Sơ Đồ Mạch Điện, Mạch Nối Tiếp, Mạch Song Song, Thiết Kế Mạch Điện Tử

--- Bài mới hơn ---

  • Bản Đồ Số Hóa Việt Nam Là Gì
  • So Sánh Bản Đồ Số Và Bản Đồ Giấy
  • Tarot & Astro: Bản Đồ Sao
  • Giải Thích Và Xác Định Hình Mẫu Các Dạng Bản Đồ Sao (9 Dạng)
  • Bản Đồ Tư Duy
  • Sơ đồ mạch điện và ký hiệu mạch: Mạch nối tiếp, mạch song song

    Cho đến nay, bài hướng dẫn Lớp học Vật lý này đã tập trung vào các thành phần chính của mạch điện và dựa trên các khái niệm về sự khác biệt điện thế, dòng điện và điện trở. Ý nghĩa khái niệm của các thuật ngữ đã được giới thiệu và áp dụng cho các sơ đồ mạch điện đơn giản.

    Các nguyên tắc trước đây về sự khác biệt điện thế, dòng điện và điện trở sẽ được áp dụng cho các mạch phức tạp này và các công thức toán học tương tự sẽ được sử dụng để phân tích chúng.

    Mạch điện, dù đơn giản hay phức tạp, có thể được mô tả theo nhiều cách khác nhau. Một mạch điện thường được mô tả với các từ đơn thuần. N

    ói một cái gì đó như “Một bóng đèn được kết nối với một tế bào D” là một lượng từ đủ để mô tả một mạch đơn giản. Trong nhiều trường hợp từ Bài 1 đến 3, các từ đã được sử dụng để mô tả các mạch đơn giản.

    Khi nghe (hoặc đọc) các từ, một người đã quen với việc nhanh chóng hình dung ra mạch trong tâm trí họ. Nhưng một phương tiện khác để mô tả một mạch là chỉ đơn giản là vẽ nó.

     

    Mô tả mạch với từ

     “Một mạch chứa một bóng đèn và một tế bào D 1,5 V”.

     

    Mô tả mạch với bản vẽ

    Một ô đơn hoặc nguồn năng lượng khác được biểu diễn bằng một đường thẳng song song dài và ngắn. Một tập hợp các ô hoặc pin

    Một ô đơn hoặc nguồn năng lượng khác được biểu diễn bằng một đường thẳng song song dài và ngắn. Một tập hợp các ô hoặc pin được thể hiện bằng một tập hợp các đường thẳng song song dài và ngắn.

    Trong cả hai trường hợp, đường dài là đại diện cho cực dương của nguồn năng lượng và đường ngắn đại diện cho cực âm. Một đường thẳng được sử dụng để biểu diễn một dây kết nối giữa bất kỳ hai thành phần nào của mạch.

    Một thiết bị điện cung cấp khả năng chống lại dòng điện tích được gọi chung là điện trở và được biểu thị bằng một đường ngoằn ngoèo.

    Một công tắc mở thường được biểu diễn bằng cách cung cấp một đường thẳng bằng cách nâng một phần của đường lên trên theo đường chéo.

    Các ký hiệu mạch này sẽ được sử dụng thường xuyên trong suốt phần còn lại của Bài 4 vì các mạch điện được biểu diễn bằng sơ đồ.

    Điều quan trọng là phải ghi nhớ các ký hiệu này hoặc thường xuyên tham khảo danh sách ngắn này cho đến khi bạn quen với việc sử dụng chúng.  Tìm hiểu thêm về mạch kết hợp để hiểu thêm về các loại mạch.

    Như một minh họa về việc sử dụng các ký hiệu điện trong sơ đồ, xem xét hai ví dụ sau đây.

    Ví dụ 1:

    Mô tả với các từ: Ba tế bào D được đặt trong một bộ pin để cấp nguồn cho mạch điện có ba bóng đèn.

    Sử dụng mô tả bằng lời nói, người ta có thể có được một bức tranh tinh thần về mạch được mô tả. Mô tả bằng lời nói này sau đó có thể được thể hiện bằng một bản vẽ gồm ba ô và ba bóng đèn được nối với nhau bằng dây dẫn. Cuối cùng, các ký hiệu mạch được trình bày ở trên có thể được sử dụng để biểu diễn cùng một mạch. Lưu ý rằng ba bộ đường thẳng song song dài và ngắn đã được sử dụng để thể hiện bộ pin với ba ô D của nó. Và lưu ý rằng mỗi bóng đèn được thể hiện bằng ký hiệu điện trở riêng của nó. Các đường thẳng đã được sử dụng để kết nối hai cực của pin với điện trở và điện trở với nhau.

    Các mạch điện trên cho rằng ba bóng đèn được nối với nhau sao cho điện tích chạy qua mạch sẽ đi qua từng một trong ba bóng đèn theo kiểu liên tiếp.

    Ví dụ 2:

    Mô tả với các từ: Ba tế bào D được đặt trong một bộ pin để cấp nguồn cho mạch điện có ba bóng đèn.

    Sử dụng mô tả bằng lời nói, người ta có thể có được một bức tranh tinh thần về mạch được mô tả. Nhưng lần này, các kết nối của bóng đèn được thực hiện theo cách sao cho có một điểm trên mạch nơi các dây nối với nhau. Vị trí rẽ nhánh được gọi là một nút . Mỗi bóng đèn được đặt trong nhánh riêng của nó. Các dây nhánh này cuối cùng kết nối với nhau để tạo thành một nút thứ hai. Một dây đơn được sử dụng để kết nối nút thứ hai này với cực âm của pin.

    Hai ví dụ này minh họa hai loại kết nối phổ biến được thực hiện trong các mạch điện. Khi hai hoặc nhiều điện trở có mặt trong một mạch, chúng có thể được kết nối nối tiếp hoặc song song.

    Phần còn lại của Bài học 4 sẽ được dành cho một nghiên cứu về hai loại kết nối này và ảnh hưởng của chúng đến các đại lượng điện như dòng điện, điện trở và điện thế. Phần tiếp theo của Bài 4 sẽ giới thiệu sự khác biệt giữa các kết nối nối tiếp và song song.

     

     Kiểm tra việc hiểu của bạn

    1. Sử dụng các ký hiệu mạch để xây dựng sơ đồ cho các mạch sau:

    a. Một ô duy nhất, bóng đèn và công tắc được đặt cùng nhau trong một mạch sao cho công tắc có thể được mở và đóng để bật bóng đèn.

    b. Một gói gồm ba tế bào D được đặt trong một mạch để cấp nguồn cho bóng đèn pin.

     

     

    2. Sử dụng khái niệm dòng điện thông thường để vẽ một đường không bị đứt trên sơ đồ nguyên lý ở bên phải chỉ ra hướng của dòng điện thông thường. Đặt một đầu mũi tên trên dòng không bị phá vỡ của bạn.

     

     

    --- Bài cũ hơn ---

  • Quy Hoạch 1/500, 1/2000, 1/5000 Là Gì? Quy Định Và Ý Nghĩa Từng Loại
  • Phân Biệt Các Loại Bản Đồ Quy Hoạch (Phần 1)
  • 500 Là Gì Và Ý Nghĩa Của Quy Hoạch Chi Tiết 1
  • Sử Dụng Sơ Đồ Ngang Gantt Trong Việc Xây Dựng Tiến Độ Công Việc – Trung Tâm Đào Tạo Và Tư Vấn Doanh Nghiệp
  • Mô Hình Hóa Với Sơ Đồ Luồng Dữ Liệu (Data Flow Diagram
  • Dạy Thêm Định Luật Ôm Cho Đoạn Mạch Chỉ Có R

    --- Bài mới hơn ---

  • Tóm Tắt Lí Thuyết Và Phương Pháp Giải Bài Tập Định Luật Ôm Cho Đoạn Mạch Chỉ Chứa R
  • Giáo Án Môn Vật Lí 6
  • Tổng Hợp Tất Cả Công Thức Môn Vật Lý Lớp 9 Theo Từng Chương
  • Bai 2: Dien Tro Cua Day Dan
  • Sơ Đồ Nguyên Lý Máy Ép Thủy Lực
  • ĐỀ SỐ 5: ĐỊNH LUẬT ÔM ĐỐI VỚI ĐOẠN MẠCH CHỈ CÓ CÁC ĐIỆN TRỞ.

    Bài 1: Cho một dây Cr có đường kính tiết diện dây d = 0,4mm, điện trở suất = 1,1.10-6.m. R = 200.

    a/ Tìm chiều dài của đoạn dây?

    b/ Nối hai đầu dây vào một nguồn điện và thấy rằng trong 30s có một điện lượng 60C di chuyển qua tiết diện thẳng của dây. Cường độ dòng điện qua dây dẫn và số electron di chuyển qua đoạn dây trong thời gian 2s:

    Bài 2: Tìm điện trở toàn phần của một biến trở làm bằng dây Ni có điện trở suất = 4.10-7.m, đường kính dây bằng 1mm quấn thành 600 vòng quanh một lõi sứ hình trụ có đường kính 4cm:

    Bài 3: Cho một đoạn mạch AB gồm ba điện trở: R1 = 2; R2 = 4; R3 = 6. Đặt vào hai đầu AB của mạch một nguồn điện U = 26,4V. Tìm điện trở của mạch, cường độ dòng điện chạy qua đoạn mạch, qua các điện trở và hiệu điện thế hai đầu mỗi điện trở trong các trường hợp sau:

    a/ ba điện trở mắc nối tiếp:

    b/ ba điện trở mắc song song:

    c/ R1 nt ( R2 // R3):

    Bài 4: Cho một mạch điện AB gồm: ( R1 // R3 ) nt ( R2 // R4 ). Các điện trở có giá trị: R1 = 5; R2 = 10; R3 = 15; R4 = 20. Hai đầu mạch có UAB = 24V.

    a/ Tính điện trở của đoạn mạch và cường độ dòng điện qua nó:

    b/ Tính hiệu điện thế ở hai đầu mỗi điện trở và cường độ dòng điện qua mỗi điện trở:

    Bài 5: Cho sơ đồ mạch như hình vẽ H7:

    R1 = R5 = R6 = 3; R2 = R3 = R4 = 2; H.7

    a/ Tính điện trở của đoạn mạch:

    b/ Đo cường độ dòng điện qua R5 bằng I5 = 1A.

