Giáo Án Lớp 9 Môn Sinh Học

--- Bài mới hơn ---

  • Bài 21. Đột Biến Gen
  • Khái Niệm “biến Dị Cá Thể” Của Đacuyn Tương Ứng Với Loại Biến Dị Nào Trong Quan Niệm Hiện Đại?
  • Quan Niệm Của Đacuyn Về Biến Dị, Chọn Lọc Nhân Tạo Và Chọn Lọc Tự Nhiên ?
  • Đề Cương Chi Tiết Ôn Tập Học Kì 1
  • Menden Và Di Truyền Học, Ý Nghĩa Của Di Truyền Học
  • – Hiểu được công lao của MĐ với môn di truyền học và trình bày được phương pháp phân tích các thế hệ lai của ông.

    – Nêu được một số thuật ngữ và viết một số kí hiệu thường được dùng trong nghiên cứu di truyền học.

    Ngày soạn: 12/8/2010 Ngày giảng: Lớp:9A: /8/2010 thứtiết 9B: /8/2010 thứtiết 9C: /8/2010 thứtiết DI TRUYỀN VÀ BIẾN DỊ Chương I: CÁC THÍ NGHIỆM CỦA MENĐEN Tiết 1: MenĐen và di truyền học 1.Mục tiêu a) Kiến thức: - Nêu được mục đích, nội dung, ý nghĩa của di truyền học. - Hiểu được công lao của MĐ với môn di truyền học và trình bày được phương pháp phân tích các thế hệ lai của ông. - Nêu được một số thuật ngữ và viết một số kí hiệu thường được dùng trong nghiên cứu di truyền học. b)Kỹ năng: - Rèn kỹ năng quan sát, liên hệ thực tế. - Có kỹ năng hoạt động nhóm. c)Thái độ: HS có hứng thú với môn học. 2. Chuẩn bị của Gv và HS: a) Chuẩn bị của GV: - Tham khảo tài liệu. -Tranh vẽ H: 1.2/Sgk tr.5 - Bảng phụ b) Chuẩn bị của HS: Nghiên cứu bài mới. 3. Tiến trình bài dạy: * ổn định tổ chức: 9A: 9B: 9C: a) Kiểm tra bài cũ: (2') *Câu hỏi: Sinh học các lớp 6S,7, 8 chúng ta được tìm hiểu những nội dung kiến thức cơ bản nào? * Trả lời: Sinh học 6: nghiên cứu về thực vật 3 điểm Sinh học 7: nghiên cứu về động vật - có xương sống . ... 2 điểm - không có xương sống ..........2 điểm Sinh học 8: nghiên cứu về con người. . 3 điểm Giới thiệu: (1') ở sinh học 6,7, 8 các em đã được tìm hiểu những kiến thức chủ yếu về sinh học cơ thể, thấy được tính đa dạng của sinh học và lịch sử phát triển của sinh giới. Đến sinh học 9, các em sẽ được làm quen và đi vào tìm hiểu một lĩnh vực mới đó là: Di truyền và biến dị. Người đặt nền móng đầu tiên cho di truyền học là Menđen. Vậy ông đã tiến hành nghiên cứu như thế nào? Chúng ta nghiên cứu bài hôm nay. b) Dạy nội dung bài mới: Hoạt động của GV và HS Nội dung GV (?) TB HS (?) TB (?) TB (?) KG GV HS (?) TB HS (?) TB (?) TB GV (?) KG (?) TB GV HS (?) TB GV (?) KG HS (?) TB GV Hoạt động1: (10') Tìm hiểu nội dung, ý nghĩa của bộ môn di truyền học. - Mục tiêu: Nêu được mục đích, nhiệm vụ và ý nghĩa của di truyền học. - Cách tiến hành: ĐVĐ: Hiện tượng thực tế, con cái sinh ra mang những đặc điểm giống hoặc khác ông bà, cha mẹ. Vì sao vậy? Hãy liên hệ với bản thân và xác định xem mình giống và khác bố mẹ ở những đặc điểm nào? (theo bảng sau) Đặc điểm Bản thân HS Giống hay khác bố mẹ Hình dạng mũi Hình dạng tóc Mầu mắt Mầu da Tự hoàn thành bảng, báo cáo Em hiểu thế nào là hiện tượng di truyền? Biến dị có gì khác so với di truyền? Lấy VD? Di truyền và biến dị có mối quan hệ với nhau như thế nào? (là 2 hiện tượng song song gắn liền với quá trình sinh sảnl) Nghiên cứu thông tin mục I, đoạn 3,4/ SGK tr.5 Di truyền học nghiên cứu những vấn đề gì? Nó có ý nghĩa như thế nào với khoa học và đời sống? Hoạt động 2: (101) Tìm hiểu về Menđen. - Mục tiêu: Hiểu được công lao của MĐ với di truyền học. Nêu được nội dung của phương pháp phân tích các thế hệ lai của MĐ - Cách tiến hành: Nghiên cứu thông tin mục II /Sgk tr.5 + "Em có biết? tr.7 Em biết gì về MĐ và công lao của ông với di truyền học? (Menđen ( 1822- 1884) là người đầu tiên vận dụng phương pháp khoa học vào nghiên cứu di truyền) Công trình nghiên cứu của MĐ được công bố năm 1865 nhưng đến 1900 mới được giới khoa học thừa nhận, nghĩa là sau khi ông qua đời - do hạn chế của khoa học đương thời. MĐ đã dùng phương pháp nào để nghiên cứu di truyền học? Nêu nội dung cơ bản của phương pháp đó? Giới thiệu H:1.2- Các cặp tính trạng trong TN của MĐ. Quan sát H: 1.2 và nêu nhận xét về đặc điểm của từng cặp tính trạng đem lai? (Các cặp tính trạng đem lai đều là những cặp tính trạng tương phản nhau) ở thực vật MĐ đã chọn đối tượng nào để nghiên cứu? Giải thích vì sao? Mở rộng: Ông đã trồng khoảng 3700 cây, tiến hành lai 7 cặp tính trạng thuộc 22 giống đậu trong 8 năm liền, phân tích trên khoảng 1 vạn cây và 300000 hạt. Hoạt động 3: (161) Tìm hiểu một số thuật ngữ và kí hiệu cơ bản của di truyền học. - Mục tiêu: Nêu được một số thuật ngữ và viết được một số kí hiệu cơ bản của di truyền học. - Cách tiến hành: Nghiên cứu thông tin mục III /Sgk tr.6 Những thuật ngữ nào thường được dùng trong nghiên cứu di truyền? Em hiểu gì về những thuật ngữ đó? Lấy VD? Minh hoạ trên H: 1.2 cho các thuật ngữ trên. Tại sao Menđen lại chọn cặp tính trạng tương phản khi thực hiện phép lai? (Dễ theo dõi sự di truyền các tính trạng) Nghiên cứu thông tin mục III / Sgk tr.7 Trong nghiên cứu di truyền học, người ta thường dùng những kí hiệu cơ bản nào? Giải thích: P ( Parentes) G ( Gamete) Quy ước quốc tế F ( Filia ) Lưu ý: Khi viết công thức lai, mẹ (♀) hường viết bên trái dấu x, bố (♂) viết bên phải dấu x. Phép lai thể hiện sự giao phối ở ĐV, sự thụ phấn chéo ở TV I- Di truyền học: - Di truyền là hiện tượng truyền đạt những tính trạng của bố mẹ, tổ tiên cho các thế hệ con cháu - Biến dị là hiện tượng con sinh ra khác bố mẹ và khác nhau về nhiều chi tiết - Di truyền học nghiên cứu cơ sở vật chất, cơ chế và tính quy luật của hiện tượng di truyền và biến dị. - Di truyền học có vai trò quan trọng không chỉ về lí thuyết mà còn có giá trị thực tiễn cho khoa học chọn giống và y học, đặc biệt là trong công nghệ sinh học hiện đại. II- MenĐen - người đặt nền móng cho di truyền học. -Để nghiên cứu di truyền, MĐ dùng phương pháp phân tích các thế hệ lai, có nội dung cơ bản là: + Lai các cặp bố mẹ khác nhau về một hoặc một số cặp tính trạng thuần chủng tương phản, rồi theo dõi sự di truyền riêng rẽ của từng cặp tính trạng đó trên con cháu của từng cặp bố mẹ. + Dùng toán thống kê để phân tích các số liệu thu được. Từ đó rút ra quy luật di truyền các tính trạng. - Đối tượng nghiên cứu: Đậu Hà Lan III- Một số thuật ngữ và kí hiệu cơ bản của di truyền học: * Một số thuật ngữ: -Tính trạng: là những đặc điểm về hình thái, cấu tạo, sinh lí của một cơ thể. VD: thân cao, quả lục, chịu hạn tốt - Cặp tính trạng tương phản: là hai trạng thái biểu hiện trái ngược nhau của cùng loại tính trạng. VD: thân cao và thân thấp - Nhân tố di truyền: quy định các tính trạng của sinh vật. VD: NTDT quy định mầu sắc hoa - Giống (hay dòng) thuần chủng: là giống có đặc tính di truyền đồng nhất, các thế hệ sau giống các thế hệ trước. * Một số kí hiệu: P: cặp bố mẹ xuất phát. x: phép lai. G: giao tử: giao tử đực giao tử cái F: thế hệ con. F1: thế hệ thứ nhất, con của cặp P F2: thế hệ thứ hai, con của cặp F1 c ) Củng cố - luyện tập: (3') HS:-Đọc phần ghi nhớ cuối bài. -Trả lời các câu hỏi sau: 1.Khoanh tròn vào ý trả lời đúng: Phương pháp cơ bản trong nghiên cứu di truyền của MĐ là gì? a- TN trên cây đậu Hà Lan có hoa lưỡng tính. b- Phương pháp phân tích các thế hệ lai. c- Dùng toán thống kê để phân tích kết quả thu được. (Đáp án: b) 2. Các kí hiệu: P, x, F, G được hiểu như thế nào trong nghiên cứu di truyền? ( P: cặp bố mẹ xuất phát. x: phép lai. G: giao tử F: thế hệ con. F1: thế hệ thứ nhất, con của cặp P F2: thế hệ thứG hai, con của cặp F1) d) Hướng dẫn học sinh tự học ở nhà: (33) Học bài và trả lời câu hỏi cuối bài. Làm bài tập 3/ Sgk tr. 7 Nghiên cứu trước bài mới. Tính tỉ lệ kiểu hình F2 ở bảng 2/ Sgk tr.8. Ngày soạn: 12/8/2010 Ngày giảng: 9A: /8/2010 9B: /8/2010 9C : /8/ 2010 Tiết 2. LAI MỘT CẶP TÍNH TRẠNG 1. Mục tiêu a) Kiến thức: - HS trình bày và phân tích được thí nghiệm lai một cặp tính trạng của Menđen. - Nêu được các khái niệm kiểu hình, tính trạng trội, tính trạng lặn. Phát biểu được nội dung quy luật phân li. - Giải thích được kết quả TN theo quan niệm của Menđen. b) Kỹ năng: -Rèn kỹ năng phân tích số liệu và kênh hình. -Rèn kỹ năng quan sát, hoạt động nhóm. c) Thái độ: Học sinh có hứng thú với môn học. 2. Chuẩn bị của GV và HS: a) Chuẩn bị của GV: -Tranh phóng to H:2.1,2.2,2.3; / Sgk tr. 8,9. - Bảng phụ, phiếu học tập. b) Chuẩn bị của HS: Học bài cũ, chuẩn bị bài mới. 3. Tiến trình bài dạy: * Ổn định tổ chức: 9A: 9B: a) Kiểm tra bài cũ: (4') * Câu hỏi: HS1: Phương pháp phân tích các thế hệ lai của Menđen có những nội dung cơ bản nào? HS2: Viết một số kí hiệu thường dùng trong nghiên cứu di truyền học. * Đáp án - biểu điểm: 1-Phương pháp phân tích các thế hệ lai của Menđen có nội dung cơ bản như sau: -Lai cặp bố mẹ thuần chủng khác nhau về một hoặc một số cặp tính trạng tương phản. 4 điểm - Theo dõi sự di truyền riêng rẽ của từng cặp tính trạng. 3 điểm - Dùng toán thống kê để phân tích số liệu thu được... 3 điểm 2- Một số kí hiệu thường dùng trong nghiên cứu di truyền học: P: Cặp bố mẹ xuất phát ........................................................................ 2 điểm x: Phép lai.. 2điểm F: thế hệ con lai 2 điểm F1: thế hệ con lai thứ nhất.. ...1 điểm F2: thế hệ con lai thứ hai . 1 điểm G: Giao tử .. 2 điểm ĐVĐ: Menđen người đặt nền móng cho di truyền học đã thực hiện hàng loạt các TN. Một trong những TN đầu tiên của ông là TN lai một cặp tính trạng và từ đó rút ra được quy luật phân li. Vậy TN đó được tiến hành như thế nào? Quy luật phân li có nội dung là gì? b) Dạy nội dung bài mới: Hoạt động của GV và HS Nội dung GV (?) TB GV (?) TB (?) TB (?) TB GV (?) TB (?) KG (?) TB GV HS GV (?) TB GV (?) TB ? (N) (?) TB Hoạt động 1: ( 20') Tìm hiểu thí nghiệm của Menđen - Cách tiến hành: - Giới thiệu H: 2.1 - Sơ đồ thụ phấn nhân tạo trên hoa đậu Hà Lan - Yêu cầu: Nghiên cứu thông tin mục I /Sgk tr.8 + Quan sát H: 2.1 Menđen dã tiến hành TN như thế nào? Kết quả thu được là gì? Ông tiến hành TN với các cặp tính trạng khác: Thân cao x thân lùn; Quả lục x quả vàng Kết quả thu được ở bảng 2 Đọc kết quả TN các cặp tính trạng khác ở bảng 2? (đọc cột 1,2, 3 bảng. 2) Các tính trạng như: hoa đỏ, hoa trắng, thân cao, quả lục được MĐ gọi là kiểu hình. Em hiểu thế nào là kiểu hình? Xem bảng 2 và điền tỉ lệ các loại kiểu hình ở F2 vào cột 4 (bằng cách đưa các phân số 705b/224: 787/277; 428/152 đến tối giản rồi làm tròn)? ( 705/224 ~ 3/1; 787/277~ 3/1 428/152 ~ 3/1) Giới thiệu HG:2.2- Sơ đồ sự di truyền mầu hoa ở đậu Hà Lan. So sánh kết quả vừa tính toán với H: 2.2? (kết quả trùng khớp) Thử dự đoán xem, nếu thay đổi vị trí của giống cây làm bố, làm mẹ thì kết quả thu được sẽ như thế nào? Vì sao? (kết quả không thay đổi .Vì giống cây dùng làm bố, làm mẹ đều có vai trò di truyền như nhau.) Tính trạng biểu hiện ở F1 được Men ... * Hoạt động 1: (15') Tìm hiểu về sinh học cơ thể. - Cách tiến hành: Hoạt động cá nhân. III. Sinh học cơ thể. GV: - Chia lớp thành 4 nhóm. 65.2 SGK/194. + Nhóm 1: Hoàn thành bảng 65.1. + Nhóm 2: Hoàn thành bảng 65.2. - Đại diện nhóm báo cáo kq. GV: Cho các nhóm bổ sung cho nhau và tổng kết hoạt động I. 1 Cây có hoa. (7') Bảng 65.1: Chức năng của các cơ quan ở cây có hoa. Cơ quan Chức năng Rễ Hấp thụ nước và muối khoáng cho cây. Thân Vận chuyển nước và muối khoáng từ rễ lên lá và chất hữu cơ từ lá đến các bộ phận khác của cây. Lá Thu nhận ánh sáng để quang hợp tạo chất hữu cơ cho cây, trao đổi khí với môi trường ngoài và thoát hơi nước. Hoa Thực hiện thụ phấn, thụ tinh, kết hạt và tạo quả. Quả Bảo vệ hạt và góp phần phát tán hạt. Hạt Nảy mầm thành cây con, duy trì và phát triển nòi giống 2. Cơ thể người. (8') Bảng 65.2: Chức năng của các cơ quan và hệ cơ quan ở cơ thể người. Các hệ CQ Chức năng Vận động Nâng đỡ và bảo vệ cơ thể, tạo cử động và di chuyển cho cơ thể Tuần hoàn Vận chuyển chất dinh dưỡng, ô xi vào tế bào và chuyển sản phẩm phân giải từ tế bào tới hệ bài tiết theo dòng máu. Hô hấp Thực hiện trao đổi chất với môi trường ngoài: nhận O2 và thải khí CO2. Tiêu hoá Phân giải các chất hữu cơ phức tạp thành các chất đơn giản. Bài tiết Thải ra ngoài cơ thể các chất không cần thiết hay độc hại cho cơ thể. Da Cảm giác, bài tiết, điều hoà thân nhiệt và bảo vệ cơ thể. Thần kinh và giác quan Điều khiển, điều hoà và phối hợp hoạt động của các cơ quan, bảo đảm cho cơ thể là một thể thống nhất toàn vẹn. Tuyến nội tiết Điều hoà các quá trình sinh lý của cơ thể, đặc biệt là các quá trình trao đổi chất, chuyển hoá vật chất và năng lượng bằng con đường thể dịch, đường máu). Sinh sản Sinh con, duy trì và phát triển nòi giống. * Hoạt động 2: (20') Tìm hiểu về sinh học tế bào. - Mục tiêu: HS khái quát được chức năng về các bộ phận của tế bào. Khái quát được các hoạt động sống của tế bào. - Cách tiến hành: Hoạt động nhóm. IV. Sinh học tế bào GV: Cho các nhóm bổ sung và tổng kết. 1. Cấu trúc tế bào. (7') Bảng 65.3: Chức năng các bộ phận của cơ thể. Các bộ phận Chức năng Thành tế bào Bảo vệ tế bào. Màng sinh chất Trao đổi chất giữa trong và ngoài tế bào. Chất tế bào Thực hiện các hoạt động sống của tế bào. Ti thể Thực hiện sự chuyển hoá năng lượng của tế bào. Lục lạp Tổng hợp chất hữu cơ ( quang hợp) Ri bô xôm Tổng hợp protein. Không bào Chứa dịch tế bào. Nhân Chứa vật chất di truyền ( ADN, NST) . Điều khiển mọi hoạt động sống của tế bào. 2. Hoạt động sống của tế bào. (6') Bảng 64.4: Các hoạt động sống của tế bào. Các quá trình Vai trò Quang hợp Tổng hợp chất hữu cơ. Hô hấp Phân giải chất hữu cơ và giải phóng năng lượng. Tổng hợp prôtêin Tạo prôtêin cung cấp cho tế bào. 3. Phân bào. (7') Bảng 65.5: Những điểm khác nhau cơ bản giữa nguyên phân và giảm phân Các kì Nguyên phân Giảm phân Kì đầu NST kép co ngắn, đóng xoắn và đính vào sợi thoi phân bào ở tâm động. I: NST kép tương đồng tiếp hợp theo chiều dọc và bắt chéo. Kì giữa Các NST kép co ngắn cực đại và xếp thành hàng ở mặt phẳng xích đạo của thoi phân bào. Từng NST kép xếp thành 2 hàng ở mặt phẳng xích đạo của thoi phân bào ( phân bào I). Kì sau Từng NST kép chẻ dọc ở tâm động thành 2 NST đơn phân li về 2 cực của tế bào. Các NST kép tương đồng phân li độc lập về 2 cực của tế bào Kì cuối Các NST đơn nằm gọn trong nhân với số lượng bằng 2n như tế bào mẹ Các NST kép có số lượng bằng n ( Bằng 1/2 ở tế bào mẹ ở lần phân bào I). Các NST đơn nằm gọn trong nhân với số lượng bằng n ( NST đơn) c) Củng cố - Luyện tập: (4') ? Nêu vai trò của quá trình quang hợp, hô hấp và tổng hợp prôtêin. ? Nêu chức năng của hệ thần kinh, hệ tuần hoàn, tuyến nội tiết. d) Hướng dẫn học sinh tự học bài ở nhà: (1') HS ôn lại nội dung bài học. Nghiên cứu bài 66 và trả lời câu hỏi phần lệnh SGK. Ngày soạn: /5/2010 Ngày giảng:9B: /5/2010 Tiết 70 TỔNG KẾT CHƯƠNG TRÌNH TOÀN CẤP ( Tiếp theo) 1. MỤC TIÊU: a) Về kiến thức: - HS hệ thống hoá được kiến thức về sinh học cơ bản toàn cấp THCS. - HS biết vận dụng vào thực tế. b) Về kĩ năng: - Tiếp tục rèn kĩ năng hoạt động nhóm cho HS. - Rèn luyện kĩ năng tư duy, so sánh tổng hợp. kĩ năng hệ thống hoá kiến thức cho HS. c) Về thái độ: - Giáo dục cho HS ý thức học tập. 2. CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS: a) Chuẩn bị của gv: - Chuẩn bị bảng 66.1 đến 66.5 SGK. b) Chuẩn bị của hs: - Ôn tập phần sinh vật môi trường và phần di truyền biến dị. 3. TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG: * ổn định tổ chức: - Kiểm tra sĩ số học sinh: 9B: a) Kiểm tra bài cũ: (5') (Kết hợp vào bài mới) * Đặt vấn đề vào bài mới: Trong giờ trước các em đã ôn tập phần sinh học cơ thể và sinh học tế bào. Hôm nay chúng ta tiếp tục ôn tập về phần di truyền và biến dị. Sinh vật và môi trường. b) Dạy nội dung bài mới. * Hạt động 1: (20') Di truyền và biến dị. - Mục tiêu: HS hệ thống được toàn bộ kiến thức về di truyền và biến dị. - Cách tiến hành: Hoạt động cá nhân. V. Di truyền và biến dị GV: Chia lớp thành nhóm nhỏ hoàn thành nội dung bảng 66.1+ 66.2+ 66.3 SGK/196. luận. GV: Cho các nhóm bổ sung cho nhau và kết luận. 1. Cơ sở vật chất và cơ chế của hiện tượng di truyền. Bảng 66.1: Các cơ chế của hiện tượng di truyền. Cơ sở vật chất Cơ chế Hiện tượng Cấp phân tử ADN ADN ® ARN ® Prôtêin. Tính đặc thù của protein. Cấp tế bào NST Nhân đôi - phân li - tổ hợp. Nguyên phân - giảm phân - thụ tinh. 2. Các quy luật di truyền Bảng 66.2: Các quy luật di truyền Quy luật di truyền Nội dung Giải thích Phân li Trong quá trình phát sinh giao tử, mỗi nhân tố di truyền trong cặp nhân tố di truyền phân li về một giao tử và giữ nguyên bản chất như ở cơ thể thuần chủng của P. Các nhân tố di truyền không hoà trộn vào nhau. Phân li và tổ hợp của các cặp gen tương ứng. Phân li độc lập Khi lai hai bố mẹ khác nhau về 2 cặp tính trạng thuần chủng tương phản di truyền độc lập với nhau cho F2 có tỉ lệ mỗi kiểu hình bằng tích các tỉ lệ của các tính trạng hợp thành nó. F2 có tỉ lệ mỗi kiểu hình bằng tích tỉ lệ của các tính trạng hợp thành. Di truyền liên kết Các tính trạng do nhóm gen liên kết quy định được di truyền cùng nhau. Các gen liên kết cùng phân li với NST trong phân bào. Di truyền giới tính Ở các loài giao phối tỉ lệ đực : cái xấp xỉ 1 :1 Phân li và tổ hợp của cặp NST giới tính. 3: Biến dị Bảng 66.3: Các loại biến dị Biến dị tổ hợp Đột biến Thường biến Khái niệm Sự tổ hợp lại các gen của P tạo ra ở thế hệ lai những kiểu hình khác P. Những biến đổi về cấu trúc, số lượng của ADN và NST, khi biểu hiện thành kiểu hình là thể đột biến. Những biến đổi ở kiểu hình của một kiểu gen, phát sinh trong quá trình phát triển cá thể dưới ảnh hưởng của môi trường. Nguyên nhân Phân li độc lập và tổ hợp tự do của các cặp gen trong giảm phân và thụ tinh. Tác động của các nhân tố ở môi trường trong và ngoài cơ thể vào ADN và NST. Ảnh hưởng của các điều kiện môi trường chứ không do sự biến đổi trong kiểu gen. Tính chất và vai trò Xuất hiện với tỉ lệ không nhỏ, di truyền được, là nguyên liệu cho chọn giống và tiến hoá Mang tính cá biệt, ngẫu nhiên, có lợi hoặc hại, di truyền được là nguyên liệu cho tiến hoá và chọn giống. Mang tính đồng loạt, định hướng, có lợi, không di truyền được, nhưng đảm bảo cho thích nghi của cá thể. 4. Đột biến. Bảng: 66.4: Các dạng đột biến Đột biến gen Đột biến cấu trúc NST Đột biến số lượng NST Khái niệm Những đột biến trong cấu trúc của ADN thường tại một điểm nào đó. Những biến đổi trong cấu trúc của NST. Những biến đổi về số lượng trong bộ NST. Các dạng đột biến Mất, thêm, thay thế một cặp nuclêôtít. Mất, lặp, đảo đoạn Dị bội thể và đa bội thể. * Hoạt động 2: (15') Sinh vật và môi trường. - Mục tiêu: HS khái quát được các mối quan hệ và môi trường sống. - Cách tiến hành: Hoạt động cá nhân. IV. Sinh vật và môi trường GV: Cho các nhóm bổ sung, sửa sai và tổng kết hoạt động. 1. Mối quan hệ giữa các cấp độ tổ chức sống và môi trường HS: Giải thích sơ đồ H 66: SGK/197. GV: Sửa sai, cho đáp án đúng. - Sự tác động qua lại giữa môi trường và cấp độ tổ chức sống được thể hiện qua sự tương tác giữa các nhân tố sinh thái với từng cấp độ tổ chức sống. - Tập hợp các cá thể cùng loài tạo nên các đặc trưng của quần thể: Mật độ, tỉ lệ giới tính, thành phần tuổi và chúng quan hệ với nhau đặc biệt về mặt sinh sản. - Tập hợp các quần thể thuộc các loài khác nhau tại một không gian xác định tạo nên quần xã, chúng có nhiều mối quan hệ, trong đó đặc biệt là mối quan hệ dinh dưỡng thông qua chuỗi và lưới thức ăn trong hệ sinh thái. 2. Hệ sinh thái. Quần thể Quần xã Hệ sinh thái Khái niệm Bao gồm những cá thể cùng loài, cùng sống trong một khu vực nhất định, giao phối tự do với nhau tạo thế hệ mới. Bao gồm những quần thể thuộc các loài khác nhau, cùng sống trong một không gian xác định, có mối quan hệ sinh thái mật thiết với nhau. Bao gồm quần xã và khu vực sống ( sinh cảnh) của nó. Trong đó các sinh vật luôn có sự tương tác lẫn nhau và với các nhân tố không sống tạo thành một hệ thống hoàn chỉnh và tương đối ổn định Đặc điểm Có các đặc trưng về mật độ, tỉ lệ giới tính thành phần tuổi các cá thể có mối quan hệ sinh thái hỗ trợ hoặc cạnh tranh, số lượng cá thể có thể biến động có hoặc không theo chu kỳ, thường không điều chỉnh ở mức cân bằng. Có các tính chất cơ bản về số lượng và thành phần các loài. Luôn có sự khống chế tạo nên sự cân bằng sinh học về số lượng cá thể. Sự thay thế kế tiếp nhau của các quần xã theo thời gian là diễn thế sinh thái. Có nhiều mối quan hệ, nhưng quan trọng là về mặt di truyền thông qua chuỗi và lưới thức ăn. dòng năng lượng trong hệ sinh thái được vận chuyển qua các bậc dinh dưỡng của các chuỗi thức ăn: Sinh vật sản xuất® sinh vật tiêu thụ ® Sinh vật phân giải. c) Củng cố - Luyện tập: (4') ? Phát biểu nội dung quy luật phân li và phân li độc lập. ? Nêu khái niệm, nguyên nhân và vai trò của đột biến. ? Nêu khái niệm và đặc điểm quần thể. d) Hướng dẫn học sinh tự học bài ở nhà: (1') HS ôn tập nội dung ôn tập.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tạo Giống Mới Dựa Trên Nguồn Biến Dị Tổ Hợp
  • Bài 6. Đột Biến Số Lượng Nhiễm Sắc Thể
  • Bài 6: Đột Biến Số Lượng Nhiễm Sắc Thể
  • Lý Thuyết Đột Biến Số Lượng Nst
  • Có Những Loại Đột Biến Dị Bội Nào? Lấy Vd Từng Loại Đột Biến Dị Bội
  • Định Luật Nhiệt Động Lực Học Trong Các Hệ Thống Sinh Học

