Định Luật Kirchhoff 1 + 2

--- Bài mới hơn ---

  • Bồi Dưởng Hs Giỏi 11: Dđ Không Đổi
  • Vận Dụng Định Luật Kiếc Sốp
  • Cảm Ứng Điện Từ: Định Luật Len
  • Đặc Điểm Giải Phẫu Và Sinh Lý Bộ Máy Hô Hấp Ở Trẻ Em
  • Định Luật Cơ Bản Về Hấp Thụ Bức Xạ Điện Từ
  • Định luật Kirchhoff là hai phương trình mô tả mối quan hệ giữa dòng điện và điện áp trong mạch điện. Hai định luật này được Gustav Kirchhoff xây dựng vào năm 1845.

    Gustav Robert Kirchhoff (12 tháng 3 năm 1824 – 17 tháng 10 năm 1887) là một nhà vật lý người Đức đã có những đóng góp cơ bản về các khái niệm trong mạch điện, phổ học, và sự phát nhiệt của vật đen. Ông đặt ra khái niệm bức xạ nhiệt vào năm 1862, hai công trình về mạch điện và bức xạ nhiệt mang tên “Định luật Kirchhoff”. Giải thưởng Bunsen-Kirchhoff cho phổ học được đặt theo tên ông và cộng sự, Robert Bunsen.

    Tóm tắt 1 số thông tin chi tiết về nhà Vật lý học thiên tài Kirchhoff:

    Định luật Kirchhoff 1 về cường độ dòng điện (định luật nút): Tổng đại số dòng điện tại 1 nút bằng 0 hay tại bất kỳ nút (ngã rẽ) nào trong một mạch điện, thì tổng cường độ dòng điện chạy đến nút phải bằng tổng cường độ dòng điện từ nút chạy đi.

    : n là tổng số các nhánh với dòng điện chạy vào nút hay từ nút ra.

    Cho mạch điện hình bên dưới:

    Xét tại nút A: Dòng điện nhánh vào: I1, I2, I3

    Theo định luật Kirchhoff 1 ta có: I1 + I2 + I3 = 0

    Cho mạch điện hình bên dưới:

    • Dòng điện nhánh vào nút A: I1, I3
    • Dòng điện nhánh ra khỏi nút A: I2, I4

    Theo định luật Kirchhoff 1 ta có: I1 + I3 = I2 + I4

    Nếu ta qui ước dòng điện đi vào nút A mang dấu cộng (+), thì dòng điện đi ra nút A mang dấu trừ (-) hoặc ngược lại.

    Định luật Kirchhoff 2 về điện thế (định luật vòng kín): Tổng đại số điện áp của các phần tử trong 1 vòng kín bất kỳ thì bằng 0.

    Cho mạch điện như hình:

    Từ 3 phương trình (1), (2), (3) ta có hệ phương trình 3 ẩn I1, I2, I3:

    I1 – I2 – I3 = 0 I1R1 + I2 R2 + (- E1) = 0 I3R3 + E2 + (- I2R2) = 0

    Giải hệ 3 phương trình 3 ẩn ta tìm được dòng điện qua các nhánh I1, I2 và I3.

    Cho mạch điện như hình phía dưới, dùng các định luật cơ bản tìm dòng điện I và điện trở R ?

    Áp dụng định luật K2 vòng (A,E,A) ta có:

    2.8 + 8 – 6 – I1 .6 = 0

    Áp dụng định luật K1 tại A ta có: I 3 = I 1 + I 2 = 3 + 2 = 5A

    Áp dụng định luật K 2 tại vòng (B,E,A,B) ta có: I4 .11 – I2.8 – I3.4 = 8V

    Áp dụng định luật K1 tại B: I5 = I 4 +I 3 = 4+5= 9A

    Áp dụng định luật K1 tại C: I = 16 – I 5 = 16 – 9 = 7A

    Áp dụng định luật K 2 theo vòng (C,B,E,C): I4.11 – I.R = 2

    R = (44 – 2) / 7 = 6 (Ohm)

    Chúng tôi luôn sẵn sàng đem lại những giá trị tốt đẹp cho cộng đồng!

    --- Bài cũ hơn ---

  • Những Nghiên Cứu Khoa Học Cho Thấy Định Luật Vạn Vật Hấp Dẫn Của Newton Có Thể Không Tồn Tại :: Blog Tâm Thức
  • Định Luật Vạn Vật Hấp Dẫn Của Newton? (Lực Hấp Dẫn Là Gì?)
  • Luật Phương Trình Henry, Độ Lệch, Ứng Dụng / Hóa Học
  • Quy Luật Gresham Là Gì? Tìm Hiểu Về Tiền Tốt Và Tiền Xấu
  • 17 Luật Hoặc Nguyên Tắc Quan Trọng Nhất Của Gestalt / Rối Loạn Tâm Thần / Tâm Lý Học
  • 3 Định Luật Newton 1 + 2 + 3 Tổng Hợp Nhất

    --- Bài mới hơn ---

  • Định Luật Murphy, Khi Một Điều Tồi Tệ Có Thể Xảy Ra, Nó Sẽ Xảy Ra
  • Định Luật Murphy Là Gì? Và Áp Dụng Trong Công Việc
  • Phim Định Luật Hấp Dẫn Tập 1 Vietsub Hd
  • Định Luật Ohm Là Gì?
  • Bài 9: Định Luật Ohm Đối Với Toàn Mạch
  • Có 1 câu chuyện về trái táo rơi trúng đầu. Một câu chuyện tưởng chừng bình thường nhưng lại làm nên 1 thiên tài!

    Isaac Newton là nhà thiên tài – người có ảnh hưởng rất to lớn đến lịch sử nhân loại. 3 định luật Newton của ông: Định luật I Newton, đ ịnh luật II Newton, đ ịnh luật III Newton được công nhận và được ứng dụng rộng rãi.

    • Sinh ngày: 4 tháng 1 năm 1643 tại Kensington, Luân Đôn, Anh
    • Quốc tịch: Anh
    • Học vấn: Tiến sĩ
    • Công trình: Cơ học Newton, vạn vật hấp dẫn, vi phân, quang học, định lý nhị thức.
    • Chuyên ngành: Tôn giáo, vật lý, toán học, thiên văn học, triết học, giả kim thuật.
    • Nơi công tác: Đại học Cambridge Hội Hoàng gia
    • Người hướng dẫn luận án tiến sĩ: Isaac Barrow, Benjamin Pulleyn
    • Các nghiên cứu sinh nổi tiếng: Roger Cotes, William Whiston

    Phát biểu định luật 1 Newton

    Đinh luật 1 Newton hay định luật quán tính được phát biểu như sau:

    Một vật thể sẽ giữ nguyên trạng thái đứng yên hoặc chuyển động thẳng đều nếu như không có một lực nào tác dụng lên nó hoặc nếu như tổng các lực tác dụng lên nó bằng không.

    Phát biểu khác:

    Trong mọi vũ trụ hữu hình, chuyển động của một chất điểm trong một hệ quy chiếu cho trước Φ sẽ được quyết định bởi tác động của các lực luôn triệt tiêu nhau khi và chỉ khi vân tốc của chất điểm đó bất biến trong Φ. Nói cách khác, một chất điểm luôn ở trạng thái đứng yên hoặc chuyển động thẳng đều trong hệ quy chiếu Φ trừ khi có một ngoại lực khác 0 tác động lên chất điểm đó.

    Biểu thức định luật 1 Newton

    Định luật Newton 1 chỉ ra rằng lực không phải là nguyên nhân cơ bản gây ra chuyển động của các vật. Hay đúng hơn là nguyên nhân gây ra sự thay đổi trạng thái chuyển động (thay đổi vận tốc/động lượng của vật).

    • Đang ngồi trên xe chuyển động thẳng đều. Xe rẽ sang trái: tất cả các hành khách đều nghiêng sang phải theo hướng chuyển động cũ.
    • Đang ngồi trên xe chuyển động thẳng đều. Xe đột ngột hãm phanh: tất cả các hành khách trên xe đều bị chúi về phía trước…

    Phát biểu định luật 2 Newton

    Sự biến thiên động lượng của một vật thể tỉ lệ thuận với xung lực tác dụng lên nó, và véc tơ biến thiên động lượng này sẽ cùng hướng với véc tơ xung lực gây ra nó. Hay gia tốc của một vật cùng hướng với lực tác dụng lên vật. Độ lớn của gia tốc tỉ lệ thuận với độ lớn của lực và tỉ lệ nghịch với khối lượng của vật.

    Biểu thức định luật 2 Newton

  • Véc tơ F – là tổng ngoại lực tác dụng lên vật (đơn vị N)
  • Véc tơ a – là gia tốc (đơn vị m/s²)
  • m – là khối lượng vật (đơn vị kg)
  • Trong trường hợp vật chịu cùng lúc nhiều lực tác dụng F1, chúng tôi thì F là hợp lực của các lực:

    Công thức định luật Newton thứ 2 phổ biến: F = m.a , với F là ngoại lực tác dụng lên vật (N), m là khối lượng của vật (kg), a là gia tốc của vật (m/s²)

    Khối lượng và mức quán tính

    Định nghĩa: Khối lượng là đại lượng đặc trưng cho mức quán tính của vật.

    Tính chất của khối lượng:

    • Khối lượng là một đại lượng vô hướng, dương và không đổi đối với mỗi vật.
    • Khối lượng có tính chất cộng.

    Trọng lực và trọng lượng

    Trọng lực: là lực của Trái Đất tác dụng vào vật, gây ra cho chúng gia tốc rơi tự do. Trọng lực được kí hiệu là véc tơ P. Ở gần trái đất trọng lực có phương thẳng đứng, chiều từ trên xuống. Điểm đặt của trọng lực tác dụng lên vật gọi là trọng tâm của vật.