    Tính cường độ dòng điện qua mỗi điện trở và hiệu điện thế ở hai đầu đoạn mạch?

    Bài 6: Cho đoạn mạch điện như hình vẽ: H.8 H.8

    R1 = 15; R2 = R3 = R4 = 10; UAB = 30V.

    Tìm cường độ dòng điện qua các điện trở và

    số chỉ của ampe kế? Bỏ qua điện trở của ampe kế.

    Bài 7:

    Cho mạch điện như hình vẽ: H.9

    Đặt vào hai đầu mạch một hiệu điện thế U = 6V.

    Khi K mở A1 chỉ 1,2A; H.9

    Khi K đóng A1 chỉ 1,4A; A2 chỉ 0,5A.

    Tính giá trị của các điện trở? Bỏ qua điện trở của các ampe kế.

    Bài 8: Cho mạch điện như hình vẽ: H.10

    UAB = 16V; R1 = 6; R2 = 12; RA = 1; H.10

    Rx là một biến trở.

    a/ Rx = 18. Tìm số chỉ của ampe kế:

    b/ Khi ampe kế chỉ 1A thì Rx bằng bao nhiêu?

    c/ Khi Rx giảm thì số chỉ của ampe kế như thế nào?

    Bài 9: Cho mạch điện như hình vẽ: H.11 H.11

    UAB = 9V; R1 = 8; R2 = 2; R3 = 4 R4 = 4; RA = 0.

    a/Tìm số chỉ và chiều của dòng điện qua ampe kế:

    b/ Tính cường độ dòng điện qua mỗi điện trở:

    c/ Hiệu điện thế hai đầu của mỗi điện trở:

    Bài 10: Cho mạch điện như sơ đồ H 2.1: H 2.1

    R1 = 4; R2 = R3 = 6; R4 là một biến trở. Đặt vào hai

    đầu AB một hiệu điện thế UAB = 33V.

    1/ Mắc vào CD một ampe kế có điện trở rất nhỏ không

    đáng kể và điều chỉnh biến trở để R4 = 14. Tìm số chỉ

    của ampe kế và chiều dòng điện qua ampe kế?

    2/ Thay ampe kế bằng một vôn kế có điện trở lớn vô cùng.

    a/ Tìm số chỉ của vôn kế? cực dương của vôn kế mắc vào C hay D?

    b/ Điều chỉnh biến trở để vôn kế chỉ số 0. Tìm hệ thức giữa các điện trở và từ đó tính giá trị của R4.

    Nếu thay vôn kế bằng một điện trở R5 thì cường độ dòng điện qua các điện trở và mạch chính thay đổi

    thế nào?

    Bài 11: Cho mạch điện như sơ đồ H.2: H.2

    R1 = 60; R2 = 120; R3 = 180; R4 là một biến trở.

    Đặt vào hai đầu

    --- Bài cũ hơn ---

  • Mối Quan Hệ Giữa Thất Nghiệp Và Gdp
  • Bài Tập Trắc Nghiệm Vật Lý Lớp 11 Định Luật Ôm Đối Với Toàn Mạch (Phần 2)
  • Phương Pháp Giải Bài Tập Áp Dụng Định Luật Ôm Cho Toàn Mạch
  • Xây Dựng Và Sử Dụng Sơ Đồ Tư Duy Trong Dạy Và Học Học Phần Cơ Học 1 Cho Sinh Viên Ngành Sư Phạm Toán Học Ở Trường Cao Đẳng Sư Phạm Hòa Bình
  • Ba Định Luật Niu Tơn
  • Định Luật Ôm Cho Toàn Mạch

    --- Bài mới hơn ---

  • Giáo Án Bài 9 Định Luật Ôm
  • Skkn Thiết Kế Bộ Thí Nghiệm Dạy Học Bài “định Luật Sác
  • Giáo Án Vật Lý: Định Luật Sác
  • Chương Ii:bài Tập Các Định Luật Newton
  • Giáo Án Bài Tập Các Định Luật Newton
  • NHẮC LẠI KIẾN THỨC CŨ

    Câu 01

    Công của dòng điện là gì ? Hãy phát biểu định luật Jun-Lenxơ.

    Trả lời câu 01

    Công của dòng điện chạy qua một đọan mạch là công của lực điện làm di chuyển các điện tích tự do trong đoạn mạch và bằng tích của hiệu điện thế giữa hai đầu đọan mạch với cường độ dòng điện và thời gian dòng điện chạy qua đọan mạch đó.

    A = q.U = U.I.t

    NHẮC LẠI KIẾN THỨC CŨ

    Câu 02

    Suất phản điện của máy thu điện là gì ? Cùng một dòng điện chạy qua dây dẫn và dây tóc một bóng đèn. Tại sao dây tóc thì nóng đến sáng trắng mà dây dẫn hầu như không nóng lên ?

    Trả lời câu 02

    Suất phản điện của máy thu điện được xác định bằng điện năng mà dụng cụ chuyển hóa thành dạng năng lượng khác, không phải là nhiệt, khi có một đơn vị điện tích dương chạy qua máy.

    Trả lời câu 02

    Vì dây tóc bóng đèn có điện trở lớn, còn dây dẫn có điện trở nhỏ, nhiều khi là không đáng kể.

    I. ĐỊNH LUẬT ÔM ĐỐI VỚI TOÀN MẠCH

    Mạch điện kín đơn giản nhất gồm một nguồn điện (pin, acquy, hoặc máy phát điện) và một điện trở R, là điện trở tương đương của mạch ngoài bao gồm các vật dẫn nối liền hai cực của nguồn điện có suất điện động ? và điện trở trong r.

    I. ĐỊNH LUẬT ÔM ĐỐI VỚI TOÀN MẠCH

    Giả sử dòng điện chạy qua trong mạch có cường độ I thì trong khỏang thời gian t có điện lượng q = I.t chuyển qua mạch.

    Nguồn điện đã thực hiện công A như sau :

    A = q.? = ?.I.t ?

    I. ĐỊNH LUẬT ÔM ĐỐI VỚI TOÀN MẠCH

    Nguồn điện đã thực hiện công A như sau :

    A = q.? = ?.I.t ?

    Cũng trong khỏang thời gian t đó nhiệt lượng tỏa ra ở điện trở ngòai R và điện trưởng trong r, theo định luật Jun – Lenxơ ta có :

    Q = RI2t + rI2t ?

    I. ĐỊNH LUẬT ÔM ĐỐI VỚI TOÀN MẠCH

    Nguồn điện đã thực hiện công A như sau :

    A = q.? = ?.I.t ?

    Cũng trong khỏang thời gian t đó nhiệt lượng tỏa ra ở điện trở ngòai R và điện trưởng trong r, theo định luật Jun – Lenxơ ta có :

    Q = RI2t + rI2t ?

    Theo định luật bảo toàn năng lượng, năng lượng tiêu thụ trên toàn mạch phải bằng năng lượng do nguồn điện cung cấp nghĩa là Q = A. Từ ? và ? ta có :

    ?.I.t = RI2t + rI2t

    I. ĐỊNH LUẬT ÔM ĐỐI VỚI TOÀN MẠCH

    Theo định luật bảo toàn năng lượng, năng lượng tiêu thụ trên toàn mạch phải bằng năng lượng do nguồn điện cung cấp nghĩa là Q = A. Từ ? và ? ta có :

    ?.I.t = RI2t + rI2t

    ?.I.t = RI2t + rI2t

    hay ? = IR + Ir

    ? = I(R + r)

    Suất điện động của nguồn điện có giá trị bằng tổng các độ giảm điện thế ở mạch ngoài và mạch trong.

    I. ĐỊNH LUẬT ÔM ĐỐI VỚI TOÀN MẠCH

    ? = I(R + r)

    Cường độ dòng điện trong mạch kín tỉ lệ thuận với suất điện động của nguồn điện và tỉ lệ nghịch với điện trở toàn phần của mạch.

    ? Định luật Ôm đối với toàn mạch

    I. ĐỊNH LUẬT ÔM ĐỐI VỚI TOÀN MẠCH

    Nếu gọi U = I.R là hiệu điện thế mạch ngoài, khi đó ta có :

    ? = IR + Ir

    ? U = ? – I.r

    Hiệu điện thế mạch ngoài cũng là hiệu điện thế UAB giữa cực dương và cực âm của nguồn điện

    Nếu điện trở trong của nguồn điện rất nhỏ, không đáng kể (?r ? 0), hoặc mạch hở ( I = 0), thì : U = ?

    II. HIỆN TƯỢNG ĐOẢN MẠCH

    ? Công thức Định luật Ôm đối với toàn mạch

    Nếu điện trở mạch ngoài nhỏ không đáng kể, theo công thức (1), cường độ dòng diện sẽ rất lớn và chỉ phụ thuộc vào suất điện động ? và điện trở trong r của chính nguồn điện, biểu thức (2).

    ?? Ta nói rằng, nguồn điện bị đoản mạch (hay ngắn mạch).

    III. TRƯỜNG HỢP MẠCH NGOÀI CÓ MÁY THU ĐIỆN

    Giả sử trong mạch kín nói trên có thêm máy thu điện (acquy cần nạp điện) mắc nối tiếp với điện trở R.

    III. TRƯỜNG HỢP MẠCH NGOÀI CÓ MÁY THU ĐIỆN

    Máy thu điện có suất phản điện ?p và điện trở rp. Dòng điện I đi vào cực dương của máy thu điện.

    Khi đó ta có :

    ? – ?p = I (R + r + rp)

    Công thức trên biểu thị định luật Ôm đối với toàn mạch chứa nguồn và máy thu điện mắc nối tiếp.