    --- Bài mới hơn ---

  • Bài Tập Vật Lý Chuyên Đề: Định Luật Truyền Thẳng Của Ánh Sáng Bóng Đen
  • Những Ứng Dụng Của Định Luật “truyền Thẳng Ánh Sáng”
  • Ý Nghĩa Của Bảng Tuần Hoàn Nguyên Tố Hóa Học Đầy Đủ Nhất
  • Giáo Án Hóa Học Lớp 10
  • Khai Máy ‘định Luật 80/20 Của Tình Yêu’, Dương Mịch ‘sánh Duyên’ Cùng Trai Trẻ Hứa Khải
  • Các định luật nhiệt động là những nguyên tắc thống nhất quan trọng của sinh học. Những nguyên tắc này chi phối các quá trình hóa học (trao đổi chất) trong tất cả các sinh vật. Định luật nhiệt động lực học đầu tiên, còn được gọi là định luật bảo toàn năng lượng, tuyên bố rằng năng lượng không thể được tạo ra cũng như không bị phá hủy. Nó có thể thay đổi từ dạng này sang dạng khác, nhưng năng lượng trong một hệ thống kín không đổi.

    Định luật nhiệt động lực học thứ hai quy định rằng khi năng lượng được truyền đi, sẽ có ít năng lượng hơn vào cuối quá trình chuyển giao so với lúc ban đầu. Do entropy, là thước đo rối loạn trong một hệ thống kín, tất cả năng lượng có sẵn sẽ không hữu ích cho sinh vật. Entropy tăng khi năng lượng được truyền.

    Ngoài các định luật nhiệt động lực học, lý thuyết tế bào, lý thuyết gen, tiến hóa và cân bằng nội môi tạo thành các nguyên tắc cơ bản làm nền tảng cho nghiên cứu về sự sống.

    Định luật nhiệt động lực học đầu tiên trong các hệ thống sinh học

    Tất cả các sinh vật sinh học đòi hỏi năng lượng để tồn tại. Trong một hệ thống khép kín, chẳng hạn như vũ trụ, năng lượng này không bị tiêu hao mà chuyển từ dạng này sang dạng khác. Các tế bào, ví dụ, thực hiện một số quy trình quan trọng. Các quá trình này đòi hỏi năng lượng. Trong quang hợp, năng lượng được cung cấp bởi mặt trời. Năng lượng ánh sáng được hấp thụ bởi các tế bào trong lá cây và chuyển thành năng lượng hóa học. Năng lượng hóa học được lưu trữ dưới dạng glucose, được sử dụng để tạo thành carbohydrate phức tạp cần thiết để xây dựng khối lượng thực vật.

    Năng lượng được lưu trữ trong glucose cũng có thể được giải phóng thông qua hô hấp tế bào. Quá trình này cho phép các sinh vật thực vật và động vật truy cập năng lượng được lưu trữ trong carbohydrate, lipid và các đại phân tử khác thông qua việc sản xuất ATP. Năng lượng này là cần thiết để thực hiện các chức năng của tế bào như sao chép DNA, nguyên phân, giảm phân, di chuyển tế bào, endocytosis, exocytosis và apoptosis.

