Định Luật Vạn Vật Hấp Dẫn

--- Bài mới hơn ---

  • Trắc Nghiệm Lý Thuyết 3 Định Luật Newton
  • Định Luật Ohm Cho An Toàn Vape
  • Luật Ohm Vape An Toàn Và Tính Toán Chỉnh Công Suất Nhiều Khói.
  • Cách Tính Định Luật Ohm Để Sử Dụng Vape An Toàn!!!
  • Chuyên Đề Vật Lý 11
  • Giải bài tập môn Vật Lý lớp 10 Bài 9: Lực hấp dẫn – Định luật vạn vật hấp dẫn Giải bài tập môn Vật Lý lớp 10 Bài 9: Lực hấp dẫn – Định luật vạn vật hấp dẫn – xin giới thiệu tới các em học sinh cùng quý phụ huynh Giải bài tập môn Vật Lý lớp 10 Bài 9: Lực hấp dẫn – Định luật vạn vật hấp dẫn để tham khảo chuẩn bị tốt cho bài giảng học kì mới sắp tới đây của mình. Mời các em tham khảo. Hướng dẫn giải bài tập lớp 10 Bài 9: Lực hấp dẫn – Định luật vạn vật hấp dẫn KIẾN THỨC CƠ BẢN Lực hấp dẫn Mọi vật trong vũ trụ đều hút nhau với một lực gọi là lực hấp dẫn. Lực hấp dẫn là lực tác dụng từ xa, qua khoảng không gian giữa các vật. Định luật vạn vật hấp dẫn Định luật: Lực hấp dẫn giữa hai chất điểm bất kì tỉ lệ thuận với tích hai khối lượng của chúng và tỉ lệ nghịch với bình phương khoảng cách giữa chúng. Công thức: F hd = G Trong đó m 1, m 2 là khối lượng của hai chất điểm, r là khoảng cách giữa chúng; G = 6, 67. 10 -11 Nm 2 /kg 2 gọi là hắng số hấp dẫn. III. Trọng lực là trường hợp riêng của lực hấp dẫn.

    Định luật vạn vật hấp dan domino

    Định luật vạn vật hấp dan gillmor

    Vật có khối lượng m nhỏ hơn nhiều so với trái đất, ta xem lực tác dụng của trái đất lên vật là F = P = mg gọi là trọng lực Bạn đang xem bài viết Giải bài tập môn Vật Lý lớp 10 Bài 9: Lực hấp dẫn – Định luật vạn vật hấp dẫn. Bài viết được tổng hợp bởi website Để có đầy đủ, chi tiết và đúng định dạng, bạn vui lòng tải về để xem. Đừng quên theo dõi Đề Thi Thử Việt Nam trên Facebook để nhanh chóng nhận được thông tin mới nhất hàng ngày.

    Định luật vạn vật hấp dẫn của

    • Định luật vạn vật hấp dẫn
    • Định luật vạn vật hấp dẫn lớp 10
    • Phim Cổ Điển – The Classic FULL HD (2003) – Vietsub + Thuyết Minh
    • Định luật vạn vật hấp dẫn trong tình yêu
    • Cúng Rằm tháng 7 năm 2021 tốt nhất vào ngày nào?
    • Lực hấp dẫn định luật vạn vật hấp dẫn lớp 10

    --- Bài cũ hơn ---

  • Thuyết Trọng Lực Và Định Luật Hấp Dẫn
  • Mất Cả Đời Để Nghiên Cứu Giới Nhà Giàu: Đây Là 8 Định Luật Kiếm Tiền Mà Người Nghèo Không Hay Biết, Bảo Sao Chỉ Mãi Làm Kẻ Phục Vụ
  • Đầu Tư: 8 Định Luật Kiếm Tiền Làm Giàu Có Hệ Thống
  • 8 Định Luật Về Cách Kiếm Tiền
  • 8 Định Luật Kiếm Tiền Của Nhà Giàu Mà Người Nghèo Không Biết
  • Tìm Hiểu Về Vật Hấp Dẫn Và Định Luật Vạn Vật Hấp Dẫn

    --- Bài mới hơn ---

  • Chương V: Bài Tập Định Luật Béc
  • Định Luật Thiên Nhiên Của Vũ Trụ
  • 2019: Clia Proposed Changes To Pt Acceptable Limits
  • Học Về Luật Xa Gần (Phối Cảnh), Tổng Hợp Các Hướng Dẫn “vẽ Cùng Dét Ạt”
  • Những Quy Tắc, Định Luật Nhiếp Ảnh
  • Định luật vạn vật hấp dẫn của Newton là định luật do Isaac Newton nhà vật lý vĩ đại mà thế giới từng sản sinh khám phá ra. Định luật này khẳng định rằng mọi vật trong vũ trụ đều hút nhau với một lực được gọi là lực hấp dẫn. Và theo đó, lực hấp dẫn giữa hai chất điểm bất kì tỉ lệ thuận với tích hai khối lượng của chúng và tỉ lệ nghịch với bình phương khoảng cách giữa chúng. Để hiểu rõ hơn về định luật, cùng với chung tôi tìm hiểu trong bài viết này.

    Tóm tắt định luật vạn vập hấp dẫn

    Lực hấp dẫn

    Mọi vật trong vũ trụ đều hút nhau với một lực gọi là lực hấp dẫn. Lực hấp dẫn là lực tác dụng từ xa, qua khoảng không gian giữa các vật. Lực hấp dẫn phổ biến nhất và có nhiều ý nghĩa thực tiễn nhất là lực hấp dẫn giữa trái đất và các vật trên trái đất.

    Định luật vạn vật hấp dẫn

    ♦ Trong hệ thức trên thì:

    • Fhd: Lực hấp dẫn (N)
    • m1, m2 là khối lượng của hai chất điểm
    • r là khoảng cách giữa chúng
    • G = 6,67.10-11 Nm2/kg2 gọi là hắng số hấp dẫn.

    → Lưu ý rằng, trong quá trình học thuộc công thức thì chúng ta cần phải nắm rõ ý nghĩa của từng kí hiệu. Từ đó việc học thuộc sẽ đơn giản hơn và tránh sai lầm trong quá trình áp dụng vào tính toán

    Đặc điểm của lực hấp dẫn

    Để hiểu được lực hấp dẫn, ta tìm hiểu qua 3 phương diện như sau:

    • Là lực hút.
    • Điểm đặt: Đặt tại trọng tâm của vật (chất điểm).
    • Giá của lực: Là đường thẳng đi qua tâm 2 vật.

    ♦♦ Chú ý: Định luật vạn vật hấp dẫn chỉ đúng khi khoảng cách giữa hai vật rất lớn so với kích thước của chúng hoặc các vật đồng chất và có dạng hình cầu. Thường thì trong bài toán luôn cho thỏa mãn hai điều kiện trên.

    Trường hợp riêng của lực hấp dẫn là “trọng lực”

    Định nghĩa về trọng lực: Trọng lực của một vật là lực hấp dẫn giữa Trái đất và vật đó. Trọng lực đặt vào trọng tâm của vật. Khi thả rơi một vật có khối lượng m ở độ cao h so với mặt đất thì trọng lượng P tác dụng lên vật (lực hấp dẫn giữa Trái đất và vật) là:

    Lực này truyền cho vật m gia tốc rơi tự do g. Theo định luật II Newton, ta có: P=m.g (2)

    → Như đã trình bày ở phần giới thiệu thì lực hấp dẫn của Trái Đất lên mọi vật được xác định là lực hấp dẫn có vai trò nhiều nhất. Và được gọi với một cái tên khác là trọng lực.

    Gia tốc rơi tự do là gì?

    Từ các công thức (1) và (2) ở trên, ta suy ra được:

    → g ở đây chính là gia tốc rơi tự do. Thường thì trong các bài tập, gia tốc rơi tự do lấy sắp xỉ bằng 10. Đôi khi cũng có thể là 9.8 m / s^2

    Những vật gần Trái Đất có tác động gì bởi lực hấp dẫn?

    Khi h<<R, ta có:

    (kí hiệu h<<R cho chúng ta biết h nhỏ hơn R rất rất nhiều)

    Nhận xét: Gia tốc rơi tự do g không chỉ phụ thuộc vào vĩ độ trên Trái Đất mà còn phụ thuộc vào độ cao và độ sâu so với mặt đất.

    Bài tập củng cố

    A. Lực hấp dẫn có phương trùng với đường thẳng nối hai chất điểm.

    Câu 1: Chọn phát biểu sai trong các phát biểu bên dưới khi nói về lực hấp dẫn giữa hai chất điểm?

    B. Lực hấp dẫn có điểm đặt tại mỗi chất điểm.

    C. Lực hấp dẫn của hai chất điểm là cặp lực trực đối.

    D. Lực hấp dẫn của hai chất điểm là cặp lực cân bằng.

    Đáp án: D. Lực hấp dẫn của hai chất điểm là cặp lực cân bằng.