    Độ lớn của trọng lực tác dụng lên một vật gọi là trọng lượng của vật, kí hiệu là P. Trọng lượng của vật được đo bằng lực kế. Công thức tính trọng lượng:

    Khi một vật tác dụng lên vật khác một lực thì vật đó cũng bị vật kia tác dụng ngược trở lại một lực. Ta nói giữa 2 vật có sự tương tác.

    Phát biểu định luật 3 Newton

    Định luật Newton thứ 3 được phát biểu như sau:

    Đối với mỗi lực tác động bao giờ cũng có một phản lực cùng độ lớn, nói cách khác, các lực tương tác giữa hai vật bao giờ cũng là những cặp lực cùng độ lớn, cùng phương, ngược chiều và khác điểm đặt.

    Biểu thức định luật 3 Newton

    Một trong hai lực tương tác giữa hai vật gọi là lực tác dụng còn lực kia gọi là phản lực.

    Đặc điểm của lực và phản lực :

    • Lực và phản lực luôn luôn xuất hiện (hoặc mất đi) đồng thời.
    • Lực và phản lực có cùng giá, cùng độ lớn nhưng ngược chiều. Hai lực có đặc điểm như vậy gọi là hai lực trực đối.
    • Lực và phản lực không cân bằng nhau vì chúng đặt vào hai vật khác nhau.

    Định luật Newton thứ 3 chỉ ra rằng lực không xuất hiện riêng lẻ mà xuất hiện theo từng cặp động lực-phản lực. Nói cách khác, lực chỉ xuất hiện khi có sự tương tác qua lại giữa hai hay nhiều vật với nhau. Cặp lực này, định luật 3 nói rõ thêm, là cặp lực trực đối. Chúng có cùng độ lớn nhưng ngược chiều vật A và B.

    Hơn nữa, trong tương tác: A làm thay đổi động lượng của B bao nhiêu thì động lượng của A cũng bị thay đổi bấy nhiêu theo chiều ngược lại.

    Các dạng bài tập về định luật Newton

    Áp dụng 3 định luật Niu-tơn

    Bài 1. Một ô tô có khối lượng 1 tấn đang chuyển động với v = 54 km/h thì hãm phanh. Chuyển động chậm dần đều. Biết lực hãm 3000N. a) Xác định quãng đường xe đi được cho đến khi dừng lại. b) Xác định thời gian chuyển động cho đến khi dừng lại.

    Hướng dẫn giải: Chọn chiều + là chiều chuyển động, gốc thời gian lúc bắt đầu hãm phanh.

    Hướng dẫn giải:

    Bài tập tự luyện về định luật Newton

    Bài 1: Cho viên bi A chuyển động tới va chạm vào bi B đang đứng yên, v A = 20m/s. Sau va chạm bi A tiếp tục chuyển động theo phương cũ với v = 10m/s. Thời gian xảy ra va chạm là 0,4s. Tính gia tốc của 2 viên bi, biết m A = 200g, m B = 100g.

    Bài 2 : Một vật đang đứng yên, được truyền 1 lực F thì sau 5s vật này tăng v = 2m/s. Nếu giữ nguyên hướng của lực mà tăng gấp 2 lần độ lớn lực F vào vật thì sau 8s. Vận tốc của vật là bao nhiêu?

    Bài 3: Lực F 1 tác dụng lên viên bi trong khoảng Δ t = 0,5s làm thay đổi vận tốc của viên bi từ 0 đến 5 cm/s. Tiếp theo tác dụng lực F 2 = 2.F 1 lên viên bi trong khoảng Δ t =1,5s thì vận tốc tại thời điểm cuối của viên bi là? ( biết lực tác dụng cùng phương chuyển động).

    Bài 4: Một ô tô có khối lượng 500 kg đang chuyển động thẳng đều thì hãm phanh chuyển động chậm dần đều trong 2s cuối cùng đi được 1,8 m. Hỏi lực hãm phanh tác dung lên ô tô có độ lớn là bao nhiêu?

    Chúng tôi luôn sẵn sàng đem lại những giá trị tốt đẹp cho cộng đồng!

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cổ Tích Thần Kỳ Là Những Hư Cấu Kì Ảo Về Hiện Thực Trong Mơ Ước
  • Một Số Định Nghĩa Về Truyện Cổ Tích
  • Xe Cơ Giới Là Gì?
  • Một Vài Điều Cần Biết Về Quyền Sở Hữu Công Nghiệp
  • Khái Niệm Chung Về Quyền Sở Hữu Công Nghiệp Và Kiểu Dáng Công Nghiệp
  • Destination B1 B2 Và C1+C2 Pdf + Audio

    --- Bài mới hơn ---

  • Review + Pdf Sách Destination B1 Grammar And Vocabulary
  • Đọc Sách Và Những Lợi Ích Mang Lại?
  • Viêm Dạ Dày: Căn Bệnh Thông Thường Hay Bị Bỏ Qua
  • Tìm Hiểu Về Ngân Sách Nhà Nước
  • Chính Sách Và… Đối Sách
  • Nếu bạn đang mong muốn tìm kiếm một bộ sách giúp bạn luyện từ vựng từ cơ bán đến nâng cao dành cho kỳ thi IELTS thì bộ sách Destination B1, B2 và C1+C2 chính là những cuốn sách mà bạn cần tìm. Sách destination hiện đang là một trong những bộ sách được rất nhiều người ôn luyện từ vựng và ngữ pháp, cũng như ielts săn đón.

    1. Review trọn bộ 3 cuốn Destination B1, B2 và C1+C2

    ★ Tên bộ sách: Destination

     Tác giả: Malcolm Mann & Steve Taylore-Knowles

    ★ NXB: Macmillan

    ★ Link tải trọn bộ 3 cuốn ở cuối bài viết

    ★ Band điểm có thể sử dụng:

    • Cuốn Destination B1 – Sách dành cho band điểm A1 hoặc A2 (0- 3.5 IELTS)
    • Cuốn Destination B2 – Sách dành cho band điểm B1 trở lên (4.0-5.0 IELTS)
    • Cuốn Destination C1&C2 – Sách dành cho band điểm B2 trở lên (6.0 IELTS)

    ★ Nội dung: Tập trung vào kiến thức những từ vựng và ngữ phápbám sát khung chuẩn thi tiếng Anh Châu Âu cũng như IELTS.

    ★ Hạn chế duy nhất của bộ sách này là lượng kiến thức trong sách Khá nhiều, khiến cho những ngưới học có thể bị “ngợp” vì và tiếp cận khó với những bạn mất gốc tiếng anh hoàn toàn.

    1. Sách Destination B1

    Như đã đề cập ở phần trên, Sách Destination Grammar & Vocabulary B1 được viết cho học viên có trình độ ở mức  A1 hoặc A2 – FCE (tương đương từ 0 – 3.5 IELTS ). Sách mang đến cho người học những từ vựng và kiến thức ngữ pháp bắt gặp trong bài thi B1. Phù hợp với những bạn trình độ từ basic đến Intermediate. Ngoài ra bạn có thể

    Như đã đề cập ở phần trên, Sách Destination Grammar & Vocabulary B1 được viết cho học viên có trình độ ở mức– FCE (tương đương từ 0 – 3.5 IELTS ). Sách mang đến cho người học những từ vựng và kiến thức ngữ pháp bắt gặp trong bài thi B1. Phù hợp với những bạn trình độ từ basic đến Intermediate. Ngoài ra bạn có thể mua sách destination tự học tại nhà.

    Kiến thức trong sách được dựa theo mức từ A1 đến trình độ B1 chuẩn khung châu Âu. Bao gồm 42 bài học chi tiết cùng với 14 bài review và 2 bài Progress Test để giúp bạn có cơ hội luyện tập một cách tốt nhất

    Điểm đặc biệt nhất trong sách đó là học sẽ được thiết kế đan xen nhau, cứ sau khi học xong  2 bài ngữ pháp sẽ có 1 bài từ vựng đi kèm. và sau 3 bài học là sẽ đến một bài review, hệ thống bài học thông minh sẽ giúp bạn có thể luyện tập và ghi nhớ vô vùng hiệu quả.

    Link Tải Sách Destination B1: Tại Đây

    2. Sách Destination B2

    Tương tự với sách Destination B1, Destination B2 được xây dựng phục vụ muốn ôn luyện trình độ ielts và từ vựng tương đương với mức B2 – FCE (4.0 – 5.0 IELTS).

    Ngay khi mở cuốn sách bạn có thể thấy, sách có độ khó về từ vựng và ngữ pháp cao hơn một chút so với cuốn B1, và phù hợp với những học viên có trình độ tầm mức Upper Intermediate trở lên.

    Link Tải Sách Destination B2: Tại Đây

    3. Cuốn Destination C1&C2

    Destination C1&C2 là cuốn cuốn cùng trong NXB MACMILLAN. Sách xây dựng nhàm mục đích hoàn thiện ngữ pháp và từ vựng cho học viên để chuẩn bị một nền tảng kiến thức tiếng Anh tốt nhất cho các kỳ thi C1, C2 đặc biệt là ky thi IELTS.

    là cuốn cuốn cùng trong trọn bộ Destination B1, B2 và C1+C2 và cũng là cuốn sách với mức độ khó cao nhất trong 3 cuốn sách của. Sách xây dựng nhàm mục đích hoàn thiện ngữ pháp và từ vựng cho học viên để chuẩn bị một nền tảng kiến thức tiếng Anh tốt nhất cho các kỳ thi C1, C2 đặc biệt là ky thi IELTS.

    Sách có tổng cộng 26 bài học gồm: 13 bài về từ vựng và 13 bài hệ thống ngữ pháp. Đặc biệt hơn  sau mỗi 2 bài học sẽ có thêm một bài kiểm tra trình độ để giúp bạn review lại kiến thức cũng như ôn luyện lại những gì đã học trong bài.