    Định luật thứ hai của nhiệt động lực học trong các hệ thống sinh học

    Cũng như các quá trình sinh học khác, việc truyền năng lượng không hiệu quả 100%. Trong quang hợp, chẳng hạn, không phải tất cả năng lượng ánh sáng đều được cây hấp thụ. Một số năng lượng được phản xạ và một số bị mất dưới dạng nhiệt. Việc mất năng lượng cho môi trường xung quanh dẫn đến sự gia tăng rối loạn hoặc entropy. Không giống như thực vật và các sinh vật quang hợp khác, động vật không thể tạo ra năng lượng trực tiếp từ ánh sáng mặt trời. Họ phải tiêu thụ thực vật hoặc các sinh vật động vật khác để lấy năng lượng.

    Một sinh vật càng lên cao trong chuỗi thức ăn, thì càng ít năng lượng nhận được từ các nguồn thức ăn của nó. Phần lớn năng lượng này bị mất trong quá trình trao đổi chất được thực hiện bởi các nhà sản xuất và người tiêu dùng chính được ăn. Do đó, ít năng lượng hơn có sẵn cho các sinh vật ở cấp độ danh hiệu cao hơn. (Cấp độ Trophic là các nhóm giúp các nhà sinh thái học hiểu được vai trò cụ thể của tất cả các sinh vật sống trong hệ sinh thái.) Năng lượng khả dụng càng thấp, số lượng sinh vật có thể được hỗ trợ càng ít. Đây là lý do tại sao có nhiều nhà sản xuất hơn người tiêu dùng trong một hệ sinh thái.

    Các hệ thống sống đòi hỏi đầu vào năng lượng liên tục để duy trì trạng thái có trật tự cao của chúng. Các tế bào, ví dụ, có trật tự cao và có entropy thấp. Trong quá trình duy trì trật tự này, một phần năng lượng bị mất cho môi trường xung quanh hoặc biến đổi. Vì vậy, trong khi các tế bào được sắp xếp, các quy trình được thực hiện để duy trì trật tự đó dẫn đến sự gia tăng entropy trong môi trường xung quanh của tế bào / sinh vật. Việc truyền năng lượng khiến entropy trong vũ trụ tăng lên.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bảng Các Công Thức Lượng Giác Tổng Hợp Và Cách Ghi Nhớ
  • Sin Cos Tan Values (Formula, Table & How To Find)
  • Sự Thật Về Thuyết Tiến Hóa Kỳ 1: Hình Vẽ Phôi Thai Giả Của Haeckel, Vụ Lừa Đảo Xuyên Thế Kỷ
  • Cách Vận Dụng Định Lý Côsin Trong Tam Giác
  • 1. Định Lý Cosin (Định Lý Hàm Cos)
  • Sinh Học 9 Bài 32: Công Nghệ Gen

    --- Bài mới hơn ---

  • Ảnh Hưởng Của Môi Trường Lên Sự Biểu Hiện Của Gen
  • Ảnh Hưởng Của Môi Trường Đến Sự Biểu Hiện Của Gen
  • Ảnh Hưởng Của Môi Trường Lên Sự Biểu Hiện Gen
  • Ảnh Hưởng Của Môi Trường Lên Sự Biểu Hiện Của Gen Anh Huong Cua Mt Giang 511 Ppt
  • Bài 13 Ảnh Hưởng Của Môi Trường Lên Sự Biểu Hiện Của Gen
  • Tóm tắt lý thuyết

    1.1. Khái niệm kĩ thuật gen và công nghệ gen

    • Kĩ thuật gen là các thao tác tác động lên ADN để chuyển đoạn ADN mang 1 hoặc 1 cụm gen từ tế bào của loài cho sang tế bào của loài nhận nhờ thể truyền.
    • Kĩ thuật gen gồm 3 khâu cơ bản:
      • Tách ADN từ NST của tế bào cho và tách ADN làm thể truyền từ vi khuẩn, virut.
      • Cắt nối để tạo ADN tái tổ hợp nhờ enzim.
      • Chuyển ADN tái tổ hợp vào tế bào nhận và nghiên cứu sự biểu hiện của gen được chuyển.

    Quy trình các bước của kĩ thuật gen

      Công nghệ gen là ngành kĩ thuật về quy trình ứng dụng kĩ thuật gen.

    1.2.1. Tạo ra các chủng VSV mới

      Kĩ thuật gen được ứng dụng để tạo ra các chủng VSV mới có khả năng sản xuất nhiều loại sản phẩm sinh học cần thiết (axit amin, prôtêin, kháng sinh, hoocmon…) với số lượng lớn và giá thành rẻ.

        VD: Dùng E. Coli và nấm men cấy gen mã hoá, sản xuất kháng sinh và hoocmon insulin.

    1.2.2. Tạo giống cây trồng biến đổi gen

    • Bằng kĩ thuật gen, người ta đưa nhiều gen quy định đặc điểm quý như: năng suất cao, hàm lượng dinh dưỡng cao, kháng sâu bệnh …. vào cây trồng.
        VD: Cây lúa được chuyển gen quy định tổng hợp bêta carooten (tiền vitamin A) vào tế bào cây lúa, tạo giống lúa giàu vitamin A.
    • Ở Việt Nam chuyển gen kháng sâu bệnh, tổng hợp vitamin A… vào 1 số cây lúa, ngô, khoai, cà chua.

    1.2.3. Tạo động vật biến đổi gen:

    • Ứng dụng kĩ thuật gen chuyển gen vào động vật nhằm tăng năng suất, chất lượng sản phẩm, tạo ra các sản phẩm phục vụ trực tiếp cho đời sống con người.
    • Chuyển gen vào động vật còn rất hạn chế.

    1.3. Khái niệm công nghệ sinh học

    • Công nghệ sinh học là ngành công nghệ sử dụng tế bào sống và các quá trình sinh học để tạo ra các sản phẩm sinh học cần thiết cho con người.
    • Công nghệ sinh học hiện đại gồm 7 lĩnh vực:
      • Công nghệ lên men để sản xuất các chế phẩm vi sinh dùng trong chăn nuôi, trồng trọt và bảo quản.
      • Công nghệ tế bào động vật và thực vật.
      • Công nghệ chuyển nhân và phôi.
      • Công nghệ sinh học xử lí môi trường.
      • Công nghệ enzim/protein để sản xuất axit amin từ nhiều nguồn nguyên liệu khác nhau, chế tạo các chất cảm ứng sinh học (biosensor) và thuốc phát hiện độc.
      • Công nghệ gen – là ngành công nghệ cao và là ngành quyết định sự thành công của cách mạng sinh học.
      • Công nghệ sinh học – y dược.
    • Vai trò của công nghệ sinh học vào từng lĩnh vực:
      • Công nghệ sinh học quyết định sự thành công của cuộc cách mạng sinh học.
      • Một số sản phẩm của công nghệ sinh học có giá trị cao trên thị trường thế giới.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Lý Thuyết Công Nghệ Gen Sinh 9
  • Giáo Án Sinh Học Lớp 12: Bài 10: Tương Tác Gen Và Tác Động Đa Hiệu Của Gen
  • Tuong Tác Gen Và Tác Động Đa Hiệu Của Gen (Theo Chuẩn Kt
  • Sinh Học 12 Bài 10: Tương Tác Gen Và Tác Động Đa Hiệu Của Gen
  • Tạo Giống Nhờ Công Nghệ Gen
  • Đạo Đức Sinh Học Và Quy Định Của Pháp Luật

    --- Bài mới hơn ---

  • Cbh: Trung Tâm Đạo Đức Sinh Học Và Nhân Văn
  • Phật Giáo Và Đạo Đức Sinh Học Hiện Đại
  • Vận Dụng Tư Tưởng Đạo Đức Hồ Chí Minh Vào Việc Giáo Dục Đảng Viên Trẻ Trong Thời Kỳ Công Nghiệp Hóa, Hiện Đại Hóa Đất Nước
  • Đạo Đức Kinh Doanh Ở Việt Nam: Một Số Vấn Đề Lý Luận Và Thực Tiễn
  • Đề Tài: Đạo Đức Kinh Doanh Ở Các Doanh Nghiệp Hiện Nay, 9 Điểm!
  • Posted on by Civillawinfor

    Trong thực tế, thực tiễn đạo đức sinh học đã xuất hiện trước khi có thuật ngữ để chỉ thực tiễn đó. Vào cuối cuộc chiến tranh thế giới thứ hai, các nhà bác học thuộc mọi quốc gia đã tập hợp lại với nhau, bày tỏ sự lo lắng của họ trước việc sử dụng vũ khí hạt nhân và mong muốn định hướng cho tương lai. Quả bom nguyên tử đầu tiên ném xuống Nakasaki đã là một dấu hiệu của thực tiễn đạo đức sinh học.

    Gần đây, ở Pháp người ta đã tỏ ra quan ngại về những thành tựu mới mà các nhà sinh học đã đạt được. Ví dụ như vào năm 1997, khi mà chú cừu Dolly được ra đời bằng phương pháp sinh sản vô tính tại Xcốt-Len, dư luận cũng như giới chính trị gia đã lập tức đặt ra câu hỏi là một khi phương pháp sinh sản vô tính đã thành công ở động vật thì chắc cũng có thể thực hiện được ở người và trong trường hợp đó, chuyện gì sẽ xảy ra? Một sự việc nữa làm chấn động dư luận nước Pháp gần đây là việc một bà cụ 62 tuổi đã sinh ra một đứa trẻ hình thành nên từ trứng xin của một người khác và được thụ tinh bằng tinh trùng của em trai bà. Như vậy đứa trẻ sinh ra vừa là con vừa là cháu của bà.

    Trước những tình huống như vậy, vấn đề đặt ra đối với các nhà lập pháp là có nên để mặc hay cần có một khuôn khổ pháp luật để điều chỉnh. Từ lâu, các luật gia đã cho rằng cần phải có một khuôn khổ pháp lý điều chỉnh một số hoạt động nghiên cứu khoa học mới này như việc nghiên cứu sinh sản vô tính ở người mà một số nhà khoa học Italia và Hy Lạp đang tiến hành chẳng hạn. Tuy nhiên, cho đến bây giờ thì vẫn chưa có cơ sở để xác thực được rằng những nghiên cứu như vậy có thể thành công bởi như chúng ta đều biết, các nhà khoa học đã phải tiến hành đến 300 cuộc thí nghiệm để có thể tạo ra được chú cừu Dolly.

    Sự phát triển của cuộc tranh luận xung quanh khái niệm đạo đức sinh học đã thể hiện sự gặp gỡ của hai tiến triển đặc trưng của xã hội. Về khía cạnh này, thuật ngữ đạo đức sinh học có rất nhiều ý nghĩa. Một mặt, nó thể hiện sự phát triển vượt bậc của khoa học nghiên cứu về cơ thể sống đã cho phép con người kiểm soát được tự nhiên và thậm chí là ngay bản thân mình một cách khó tưởng tượng nổi. Mặt khác, thuật ngữ này gắn liền với một khái niệm khác ngày càng được sử dụng rộng rãi, đó là khái niệm đạo đức.

    TRA CỨU BÀI VIẾT ĐẦY ĐỦ TẠI ĐÂY SOURCE: THAM LUẬN TẠI TỌA ĐÀM “PHÁP LUẬT VỀ ĐẠO ĐỨC SINH HỌC”, NHÀ PHÁP LUẬT VIỆT – PHÁP, Hà Nội, 16-17/9/2001.

    Ngày nay, vấn đề đạo đức đặt ra ở khắp mọi nơi và thậm chí trở thành một thứ quyền lực trong kinh tế, chính trị, xã hội và khoa học. Nền tảng đạo đức đáp ứng một đòi hỏi, đó là đòi hỏi điều tiết xã hội. Nó quy định rằng những người ra quyết định phải cư xử một cách hợp lý, phải chăng, đó là nhiệm vụ đầu tiên của đạo đức. Nhưng sự xuất hiện của thứ công cụ điều tiết xã hội mới này còn mang một ý nghĩa khác, đó là ý nghĩa quy phạm. Tính quy phạm của nguyên tắc đạo đức không giống với tính quy phạm của những chuẩn mực thông thường và tính quy phạm của luật pháp. Nguyên tắc đạo đức không dựa trên một nền tảng cụ thể xuất phát từ một sự thật siêu hình trong tôn giáo và được thế tục hoá, một nền tảng thể hiện một trật tự mang tính thực thể mà từ đó người ta rút ra những nguyên tắc ứng xử. Nguyên tắc đạo đức cũng không tương đồng với những đòi hỏi của nguyên tác luật pháp bởi nó không nằm trong khuôn khổ của các thể chế Nhà nước hay quốc tế và cũng không xuất phát từ việc ban hành các quy định pháp luật mà giá trị chỉ dựa trên tính chính thống của quyền lực đã ban hành ra chúng và trên các biện pháp chế tài.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tỉnh Dòng Lasan Việt Nam
  • Định Nghĩa Đạo Đức Sinh Học Tổng Giá Trị Của Khái Niệm Này. Đây Là Gì Đạo Đức Sinh Học
  • Luận Văn: Biện Pháp Giáo Dục Đạo Đức Cho Học Sinh Thcs Ở Hà Nội
  • Thế Nào Là Trái Với Đạo Đức Xã Hội?
  • Đạo Đức Nghề Nghiệp Nơi Công Sở
  • Sinh Học 9 Bài 54: Ô Nhiễm Môi Trường

    --- Bài mới hơn ---

  • Môi Trường Sống Của Sinh Vật Là Gì? Có Mấy Loại Môi Trường Sống?
  • Môi Trường Vĩ Mô Là Gì? Ví Dụ Môi Trường Makerting Cocacola, Vingroup
  • Amoni Clorua Là Gì Nh4Cl
  • Tính Chất Của Natri Axetat Ch3Coona: Tính Chất Hóa Học, Tính Chất Vật Lí, Điều Chế, Ứng Dụng.
  • Môi Trường Kiềm Là Gì? Tìm Hiểu Chi Tiết Nhất Về Môi Trường Kiềm
  • Tóm tắt lý thuyết

    • Ô nhiễm môi trường là hiện tượng môi trường tự nhiên bị bẩn, đồng thời các tính chất vật lí, hóa học, sinh học của môi trường bị thay đổi, gây tác hại tới đời sống của con người và các sinh vật khác.
    • Nguyên nhân:
      • Do hoạt động của con người gây ra.
      • Do một số hoạt động của tự nhiên: núi lửa phun nhâm thạch gây nhiều bụi bặm, thiên tai lũ lụt tạo điều kiện cho nhiều loài vi sinh vật gây bệnh phát triển …

    a. Ô nhiễm do các chất khí thải ra từ hoạt động công nghiệp và sinh hoạt

    • Các khí thải độc hại cho cơ thể sinh vật: khí cacbon oxit (CO), khí lưu huỳnh dioxit (SO2), khí cacbonic (CO2), nito dioxit (NO2) …. và bụi
    • Nguyên nhân ô nhiễm không khí đa dạng, chủ yếu là do quá trình đốt cháy nhiên liệu: gỗ, củi, than đá, dầu mỏ …
      Một số hoạt động đốt cháy nhiên liệu ở gia đình và hàng xóm gây ô nhiễm không khí:

        Đun than, củi, bếp dầu, bếp ga, sản xuất gạch

    b. Ô nhiễm do hóa chất bảo vệ thực vật và chất độc hóa học gây ra

    • Các chất bảo vệ thực vật như: thuốc trừ sâu, thuốc diệt cỏ … bên cạnh hiệu quả làm tăng năng suất cây trồng còn có tác động bất lợi tới toàn bộ hệ sinh thái, ảnh hưởng tới sức khỏe con người.
    • Các chất độc hại được phát tán và tích tụ
      • Hóa chất (dạng hơi) → nước mưa → đất → tích tụ trong đất → ô nhiễm mạch nước ngầm.
      • Hóa chất (dạng hơi) → nước mưa → ao, hồ, sông suối, biển → tích tụ trong nước.
      • Hóa chất còn bám và ngấm vào cơ thể sinh vật.

    c. Ô nhiễm do các chất phóng xạ

    • Nguồn gốc: từ các nhà máy điện nguyên tử, từ các vụ thử vũ khí hạt nhân.
    • Tác hại: gây đột biến ở người và sinh vật, gây ra 1 số bệnh di truyền, ung thư.