    A. Trọng lực có độ lớn được xác định bởi biểu thức P = mg.

    C. Trọng lực tỉ lệ nghịch với khối lượng của vật.

    D. Trọng lực là lực hút của Trái Đất tác dụng lên vật.

    Đáp án: C. Trọng lực tỉ lệ nghịch với khối lượng của vật.

    Đáp án: A. g = GM / (R+h)^2

    Câu 4: Một viên đá nằm cố định trên mặt đất, giá trị lực hấp dẫn của Trái Đất tác động vào hòn đá thế nào? Chọn đáp án trả lời chính xác nhất cho câu hỏi bên trên.

    B. nhỏ hơn trọng lượng của hòn đá.

    C. bằng trọng lượng của hòn đá

    D. bằng 0.

    Đáp án: C. bằng trọng lượng của hòn đá

    A. 1,0672.10-8 N.

    Câu 5: Cho hai quả cầu có khối lượng 20 kg, bán kính 10 cm, khoảng cách giữa hai tâm là 50 cm. Biết rằng số hấp dẫn là G. Độ lớn lực tương tác hấp dẫn giữa chúng bao nhiêu? Biết rằng đây là hai quả cầu đồng chất.

    B. 1,0672.10-6 N.

    C. 1,0672.10-7 N.

    D. 1,0672.10-5 N.

    Đáp án: C. 1,0672.10-7 N.

    A. 2F.

    C. 8F.

    D. 4F.

    Đáp án: C. 8F.

    A. 0,204.1021 N.

    Câu 7: Khoảng cách giữa Mặt Trăng và tâm Trái Đất là 38.107 m; khối lượng Mặt Trăng và Trái Đất tương ứng là 7,37.1022 kg và 6.1024 kg; hằng số hấp dẫn G = 1,0672.10-8 N. Tính độ lớn lực hấp dẫn giữa Trái Đất và Mặt Trăng. Chọn đáp án chính xác trong các câu trả lời sau:

    B. 2,04.1021 N.

    C. 22.1025 N.

    D. 2.1027 N.

    Đáp án: A. 0,204.1021 N.

    A. 1 N.

    Câu 8: Ở mặt đất một vật có trọng lượng 10 N. Nếu chuyển vật này ở độ cao cách Trái Đât một khoảng R (R là bán kính Trái Đất) thì trọng lượng của vât bằng bao nhiêu? Chọn đáp án chính xác nhất. Có thể làm tròn số.

    B. 2,5 N.

    C. 5 N.

    D. 10 N.

    Đáp án: B. 2,5 N.

    A. 324,7 m.

    Câu 9: Biết gia tốc rơi tự do ơtại đỉnh và chân núi là 9,809 m/s2 và 9,810 m/s2. Coi Trái Đất là đồng chất và chân núi cách tâm Trái Đất 6370 km. Học sinh hãy tìm ra độ cao của ngọn núi có làm tròn số.

    B. 640 m.

    C. 649,4 m.

    D. 325 m.

    Đáp án: A. 324,7 m.

    A. 56,5 lần.

    Câu 10: Biết khoảng cách trung bình giữa tâm Trái Đất và tâm Mặt Trăng gấp 60 lần bán kính Trái Đất; khối lượng Mặt Trăng < khối lượng Trái Đất 81 lần. Có vật M nằm trên đường thẳng nối tâm Trái Đất và tâm Mặt Trăng mà ở đó có lực hấp dẫn của Trái Đất và của Mặt Trăng cân bằng. So với bán kính Trái Đất, khoảng cách tự M đền tâm Trái Đất gấp bao nhiêu lần? Chọn đáp án chính xác cho câu hỏi bên trên?

    B. 54 lần.

    C. 48 lần.

    D. 32 lần.

    Đáp án: B. 54 lần.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bài 11. Lực Hấp Dẫn. Định Luật Vạn Vật Hấp Dẫn
  • Giáo Án Trắc Nghiệm Axit
  • Luật Thủy Động Lực Học, Ứng Dụng Và Bài Tập Đã Giải Quyết / Vật Lý
  • Dương Mịch Và Hứa Khải Đóng Chính Trong ‘định Luật 80/20 Của Tình Yêu’
  • Chương 2. Bảng Tuần Hoàn Các Nguyên Tố Hóa Học & Định Luật Tuần Hoàn
  • Bài 11. Lực Hấp Dẫn. Định Luật Vạn Vật Hấp Dẫn

    --- Bài mới hơn ---

  • Tìm Hiểu Về Vật Hấp Dẫn Và Định Luật Vạn Vật Hấp Dẫn
  • Chương V: Bài Tập Định Luật Béc
  • Định Luật Thiên Nhiên Của Vũ Trụ
  • 2019: Clia Proposed Changes To Pt Acceptable Limits
  • Học Về Luật Xa Gần (Phối Cảnh), Tổng Hợp Các Hướng Dẫn “vẽ Cùng Dét Ạt”
  • 11

    LỰC HẤP DẪN. ĐỊNH LUẬT VẠN VẬT HẤP DẪN

    1. Kiến thức

    – Phát biểu được định luật vạn vật hấp dẫn và viết được công thức của lực hấp dẫn.

    – Nêu được định nghĩa trọng tâm của một vật.

    2. Kỹ năng

    – Giải thích được một cách định tính sự rơi tự do và chuyển động của các hành tinh, vệ tinh bằng lực hấp dẫn.

    – Vận dụng được công thức của lực hấp dẫn để giải các bài tập đơn giản như ở trong bài học.

    Lực nào giữ cho Mặt Trăng chuyển động gần như tròn đều quanh Trái Đất? Lực nào giữ cho Trái Đất và Mặt Trăng chuyển động gần như tròn đều quanh Mặt Trời?

    I – LỰC HẤP DẪN

    Niu-tơn là người đầu tiên đã kết hợp được những kết quả quan sát thiên văn về chuyển động của các hành tinh với những kết quả nghiên cứu về sự rơi của các vật trên Trái Đất và do đó đã phát hiện ra rằng mọi vật trong Vũ trụ đều hút nhau với một lực, gọi là lực hấp dẫn (Hình 11.1).

    Lực hấp dẫn giữa Trái Đất và Mặt Trăng đã giữ cho Mặt Trăng chuyển động quanh Trái Đất.

    Lực hấp dẫn giữa Mặt Trời và các hành tinh đã giữ cho các hành tinh chuyển động quanh Mặt Trời.

    Khác với lực đàn hồi và lực ma sát là lực tiếp xúc, lực hấp dẫn là lực tác dụng từ xa, qua khoảng không gian giữa các vật.

    1. Thả một vật nhỏ (cái hộp) rơi xuống đất. Lực gì đã làm cho vật rơi?

    Hình 11.1. Hệ Mặt Trời

    II – ĐỊNH LUẬT VẠN VẬT HẤP DẪN (ĐLVVHD)

    1. Định luật

    Những đặc điểm của lực hấp dẫn đã được Niu-tơn nêu lên thành định luật sau đây, gọi là định luật vạn vật hấp dẫn:

    Lực hấp dẫn giữa hai chất điểm bất kì tỉ lệ thuận với tích của các khối lượng của chúng và tỉ lệ nghịch với bình phương khoảng cách giữa chúng (Hình 11.2).

    Hình 11.2

    2. Hệ thức

    (11.1)

    Trong đó:

    G: hằng số hấp dẫn, bằng 6,67.10-11 ().

    m 1, m 2: khối lượng của hai chất điểm (kg).

    r: khoảng cách giữa hai chất điểm (m).

    Hệ thức (11.l) áp dụng được cho các vật thông thường trong hai trường hợp:

    a) Khoảng cách giữa hai vật rất lớn so với kích thước của chúng.

    b) Các vật đồng chất và có dạng hình cầu. Khi ấy r là khoảng cách giữa hai tâm và lực hấp dẫn nằm trên đường nối tâm.

    Bài tập ví dụ 1. Mặt Trăng và Trái Đất có khối lượng lần lượt là 7,4.1022 kg và 6.1024 kg, ở cách nhau 38400 km. Tính lực hấp dẫn? Giải:

    r = 38400km = 38400000m = 384.10 5 m

    Bài tập ví dụ 2. Cho biết khối lượng Trái đất là M = 6.1024 kg, khối lượng của một hòn đá là m = 2,3 kg, gia tốc rơi tự do là g = 9,81 m/s2. Hỏi hòn đá hút Trái đất với một lực bằng bao nhiêu? Giải:

    Với vật có trọng lượng m= 2,3 kg thì Trái Đất tác dụng lên vật một trọng lực là :

    P = m.g = 2,3.9,81 = 22,6 N.