    Link tải sách Destination C1&C2: Tại Đây

    Trọn bộ destination miễn phí có thể giúp bạn xây dựng nền trang và ngữ pháp rất tốt, đây là sách đã được rất nhiều người tìm đến với mong muốn nâng cao nền tảng tiếng anh, nếu như bạn muốn học sâu hơn vào ngữ pháp và tư vựng bạn có thể tham khảo sách English Vocabulary In Use và Cambridge grammar for ielts

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bộ Sách Destination Grammar & Vocabulary B1, B2, C1 & C2 Và Các Lưu Ý Sử Dụng Sách
  • Kinh Doanh Quán Cafe Sách Cần Bao Nhiêu Vốn, Bắt Đầu Như Thế Nào?
  • Kinh Nghiệm Mở Quán Cafe Sách Tất Tần Tật Từ A
  • – Kinh Thánh Tiếng Việt – Suy Niệm Lời Chúa Mỗi Ngày –
  • Audio Sách Huấn Ca Full
  • Các Định Luật Chất Khí (Phần 2)

    --- Bài mới hơn ---

  • Tóm Tắt Công Thức Vật Lý 11 Chương 1 Và Chương 2
  • Chuyên Đề Các Định Luật Bảo Toàn Vật Lý Lớp 10 Có Lời Giải
  • Định Luật Vạn Vật Hấp Dẫn Là Gì? Bài Tập Áp Dụng Lý Thuyết Định Luật
  • Hòn Đá Nặng 250 Tấn Nằm Trên Sườn Dốc Hàng Nghìn Năm, Thách Thức Các Định Luật Vật Lý
  • 5 Khám Phá Khoa Học ‘đi Ngược Lại’ Các Định Luật Vật Lý Hiện Nay (+Video)
  • Chúng tôi trích giới thiệu với các bạn một số bản dịch từ tác phẩm Những câu hỏi và bài tập vật lí phổ thông của hai tác giả người Nga L. Tarasov và A. Tarasova, sách xuất bản ở Nga năm 1968. Bản dịch lại từ bản tiếng Anh xuất bản năm 1973.

    §20. Các định luật chất khí (Phần 2)

    GV: Trong trường hợp đó, chúng ta hãy tiếp tục nào. Xét ví dụ sau đây. Một chất khí giãn nở sao cho áp suất và thể tích của nó thỏa mãn điều kiện

    Chúng ta xác định xem chất khí nóng lên hay lạnh đi trong một sự giãn nở như thế.

    HS A: Tại sao nhiệt độ của chất khí đó phải thay đổi?

    GV: Nếu nhiệt độ là không đổi, thì điều đó có nghĩa là chất khí giãn nở theo định luật Boyle và Mariotte cho mỗi trạng thái này:

    Theo phương trình này, rõ ràng là nếu, ví dụ, thể tích chất khí tăng lên gấp đôi thì nhiệt độ của nó (theo thang nhiệt độ tuyệt đối) giảm đi một nửa.

    HS A: Phải chăng như vậy có nghĩa là cho dù quá trình nào, các thông số chất khí ( p, VT) sẽ liên hệ với nhau trong mỗi trường hợp theo định luật chất khí kết hợp?

    GV: Chính xác. Định luật chất khí kết hợp xác lập một mối liên hệ giữa các thông số chất khí bất chấp quá trình được xét tới.

    Bây giờ chúng ta hãy xét bản chất của sự trao đổi năng lượng giữa một chất khí và môi trường của nó trong những quá trình khác nhau. Giả sử chất khí đó đang giãn nở. Nó sẽ tác dụng lực lên mọi vật kìm hãm thể tích của nó (ví dụ như cái piston trong một xilanh). Hệ quả là chất khí thực hiện công lên những vật này. Công này chẳng khó tính đối với sự giãn nở đẳng áp của chất khí. Giả sử chất khí giãn nở đẳng áp và đẩy một piston tiết diện S dịch một đoạn Δl (Hình 77). Áp suất do chất khí tác dụng lên piston là p. Tìm lượng công do chất khí thực hiện làm dịch chuyển piston:

    Trong đó và là thể tích ban đầu và thể tích lúc sau của chất khí. Công do chất khí thực hiện trong quá trình phi đẳng áp thì khó tính hơn bởi vì áp suất biến thiên trong quá trình chất khí giãn nở. Trong trường hợp tổng quát, công thực hiện bởi chất khí khi thể tích của nó tăng từ đến bằng diện tích nằm dưới đường cong p(V) giữa tọa độ và . Công thực hiện bởi chất khí trong quá trình giãn nở đẳng áp và đẳng nhiệt từ thể tích V 1 đến thể tích V 2 được biểu diễn tương ứng trên Hình 78 bởi toàn bộ phần diện tích gạch chéo và phần gạch ca rô. Trạng thái cuối là như nhau trong cả hai trường hợp.

    Như vậy, khi giãn nở, chất khí thực hiện công lên những vật xung quanh, làm tiêu hao một phần nội năng của nó. Công thực hiện bởi chất khí phụ thuộc vào bản chất của quá trình giãn nở. Cũng nên lưu ý rằng, nếu chất khí bị nén thì có công thực hiện trên chất khí và, do đó, nội năng của nó tăng.

    Tuy nhiên, sự xuất hiện của công không phải là phương pháp duy nhất trao đổi năng lượng giữa một chất khí và môi trường. Ví dụ, trong giãn nở đẳng nhiệt, một chất khí thực hiện một công A nhất định và, do đó, tiêu hao một phần năng lượng bằng với công A. Tuy nhiên, mặt khác, theo các nguyên lí đã nêu ở §18 [xem phương trình (98)], một nhiệt độ không đổi của một chất khí trong quá trình đẳng nhiệt nghĩa là nội năng U của nó không đổi (tôi nhắc lại với các em rằng U được xác định bởi chuyển động nhiệt của các phân tử và năng lượng trung bình của các phân tử tỉ lệ với nhiệt độ T). Câu hỏi đặt ra là: loại năng lượng nào dùng để thực hiện công trong trường hợp đã cho?

    HS B: Rõ ràng là nhiệt từ bên ngoài truyền cho chất khí.

    GV: Đúng. Bằng cách này, chúng ta đi tới kết luận rằng một chất khí trao đổi năng lượng với môi trường thông qua ít nhất hai kênh: bằng cách thực hiện công đi kèm với sự biến thiên thể tích của chất khí, và bằng cách truyền nhiệt.

    Sự cân bằng năng lượng có thể được biểu diễn dưới dạng sau:

    ΔU = Q – A (113)

    Trong đó ΔU là độ tăng nội năng của chất khí được đặc trưng bởi độ tăng nhiệt độ của nó, Q là nhiệt từ môi trường xung quanh truyền cho chất khí, và A là công do chất khí thực hiện lên những vật xung quanh. Phương trình (113) được gọi là định luật thứ nhất của nhiệt động lực học. Lưu ý rằng nó có tính vạn vật và có khả năng áp dụng không chỉ cho các chất khí, mà còn cho bất kì vật nào khác.

    HS B: Nói tóm lại, chúng ta có thể kết luận rằng, trong sự giãn nở đẳng nhiệt, toàn bộ nhiệt truyền cho chất khí tức thời biến đổi thành công do chất khí thực hiện. Như vậy, các quá trình đẳng nhiệt không thể xảy ra trong một hệ cô lập nhiệt.

    GV: Khá chính xác. Bây giờ hãy xét sự giãn nở đẳng áp của chất khí từ quan điểm năng lượng.

    HS B: Chất khí giãn ra. Điều đó có nghĩa là nó thực hiện công. Ở đây, như có thể thấy từ phương trình (106), nhiệt độ của chất khí tăng lên, tức là nội năng của nó tăng lên. Như vậy, trong trường hợp này, một lượng nhiệt tương đối lớn phải được truyền cho chất khí: một phần nhiệt này được dùng để làm tăng nội năng của chất khí và phần còn lại biến đổi thành công thực hiện bởi chất khí.

    GV: Rất tốt. Xét thêm một ví dụ nữa. Một chất khí được nung nóng sao cho nhiệt độ của nó tăng thêm T. Quá trình này được thực hiện hai lần: một lần thể tích không đổi và lần sau áp suất không đổi. Hỏi chúng ta có tiêu hao lượng nhiệt như nhau để làm nóng chất khí trong cả hai trường hợp hay không?

    HS A: Em nghĩ là như nhau.

    HS B: Theo em lượng nhiệt tiêu hao là khác nhau. Ở thể tích không đổi, không có công nào được thực hiện, và toàn bộ nhiệt tiêu hao để làm tăng nội năng của chất khí, tức là làm tăng nhiệt độ của nó. Trong trường hợp này

    Ở áp suất không đổi, sự nóng lên của chất khí luôn đi kèm với sự giãn nở của nó, cho nên lượng công thực hiện là A = p(). Nhiệt cung cấp Q 2 một phần dùng để làm tăng nội năng của chất khí (tăng nhiệt độ của nó) và một phần để thực hiện công này. Như vậy

    GV: Tôi đồng ý với em B. Thế các em gọi lượng nhiệt cần thiết dùng để làm tăng nhiệt độ của một vật lên thêm một độ là gì?

    HS B: Nhiệt dung của vật.

    GV: Ta có thể kết luận gì từ ví dụ vừa nêu khi xét nhiệt dung của một chất khí?

    HS B: Một chất khí có hai nhiệt dung khác nhau: ở thể tích không đổi và ở áp suất không đổi. Nhiệt dung ở thể tích không đổi (hệ số C1 trong hai phương trình trên) nhỏ hơn nhiệt dung ở áp suất không đổi.

    GV: Các em có thể biểu diễn nhiệt dung đẳng áp theo C1, tức là theo nhiệt dung đẳng tích hay không?