    d. Ô nhiễm do các chất thải rắn

    • Chất thải rắn gây ô nhiễm môi trường bao gồm các dạng vật liệu được thải ra qua quá trình sản xuất và sinh hoạt:
    • Các chất thải công nghiệp như đồ cao su, đồ nhựa, giấy, dụng cụ kim loại, đồ thủy tinh, tro xỉ …
    • Các chất thải từ hoạt động nông nghiệp chủ yếu là rác thải hữu cơ như thực phẩm hư hỏng, lá cây …
    • Chất thải từ hoạt động xây dựng gồm có đất, đá, vôi, cát …
    • Hoạt động y tế thải ra bông băng bẩn, kim tiêm …
    • Các gia đình thải ra nhiều loại rác như nilon dùng đựng đồ và gói thức ăn, thức ăn thừa …

    *Kết luận

    Các chất thải rắn gây ô nhiễm môi trường

    e. Ô nhiễm do sinh vật gây bệnh

    • Bên cạnh nhiều nhóm sinh vật có ích, nhiều nhóm sinh vật gây bệnh cho người và các sinh vật khác.
    • Nguồn gốc: chủ yếu do các chất thải như phân, rác, nước thải sinh hoạt, xác chết của sinh vật, nước và rác thải từ các bệnh viện … không được thu gom và xử lí đúng cách → gây bệnh cho người và động vật.
    • Một số bệnh do sinh vật gây ra
      • Bệnh sốt rét
      • Bệnh tả, lị, giun sán.
    • Nguyên nhân do thói quen ăn uống, sinh hoạt của con người: ăn gỏi, ăn tía, ngủ không mắc màn …

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Gdcd 7 Bài 14: Bảo Vệ Môi Trường Và Tài Nguyên Thiên Nhiên
  • Lý Thuyết Gdcd Lớp 7 Bài 14: Bảo Vệ Môi Trường Và Tài Nguyên Thiên Nhiên
  • Nồng Độ Ph Là Gì? Mức Độ Ph Tối Ưu Với Sức Khỏe Con Người
  • Chỉ Số Do, Bod, Cod, Tss Trong Nước Là Gì? (Môi Trường, Sinh Hoạt, Thải)
  • Quan Trắc Môi Trường Liên Tục
  • Bồi Dưỡng Học Sinh Giỏi Vật Lý 9 Phần Điện Học

