Định Nghĩa Ann S. Moore / Ann S. Moore Là Gì?

--- Bài mới hơn ---

  • Định Nghĩa Annual Turnover / Doanh Thu Hàng Năm Là Gì?
  • Định Nghĩa Amortized Bond / Trái Phiếu Trả Dần Là Gì?
  • Định Nghĩa Amortized Loan / Khoản Vay Trả Dần Là Gì?
  • Định Nghĩa Amortizing Security / Chứng Khoán Khấu Hao Là Gì?
  • Định Nghĩa Amortizing Swap / Hoán Đổi Khấu Hao Là Gì?
  • Khái niệm thuật ngữ

    Ann S. Mooređã từng là chủ tịch và CEO của công ty tạp chí Time, Inc, sở hữu hơn 150 tạp chí, bao gồm Time, People, Real Simple, Fortune, Sports Illustrated, Money and Discover. Sinh ra ở Mississippi năm 1950, Moore gia nhập công ty với tư cách là nhà phân tích tài chính vào năm 1978 khi lấy được bằng Thạc sĩ chuyên ngành quản trị kinh doanh từ Harvard Business. Vào những năm 1990, khi bà lần đầu tiên làm nhà xuất bản và sau đó là chủ tịch của People, bà đã giúp phát triển các tạp chí dành cho phụ nữ của công ty, ra mắt In Style, People en Español, Teen People và Real Simple.

    Giải thích

    Bà Moore đã nhiều lần được ghi tên vào danh sách hàng năm của tạp chí Fortune, “50 người phụ nữ quyền lực trong giới kinh doanh Mỹ”. Bà đã lấy được tấm bằng Thạc sĩ chuyên ngành quản trị kinh doanh của trường Kinh doanh Havard và là nữ giám đốc đầu tiên của tạp chí Time.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Định Nghĩa Amount Recognized / Số Tiền Được Ghi Nhận Là Gì?
  • Định Nghĩa Amount Realized / Số Tiền Được Hiện Thực Hóa Là Gì?
  • Định Nghĩa Amount Financed / Số Tiền Được Tài Trợ Là Gì?
  • Định Nghĩa Amount At Risk / Lượng Tiền Phải Chịu Rủi Ro (Trong Bảo Hiểm) Là Gì?
  • Định Nghĩa Announcement Effect / Hiệu Ứng Công Bố Là Gì?
  • Kết Thúc Của Định Luật Moore ?

    --- Bài mới hơn ---

  • Định Luật Coulomb Về Tĩnh Điện (Phần 1)
  • Định Luật Amdahl: Định Nghĩa Và Cách Nó Ảnh Hưởng Đến Máy Tính
  • Chương 3: Các Định Luật Chất Khí Và Thuyết Động Học
  • Định Luật Bảo Toàn Năng Lượng
  • Áp Dụng Định Luật Bảo Toàn Năng Lượng Và Định Luật Bảo Toàn Động Lượng
  • Bản đồ công nghệ thế giới 2022 cho các vật liệu bán dẫn đã dự đoán rằng các transistor sẽ không còn có thể thu nhỏ hơn được nữa. Tuy nhiên, các công ty sẽ phải phát triển các công nghệ để tăng mật độ các transitor lên.

    HÃY CHO NÓ CHẾT MỘT LẦN NỮA

    Nếu có thứ gì mà người ta liên tục dự đoán được sự kết thúc của nó, nhưng nó vẫn cứ tồn tại lởn vởn quanh ta, thì đó chính là “Máy vi tính”. Để cụ thể hơn, chúng ta đang nói đến “Sự kết thúc của định luật Moore”. Theo các ghi chú của đại học Missouri, “cái gọi là định luật Moore ấy nói rằng số lượng transistor có thể gắn trên một con chip máy tính sẽ được nhân đôi sau mỗi 18 tháng, kết quả sẽ là sức mạnh của các máy tính sẽ gia tăng liên tục”.

    Vài dòng giải thích dành cho các bạn nào không phải là dân công nghệ : các máy tính của chúng ta đang sử dụng là một thiết bị vận hành dựa trên hàng loạt các phép toán logic ( hiểu đơn giản thì giống như một chuỗi các câu hỏi “yes/no” ). Các phép toán logic này được thực hiện bởi các transistor được lắp trong các chip xử lý của máy tính (CPU). Ở thời điểm mới được phát minh, các chip này rất sơ khai với số lượng transistor rất ít. Nhưng với công nghệ ngày càng phát triển, đặc biệt là các công nghệ nano, số lượng transistor trên một CPU tăng lên ngày càng nhanh, và định luật Moore ra đời.

    Và theo dòng phát triển của công nghệ, mỗi khi có một công nghệ mới ra đời, người ta đều nghĩ đây là giới hạn của sự phát triển và đặt dấu chấm hết cho định luật Moore. Tất nhiên, ngành công nghiệp transistor đã chuẩn bị sẵn sàng cho sự kết thúc này trong một khoảng thời gian. Và cuối cùng thì chúng ta cũng sắp có thể chứng kiến sự kết thúc này.

    Theo công bố mới nhất của Bản đồ nghệ thế giới đối với vật liệu bán dẫn, các transistor sẽ ngừng thu nhỏ trong 5 năm sắp tới, cho đến năm 2022.

    Theo báo cáo này, cho đến thời điểm đó, việc thu nhỏ các transistor sẽ không còn mang lại hiệu quả kinh tế nữa. Tuy nhiên, vẫn có một tia hy vọng. Các công ty sẽ theo đuổi các hướng đi khác để đinh luật Moore có thể tồn tại thêm một thời gian.

    Cụ thể, các công ty sản xuất chip đang hy vọng vào các chiến lược tăng mật độ các transistor. Hy vọng này cũng bao gồm việc phát triển theo chiều dọc, tức là xây dựng nhiều lớp transistor chồng lên nhau.

    MỌI THỨ ĐÃ THAY ĐỔI

    Một báo cáo mang tên ITRS 2.0 tìm kiếm những dấu hiệu và khảo sát những sự chuyển dịch trong ngành công nghiệp điện toán. Một trong những chuyển dịch đó chính là sự tập trung của ngành công nghiệp. Trước đây, tốc độ và chức năng của các chip bán dẫn sẽ tạo nên nền công nghiệp điện toán. Hiện nay, chính các ứng dụng sẽ xác định các chức năng mà chip bán dẫn phải có.

    Báo cáo ITRS đã dự đoán rằng độ dài cổng vật lý của transistor – một chỉ số thể hiện đoạn đường mà dòng điện phải đi trong thiết bị – và các kích thước chip logic quan trọn sẽ tiếp tục thu nhỏ hơn nữa cho đến tận 2028.

    Báo cáo cũng dự báo các xu hướng khác cũng đang dần phát triển, các thiết bị đa-diện ( gate-all-round devices/ multigate devices ), transistor dọc và các vật liệu thay thế silicon.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Sự Chấm Dứt Của Định Luật Moore
  • Làm Thế Nào Để Tính Toán Được Định Luật Ohm Để An Toàn Khi Hút Vape
  • Bài 5: Định Luật Ohm
  • Bài 9: Định Luật Ohm Đối Với Toàn Mạch
  • Định Luật Ohm Là Gì?
  • Sự Chấm Dứt Của Định Luật Moore

    --- Bài mới hơn ---

  • Kết Thúc Của Định Luật Moore ?
  • Định Luật Coulomb Về Tĩnh Điện (Phần 1)
  • Định Luật Amdahl: Định Nghĩa Và Cách Nó Ảnh Hưởng Đến Máy Tính
  • Chương 3: Các Định Luật Chất Khí Và Thuyết Động Học
  • Định Luật Bảo Toàn Năng Lượng
  • Những tiên đoán của Moore tập trung vào các vi mạch (còn gọi là mạch tích hợp), công cụ tính toán chính của máy tính hiện đại. Trong số các bộ phận chính trong một chip điện tử là các bóng bán dẫn: những bộ chuyển mạch điện tử nhỏ xíu, dựa vào đó mà mạch logic của chip điện tử được xây dựng, cho phép nó xử lý thông tin.