    IV. HIỆN SUẤT CỦA NGUỒN ĐIỆN

    Công suất toàn phần của nguồn điệnbằng tổng công của dòng điện sản sinh ra ở mạch ngoài và ở mạch trong, trong đó chỉ có công của dòng điện sản sinh ra ở mạch ngoài là công có ích. Khi đó hiệu suất của nguồn điện được tính theo công thức :

    CỦNG CỐ BÀI

    Câu 01

    Chọn câu đúng :

    Đối với mạch điện kín gồm nguồn điện với mạch ngoài là điện trở thì hiệu điện thế mạch ngoài :

    A. tỉ lệ thuận với cường độ dòng điện chạy trong mạch.

    B. tỉ lệ nghịch với cường độ dòng điện chạy trong mạch.

    C. tăng khi cường độ dòng điện chạy trong mạch tăng.

    D. giảm khi cường độ dòng điện chạy trong mạch tăng.

    CỦNG CỐ BÀI

    Câu 02

    Chọn phương án đúng :

    Người ta mắc hai cực của một nguồn điện với một biến trở. Thay đổi điện trở của biến trở, đo hiệu điện thế U giữa hai cực của nguồn điện và cường độ dòng điện I chạy qua mạch, người ta vẽ được đồ thị như hình dưới. Từ đó tìm được giá trị của suất điện động ? và điện trở trong r của nguồn là :

    A. ? = 4,5V; r = 4,5??

    B. ? = 4,5V; r = 0,25?

    C. ? = 4,5V; r = 1?

    D. ? = 9V; r = 4,5 ?

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giáo Án Bài 10 Ba Định Luật Niuton
  • Lý Thuyết Và Các Dạng Bài Tập Ba Định Luật Niutơn
  • Luận Văn Tích Cực Hoá Hoạt Động Nhận Thức Của Học Sinh Thpt Miền Núi Khi Giảng Dạy Một Số Khái Niệm Và Định Luật Vật Lí Của Chương “khúc Xạ Ánh Sáng”
  • James Prescott Joule Nhà Vật Lý Đặt Nền Móng Cho Định Luật
  • Giải Vật Lí 9 Bài 17: Bài Tập Vận Dụng Định Luật Jun Len
  • Định Luật Ôm Đối Với Toàn Mạch Cùng Các Loại Đoạn Mạch

    --- Bài mới hơn ---

  • Định Luật Moore’S Law Là Gì? Hiện Tại & Tương Lai Phát Triển Đến Đâu
  • Luật Coulomb: Công Thức, Định Nghĩa, Ứng Dụng Trong Thực Tế
  • Đôi Điều Về Lực Đẩy Archimede Và Áp Suất Chất Lỏng
  • Định Luật Đàn Hồi Hooke
  • Định Luật Bảo Toàn Khối Lượng Là Gì?
  • Định luật Ôm cho toàn mạch là định luật được đặt theo tên của nhà vật lí Georg Simon Ohm (1789 – 1854) người Đức nêu lên mối quan hệ giữa cường độ dòng điện trong mạch với suất điện động của nguồn điện và điện trở của toàn mạch.

    Định luật Ôm đối với đoạn mạch có dòng điện

    Xét đoạn mạch AB chứa điện trở R, đặt vào hai đầu AB một hiệu điện thế là U, khi đó cường độ dòng điện trong mạch là I liên hệ với U thông qua biểu thức:

    Với:

    – I: chúng ta hiểu là cường độ dòng điện (A)

    – U: được hiểu là điện áp (hiệu điện thế) giữa hai đầu đoạn mạch (V)

    – R: được hiểu là điện trở tương đương của đoạn mạch (Ω)

    Các loại đoạn mạch

    1. Đoạn mạch có điện trở mắc nối tiếp

    2. Đoạn mạch có các điện trở mắc song song

    Định luật Ôm đối với toàn mạch

    Toàn mạch đơn giản là mạch kín gồm điện trở tương đương của mạch ngoài R và một nguồn điện có suất điện động E, điện trở bên trong của nguồn là r.

    Giả sử cường độ dòng điện không đổi trong mạch là I, khi đó trong khoảng thời gian t lượng điện tích (điện lượng) nguồn dịch chuyển trong mạch là q=It

    Công của nguồn điện: Ang=Eq=E.I.t

    Theo Định luật Jun-Lenxơ nhiệt lượng tỏa ra trên các điện trở trong khoảng thời gian t:​

    Q=I2(R+r)t​

    Bỏ qua sự truyền nhiệt ra ngoài môi trường, áp dụng định luật bảo toàn năng lượng ta có

    Với

    – U=I.R: điện áp (hiệu điện thế) của mạch ngoài hoặc độ giảm điện thế mạch ngoài (V)

    – I.r: độ giảm điện thế của mạch trong (V)

    Định luật Ôm cho toàn mạch

    Suất điện động của nguồn điện có giá trị bằng tổng độ giảm điện thế ở mạch ngoài và độ giảm điện thế ở mạch trong.

    Biểu thức Định luật Ôm cho toàn mạch

    E=I(R+r) (*)​

    Trong đó:

    • E: suất điện động của nguồn điện (V)
    • R: điện trở tương đương của mạch ngoài (Ω)
    • r: điện trở trong của nguồn (Ω)
    • I: cường độ dòng điện trong mạch (A)

    Hiện tượng đoản mạch (ngắn mạch)

    Hiện tượng đoản mạch là hiện tượng vật lí xảy ra khi nguồn điện được nối với mạch ngoài có điện trở không đáng kể (R ≈ 0) trong thực tế hiện tượng đoản mạch chính là hiện tượng xảy ra khi nối cực âm với cực dương của nguồn điện mà không qua thiết bị tiêu thụ điện.

    Như vậy là các bạn đã vừa tham khảo xong về định luật ôm, có thể bạn cần xem các mẫu sơ đồ tư duy cùng phần mềm tạo ra nó hoặc những công thức hay từ môn toán, những bài văn thuyết minh phổ biến nhất tại môn văn

    --- Bài cũ hơn ---

  • Lớp Học Vật Lý: Lịch Sử Vật Lý
  • Bài Tập Vật Lý 12 Chuyên Đề Dòng Điện Xoay Chiều Một Phần Tử Chọn Lọc.
  • Định Luật Ôm Cho Các Loại Mạch Điện
  • Định Luật Ôm Là Gì ? Công Thức, Cách Tính Và Ứng Dụng
  • Giải Bài Tập Lý 11 – Định Luật Ôm Và Công Suất Điện
  • Định Luật Ôm Cho Các Loại Mạch Điện

    --- Bài mới hơn ---

  • Bài Tập Vật Lý 12 Chuyên Đề Dòng Điện Xoay Chiều Một Phần Tử Chọn Lọc.
  • Lớp Học Vật Lý: Lịch Sử Vật Lý
  • Định Luật Ôm Đối Với Toàn Mạch Cùng Các Loại Đoạn Mạch
  • Định Luật Moore’S Law Là Gì? Hiện Tại & Tương Lai Phát Triển Đến Đâu
  • Luật Coulomb: Công Thức, Định Nghĩa, Ứng Dụng Trong Thực Tế
  • 1. Đoạn mạch điện chỉ có điện trở

    R; tụ điện C hoặc cuộn cảm L:

     

     

    Đoạn mạch chỉ có điện trở thuần

    Đoạn mạch chỉ có cuộn cảm

    Đoạn mạch chỉ có tụ điện

    đồ mạch điện

    Đặc

    điểm

    -

    Điện trở R

    -

    Điện áp giữa hai đầu đoạn mạch biến thiên điều hòa cùng pha với dòng điện.

    -

    Cảm kháng: $Z_{L} = omega L = 2 Pi f L$

    -

    Điện áp giữa hai đầu đoạn mạch biến thiên điều hòa sớm pha hơn dòng điện góc $frac{Pi}{2}$

    -

    Dung kháng: $Z_{c} = frac{1}{omega C} = frac{1}{2 Pi f C}$

    -

    Điện áp giữa hai đầu đoạn mạch biến thiên điều hòa trễ pha so với dòng điện góc $frac{Pi}{2}$

    Định

    luật Ôm

    $I = frac{U}{R}$

    $I = frac{U}{Z_{L}}$

    $I = frac{U}{Z_{C}}$

     

    2. Dòng điện xoay chiều trong

    đoạn mạch RLC. Công suất của dòng điện xoay chiều:

     

    Giả

    sử giữa hai đầu đoạn mạch RLC có điện áp

    Giả

    $U_{0} cos omega t$ thì trong mạch có dòng

    điện xoay chiều$i

    = I_{0} cos (omega t – varphi)$; trong đó:

     $I_{0} = frac{U_{0}}{Z}$; $Z = sqrt{R^2 + (Z_{L}

    – Z_{C})^2} = sqrt{R^2 + (omega L – frac{1}{omega C})^2}$;

    gọi

    là tổng trở của đoạn mạch RLC.

    $tan

    varphi = frac{Z_{L}- Z_{C}}{R}$ $ ( varphi = varphi _{C} – varphi{L}) $là

    góc lệch pha giữa điện áp giữa hai đầu đoạn mạch với cường độ dòng điện chạy

    qua mạch).

    3. Hiện tượng cộng hưởng trong

    đoạn mạch RLC nối tiếp:

    Khi

    hiện tượng cộng hưởng xảy ra: $I = I_{max} Rightarrow Z = Z_{min} = R

    leftrightarrow Z_{L} – Z{C} = 0 Rightarrow omega ^2 = frac{1}{LC}

    leftrightarrow LC omega^2 =1 $

     Cường độ dòng điện cực đại là: $I_{max} =

    frac{U}{R}$

     Điện áp giữa hai đầu đoạn mạch và cường độ

    dòng điện cùng pha.

     

    4. Công suất của dòng điện xoay

    chiều:

                                                                   

    $P = UI cos varphi$   

    $cos varphi = frac{R}{Z}$gọi là hệ số công suất.

