Định Luật Kepler Về Chuyển Động Của Hành Tinh

--- Bài mới hơn ---

  • Bộ Dụng Cụ Thực Hành Định Luật Acsimet Đo Lực Đẩy Của Nước, Dụng Cụ Thực Nghiệm Vật Lý
  • Định Luật Avogadro (Chỉ Áp Dụng Cho Chất Khí Hay Hơi)
  • Vận Dụng Định Luật Bernoulli Để Phòng Tránh Tai Nạn Khi Tham Gia Giao Thông – Trường Đại Học Phòng Cháy Chữa Cháy
  • Định Lý Bernoulli (Vật Lý)
  • Các Định Luật Cơ Bản Dùng Trong Máy Điện
  • Định luật thứ ba có thể được sử dụng để xác định khoảng cách của một hành tinh từ Mặt trời nếu người ta biết chu kỳ quỹ đạo của nó, hoặc ngược lại. Đặc biệt, nếu thời gian được đo bằng năm và khoảng cách theo đơn vị của trục bán nguyệt của quỹ đạo Trái đất (tức là khoảng cách trung bình của Trái đất đến Mặt trời, được gọi là đơn vị thiên văn , hoặc AU), định luật thứ ba có thể được viết 2 = a 3 , trong đó τ là chu kỳ quỹ đạo.

    Định luật thứ hai của Kepler cũng được minh họa trong Hình 1 . Nếu thời gian cần thiết để hành tinh di chuyển từ P đến F bằng với thời gian di chuyển từ D đến E , thì diện tích của hai vùng được tô bóng sẽ bằng nhau theo định luật thứ hai. Hiệu lực của định luật thứ hai có nghĩa là một hành tinh phải có vận tốc trung bình cao hơn gần điểm cận nhật và vận tốc thấp hơn vận tốc trung bình gần điểm cận nhật. Các vận tốc góc (tốc độ thay đổi của góc f ) phải thay đổi xung quanh quỹ đạo trong một cách tương tự. Vận tốc góc trung bình, được gọi là chuyển động trung bình, là tốc độ thay đổi của sự bất thường có nghĩa là l định nghĩa ở trên.

    An ellipse ( Hình 1 ) là một đường cong mặt phẳng được xác định sao cho tổng khoảng cách từ điểm G bất kỳ trên ellipse đến hai điểm cố định ( S và S ′ trong Hình 1 ) là không đổi. Hai điểm S và S ′ được gọi là foci , và đường thẳng mà các điểm này nằm giữa các điểm cực trị của elip tại A và P được gọi là trục chính của elip. Do đó, G S + G S ′ = A P = 2 a trong Hình 1 , trong đó a là trục bán nguyệt của hình elip. Tiêu điểm được ngăn cách với tâm C của hình elip bởi phần nhỏ của trục bán kính cho bởi tích a e , trong đó e <1 được gọi là độ lệch tâm . Như vậy, e = 0 tương ứng với một đường tròn. Nếu Mặt trời ở tiêu điểm S của hình elip, thì điểm P mà hành tinh gần Mặt trời nhất được gọi là điểm cận nhật và điểm xa nhất trong quỹ đạo A là sự mơ hồ . Thời hạn helion đề cập cụ thể đến Mặt trời như là thiên thể chính mà hành tinh quay quanh. Vì các điểm P và A còn được gọi là apses, periapse và apoapse thường được sử dụng để chỉ định các điểm tương ứng trong quỹ đạo về bất kỳ thiên thể chính nào, mặc dù các thuật ngữ cụ thể hơn, chẳng hạn như perigee và apogee cho Trái đất , thường được sử dụng để chỉ các thân hình. Nếu G là vị trí tức thời của một hành tinh trên quỹ đạo của nó, thì góc f , được gọi là điểm dị thường thực sự , xác định vị trí điểm này so với điểm cận nhật P với Mặt trời (hoặc tiêu điểm S ) là điểm gốc hoặc đỉnh của góc. Góc u , được gọi là lập dị bất thường , cũng nằm G tương ứng với P nhưng với trung tâm của elip là nguồn gốc chứ không phải là trọng tâm S . Một góc được gọi là độ bất thường trung bình l (không được chỉ ra trong Hình 1) cũng được đo từ P với S là gốc; nó được xác định là tăng đồng đều theo thời gian và bằng với dị thường thực sự f ở điểm cận nhật và điểm cận nhật.

    Những quan sát của Tycho đã được kế thừa bởi Johannes Kepler (1571–1630), người được Tycho làm việc không lâu trước khi ông qua đời. Từ những vị trí chính xác này của các hành tinh vào những thời điểm chính xác tương ứng, Kepler đã xác định bằng thực nghiệm ba định luật nổi tiếng của mình mô tả chuyển động của hành tinh: (1) quỹ đạo của các hành tinh là hình elip với Mặt trời tại một tiêu điểm; (2) đường hướng tâm từ Mặt trời đến hành tinh quét ra các diện tích bằng nhau trong thời gian bằng nhau; và (3) tỷ lệ bình phương của các chu kỳ quay quanh Mặt trời của hai hành tinh bất kỳ bằng tỷ lệ của các hình lập phương của các trục semimajor của các elip quỹ đạo tương ứng của chúng.

    Các định luật thực nghiệm của Kepler mô tả chuyển động của hành tinh, nhưng Kepler không cố gắng xác định hoặc hạn chế các quá trình vật lý cơ bản chi phối chuyển động. Nó đãIsaac Newton , người đã hoàn thành kỳ tích đó vào cuối thế kỷ 17. Newton định nghĩađộng lượng tỷ lệ thuận với vận tốc với hằng số tỷ lệ thuận được định nghĩa là khối lượng. (Như đã mô tả trước đó, động lượng là một đại lượng vectơ theo nghĩa là hướng chuyển động cũng như độ lớn được bao gồm trong định nghĩa.) Sau đó Newton định nghĩaLực (cũng là một đại lượng vectơ) về tác dụng của nó đối với các vật chuyển động và trong quá trình này, nó đã hình thành ba định luật chuyển động: (1)động lượng của một vật là không đổi trừ khi bên ngoàilực tác dụng lên vật; điều này có nghĩa là bất kỳ vật thể nào vẫn đứng yên hoặc tiếp tục chuyển động thẳng đều trên một đường thẳng trừ khi bị tác động bởi một lực. (2) Tốc độ biến thiên theo thời gian của động lượng của vật bằng hợp lực tác dụng lên vật. (3) Đối với mọitác dụng (lực) có phản lực (lực) bằng nhau và ngược chiều. Luật thứ nhất được coi là một trường hợp đặc biệt của luật thứ hai.Galileo , người cùng thời với Kepler người Ý, người đã áp dụng quan điểm Copernicus và thúc đẩy nó một cách mạnh mẽ, đã dự đoán hai định luật đầu tiên của Newton với các thí nghiệm của ông trong cơ học . Nhưng chính Newton là người đã định nghĩa chúng một cách chính xác, thiết lập cơ sở của cơ học cổ điển, và tạo tiền đề cho ứng dụng của nó như cơ học thiên thể đối với chuyển động của các thiên thể trong không gian .

    Theo định luật thứ hai, một lực phải tác động lên một hành tinh để làm cho đường đi của nó cong về phía Mặt trời. Newton và những người khác lưu ý rằng gia tốc của một vật thể trong chuyển động tròn đều phải hướng về tâm của vòng tròn; hơn nữa, nếu một số vật thể chuyển động tròn xung quanh cùng một tâm ở các khoảng cách khác nhau r và chu kỳ quay của chúng thay đổi là r 3/2 , như định luật thứ ba của Kepler đã chỉ ra cho các hành tinh, thì gia tốc — và do đó, theo định luật thứ hai của Newton, lực cũng vậy — phải thay đổi 1 / r 2. Bằng cách giả định lực hấp dẫn này giữa các khối lượng điểm, Newton đã chỉ ra rằng một khối cầu phân bố đối xứng đã thu hút một vật thể thứ hai bên ngoài quả cầu như thể tất cả khối lượng phân bố đều nằm trong một điểm ở tâm quả cầu. Do đó, lực hút của các hành tinh bởi Mặt trời giống nhưhấp dẫn lựchút các vật vào Trái đất. Newton tiếp tục kết luận rằng lực hút giữa hai vật thể khối lượng lớn tỷ lệ thuận với bình phương nghịch đảo của sự phân tách của chúng và với tích của khối lượng của chúng, được gọi làluật vạn vật hấp dẫn . Định luật Kepler có thể suy ra từ định luật Newton chuyển động với lực hấp dẫn trung tâm thay đổi 1 / r 2 từ một điểm cố định, và định luật hấp dẫn Newton có thể suy ra từ định luật Kepler nếu người ta giả sử định luật chuyển động của Newton.

    Trong suốt lịch sử, chuyển động của các hành tinh trong hệ mặt trời đã đóng vai trò như một phòng thí nghiệm để hạn chế và hướng dẫn sự phát triển của cơ học thiên thể nói riêng và cơ học cổ điển nói chung. Trong thời hiện đại, những quan sát ngày càng chính xác về các thiên thể đã được so sánh với những dự đoán ngày càng chính xác về các vị trí trong tương lai – một sự kết hợp đã trở thành phép thử cho chính định luật hấp dẫn của Newton . Mặc dù chuyển động của mặt trăng (trong phạm vi sai số quan sát) có vẻ phù hợp với lực hấp dẫn giữa các khối điểm giảm đi chính xác là 1 / r 2 , định luật hấp dẫn này cuối cùng đã được chứng minh là một sự gần đúng của mô tả đầy đủ hơn về lực hấp dẫn được đưa ra bởi lý thuyếtthuyết tương đối rộng . Tương tự, sự chênh lệch khoảng 40 giây cung mỗi thế kỷ giữa tốc độ tiến lên của điểm cận nhật quan sát được của sao Thủy và tốc độ được dự đoán bởi nhiễu động của hành tinh với lực hấp dẫn Newton gần như được tính chính xác với thuyết tương đối rộng của Einstein. Sự khác biệt nhỏ này có thể được khẳng định một cách tự tin là có thật là một thành công của cơ học thiên thể định lượng.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Áp Dụng Định Luật Coulomb
  • Liệu Định Luật Moore Còn Đúng Cho Điện Thoại Thông Minh Vào Năm 2022?
  • Hướng Dẫn Cách Sử Dụng Luật Hấp Dẫn Không Phải Ai Cũng Biết
  • Xâm Phạm Quyền Sở Hữu Công Nghiệp
  • Chủ Sở Hữu Và Nội Dung Quyền Sở Hữu Công Nghiệp
  • Định Luật Kepler Và Newton Về Chuyển Động Của Các Hành Tinh

    --- Bài mới hơn ---

  • Kiến Thức Về Dòng Điện Và Điện Áp
  • Hằng Số Avogadro, Câu Hỏi Và Bài Tập Áp Dụng
  • Tìm Hiểu Về Lực Đàn Hồi Của Lò Xo Và Định Luật Hooke
  • Khái Niệm Sáng Chế Và Các Vấn Đề Pháp Lý Liên Quan Đến Sáng Chế
  • Phát Hiện Bất Ngờ Về Định Luật Betz
  • Hệ Mặt Trời của chúng ta bao gồm 8 hành tinh: Thủy Tinh, Kim Tinh, Trái Đất, Hỏa Tinh, Mộc Tinh, Thổ Tinh, Thiên Vương Tinh, Hải Vương Tinh – quay xung quanh Mặt Trời với quỹ đạo hình elip. Khác với những ngôi sao – những thiên thể ở rất xa Trái Đất nên tọa độ của chúng thay đổi rất chậm, những hành tinh trong hệ Mặt Trời của chúng ta ở những khoảng cách đủ cho chúng ta có thể nhận thấy sự thay đổi vị trí của chúng, chính vì thế, nguồn gốc từ Hy Lạp của hành tinh là: πλάνητεςαστέρες có nghĩa là những ngôi sao lang thang.

    Định luật Kepler về chuyển động của hành tinh

    Sơ lược tiểu sử Giohanes Kepler

    Kepler sinh năm 1571 trong một gia đình quân nhân. Cậu bé thiếu tháng ấy tưởng đã chết sau khi mới lọt lòng mẹ. Rồi không ngờ cậu lại sống sót.

    Năm 6 tuổi, cậu lại bị bố mẹ bỏ rơi trong cơn sốt mê sảng vì bệnh đậu mùa. Năm 13 tuổi, cậu lại thoát chết lần thứ ba. Sau khi học xong phổ thông, cậu vào học thần học ở trường đại học, mong trở thành linh mục ở nhà thờ Luthơran. Nhưng rồi ý định ấy bị thay đổi khi ông bộc lộ năng khiếu về toán học.

    Năm 1594, ông được bổ trợ làm giáo sư toán ở Graz và ông cư trú và xây dựng gia đình ở đó.

    Bốn năm sau, cả gia đình ông đều phải chạy chốn bởi sự ngược đãi tôn giáo. Ông đến phụ việc cho nhà thiên văn học người Đan Mạch Tikhô Brahê. Lòng say mê thiên văn học của ông bắt đầu từ đây.

    Trong từng đường đi nước bước, ông không phải là người may mắn. Từ lúc khóc chào đời đến lúc mất, ông phải chiến đấu với bệnh tật, nghịch ảnh và sự ngược đãi.