    Trong một bài báo đăng ngày 19 tháng 4 năm 1965, Moore đã dự đoán rằng bằng cách thu nhỏ các bóng bán dẫn, các kĩ sư có thể tăng gấp đôi số lượng các bóng bán dẫn có thể lắp đặt trên một chip điện tử mỗi năm. (Sau đó, ông sửa lại dự báo của mình thành mỗi 2 năm, như cách mà định luật thường được nêu). Tăng gấp đôi trong một khoảng thời gian định kỳ là tăng trưởng theo cấp số nhân: không phải là một khái niệm dễ hiểu với những người suy nghĩ đơn giản. Intel tính toán rằng các bóng bán dẫn mà họ sản xuất ra ngày nay chạy hiệu quả gấp 90.000 lần và có giá thành rẻ hơn 60.000 lần so với cái đầu tiên được Intel sản xuất vào năm 1971. Nếu một chiếc xe hơi sử dụng 15 lít xăng cho mỗi 100 km và tốn 15.000 đô la Mỹ, thì để nâng cao hiệu năng với cách tương tự, nó sẽ tiêu thụ ít hơn 2/10 mililit xăng trên mỗi 100 km với chi phí (của chiếc xe) chỉ bằng một phần tư.

    Tuy nhiên trong thế giới vật lý của chúng ta sự tăng trưởng theo cấp số nhân cuối cùng cũng đến hồi kết. Dự đoán về cái chết của định luật Moore cũng xuất hiện từ khi nó ra đời. Tuy vậy, định luật vẫn thường thách thức những người hoài nghi, mang lại lợi ích cho chúng ta khi được sử dụng những thiết bị điện tử tiêu dùng nhỏ và mạnh mẽ. Tuy nhiên, cuối cùng, các dấu hiệu đang dồn tích lại, cho thấy rằng định luật đang dần đuối sức. Vấn đề không phải là chúng ta sắp chạm đến giới hạn vật lý (mặc dù việc sản xuất các bóng bán dẫn chỉ rộng 14 nanomet, hay một phần tỷ mét -công nghệ tiên tiến nhất hiện tại- có thể khá phức tạp). Intel nói rằng công ty có thể duy trì được định luật thêm ít nhất 10 năm nữa, rốt cuộc làm nhỏ bóng bán dẫn xuống còn 5 nanomet, bằng khoảng độ dày của một màng tế bào. Và các chiến lược khác cung cấp những cách bổ sung để tăng hiệu suất: hãng cũng đã bắt đầu ngăn xếp lại các cấu phần, mà về cơ bản giống như xây dựng các chip 3D.

    Nếu định luật Moore bắt đầu yếu đi, thì nguyên nhân chính là do yếu tố kinh tế. Như đã được trình bày ban đầu bởi Moore, định luật này không chỉ nói về việc giảm kích cỡ của bóng bán dẫn, mà còn về việc giảm giá của chúng. Cách đây vài năm, khi các bóng bán dẫn rộng 28 nanomet là công nghệ tiên tiến nhất, các nhà sản xuất chip nhận ra rằng chi phí thiết kế và sản xuất của họ bắt đầu tăng mạnh. Những nhà máy chế tạo thiết bị bán dẫn mới giờ đây có giá hơn 6 tỉ đôla Mỹ. Nói cách khác: bóng bán dẫn có thể được thu nhỏ hơn nữa, nhưng bây giờ chúng đang trở nên đắt hơn. Và với sự nổi lên của điện toán đám mây, việc nhấn mạnh tốc độ bộ vi xử lý ở máy tính để bàn và máy tính xách tay đã không còn cần thiết nữa. Thành phần chính của phân tích đã không còn là bộ vi xử lý nữa, mà là các giá đặt server hoặc thậm chí trung tâm dữ liệu. Câu hỏi đặt ra không phải là có bao nhiêu bóng bán dẫn có thể nén vào một con chip, mà là về mặt kinh tế sản xuất tới mức nào thì là hiệu quả. Định luật Moore sẽ đi đến hồi kết, nhưng trước tiên nó đã trở nên không còn phù hợp (về mặt kinh tế) nữa.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Làm Thế Nào Để Tính Toán Được Định Luật Ohm Để An Toàn Khi Hút Vape
  • Bài 5: Định Luật Ohm
  • Bài 9: Định Luật Ohm Đối Với Toàn Mạch
  • Định Luật Ohm Là Gì?
  • Phim Định Luật Hấp Dẫn Tập 1 Vietsub Hd
  • Định Luật Moore Sắp Đạt Tới Giới Hạn

    --- Bài mới hơn ---

  • Định Luật Moore Sắp Sửa Bị Khai Tử?
  • Bạn Có Biết Vẫn Còn Một Định Luật Moore Thứ 2?
  • Giáo Án Môn Vật Lý Lớp 11
  • Bài Tập Về Định Luật Coulomb Và Định Luật Bảo Toàn Điện Tích
  • Chủ Đề 1: Điện Tích
  • Trong phòng nghiên cứu của Micron Technology người ta thấy những miếng silicon được phủ bằng những hình chữ nhật nhỏ có kích thước bằng hạt gạo. Mỗi hình chữ nhật đó được gọi là một tế bào chip nhớ. Mỗi tế bào chứa vòng mạch kín có kích thước 50-nanometers – tương đương với kích thước 1/2.000 sợi tóc.

    Đạt được thành quả này là nhờ các nhà sản xuất chip đã liên tục nghiên cứu giảm kích thước vòng mạch và kích cỡ chip nhớ, giúp cho chúng có thể lưu trữ được nhiều dữ liệu số hơn. Nhưng các nhà sản xuất chip thế giới hiện lại đang lo ngại về một ngày không xa nữa công nghệ sản xuất chip nhớ silicon đạt đến giới hạn quy luật vật lý của nó và không thể tiếp tục tuân thủ đúng theo định luật Moore nữa. Điều này đồng nghĩa với việc chip nhớ không thể thu nhỏ hơn được nữa.

    “Chúng ta cần phải có một kiến trúc mới cho dòng bộ nhớ không biến đổi khi kích thước vòng mạch đạt tới cỡ 25-nanometers,” Mike Splinter – Giám đốc hãng cung cấp công cụ sản xuất chip nhớ hàng đầu thế giới Applied Materials – nhận định. “Giờ đây tôi đã thực sự cảm thấy lo lắng về vấn đề này bởi giới hạn 25-nanometers không còn xa nữa. Tuy nhiên, đó còn lả cả một thách thức nếu chúng ta muốn thay đổi quy trình công nghệ sản xuất chip nhớ”.

    Tình trạng này sẽ khiến quá trình phát triển của các dòng thiết bị như máy nghe nhạc số cầm tay hay camera kỹ thuật số sẽ bị chậm lại trong một vài năm.

    Định luật Moore

    Hiện tiến trình giảm kích thước chip nhớ và chip vi xử lý vẫn tuân thủ theo đúng định luật Moore đã được người sáng lập ra Intel Gordon Moore xác lập năm 1965. Theo đó, Moore khẳng định số lượng transistor có thể gắn lên một bề mặt silicon nhất định sẽ tăng gấp đôi sau mỗi 2 năm. Về sau này trước sự phát triển của công nghệ sản xuất chip Moore quyết định rút khoảng thời gian đó xuống còn 18 tháng.

    Có vẻ như giới hạn định luật Moore đến với lĩnh vực sản xuất chip nhớ nhanh hơn với lĩnh vực sản xuất chip vi xử lý cho PC. Nguyên nhân là bởi hai dòng chip này khác nhau về phương thức vận hành. Chip vi xử lý sử dụng vòng mạch để làm đường dẫn cho các dòng electron. Trong khi đó, chip nhớ sử dụng các electron có chứa điện tích để lưu trữ dữ liệu. Nếu kích thước vùng chứa electrons đó nhỏ đi thì con chip sẽ rất khó đọc được dữ liệu.

    Đối với vị giám đốc phụ trách marketing sản phẩm Tom Trill của Samsung Electronics thì lo ngại nói trên đã không còn quá xa vời nữa. “Đó là một câu hỏi và chúng ta cũng đã có câu trả lời. Nhưng dường như mọi người đã quá bi quan trong thời gian trở lại đây”.