    Công suất có thể tính bằng nhiều công thức khác nếu ta

    --- Bài cũ hơn ---

  • Định Luật Ôm Là Gì ? Công Thức, Cách Tính Và Ứng Dụng
  • Giải Bài Tập Lý 11 – Định Luật Ôm Và Công Suất Điện
  • Đề Thi Trắc Nghiệm Vật Lý 10 Học Kì 1 Có Đáp Án
  • Phương Trình Newton – Vật Lý Mô Phỏng
  • Sáng Kiến Kinh Nghiệm Thí Nghiệm Kiểm Chứng Định Luật Ii New
  • Tóm Tắt Lí Thuyết Và Phương Pháp Giải Bài Tập Định Luật Ôm Cho Đoạn Mạch Chỉ Chứa R

    --- Bài mới hơn ---

  • Giáo Án Môn Vật Lí 6
  • Tổng Hợp Tất Cả Công Thức Môn Vật Lý Lớp 9 Theo Từng Chương
  • Bai 2: Dien Tro Cua Day Dan
  • Sơ Đồ Nguyên Lý Máy Ép Thủy Lực
  • Áp Suất Là Gì? Các Quan Trọng Cần Biết Về Áp Suất
  • 1. Định luật ôm đối với đoạn mạch chỉ chứa R:

    Trường hợp ngoài điện trở, trong mạch còn có các dụng cụ đo(Vôn kế và Ampe kế ) thì căn cứ vào dữ kiện cho trong đề để biết đó có phải là dụng cụ đo lý tưởng (nghĩa là Vôn kế có Rv = ∞, Ampe kế có R A = 0) hay không.

    R: gọi là độ giảm thế (độ sụt thế hay sụt áp) trên điện trở.

    CHÚ Ý: * Nối tắt là:..nối 2 đầu linh kiện dây dẫn có điện trở nhỏ, coi dòng điện chạy qua dây ko chạy qua linh kiện, khi đó coi như bỏ qua ko có linh kiện đó- coi đoạn đó là dây nối.

    Trong trường hợp không biết rõ chiều dòng điện trong mạch điện thì ta tự chọn một chiều dòng điện và theo dòng điện này mà phân biệt nguồn điện nào là máy phát (dòng điện đi ra từ cực dương và đi vào cực âm), đâu là máy thu (dòng điện đi vào cực dương và đi ra từ cưc âm).

    – Nếu ta tìm được I < 0: chiều dòng điện thực trong mạch ngược với chiều ta đã chọn ban đầu.

    + Phân tích đoạn mạch (từ trong ra ngoài).

    + Tính điện trở của từng phần mạch và cả đoạn mạch (từ trong ra ngoài).

    + Sử dụng định luật Ôm để tính cường độ dòng điện chạy qua từng điện trở và hiệu điện thế giữa hai đầu các phần mạch theo yêu cầu bài toán.

    VD1. Cho mạch điện như hình vẽ. Trong đó R1 = R2 = 4 Ω; R3 = 6 Ω; R4 = 3 Ω; R5 = 10 Ω; UAB = 24 V. Tính điện trở tương đương của đoạn mạch AB và cường độ dòng điện qua từng điện trở.

    VD2. Cho mạch điện như hình vẽ. Trong đó R1 = 2,4 Ω; R3 = 4 Ω; R2 = 14 Ω; R4 = R5 = 6 Ω; I3 = 2 A. Tính điện trở tương đương của đoạn mạch AB và hiệu điện thế giữa hai đầu các điện trở.

    VD3. Cho mạch điện như hình vẽ. Trong đó R1 = R3 = R5 = 3 Ω; R2 = 8 Ω; R4 = 6 Ω; U5 = 6 V. Tính điện trở tương đương của đoạn mạch AB và cường độ dòng điện chạy qua từng điện trở.

    VD4. Cho mạch điện như hình vẽ. Trong đó R1 = 8 Ω; R3 = 10 Ω; R2 = R4 = R5 = 20 Ω; I3 = 2 A. Tính điện trở tương đương của đoạn mạch AB, hiệu điện thế và cường độ dòng điện trên từng điện trở.

    Trung tâm gia sư – dạy kèm tại nhà NTIC

    (nguồn tử internet)

    --- Bài cũ hơn ---

  • Dạy Thêm Định Luật Ôm Cho Đoạn Mạch Chỉ Có R
  • Mối Quan Hệ Giữa Thất Nghiệp Và Gdp
  • Bài Tập Trắc Nghiệm Vật Lý Lớp 11 Định Luật Ôm Đối Với Toàn Mạch (Phần 2)
  • Phương Pháp Giải Bài Tập Áp Dụng Định Luật Ôm Cho Toàn Mạch
  • Xây Dựng Và Sử Dụng Sơ Đồ Tư Duy Trong Dạy Và Học Học Phần Cơ Học 1 Cho Sinh Viên Ngành Sư Phạm Toán Học Ở Trường Cao Đẳng Sư Phạm Hòa Bình
  • Chương Ii: Bài Tập Định Luật Ôm Cho Toàn Mạch

    --- Bài mới hơn ---

  • Định Luật Moore Sắp Đạt Tới Giới Hạn
  • Định Luật Moore Sắp Sửa Bị Khai Tử?
  • Bạn Có Biết Vẫn Còn Một Định Luật Moore Thứ 2?
  • Giáo Án Môn Vật Lý Lớp 11
  • Bài Tập Về Định Luật Coulomb Và Định Luật Bảo Toàn Điện Tích
  • Chương II: Bài tập định luật Ôm cho toàn mạch

    Chương II: Bài tập định luật Ôm, xác định giá trị cực đại

    Bài tập định luật Ôm cho toàn mạch. Các dạng bài tập định luật Ôm cho toàn mạch. Phương pháp giải bài tập định luật Ôm cho toàn mạch chương trình vật lý phổ thông lớp 11 cơ bản nâng cao.

    Dạng bài tập định luật Ôm cho toàn mạch cơ bản

    Công thức định luật Ôm cho toàn mạch

    Trong đó:

    • Eb: suất điện động của bộ nguồn điện (V)
    • rb: điện trở trong của bộ nguồn điện (Ω)
    • R: điện trở tương đương của mạch ngoài (Ω)
    • U=IR=Eb – Irb: điện áp (hiệu điện thế) của mạch ngoài hoặc độ giảm điện thế của mạch ngoài (V)
    • I.rb: độ giảm điện thế của mạch trong (V)

    II/Bài tập định luật Ôm cho toàn mạch

    Bài tập 1. Một nguồn điện có điện trở trong 0,1Ω được mắc với điện trở 4,8Ω thành mạch kín. Khi đó hiệu điện thế giữa hai cực của nguồn điện là 12V. Tính suất điện động của nguồn và cường độ dòng điện trong mạch.

    Bài tập 2. Khi mắc điện trở R1 = 5Ω vào hai cực của nguồn điện thì hiệu điện thế mạch ngoài là U1 = 10V, nếu thay R1 bởi điện trở R2 = 11Ω thì hiệu điện thế mạch ngoài là U2 = 11V. Tính suất điện động của nguồn điện.

    Bài tập 3. Khi mắc điện trở R = 10Ω vào hai cực của nguồn điện có suất điện động E = 6V thì công suất tỏa nhiệt trên điện trở là P =2,5W. Tính hiệu điện thế hai đầu nguồn điện và điện trở trong của nguồn điện.

    Bài tập 4. Cho mạch điện như hình vẽ.

    E = 9V, r = 1Ω; R1 = R2 = R3 = 3Ω; R4 = 6Ω

    a/ Tính cường độ dòng điện chạy qua các điện trở và hiệu điện thế giữa hai đầu mỗi điện trở.

    b/ Tính hiệu điện thế giữa hai điểm C và D.

    c/ Tính hiệu điện thế hai đầu nguồn điện và hiệu suất của nguồn điện.

    Bài tập 5. Cho mạch điện như hình vẽ.

    Biết E = 30V, r = 1Ω, R1 = 12Ω; R2 = 36Ω, R3 = 18Ω; RA = 0

    a/ Tìm số chỉ của ampe kế và chiều dòng điện qua nó. Xác định hiệu suất của nguồn khi đó.

    b/ Đổi chỗ nguồn E và ampe kế (Cực dương của nguồn E nối với F). Tìm số chỉ và chiều dòng điện qua ampe kế. Xác định hiệu suất của nguồn khi đó.

    Bài tập 6. Cho mchj điện như hình vẽ

    E = 12V, r = 1Ω; R1 = R2 = 4Ω; R3 = 3Ω; R4 =5Ω

    a/ Tìm điện trở tương đương của mạch ngoài

    b/ Tìm cường độ dòng điện mạch chính và UAB

    c/ Tìm cường độ dòng điện trong mỗi nhánh và UCD

    Bài tập 7. Để xác định vị trí chỗ bị chập của một dây đôi điện thoại dài 4km, người ta nối phía đầu dây với nguồn điện một chiều có suất điện động 15V và điện trở trong không đáng kể, một ampe kế có điện trở không đáng kể mắc trong mạch ở phía nguồn điện thì thấy đầu dây kia bị tách ra khi đó ampe kế chỉ 1A, nếu đầu dây kia bị nối tắt thì ampe kế chỉ 1,8A. Tìm vị trí chỗ bị hỏng và điện trở của phần dây bị chập. cho biết điện trở trên một đơn vị chiều dài là 1,25Ω/km

    Bài tập 8. Cho mạch điện trong đó nguồn điện có điện trở trong r = 1Ω. Các điện trở của mạch ngoài R1 = 6Ω; R2 = 2Ω; R3 = 3Ω mắc nối tiếp nhau. Dòng điện chạy trong mạch là 1A.

    a/ Tính suất điện động của nguồn điện và hiệu suất của nguồn điện.

    b/ Tính công suất tỏa nhiệt của mạch ngoài và nhiệt lượng tỏa ra ở mạch ngoài trong thời gian t = 20min.

    Bài tập 9. Cho mạch điện có sơ đồ như hình vẽ.

    E = 4,5V; r = 1Ω; R1 = 3Ω; R2 = 6Ω

    a/ Tính cường độ dòng điện qua mạch chính và các điện trở.

    b/ Công suất của nguồn, công suất tiêu thụ ở mạch ngoài, công suất hao phí và hiệu suất của nguồn.