    Bài tập ví dụ 3. Theo định luật III Newton, hòn đá sẽ tác dụng lên Trái Đất một lực F = P = 22,6 N. Tìm khối lượng MT của mặt Trời từ các dự liệu của Trái Đất. Cho biết: Khoảng cách từ Trái Đất tới Mặt Trời R = 1,5.1011 (m); hằng số hấp dẫn G = 6,67.10-11 (N.m2/kg2). Giải:

    Chu kỳ quay của Trái Đất xung quanh Mặt Trời là:

    T = 365 ´ 24 ´ 3600 = 3,15.10 7 s

    Từ công thức :

    Þ M T =

    = =2.10 30 kg.

    2 . Theo Newton thì trọng lực mà TĐ tác dụng lên một vật là lực hấp dẫn giữa TĐ và vật đó. Nếu vật ở độ cao h so với mặt đất thì công thức tính lực hấp dẫn giữa TĐ và vật được viết như thế nào? Suy ra gia tốc rơi tự do g = ? Nếu h << R thì g = ? Có nhận xét gì về gia tốc rơi tự do của các vật ở gần mặt đất?

    III – TRỌNG LỰC LÀ TRƯỜNG HỢP RIÊNG CỦA LỰC HẤP DẪN

    Theo Niu-tơn thì trọng lực mà Trái Đất tác dụng lên một vật là lực hấp dẫn giữa Trái Đất và vật đó.

    (1)

    Trong đó, m là khối lượng của vật, h là độ cao của vật so với mặt đất, M và R là khối lượng và bán kính của Trái Đất. Mặt khác ta lại có:

    P = mg (2)

    – Từ (1) và (2) Þ

    (11.2)

    là gia tốc rơi tự do của vật ở độ cao h so với mặt đất.

    Nếu h << R (vật ở gần mặt đất) thì:

    (11.3)

    Các công thức (11.2) và (11.3) cho thấy, gia tốc rơi tự do phụ thuộc độ cao nếu độ cao h khá lớn và là như nhau đối với các vật ở gần mặt đất (h << R). Các hệ quả này hoàn toàn phù hợp với thực nghiệm và là một bằng chứng về sự đúng đắn của định luật vạn vật hấp dẫn.

    LỰC HẤP DẪN: Mọi vật trong vũ trụ đều hút nhau với một lực gọi là lực hấp dẫn.

    Định luật vạn vật hấp dẫn: Lực hấp đẫn giữa hai chất điểm bất kỳ tỉ lệ thuận với tích hai khối lượng và tỉ lệ nghịch với bình phương khoảng cách giữa chúng.

    Trong đó:

    G: hằng số hấp dẫn, bằng 6,67.10-11( )

    Câu 1. Phát biểu và viết biểu thức định luật vạn vật hấp dẫn?

    Câu 2. Nêu định nghĩa trọng tâm của vật?

    11.1. Một vật khối lượng 1 kg, ở trên mặt đất có trọng lượng 10 N. Khi chuyển động tới một điểm cách tâm Trái Đất 2R (R là bán kính Trái Đất) thì nó có trọng lượng bằng bao nhiêu niu-tơn?

    A. 1 N. C. 5 N.

    B. 2,5 N. D. 10 N.

    11.2. Hai xe tải giống nhau, mỗi xe có khối lượng 2,0.10 4 kg, ở cách xa nhau 40 m. Hỏi lực hấp dẫn giữa chúng bằng bao nhiêu phần trọng lượng P của mỗi xe? Lấy g= 9,8 m/s 2.

    A. 34.10-10 P. C. 85.10-8 P.

    B. 34.10-8 P. D. 85.10-12 P.

    11.3. Một con tàu vũ trụ bay về hướng Mặt Trăng. Hỏi con tàu đó ở cách tâm Trái Đất bằng bao nhiêu lần bán kính Trái Đất thì lực hút của Trái Đất và của Mặt Trăng lên con tàu sẽ cân bằng nhau? Cho biết khoảng cách từ tâm Trái Đất đến tâm Mặt Trăng bằng 60 lần bán kính Trái Đất; khối lượng của Mặt Trăng nhỏ hơn khối lượng của Trái Đất 81 lần.

    11.4. Tính gia tốc rơi tự do ở độ cao 3200 m và ở độ cao 3200 km so với mặt đất. Cho biết bán kính Trái Đất là 6400 km và gia tốc rơi tự do ở mặt đất là 9,80 m/s 2.

    11.5. Tính trọng lượng của một nhà du hành vũ trụ có khối lượng 75 kg khi người đó ở

    a) trên Trái Đất (g = 9,8 m/s 2).

    b) trên Mặt Trăng (g = 1,7 m/s 2).

    c) trên Kim tinh (g = 8,7 m/s 2).

    d) trong khoảng không vũ trụ rất xa các thiên thể.

    Chỉ khi đạt được tốc độ bay 7,9 km/s thì vệ tinh nhân tạo hay tàu vũ trụ mới không rơi trở lại mặt đất. Các con tàu lên mặt trăng cần có tốc độ 11,2 km/s, còn muốn bay tới các hành tinh khác tốc độ phải lớn hơn nữa. Làm thế nào để đạt tốc độ đó? Chỉ có tên lửa đẩy mới đảm đương nổi việc n ày.

    Muốn làm cho một vật thể chuyển động với tốc độ 7,9 km/s để thoát khỏi sức hút của trái đất, đòi hỏi phải dùng một năng lượng lớn. Một vật nặng 1 g muốn thoát khỏi trái đất sẽ cần một năng lượng tương đương điện năng cần thiết để thắp sáng 1.500 bóng đèn điện 40 W trong 1 giờ.

    Mặt khác, tên lửa bay được là nhờ vào việc chất khí phụt ra phía sau tạo nên một phản lực. Khí phụt ra càng nhanh, tên lửa bay càng chóng. Muốn đạt được tốc độ bay rất lớn, ngoài đòi hỏi phải có tốc độ phụt khí rất cao ra, còn phải mang theo rất nhiều nhiên liệu. Nếu tốc độ phụt khí là 4.000 m/s, để đạt được tốc độ thoát ly là 11,2 km/s thì tên lửa phải chứa một số nhiên liệu nặng gấp mấy lần trọng lượng bản thân.

    Các nhà khoa học đã cố gắng giải quyết vấn đề này một cách thoả đáng. Làm sao để trong quá trình bay, cùng với sự tiêu hao nhiên liệu sẽ vứt bỏ được những bộ phận không cần thiết nữa, giảm nhẹ trọng lượng đang tiếp tục quá trình bay, nâng cao tốc độ bay. Đó chính là phương án sử dụng tên lửa nhiều tầng. Hiện nay phóng vệ tinh nhân tạo hoặc tàu vũ trụ vào không gian đều sử dụng loại tên lửa này.

    Lợi về tốc độ, thiệt về nhiên liệu

    Tên lửa nhiều tầng có ít nhất hai tên lửa trở lên, lắp liên tiếp nhau. Khi nhiên liệu ở tên lửa dưới cùng hết, nó tự động tách ra và tên lửa thứ hai lập tức được phát động. Khi tên lửa thứ hai dùng hết nhiên liệu, nó cũng tự động tách ra và tên lửa thứ ba tiếp đó được phát động… cứ như vậy sẽ làm cho vệ tinh hoặc tàu vũ trụ đặt ở tầng trên cùng đạt được tốc độ từ 7,9 km/s trở lên để bay quanh trái đất hoặc thoát khỏi trái đất.

    Dùng tên lửa nhiều tầng tuy có thể giải quyết vấn đề bay trong vũ trụ nhưng tiêu hao nhiêu liệu rất lớn. Giả sử chúng ta dùng tên lửa 4 tầng để đưa tàu vào không gian, tốc độ phụt khí của mỗi tầng này là 2,5 km/s, tỷ lệ giữa trọng lượng nhiên liệu và vỏ là 4/1, như vậy muốn cho một con tàu nặng 30 kg ở tầng cuối đạt được tốc độ 12 km/s thì trọng lượng toàn bộ tên lửa và nhiên liệu khi bắt đầu phóng phải tới trên 1.000 tấn.

    Ngày nay, các tàu không gian còn có thể được nâng lên bởi các tên lửa đẩy gắn ở bên sườn. Chẳng hạn thế hệ tàu Ariane 5.

    (Theo 10 vạn câu hỏi vì sao)

    Thí nghiệm Cavendisch – Phép cân T rái đất

    Các nhà vật lý chơi trốn tìm

    Khi tất cả các nhà Vật lý đã lên Thiên đàng, họ rủ nhau chơi trò “trốn tìm”. Không may vì “oẳn tù tì” thua nên Einstein phải làm người đi tìm.

    Ông này bịt mắt và bắt đầu đếm từ 1 đến 100. Trong khi tất cả mọi người đều đi trốn thì chỉ có mình Newton ở lại. Newton vẽ 1 hình vuông mỗi chiều 1m ngay cạnh Einstein và đứng ở trong đó.