    HS B: Để em thử xem. Ta kí hiệu nhiệt dung đẳng áp là . Theo định nghĩa nhiệt dung, ta có thể viết = / ΔT. Thay giá trị của Q 2 từ phương trình (115) vào ta được

    GV: Em dừng lại quá sớm rồi. Nếu chúng ta áp dụng phương trình của định luật chất khí kết hợp, ta có thể viết

    Sau khi thay vào phương trình (116) ta được

    Khi xét một phân tử gram chất khí (m = µ), thì mối liên hệ này còn đơn giản hơn nữa:

    Để kết luận, chúng ta hãy xét một chu trình nhất định gồm một đường đẳng nhiệt, một đường đẳng tích và một đường đẳng áp (xem Hình 79a trong đó các trục pV được dùng làm các trục tọa độ). Hãy vẽ lại chu trình này (định tính) trong một hệ trục tọa độ với các trục tọa độ VT, và phân tích bản chất của sự trao đổi năng lượng giữa chất khí và môi trường trong mỗi đoạn của chu trình.

    HS B: Trong hệ trục với các trục V T, chu trình sẽ có dạng như minh họa ở Hình 79b.

    GV: Khá chính xác. Bây giờ hãy phân tích bản chất của sự trao đổi năng lượng giữa chất khí và môi trường trong mỗi đoạn riêng của chu trình.

    HS B: Ở đoạn 1-2, chất khí giãn nở đẳng nhiệt. Nó nhận một lượng nhiệt từ bên ngoài và tiêu hao toàn bộ nhiệt lượng này để thực hiện công. Nội năng của chất khí không thay đổi.

    Ở đoạn 2-3 của chu trình, chất khí được nung nóng đẳng tích (thể tích không đổi). Vì thể tích của nó không đổi nên không có công thực hiện. Nội năng của chất khí tăng lên chỉ do nhiệt từ bên ngoài truyền cho chất khí.

    Ở đoạn 3-1, chất khí bị nén đẳng áp (áp suất không đổi) và nhiệt độ của nó giảm như có thể thấy ở Hình 79b. Có công thực hiện trên chất khí, nhưng nội năng của nó giảm. Điều này có nghĩa là chất khí truyền nhiệt mạnh cho môi trường.

    GV: Lí giải của em hết sức chính xác.

    Vui lòng ghi rõ “Nguồn chúng tôi khi đăng lại bài từ CTV của chúng tôi.

    Thêm ý kiến của bạn

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giáo Án Vật Lí Lớp 8
  • Ôn Tập Học Kì Ii Môn Vật Lí Lớp 8
  • Giáo Án Lớp 8 Môn Vật Lí
  • Thời Đi Học Ít Ai Ngờ Của Các Thiên Tài Thế Giới
  • Ôn Cố Tri Tân: Phải Cách Ly Tại Gia Bởi Dịch Hạch, Issac Newton Tìm Ra Định Luật Vạn Vật Hấp Dẫn
  • Định Luật Raoult 1: Nội Dung, Hệ Thức Và Ứng Dụng

    --- Bài mới hơn ---

  • Salty Penguins Filter Salt Out Their Nose
  • Luật Số Lượng Lớn Và Định Lý Giới Hạn. Luật Số Lượng Lớn
  • Định Luật Truyền Thẳng Ánh Sáng
  • Chương 2. Bảng Tuần Hoàn Các Nguyên Tố Hóa Học & Định Luật Tuần Hoàn
  • Dương Mịch Và Hứa Khải Đóng Chính Trong ‘định Luật 80/20 Của Tình Yêu’
    • 1 Nội dung và hệ thức của định luật Raoult 1
      • 1.1 Nội dung định luật Raoult 1 là gì?
      • 1.2 Công thức định luật Raoult 1
    • 3 Ứng dụng của định luật Raoult 1

    Nội dung và hệ thức của định luật Raoult 1

    Do đó, theo định luật thì áp suất của dung môi trong dung dịch tỷ lệ thuận với phần mol của dung môi trong dung dịch. Từ đây, ta có thể suy ra công thức của định luật này.

    (P_{1}= P_{0}.left ( 1-N_{2} right ))

    • (P_{0}) là áp suất hơi của dung môi
    • (P_{1}) là áp suất hơi của dung dịch
    • (N_{1}) là phần mol của dung môi
    • (N_{2}) là phần mol của chất tan trong dung dịch

    Công thức của định luật Raoult hay còn được biết tới với tên gọi khác là công thức tính áp suất hơi bão hòa.

    Bên cạnh định luật Raoult 1 thì ta cần lưu ý những định luật nào khi nhắc tới áp suất hơi bão hòa?

    Khác với định luật Raoult 1, định luật Raoult 2 cho biết áp suất hơi bão hòa phụ thuộc nhiệt độ. Định luật được phát biểu như sau: độ tăng nhiệt độ và độ hạ của nhiệt độ đông đặc của dung dịch tỉ lệ thuận với nồng độ chất tan trong dung dịch.

    Công thức của định luật Raoult 2:

    (Delta t_{s} = t_{sleft ( DD right )}^{0} – t_{sleft ( Dm right )}^{0} = K_{s}C_{m})

    • (Delta t_{s}) là độ tăng của nhiệt độ sôi so với dung môi nguyên chất.
    • (t_{sleft ( DD right )}^{0}): nhiệt độ sôi của dung dịch
    • (t_{sleft ( Dm right )}^{0}): nhiệt độ sôi của dung môi
    • (K_{s}): Hằng số nghiệm sôi, hằng số này phụ thuộc vào bản chất của dung môi
    • (C_{m}): nồng độ mol của chất tan trong dung dịch

    Tuy nhiên, hiện nay mới chỉ dừng lại ở định luật Raoult 2 và chưa có định luật Raoult 3 . Do đó, khi nhắc đến định luật Raoult, chúng ta sẽ nghĩ tới định luật Raoult 1 và 2, nói về mối quan hệ giữa áp suất hơi bão hòa với nồng độ và nhiệt độ của chất lỏng.

    Khác với định luật Raoult, định luật Van Hoff cho chúng ta biết về mối quan hệ giữa áp suất thẩm thấu và hiện tượng thẩm thấu.

    Công thức của định luật Van Hoff: (pi = R.C.V) hay (pi V = nRT)

    Định luật Van Hoff có vai trò vô cùng quan trọng trong sinh học. Định luật này cũng được áp dụng nhiều vào trong cuộc sống thường ngày. Chẳng hạn như dựa vào định luật này, người ta có thể biết cách dùng muối để bảo quản thịt, cá…

    Tuy nhiên, có một điểm chúng ta cần lưu ý, đó là định luật Raoult và Van Hoff chỉ đúng với dung dịch loãng đối với các chất không bay hơi và không điện ly.

    Định luật Henry là một định luật tương tự như định luật Raoult nhưng được áp dụng ở trường hợp nhiệt độ cao.

    Công thức của định luật Henry:

    • (H_{ij}) là hệ số Henry cấu tử i trong dung môi j, giá trị của nó phụ thuộc vào tính chất của khí cũng như nhiệt độ .
    • P: áp suất của phần cấu tử phân bổ trong pha
    • X: nồng độ mol của cấu tử phân bổ trong pha.

    Định luật này có thể được phát biểu như sau: áp suất riêng của phần cấu tử trong pha khí tồn tại cân bằng với pha lỏng, luôn tỷ lệ với nồng độ mol của nó trong pha lỏng.

    Ứng dụng của định luật Raoult 1

    Từ định luật Raoult, chúng ta có thể biết được mối quan hệ giữa độ giảm áp suất và nồng độ chất lỏng. Từ đó, các nhà khoa học có thể biết được áp suất hơi bão hòa của dung dịch đó.

    Định luật Raoult được ứng dụng để làm thay đổi nhiệt độ đông đặc của nước. Chẳng hạn như việc sử dụng các chất phụ gia trong nước để làm nguội động cơ ô tô vào mùa động. Đồng thời, tìm ra các giải pháp chống đóng băng tuyết trên đường vào mùa đông.

    Please follow and like us:

    --- Bài cũ hơn ---

  • Nhận Định Môn Luật Thương Mại Quốc Tế Có Đáp Án
  • Câu Hỏi Nhận Định Môn Luật Quốc Tế
  • Quả Bóng Chuyền Tiêu Chuẩn Tập Luyện Và Thi Đấu Giá Rẻ Nhất !
  • Quy Luật Pareto 80:20 Trong Quản Trị
  • Định Luật Bức Xạ Planck Bị Vi Phạm Ở Cấp Nano
  • Nội Dung Chính 1. Mở Đầu 2. Định Luật Coulomb 3. Điện Trường 4. Điện Thông, Định Lý Ostrogradski

    --- Bài mới hơn ---

  • Bài Giảng Môn Hình Học Lớp 7
  • Giải Toán Lớp 7 Bài 7: Định Lý Pytago Đầy Đủ Nhất
  • Tìm Cạnh Huyền Của Tam Giác Vuông Hay Chứng Minh Định Lí Pitago Bằng Hình Học.
  • Hệ Thức Lượng Trong Tam Giác Vuông
  • Một Số Cách Chứng Minh Định Lí Pitago Phần 2
  • 3 Ở ĐẦU 1. Điện là một thuộc tính nội tại của vật chất (giống như khối lượng của vật). Có hai loại điện tích là điện tích dương (+) và âm (-). v Quy ước Điện tích của thuỷ tinh khi cọ xát vào lụa là điện tích dương (+) Điện tích của thanh nhựa sẫm màu khi cọ xát vào vải khô là điện tích âm (-) 3. Điện tích có giá tị nhỏ nhất bằng C gọi là điện tích nguyên tố (1e = C) 4. Điện tích của một vật tích điện luôn có giá tị gián đoạn và bằng bội số của điện tích nguyên tố Q = ne, n là một số nguyên. 5. Đơn vị của điện tích là coulomb (C)

