Dòng Điện Xoay Chiều Trong Đoạn Mạch Chỉ Có R, L, C

--- Bài mới hơn ---

  • Phương Pháp Giải Bài Toán Toàn Mạch
  • Bài Tập Trắc Nghiệm Và Tự Luận Vật Lý Hạt Nhân
  • Tổng Hợp Nhận Định Đúng Sai Môn Luật Thương Mại Quốc Tế Năm 2022
  • Bai 11: Bai Tap Van Dung Dinh Luat Om Va Cong Thuc Tinh Dien Tro Cua Day Dan
  • Độ Sáng Phổ Của Bức Xạ. Bức Xạ Nhiệt Định Luật Stefan Boltzmann Liên Quan Đến Độ Chói Năng Lượng R E Và Mật Độ Quang Phổ Của Độ Chói Năng Lượng Của Vật Thể Đen
  • Thông thường một mạch điện xoay chiều trong gia đình hoặc xưởng máy có cả điện trở thuần, cuộn cảm, tụ điện. Chúng nằm rải rác trong các dụng cụ tiêu thụ điện năng: quạt máy, máy công cụ, máy thu thanh,…

    Để đơn giản, chúng ta sẽ nghiên cứu những đoạn mạch chỉ có một điện trở, một cuộn cảm hoặc một tụ điện, trước khi nghiên cứu trường hợp chung.

    I. Dòng điện xoay chiều trong đoạn mạch chỉ có điện trở thuần

    1. Quan hệ giữa dòng điện và hiệu điện thế

    Xét một đoạn mạch có một điện trở thuần (h.3.2) giữa hai đầu và có một hiệu điện thế xoay chiều

    Trong đoạn mạch này chỉ có hiệu ứng Jun. Trong một khoảng thời gian vô cùng nhỏ, ta có thể coi dòng điện là không đổi và viết được biểu thức định luật Ôm cho đoạn mạch tại một thời điểm bất kì

    (3-10)

    Vì và là những lượng không đổi, ta đặt và viết lại (3-10) thành:

    Đối chiếu (3-9) và (3-11), ta thấy rằnghiệu điện thế giữa hai đầu đoạn mạch chỉ có điện trở thuần biến thiên điều hoà cùng pha với dòng điện. Hình 3.3 là giản đồ vec tơ biểu diễn quan hệ giữa hiệu điện thế và dòng điện . Trục gọi là trục dòng điện, vì khi vẽ vectơ , ta chọn phương và chiều của nó trùng với phương và chiều trục . Trong trường hợp này vectơ nằm ngay trên trục dòng điện.

    2. Định luật Ôm cho đoạn mạch điện xoay chiều chỉ có điện trở thuần

    Trong biểu thức nếu chia từng vế cho , ta sẽ được:

    (3-12)

    ở đây và là cường độ hiệu dụng và hiệu điện thế hiệu dụng. Công thức (3-12) biểu diễn định luật Ôm cho đoạn mạch điện xoay chiều chỉ có điện trở thuần. Nó có dạng giống như định luật Ôm đối với dòng không đổi. Chú ý rằng (3-10) chỉ rõ quan hệ giữa các giá trị tức thời và , là điều mà trong thực tế ta không cần lưu ý còn (3-12) chỉ rõ quan hệ giữa các giá trị hiệu dụng và là điều mà ta cần biết khi sử dụng dòng điện xoay chiều.

    II. Dòng điện xoay chiều trong đoạn mạch chỉ có tụ điện

    1. Tác dụng của tụ điện đối với dòng điện xoay chiều

    Xét một mạch điện như trên hình 3.4. Giữa hai điểm có một hiệu điện thế xoay chiều. Đóng ngắt vào chốt , ta thấy bóng đèn sáng lên với một độ sáng nào đó. Bây giờ đóng ngắt vào chốt , ta thấy bóng đèn cũng sáng lên, nhưng với độ sáng kém trước. Nếu khi nối với ta thay hiệu điện thế xoay chiều bằng một hiệu điện thế không đổi thì bóng đèn hoàn toàn không sáng lên được.

    Điều đó chứng tỏ tụ điện không cho dòng điện không đổi (và nói chung là các loại dòng điện một chiều) đi qua, nhưng cho dòng điện xoay chiều “đi qua” nó. Đồng thời, nó cũng có tác dụng cản trở dòng xoay chiều, tức là có một điện trở. Để phân biệt với điện trở thuần, điện trở đó được gọi là dung kháng.

    2. Quan hệ giữa dòng điện và hiệu điện thế

    Nối hai đầu của một tụ điện (h.3.5) với một hiệu điện thế xoay chiều

    (3-13)

    Điện lượng của tụ điệnở thời điểm là:

    Điện lượng của tụ điện biến thiên điều hoà với tần số góc bằng , nghĩa là luôn luôn có những êlectrôn chạy từ một đầu mạch đến một bản của tụ điện, hoặc ngược lại. Nói một cách khác, có một dòng điện biến đổi chạy trong đoạn mạch . Nếu xét một khoảng thời gian vô cùng nhỏ, cường độ dòng điện trong thời gian đó sẽ là đạo hàm của đối với thời gian:

    .

    Vì là những hằng số, ta đặt và viết được:

    (3-14)

    Đối chiếu (3-13) và (3-14), ta thấy rằngdòng điện cũng biến thiên điều hoà với tần số góc nhưng sớm pha hơn hiệu điện thế . Ta cũng có thể nói cách khác hiệu điện thế ở hai đầu đoạn mạch chỉ có tụ điện dao động điều hoà trễ pha hơn dòng điện [.

    Bằng cách đổi gốc thời gian ta có thể viết lại (3-14) và (3-13) thành :

    (3-14a)

    (3.13a)

    Hình 3.6 là giản đồ véc tơ biểu diễn quan hệ giữa hiệu điện thế và dòng điện. Trong trường hợp này vectơ, vuông góc với trục dòng điện và hướng xuống dưới.

    3. Định luật Ôm cho đoạn mạch chỉ có tụ điện

    Chia cả hai vế của biểu thức I0 = w CU0 cho , ta được:

    (3-15)

    Đó là biểu thức của định luật Ôm cho đoạn mạch chỉ có tụ điện. Ở đây là cường độ hiệu dụng và hiệu điện thế hiệu dụng.

    được gọi là dung kháng của mạch điện: . Dung kháng phụ thuộc tần số góc của dòng điện, nó giữ vai trò như điện trở trong định luật Ôm cho dòng điện không đổi. Ta có thể viết lại biểu thức của định luật ôm (1-15) dưới dạng

    (3-15a)

    Theo (3.15), nếu tần số của dòng điện xoay chiều càng lớn thì càng lớn, tức là tần số càng lớn, dòng điện càng dễ “đi qua” tụ điện, tần số càng nhỏ, nó càng khó đi qua tụ điện. Nếu (tức là ), thì . Đó là trường hợp dòng điện không đổi, nó không đi qua được tụ điện.

    III. Dòng điện xoay chiều trong đoạn mạch chỉ có cuộn cảm

    1. Tác dụng của cuộn cảm đối với dòng điện xoay chiều

    Xét một mạch điện như trên hình 3.7. Giữa hai điểm có một hiệu điện thế xoay chiều. Điện trở thuần của cuộn cảm nhỏ không đáng kể.

    Đóng ngắt vào chốt , ta thấy bóng đèn đó. Bây giờ đóng ngắt vào chốt , ta thấy bóng đèn cũng sáng lên, nhưng với độ sáng kém trước.

    Điều đó chứng tỏ cuộn cảm có tác dụng cản trở dòng điện xoay chiều. Nó cũng có một điện trở. Để phân biệt với điện trở thuần, điện trở đó được gọi là cảm kháng.

    2. Quan hệ giữa dòng điện và hiệu điện thế

    Đặt một hiệu điện thế xoay chiều vào hai đầu một cuộn cảm có độ tự cảm bằng L và điện trở thuần không đáng kể (h.3.8). Hiệu điện thế xoay chiều làm phát sinh trong cuộn cảm một dòng điện xoay chiều.

    (3-16

    Giả sử tại thời điểm dòng điện qua đang tăng. Khi đó đóng vai trò của một máy thu có suất phản điện:

    Nếu xét một khoảng thời gian vô cùng nhỏ, trở thành đạo hàm của đối với thời gian. Vì tăng, nên , và:

    Tại thời điểm, định luật Ôm cho đoạn mạch có dạng (như đối với dòng điện không đổi):

    ở đây do đó:

    Vì là những hằng số, ta đặt và viết được:

    (3-17)

    Các phép tính đầy đủ chứng tỏ (3-17) được nghiệm đúng tại mọi thời điểm bất kì.

    Đối chiếu (3-16) và (3-17), ta thấy rằnghiệu điện thế ở hai đầu đoạn mạch chỉ có cuộn cảm biến thiên điều hoà sớm pha hơn dòng điện .

    Hình 3.9 là giản đồ vectơ biểu diễn quan hệ giữa hiệu điện thế và dòng điện. Trong trường hợp này vectơ vuông góc với trục dòng điện và hướng lên trên.

    3. Định luật Ôm cho đoạn mạch chỉ có cuộn cảm

    Từ biểu thức, ta rút ra: , chia cả hai vế cho , ta được:

    (3-18)

    Đó là biểu thức của định luật Ôm cho đoạn mạch chỉ có cuộn cảm. Ở đây là cường độ hiệu dụng và hiệu điện thế hiệu dụng, được gọi là cảm kháng của mạch điện . Cảm kháng phụ thuộc tần số góc của dòng điện, nó giữ vai trò như điện trở trong định luật Ôm cho dòng điện không đổi.

    Ta có thể viết lại biểu thức của định luật Ôm (3-18) dưới dạng

    (3-18a)

    Cuộn cảm không cản trở dòng điện không đổi, nhưng cản trở dòng điện xoay chiều, dòng điện có tần số càng lớn thì càng bị cản trở nhiều.

    Cuộn cảm không có điện trở thuần chỉ là một khái niệm lí tưởng. Trong thực tế, cuộn cảm nào cũng có điện trở thuần, dù rất nhỏ.