    Einstein đếm đến 100 xong thì mở mắt ra và nhìn thấy Newton ngay trước mặt. Einstein lập tức reo lên: “Newton! Newton! đã tìm được Newton!”. Newton phản đối, ông ta tuyên bố rằng mình không phải Newton. Tất cả các nhà vật lý khác đều ra khỏi chỗ nấp và yêu cầu Newton chứng minh rằng ông không phải Newton. Làm sao đây ???!!!

    Một lúc sau, Newton nói: “Tôi đang đứng trong 1 hình vuông diện tích 1m vuông. Điều đó có nghĩa tôi là một Newton trên 1 m vuông. Vì thế tôi là… Pascal.”

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giáo Án Trắc Nghiệm Axit
  • Luật Thủy Động Lực Học, Ứng Dụng Và Bài Tập Đã Giải Quyết / Vật Lý
  • Dương Mịch Và Hứa Khải Đóng Chính Trong ‘định Luật 80/20 Của Tình Yêu’
  • Chương 2. Bảng Tuần Hoàn Các Nguyên Tố Hóa Học & Định Luật Tuần Hoàn
  • Định Luật Truyền Thẳng Ánh Sáng
  • Giáo Án Bài Tập: Lực Hấp Dẫn – Định Luật Vạn Vật Hấp Dẫn

    --- Bài mới hơn ---

  • Quá Trình Phát Triển Của Cơ Học Thiên Thể
  • Kỳ 42: Isaac Newton Và Nền Móng Cách Mạng Khoa Học Từ Hàng Quán Cà Phê
  • Phương Pháp Giải Bài Tập Định Luật Ôm
  • Trắc Nghiệm Vật Lý 11 Chương 4 Có Đáp Án Chi Tiết
  • L11C4: Câu Hỏi Trắc Nghiệm Bài 28: Cảm Ứng Từ
  • Bài tập: Lực hấp dẫn – Định luật vạn vật hấp dẫn Câu 1: Chọn phát biểu đúng: Lực hấp dẫn giữa hai chất điểm bất kì tỉ lệ thuận với tích số hai khối lượng của chúng. Lực hấp dẫn giữa hai chất điểm bất kì tỉ lệ nghịch với tích số hai khối lượng của chúng. Lực hấp dẫn giữa hai chất điểm bất kì tỉ lệ thuận với bình phương khoảng cách giữa chúng. Lực hấp dẫn giữa hai chất điểm bất kì tỉ lệ thuận với khoảng cách giữa chúng. Câu 2: Chọn phát biểu không đúng: Trọng lực của một vật là lực hấp dẫn giữa Trái Đất và vật đó. Trọng tâm của vật là điểm đặt của trọng lực của vật. Gia tốc rơi tự do của vật càng lên cao càng giảm. Trọng lượng của một vật càng lên cao càng tăng. Câu 3: So sánh gia tốc rơi tự do của hai chất điểm A, B giống hệt nhau, biết A nằm trên mặt đất, B nằm cách mặt đất một khoảng R (R là bán kính Trái Đất). gA = gB B. gA = 2gB C. gA = 4gB D. gA = 12 gB Câu 4: Hai tàu thủy, mỗi chiếc có khối lượng 40000 tấn ở cách nhau 1,5 km. Lấy g = 9,8 m/s2. So sanh lực hấp dẫn giữa chúng và một quả cân có khối lượng 12g. Lớn hơn. B. Nhỏ hơn. C. Bằng nhau. D. Chưa thể biết. Câu 5: Biết khoảng cách giữa Mặt Trăng và Trái Đất là 384.106 m. Khối lượng của Trái đất M = 6.1024 kg, khối lượng Mặt Trăng m = 7,37.1022 kg. Xác định lực hút giữa Trái Đất và Mặt Trăng? 2.1020 N B. 2.1021 N C. 2.1022 N D. 2.1019 N Câu 6: Một chất điểm khi ở mặt đất có gia tốc rơi tự do g = 10 m/s2. Nếu chất điểm đó nằm ở một hành tinh có bán kính gấp 1,5 lần Trái Đất và khối lượng 4,5 lần Trái Đất thì gia tốc g’ của chất điểm là bao nhiêu? g’ = 5 m/s2 B. g’ = 20 m/s2 C. g’ = 30 m/s2 D. g’ = 3,3 m/s2 Câu 7: Hai xe tải giống nhau. Mỗi xe có khối lượng 20 tấn, ở cách xa nhau 40m. Hỏi lực hấp dẫn giữa hai xe bằng bao nhiêu lần trọng lượng P của mỗi xe? Lấy g = 9,8 m/s2. 34.10-10 P B. 34.10-8 P C. 85.10-8 P D. 85.10-12 P Câu 8: Một con tàu vũ trụ bay hướng về Mặt trăng. Hỏi con tàu đó cách tâm Trái Đất một khoảng x bằng bao nhiêu lần bán kính Trái Đất để lực hút của Trái Đất gấp 9 lần lực hút của Mặt trăng lên con tàu? Biết khoảng cách từ tâm Trái Đất đến tâm Mặt trăng bằng 60 lần bán kính Trái Đất, khối lượng Mặt trăng nhỏ hơn khối lượng Trái đất 81 lần. x = 54R B. x = 45R C. x = 36R D. x = 63R Câu 9: Chọn câu trả lời đúng. Gia tốc rơi tự do trên bề mặt mặt trăng là g0 và bán kính mặt trăng là 1740km. Ở độ cao h =3480 km so với bề mặt mặt trăng thì gia tốc rơi tự do bằng : A. B. C.3g0 D.9g0 Câu 10: Chọn câu trả lời đúng Cần phải tăng hay giảm khoảng cách giữa hai vật bao nhiêu để lực hút tăng 6 lần A.Tăng 6 lần B. Tăng lần C. Giảm 6 lần D. Giảm lần Câu 11: Chọn phát biểu đúng về lực hấp dẫn giữa hai vật A.Lực hấp dẫn giảm đi hai lần khi khoảng cách tăng hai lần B.Lực hấp dẫn tăng 4 lần khi khối lượng mỗi vật tăng hai lần C.Hằng số hấp dẫn có giá trị G = 6,67.1011 N/kg2 trên mặt đất D.Hằng số G của các hành tinh càng gần Mặt Trời thì có giá trị càng lớn Câu 12: Biểu thức của định luật vạn vật hấp dẫn là: A. Fhd = G B. Fhd = ma C. Fhd = G D. Fhd = G Câu 13: Khi khối lượng của mỗi vật tăng lên gấp đôi và khoảng cách giữa chúng cũng tăng lên gấp đôi thì lực hấp dẫn giữa chúng sẽ: A. Tăng gấp đôi. B. Giảm đi một nửa. C. Tăng bốn lần. D. Không đổi. Câu 14:Chọn câu trả lời đúng Khối lượng Trái Đất bằng 80 lần khối lượng Mặt Trăng. Lực hấp dẫn mà Trái Đất tác dụng lên Mặt Trăng bằng bao nhiêu lần lực hấp dẫn mà Mặt Trăng tác dụng lên Trái Đất ? A.Bằng nhau B.Lớn hơn 6400 lần C.Lớn hơn 80 lần D.Nhỏ hơn 80 lần Câu 15: Chọn câu trả lời đúng Hai quả cầu mỗi quả có khối lượng 200kg,bán kính 5m đặt cách nhau 100m .Lực hấp dẫn giữa chúng bằng : A.2,668.10-6 N B. 2,204.10-8 N C. 2,668.10-8 N D. 2,204.10-10 N Câu 16: Phi hành gia lơ lửng trong tàu vũ trụ là do không có : A.Trọng lực B.Trọng lượng C.Khối lượng D.Lực tác dụng Câu 17: Chọn câu trả lời đúng Cho gia tốc g ở mặt đất là 10m/s2 thì ở độ cao bằng bán kính trái đất, gia tốc này sẽ là : A.5m/s2 B.7,5m/s2 C.20 m/s2 D.2,5 m/s2 Câu 18: Chọn câu trả lời đúng. Ở độ cao nào so với mặt đất, gia tốc rơi tự do có giá trị bằng một nửa gia tốc rơi tự do ở mặt đất? Cho biết bán kính Trái Đất R = 6400km A.2550km B.2650km C.2600km D.2700km Câu 19: Chọn câu trả lời đúng Một vật có khối lượng 2kg ở trên mặt đất có trọng lượng 20N . Nếu di chuyển vật tới một địa điểm cách tâm trái đất 2R,thì nó có trọng lượng bao nhiêu ? A.10N B.5N C.1N D.0,5N Câu 20: Một vệ tinh nhân tạo khối lượng m bay quanh Trái Đất ở độ cao h = R/2 ( R bán kính Trái Đất). Để vệ tinh luôn chuyển động tròn đều Trái Đất, thì lực hướng tâm của vệ tinh là A. B. C. D.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Xem Phim Định Luật Tình Yêu Của Murphy Tập 29 Vietsub
  • Xem Phim Định Luật Tình Yêu Của Murphy Tập 22 Vietsub
  • Xem Phim Định Luật Tình Yêu Của Murphy Tập 26 Vietsub
  • Xem Phim Định Luật Tình Yêu Của Murphy Tập 25 Vietsub
  • Cách Lập Sơ Đồ Tư Duy Về Ba Chuyên Đề Vật Lý 11 Trong Học Kỳ I
  • Định Luật Vạn Vật Hấp Dẫn Của Newton? (Lực Hấp Dẫn Là Gì?)