    4 ĐỊNH LUẬT COULOB 1. Phát biểu định luật v Lực tương tác giữa hai điện tích điểm 1 và có độ lớn tỉ lệ thuận với tích độ lớn của chúng và tỉ lệ nghịch với bình phương khoảng cách giữa chúng. Biểu thức v Tong chân không: 1 v Tong môi tường vật chất: F k k F 1 k Nm Nm /C /C ε = 8, (F/m) là hằng số điện thẩm của chân không ε là hằng số điện môi tỷ đối của môi tường

    5 ĐỊNH LUẬT COULOB 1. Phương chiều của lực tác dụng v Phương: nằm tên đường thẳng nối hai điện tích (lực xuyên tâm) v Chiều: các điện tích cùng dấu thì đẩy nhau, khác dấu thì hút nhau F 1 F 1 F F 1 1 F1 F1 k 3 F 1 F 1 1

    6 ĐỊNH LUẬT COULOB 1. Ví dụ: Khoảng cách giữa electon và poton tong Nguyên tử hydo là m. Xác định độ lớn của lực tương tác tĩnhđiện giữa chúng.. Bài giải F F 1 5, , , 1 m Nm C 8 N F k 19 C ,6 1 C 1,6 1 C 11 5,3 1 m

    7 ĐIỆN TRƯỜNG 1. Khái niệm điện tường v Điện tường là một dạng vật chất đặc biện tồn tại xung uanhđiện tích và là nhân tố tung gian để tuyền tương tác giữa cácđiện tích.. Véc tơ cường độ điện tường v Để đặc tưng cho điện tường về mặt lực tác dụng người ta sử dụng đại lượng Cường độ điện tường. v Nếu đặt điện tích tong điện tường của điện tích thì sẽ chịu tác dụng của một lực k v Định nghĩa và biểu thức E F 3 v Đơn vị của cường độ điện tường (N/C) hay (V/m) F

    8 ĐIỆN TRƯƠNG 1. Điện tường do một điện tích điểm gây a F F F k E 3

    9 ĐIỆN THÔNG, ĐỊNH LÝ OTROGRADKY-GAU 1. Đường sức điện tường v Phương thức mô tả điện tường bằng hình ảnh v Đường sức điện tường là những đường cong vẽ tong điện tường sao cho tiếp tuyến của nó tùng với phương của véc tơ cường độ điện tường tại điểm đó.. Tính chất (cách vẽ đường sức điện tường) v Đường sức điện tường là những đường cong hở v Chiều của đướng sức điện tường là chiều của điện tường (xuất phát từ bề mặt điện tích dương đi a vô cùng hoặc kết thúc tên bề mặt điện tích âm) v ật độ đường sức điện tường tại một điểm bằng tị số của cường độ điện tường tại điểm đó. v Tập hợp tất cả các đường sức điện tường gọi là điện phổ

    10 ĐIỆN THÔNG, ĐỊNH LÝ OTROGRADKY-GAU 1. Điện phổ

    11 ĐIỆN THÔNG, ĐỊNH LÝ OTROGRADKY-GAU 1. Điện thông (thông lượng điện tường) v ặt phẳng có diện tích đặt tong điện tường đều có cường độ điện tường E. v Thông lượng điện tường: e E v n là véc tơ diện tích, hướng theo phương pháp tuyến của và có độ lớn bằng chính diện tích của mặt v Véc tơ pháp tuyến luôn hướng a phía ngoài của mặt

    12 ĐIỆN THÔNG, ĐỊNH LÝ OTROGRADKY-GAU 1. Điện thông (thông lượng điện tường) v Diện tích có hình dạng bất kỳ e d e v Ý nghĩa: Thông lượng điện tường là đại lượng có tị số cân bằng với số đường sức điện tường xuyên ua diện tích đó E d

    16 ĐIỆN THẾ 1. Tính chất thế của tường tĩnh điện v Giả sử điện tích di chuyển từ đến N tong điện tường của điện tích v Công của lực điện tường bằng v v v A N da k k A N N F N da ds d N F F ds cos da vì N ds ds cos ds cos d k d k k N

    19 ĐIỆN THẾ 1. ặt đẳng thế v ặt đẳng thế là uỹ tích của những điểm có cùng thế năng v Ví dụ Hạt điện tích dương Lưỡng cực điện Hệ hai điện tích dương

    20 ĐIỆN THẾ 1. Tính chất của mặt đẳng thế v TC1: Công của lực tĩnh điện tong sự di chuyển một điện tích bất kỳ tên mặt đẳng thế bằng không V A N V N v TC: Véc tơ cường độ điện tường tại mọi điểm tên mặt đẳng thế luôn vuông góc với mặt đẳng thế tại điểm đó A N E ds N F V ds A V N E ds N F ds E ds

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giáo Án Hình Học 7 Tiết 37: Định Lí Pitago
  • Sáng Kiến Kinh Nghiệm Hướng Dẫn Học Sinh Lớp 7 Vận Dụng Định Lí Pytago
  • Định Lý Pitago Và Cách Áp Dụng Định Lý Vào Làm Bài Tập
  • Một Số Cách Chứng Minh Định Lí Pitago
  • Chương 10 Định Lý Pitago
  • Định Luật Coulomb Về Tĩnh Điện (Phần 2)

    --- Bài mới hơn ---

  • Định Luật Kepler Và Newton Về Chuyển Động Của Các Hành Tinh
  • Kiến Thức Về Dòng Điện Và Điện Áp
  • Hằng Số Avogadro, Câu Hỏi Và Bài Tập Áp Dụng
  • Tìm Hiểu Về Lực Đàn Hồi Của Lò Xo Và Định Luật Hooke
  • Khái Niệm Sáng Chế Và Các Vấn Đề Pháp Lý Liên Quan Đến Sáng Chế
  • Charles-Augustin de Coulomb (1736-1806), nhà vật lí Pháp nổi tiếng với định luật mô tả lực tương tác giữa hai điện tích điểm.

    HIẾU KÌ. Sở trường kĩ thuật của Coulomb giữ một vai trò lớn trong việc xây dựng công sự Martinique, một hòn đảo ở Caribbean. yC là đơn vị chính thức cho yocto-coulomb, bằng 10 -24 coulomb. Coulomb giành giải thưởng của Viện hàn lâm Khoa học Pháp cho phương pháp tốt nhất chế tạo la bàn dành cho tàu thuyền.

    Những đóng góp của Coulomb cho khoa học về lực ma sát là vô cùng to lớn. Không hề cường điệu, người ta có thể nói rằng ông đã sáng lập lĩnh vực khoa học này.

    Có thể xem Coulomb là một trong những kĩ sư vĩ đại nhất ở châu Âu thế kỉ mười tám.

    Ai có thể quên được cái lần “Chuck” Coulomb thuyết trình trước Viện hàn lâm Khoa học ở Paris năm 1773 khi ông bàn về lí thuyết cơ học đất tiên phong?

    Charles-Augustin de Coulomb là một trong những nhà vật lí và kĩ sư lỗi lạc nhất của mọi thời đại có đóng góp cho các lĩnh vực điện học, từ học, cơ học ứng dụng, lực ma sát, và lực xoắn. Coulomb sinh ra trong một gia đình khá giả ở Angoulême ở tây nam nước Pháp. Sau đó gia đình ông chuyển đến Paris, ông vào học trường Collège Mazarin. Ông được hưởng một nền giáo dục phổ thông tốt về nhân chủng học, cũng như toán học, thiên văn học, và hóa học.

    Có một dạo, cha ông mất trắng tiền bạc trong đầu cơ tài chính. Tình trạng khó khăn này, cộng với sự bất đồng của Coulomb với mẹ ông về các dự tính nghề nghiệp, làm cho gia đình ông li tán, Coulomb cùng cha chuyển đến Montpellier còn mẹ ông vẫn ở lại Paris. Theo một số nguồn thông tin, mẹ Coulomb muốn ông trở thành một bác sĩ, còn cậu con trai của bà nhất quyết đòi học một chuyên ngành định lượng hơn như là kĩ thuật hoặc toán học. Các bất đồng dần trở nên nảy lửa, và mẹ ông hầu như không thèm nhìn mặt ông.

    Năm 1760, Coulomb vào học trường École du Génie tại Mézières và sau đó tốt nghiệp kĩ sư trong hàng ngũ đại úy hải quân trong Quân đoàn Kĩ sư (Corps du Génie). Trong hai thập niên sau đó, ông đã chu du khắp nơi, ở đâu ông cũng tham gia vào kĩ thuật cấu trúc, thiết kế công sự, và cơ học đất – chẳng hạn, ông đã dành ra vài năm ở West Indies với vai trò kĩ sư quân sự – trước khi trở lại Pháp, nơi ông bắt đầu viết các bài báo quan trọng về cơ học ứng dụng.

    Coulomb đã chế tạo một cân xoắn vào khoảng năm 1777 để đo lực tĩnh điện. Cân xoắn gồm hai quả cầu kim loại gắn với một thanh cách điện. Thanh được treo tại ngay giữa của nó bằng một sợi tơ hoặc sợi chỉ mảnh không dẫn điện. Để đo lực điện, một trong hai quả cầu được làm cho nhiễm điện. Một quả cầu thứ ba có điện tích giống như vậy được đặt gần quả cầu nhiễm điện của cân, làm cho quả cầu trên cân bị đẩy ra. Lực đẩy này làm cho sợi tơ xoắn đi một lượng nhất định. Nếu chúng ta đo xem cần một lực bao nhiêu để làm xoắn sợi dây một góc bằng như vậy, thì ta có thể ước tính mức độ lực gây ra bởi quả cầu nhiễm điện. Nói cách khác, sợi dây tác dụng như một lò xo rất nhạy cung cấp một lực tỉ lệ thuận với góc xoắn. Coulomb chỉ ra rằng lực biến thiên theo 1/ r2 đối với lực đẩy giữa các điện tích cùng dấu, và lực hút giữa các điện tích trái dấu, cách nhau khoảng r lúc ban đầu. Hình như chưa bao giờ ông thật sự chứng minh được rằng lực giữa các điện tích tỉ lệ thuận với tích các giá trị điện tích – ông chỉ đơn giản thừa nhận điều này là đúng. C. Stewart Gillmor, viết trong Từ điển tiểu sử khoa học, chỉ ra mức độ mà cân xoắn của Coulomb ảnh hưởng đến nền khoa học trong nhiều thế hệ:

    Giải phép đơn giản, đẹp đẽ của Coulomb cho vấn đề lực xoắn trong bình trụ rằng lực hút điện tuân theo quy luật giống với lực hấp dẫn và do đó phụ thuộc theo bình phương khoảng cách; vì như thế dễ dàng chứng tỏ rằng Trái Đất có dạng một lớp vỏ, một vật thể mà ở bên trong nó sẽ không bị hút về một phía nhiều hơn phía kia?