    Thậm chí cuối đời, ông đã mất trong mệt mỏi, kiệt sức vì buồn phiền và nghèo túng. Đàn con đông đúc của ông được thừa kế một gia sản sơ sài chỉ gồm 22 đồng floring, 2 chiếc áo sơ mi cũ, 57 cuốn sách và 16 cuốn các bảng phác thảo thiên văn.

    Định luật 1: Mọi hành tinh đều chuyển động quanh Mặt Trời theo các quỹ đạo hình elip với Mặt Trời là một tiêu điểm.

    Trong hình vẽ trên ta có: S là Mặt Trời cùng với F 1 là 2 tiêu điểm của quỹ đạo hành tinh. O là tâm, A 1A 2 là . Ta có:

    * Tại A 2, hành tinh gần Mặt Trời nhất, nó được gọi là , khoảng cách cận nhật: .

    * Tại A 1, hành tinh xa Mặt Trời nhất, nó được gọi là , khoảng cách viễn nhật: .

    Gọi P là vị trí của hành tinh vào một thời điểm nào đó, ta có r = SP gọi là , hay . Cho SN hướng theo một hướng nào đó trên mặt phẳng quỹ đạo hành tinh. Ta đặt góc giữa SN và SP là θ theo chiều chuyển động của hành tinh; cho ω là giá trị của góc θ khi nó đi qua điểm cận nhật. (Đối số của điểm cận nhật). Khi đó:

    Ta có phương trình cực của quỹ đạo hành tinh:

    Thời gian để hành tinh đi hết một vòng trên quỹ đạo của nó (T) gọi là . Chu kỳ quỹ đạo của Trái Đất là 1 năm (khoảng 365,25 ngày Mặt trời trung bình).

    Định luật II: Vectơ bán kính quét những diện tích bằng nhau trong những khoảng thời gian như nhau.

    Cho P là vị trí của hành tinh vào thời điểm t, Q là vị trí của nó sau khoảng thời gian ∆t. Khi đó vectơ bán kính SQ tạo với tia SN một góc θ + ∆θ. Ta có góc PSQ nhỏ nên có thể coi PQ như một đoạn thẳng. Khi đó diện tích quét trong thời gian ∆t là S∆PSQ = r.(r + ∆r).sin(∆θ) ≈ r2. ∆θ = const. Ta có:

    Trong thời gian T, vectơ bán kính quét được một góc là 360 o, cho n là tốc độ quét trung bình của vectơ bán kính. Ta có:

    Ta lại có , T là chu kỳ nên:

    Định luật III: Tỉ số giữa lập phương bán trục chính và bình phương chu kỳ là như nhau cho mọi hành tinh quay quanh Mặt Trời.

    Cho a và a 1 là bán trục lớn của hai hành tinh và T và T 1 là chu kỳ của chúng. Theo định luật III ta có:

    Định luật vạn vật hấp dẫn của Newton và chuyển động của hành tinh

    Sơ lược về tiểu sử Isaac Newton

    Newton sinh năm 1642 tại Vunxtoc miền Nam nước Anh trong một gia đình điền chủ giàu có. Khi Newton chưa ra đời cha ông đã mất. Hai nă sau mẹ ông lại tái giá. Thủa thơ ấu, Newton sống trong sự chăm sóc, dạy dỗ của ông ngoại và người chú. Khi đi học, Newton vốn yếu ớt, nên thường bị các bạn bắt nạt. Cậu bèn quyết tâm học cho giỏi và quả nhiên sau đó đã trở thành một học sinh suất sắc được bạn bè kính nể.

    Newton rất say mê với những trò chơi vật lý. Cậu thường tự làm lấy đồ chơi và có những phát minh rất tài tình. Một lần, Newton khoe với các bạn mình rằng nhà mình có một chiếc cối xay thần. Thấy các bạn không tin, cậu dẫn các bạn ra vườn. Ở đó có một chiếc cối xay nhỏ, Kỳ lạ là không cần có sức gió, sức nước hay một lực kéo nào khác mà chiếc cối vẫn quay vù vù và có thể xay được hạt lúa mì thành bột. Các bạn đều thán phục, cho là Newton có phép quỷ thuật. Mãi sau trò quỷ thật đó mới được khám phá. Thì ra Newton đã sử dụng một đàn chuột kéo nhau chạy nhảy theo một hướng làm cối xay quay.

    Newton có nhiều sáng kiến khác nữa như: chế ra chiếc xe phản lực chạy bằng hơi nước, đồng hồ nước, đồng hồ Mặt trời… Tuy nhỏ tuổi nhưng Newton đã sớm bộc lộ những năng lực phi thường của một nhà phát minh sau này.

    Năm 1661, khi 19 tuổi, Newton theo học tại trường đại học Kembritgiơ. Tại đây Newton được học cùng với giáo sư Barâu và bắt đầu biết đến hình học Đêcac, số học vô cực của Oalit. Mặc dù đang là sinh viên nhưng Newton đã tìm ra một công thức toán tồn tại mãi đến ngày nay gọi là nhị thức Newton. Cũng từ đó, Newton tiến sâu vào lĩnh vực khoa học và đưa ra những phát minh vĩ đại.

    Newton mất năm 1727 tại Luân Đôn ở tuổi 85 và không có gia đình.

    Sự nghiệp khoa học của Newton rất đồ sộ. Ông đã trở thành nhà bác học vĩ đại nhất trong những nhà bác học vĩ đại.

    – Năm 1665, ở tuổi 23, Newton đưa ra định luật vạn vật hấp dẫn.

    – Năm 1669, Newton thay thế thầy giáo mình là Barâu, trở thành giáo sư toán của trường Kembritgiơ. Tại đây, Newton đã khám phá ra cấu tạo của ánh sáng trắng. Từ năm 1663-1671, ông giải thích thêm những hiện tượng sinh ra cầu vồng để bổ sung thêm vào môn hình học Đêcac.

    – Newton còn làm một kính thiên văn để nghiên cứu các vì sao. Trong quyết định nghiên cứu các hiện tượng này, ông đã phát minh ra kính viễn vọng. Kính thiên văn thời này được làm dựa trên những thiết kế của Newton.

    – Năm 1672, Newton được bầu vào Hội khoa học Hoàng gia, tức viện hàn lân khoa học nước Anh khi đó.

    – Năm 1704, Newton cho in cuốn ” Quang học ” mà ông đã viết từ hồi còn ở Kembritgiơ.

    Bằng trí thông minh tuyệt vời, niềm say mê, sáng tạo không ngừng, Newton đã cống hiến cho nhân loại những phát minh cực kỳ to lớn. Ông mất vào đêm ngày 20, rạng ngày 21/3/1727, tại Luân Đôn. Mộ của ông được đặt tại tu viện Oexmintơn, nơi an nghỉ của các danh nhân nước Anh. Trên bức tường tưởng niệm ông, người ta khắc câu thơ nổi tiếng của Luycrexơ: ” Người đã vượt lên trên tất cả các thiên tài “.

    Các giai thoại và thí nghiệm nổi tiếng của Newton:

    Giai thoại quả táo rụng: Một ần Newton ngồi nghỉ dưới gốc cây táo, chợt một quả táo chín rụng xuống đất, ông thầm hỏi: ” Tại sao quả táo kia không bay lên không trung mà lại rơi xuống đất “. Rõ ràng là Trái Đất đã hút quả táo. Mọi vật đều bị hút vào tâm Trái Đất. Newton đưa ra nhận định: Trong vũ trụ mọi vật tồn tại đều do lực hấp dẫn. Vật có khối lượng càn lớn thì lực hấp dẫn càng cao. Định luật vạn vật hấp dẫn ra đời từ đó.

    Phát minh đĩa Newton: trên chiếc đĩa, ông chia ra làm 7 phần, mỗi phần một màu sắc: đỏ- cam- vàng- lục- lam- chàm- tím. Chiếc đĩa này khi quay tít như đĩa hát thì 7 màu sẽ bị hòa lại thành màu trắng. Đó là một thí nghiệm nổi tiếng về cấu tạo của ánh sáng trắng.

    Giây phút đãng trí của Newton: vốn là một người yêu động vật, Newton nuôi một con chó và một con mèo. Muốn cho hai con vật đó có thể đi lại tự do trong phòng làm việc của mình, ông cho đục trên tường hai cái lỗ: một to, một nhỏ. Ông đã quên rằng: chỉ cần đục một cái lỗ cũng đủ cho chúng qua lại một cách dễ dàng.

    Định luật vạn vật hấp dẫn: Lực hấp dẫn giữa hai điểm tỉ lệ thuận với tích hai khối lượng và chúng tỉ lệ nghịch với bình phương khoảng cách giữa chúng.

    trong đó:

    – m và m 1: là khối lượng của hai vật.

    – r: khoảng cách giữa hai vật.

    – G: hằng số hấp dẫn.

    Áp dụng vào khảo sát chuyển động của hành tinh:

    Mặt phẳng quỹ đạo chuyển động của hành tinh:

    Cho S và P là vị trí của Mặt Trời và hành tinh vào thời điểm t và một hệ tọa độ OXYZ như hình vẽ và chúng có tọa độ lần lượt là S(X S;Y S;Z S) và P(X P;Y P;Z P).

    Theo định luật vạn vật hấp dẫn, hành tinh P chịu tác dụng từ S một lực (với r = SP). Thành phần của lực khi chiếu xuống trục OX là:

    Nếu là thành phần của gia tốc của P song song với OX, theo định luật II Newton về chuyển động, ta có:

    (a)

    Bây giờ, Mặt Trời S chịu tác dụng từ hành tinh P một lực và khi chiếu lên trục OX là:

    Nếu là thành phần của gia tốc của S song song với OX, theo định luật II Newton về chuyển động, ta có:

    (b)

    Chia (a) với m và (b) với M rồi lấy hiệu của chúng, ta được kết quả:

    (c)

    Làm tương tự khi ta chiếu lên các trục OY và OZ, ta có:

    Ba phương trình (d), (e), (f) mô tả chuyển động của P đối với Mặt Trời.

    Nhân (e) với ζ và (f) với η rồi lấy hiệu của chúng ta được kết quả:

    Làm tương tự ta cũng có:

    Lần lượt nhân (g), (h), (i) với ξ, η, ζ rồi tính tổng các vế, được kết quả:

    đây là phương trình mặt phẳng quỹ đạo của hành tinh.

    Phương trình chuyển động của hành tinh trên mặt phẳng quỹ đạo của nó:

    Bây giờ, ta sẽ xét chuyển động của hành tinh với hai trục tọa độ có gốc là Mặt trời và nằm trên mặt phẳng quỹ đạo hành tinh. Đó là hệ trục tọa độ Sxy như hình vẽ. Ở đây, SN là trục x, trục y vuông góc với trục x theo chiều chuyển động của hành tinh. Ta có phương trình chuyển động của hành tinh tương tự như đã được phân tích ở phần trên:

    Công thức chuyển đổi từ tọa độ hình chữ nhật sang tọa độ cực, ta có:

    x = chúng tôi θy = chúng tôi θ (2)

    Cho α và β là thành phần gia tốc của P khi chiếu lên các trục tọa độ, ta có:

    Từ phương trình đầu tiên của (2), ta lấy vi phân:

    Tương tự cho phương trình thứ hai:

    Thay 2 phương trình ẍ và ӱ có ở trên vào phương trình đầu tiên của (3), ta được:

    Thay 2 phương trình của (1) và phương trình đầu tiên của (3), rồi thay x,y từ hai phương trình của (2) và kết quả thu được. Rút gọn lại ta được:

    Như vậy:

    (4).

    Tương tự ta cũng có:

    Mà:

    Đặt u = 1/r, khi đó phương trình h trở thành: (5)

    Ta lại có:

    thế vào phương trình trên ta có:

    Ta lại có:

    (6)

    Bình phương 2 về của (5) rồi nhân với r ta được: (7)

    Thế (6) và (7) vào (4) ta được:

    Giải phương trình vi phân:

    Đặt (2), thay vào phương trình ta có:

    (1)

    Đặt có các khai triển: và

    thay trở lại công thức (1) ta có:

    Ta lại có:

    mà thay trở lại công thức trên ta có:

    Đặt A = a + b và B = i.(a – b) ta có:

    Từ công thức (2) ta có:

    Đặt thì ta có:

    Mà r = 1/u nên:

    Đặt và ta có:

    (Đây là phương trình tọa độ cực của 1 đường conic)

    Vận tốc của hành tinh trên quỹ đạo của nó:

    Trong hình vẽ bên V được biểu diễn bởi PT (tiếp tuyến của elip), r được biểu diễn bởi PQ và được biểu diễn bởi PL (vuông góc với PQ). Khi đó:

    với:

    Từ ta có:

    Từ đó:

    Mà và u=1/r, ta có:

    Hành tinh di chuyển nhanh nhất khi r nhỏ nhất (tại vị trí hành tinh qua điểm cận nhật):

    Hành tinh di chuyển chậm nhất khi r lớn nhất (tại vị trí hành tinh qua điểm viễn nhật):

    Các công thức cơ bản

    – Khoảng cách góc thật và khoảng cách góc lệch tâm:

    Khoảng cách góc thật (v) là khoảng cách góc từ vị trí của hành tinh vào một thời điểm đến điểm cận nhật nhìn từ Mặt Trời theo chiều chuyển động của hành tinh. Ta có:

    Khoảng cách góc lệch tâm (E) là khoảng cách góc của hành tinh khi chiếu lên đường tròn đến điểm cận nhật nhìn từ tâm quỹ đạo theo chiều chuyển động của hành tinh. Ta có:

    Ta có công thức liên hệ giữa khoảng cách góc thật và khoảng cách góc lệch tâm:

    – Phương trình Kepler:

    Ta gọi τ là thời điểm hành tinh đi qua điểm cận nhật và T là chu kỳ quỹ đạo. Vào thời điểm t, hành tinh đang ở vị trí P. Trong khoảng thời gian ( t – τ), vectơ bán kính di chuyển từ SA 2 tới SP và quét được diện tích SPA 2. Theo định luật II Kepler:

    . Do đó:

    Từ định nghĩa góc chuyển động trung bình n. Góc n.(t – τ) biểu thị cho góc tại thời điểm (t – τ) bởi một vectơ bán kính quanh S với hằng số vận tốc góc n. Đặt M = n.(t – τ) gọi là khoảng cách góc trung bình. Khi đó:

    Ta lại có: . Trong đó:

    * với và nên:

    * Ta vẽ các đường thẳng vuông góc với A 1A 2 như P 1H 1. Ta có: . Tính tổng độ dài tất cả các đoạn thẳng như thế ta được:

    Như vậy:

    Từ đó, ta có:

    – Phương trình trung tâm:

    * Giải phương trình Kepler M = E – chúng tôi E:

    Ta có E = M + chúng tôi E

    E3 = M + e.sin(M + chúng tôi M) = M + chúng tôi M.cos(e.sin M) + chúng tôi M.sin(e.sin M)

    với E là một số nhỏ, ta có: E3 = M + chúng tôi M + chúng tôi chúng tôi M = chúng tôi M + e2.sin(2.M)/2

    Làm tiếp khai triển như thế ta được:

    (1)

    * Giải phương trình liên hệ giữa khoảng cách góc thật và khoảng cách góc lệch tâm:

    Đặt với ta có:

    Đặt ta có

    Từ và , ta có thể viết:

    Làm tương tự với tan(E/2) và ghép lại ta được:

    Logarit 2 vế:

    Bây giờ với và với x<1 e<1, ta có:

    với

    Khi đó: (2)

    Từ (1) ta có:

    Với độ chính xác giới hạn trong e 2 nên công thức trên trở thành:

    Trong giới hạn cần thiết khai triển tương tự ta cũng có:

    sin(2.E) = sin(2.M) + e.[sin(3.M)-sinM] sin(3.E) = sin(3.M)

    Thay sin E, sin(2.E), sin(3.E) khai triển ở trên vào công thức (2) ta được:

    --- Bài cũ hơn ---

  • Định Luật Coulomb Về Tĩnh Điện (Phần 2)
  • Chủ Đề 1: Điện Tích
  • Bài Tập Về Định Luật Coulomb Và Định Luật Bảo Toàn Điện Tích
  • Giáo Án Môn Vật Lý Lớp 11
  • Bạn Có Biết Vẫn Còn Một Định Luật Moore Thứ 2?
  • Chuyên Đề Các Định Luật Bảo Toàn Vật Lý Lớp 10 Có Lời Giải

    --- Bài mới hơn ---

  • Định Luật Vạn Vật Hấp Dẫn Là Gì? Bài Tập Áp Dụng Lý Thuyết Định Luật
  • Hòn Đá Nặng 250 Tấn Nằm Trên Sườn Dốc Hàng Nghìn Năm, Thách Thức Các Định Luật Vật Lý
  • 5 Khám Phá Khoa Học ‘đi Ngược Lại’ Các Định Luật Vật Lý Hiện Nay (+Video)
  • Cây Cầu Nước ‘phá Vỡ Mọi Định Luật Vật Lý’ Ở Hà Lan
  • Cây Cầu Phá Vỡ Định Luật Vật Lý, Trở Thành Kiệt Tác Khiến Cả Thế Giới Thán Phục
  • Chuyên đề các định luật bảo toàn vật lý lớp 10

    Chủ đề 1: động lượng. Định luật bảo toàn động lượng

    Dạng 1: Tính động lượng của một vật, ,một hệ vật

    Động lượng p của một vật có khối lượng m đang chuyển động với vận tốc v là một đại lượng được xác định bởi biểu thức: p = mv

    – Đơn vị động lượng: kg.m/s hay kgms^-1.

    – Động lượng hệ vật: P = P1 + P2

    Dạng 2: Bài tập về định luật bảo toàn động lượng

    Bước 1: Chọn hệ vật cô lập khảo sát.

    Bước 2: Viết biểu thức động lượng của hệ trước và sau hiện tượng.

    Bước 3: Áp dụng định luật bảo toàn động lượng cho hệ: Pt = Ps (1)

    Bước 4: Chuyển phương trình (1) thành dạng vô hướng ( bỏ véctơ) bằng 2 cách:

    • Phương pháp chiếu.
    • Phương pháp hình học.

    a. Trường hợp các vector động lượng thành phần (hay các vector vận tốc thành phần) cùng phương, thì biểu thức của định luật bảo toàn động lượng được viết lại: m1v1 + m2v2 = m1v1′ + m2v2′. Trong trường hợp này ta cần quy ước chiều dương của chuyển động.

    – Nếu vật chuyển động ngược với chiều dương đã chọn thì v < 0.

    b. Trường hợp các vector động lượng thành phần (hay các vector vận tốc thành phần) không cùng phương, thì ta cần sử dụng hệ thức vector: Ps = Pt và biểu diễn trên hình vẽ. Dựa vào các tính chất hình học để tìm yêu cầu của bài toán.

    c. Điều kiện áp dụng định luật bảo toàn động lượng:

    – Tổng ngoại lực tác dụng lên hệ bằng không.

    – Ngoại lực rất nhỏ so với nội lực

    – Thời gian tương tác ngắn.

    Bài 1: Hai vật có khối lượng m1 = 1 kg, m2 = 3 kg chuyển động với các vận tốc v1 = 3 m/s và v2 = 1 m/s. Tìm tổng động lượng ( phương, chiều và độ lớn) của hệ trong các trường hợp :

    a) v1 và v2 cùng hướng

    b) v1 và v2 cùng phương, ngược chiều

    c) v1 và v2 vuông góc nhau.

    Bài 2: Một viên đạn khối lượng 1kg đang bay theo phương thẳng đứng với vận tốc 500m/s thì nổ thành hai mảnh có khối lượng bằng nhau. Mảnh thứ nhất bay theo phương ngang với vận tốc 500m/s. hỏi mảnh thứ hai bay theo phương nào với vận tốc bao nhiêu?

    Bài 3: Một khẩu súng đại bác nằm ngang khối lượng ms = 1000kg, bắn một viên đoạn khối lượng mđ = 2,5kg. Vận tốc viên đoạn ra khỏi nòng súng là 600m/s. Tìm vận tốc của súng sau khi bắn.

    Bài 4: Một xe ôtô có khối lượng m1 = 3 tấn chuyển động thẳng với vận tốc v1 = 1,5m/s, đến tông và dính vào một xe gắn máy đang đứng yên có khối lượng m2 = 100kg. Tính vận tốc của các xe.

    Bài 5: Một người khối lượng m1 = 50kg đang chạy với vận tốc v1 = 4m/s thì nhảy lên một chiếc xe khối lượng m2 = 80kg chạy song song ngang với người này với vận tốc v2 = 3m/s. sau !đó, xe và người vẫn tiếp tục chuyển động theo phương cũ. Tính vận tốc xe sau khi người này nhảy lên nếu ban đầu xe và người chuyển động:

    a/ Cùng chiều.

    b/ Ngược chiều.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tóm Tắt Công Thức Vật Lý 11 Chương 1 Và Chương 2
  • Các Định Luật Chất Khí (Phần 2)
  • Giáo Án Vật Lí Lớp 8
  • Ôn Tập Học Kì Ii Môn Vật Lí Lớp 8
  • Giáo Án Lớp 8 Môn Vật Lí
  • Giáo Án Vật Lý Lớp 10: Bài Tập Cơ Năng – Định Luật Bảo Toàn Cơ Năng

    --- Bài mới hơn ---

  • Cơ Năng Là Gì? Thế Năng Là Gì, Định Luật Bảo Toàn Cơ Năng
  • Bài Giảng Tiết 1
  • Cảm Ứng Điện Từ Là Gì? Được Ứng Dụng Như Thế Nào Trong Đời Sống?
  • Định Luật Của Cây Tre
  • Định Luật Về Cây Tre
  • BÀI TẬP CƠ NĂNG – ĐỊNH LUẬT BẢO TOÀN CƠ NĂNG Bài 1: Một vật nặng 2kg được thả rơi tự do từ độ cao h = 50m, g = 10m/s2 Chọn mốc thế năng tại mặt đất: Xác định động năng, thế năng, cơ năng của vật tại vị trí thả vật. Tìm vận tốc cực đại của vật Tìm vị trí để động năng bằng thế năng. Tìm vận tốc khi động năng bằng thế năng Bài 2: Một vật được ném thẳng đứng tại mặt đất với vận tốc ban đầu 10m/s. Lấy m = 5kg. Xác định cơ năng của vật tại vị trí ném vật. Xác định độ cao cức đại Xác định vị trí để động năng bằng 3 lần thế năng. Xác định vận tốc khi động năng bằng ba lần thế năng. Bài 3: Một vật được ném thẳng đứng lên cao với vận tốc là 20m/s từ độ cao h so với mặt đất. Khi chạm đất vận tốc của vật là 30m/s, bỏ qua sức cản không khí. Lấy g = 10m/s2. Hãy tính: a. Độ cao h. b. Độ cao cực đại mà vật đạt được so với mặt đất. c. Vận tốc của vật khi động năng bằng 3 lần thế năng. Bài 4: Từ độ cao 10 m, một vật được ném thẳng đứng lên cao với vận tốc 10m/s, lấy g = 10m/s2. a/ Tìm độ cao cực đại mà vật đạt được so với mặt đất. b/ Ở vị trí nào của vật thì Wđ = 3Wt. c/ Xác định vận tốc của vật khi Wđ = Wt. d/ Xác định vận tốc của vật trước khi chạm đất. Bài 5: Một hòn bi có khối lượng 20g được ném thẳng đứng lên cao với vận tốc 4m/s từ độ cao 1,6m so với mặt đất. a) Tính trong hệ quy chiếu mặt đất các giá trị động năng, thế năng và cơ năng của hòn bi tại lúc ném vật b) Tìm độ cao cực đại mà bi đạt được. c) Tìm vị trí hòn bi có thế năng bằng động năng? d) Nếu có lực cản 5N tác dụng thì độ cao cực đại mà vật lên được là bao nhiêu? Bài 6: Từ mặt đất, một vật có khối lượng m = 200g được ném lên theo phương thẳng đứng với vận tốc 30m/s. Bỏ qua sức cản của không khí và lấy g = 10ms-2. 1. Tìm cơ năng của vật. 2. Xác định độ cao cực đại mà vật đạt được. 3. Tại vị trí nào vật có động năng bằng thế năng? Xác định vận tốc của vật tại vị trí đó. 4. Tại vị trí nào vật có động năng bằng ba lần thế năng? Xác định vận tốc của vật tại vị trí đó.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Phương Pháp Giải Bài Toán Bằng Các Định Luật Bảo Toàn
  • (Lý 8) Tiết 21
  • Định Lý Bernoulli Phương Trình, Ứng Dụng Và Bài Tập Đã Giải Của Bernoulli / Vật Lý
  • Định Luật Bảo Toàn Điện Tích – Dạng Bài Tập Thường Gặp Trong Đề Thi
  • Dạng 2: Phương Pháp Bảo Toàn Điện Tích Và Cách Giải
  • Bài 10. Ba Định Luật Nuitơn

    --- Bài mới hơn ---

  • Thuốc Kém Chất Lượng Có Phải Là Thuốc Giả Không?
  • Thế Nào Được Coi Là Thuốc Giả, Thuốc Kém Chất Lượng
  • Phân Biệt Thuốc Giả Và Thuốc Kém Chất Lượng
  • Đánh Giá Chất Lượng Dịch Vụ
  • Chất Lượng Dịch Vụ (Service Quality) Là Gì? Nguyên Tắc Đánh Giá
  • “Nature and Nature’s laws lay hid in night

    God said, Let Newton be!

    and all was light”

    Tự nhiên im lìm trong bóng tối Chúa bảo rằng Newton ra đời! Và ánh sáng bừng lên khắp lối

    10

    BA ĐỊNH LUẬT NIU-TƠN

    1. Kiến thức

    – Phát biểu được: Định nghĩa quán tính, định luật I và II Niu-tơn, định nghĩa của khối lượng và nêu được tính chất của khối lượng.

    – Viết được công thức của định luật II.

    – Phát biểu được định luật III Niu-tơn.

    – Viết được biểu thức của định luật III Niu-tơn và của trọng lực.

    – Nêu được đặc điểm của cặp lực và phản lực.

    2. Kỹ năng

    – Vận dụng được định luật I, II Niu-tơn và khái niệm quán tính để giải thích một số hiện tượng vật lí đơn giản và để giải các bài tập trong bài.

    – Chỉ ra được điểm đặt của cặp “lực và phản lực”. Phân biệt được cặp lực trực đối và cặp lực cân bằng.

    – Vận dụng phối hợp định luật II và III Niu-tơn để giải các bài tập ở trong bài.

    3. Thái độ

    – GDMT: Từ ĐL III Niu-tơn: tác động xấu đến môi trường thì sẽ nhận lấy hậu quả (tương tác).

    Lực là gì? Lực gây ra tác dụng gì đối với vật bị lực tác dụng? Lực có cần thiết duy trì chuyển động không?

