứng phần điện tích trái dấu với quả cầu B nằm gần quả B hơn so với các phần tích điện cùng dấu. Tức là quả cầu B sẽ vừa đẩy lại và vừa hút quả cầu A, nhưng do lực hút sẽ lớn hơn lực đẩy nên kết quả là quả cầu B đã hút quả cầu A.

    6. Chọn: D

    Theo thuyết electron thì: Trong vật dẫn điện thì có rất nhiều điện tích tự do. Trong điện môi thì có rất ít điện tích tự do. Xét về toàn bộ thì một vật nhiễm điện do hưởng ứng thì vẫn sẽ là một vật trung hoà điện. Còn nhiễm điện do tiếp xúc thì electron sẽ chuyển từ vật này sang vật kia dẫn đến vật này thừa hoặc thiếu electron. Nên chúng ta chọn đáp án D

    Vậy là chúng ta đã trả lời và giải thích những đáp án của 6 câu trắc nghiệm định luật bảo toàn điện tích vật lý 11 .

    Mong rằng qua bài viết các bạn học sẽ nắm được kỹ hơn về lý thuyết của định luật, từ đó có thể ứng dụng cho nhiều trường hợp khác nhau giải quyết được những bài tập khó hơn.

    Tiếp tới Kiến Guru sẽ còn rất nhiều bài viết khác để nói về rất nhiều các định luật khác nhau mà chúng ta có thể học trong chương trình học vật lý lớp 11.

    Hẹn gặp lại mọi người!

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bài Tập Động Lượng, Định Luật Bảo Toàn Động Lượng
  • Bài Tập Các Định Luật Bảo Toàn
  • Sự Khác Biệt Giữa Định Luật Bảo Toàn Vật Chất Và Năng Lượng
  • Bài Tập Định Luật Bảo Toàn Số Mol Nguyên Tố
  • Cơ Năng Là Gì? Công Thức Tính Và Định Luật Bảo Toàn Cơ Năng
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100