    --- Bài mới hơn ---

  • Ba Định Luật Niu Tơn
  • Xây Dựng Và Sử Dụng Sơ Đồ Tư Duy Trong Dạy Và Học Học Phần Cơ Học 1 Cho Sinh Viên Ngành Sư Phạm Toán Học Ở Trường Cao Đẳng Sư Phạm Hòa Bình
  • Phương Pháp Giải Bài Tập Áp Dụng Định Luật Ôm Cho Toàn Mạch
  • Bài Tập Trắc Nghiệm Vật Lý Lớp 11 Định Luật Ôm Đối Với Toàn Mạch (Phần 2)
  • Mối Quan Hệ Giữa Thất Nghiệp Và Gdp
  • BỒI DƯỠNG HỌC SINH GIỎI VẬT LÝ 9 PHẦN ĐIỆN HỌC A. TOÁN HỌC HỔ TRỞ KHI GIẢI bài tập VẬT LÝ I. CÁC PHƯƠNG PHÁP GIẢI PHƯƠNG TRÌNH: 1. PHƯƠNG TRÌNH BẬC NHẤT MỘT ẨN: Dạng phương trình: ax + b = c trong đó x là ẩn số( cái chưa biết) a, b, c, là những hằng số đã biết x = PHƯƠNG TRÌNH BẬC HAI: Dạng phương trình: ax2 + bx + c = 0 trong đó x là ẩn số( cái chưa biết) a, b, c, là những hằng số đã biết Cách giải: xem lại ở môn toán HỆ PHƯƠNG TRÌNH BẬC NHẤT HAI ẨN: Dạng phương trình ax + by + c = 0 (1) a'x + b'y +c'= 0 (2) Cách giải: Sau đó giải phương trình bậc nhất một ẩn Dùng phương pháp cộng : ax + by + c = 0 (1) ax + by + c = 0 (1) a'x + b'y +c'= 0 (2) ax + b'y + c' = 0 (2) Thực hiện phép trừ (1) - (2) ta được phương trình bậc nhất một ẩn Ngoài ra để giải bài tập vật lí cần biết thêm một số cách giải toán khác như phương trình chứa ẩn ở mẫu thức.....mà trong khi làm bài tập vật lí nảy sinh. B. KIẾN THỨC CƠ BẢN: I. ĐỊNH LUẬT ÔM CHO MẠCH ĐIỆN 1. Định luật ôm: Cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn tỉ lệ thuận với hiệu điện thế đặt vào hai đầu dây và tỉ lệ nghịch với điện trở của dây . I = Trong đó I : Cường độ dòng điện ( A ) . U : Hiệu điện thế ( V ) ; R : Điện trở ( Ω ) . Đoạn mạch nối tiếp : Đặc điểm:các bộ phận (các điện trở) mắc thành dãy liên tục giữa 2 cực của nguồn điện ( các bộ phận hoạt động phụ thuộc nhau). tính chất: 1. I chung I=I1 = I2 =...= In 2. U = U1 + U2 +....+ Un. 3. R = R1 + R2 +,...+ Rn. Từ t/c 1 và công thức của định luật ôm I=U/R Þ U1/R1=U2/R2=...Un/Rn. (trong đoạn mạch nối tiếp, hiệu điện thế giữa 2 đầu các vật dẫn tỉ lệ thuận với điện trở của chúng) Þ Ui=U Ri/R... Từ t/s 3 ® nếu có n điện trở giống nhau mắc nối tiếp thì điện trở của đoạn mạch là R =nr. Cũng từ tính chất 3 ® điện trở tương đương của đoạn mạch mắc nối tiếp luôn lớn hơn mỗi điện trở thành phần. * * 3. Đoạn mạch song song : Đặc điểm: mạch điện bị phân nhánh, các nhánh có chung điểm đầu và điểm cuối. Các nhánh hoạt động độc lập. Tính chất: 1. U chung U = U1 = U2 = U3 = .... = Un. 2. Cường độ dòng điện trong mạch chính bằng trổng cường độ dòng điện trong các mạch rẽ: I=I1+I2+...+In 3. Nghịch đảo của điện trở tương đương bằng tổng các nghịch đảo của các điện trở thành phần: - Từ t/c 1 và công thức của định luật ôm Þ .I1R1 = I2R2 =....= InRn = IR R1 R2 R3 A B - Từ t/c 3 Þ Đoạn mạch gồm n điện trở có giá trị bằng nhau và bằng r thì điện trở của đoạn mạch mắc song song là R = - Từ t/c 3 ® điện trở tương đương của đoạn mạch mắc song song luôn nhỏ hơn mỗi điện trở thành phần. 4. Đoạn mạch hỗn hợp : - R1 nt ( R2 // R3 ) . I = I1 = I 23 = I3 + I2 . U = U1 + U23 (mà U23 = U2 = U3 ) . R1 R3 R2 B A Rtd = R1 + R23 ( mà ) - ( R1 nt R2 ) // R3 . IAB = I12 + I3 ( mà I12 = I1 = I2 ) . UAB = U12 = U3 (mà U12 = U1 + U2 ) . ( mà R12 = R1 + R2 ) . Lưu ý: Độ chênh lệch về điện thế giữa 2 điểm gọi là hiệu điện thế giữa 2 điểm đó: VA - VB = UAB. Muốn duy trì một dòng điện lâu dài trong một vật dẫn cần duy trì một HĐT giữa 2 đầu vật dẫn đó ( U = 0 ® I = 0) 5. Một số quy tắc chuyển mạch: a. chập các điểm cùng điện thế: "Ta có thể chập 2 hay nhiều điểm có cùng điện thế thành một điểm khi biến đổi mạch điện tương đương." (Do VA - Vb = UAB = I RAB ® Khi RAB = 0;I 0 hoặc RAB 0,I = 0 ® Va = Vb Tức A và B cùng điện thế) Các trường hợp cụ thể: Các điểm ở 2 đầu dây nối, khóa K đóng, Am pe kế có điện trở không đáng kể...Được coi là có cùng điện thế. Hai điểm nút ở 2 đầu R5 trong mạch cầu cân bằng... b. Bỏ điện trở: ta có thể bỏ các điện trở khác 0 ra khỏi sơ đồ khi biến đổi mạch điện tương đương khi cường độ dòng điện qua các điện trở này bằng 0. Các trường hợp cụ thể: các vật dẫn nằm trong mạch hở; một điện trở khác 0 mắc song song với một vật dãn có điện trở bằng 0( điện trở đã bị nối tắt) ; vôn kế có điện trở rất lớn (lý tưởng). 6. Vai trò của am pe kế trong sơ đồ: * Nếu am pe kế lý tưởng ( Ra=0) , ngoài chức năng là dụng cụ đo nó còn có vai trò như dây nối do đó: Có thể chập các điểm ở 2 đầu am pe kế thành một điểm khi bién đổi mạch điện tương đương( khi đó am pe kế chỉ là một điểm trên sơ đồ) Nếu am pe kế mắc nối tiếp với vật nào thì nó đo cường độ d/đ qua vậtđó. Khi am pe kế mắc song song với vật nào thì điện trở đó bị nối tắt ( đã nói ở trên). Khi am pe kế nằm riêng một mạch thì dòng điện qua nó được tính thông qua các dòng ở 2 nút mà ta mắc am pe kế ( dưạ theo định lý nút). * Nếu am pe kế có điện trở đáng kể, thì trong sơ đồ ngoài chức năng là dụng cụ đo ra am pe kế còn có chức năng như một điện trở bình thường. Do đó số chỉ của nó còn được tính bằng công thức: Ia=Ua/Ra . 7. Vai trò của vôn kế trong sơ đồ: a. trường hợp vôn kế có điện trỏ rất lớn ( lý tưởng): *Vôn kế mắc song song với đoạn mạch nào thì số chỉ của vôn kế cho biết HĐT giữa 2 đầu đoạn mạch đó: UV = UAB = IAB.RAB *Trong trường hợp mạch phức tạp, Hiệu điện thế giữa 2 điểm mắc vôn kế phải được tính bằng công thức cộng thế: UAB = VA - VB = VA - VC + VC - VB = UAC + UCB.... *có thể bỏ vôn kế khi vẽ sơ đồ mạch điện tương đương . *Những điện trở bất kỳ mắc nối tiếp với vôn kế được coi như là dây nối của vôn kế ( trong sơ đồ tương đương ta có thể thay điện trở ấy bằng một điểm trên dây nối), theo công thức của định luật ôm thì cường độ qua các điện trở này coi như bằng 0, ( IR = IV = U/ = 0). K A B R2 R3 R1 A Hình 1 b. Trường hợp vôn kế có điện trở hữu hạn ,thì trong sơ đồ ngoài chức năng là dụng cụ đo vôn kế còn có chức năng như mọi điện trở khác. Do đó số chỉ của vôn kế còn được tính bằng công thức UV=Iv.Rv... 8. BÀI TẬP ÁP DỤNG: Câu 1: Cho mạch điện như hình vẽ R =8, ampe kế có điện trở không đáng kể, hiệu điện thế giữa 2 đầu AB là 12V. a. Khi K mở ampe kế chỉ 0,6A, tính điện trở R? b. Khi K đóng ampe kế chỉ 0,75A, tính điện trở R? c. Đổi chỗ ampe kế và điện trở Rcho nhau rồi đóng khóa K, hãy cho biết ampe kế chỉ bao nhiêu? Giải: a. K mở : Mạch điện được mắc: R nt R Điện trở tương đương của đoạn mạch là: R =R+ RMà R = Vậy điện trở R có giá trị là: R = R - R = 20 - 8 = 12() b. K đóng: Mạch điện được mắc: R nt (R // R) Điện trở tương đương của đoạn mạch là: R =R + R Vậy điện trở R có giá trị là: Từ c. Đổi chỗ ampe kế và điện trở Rcho nhau rồi đóng khóa K, mạch điện được mắc: Rnt R Điện trở tương đương của đoạn mạch là: R =R+R = 8 + 24 = 32() Cường Hình 2 A R2 R1 R3 B M độ dòng điện trong mạch là: Câu 2: Một đoạn mạch được mắc như sơ đồ hình 2. Cho biết R1 =3; R2 =7,5 ; R3 =15. Hiệu điện thế ở hai đầu AB là 4V. a. Tính điện trở của đoạn mạch. b. Tính cường độ dòng điện đi qua mỗi điện trở. c) Tính hiệu điện thế ở hai đầu mỗi điện trở Đs: a) 8W; b) 3A; 2A ; 1A. c) U1 = 9V; U2 = U3 = 15V GỢI Ý: a) Đoạn mạch AB gồm : R1nt ( R2// R3). Tính R23 rồi tính RAB. R2 A B R3 R1 Hình 3 R1 R3 Tính I1 theo UAB và RAB Tính I2, I3 dựa vào hệ thức: Tính : U1, U2, U3. Câu 3. Có ba điện trở R1= 2Ω; R2 = 4Ω; R3 = 12Ω; được mắc vào giữa hai điểm A và B có hiệu điện thế 12V như (hình 3). a) Tính điện trở tương đương của mạch. b) Tính cường độ dòng điện đi qua mỗi điên trở c) Tính hiệu điện thế giữa hai đầu điện trở R1 và R2. Đs: a) 4W; b) I1 = I2 = 2A; I3 = 1A ; c) 4V; 8V. E A B R1 R4 C R5 R3 R2 D Hình 4.1 GỢI Ý: a) Đoạn mạch AB gồm : R3 // ( R1 nt R2). Tính R12 rồi tính RAB. c) Tính U1 theo I1 và R1; U2 theo I2 và R2; Câu 4. Một đoạn mạch điện gồm 5 điện trở mắc như sơ đồ hình 4.1. D R1 R4 A B R2 R5 R3 Hình 4.2 Cho biết R1= 2,5Ω; R2 = 6Ω; R3 = 10Ω; R4 = 1,2 Ω; R5 = 5Ω. Ở hai đầu đoạn mạch AB có hiệu điện thế 6V. Tính cường độ dòng điện qua mỗi điện trở? GỢI Ý: Sơ đồ h 4.2 tương đương h 4.1 + Tính RAD, RBD từ đó tính RAB. + Đối với đoạn mạch AD: Hiệu điện thế ở hai đầu các điên trở R1, R2, R3 là như nhau: Tính UAB theo IAB và RAD từ đó tính được các dòng I1, I2, I3. + Tương tự ta cũng tính được các dòng I4, I5 của đoạn mạch DB. CHÚ Ý: Khi giải các Câu toán với những mạch điện mắc hỗn hợp tương đối phức tạp, nên tìm cách vẽ một sơ đồ tương đương đơn giản hơn. Trên sơ đồ tương đương, những điểm có điện thế như nhau được gộp lại để làm rõ những bộ phận đơn giản hơn của đoạn mạch được ghép lại như thế nào để tạo thành đoạn mạch điện phức tạp. 2. Có thể kiểm tra nhanh kết quả của Câu toán trên. Các đáp số phải thỏa mãn điều kiện: I1+ I2+ I3= I4+ I5 = IAB = 2,4A. Đs: 1,44A; 0,60A; 0,36A; 1,92A; 0,48A.R2 R1 R3 A B R5 R4 D C Hình 5 Câu 5. Một đoạn mạch điện mắc song song như trên sơ đồ hình 5 được nối vào một nguồn điện 36V. Cho biết: R1=18Ω; R2=5Ω; R3=7Ω; R4=14Ω; R5=6Ω a) Tính cường độ dòng điện chạy qua mỗi mạch rẽ. b) Tính hiệu điện thế giữa hai điểm C và D. Đs: 1,2A; 1,8A; 3,6V. GỢI Ý: a) Tính cường độ dòng điện qua mạch rẽ chứa R1, R2, R3 và R4 , R5 b) Gọi hiệu điện thế giữa hai điểm C và D là UCD. Ta tính được: UAC = I1.R1 = 21,6V ; UAD = I4.R4 = 25,2V Như thế điện thế ở C thấp hơn điện thế ở A: 21,6V; điện thế ở D thấp hơn điện thế ở A: 25,2V. Tóm lại: điện thế ở D thấp hơn điện thế ở C là: UCD = 25,2 - 21,6 = 3,6V. CHÚ Ý: UCD= UAB - UAC - UBD (*) UAB đã biết, tính UAC, UDB thay vào (*) được UCD = 3,6V. + UCD được tính trong trường hợp 2 điểm C, D không được nối với nhau bằng một dây dẫn hoặc một điện trở, giữa C,D không có dòng điện. Nếu C, D được nối với nhau sẽ có một dòng điện đi từ C tới D (vì điện thế điểm D thấp hơn điện thế điểm C). Mạch điện bị thay đổi và cường độ dòng điện đi qua các điện trở cũng thay đổi. Câu 6. Cho mạch điện như hình 6. Biết: R1 = 15W, R2 = 3W, R3 = 7W, R4 = 10W. Hiệu điện thế hai đầu đoạn mạch là 35V. R2 A Hình 6 R1 R4 R3 B D C a) Tính điện trở tương đương của toàn mạch. b) Tìm cường độ dòng điện qua các điện trở. GỢI Ý: (theo hình vẽ 6) a. Tính R23 và R234. Tính điện trở tương đương RAB=R1+R234 +) Tính UCB theo IAB,RCB. +) Ta có R23 = R4 I23 như thế nào so với I4; (I23=I2=I3) + Tính I23 theo UCB, R23. Đs: a) 20W; b) I1 = I = 1,75A; I2 = I3 = I4 = 0,875A. Hình 1 R4 R2 R3 R1 C B A D 9. LUYỆN TẬP Câu 1. Cho mạch điện như hình 1. Biết R1= R2= R4= 2 R3 = 40W. Hiệu điện thế hai đầu đoạn mạch UAB = 64,8V. Tính các hiệu điện thế UAC và UAD. Đs: 48V; 67,2V. Câu 2. Cho mạch điện như hình 2. K1 R2 A R3 R1 N N K2 Hình 2 Trong đó điện trở R2 = 10W. Hiệu điện thế hai đầu đoạn mạch là UMN =30V. Biết khi K1 đóng, K2 ngắt, ampe kế chỉ 1A. Còn khi K1 ngắt, K2 đóng thì ampe kế chỉ 2A. Tìm cường độ dòng điện qua mỗi điện trở và số chỉ của ampe kế A khi cả hai khóa K1 , K2 cùng đóng Đ3 Đ2 Đ1 B A M Hình 3 Đs: 2A, 3A, 1A, 7A. Câu 3. Cho đoạn mạch gồm ba bóng đèn mắc như hình 3. Hiệu điện thế hai đầu đoạn mạch là UAB = 16,8V. Trên các bóng đèn: Đ1 có ghi 12V - 2A, Đ2 có ghi 6V - 1,5A và Đ3 ghi 9V - 1,5A. a) Tính điện trở của mỗi bóng đèn. R2 A R4 R3 R1 A B C Hình 4 b) Nhận xét về độ sáng của mỗi bóng đèn so với khi chúng được sử dụng ở đúng hiệu điện thế định mức. Đs: a) 6W, 4W, 6W. b) Đ1 sáng bình thường, Đ2, Đ3 sáng yếu. Câu 4. Cho mạch điện như hình 4. R1=15W, R2 = R3 = 20W, R4 =10W. Ampe kế chỉ 5A. Tính điện trở tương đương của toàn mạch. Tìm các hiệu điện thế UAB và UAC. Đs: a) 7,14W; b) 50V, 30V. Câu 5. Một mạch điện gồm ba điện trở R1, R2, R3 mắc nối tiếp nhau. Nếu đặt vào hai đầu mạch một hiệu điện thế 110V thì dòng điện qua mạch có cường độ 2A. Nếu chỉ nối tiếp R1, R2 vào mạch thì cường độ qua mạch là 5,5A. Còn nếu mắc R1, R3 vào mạch thì cường độ dòng điện là 2,2A. Tính R1, R2, R3. GỢI Ý:Ta có R1+ R2 + R3 = (1) R1 + R2 = (2) R1 + R3 = (3) Hình 5 K1 K2 R2 N R4 R1 M R3 P Câu 6. Trên hình 5. là một mạch điện có hai công tắc K1, K2. Các điện trở R1 = 12,5W, R2 = 4W, R3 = 6W. Hiệu điện thế hai đầu đoạn mạch UMN = 48,5V. a) K1 đóng, K2 ngắt. Tìm cường độ dòng điện qua các điện trở. b) K1 ngắt, K2 đóng. Cường độ qua R4 là 1A. Tính R4. c) K1, K2 cùng đóng. Tính điện trở tương đương của cả mạch, từ đó suy ra cường độ dòng điện trong mạch chính. GỢI Ý: a) K1 đóng, K2 ngắt. Mạch điện gồm R1 nt R2 . Tính dòng điện qua các điện trở theo UMN và R1, R2. b) K1 ngắt, K2 đóng. Mạch điện gồm R1, R4 và R3 mắc nối tiếp. c) K1, K2 cùng đóng, mạch điện gồm R1 nt . + Tính R34, R234; tính RMN theo R1 và R234. + Tính I theo UMN và RMN. Đs: a) I = I1 = I2 = 2,49A; b) 30W; c) 16,1W; " 3A Hình 6 4444.104.104.104.10 A A2 A1 V R1 - + R2 Câu 7. Cho mạch điện có sơ đồ như hình 4.10. Điện trở các ampe kế không đáng kể, điện trở vôn kế rất lớn. Hãy xác định số chỉ của các máy đo A1, A2 và vôn kế V, biết ampe kế A1 chỉ 1,5A; R1 = 3W; R2 = 5W. GỢI Ý: Theo sơ đồ ta có R1; R2 và vôn kế V mắc song song. + Tìm số chỉ của vôn kế V theo I1 và R1. + Tìm số chỉ của ampe kế A2 theo U và R2. Hình 7 + A M N R3 R2 R1 R P Q _ + Tìm số chỉ của ampe kế A theo I1 và I2. Đs: 2,4A; 0,9A; 4,5A. Câu 8. Cho đoạn mạch điện như hình 7;R1 = 10W; R2 = 50W.; R3 = 40W. Điện trở của ampe kế và dây nối không đáng kể. Hiệu điện thế giữa hai điểm MN được giữ không đổi. a) Cho điện trở của biến trở RX = 0 ta thấy ampe kế chỉ 1,0A. Tính cường độ dòng điện qua mỗi điện trở và hiệu điện thế giữa hai điểm MN? b) Cho điện trở của biến trở một giá trị nào đó ta thấy ampe kế chỉ 0,8A. Tính cường độ dòng điện qua mỗi điện trở và qua biến trở? GỢI Ý: Để ý [ (R1 nt R2) // R3 ], ampe kế đo cường độ dòng điện mạch chính. + Tính R12, rồi tính RPQ. + Tính UPQ theo I và RPQ. a) Tính I3 theo UPQ và R3; I1 = I2 theo UPQ và R12. _ Hình 8 B A + R3 R4 R2 R1 b) Khi ( RX 0). Tính U'PQ theo I' và RPQ. Tính I1 = I2 theo U'PQ và R12; I3 theo U'PQ và R3; IX theo I1 và I3. Đs: a) 0,6A; 0,4A; 24V; b) 0,32A; 0,48A; 0,8A Câu 9. Người ta mắc một mạch điện như hình 8. giữa hai điểm A và B có hiệu điện thế 5V. Các điện trở thành phần của đoạn mạch là R1 = 1W; R2 = 2W; R3 = 3W; R4 = 4W. a) Tính điện trở tương đương của đoạn mạch AB. b) Tính cường độ dòng điện qua mạch chính và các mạch rẽ. GỢI Ý: a) Tính R12, R123 rồi tính RAB. b) Tính I theo UAB và RAB; I4 theo UAB và R4; I3 theo UAB và R123. Dựa vào hệ thức: = Câu 10. Cho mạch điện như hình 9, hiệu điện thế U = 24V không đổi. Một học sinh A U B C R1 R2 + - Hình 9 dùng một Vôn kế đo hiệu điện thế giữa các điểm A và B; B và C thì được các kết quả lần lượt là U1= 6 V, U2= 12 V. Hỏi hiệu điện thế thực tế (khi không mắc vôn kế) giữa các điểm A và B; B và C là bao nhiêu ? ĐS: , II. ĐIỆN TRỞ - BIẾN TRỞ CÔNG VÀ CÔNG SUẤT CỦA DÒNG ĐIỆN 1. Một số kiến thức cơ bản. * Điện trở của dây dẫn Ở một nhiệt độ không đổi, điện trở của dây dẫn tỷ lệ thuận với chiều dài, tỷ lệ nghịch với tiết diện và phụ thuộc vào bản chất của dây Công thức R = r . * Biến trở là một điện trở có thể thay đổi được giá trị khi dịch chuyển con chạy. * Lưu ý: Khi giải các bài tập về điện trở cần chú ý một số điểm sau: + Diện tích tiết diện thẳng của dây dẫn được tính theo bán kính và đường kính: S = = + Khối lượng dây dẫn: m = D.V = D.S.l. + Đổi đơn vị và phép nâng lũy thừa: 1km = 1000m = 103m; 1m = 10dm; 1m = 100cm = 102cm; 1m = 1000mm = 103mm. 1m2 = 10dm2 =104cm2 =106mm2;; 1mm2 =10-6m2; 1cm2 = 10-4m2; 1cm2 = 10-4m2. 1kW = 1000W = 103W; 1MW = 1000 000W + chúng tôi = an+m; (an)m = an.m; * Công suất của dòng điện: là đại lượng đặc trưng cho tốc độ sinh công của dòng điện. Công thức: P = A / t Vì ( A = U I t ) Þ P = U I (Ta có P = U.I = I2.R = ) * Số đo phần điện năng chuyển hoá thành các dạng năng lượng khác trong một mạch điện gọi là công của dòng điện sản ra trong mạch điện đó. Công thức:A = UI t (Ta có A = P.t = U.I.t = I2.R.t = .t ) * Ngoài đơn vị ( J ) ta còn dùng ( Wh ; kWh ) 1 kWh = 1 000 Wh = 3 600 000 J * Lưu ý: Mạch điện gồm có những vật tiêu thụ điện, nguồn điện và dây dẫn. Công thức A = UIt, cho biết điện năng A (công) mà đoạn mạch tiêu thụ và chuyển hóa thành các dạng năng lượng khác. Nếu dây dẫn có điện trở rất nhỏ (coi bằng 0). Khi đó giữa các điểm trên một đoạn dây dân coi như không có hiệu điện thế (hiệu điện thế bằng 0). Chính vì vậy mà trên một đoạn dây dẫn có thể có dòng điện khá lớn đi qua, mà nó vẫn không tiêu thụ điện năng, không bị nóng lên. Nhưng nếu mắc thẳng một dây dẫn vào hai cực của một nguồn điện (trường hợp đoản mạch). Do nguồn điện có điện trở rất nhỏ nên điện trở của mạch (cả dây dẫn) cũng rất nhỏ. Cường độ dòng điện của mạch khi đó rất lớn, có thể làm hỏng nguồn điện. 2. Bài tập Câu 1. Một dây dẫn hình trụ làm bằng sắt có tiết diện đều 0,49mm2. Khi mắc vào hiệu điện thế 20V thì cường độ qua nó là 2,5A. Tính chiều dài của dây. Biết điện trở suất của sắt là 9,8.10-8Wm. Tính khối lượng dây. Biết khôi lượng riêng của sắt là 7,8 g/cm3. GỢI Ý: Tính chiều dài dây sắt. + Tính R theo U và I. + Tính l tử công thức : R = . Thay V = S.l vào m = D.V để tính khối lượng dây. Đs: 40m; 0,153kg. Câu 2. Người ta dùng dây hợp kim nicrôm có tiết diện 0,2 mm2 để làm một biến trở. Biết điện trở lớn nhất của biến trở là 40W. a) Tính chiều dài của dây nicrôm cần dùng. Cho điện trở suất của dây hợp kim nicrôm là 1,1.10-6Wm b) Dây điện trở của biến trở được quấn đều xung quanh một lõi sứ tròn có đường kính 1,5cm. Tính số vòng dây của biến trở này. GỢI Ý: a) Tính chiều dài l từ : R = . Câu 3. Một dây dẫn bằng hợp kim dài 0,2km, tiết diện tròn, đường kính 0,4cm có điện trở 4W. Tính điện trở của dây hợp kim này khi có chiều dài 500m và đường kính tiết diện là 2mm. Đs: R2 = 40W. GỢI Ý: Tính điện trở của dây thứ hai. + Với S1=. Thiết lập tỉ số biến đổi ta được thay vào (*) ta tính được R2. Câu 4. Cho hai bóng đèn Đ1, Đ2 có ghi trên Đ1(6V - 1A), trên Đ2(6V- 0,5A) a) Khi mắc hai bóng này vào hiệu điện thế 12V thì các đèn có sáng bình thường không? Tại sao? b) Muốn các đèn sáng bình thường thì ta phải dùng thêm một biến trở có con chạy. Hãy vẽ các sơ đồ mạch điện có thể có và tính điện trở của biến trở tham gia vào mạch khi đó. b) Có hai sơ đồ thỏa mãn điều kiện của đầu bài ( HS tự vẽ), sau đó tính Rb trong hai sơ đồ. Đs: a) Không. vì: Iđm2 < I2 nên đèn 2 sẽ cháy. b) Rb = 12W. Câu 5. Một bóng đèn có hiệu điện thế định mức 12V và cường độ dòng điện định mức là 0,5A. Để sử dụng nguồn điện có hiệu điện thế 12V thì phải mắc đèn với một biến trở có con chạy (tiết diện dây 0,5mm2, chiều dài 240m). a) Vẽ sơ đồ mạch điện sao cho đèn sáng bình thường. b) Khi đèn sáng bình thường điện trở của biến trở tham gia vào mạch lúc đó bằng bao nhiêu? (bỏ qua điện trở của dây nối). c) Dây biến trở làm bằng chất gì? Biết khi đèn sáng bình thường thì chỉ 2/3 biến trở tham gia vào mạch điện. GỢI Ý: Tính Rb khi Đ sáng bình thường. Đs: a) Đèn nối tiếp với biến trở. Nếu mắc đèn song song với biến trở đèn sẽ cháy. b)16W; c) 5,5.10-8Wm. Dây làm bằng Vônfram. CâuV M Rx C N B A Hình 10 R 6. Cho mạch điện như hình 10. Biến trở Rx có ghi 20W -1A.a) Biến trở làm bằng nikêlin có r= 4.10-7Wm và S= 0,1mm2. Tính chiều dài của dây biến trở. b) Khi con chạy ở vị trí M thì vôn kế chỉ 12V, khi ở vị trí N thì vôn kế chỉ 7

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bài Tập Phương Trình Trạng Thái, Phương Trình Claperon
  • Mối Liên Hệ Giữa Nhãn Hiệu Trong Pháp Luật Việt Nam (P2)
  • Bệnh Học Ngoại Khoa Tắc Ruột
  • Chuyên Đề Tuần 3: Hội Chứng Giả Tắc Ruột (Hội Chứng Ogilvie)
  • Thủng Manh Tràng Muộn Sau Chấn Thương
  • Menden Và Di Truyền Học, Ý Nghĩa Của Di Truyền Học

    --- Bài mới hơn ---

  • Bài 18. Chọn Giống Vật Nuôi Và Cây Trồng Dựa Trên Nguồn Biến Dị Tổ Hợp
  • Chương I: Cơ Chế Di Truyền Và Biến Dị (Theo Chuẩn Kt
  • Định Nghĩa, Cách Xử Lý Biến Điều Tiết Moderator Trong Spss
  • Khái Niệm, Phân Loại, Cấu Tạo Và Nguyên Lí Hoạt Động Của Biến Tần
  • Ai Là Người Đầu Tiên Đưa Ra Khái Niệm “biến Dị Cá Thể?
  • Di truyền học là một khái niệm quan trọng trong sinh học. Có thể hiểu, di truyền là hiện tượng truyền đạt các tính trạng, đặc điểm của cha mẹ, tổ tiên đối với thế hệ con cháu phía sau. Có nghĩa là các thế hệ con cháu sẽ được kế thừa toàn bộ hoặc một phần các tính trạng của thể hệ trên.