    Khi trong đoạn mạch có một cuộn cảm với độ tự cảm và điện trở thuần , ta phải coi như trong mạch đó có một cuộn cảm không có điện trở mắc nối tiếp với một điện trở thuần không có độ tự cảm, vì ở đây chỉ có một dòng điện duy nhất đi từ đầu này đến đầu kia của cuộn cảm.

    Lê Nhất Trưởng Tuấn @ 16:25 26/07/2009

    Số lượt xem: 4343

    --- Bài cũ hơn ---

  • Mặt Trái Của Các Thiên Tài Newton, Einstein, Mendeleev
  • Giáo Án Lớp 9 Môn Vật Lí
  • Bài 17. Bài Tập Vận Dụng Định Luật Jun
  • Giáo Án Vật Lí 10 Tiết 17 Bài 10: Ba Định Luật Niu
  • Câu Hỏi Trắc Nghiệm: Di Truyền Học Quần Thể (Phần 4)
  • Dạy Thêm Định Luật Ôm Cho Đoạn Mạch Chỉ Có R

    --- Bài mới hơn ---

  • Tóm Tắt Lí Thuyết Và Phương Pháp Giải Bài Tập Định Luật Ôm Cho Đoạn Mạch Chỉ Chứa R
  • Giáo Án Môn Vật Lí 6
  • Tổng Hợp Tất Cả Công Thức Môn Vật Lý Lớp 9 Theo Từng Chương
  • Bai 2: Dien Tro Cua Day Dan
  • Sơ Đồ Nguyên Lý Máy Ép Thủy Lực
  • ĐỀ SỐ 5: ĐỊNH LUẬT ÔM ĐỐI VỚI ĐOẠN MẠCH CHỈ CÓ CÁC ĐIỆN TRỞ.

    Bài 1: Cho một dây Cr có đường kính tiết diện dây d = 0,4mm, điện trở suất = 1,1.10-6.m. R = 200.

    a/ Tìm chiều dài của đoạn dây?

    b/ Nối hai đầu dây vào một nguồn điện và thấy rằng trong 30s có một điện lượng 60C di chuyển qua tiết diện thẳng của dây. Cường độ dòng điện qua dây dẫn và số electron di chuyển qua đoạn dây trong thời gian 2s:

    Bài 2: Tìm điện trở toàn phần của một biến trở làm bằng dây Ni có điện trở suất = 4.10-7.m, đường kính dây bằng 1mm quấn thành 600 vòng quanh một lõi sứ hình trụ có đường kính 4cm:

    Bài 3: Cho một đoạn mạch AB gồm ba điện trở: R1 = 2; R2 = 4; R3 = 6. Đặt vào hai đầu AB của mạch một nguồn điện U = 26,4V. Tìm điện trở của mạch, cường độ dòng điện chạy qua đoạn mạch, qua các điện trở và hiệu điện thế hai đầu mỗi điện trở trong các trường hợp sau:

    a/ ba điện trở mắc nối tiếp:

    b/ ba điện trở mắc song song:

    c/ R1 nt ( R2 // R3):

    Bài 4: Cho một mạch điện AB gồm: ( R1 // R3 ) nt ( R2 // R4 ). Các điện trở có giá trị: R1 = 5; R2 = 10; R3 = 15; R4 = 20. Hai đầu mạch có UAB = 24V.

    a/ Tính điện trở của đoạn mạch và cường độ dòng điện qua nó:

    b/ Tính hiệu điện thế ở hai đầu mỗi điện trở và cường độ dòng điện qua mỗi điện trở:

    Bài 5: Cho sơ đồ mạch như hình vẽ H7:

    R1 = R5 = R6 = 3; R2 = R3 = R4 = 2; H.7

    a/ Tính điện trở của đoạn mạch:

    b/ Đo cường độ dòng điện qua R5 bằng I5 = 1A.

    Tính cường độ dòng điện qua mỗi điện trở và hiệu điện thế ở hai đầu đoạn mạch?

    Bài 6: Cho đoạn mạch điện như hình vẽ: H.8 H.8

    R1 = 15; R2 = R3 = R4 = 10; UAB = 30V.

    Tìm cường độ dòng điện qua các điện trở và

    số chỉ của ampe kế? Bỏ qua điện trở của ampe kế.

    Bài 7:

    Cho mạch điện như hình vẽ: H.9

    Đặt vào hai đầu mạch một hiệu điện thế U = 6V.

    Khi K mở A1 chỉ 1,2A; H.9

    Khi K đóng A1 chỉ 1,4A; A2 chỉ 0,5A.

    Tính giá trị của các điện trở? Bỏ qua điện trở của các ampe kế.

    Bài 8: Cho mạch điện như hình vẽ: H.10

    UAB = 16V; R1 = 6; R2 = 12; RA = 1; H.10

    Rx là một biến trở.

    a/ Rx = 18. Tìm số chỉ của ampe kế:

    b/ Khi ampe kế chỉ 1A thì Rx bằng bao nhiêu?

    c/ Khi Rx giảm thì số chỉ của ampe kế như thế nào?

    Bài 9: Cho mạch điện như hình vẽ: H.11 H.11

    UAB = 9V; R1 = 8; R2 = 2; R3 = 4 R4 = 4; RA = 0.

    a/Tìm số chỉ và chiều của dòng điện qua ampe kế:

    b/ Tính cường độ dòng điện qua mỗi điện trở:

    c/ Hiệu điện thế hai đầu của mỗi điện trở:

    Bài 10: Cho mạch điện như sơ đồ H 2.1: H 2.1

    R1 = 4; R2 = R3 = 6; R4 là một biến trở. Đặt vào hai

    đầu AB một hiệu điện thế UAB = 33V.

    1/ Mắc vào CD một ampe kế có điện trở rất nhỏ không

    đáng kể và điều chỉnh biến trở để R4 = 14. Tìm số chỉ

    của ampe kế và chiều dòng điện qua ampe kế?

    2/ Thay ampe kế bằng một vôn kế có điện trở lớn vô cùng.

    a/ Tìm số chỉ của vôn kế? cực dương của vôn kế mắc vào C hay D?

    b/ Điều chỉnh biến trở để vôn kế chỉ số 0. Tìm hệ thức giữa các điện trở và từ đó tính giá trị của R4.

    Nếu thay vôn kế bằng một điện trở R5 thì cường độ dòng điện qua các điện trở và mạch chính thay đổi

    thế nào?

    Bài 11: Cho mạch điện như sơ đồ H.2: H.2

    R1 = 60; R2 = 120; R3 = 180; R4 là một biến trở.

    Đặt vào hai đầu

    --- Bài cũ hơn ---

  • Mối Quan Hệ Giữa Thất Nghiệp Và Gdp
  • Bài Tập Trắc Nghiệm Vật Lý Lớp 11 Định Luật Ôm Đối Với Toàn Mạch (Phần 2)
  • Phương Pháp Giải Bài Tập Áp Dụng Định Luật Ôm Cho Toàn Mạch
  • Xây Dựng Và Sử Dụng Sơ Đồ Tư Duy Trong Dạy Và Học Học Phần Cơ Học 1 Cho Sinh Viên Ngành Sư Phạm Toán Học Ở Trường Cao Đẳng Sư Phạm Hòa Bình
  • Ba Định Luật Niu Tơn
  • Định Luật Ôm Đối Với Toàn Mạch Cùng Các Loại Đoạn Mạch

    --- Bài mới hơn ---

  • Định Luật Moore’S Law Là Gì? Hiện Tại & Tương Lai Phát Triển Đến Đâu
  • Luật Coulomb: Công Thức, Định Nghĩa, Ứng Dụng Trong Thực Tế
  • Đôi Điều Về Lực Đẩy Archimede Và Áp Suất Chất Lỏng
  • Định Luật Đàn Hồi Hooke
  • Định Luật Bảo Toàn Khối Lượng Là Gì?
  • Định luật Ôm cho toàn mạch là định luật được đặt theo tên của nhà vật lí Georg Simon Ohm (1789 – 1854) người Đức nêu lên mối quan hệ giữa cường độ dòng điện trong mạch với suất điện động của nguồn điện và điện trở của toàn mạch.

    Định luật Ôm đối với đoạn mạch có dòng điện

    Xét đoạn mạch AB chứa điện trở R, đặt vào hai đầu AB một hiệu điện thế là U, khi đó cường độ dòng điện trong mạch là I liên hệ với U thông qua biểu thức:

    Với:

    – I: chúng ta hiểu là cường độ dòng điện (A)

    – U: được hiểu là điện áp (hiệu điện thế) giữa hai đầu đoạn mạch (V)

    – R: được hiểu là điện trở tương đương của đoạn mạch (Ω)

    Các loại đoạn mạch

    1. Đoạn mạch có điện trở mắc nối tiếp

    2. Đoạn mạch có các điện trở mắc song song

    Định luật Ôm đối với toàn mạch

    Toàn mạch đơn giản là mạch kín gồm điện trở tương đương của mạch ngoài R và một nguồn điện có suất điện động E, điện trở bên trong của nguồn là r.

    Giả sử cường độ dòng điện không đổi trong mạch là I, khi đó trong khoảng thời gian t lượng điện tích (điện lượng) nguồn dịch chuyển trong mạch là q=It

    Công của nguồn điện: Ang=Eq=E.I.t

    Theo Định luật Jun-Lenxơ nhiệt lượng tỏa ra trên các điện trở trong khoảng thời gian t:​

    Q=I2(R+r)t​

    Bỏ qua sự truyền nhiệt ra ngoài môi trường, áp dụng định luật bảo toàn năng lượng ta có

    Với

    – U=I.R: điện áp (hiệu điện thế) của mạch ngoài hoặc độ giảm điện thế mạch ngoài (V)

    – I.r: độ giảm điện thế của mạch trong (V)

    Định luật Ôm cho toàn mạch

    Suất điện động của nguồn điện có giá trị bằng tổng độ giảm điện thế ở mạch ngoài và độ giảm điện thế ở mạch trong.