    --- Bài mới hơn ---

  • Những Nghiên Cứu Khoa Học Cho Thấy Định Luật Vạn Vật Hấp Dẫn Của Newton Có Thể Không Tồn Tại :: Blog Tâm Thức
  • Định Luật Kirchhoff 1 + 2
  • Bồi Dưởng Hs Giỏi 11: Dđ Không Đổi
  • Vận Dụng Định Luật Kiếc Sốp
  • Cảm Ứng Điện Từ: Định Luật Len
  • Chúng ta hầu như không nghĩ về nó, nhưng trọng lực xác định cách chúng ta tương tác với thế giới của chúng ta. Chúng ta lớn lên trong giới hạn của nó, và cơ bắp, hệ thống cân bằng, tim và mạch máu đều phụ thuộc vào nó. Trọng lực theo nghĩa đen là căn cứ cho chúng ta – nhưng chính xác thì nó là gì?

    Các nhà vật lý coi trọng lực là một trong bốn lực cơ bản chi phối vũ trụ, bên cạnh lực điện từ và lực hạt nhân mạnh và yếu. Một lực được định nghĩa là một tương tác làm thay đổi chuyển động của một vật thể, và vì vậy bốn lực này làm nền tảng cho tất cả các vật lý và xác định cách mọi thứ trong vũ trụ tương tác – từ sự tương tác vũ trụ rộng lớn của các thiên hà đến các liên kết chặt chẽ liên kết các hạt quark bên trong một proton hoặc neutron .

    Trọng lực là yếu nhất trong số các lực này, nhưng đó là lực chúng ta đã biết từ lâu nhất. Trong nhiều thế kỷ, chúng ta biết rằng đôi chân của chúng ta được giữ trên mặt đất và các hành tinh được giữ trên quỹ đạo quanh Mặt trời. Ngay cả trước khi lực hấp dẫn được mô tả một cách toán học, nhà thiên văn học và nhà toán học thế kỷ 17, Julian Kepler đã xây dựng các định luật chính xác để dự đoán chuyển động của các hành tinh.

    Thật không may, không ai có bất kỳ manh mối nào tại sao các hành tinh quay quanh vị trí đầu tiên.

    Bước vào Isaac Newton, người nhận ra rằng phải có một lực tác động giữa các hành tinh và Mặt trời. (Ông cũng định nghĩa thế nào là một lực.) Có hay không một quả táo rơi thực sự đã thúc đẩy khoảnh khắc eureka của ông, phương trình ông đưa ra để mô tả hành vi của lực này là một cuộc cách mạng.

    Nó hiểu rõ điều này: các vật thể càng lớn, lực hút giữa chúng càng lớn, nhưng chúng càng cách xa nhau, sức hút càng yếu.

    Bằng cách cắm một vài con số vào phương trình này, chúng ta có thể mô tả và dự đoán gần như tất cả các hiện tượng hấp dẫn trên Trái đất cộng với chuyển động của các hành tinh, sao chổi và mặt trăng. Nó giải thích tại sao các ngôi sao tụ lại thành các thiên hà và tại sao các thiên hà tụ lại để tạo thành các cụm.

    Nhưng phương trình không mô tả hoàn hảo mọi thứ chúng ta thấy – ví dụ, kích thước của những thay đổi dần dần trong quỹ đạo của Sao Thủy quanh Mặt trời. Và như chính Newton thậm chí tự hỏi, làm thế nào một lực có thể hoạt động tức thời ở khoảng cách thậm chí xuyên qua khoảng trống của không gian?

    Nguồn:cosmosmagazine.com

    --- Bài cũ hơn ---

  • Luật Phương Trình Henry, Độ Lệch, Ứng Dụng / Hóa Học
  • Quy Luật Gresham Là Gì? Tìm Hiểu Về Tiền Tốt Và Tiền Xấu
  • 17 Luật Hoặc Nguyên Tắc Quan Trọng Nhất Của Gestalt / Rối Loạn Tâm Thần / Tâm Lý Học
  • Cách Áp Dụng Nguyên Tắc Tâm Lý Học Nổi Tiếng Gestalt Vào Thiết Kế Logo
  • Định Luật Gestalt: Tiếng Nói Chung Của Dân Thiết Kế
  • Bài 11. Lực Hấp Dẫn. Định Luật Vạn Vật Hấp Dẫn Luc Hap Dan Docx

    --- Bài mới hơn ---

  • Giáo Án Vật Lí 10 Tiết 20 Bài 11: Lực Hấp Dẫn
  • Bài 12. Lực Đàn Hồi Của Lò Xo. Định Luật Húc
  • Lực Đàn Hồi Của Lò Xo Tiet 20 Doc
  • L10.2.1 Bài Tập Khái Niệm Về Lực_Tổng Hợp, Phân Tích Lực_Lực Cân Bằng
  • Khái Niệm Về Tài Chính
  • – Nêu được khái niệm về lực hấp dẫn và các đặc điểm của lực hấp dẫn

    – Phát biểu được định luật hấp dẫn và viết được hệ thức liên hệ của lực hấp dẫn (giới hạn áp dụng của công thức đó)

    – G iải thích được một cách định tính sự rơi tự do và chuyển động của các hành tinh, vệ tinh bằng lực hấp dẫn.

    – Phân biệt lực hấp dẫn với các loại lực khác như: lực điện, lực từ, lực ma sát,…

    – Vận dụng được công thức của lực hấp dẫn để giải các bài tập đơn giản

    – Tích cực chú ý nghe giảng.

    – Phát biểu, đóng góp ý kiến xây dựng bài.

    – Có ý thức chuẩn bị bài trước khi đến lớp.

    4. Các năng lực chính hướng tới hình thành và phát triển năng lực ở học sinh:

    – Lập kế hoạch và thực hiện được kế hoạch, điều chỉnh kế hoạch học tập vật lí nhằm nâng cao trình độ bản thân.

    III, Tiến trình dạy- học.

    1.1. Kiểm tra bài cũ:

    Mục tiêu: Kiểm tra và đánh giá mức độ hiểu bài cũ, thái độ và tinh thần ôn bài trước khi đến lớp

    – Làm chính xác thêm kiến thức đồng thời có liên hệ chặt chẽ phục vụ hữu ích cho bài học mới.

    – Sáng tỏ tình trạng kiến thức, kỹ năng,

    – Trong mọi trường hợp, khi vật A tác dụng lên vật B một lực, thì vật B tác dụng lại vật A một lực. Hai lực này có cùng giá, cùng độ lớn, nhưng ngược chiều.

    – Lực và phản lực luôn luôn xuất hiện ( hoặc mất đi) đồng thời.

    – Lực và phản lực có cùng giá, cùng độ lớn, nhưng ngược chiều. Hai lực có đặc điểm như vậy gọi là hai lực trực đối.

    – Lực và phản lực không cân bằng nhau vì chúng đặt vào hai vật khác nhau

    Học sinh nhận xét:

    1.2. Khởi động:

    GVNX:

    Hoạt động 3: Nghiên cứu về sự rơi tự do trên cơ s ở định luật vạn vật hấp dẫn ( 10 phút).

    Giáo viên:

    – Cung cấp kiến thức cho học sinh về trọng lực là trường hợp riêng của lực hấp dẫn.

    Học sinh:

    – Tiếp nhận kiến thức.

    – Thực hiện yêu cầu của giáo viên để xây dựng được công thức tính gia tốc rơi tự do.

    Học sinh nhận xét:

    GVNX:

    r là khoảng cách giữa chúng (m)

    G là hằng số hấp dẫn

    G = 6,67.10 -11 (N.m 2 /kg 2 )

    – Được áp dụng cho các vật thông thường trong hai trường hợp:

    + Khoảng cách giữa hai vật rất lớn so với khích thược của chúng

    + Các vật đồng chất và có dạng hình cầu , khi ấy r là khoảng cách giữa hai tâm và lực hấp dẫn nằm trên đường nối hai tâm và đặt vào hai tâm đó.

    III. Trọng lực là trường hợp riêng của lực hấp dẫn .

    – Trọng lực mà trái đất tác dụng lên một vật là lực hấp dẫn giữa trái đất và vật đó.

    – Trọng tâm của vật là điểm đặt của trọng lực.

    – Độ lớn của trọng lực ( trọng lượng) theo hệ thức của định luật vạn vật hấp dẫn bằng:

    Trong đó:

    m là khối lượng của vật.

    M và R là khối lượng và bán kính của trái đất.