    Do vậy, di truyền học là ngành khoa học nghiên cứu về khả năng di truyền.

    Ngược lại với di truyền, biến dị là hiện tượng con sinh ra khác với bố mẹ về các tính trạng. Và sự khác nhau này được thể hiện trên rất nhiều đặc điểm và chi tiết. Tức là thế hệ con cháu phía sau lại không được kế thừa những đặc điểm của thế hệ cha mẹ và tổ tiên.

    Menden là người có vai trò quan trọng trong việc đặt nền móng cho quá trình nghiên cứu về di truyền học. Quy luật di truyền của Menden đã tạo bước tiến rất lớn cho quá trình nghiên cứu về di truyền học sau này. Vậy Menden đã nghiên cứu và phát triển công trình nghiên cứu của mình thế nào?

    Vào năm 1856, Menden đã nhận thấy được những đặc điểm đặc biệt của cây đậu Hà Lan. Sau đó, ông đã quan sát và nghiên cứu các đặc tính và sự phát triển của loài cây này. Ông nhận thấy rằng, loài cây này có cấu tạo hoa rất đặc biệt, vì thế đã che chở được cho phấn không bị rơi ra ngoài. Do đó, sau quá trình thụ phấn, chúng ta có thể biết được chính xác cây bố và cây mẹ.

    Sau quá trình quan sát và nghiên cứu, các định luật di truyền của menden đã được ra đời.

    Tiếp theo là phương pháp xem xét từng cặp tính trạng tương phản. Lúc này, Menden sẽ lai các cặp bố mẹ thuần chủng, nhưng giữa chúng có sự khác nhau về một vài tính trạng. Sau đó quan sát và theo dõi sự thay đổi của đời con cháu và đưa ra kết luận.

    Ngoài ra, di truyền Menđen còn sử dụng phép lai phân tích và xác suất thống kê để đưa ra kết luận về sự di truyền của đời bố mẹ với đời con cháu.

    Sau khi nghiên cứu và phân tích, Menden đã rút ra được một số quy luật như sau:

    • Tính di truyền có thể gián đoạn do những yếu tố riêng biệt như các gen…
    • Mỗi tính trạng có thể được xác định bởi các nhân tố di truyền riêng biệt, gọi là các gen. Các gen này truyền cho thế hệ sau qua tế bào sinh dục
    • Các gen sẽ được duy trì ở dạng thuần khiết qua nhiều thế hệ và không bị biến đổi cũng như không bị mất đi.
    • Cả hai giới đều tham gia vào việc truyền đạt các dấu hiệu di truyền và sự tham gia này là như nhau.
    • Các gen có cặp ở trong tế bào của cơ thể, đơn độc trong tế bào sinh dục. Ở các con lai một có nguồn gốc từ bố, một có nguồn gốc từ mẹ, có thể là trội hoặc lặn.

    Quy luật trội không hoàn toàn và trội hoàn hoàn toàn của Menden có ý nghĩa vô cùng to lớn trong việc nghiên cứu và ứng dụng vào sản xuất. Dựa vào những quy luật này, người ta có thể dùng các giống khác nhau để lai với nhau và tạo ra cơ thể lai sở hữu những đặc tính nổi trội của bố mẹ. Qua đó tạo ra những gen tốt hơn.

    Đồng thời, Menden và di truyền học còn giúp các nhà khoa học dự đoán được kết quả của đời sau. Đây cũng là những yếu tố quan trọng ảnh hưởng tới sự tiến hóa và chọn giống trong cuộc sống và trong nông nghiệp.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Đề Cương Chi Tiết Ôn Tập Học Kì 1
  • Quan Niệm Của Đacuyn Về Biến Dị, Chọn Lọc Nhân Tạo Và Chọn Lọc Tự Nhiên ?
  • Khái Niệm “biến Dị Cá Thể” Của Đacuyn Tương Ứng Với Loại Biến Dị Nào Trong Quan Niệm Hiện Đại?
  • Bài 21. Đột Biến Gen
  • Giáo Án Lớp 9 Môn Sinh Học
  • Giáo Án Bài 9 Định Luật Ôm

    --- Bài mới hơn ---

  • Skkn Thiết Kế Bộ Thí Nghiệm Dạy Học Bài “định Luật Sác
  • Giáo Án Vật Lý: Định Luật Sác
  • Chương Ii:bài Tập Các Định Luật Newton
  • Giáo Án Bài Tập Các Định Luật Newton
  • Triết Lý Cuộc Sống Từ 3 Định Luật Của Newton
  • GIÁO ÁN VẬT LÝ 11CB

    Tiết 18: BÀI 9 ĐỊNH LUẬT ÔM ĐỐI VỚI TOÀN MẠCH

    GIÁO VIÊN : LÂM QUỐC THẮNG

    Năm Học: 2022 – 2022

    10P

    Toàn mạch gồm các thành phần nào ?

    Viết công thức định luật ôm ? chú thích các đại lượng

    Phát biểu định luật ôm ?

    Viết công thức tính UN ?

    Quan sát trả lời

    Nêu công thức

    Phát biểu định luật.

    luận

    Suy ra công thức tính UN

    I.tải:

    II. Định luật Ôm đối với toàn mạch

    và I =

    Cường độ dòng điện chạy trong mạch điện kín tỉ lệ thuận với suất điện động của nguồn điện và tỉ lệ nghịch với điện trở toàn phần củamạch đó.

    UN = IRN = E – Ir

    3.2.Hoạt động 2 : Tìm hiểu hiện tượng đoản mạch, mối liên hệ giữa định luật Ôm với toàn mạch và định luật bảo toàn và chuyển hoá năng lượng, hiệu suất của nguồn điện.

    TG

    Hoạt động của giáo viên

    Hoạt động của học sinh

    Nội dung cơ bản

    5P

    Hiện tượng đoản mạch xảy ra khi nào?

    Khi đó, cường độ dòng điện phụ thuộc vào những yếu tố nào?

    Tại sao sẽ rất có hại cho pin, ắc-quy nếu xảy ra hiện tượng đoản mạch?

    Biện pháp nào được sử dụng để tránh không xảy ra hiện tượng này?

    Viết công thức tính công do nguồn điện sinh ra trong mạch ?

    Viết công thức tính nhiệt lượng tỏa ra trong mạch ?

    Chứng minh tính đúng của định luật Ôm ?

    Giới thiệu hiệu suất nguồn điện.

    Suy trả lời

    Ghi nhận hiện tượng đoản mạch.

    luận trả lời

    luận trả lời

    Viết công thức

    luận trả lời

    Ghi nhận hiệu suất nguồn điện.

    III. Nhận xét

    1. Hiện tượng đoản mạch

    Cường độ dòng điện trong mạch kín đạt giá trị lớn nhất khi RN = 0. Khi đó ta nói rằng nguồn điện bị đoản mạch và

    I =

    2. Định luật Ôm đối với toàn mạch và định luật bảo toàn và chuyển hoá năng lượng

    Công của nguồn điện sản ra trong thời gian t :

    A = E It (1)

    Nhiệt lượng toả ra trên toàn mạch :

    Q = (RN + r)I2t (2)

    Theo định luật bảo toàn năng lượng thì A = Q, do đó từ (1) và (2) ta suy ra

    I =

    Như vậy định luật Ôm đối với toàn mạch hoàn toàn phù hợp với định luật bảo toàn và chuyển hoá năng lượng.

    3. Hiệu suất nguồn điện

    H =

    3.3.Hoạt động 3 : Củng cố, giao nhiệm vụ về nhà.

    TG

    Hoạt động của giáo viên

    Hoạt động của học sinh

    ND

    --- Bài cũ hơn ---

  • Định Luật Ôm Cho Toàn Mạch
  • Giáo Án Bài 10 Ba Định Luật Niuton
  • Lý Thuyết Và Các Dạng Bài Tập Ba Định Luật Niutơn
  • Luận Văn Tích Cực Hoá Hoạt Động Nhận Thức Của Học Sinh Thpt Miền Núi Khi Giảng Dạy Một Số Khái Niệm Và Định Luật Vật Lí Của Chương “khúc Xạ Ánh Sáng”
  • James Prescott Joule Nhà Vật Lý Đặt Nền Móng Cho Định Luật
  • Đề Tài Hướng Dẫn Học Sinh Giải Bài Tập Áp Dụng Định Luật Ôm Cho Các Đoạn Mạch Của Vật Lý Lớp 9

    --- Bài mới hơn ---

  • Chương Ii: Bài Tập Định Luật Ôm Cho Toàn Mạch
  • Định Luật Moore Sắp Đạt Tới Giới Hạn
  • Định Luật Moore Sắp Sửa Bị Khai Tử?
  • Bạn Có Biết Vẫn Còn Một Định Luật Moore Thứ 2?
  • Giáo Án Môn Vật Lý Lớp 11
  • Thông thường học sinh khi giải bài toán về định luật Ôm vẫn còn bị sai ở chỗ không nắm vững tên gọi, kí hiệu cũng như đơn vị của các đại lượng có trong công thức đó. Để tránh lỗi sai không đáng có này thì việc đầu tiên, học sinh cần phải làm đó là ghi nhớ kí hiệu, tên gọi cũng như đơn vị của từng đại lượng có trong công thức.

    Bên cạnh đó học sinh thường không phân biệt được đoạn mạch đã cho là đoạn mạch song song, nối tiếp hay hỗn hợp, việc sử dụng nhầm công thức của đoạn mạch song song cho đoạn mạch nối tiếp và ngược lại còn xảy ra. Vậy nên yêu cầu khi học sinh giải những dạng mạch điện như thế này là học sinh cần phải biết cách phân loại mạch điện cũng như nắm vững được công thức của đoạn mạch song song, nối tiếp và vận dụng chúng vào giải đối với đoạn mạch hỗn hợp (gồm cả mạch song song và nối tiếp trong 1 bài toán).