    Các hãng sản xuất chip đã phải đổ hàng trăm triệu USD để nghiên cứu và hoàn thiện công nghệ sản xuất mới. Giải pháp thay thế ở đây nghe có vẻ rất viễn tưởng gồm M-RAM, P-RAM, bộ nhớ mô-đun và carbon nanotubes. “Tương lai gần chúng ta cần phải có thêm những công nghệ mới,” Mark Durcan – Giám đốc điều hành Micron Technology – khẳng định.

    Có thể nói hiện nay hầu hết các hãng sản xuất chip đều rót tiền vào nghiên cứu công nghệ mới. Trong đó phải kể đến những tên tuổi hàng đầu như Intel, Hynix Semiconductor, Infineon, Toshiba, Hitachi và Fujitsu. Một trong những công nghệ mới được kỳ vọng nhất là P-RAM hay còn gọi là bộ nhớ thay đổi trạng thái. Vật liệu lưu trữ dữ liệu sẽ thay đổi trạng thái khi lưu dữ liệu thay vì thay đổi lượng điện tích như công nghệ hiện nay. Hình thức lưu trữ này tương tự như kiểu lưu trữ dữ liệu trên đĩa quang CD hiện nay.

    Đèn xanh

    Tháng 12/2006, IBM ra mắt cộng đồng một mẫu thử nghiệm chip nhớ mới có khả năng vận hành nhanh hơn tới 500 lần trong khi đó chỉ tiêu thụ một lượng điện năng bằng nửa chip nhớ flash hiện nay. Đây chính là mẫu thử nghiệm chip nhớ P-RAM. Quan trọng hơn là các nhà nghiên cứu của IBM chứng minh công nghệ chip nhớ trên có thể giúp giảm kích thước vòng mạch xuống 20-nanometer. “Đó chính là tín hiệu đèn xanh đối với ngành công nghiệp chip nhớ toàn cầu. Chúng ta nên tiếp tục đầu tư nghiên cứu thêm về công nghệ này,” ông Spike Narayan – Giám đốc quản lý nghiên cứu khoa học nano của IBM – nhận định.

    Một công nghệ cũng đầy hứa hẹn khác là công nghệ lưu trữ từ tính. Chủng loại bộ nhớ này sử dụng từ tính thay vì các hạt điện tích. Ngoài ra còn có công nghệ khác như công nghệ lưu trữ mô-đun hay công nghệ carbon nanotubes. Thách thức với những công nghệ này là chi phí sản xuất của nó quá đắt.

    Nhưng có lẽ sẽ có một công nghệ mới tìm được chỗ đứng của nó trên thị trường trong tương lai. Công nghệ mới phải đáp ứng một vài yêu cầu quan trọng như có thể lưu trữ lượng dữ liệu lớn, đọc và ghi dữ liệu nhanh và có thể giữ được dữ liệu ngay cả khi nguồn điện bị ngắt.

    Yếu tố quan trong nhất là công nghệ đó có thể được sản xuất trên nền tảng kỹ thuật hiện có hoặc phải đủ hấp dẫn để các hãng đầu tư xây dựng dây chuyền sản xuất hoàn toàn mới.

    “Cứ sau hai năm lại có một người xuất hiện và tuyên bố phát hiện được một công nghệ chip nhớ hoàn toàn mới. Nhưng những công nghệ đó vẫn phải đối mặt với một số giới hạn kỹ thuật,” chuyên gia phân tích In-Stat Jim McGregor cho biết. “Những công nghệ đó đầy hứa hẹn nhưng vấn đề lớn là liệu nó đi vào thực tế thế nào”.

    (theo VNN)

    --- Bài cũ hơn ---

  • Chương Ii: Bài Tập Định Luật Ôm Cho Toàn Mạch
  • Đề Tài Hướng Dẫn Học Sinh Giải Bài Tập Áp Dụng Định Luật Ôm Cho Các Đoạn Mạch Của Vật Lý Lớp 9
  • Định Luật Ôm Là Gì? Công Thức Và Các Dạng Bài Tập Về Định Luật Ôm
  • Định Luật Ôm Tổng Quát
  • Chương Ii: Bài Tập Định Luật Ôm Cho Mạch Chứa Tụ Điện
  • Định Luật Moore Sắp Sửa Bị Khai Tử?

    --- Bài mới hơn ---

  • Bạn Có Biết Vẫn Còn Một Định Luật Moore Thứ 2?
  • Giáo Án Môn Vật Lý Lớp 11
  • Bài Tập Về Định Luật Coulomb Và Định Luật Bảo Toàn Điện Tích
  • Chủ Đề 1: Điện Tích
  • Định Luật Coulomb Về Tĩnh Điện (Phần 2)
  • Bộ vi xử lý nhỏ hơn, nhanh hơn và tiết kiệm năng lượng hơn, nhưng khi chúng đạt đến những giới hạn vật lý, thì của kiến trúc chip mới là yếu tố quyết định hiệu suất hoạt động. Điều này dường như đang góp thêm một bước nữa trong tiến trình khai tử Định luật Moore.

    Định luật Moore do một đồng sáng lập của Intel là Gordon Moore đề ra , ông cho rằng số lượng bóng bán dẫn (transistor) trên mỗi con chip sẽ tăng xấp xỉ gấp 2 lần sau mỗi 24 tháng. Điều này có nghĩa là các bóng bán dẫn phải nhỏ đi để tăng mật độ transistor có mặt trên mỗi đơn vị diện tích chip. Do đó mà chúng ta có các quy trình sản xuất chip 22 nanomet, 16 nanomet, 14 nanomet, 10 nanomet và sắp tới sẽ là 7 nanomet.

    Tuy nhiên, mọi vật chất đều có giới hạn vật lý của nó, chưa kể đến các giới hạn về công nghệ chế tạo và giá thành sản xuất. Và không ít người cho rằng định luật Moore chỉ tiếp tục đúng trong khoảng 2 thế hệ thu nhỏ bán dẫn nữa là 10nm và 7nm (muộn nhất là vào năm 2022). Và như vậy các nhà sản xuất chip có thể sẽ phải tìm ra hướng đi mới cho mình.

    Nviadia và Intel đang có những bước chuyển đổi

    Cả hai hãng này đều có sự chuyển hướng sang “tính toán chuyên biệt”, ở đây chính là chuyển đổi các tác vụ phần mềm cụ thể vào các chip silicon vật lý thay vì phụ thuộc vào CPU, hay còn gọi là bộ xử lý trung tâm làm tất cả mọi thứ . Nó đã tồn tại dưới cách này hay cách khác trong nhiều thập kỷ, nhưng gần đây điều này dường như đã thay đổi khi chuyển sang giai đoạn “thống trị” của trí tuệ nhân tạo hay những chiếc xe tự lái. Những CPU này không còn đạt được những mốc thay đổi nhanh hơn so với với tốc độ trước đây nữa. Định luật của Moore đang dần bị khai tử.

    Theo định luật Moore, cứ khoảng hai năm một lần, số bóng bán dẫn trong một con chip tăng gấp đôi, nói một cách dễ hình dung tức là các máy tính sẽ ngày càng nhanh hơn, nhỏ hơn và tiết kiệm năng lượng hơn. Tuy nhiên, điều này dường như không còn diễn ra như trước đây nữa. “Không phải là định luật của Moore đột nhiên không đúng nữa – mà nó đang trở nên dần không đúng,” Daniel Reed, Chủ nhiệm khoa học tính toán và xử lý dữ liệu sinh học tại Đại học Iowa phát biểu. Hiện các nhà thiết kế chip trong ngành công nghiệp này đang nỗ lực sáng tạo để có thể tiếp tục giữ nhịp độ cũ của định luật Moore, và thậm chí còn đẩy hiệu năng của thiết bị lên mức nhanh hơn.

    Nhà khoa học William Dally của Nvidia cho hay: “Hầu hết các tiến bộ ngày nay đều đến từ thiết kế [chip] và phần mềm. Đối với chúng tôi, đó là một thách thức bởi vì chúng tôi cảm thấy rằng mình đang gánh chịu rất nhiều áp lực khi phải liên tục tăng gấp đôi năng suất của máy sau mỗi thế hệ.” Cho đến nay, Nvidia đã làm được điều đó ngay cả khi kích thước của các phần tử trên chip không thay đổi, và điều duy nhất thay đổi là thiết kế của nó, hay còn gọi là “kiến trúc”.