    Biểu thức Định luật Ôm cho toàn mạch

    E=I(R+r) (*)​

    Trong đó:

    • E: suất điện động của nguồn điện (V)
    • R: điện trở tương đương của mạch ngoài (Ω)
    • r: điện trở trong của nguồn (Ω)
    • I: cường độ dòng điện trong mạch (A)

    Hiện tượng đoản mạch (ngắn mạch)

    Hiện tượng đoản mạch là hiện tượng vật lí xảy ra khi nguồn điện được nối với mạch ngoài có điện trở không đáng kể (R ≈ 0) trong thực tế hiện tượng đoản mạch chính là hiện tượng xảy ra khi nối cực âm với cực dương của nguồn điện mà không qua thiết bị tiêu thụ điện.

    Như vậy là các bạn đã vừa tham khảo xong về định luật ôm, có thể bạn cần xem các mẫu sơ đồ tư duy cùng phần mềm tạo ra nó hoặc những công thức hay từ môn toán, những bài văn thuyết minh phổ biến nhất tại môn văn

    --- Bài cũ hơn ---

  • Lớp Học Vật Lý: Lịch Sử Vật Lý
  • Bài Tập Vật Lý 12 Chuyên Đề Dòng Điện Xoay Chiều Một Phần Tử Chọn Lọc.
  • Định Luật Ôm Cho Các Loại Mạch Điện
  • Định Luật Ôm Là Gì ? Công Thức, Cách Tính Và Ứng Dụng
  • Giải Bài Tập Lý 11 – Định Luật Ôm Và Công Suất Điện
  • Chương Ii: Bài Tập Định Luật Ôm Cho Mạch Chứa Tụ Điện

    --- Bài mới hơn ---

  • Định Luật Ôm Tổng Quát
  • Định Luật Ôm Là Gì? Công Thức Và Các Dạng Bài Tập Về Định Luật Ôm
  • Đề Tài Hướng Dẫn Học Sinh Giải Bài Tập Áp Dụng Định Luật Ôm Cho Các Đoạn Mạch Của Vật Lý Lớp 9
  • Chương Ii: Bài Tập Định Luật Ôm Cho Toàn Mạch
  • Định Luật Moore Sắp Đạt Tới Giới Hạn
  • Chương II: Bài tập định luật Ôm cho mạch chứa tụ điện

    Chương II: Bài tập định luật Ôm mạch chứa điện trở

    Bài tập định luật Ôm cho mạch điện chứa tụ điện. Các dạng bài tập định luật Ôm cho đoạn mạch chứa tụ điện. Phương pháp giải bài tập định luật Ôm cho đoạn mạch chứa tụ điện chơng trình vật lý lớp 11 cơ bản, nâng cao.

    I/ Tóm tắt lý thuyết.

    1/ Định luật Ôm cho toàn mạch 2/ Các công thức tính điện dung của tụ điện

    • C: điện dung của tụ điện (F)
    • Q: Điện tích của tụ điện

    Lưu ý: dòng điện không đổi không đi qua tụ điện nên có thể bỏ đi những đoạn mạch chứa tụ điện để mạch đơn giản hơn.

    II/ Bài tập định luật Ôm cho mạch điện chứa tụ điện.

    Bài tập 1. Cho mạch điện như hình vẽ

    E = 24V; r = 2Ω; R1 = R2 = 5Ω; C1 = 4.10-7F; C2 = 6.10-7F.

    1/ Tính điện tích trên 2 bản của mỗi tụ điện khi

    a/ K mở

    b/ K đóng

    2/ Tính số e và chiều dịch chuyển của nó qua khóa K khi K vừa đóng.

    Bài tập 2. Cho mạch điện như hình vẽ

    UAB = 12V, R = 15Ω; R1 = 5Ω; R2 = 10Ω; C1 = 2µF; C2 = 3µF

    1/ Tính điện tích trên 2 bản tụ của mỗi tụ điện khi

    a/ K mở

    b/ K đóng

    2/ Tính số e và chiều dịch chuyển của nó khi K vừa đóng.

    Bài tập 3. Cho mạch điện như hình vẽ

    C1 = C2 = C3 = C; R1 là biến trở; R2 = 600Ω; U = 120V.

    a/ Tính hiệu điện thế giữa hai đầu mỗi tụ theo R1. Áp dụng với R1 = 400Ω.

    b/ Biếu hiệu điện thế giới hạn mỗi tụ là 70V. Hỏi R1 có thể thay đổi trong khoảng giá trị nào?

    Bài tập 4. Cho mạch điện như hình vẽ

    E1 = 6V; E2 = 9V; r1 = r2 = 0,5Ω; R1 = R3 = 8Ω; R4 = 0,5Ω; C1 = 0,5µF; C2 = 0,2µF;

    Đèn Đ: 12V – 18W; khi chưa mắc vào mạch tụ chưa tích điện.

    a/ Ban đầu khóa K mở, tính điện tích trên các tụ điện.

    b/ Đóng khóa K thì đèn Đ sáng bình thường. Tính R2 và tính lại điện tích trên các tụ khi đó.

    Bài tập 5. Cho mạch điện như hình vẽ.

    Bài tập 6. Cho mạch điện như hình vẽ.

    E = 12V; r = 2Ω; R1 = 1Ω; R2 = 2Ω; R3 =3Ω; C1 = 1µF; C2 = 2µF

    a/ Tính dòng điện chạy qua nguồn

    b/ Tính điện tích trên từng tụ điện

    Bài tập 7. Cho mạch điện như hình vẽ.

    Bài tập 8. Cho mạch điện như hình vẽ.

    R1 = 20Ω; R2 = 30Ω; R3 = 10Ω; C1 = 20µF; C2 = 30µF; U = 50V

    a/ Tính điện tích các tụ điện khi K mở, K đóng.

    b/ Ban đầu K mở, tính điện lượng qua R3 khi K đóng.

    Bài tập 9. Cho mạch điện như hình vẽ.

    Ban đầu các khóa K đều mở, các tụ điện có cùng điện dung C và chưa tích điện. Các điện trở bằng nhau và bằng R. Nguồn điện có hiệu điện thế U. Đóng K1, sau khi các tụ đã tích điện hoàn toàn, mở K1 sau đó đóng đồng thời K2; K1. Tìm nhiệt lượng tỏa ra trên mỗi điện trở R. Xác định cường độ dòng điện qua các điện trở vào thời điểm mà hiệu điện thế trên hai bản của tụ ở giữa (tụ giữa hai điểm M, N) bằng U/10. Bỏ qua điện trở của dây nối và các khóa K.

    Bài tập 10. Cho mạch điện như hình vẽ.

    E1 = 6V; E2 = 3V, r1 = 1Ω; r2 = 1Ω; R1 = 4Ω; R2 = 2Ω, các tụ điện có điện dung C1 = 0,6µF; C2 = 0,3µF. Ban đầu K ngắt sau đó đóng K.

    a/ Tính số electron chuyển qua K khi K đóng, số electron ấy di chuyển theo chiều nào.

    b/ Tính hiệu điện thế giữa hai điểm D và N khi K ngắt và K đóng.

    Bài tập 11. Cho mạch điện như hình vẽ.

    U = 120V; C1 = 4µF, C2 = 1µF, C3 = 2µF; C4 = 3µF; C5 = 12µF. Tính điện tích của mỗi tụ điện và các điện lượng bị dịch chuyển qua các điện kế khi đóng khóa K.

    Bài tập 12. Cho mạch điện như hình vẽ.

    E1 = 6V; E2 = 3V; C1 = C2 = 0,1µF

    a/ Ban đầu K ngắt, xác định số điện tử chuyển qua khóa K khi K đóng.

    b/ Sau khi K đóng người ta lại ngắt K, tính điện tích trên các bản và hiệu điện thế giữa hai bản mỗi tụ điện. Biết rằng trước khi nối vào mạch, các tụ điện không mang điện.

    Bài tập 13. Cho mạch điện như hình vẽ.

    C = 2µF; R1 = 18Ω, R2 = 20Ω; E = 2V, r = 0. Ban đầu các khóa K1 và K2 đều mở. Bỏ qua điện trở của các khóa và dây nối.

    a/ Đóng khóa K1 (K2 vẫn mở) tính nhiệt lượng tỏa ra trên R1 sau khi điện tích trên tụ đã ổn định.

    b/ Với R3 = 30Ω, khóa K1 vẫn đóng, đóng tiếp K2, tính điện lượng chuyển qua điểm M su khi dòng điện trong mạch đã ổn định.

    c/ Khi K1; K2 đang còn đóng, ngắt K1 để tụ phóng điện qua R2 và R3. Tìm R3 để điện lượng chuyển qua R3 đạt cực đại và tính giá trị điện lượng cực đại đó.

    Bài tập 14. Cho mạch điện như hình vẽ.

    E1 = 6V; E2 = 9V; r1 = r2 = 0; R1 = R3 = 8µ; R4 = 1,5Ω, C1 = 0,5µF; C2 = 0,2µF, Đ(12V-18W). Khi chưa mắc vào mạch các tụ chưa tích điện.

    b/ Ban đầu khóa K ngắt, tính điện tích của các tụ điện

    b/ Đóng khóa K thì đèn sáng bình thường. Hãy tính R2, điện lượng chuyển qua R1 và nói rõ chiều của các electron.

    Bài tập 15. Cho mạch điện như hình vẽ.

    E = 6V; r=R3 =0,5Ω; R1 =3Ω; R2 = 2Ω; C1 = C2 = 0,2µF. Bỏ qua điện trở dây nối.

    a/ Tính số electron dịch chuyển qua khóa K và chiều dịch chuyển của chúng khi K chuyển từ mở sang đóng.

    b/ Thay khóa K bằng tụ C3 = 0,4µF. Tìm điện tích trên tụ C3 trong các trường hợp sau.

    + Thay tụ khi K đang mở

    + Thay tụ khi k đang đóng.

    Bài tập 16. Cho mạch điện như hình vẽ.