    Bài tập 10. Cho mạch điện như hình vẽ

    Bài tập 11. Cho mạch điện như hình vẽ.

    Bài tập 12. Cho mạch điện như hình vẽ.

    Bài tập 13. Cho mạch điện như hình vẽ.

    Bài tập 14. Cho mạch điện như hình vẽ.

    Bài tập 15. Khi mắc điện trở R1 vào hai cực của một nguồn điện trở r = 4Ω thì dòng điện chạy trong mạch là 1,2A, khi mắc thêm một điện trở R2 = 2Ω nối tiếp với R1 vào mạch điện thì dòng điện chạy trong mạch là 1A. Tính suất điện động của nguồn điện và điện trở R1.

    Bài tập 16. Mạch kín gồm nguồn điện E = 200V; r = 0,5Ω và hai điện trở R1 = 100Ω; R2 = 500Ω mắc nối tiếp. Một vôn kế mắc song song với R2 thì số chỉ của nó là 160V. Tính điện trở của vôn kế.

    Bài tập 17. Cho mạch điện như hình vẽ.

    Bài tập 18. Cho mạch điện như hình vẽ

    Bài tập 19. Cho mạch điện như hình vẽ

    Bài tập 20. Cho mạch điện như hình vẽ

    Bài tập 21. Cho mạch điện như hình vẽ.

    E = 4,8V; r = 1Ω; R1 = R2 = R3 = 3Ω; R4 = 1Ω; RV = ∞;

    a/ Tìm số chỉ của vôn kế

    b/ Thay vôn kế bằng ampe kế. Tìm số chỉ ampe kế.

    Bài tập 22. Cho mạch điện như hình vẽ.

    E = 12V; r = 0,1Ω; R1 = R2 = 2Ω; R3 = 4Ω; R4 = 4,4Ω

    a/ Tính cường độ dòng điện chạy qua các điện trở và hiệu điện thế hai đầu mỗi điện trở.

    b/ Tính hiệu điện thế UCD. Tính công suất tiêu thụ của mạch ngoài và hiệu suất của nguồn điện.

    Bài tập 23. Cho mạch điện như hình vẽ.

    E = 6V; r = 0,5Ω; R1 = R2 = 2Ω; R3 = R5 = 4Ω; R4 = 6Ω. Điện trở ampe kế không đáng kể

    a/ Tính cường độ dòng điện chạy qua các điện trở.

    b/ Tìm số chỉ của ampe kế, tính công suất tỏa nhiệt của mạch ngoài và hiệu suất nguồn điện.

    Bài tập 24. Cho mạch điện như hình vẽ.

    E = 12V; r = 0,5Ω. R1 = 4,5Ω; R2 = 4Ω; R3 = 3Ω.

    Tính số chỉ của ampe kế, công suất tỏa nhiệt của mạch ngoài, hiệu suất của nguồn điện khi

    a/ K mở

    b/ K đóng.

    Bài tập 25. Cho mạch điện như hình vẽ.

    Bài tập 26. Cho mạch điện như hình vẽ.

    Bài tập 27. Cho mạch điện như hình vẽ.

    Bài tập 28. Cho mạch điện như hình vẽ.

    Bài tập 29. Cho mạch điện như hình vẽ.

    Bài tập 30. Cho mạch điện như hình vẽ.

    Bài tập 31. Cho mạch điện như hình vẽ.

    Bài tập 32. Cho mạch điện như hình vẽ.

    E = 8V; r = 2Ω, R1 = 3Ω; R2 = 3Ω, điện trở ampe không đáng kể.

    a/ khóa k mở, di chuyển con chạy C người ta nhận thấy khi điện trở của phần AC của biến trở AB có giá trị 1Ω thì đèn tối nhất. Tính điện trở toàn phần của biến trở này.

    b/ mắc một biến trở khác thay vào chỗ của biến trở đã cho và đóng khóa K. khi điện trở của phần AC bằng 6Ω thì ampe kế chỉ 5/3A.

    Tính giá trị toàn phần của điện trở mới.

    Bài tập 33. Cho mạch điện như hình vẽ.

    r = 2Ω; Đ : 12V-12W; R1 = 16Ω; R2 = 18Ω; R3 = 24Ω. Bỏ qua điện trở ampe kế và dây nối. Điều chỉnh để đèn sáng bình thường và đạt công suất tiêu thụ cực đại. Tính Rb; E và tìm số chỉ ampe kế.

    Bài tập 34. Cho mạch điện như hình vẽ.

    E = 12V, r = 0; R1 = R2 = 100Ω; mA1; mA2 là các milimape kế giống nhau, V là vôn kế.

    Đóng k, vôn kế V chỉ 9V còn mA1 chỉ 60mA

    a/ Tìm số chỉ của mA2

    b/ tháo R1; tìm các chỉ số của mA1; mA2 và V

    Bài tập 35. Cho mạch điện như hình vẽ.

    E = 12V; r = 2Ω

    a/ Cho R = 10Ω. Tính công suất tỏa nhiệt trên R, công suất của nguồn, hiệu suất của nguồn.

    b/ Tìm R để công suất trên R là lớn nhất.

    c/ Tìm R để công suất tỏa nhiệt trên R là 16W

    Bài tập 36. Cho mạch điện như hình vẽ.

    E = 24V, r = 6Ω, R1 = 4Ω. Giá trị biến trở R bằn bao nhiêu để

    a/ Công suất mạch ngoài lớn nhất. Tính công suất của nguồn khi đó.

    b/ Công suất trên R lớn nhất. Tính công suất này.

    Bài tập 37. Cho mạch điện như hình vẽ.

    E = 12V; r = 1Ω; R1 = 6Ω; R3 = 4Ω

    R2 bằng bao nhiêu để công suất trên R2 lớn nhất. Tính công suất này.

    Bài tập 38. Cho mạch điện kín gồm nguồn điện có suất điện động E, điện trở trong r, mạch ngoài biến trở R. Điều chỉnh biến trở đến hai giá trị R1 và R2 thì thấy công suất tiêu thụ ứng với R1 và R2 là như nhau. chứng minh rằng R1R2 = r2

    Bài tập 39. Cho mạch điện như hình vẽ.

    r = 1Ω; R1 = 2Ω. Khi đóng và ngắt khóa K thì công suất tiêu thụ ở mạch ngoài đều như nhau. Tìm R2.

    Bài tập 40. Cho mạch điện kín gồm nguồn điện E = 12V, r = 1Ω, mạch ngoài là biến trở R. Điều chỉnh biến trở đến hai giá trị R1 và R2 thì thấy công suất tiêu thụ ứng với R1; R2 là như nhau bằng 18W. Xác định tích R1R2 và R1 + R2

    Bài tập 41. Cho mạch điện như hình vẽ.

    E = 12V; r = 5Ω; R1 = 3Ω; R2 = 6Ω, R là một biến trở.

    a/ R = 12Ω. Tính công suất tỏa nhiệt trên R.

    b/ Tìm R để công suất tỏa nhiệt trên nguồn lớn nhất. Tìm công suất đó.

    c/ Tính R để công suất tỏa nhiệt mạch ngoài lớn nhất. tìm công suất đó.

    d/ Tìm R để công suất tỏa nhiệt trên R là lớn nhất. Tìm công suất đó.

    Bài tập 42. Cho mạch điện như hình vẽ.

    Bài tập 43. Cho mạch điện như hình vẽ.

    Bài tập 44. Cho mạch điện như hình vẽ.

    Bài tập 45. Cho mạch điện như hình vẽ.

    Bài tập 46. Cho mạch điện như hình vẽ.

    Bài tập 47. Cho mạch điện như hình vẽ.

    Bài tập 48. Cho mạch điện như hình vẽ.

    Bài tập 49. Cho mạch điện như hình vẽ.

    Bài tập 50. Cho mạch điện như hình vẽ.

    Bài tập 51. Cho mạch điện như hình vẽ.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Đề Tài Hướng Dẫn Học Sinh Giải Bài Tập Áp Dụng Định Luật Ôm Cho Các Đoạn Mạch Của Vật Lý Lớp 9
  • Định Luật Ôm Là Gì? Công Thức Và Các Dạng Bài Tập Về Định Luật Ôm
  • Định Luật Ôm Tổng Quát
  • Chương Ii: Bài Tập Định Luật Ôm Cho Mạch Chứa Tụ Điện
  • Bài Tập Về Mạch Điện Lớp 11 (Cơ Bản)
  • Định Luật Ôm Đối Với Toàn Mạch

    --- Bài mới hơn ---

  • 20 Câu Trắc Nghiệm Vật Lý 11 Chương 4 Có Đáp Án
  • Ứng Dụng Định Luật Bảo Toàn Động Lượng Để Chế Tạo Tên Lửa Nước ” Trung Tâm Giáo Dục Nghề Nghiệp
  • Cái Gì Gọi Là Động Lượng Của Cơ Thể Của Đơn Vị Đo. Định Luật Bảo Toàn Động Lượng, Động Năng Và Năng Lượng Tiềm Tàng, Lực Lượng
  • Bài 16. Phương Trình Hoá Học
  • Bài Tập Trắc Nghiệm Vật Lý Lớp 11 Thuyết Electron
  • A. TÓM TẮT LÍ THUYẾT I. Định luật Ôm đối với toàn mạch 1. Định luật Ôm cho đoạn mạch chỉ chứa điện trở thuần

    Ta có I = $large frac{U_{N}}{R_{N}}$ với $U_{N}$ là hiệu điện thế hai đầu mạch và $R_{N}$ là điện trở tương đương của mạch ngoài.

    Theo trên ta có $U_{N}$ = I$R_{N}$; tích số I$R_{N}$ được gọi là độ giảm điện thế mạch ngoài.

    2. Định luật Ôm đối với toàn mạch

    Cường độ dòng điện chạy trong mạch điện kín tỉ lệ thuận với suất điện động của nguồn điện và tỉ lệ nghịch với điện trở toàn phần của mạch đó.

    Ta có với $R_{N}$ là điện trở tương đương của mạch ngoài và $R_{N}$ + r là điện trở toàn phần của mạch.