    I. Phần mở đầu 1. Lý do chọn đề tài: Xuất phát từ thực tế giảng dạy, các bài tập áp dụng định luật Ôm cho các đoạn mạch trong Vật lý 9 đều rất phong phú và đa dạng. Mỗi bài là 1 dạng khác nhau, tuy nhiên trong quá trình giảng dạy, tôi nhận thấy rằng học sinh đa số yếu về kỹ năng phân tích đề cũng như cách phân biệt các loại mạch điện để có hướng sử dụng kiến thức để vào giải bài tập đó. Ngoài ra việc số tiết bài tập được bố trí trong chương còn ít nên rất hạn chế về mặt thời gian để dạy cho học sinh trên lớp. Vì thế, việc hướng dẫn học sinh để giải bài tập vật lý cho học sinh là việc rất cần thiết nhằm nâng cao hiệu quả của đào tạo. Xuất phát từ quan điểm trên nên tôi đã chọn đề tài nghiên cứu là: "Hướng dẫn học sinh giải bài tập áp dụng định luật Ôm cho các đoạn mạch của vật lý lớp 9". 2. Mục tiêu, nhiệm vụ của đề tài - Học sinh có kĩ năng phân tích đề, nắm được yêu cầu của đề. - Tránh các lỗi sai thường gặp khi giải mạch điện. - Phân biệt các loại mạch điện, cách mắc mạch điện và cách giải các dạng bài của định luật Ôm cho các đoạn mạch trong vật lý 9. 3. Đối tượng nghiên cứu - Kĩ năng nhận biết, phân tích bài tập định luật Ôm cho các đoạn mạch của vật lý 9. 4. Giới hạn phạm vi nghiên cứu - Các dạng bài tập định luật Ôm cho các đoạn mạch của vật lý 9. - Học sinh khối 9 của trường Trung Học Cơ Sở Lê Văn Tám xã Bình Hòa, huyện Krông Ana, tỉnh Đăklăk. - Thời gian: năm học 2022 - 2022 5. Phương pháp nghiên cứu - Phương pháp nghiên cứu. - Phương pháp trực quan. - Phương pháp thống kê. - Phương pháp điều tra, đánh giá kết quả. II. Phần nội dung 1. Cơ sở lý luận: Bên cạnh việc đổi mới phương pháp dạy học thì việc tổ chức giải bài tập cũng rất quan trọng đối với học sinh, nó trở thành một việc không còn xa lạ với các em nữa mà nó trở thành người bạn đồng hành cùng các em học sinh xuyên suốt quá trình học trên lớp, chính các em đã làm mới cách giải bài tập, tạo nên những giờ học sôi nổi, mang lại hiệu quả cao trong dạy học. Nhiệm vụ của giáo viên là phải truyền đạt cho học sinh những kiến thức cơ bản, có hệ thống về chương Điện học. Định luật Ôm không chỉ được học ở mỗi chương trình Vật lí 9 mà còn được học xuyên suốt trong các cấp sau này. Do đó, việc giải bài tập ở phần định luật Ôm áp dụng cho các đoạn mạch trong một tiết học có vai trò hết sức quan trọng trong việc giúp học sinh nắm vững được kiến thức cũ và lĩnh hội thêm kiến thức mới một cách dễ dàng và nhanh chóng hơn. Qua việc giải bài tập này giúp học sinh đào sâu kiến thức nhiều hơn và giúp học sinh ôn tập hệ thống hoá kiến thức ở phần này. Qua việc hướng dẫn học sinh giải bài tập chúng ta cần làm rõ việc phân biệt các loại mạch điện, cách mắc mạch điện và cách giải là cần thiết nhất. Giúp cho học sinh tìm ra hướng giải quyết bài tập phần này. 2. Thực trạng Trong quá trình quan sát học sinh giải bài tập, tôi nhận thấy rằng có rất nhiều em vẫn chưa nắm được những đại lượng thường xuyên có mặt trong bài tập về định luật Ôm, như các đại lượng: I, U, R. Nhiều em không nhớ rõ tên cũng như đơn vị của những đại lượng này nên các em hay tóm tắt sai bài toán dẫn đến bài giải của các em cũng sai theo. Ngoài ra do chưa nắm vững các công thức cho từng đoạn mạch cụ thể (như đoạn mạch nối tiếp và đoạn mạch song song) và chưa phân biệt được mạch điện như thế nào được gọi là mạch điện nối tiếp? cũng như mạch điện như thế nào gọi là mạch điện song song? nên dẫn đến tình trạng các em thường xuyên giải sai đối với các dạng mạch nối tiếp và song song. Bên cạnh đó khả năng phân tích đề của các em còn yếu. Do đó cần nâng cao khả năng tư duy, phân tích và nắm được yêu cầu đề để chất lượng trong việc giải bài tập tốt hơn. 2.1. Thuận lợi - Khó khăn a. Thuận lợi - Ngoài sách giáo khoa ra thì học sinh còn có sách bài tập giúp cho các em có điều kiện hệ thống các kiến thức và cũng như để khắc sâu các bước giải bài tập. Bên cạnh đó việc được tiếp cận công nghệ thông tin sớm nên học sinh cũng dễ dàng tìm tòi được các cách làm, các dạng mạch điện cũng như hướng đi giải quyết một bài toán thông qua Internet dễ dàng hơn, giúp các em tự học hiệu quả. - Tất cả học sinh có thể làm được khi được hướng dẫn. b. Khó khăn: - Học sinh thường nhằm lẫn công thức giữa hai đoạn mạch mắc nối tiếp và mắc song song là do chưa xác định rõ cách mắc mạch điện. - Học sinh đọc đề không kĩ, phân tích mạch điện chưa chính xác, chưa biết cách đổi, chưa nắm được yêu cầu của đề nên dẫn đến việc giải bài tập bị sai. 2.2. Thành công - Hạn chế a. Thành công: - Học sinh nâng cao khả năng phân tích mạch điện, nhận dạng được các loại mạch điện và sử dụng các công thức phù hợp. - Học sinh chủ động tìm kiến thức, phát triển khả năng tư duy, phát huy được năng lực các em ở mức cao hơn. - Phát huy tính tự giác, độc lập của học sinh trong việc giải bài tập. b. Hạn chế: - Một số em học yếu nên việc giải bài tập còn gặp khó khăn, giải bài tập sai. 2.3. Mặt mạnh - mặt yếu: a. Mặt mạnh - Học sinh nắm vững kiến thức về định luật Ôm, đã biết phân loại được các loại mạch điện nên việc giải quyết 1 bài toán trở nên dễ dàng hơn. - Học sinh tự giác, độc lập trong việc tham khảo các bài toán trên mạng cũng như các sách tham khảo giúp các em tự giải quyết được các bài toán. b. Mặt yếu - Một số em còn thụ động trong việc giải bài tập, khả năng phân tích đề cũng như nhận dạng từng loại mạch điện còn yêu, chưa có ý thức tự giác trong việc lĩnh hội kiến thức cũng như các bài toán tham khảo nên khi các em gặp dạng bài toán đó các em không thể giải được. 2.4. Các nguyên nhân - các yếu tố tác động: - Thư viện có nhiều sách tham khảo, thuận lợi cho giáo viên cũng như học sinh trong việc tham khảo các dạng bài tập mới. - Tinh thần hợp tác, làm việc của tất cả học sinh. - Vận dụng kiến thức lý thuyết vào giải bài tập. - Kết quả phụ thuộc vào: ý thức tự giác cũng như năng lực của học sinh, thời gian và dạng bài tập. 2.5. Phân tích, đánh giá các vấn đề về đề tài thực trạng mà đề tài đặt ra. Như đã nói ở phần thực trạng, việc học sinh không nhớ và nắm vững các công thức của từng đoạn mạch, không phân biệt được các loại mạch điện cũng như khả năng phân tích đề còn yếu là nguyên nhân dẫn đến các em giải sai bài tập. Do đó ở đề tài này tôi sẽ chỉ ra những chỗ các em thường hay giải sai, những chỗ mà các em còn thường hay vấp để từ đó các em nhận ra được mà sửa chữa. Việc này đòi hỏi các em phải có sự cố gắng, kiên trì. Vì chỉ khi các em biết mình sai ở chỗ nào thì các em mới tự sửa sai cho mình được. Ngoài ra trong đề tài này tôi cũng sẽ hướng cho học sinh cách phân tích 1 bài toán, để khi giải bài toán các em sẽ không bị sai sót, thiếu các dữ kiện cũng như biết cách sử dụng các công thức phù hợp với dữ kiện đã cho để làm đúng yêu cầu của bài. Do đó, học sinh cần được nâng cao kĩ năng phân tích đề và cách phân loại các mạch điện để có thể giải bài tập. 3. Giải pháp, biện pháp: 3.1. Mục tiêu của giải pháp, biện pháp: a. Mục tiêu của giải pháp: - Học sinh nhận biết được các dạng mạch điện, nắm được yêu cầu của đề và giải được các bài tập về định luật Ôm cho các đoạn mạch trong vật lý 9. - Phát triển khả năng tư duy, phát huy được năng lực các em ở mức cao hơn. - Phát huy tính tự giác, độc lập của học sinh trong việc giải bài tập. b. Biện pháp: - Giáo viên lựa chọn các dạng bài tập phù hợp với năng lực học sinh, củng cố lại kiến thức, hướng dẫn học sinh cách làm bài tập. - Giao nhiệm vụ cho từng cá nhân, nhóm, tổ nhiệm vụ cần thực hiện và thời gian hoàn thành bài tập đó. - Kiểm tra, đánh giá chất lượng và kỹ năng giải bài tập của học sinh. 3.2. Nội dung, cách thực hiện các giải pháp, biện pháp Để giúp học sinh tự khám phá và lĩnh hội kiến thức, đặc biệt là giúp cho học sinh nắm chắc và khắc sâu kiến thức một cách bền vững các kiến thức phải coi trọng đến cách sử dụng các bước giải bài tập. Giáo viên phải tính được toàn bộ kế hoạch cho việc sử dụng bài tập trong một tiết học cụ thể như sau: + Lựa chọn bài tập nêu vấn đề sử dụng trong tiết bài tập nghiên cứu kiến thức mới nhằm kích thích hứng thú học tập và phát triển tư duy của học sinh. + Lựa chọn bài tập điển hình nhằm hướng dẫn học sinh vận dụng kiến thức đã học để giải quyết bài tậpvà nhằm hình thành các bước giải bài tập chung cho mỗi loại bài tập. + Lựa chọn bài tập để kiểm tra đánh giá chất lượng và kỹ năng giải bài tập của học sinh. 3.2.1. Hướng dẫn giải bài tập Vật Lí: Để giải được bài tập, khâu quan trọng nhất là học sinh phải thuộc công thức và đơn vị của từng đại lượng trong công thức. Nếu không thuộc công thức học sinh sẽ gặp rất nhiều khó khăn trong việc giải bài tập vật lý. Như vậy hệ thống lại các công thức trước khi bắt tay vào để giải bài tập vật lý là việc rất cần thiết. * Xây dựng lý thuyết về Định luật Ôm cho các đoạn mạch a) Phát biểu Định luật Ôm: Cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn tỉ lệ thuận với hiệu điện thế đặt vào hai đầu dây dẫn và tỉ lệ nghịch với điện trở của dây. I = b) Công thức của định luật Ôm: Trong đó: - I là cường độ dòng điện, đơn vị là Am pe (A). - U là hiệu điện thế, đơn vị là Vôn (V). - R là điện trở, đơn vị là Ôm (Ω). c) Công thức của các đoạn mạch: * Đoạn mạch nối tiếp: - Cường độ dòng điện trong đoạn mạch: I = I1 = I2 = I3 = .. - Hiệu điện thế trong đoạn mạch: U = U1 + U2 + U3 + .. - Điện trở tương đương trong đoạn mạch: Rtđ = R1 + R2 + R3 + .. - Hiệu điện thế giữa hai đầu mỗi điện trở tỉ lệ thuận với điện trở đó. * Đoạn mạch song song : - Cường độ dòng điện trong đoạn mạch: I = I1 + I2 + I3 + .. - Hiệu điện thế trong đoạn mạch: U = U1 = U2 = U3 = .. - Điện trở tương đương trong đoạn mạch: = - Cường độ dòng điện chạy qua mỗi điện trở tỉ lệ nghịch với điện trở đó: @ Ngoài việc thuộc các công thức học sinh còn phải biết sử dụng thành thạo các công thức trên để suy ra công thức tính từng đại lượng có trong công thức đó. Ví dụ với biểu thức của định luật Ôm: I =. Thì học sinh phải suy ra được U = I.R R = Như vậy, lợi ích của việc thuộc và sử dụng thành thạo các công thức vật lý và kết hợp với các bước giải bải tập vật lý đây chính là nền tảng vững chắc để học sinh dễ dàng tiếp cận và giải được bài tập vật lý. @ Chú ý cách đổi một vài đơn vị Kilôôm; 1kΩ=1000Ω, Mêgaôm; 1MΩ=1000 000Ω. ĐỌC KỸ ĐỀ BÀI VÀ PHÂN TÍCH SƠ ĐỒ MẠCH ĐIỆN, PHÂN TÍCH ĐỀ VÀ TÓM TẮT ĐỀ BÀI SƠ ĐỒ CÁC BƯỚC GIẢI BÀI TẬP VẬT LÝ BÀI TẬP VẬT LÝ THAY SỐ VÀ TÍNH KẾT QUẢ (LƯU Ý ĐƠN VỊ) VIẾT CÁC BIỂU THỨC, LẬP PHƯƠNG TRÌNH (NẾU CẦN) KIỂM TRA VÀ BIỆN LUẬN ĐỂ CÔNG NHẬN KẾT QUẢ 3.2.2. Các dạng bài tập Thông thường học sinh khi giải bài toán về định luật Ôm vẫn còn bị sai ở chỗ không nắm vững tên gọi, kí hiệu cũng như đơn vị của các đại lượng có trong công thức đó. Để tránh lỗi sai không đáng có này thì việc đầu tiên, học sinh cần phải làm đó là ghi nhớ kí hiệu, tên gọi cũng như đơn vị của từng đại lượng có trong công thức. Bên cạnh đó học sinh thường không phân biệt được đoạn mạch đã cho là đoạn mạch song song, nối tiếp hay hỗn hợp, việc sử dụng nhầm công thức của đoạn mạch song song cho đoạn mạch nối tiếp và ngược lại còn xảy ra. Vậy nên yêu cầu khi học sinh giải những dạng mạch điện như thế này là học sinh cần phải biết cách phân loại mạch điện cũng như nắm vững được công thức của đoạn mạch song song, nối tiếp và vận dụng chúng vào giải đối với đoạn mạch hỗn hợp (gồm cả mạch song song và nối tiếp trong 1 bài toán). * Đối với đoạn mạch nối tiếp. VD 1: Cho đoạn mạch gồm ba điện trở mắc nối tiếp nhau như hình vẽ. Biết R1 = 5 R2 = 10 ; R3 = 15. Hiệu điện thế giữa hai đầu đoạn mạch U = 12V. a) Tính điện trở tương đương của đoạn mạch. b) Tính cường độ dòng điện qua mạch. c) Tính hiệu điện thế ở hai đầu mỗi điện trở. R1 R2 R3 V A + - Hướng dẫn Học sinh cần xác định được đoạn mạch này các điện trở, am pe kế (nếu có) được mắc với nhau như thế nào với nhau? Nhìn vào hình, ta thấy R1nt R2 nt R3. - Những đại lượng đã cho: R1, R2 , R3 và U - Yêu cầu của đề : tìm Rtđ, I, U1, U2, U3. Giải: a. Vì các điện trở được mắc nối tiếp với nhau nên áp dụng công thức đối với đoạn mạch nối tiếp, ta có: Rtđ = R1+ R2 +R3 ; b. I = I1 = I2 = I3 (1) Định luật Ôm: I =U/R (2) c. Từ (1) và (2) ta tìm được: U1 = I.R1 U2 = I.R2 U3 = I.R3 * Đối với đoạn mạch song song VD 2: Cho mạch điện có sơ đồ như hình vẽ, trong đó R1 =30Ω; R2 = 20Ω, vôn kế chỉ 36V. a) Tính điện trở tương đương của đoạn mạch? Tính số chỉ của các ampe kế? B R1 A R2 + Hướng dẫn Tương tự như ví dụ 1, học sinh cũng cần phải xác định được đoạn mạch này các điện trở, am pe kế ( nếu có) được mắc với nhau như thế nào với nhau? Nhìn vào hình, ta thấy R1// R2 - Những đại lượng đã cho: R1, R2 và U - Yêu cầu của đề : tìm Rtđ, IA, IA1, IA2. Giải: a. Vì các điện trở được mắc song song với nhau nên áp dụng công thức đối với đoạn mạch song song, ta có: Rtđ = RAB = U = U1 = U2 Định luật Ôm: I =U/R I = IA =U/R Để tìm số chỉ của các ampe kế, ta có 2 cách : Cách 1: I1= IA1 = U/R1 I2= IA2 = U/R2 Cách 2: IA1 = U/R1 Vì đoạn mạch song song nên IA = IA1 + IA2 * Đối với đoạn mạch hỗn hợp Ví dụ 3: Cho mạch điện như hình vẽ. Trong đó: R1 = 5 ; R2 = 12 ; R3 = 8 ; R4 = 20 ; Hiệu điện thế UAB = 30V. a) Tính điện trở tương đương của đoạn mạch. b) Tìm cường độ dòng điện qua các điện trở. c) Tính các hiệu điện thế UAC và UCD. R2 D R3 R1 A C R4 B Hướng dẫn (Bài toán này, nhìn vào hình vẽ ta thấy các điện trở vừa được mắc song song vừa được mắc nối tiếp với nhau, do đó đây chính là đoạn mạch hỗn hợp. Học sinh cần xác định được điện trở nào được mắc nối tiếp với nhau và điện trở nào thì được song song với nhau; sau đó áp dụng công thức của đoạn mạch nối tiếp và song song cho từng phù hợp với từng đoạn mạch đó) Xét thấy R1nt a. Tính điện trở tương đương của đoạn mạch. Vì R2 nt R3 nên R23= R2 + R3 R23 //R4 nên R234 = ( R23.R4)/( R23+R4) = RAB b. Tìm cường độ dòng điện qua các điện trở. Ta có: I1 = I = (R2 nt R3)//R4 nên UCB = I. R234 I2 = I3 = - R23// R4 nên I4 = I - I3 c)Tính các hiệu điện thế UACvà UCD: UAC = I1 .R1 UCD = I2 . R2 3.3. Điều kiện thực hiện giải pháp, biện pháp: - Cơ sở vật chất của trường đầy đủ: nhiều sách tham khảo tạo điều kiện cho học sinh khám phá thêm nhiều dạng bài tập của định luật Ôm cho các đoạn mạch. - Giáo viên nhiệt tình, có sự nhiệt huyết với nghề, với trò. - Hiểu đước tâm lý cũng như khả năng, năng lực của từng học sinh để hướng dẫn. 3.4. Mối quan hệ giữa các giải pháp, biện pháp: - Các giải pháp và biện pháp luôn có quan hệ khăng khít, chặt chẽ với nhau. - Các giải pháp đề ra đòi hỏi phải có các biện pháp thực hiện. 3.5. Kết quả khảo nghiệm, giá trị khoa học của vấn đề nghiên cứu: Qua các tiết giải bài tập tôi nhận thấy rằng: - Học sinh có ý thức tự giác rất tốt, đã hình thành được kĩ năng trong phân tích đề, nắm được yêu cầu của đề và phân loại được các dạng mạch điện. - Học sinh phát huy được năng lực tư duy, sáng tạo trong việc giả quyết 1 bài toán mà không rập khuôn. - Học sinh vận dụng tốt kiến thức lý thuyết vào giải quyết các bài tập. 4. Kết quả thu được qua khảo nghiệm, giá trị khoa học của vấn đề nghiên cứu: Kết quả của học sinh lớp 9A1 (40 em )qua bài kiểm tra 15p trước khi hướng dẫn cách giải bài tập định luật Ôm cho các đoạn mạch như sau: Điểm 10 9 8 7 6 5 Dưới 5 Số bài: 40 0 2 3 10 13 8 4 Sau khi hướng dẫn cách giải bài tập định luật Ôm cho các đoạn mạch như sau Điểm 10 9 8 7 6 5 Dưới 5 Số bài: 40 7 5 10 13 3 2 0 III. Phần kết luận: Sau một thời gian thực hiện, việc hướng dẫn phương pháp giải bài tập trong một tiết học ở phân môn Vật Lí 9 phần áp dụng định luật Ôm vào các đoạn mạch, thật sự đã đem lại kết quả khả quan, học sinh đã thật sự chiếm lĩnh được kiến thức, hứng thú học tập hơn. Việc hướng dẫn giải bài tập này có tính khả thi cao. Thể hiện được tính tích cực của học sinh và tính chủ động của học sinh. Để việc này thực hiện thành công trong các tiết học, thu hút được nhiều học sinh tham gia thì đòi hỏi mỗi giáo viên cần dành thời gian cho việc lập ra kế hoạch giảng dạy và chọn bài tập có kiến thức một cách hợp lý. GV phải dặn dò học sinh chuẩn bị bài cũ thật kĩ. Phải tập cho học sinh tính mạnh dạn, tự tin trong học tập. Luôn luôn khích lệ động viên kịp thời, chấm điểm cho các em học tốt. Bên cạnh đó, mỗi Giáo viên cũng cần phải tự học tự bồi dưỡng và tham khảo nhiều tài liệu, luôn học tập các bạn đồng nghiệp, để không ngừng nâng cao chuyên môn và nghiệp vụ cho bản thân đó là việc rất cần thết và bổ ích. Đây là một kinh nghiệm của bản thân nên tôi chắc hẳn còn nhiều thiếu sót, mong được sự đóng góp chân tình từ các đồng nghiệp. Xin chân thành cảm ơn ./ Bình Hòa, ngày 15 tháng 03 năm 2022 Người viết Nguyễn Thị Diễm Nhận xét của hội đồng khoa học cấp trường Chủ tịch hội đồng Nhận xét của hội đồng khoa học cấp huyện Chủ tịch hội đồng TÀI LIỆU THAM KHẢO 1. Vũ Quang - Đoàn Duy Hinh - Nguyễn Văn Hòa - Ngô Mai Thanh - Nguyễn Đức Thâm, Sách giáo khoa Vật lí 9, Nhà xuất bản Giáo dục, 2005. 2. Vũ Quang - Đoàn Duy Hinh - Nguyễn Văn Hòa - Ngô Mai Thanh - Nguyễn Đức Thâm, Sách giáo viên Vật lí 9, Nhà xuất bản Giáo dục, 2005. 3. Nguyễn Thanh Hải, 500 bài tập Vật lí 9, Nhà xuất bản Đại học sư phạm, 2005. 4. Phan Hoàng Văn, 500 bài tập Vật lí THCS, Nhà xuất bản Đại học quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh, 2007. 4. Nguyễn Thanh Hải - Lê Thị Thu Hà, Ôn tập và kiểm tra Vật lí 9, Nhà xuất bản Hải phòng, 2005. 5. Nguyễn Thanh Hải , Phương pháp giải Bài tập Vật lí 9, Nhà xuất bản Hải phòng, 2005. 6. Đặng Đức Trọng - Nguyễn Đức Tấn - Vũ Minh Nghĩa, Bồi dưỡng năng lực tự học Vật lí 9, Nhà xuất bản Đại học quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh, 2008. 7. Mai Lễ - Nguyễn Xuân Khoái, Đổi mới phương pháp dạy và giải bài tập Vật lí trung học cơ sở - 400 bài tập Vật lí 9, Nhà xuất bản giáo dục, 2007. 8. Trần Văn Dũng, Ôn tập Vật lí 9, Nhà xuất bản trẻ, 1999. 9. Nguyễn Cảnh Hòe - Lê Thanh Hoạch, Vật lí nâng cao THCS, nhà xuất bản giáo dục, 2008. 10. Nguyễn Cảnh Hòe, Nâng cao và phát triển Vật lí 9, nhà xuất bản giáo dục Việt Nam, 2010. 11. Lê Thị Thu Hà, Vật lí cơ bản và nâng cao 9, Nhà xuất bản Đại học quốc gia Hà Nội, 2013. 12. Đỗ Hương Trà - Nguyễn Xuân Thành - Trịnh Thị Hải Yến, Bài tập Vật lí nâng cao 9, Nhà xuất bản giáo dục, 2005. 13. Nguyễn Thanh Hải, 500 bài tập Vật lí 9, Nhà xuất bản Đại học sư phạm, 2005. 14. Nguyễn Thanh Hải, Bài tập nâng caoVật lí 9, Nhà xuất bản Đại học sư phạm, 2010. 15. Lê Văn Thông - Nguyễn Văn Thoại, Bài tập cơ bản và nâng cao Vật Lí 9 phần I, Nhà xuất bản Thanh Hóa, 2005