    Các nhà thiết kế chip áp dụng nguyên lý “tính toán chuyên biệt” vào ứng dụng

    Nguyên lý “tính toán chuyên biệt” này đã được áp dụng trong nhiều ứng dụng như trí tuệ nhân tạo, nhận diện hình ảnh, xe tự lái, thực tế ảo, khai thác mỏ bitcoin, máy bay không người lái, trung tâm dữ liệu, thậm chí nhiếp ảnh. Khá nhiều công ty công nghệ sản xuất hoặc cung cấp phần cứng bao gồm Apple, Samsung, Amazon, Qualcomm, Nvidia, Broadcom, Intel, Huawei và Xiaomi đang triển khai theo hướng này. Ngay cả các công ty chỉ sản xuất chip cho riêng của họ sử dụng, bao gồm Microsoft, Google, và Facebook, cũng đang làm như vậy.

    William Dally cũng nói: “Cách đây nhiều năm, gần như tất cả các tính toán được thực hiện với CPU, theo thứ tự tuần tự. Dần dần, những tác vụ mang nặng tính xử lý và hay phải dùng đến đã được chuyển hướng đến các chip chuyên dụng. Những tác vụ này được xử lý song song, trong khi CPU chỉ làm những gì thực sự cần thiết.”

    Những con chip chuyên biệt vào các tác vụ này là rất phong phú, tuy nhiên tần suất sử dụng của chúng sẽ khác nhau. Chẳng hạn như với Nvidia và giới game thủ cho rằng bộ xử lý đồ họa – sẽ sử dụng rộng rãi hơn để đáp ứng được các tác vụ phù hợp, bao gồm cả trí thông minh nhân tạo. Sau đó, sự phát triển của điện thoại thông minh tạo ra nhu cầu khổng lồ cho một loại chip khác, đó là chip xử lý tín hiệu số, được thiết kế để tăng cường nhiếp ảnh.

    “Mục tiêu của chúng tôi là giảm thiểu lượng phần mềm chạy trong CPU,” ông Kressin phó chủ tịch Qualcomm nói. Kết quả là, các chip micro như Snapdragon của Qualcomm, được dùng trong rất nhiều smartphone Android, có thể chứa không chỉ các CPU mà còn cả hàng chục bộ xử lý tín hiệu số hoặc bộ xử lý đồ họa riêng biệt hoặc nhiều hơn nữa. Mỗi một bộ xử lý như vậy được tối ưu hóa cho một tác vụ khác nhau.

    “Chuyển những tác vụ lặp lại như tinh chỉnh hình ảnh vào các bộ xử lý tín hiệu số thường tăng tốc độ của chúng lên đến 25 lần,” ông Kressin nói. Đó là một trong những lý do khiến điện thoại thông minh của bạn có thể làm được nhiều thứ mà máy tính để bàn của bạn không thể làm được, ngay cả khi CPU của điện thoại không mạnh bằng.

    Với Intel, việc tích hợp bộ silicon và phần mềm của Mobileye vào công nghệ chip của hãng này cũng là một ví dụ điển hình về “tính toán chuyên biệt.”

    Tương tự, sự chuyển dịch của Nvidia hướng tới trí tuệ nhân tạo và công nghệ tự lái xe . Ông Dally nói rằng công ty đã điều chỉnh bộ vi xử lý đồ hoạ của mình cho tốt hơn để dùng cho đủ các loại trí tuệ nhân tạo từ năm 2010.

    Qualcomm hiện đang phái triển chip Snapdragon chuyên dụng cho các máy bay không người lái: Chúng phải thu thập thông tin cảm biến đủ nhanh để giữ cho những chiếc máy bay nhỏ tự lái sẽ không bị đụng hoặc rơi.

    Mặt tích cực của sự chuyên môn hóa này là việc làm con chip nhanh hơn phụ thuộc chủ yếu vào mức độ thông minh của nhà thiết kế chip, chứ không phải “khả năng của các nhà sản xuất trong việc hàn thật nhiều mạch điện vào trong silic,” Giáo sư Reed từ Đại học Iowa cho biết. Kết quả là, hơn bao giờ hết, các microchip đang minh hoạ câu nói nổi tiếng của Steve Jobs, được nhà khoa học máy tính Alan Kay dẫn lại: “Những người thực sự nghiêm túc về phần mềm nên tự tạo ra phần cứng của mình.”

    --- Bài cũ hơn ---

  • Định Luật Moore Sắp Đạt Tới Giới Hạn
  • Chương Ii: Bài Tập Định Luật Ôm Cho Toàn Mạch
  • Đề Tài Hướng Dẫn Học Sinh Giải Bài Tập Áp Dụng Định Luật Ôm Cho Các Đoạn Mạch Của Vật Lý Lớp 9
  • Định Luật Ôm Là Gì? Công Thức Và Các Dạng Bài Tập Về Định Luật Ôm
  • Định Luật Ôm Tổng Quát
  • Bạn Có Biết Vẫn Còn Một Định Luật Moore Thứ 2?

    --- Bài mới hơn ---

  • Giáo Án Môn Vật Lý Lớp 11
  • Bài Tập Về Định Luật Coulomb Và Định Luật Bảo Toàn Điện Tích
  • Chủ Đề 1: Điện Tích
  • Định Luật Coulomb Về Tĩnh Điện (Phần 2)
  • Định Luật Kepler Và Newton Về Chuyển Động Của Các Hành Tinh
  • Chắn hẳn anh em yêu công nghệ ai cũng đã từng một lần nghe qua Định luật Moore rồi. Còn nếu anh em chưa biết thì định luật Moore nói rằng sau mỗi năm, số bóng bán dẫn trong các con chip sẽ tăng gấp đôi. Định luật này được Gordon Moore, một trong những thành viên sáng lập của Intel tạo ra vào năm 1965. Dù ngành công nghiệp sản xuất chip bán dẫn đã theo đúng đúng định luật Moore trong rất nhiều nămtrước, vài năm gần đây thì có dấu hiệu không thể theo tiến độ này được nữa.

    Để giải thích cặn kẽ về những khái niệm kinh tế thì sẽ rất rắc rối nên anh em có có thể hiểu đơn giản như thế này: theo định luật Moore thứ nhất thì ngày sau từng năm, những con chip bán dẫn sẽ ngày càng mạnh hơn với giá cả ngày càng “dễ chịu” hơn. Còn theo định luật Moore thứ hai thì chi phí R&D (nghiên cứu và phát triển), sản xuất, thử nghiệm cũng sẽ tăng dần theo từng thế hệ chip xử lý. Đến một lúc nào đó, lượng mua CPU của người dùng sẽ đạt đến giới hạn và lượng tiền lời, tiền vốn mà các công ty sản xuất chip sẽ không còn tăng nữa trong khi chi phí tạo ra công nghệ mới vẫn tiếp tục tăng lên. Đây chính là lúc hai định luật này va vấp vào nhau.

    Theo thời gian, lời tiên đoán đầu tiên của Gordon Moore đã giúp thế giới tin tưởng vào sự phát triển của ngành công nghiệp sản xuất chip bán dẫn, giúp các nhà đầu tư, người tiêu dùng tiếp tục tin tưởng vào tương lai khi các con chip có sức mạnh đáng kinh ngạc. Tuy nhiên, chúng ta đã có phần chủ quan và chỉ nhìn thấy một tương lai màu hồng mà quên mất rằng để làm ra những con chip xử lý sẽ cần rất nhiều tiền và nguồn lực tài chính của những công ty này không phải là vô hạn. Dù vậy, anh em cũng chưa cần quá lo lắng, trong tương lai gần thì hai định luật này vẫn chưa có dấu hiệu “gặp nhau” và có vẻ chi phí để tạo ra một con chip cũng không tăng nhanh như định luật Moore thứ hai tiên đoán.