    – Quan niệm của Aristotle:

    – Quan niệm của Galile:

    – Quan niệm của Newton:

    I – ĐỊNH LUẬT I NIU-TƠN

    Lực có cần thiết để duy trì chuyển động của một vật hay không? Ta hãy thử đẩy một quyển sách trên bàn. Khi ta ngừng đẩy thì nó dừng lại ngay. Nếu đặt mình vào thời đại mà mọi người chưa biết đến lực ma sát, thì ta sẽ tin ngay rằng lực là cần thiết để duy trì chuyển động của vật. Người đầu tiên không tin như vậy, đó là nhà bác học người Italia – Ga-li-lê.

    1. Thí nghiệm lịch sử của Ga-li-lê

    Ông dùng hai máng nghiêng giống như máng nước rất trơn rồi thả một hòn bi cho lăn xuống theo máng nghiêng 1. Hòn bi lăn ngược lên máng 2 đến một độ cao gần bằn độ cao ban đầu. Khi hạ thấp độ nghiêng của máng 2, hòn bi lăn trên máng 2 được một đoạn đường dài hơn (Video 10.1).

    Ông cho rằng hòn bi không lăn được đến độ cao ban đầu là vì có ma sát. Ông tiên đoán nếu không có ma sát và nếu hai máng nằm ngang thì hòn bi sẽ lăn với vận tốc không đổi mãi mãi.

    Video 10.1. Minh hoạ thí nghiệm lịch sử của Ga-li-lê

    1. Nhận xét quãng đường hòn bi lăn được trên máng nghiêng 2 (độ cao) khi thay đổi độ nghiêng của máng? Xác định các lực tác dụng lên hòn bi khi máng 2 nằm ngang? Giải thích kết quả thí nghiệm: Tại sao viên bi dừng lại?

    2. Trình bày dự đoán của Galilê. Như vậy nếu bỏ qua lực ma sát thì dự đoán hòn bi sẽ chuyển động như thế nào?

    2. Định luật I Niu-tơn

    Nhà bác học người Anh là Niu-tơn đã khái quát các kết quả của quan sát và thí nghiệm thành định luật I Niu-tơn:

    Nếu một vật không chịu tác dụng của lực nào hoặc chịu tác dụng của các lực có hợp lực bằng không, thì vật đứng yên sẽ tiếp tục đứng yên, đang chuyển động sẽ tiếp tục chuyển động thẳng đều.

    3. Quán tính

    Quán tính là tính chất của mọi vật có xu hướng bảo toàn vận tốc cả về hướng và độ lớn.

    Định luật I đựợc gọi là định luật quán tính chuyển động thẳng đều được gọi là chuyển động theo quán tính.

    Một số ví dụ:

    + Xe đạp vẫn còn lăn được một quãng đường nữa mặc dụ ta đã ngừng đạp

    .

    + Một ô tô đang chạy, nếu đột nhiên xe dừng lại thì hành khách bị ngả về phía trước (Video 10.2) . Nếu đột nhiên xe rẽ sang trái thì hành khách bị ngả sang phải.

    + Buộc một hòn đá vào đầu một sợ dây rồi quay tròn, khi dây bị đứt, hòn đá văng ra theo phương tiếp tuyến, tức là theo phương và chiều của vận tốc .

    3 . Điều gì chứng tỏ mọi vật đều có quán tính? Vậy lực có phải là nguyên duy trì chuyển động không?

    Video 10. 2. Minh hoạ quán tính

    Video 10. 3. Minh hoạ quán tính

    * Thí nghiệm cho thấy, định luật I Niu-tơn không đúng đối với mọi hệ quy chiếu mà chỉ đúng đối với hệ quy chiếu quán tính (hệ quy chiếu Ga-li-lê). Những hệ quy chiếu gắn với mặt đất hoặc chuyển động thẳng đều so với mặt đất có thể coi là hệ quy chiếu quán tính.

    II – ĐỊNH LUẬT II NIU-TƠN

    Cùng một lực tác dụng lên các vật có khối lượng khác nhau sẽ làm cho chúng thu được những gia tốc khác nhau, nhưng trong mọi trường hợp, tích của khối lượng m của vật với gia tốc mà nó thu được luôn là một số không đổi.

    1. Định luật II Niu-tơn

    Gia tốc của một vật cùng hướng với lực tác dụng lên vật. Độ lớn của gia tốc tỉ lệ thuận với độ lớn của lực và tỉ lệ nghịch với khối lượng của vật (Video 10.4).

    (10.1)

    Trong trường hợp chất điểm chịu nhiều lực tác dụng thì:

    4 . Khi đẩy cùng 1 xe (cùng khối lượng) lực đẩy càng lớn thì xe chuyển động như thế nào? Khi đẩy cùng 1 lực nhưng với 2 xe có khối lượng khác nhau thì 2 xe chuyển động như thế nào?

    Video 10.4. Minh hoạ định luật II Niu-tơn

    Video 10.5. Thí nghiệm kiểm chứng định luật II Niu-tơn Video 10.6. Thí nghiệm kiểm chứng định luật II Niu-tơn * Lưu ý: vectơ gia tốc không phải luôn cùng hướng với vectơ vận tốc, tìm hợp lực trước khi áp dụng công thức: .

    2. Khối lượng và mức quán tính

    a) Định nghĩa

    Khối lượng là đại lượng đặc trưng cho mức quán tính của vật.

    Định nghĩa này cho phép ta so sánh khối lượng của các vật bất kỳ, dù làm cùng một chất hay làm bằng các chất khác nhau.

    b) Tính chất

    – Khối lượng là đại lượng vô hướng, dương và không đổi đối với mỗi vật.

    – Khối lượng có tính chất cộng: Khi nhiều vật được ghép lại thành một hệ vật thì khối lượng của hệ bằng tổng khối lượng của các vật đó.

    6 . Ta có thể dùng khối lượng để so sánh mức quán tính của hai vật bất kỳ hay không?

    3. Trọng lực và trọng lượn g

    a) Trọng lực là lực do Trái đất tác dụng lên vật, gây cho chúng gia tốc rơi tự do (xem lại bài 4), kí hiệu là .

    Ở gần Trái Đất, trọng lực có phương thẳng đứng, có chiều từ trên xuống và đặt vào trọng tâm của vật.

    b) Độ lớn của trọng lực tác dụng lên vật gọi là trọng lượng của vật, kí hiệu là P. Trọng lượng được đo bằng lực kế, đơn vị là Niu-tơn (N).

    c) Công thức của trọng lực

    Áp dụng định luật Niu-tơn II vào trường hợp vật rơi tự do ta tìm được biểu thức của trọng lực:

    (10.2)

    Khi các vật rơi tự do, chúng đều rơi theo phương thẳng đứng hướng về tâm Trái Đất với gia tốc không đổi g = 9,81 ( m/s2).

    III – ĐỊNH LUẬT III NIU-TƠN

    1. Sự tương tác giữa các vật

    1. Bắn một hòn bi A vào một hòn bi B đang đứng yên, ta thấy bi B lăn đi, đồng thời chuyển động của bi A cũng thay đổi (Video 10.7) .

    2. Hình 10.1 chụp một cái vợt đang đập vào một quả bóng tennis. Ta thấy cả quả bóng lẫn mặt vợt đều bị biến dạng.

    3. Hai người trượt băng đang đứng sát nhau (Video 10.8). Một người dùng tay đẩy người kia chuyển động về phía trước thì thấy chính mình cũng bị đẩy về phía sau.

    4. Một thanh nam châm và một thanh sắt có cùng kích thước và cùng khối lượng được treo gần nhau trên một giá đỡ. Giữ cho các dây treo thẳng đứng rồi buông tay ra, ta thấy cả hai thanh đều bị hút về phía nhau làm các dây treo lệch khỏi phương thẳng đứng một góc như nhau.

    Giải thích các hiện tượng trên ta rút ra kết luận: Tác dụng giữa hai vật bất kì bao giờ cũng có tính chất tương hỗ.

    Video 10.7. Mô phỏng

    Hình 10.1

    Video 10.8. Mô phỏng

    2. Định luật

    Từ những quan sát và thí nghiệm về sự tương tác giữa các vật (bao gồm cả các quan sát thiên văn), Niu-tơn đã phát hiện ra định luật III Niu-tơn:

    Trong mọi trường hợp, khi vật A tác dụng lên vật B một lực, thì vật B cũng tác dụng lại vật A một lực. Hai lực này khác điểm đặt, cùng giá, ngược chiều và cùng độ lớn.

    Video 10.9. Minh họa định luật III Niu-tơn

    7. Hai người kéo co tại sao có 1 người thắng, người thua? Điều đó có trái với định luật III Niu-tơn hay không?

    3. Lực và phản lực

    Một trong hai lực tương tác giữa hai vật. Một lực được gọi là lực tác dụng, một lực được gọi là phản lực.

    a) Tính chất của lực và phản lực

    – Lực và phản lực luôn xuất hiện (hoặc mất đi) đồng thời.

    – Lực và phản lực có cùng giá, cùng độ lớn nhưng ngược chiều, gọi là hai lực trực đối.

    – Lực và phản lực không phải là hai lực cân bằng vì chúng đặt vào hai vật khác nhau (Video 10.10).

    b) Ví dụ

    Khi ta muốn bước chân phải về phía trước thì chân trái phải đạp vào mặt đất một lực hướng về phía sau. Ngược lại, đất cũng đẩy lại chân một phản lực hướng về trước (Hình 10.3). Vì trái đất có khối lượng rất lớn nên lực hút của ta không gây được gia tốc nào đáng kể. Còn ta có khối lượng nhỏ hơn rất nhiều nên phản lực của mặt đất gây ra cho ta một gia tốc làm ta chuyển động về phía trước. Trái đất tác dụng lên hòn đá một lực làm nó rơi tự do với gia tốc g = 9,8m/s 2. Theo định luật Niu-tơn III thì hòn đá cũng tác dụng trở lại trái đất một phản lực có độ lớn đúng bằng trọng lượng của hòn đá. Nhưng vì khối lượng của hòn đá rất lớn nên gia tốc nó thu được coi như bằng không.

    c) Ghi chú

    Hệ vật là tập hợp nhiều vật tương tác lẫn nhau.

    Nội lực là lực tác dụng lẫn nhau giữa các vật trong hệ

    .

    Các nội lực không gây gia tốc cho hệ vì chúng xuất hiện từng cặp trực đối nhau.

    Ngoại lực là lực của các vật ở ngoài hệ tác dụng lên các vật trong hệ.

    Khi các vật trong một hệ chuyển động với cùng một gia tốc thì gia tốc đó được gọi là gia tốc của hệ, còn m = m 1 + m 2 + … được gọi là khối lượng của hệ

    . Khi ấy, ta có thể áp dụng định luật II Niu-tơn cho hệ vật:

    Video 10.7. Mô phỏng

    8.Hãy vận dụng định luật Niu-tơn III vào ví dụ dùng búa đóng đinh vào một khúc gỗ (Hình 10.1 ) trả lời các câu hỏi sau:

    – Có phải búa tác dụng vào đinh còn đinh không tác dụng vào búa? Lực có thể xuất hiện đơn lẻ được không?

    – Tại sao đinh lại không đứng yên? Lực và phản lực có cân bằng nhau không?

    Hình 10.2

    Hình 10.3

    Lực là đại lượng đặc trưng cho tác dụng của vật này vào vật khác mà kết quả là gây ra gia tốc cho vật hay làm cho vật biến dạng.

    Quán tính là tính chất của mọi vật có xu hướng bảo toàn vận tốc cả về hướng và độ lớn.

    Định luật Newton I: Khi không chịu tác dụng của lực nào hoặc khi chịu tác dụng của các lực cân bằng, một vật đang đứng yên sẽ tiếp tục đứng yên, đang chuyển động sẽ tiếp tục chuyển động thẳng đều.

    Hệ quy chiếu quán tính là hệ quy chiếu trong đó định luật Newton I được nghiệm đúng. Hệ quy chiếu gắn với mặt đất hoặc chuyển động thẳng đều so với mặt đất là hệ quy chiếu quán tính.

    Gia tốc của một vật cùng hướng với lực tác dụng lên vật. Độ lớn của gia tốc tỉ lệ thuận với độ lớn của lực và tỉ lệ nghịch với khối lượng của vật.

    Câu 1. Khái niệm trọng lực, đặc điểm của trọng lực?

    Câu 2. Trọng lượng là gì?

    Câu 3. Phát biểu và viết biểu thức định luật II Niutơn.

    Câu 4. Phát biểu và viết biểu thức định luật III Niutơn. Đặc điểm của lực và phản lực?

    10.1. Ghép nội dung ở cột bên trái với nội dung tương ứng ở cột bên phải để thành một câu có nội dung đúng.

    10.2. Câu nào đúng? Khi một xe buýt tăng tốc đột ngột thì các hành khách

    A. đứng lại ngay. C. chúi người về phía trước.

    B. ngả người về phía sau. D. ngả người sang bên cạnh.

    10.3. Câu nào sau đây là câu đúng?

    A. Nếu không có lực tác dụng vào vật thì vật không thề chuyển động được.

    B. Không cần có lực tác dụng vào vật thì vật vẫn chuyển động tròn đều được.

    C. Lực là nguyên nhân duy trì chuyển động của một vật .

    D. Lực là nguyên nhân làm biến đổi chuyển động của một vật.

    10.4. Một vật đang đứng yên. Ta có thể kết luận rằng vật không chịu tác dụng của lực nào được không?

    10.5. Một hành khách ngồi ở cuối xe phàn nàn rằng, do lái xe phanh gấp mà một túi sách ở phía trước bay về phía anh ta làm anh ta bị đau. Người đó nói đúng hay sai? Tại sao?