    --- Bài cũ hơn ---

  • Định Luật Ôm Là Gì? Công Thức Và Các Dạng Bài Tập Về Định Luật Ôm
  • Định Luật Ôm Tổng Quát
  • Chương Ii: Bài Tập Định Luật Ôm Cho Mạch Chứa Tụ Điện
  • Bài Tập Về Mạch Điện Lớp 11 (Cơ Bản)
  • Giải Bài Tập Lý 11
  • Bài Tập Trắc Nghiệm Sinh Học Lớp 9: Sinh Vật Và Môi Trường

    --- Bài mới hơn ---

  • Định Dạng Intel Pcm (Lsb, Msb) Và Motorola Pcm (Msb, Lsb)
  • Lập Trình Firmware: Bit Significant, Bit Shifting
  • Luật Sư Môi Trường Là Gì ?
  • Luật Bảo Vệ Môi Trường 2014, Luật Số 55/2014/qh13
  • Môi Trường Làm Việc Là Gì? Thế Nào Là Một Môi Trường Làm Việc Lý Tưởng?
  • Câu hỏi trắc nghiệm sinh học lớp 9 có đáp án

    Bài tập trắc nghiệm sinh học lớp 9: Sinh vật và môi trường. Tài liệu cung cấp đến bạn hơn 60 câu hỏi trắc nghiệm nằm trong phạm vi chương sinh vật và môi trường. Chúng tôi hi vọng rằng với tài liệu hữu ích này các bạn học sinh sẽ học tập tốt môn Sinh học. Mời các bạn tham khảo.

    Bài tập trắc nghiệm Sinh lớp 9: Sinh vật và môi trường

    Bài 41: Môi trường và các nhân tố sinh thái

    Câu 1: Thế nào là môi trường sống của sinh vật?

    Đáp án: C

    Câu 2: Nhân tố sinh thái là

    Đáp án: C

    Câu 3: Các nhân tố sinh thái được chia thành những nhóm nào sau đây?

    Đáp án: C

    Câu 4: Sinh vật sinh trưởng và phát triển thuận lợi nhất ở vị trí nào trong giới hạn sinh thái?

    Đáp án: C

    Câu 5: Giới hạn sinh thái là gì?

    Đáp án: C

    Câu 6: Các nhân tố sinh thái nào sau đây là nhân tố sinh thái vô sinh?

    Đáp án: C

    Câu 7: Cơ thể sinh vật được coi là môi trường sống khi:

    Đáp án: C

    Câu 8: Vì sao nhân tố con người được tách ra thành một nhóm nhân tố sinh thái riêng?

    Đáp án: C

    Câu 9: Những loài có giới hạn sinh thái rộng đối với nhiều nhân tố sinh thái, thì chúng có vùng phân bố như thế nào?

    Đáp án: C

    Câu 10: Khi nào các yếu tố đất, nước, không khí, sinh vật đóng vai trò của một môi trường?

    Đáp án: C

    Câu 11: Khi nào các yếu tố của môi trường như đất, nước, không khí, sinh vật đóng vai trò của một nhân tố sinh thái?

    Đáp án: C

    Câu 12: Cá chép có giới hạn chịu đựng về nhiệt độ là: 2 0C đến 44 0C, điểm cực thuận là 28 0C. Cá rô phi có giới hạn chịu đựng về nhiệt độ là: 5 0C đến 42 0C, điểm cực thuận là 30 0 C. Nhận định nào sau đây là đúng?

    Đáp án: C

    Bài 42: Ảnh hưởng của ánh sáng lên đời sống sinh vật

    Câu 13: Khi chuyển những sinh vật đang sống trong bóng râm ra sống nơi có cường độ chiếu sáng cao hơn thì khả năng sống của chúng như thế nào?

    Đáp án: C

    Câu 14: Ánh sáng ảnh hưởng tới đời sống thực vật như thế nào?

    Đáp án: C

    Câu 15: Hiện tượng tỉa cành tự nhiên là gì?

    Đáp án: C

    Câu 16: Cây ưa sáng thường sống nơi nào?

    Đáp án: C

    Câu 17: Cây ưa bóng thường sống nơi nào?

    Đáp án: C

    Câu 18: Theo khả năng thích nghi với các điều kiện chiếu sáng khác nhau của động vật, người ta chia động vật thành các nhóm nào sau đây?

    Đáp án: C

    Câu 19: Cây thông mọc riêng rẽ nơi quang đãng thường có tán rộng hơn cây thông mọc xen nhau trong rừng vì

    Đáp án: C

    Câu 20: Vai trò quan trọng nhất của ánh sáng đối với động vật là

    Đáp án: C

    Câu 21: Nếu ánh sáng tác động vào cây xanh từ một phía nhất định, sau một thời gian cây mọc như thế nào?

    Đáp án: C

    Câu 22: Lá cây ưa sáng có đặc điểm hình thái như thế nào?

    Đáp án: C

    Câu 23: Lá cây ưa bóng có đặc điểm hình thái như thế nào?

    Đáp án: C

    Câu 24: Vào buổi trưa và đầu giờ chiều, tư thế nằm phơi nắng của thằn lằn bóng đuôi dài như thế nào?

    Đáp án: C

    Câu 25: Nhịp điệu chiếu sáng ngày và đêm ảnh hưởng tới hoạt động của nhiều loài động vật như thế nào?

    Đáp án: C

    Câu 26: Vì sao những cây ở bìa rừng thường mọc nghiêng và tán cây lệch về phía có nhiều ánh sáng?

    Đáp án: C

    Câu 27: Ứng dụng sự thích nghi của cây trồng đối với nhân tố ánh sáng, người ta trồng xen các loại cây theo trình tự sau:

    Đáp án: C

    Câu 28: Những cây gỗ cao, sống chen chúc, tán lá hẹp phân bố chủ yếu ở:

    Đáp án: C

    Bài 43: Ảnh hưởng của nhiệt độ và độ ẩm lên đời sống sinh vật

    Câu 29: Tầng Cutin dày trên bề mặt lá của các cây xanh sống ở vùng nhiệt đới có tác dụng gì?

    Đáp án: A

    Câu 30: Về mùa đông giá lạnh, các cây xanh ở vùng ôn đới thường rụng nhiều lá có tác dụng gì?

    Đáp án: C

    Câu hỏi trắc nghiệm Môi trường – Sinh vật

    Sử dụng đoạn câu sau đây để trả lời câu hỏi 1, 2 và 3

    Tập hợp tất cả những gì bao quanh sinh vật được gọi là….(I)…..Các yếu tố của môi trường đều trực tiếp hoặc gián tiếp ảnh hưởng đến….(II)….của sinh vật. Có 4 loại môi trường là môi trường đất, môi trường…(III)…, môi trường không khí và môi trường…(IV)…..

    Câu 1: Số (I) là:

    A. môi trường

    B. nhân tố sinh thái

    C. nhân tố vô cơ

    D. nhân tố hữu sinh

    Câu 2: Số (II) là:

    A. hoạt động và sinh sản

    B. trao đổi chất và phát triển

    C. sự sống, sự phát triển và sự sinh sản

    D. sự lớn lên và hoạt động

    Câu 3: Số (III) và (IV) là:

    A. (III): nước ; (IV): vô cơ

    B. (III): hữu cơ ; (IV): vô cơ

    C. (III): hữu cơ ; (IV): sinh vật

    D. (III): sinh vật ; (IV): nước

    Câu 4: Môi trường là:

    A. Nguồn thức ăn cung cấp cho sinh vật

    B. Các yếu tố của khí hậu tác động lên sinh vật

    C. Tập hợp tất cả các yếu tố bao quanh sinh vật

    D. Các yếu tố về nhiệt độ, độ ẩm

    Câu 5: Các loại môi trường chủ yếu của sinh vật là:

    A. Đất, nước, trên mặt đất- không khí

    B. Đất, trên mặt đất- không khí

    C. Đất, nước và sinh vật

    D. Đất, nước, trên mặt đất- không khí và sinh vật

    Câu 6: Môi trường sống của cây xanh là:

    A. Đất và không khí

    B. Đất và nước

    C. Không khí và nước

    D. Đất

    Câu 7: Môi trường sống của vi sinh vật là:

    A. Đất, nước và không khí

    B. Đất, nước, không khí và cơ thể sinh vật

    C. Đất, không khí và cơ thể động vật

    D. Không khí, nước và cơ thể thực vật

    Câu 8: Môi trường sống của giun đũa là:

    A. Đất, nước và không khí

    B. Ruột của động vật và người

    C. Da của động vật và người; trong nước

    D. Tất cả các loại môi trường

    Câu 9: Da người có thể là môi trường sống của:

    A. Giun đũa kí sinh

    B. chấy, rận, nấm

    C. Sâu

    D. Thực vật bậc thấp

    Câu 10: Nhân tố sinh thái là …. tác động đến sinh vật:

    A. nhiệt độ

    B. các nhân tố của môi trường

    C. nước

    D. ánh sáng

    B. Chế độ khí hậu, nước, ánh sáng

    C. Con người và các sinh vật khác

    D. Các sinh vật khác và ánh sáng

    Câu 12: Yếu tố ánh sáng thuộc nhóm nhân tố sinh thái:

    A. Vô sinh

    B. Hữu sinh

    C. Vô cơ

    D. Chất hữu cơ

    Câu 13: Có thể xếp con người vào nhóm nhân tố sinh thái:

    A. Vô sinh

    B. Hữu sinh

    C. Hữu sinh và vô sinh

    D. Hữu cơ

    Câu 14: Giới hạn chịu đựng của cơ thể sinh vật đối với một nhân tố sinh thái nhất định được gọi:

    A. Giới hạn sinh thái

    B. Tác động sinh thái

    C. Khả năng cơ thể

    D. Sức bền của cơ thể

    Câu 15: Tuỳ theo khả năng thích nghi của thực vật với nhân tố ánh sáng, người ta chia thực vật làm 2 nhóm là:

    A. Nhóm kị sáng và nhóm kị bóng

    B. Nhóm ưa sáng và nhóm kị bóng

    C. Nhóm kị sáng và nhóm ưa bóng

    D. Nhóm ưa sáng và nhóm ưa bóng

    B. Cây ngô

    C. Cây thầu dầu

    D. Cả A, B và C đều đúng

    Câu 17: Loại cây nào sau đây là cây ưa bóng?

    A. cây xương rồng

    B. cây phượng vĩ

    C. Cây me đất

    D. Cây dưa chuột

    B. Quang hợp

    C. Hút nước

    D. Cả 3 hoạt động trên

    Câu 19: Cây phù hợp với môi trường râm mát là:

    A. Cây vạn niên thanh

    B. cây xà cừ

    C. Cây phi lao

    D. Cây bach đàn

    Câu 20: Cây thích nghi với nơi quang đãng là:

    A. Cây ráy

    B. Cây thông

    C. Cây vạn niên thanh

    D. Cây me đất

    Câu 21: Tuỳ theo khả năng thích nghi của động vật với ánh sáng, người ta phân chia chúng thành 2 nhóm động vật là:

    A. Nhóm động vật ưa bóng và nhóm ưa tối

    B. Nhóm động vật ưa sáng và nhóm kị tối

    C. Nhóm động vật ưa sáng và nhóm ưa tối

    D. Nhóm động vật kị sáng và nhóm kị tối

    Câu 22: Động vật nào sau đây là động vật ưa sáng?

    A. Thằn lằn

    B. Muỗi

    C. dơi

    D. Cả A, B và C đều đúng

    Câu 23: Động vật nào sau đây là động vật ưa tối?

    A. Sơn dương

    B. Đà điểu

    C. Gián

    D. Chim sâu

    Câu 24: Điều nào sau đây đúng khi nói về chim cú mèo?

    A. Là loài động vật biến nhiệt

    B. Tìm mồi vào buổi sáng sớm

    C. Chỉ ăn thức ăn thực vật và côn trùng

    D. Tìm mồi vào ban đêm

    Câu 25: Các loài thú sau đây hoạt động vào ban đêm là:

    A. Chồn, dê, cừu

    B. Trâu, bò, dơi

    C. Cáo, sóc, dê

    D. Dơi, chồn, sóc

    Đáp án trắc nghiệm Môi trường – Sinh vật

    --- Bài cũ hơn ---

  • Dàn Ý Nghị Luận Về Ô Nhiễm Môi Trường Lớp 9
  • Top 4 Bài Nghị Luận Về Ô Nhiễm Môi Trường Lớp 9 Hay Nhất
  • Nghị Luận Xã Hội Về “ô Nhiễm Môi Trường”
  • Bài Viết Số 5 Lớp 7 Đề 4: Chứng Minh Đời Sống Tổn Hại Nếu Không Bảo Vệ Môi Trường
  • Biện Pháp Bảo Vệ Môi Trường Không Khí Mà Bạn Nên Áp Dụng
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100