    E1 = 10V; r1 = 1Ω; E2; E = 6V; Ro = 6Ω; C = 0,1µF.

    a/ khi E2 = 8V; R = 2Ω

    + Tính cường độ dòng điện qua các nguồn E1; E2 và qua Ro

    + Ban đầu khóa K ở chốt (1) sau đó được chuyển sang chốt (2), tính điện lượng chuyển qua nguồn E và nhiệt lượng tỏa ra trên nguồn này khi điện tích trên tụ điện đã ổn định.

    b/ Với giá trị nào của E2 để khi thay đổi giá trị biến trở R, cường độ dòng điện qua nguồn E1 không thay đổi.

    Bài tập 17. Cho mạch điện như hình vẽ

    mỗi nguồn E = 7V; r = 1Ω; R1 = 16Ω; R2 = R3 = 10Ω; Đ(4V-1W); C = 2nF. Coi rằng vôn kế của điện trở của ampe kế không đáng kể, điện trở của vôn kế rất lớn.

    a/ Xác định cường độ dòng điện chạy trong mạch chính.

    b/ Xác định số chỉ của vôn kế và ampe kế.

    c/ Xác định điện tích trên tụ.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bài Tập Về Mạch Điện Lớp 11 (Cơ Bản)
  • Giải Bài Tập Lý 11
  • Chuyên Đề Vật Lý 11
  • Cách Tính Định Luật Ohm Để Sử Dụng Vape An Toàn!!!
  • Luật Ohm Vape An Toàn Và Tính Toán Chỉnh Công Suất Nhiều Khói.
  • Bài 23. Mạch Điện Xoay Chiều Ba Pha

    --- Bài mới hơn ---

  • Bài 1: Điều Chỉnh Tốc Độ Động Cơ Điện Khái Niệm Chung. Khái Niệm Về Điều Chỉnh Tốc Độ
  • Ve Dien Giao Trinh Ve Dien Doc
  • Bài 25. Máy Điện Xoay Chiều Ba Pha. Máy Biến Áp Ba Pha
  • Khái Niệm Bản Đồ Số Địa Chính
  • Các Phép Chiếu Hình Bản Đồ Cơ Bản Bai 1 Ppt
  • Bài 23. Mạch điện xoay chiều ba pha

    Ti?t 25

    Môn công nghệ lớp 12

    Giáo viên: Phan thị thanh phương

    mạch điện xoay chiều

    ba pha

    NỘI DUNG KIẾN THỨC CƠ BẢN

    Khái niệm về mạch điên xoay chiều ba pha.

    Các cách nối dây trong mạch điện ba pha.

    Nhận biết một số sơ đồ mạch điện ba pha.

    I. KHÁI NIỆM VỀ MẠCH ĐIỆN XOAY CHIỀU BA PHA

    Khái niệm.

    Mạch điện xoay chiều ba pha gồm có các phần tử cơ bản là: nguồn điện ba pha, đường dây ba pha và các tải ba pha.

    2. Các phần tử cơ bản của mạch điện:

    + Nguồn điện ba pha

    Để tạo ra dòng điện xoay chiều ba pha người ta dùng máy phát điện ba pha.

    – Rôto là một nam châm điện

    – Stato gồm 3 cuộn dây AX(pha A), BY(pha B), CZ(pha C) cùng kích thước, cùng số vòng dây nhưng đặt lệch nhau 120o

    Cấu tạo của máy phát điện ba pha:

    I. KHÁI NIỆM VỀ MẠCH ĐIỆN XOAY CHIỀU BA PHA

    – Khi Rôto quay với tốc độ không đổi, trong dây cuốn mỗi pha xuất hiện suất điện động xoay chiều một pha có cùng biên độ, cùng tần số nhưng lệch pha nhau 120o lần lượt là: EA, EB, EC

    Nguyên lí hoạt động của máy phát điện ba pha:

    I. KHÁI NIỆM VỀ MẠCH ĐIỆN XOAY CHIỀU BA PHA

    EA

    EC

    EB

    + Tải ba pha

    Là các động cơ điện ba pha, các lò điện ba pha, các khu dân cư …

    Kí hiệu tổng trở của các pha:

    pha A kí hiệu là ZA,

    pha B kí hiệu là ZB,

    pha C kí hiệu là ZC.

    I. KHÁI NIỆM VỀ MẠCH ĐIỆN XOAY CHIỀU BA PHA

    Đồ thị trị số tức thời của sđđ ba pha

    EA

    EB

    EC

    Nối hình sao(Y)

    – Sơ đồ nối Y

    II. CÁCH NỐI NGUỒN ĐIỆN VÀ TẢI BA PHA

    Hãy quan sát sơ đồ nối dây hình Y và cho biết nguyên tắc nối hình Y? Nối hình Y có thể áp dụng với những đối tượng nào?

    – Ba điểm cuối X, Y, Z của các pha nối với nhau tạo thành điểm trung tính O.

    – Có thể áp dụng để nối nguồn, nối tải

    2. Nối hình tam giác(Δ)

    – Sơ đồ nối Δ

    II. CÁCH NỐI NGUỒN ĐIỆN VÀ TẢI BA PHA

    Hãy quan sát sơ đồ nối dây hình Δ và cho biết nguyên tắc nối hình Δ? Nối hình Δ có thể áp dụng với những đối tượng nào?

    – Cách nối: Đầu pha này nối với cuối pha kia theo thứ tự tạo thành mạch vòng kín.

    – Có thể áp dụng để nối tải, nhưng ít dùng để nối nguồn.

    3 nhóm tải nối Δ

    3 nhóm tải nối Yo

    3 nhóm tải nối Y

    3 cuộn sơ cấp nốiYo, 3 cuộn thứ cấp nối Yo

    Bài tập áp dụng

    Bài tập áp dụng

    Nếu nói cho mạch điện ba pha bốn dây, thì theo em nguồn của mạch điện đó nối hình Y hay hình Δ?

    TÓM LẠI

    Mạch điên xoay chiều ba pha gồm: nguồn điện ba pha (máy phát ba pha), tải ba pha và các đường dây ba pha.

    Máy phát ba pha tạo ra ba sđđ xoay chiều một pha có cùng biên độ, cùng tần số nhưng lệch pha nhau một góc bằng 120o

    2. Các cách nối dây trong mạch điện ba pha là:

    – nối hình Y

    – nối hình Yo

    – nối hình Δ

    Xin chào tạm biệt các thầy, cô giáo

    Chào các em học sinh thân mến.

    A

    X

    Z

    C

    Y

    B

    EA

    EB

    EC

    --- Bài cũ hơn ---

  • Nêu Đặc Điểm Và Chức Năng Ngoài Của Các Loại Thân Biến Dạngcâu 1:nêu Đặc Điểm Và Chức Năng Ngoài Của Các Loại Thân Biến Dạng.mỗi Loại Lấy 2 Ví Dụ Câu 2:nêu Đặc Điểm Bên Ngoài Của Lá Và Các Kiểu Xếp Lá Trên Thân Và Cho Ví Dụ. Câu 3:nêu Khái Niệm,viết Sơ Đồ Và Ý Nghĩa Của Quang Hợp
  • Tiết Thứ : 49 Bài 55 Sơ Đồ Điện
  • Tiết 49, Bài 55: Sơ Đồ Điện
  • Giáo Án Sinh Học 10
  • Giáo Án Công Nghệ 8
  • Định Luật Ôm Cho Các Loại Mạch Điện

    --- Bài mới hơn ---

  • Bài Tập Vật Lý 12 Chuyên Đề Dòng Điện Xoay Chiều Một Phần Tử Chọn Lọc.
  • Lớp Học Vật Lý: Lịch Sử Vật Lý
  • Định Luật Ôm Đối Với Toàn Mạch Cùng Các Loại Đoạn Mạch
  • Định Luật Moore’S Law Là Gì? Hiện Tại & Tương Lai Phát Triển Đến Đâu
  • Luật Coulomb: Công Thức, Định Nghĩa, Ứng Dụng Trong Thực Tế
  • 1. Đoạn mạch điện chỉ có điện trở

    R; tụ điện C hoặc cuộn cảm L:

     

     

    Đoạn mạch chỉ có điện trở thuần

    Đoạn mạch chỉ có cuộn cảm

    Đoạn mạch chỉ có tụ điện

    đồ mạch điện

    Đặc

    điểm

    -

    Điện trở R

    -

    Điện áp giữa hai đầu đoạn mạch biến thiên điều hòa cùng pha với dòng điện.

    -

    Cảm kháng: $Z_{L} = omega L = 2 Pi f L$

    -

    Điện áp giữa hai đầu đoạn mạch biến thiên điều hòa sớm pha hơn dòng điện góc $frac{Pi}{2}$

    -

    Dung kháng: $Z_{c} = frac{1}{omega C} = frac{1}{2 Pi f C}$

    -

    Điện áp giữa hai đầu đoạn mạch biến thiên điều hòa trễ pha so với dòng điện góc $frac{Pi}{2}$

    Định

    luật Ôm

    $I = frac{U}{R}$

    $I = frac{U}{Z_{L}}$

    $I = frac{U}{Z_{C}}$

     

    2. Dòng điện xoay chiều trong

    đoạn mạch RLC. Công suất của dòng điện xoay chiều:

     

    Giả

    sử giữa hai đầu đoạn mạch RLC có điện áp

    Giả

    $U_{0} cos omega t$ thì trong mạch có dòng

    điện xoay chiều$i

    = I_{0} cos (omega t – varphi)$; trong đó:

     $I_{0} = frac{U_{0}}{Z}$; $Z = sqrt{R^2 + (Z_{L}

    – Z_{C})^2} = sqrt{R^2 + (omega L – frac{1}{omega C})^2}$;

    gọi

    là tổng trở của đoạn mạch RLC.

    $tan

    varphi = frac{Z_{L}- Z_{C}}{R}$ $ ( varphi = varphi _{C} – varphi{L}) $là

    góc lệch pha giữa điện áp giữa hai đầu đoạn mạch với cường độ dòng điện chạy

    qua mạch).

    3. Hiện tượng cộng hưởng trong

    đoạn mạch RLC nối tiếp:

    Khi

    hiện tượng cộng hưởng xảy ra: $I = I_{max} Rightarrow Z = Z_{min} = R

    leftrightarrow Z_{L} – Z{C} = 0 Rightarrow omega ^2 = frac{1}{LC}

    leftrightarrow LC omega^2 =1 $

     Cường độ dòng điện cực đại là: $I_{max} =

    frac{U}{R}$

     Điện áp giữa hai đầu đoạn mạch và cường độ

    dòng điện cùng pha.