    10.6. Nếu định luật I Niu – tơn đúng thì tại sao các vật chuyển động trên mặt đất cuối cùng đều dừng lại?

    10.7. Tại sao không thể kiểm tra định luật I Niu – tơn bằng một thí nghiệm trong phòng thí nghiệm?

    10.8. Điều gì sẽ xảy ra với người lái xe máy chạy ngay sau một xe tải nếu xe tải đột ngột dừng lại?

    10.9. Hãy giải thích sự cần thiết của dây an toàn và cái tựa đầu ở ghế ngồi trong xe tắc-xi.

    II – ĐỊNH LUẬT II NIU – TƠN

    10.10. Ghép nội dung ở cột bên trái với nội dung tương ứng ở cột bên phải để thành một câu có nội dung đúng.

    10.11. Nếu một vật đang chuyển động có gia tốc mà lực tác dụng lên vật giảm đi thì vật sẽ thu được gia tốc

    A. Lớn hơn. C. Không thay đổi.

    B. Nhỏ hơn. D. Bằng 0.

    10.12. Một hợp lực 1,0 N tác dụng vào một vật có khối lượng 2,0 kg lúc đầu đứng yên , trong khoảng thời gian 2,0 s. Quãng đường mà vật đi được trong khoảng thời gian đó là

    A. 0,5 m. C. 1,0 m.

    B. 2,0 m. D. 4,0 m.

    10.13. Một quả bóng có khối lượng 500 g đang nằm trên mặt đất thì bị đá bằng một lực 250 N. Nếu thời gian quả bóng tiếp xúc với bàn chân là 0,020 s, thì bóng sẽ bay đi với vận tốc bằng bao nhiêu?

    A. 0,01 m/s. C. 0,1m/s.

    B. 2,5 m/s. D. 10 m/s.

    10.14. Một vật có khối lượng 2,0 kg chuyển động thẳng nhanh dần đều từ trạng thái nghỉ. Vật đi được 80 cm trong 0,50 s. Gia tốc của vật và hợp lực tác dụng vào nó là bao nhiêu?

    A. 3,2 m/s 2 ; 6,4 N. C. 6,4 m/s 2 ; 12,8 N.

    B. 0,64 m/s 2 ; 1,2 N. D. 640 m/s 2 ; 1280 N.

    10.15. Một lực không đổi tác dụng vào một vật có khối lượng 5,0 kg làm vận tốc của nó tăng từ 2,0 m/s đến 8,0 m/s trong 3,0 s. Hỏi lực tác dụng vào vật là bao nhiêu?

    A. 15 N. C. 1,0 N.

    B. 10 N. D. 5,0 N.

    10.16. Một ô tô đang chạy với vận tốc 60 km/h thì người lái xe hãm phanh , xe đi tiếp được quãng đường 50 m thì dừng lại. Hỏi nếu ô tô chạy với tốc độ 120 km/h thì quãng đường đi được từ lúc hãm phanh đến khi dừng lại là bao nhiêu? Giả sử lực hãm trong hai trường hợp bằng nhau.

    A. 100 m. C. 141 m.

    B. 70,7 m. D. 200 m.

    III – ĐỊNH LUẬT III NIU – TƠN

    10.17. Câu nào đúng? Trong một cơn lốc xoáy , một hòn đá bay trúng vào một cửa kính , làm vỡ kính.

    A. Lực của hòn đá tác dụng vào tấm kính lớn hơn lực của tấm kính tác dụng vào hòn đá.

    B. Lực của hòn đá tác dụng vào tấm kính bằng (về độ lớn) lực của tấm kính tác dụng vào hòn đá.

    C. Lực của hòn đá tác dụng vào tấm kính nhỏ hơn lực của tấm kính tác dụng vào hòn đá.

    D.Viên đá không tương tác với tấm kính khi làm vỡ kính.

    10.18. Một người thực hiện động tác nằm sấp, chống tay xuống sàn nhà để nâng người lên. Hỏi sàn nhà đẩy người đó như thế nào?

    A. Không đẩy gì cả. C. Đẩy lên.

    B. Đẩy xuống. D. Đẩy sanh bên.

    10.19. Câu nào đúng? Khi một con ngựa kéo xe, lực tác dụng vào con ngựa làm nó chuyển động về phía trước là

    A. lực mà ngựa tác dụng vào xe.

    B. lực mà xe tác dụng vào ngựa.

    C. lực mà ngựa tác dụng vào mặt đất.

    D. lực mà mặt đất tác dụng vào ngựa.

    10.20. Câu nào đúng? Một người có trọng lượng 500 N đứng trên mặt đất. Lực mà mặt đất tác dụng lên người đó có độ lớn

    A. bằng 500 N.

    B. bé hơn 500 N.

    C. lớn hơn 500 N.

    D. phụ thuộc vào nơi mà người đó đứng trên Trái Đất.

    10.21. Lực nào làm cho thuyền (có mái chèo) chuyển động được trên mặt hồ? Lực nào làm cho máy bay cánh quạt chuyển động được trong không khí?

    10.22. Một vật có khối lượng 1 kg, chuyển động về phía trước với tốc độ 5 m/s, va chạm vào một vật thứ hai đang đứng yên. Sau va chạm, vật thứ nhất chuyển động ngược trở lại với vận tốc 1 m/s, còn vật thứ hai chuyển động với tôc độ 2 m/s. Hỏi khối lượng của vật thứ hai bằng bao nhiêu kg?

    ĐO KHỐI LƯỢNG BẰNG TƯƠNG TÁC

    Muốn đo khối lượng của một vật, ta cho vật đó tương tác với một vật có khối lượng m 0 đã biết. Vật m 0 thu được gia tốc a 0, còn vật m thu được gia tốc a. Theo định luật Niu-tơn III ta có:

    hay

    Suy ra:

    Ở đâu các vật nặng hơn?

    C áHàLannhẹh ơncá xíchđ ạo?

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tiết 12 Bài 11: Trọng Lượng Riêng + Bài Tập
  • Bài 12. Thực Hành: Xác Định Khối Lượng Riêng Của Sỏi
  • Định Nghĩa Vật Chất Của Lênin
  • Định Nghĩa Vật Chất Của Lênin Ra Đời Năm Nào
  • Phân Tích Các Đặc Trưng Cơ Bản Trong Định Nghĩa Giai Cấp Của Lênin?
  • Bài 10. Ba Định Luật Niu

    --- Bài mới hơn ---

  • Bài Giảng Môn Vật Lý Lớp 10
  • Tong Hop Va Phan Tich Luc Tit17 Doc
  • Công Thức Tính Trọng Lượng Riêng
  • ✅ Bài 11: Khối Lượng Riêng
  • Giáo Án Vật Lý 6
  • Trường THPT Nguyễn Hữu Thận

    Giáo Viên Thực Hiện:

    Nguyễn Thị Thanh Hà

    Chương 2

    ĐỘNG LỰC HỌC CHẤT ĐIỂM

    Bài 10 – Tiết 18

    BA ĐỊNH LUẬT NIU-TƠN

    NGƯỜI THỰC HIỆN:

    TRƯỜNG THPT Nguy?n H?u Th?n

    Nguyễn Thị Thanh Hà

    KiỂM TRA BÀI CŨ

    Câu 1: Phát biểu định nghĩa của lực và điều kiện cân bằng của một chất điểm.

    Trả lời: – Lực là đại lượng vectơ đặc trưng cho tác dụng của vật này lên vật khác mà kết quả là gây ra gia tốc cho vật hoặc làm cho vật biến dạng.

    – Muốn cho một chất điểm đứng cân bằng thì hợp lực của các lực tác dụng lên nó phải bằng không.

    B. Fhl = 0.

    D. Fhl < 0.

    Câu 2: Hãy chọn đáp án đúng.

    Một vật chuyển động thẳng đều trên mặt phẳng nằm ngang không ma sát.

    Hợp lực tác dụng vào vật là:

    KiỂM TRA BÀI CŨ

    BÀI 10: BA ĐỊNH LUẬT NIU – TƠN

    I. ĐỊNH LUẬT I NIU-TƠN

    – Lực có cần thiết duy trì chuyển động của một vật hay không?

    – Để trả lời câu hỏi này ta hãy quan sát thí nghiệm sau:

    Làm thế nào để mẫu gỗ chuyển động?

    BÀI 10: BA ĐỊNH LUẬT NIU – TƠN

    I. ĐỊNH LUẬT I NIU-TƠN

    – Muốn mẫu gỗ chuyển động, kéo mẫu gỗ bằng dây kéo.

    – Khi ngừng kéo thì vật tiếp tục chuyển động hay không?

    Khi ngừng kéo thì vật không chuyển động. Như vậy, làm thế nào để duy trì chuyển động của vật ?

    Muốn duy trì chuyển động của một vật thì phải có lực tác dụng lên nó. (quan niệm của A- RI -XTỐT)

    BÀI 10: BA ĐỊNH LUẬT NIU – TƠN

    I.ĐỊNH LUẬT I NIU-TƠN

    1. Thí Nghiệm Lịch Sử Của Ga-li-lê

    2. Định Luật I Niu-tơn

    Sơ đồ TN: Như hình vẽ.

    Kết qủa TN: Hạ dần độ nghiêng của máng thì viên bi chuyển động được quãng đường xa hơn.

    Nếu máng nghiêng rất nhẵn và nằm ngang ( = 0) thì viên bi sẽ chuyển động như thế nào khi đến mặt phẳng ngang?

    Suy đoán: Nếu  = 0 và Fms =0 thì vật chuyển động thẳng đều mãi mãi.

    Chuyển động thẳng đều trên mặt phẳng ngang không ma sát có phải được duy trì bởi lực tác dụng hay không? Quan niệm của Arixtot có còn đúng không? Hãy so sánh với quan niệm của Galile?

    Nhận xét: Nếu không có lực cản (Fms) thì không cần đến lực để để duy trì chuyển động của một vật.

    ĐL I Niu-tơn: Nếu một vật không chịu tác dụng của một lực nào hoặc chịu tác dụng của các lực có hợp lực bằng không, thì vật đang đứng yên sẽ tiếp tục đứng yên, đang chuyển động sẽ tiếp tục chuyển động thẳng đều.

    BÀI 10: BA ĐỊNH LUẬT NIU – TƠN

    I.ĐỊNH LUẬT I NIU-TƠN

    1. Thí Nghiệm Lịch Sử Của Ga-li-lê

    2. Định Luật I Niu-tơn

    3. Quán Tính:

    Quán tính là tính chất của mọi vật có xu hướng bảo toàn vận tốc cả về hướng và độ lớn.

    Dựa vào khái niệm về quán tính trả lời C1-SGK (trang 60)

    Tại sao xe đạp chạy được thêm một quãng đưởng nữa mặc dù ta đã ngừng đạp? Tại sao khi nhảy từ bậc cao xuống, ta phải gập chân lại?

    Hãy kể một số ứng dụng về quán tính trong cuộc mà em gặp.

    ** Chú Ý:

    – Định luật I Niu-tơn được gọi là định luật quán tính.

    – Chuyển động thẳng đều được gọi là chuyển động theo quán tính.

    Ta thấy lực không phải là nguyên nhân duy trì chuyển động của vật. Tại sao vật vẫn còn chuyển động? Chuyển động đó được gọi là gì?

    Quan sát hiện tượng chiếc thang trên mui xe, khi xe đột ngột dừng hẳn?

    Quan sát hiện tượng người lái xe, khi xe phanh gấp?

    Nếu hợp lực tác dụng lên vật khác không thì vật sẽ chuyển động như thế nào?

    Vật chuyển động có gia tốc

    Gia tốc của vật phụ thuộc (về hướng và độ lớn) vào lực tác dụng như thế nào?

    Em hãy nhắc lại định luật I Niu-tơn.

    BÀI 10: BA ĐỊNH LUẬT NIU – TƠN

    I.ĐỊNH LUẬT I NIU-TƠN

    1. Thí Nghiệm Lịch Sử Của Ga-li-lê

    2. Định Luật I Niu-tơn

    3. Quán Tính:

    II. ĐỊNH LUẬT II NIU-TƠN

    1. Định Luật II Niu-tơn:

    Hãy quan sát trường hợp hai xe có khối lượng bằng nhau và lực tác dụng vào 2 xe lớn nhỏ khác nhau. So sánh chuyển động của 2 xe?

    Hai xe có cùng khối lượng, lực tác dụng vào vật nào lớn thì vật đó thu được gia tốc lớn hơn.

    a ~ F 

    BÀI 10: BA ĐỊNH LUẬT NIU – TƠN

    I.ĐỊNH LUẬT I NIU-TƠN

    1. Thí Nghiệm Lịch Sử Của Ga-li-lê

    2. Định Luật I Niu-tơn

    3. Quán Tính:

    II. ĐỊNH LUẬT II NIU-TƠN

    1. Định Luật II Niu-tơn:

    Hãy quan sát trường hợp hai xe có khối lượng khác nhau và được tác dụng lực vào 2 xe bằng nhau. Cho biết chuyển động của 2 xe?

    Em hãy cho biết gia tốc mà 2 xe thu được như thế nào với nhau?

    Kết luận:

    Lực tác dụng vào vật càng lớn thì gia tốc của vật càng lớn.