    Nguồn: Wikipedia, Wired, Computerworld

    --- Bài cũ hơn ---

  • Định Luật Moore Sắp Sửa Bị Khai Tử?
  • Định Luật Moore Sắp Đạt Tới Giới Hạn
  • Chương Ii: Bài Tập Định Luật Ôm Cho Toàn Mạch
  • Đề Tài Hướng Dẫn Học Sinh Giải Bài Tập Áp Dụng Định Luật Ôm Cho Các Đoạn Mạch Của Vật Lý Lớp 9
  • Định Luật Ôm Là Gì? Công Thức Và Các Dạng Bài Tập Về Định Luật Ôm
  • Định Luật Moore’S Law Là Gì? Hiện Tại & Tương Lai Phát Triển Đến Đâu

    --- Bài mới hơn ---

  • Luật Coulomb: Công Thức, Định Nghĩa, Ứng Dụng Trong Thực Tế
  • Đôi Điều Về Lực Đẩy Archimede Và Áp Suất Chất Lỏng
  • Định Luật Đàn Hồi Hooke
  • Định Luật Bảo Toàn Khối Lượng Là Gì?
  • Cơ Năng Là Gì? Nêu Định Luật Bảo Toàn Cơ Năng Của Con Lắc Đơn
  • Định luật Moore đề cập đến một quan sát được thực hiện bởi người đồng sáng lập Intel Gordon Moore vào năm 1965. Ông nhận thấy rằng số lượng bóng bán dẫn trên mỗi inch vuông trên các mạch tích hợp đã tăng gấp đôi mỗi năm kể từ sáng chế của họ.

    Định luật Moore dự đoán rằng xu hướng này sẽ tiếp tục trong tương lai gần. Mặc dù tốc độ đã chậm lại, số lượng bóng bán dẫn trên mỗi inch vuông đã tăng gấp đôi khoảng 18 tháng một lần. Điều này được sử dụng như định nghĩa hiện tại của định luật Moore.

    Bởi vì định luật Moore cho thấy sự tăng trưởng theo cấp số nhân, nó không thể tiếp tục vô thời hạn. Hầu hết các chuyên gia mong đợi định luật Moore giữ thêm hai thập kỷ nữa. Một số nghiên cứu đã cho thấy những hạn chế về thể chất có thể đạt được vào năm 2022.

     

    Phần mở rộng của định luật Moore là máy tính, máy chạy trên máy tính, và sức mạnh tính toán trở nên nhỏ hơn và nhanh hơn theo thời gian, vì các bóng bán dẫn trên mạch tích hợp trở nên hiệu quả hơn. Các bóng bán dẫn là các công tắc bật / tắt điện tử đơn giản được nhúng trong vi mạch, bộ vi xử lý và các mạch điện nhỏ. Các vi mạch nhanh hơn xử lý tín hiệu điện, máy tính càng trở nên hiệu quả hơn.

    Chi phí của những chiếc máy tính có công suất cao này cuối cùng cũng giảm xuống, thường là khoảng 30% mỗi năm. Khi các nhà thiết kế tăng hiệu suất của các máy tính với các mạch tích hợp tốt hơn, các nhà sản xuất đã có thể tạo ra các máy tốt hơn có thể tự động hóa các quy trình nhất định. Việc tự động hóa này tạo ra các sản phẩm có giá thấp hơn cho người tiêu dùng vì phần cứng tạo ra chi phí lao động thấp hơn.

     

    Xã hội đương đại

    Năm mươi năm sau định luật Moore, xã hội đương đại thấy hàng chục lợi ích từ tầm nhìn của ông. Các thiết bị di động, chẳng hạn như điện thoại thông minh và máy tính bảng, sẽ không hoạt động nếu không có các bộ vi xử lý rất nhỏ. Các máy tính nhỏ hơn và nhanh hơn cải thiện việc vận chuyển, chăm sóc sức khỏe, giáo dục và sản xuất năng lượng. Chỉ là về mọi mặt của lợi ích xã hội công nghệ cao từ khái niệm luật Moore được đưa vào thực tiễn.

     

    Tương lai

    Nhờ công nghệ nano, một số bóng bán dẫn nhỏ hơn một loại virus. Những cấu trúc vi mô này chứa các phân tử carbon và silicon liên kết theo kiểu hoàn hảo giúp di chuyển điện dọc theo mạch nhanh hơn. Cuối cùng, nhiệt độ của các bóng bán dẫn làm cho nó không thể tạo ra các mạch nhỏ hơn, bởi vì làm mát các bóng bán dẫn có nhiều năng lượng hơn so với những gì đi qua các bóng bán dẫn. Các chuyên gia cho thấy rằng máy tính nên đạt đến giới hạn vật lý của định luật Moore vào những năm 2022. Khi điều đó xảy ra, các nhà khoa học máy tính có thể kiểm tra các cách thức hoàn toàn mới để tạo ra máy tính.

    Ngoài ra các ứng dụng máy tính và phần mềm có thể cải thiện tốc độ và hiệu quả của máy tính trong tương lai, chứ không phải là các quy trình vật lý. Điện toán đám mây, truyền thông không dây, Internet of Things và vật lý lượng tử tất cả có thể đóng một vai trò trong việc đổi mới công nghệ máy tính. Nhiều nhà thiết kế, kỹ sư và nhà khoa học máy tính đã đồng ý vào đầu năm 2022 rằng định luật Moore có thể hoạt động trong vòng 10 năm. Tiến độ đạt được sự tăng gấp đôi số lượng mạch đã bị chậm lại, và các mạch tích hợp không thể nhỏ hơn nhiều khi các bóng bán dẫn tiếp cận kích thước của một nguyên tử.

    Một thời gian trong tương lai, đột phá phần mềm hoặc phần cứng có thể giữ cho giấc mơ của định luật Moore còn hữu hiệu. Tuy nhiên, ngành công nghiệp máy tính dường như đã sẵn sàng để chuyển sang một giai đoạn khác từ năm 2022.

    Công nghệ Nano

    Công nghệ nano là một khoa học hỗn hợp, nó thành phần sinh học, hóa học và vật lý. Công nghệ nano hoạt động trên quy mô nguyên tử, phân tử và siêu phân tử. Thông thường người ta sai khi gọi một cái gì đó công nghệ nano có thể nhìn thấy được. Nanothings chỉ từ 1 đến 100 nanomet.  Một Nanomet là 10−9  mét (Có nghĩa là chiều dài mét chia nhỏ 1 tỷ lần).

    Fullerenes được phát hiện vào năm 1985 bởi Harry Kroto, Richard Smalley và Robert Curl, người đã cùng nhau giành giải Nobel hóa học năm 1996. Họ đã phát hiện ra C 60 và fullerene là dạng carbon đẳng hướng thứ ba. Việc phát hiện ra ống nano cacbon chủ yếu là do Sumio Iijima của NEC vào năm 1991, mặc dù ống nano cacbon đã được sản xuất và quan sát dưới nhiều điều kiện khác nhau trước năm 1991. Phát hiện của Iijima về ống nano cacbon nhiều vách trong vật liệu không tan trong than chì nung hồ quang que năm 1991 và Mintmire, Dunlap, và dự đoán độc lập của White rằng nếu các ống nano cacbon đơn tường có thể được tạo ra, thì chúng sẽ thể hiện các đặc tính dẫn điện đáng kể đã tạo ra tiếng vang ban đầu hiện được kết hợp với các ống nano cacbon. Nghiên cứu Nanotube tăng tốc rất nhiều sau những khám phá độc lập của Bethune tại IBM và Iijima tại NEC của các ống nano cacbon đơn và các phương pháp để sản xuất cụ thể chúng bằng cách thêm chất xúc tác kim loại chuyển tiếp vào carbon trong lưu lượng hồ quang.

    Vào đầu những năm 1990, Huffman và Kraetschmer, thuộc Đại học Arizona, đã phát hiện ra cách tổng hợp và thanh lọc một lượng lớn fullerene. Điều này đã mở ra cánh cửa cho đặc điểm và chức năng hóa của họ bởi hàng trăm nhà nghiên cứu trong các phòng thí nghiệm công nghiệp. Sử dụng các công cụ tương tự hoặc tương tự như những công cụ được Huffman và Kratschmer sử dụng, hàng trăm nhà nghiên cứu đã phát triển thêm lĩnh vực công nghệ nano dựa trên ống nano.