    3. Chú ý

    Theo trên, ta được:

    Như vậy, suất điện động của nguồn điện có giá trị bằng tổng các độ giảm điện thế ở mạch ngoài và mạch trong.

    Ta cũng có

    III. Nhận xét

    Khi $R_{N}$ $approx$ 0 thì , ta nói nguồn điện bị đoản mạch (đối với pin thì mau hết pin, đối với acquy sẽ làm hỏng acquy)

    1. Định luật Ôm đối với toàn mạch và định luật bảo toàn và chuyển hóa năng lượng

    Theo định luật bảo toàn và chuyển hóa năng lượng thì công của nguồn điện tỏa ra trong mạch kín chính bằng tổng nhiệt lượng tỏa ra ở mạch ngoài và mạch trong Q = ($R_{N}$ + r)$I^{2}$t.

    Ta có A = Q ⇒

    Như vậy, định luật Ôm đối với toàn mạch hoàn toàn phù hợp với định luật bảo toàn và chuyển hóa năng lượng

    2. Hiệu suất của nguồn điện B. MỘT SỐ VẤN ĐỀ CẦN LƯU Ý

    1. Phát biểu và viết được công thức của định luật Ôm cho toàn mạch. Hiểu được thế nào là điện trở ngoài R (Cần lưu ý nếu mạch ngoài có nhiều điện trở thì R là điện trở tương đương) và điện trở toàn phần R + r.

    2. Hiểu được vì sao cần và cách tránh trường hợp đoản mạch nguồn điện.

    3. Thấy và trình bày được mối quan hệ giữa suất điện động và độ giảm điện thế ở mạch ngoài và mạch trong.

    5. Hiểu và viết được công thức tính hiệu suất của nguồn điện.

    C. ĐỀ BÀI TẬP Bài 1

    Câu nào sau đây sai khi nói về suất điện động của nguồn điện

    A. Suất điện động có đơn vị là vôn (V).

    B. Suất điện động là đại lượng đặc trưng cho khả năng thực hiện công của nguồn điện.

    C. Do suất điện động có giá trị bằng tổng độ giảm thế ở mạch ngoài và mạch trong nên khi mạch ngoài hở (I = 0)

    thì .

    D. Số vôn ghi trên mỗi nguồn điện cho biết trị số của suất điện động của nguồn đó.

    Bài 3

    Có mạch điện như hình vẽ, = 6V, r = 1$Omega$; $R_{1}$ = 2$Omega$; $R_{2}$ = 9$Omega$. Hiệu điện thế giữa A và B ($U_{AB}$) có trị số:

    A. $U_{AB}$ = 4,5V

    B. $U_{AB}$ = 6V

    C. $U_{AB}$ = 5,5V

    D. $U_{AB}$ = 5,0V

    Bài 4

    Cho mạch điện như hình vẽ:

    = 1,5V; r = $large frac{1}{3}$$Omega$

    $R_{1}$ = 4$Omega$; $R_{2}$ = 8$Omega$. Tính:

    1. Cường độ dòng điện qua mỗi điện trở.

    2. Công suất của nguồn điện.

    3. Hiệu suất của nguồn.

    Bài 5

    Cho mạch điện như hình vẽ.

    Ampe kế A có $R_{a}$ $approx$ 0, vôn kế V có $R_{V}$ rất lớn và chỉ 1,2V, A chỉ 0,3A. Tính điện trở trong r của nguồn.

    Bài 6

    Cho mạch điện như hình vẽ.

    $R_{1}$ = 6$Omega$, $R_{2}$ = 5,5$Omega$

    V có điện trở $R_{V}$ rất lớn, A và k có điện trở rất nhỏ.

    – Khi k mở, V chỉ 6V.

    – Khi k đóng, V chỉ 5,75V và A chỉ 0,5A.

    Tính suất điện động và điện trở trong r của nguồn.

    Bài 7

    Có mạch điện như hình vẽ.

    = 6V; r = 1$Omega$

    $R_{1}$ = 20$Omega$; $R_{2}$ = 30$Omega$; $R_{3}$ = 5$Omega$. Tính:

    1. Cường độ dòng điện qua mỗi điện trở và hiệu điện thế hai đầu mạch ngoài.

    2. Công suất tiêu thụ của $R_{1}$ và điện năng tiêu thụ của mạch ngoài trong thời gian 2 phút

    Bài 8

    Cho mạch điện như hình vẽ. Các vôn kế có điện trở rất lớn, ampe kế và khóa K có điện trở rất nhỏ.

    – k mở, V chỉ 16V.

    – k đóng, $V_{1}$ chỉ 10V, $V_{2}$ chỉ 12V, A chỉ 1A.

    Tính điện trở trong của nguồn. Biết $R_{3}$ = 2$R_{1}$.

    Bài 9

    Có mạch điện như hình vẽ.

    = 12,5V; r = 1$Omega$

    $R_{1}$ = 10$Omega$; $R_{2}$ = 30$Omega$;

    $R_{3}$ = 20$Omega$; $R_{4}$ = 40$Omega$;

    Tính:

    1. Cường độ dòng điện qua mỗi điện trở.

    2. Công suất trên điện trở $R_{2}$

    3. Hiệu điện thế giữa M và N. Muốn đo hiệu điện thế này thì cực dương của vôn kế mắc vào điểm nào?

    Bài 10

    Có mạch điện như hình vẽ.

    = 6V; r = 1$Omega$

    $R_{1}$ = $R_{4}$ = $R_{5}$ = 4$Omega$;

    $R_{2}$ = 8$Omega$; $R_{3}$ = 2$Omega$

    $R_{K}$ $approx$ 0. Tính hiệu điện thế giữa N và B khi:

    1. k mở;

    2. k đóng

    Bài 11

    Cho mạch điện như hình vẽ.

    Các đèn sáng bình thường.

    Tính:

    1. Điện trở $R_{1}$ và $R_{2}$.

    2. Công suất của nguồn.

    Bài 12

    Cho mạch điện như hình vẽ.

    1. Điều chỉnh R để công suất mạch ngoài là 11W. Tính giá trị R tương ứng. Tính công suất của nguồn trong trường hợp này.

    2. Phải điều chỉnh R có giá trị bao nhiêu để công suất trên R lớn nhất?

    Bài 13

    Cho mạch điện như hình vẽ.

    = 12V; r = 3$Omega$; $R_{1}$ = 12$Omega$.

    Hỏi $R_{2}$ bằng bao nhiêu để công suất tiêu thụ mạch ngoài là lớn nhất? Tính công suất này.

    D. HƯỚNG DẪN GIẢI Bài 1

    Ta có

    * Khi mạch hở thì I = 0 nên I$R_{N}$ = 0; Ir = 0 nhưng , tức là suất điện động của nguồn điện có giá trị bằng hiệu điện thế giữa hai cực của nó khi mạch ngoài hở ⇒ chọn C.

    Bài 2

    ⇒ chọn D.

    Bài 3

    ⇒ Chọn A.

    Bài 4

    1. Điện trở tương đương mạch ngoài:

    Cường độ mạch chính:

    Hiệu điện thế hai đầu mạch ngoài:

    Cường độ dòng điện qua mỗi điện trở:

    2. Công suất của nguồn điện là:

    3. Hiệu suất nguồn:

    Bài 5

    V chỉ $U_{2V}$ = 1,2V

    A chỉ I = 0,3A

    Ta có: $U_{1}$ = I$R_{1}$ = 0,3.5 = 1,5V

    Hiệu điện thế hai đầu mạch ngoài:

    Bài 6 Bài 7

    1) Điện trở tương đương:

    Cường độ dòng điện qua mỗi điện trở:

    Hiệu điện thế hai đầu mạch ngoài:

    2. – Công suất của $R_{1}$:

    – Công của mạch ngoài:

    Bài 8

    k mở, V chỉ $U_{m}$ với:

    Khi k đóng, do các vôn kế có điện trở lớn và ampe kế, khóa k có điện trở nhỏ nên mạch gồm $R_{1}$ nt $R_{2}$ nt $R_{3}$. Ta có:

    Vôn kế $V_{1}$ chỉ $U_{12}$ = $U_{1}$ + $U_{2}$ = 10V (1)

    Vôn kế $V_{2}$ chỉ $U_{23}$ = $U_{2}$ + $U_{3}$ = 12V (2)

    Trừ (1) và (2) theo từng vế, ta có:

    $U_{3}$ – $U_{1}$ = 2V

    Mà $U_{3}$ = 2$U_{1}$ (do $R_{3}$ = 2$R_{1}$ và $R_{3}$ nt $R_{1}$)

    nên 2$U_{1}$ – $U_{1}$ = 2V

    ⇒ $U_{1}$ = 2V

    Lúc này V chỉ $U_{N}$ = $U_{1}$ + $U_{23}$ = 2 + 12 = 14V

    Bài 9

    1. Điện trở tương đương:

    Cường độ dòng điện:

    2. Công suất trên $R_{2}$:

    3. $U_{MN}$ = $U_{MA}$ + $U_{AN}$ = -$I_{1}R_{1}$ + $I_{3}R_{3}$

    Khi đó hiệu điện thế giữa M và N thì cực dương vôn kế mắc ở M.

    Bài 10

    1. Khi k mở mạch gồm [($R_{2}$ nt $R_{5}$) // $R_{4}$] nt $R_{3}$.

    2. Khi k đóng, ta có $R_{1}.R_{4}$ = $R_{2}.R_{3}$ = 16$Omega ^{2}$ nên cầu cân bằng, dòng điện không qua $R_{5}$. Ta có thể xem mạch gồm ($R_{1}$ nt $R_{3}$) // ($R_{2}$ nt $R_{4}$).

    Bài 11

    Cường độ dòng điện:

    Hiệu điện thế:

    1. Điện trở:

    2. Công suất của nguồn:

    Bài 12

    1. Ta có:

    Giải phương trình trên ta có 2 nghiệm là:

    R = 11$Omega$ và R = $large frac{1}{11}$$Omega$

    Công suất của nguồn lúc này là:

    (Ta thấy ứng với R = $large frac{1}{11}$$Omega$, cường độ dòng điện qua mạch quá lớn, không phù hợp với thực tế.)