    – Cùng một lực tác dụng nhưng nếu vật nào có khối lượng càng lớn thì thu gia tốc càng nhỏ .

    – Gia tốc của vật luôn cùng hướng với lực tác dụng.

    BÀI 10: BA ĐỊNH LUẬT NIU – TƠN

    I.ĐỊNH LUẬT I NIU-TƠN

    1. Thí Nghiệm Lịch Sử Của Ga-li-lê

    2. Định Luật I Niu-tơn

    3. Quán Tính:

    II. ĐỊNH LUẬT II NIU-TƠN

    1. Định Luật II Niu-tơn:

    2. Khối lượng và mức quán tính:

    a) Định nghĩa :

    b) Tính chất của khối lượng:

    Tác dụng lực vào những vật khác nhau thì gia tốc thu được cũng khác nhau. Nguyên nhân nào vật thu gia tốc khác nhau?

    C2: Cho 2 vật chịu tác dụng của những lực có độ lớn bằng nhau. Hãy vận dụng định luật II Niu-tơn để suy ra rằng, vật nào có khối lượng lớn hơn thì khó làm thay đổi vận tốc của nó hơn, tức là mức quán tính lớn hơn.

    Trả lời C2 sgk trang 61:

    Theo định luật II Niu-tơn, vật nào có khối lượng lớn hơn thì thu gia tốc nhỏ hơn, tức là thay đổi vận tốc chậm hơn.

    – Nói cách khác, vật nào có khối lượng lớn hơn tức là có mức quán tính lớn hơn

    Định nghĩa:

    Khối lượng là đại lượng đặc trưng cho mức quán tính của vật.

    Trả lời C3 sgk trang 61:

    Tại sao máy bay lại chạy một quãng đường dài trên đường băng mới cất cánh được.

    Tính chất khối lượng:

    -Khối lượng là đại lượng vô hướng, dương và không đổi đối với mỗi vật.

    -Khối lượng có tính chất cộng

     CỦNG CỐ :

     ĐỊNH LUẬT I NIU-TƠN

     ĐỊNH LUẬT II NIU-TƠN

    1. Định Luật I Niu-tơn: Nếu một vật không chịu tác dụng của một lực nào hoặc chịu tác dụng của các lực có hợp lực bằng không, thì vật đang đứng yên sẽ tiếp tục đứng yên, đang chuyển động sẽ tiếp tục chuyển động thẳng đều.

    2. Quán tính: Quán tính là tính chất của mọi vật có xu hướng bảo toàn vận tốc cả về hướng và độ lớn.

    1. Định Luật II Niu-tơn: Gia tốc của một vật cùng hướng với lực tác dụng lên vật. Độ lớn của gia tốc tỉ lệ thuận với độ lớn của lực và tỉ lệ nghích với khối lượng của vật.

    Biểu thức:

    Trong trường hợp vật chịu tác dụng của nhiều lực:

    Biểu thức:

    – Trong đó:

    2. Khối lượng và mức quán tính:

    – Định nghĩa: Khối lượng là đại lượng đặc trưng cho mức quán tính của vật.

    – Tính chất: khối lượng là đại lượng vô hướng, dương và không đổi đối với mỗi vật và khối lượng có tính chất cộng.

     Dặn dò :

     Về nhà học bài theo câu hỏi 1,2,3 SGK trang 64““

     Làm từ bài tập 7 đến 11 SGK trang 65

     Xem trước phần còn lại của bài.

    Câu 1: Chọn đáp án đúng:

    Một vật đang chuyển động với vận tốc 72km/h. Đột ngột lực tác dụng lên nó mất đi thì:

    A. Vật dừng lại ngay.

    B. Vật đổi hướng chuyển động.

    C. Vật tiếp tục chuyển động theo hướng cũ với vận tốc 72km/h

    D. Chuyển động chậm dần rồi mới dừng lại.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Awu: Đơn Vị Khối Lượng Nguyên Tử
  • Amu: Đơn Vị Khối Lượng Nguyên Tử
  • Định Nghĩa Nào Về Đơn Vị Khối Lượng Nguyên Tử U Là Đúng
  • Tiết 26 Bài 18 Mol
  • Định Nghĩa Khối Lượng Mol Tổng Giá Trị Của Khái Niệm Này. Đây Là Gì Khối Lượng Mol
  • Giáo Án Vật Lý 10 Bài 10: Ba Định Luật Niu

    --- Bài mới hơn ---

  • *định Nghĩa Khối Lượng Riêng Của Một Chất? *định Nghĩa Trọng Lượng Riêng Của Một Chất? *để Đo Khối Lượng Riêng Của Một Chất Ta Làm Như Thế Nào? Kể Tên Các Loại
  • Bài 11. Khối Lượng Riêng
  • Đề Tài: Nâng Cao Chất Lượng Đào Tạo Nghề Tại Trường Cao Đẳng Nghề
  • Đề Tài Nâng Cao Chất Lượng Đào Tạo Nghề Cho Lao Động Nông Thôn Huyện Kim Bảng
  • Khái Niệm Đào Tạo Nghề Chất Lượng Cao
  • 1. Kiến thức 2. Kỹ năng II. CHUẨN BỊ Học sinh : III. TIẾN TRÌNH DẠY -HỌC (Tiết 1)

    Trình bày thí nghiệm Galilê.

    Trình bày dự đoán của Galilê.

    Nêu và phân tích định luật I Newton.

    Nêu khái niệm quán tính.

    Yêu cầu hs trả lời C1.

    Nhận xét về quãng đường hòn bi lăn được trên máng nghiêng 2 khi thay đổi độ nghiêng của máng này.

    Đọc sgk, tìm hiểu định luật I.

    Ghi nhận khái niệm.

    Vận dụng khái niệm quán tính để trả lời C1.

    I. Định luật I Newton. 1. Thí ngihệm lịch sử của Galilê. 2. Định luật I Newton.

    Nếu một vật không chịu tác dụng của lực nào hoặc chịu tác dụng của các lực có hợp lực bằng không. Thì vật đang đứng yên sẽ tiếp tục đứng yên, đang chuyển động sẽ tiếp tục chuyển động thẳng đều.

    3. Quán tính.

    Quán tính là tính chất của mọi vật có xu hướng bảo toàn vận tốc của về hướng và độ lớn.

    II. Định luật II Newton. 1. Định luật .

    Gia tốc của một vật cùng hướng với lực tác dụng lên vật. Độ lớn của gia tốc tỉ lệ với độ lớn của lực và tỉ lệ nghịch với khối lượng của vật.

    2. Khối lượng và mức quán tính.

    a) Định nghĩa.

    Khối lượng là đại lượng đặc trưng cho mức quán tính của vật.

    b) Tính chất của khối lượng.

    + Khối lượng là một đại lượng vô hướng, dương và không đổi đối với mỗi vật.

    + Khối lượng có tính chất cộng.

    3. Trọng lực. Trọng lượng.

    a) Trọng lực.

    Trọng lực là lực của Trái Đất tác dụng vào vật, gây ra cho chúng gia tốc rơi tự do. Trọng lực được kí hiệu là . Trọng lực tác dụng lên vật đặt tại trọng tâm của vật.

    b) Trọng lượng.

    Độ lớn của trọng lực tác dụng lên một vật gọi là trọng lượng của vật, kí hiệu là P. Trọng lượng của vật được đo bằng lực kế.

    c) Công thức của trọng lực.

    III. Định luật III Newton. 1. Sự tương tác giữa các vật.

    Khi một vật tác dụng lên vật khác một lực thì vật đó cũng bị vật kia tác dụng ngược trở lại một lực. Ta nói giữa 2 vật có sự tương tác.

    2. Định luật.

    Trong mọi trường hợp, khi vật A tác dụng lên vật B một lực, thì vật B cũng tác dụng lại vật A một lực. Hai lực này có cùng giá, cùng độ lớn nhưng ngược chiều.

    3. Lực và phản lực.

    Một trong hai lực tương tác giữa hai vật gọi là lực tác dụng còn lực kia gọi là phản lực.

    Đặc điểm của lực và phản lực :

    + Lực và phản lực luôn luôn xuất hiện (hoặc mất đi) đồng thời.

    + Lực và phản lực có cùng giá, cùng độ lớn nhưng ngược chiều. Hai lực có đặc điểm như vậy gọi là hai lực trực đối.

    + Lực và phản lực không cân bằng nhau vì chúng đặt vào hai vật khác nhau.

    Yêu cầu hs giải tại lớp các bài tập 11, 12 trang 62.

    Hướng dẫn hs áp dụng định luật II và III để giải.

    Giải các bài tập 11, 12 trang 62 sgk.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Đề Tài: Quy Trình Kiểm Soát Chất Lượng Hoạt Động Kiểm Toán, Hot
  • Khái Niệm Kiểm Toán Nội Bộ
  • 8 Nguyên Tắc Quản Lý Chất Lượng Theo Tiêu Chuẩn Iso 9000:2000
  • Hàng Giffen Là Gì? Phân Biệt Hàng Giffen Và Hàng Kém Chất Lượng
  • Thủ Tướng Nguyễn Xuân Phúc: Evfta Không Có Chỗ Cho Dn Sản Xuất Hàng Hóa Kém Chất Lượng
  • Giáo Án Bài 10 Ba Định Luật Niuton

    --- Bài mới hơn ---

  • Định Luật Ôm Cho Toàn Mạch
  • Giáo Án Bài 9 Định Luật Ôm
  • Skkn Thiết Kế Bộ Thí Nghiệm Dạy Học Bài “định Luật Sác
  • Giáo Án Vật Lý: Định Luật Sác
  • Chương Ii:bài Tập Các Định Luật Newton
  • GIÁO ÁN VẬT LÝ 10CB

    TIẾT 18: BÀI 10 BA ĐỊNH LUẬT NIUTƠN

    GIÁO VIÊN : LÂM QUỐC THẮNG

    Năm Học: 2022 – 2022

    Tiết 18 : Bài 10 BA ĐỊNH LUẬT NIUTƠN

    Ngày soạn : 20/10/2016

    I. MỤC TIÊU

    1. Kiến thức

    – Phát biểu được: Định nghĩa quán tính, ba định luật Niuton, định nghĩa khối lượng và nêu được tính chất của khối lượng.

    – Viết được công thức của định luật II, định luật III Newton và của trọng lực.

    – Nêu được những đặc điểm của cặp “lực và phản lực”.

    2. Kỹ năng

    – Vận dụng được định luật I Newton và khái niệm quán tính để giải thích một số hiện tượng vật lí đơn giản và để giải các bài tập trong bài.

    – Chỉ ra được điểm đặt của cặp “lực và phản lực”. Phân biệt cặp lực này với cặp lực cân bằng

    – Vận dụng phối hợp định luật II và III Newton để giải các bài tập trong bài.

    3. Thái độ :

    – Nhận ra được hiện tượng quán tính trong tự nhiên và khoa học kĩ thuật

    – Giải thích được hiện tượng quán tính trong tự nhiên. Từ đó có thể vận dụng các kiến thức đã học vào cuộc sống.

    – Xác định được trình độ hiện có về kiến thức, kĩ năng, thái độ của học sinh trong học tập vật lí.

    – Lập kế hoạch và thực hiện được kế hoạch, điều chỉnh kế hoạch học tập vật lí nhằm nâng cao trình độ bản thân.

    II. CHUẨN BỊ

    Giáo viên : Giáo viên: Chuẩn bị thêm một số vd minh họa ba định luật.

    Học sinh :

    – Ôn lại kiến thức đã được học về lực, cân bằng lực và quán tính.

    – Ôn lại quy tắc tổng hợp hai lực đồng quy.

    III. TIẾN TRÌNH DẠY – HỌC

    (Tiết 2)

    Hoạt động 1 (10 phút) : Kiểm tra bài cũ :

    Phát biểu định luật I Newton, nêu khái niệm quán tính. Giải thích tại sao khi đoàn tàu đang chạy nếu dừng lại đột ngột thì hành khách bị ngã về phía trước, nếu đột ngột rẽ trái thì hành khách bị ngã về phía phải.

    Phát biểu, viết viểu thức của định luật II Newton. Nêu định nghĩa và tính chất của khối lượng.

    Hoạt động 2 ( 10 phút) : Tìm hiểu định luật II Newton.

    Hoạt động của giáo viên

    Hoạt động của học sinh

    Nội dung cơ bản

    Y/c hs nêu khái niệm trọng lực là gì ?

    .

    Giới thiệu khái niệm trọng tâm.

    Nêu đặc điềm của trọng lực

    Y/c học sinh nêu khái niệm trọng lượng.

    Yêu cầu hs phân biệt trọng lực và trọng lượng.

    Nêu khái niệm.

    Ghi nhận khái niệm.

    Nêu khái niệm

    Nêu sự khác nhau của trọng lực và trọng lượng.

    Xác định công thức tính trọng lực.

    II. Định luật II Newton.

    3. Trọng lực. Trọng lượng.

    a) Trọng lực.

    Trọng lực là lực của Trái Đất tác dụng vào vật, gây ra cho chúng gia tốc rơi tự do. Trọng lực được kí hiệu là . Trọng lực tác dụng lên vật đặt tại trọng tâm của vật.

    b) Trọng lượng.

    Độ lớn của trọng lực tác dụng lên một vật gọi là trọng lượng của vật, kí hiệu là P. Trọng lượng của vật được đo bằng lực kế.

    c) Công thức của trọng lực.