     

    Ứng dụng công nghệ nano

    Công nghệ nano đang tác động đến lĩnh vực hàng hóa tiêu dùng, một số sản phẩm kết hợp các vật liệu nano đã có nhiều mặt hàng khác nhau; nhiều người trong số đó thậm chí không nhận ra có chứa các hạt nano, các sản phẩm có chức năng mới lạ, từ dễ lau chùi đến chống xước. Ví dụ về những chiếc xe  được làm nhẹ hơn, quần áo chống bẩn, chống nắng có khả năng chống bức xạ cao hơn, màn hình điện thoại di động có trọng lượng nhẹ hơn, bao bì thủy tinh cho đồ uống dẫn đến thời hạn sử dụng dài hơn và bóng cho các môn thể thao khác nhau được làm bền hơn. Sử dụng công nghệ nano, trong hàng dệt may hiện đại trung hạn sẽ trở nên “thông minh” thông qua “thiết bị điện tử đeo được”, những sản phẩm mới lạ này cũng có tiềm năng đầy hứa hẹn, đặc biệt trong lĩnh vực mỹ phẩm và có nhiều ứng dụng tiềm năng trong ngành công nghiệp nặng.

     

     

     

    Source:  https://www.investopedia.com

     

    --- Bài cũ hơn ---

  • Định Luật Ôm Đối Với Toàn Mạch Cùng Các Loại Đoạn Mạch
  • Lớp Học Vật Lý: Lịch Sử Vật Lý
  • Bài Tập Vật Lý 12 Chuyên Đề Dòng Điện Xoay Chiều Một Phần Tử Chọn Lọc.
  • Định Luật Ôm Cho Các Loại Mạch Điện
  • Định Luật Ôm Là Gì ? Công Thức, Cách Tính Và Ứng Dụng
  • Liệu Định Luật Moore Còn Đúng Cho Điện Thoại Thông Minh Vào Năm 2022?

    --- Bài mới hơn ---

  • Áp Dụng Định Luật Coulomb
  • Định Luật Kepler Về Chuyển Động Của Hành Tinh
  • Bộ Dụng Cụ Thực Hành Định Luật Acsimet Đo Lực Đẩy Của Nước, Dụng Cụ Thực Nghiệm Vật Lý
  • Định Luật Avogadro (Chỉ Áp Dụng Cho Chất Khí Hay Hơi)
  • Vận Dụng Định Luật Bernoulli Để Phòng Tránh Tai Nạn Khi Tham Gia Giao Thông – Trường Đại Học Phòng Cháy Chữa Cháy
  • Trong quá trình phát triển các bộ vi xử lý (linh hồn của máy tính, điện thọai và các thiết bị điện tử), định luật Moore thường được sử dụng để đánh giá tốc độ phát triển của công nghệ (kích thước tới hạn của linh kiện, mật độ linh kiện trên một đơn vị diện tích, tốc độ của các bộ vi xử lý…). Định luật Moore gắn liền với thời kì hoàng kim của công nghệ vi điện tử, của bán dẫn Silic. Khi kích thước tới hạn của công nghệ giảm dần tới kích thước tới hạn của vật lý (kích thước nguyên tử, phân tử), một câu hỏi đặt ra là liệu định luật Moore có còn nghiệm đúng nữa không, liệu các tiến bộ trong công nghệ nano, trong lĩnh vực vật liệu điện tử có đảm bảo cho sự ra đời của các bộ vi xử lý tốc độ ngày càng cao hơn không. Hãy đến Bách Khoa học Vật lý kỹ thuật để tham gia vào việc chế tạo các bộ vi xử lý thế hệ mới.

    Định luật Moore là gì?

    Gordon Moore, đồng sáng lập công ty Bán dẫn Fairchild, đồng thời là Giám đốc điều hành của Intel tại thời điểm đó, đã xuất bản một bài báo vào năm 1965 cho thấy số lượng bóng bán dẫn (tranzito) có trong các mạch tích hợp tăng gấp đôi mỗi năm. Tốc độ tăng số lượng tranzito trong mạch tích hợp được dự đoán sẽ kéo dài đến năm 1975. Vào năm 1975, ông đã sửa đổi dự báo của mình, ông dự đoán số lượng tranzitor trong mạch tích hợp sẽ tăng gấp đôi cứ sau hai năm.

    “Mật độ bóng bán dẫn lớn hơn không nhất thiết phải dẫn đến hiệu suất và tốc độ cao hơn.”

    Định luật Moore tiếp tục nghiệm đúng nhờ vào sự phát triển của công nghệ vi điện tử và công nghệ bán dẫn. Nói cách khác, các tranzito bên trong chip được chế tạo ở kích thước ngày càng nhỏ hơn. Công nghệ sản xuất đã  phát triển từ kích thước 6µm vào năm 1976 đến kích thước 7 nm vào năm 2022, công nghệ này đã làm giảm kích thước của chip đi 850 lần

    Một yếu tố quan trọng đóng góp vào sự thành công của định luật Moore là lý thuyết về kích thước Dennard. Dựa vào một bài báo năm 1974 công bố cùng với Robert Dennard, điều này dự đoán rằng nếu các tranzito tiếp tục giảm, hiệu suất trên mỗi watt tiêu thụ sẽ tăng gấp đôi sau mỗi 18 tháng. Đây là lý do tại sao bộ xử lý nhỏ hơn có hiệu quả sử dụng năng lượng cao hơn. Tuy nhiên, các quan sát cho thấy tốc độ này bắt đầu chậm lại từ những năm 2000. Mặc dù các linh kiện ngày càng nhỏ hơn nhưng mức tăng hiệu suất sử dụng năng lượng không tăng tương ứng với kì vọng do các giới hạn của vật lý.

    Định luật Moore đã nghiệm đúng với sự phát triển của công nghệ vi điện tử trong suốt thời kì hoàng kim của công nghệ bán dẫn Si (1970 – 2000). Tốc độ giảm kích thước tới hạn trong các con chip từ 14nm xuống còn 10nm và hơn thế nữa , trong thời gian gần đây, thường được so sánh với các dự đoán của Moore để đánh giá liệu tiến bộ công nghệ có bị chậm lại hay không. Kể từ khoảng năm 2010, đã có rất nhiều dự đoán về sự kết thúc của Luật Moore. Tuy nhiên, liệu các dự đoán có đúng và liệu định luật Moore đã hết ứng nghiệm.

    Định luật Moore và Smart phone (Điện thoại thông minh)

    Ảnh chụp một con chip của điện thoại thông minh (Credit: David Imel / Android Authority)Ảnh chụp một con chip (Bộ vi xử lý) của hãng Kirin

    Số lượng tranzito trong một bộ vi xử lý (Counting transistors)

    Không phải mọi nhà sản xuất chip đều công bố số lượng bóng bán dẫn bên trong bộ xử lý của mình, vì nó là một thống kê khá vô nghĩa. May mắn thay, cả Apple và Công ty Huawei HiSilicon đều đưa ra con số gần đúng vè số lượng tranzito/chip trong các sản phẩm gần đây của họ.

    Đầu tiên nhìn vào số lượng bóng bán dẫn bên trong các hệ thống vi mạch hiện đại.Trong năm 2022, chip Kirin 950 (Huawei) có khoảng 3 tỷ tranzito. Vào năm 2022, chip Kirin 970 có 5,5 tỷ – tăng gần gấp đôi chỉ sau hai năm, và đến năm 2022 đã đạt tới khoảng 10 tỷ tranzito trong chip Kirin 990. Như vậy, chỉ thiếu vài phần trăm là số lượng tranzito có trong chíp tăng đúng gấp đôi sau hai năm – Moore vẫn đúng ở đây.

    Vào năm 2022, Giám đốc điều hành Intel – Brian Krzanich- đã lưu ý rằng việc tăng gấp đôi số lượng bóng bán dẫn của nó mất gần hai năm rưỡi. Có vẻ như ngành công nghiệp di động có thể nhanh hơn một chút so với điều đó, với hơn thời gian chỉ gần hai năm.