     

    4. Công suất của dòng điện xoay

    chiều:

                                                                   

    $P = UI cos varphi$   

    $cos varphi = frac{R}{Z}$gọi là hệ số công suất.

    Công suất có thể tính bằng nhiều công thức khác nếu ta

    --- Bài cũ hơn ---

  • Định Luật Ôm Là Gì ? Công Thức, Cách Tính Và Ứng Dụng
  • Giải Bài Tập Lý 11 – Định Luật Ôm Và Công Suất Điện
  • Đề Thi Trắc Nghiệm Vật Lý 10 Học Kì 1 Có Đáp Án
  • Phương Trình Newton – Vật Lý Mô Phỏng
  • Sáng Kiến Kinh Nghiệm Thí Nghiệm Kiểm Chứng Định Luật Ii New
  • Định Luật Ôm Đối Với Toàn Mạch

    --- Bài mới hơn ---

  • 20 Câu Trắc Nghiệm Vật Lý 11 Chương 4 Có Đáp Án
  • Ứng Dụng Định Luật Bảo Toàn Động Lượng Để Chế Tạo Tên Lửa Nước ” Trung Tâm Giáo Dục Nghề Nghiệp
  • Cái Gì Gọi Là Động Lượng Của Cơ Thể Của Đơn Vị Đo. Định Luật Bảo Toàn Động Lượng, Động Năng Và Năng Lượng Tiềm Tàng, Lực Lượng
  • Bài 16. Phương Trình Hoá Học
  • Bài Tập Trắc Nghiệm Vật Lý Lớp 11 Thuyết Electron
  • A. TÓM TẮT LÍ THUYẾT I. Định luật Ôm đối với toàn mạch 1. Định luật Ôm cho đoạn mạch chỉ chứa điện trở thuần

    Ta có I = $large frac{U_{N}}{R_{N}}$ với $U_{N}$ là hiệu điện thế hai đầu mạch và $R_{N}$ là điện trở tương đương của mạch ngoài.

    Theo trên ta có $U_{N}$ = I$R_{N}$; tích số I$R_{N}$ được gọi là độ giảm điện thế mạch ngoài.

    2. Định luật Ôm đối với toàn mạch

    Cường độ dòng điện chạy trong mạch điện kín tỉ lệ thuận với suất điện động của nguồn điện và tỉ lệ nghịch với điện trở toàn phần của mạch đó.

    Ta có với $R_{N}$ là điện trở tương đương của mạch ngoài và $R_{N}$ + r là điện trở toàn phần của mạch.

    3. Chú ý

    Theo trên, ta được:

    Như vậy, suất điện động của nguồn điện có giá trị bằng tổng các độ giảm điện thế ở mạch ngoài và mạch trong.

    Ta cũng có

    III. Nhận xét

    Khi $R_{N}$ $approx$ 0 thì , ta nói nguồn điện bị đoản mạch (đối với pin thì mau hết pin, đối với acquy sẽ làm hỏng acquy)

    1. Định luật Ôm đối với toàn mạch và định luật bảo toàn và chuyển hóa năng lượng

    Theo định luật bảo toàn và chuyển hóa năng lượng thì công của nguồn điện tỏa ra trong mạch kín chính bằng tổng nhiệt lượng tỏa ra ở mạch ngoài và mạch trong Q = ($R_{N}$ + r)$I^{2}$t.

    Ta có A = Q ⇒

    Như vậy, định luật Ôm đối với toàn mạch hoàn toàn phù hợp với định luật bảo toàn và chuyển hóa năng lượng

    2. Hiệu suất của nguồn điện B. MỘT SỐ VẤN ĐỀ CẦN LƯU Ý

    1. Phát biểu và viết được công thức của định luật Ôm cho toàn mạch. Hiểu được thế nào là điện trở ngoài R (Cần lưu ý nếu mạch ngoài có nhiều điện trở thì R là điện trở tương đương) và điện trở toàn phần R + r.

    2. Hiểu được vì sao cần và cách tránh trường hợp đoản mạch nguồn điện.

    3. Thấy và trình bày được mối quan hệ giữa suất điện động và độ giảm điện thế ở mạch ngoài và mạch trong.

    5. Hiểu và viết được công thức tính hiệu suất của nguồn điện.

    C. ĐỀ BÀI TẬP Bài 1

    Câu nào sau đây sai khi nói về suất điện động của nguồn điện

    A. Suất điện động có đơn vị là vôn (V).

    B. Suất điện động là đại lượng đặc trưng cho khả năng thực hiện công của nguồn điện.

    C. Do suất điện động có giá trị bằng tổng độ giảm thế ở mạch ngoài và mạch trong nên khi mạch ngoài hở (I = 0)

    thì .

    D. Số vôn ghi trên mỗi nguồn điện cho biết trị số của suất điện động của nguồn đó.

    Bài 3

    Có mạch điện như hình vẽ, = 6V, r = 1$Omega$; $R_{1}$ = 2$Omega$; $R_{2}$ = 9$Omega$. Hiệu điện thế giữa A và B ($U_{AB}$) có trị số:

    A. $U_{AB}$ = 4,5V

    B. $U_{AB}$ = 6V

    C. $U_{AB}$ = 5,5V

    D. $U_{AB}$ = 5,0V

    Bài 4

    Cho mạch điện như hình vẽ:

    = 1,5V; r = $large frac{1}{3}$$Omega$

    $R_{1}$ = 4$Omega$; $R_{2}$ = 8$Omega$. Tính:

    1. Cường độ dòng điện qua mỗi điện trở.

    2. Công suất của nguồn điện.

    3. Hiệu suất của nguồn.

    Bài 5

    Cho mạch điện như hình vẽ.

    Ampe kế A có $R_{a}$ $approx$ 0, vôn kế V có $R_{V}$ rất lớn và chỉ 1,2V, A chỉ 0,3A. Tính điện trở trong r của nguồn.

    Bài 6

    Cho mạch điện như hình vẽ.

    $R_{1}$ = 6$Omega$, $R_{2}$ = 5,5$Omega$

    V có điện trở $R_{V}$ rất lớn, A và k có điện trở rất nhỏ.

    – Khi k mở, V chỉ 6V.

    – Khi k đóng, V chỉ 5,75V và A chỉ 0,5A.

    Tính suất điện động và điện trở trong r của nguồn.

    Bài 7

    Có mạch điện như hình vẽ.

    = 6V; r = 1$Omega$

    $R_{1}$ = 20$Omega$; $R_{2}$ = 30$Omega$; $R_{3}$ = 5$Omega$. Tính:

    1. Cường độ dòng điện qua mỗi điện trở và hiệu điện thế hai đầu mạch ngoài.

    2. Công suất tiêu thụ của $R_{1}$ và điện năng tiêu thụ của mạch ngoài trong thời gian 2 phút

    Bài 8

    Cho mạch điện như hình vẽ. Các vôn kế có điện trở rất lớn, ampe kế và khóa K có điện trở rất nhỏ.

    – k mở, V chỉ 16V.

    – k đóng, $V_{1}$ chỉ 10V, $V_{2}$ chỉ 12V, A chỉ 1A.

    Tính điện trở trong của nguồn. Biết $R_{3}$ = 2$R_{1}$.

    Bài 9

    Có mạch điện như hình vẽ.

    = 12,5V; r = 1$Omega$

    $R_{1}$ = 10$Omega$; $R_{2}$ = 30$Omega$;

    $R_{3}$ = 20$Omega$; $R_{4}$ = 40$Omega$;

    Tính:

    1. Cường độ dòng điện qua mỗi điện trở.

    2. Công suất trên điện trở $R_{2}$

    3. Hiệu điện thế giữa M và N. Muốn đo hiệu điện thế này thì cực dương của vôn kế mắc vào điểm nào?

    Bài 10

    Có mạch điện như hình vẽ.

    = 6V; r = 1$Omega$

    $R_{1}$ = $R_{4}$ = $R_{5}$ = 4$Omega$;

    $R_{2}$ = 8$Omega$; $R_{3}$ = 2$Omega$

    $R_{K}$ $approx$ 0. Tính hiệu điện thế giữa N và B khi:

    1. k mở;

    2. k đóng

    Bài 11

    Cho mạch điện như hình vẽ.

    Các đèn sáng bình thường.

    Tính:

    1. Điện trở $R_{1}$ và $R_{2}$.

    2. Công suất của nguồn.

    Bài 12

    Cho mạch điện như hình vẽ.

    1. Điều chỉnh R để công suất mạch ngoài là 11W. Tính giá trị R tương ứng. Tính công suất của nguồn trong trường hợp này.

    2. Phải điều chỉnh R có giá trị bao nhiêu để công suất trên R lớn nhất?

    Bài 13

    Cho mạch điện như hình vẽ.

    = 12V; r = 3$Omega$; $R_{1}$ = 12$Omega$.

    Hỏi $R_{2}$ bằng bao nhiêu để công suất tiêu thụ mạch ngoài là lớn nhất? Tính công suất này.

    D. HƯỚNG DẪN GIẢI Bài 1

    Ta có

    * Khi mạch hở thì I = 0 nên I$R_{N}$ = 0; Ir = 0 nhưng , tức là suất điện động của nguồn điện có giá trị bằng hiệu điện thế giữa hai cực của nó khi mạch ngoài hở ⇒ chọn C.

    Bài 2

    ⇒ chọn D.

    Bài 3

    ⇒ Chọn A.