    Hoạt động 3 (15 phút) :

    Hoạt động của giáo viên

    Hoạt động của học sinh

    Nội dung cơ bản

    Giới thiệu 3 ví dụ sgk.

    Nhấn mạnh tính chất hai chiều của sự tương tác.

    Nêu và phân tích định luật III.

    Yêu cầu hs viết biểu thức của định luật.

    Nêu khái niệm lực tác dụng và phản lực.

    Nêu các đặc điểm của lực và phản lực.

    Yêu cầu hs cho ví dụ minh hoạ từng đặc điểm.

    Phân tích ví dụ về cặp lực và phản lực ma sát.

    Quan sát hình 10.1, 10.2, 10.3 và 10.4, nhận xét về lực tương tác giữa hai vật.

    Ghi nhận định luật.

    Viết biểu thức định luật.

    Ghi nhận khái niệm.

    Ghi nhận các đặc điểm.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Lý Thuyết Và Các Dạng Bài Tập Ba Định Luật Niutơn
  • Luận Văn Tích Cực Hoá Hoạt Động Nhận Thức Của Học Sinh Thpt Miền Núi Khi Giảng Dạy Một Số Khái Niệm Và Định Luật Vật Lí Của Chương “khúc Xạ Ánh Sáng”
  • James Prescott Joule Nhà Vật Lý Đặt Nền Móng Cho Định Luật
  • Giải Vật Lí 9 Bài 17: Bài Tập Vận Dụng Định Luật Jun Len
  • 7 Định Luật Sai Lầm Trong Tình Yêu
  • Bài Giảng Bài 10: Ba Định Luật Niu

    --- Bài mới hơn ---

  • Sáng Kiến Kinh Nghiệm Thí Nghiệm Kiểm Chứng Định Luật Ii New
  • Phương Trình Newton – Vật Lý Mô Phỏng
  • Đề Thi Trắc Nghiệm Vật Lý 10 Học Kì 1 Có Đáp Án
  • Giải Bài Tập Lý 11 – Định Luật Ôm Và Công Suất Điện
  • Định Luật Ôm Là Gì ? Công Thức, Cách Tính Và Ứng Dụng
  • TUẦN : Tiết : Ngày soạn: / /2014 Ngày dạy : / /2014 BÀI 10: BA ĐỊNH LUẬT NIU-TƠN (Tiết 1) I. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức: - Phát biểu được định luật I, II Niu-tơn - Nêu được quán tính của vật là gì và kể được một số ví dụ về quán tính. - Nêu được khối lượng là số đo mức quán tính. - Nêu được mối quan hệ giữa lực, khối lượng và gia tốc được thể hiện trong định luật II Niu-tơn và viết được hệ thức của định luật này. 2. Kỹ năng và các năng lực: * Kỹ năng: - Vận dụng được công thức định luật 2 niu tơn để giải các bài tập. - Vận dụng được mối quan hệ giữa khối lượng và mức quán tính của vật để giải thích một số hiện tượng thường gặp trong đời sống và kĩ thuật. * Các năng lực cần phát huy : Mô tả được các định luật 1, 2 Niu -Tơn bằng ngôn ngữ vật lí và chỉ ra các quy luật vật lí trong hiện tượng đó. Thu thập, đánh giá, lựa chọn và xử lí thông tin từ các nguồn khác nhau để giải thích tính chất quán tính và mức quán tính của vật Lựa chọn và sử dụng các công cụ toán học phù hợp để chứng minh phương chiều của lực và gia tốc Xác định mục đích, nêu dụng cụ và phương án lắp ráp, tiến hành xử lí kết quả thí nghiệm và rút ra nhận xét về thí nghiệm lịch sử của Galilê Các giải pháp kĩ thuật ứng dụng khác nhau về mặt kinh tế, xã hội và môi trường đối với quán tính của vật. Sử dụng được kiến thức vật lí để đánh giá và cảnh báo sự an toàn của các vấn đề trong cuộc sống và của các công nghệ hiện đại. - Nhận ra được ảnh hưởng vật lí lên các mối quan hệ xã hội và lịch sử. 3. Thái độ : - Nhận ra được hiện tượng quán tính trong tự nhiên và khoa học kĩ thuật - Giải thích được hiện tượng quán tính trong tự nhiên. Từ đó có thể vận dụng các kiến thức đã học vào cuộc sống. - Xác định được trình độ hiện có về kiến thức, kĩ năng, thái độ của học sinh trong học tập vật lí. - Lập kế hoạch và thực hiện được kế hoạch, điều chỉnh kế hoạch học tập vật lí nhằm nâng cao trình độ bản thân. II. CHUẨN BỊ: 1. Giáo viên: Chuẩn bị thêm một số ví dụ minh họa hai định luật. 2. Học sinh: - Ôn lại kiến thức đã học về lực, cân bằng lực và quán tính. - Ôn lại quy tắc tổng hợp hai lực đồng quy. III. TIẾN TRÌNH DẠY – HỌC: 1. Ổn định lớp: ( 2 phút ) 2. Kiểm tra bài cũ: ( 5 phút ) + Phát biểu định nghĩa lực và nêu đặc điểm của hai lực cân bằng. + Phát biểu qui tắc tổng hợp lực và công thức tính độ lớn của hợp lực. 3. Nội dung bài mới: Hoạt động 1 ( 8 phút): Tìm hiểu thí nghiệm của Ga-li-lê. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Các mục tiêu cần đạt Kiến thức Các năng lực - Đặt vấn đề: Lực có cần thiết để duy trì chuyển động của một vật hay không? Lấy ví dụ đẩy một quyển sách. - Yêu cầu HS đọc SGK, trả lời câu hỏi: + Ý tưởng thí nghiệm của Ga-li-lê với 2 máng nghiêng như thế nào? + Nêu dự đoán của Ga-li-lê. - Xác định các lực tác dụng lên hòn bi khi máng 2 nằm ngang? - Ghi nhận vấn đề cần nghiên cứu. - Theo dõi sự phân tích của GV - Đọc SGK, tìm hiểu thí nghiệm của Ga-li-lê - Nhận xét về quãng đường hòn bi lăn được trên máng nghiêng 2 khi thay đổi độ nghiêng của máng này, giải thích. - Trả lời: Hai lực cân bằng: Trọng lực , phản lực I. Định luật I Niu-Tơn: 1. Thí nghiệm lịch sử của Gal-li-lê: (1) (2) (1) (2) (1) (2) Kết luận: Nếu không có ma sát thì không cần đến lực để duy trì chuyển động của một vật. * P1: Lực có cần thiết để duy trì chuyển động của một vật hay không? * P7: Đề xuất giả thuyết lực không cần thiết để duy trì chuyển động của một vật * P8: Xác định mục đích; nêu dụng cụ, phương án, lắp ráp; tiến hành xử lí kết quả thí nghiệm và rút ra nhận xét. * X5: Ghi lại được các kết quả từ thí nghiệm. Hoạt động 2 ( 10 phút): Tìm hiểu định luật I Niu-tơn và khái niệm quán tính. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Các mục tiêu cần đạt Kiến thức Các năng lực - Nêu và phân tích định luật I Niu-tơn. - Ví dụ: quyển sách nằm im trên bàn; hòn bi lăn trên - Định luật I được gọi là định luật quán tính, chuyển động thẳng đều được gọi là chuyển động theo quán tính. Vậy quán tính là gì? - Đọc SGK, tìm hiểu định luật I. - Nêu khái niệm quán tính - Vận dụng khái niệm quán tính để trả lời C1. (Do xe có quán tính nên nó có xu hướng bảo toàn vận tốc mặc dù ta đã ngừng đạp, xe chuyển động chậm dần là do có ma sát cản trở chuyển động - Khi nhảy từ bậc cao xuống, bàn chân dừng lại đột ngột trong khi thân người tiếp tục chuyển động do có quán tính làm cho chân bị gập lại 2. Định luật I Niu-tơn: Nếu một vật không chịu tác dụng của lực nào hoặc chịu tác dụng của các lực có hợp lực bằng không, thì vật đang đứng yên sẽ tiếp tục đứng yên, đang chuyển động sẽ tiếp tục chuyển động thẳng đều. 3. Quán tính: Quán tính là tính chất của mọi vật có xu hướng bảo toàn vận tốc cả về hướng và độ lớn * K1: Trình bày nội dung định luật I Niu- tơn, quán tính * P6: Chỉ ra điều kiện lí tưởng để Định luật 1 được nghiệm đúng là trong HQC quán tính Hoạt động 3 ( 15 phút): Tìm hiểu định luật II Niu-tơn. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Các mục tiêu cần đạt Kiến thức Các năng lực - Đặt vấn đề: Nếu hợp lực tác dụng lên vật khác không thì vật sẽ chuyển động như thế nào? - Lấy ví dụ và phân tích để đưa ra định luật II Niu-tơn. + Khi tác dụng 2 lực có độ lớn khác nhau để đẩy cùng một chiếc xe thì xe chuyển động như thế nào? + Khi đẩy cùng một lực nhưng với 2 xe có khối lượng khác nhau thì 2 xe chuyển động như thế nào? - Thông báo nội dung , biểu thức của định luật II Niutơn. - Nêu và phân tích định nghĩa khối lượng dựa trên mức quán tính. - Nêu tính chất của khối lượng - Nhận xét câu trả lời của HS - Vật sẽ chuyển động có gia tốc. + Lực càng lớn, xe chuyển động càng nhanh. ( gia tốc lớn) + Vật có khối lượng càng lớn xe chuyển động càng chậm. ( gia tốc bé) - Tiếp thu, ghi nhớ. - Viết biểu thức định luật II cho trường hợp có nhiều lực tác dụng lên vật. - Trả lời C2 , C3. II. Định luật II Niu-tơn: 1. Định luật II Niu-tơn: Gia tốc của một vật cùng hướng với lực tác dụng lên vật. Độ lớn của gia tốc tỉ lệ thuận với độ lớn của lực và tỉ lệ nghịch với khối lượng của vật -Trường hợp có nhiều lực tác dụng: 2. Khối lượng và mức quán tính a. Định nghĩa: Khối lượng là đại lượng đặc trưng cho mức quán tính của vật. b. Tính chất của khối lượng: - Khối lượng là một đại lượng vô hướng, dương và không đổi đối với mỗi vật. - Khối lượng có tính chất cộng đựơc. * P1: Nếu hợp lực tác dụng lên vật khác không thì vật sẽ chuyển động như thế nào? * P5: Lựa chọn và sử dụng các công cụ toán học phù hợp để chứng minh phương chiều của lực và gia tốc * K1: Trình bày nội dung định luật II Niu- tơn. * P6: Chỉ ra điều kiện lí tưởng để Định luật 2 được nghiệm đúng là trong HQC quán tính và vật chuyển động với vận tốc nhỏ hơn vận tốc ánh sáng. * K1: Trình bày định nghĩa khối lượng. 4. Củng cố: ( 3 phút) - Nhắc lại nội dung Định luật I, II Niutơn. - Nhắc lại khái niệm khối lượng, quán tính. 5. Dặn dò: - Yêu cầu: Học sinh chuẩn bị bài tiết sau: Phần còn lại IV. NHẬN XÉT, RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY: TUẦN : Tiết : Ngày soạn: / /2014 Ngày dạy : / /2014 BÀI 10: BA ĐỊNH LUẬT NIU-TƠN (Tiết 2) I. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức: - Nêu được gia tốc rơi tự do là do tác dụng của trọng lực và viết được hệ thức =. - Phát biểu được định luật III Niu-tơn và viết được hệ thức của định luật này. - Nêu được các đặc điểm của phản lực và lực tác dụng. - Vận dụng được các định luật I, II, III Niu-tơn để giải được các bài toán đối với một vật, đối với hệ hai vật chuyển động trên mặt phẳng nằm ngang, nằm nghiêng. - Biểu diễn được các vectơ lực và phản lực trong một số ví dụ cụ thể. 2. Kỹ năng và các năng lực: * Kỹ năng: + Biết chỉ ra điều kiện áp dụng các định luật Niu-tơn và biết cách biểu diễn được tất cả các lực tác dụng lên vật hoặc hệ hai vật chuyển động. + Biết cách tính gia tốc và các đại lượng trong công thức của các định luật Niu-tơn để viết phương trình chuyển động cho vật hoặc hệ vật. + Biết vận dụng được phép phân tích lực để giải quyết bài toán với các bài toán vật chuyển động trên mặt phẳng nghiêng. * Các năng lực cần phát huy : Mô tả được các định luật 3 Niu -Tơn bằng ngôn ngữ vật lí và chỉ ra các quy luật vật lí trong hiện tượng đó. Thu thập, đánh giá, lựa chọn và xử lí thông tin từ các nguồn khác nhau để giải thích tính chất của cặp lực và phản lực Lựa chọn và sử dụng các công cụ toán học phù hợp : qui tắc hình bình hành để tổng hợp lực Các giải pháp kĩ thuật ứng dụng khác nhau về mặt kinh tế, xã hội và môi trường đối với phản lực tác dụng lên vật. Sử dụng được kiến thức vật lí để đánh giá và cảnh báo sự an toàn của các vấn đề trong cuộc sống và của các công nghệ hiện đại. - Nhận ra được ảnh hưởng vật lí lên các mối quan hệ xã hội và lịch sử. 3. Thái độ : - Nhận ra được sự xuất hiện của cặp lực và phản lực trong tự nhiên và khoa học kĩ thuật - Giải thích được hiện tượng tương tác giữa các vật trong tự nhiên. Từ đó có thể vận dụng các kiến thức đã học vào cuộc sống. - Xác định được trình độ hiện có về kiến thức, kĩ năng, thái độ của học sinh trong học tập vật lí. - Lập kế hoạch và thực hiện được kế hoạch, điều chỉnh kế hoạch học tập vật lí nhằm nâng cao trình độ bản thân. II. CHUẨN BỊ: 1. Giáo viên: - Chuẩn bị thêm một số ví dụ minh họa định luật III Niutơn. 2. Học sinh: - Ôn lại kiến thức đã học về lực, cân bằng lực và quán tính. - Ôn lại quy tắc tổng hợp hai lực đồng quy. III. TIẾN TRÌNH DẠY – HỌC: 1. Ổn định lớp: ( 2 phút) 2. Kiểm tra bài cũ: ( 5 phút ) + Phát biểu nội dung của định luật I, II Niu tơn Viết biểu thức của định luật II . + Quán tính là gì? Khối lượng là gì? 3. Nội dung bài mới: Hoạt động 1 ( 5 phút): Phân biệt trọng lực và trọng lượng. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Các mục tiêu cần đạt Kiến thức Các năng lực - Giới thiệu khái niệm trọng tâm của vật. - Gợi ý: phân biệt trọng lực và trọng lượng. - Yêu cầu HS trả lời câu C4 - Nhận xét, bổ sung. - Nhớ lại các đặc điểm của trọng lực và biểu diễn trọng lực tác dụng lên một vật. - Xác định công thức tính trọng lực - Trả lời C4. (Vận dụng công thức rơi tự do.) 3. Trọng lực – Trọng lượng: - Khái niệm trọng lực: - Trọng lượng là độ lớn của trọng lực. * K1: Trình bày đặc điểm của trọng lực. * K2: Trình bày được mối liên hệ giữa các đại lượng P, m, g. Khi ở cùng 1 nơi thì g không đổià mối quan hệ giữa P và m ( trả lời C4) Hoạt động 2 ( 15 phút): Tìm hiểu định luật III Niu-tơn. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Các mục tiêu cần đạt Kiến thức Các năng lực - Yêu cầu HS đọc SGK kết hợp quan sát hình vẽ để rút ra khái niệm về sự tương tác giữa hai vật. - Nhấn mạnh tính chất 2 chiều của sự tương tác giữa các vật. - Nêu và phân tích định luật III. - Lưu ý: Định luật đúng cho cả vật chuyển động hay đứng yên; cho cả tương tác xa hay tương tác gần. - Tiếp thu vấn đề cần nghiên cứu. - Quan sát hình 10.1, 10.2, 10.3 và 10.4 nhận xét về lực tương tác giữa hai vật. - Tiếp thu, ghi nhớ. - Viết biểu thức của định luật. - Lấy ví dụ minh hoạ. III. Định luật III Niu-ton 1. Sự tương tác giữa các vật : - Ví dụ: - Kết luận: Hiện tượng A và B tác dụng vào nhau, gây ra gia tốc hoặc biến dạng cho nhau gọi là hiện tượng tương tác. 2. Định luật III Niu-ton: Trong mọi trường hợp, khi vật A tác dụng lên vật B một lưc, thì vật B cũng tác dụng lại vật A một lực. Hai lực này có cùng giá, cùng độ lớn nhưng ngược chiều * P1: Tại sao khi dùng tay đấm vào tường ta cảm giác thấy tay bị đau? hoặc khi dùng tay kéo 1 vật nặng ta cảm giác thấy tay rất mỏi? * P2: Mô tả được hiện tượng trong các ví dụ rồi rút ra quy luật chung * K1: Trình bày nội dung và biểu thức của định luật 3 Niu tơn * P6: Xác định phạm vi áp dụng định luật 3: đúng trong mọi trường hợp Hoạt động 3 🙁 10 phút) Tìm hiểu về cặp lực và phản lực. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Các mục tiêu cần đạt Kiến thức Các năng lực - Thông báo khái niệm lực tác dụng và phản lực. - Yêu cầu HS đọc SGK, nêu các đặc điểm của cặp lực và phản lực. - Phân biệt cặp lực và phản lực với cặp lực cân bằng? - Nhận xét, bổ sung. - Tiếp thu, ghi nhớ. - Đọc SGK, trả lời: + Các đặc điểm của cặp lực và phản lực. + So sánh sự giống và khác nhau của cặp lực và phản lực với cặp lực cân bằng. 3. Lực và phản lực Trong tương tác giữa hai vật, một lực gọi là lực tác dụng còn lực kia gọi là phản lực a) Đặc điểm: -Lực và phản lực luôn luôn xuất hiện (hoặc mất đi) đồng thời. -Lực và phản lực là hai lực trực đối -Lực và phản lực không cân bằng vì chúng đặt vào hai vật khác nhau b) Ví dụ: SGK * K1: Trình bày đặc điểm của cặp lực và phản lực. * K4: Vận dụng định luật 3 để giải thích một số tình huống thực tiễn: Đóng đinh vào gỗ, người muốn bước đi, 4. Vận dụng, củng cố: ( 7 phút ) Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Các mục tiêu cần đạt Kiến thức Các năng lực - Yêu cầu HS biểu diễn cặp lực và phản lực trong một số trường hợp - Làm bài tập: 11, 14 trang 62 SGK - Lưu ý: Nhờ có định luật II,III mà ta có thể xác định được khối lượng của vật mà không cần cân ( vi mô, vĩ mô) - Biểu diễn cặp lực và phản lực trong một số trường hợp: Vật rơi tự do, đặt một vật lên mặt bàn, đặt 2 vật chồng lên nhau trên mặt bàn. - Bài tập: bài 11, 14/ 65 SGK Bài 11/65: Chọn câu B Bài 14/65: Giải: a) Phản lực có độ lớn bằng 40N b) Phản lực có hướng thẳng đứng xuống dưới c) Phản lực tác dụng vào tay người xách d) Túi đựng thức ăn gây ra phản lực 5. Dặn dò: ( 1 phút) - Đọc mục: Em có biết? - Chuẩn bị tiết sau: Bài tập IV. NHẬN XÉT , RÚT KINH NGHIỆM GIỜ D ẠY:

    --- Bài cũ hơn ---

  • Top Sách Về Luật Hấp Dẫn Hay Nhất Nên Đọc Một Lần Trong Đời
  • Giới Thiệu Về Luật Hấp Dẫn
  • Làm Thế Nào Để Dùng Luật Hấp Dẫn Thu Hút Tiền Bạc Về Mình?
  • Áp Dụng Luật Hấp Dẫn Để Thu Hút Tiền
  • Làm Thế Nào Để Thu Hút Tiền Bạc Và Sự Giàu Có Với Luật Hấp Dẫn
  • Unit 2 Lớp 10 Skills

    --- Bài mới hơn ---

  • Từ Bỏ Những Thói Quen Xấu: Bạn Đã Sẵn Sàng Chưa?
  • 10 Thói Quen Xấu Khó Bỏ Của Con Người
  • Cách Chuyển Hóa Thói Quen Xấu
  • Giải Mã 6 Thói Quen Xấu Xí Con Người “làm Trong Vô Thức”
  • 12 Thói Quen Xấu Trong Giao Tiếp Ứng Xử Rất Nhiều Người Mắc Phải
  • 1. Which of the following habits are good and which are bad for you?

    (Thói quen nào sau đây là tốt và không tốt/ có hại cho bạn?)

    Good habits (Các thói quen tốt):

    – being thankful (thể hiện lòng biết ơn)

    – keeping a routine (duy trì đều đặn những công việc thường làm mỗi ngày)

    – doing regular exercise (tập thể dục đều đặn)

    – never giving up (không bao giờ từ bỏ)

    – saving money (tiết kiệm tiền)

    – reading regularly (chăm đọc sách)

    Bad habits (Các thói quen xấu):

    – leaving things until the last minute (để mặc mọi thứ/ trì hoãn đến phút chót)

    – eating what you like (ăn những gì mà bạn thích)

    – watching TV all day (xem ti vi cả ngày)

    – staying up late (thức khuya)

    – littering (vứt rác bừa bãi)

    – arriving just in time (đến vừa kịp giờ/ đến sát giờ)

    2. Work in pairs or groups and discuss why some of the habits above are good for you and why some are bad for you.

    Use the followings as model (Sử dụng các câu sau làm mẫu):

    – I think staying up late is not good since it makes me feel tired the next morning. (Tôi nghĩ thức khuya không tốt vì nó khiến tôi cảm thấy mệt mỏi vào buổi sáng hôm sau.)

    – I think never giving up is good because it gives you determination and courage. (Tôi nghĩ không bao giờ bỏ cuộc là tốt vì nó mang đến cho bạn sự quyết tâm và lòng dũng cảm.)

    (Nhìn vào bài viết sau và đọc lời khuyên. Bạn có nghĩ bạn có thể làm theo không? Tại sao có, tại sao không?)

    Yes, I think I can follow all these things if I try my best. (Có, tôi nghĩ mình có thể làm theo tất cả những điều này nếu cố gắng hết mình.

    I think it’s hard to shake up my routine. I am addicted to Facebook so I often stay up late to chat with my friends on it. I tried stopping using Facebook for several days. But then, I was curious about posts from my friends and wanted to chat with them while many of them use Facebook as the main means of communication. As a result, I was back to it. (Tôi nghĩ thật khó để chỉnh đốn lại các hoạt động thường ngày của bản thân. Tôi bị nghiện Facebook vì thế tôi hay thức khuya để nói chuyện với bạn bè qua đó. Tôi đã từng thử ngừng sử dụng Facebook một vài ngày. Nhưng sau đó, tôi lại tò mò về những bài đăng từ bạn bè và muốn nói chuyện với họ trong khi hầu hết họ sử dụng Facebook làm phương tiện liên lạc chính. Kết quả là, tôi lại quay trở lại sử dụng nó.)

    – ‘To kick a habit’ means to give up something that you have done for a long time, or in other words, to get rid of a habit. (Đánh bật 1 thói quen nghĩa là từ bỏ một việc gì đó mà bạn làm trong khoảng thời gian dài hay nói cách khác là loại bỏ 1 thói quen.)

    The good thing about bad habbits is you can kick them!

    (Điều may mắn ở các thói quen xấu là bạn có thể đánh bật nó!)

    Here are five tricks to get rid of bad habbits and replace them with healthy ones.

    (Đây là 5 mẹo để loại bỏ các thói quen xấu và thay thế bằng các thói quen lành mạnh.)

    1. Make a list. Write down all your bad habits. Next, write another list of good habits that you could swap for those naughty habits.

    (Tạo một danh sách. Viết ra tất cả các thói xấu của bạn. Sau đó, viết một danh sách khác về các thói quen tốt mà bạn có thể thay thế cho các thói hư kia.)

    2. Shake up your routine. Habits are often routine-based, so changing your daily routine slightly can sometimes be enough to rid yourself of bad habits.

    (Chỉnh đốn lại thời gian biểu hằng ngày của bạn. Thói quen thường dựa trên nền tảng những hành động được lặp đi lặp lại mỗi ngày, vì vậy thay đổi một chút các hoạt động hằng ngày của bạn đôi khi cũng đủ để đưa bản thân bạn thoát khỏi các thói xấu.)

    (Giả định các thói quen thuộc về một người khác. Chúng ta thường giỏi đưa ra lời khuyên hơn là thực hiện chúng.)

    4. Surround yourself with people who’ve kicked similar habits. Hang out with people who have already given up their bad habits. They will inspire good habits in you.

    (Tự hòa nhập mình với những người đã đẩy xa các thói quen tương tự. Kết thân với những người đã từ bỏ được các thói quen xấu của họ. Họ sẽ truyền cho bạn các thói quen tốt.)

    5. Think about how you’ll feel when you kick the habits. Imagine the benefits you will have when you get rid of the habits. Good luck!

    (Suy nghĩ xem bạn sẽ cảm thấy thế nào khi đẩy lùi được các thói quen xấu. Tưởng tượng các lợi ích mà bạn đạt được khi từ bỏ các thói quen xấu. Chúc may mắn!)

    Watch out! ‘To kick a habit’ is an idiom. Do you know what is mean?

    (Chú ý! ‘To kick a habit’ là một thành ngữ. Bạn có biết nó nghĩa là gì không?)

    4. Work in pairs or groups to choose one bad habit. Make a list of Dos and Don’ts in order to kick that habit. Share the list with others and report to the class.

    (Làm việc theo cặp hoặc theo nhóm để chọn ra một thói quen xấu. Lập một danh sách của những việc nên làm và không nên làm để xóa bỏ thói quen đó. Chia sẻ danh sách đó với những bạn trong nhóm và trình bày trước cả lớp.)

    How to kick ‘Staying up late’? (Làm thế nào để bỏ thói quen “Thức khuya”)

    How to kick ‘Eating what you like’? (Làm thế nào để bỏ thói quen “Ăn những gì bạn muốn”)

    --- Bài cũ hơn ---

  • Radio Log 2: 6 Thói Quen Xấu Của Người Việt Học Tiếng Anh
  • 3 Thói Quen Xấu Khi Học Tiếng Anh Giao Tiếp Cùng Người Nước Ngoài
  • Bad Habits. Tìm Hiểu Để Nói Về Những Thói Quen Xấu Trong Tiếng Anh
  • Câu Chuyện Về Thói Quen Xấu: Bí Mật Cái Cây Của Ông Ngoại!
  • Học Thói Quen Ăn Uống Khoa Học Của Người Đức
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100