    Tuy nhiên, khi tính toán mật độ bóng bán dẫn trên một milimet vuông, các hệ thống vi mạch trên điện thoại thông minh thực sự đang làm rất tốt việc bám sát dự đoán của Moore. Từ năm 2022 đến 2022, Huawei đã tăng gần gấp ba số lượng bóng bán dẫn trên mỗi milimet vuông từ 34 đến 93 triệu. Điều này là nhờ bước nhảy từ công nghệ 16nm lên 7nm. Tương tự, chip Kirin 990 mới nhất có 111 triệu bóng bán dẫn trên mỗi mm², gần như gấp đôi chính xác 56 triệu mỗi mm² trong năm 2022 với chip Kirin 970 – công nghệ 10nm. Nó cũng giống như câu chuyện về sự tiến triển mật độ của Apple trong những năm qua.

    “Định luật Moore vẫn được áp dụng, nhưng nó bắt đầu lạc nhịp.”

    Như vậy định luật Moore vẫn nghiệm đúng với công nghệ chip điện thoại thông minh. Thật đáng ngạc nhiên khi một dự đoán về công nghệ từ năm 1975 tiếp tục nghiệm đúng cho tới năm 2022. Việc chuyển sang công nghệ 5 nm dự kiến vào cuối năm 2022 đầu năm 2022, vì vậy chúng ta sẽ tiếp tục chứng kiến sự cải thiện mật độ bóng bán dẫn trong năm tới. Tuy nhiên, các nhà sản xuất chip có thể thấy khó khăn hơn khi chuyển sang công nghệ 3 nm và nhỏ hơn nữa vào giữa và cuối thập kỷ này. Điều này có thể khiến định luật Moore không còn đúng vào năm 2030.

    Hiệu suất thì sao?

    Hiệu năng hệ thống tổng thể, được đánh giá từ Antutu, cho thấy hiệu suất cao nhất tăng gấp đôi giữa năm 2022 và 2022 và tăng gần gấp đôi giữa năm 2022 và 2022. Kết quả hệ điều hành Basemark chỉ ra một xu hướng rất giống nhau trên các chipset tốt nhất của các hãng.

    Nhìn gần hơn vào CPU, có một bước nhảy nhất định về hiệu suất lõi đơn trong năm 2022 và 2022, nhờ việc áp dụng bộ xử lý Arm Cortex-A nhanh hơn và các nút xử lý nhỏ hơn. Luật Moore dường như giữ vững ở đây. GPU cũng cho kết quả tương tự là hiệu năng tăng gấp đôi từ năm 2022 đến 2022. Các mô hình 2022 đến 2022 một lần nữa chứng kiến những cải tiến đều tăng gấp đôi.

    Đã có những hoài nghi về rằng hiệu suất ko còn tăng gấp đôi sau hai năm nữa, nhưng vẫn còn quá sớm để nói trước điều gì, chúng ta cần nhiều dữ kiện và thời gian trong hơn để xác nhận việc chậm lại trong việc tăng hiệu suất.

    Tất cả các tranzito này để làm gì?

    Kiểm tra hiệu năng của CPU và GPU khi hoạt động độc lập là một cách đánh giá hiệu quả các chipset sử dụng số lượng bóng bán dẫn ngày càng tăng của chúng. Bộ vi xử lý của điện thoại thông minh là những cấu trúc ngày càng phức tạp, nó bao gồm các modem không dây, bộ xử lý tín hiệu hình ảnh (ISP) và bộ xử lý học máy, và nhiều thành phần khác.

    Trong vài năm qua, chất lượng xử lý hình ảnh đã được cải thiện rất nhiều, với số lượng cảm biến ngày càng tăng cũng được hỗ trợ.  Đòi hỏi ISP ngày một mạnh hơn và lớn hơn. Chips cũng có tốc độ 4G LTE tích hợp nhanh hơn và một số cung cấp hỗ trợ 5G tích hợp. Không quên cải tiến cho Bluetooth và Wi-Fi, cũng chiếm không gian silicon. Máy học hoặc bộ xử lý AI cũng đang phát triển mạnh mẽ và phổ biến cho mọi thứ, từ bảo mật nhận dạng khuôn mặt đến chụp ảnh tính toán.

    Chip điện thoại thông minh mạnh hơn, đầy đủ tính năng và được tích hợp dày đặc hơn bao giờ hết. Thực tế rằng định luật Moore vẫn còn nghiệm đúng và sẽ còn được sử dụng để đánh giá sự phát triển của điện thoại thông minh. Ít nhất là bây giờ.

    Màu xanh – SoCs cho điện thoại di động của Hãng Apple

    Màu vàng – SoCs cho điện thoại di động của Hãng Kirin

    (SoC: System on a chip – Hệ thống trên một vi mạch)

    Định luật Moore vs. chipset của điện thoại thông minh (https://infogram.com/1py171xkwy0vmga3w77x2q73mkfyzrww3gn)

    Xanh: Sản phẩm có cấu hình cao nhất;

    Vàng – Sản phẩm có cấu hình trung cấp;

    Đỏ – Sản phẩm có lợi thế về giá nhất;

    Hiệu suất hoạt động chuẩn của các Android SoC khác nhau thay đổi theo từng năm.

    (https://infogram.com/1px2kz7dnzrr60uq0pqd6ql976cnpr57n3z)

    Bài viết gốc: https://www.androidauthority.com/moores-law-smartphones-1088760/

    Người dịch: Hoàng Tiến Anh (KTHN-K64), Phan Ánh (VLKT-K63)

    Bình chọn

    --- Bài cũ hơn ---

  • Hướng Dẫn Cách Sử Dụng Luật Hấp Dẫn Không Phải Ai Cũng Biết
  • Xâm Phạm Quyền Sở Hữu Công Nghiệp
  • Chủ Sở Hữu Và Nội Dung Quyền Sở Hữu Công Nghiệp
  • Sáng Mãi Đạo Lý “Uống Nước Nhớ Nguồn”
  • Phát Triển Bền Vững Là Gì? Tiêu Chí Của Phát Triển Bền Vững
  • Định Luật Ohm Là Gì?

    --- Bài mới hơn ---

  • Bài 9: Định Luật Ohm Đối Với Toàn Mạch
  • Bài 5: Định Luật Ohm
  • Làm Thế Nào Để Tính Toán Được Định Luật Ohm Để An Toàn Khi Hút Vape
  • Sự Chấm Dứt Của Định Luật Moore
  • Kết Thúc Của Định Luật Moore ?
  • Định luật Ohm là gì?

    Định luật Ohm là một công thức được sử dụng để tính toán mối quan hệ giữa điện áp, dòng điện và điện trở trong mạch điện.

    Đối với sinh viên ngành điện tử, Định luật Ohm (E = IR) về cơ bản quan trọng như phương trình Tương đối của Einstein (E = mc²) đối với các nhà vật lý.

    Công thức tính: E = I x R

    Khi đánh vần, nó có nghĩa là điện áp = điện trở x dòng điện, hoặc volts = amps x ohms hoặc V = A x.

    Được đặt tên theo nhà vật lý người Đức Georg Ohm (1789-1854), Luật Ohm đề cập đến các đại lượng quan trọng trong công việc trong các mạch:

    Nếu hai trong số các giá trị này được biết đến, các kỹ thuật viên có thể cấu hình lại Định luật Ohm để tính toán giá trị thứ ba. Chỉ cần sửa đổi kim tự tháp như sau:

    Nếu bạn biết điện áp (E) và dòng điện (I) và muốn biết điện trở (R), hãy loại bỏ R trong kim tự tháp và tính phương trình còn lại (xem hình chóp đầu tiên, hoặc xa bên trái, hình chóp bên trên)

    Hiệu suất năng lượng

    Lưu ý: Không thể đo điện trở trong mạch vận hành, vì vậy Định luật Ohm đặc biệt hữu ích khi cần tính toán. Thay vì tắt mạch để đo điện trở, kỹ thuật viên có thể xác định R bằng cách sử dụng biến thể trên của Định luật Ohm.

    Bây giờ, nếu bạn biết điện áp (E) và điện trở (R) và muốn biết dòng điện (I), hãy loại bỏ I và tính hai ký hiệu còn lại (xem hình chóp giữa ở trên).

    Và nếu bạn biết dòng điện (I) và điện trở (R) và muốn biết điện áp (E), hãy nhân các nửa dưới của kim tự tháp (xem hình thứ ba, hoặc ngoài cùng bên phải, hình chóp bên trên).