    Bài 4

    1. Điện trở tương đương mạch ngoài:

    Cường độ mạch chính:

    Hiệu điện thế hai đầu mạch ngoài:

    Cường độ dòng điện qua mỗi điện trở:

    2. Công suất của nguồn điện là:

    3. Hiệu suất nguồn:

    Bài 5

    V chỉ $U_{2V}$ = 1,2V

    A chỉ I = 0,3A

    Ta có: $U_{1}$ = I$R_{1}$ = 0,3.5 = 1,5V

    Hiệu điện thế hai đầu mạch ngoài:

    Bài 6 Bài 7

    1) Điện trở tương đương:

    Cường độ dòng điện qua mỗi điện trở:

    Hiệu điện thế hai đầu mạch ngoài:

    2. – Công suất của $R_{1}$:

    – Công của mạch ngoài:

    Bài 8

    k mở, V chỉ $U_{m}$ với:

    Khi k đóng, do các vôn kế có điện trở lớn và ampe kế, khóa k có điện trở nhỏ nên mạch gồm $R_{1}$ nt $R_{2}$ nt $R_{3}$. Ta có:

    Vôn kế $V_{1}$ chỉ $U_{12}$ = $U_{1}$ + $U_{2}$ = 10V (1)

    Vôn kế $V_{2}$ chỉ $U_{23}$ = $U_{2}$ + $U_{3}$ = 12V (2)

    Trừ (1) và (2) theo từng vế, ta có:

    $U_{3}$ – $U_{1}$ = 2V

    Mà $U_{3}$ = 2$U_{1}$ (do $R_{3}$ = 2$R_{1}$ và $R_{3}$ nt $R_{1}$)

    nên 2$U_{1}$ – $U_{1}$ = 2V

    ⇒ $U_{1}$ = 2V

    Lúc này V chỉ $U_{N}$ = $U_{1}$ + $U_{23}$ = 2 + 12 = 14V

    Bài 9

    1. Điện trở tương đương:

    Cường độ dòng điện:

    2. Công suất trên $R_{2}$:

    3. $U_{MN}$ = $U_{MA}$ + $U_{AN}$ = -$I_{1}R_{1}$ + $I_{3}R_{3}$

    Khi đó hiệu điện thế giữa M và N thì cực dương vôn kế mắc ở M.

    Bài 10

    1. Khi k mở mạch gồm [($R_{2}$ nt $R_{5}$) // $R_{4}$] nt $R_{3}$.

    2. Khi k đóng, ta có $R_{1}.R_{4}$ = $R_{2}.R_{3}$ = 16$Omega ^{2}$ nên cầu cân bằng, dòng điện không qua $R_{5}$. Ta có thể xem mạch gồm ($R_{1}$ nt $R_{3}$) // ($R_{2}$ nt $R_{4}$).

    Bài 11

    Cường độ dòng điện:

    Hiệu điện thế:

    1. Điện trở:

    2. Công suất của nguồn:

    Bài 12

    1. Ta có:

    Giải phương trình trên ta có 2 nghiệm là:

    R = 11$Omega$ và R = $large frac{1}{11}$$Omega$

    Công suất của nguồn lúc này là:

    (Ta thấy ứng với R = $large frac{1}{11}$$Omega$, cường độ dòng điện qua mạch quá lớn, không phù hợp với thực tế.)

    Bài 13

    Gọi R là điện trở tương đương của $R_{1}$ và $R_{2}$. Giải tương tự câu 2 bài trên, ta có công suất mạch ngoài lớn nhất khi:

    R = r = 3$Omega$

    Cường độ dòng điện qua mạch là:

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bài Tập Vận Dụng Định Luật Ôm Và Công Thức Tính Điện Trở Của Dây Dẫn
  • Bai 6: Bai Tap Van Dung Dinh Luat Om
  • Chương Iii: Bài Tập Định Luật Ôm Cho Mạch Chứa Bình Điện Phân
  • Skkn Hướng Dẫn Học Sinh Giải Một Số Bài Tập Về Định Luật Ôm Áp Dụng Cho Các Loại Đoạn Mạch
  • Htkt & Bt: Các Định Luật Bảo Toàn
  • Khái Niệm Về Mạch Điện Xoay Chiều Ba Pha

    --- Bài mới hơn ---

  • Lý Thuyết Công Nghệ 12 Bài 23: Mạch Điện Xoay Chiều Ba Pha (Hay, Chi Tiết).
  • Khái Niệm Vi Sinh Vật
  • Đại Cương Về Thuốc Y Học Cổ Truyền
  • Tìm Hiểu Về Khái Niệm Công Việc Của Bác Sĩ, Y Sĩ Y Học Cổ Truyền Là Gì?
  • Đột Tử Theo Quan Niệm Y Học Cổ Truyền (Phần 2)
  • Khái Niệm Mạch Điện Xoay Chiều 3 Pha, Khái Niệm Về Mạch Điện Xoay Chiều Ba Pha, Khái Niệm Về Mạch Điện Xoay Chiều 3 Pha, Dòng Điện Xoay Chiều Đi Qua Mạch Có Tụ Điện Là Do, Báo Cáo Thực Hành Khảo Sát Đoạn Mạch Điện Xoay Chiều Có R L C Mắc Nối Tiếp, Bài 7 Khái Niệm Về Mạch Điện Tử, Bài 7 Khái Niệm Về Mạch Điện Tử Chỉnh Lưu, Một Mạch Dao Động Gồm Một Cuộn Cảm Thuần Có Độ Tự Cảm Xác Định Và Một Tụ Điện Là Tụ Xoay, Bài Tập ôn Tập Điện Xoay Chiều, Bài Kiểm Tra Điện Xoay Chiều, ôn Tập Dòng Điện Xoay Chiều, Dòng Điện Xoay Chiều, Dòng Điện Xoay Chiều Là Gì, Bài Tập Dòng Điện Xoay Chiều, Đề Kiểm Tra Điện Xoay Chiều, Đề Kiểm Tra Dòng Điện Xoay Chiều, Dòng Điện Xoay Chiều Có Tác Dụng Gì, Dòng Điện Xoay Chiều Được Tạo Ra Từ, Chuyên Đề Dòng Điện Xoay Chiều, Nguyên Tắc Tạo Ra Dòng Điện Xoay Chiều, Bài Giảng Máy Phát Điện Xoay Chiều, Giải Bài Tập Dòng Điện Xoay Chiều, Định Nghĩa Dòng Điện Xoay Chiều, Các Cách Thay Đổi Tốc Độ Quạt Điện Xoay Chiều 1 Pha, Nguyên Tắc Dòng Điện Xoay Chiều Dựa Trên, Nguyên Tắc Tạo Ra Dòng Điện Xoay Chiều Dựa Trên, Bài 1 Khái Niệm Về Mặt Tròn Xoay, Quy ước Chiều Dòng Điện Chạy Trong Mạch Điện Kín, Quy ước Chiều Dòng Điện Chạy Trong Mạch Điện, Quy ước Chiều Dòng Điện Trong Mạch Điện, Quy ước Về Chiều Dòng Điện Trong Mạch Điện, Quy ước Về Chiều Dòng Điện Chạy Trong Mạch, Khái Niệm Mảng 1 Chiều, Khái Niệm Đường 1 Chiều, Mạch Dao Động Gồm Cuộn Cảm Có Độ Tự Cảm L Và Tụ Điện Có Điện Dung C. Tần Số Góc Riêng Của Mạch Xác Đ, Mạch Dao Động Gồm Cuộn Cảm Có Độ Tự Cảm L Và Tụ Điện Có Điện Dung C. Tần Số Góc Riêng Của Mạch Xác Đ, Trong Mạch Dao Động Lc Lí Tưởng, So Với Cường Độ Dòng Điện Trong Mạch Thì Điện Tích Của Mạch Biến Th, Trong Mạch Dao Động Lc Lí Tưởng, So Với Cường Độ Dòng Điện Trong Mạch Thì Điện Tích Của Mạch Biến Th, Trong Mạch Dao Động Điện Từ Lc, Điện Tích Trên Tụ Điện Biến Thiên Với Chu Kì T. Năng Lượng Điện Trườ, Trong Mạch Dao Động Điện Từ Lc, Điện Tích Trên Tụ Điện Biến Thiên Với Chu Kì T. Năng Lượng Điện Trườ, Khái Niệm Điện 3 Pha, Khái Niệm ăn Mòn Điện Hóa Học, Khái Niệm Điện 1 Pha, Khái Niệm An Toàn Điện, Bài 1 Khái Niệm Khối Đa Diện, Bài 1 Khái Niệm Về Khối Đa Diện, Khái Niệm Nào Dưới Đây Mô Tả Thương Mại Điện Tử C2c, Bài 3 Khái Niệm Chung Về Đo Lường Điện, Bài 3 Khái Niệm Về Thể Tích Khối Đa Diện, Khái Niệm Hệ Thống Điện Quốc Gia, Khái Niệm Nào Sau Đây Không Phải Là Điện Toán Đám Mây, Khái Niệm Nào Sau Đây Cho Biết Độ Mạnh Yếu Của Điện Trường Tại Một Điể, Theo Thuyết E Khái Niệm Vật Nhiễm Điện, Trong Mạch Dao Động Điện Từ Lc, Điện Tích Trên Tụ Điện Biến Thiên Với Chu Kì T, Một Mạch Dao Động Điện Từ Lc Lí Tưởng Gồm Cuộn Cảm Thuần Độ Tự Cảm L Và Tụ Điện Có Điện Dung Thay Đổ, Khái Niệm Nào Dưới Đây Cho Biết Độ Mạnh Yếu Của Điện Trường Tại Một Đ, Một Mạch Dao Động Điện Từ Lc Gồm Cuộn Dây Thuần Cảm Có Độ Tự Cảm L Không Đổi Và Tụ Điện Có Điện Dung, Mot Can Phong Hinh Chu Nhat Co Chieu Dai 6m Chieu Rong Bang 23 Chieu Dai A) Tinh Dien Tich Can Phong, Mot Can Phong Hinh Chu Nhat Co Chieu Dai 6m Chieu Rong Bang 23 Chieu Dai A) Tinh Dien Tich Can Phong, Chọn Câu Trả Lời Sai. Điện Trường Xoáy, Khi Sử Dụng Máy Thu Thanh Vô Tuyến Điện, Người Ta Xoay Nút Dò Đài Là Để, Trong Mạch Dao Động Lc, Điện Tích Trên Tụ Điện Và Cường Độ Dòng Điện Qua Cuộn Cảm Thuần Biến Thiên, Trong Mạch Dao Động Lí Tưởng Gồm Tụ Điện Có Điện Dung C Và Cuộn Cảm Thuần Có Độ Tự Cảm L, Biết Điện Trở Của Dây Dẫn Là Không Đáng Kể Và Trong Mạch Có Dao Động Điện Từ Riêng, Một Mạch Lc Đang Dao Động Tự Do, Người Ta Đo Được Điện Tích Cực Đại Trên 2 Bản Tụ Điện Là, Một Mạch Chọn Sóng Dây Có Hệ Số Tự Cảm Không Đổi Và Một Tụ Điện Có Điện Dung Biến Thiên, Điện Tích Cực Đại Trên Mỗi Bản Tụ Là Q0 Và Cường Độ Dòng Điện Cực Đại Trong Mạch Là I0. Chu Kì Dao Đ, Điện Tích Cực Đại Trên Mỗi Bản Tụ Là Q0 Và Cường Độ Dòng Điện Cực Đại Trong Mạch Là I0. Chu Kì Dao Đ, Mẫu Báo Cáo Thực Hành Đo Cường Độ Dòng Điện Và Hiệu Điện Thế Đối Với Đoạn Mạch Nối Tiếp, Phát Biểu Nào Sau Đây Là Sai Khi Nói Về Năng Lượng Của Mạch Dao Động Điện Lc Có Điện Trở Không Đáng , Phát Biểu Nào Sau Đây Là Sai Khi Nói Về Năng Lượng Của Mạch Dao Động Điện Lc Có Điện Trở Không Đáng, Báo Cáo Thực Hành Đo Cường Độ Dòng Điện Và Hiệu Điện Thế Đối Với Đoạn Mạch Nối Tiếp, Điện Tích Của Tụ Điện Trong Mạch Dao Động Lc Biến Thiên Theo Phương Trình, Cách Tính Tổng Điện Trở Của Mạch Điện Nối Hình Sao, Trong Một Mạch Dao Động Lc, Khi Điện Tích Tụ Điện Có Độ Lớn Đạt Cực Đại Thì Kết Luận Nào Sau Đây Là, Hướng Dẫn Thực Hành Lắp Mạch Điện Bảng Điện, Trong Một Mạch Dao Động Lc, Khi Điện Tích Tụ Điện Có Độ Lớn Đạt Cực Đại Thì Kết Luận Nào Sau Đây Là , Một Tụ Điện Được Tích Điện Rồi Đem Nối Với Một Cuộn Dây Thành Một Mạch Kín, Trong Một Mạch Dao Động Lc, Khi Điện Tích Tụ Điện Có Độ Lớn Đạt Cực Đại Thì Kết Luận Nào Sau Đây Là , Chọn Phát Biểu Đúng Khi Nói Về Sự Biến Thiên Điện Tích Của Tụ Điện Trong Mạch Dao Động, Mạch Dao Động Gồm Cuộn Cảm Có Độ Tự Cảm L Và Tụ Điện Có Điện Dung C, Một Mạch Dao Động Gồm Một Cuộn Cảm Có Độ Tự Cảm L = 1mh Và Một Tụ Điện Có Điện Dung C =, Bài Diễn Văn Khai Mạc Bài Diễn Văn Khai Mạc Bầu Cử Trưởn Bài Diễn Văn Khai Mạc Bầu Cử Trưởng Thông T, Mạch Dao Động Gồm Cuộn Dây Có Độ Tự Cảm L Và Tụ Điện Có Điện Dung C Thực Hiện Dao Động Điện Từ Tự Do, Mạch Dao Động Điện Từ Lc Lí Tưởng Đang Hoạt Động. Điện Tích Của Một Bản Tụ Điện, Từ Điển Giáo Dục Học Khái Niệm Đội Ngũ Giáo Viên, Trong Mạch Dao Động Lc Lí Tưởng, So Với Cường Độ Dòng Điện Trong Mạch, Trong Mạch Dao Động Lc Lý Tưởng, Gọi I Và U Là Cường Độ Dòng Điện Trong Mạch, Điện Trường Xoáy Là Điện Trường Có Đường Sức, Từ Điển Giáo Dục Họ Khái Niệm Đội Ngũ Giáo Iên, Báo Cáo Thực Hành Đo Hiệu Điện Thế Và Cường Độ Dòng Điện Đối Với Đoạn Mạch Song Song, Mẫu Báo Cáo Thực Hành Đo Cường Độ Dòng Điện Và Hiệu Điện Thế Đối Với Đoạn Mạch Song Song, Đồ án Mạch Điện Tử, Quy ước Mạch Điện, Mạch Điện, Dap An De Thi Mon Mach Dien, Quy ước Sơ Đồ Mạch Điện, Giải Bài Tập Mạch Điện, Bài Giải Mạch Điện 2, Đề Thi Môn Mạch Điện Spkt,