    Bài 13

    Gọi R là điện trở tương đương của $R_{1}$ và $R_{2}$. Giải tương tự câu 2 bài trên, ta có công suất mạch ngoài lớn nhất khi:

    R = r = 3$Omega$

    Cường độ dòng điện qua mạch là:

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bài Tập Vận Dụng Định Luật Ôm Và Công Thức Tính Điện Trở Của Dây Dẫn
  • Bai 6: Bai Tap Van Dung Dinh Luat Om
  • Chương Iii: Bài Tập Định Luật Ôm Cho Mạch Chứa Bình Điện Phân
  • Skkn Hướng Dẫn Học Sinh Giải Một Số Bài Tập Về Định Luật Ôm Áp Dụng Cho Các Loại Đoạn Mạch
  • Htkt & Bt: Các Định Luật Bảo Toàn
  • Chương Ii: Bài Tập Định Luật Ôm Cho Mạch Chứa Tụ Điện

    --- Bài mới hơn ---

  • Định Luật Ôm Tổng Quát
  • Định Luật Ôm Là Gì? Công Thức Và Các Dạng Bài Tập Về Định Luật Ôm
  • Đề Tài Hướng Dẫn Học Sinh Giải Bài Tập Áp Dụng Định Luật Ôm Cho Các Đoạn Mạch Của Vật Lý Lớp 9
  • Chương Ii: Bài Tập Định Luật Ôm Cho Toàn Mạch
  • Định Luật Moore Sắp Đạt Tới Giới Hạn
  • Chương II: Bài tập định luật Ôm cho mạch chứa tụ điện

    Chương II: Bài tập định luật Ôm mạch chứa điện trở

    Bài tập định luật Ôm cho mạch điện chứa tụ điện. Các dạng bài tập định luật Ôm cho đoạn mạch chứa tụ điện. Phương pháp giải bài tập định luật Ôm cho đoạn mạch chứa tụ điện chơng trình vật lý lớp 11 cơ bản, nâng cao.

    I/ Tóm tắt lý thuyết.

    1/ Định luật Ôm cho toàn mạch 2/ Các công thức tính điện dung của tụ điện

    • C: điện dung của tụ điện (F)
    • Q: Điện tích của tụ điện

    Lưu ý: dòng điện không đổi không đi qua tụ điện nên có thể bỏ đi những đoạn mạch chứa tụ điện để mạch đơn giản hơn.

    II/ Bài tập định luật Ôm cho mạch điện chứa tụ điện.

    Bài tập 1. Cho mạch điện như hình vẽ

    E = 24V; r = 2Ω; R1 = R2 = 5Ω; C1 = 4.10-7F; C2 = 6.10-7F.

    1/ Tính điện tích trên 2 bản của mỗi tụ điện khi

    a/ K mở

    b/ K đóng

    2/ Tính số e và chiều dịch chuyển của nó qua khóa K khi K vừa đóng.

    Bài tập 2. Cho mạch điện như hình vẽ

    UAB = 12V, R = 15Ω; R1 = 5Ω; R2 = 10Ω; C1 = 2µF; C2 = 3µF

    1/ Tính điện tích trên 2 bản tụ của mỗi tụ điện khi

    a/ K mở

    b/ K đóng

    2/ Tính số e và chiều dịch chuyển của nó khi K vừa đóng.

    Bài tập 3. Cho mạch điện như hình vẽ

    C1 = C2 = C3 = C; R1 là biến trở; R2 = 600Ω; U = 120V.

    a/ Tính hiệu điện thế giữa hai đầu mỗi tụ theo R1. Áp dụng với R1 = 400Ω.

    b/ Biếu hiệu điện thế giới hạn mỗi tụ là 70V. Hỏi R1 có thể thay đổi trong khoảng giá trị nào?

    Bài tập 4. Cho mạch điện như hình vẽ

    E1 = 6V; E2 = 9V; r1 = r2 = 0,5Ω; R1 = R3 = 8Ω; R4 = 0,5Ω; C1 = 0,5µF; C2 = 0,2µF;

    Đèn Đ: 12V – 18W; khi chưa mắc vào mạch tụ chưa tích điện.

    a/ Ban đầu khóa K mở, tính điện tích trên các tụ điện.

    b/ Đóng khóa K thì đèn Đ sáng bình thường. Tính R2 và tính lại điện tích trên các tụ khi đó.

    Bài tập 5. Cho mạch điện như hình vẽ.

    Bài tập 6. Cho mạch điện như hình vẽ.

    E = 12V; r = 2Ω; R1 = 1Ω; R2 = 2Ω; R3 =3Ω; C1 = 1µF; C2 = 2µF

    a/ Tính dòng điện chạy qua nguồn

    b/ Tính điện tích trên từng tụ điện

    Bài tập 7. Cho mạch điện như hình vẽ.

    Bài tập 8. Cho mạch điện như hình vẽ.

    R1 = 20Ω; R2 = 30Ω; R3 = 10Ω; C1 = 20µF; C2 = 30µF; U = 50V

    a/ Tính điện tích các tụ điện khi K mở, K đóng.

    b/ Ban đầu K mở, tính điện lượng qua R3 khi K đóng.

    Bài tập 9. Cho mạch điện như hình vẽ.

    Ban đầu các khóa K đều mở, các tụ điện có cùng điện dung C và chưa tích điện. Các điện trở bằng nhau và bằng R. Nguồn điện có hiệu điện thế U. Đóng K1, sau khi các tụ đã tích điện hoàn toàn, mở K1 sau đó đóng đồng thời K2; K1. Tìm nhiệt lượng tỏa ra trên mỗi điện trở R. Xác định cường độ dòng điện qua các điện trở vào thời điểm mà hiệu điện thế trên hai bản của tụ ở giữa (tụ giữa hai điểm M, N) bằng U/10. Bỏ qua điện trở của dây nối và các khóa K.

    Bài tập 10. Cho mạch điện như hình vẽ.

    E1 = 6V; E2 = 3V, r1 = 1Ω; r2 = 1Ω; R1 = 4Ω; R2 = 2Ω, các tụ điện có điện dung C1 = 0,6µF; C2 = 0,3µF. Ban đầu K ngắt sau đó đóng K.

    a/ Tính số electron chuyển qua K khi K đóng, số electron ấy di chuyển theo chiều nào.

    b/ Tính hiệu điện thế giữa hai điểm D và N khi K ngắt và K đóng.

    Bài tập 11. Cho mạch điện như hình vẽ.

    U = 120V; C1 = 4µF, C2 = 1µF, C3 = 2µF; C4 = 3µF; C5 = 12µF. Tính điện tích của mỗi tụ điện và các điện lượng bị dịch chuyển qua các điện kế khi đóng khóa K.

    Bài tập 12. Cho mạch điện như hình vẽ.

    E1 = 6V; E2 = 3V; C1 = C2 = 0,1µF

    a/ Ban đầu K ngắt, xác định số điện tử chuyển qua khóa K khi K đóng.

    b/ Sau khi K đóng người ta lại ngắt K, tính điện tích trên các bản và hiệu điện thế giữa hai bản mỗi tụ điện. Biết rằng trước khi nối vào mạch, các tụ điện không mang điện.

    Bài tập 13. Cho mạch điện như hình vẽ.

    C = 2µF; R1 = 18Ω, R2 = 20Ω; E = 2V, r = 0. Ban đầu các khóa K1 và K2 đều mở. Bỏ qua điện trở của các khóa và dây nối.

    a/ Đóng khóa K1 (K2 vẫn mở) tính nhiệt lượng tỏa ra trên R1 sau khi điện tích trên tụ đã ổn định.

    b/ Với R3 = 30Ω, khóa K1 vẫn đóng, đóng tiếp K2, tính điện lượng chuyển qua điểm M su khi dòng điện trong mạch đã ổn định.

    c/ Khi K1; K2 đang còn đóng, ngắt K1 để tụ phóng điện qua R2 và R3. Tìm R3 để điện lượng chuyển qua R3 đạt cực đại và tính giá trị điện lượng cực đại đó.

    Bài tập 14. Cho mạch điện như hình vẽ.

    E1 = 6V; E2 = 9V; r1 = r2 = 0; R1 = R3 = 8µ; R4 = 1,5Ω, C1 = 0,5µF; C2 = 0,2µF, Đ(12V-18W). Khi chưa mắc vào mạch các tụ chưa tích điện.

    b/ Ban đầu khóa K ngắt, tính điện tích của các tụ điện

    b/ Đóng khóa K thì đèn sáng bình thường. Hãy tính R2, điện lượng chuyển qua R1 và nói rõ chiều của các electron.

    Bài tập 15. Cho mạch điện như hình vẽ.

    E = 6V; r=R3 =0,5Ω; R1 =3Ω; R2 = 2Ω; C1 = C2 = 0,2µF. Bỏ qua điện trở dây nối.

    a/ Tính số electron dịch chuyển qua khóa K và chiều dịch chuyển của chúng khi K chuyển từ mở sang đóng.

    b/ Thay khóa K bằng tụ C3 = 0,4µF. Tìm điện tích trên tụ C3 trong các trường hợp sau.

    + Thay tụ khi K đang mở

    + Thay tụ khi k đang đóng.

    Bài tập 16. Cho mạch điện như hình vẽ.

    E1 = 10V; r1 = 1Ω; E2; E = 6V; Ro = 6Ω; C = 0,1µF.

    a/ khi E2 = 8V; R = 2Ω

    + Tính cường độ dòng điện qua các nguồn E1; E2 và qua Ro

    + Ban đầu khóa K ở chốt (1) sau đó được chuyển sang chốt (2), tính điện lượng chuyển qua nguồn E và nhiệt lượng tỏa ra trên nguồn này khi điện tích trên tụ điện đã ổn định.

    b/ Với giá trị nào của E2 để khi thay đổi giá trị biến trở R, cường độ dòng điện qua nguồn E1 không thay đổi.