    Mặc dù Priestly chẳng nêu ra bằng chứng thuyết phục cho Định luật Coulomb, song những suy đoán của ông về cơ bản là đúng. Priestly còn độc lập phát minh ra cân xoắn và dùng nó để chỉ ra rằng lực giữa hai cực nam châm biến theo theo nghịch đảo bình phương khoảng cách giữa hai cực.

    Ngày nay, chúng ta gọi quy luật 1/ r2 là Định luật Coulomb để tôn vinh những kết quả độc lập mà Coulomb thu được thông qua bằng chứng do hệ thống cân xoắn của ông đem lại. Nói cách khác, Coulomb đã cung cấp các kết quả định lượng có tính thuyết phục cho một điều mà mãi đến năm 1785 thường chỉ là một suy đoán tốt.

    Lực Coulomb cũng thích ứng ở cấp độ nguyên tử, và thật vậy, để có thông tin ta hãy so sánh lực hấp dẫn với lực Coulomb đối với nguyên tử hydrogen. Lấy gần đúng, ta xem electron là một hạt điểm quay xung quanh hạt điểm proton, với khoảng cách trung bình giữa electron và proton là 5,3 × 10 -11 mét, lực Coulomb có thể được tính bởi

    Độ lớn của lực hấp dẫn Fg giữa proton và electron có thể được tính gần đúng bằng khối lượng electron me và khối lượng proton mp:

    Lưu ý rằng lực Coulomb lớn hơn rất nhiều so với lực hấp dẫn giữa hai hạt hạ nguyên tử này.

    1. Ampère (André-Marie Ampère, nhà toán học và nhà vật lí)

    2. Arago (Dominique François Jean Arago, nhà thiên văn học và nhà vật lí)

    3. Barral (Jean-Augustin Barral, nhà nông học, nhà hóa học, nhà vật lí)

    4. Becquerel (Antoine Henri Becquerel, nhà vật lí)

    5. Bélanger (Jean-Baptiste-Charles-Joseph Bélanger, nhà toán học)

    6. Belgrand (Eugene Belgrand, kĩ sư)

    7. Berthier (Pierre Berthier, nhà khoáng vật học)

    8. Bichat (Marie François Xavier Bichat, nhà giải phẫu học và nhà sinh lí học)

    9. Borda (Jean-Charles de Borda, nhà toán học)

    10. Breguet (Abraham Louis Breguet, thợ máy và nhà phát minh)

    11. Bresse (Jacques Antoine Charles Bresse, kĩ sư dân sự và kĩ sư thủy lực)

    12. Broca (Paul Pierre Broca, thầy thuốc và nhà nhân chủng học)

    13. Cail (Jean-François Cail, nhà tư bản công nghiệp)

    14. Carnot (Nicolas Léonard Sadi Carnot, nhà toán học)

    15. Cauchy (Augustin Louis Cauchy, nhà toán học)

    16. Chaptal (Jean-Antoine Chaptal, nhà nông học và nhà hóa học)

    17. Chasles (Michel Chasles, nhà hình học)

    18. Chevreul (Michel Eugène Chevreul, nhà hóa học)

    19. Clapeyron (Émile Clapeyron, kĩ sư)

    20. Combes (Émile Combes, kĩ sư và nhà luyện kim)

    21. Coriolis (Gaspard-Gustave Coriolis, kĩ sư và nhà khoa học)

    22. Coulomb (Charles-Augustin de Coulomb, nhà vật lí)

    23. Cuvier (Baron Georges Leopold Chretien Frédéric Dagobert Cuvier, nhà tự nhiên học)

    24. Daguerre (Louis Daguerre, nghệ sĩ và nhà hóa học)

    25. De Dion (Albert de Dion, kĩ sư)

    26. De Prony (Gaspard de Prony, kĩ sư)

    27. Delambre (Jean Baptiste Joseph Delambre, nhà thiên văn học)

    28. Delaunay (Charles-Eugène Delaunay, nhà thiên văn học)

    29. Dulong (Pierre Louis Dulong, nhà vật lí và nhà hóa học)

    30. Dumas (Jean Baptiste André Dumas, nhà hóa học)

    31. Ebelmen (Jean-Jacques Ebelmen, nhà hóa học)

    32. Fizeau (Hippolyte Fizeau, nhà vật lí)

    33. Flachat (Jeugène Flachat, kĩ sư)

    34. Foucault (Léon Foucault, nhà vật lí)

    35. Fourier (Jean Baptiste Joseph Fourier, nhà toán học)

    36. Fresnel (Augustin-Jean Fresnel, nhà vật lí)

    37. Gay-Lussac (Joseph Louis Gay-Lussac, nhà hóa học)

    38. Giffard (Henri Giffard, kĩ sư)

    39. Goüin (Ernest Goüin, kĩ sư và nhà tư bản công nghiệp)

    40. Haüy (René-Just Haüy, nhà khoáng vật học)

    41. Jamin (Jules Célestin Jamin, nhà vật lí)

    42. Jousselin (Alexandre Louis Jousselin, kĩ sư)

    43. Lagrange (Joseph Louis Lagrange, nhà toán học)

    44. Lalande (Joseph Jérôme Lefrançais de Lalande, nhà thiên văn học)

    45. Lamé (Gabriel Lamé, nhà hình học)

    46. Laplace (Pierre-Simon Laplace, nhà toán học và nhà thiên văn học)

    47. Lavoisier (Antoine Lavoisier, nhà hóa học)

    48. Le Chatelier (Henri Louis le Chatelier, nhà hóa học)

    49. Le Verrier (Urbain Le Verrier, nhà thiên văn học)

    50. Legendre (Adrien-Marie Legendre, nhà hình học)

    51. Malus (Etienne-Louis Malus, physicist)

    52. Monge (Gaspard Monge, nhà hình học)

    53. Morin (Jean-Baptiste Morin, nhà toán học và nhà vật lí học)

    54. Navier (Claude-Louis Marie Henri Navier, nhà toán học)

    55. Petiet (Jules Petiet, kĩ sư)

    56. Pelouze (Théophile-Jules Pelouze, nhà hóa học)

    57. Perdonnet (Albert Auguste Perdonnet, kĩ sư)

    58. Perrier (François Perrier, nhà địa lí và nhà toán học)

    59. Poinsot (Louis Poinsot, nhà toán học)

    60. Poisson (Simeon Poisson, nhà toán học và nhà vật lí)

    61. Polonceau (Antoine-Rémi Polonceau, kĩ sư)

    62. Poncelet (Jean-Victor Poncelet, nhà hình học)

    63. Regnault (Henri Victor Regnault, nhà hóa học và nhà vật lí)

    64. Sauvage (Jean-Pierre Sauvage, thợ máy)

    65. Schneider (Jacques Schneider, nhà tư bản công nghiệp)

    66. Seguin (Marc Seguin, thợ máy)

    67. Sturm (Jacques Charles François Sturm, nhà toán học)

    68. Thénard (Louis Jacques Thénard, nhà hóa học)

    69. Tresca (Henri Tresca, kĩ sư và thợ máy)

    70. Triger (Jacques Triger, kĩ sư)

    71. Vicat (Louis Vicat, kĩ sư)

    72. Wurtz (Charles-Adolphe Wurtz, nhà hóa học)

    ĐỌC THÊM

    Blau, Peter J., Friction Science and Technology (New York: Marcel Dekker, 1995).

    Elert, Glenn, “Dielectrics,” trong The Physics Hypertextbook; xem hypertextbook. com/physics/electricity/dielectrics/.

    Gillmor, C. Stewart, “Charles Coulomb,” trong Dictionary of Scientific Biography, Charles Gillispie, biên tập chính (New York: Charles Scribner’s Sons, 1970).

    James, Ioan, Remarkable Physicists: From Galileo to Yukawa (New York: CambridgeUniversity Press, 2004).

    Kovacs, J., “Coulomb’s Law,” Project PHYSNET, Michigan State University; xem physnet.org/modules/pdfmodules/m114.pdf.

    Priestley, Joseph, The History and Present State of Electricity (London: J. Doddsley, J. Johnson, B. Davenport, & T. Cadell, 1767).

    Shamos, Morris, Great Experiments in Physics: Firsthand Accounts from Galileo to Einstein (New York: Dover, 1987).

    Wikipedia, ” The 72 Names on the Eiffel Tower “; xem chúng tôi The_72_names_on_the_Eiffel_Tower.

    LUẬN BÀN

    Từng sự thật được chọn lọc và nhóm lại với nhau sao cho các kết nối hợp lẽ của chúng trở nên tường minh. Bằng cách nhóm những quy luật này với nhau, người ta có thể thu được những quy luật khác tổng quát hơn… Tuy nhiên… những tiến bộ lớn về tri thức khoa học chỉ hình thành … Ở cấp độ lượng tử, chúng ta đang nhìn vào ngôn ngữ máy, bên dưới đó có lẽ chính là cái máy, và chẳng có thuật toán nào ở cấp độ ấy, chỉ có các thay đổi trạng thái của cái máy cho phép các thuật toán vận hành. Đây là lí do vì sao các hạt lượng tử trông hành xử quá thất thường và khó tóm bắt – chúng không chính thức “ở trong” mô phỏng; chúng là cái đang làm cho mô phỏng xảy ra.