    Mặt khác: P = mg

    Suy ra: Gia tốc rơi tự do

    Nếu vật ở gần mặt đất:

    Vận dụng những kiến thức vừa tiếp thu được để giải quyết những nhiệm vụ cụ thể .

    4. Vận dụng, tìm tòi, mở rộng: ( 2 phút)

    V ận dụng những kiến thức, kĩ năng, đã được học vào trong cuộc sống thực tiễn ở gia đình, nhà trường và cộng đồng.

    Hoạt động này khuyến khích học sinh tiếp tục tìm hiểu thêm để mở rộng kiến thức.

    Phiếu học tập

    Câu 1: Chọn phát biểu sai về lực hấp dẫn :

    A. Lực hấp dẫn là lực suất hiện giữa mọi vật.

    B. Trên trái đất lực hấp dẫn được thể hiện là trọng lực.

    C. Lực hấp dẫn là lức tỉ lệ nghịch với khoảng cách giữa hai chất điểm.

    D. Lực hấp dẫn là lực tác dụng được trong chân không.

    Câu 2: Điều nào sau đây sai khi nói về trọng lực:

    A. Trọng lực tác dụng lên các vật có khối lượng bằng nhau là bằng nhau.

    B. Trọng lực được xác định bởi biểu thức P = mg.

    C. Trọng lực là lực hút của trái đất lên vật ở gần trái đất.

    D. Trọng lực tác dụng lên một vật thay đổi theo vị trí của vật trên mặt đất.

    Câu 3: Cần phải tăng hay giảm khoảng cách giữa hai vật bao nhiêu để lực hút tăng 6 lần:

    A. Giảm 6 lần. C. Giảm lần.

    B. Tăng 6 lần. D. Tăng lần.

    Câu 4 : Cho biết khoảng cách giữa tâm Mặt Trăng và tâm Trái Đất là 38.10 7 m; khối lượng Mặt Trăng và Trái Đất tương ứng là 7,37.10 22 kg và 6.10 24 kg; hằng số hấp dẫn G = 6,67 .10 -8 N. Lực hấp dẫn giữa Trái Đất và Mặt Trăng có độ lớn là :

    A. 0,204.10 21 N. C. 22.10 25 N.

    B. 2,04.10 21 N. D. 2.10 27 N.

    A. Hai lực này cùng phương ngược chiều và cùng độ lớn.

    B. Hai lực này cùng phương cùng chiều.

    C. Hai lực này cùng chiều cùng độ lớn.

    D. Phương của hai lực này luôn thay đổi và không trùng nhau.

    --- Bài cũ hơn ---

  • He Quy Chieu Quan Tinh He Quy Chieu Quan Tinh Co Gia Toc Docx
  • Bài Soạn Vật Lý Lớp 10
  • Bài Giảng Kỹ Năng Tạo Lập Văn Bản Tiếng Việt
  • Định Nghĩa Xử Lý Văn Bản Tổng Giá Trị Của Khái Niệm Này. Đây Là Gì Xử Lý Văn Bản
  • Xử Lý Văn Bản Căn Bản
  • Newton Và Những Câu Chuỵên Xung Quanh Định Luật Vạn Vật Hấp Dẫn

    --- Bài mới hơn ---

  • Tổng Hợp Các Dạng Bài Tập Vật Lý 10 Và Cách Giải
  • Chuyên Đề Bài Tập Các Định Luật Niu Tơn
  • Bài Tập Vận Dụng Định Luật Jun
  • Bài Giảng Môn Vật Lí Lớp 9
  • Kiểm Tra Học Kỳ 1
  • nghiên cứu xong, xuống phòng ăn thì thấy thức ăn đã hết, ông cứ tưởng mình đã ăn hết rồi. Còn có câu chuyện kể rằng, khi đến vấn đề khác, không chú ý, ông bỏ cái đồng hồ của mình vào nồi nấu như luộc trứng gà. Điều này chứng tỏ ông hết sức tập trung khi nghiên cứu khoa học. Nếu không có tinh thần chuyên tâm như thế, thì ông không thể có những phát minh khoa học trọng đại đến như vậy.

    Có người nói, cho dù Newton nhìn thấy quả táo rơi xuống đất rồi sinh ra linh cảm về lực hấp dẫn từ trung tâm trái đất và kế thừa thành quả của người đi trước, nhưng việc ông phát minh ra định luật vĩ đại này chủ yếu là nhờ vào sự khắc khổ và cần mẫn của ông. Ông khắc khổ và cần mẫn đến mức nào? Nghe nói, vào thời trẻ, Newton hiếm khi ngủ trước 2, 3 giờ sáng, có lúc làm việc suốt đến 5, 6 giờ sáng, đặc biệt vào mùa xuân hay mùa lá rụng, ông thường không rời khỏi phòng thí nghiệm trong vòng 6 tuần, bất kể ngày đêm, lửa lò không bao giờ tắt. Chính vì thế, nên chưa đến 30 tuổi, mái tóc, bộ râu, lông mi của ông đã bạc hết. Ông luôn nghiên cứu vấn đề một cách chuyên tâm như thế.

    Tương truyền, một hôm có người bạn đến chơi, ông chiêu đãi người khách ăn cơm. Khi chiêu đãi, ông nói: “Tôi đi lấy bình rượu”. Nhưng khi lấy bình rượu thì bất ngờ nghĩ ra một vấn đề, cần nghiên cứu ngay, thế là ông chạy sang phòng nghiên cứu. Bạn ông chờ chán chê dưới nhà vẫn không thấy ông xuống, bèn ăn trước rồi ra về. Đến khi

    Newton

    Cũng có một số người cho rằng,

    phát minh ra định luật vạn vật hấp dẫn, không thể tách rời thái độ cẩn thận, khiêm tốn vốn có của ông trên con đường khoa học. Khi ông đã có thành công lớn như vậy, nhưng đến lúc lâm chung, ông vẫn nói: “Tôi không biết người đời nghị luận thế nào về tôi, nhưng bản thân tôi cảm thấy, dường như tôi giống một đứa trẻ đang đùa chơi trên bãi biển, có lúc vui mừng khi gặp một viên đá nhỏ sáng lấp lánh. Nhưng cả một đại dương chân lý, ta vẫn chưa có phát hiện”. Sự thật đã chứng minh, chỉ có con người khiêm tốn như mới đạt được thành quả khổng lồ trong khoa học. Tóm lại, người nói trắng, kẻ nói đen, người nói ngắn, kẻ nói dài, ai cũng có cách giải thích riêng của mình. Và câu hỏi tại sao phát minh ra định luật vạn vật hấp dẫn vẫn đang trong vòng tranh luận

    --- Bài cũ hơn ---

  • Lý Thuyết Mới Về Lực Hấp Dẫn
  • Định Luật Henry: Phương Trình, Độ Lệch, Ứng Dụng
  • Giáo Án Vật Lí 10 Tiết 21 Bài 12: Lực Đàn Hồi Của Lò Xo
  • Chương Ii: Bài Tập Lực Đàn Hồi Của Lò Xo, Định Luật Húc
  • Thân Thả Miễn Phí. Gia Tốc Trọng Lực. Để Trải Nghiệm Newton Về Sự Sụp Đổ Tự Do Của Cơ Thể Trong Chân Không Để Hình Thành Các Mô Hình Của Các Vật Thể Rơi Trong Các Môi Trường Khác Nhau
  • Định Luật Vạn Vật Hấp Dẫn Là Gì? Bài Tập Áp Dụng Lý Thuyết Định Luật

    --- Bài mới hơn ---

  • Hòn Đá Nặng 250 Tấn Nằm Trên Sườn Dốc Hàng Nghìn Năm, Thách Thức Các Định Luật Vật Lý
  • 5 Khám Phá Khoa Học ‘đi Ngược Lại’ Các Định Luật Vật Lý Hiện Nay (+Video)
  • Cây Cầu Nước ‘phá Vỡ Mọi Định Luật Vật Lý’ Ở Hà Lan
  • Cây Cầu Phá Vỡ Định Luật Vật Lý, Trở Thành Kiệt Tác Khiến Cả Thế Giới Thán Phục
  • Bài 4. Định Luật Phản Xạ Ánh Sáng
  • Định luật vạn vật hấp dẫn được nhà vật lý Isaac Newton khám phá ra khi bị quả táo rơi vào đầu. Ông rút ra được rằng mọi vật trong vũ trụ đều hút nhau với một lực được gọi là lực hấp dẫn. Và lực hấp dẫn giữa hai chất điểm bất kì tỉ lệ thuận với tích của hai khối lượng và tỉ lệ nghịch với bình phương khoảng cách giữa chúng.

    Kiến thức về định luật vạn vật hấp dẫn

    Lực hấp dẫn

    Mọi vật trong vũ trụ đều hút nhau bởi một lực là lực hấp dẫn. Lực hấp dẫn là lực tác dụng từ xa, qua khoảng không gian giữa các vật. Lực hấp dẫn phổ biến nhất hiện nay chính là lực hấp dẫn giữa trái đất và các vật trên trái đất.