    Bài tập 17. Cho mạch điện như hình vẽ

    mỗi nguồn E = 7V; r = 1Ω; R1 = 16Ω; R2 = R3 = 10Ω; Đ(4V-1W); C = 2nF. Coi rằng vôn kế của điện trở của ampe kế không đáng kể, điện trở của vôn kế rất lớn.

    a/ Xác định cường độ dòng điện chạy trong mạch chính.

    b/ Xác định số chỉ của vôn kế và ampe kế.

    c/ Xác định điện tích trên tụ.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bài Tập Về Mạch Điện Lớp 11 (Cơ Bản)
  • Giải Bài Tập Lý 11
  • Chuyên Đề Vật Lý 11
  • Cách Tính Định Luật Ohm Để Sử Dụng Vape An Toàn!!!
  • Luật Ohm Vape An Toàn Và Tính Toán Chỉnh Công Suất Nhiều Khói.
  • Công Thức Định Luật Ôm (Ohm) Cho Toàn Mạch, Định Luật Bảo Toàn Và Chuyển Hóa Năng Lượng

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài Tập Sbt Vật Lý Lớp 9 Bài 60: Định Luật Bảo Toàn Năng Lượng
  • Bài 60: Định Luật Bảo Toàn Năng Lượng
  • Định Luật Bảo Toàn Năng Lượng Và Bài Tập Ví Dụ
  • Giáo Án Vật Lý 10 Bài 39: Bài Tập Về Các Định Luật Bảo Toàn
  • Bài 60. Định Luật Bảo Toàn Năng Lượng
  • Khi pin Lơ-clan-sê (pin thường dùng) được sử dụng một thời gian dài thì điện trở trong phin tăng lên đáng kể và dòng điện mà pin sinh ra trong mạch điện kín trở nên khá nhỏ. Định luật Ôm (Ohm) cho toàn mạch và Định luật bảo toàn và chuyển hóa năng lượng cùng nội dung trong bài viết này sẽ giải thích mối quan hệ giữa cường độ dòng điện trong đoạn mạch kín với điện trở trong của nguồn điện cùng các yếu tố khác của mạch điện.

    I. Thí nghiệm

    * Toàn mạch là một mạch kín gồm: Nguồn điện nối với mạch ngoài là các vận dẫn có điện trở tương đương R.

    * Mắc mạch như hình vẽ:

    – Trong đó, ampe kế (có điện trở rất nhỏ) đo cường độ I của dòng điện chạy trong mạch điện kín, vôn kế (có điện trở rất lớn) đo hiệu điện thế mạch ngoài U N và biến trở cho phép thay đổi điện trở mạch ngoài.

    – Thí nghiệm được tiến hành với mạch điện này cho các giá trị đo I và U N như bảng sau:

    – Các giá trị đo này được biểu diễn bằng đồ thị sau:

    II. Định luật ôm đối với toàn mạch

    * Thiết lập định luật Ôm cho toàn mạch

    – Tích của cường độ dòng điện và điện trở được gọi là độ giảm điện thế. Nên tích IR N còn được gọi là độ giảm điện thế mạch ngoài.

    – Suất điện động của nguồn điện có giá trị bằng tổng các độ giảm điện thế ở mạch ngoài và mạch trong.

    * Biểu thức định luật Ôm cho toàn mạch:

    – Trong đó:

    I: Cường độ dòng điện của mạch kín (A)

    E: Suất điện động (V)

    R N: Điện trở ngoài (Ω)

    r: Điện trở trong (Ω)

    * Phát biểu định luật Ôm với toàn mạch:

    – Cường độ dòng điện chạy trong mạch điện kín tỉ lệ thuận với suất điện động của nguồn điện và tỉ lệ nghịch với điện trở toàn phần của mạch đó.

    – Lưu ý:

    E = U N khi r = 0 hoặc mạch hở I=0.

    – Hiện tượng đoản mạch là hiện tượng xảy ra khi nối hai cực của một nguồn điện chỉ bằng dây dẫn có điện trở rất nhỏ.

    – Khi đoản mạch, dòng điện chạy qua mạch có cường độ lớn (max) và gây chập mạch điện dẫn đến nguyên nhận của nhiều vụ cháy (R N ≈ 0):

    2. Định luật Ôm đối với toàn mạch và định luật bảo toàn và chuyển hoá năng lượng

    – Công của nguồn điện sản ra trong thời gian t: A = E.It

    – Nhiệt lượng tỏa ra trên toàn mạch: Q = (R N + r)I 2 t

    – Theo định luật bảo toàn năng lượng thì: A = Q ⇔ chúng tôi = (R N + r)I 2 t

    ⇒ Định luật Ôm đối với toàn mạch hoàn toàn phù hợp với định luật bảo toàn và chuyển hoá năng lượng.

    – Công thức Hiệu suất của nguồn điện:

    (A CI = Công có ích).

    – Nếu mạch ngoài chỉ có điện trở R N:

    IV. Bài tập vận dụng Định luật Ôm cho toàn mạch và định luật bảo toàn chuyển hóa năng lượng.

    – Định luật ôm đối với toàn mạch đề cập tới loại mạch điện kín đơn giản nhất gồm nguồn điện có suất điện động ξ và điện trở trong r, mạch ngoài gồm các vật dẫn có điện trở tương đương R N

    – Phát biểu định luật Ôm cho toàn mạch: Cường độ dòng điện chạy trong mạch điện kín tỉ lệ thuận với suất điện động của nguồn điện và tỉ lệ nghịch với điện trở toàn phần của mạch đó.

    – Hệ thức biểu thị định luật Ôm đối với toàn mạch: hay

    – Độ giảm điện thế trên một đoạn mạch là tích của cường độ dòng điện chạy trong mạch với điện trở của mạch: U N=I.R N

    – Mối quan hệ giữa suất điện động của nguồn điện và các độ giảm điện thế của các đoạn mạch trong mạch điện kín:

    – Suất điện động của nguồn điện có giá trị bằng tổng các độ giảm điện thế ở mạch ngoài và mạch trong.

    ◊ Hiện tượng đoản mạch xảy ta khi nối hai cực của một nguồn điện bằng một dây dẫn có điện trở rất nhỏ . Khi đó dòng điện trong mạch có cường độ rất lớn và có hại

    ◊ Biện pháp phòng tránh:

    – Mỗi thiết bị điện cần sử dụng công tắc riêng;

    – Tắt các thiết điện (rút phích cắm) ngay khi không còn sử dụng;

    – Nên lắp cầu chì ở mỗi công tắc, nó có tác dụng ngắt mạch ngay khi cường độ dòng điện qua cầu chì quá lớn.

    Trong mạch điện kín, hiệu điện thế mạch ngoài U N phụ thuộc như thế nào vào điện trở R N của mạch ngoài?

    C. U N không phụ thuộc vào R N

    D. U N lúc đầu giảm, sau đó tăng dần khi R N tăng dần từ 0 đến vô cùng.

    ◊ Chọn đáp án: A. U N tăng khi R N tăng

    – Ta có:

    – Như vậy, khi R N tăng thì giảm và U N tăng.

    a) Tính cường độ dòng điện chạy trong mạch và suất điện động của nguồn điện.

    b) Tính công suất mạch ngoài và công suất của nguồn điện khi đó.

    a) Cường độ dòng điện trong mạch:

    – Suất điện động của nguồn điện: ξ = I.RN + I.r = UN + I.r = 8,4 + 0,6.1 = 9(V).

    b) Công suất mạch ngoài : Ρmạch = U.I = 8,4.0,6 = 5,04(W).

    – Công suất của nguồn điện: Ρnguồn = ξ.I = 9.0,6 = 5,4(W).

    a) Hãy chứng tỏ rằng bóng đèn khi đó gần như sáng bình thường và tính công suất tiêu thụ điện thực tế của bóng đèn khi đó.

    b) Tính hiệu suất của nguồn điện trong trường hợp này.

    a) Theo bài ra, bóng đèn có ghi 12V – 5W ⇒ hiệu điện thế định mức của bóng là U đm = 12V, công suất định mức của bóng là P đm = 5W.

    ⇒ Điện trở của bóng đèn là:

    – Cường độ dòng điện định mức chạy qua bóng đèn là:

    – Hiệu điện thế hai đầu bóng đèn khi này: U = I.R = 0,4158.28,8 = 11,975(V).

    – Giá trị này gần bằng hiệu điện thế định mức ghi trên bóng đèn, nên ta sẽ thấy đèn sáng gần như bình thường.

    – Công suất tiêu thụ của bóng đèn khi này là: P = U.I = 11,975.0,4158 ≈ 4,98(W).

    b) Hiệu suất của nguồn điện là: .100% .100% = 99,8%.

    a) Tính công suất tiêu thụ điện của mỗi bóng đèn .

    b) Nếu tháo bỏ một bóng đèn thì bóng đèn còn lại sáng mạnh hơn hay yếu hơn so với trước đó.

    a) Điện trở tương đương của hai bóng đèn:

    – Cường độ dòng điện trong mạch:

    – Vì hai đèn giống nhau mắc song song nên cường độ dòng điện qua mỗi đèn là: I đ1 = I đ2 = I/2 = 0,3(A).

    b) Nếu tháo bỏ một bóng đèn (giả sử tháo bỏ đèn 2):

    – Cường độ dòng điện trong mạch:

    – Công suất tiêu thụ của bóng đèn 1: P đ1 = R đ1.I’ 2đ1 = 6.0,375 2 ≈ 0,84(W).

    ⇒ Đèn còn lại sẽ sáng hơn lúc trước.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Định Luật Bảo Toàn Năng Lượng, Bài Tập Và Các Công Thức Liên Quan
  • Năng Lượng Là Gì? Phát Biểu Định Luật Bảo Toàn Năng Lượng
  • Các Định Luật Bảo Toàn Vĩ Đại
  • Định Luật Bảo Toàn Vật Chất: Ứng Dụng, Thí Nghiệm Và Ví Dụ
  • 10 Định Luật Cuộc Sống Chuẩn Hơn Cả Phong Thủy
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100