    James Platt, trò chuyện cá nhân, 1 tháng Ba 2007

    Thế nhưng toàn bộ lịch sử khoa học là một câu chuyện rõ ràng về những lí giải liên tục đổi mới và thay đổi của các sự thật cũ. Tuổi thọ của sự trường tồn hình như là hoàn toàn ngẫu nhiên nên nó chẳng nhìn thấy trật tự nào ở chúng cả. Một số chân lí khoa học có vẻ tồn tại hàng thế kỉ, số khác thì kéo dài chưa tới một năm. Chân lí khoa học không phải giáo điều, nó tốt cho đời sau, mà là một thực thể nhất thời định lượng có thể nghiên cứu được như bất kì thứ gì khác.

    Khoa học hoạt động là do vũ trụ được xếp trật tự theo một cách có thể hiểu được. Hiện thân tinh tế nhất của sự trật tự này được tìm thấy ở các định luật vật lí, các quy tắc toán học cơ bản chi phối mọi hiện tượng thiên nhiên. Một trong những câu hỏi lớn nhất của khoa học đó là nguồn gốc của các định luật đó: do đâu mà có chúng, và tại sao chúng có hình thức như chúng vốn thế?… Các định luật vật lí có một tính chất kì lạ và bất ngờ: cùng với nhau, chúng đem lại cho vũ trụ khả năng tạo ra sự sống và sinh vật có ý thức, ví dụ như chúng ta, những người có thể nêu ra những câu hỏi lớn ấy.

    Paul Davies, “Thiết lập Các Định luật”, New Scientist

    Trích từ Archimedes to Hawking (Clifford Pickover) Vui lòng ghi rõ “Nguồn chúng tôi khi đăng lại bài từ CTV của chúng tôi.

    Thêm ý kiến của bạn

    --- Bài cũ hơn ---

  • Chủ Đề 1: Điện Tích
  • Bài Tập Về Định Luật Coulomb Và Định Luật Bảo Toàn Điện Tích
  • Giáo Án Môn Vật Lý Lớp 11
  • Bạn Có Biết Vẫn Còn Một Định Luật Moore Thứ 2?
  • Định Luật Moore Sắp Sửa Bị Khai Tử?
  • Định Luật 1 Newton: Nội Dung, Công Thức Và Ý Nghĩa

    --- Bài mới hơn ---

  • Giáo Án Vật Lí 10
  • Bài 15: Định Luật Ii Newton
  • Các Định Luật Của Newton Về Chuyển Động
  • Ứng Dụng 3 Định Luật Newton Để Tăng Năng Suất Công Việc
  • Chương Ii: Định Luật I Newton, Quán Tính, Hệ Qui Chiếu Quán Tính
  • Số lượt đọc bài viết: 8.061

    • 1 Nội dung và công thức định luật 1 Newton
      • 1.1 Nội dung của định luật 1 Newton
      • 1.2 Công thức của định luật 1 Newton
    • 2 Nội dung và công thức định luật 2 Newton
      • 2.1 Nội dung và công thức định luật 2 Newton
      • 2.2 Bài tập ví dụ về định luật 2 Newton
    • 3 Ý nghĩa định luật 1 và 2 Newton
      • 3.1 Ý nghĩa định luật 1 niu tơn
      • 3.2 Ý nghĩa định luật 2 niu tơn

    Nội dung và công thức định luật 1 Newton

    Định luật vạn vật hấp dẫn của Newton đã quá quen thuộc và có ý nghĩa to lớn trong cuộc sống. Tuy nhiên, bên cạnh đó chúng ta cũng không thể bỏ qua định luật 1 và 2 Newton. Vậy định luật 1 có nội dung và công thức thế nào?

    Định luật 1 Newton nói về sự chuyển động của vật hay còn được gọi là định luật quán tính. Nội dung của định luật được phát biểu như sau: Nếu một vật không chịu tác dụng của bất cứ lực nào hoặc chịu tác dụng của nhiều lực nhưng hợp lực của các lực này bằng không thì nó giữ nguyên trạng thái đứng yên hoặc chuyển động thẳng đều.

    Có thể hiểu, nếu một vật không chịu tác dụng bởi lực nào hoặc chịu lực tác dụng có hợp lực bằng 0 thì nếu vật đó đang đứng yên sẽ đứng yên mãi mãi, còn nếu vật đó đang chuyển động thì sẽ chuyển động thẳng đều mãi mãi. Trạng thái ở trong trường hợp này được đặc trưng bởi vận tốc của chuyển động.

    Định luật 1 của Newton hay còn được biết đến với tên gọi khác là định luật quán tính. Từ nội dung của định luật, ta có thể suy ra công thức của nó.

    Vectơ vận tốc của một vật tự do là: (overrightarrow{v} = 0) (không đổi)

    Do đó, vectơ gia tốc của một vật chuyển động tự do là: (overrightarrow{a} = frac{doverrightarrow{v}}{doverrightarrow{t}}=overrightarrow{0})

    Nội dung và công thức định luật 2 Newton

    Bên cạnh định luật 1, chúng ta cũng không thể bỏ qua định luật 2 Newton. Nhiều người thường thắc mắc, định luật 2 Newton của ai? Định luật 2 do Newton phát hiện ra và được chia thành định luật 2 trong thuyết cơ học cổ điển và định luật 2 trong vật lý thông thường.

    Định luật 2 Newton được phát biểu như sau Gia tốc của một vật sẽ cùng hướng với lực tác dụng lên vật. Độ lớn của gia tốc luôn tỉ lệ thuận với độ lớn của lực và tỉ lệ nghịch với khối lượng của vật đó

    Từ phát biểu này, ta có công thức : (overrightarrow{a} = frac{overrightarrow{Fhl}}{m})

    • m là khối lượng của vật
    • (overrightarrow{a}) là gia tốc của vật và đo bằng đơn vị (m/s^{2})

    Đây là công thức định luật 2 niu tơn lớp 10 đã được học. Tuy nhiên, với định luật này, ta còn có thể hiểu như sau:

    (overrightarrow{F} = frac{doverrightarrow{p}}{dt}) với F là tổng ngoại lực tác dụng lên vật, (overrightarrow{p}) là động lượng của vật, đơn vị đo là kgm/s và t là thời gian, được đo bằng s.

    Cách hiểu này đã đưa ra định nghĩa cho lực. Có thể hiểu, lực là sự thay đổi của động lực theo thời gian. Và lực của vật sẽ tỉ lệ thuận với động lực. Nếu động lực của vật biến đổi càng nhanh thì ngoại lực tác dụng lên vật sẽ càng lớn và ngược lại.

    Ví dụ: một chiếc xe có khối lượng là m. Chiếc xe này đang chuyển động trên con người nằm ngang với vận tốc là v = 30km/h. Đang chuyển động thì chiếc xe bị tắt máy đột ngột. Tính thời gian chiếc xe bị dừng lại dưới tác dụng của lực ma sát giữa xe và mặt đường. Biết hệ số ma sát của xe với mặt đường là (mu =0,13) và gia tốc (g=9,81m/s^{2}).

    Trước tiên ta cần đổi 30km/h = 8,33m/s.

    Khi xe bị tắt máy đột ngột, lực tác dụng lên xe là lực ma sát. Áp dụng định luật 2 Newton ta có: (F_{ms}= m.a = mu P)

    Vậy (a = frac{mu P}{g}= frac{mgmu}{m} = mu .g)

    Có phương trình vận tốc: (v = v_{o}-at)

    Chiếc xe bị dừng lại đột ngột, suy ra lực ma sát tác dụng lên chiếc xe sẽ có giá trị âm, vecto F ngược chiều chuyển động. Khi chiếc xe dừng lại, ta có v = 0, lúc đó t = T.

    Suy ra: (0 = v_{o}-aT) nên: (v_{o}=aT)

    Thay số, ta có thể dễ dàng tính được giá trị T.

    Ý nghĩa định luật 1 và 2 Newton

    Định luật 1 Newton nói lên tính chất quán tính của một vật. Đó là tính chất bảo toàn trạng thái khi chuyển động. Định luật này được áp dụng khá nhiều trong thực tế. Chẳng hạn như khi bạn đang ngồi trên một xe ôtô. Khi chiếc xe bắt đầu chạy, bạn và những hành khách theo quán tính sẽ bị ngã về phía sau. Ngược lại, khi xe đột ngột dừng lại thì mọi người lại bị chúi về phía trước. Tương tự như khi xe quành sang phải hay sang trái.

    Giải thích hiện tượng này, định luật 1 Newton chỉ ra đó là do bạn và những người khác đều có quán tính do đó mọi người vẫn sẽ giữ nguyên trạng thái chuyển động cũ.

    Chẳng hạn như đối với xe đua, các nhà sản xuất sẽ tính toán cách làm giảm khối lượng để xe có thể tăng tốc nhanh hơn.

    Please follow and like us:

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tư Vấn Hợp Đồng Quốc Tế
  • Change To Be Rich : Định Luật Murphy Là Gì ? ( Chi Tiết )
  • Kiến Thức Kỹ Thuật Điện Cơ Bản Về Mạch Điện, Các Định Luật
  • Understanding The U.s. Foreign Agents Registration Act (Fara) Part 2: The Registration Criteria
  • Phân Tích Định Luật “vạn Vật Hấp Dẫn” Của Newton Dưới Góc Độ “tư Duy Thành Công”.
  • 1. Phát Biểu Và Viết Công Thức Của Định Luật Cu

    --- Bài mới hơn ---

  • Tóm Tắt Công Thức Và Lý Thuyết Chương Điện Tích
  • Bài 4 Công Của Lực Điện
  • Đề Cươnhki De Cuong Vat Li 11 Hk I Nam Hoc 20222017 Doc
  • Điện Thế, Hiệu Điện Thế Là Gì? Công Thức Mối Liên Hệ Giữa Hiệu Điện Thế Và Cường Độ Điện Trường
  • Đáp Án Đề Thi Hk 1
  • Đáp án:

    Giải thích các bước giải:

    1.