    Định luật vạn vật hấp dẫn

    Lực hấp dẫn giữa hai điểm bất kì sẽ tỉ lệ thuận với tích hai khối lượng và tỉ lệ nghịch với bình phương khoảng cách giữa chúng. Ta có thể biểu diễn qua công thức sau đây:

    Trong đó:

    • F là lực hấp dẫn (N)
    • m1, m2 là khối lượng của hai chất điểm
    • r là khoảng cách giữa chúng
    • G = 6,67.10-11 Nm2/kg2 gọi là hằng số hấp dẫn

    Đặc điểm của lực hấp dẫn

    Đặc điểm của lực hấp dẫn được thể hiện qua 3 phương diện sau:

    • Là lực hút
    • Điểm đặt tại trọng tâm của vật (chất điểm)
    • Giá của lực là đường thẳng đi qua tâm của 2 vật

    Định luật vạn vật hấp dẫn chỉ đúng khi khoảng cách giữa hai vật rất lớn so với kích thước của chúng. Hay có thể đúng với các vật đồng chất và có dạng hình cầu.

    Tìm hiểu về trọng lực

    Trọng lực của một vật chính là lực hấp dẫn giữa Trái đất và chính vật đó. Trọng lực sẽ được đặt vào trọng tâm của vật. Trọng lực của vật sẽ được tính theo công thức sau đây:

    Trong đó:

    • P là lực hấp dẫn giữa Trái đất và vật tác động
    • m là khối lượng
    • h là độ cao so với mặt đất
    • G = 6,67.10-11 Nm2/kg2 gọi là hằng số hấp dẫn
    • M là khối lượng trái đất

    Mặt khác: P = m.g để suy ra được công thức của gia tốc rơi tự do.

    Gia tốc rơi tự do là gì?

    Công thức trên chỉ ra được rằng g chính là gia tốc rơi tự do. Để thuận lợi hơn trong khi giải bài tập thì gia tốc rơi tự do thường được quy định xấp xỉ bằng 10. Cụ thể là 9.8m/s^2

    Những vật gần Trái Đất chịu sự tác động như thế nào từ lực hấp dẫn?

    Ta có công thức tính gia tốc rơi tự do của vật khi h nhỏ hơn rất nhiều so với R:

    Ta kết luận được rằng gia tốc rơi tự do g không chỉ phụ thuộc vào vĩ độ trên Trái Đất mà còn phụ thuộc vào độ cao của vật so với mặt đất.

    Bài tập củng cố kiến thức

    Bài tập lý thuyết về định luật vạn vật hấp dẫn

    Câu 1: Chọn phát biểu sai trong các phát biểu bên dưới khi nói về lực hấp dẫn giữa hai chất điểm?

    Đáp án: D

    Đáp án: C

    Câu 3: Một viên đá nằm cố định trên mặt đất. Hãy xác định giá trị lực hấp dẫn của Trái Đất tác động lên viên đá trên?

    Đáp án: C

    Bài tập có số liệu tính toán định luật vạn vật hấp dẫn

    Câu 4: Cho hai quả cầu có khối lượng 20kg, bán kính 10cm, khoảng cách giữa hai tâm đo được là 50cm. Hãy xác định độ lớn lực hấp dẫn giữa hai quả cầu là bao nhiêu? Biết rằng đây là hai quả cầu đồng chất.

    Đáp án: C

    Câu 5: Hai quả cầu giống nhau được đặt cách nhau một khoảng r, lực hấp dẫn giữa chúng là F. Khi chúng ta thay một trong hai quả cầu trên bằng một quả cầu đồng chất khác. Với bán kính lớn gấp hai lần và giữ nguyên khoảng cách giữa hai tâm. Hãy xác định lực hấp dẫn giữa 2 quả cầu mới?

    Đáp án: C

    Câu 6: Khoảng cách giữa Mặt Trăng với tâm Trái Đất là 38.107 m; khối lượng Mặt Trăng là 7,37.1022kg, Trái Đất là 6.1024 kg. Biết hằng số hấp dẫn G = 1,0672.10-8N. Hãy xác định độ lớn lực hấp dẫn giữa Trái Đất và Mặt Trăng?

    Đáp án: A

    Câu 7: Đặt 1 quả cầu có trọng lượng 10 N ở mặt đất. Nếu chuyển quả cầu ở độ cao cách Trái Đất một khoảng R là bán kính Trái Đất. Hãy xác định trọng lượng của quả cầu?

    Đáp án: B

    Bài tập gia tốc trong định luật vạn vật hấp dẫn

    Câu 8: Biết gia tốc rơi tự do tại đỉnh núi và chân núi lần lượt là 9,809 m/s2 và 9,810 m/s2. Coi Trái Đất là đồng chất và chân núi cách tâm Trái Đất 6370km. Hãy xác định độ cao của ngọn núi?

    Đáp án: A

    Câu 9: Ta có khoảng cách giữa tâm Trái Đất và tâm Mặt Trăng trung bình gấp 60 lần bán kính Trái Đất. Khối lượng Mặt Trăng < khối lượng Trái Đất khoảng 81 lần. Cho 1 vật M nằm trên đường thẳng nối tâm của Trái Đất và Mặt Trăng. Biết lúc này lực hấp dẫn của Trái Đất và của Mặt Trăng cân bằng. Hãy xác định khoảng cách từ vật M đến tâm Trái Đất gấp bao nhiêu lần?

    Đáp án: B

    --- Bài cũ hơn ---

  • Chuyên Đề Các Định Luật Bảo Toàn Vật Lý Lớp 10 Có Lời Giải
  • Tóm Tắt Công Thức Vật Lý 11 Chương 1 Và Chương 2
  • Các Định Luật Chất Khí (Phần 2)
  • Giáo Án Vật Lí Lớp 8
  • Ôn Tập Học Kì Ii Môn Vật Lí Lớp 8
  • Giải Vật Lí 11 Bài 1: Điện Tích. Định Luật Cu Lông

    --- Bài mới hơn ---

  • Câu Hỏi Trắc Nghiệm Vật Lý Lớp 11: Điện Tích
  • Trắc Nghiệm Sỏi Ống Mật Chủ
  • Định Luật Cảm Ứng Điện Từ Của Faraday
  • Bài Định Luật Faraday Về Hiện Tượng Cảm Ứng Điện Từ Dạy Như Thế Nào?
  • Khái Niệm Cơ Bản Về Hiện Tượng Cảm Ứng Điện Từ Là Gì?
  • Sự nhiễm điện của các vật: Khi cọ xát các vật như thanh thủy tinh, thanh nhựa,…. vào dạ hoặc lụa,.. thì chúng có thể hút các vật nhỏ nhẹ khác như giấy vụn, sợi bông,… (nhiễm điện do cọ xát).

    Điện tích: là vật mang điện (vật nhiễm điện).

    Điện tích điểm: là vật tích điện (điện tích) có kích thước rất nhỏ so với khoảng cách tới điểm mà ta đang xét.

    Tương tác điện: là sự đẩy hay hút nhau giữa các điện tích.

    • Các điện tích cùng loại (cùng dấu) thì đẩy nhau.
    • Các điện tích điểm khác loại (cùng dấu) thì hút nhau.

    2. Định luật Cu – lông

    Định luật Cu – lông: Lực hút hay đẩy giữa hai điện tích điểm có phương trùng với đường thẳng nối hai điện tích điểm đó, có độ lớn tỉ lệ thuận với độ lớn của hai điện tích và tỉ lệ nghịch với bình phương khoảng cách giữa chúng.

    Trong đó:

    F: Lực tĩnh điện (N).

    $k = 9.10^{9}$: hệ số tỉ lệ ($frac{N.m^{2}}{C^{2}}$).

    q 1 ,q 2: độ lớn của hai điện tích (C).

    r: khoảng cách giữa hai điện tích (m).

    Điện môi: Môi trường cách điện.

    Lực tương tác giữa hai điện tích điểm đặt trong điện môi đồng tính: khi hai điện tích đặt trong môi trường điện môi thì lực tương tác giữa chúng sẽ yếu đi $varepsilon $ lần. $varepsilon $ được gọi là hằng số điện môi.

    Chú ý: $varepsilon geq 1$; Với chân không $varepsilon = 1$.

    Ý nghĩa của hằng số điện môi: Cho biết khi đặt các điện tích trong chất đó thì lực tương tác giữa chúng sẽ giảm đi bao nhiêu lần so với khi chúng đặt trong chân không.

    Bài giải:

    Điện tích điểm là một vật tích điện có kích thước rất nhỏ so với khoảng cách tới điểm mà ta xét.