    Khái Niệm Mạch Điện Xoay Chiều 3 Pha, Khái Niệm Về Mạch Điện Xoay Chiều Ba Pha, Khái Niệm Về Mạch Điện Xoay Chiều 3 Pha, Dòng Điện Xoay Chiều Đi Qua Mạch Có Tụ Điện Là Do, Báo Cáo Thực Hành Khảo Sát Đoạn Mạch Điện Xoay Chiều Có R L C Mắc Nối Tiếp, Bài 7 Khái Niệm Về Mạch Điện Tử, Bài 7 Khái Niệm Về Mạch Điện Tử Chỉnh Lưu, Một Mạch Dao Động Gồm Một Cuộn Cảm Thuần Có Độ Tự Cảm Xác Định Và Một Tụ Điện Là Tụ Xoay, Bài Tập ôn Tập Điện Xoay Chiều, Bài Kiểm Tra Điện Xoay Chiều, ôn Tập Dòng Điện Xoay Chiều, Dòng Điện Xoay Chiều, Dòng Điện Xoay Chiều Là Gì, Bài Tập Dòng Điện Xoay Chiều, Đề Kiểm Tra Điện Xoay Chiều, Đề Kiểm Tra Dòng Điện Xoay Chiều, Dòng Điện Xoay Chiều Có Tác Dụng Gì, Dòng Điện Xoay Chiều Được Tạo Ra Từ, Chuyên Đề Dòng Điện Xoay Chiều, Nguyên Tắc Tạo Ra Dòng Điện Xoay Chiều, Bài Giảng Máy Phát Điện Xoay Chiều, Giải Bài Tập Dòng Điện Xoay Chiều, Định Nghĩa Dòng Điện Xoay Chiều, Các Cách Thay Đổi Tốc Độ Quạt Điện Xoay Chiều 1 Pha, Nguyên Tắc Dòng Điện Xoay Chiều Dựa Trên, Nguyên Tắc Tạo Ra Dòng Điện Xoay Chiều Dựa Trên, Bài 1 Khái Niệm Về Mặt Tròn Xoay, Quy ước Chiều Dòng Điện Chạy Trong Mạch Điện Kín, Quy ước Chiều Dòng Điện Chạy Trong Mạch Điện, Quy ước Chiều Dòng Điện Trong Mạch Điện, Quy ước Về Chiều Dòng Điện Trong Mạch Điện, Quy ước Về Chiều Dòng Điện Chạy Trong Mạch, Khái Niệm Mảng 1 Chiều, Khái Niệm Đường 1 Chiều, Mạch Dao Động Gồm Cuộn Cảm Có Độ Tự Cảm L Và Tụ Điện Có Điện Dung C. Tần Số Góc Riêng Của Mạch Xác Đ, Mạch Dao Động Gồm Cuộn Cảm Có Độ Tự Cảm L Và Tụ Điện Có Điện Dung C. Tần Số Góc Riêng Của Mạch Xác Đ, Trong Mạch Dao Động Lc Lí Tưởng, So Với Cường Độ Dòng Điện Trong Mạch Thì Điện Tích Của Mạch Biến Th, Trong Mạch Dao Động Lc Lí Tưởng, So Với Cường Độ Dòng Điện Trong Mạch Thì Điện Tích Của Mạch Biến Th, Trong Mạch Dao Động Điện Từ Lc, Điện Tích Trên Tụ Điện Biến Thiên Với Chu Kì T. Năng Lượng Điện Trườ, Trong Mạch Dao Động Điện Từ Lc, Điện Tích Trên Tụ Điện Biến Thiên Với Chu Kì T. Năng Lượng Điện Trườ, Khái Niệm Điện 3 Pha, Khái Niệm ăn Mòn Điện Hóa Học, Khái Niệm Điện 1 Pha, Khái Niệm An Toàn Điện, Bài 1 Khái Niệm Khối Đa Diện, Bài 1 Khái Niệm Về Khối Đa Diện, Khái Niệm Nào Dưới Đây Mô Tả Thương Mại Điện Tử C2c, Bài 3 Khái Niệm Chung Về Đo Lường Điện, Bài 3 Khái Niệm Về Thể Tích Khối Đa Diện, Khái Niệm Hệ Thống Điện Quốc Gia,

    --- Bài cũ hơn ---

  • Khái Niệm Về Mạch Điện Xoay Chiều Ba Pha:
  • Khái Niệm Về Biểu Thức Đại Số
  • Tham Nhũng Là Gì ? Quy Định Pháp Luật Về Tham Nhũng
  • Làm Rõ Khái Niệm “tham Nhũng”
  • Định Nghĩa Số Hữu Tỉ Là Gì? Số Vô Tỉ Là Gì? Lý Thuyết Và Bài Tập Ví Dụ
  • Khái Niệm Về Mạch Điện Xoay Chiều Ba Pha:

    --- Bài mới hơn ---

  • Khái Niệm Về Mạch Điện Xoay Chiều Ba Pha
  • Lý Thuyết Công Nghệ 12 Bài 23: Mạch Điện Xoay Chiều Ba Pha (Hay, Chi Tiết).
  • Khái Niệm Vi Sinh Vật
  • Đại Cương Về Thuốc Y Học Cổ Truyền
  • Tìm Hiểu Về Khái Niệm Công Việc Của Bác Sĩ, Y Sĩ Y Học Cổ Truyền Là Gì?
  • Chủ đề :