    Hãy thử một vài tính toán mẫu dựa trên mạch nối tiếp đơn giản, chỉ bao gồm một nguồn điện áp (pin) và điện trở (ánh sáng). Hai giá trị được biết đến trong mỗi ví dụ. Sử dụng định luật Ohm để tính toán thứ ba.

    Ví dụ 1: Điện áp (E) và điện trở (R) đã biết.

    Dòng điện trong mạch là gì?

    I = E / R = 12V / 6Ω = 2A

    Ví dụ 2: Điện áp (E) và dòng điện (I) đã biết.

    Điện trở được tạo ra bởi đèn là gì?

    R = E / I = 24 V / 6A = 4Ω

    Ví dụ 3: Dòng điện (I) và Điện trở(R) được biết đến. Điện áp là gì?

    Điện áp trong mạch là gì?

    E = I x R = (5A) (8Ω) = 40 V

    Khi Ohm công bố công thức của mình vào năm 1827, phát hiện chính của ông là lượng dòng điện chạy qua một dây dẫn tỷ lệ thuận với điện áp đặt vào nó. Nói cách khác, một volt áp suất là cần thiết để đẩy một amp dòng điện qua một ohm điện trở.

    Những gì để xác nhận bằng cách sử dụng Luật Ohm

    Định luật Ohm có thể được sử dụng để xác nhận các giá trị tĩnh của các linh kiện trong mạch, cường độ dòng điện, nguồn cung cấp điện áp và giảm điện áp. Ví dụ, nếu một dụng cụ thử nghiệm phát hiện phép đo dòng điện cao hơn bình thường, điều đó có thể có nghĩa là điện trở giảm hoặc điện áp tăng, gây ra tình trạng điện áp cao. Điều này có thể chỉ ra trong mạch có vấn đề.

    Trong các mạch điện một chiều (dc), việc đo dòng điện thấp hơn bình thường có thể có nghĩa là điện áp đã giảm hoặc điện trở mạch tăng. Nguyên nhân có thể làm tăng điện trở là kết nối kém hoặc lỏng lẻo, ăn mòn và / hoặc các thành phần bị hư hỏng.

    Tải trong một mạch vẽ trên dòng điện. Tải có thể là bất kỳ loại thành phần nào: thiết bị điện nhỏ, máy tính, thiết bị gia dụng hoặc động cơ lớn. Hầu hết các thành phần này (tải) có một bảng tên hoặc nhãn dán thông tin kèm theo. Những bảng tên này cung cấp chứng nhận an toàn và nhiều số tham chiếu.

    Kỹ thuật viên tham khảo bảng tên trên các thành phần để tìm hiểu điện áp tiêu chuẩn và giá trị dòng điện. Trong quá trình kiểm tra, nếu các kỹ thuật viên thấy rằng đồng hồ vạn năng hoặc ampe kìm của họ không đo giá trị nào đó, họ có thể sử dụng Định luật Ohm để tính toán và xác định vấn đề nằm ở đâu.

    Khoa học cơ bản về mạch điện

    Mạch, giống như tất cả các vật chất, được làm bằng các nguyên tử. Nguyên tử bao gồm các hạt hạ nguyên tử:

    • Proton (có điện tích dương)
    • Neutron (không tính phí)
    • Electron (tích điện âm)

    Các nguyên tử vẫn bị ràng buộc với nhau bởi lực hút giữa hạt nhân và electron của lớp nguyên tử ở lớp vỏ ngoài của nó. Khi bị ảnh hưởng bởi điện áp , các nguyên tử trong mạch bắt đầu cải tổ và các thành phần của chúng phát huy tiềm năng thu hút được gọi là sự khác biệt tiềm năng. Các electron bị thu hút lẫn nhau di chuyển về phía các proton, tạo ra dòng điện tử ( dòng điện ). Bất kỳ vật liệu trong mạch hạn chế dòng chảy này được coi là điện trở .

    --- Bài cũ hơn ---

  • Phim Định Luật Hấp Dẫn Tập 1 Vietsub Hd
  • Định Luật Murphy Là Gì? Và Áp Dụng Trong Công Việc
  • Định Luật Murphy, Khi Một Điều Tồi Tệ Có Thể Xảy Ra, Nó Sẽ Xảy Ra
  • 3 Định Luật Newton 1 + 2 + 3 Tổng Hợp Nhất
  • Cổ Tích Thần Kỳ Là Những Hư Cấu Kì Ảo Về Hiện Thực Trong Mơ Ước
  • Định Luật Bảo Toàn Khối Lượng Là Gì?

    --- Bài mới hơn ---

  • Cơ Năng Là Gì? Nêu Định Luật Bảo Toàn Cơ Năng Của Con Lắc Đơn
  • Hiện Tượng Cảm Ứng Điện Từ Là Gì ? Từ Thông Là Gì ?
  • Từ Thông Cảm Ứng Điện Từ
  • Động Lượng, Định Luật Bảo Toàn Động Lượng
  • Định Luật Cảm Ứng Faraday – Du Học Trung Quốc 2022
  • Định luật bảo toàn khối lượng là gì?

    1. Định nghĩa

    Trong một phản ứng hóa học bất kỳ, tổng khối lượng các chất tạo thành từ phản ứng bằng khối lượng tất cả các chất tham gia phản ứng, chúng chỉ được chuyển đổi từ dạng này sang dạng khác.

    Hay còn được phát biểu là khối lượng trong một hệ cô lập không được tạo ra cũng như không bị phá hủy bởi các phản ứng hóa học hoặc biến đổi vật lý.

    2. Điều kiện 

    • Chất phản ứng: Bất kỳ đơn chất hay hợp chất nào tham gia trực tiếp hay gián tiếp đều được tính là khối lượng chất tham gia phản ứng ban đầu.

    • Không thể tạo ra hoặc phá hủy khối lượng mới, nó chỉ đơn thuần là sắp xếp lại trật tự các đơn chất và hợp chất mới.

    3. Công thức áp dụng định luật bảo toàn khối lượng

    Với định luật này, chúng ta có thể xác định được khối lượng của các chất tham gia phản ứng và các chất tạo thành nếu biết tổng khối lượng phản ứng.

    Công thức tổng quát

    mA + mB + …+ MN = mA1 + mB1 + … + mN1

    Trong đó:

    • mA, mB, mN: Khối lượng các chất tham gia phản ứng

    • mA1, mB1, mN1: Khối lượng các chất tạo thành phản ứng.

    Nếu đề bài đã cho biết khối lượng 2 chất tham gia là A, B và khối lượng 1 chất tạo thành là D. Dựa theo định luật, ta có thể tính được khối lượng chất tạo thành còn lại là C bằng công thức:

    Bài tập ví dụ áp dụng định luật bảo toàn khối lượng

    Bài tập 1: Với 10g  canxi cacbonat (CaCO3 ) người ta có thể tạo ra 3,8 gam khí cacbonic (CO2 ) và x gam canxi oxit (CaO). Hãy viết phương trình phản ứng trên và tính khối lượng CaO được tạo thành

    Đáp án:

    Trong phản ứng trên có 1 chất tham gia và tạo thành 2 sản phẩm mới. 

    Theo định luật ta có:

    mCaCO3 = mCaO + mCO2 

    Vậy khối lượng CaO tạo thành là 6,2g.

    Đáp án

    Áp dụng định luật ta có:

    mNa2SO4 + mBaCl2 = mBaSO4 + mNaCl

    Vậy khối lượng của BaCl2 đã tham gia phản ứng là 20,8g.

    Kết luận: Đây là toàn bộ kiến thức cho câu hỏi định luật bảo toàn khối lượng là gì? Công thức tính và bài tập ví dụ minh họa chi tiết.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Định Luật Đàn Hồi Hooke
  • Đôi Điều Về Lực Đẩy Archimede Và Áp Suất Chất Lỏng
  • Luật Coulomb: Công Thức, Định Nghĩa, Ứng Dụng Trong Thực Tế
  • Định Luật Moore’S Law Là Gì? Hiện Tại & Tương Lai Phát Triển Đến Đâu
  • Định Luật Ôm Đối Với Toàn Mạch Cùng Các Loại Đoạn Mạch
  • Web hay
  • Links hay
  • Guest-posts
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100