    – Định luật Cu lông là Lực hút hay đẩy giữa hai điện tích điểm đặt trong chân không có phương trùng với đường thẳng nối hai điện tích điểm đó, có độ lớn tỉ lệ thuận với độ lớn của hai điện tích và tỉ lệ nghịch với bình phương khoảng cách giữa chúng

    F: Lực tĩnh điện (N).

    q 1 ,q 2: độ lớn của hai điện tích (C).

    r: khoảng cách giữa hai điện tích

    2.

    – Điện trường là môi trường (dạng vật chất) bao quanh điện tích và gắn liền với điện tích. Điện trường tác dụng lực điện lên các điện tích khác đặt trong nó.

    -Đường sức điện là đường mà tiếp tuyến tại mỗi điểm của nó là giá của vectơ cường độ điện trường tại điểm đó. Nói cách khác, đường sức điện là đường mà lực điện tác dụng dọc theo nó.

    + Qua mỗi điểm trong điện trường có một và chỉ một đường sức điện mà thôi.

    + Đường sức điện là những đường có hướng. Hướng của đường sức điện tại một điểm là hướng của vectơ cường độ điện trường tại điểm đó.

    + Đường sức điện của điện trường tĩnh điện là đường không khép kín. Nó đi ra điện tích dương và kết thúc ở điện tích âm.

    + Tuy các đường sức từ là dày đặc nhưng người ta chỉ vẽ một số ít đường theo quy tắc sau : Số đường sức đi qua một điện tích nhất định đặt vuông góc với đường sức điện tại điểm mà ta xét thì tỉ lệ với cường độ điện trường tại điểm đó.

    4.

    -Cường độ dòng điện là đại lượng đặc trưng cho độ mạnh và yếu của dòng điện, số lượng điện tử đi qua tiết diện của vật dẫn trong một đơn vị thời gian. Dòng điện càng mạnh thì cường độ của dòng điện càng lớn và ngược lại

    Trong đó : E là suất điện động của nguồn

    I là cường độ dòng điện ở mạch nguồn

    r là điện trở của nguồn

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tiết 4: Linh Kiện Bán Dẫn
  • Giáo Án Giảng Dạy Môn Vật Lý 11
  • Bài 3 . Điện Trường Dien Truong Doc
  • Trong Công Thức Định Nghĩa Cường Độ Điện Trường Tại Một Điểm E = F/q Thì F Và Q Là Gì?
  • Giáo Án Môn Vật Lý Lớp 11 Bài 4
  • So Sánh Hyundai Grand I10 Sedan 1.2 At Và I10 Hatchback 1.2 At

    --- Bài mới hơn ---

  • Xe Sedan Là Gì? Lịch Sử Hình Thành Của Dòng Xe Này – Kenhxehoi
  • Cấu Tạo Các Bộ Phận Trên Xe Đạp
  • Xe Container Là Gì Và Những Điều Bạn Cần Biết? Carspin
  • Vận Tải Đường Bộ Là Gì Và Các Khái Niệm Phổ Biến
  • Chành Xe Là Gì? Thuật Ngữ Ngành Vận Tải
  • Rate this post

    Mua được một chiếc xe hơi 4 bánh là niềm mơ ước của rất nhiều người, dù vậy việc tìm cho mình một dòng xe nào phù hợp đúng với sở thích, túi tiền và nhu cầu là điều không hề dễ dàng. Hơn nữa, việc quyết định nên mua sedan hay hatchback dường như đang là câu hỏi khá phổ biến mà rất nhiều người dùng hiện nay đang rất quan tâm và tìm câu trả lời.

    Điều đầu tiên để xác định câu hỏi nên mua sedan hay hatchback, bạn phải người xác định được nhu cầu cũng như sở thích cá nhân là gì, sau đó mới tiếp tục tham khảo tiếp những ưu nhược điểm về hai mẫu xe này để đưa ra quyết định thích hợp nhất.

    Phân biệt xe Sedan và xe Hatchback

    Xét về diện mạo, cả hai dòng Sedan và Hatchback đều có phong cách thiết kế nhỏ gọn, kết cấu chủ yếu là 4 – 5 chỗ ngồi, dù vậy thì xe Sedan vẫn sẽ chia thành 3 khoang tách biệt hoàn toàn, trong đó gồm có khoang động cơ, khoang hành khách và cả khoang hành lý. Còn ở kiểu dáng Hatcback, khoang hành khách được nối liền với khoang hành lý, chính vì vậy mà số cửa trên xe có thể sẽ xuất hiện 3 hoặc 5 thay vì 4 giống như trên sedan.

     

    Giá bán Hyundai i10 các bản

    BẢNG GIÁ XE HYUNDAI i10

    Phiên bản

    Giá niêm yết

    Giá lăn bánh

    Hà Nội

    TP HCM

    Các tỉnh

    Grand i10 hatchback 1.2 MT base

    323

    387

    372

    363

    Grand i10 hatchback 1.2 MT

    363

    432

    417

    408

    Grand i10 hatchback 1.2 AT

    393

    466

    449

    440

    Grand i10 sedan 1.2 MT base

    343

    410

    394

    385

    Grand I10 sedan 1.2 MT

    383

    455

    438

    429

    Grand I10 sedan 1.2 AT

    405

    480

    462

    453

    (*) Lưu ý: Giá bán tùy thuộc vào từng thời điểm, quý khách tham khảo giá xe i10, hãy gọi ngay Hotline 0911.40.6262 để được tư vấn chính xác nhất.

    Thông số kỹ thuật xe i10 1.2 AT 2022

    MẪU XE

    Grand i10 1.2 AT Hatchback

    Grand i10 1.2 AT Sedan

    Thông số kỹ thuật

    Kích thước tổng thể (DxRxC)

    3,765 x 1,660 x 1,505

    3,995 x 1,660 x 1,505

    Chiều dài cơ sở

    2,425

     

    2,425

    Khoảng sáng gầm xe (mm)

    152

     152

    Động cơ

    Kappa 1.25 MPI

     Kappa 1.25 MPI

    Dung tích xy lanh (cc)

    1.248

    1.248

    Công suất cực đại (ps/rpm)

    87/6,000

     

    87/6,000

    Mô men xoắn cực đại (Nm/rpm)

    119.68/4,000

     119.68/4,000

    Dung tích bình nhiên liệu

    43 lít

     43 lít

    Hộp số

    Số tự động 4 cấp

     Số tự động 4 cấp

    Hệ thống dẫn động

    FWD – Dẫn động cầu trước

     FWD – Dẫn động cầu trước

    Phanh trước/sau

    Đĩa/Tang trống

     Đĩa/Tang trống

    Hệ thống treo trước

    Macpherson

     Macpherson

    Hệ thống treo sau

    Thanh xoắn

     Thanh xoắn

    Thông số lốp

    165/65R14

     165/65R14

    Trang bị nội thất và tiện nghi

    Vô lăng bọc da

     

    Vô lăng trợ lực + gật gù

     

    Chất liệu ghế

    Da

     Da

    Ghế lái chỉnh độ cao

     

    Tấm chắn khoang hành lý

     

    Khóa cửa từ xa

     

     

    Chìa khóa thông minh, khởi động nút bấm

     

    Màn hình cảm ứng tích hợp dẫn đường giọng nói

     

    Số loa

    4

     4

    Kính chỉnh điện tự động (bên lái)

     

    Cảm biến lùi

     

    Hệ thống chống trộm Immobilizer

     

    Khóa cửa trung tâm

     

    Gạt mưa phía sau

     

    Tẩu thuốc + gạt tàn

     

    Ngăn làm mát

     

    Gương trang điểm ghế phụ

     

    Cốp mở điện

     

    Điều hòa

     

    Trang bị Ngoại thất     

    Gương chỉnh điện, có sấy

     

    Gương gập điện, tích hợp báo rẽ

    • 

     

    Đèn LED ban ngày + đèn sương mù

     

    An Toàn

    Túi khí đôi

     

    Hệ thống chống bó cứng phanh ABS

     

    Hệ thống phân phối lực phanh điện tử EBD

     

    Mức tiêu thụ nhiên liệu (l/100km)

    Trong đô thị

    9,2

     9,2

    Ngoài đô thị

    5,37

     4,67

    Kết hợp

    6,6

     6,3

     

    Một số hình ảnh về 2 mẫu xe Hyundai i10 Sedan và Hatchback.

    Hình ảnh Hyundai i10 Hatchback

     

    Hình ảnh Hyundai i10 Sedan

     

    Như vậy qua bảng so sánh trên, quý khách có thể nắm được điểm giống và khác nhau về 2 mẫu xe của Hyundai Grand i10 và đặc biệt là So sánh Hyundai Grand i10 Sedan 1.2 AT và i10 Hatchback 1.2 AT. Nếu quý khách cần tư vấn kĩ hơn về 2 mẫu xe này, hãy liên hệ ngay với Hãng xe Hyundai để được hỗ trợ tư vấn miễn phí và hiệu quả nhất.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Kích Thước Xe I10 Sedan
  • Xe Sedan Là Gì?sự Khác Nhau Giữa Hatchback Và Sedan
  • Thế Nào Là Suv, Sedan Và Hatchback
  • Dòng Xe Sedan Là Gì? Sedan Hạng A, B, C, D Là Gì?
  • Nhà Xe Phương Trang Đi Đà Lạt Từ Sài Gòn Mạnh Số 1: Giá Vé
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100