    Hướng dẫn Trắc nghiệm Online và Tích lũy điểm thưởng

    CÂU HỎI KHÁC

    • Lưới điện quốc gia có chức năng:
    • Mạch điện ba pha ba dây, Ud = 380V, tải là ba điện trở Rp bằng nhau, nối tam giác. Cho biết Id = 80A.
    • Hãy giải thích vì sao nguồn điện ba pha thường được nối hình sao có dây trung tính ?
    • Điểm giống nhau chủ yếu của máy biến áp và máy phát điện là:
    • Lõi thép của máy biến áp gồm nhiều lá thép kỹ thuật điện mỏng, sơn cách điện, ghép chặt lại nhằm.
    • Nối tam giác I d = √ 3 . I p , trong cách mắc hình sao I d = I p .
    • Một tải ba pha gồm ba điện trở R = 10Ω nối hình tam giác đấu vào nguồn điện ba pha có Ud = 380V.
    • Khái niệm về mạch điện xoay chiều ba pha:
    • Máy phát điện xoay chiều là máy điện biến đổi:
    • Trong máy phát điện xoay chiều 3 pha, ba suất điện động trong ba cuộn dây :
    • Các màu cơ bản trong máy thu hình màu là:
    • Máy biến áp là:
    • Trong nguồn điện xoay chiều ba pha điện áp pha Up là:
    • Góc lệch pha giữa các sđđ trong các dây quấn máy biến áp ba pha là:
    • Trong mạch điện xoay chiều ba pha. Chọn đáp án sai.
    • Nguồn ba pha đối xứng có Ud = 220V tải nối hình sao với RA = 12,5W; RB = 12,5W; RC = 25W dòng điện trong các pha là g
    • Trên nhãn động cơ không đồng bộ ba pha có ghi D/Y; 220V/380V; 3000 vòng/phút; cosj = 1,2 đại lượng nào ghi sai:
    • Máy biến áp hoạt động dựa trên:
    • Căn cứ vào đâu để phân biệt máy thu thanh AM và máy thu thanh FM
    • Lưới điện truyền tải có cấp điện áp
    • Lưới điện phân phối có cấp điện áp:
    • Để nâng cao công suất truyền tải điện năng từ nơi sản xuất điện đến nơi tiêu thụ điện hiện nay người ta dùng
    • Nguyên lý hoạt động của máy phát điện xoay chiều ba pha:
    • Máy biến áp không làm biến đổi đại lượng nào sau đây:
    • Cách nối dây của biến áp ba pha nào làm cho hệ số biến áp dây lớn nhất:
    • Máy biến áp hoạt động dựa trên
    • Điểm giống nhau chủ yếu của máy biến áp và máy phát điện là ở chỗ:
    • Hộp đấu dây trên vỏ động cơ điện xoay chiều ba pha có 6 cọc đấu dây nhằm thuận tiện cho việc:
    • Động cơ điện có thể bị cháy khi nào ?
    • Hệ số trượt trong động cơ không đồng bộ ba pha được xác định theo biểu thức nào sau đây:
    • Sở dĩ gọi động cơ không đồng bộ vì tốc độ:

    --- Bài cũ hơn ---

  • Khái Niệm Về Biểu Thức Đại Số
  • Tham Nhũng Là Gì ? Quy Định Pháp Luật Về Tham Nhũng
  • Làm Rõ Khái Niệm “tham Nhũng”
  • Định Nghĩa Số Hữu Tỉ Là Gì? Số Vô Tỉ Là Gì? Lý Thuyết Và Bài Tập Ví Dụ
  • Định Nghĩa Số Hữu Tỉ
  • Lý Thuyết + Bài Tập: Mạch Điện Xoay Chiều 3 Pha

    --- Bài mới hơn ---

  • Những Kiến Thức Cơ Bản Về Vi Khuẩn
  • Giới Thiệu Y Học Cổ Truyền Là Gì?
  • Shortcut Là Gì? Định Nghĩa, Khái Niệm
  • Microsoft Windows Xp Là Gì ?
  • 7 Thói Quen Hiệu Quả Win Win Luôn Là Chiến Lược Đàm Phán Tốt Nhất
  • Trong bài viết này, chúng ta sẽ nghiên cứu sâu hơn mạch điện xoay chiều 3 pha, cộng với việc làm bài tập sẽ giúp chúng ta càng nắm vững kiến thức phần này.

    Điện xoay chiều 3 pha là dòng điện xoay chiều được tạo ra bằng máy phát điện xoay chiều 3 pha dựa vào nguyên lý biến thiên của từ trường trong cuộn dây.

    Hệ thống điện 3 pha gồm 1 dây lạnh và 3 dây nóng.

    Điện năng sử dụng trong công nghiệp dưới dạng dòng điện 3 pha vì những lí do sau:

    • Máy phát điện xoay chiều 3 pha có cấu tạo đơn giản và đặc tính tốt hơn máy 1 pha.
    • Truyền tải điện năng bằng mạch điện 3 pha tiết kiệm được dây dẫn hơn so với việc truyền tải điện năng bằng dòng điện 1 pha.

    Mạch điện xoay chiều 3 pha gồm: Nguồn điện 3 pha; dây dẫn; các tải 3 pha

    1. Nguồn điện 3 pha

    a) Cấu tạo

    Để tạo ra nguồn điện 3 pha, ta dùng máy phát điện đồng bộ 3 pha có cấu tạo gồm:

    Phần Roto: 1 nam châm điện dao động 1 chiều, xoay quanh trục cố định. Việc xoay quanh trục như vậy nhằm tạo ra được một lượng từ trường biến thiên phù hợp.

    Phần STATO: Gồm 3 cuộn dây được thiết kế giống hết nhau từ kích thước đến số vòng. Chúng được đặt ngay trên vòng tròn lệch với nhau từng đôi một một góc 120 độ.

    Dây quấn pha A kí hiệu là AX.

    Dây quấn pha B kí hiệu là BY.

    Dây quấn pha C kí hiệu là CZ

    X,Y,Z: Điểm cuối pha

    A,B,C điểm đầu pha

    b) Nguyên lí làm việc:

    Khi nam châm quay đều, trong giây cuốn mỗi pha xuất hiện suất điện động xoay chiều một pha

    Vì 3 cuộn dây giống nhau đặt lệch nhau 120 độ nên suất điện động các pha bằng nhau và lệch pha nhau một góc 2π/3

    Khi quay rôto, từ trường sẽ lần lượt quét các dây cuốn stato, và cảm ứng vào trong dây cuốn stato các sức điện động sin cùng biên độ, tần số và lệch nhau một góc 120 độ.Khi nam châm bắt đầu quay trong cuộn dây, thì điện áp sẽ sinh ra ở giữa 2 đầu cuộn dây. Điện áp này đồng thời  sẽ sinh ra một dòng điện xoay chiều.

    Mối liên hệ giữa dòng điện được sinh ra trong cuộn dây và vị trí của các nam châm được chỉ ra trong hình vẽ. Dòng điện lớn nhất sẽ được sinh ra khi 2 cực N và cực S của nam châm gần với cuộn dây nhất. Tuy nhiên, chiều dòng điện ở mỗi nửa vòng quay, của nam châm lại ngược nhau.

    2. Tải 3 pha

    Thường là động cơ điện 3 pha

    a) Cách nối nguồn điện 3 pha

    Có 2 cách nối phổ biến:

    Nối tam giác: Điểm đầu pha này nối với điểm cuối pha kia. Ví dụ: A nối với Z; B nối với X; C nối với Y

    Nối hình sao: Nối chung 3 điểm cuối X, Y, Z thành điểm trung tính.

    Đối với nguồn, 3 điểm cuối X, Y, Z nối với nhau thành điểm trung tính O của nguồn

    Đối với tải, 3 điểm cuối X’, Y’, Z’ nối với nhau tạo thành trung tính của tải O’

    b) Sơ đồ mạch điện 3 pha

    Khái niệm

    • Dây pha: Nối điểm đầu của nguồn (A, B,C) đến các tải
    • Dây trung tính: Nối từ điểm trung tính của nguồn đến điểm trung tính của tải
    • Điện áp dây: Điện áp giữa 2 dây pha (Ud)
    • Điện áp pha: Điện áp giữa điểm đầu và điểm cuối một pha (Up)
    • Dòng điện dây: Dòng điện trên dây pha (Id)
    • Dòng điện pha: Dòng điện trong mỗi pha (Ip)
    • Dòng điện trung tính: (Io)

    Nguồn nối hình sao, tải nối hình sao:

    Nguồn và tải nối hình sao có dây trung tính:

    Nguồn nối hình sao, tải nối hình tam giác:

    Quan hệ giữa đại lượng dây và pha

    Xét với tải 3 pha đối xứng

    Khi nối hình sao:

    Khi nối hình tam giác:

    III. Bài tập mạch điện xoay chiều 3 pha

    Bài 1: Máy phát điện 3 pha có điện áp pha là 220V. Nếu nối hình sao hoặc tam giác thì ta sẽ có những giá trị điện áp dây, pha khác nhau. Tính các giá trị đó.

    Giải:

    Bài 2: Tải 3 pha gồm 3 điện trở R=10Ω, nối tam giác, đấu vào nguồn 3 pha có Ud=380V. Tính dòng điện pha, dòng điện dây?

    Giải:

    Lý thuyết cần biết về Động Cơ Không đồng bộ 3 pha

    --- Bài cũ hơn ---

  • Nguyên Nhân Và Hình Thức Của Hành Vi Tham Nhũng
  • Số Hữu Tỉ Là Gì?
  • Số Hữu Tỉ Là Gì, Số Vô Tỉ Là Gì, Cho Ví Dụ Sự Khác Nhau Giữa Số Vô Tỉ Và Hữu Tỉ
  • Sinh Trưởng Của Vi Sinh Vật Là Gì? Tốc Độ Tăng Trưởng Trong Xlnt Ra Sao?
  • Phòng, Chống Rửa Tiền Qua Các Tổ Chức Tín Dụng Theo Pháp Luật Của Hoa Kỳ, Singapore Và Những Gợi Mở Cho Việt Nam
  • Web hay
  • Links hay
  • Guest-posts
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100