    Bài giải:

    Định luật Cu-lông: Lực hút hay đẩy giữa hai điện tích điểm đặt trong chân không có phương trùng với đường thẳng nối hai điện tích điểm đó, có độ lớn tỉ lệ thuận với độ lớn của hai điện tích và tỉ lệ nghịch với bình phương khoảng cách giữa chúng.

    Trong đó:

    F: Lực tĩnh điện (N).

    $k = 9.10^{9}$: hệ số tỉ lệ ($frac{N.m^{2}}{C^{2}}$).

    q 1 ,q 2: độ lớn của hai điện tích (C).

    r: khoảng cách giữa hai điện tích (m).

    Bài giải:

    Lực tương tác giữa các điện tích khi đặt trong một môi trường điện môi sẽ nhỏ hơn $varepsilon $ lần lực tương tác giữa các điện tích khi đặt trong chân không.

    $varepsilon $: được gọi là hằng số điện môi

    Bài giải:

    Hằng số điện môi cho biết tính chất điên của một chất cách điện. Nó cho biết khi đặt các điện tích trong đo thì lực tác dụng sẽ nhỏ đi bao nhiêu lần so với khi đặt chúng trong chân không.

    Chọn câu đúng.

    Khi tăng đồng thời độ lớn của hai điện tích điểm và khoảng cách giữa chúng lên gấp đôi thì lực tương tác giữa chúng.

    A. tăng lên gấp đôi.

    B. giảm đi một nửa.

    C. giảm đi bốn lần.

    D. không thay đổi.

    Bài giải:

    Chọn đáp án D

    Giải thích: Áp dụng định luật Cu-lông, ta có:

    Trong các trường hợp nào sau đây, ta có thể coi các vật nhiễm điện là các điện tích điểm ?

    A. Hai thanh nhựa đặt cạnh nhau.

    B. Một thanh nhựa và một quả cầu đặt cạnh nhau.

    C. Hai quả cầu nhỏ đặt xa nhau.

    D. Hai quả cầu lớn đặt gần nhau.

    Bài giải:

    Chọn đáp án C.

    Giải thích: Khi hai quả cầu nhỏ đặt xa nhau thì khoảng cách của chúng rất lớn xo với kích thước của chúng nên có thể coi là điện tích điểm.

    Bài giải:

    Giống nhau

    • Tương đồng về biểu thức
    • Cách phát biểu tương đồng
    • Hai lực đều tỉ lệ nghịch với bình phương khoảng cách

    Khác nhau

    Bản chất: Lực tương tác giữa hai điện tích điểm (lực điện).

    Độ lớn của lực lớn hơn lực hấp dẫn

    Bản chất: Lực tương tác giữa hai vật có khối lượng m (lực cơ học).

    Độ lớn rất nhỏ

    Hai quả cầu nhỏ mang hai điện tích có độ lớn bằng nhau, đặt cách nhau 10 cm trong chân không thì tác dụng lên nhau một lực là 9.10-3 N. Xác định điện tích của hai quả cầu đó.

    Bài giải:

    Áp dụng định luật Cu-lông, ta có:

    $Leftrightarrow $ $q = sqrt{frac{F.r^{2}}{k}} = sqrt{frac{9.10^{-3}.(10.10^{-2})^{2}}{9.10^{9}}} = pm 10^{-7}$ (C)

    --- Bài cũ hơn ---

  • Các Dạng Bài Tập Về Điện Tích
  • Câu Hỏi Trắc Nghiệm Vật Lý 11 Bài 1: Điện Tích Và Định Luật Cu
  • Chương I: Bài Tập Định Luật Culong, Thuyết E
  • Điện Tích Là Gì? Công Thức Biểu Thức Định Luật Cu Lông Và Bài Tập
  • Chương Iv: Định Luật Bảo Toàn Cơ Năng, Cơ Năng Của Trường Lực Thế
  • Cách Học Tốt Chương Định Luật Cu Lông Trong Môn Vật Lý Lớp 11

    --- Bài mới hơn ---

  • Chuyên Đề Tuần Thứ 4, Nguyễn Ngọc Mỹ Kim, Y2012A, Tổ 11
  • Ứng Dụng Định Luật Cảm Ứng Điện Từ Vào Đời Sống
  • Bất Đẳng Thức Cosi Lớp 9
  • Học “định Luật Cây Tre” Để Hơn Người
  • 3 Định Luật Từ Hoa Sen, Cây Tre Và Ve Sầu Bạn Cần Phải Biết Để Thành Công!
  • Để nhằm tìm ra được định luật tổng quan về tương tác điện, Nhà bác học Cu lông của nước Pháp vào năm 1785 đã khảo sát lực tương tác giữa các điện tích điểm. Đó là những vật mang điện và có kích thước rất nhỏ so với khoảng cách giữa chúng.

    Cu lông đã thiết lập một định luật nhờ một dụng cụ gọi là cân xoắn bao gồm: Một thanh thủy tinh nhẹ và treo ở đầu hai kim loại mảnh có tính đàn hồi, một đầu thanh thủy tinh được gắn một quả cầu kim loại nhỏ và đầu kia có một đối trọng. Một quả cầu bằng kim loại khác được cố định ở thành của cân, lực tương tác giữa hai điện tích trên hai quả cầu bằng kim loại đó được đo bằng góc xoắn của dây treo.

    Bằng cách đó, ông đã khảo sát được sự phụ thuộc của lực tương tác vào khoảng cách ở giữa hai quả cầu bằng kim loại và vào độ lớn điện tích của hai quả cầu đó. Từ kết quả thực nghiệm đó ông đã nêu lên thành định luật Cu lông mà chúng ta sử dụng ngày nay.

    Định luật Cu lông được phát biểu rằng lực tương tác giữa hai điện tích điểm có phương nằm trên cùng một đường thẳng nối hai điện tích điểm, có chiều là chiều của lực hút hai điện tích điểm khác dấu và đẩy nếu hai điện tích điểm cùng dấu, có độ lớn tỉ lệ nghịch với bình phương khoảng cách giữa chúng. Với độ lớn của lực được tính như sau:

    q 1 – Điện tích của điện tích điểm thứ nhất đo bằng (C)

    q 2 – Điện tích của điện tích điểm thứ hai đo bằng (C)

    r – Khoảng cách giữa hai điện tích điểm được đo bằng (m)

    k – Hằng số vật lý

    Định luật Cu lông phát biểu về hai điện tích điểm và trong tự nhiên chúng ta cũng có hai loại điện tích đó là điện tích dương kí hiệu là (+), và điện tích âm kí hiệu là (-). Khi đặt các điện tích lại gần nhau thì các điện tích cùng dấu sẽ đẩy nhau và các điện tích khác dấu thì sẽ hút nhau.

    Định luật Cu lông giải thích thuyết Electron

    Nội dung của thuyết này nói về sự có mặt và chuyển động của e để giải thích một số hiện tượng điện từ. Phần cấu tạo của Nguyên tử bao gồm phần vỏ mang điện tích âm, có khối lượng không đáng kể so với khối lượng của Nguyên tử, phần thứ hai là phần Hạt nhân bao gồm các Nuclon. Có hai loại Nuclon đó là Notron và Proton. Nơtron là hạt không mang điện và Proton là hạt mang điện tích +e. Hạt nhân tuy có kích thước nhỏ bé hơn so với kích thước của nguyên tử song nó lại chiếm hầu hết khối lượng của Nguyên tử.

    Thông thường tổng tất cả các điện tích ở bên trong Nguyên tử bằng không, lúc đó nguyên tử sẽ trung hòa về điện. Nếu như Nguyên tử bị mất đi một vài electron thì tổng số các điện tích của Nguyên tử sẽ nhận giá trị dương, vì vậy Nguyên tử nhiễm điện dương. Trong trường hợp Nguyên tử đang trung hòa về điện và lại nhận thêm một vài electron thì tổng số điện tích của Nguyên tử mang dấu âm và Nguyên tử nhiễm điện âm. Chính vì khối lượng của electron rất nhỏ nên chúng có độ linh động rất lớn. Vì vậy trong một số trường hợp bị cọ xát, nung nóng một số e có thể bứt ra khỏi Nguyên tử và di chuyển từ vật này sang vật khác. Nếu vật thừa electron thì bị nhiễm điện âm và thiếu electron thì nhiễm điện dương.

    ♦ Phương pháp học tập môn Vật lý 12 nhanh chóng, hiệu quả

    ♦ Kinh nghiệm tìm gia sư môn Sinh lớp 11 cho con ôn thi khối B

    --- Bài cũ hơn ---

  • Định Luật Bảo Toàn Cơ Năng
  • Trong Tự Nhiên, Số 1 Luôn Chiếm Ưu Thế
  • Phát Hiện Bất Thường Bằng Định Luật Benford
  • Áp Dụng Định Luật Bảo Toàn Năng Lượng Và Định Luật Bảo Toàn Động Lượng
  • Định Luật Bảo Toàn Năng Lượng
  • Web hay
  • Guest-posts
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50